Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (940.89 KB, 149 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Tiết 1: Ngày giảng
Bi 1: Sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu
<b>điện thế giữa hai đầu dây dẫn</b>
<b>I. Mơc tiªu</b>
<i><b>1. KiÕn thøc</b>:</i>
- Nêu đợc cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cờng độ dòng
điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
- Vẽ và sử dụng đợc đồ thị biểu diễn mối quan hệ U, I từ số liệu thực nghiệm
- nêu đợc kết luận về sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu in th gia hai u
dõy dn.
<i><b>2. Kỹ năng</b></i>
- Mắc mạch điện theo sơđồ
- Sử dụng các dụng cụ đo V,A
- Kỹ năng vẽ và xử lí đồ thị
II
<b> chn bÞ</b>
1 điện trở mẫu, 1vôn kế, 1am pe kế, 1 công tắc , 1 biến thế nguồn , dây nối
III. Tổ chức hoạt động dạy học
<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động học tập của HS</b>
<i><b>Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ , tổ chức </b></i>
<b>* Kiểm tra bài cũ</b>
GV yêu cầu :
- V s mạch điện gồm một nguồn
điện , 2 bóng đèn , 1 vôn kế , 1 am pe
kế , 1 khố K , trong đó vơn kế đo hiệu
điện thế giữa hai đầu bóng đèn , am pe
kế đo cờng độ dịng điện chạy qua bóng
đèn .
- GV yêu cầu học sinh theo dõi và nhËn
xÐt
<b>Đặt vấn đề : Cờng độ dòng điện chạy </b>
qua dây dẫn có tỷ lệ với hiệu điện thế đặt
vào hai đầu dây hay không ?
<i><b>Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phụ thuộc </b></i>
<i><b>của cờng độ dòng điện và hiệu điện thế </b></i>
<i><b>giữa hai đầu dây dẫn </b></i>
<b>I . Thí nghiệm </b>
<b>Sơ đồ mạch điện</b>
- GV yêu cầu HS tìm hiểu mạch điện 1.1
<b>2 . Tiến hµnh thÝ nghiƯm</b>
- GV u cầu học sinh đọc mục 2
Yêu cầu HS nhận dụng cụ thí nghiệm
theo nhóm ,ghi kết quả vào bảng
GV hng dn HS sử dụng biến thế nguồn
GV kiểm tra các nhóm tiến hành thí
nghiệm , nhắc nhở cách đọc các chỉ số
trên dụng cụ đo , chú ý sau khi đọc xong
kết quả phải ngắt mạch điện ngay để
tránh sai số cho lần đo sau
GV gọi đại diện 1 nhóm đọc kết quả thí
nghiệm
Gäi HS các nhóm khác trả lời câu C1 từ
kết qu¶ thÝ nghiƯm cđa nhãm
<i><b>Hoạt động 3: Vẽ và sử dụng đồ thị để </b></i>
<i><b>rút ra kết luận </b></i>
- Mét HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của
GV
- HS khác theo dõi và nhận xét phần trình bày
của bạn
- HS v s mch điện thí nghiệm
- HS đọc mục 2 SGK nêu đợc các bớc tiến hành
thí nghiệm gồm :
+Mắc mạch điện theo sơ đồ
+ Đo cờng độ dòng điện I tơng ứng với mỗi
hiệu điện thế U đặt vào hai đầu dây dẫn
+ Ghi kết quả vào bảng và trả lời câu C1
<b>-</b> Sau khi tiến hành xong các bớc thí
nghiệm , trao đổi nhóm để nhận xét
<b>-</b> Đại diện của nhóm đọc kết quả thí nghiệm
và nêu nhận xét
<b>II. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của </b>
<b>cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế .</b>
<b>1. Dạng đồ thị </b>
- GV yêu cầu HS đọc phần thông báo
mục 1 ( dạng đồ thị ) để trả lời câu hỏi :
? Nêu đặc điểm đờng biểu diễn sự phụ
thuộc của I và U ?
<b>-</b> GV hớng dẫn lại cách vẽ đồ thị và
yêu cầu HS hoàn thành câu C2
<b>-</b> Gọi HS nhận xột th ca nhúm
mình
? Nêu kết luận về mối quan hệ giữa I và
U ?
ph thuộc của I và U là đờng thẳng đi qua gốc
toạ độ.
- Cá nhân HS vẽ đờng biểu diễn quan hệ giữa U
và I theo số liệu thí nghiệm nhúm mỡnh
- Cá nhân HS trả lời câu C2
HS nêu kết luận về mối quan hệ giữa I và U
<i><b> Hot ng 4 : Vn dng, củng cố , hớng dẫn về nhà </b></i>
<b>a. Vận dng : </b>
- GV yêu cầu HS hoàn thành câu C3 , C4
<b>b. Củng cố : </b>
? Phát biểu kết luận sự phụ thuộc của I vào U , dạng đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc
đó ?
<b>c. Híng dÉn vỊ nhµ :</b>
<b>-</b> Häc thuộc phần ghi nhớ
<b>-</b> Đọc thêm mục : Cã thĨ em cha biÕt “ vµ lµm bµi tËp 1.1 <i>→</i> 1.4 SBT
<b> IV. Rót kinh nghiƯm.</b>
………
<b> TiÕt 2 Ngµy giảng</b>
<b>Bai 2 Điện trở của dây dẫn - Định luật ôm</b>
<b>I.</b> <b>Mục tiêu</b>
<i><b>1.</b></i> <b>kiến thức</b>
<b>-</b> Nhn bit c đơn vị của điện trở và vận dụng đợc công thức tính điện trở để giải bài
tập.
<b>-</b> Phất biểu và viết đợc hệ thức định luật ôm
<b>-</b> Vận dụng định luật ôm để giải một số bài tập đơn giản
<i><b>2.</b></i> <i><b>Kỹ năng.</b></i>
<b>-</b> Vẽ sơ đồ mạch điện , sử dụng các dụng cụ đo để xác định điện tr ca mt dõy dn
<b>II . Chun b.</b>
Bảng ghi giá trị thơng số <i>U</i>
<i>I</i>
<b>III . T chc cỏc hot động dạy học</b>
<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động học tập của HS</b>
<i><b> Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ, tổ chức </b></i>
<i><b>tình huống học tập</b></i>
<b>* KiĨm tra bµi cị</b>
-(?) Nêu kết luận về mối quan hệ giữa
hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và cờng
độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó?
- (?) Từ bảng kết qủa số liệu(bảng 1) ở bài
trớc hãy xác định thơng số <i>U</i>
<i>I</i> <i>→</i> nªu
nhận xét?
<b> ĐVĐ : </b>
Đối với dây dẫn trong thÝ nghiƯm ë b¶ng1
ta thÊy nÕu bá qua sai số thì <i>U</i>
<i>I</i> có giá trị
nh nhau. Vy với dây dẫn khác nhau có
kết quả nh vậy khơng? <i>→</i> Bài mới
<i><b>Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niêm điện </b></i>
<i><b>trở</b></i>
<b>I .Điện trở của dây dẫn</b>
<b>1. Xác định thơng số</b> <i>U</i>
<i>I</i> <b> đối với mỗi </b>
<b>d©y dẫn</b>
- GV: yêu cầu HS dựa vào bảng 2 <i></i>
nêu nhận xét và trả lời câu C2
- GV cho HS đọc thơng báo mục 2 từ đó
tr li cõu hi:
? Nêu công thức tÝnh ®iƯn trë?
- GV giới thiệu kí hiệu điện trở trên sơ đồ
mạch điện, đơn vị tính điện trở.
(?) So sánh điện trở của dây dẫn trong
bảng 2 <i>→</i> Nêu ý nghĩa của điện trở?
<b>Hoạt động 3 : Phát biểu và viết biểu </b>
<b>thức định luật ôm</b>
- GV tõ R = <i>U</i>
<i>I</i> <i>⇒</i> I =
<i>U</i>
<i>R</i>
- GV yêu cầu HS phát biểu nội dung định
luật
- HS TÝnh th¬ng sè <i>U</i>
<i>I</i> víi sè liƯu b¶ng 2
để rút ra nhận xét trả lời câu C2
<b>-</b> Mỗi dây dẫn thì thng s <i>U</i>
<i>I</i> có giá trị
xỏc nh
<b>-</b> Với hai dây dẫn khác nhau thì thơng số
<i>U</i>
<i>I</i> có giá trị khác nhau
- HS c thụng bỏo mc 2 và nêu đợc cơng
thức tính điện trở R= <i>U</i>
<i>I</i>
- Từ kết quả cụ thể HS so sánh điện trở của
hai dây dẫn và nêu đợc điện trở là đại lợng
biểu thị mức độ cản trở dịng điện nhiều
hay ít của dây dẫn
- HS ghi biểu thức định luật ôm và phát biểu
nội dung định luật
<b>Hoạt động 4 Vận dụng củng cố, hớng dẫn về nhà</b>
<i><b>a.</b></i> <b>Vận dụng củng cố</b>
<b>-</b> GV yêu cầu HS trả lời câu C3 , C4 và đọc phần ghi nhớ
<i><b>b.</b></i> <b>Hớng dẫn về nhà</b>
<b>-</b> Ôn lại bài 1 và đọc kỹ bài 2
<b>-</b> Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành
<b>-</b> Làm bài tập 2.1 <i>→</i> 2.4 SBT
<b>IV. Rút kinh nghiệm.</b>
<b>Tiết 3: Ngày Giảng:</b>
Bi 3: Thực hành- Xác định điện trở
của một dây dẫn bằng Ampe kế và vôn kÕ
<b>I : Mơc tiªu</b>
<i><b>1. KiÕn thøc. </b></i>
- Nêu đợc cách xác định điện trở từ cơng thức tính điện trở.
- Mơ tả đợc cách bố trí và ttiến hành thí nghiệm xác định điện trở của một dây dẫn bằng
vụn k v Ampe k
<i><b>2. Kỹ năng.</b></i>
- Mc mch in theo s
- Sử dụng các dụng cụ đo: Ampe kế và Vôn kế.
- Kỹ năng làm thực hành và viết báo cáo thực hành .
<b>II. Chuẩn bị</b>
Mỗi nhóm:
1 dây dẫn cha biết giá trị điện trở
1biến thế nguån
1Ampe kế, 1Vôn kế, 7 đoạn dây nối
III.Tổ chức các hoạt động dạy học.
<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động học tập của HS</b>
<i><b>Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ</b></i>
GV Gäi một HS lên bảng trả lời câu hỏi:
+ câu hỏi của mục một trong mẫu báo
cáo thực hành.
+ V sơ đồ mạch điện thí nghiệm xác
định điện trở của một dây dẫn bằng vôn
kế và ampe kế.
<b>-</b> GV kiểm tra phần chuản bị của HS
trong vở
<i><b>Hot động 2: Thực hành theo nhóm</b></i>
<b>-</b> GV chia nhóm , phân cơng nhóm
tr-ëng c¸c nhãm
<b>-</b> GV giao nhiƯm vơ cho các nhóm:
Tiến hành thí nghiệm theo mục II
(trang 9- SGK)
<b>-</b> GV theo dõi giúp đỡ các nhóm mắc
mạch điện, lu ý cách đọc kết quả
cho HS
<b>-</b> Hoàn thành mẫu báo cáo thực
hành,trao đổi nhóm để nhận xét về
nguyên nhân gây ra sự khác nhau về
trị số điện trở trong mỗi lần đo
<i>Hoạt động 3: Tổng kết đánh giá thái độ </i>
<i>học tập ca HS.</i>
<b>-</b> GV thu báo cáo thực hành
<b>-</b> Nhn xột về thao tác TN, thái đọ học
tập , ý thức kỷ luật của HS
-1 HS lên bảng trả lời các câu hỏi của GV
- HS cả lớp cùng vẽ sơ đồ thí nghiệm mạch
điện vào vở
<b>-</b> Nhóm trởng cử đại diện lên nhận dụng cụ
TN, Phân công công vic cho cỏc bn
trong nhúm
<b>-</b> Các nhóm tiến hành thí nghiệm
<b>-</b> Các nhân HS hoàn thành bản báo cáo
thùc hµnh
<b>-</b> Trao đổi để hồn thành nhậnh xét
<i><b>Hoạt động 4: Hớng dẫn về nhà</b></i>
………
………
………
………
<b> Tiết 4 Ngày giảng:</b>
<i><b>Bai 4 . Đoạn mạch điện mắc nối tiếp.</b></i>
<b>I </b><b> Mục tiêu: </b>
<b>1. KiÕn thøc : </b>
- Xây dựng đợc công thức tính điện trở của đoạn mạch điện gồm hai điện trở mắc nối tiếp.
Rtđ = R1 + R2 hệ thức <i>U</i>1
<i>U</i>2
=<i>R</i>1
<i>R</i>2
từ kiến thức đã học.
- Vận dụng những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng và giải các bài tập về
đoạn mạch mắc nối tiếp.
<b>II - Chuẩn bị: dây nối, các dây dẫn có điện trở có giá trị đã biết, khoá điện, biến thế </b>
nguồn, 1 vôn kế và 1 am pe kế.
<b>III Tổ chức các hoạt động dạy học.</b>
<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động học tập của HS</b>
<i><b>Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ- tổ chức tình</b></i>
<i><b>huống học tập</b></i>
1. KiĨm tra bµi cị:
? Phát biểu và viết biểu thức của định luật
Ơm
<b>-</b> Lµm bài tập 2.1(SBT)
2. Tổ chức tình huống học tập
Trong phần điện học ở lớp 7 chúng ta đã
tìm hiểu về đoạn mạch mắc nối tiếp. Liệu
có thể thay thế hai điện trở mắc nối tiếp
bằng một điện trở để dịng điện chạy qua
khơng thay đổi hay không? <i>→</i> Bài mới
<i><b>Hoạt động 2: Ôn lại kiến thức có liên quan</b></i>
I. Cờng độ dòng điện và hiệu điện thế trong
đoạn mạch nối tiếp.
1. Nhí l¹i kiÕn thøc cị:
- GV u cầu HS nhớ lại kiến thức cũ để
trả lời các câu hỏi:
(?) Trong đoạn mạch gồm hai bóng ốn mc
<b>-</b> 1 HS lên bảng trả lời và lam bài tập 2.1
(SBT).
<b>-</b> HS cả lớp theo dõi,nêu nhận xÐt
nối tiếp, cờng độ dòng điện chạy qua mỗi
đèn có liên hệ nh thế nào với cờng độ dịng
điện mạch chính?
(?) Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch
liên hệ nh thế nào với hiệu điện thế giữa hai
đầu bóng đèn?
GV cho HS quan sát sơ đồ mạch điện hình
4.1.
? Cho biết R1, R2 và ampe kế đợc mắc với
nhau nh thế nào?
GV thông báo : các hệ thức (1), (2) vẫn
đúng với đoạn mạch gồm hai điện trở mắc
nối tiếp.
? C2 Hãy chứng minh rằng, đối với đoạn
mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp thì:
<i>U</i><sub>1</sub>
<i>U</i>2
= <i>R</i>1
<i>R</i>2
(3)
<i><b> Hoạt động3</b>: Xây dựng cơng thức tính điện </i>
<i>trở tong đơng của đoạn mạch nối tiếp</i>
<b>II. Điện trở tơng đơng của đoạn mạch nối </b>
<b>tiếp.</b>
<i><b>1. in tr tng ng</b></i>
- GV thông báo khái niệm điện trở tơng
đ-ơng
? in tr tng ng ca on mch gồm
hai điện trở mắc nối tiếp đợc tính nh thế
<i><b>2. Cơng thức tính điện trở tơng đơng của </b></i>
+ Cờng độ dòng điện qua mỗi đèn bằng
c-ờng độ dịng điện mạch chính
I1 = I2 =I (1)
+ Tổng hiệu diện thế gữa hai đầu mỗi bóng
đèn bằng hiệu điện thế giữa hai đầu doạn
mạch.
U1 +U2 = U (2)
<b>-</b> HS quan sát hình 4.1 trả lời câu hỏi của
GV:
+ R1 , R2 .ampe kế mắc nối tiếp
<b>-</b> Cá nhân HS trả lời câu C2 vào vở, 1HS
lên bảng trình bầy:
+ ỏp dng biu thc định luật ơm ta có:
I = <i>U</i>
<i>R</i> <i>→</i> U = I.R <i>→</i>
<i>U</i><sub>1</sub>
<i>U</i>2
= <i>I</i>1<i>. R</i>1
<i>I</i>2<i>. R</i>2
V× I1 = I2 <i>→</i> <i>U</i>1
<i>U</i>2
= <i>R</i>1
<i>R</i>2
(®fcm)
<b>-</b> HS nắm đợc khái niệm in tr tng
A
1
<i>R</i> <i>R</i><sub>2</sub>
<i>K</i>
đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp
? C3 CM : trong đoạn mạch nối tiếp thì: Rtđ
= R1 + R2 (4)
GV híng dÉn HS c©u C3 :
+ ViÕt biểu thức liên hệ giữa UAB, U1 và U2 .
+ Viết biểu thức tính trên theo I và R tơng
GV - Để khẳng định công thức (4) là đúng
chúng ta tiến hành thí nghệm kiểm tra
<i><b>3. Thí nghiệm kiểm tra</b></i>
GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm kiểm tra .
+ Mắc mạch điện theo sơ đồ hì nh 4.1
+ Giữ UAB không đổi,đo IAB
+ Thay R1, R2 bằng điện trở tơng đơng của
nó, đo I,<sub>AB </sub>
GV yêu cầu HS làm thí nghiện theo nhóm
? Qua kết quả thí nghiệm ta có kết luận gì
<b>-</b> GV thụng báo : Các thiết bị diẹn có thể
mắc nối tiếp nhau khi chúng chịu đợc
cùng một cờng độ dịng điện.
GV thơng báo khái niêm giá trị cờng độ
định mức
<i><b>Hoạt động 4: Củng cố – Vận dụng – </b></i>
H-ớng dẫn về nhà
-GV yêu cầu HS hoàn thành câu C4 .
- Qua câu C4 GV mở rộng : Chỉ cần một
công tắc để điều khiển mạch điện nối tiếp.
- Tơng tự yêu cầu HS hoàn thành câu C5 .
GV yêu cầu một HS đọc phần ghi nhớ cuối
bài
<i><b>-</b></i> <i><b>Híng dÉn vỊ nhµ:</b></i>
+ Học thuộc phần ghi nhớ và lam bài tập
4( SBT)
+ Ôn lại kiến thức về đoạn mạch mắc song
song đã học ở lớp 7
<b>-</b> HS hoµn thµnh câu C3
<b>-</b> HS nhận dụng cụ tiến hành làm thÝ
nghiªm theo nhãm díi sù híng dÉn cđa
GV.
<b>-</b> Thảo luận theo nhóm để đa ra kết luận
<b>-</b> Đại diện nhóm nêu kết luận:
Rtđ = R1 + R2
<b>-</b> Cá nhân HS hoàn thành câu C4
<b>-</b> HS hoàn thành câu C5
Vì R1 nt R2 <i>→</i> R12 = R1 + R2 = 40 <i>Ω</i>
<b>IV. Rót kinh nghiƯm.</b>
………
………
………
……… Tiết 5 Ngày giảng:
<b> </b>
<i><b>Bài 5</b><b> : </b><b> Đoạn mạch song song</b></i>
<b>I. Mơc tiªu</b>
1,Suy luận đợc cơng thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm hai điện trở
mắc song song <i><sub>R</sub></i>1= 1
<i>R</i><sub>1</sub>+
1
<i>R</i><sub>2</sub> vµ hƯ thøc
<i>I</i><sub>1</sub>
<i>I</i>2
=<i>R</i>2
<i>R</i>1
từ những kiến thức đã học
2, Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy ra lý
thuyết đối với đoạn mạch mắc song song
3, Vận dụng kiến thức đã họcđể giải thích một số hiện tợng thực tế và giải bài tập
về on mch mc song song
<b>II. Chuẩn bị:</b>
Đối với nhóm HS:
- 3 điện trở mầu,trong đó có một địe trở là điện trơ là đện trở tơng đơng của hai điện
trở kia khi mc song song
- 1vôn kế, GHĐ 6v, ĐCNN 0,1v -1 am pe kế ,GHĐ 1,5A,ĐCNN 0,1A
- 1công tắc , 1nguồn điện 6v,9 đoạn dây dẫn mỗi đoạn dài 30cm
<b>III. T chc hot động học tập của học sinh :</b>
<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động học tập của HS</b>
<i><b>Hoạt động 1:kiểm tra học ở nhà và đặt </b></i>
<i><b>vấn đề bài mới (5 phút)</b></i>
1- Kiêm tra:
- Một HS làm bài tập trên bảng
2- Đặt vấn đề: Ta đã biết điện trở tơng
<i><b>Hoạt động 2:Ơn lại những kiến thức </b></i>
<i><b>có liên quan đến bài học (5 phút)</b></i>
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: trong đoạn
mạch gồm hai bóng đèn mắc song song
cờng độ và hiệu điện thế của mạch
chính có quan hệ thế nào với hiệu điện
thế và cờng độ của các mạch rẽ?
- GV ghi b¶ng tr¶ lêi cña HS
I=I1+I2 (1)
U=U1=U2 (2)
<i><b>Hoạt động 3: Nhận biết đợc đoạn </b></i>
<i><b>mạch gồm hai điện trở mắc song song </b></i>
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1
- Vậy cờng độ dòng điện và hiệu điện
thế của từng đoạn mạch có đặc điểm gỡ?
- Yêu cầu học sinh làm bài tập 4.4 trên bảng.
- GV kiểm tra vở bài tập của HS
- Từng HS trả lời câu hỏi của GV
- Vẽ hinh sau trên bảng:
- Từng HS trả lời câu hỏi C1
- Từ hệ thức (1), (2) và công thức định
luật ôm em hãy trả lời câu hỏi C2
<i><b>- Gỵi ý: Tõ U1=U2 ta cã thĨ suy ra </b></i>
- Yêu cầu HS phát biểu thành lời
<i><b>Hot ng 4: Xõy dựng cơng thức tính </b></i>
<i><b>điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm</b></i>
<i><b>hai điện trở măc song song (7 phút)</b></i>
-Từ công thức: I=I1+I2; U=U1=U2
- I= <i>U</i>
<i>R</i>td
, I<sub>1</sub>=<i>U</i>1
<i>R</i>1
, I<sub>2</sub>=<i>U</i>2
<i>R</i>2
chøng minh c«ng thøc 4
<i><b>Hoạt động 5: Tiến hành thí nghiệm </b></i>
<i><b>kiểm tra (15 phỳt</b></i>
- Yêu cầu HS t×m hiĨu thÝ nghiệm và
- GV hớng dẫn HS cách mắc và làm thí
nghiệm
- Từ kết quả trên rót ra kÕt luËn
<i><b>Hoạt động 6: Củng cố bài học và vận </b></i>
<i><b>dụng:</b></i>
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
- Yêu cầu HS lần lớt trả lời từng câu hỏi
C4 (nếu còn thời gian yêu cầu HS làm
tiếp c©u C5)
- Hớng dẫn phần 2 của câu C5 trong sơ
đồ hình 5.2b SGK, có thể mắc hai điện
trở có trị số bằng bao nhiêu song song
với nhau bằng nhiêu (thay cho việc mặc
3 điện trở)? Nêu cách tính điện trở tơng
đơng của đoạn mạch ú
-Cả lớp cùng làm mét HS chøng minh trên
bảng.
- HS da vo ng thc phỏt biu
HS thảo luận chứng minh công thức
<i>I</i>2
<i>I</i>1
= <i>R</i>1
<i>R</i>2
(4)
- HS đọc sách giáo khoa nêu yêu cầu thí
nghiệm
- HS lµm thÝ nghiƯm theo nhóm
- Thảo luận và rút ra kết luận
- HS c SGK ghi nh
- HS thảo luận trả lời câu hái C4
<b>IV. Rót kinh nghiƯm.</b>
………
………
………
………Ti<b> ế t 6 Ng y à</b>
<b>gi</b>
<b> ả ng :9/9/09</b>
<b>B i 6à : Bài tập vận dụng định luật Ôm</b>
<i><b> 1. Kiến thức: Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập đơn giản về đoạn mạch </b></i>
gồm nhiều nhất ba điện trở.
<i><b>2. Kỹ năng: </b></i>
+ Giải bài tập vật lí theo các bước
+ Rèn luyện kỹ năng phân tích , so sánh, tổng hợp thơng tin
<b>II. Tổ chức các hoạt động dạy học</b>
<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động học tập của HS</b>
<i><b>1. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ</b></i>
? Phát biểu và viết biểu thức định luật
ôm ?
? Viết công thức biểu diễn mối quan hệ
giữa U, I, R, trong đoạn mạch có hai điện
trở mắc nối tiếp , song song.
<i><b>Hoạt động 2: Giải bài tập 1</b></i>
- GV gọi một HS lên tóm tắt đề
- Yêu cầu cá nhân HS giải bài tập 1 ra
giấy nháp
- GV hướng dẫn HS giải bài tập 1
? Cho biết R1, R2 được mắc với nhau như
thế nào? Ampe kế và Vôn kế đo những
đại lượng nào trong mạch điện?
? Áp dụng cơng thức nào để tính điện trở
tương đương Rtđ và R2 ?
? Thay số tính Rtđ <i>→</i> R2
?Nêu cách giải khác?
<i><b>3. Hoạt động 3: Giải bài tập 2</b></i>
- Yêu cầu 1 HS đọc và tóm tắt đề bài 2
- Yêu cầu cá nhân HS giải bài 2( có thể
tham khảo gợi ý SGK)
- Gọi hai HS lên bảng chữa phần a,b
? Nêu nhận xét phần trình bày của bạn?
? Hãy trình bày cách giải khác?
- Phần b, HS có thể đưa ra cách giải khác
Ví dụ : Vì R1// R2 <i>→</i> <i>I</i>1
<i>I</i>2 =
<i>R</i>2
<i>R</i>1
<i>→</i> R2
Hoặc đi tính RAB = <i>U</i>AB
<i>I</i>AB
Mà <i><sub>R</sub></i>1
AB =
1
<i>R</i><sub>1</sub> +
1
<i>R</i><sub>2</sub> <i>→</i> R2
Sau khi biết R2 cũng có thể tính
UAB = I .RAB
- Gọi HS so sánh các cách tính R2 , cách
nào nhanh hơn,dễ hiểu ?
<i><b>4. Hoạt động 4: Giải bài bài tập 3</b></i>
Cho biết:
R1 = 5 <i>Ω</i> , Uv = 6v
IA = 0,5 A
a, Rtđ = ?
b, R2 = ?
Bài giải
Phân tích mạch điện
R1 nt R2
IA = IAB = 0,5 A , Uv = UAB = 6v
a, Rtđ = <i>U</i>AB
<i>I</i>AB = 12
<i>Ω</i>
<i>→</i> Điện trở tương đương của đoạn mạch
AB là 12v
b, Vì R1 nt với R2 <i>→</i> Rtđ = R1 + R2
<i>→</i> R2 = Rtđ – R1 = 7 <i>Ω</i>
Tóm tắt
R1 = 10 <i>Ω</i> , IA1 = 1,2 A
IA = 1,8 A
a, UAB = ?
b, R2 =?
Bài giải
a,( A) nt R1 <i>→</i> I1 = IA1 = 1,2A
(A) nt ( R1 // R2 ) <i>→</i> IA = IAB = 1,8 A
Từ công thức I = <i>U<sub>R</sub></i> <i>→</i> U = I. R
<i>→</i> U1 = I1 . R1 = 1,2 . 10 = 12 ( v)
R1 // R2 <i>→</i> U1 = U2 = UAB = 12v
Hiệu điện thế giữa hai điểm AB là 12v
b, Vì R1 // R2 nên I = I1 + I2
<i>→</i> I2 = I – I1 = 1,8 – 1,2 = 0,6 (A)
U2 =12v (theo câu a)
<i>→</i> R2 = <i>U</i>2
<i>I</i>2 =
12
0,6 = 20( <i>Ω</i> )
- Tương tự GV hướng dẫn HS giải bài
tập 3
- Yêu cầu cá nhân HS tóm tắt và giải
bài tập 3 theo hướng dẫn
- Cá nhân HS giải bài tập 3 theo hướng dẫn của
GV
<i><b>5. Hoạt động 5: Củng cố – Hướng dẫn về nhà</b></i>
- GV củng cố lại : Bài 1 vận dụng với đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp, bài hai
vận dụng với đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song, bài ba vận dungjcho đoạn
mạch hỗn hợp. Lưu ý cách tính điện trở tương đương với mạch hỡn hợp.
- Về nhà làm bài tập 6 (SBT)
<b>IV. Rót kinh nghiƯm.</b>
………
………
………
………
Tiết 7 Ngày giảng: 10/9/09
<b> Bài 7: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN</b>
<b>I – MUC TIÊU</b>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>
* Nêu được điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài tiết diện và vật liệu làm dây
dẫn.
* Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố (Chiều dài, tiết
diện, vật liệu làm dây dẫn)
* Suy luận và tién hành TN kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài.
* Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và được làn từ cùng một loại vật
liệu thì tỷ lệ với chiều dài của dây.
<i><b>2. Kỹ năng:</b></i>
* Mắc mạch điện và sử dụng dụng cụ đo để đo điện trở của dây dẫn.
<b>II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
<i><b>1. Mỗi nhóm HS:</b></i>
- 1 Am pe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A.
- 1 vơn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V.
- 1 nguồn điện 3V.
- 1 cơng tắc.
- 8 đoạn dây dẫn bằng đồng có vỏ bọc cách điện.
- 3 dây điện trở có cùng tiết diện, được làm bằng cùng một loại vật liệu: Một dây dài l, 1
dây dài 2l, 1 dây dài 3l. Mỡi dây được quấn quanh một lỗi cách điện phẳng, dẹt và dễ
xác định số vòng dây.
<i><b>2. Giáo viên</b><b> : Chuẩn bị giấy trong đã kẻ sẳn bảng 1 (trang 20 SGK ); đèn chiếu.</b></i>
<i><b>1-Kiểm tra bài cũ :</b></i>
HS 1:
Chữa bài tập 6.2 SBT ?
<i><b>Bài giải</b></i>
a, Vì hai cách mắc đều được mắc vao cùng
một hiệu điện thế U = 6V
C1: Điện trở tương đương của đoạn mạch là :
Rtđ1 = <i>U<sub>I</sub></i>
1 Rtđ1 =
6
HS2:
1. Trong đoạn mạch gồm hai điện trở mắc
nối tiếp, cường độ dịng điện chạy qua mỡi
điện trở có mối quan hệ như thế nào với
cường độ dòng điện mạch chính ?
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch liên
hệ như thế nào với hiệu điện thế giữa hai
đầu mỗi điện trở ?
Điện trở của đoạn mạch mắc nối tiếp quan
hệ như thế nào với mỗi điện trở thành
phần ?
2. Vẽ sơ đồ mạch điện sử dụng vôn kế và
am pe kế để đo điện trở của một dây dẫn.
- GV đánh giá cho điểm 2 HS.
<i>Đặt vấn đề: Chúng ta biết, với mỗi dây </i>
<i>dẫn, thì R là khơng đổi Vậy điện trở mỗi </i>
<i>dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào bản </i>
<i>thân dẫn dẫn đó ? Bài mới</i>
C2: Điện trở tương đương của đoạn mạch là
Rtđ2 = <i>U<sub>I</sub></i> = <sub>1,8</sub>6 = 10
3
Rtđ1 > Rtđ2 Cách 1: R1 nt R2 .
Cách 2 : R1 // R2
HS : Có thể khơng cần tính cụ thể nhưng giải
thích đúng để đi đến cách mắc (5điểm )
Vẽ sơ đồ đúng (5 điểm)
HS2 :
1 - Nêu được R1 nt R2
I1 = I2 = I
U = U1 + U2
R = R1 + R2
(5 điểm)
- Vẽ đúng sơ đồ mạch điện, chỉ rõ chốt nối
vôn kế, am pe kế (5 điểm)
HS: nhận xét phần trình bày của các bạn trong
lớp.
<i><b>Hoạt động 2: Tìm hiểu điện trở dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào ?</b></i>
<i><b>I – Xác định sự phụ thuộc của điện trở </b></i>
<i><b>dây dẫn vào một trong những yếu tố </b></i>
<i><b>khác nhau</b></i>
- Yêu cầu HS quan sát các đoạn dây dẫn ở
H 7.1, cho biết chúng khác nhau ở yếu tố
nào ? Điện trở của các dây dẫn này liệu có
như nhau khơng ?
́u tố nào có thể gây ảnh hưởng đến
điện trở của dây dẫn.
- Yêu cầu thảo luận nhóm, đề ra phương
án kiêmt tra sự phụ thuộc của điện trở dây
dẫn vào chiều dài dây dẫn.
- GV có thể gợi ý cách kiểm tra sự phụ
thuộc của một đại lượng vào một trong
các yếu tố khác nhau đã học ở , lớp dưới.
- Yêu cầu đưa ra phương án TN tổng quát
<i><b>.</b></i>
- HS quan sát H. 7.1, nêu được các dây dẫn
này khác nhau.
+ Chiều dài dây dẫn
+ Tiết diện dây dẫn
+ Chất liệu làm dây dẫn
- Thảo luận nhóm, đề ra phương án kiểm tra
sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều
dài dây.
để có thể kiểm tra sự phụ thuộc vào một
trong ba yếu tố của bản thân dây dẫn.
<i><b>Hoạt động 3: Xác định sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn </b></i>
<i><b>II - Sự ph ụ thu ộc của đi ện tr ở vào </b></i>
<i><b>chiều dài dây dẫn</b></i>
- Dự kiến cách tiến hành TN.
- Yêu cầu HS nêu dự đoán về sự phụ
thuộc của điện trở vào chiều dài dây ,
băng cách trả lời câu C1
GV thống nhất phương án TN mắc
mạch điện theo sư đồ H. 7.2a Yêu cầu
các nhóm chọn dụng cụ TN, tiến hành
TN theo nhóm, ghi kết quả vào bảng 1
( GV phát giấy trong cho các nhóm). Làm
TN tương tự theo sơ đồ H. 7.2b ; 7.2c.
- GV thu bảng kết quả TN của các nhóm.
Chiếu kết quả của một số nhóm lên màn
hình Gọi các bạn nhóm khác nhận xét.
- Yêu cầu nêu kết luậ kết luận, qua TN
kiểm tra dự đốn.
- GV: Với hai dây dẫn có điện trở tương
ứng R1, R2 có cùng tiết diện và được làm
từ cùng một loại vật liệu chiều dài dây
dẫn tương ứng là I1 và I2 :
<i>R</i>1
<i>R</i>2
=<i>I</i>1
<i>I</i>2 .
<i><b>.</b></i>
- Cá nhân HS nêu phương án làm TN kiểm
tra: Từ dơ đồ mạch điện sử dụng các dụng
cụ để đo điện trở của dây dẫn Dụng cụ
cần thiết, các bước tiến hành TN, giá trị cần
đo.
- HS nêu dự đoán .
- Các nhóm chọn dụng cụ để tiến hành TN.
Tiến hành TN theo nhóm ghi kết quả bảng
1.
- Tham gia thảo luận kết quả bảng 1.
- So sánh với dự đoán ban đầu Đưa ra kết
- Ghi vở : Điện trở của các dây dẫn có cùng
tiết diện và được làm từ cùng một loại vật
liệu thì tỷ lệ thuận với chiều dài dây dẫn.
<i><b>Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố - Hướng dẫn về nh .</b></i>à
- Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành câu C2.
- Hướng dẫn HS thảo luận câu C2 ?
- Tương tự với câu C4.
- Cá nhân HS hồn thành câu C2, u cầu
giải thích được : Chiều dài dây càng lớn
Điện trở của đoạn mạch càng lớn. Nếu giữa
hiệu điện thế không đổi Cường độ dòng
điện chạy qua đoạn mạch càng nhỏ Đèn
sáng càng yếu.
- Câu C4 :
- Nếu còn thời gian GV cho HS trả lời câu
C3 và đọc phần : “ Có thể em chưa biết ”
R2 = 0,25R1, hay R1 = 4R2.
Mà <i>R</i>1
<i>R</i>2
=<i>I</i>1
<i>I</i>2 l1 = 4l2 .
<b>* Hướng dẫn về nhà.</b>
- Học bài và làm bài tập 7 (SBT).
- Đọc trước nội dung bài 8
<b> IV. Rót kinh nghiƯm.</b>
<b>Tiết 8 Ngày giảng 17 -9 - 09</b>
<b>Bài 8: </b>
<i><b>1. kiến thức</b></i>
Suy luận được rằng các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một vật liệu thì
điện trở của chúng tỷ lệ nghịch với tiết diện của dây.
Bố trí và tiến hành được thí nghiệm kiểm tra mối quan hệ giữa điện trở và tiết diện
dây dẫn.
Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một vật liệu thì
tỷ lệ nghịch với tiết diện của dây.
<i><b>2. kỹ năng</b></i>
Mắc mạch điện và sử dụng dụng cụ đo để đo điện trở của dây dẫn
<b>II-Chuẩn bị:</b>
Đối với mỡi nhóm học sinh:
- Hai đoạn dây dẫn bằng hợp cùng loại có cùng chiều dài nhưng tiết diện lần lượt là
S1 và S2.
- Một nguồn điện 6V.
- Một cơng tắc.
- Một ampekế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A.
- Một vơn kế có GHĐ 10V và ĐCNN 0,1V.
- Bảy đoạn dây dẫn có lõi bằng đồng dài 30cm.
- Hai chốt kẹp nối dây dẫn.
III-T ch c ho t ổ ứ ạ động d y h c:ạ ọ
<b>Hoạt động của học sinh</b> <b>Hoạt động của giáo viên</b>
<i><b>*Hoạt động 1: (8 phút)</b></i>
-Trả lời câu hỏi, kiểm tra bài cũ và trình
bày lời giải bài tập theo yêu cầu của giáo viên
và tổ chức hoạt động học tập.
- Kiểm tra bài cũ:
+Học sinh: Điện trở R tỷ lệ thuận với
chiều dài l.
<i>R</i>1
<i>R</i>2
=<i>l</i>1
<i>l</i>2
=2
6=
1
3
- Đặt vấn đề.
<i><b>*Hoạt động 2: (10 phút)</b></i>
Nêu dự đoán về sự phụ thuộc của điện trở
dây dẫn vào tiết diện.
HS :Thảo luận nhóm để tìm ra sự phụ
thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện của
chúng.
HS :Thảo luận nhóm để đưa ra dự đốn về
sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây
dẫn của chúng theo các bước sau:
+Đặc điểm các điện trở.
+Cách mắc các điện trở ở hình 8.1.
+Câu C1 : R2 = R/2 ; R3 = R/3
-Thực hiện C2:
+Khi tiết diện S tăng gấp 2 lần thì điện trở
giảm 2 lần R2 = R/2 .
+Tiết diện S tăng gấp 3 lần thì điện trở
giảm 3 lần R3 = R/3.
<i><b>*Hoạt động 3: (15 phút).</b></i>
Tiến hành thí nghiệm kiểm tra dự đoán đã
nêu theo yêu cầu của cấu C2.
(Hình: 8.3)
-Từng nhóm mắc mạch điện như sơ đồ
hình 8.3 (SGK) và tiến hành thí nghiệm, ghi
kết quả vào bảng I(SGK).
nào .
? Hãy thực hiện bài tập 7.1 /
12/SBT.
Các dây dẫn có thể được làm từ
cùng một vật liệu, (chẳng hạn bằng
nhôm) nhưng với tiết diện khác nhau
có dây tiết diện nhỏ, có dây tiết diện
lớn. Nếu các dây có cùng chiều dài
thì điện trở của chúng phụ thuộc vào
tiết diện như thế nào ?
? Để xét sự phụ thuộc của điện
trở dây dẫn vào tiết diện thì cần phải
sử dụng các dây dẫn loại nào.
? Hãy tìm hiểu các mạch điện ở
hình 8.1 (SGK) và thực hiện câu C1.
Giáo viên giới thiệu các điện trở
R1, R2, R3 trong các mạch điện ở
hình 8.2 (SGK).
? Hãy thực hiện câu C2.
-Hướng dẫn, kiểm tra cách mắc
mạch điện, đọc và ghi kết quả của
các nhóm.
-Với dây dẫn có tiết diện S1.
-Làm tương tự với dây dẫn có tiết diện S2.
HS : <i>R</i>1
<i>R</i>2
=<i>S</i>2
<i>S</i>1
<b>*Kết luận:</b>
Điện trở R tỷ lệ nghịch với tiết diện dây
dẫn S.
<i><b>*Hoạt động 4: (5 phút)</b></i>
HS : C3 ta có:
<i>R<sub>R</sub></i>1
2
=<i>S</i>2
<i>S</i>1
=6
2=3
R1 = 3R2.
HS : C4:
Ta có: <i>R</i>1
<i>R</i>2
=<i>S</i>2
<i>S</i>1
<i>R</i><sub>2</sub>=<i>R</i>1<i>S</i>1
<i>S</i>2
<i>R</i><sub>2</sub>=5,5 .0,5
2,5 =1,1 Ω
HS : Tr¶ lêi
-Ghi nhớ phần đóng khung ở cuối bài.
So sánh với
? So sánh kết quả thu đượ với dự
đoán.
? Hãy rút ra kết luận về sự phụ
thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết
diện dây.
Thực hiện C3:
? Tiết diện của dây thứ 2 lớn gấp
mấy lần dây thứ nhất.
? So sánh điện trở của 2 dây.
Thực hiện C4:
Vận dụng hệ thức nào để tính R2
khi biết R1 ,S1, S2.
Giáo viên hướng dẫn câu C4 và
C5, yêu cầu học sinh về nhà trình
bày.
Câu C4:
Xét và S2 = 5S1 R2 = ?
Câu C5:
Xét và ,
? Với những dây dẫn có cùng
chiều dài, được làm từ cùng vật liệu
thì điện trở dây dẫn và tiết diện dây
<i><b>* Hoạt động 5: (2 phút) </b></i>
Hướng dẫn về nhà.
- Trả lời lại từ câu hỏi C1 đến C2 và làm bài
tập câu C4 và C5 .
- Học thuộc phần ghi nhớ SGK .
- Đọc thêm mục “ Có thể em chưa biết ’’ .
- Làm các bài tập từ bài 8.1 đến 8.5 / SBT .
- Chuẩn bị trước bài 9
<b> IV. Rót kinh nghiƯm.</b>
………
………
………
<b>Tiết 9 Ngày giảng 23- 9- 09</b>
<i><b>1. Kiến thức</b></i>
- Bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra chứng tỏ rằng điện trở của các dây dẫn có cùng
chiều dài, tiết diện và được làm từ các vật liệu khác nhau thì khác nhau.
- So sánh được mức độ dẫn điện của các chất hay các vật liệu căn cứ vào bảng giá trị
- Vận dụng công thức R = <i>ρ</i> <i>l</i>
<i>S</i> để tính được một đại lượng khi biết các đại lượng còn
lại.
<i><b>2. Kỹ năng:</b></i>
- Mắc mạch điện và sử dụng dụng cụ đo để đo điện trở của dây dẫn.
- Sử dụng bảng điện trở suất của một số chất.
<b>II Chuẩn bị</b>
1 vôn kế, 1Ampe kế, 1 nguồn điện, 1 công tắc, 7 đoạn dây nối, 2 chốt kẹp dây dẫn và ba
cuộn dây có cùng tiết diện , cùng chiều dài nhưng làm bằng ba chất liệu khác nhau.
<b>III. Tổ chức hoạt động dạy học.</b>
<i><b>Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – Tổ chức</b></i>
<i>tình h́ng học tập</i>
<b>* KiĨm tra bµi cị</b>
(?) Qua tiết 7,8 ta đã biết điện trở của dây
dẫn phụ thuộc vào các yếu tố nào ? Phụ
thuộc như thế nào ?
<i><b>Đ V Đ : Muốn kiểm tra sự phụ thuộc của</b></i>
<i><b>Hoạt động 2: Tìm hiểu xem điện trở có</b></i>
<i><b>phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn hay</b></i>
<i><b>không?</b></i>
<b>I. Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu</b>
<b>làm đây dẫn. </b>
(?) Nêu cách tiến hành thí nghiệm kiểm tra
sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm
đây dẫn ?
- 1 HS trả lời câu hỏi, HS khác lắng nghe
để nhận xét.
- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm theo
nhóm , thực hiện từng bước a,b,c,d, của
phần 1 . thí nghiệm (tr. 25)
- Gọi đại diện các nhóm nêu nhận xét rút ra
từ kết quả thí nghiệm.
<i><b>Hoạt động 3: Tìm hiểu về điện trở suất</b></i>
<b>II . Điện trở suất- Công thức điện trở</b>
<i><b>1. Điện trở suất</b></i>
- Yêu cầu HS đọc thông tin mục 1. Điện
trở suất( tr. 26), trả lời câu hỏi:
(?) Điện trở suất của một vật liệu ( hay một
chất) là gì ?
(?) Kí hiệu của điện trở suất?
(?) Đơn vị của điện trở suất?
- GV cho HS quan sát bảng điện trở suất
của một số chất ở 200<sub>C </sub>
(?) Nói điện trở suất của Nicrom là 1,1. 10
-6 <i><sub>Ω</sub></i> <sub>m cho ta biết điều gì?</sub>
(?) Dựa vào bảng 1 hãy tính điện trở R của
dây dẫn có chiều dài l = 1m, tiết diện S=
1mm2<sub> làm bằng constantan</sub>
<i><b>Hoạt động 4: Xây dựng công thức tính</b></i>
<i><b>điện trở</b></i>
<b>2. Công thức điện trở</b>
- GV yêu cầu HS thực hiện các bước hoàn
thành bảng 2(tr. 26) <i>→</i> Rút ra cơng thức
tính điện trở
(?) Hãy giải thích ý nghĩa các kí hiệu đơn
vị từng đại lượng trong công thức vào vở.
<i><b>Hoạt động 5: Củng cố hướng dẫn về nhà</b></i>
GV hướng dẫn HS hoàn thành câu C4 :
(?) Đại lượng nào đã biết, đại lượng nào
trong cơng thức cần phải tính?
<i>→</i> Tính S rồi thay vào công thức R=l/S
- GV từ kết quả câu C4 ta thấy điện trở
của dây đồng rất nhỏ nên ta thường bỏ qua
điện trở của dây nối trong mạch điện.
<b>Hướng dẫn về nhà: </b>
- Đọc phần có “thể em chưa biết”
- Trả lới câu C5 , C6 ( sgk- tr. 27) và làm
bài tập 9 (SBT)
thảo luận nhóm để rút ra nhận xét về sự
phụ thuộc của diện trở dây dẫn vào vật
liệu làm dây dẫn
- Nêu kết luận: Điện trở của dây dẫn phụ
thuộc vào vật liệu làm dây dẫn
- HS đọc thông báo ở mục 1 <i>→</i> trả lời
câu hỏi <i>→</i> Ghi vở
- HS quan sát bảng điện trở suất của một
số chất ở 200<sub>C </sub>
- <i>ρ</i> Nicrom = 1,1. 10-6 <i><sub>Ω</sub></i> <sub>m cho biết một</sub>
khối Nicrom hình trụ cao 1m, tiết diện 1
m2<sub> có điện trở 1,1.10</sub>-6 <i><sub>Ω</sub></i>
- R = <i><sub>S</sub>ρ</i> = 0,5.10-6<sub> . 10</sub>6<sub> = 0,5 (</sub> <i><sub>Ω</sub></i> <sub>) </sub>
HS hoàn thành bảng 2 theo các bước
hướng dẫn <i>→</i> Cơng thức tính điện trở:
R=l/S
- HS thực hiện câu C4 theo sự hướng dẫn
của GV
<b> IV. Rót kinh nghiƯm.</b>
………
………
………
………
<b> Tiết 10 Ngày giảng 24- 09 - 09</b>
<b>Bài 10.Biến trở - Điện trở dùng trong kÜ tht</b>
<b>I. Mơc tiªu:</b>
<i><b> 1. KiÕn thøc:</b></i>
*Nêu đợc biến trở là gì và nêu đợc nguyên tắc hoạt động của biến trở.
*Mắc đợc biến trở vào mạch để điều chỉnhcờng độ dòng điện chạy qua mạch.
<i><b>2. Kĩ năng:</b></i>
*Mc v v s mch in.
<b>II. Chun b:</b>
<i><b>1. Nhãm häc sinh</b><b> . </b></i>
- 1 biÕn trë con chạy (20-2A)
- 1 nguồn điện 3V
- 1 búng ốn 2,5V-3W
- 1 cụng tc
- 7 đoạn dây nối
- 3 điện trở kĩ thuật có ghi trị số
- 3 điện trở kĩ thuật có các vòng màu
<i><b>2. Giáo viên: </b></i>
- Một số loại biến trở: tay quay, con chạy, chiết áp.
- Tranh phóng to các loại biến trở.
<b>III. T chc hot ng dạy- học.</b>
<i><b>1.Hoạt động 1:Kiểm tra-Tổ chức tình huống</b></i>
<i><b>học tâp.</b></i>
<b> *Kiểm tra bài cũ.</b>
- Yêu cầu HS lên bảng trả lêi c©u hái:
(?) Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những
yếu tố nào? Viết công thức biểu diễn sự phụ
thuộc đó?
(?) Từ cơng thức trên, theo em có những cách
nào để làm thay đổi điện trở của dây dẫn?
- GV: Trong 2 cách đó theo em cách nào dễ
thực hin?
HS lên bảng trả lời câu hỏi của GV:
CT: R=l/S
Có 2 cách:- 1. Thay đổi l.
- 2 Thay đổi S.
* GV: Điện trở có thể thay đổi đợc gọi là
biến trở. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm
hiểu về “nó”.
<i><b>2. Hoạt động 2:</b></i>
<b>I. Biến trở.</b>
<b>1.Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến</b>
<b>trở.</b>
- GV: Treo tranh vÏ các loai biến trở.
Các em hÃy quan sát ảnh chụp các loại biến
trở, quan sát các loại biến trở ở hình 10.1. Trả
lời câu hỏi C1.
(? ) HÃy chỉ và nêu tên các loại biến trở có
trong bộ thí nghiệm.
(?) Dựa vào các loại biến trở ở các nhóm, đọc
và trả lời C2.
+ CÊu t¹o chÝnh cđa biÕn trë?
+ ChØ ra 2 chèt nèi với hai đầu cuộn dây của
các biến trở, con chạy cña biÕn trë.
+ Nếu mắc hai đầu dây A,B của cuộn dây
này nối tiếp vào mạch thì khi dịch chuyển con
chạy C, biến trở có có tác dụng thay đổi điện
trở khơng?
? Vậy muốn thay đổi điện trở của cuộn dây
phải mắc nó vào mạch qua các chốt nào?
Hãy trả lời C3.
GV giíi thiƯu c¸c kí hiệu của biến trỏ.
Các em hÃy thảo luận và tr¶ lêi C4.
GV. Ta đã vừa tìm hiểu về cấu tạo của biến
trở. Vậy dùng nó nh thế nào?
<i><b>3. Hoạt động 3</b><b> :</b></i>
<i><b>3.</b></i> <b>Sử dụng biến trở để điều chỉnh</b>
<b>cờng độ dòng điện trong mạch.</b>
? Các em hãy quan sát biến trở của nhóm và
cho biết số ghi trên biến trở, giải thích ý
nghĩa của các con số đó?
C¸c em h·y thùc hiện C5.
dẫn.
C1. Các loại biÕn trë: Con ch¹y, tay
quay, biÕn trë than (chiÕt ¸p).
C2:
HS. + Cuén d©y dÉn
+ Chèt A,B.
+ Khơng có tác dụng thay đổi R vì
l khơng thay đổi.
C3. A,N hcM,B.
R thay đổi vì l của cuộn day thay đổi.
b.
c.
d.
C4. Khi dịch chuyển con chạy thì l thay
đổi, do đó R của biến trở thay đổi.
GV kiểm tra sơ đồ của HS vẽ, nhận xét và đa
ra sơ đồ đúng.
? Hãy mắc mạch điện theo sơ đồ, Thực hiện
theo C6, trả lời C6?
<i><b>3. KÕt luËn</b></i>
? Vậy biến trở là gì và đợc dùng để làm gì?
GV: Một số thiết bị điện dùng trong gia đình
sử dụng biến trở than (chiết áp) nh trong
Radio, tivi, đèn bàn…
<i><b>4. Hoạt động 4.Nhận dạng hai loại điện trở</b></i>
<i><b>dùng trong kĩ thuật.</b></i>
<b>II. C¸c ®iƯn trë dïng trong kÜ tht.</b>
GV híng dÉn HS tr¶ lêi C7.
Líp than hay líp kim lo¹i máng cã tiÕt diƯn
lín hay nhá? Suy ra R lín hay nhá?
H·y nhËn dang 2 cách ghi trị số ở các điện trở
dùng trong kĩ thuật.
GV đa ra bảng 1 trang 31 và giới thiệu cho
học sinh xác đinh trị số của điện trở theo các
vòng màu.
<i>5.</i>
<i><b> </b> <b> Hoạt động 5.</b><b> Vận dụng- Cũng cố –</b></i>
<i><b>Hớng dẫn về nhà</b>.</i>
<b>III. VËn dông</b>
? Qua bài học chúng ta cần ghi nh nhng
vn gỡ?
Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành câu C9
Yêu cầu HS làm C10.
Gọi 1 HS lên bảng chữa bài.
<b>H</b>
<b> ớng dẫn vỊ nhµ</b>
- Đọc phần “ Có thể em cha biết”.
- ễn li cỏc bi ó hc.
- Làm nốt các bài tËp 10 (SBT)
Rmax = 20; Imax = 2A.
C5.
K
§
C7. Tõ CT: R=l/S . Vì S nhỏ nên R
lớn.
C8. - Trị số có ngay trên điện trở.
- Trị số đợc thể hiện bằng các vịng
màu.
HS. §äc mơc ghi nhí.
C9. HS đọc giá trị điện trở ghi ngay trên
điện trở của nhóm mình.
Tãm t¾t.
R = 20;
S = 0,5mm2 <sub>=0,5.10</sub>-6<sub>m</sub>
d = 2cm =0,02m
N=? Giải
Chiều dài của dây hợp kim là:
<i>l=</i>RS
<i></i> =
20. 0 .5 . 10<i>−6</i>
1,1. 10<i>−6</i> <i>≈ 9 , 091(m)</i>
Sè vßng dây của biến trở là:
<i>N=</i> <i>l</i>
<i> . d</i>=
<i>9 , 091</i>
<i> . 0 , 02</i>=145(vong)
§S: N= 145 (vßng)
<b> IV. Rót kinh nghiƯm.</b>
………
………
………
………
<b>Tiết 11 Ngày giảng:30 – 09 - 09 </b>
<b>I . Mục tiêu </b>
<i><b>1. Kiến thức: Vận dụng định luật Ơm và cơng thức tính điện trở của dây dẫn để tính các </b></i>
đại lượng có liên quan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở mắc nối tiếp , song
<i><b>2. Kỹ năng :</b></i>
- Phân tích tổng hợp kiến thức.
- Giải bài tập theo đúng các bước giải.
<b>II . Tổ chức các hoạt động dạy học.</b>
<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động học tập của HS</b>
<i><b>Hoạt động 1: Ôn tập phần kiến thức cũ có </b></i>
liên quan
Kiểm tra bài cũ
? Phát biểu và viết biểu thức của định luật
Ơm, Giải thích rõ kí hiệu và ghi rõ đơn vị
của từng đại lượng trong cơng thức.
? Viết cơng thức tính điện trở theo chiều
dài l, tiết diện S, điện trở suất <i>ρ</i>
<i><b>Hoạt động 2: giải bài tập 1</b></i>
- Yêu cầu 1 HS đọc đề và lên bảng tóm tắt
đề.
- GV hướng dẫn HS các bước giải bài tập 1
+ Tính điện trở của dây dẫn.
+ Tính cường độ dịng điện chạy qua dây
dẫn.
- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài tập , HS
khác làm bài tập vào vở
<i><b>Hoạt động 3: Giải bài tập 2.</b></i>
- GV yêu cầu HS đọc và tóm tắt đề.
- GV cho HS trao đổi thảo luận cách giải,
GV chốt lại cách giải đúng.
- GV gợi ý cách giải:
+ Phân tích mạch điện .
+ Để bóng đèn sáng bình thường cần phải
có điều kiện gì ?
+ Để tính R2 cần phải biết những đại lượng
gì ? ( có thể cần biết đại lượng U2, I2, hoặc
Rtđ )
- Gọi một HS lên bảng giải phần a.
? Nêu cách giải khác cho phần a, so sánh
xem cách giải nào ngắn hơn, dễ hơn?
- Tương tự yêu cầu cá nhân HS hoàn thành
phần b
- 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi.
- HS khác theo dõi và nhậ xét câu trả lời
của bạn
- Hs lên bảng tóm tắt đề .
- Nghiên cứu giải bài tập 1 theo các
bước.
<i><b>Bài giải</b></i>
Áp dụng công thức R=l/S = 110 ()
Điện trở của dây Nicrom là 110
Ta có I = <i>U<sub>R</sub></i> = 2 A
Vậy cường dộ dòng điện qua dây dẫn là
2A
<i><b>Bài giải</b></i>
a, Phân tích mạch điện : R1 nt R2
ví đèn sáng bình thường do đó :
I1= 0,6A, R1 = 7,5
R1 nt với R2 <i>→</i> I2 = I = 0,6 A
Áp dụng công thức R = <i>U<sub>I</sub></i> = <i>12V<sub>0,6 A</sub></i>
=20
Mà R = R1 +R2 <i>→</i> R2 = 12,5
<i>→</i> l = <i>R . S<sub>ρ</sub></i> = 75(m)
<i><b>Hoạt động 4: Giải bài tập 4</b></i>
- GV yêu cầu HS đọc và giải bài tập 4C
- GV gợi ý:
Dây nối từ M <i>→</i> A và từ N <i>→</i> B được
coi như một điện trở Rd mắc nối tiếp với
đoạn mạch gồm 2 bóng đèn : Rd nt ( R1 // R2
) . Vậy điện trở của đoạn mạch MN dược
tính như với mạch hỡn hợp đã biết cách tính
từ bài trước.
- Phần b GV yêu cầu HS nêu các bước giải
<i><b>Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà</b></i>
- Làm bài tập 11(SBT) , 11.3 , 11.4
- HS làm phần a theo gợi ý và tham gia
thảo luận cách giải câu b
<i><b>Bài giải</b></i>
Áp dụng công thức R=l/S = 17 <i>Ω</i>
Điện trở của dây là Rd = 17 <i>Ω</i>
RMN = <i>R</i>❑1<i>. R</i>2
<i>R</i><sub>1</sub>+<i>R</i><sub>2</sub> + Rd = 377 ( <i>Ω</i> )
b, Áp dụng công thức I = <i>U<sub>R</sub></i> <i>→</i> IMN
= <i>U</i>MN
<i>R</i>MN =
220
377 ( <i>Ω</i> )
UAB = IMN R12 = 210V =U1 = U2( vì
Đ1//Đ2)
<b> IV. Rót kinh nghiƯm.</b>
………
………
………
………
Tiết 12 Ngày giảng: 1 – 10- 09
<b>BàI 12: </b>
1. Nờu c ý ngha ca s vơn và số ốt ghi trên mỗi dụng cụ dùng điện
2.Vận dụng đợc công thức P = UI để tính một lợng khi biết các đại lợng cịn lại.
- Một bóng đèn 6V - 3 W (hoặc 12V - 3 W)
- Một bóng đèn 6V - 6 W (hoặc 12V - 6W)
- Một bóng đèn 6V - 8 W (hoặc 12V - 10 W)
- Một biến trở con chạy có điện trở lớn nhất là 20 và chịu đợc dịng điện có cờng độ tối
đa là 2A.
- Mét ampe kÕ cã GH§ 1,2 A và ĐCNN 0,1A.
- Một vôn kế GHĐ 12V và ĐCNN 0,1V
- Một nguồn điện 6V hoặc 12V.
- Một công tắc
- Chín đoạn dây dẫn.
<b>III. t chc hot ng hy học : </b>
<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động học tập của HS</b>
<i><b>Hoạt động 1: Tìm hiểu cơng suất định </b></i>
mức của các dụng cụ điện (15phút)
<b>I. công suất định mc ca cỏc dng</b>
<b>c in</b>
<i><b>1. Số vôn và số oat trên các dụng cụ</b></i>
<i><b>điện</b></i>
- Giáo viên cho học sinh quan sát các
hoặc ảnh chơp) kh¸c nhau có ghi số
vôn và số oat.
- Giáo viên tiến hành thí nghiệm hình
12.1 – SGK để học sinh quan sát và
nhận xét độ sáng của các bóng đèn.
- Giáo viên cho học sinh trả lời cá nhân
C1
- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện
C2. Nếu học sinh khó khăn thì giáo
viên nêu câu hoải: Cơng suất cơ học là
gì? Cơng thức, đơn vị của công suất?
- Giáo viên chuyển tiếp: Vậy số ghi oat
trên dụng cụ dùng điện là chỉ công suất
nào? ta hãy tìm hiểu ý nghĩa của số oat
ghi trên một dụng cụ dùng điện đó.
<i><b>2. ý nghĩa của số oat ghi trên mỗi</b></i>
<i><b>dụng cụ điện.</b></i>
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự suy
nghĩ và đoán nhận ý nghĩa của số oat
ghi trên dụng cụ dùng điện, cụ thể nh
một bóng đèn hay một bàn là điện, đèn
xe mỏy...
Ví dụ: D1 : 1220V 100W
Đ2: 220V 25W
Bàn là: 220V 800W
Đèn xe máy: 12V 10W.
- Giỏo viên: Số vôn ghi trên dụng cụ
điện là hiệu điện thế định mức. Vậy số
oat ghi trên dụng cụ điện tơng ứng với
công suất nào?
- Nếu học sinh vẫn không phát hiện
đ-ợc thì cho học sinh đọc kỹ II.2 SGK
<i>Ghi bảng: </i>
Công suất định mức của mỗi dụng cụ
điện cho biết cơng suất mà dụng cụ đó
tiêu thụ khi hoạt động bình thờng.
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động
cá nhân, hoàn thành C3.
- Sau đó giáo viên mắc mạnh điện ở
hình 12.2SGK. điều chỉnh biến trở cho
học sinh quan sát hai trạng thái: Bóng
đèn sáng mạnh và bóng đèn sáng yếu.
<i><b>Hoạt động 2: tìm cơng thức tính cơng</b></i>
<i><b>suất điện </b></i>
dïng ®iƯn.
- Học sinh quan sát thí nghiệm của giáo viên
và nhận xÐt:
- Hai đèn đều hoạt động ở hiệu điện thế 220V,
nhng đèn 100 W hoạt động mạnh hơn hay
sáng hơn đèn 25W.
- C1. Nếu các đèn sử dụng với cùng một hiệu
điện thế, đèn có số ốt lớn hơn thì sáng mạnh
hơn. Đèn có số ốt nhỏ hơn thì sáng yếu hơn.
- Học sinh nhớ lại kiến thức ở lớp 8:
- Ôn lại khái niệm công suất cơ học, công
thức và đơn vị công suất để thấy: Oat là đơn
vị của cơng suất.
- Học sinh khá có thể đốn đợc:
+ Với đèn 1: Khi sử dụng với hiệu điện thế
220V thì tiêu thụ công suất điện là 100W.
<b>+ Với đèn 2: Khi sử dụng hiệu điện thế 220V</b>
thì tiêu thụ cơng sut in 800W.
+ Đèn xe máy : Khi sử dụng ở hiệu điện thế
12V thì tiêu thụ công suất điện 10W
- Học sinh phải phát hiện đợc là: Số oat đó
đ-ợc gọi là cơng suất định mức.
<i>- Häc sinh phát hiện ra ý nghĩa của P đm</i>
C3: Học sinh quan sát hai trạng thái sáng
mạnh, sáng yếu của bóng đèn trong thí
- Bóng đèn lúc sáng mạnh có cơng suất lớn
hơn lúc sáng yếu.
- BÕp ®iƯn lóc ®iỊu chØnh nãng ít hơn có công
suất nhỏ hơn lúc bếp nóng nhiều hơn
<i><b>II. C«ng thøc tÝnh c«ng suÊt ®iƯn</b></i>
<i><b>1. ThÝ nghiƯm:</b></i>
- Giáo viên dùng thí nghiệm để đặt vấn
đề: Cho mạch điện nh hình 12.2. Giáo
viên điều chỉnh con chạy của biến trở
để đèn sáng dần lên. Yêu cầu quan sát
độ sáng của đèn với kim chỉ của ampe
kế và vôn kế.
- Giáo viên hỏi: Vậy công suất của đèn
có quan hệ với hiệu điện thế và đặt vào
hai đầu đèn và cờng độ dòng điện qua
đèn, những quan hệ nh thế nào? Vậy
phải làm thí nghiệm cụ thể nh hớng
dẫn trong SGK.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên
cứu mục II. 1 SGK để nắm đợc các bớc
tiến hành thí nghiệm
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động
- Giáo viên yêu cầu: Nếu bỏ qua sai số
của ghép đo thì có thể rút ra kết luận gì
trả lời cho mục đích thí nghiệm đặt ra
ở trên?
<i><b>2. C«ng thức tÝnh c«ng suÊt </b></i>
<i> P = UI</i>
<i>Trong đó P là cơng suất, đo bằng oat</i>
(W)
U là hiệu điện thế, đo bằng
vôn (V)
I l cng dũng in, đo bằng ampe
(A).
- Giáo viên yêu cầu hoạt động nhóm để
làm C5 giáo viên gợi ý: Vận dụng cơng
thức tính cơng và định luật Ơm.
<i><b>Hoạt động 3: Vận dụng . Củng cố</b></i>
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt
động cá nhân, làm C6, C7 C8.
+ Giáo viên gợi ý:
Đèn sáng bình thờng thì U = ? ; P = ?
<i>- Yêu cầu học sinh đọc mục Có thể em </i>
<i>cha biết</i>
- Học sinh nắm đợc mục tiêu của thí nghiệm
là xác định mỗi liên hệ giữa công suất tiêu thụ
điện của đèn với hiệu điện thế đặt vào hai đầu
đèn và cờng độ dòng điện qua đèn.
- Học sinh đọc SGK, nắm đợc các bớc tiến
hành thí nghiệm.
- Häc sinh dïng kÕt qu¶ b¶ng 2 SGK tính
đ-ợc:
+ Tích: U1I1 = 6.0,82 = 4,92.
+ TÝch: U2I2 = 6.0,51 = 3, 06.
So sánh: 4,92 5 = công suất đèn 1
3,06 3 = công suất đèn 2
<i>- Một học sinh rút ra kết luận:</i>
Công suất tiêu thụ điện của một dụng cụ dùng
điện bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu
dụng cụ đó và cờng độ dịng điện chạy qua
nó.
- Cả lớp nhận xét để chính xác hóa phát biểu
- Häc sinh lµm C5 :
<i>P = UI</i>
I = <i>U</i>
<i>R</i> <i> P = </i>
<i>U</i><sub>2</sub>
<i>R</i> =¿ I
2<sub>R</sub>
- Học sinh hoạt động cá nhân, tự làm C6 C7
C8.
BiÕt : U®m = 220V: P®m = 75W
I = <i>P</i>dm
<i>U</i>dm
=75
220=0 , 341 A .
Điện trở của đèn:
R = <i>R=U</i>
<i>I</i> =
220
<i>0 , 341</i>=<i>645 Ω</i>
Hay R = <i>U</i>dm
2
<i>P</i><sub>dm</sub>=
2202
75 =645
- Giáo viên củng bài học:
+ Trờn một bóng đèn ghi 12V – 5W.
Hãy cho biết ý nghĩa số ghi 5W.
+ Bằng cách nào có thể xác định cơng
suất của một đoạn mạch khi có dòng
điện chạy qua?
<b> IV. Rót kinh nghiƯm.</b>
………
………
………
………
TiÕt 13: Nga ̀y giảng 07- 10 -09
<b>I Mục tiêu:</b>
<b>1. KiÕn thøc: </b>
- Nêu đợc các thí dụ chứng tỏ dịng điện có năng lợng.
- Biết đợc dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ và mỗi số đếm công tơ là
1 KWh
- Chỉ ra đợc sự chuyển hoá năng lợng trong hoạt động ca cỏc dng c in thng
dựng.
<b>2. Kỹ năng:</b>
- Vn dụng đợc cơng thức A =p.t = UIt để tính đợc một đại lợng khi biết các đại lợng
còn lại.
<b> II </b>–<b> ChuÈn bÞ: </b>
1 công tơ điện.
<b>III. T chc cỏc hot ng dy hc</b>
<b>Tr giúp của GV</b> <b>Hoạt động học tập của HS</b>
<i><b>. Hoạt động 1:</b></i><b> Kiểm tra bài cũ – Tổ chức </b>
tình huống học tập
? ViÕt c«ng thøc tÝnh c«ng st
? Trên bóng đèn có ghi: 220V- 75W. Em
hiểu nh thế nào về các số đo trên?
ĐVĐ: Khi nào một vật có mang năng
lượng? Dịng điện có mang năng lượng
khơng? <i>→</i> Bài mới
<i><b>Hoạt động 2: Tìm hiểu về năng lượng của</b></i>
dòng điện
- Một HS lên bảng trả lời câu hỏi của GV.
- HS khác theo dõi và nêu nhận xét
<i><b>1. Dòng điện có mang năng lượng</b></i>
- GV cho HS quan sát hình 13.1
? Dũng in thc hin cụng cơ học trong
hoạt động của dụng cụ và thiết bị nào?
? Dòng điện cung cấp nhiệt lượng trong
hoạt động của dụng cụ và thiết bị nào?
- GV : Năng lượng của dòng điện được
gọi là điện năng
<i><b>Hoa</b><b> ̣t động 2</b><b> : T×m hiĨu sù chun hoá </b></i>
<i><b>điện năng thành các dạng năng lợng </b></i>
<i><b>khác:</b></i>
<i><b>2. Sự chuyển hoá điện năng thành các </b></i>
- GV yêu cầu HS trả lười câu C2 theo
nhóm.
- Gọi đại diện của nhóm hồn thành bảng
1.
? trong hoạt động của mỗi dụng cụ ở
bảng 1 phần năng lượng nào được biến
đổi từ điện năng là có ích, là vơ ích?
? Nhắc lại hiệu suất đã học ở lớp 8
<i>→</i> <b> Vận dụng với hiệu suất sử dụng </b>
điện năng
<i><b>Hoạt động 3: T×m hiĨu công, công thức </b></i>
<i><b>tính, dụng cụ đo công của dòng ®iƯn:</b></i>
<b>II . Cơng của dòng điện</b>
<i><b>1. Cơng của dòng điện</b></i>
- GV thơng báo : Cơng của dịng điện sản
ra trong đoạn mạch là số do phần điện
năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ để chuyển
hóa thành các dang năng lượng khác.
2. Cơng thức tính cơng của dịng điện.
-Từ kiến thức đã học ở lớp 8 , hãy cho biờt
* Dòng điện thực hiện công cơ học ở các
- T chc tho lun nhóm điền kết quả vào
bảng 1 cho câu C2 .
- Các nhân HS hoàn thành câu C3 .
- Nhắc lại hiệu suất đã học ở lớp 8
mối liờn hệ giữa cụng A và cụng suất P
- GV hướng dẫn HS trả lời cõu C5
? công thức tính cơng đã học ở lớp 8?
- ? kết hợp P = UI, chứng minh A = UIt
? đổi 1 kWh ra J?
<i><b>3.Đo công của dòng điện</b></i>
- GV cho HS quan sát công tơ điện và đa
bảng số 2 cho HS trả lời câu C6
Hoat ng 5: Vn dụng - củng cố -
hướng dẫn về nhà
- GV yêu cầu HS hoàn thành câu C7, C8
vào vở
- GV gợi ý câu C7
+ Giải thích ý nghĩa của những con số ghi
trên bóng đèn?
+ Tìm mối quan hệ giữa những đại lượng
đã biết và đại lượng cần tìm?
+ Điện năng tiêu thụ được tính theo dơn vị
nào?
<i><b>Hướng dẫn về nhà: </b></i>
-HS đọc phần “có thể em chưa biết”
- Học và làm bài tập bài 13
<b>- A = p.t</b>
Đối với đoạn mạch điện thì P = U.I
nªn A = UIt U ®o b»ng V
I ®o b»ng A
t ®o b»ng s
thì A đo bằng J
1J = 1V.A.s = 1Ws
Ngoài ra công của dòng điện còn đo bằng
kWh. 1 kWh = 3 600 000 Ws
-HS quan sát bảng 2 trả lời câu C6 :
1 số = 1 Kw.h
- C7 : Vì đèn mắc vào hiệu điện thế bằng
hiệu điện thế định mức U = 220V nên công
suất tiêu thụ của đèn bằng cơng suất định
mức P = 75 W = 0,075kW
§iƯn năng tiêu thụ trong 4 giờ là:
A = P.t = 0,075.4 = 0,3 (kWh)
- A = 1,5 kWh = 5,4.106<sub>J</sub>
C«ng st cđa bÕp lµ
P = <i>A</i>
<i>t</i> =
5,4 . 106
2 .3600=750 W
<b> IV. Rót kinh nghiƯm.</b>
………
………
………
………
<b>I – Mơc tiªu: </b>
<b>1. KiÕn thøc:</b>
Giải đợc các bài tập tính cơng suất diện và điện năng tiêu thụ đối với các dụng cụ điện
mắc nối tip v song song.
<b>2. Kỹ năng :</b>
Rèn luyện kỹ năng tính toán.
<b>II - Chuẩn bị : </b>
Bảng phụ có kẻ sẵn các công thức công suất và công
<b>III . Tổ chức các hoạt động dạy học</b>
<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động học tập của HS</b>
<i><b>Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ</b></i>
? Viết cơng thức tính cơng của dịng
điện, nêu tên các đơn vị cơng của dịng
điện ?
? Đổi 2 kwh ra đơn vị J.
Hoạt động 2: giải bài tập 1
- GV yêu cầu học sinh đọc và tóm tắt đề.
- GV hớng dẫn HS đổi n v.
- Gọi 1 học sinh lên giải
- Cho HS khác nhận xét.
GV nhận xét cho điểm
<i><b>Hoat ng 2:Gii bi tập 2</b></i>
- học sinh lên vẽ hình và tóm tắt đề bài.
- ? đoạn mạch gồm các điện trở mắc nh
thế nào.
- ? đèn sáng bình thờng nên cờng độ
dòng điện qua đèn là bao nhiêu ?
- Số chỉ ampekế là bao nhiêu ?
- Tính UB ?
- HS lên bảng trả lời câu hỏi của GV
- HS khác theo dõi phần trả lời của bạn,nêu
nhận xét
<b>Bµi 1:</b>
U = 220V; I = 341mA = 0,341A
a) R = ?;
b) t = 4h/ng x30ng = 120h
A = ? kWh vµ J
<b> Giải</b>
a. Điện trở của đèn là:
<i>R=U</i>
<i>I</i> =
220
<i>0 , 341</i>=645
b. Công của dòng điện là:
A = Pt = UIt = 220.0,341.120 = 9000Wh
= 9kWh = 32 400 000 J
<b>Bµi 2:</b>
Vì đèn sáng bình thờng nên hiệu điện thế
đặt vào đèn là U = 6V; PĐ= 4,5W
I§= <i>P</i>
<i>U</i>=
4,5
- TÝnh RB ?
- TÝnh PB ?
- TÝnh AB ?
- GV nhËn xÐt cho ®iĨm.
<i><b>Hoạt động 4: Giải bài 3</b></i>
- GV yêu cầu học sinh lên vẽ hình và
tóm tắt đề bài.
- TÝnh R® ?
- TÝnh RB ?
- TÝnh A ?
GV nhËn xÐt cho ®iĨm.
Hoạt động 5: Củng cố, hướng dẫn về
nhà
- Nhận xét thái độ học tập của HS trong
giờ học
- Nhấn mạnh một số điểm cần lưu ý khi
VËy ampekÕ chØ 0,75 A.
Do RB nối tiếp RĐ nên IĐ =IB; UB =U-UĐ
UB = 9 - 6 = 3 (V)
Giá trị của điện trở là RB=
<i>U<sub>B</sub></i>
<i>I</i> =
3
<i>0 ,75</i>=4 ()
Công suất tiêu thụ của biến trở là:
PB = UBI = 3.0,75 = 2,25 (W)
Công của dòng điện là:
AB = Pt = 2,25. 600 = 1350 (J)
A= UIt = 9.0,75.600 = 4050 (J)
<b>Bµi 3:</b>
Do đèn và bếp cùng hiệu điện thế định mức
và bằng hiệu điện thế của nguồn điện nên ta
phải mắc chúng song song nh sơ đồ trên.
Vì đèn và bếp hoạt động bình thờng nên
điện trở của chúng là
<i>R<sub>d</sub></i>=<i>U</i>
2dm
<i>P</i><sub>dm</sub>=
2202
100 =484
<i>R<sub>B</sub></i>=<i>U</i>
2dm
<i>P</i><sub>dm</sub>=
2202
1000=48 , 4
Điện năng mà mạch điện tiêu thơ trong 1
giê lµ A = (P1 + P2).t
giải bài tập về công và công suất của
dòng điện
- Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành
<b> IV. Rót kinh nghiÖm.</b>
………
………
………
<b>TiÕt 15: Ngày giảng 15 – 10- 09</b>
<b>Bài 15 Thực hành:xác định công suất của các dụng cụ điện</b>
<b>I – Mục tiêu: </b>
<b>1. kiÕn thøc:</b>
Xác định công suất của các dụng cụ điện bằng vôn kế và am pe kế.
<b>2. Kỹ năng:</b>
Rèn luyện kĩ năng thao tác TN, bố trí TN và đọc số liệu.
<b> Cho mỗi nhóm học sinh.</b>
Biến thế nguồn, Biến trở, đèn 12 V - 15W, quạt điện 2,5V - 3W, các dây nối, mẫu báo
cáo chuẩn bị sẵn.
<b>III - Néi dung thùc hµnh: </b>
<i><b>1- Xác định công suất tiêu thụ của đèn. ( 17 phút )</b></i>
Các nhóm học sinh mắc mạch điện nh sơ đồ:
GV: Kiểm tra (chú ý cho học sinh để biến trở ở vị trí điện trở lớn nhất) khi đã mắc đúng
cho đóng mạch. Điều chỉnh con chạy của biến trở để vôn kế chỉ các giá trị ghi trong bảng,
đồng thời đọc và ghi cờng độ dịng điện tơng ứng và tính cơng suất tiêu thụ của đèn trong
từng trờng hợp.
K
+ - <sub>A</sub>
<b> Giá trị đo</b>
<b>Lần đo</b>
<b>Hiu in th</b> <b>Cng dũng điện</b> <b>Cơng suất của</b>
<b>bóng đèn</b>
1 U1 = 6 V I1 = p1 =
2 U2 = 9V I2 = P2 =
3 U3 =12V I3 = p3 =
HS: Rút ra nhận xét công suất tiêu thụ của đèn khi hiệu điện thế tăng, giảm.
<i><b>2 - Xác định công suất tiêu thụ của quạt điện. ( 18 phút )</b></i>
Các nhóm học sinh mắc mạch điện nh sơ đồ:
GV: Kiểm tra (chú ý cho học sinh để biến trở ở vị trí điện trở lớn nhất) khi đã mắc đúng
cho đóng mạch.
Điều chỉnh con chạy của biến trở để vôn kế chỉ các giá trị ghi trong bảng, đồng thời đọc
và ghi cờng độ dòng điện tơng ứng và tính cơng suất tiêu thụ của quạt trong tng trng
hp.
<b>Giá trị đo</b>
<b>Lần đo</b>
<b>Hiu in th</b> <b>Cng dịng điện</b> <b>Cơng suất của quạt</b>
1 U1 = 1V I1 = p1 =
2 U2 = 2V I2 = P2 =
3 U3 =2,5V I3 = p3 =
HS: Rút ra nhận xét công suất tiêu thụ của quạt khi hiệu điện thế tăng, giảm, mức độ quay
của quạt.
<i><b>3 - KÕt thóc thùc hµnh:</b><b> ( 10 phót )</b></i>
Các nhóm thu dọn đồ dùng thí nghiệm, giáo viên nhận xét giờ thực hành và thu báo cáo
thí nghiệm.
<b> IV. Rót kinh nghiƯm.</b>
………
………
………
………
<b>I Mơc tiªu:</b>
<b>1. KiÕn thøc:</b>
K
+ - <sub>A</sub>
- Nêu đợc tác dụng nhiệt của dòng điện,.
- Phát biểu đợc định luật Jun - Len xơ.
<b>2. Kỹ năng:</b>
- VËn dông vào giải các bài tập.
<b>II - Chuẩn bị:</b>
Bảng phụ.
III Tổ chức hoạt động dạy học
<b> Trợ giúp của giáo viên </b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<i><b>1-Ho</b><b> ạ t độ</b><b> ng 1</b><b> Tìm hiểu sự biến đổi </b></i>
<i><b>điện năng thành thế năng.</b></i>
<b>a-Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt </b>
<b>năng.</b>
- Cho HS quan sát :Bóng đèn dây tóc;
bóng đèn bút thử điện;đèn LED; nồi cơm
điện; bàn là ấm điện; máy sấy tóc; quạt
điện.
<b>- (?) Trong những dụng cụ trên dụng cụ </b>
nào biến đổi một phần điện năng th nh à
nhiệt năng một phần th nh quang nà ăng ?
<b>- (?)Trong những dụng cụ trên dụng cụ </b>
nào biến đổi một phần điện năng thành
nhiệt năng một phần thành cơ năng.
<b>b-Toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt </b>
<b>năng.</b>
<b>- (?) Hãy kẻ tên những dụng cụ biến đổi </b>
toàn bộ điện năng thành nhiệt năng?
<b>- GV (Giới thiệu) Các dụng cụ biến đổi </b>
toàn bộ điện năng thành nhiệt năng có bộ
phận chính là một đoạn dây bằng Nikelin
<b>- (?) Hãy so sánh điện trở suất của dây </b>
hợp kim với của dây đồng ?
<i><b>2 – Hoạt động 2</b></i>
<b> </b><i><b>Xây dựng hệ thức biểu thị định luật Jun</b></i>
<i><b>– Len Xơ.</b></i>
<b>- ĐVĐ: XÐt trường hợp điện năng biến </b>
đổi hoàn toàn thành nhiệt năng thì nhiệt
lượng toả ra ở dây dẫn điện trở R khi dịng
điện có cường độ I đi qua trong thời gian t
được tính bằng cơng thc no?
- (?)HÃy tính công thực hiện của dòng điện
theo I, R, t ?
<b>- HS: Quan sát các thiết bị điện gv đưa </b>
ra.
<b>- HS: Trả lời ...</b>
<b>- HS: Trả lời ...</b>
<b>- HS: Trả lời ...</b>
<b>- HS: Tra bảng điện trở suất SGK rồi trả </b>
<b>- HS: Đọc SGK để tìm hiểu (có thể </b>
khơng cần trả lời)
<b>- HS: Theo cơng thức tính cơng : A = Uit </b>
mà U=IR thay vào ta đợc:
A=I2<sub>Rt</sub>
<b>- (?) Theo em nhiệt lợng Q toả ra trên dây </b>
dẫn trong trờng hợp này đợc tính nh thế
nào? Tại sao?
<b>- (Chốt lại) Bằng thực nghiệm ngời ta đã </b>
xác định : Trong trờng hợp điện năng biến
đổi hoàn toàn thàng nhiệt năng, nhiệt lợng
toả ra ở dây dẫn điện trở R có dịng điện I
chạy qua trong thời gian t là: Q= I2<sub>Rt</sub>
3-H oạt động 3
<i><b>Xử lí kết quả thí nghiệm kiểm tra hệ thức</b></i>
<i><b>biểu thị định luật Jun- Len Xơ.</b></i>
<b>- GV: treo bảng có hình vẽ 16.1 (SGK) và </b>
cã ghi kÕt qu¶ thÝ nghiƯm.
<b>- GV (Y/cầu) Hãy đọc và nêu hớng xử lí </b>
kết quả này.
<b>-GV (Y/cÇu) H·y tính điện năng A của </b>
dòng điện chạy qua điện trë trong thêi
gian trªn.
<b>- GV (Y/cầu) Hãy tính nhiệt lượng Q mà </b>
nớc trong nhiệt lợng kế thu vo núng
lờn.
<b>-GV (?) So sánh A và Q råi nhËn xÐt ?</b>
<i><b>4-Hoạt động 4 </b></i>
<i><b>Phát biểu định luật Jun- Len Xơ.</b></i>
<b>-GV: (Y/cầu ) Phát biểu định luật Jun- Len</b>
Xơ và nêu đơn vị mổi đại lợng trong định
luật.
GV (Chốt lại) Trong hệ thức: Q= I2<sub>Rt </sub>
Trong đó: I Có đơn vị là ampe (A)
R Có đơn vị là ampe ( <i>Ω</i> )
t Có đơn vị là ampe (s)
Q Có đơn vị là ampe (J)
<i><b>5- Hoạt động 5 </b></i>
<i><b>Vận dụng định luật Jun- Len Xơ.</b></i>
<b>-GV: Treo bảng phụ ghi câu C5 (SGK) và </b>
yêu cầu HS hoạt động theo nhóm
<b>- HS: §äc kÕt thÝ nghiƯm trên bảng phụ </b>
đ tìm cách xử lí.
<b>- HS: Cả lớp làm bài. Một HS lên bảng </b>
trình bày.
A= I2<sub>Rt</sub>
= 0,242<sub>.5.30=8640 J</sub>
<b>--HS: Nhiệt lợng nớc nhận đợ : Q1=C1m1</b>
<i>Δ</i> t0
=4200.0,2.9,5
= 7980 J.
Nhiệt lợng bình nhơm nhận đợc: Q2=
C2m2 <i>Δ</i> t0
=880.0,078.9,5
=652,08 J
Nhiệt lợng nớc và bình
nhơm nhận đợc: Q=Q1+Q
=8632,08J
<b>- HS: A<Q Điều này là do một nhỏ </b>
năng lợng đã truyền ra môi trờng xung
quanh.
<b>- HS: Phát biểu định luật(SGK)</b>
<b>- HS: Thảo luận nhón và cử đại diện </b>
nhóm trình bày. HS nhóm khác nhận xét.
Câu C5: Nhiệt lợng thu vào của nớc để từ
200<sub> đến 100</sub>0<sub> là:</sub>
Q = cm(t2 - t1) = 4200. 2.80 = 672000 J.
Do bá qua mất nhiệt nên nhiệt lợng này
bằng công của dòng điện sinh ra ta có:
A = Q = UIt <i>⇒</i> t = <i>Q</i>
<i>p</i>=
672000
1000 =672 s
VËy thêi gian nớc sôi là: 672s.
<i><b>6- Hot ng 6</b> <b> </b></i>
<i><b>Hớng dẫn về nhà.</b></i>
<b> VỊ nhµ : Häc thc lý thut SGK vµ vë </b>
ghi.
Làm các BTập : 16.1;
16.2;16.3; 16.4 vµ 16.5 16.6 (SBT) .
<b> IV. Rót kinh nghiƯm.</b>
………
………
………
………
<b>Tiết 17: Nga ̀y giảng 23-10-09</b>
<b>Bài 17: Bài tập định luật Jun - Len xơ.</b>
<b>I – Mơc tiªu:</b>
<b>1. KiÕn thøc:</b>
- Vận dụng đợc định luật Jun - Len xơ để giải các bài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện.
<b>2. Kỹ năng: </b>
- Vận dụng công thức vào làm các bài tập .
<b>II - Chuẩn bị : </b>
- Bảng phụ.
<b>III. T ch c các ho t </b>ổ ứ ạ động da h cy ọ
<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động học tập của HS</b>
<i><b>Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ</b></i>
? Phát biểu và viết công thức của định
? Giai bi tp 16- 17.3
<i><b>Hot ng 2: Giải bài tËp 1:</b></i>
- Cho một học sinh đọc và tóm tắt đề.
R = 80; I = 2,5 A
- Hai HS lên bảng trải lời câu hỏi và làm bài
tập
- HS khác theo dõi ,nhận xét câu trả lời của
bạn
a) t = 1 s; tÝnh Q
b) V = 1,5 l <i>⇒</i> m = 1,5 kg, t1=250<sub>C,</sub>
t =20 ph, C = 4200J/kgK. TÝnh H ?
c) t =3h/ngày 30 ngày = 90h
Tính tiền điện phải trả trong 30 ngày
biết 1kWh giá 700 đ.
- GV gợi ý:
- (?) Tính nhiệt lượng mà bếp tỏa ra
vận dụng cơng thức nào?
- (?) Cơng thức tính nhiệt lượng cung
cấp làm cho nước sôi?
- (?) Hiệu suất được tính bằng cơng
thức nào?
- lÊy tinh thÇn xung phong giải từng
câu một.
<i><b>Hoa</b><b> t ng 3</b><b> : Giải bài tập </b></i>
- Cho một học sinh đọc và tóm tắt đề.
Uđm = 220V; Pđm= 1000W; U= 220V;
m = 2 kg; t1= 200<sub>C ; H = 90 %</sub>
a) Q = ?; C = 4200J/kgK
b) Nhiệt lợng do ấm toả ra khi đó ?
c) Tính thời gian đun sôi nớc ?
- GV yêu cầu một HS lên bảng trình
bày , HS khác theo dõi và nêu nhận xét
<i><b>Hoạt động 4: Giải bài 3</b></i>
a) NhiƯt lỵng Q mà bếp toả ra là:
Q = I2<sub>Rt = 80. (2,5)</sub>2<sub> .1 = 500 (J)</sub>
b) Nhiệt lợng toàn bộ chính là nhiệt lợng do
dây dẫn toả nhiệt vµ b»ng:
Q = I2<sub>Rt = 80. (2,5)</sub>2<sub>. 20. 60 = 6 00 000 (J)</sub>
Nhiệt lợng có ích là nhiệt lợng thu vào của
n-ớc:
Q = Cm(t2 - t1) = 4200. 1,5. 75 = 472 500 (J)
HiÖu suÊt H = <i>Q</i>ci
<i>Q</i>tp
=472500
600000=78 , 75 %
c) Điện năng bếp tiêu thụ trong 30 ngµy lµ
A = UIt = RI2<sub>t = 80. 2,5</sub>2<sub>. 90 = 45 000Wh</sub>
= 45 kWh.
Tiền điện phải trả là 45 700 = 31500®
- HS Giải bài tập 2 theo gợi ý
<b>Bµi tËp 2:</b>
- Nhiệt lợng cần cung để nớc sơi chính là nhiệt
lợng có ích: Q1 = Cm(t2-t1) = 4200. 2. (100-20)
= 672 000 (J)
- Nhiệt lợng toàn bộ cũng chính là nhiệt lợng
do dòng điện qua dây dẫn sinh ra.
Từ công thức H = <i>Q</i>1
<i>Q</i>
<i></i> Qtp=Q1: H = 672000: 0,9 = 746 667 (J)
- Thời gian nớc sơi chính là thời gian mà dịng
điện chạy qua dây dẫn để toả ra nhiệt lợng
toàn bộ. Q = P.t.
Do bếp điện hoạt động đúng công suất định
mức nên hiệu điện thế sử dụng đúng bằng hiệu
điện thế định mức
Qtp = P®m. t <i>⇒</i> t = Qtp: Q®m = 746,6 (s)
- HS giải bài tập 3
<b>Bµi 3:</b>
a) Điện trở đờng dây là:
<i>R= ρ</i> <i>l</i>
<i>S⇒ R=</i>
1,7 . 10<i>− 8</i>. 40
0,5. 10<i>−6</i> =1 , 36 Ω
- Cho một học sinh đọc và tóm tắt đề.
l = 40m; S =0,5mm2<sub>; = 1,7. 10</sub>-8<sub>m;</sub>
U = 220V; P = 165W; t = 90h
a) TÝnh R.
b) tÝnh I.
c) TÝnh Q.
- lÊy tinh thÇn xung phong giải từng
câu một.
H: Cng dũng in qua dây đợc tính
nh thế nào ?
H: Nhiệt lợng toả ra trên đờng dây
trong 30 ngày là bao nhiêu
- GV Lưu ý nhiệt lượng tỏa ra ở đường
dây dẫn của gia đình rất nhỏ nên trong
thực tế ta có thể bỏ qua hao phí này
<i><b>Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà</b></i>
Làm bài tập 16- 17.5 , 16-17.6 (SBT)
- Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành
cờng độ dòng điện qua chúng nh nhau I=
<i>P</i>
<i>U</i>=
165
220=<i>0 ,75( A)</i>
Nhiệt lợng toả ra trên đờng dây là
Q = I2<sub>Rt = 0,75</sub>2<sub>. 1,36. 90 = 68,85 Wh </sub>
= 0,06885 kWh.
<b> IV. Rót kinh nghiƯm.</b>
………
………
………
………
<b>TiÕt 18: Ngày giảng 28- 10 -09</b>
<b>I Mục tiêu:</b>
<b>1. Kiến thức:</b>
- Cng c kiến thức cơ bản đã học về điện học.
<b>2. Kỹ năng:</b>
- Vận dụng đợc các công thức để giải các bài toán tổng hợp.
<b>II - Chuẩn bị : </b>
Bảng phụ viết sẵn câu 2.
<b>Tr giup ca GV</b> <b>Hot động học tập của HS</b>
<b>I M<sub> ôc tiêu:</sub></b>
Kiểm tra việc nắm kiến thức của học sinh.
Rèn luyện kĩ năng làm bài .
Nghiêm túc làm bài đung giờ.
<b>II. §Ị bµi: </b>
<b>I> Khoanh trịn vào chữ cái đứng trớc câu trả lời đúng </b>
<i><b>1- (1đ) Đơn vị nào dới đây không phải là đơn vị điện năng</b></i>
a. Jun (J) b. Niutơn (N) c. Kilơốt giờ d. Số đếm công tơ điện
<i><b>2- (1đ) Điện năng khụng th bin i thnh:</b></i>
a. Cơ năng b. Quang năng c. Nhiệt năng d. Năng lợng nguyên tử
<b>II> (2đ) Điền từ thích hợp vào chỗ trống:</b>
1- Cờng độ dòng điện chạy qua một dây dẫn………..với hiệu điện thế giữa
hai đầu dây
2- Các điện trở dùng trong kỹ thuật………và có trị số đợc ………
……… hoặc xác định theo các……….
3- Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song thì………..qua điện trở tơng
ứng bằng các nghch o ca tng ..
4- Điện trở của dây dẫn tØ lƯ thn víi……….. cđa d©y.
<i><b>II> tù ln</b></i>
1- (2đ) Trên một bóng đèn có ghi: 220V-25W
a. Cho biết ý nghĩa của các số ghi này
b. Tính cờng độ dịng điện định mức của đèn
c. Tính điện trở lúc đèn hoạt động bình thờng.2- (4đ) Một đoạn mạch gồm 2 điện trở có
R1 = 30, R2 = 15 mắc nối tiếp. Hiệu điện thế luôn không đổi và bằng 9V.
a. Tính cờng độ dịng điện qua đoạn mạch
b. Tính cơng suất của đoạn mạch
c. Nếu thay R1 bằng bóng đèn 6V – 24W thì đèn có sáng bình thờng không ? tại sao ?
<b>Đề B : </b>
<b>A Tr¾c nghiƯm : </b>
<b>I> Khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc câu trả lời đúng </b>
<i><b>1-(1đ) Đơn vi nào dới đây là đơn vị điện năng?</b></i>
a. Oát (W) b. Niutơn (N) c. Kilơốt giờ d. Calo
<i><b>2- (1đ) Điện năng không th bin i thnh:</b></i>
a. Cơ năng b. Quang năng c. Nhiệt năng d. Năng lợng nguyên tử
<b>II>(2đ) Điền từ thích hợp vào chỗ trống:</b>
2- Các điện trở dùng trong kỹ thuật………và có trị s c
hoc xỏc nh theo cỏc.
3- Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp thì..giữa hai đầu mỗi điện
trở bằng tỉ số ..
4- Điện trở của dây dẫn tỉ lệ nghịch với.. của dây.
<i><b> </b></i>
<i><b> II> tù luËn</b></i>
1- (2đ) Trên một bóng đèn có ghi: 220V-75W
a. Cho biết ý nghĩa của các số ghi này
b. Tính cờng độ dịng điện định mức của đèn
c. Tính điện trở lúc đèn hoạt động bình thờng.
<b>2- (4đ) Một đoạn mạch gồm 2 điện trở có R1 = 60, R2 = 30 mắc nối tiếp. Hiệu điện </b>
thế ln khơng đổi và bằng 9V.
a. Tính cờng độ dịng điện qua đoạn mạch
b. Tính cơng suất của đoạn mạch
c. Nếu thay R1 bằng bóng đèn 6V – 24W thì đèn có sáng bình thờng khơng ? tại sao ?
b. Tính cơng suất của dịng điện sản ra trên mỗi điện trở ?
c. Nếu thay R1 bằng bóng đèn 6V – 2,4W thì đèn có sáng bình thờng không ?
tại sao ?( coi điện trở của đèn ớt ph thuc vo nhit ).
d.Tính công của dòng điện sản ra trên đoạn mạch (ở ý c) trong thời gian 3 giê ?
<b>I – Mơc tiªu:</b>
<b>KiÕn thøc:</b>
- KiĨm nghiện lại mối quan hệ giữa Q và I.
- Bit bố trí thí nghiệm để kiểm nghiệm lại định luật Jun - Len xơ.
<b>2. Kĩ năng:</b>
- Có kỹ năng tính tốn và so sánh.
<b>3. Thái độ:</b>
Ham thich m«n häc, ham tìm tòi , khám phá.
<b>II - Chuẩn bị : </b>
<b>Mỗi nhóm:</b>
Bin th ngun, nhit lng k, nhit k, biến trở, dây điện trở, am pe kế, vôn kế, đồng hồ
bấm giây, các dây nối.
<b>III - Tæ chøc dạy học trên lớp . </b>
<i><b>A - Bài cũ:( 5 phót)</b></i>
- HS2: ViÕt c«ng thøc tÝnh nhiệt lợng thu vào của vật.
<i><b>B - Bài mới.( 35 phót )</b></i>
Bớc 1: HS mắc mạch điện theo sơ đồ.
Bớc 2: Tiến hành đo.
- Đo nhiệt độ ban đầu của nớc t10<sub>.</sub>
- Đóng mạch cho dịng điện chạy qua điều chỉnh biến trở để I = 0,6A sau thời gian 7 phút.
- Dùng que khuấy nớc, đọc nhiệt độ t20<sub> ghi kết quả vào báo cáo.</sub>
Làm thí nghiệm nh trên với 3 lần. với I2 = 1,2A, I3 = 1,8A. Tất cả đều để nớc ở nhiệt độ
ban đầu khơng đổi, ghi kết quả vào báo cáo.
Bíc 3: TÝnh c¸c tû sè.
<i>Δt</i>2
<i>Δ<sub>t</sub></i><sub>1</sub><i>;</i>
<i>I</i><sub>2</sub>2
<i>I</i><sub>1</sub>2
<i>Δt 3</i>
<i>Δt 1</i>
<i>;I</i>32
<i>I</i><sub>1</sub>2
So s¸nh tỷ số và rút ra kết luận ghi vào bản b¸o c¸o.
<b>C. Tổng kết đánh giá: ( 5 phút )</b>
GV: Nhận xét giờ thực hành.
<b> IV. Rút kinh nghiệm.</b>
………
………
<b>I. Mục tiêu</b>
<b>I. Mục tiêu</b>: :
- Nêu và thực hiện đ
- Nờu v thc hin c các quy tắc an toàn khi sử dụng điện.ợc các quy tắc an tồn khi sử dụng điện.
- Giải thích đ
- Giải thích đợc cơ sở vật lí của các quy tắc an toàn khi sử dụng điện.ợc cơ sở vật lí của các quy tắc an tồn khi sử dụng điện.
- Nêu và thực hiện đ
- Nêu và thực hiện đợc các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năngợc các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng
<b>II. Chun b </b>
<b>II. Chuẩn bị </b>
<b>Vẽ sẵn các hình 19.1 vµ 19.2 SGK</b>
<b>Vẽ sẵn các hình 19.1 và 19.2 SGK</b>
II. Tổ chức hoạt động dạy học:
Trợ giúp của GV Hoạt động học tập của HS
<b>Hoạt động 1</b>
<b>Hoạt động 1</b>:Tìm hiểu và thực hiện :Tìm hiểu và thực hiện
c¸c quy tắc an toàn khi sử dụng điện.
các quy tắc an toàn khi sử dụng điện.
<b>I. An toàn khi sử dụng ®iƯn.</b>
<b>I. An toµn khi sư dơng ®iƯn.</b>
<i><b>1. Nhớ lại các quy tắc an toàn khi sử </b></i>
<i><b>dụng điện đã học ở lớp 7.</b></i>
- GV
- GV yờu yờu cầu HS làm việc cá nhân ôn cầu HS làm việc cá nhân ơn
tập về các quy tắc an tồn đã đ
tập về các quy tắc an toàn đã đợc học.ợc học. Làm việc cá nhân ôn tập về các quy tắc anLàm việc cá nhân ôn tập về các quy tc an
Đề nghị 2 HS trả lời câu hỏi tr
Đề nghị 2 HS trả lời câu hỏi trớc lớp.ớc lớp.
(?) Tại sao chỉ làm thí nghiệm với các
(?) Tại sao chỉ làm thí nghiệm với các
ngn ®iƯn cã hiƯu ®iƯn thÕ d
ngn ®iƯn cã hiƯu ®iƯn thÕ díi 40 V.íi 40 V.
(?) D©y dÉn cã vá bäc nh
(?) Dây dẫn có vỏ bọc nh thế nào thì thế nào thì
đúng tiêu chuẩn quy định
đúng tiêu chuẩn quy định
(?) Khi mắc cầu chì để bảo vệ cho mỗi
(?) Khi mắc cầu chì để bảo v cho mi
dụng cụ dùng điện cần phải l
dụng cụ dùng điện cần phải lu ý điều u ý điều
gì
gì
(?) Khi tiếp xúc với mạng điện gia
(?) Khi tiếp xúc với mạng điện gia
ỡnh cn phải l
đình cần phải lu ý gì ? vì sao ?u ý gì ? vì sao ?
(?) ChØ sư dơng các thiết bị điện với
(?) Chỉ sử dụng các thiết bị điện với
mng in gia ỡnh khi no ?
mạng điện gia đình khi nào ?
<i><b>2. Mét sè quy tắc an toàn khác khi sử</b></i>
<i><b>dụng điện.</b></i>
- GV h
- GV hướướngng dÉn HS t×m hiĨu mét sè dẫn HS tìm hiểu một số
quy tắc an toàn khác khi sử dụng điện.
quy tắc an toàn khác khi sử dụng điện.
Yêu cầu 1 HS trình bày câu C5. Phân
Yêu cầu 1 HS trình bày câu C5. Phân
tÝch tõng phÇn b
tích từng phần bớc lớp để HS khác tiệnớc lớp để HS khác tiện
theo dâi vµ bỉ sung thêm.
theo dõi và bổ sung thêm.
(?) Các vật cách điện giữa ng
(?) Các vật cách điện giữa ngời và nền ời và nền
nhà, (ghế nhựa, bàn gỗ khô) có điện
nhà, (ghế nhựa, bàn gỗ khô) có điện
trở rất lớn thì có tác dụng gì ? Vì sao ?
trở rất lớn thì có tác dụng gì ? Vì sao ?
Yêu cầu HS quan sát hình 19.1 và 19.2
Yêu cầu HS quan sát hình 19.1 và 19.2
thảo luận nhóm. Thực hiện câu C6 trên
thảo luận nhóm. Thực hiện câu C6 trên
bảng lớp.
bảng lớp.
HÃy chỉ ra trên hình 19.1 dây nối
HÃy chỉ ra trên hình 19.1 d©y nèi
dụng cụ điện với đất và dịng điện
dụng cụ điện với đất và dịng điện
ch¹y qua dây dẫn nào khi dụng cụ này
chạy qua dây dÉn nµo khi dơng cơ nµy
hoạt động bình th
hoạt ng bỡnh thng.ng.
toàn theo yêu cầu của giáo viên.
toàn theo yêu cầu của giáo viên.
C1: Chỉ làm thí nghiệm với các nguồn
C1: Chỉ làm thí nghiệm với các nguồn
®iƯn cã hiƯu ®iƯn thÕ d
®iƯn cã hiƯu ®iƯn thÕ dới 40 V.ới 40 V.
C2: Phải sử dụng các dây dẫn có vỏ bọc
C2: Phải sử dụng các dây dÉn cã vá bäc
cách điện đúng tiêu chuẩn quy định.
cách điện đúng tiêu chuẩn quy định.
NghÜa lµ vở bọc này phải chịu đ
Ngha l v bc ny phải chịu đợc dòng ợc dòng
điện định mức quy định cho mỗi dụng cụ
điện định mức quy định cho mi dng c
điện
điện
C3: Cần phải mắc cầu chì cho mỗi dụng
C3: Cần phải mắc cầu chì cho mỗi dụng
c dựng in ngt mch t ng khi
cụ dùng điện để ngắt mạch tự động khi
đoản mạch.
đoản mạch.
C4: Khi tip xỳc vi mng in gia đình
C4: Khi tiếp xúc với mạng điện gia đình
thì cần l
thì cần lu ý:u ý:
+ Phải thận trọng khi tiếp xúc với mạng
+ Phải thận trọng khi tiếp xúc với mạng
điện này vì nó có hiệu điện thế 220 V nên
điện này vì nó có hiệu điện thế 220 V nên
có thể gây nguy hiểm tới tính mạng.
có thể gây nguy hiểm tới tính mạng.
+ Chỉ sử dụng các thiết bị điện với mạng
+ Chỉ sử dụng các thiết bị điện với mạng
điện gia đình khi đảm bảo tiêu chuẩn quy
điện gia đình khi đảm bảo tiêu chuẩn quy
định
định
- HS Thùc hiÖn C5:
- HS Thùc hiÖn C5:
- Khi đã rút phích điện thì khơng có dịng
- Khi đã rút phớch in thỡ khụng cú dũng
điện chạy qua cơ thÓ ng
điện chạy qua cơ thể ngời, loại bỏ đời, loại bỏ đợc ợc
mọi nguy hiểm mà dòng điện cú th gõy
mọi nguy hiểm mà dòng điện có thĨ g©y
ra.
ra.
- Để đảm bảo an tồn điện, cơng tắc và
- Để đảm bảo an tồn điện, cơng tắc và
cầu chì trong mạng điện gia đình ln
cu chỡ trong mng in gia ỡnh luụn
luôn đ
luụn đợc nối với dây “pha”. Chỉ khi chạm ợc nối với dây “pha”. Chỉ khi chạm
vào dây pha thì mi cú dũng in chy
vào dây pha thì mới có dòng điện chạy
qua cơ thể ng
qua cơ thể ngời là gây nguy hiểm. Vì thế ời là gây nguy hiểm. Vì thế
việc ngắt công tắc hoặc tháo cầu chì tr
vic ngt cụng tc hoc thỏo cu chỡ trớc ớc
khi thay bóng đèn hỏng đã làm hở dây
khi thay bóng đèn hỏng đã làm hở dây
pha do đó khơng có dịng điện chạy qua
pha do đó khơng có dịng điện chạy qua
c¬ thĨ ng
cơ thể ngời và đảm bảo an toàn.ời và đảm bo an ton.
m bo cỏch in gia ng
Đảm bào cách điện giữa ngời và nền nhà ời và nền nhà
do điện trở của các vật cách điện (ghế
do điện trở của các vật cách điện (ghế
nhựa, bàn gỗ khô) là rất lớn.
nhựa, bàn gỗ khô) là rất lín.
Vá kim lo¹iVá kim lo¹i
ỉ c¾mỉ c¾m
▼▼ ▼▼
Vá kim lo¹iVá kim lo¹i
- GV H
- GV Hớng dẫn HS thảo luận để thống ớng dẫn HS tho lun thng
nhất các câu trả lời C5 vµ C6 tr
nhất các câu trả lời C5 và C6 trớc lớp.ớc lớp.
<b>Hoạt động 2</b>
<b>Hoạt động 2</b>: Tìm hiểu ý nghĩa và các : Tìm hiểu ý nghĩa và các
biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng.
biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng.
<b>II. Sử dụng tiết kiệm điện năng:</b>
<b>II. Sử dụng tiết kiệm điện năng:</b>
<i>1. Cần phải sử dụng tiết kiệm điện </i>
<i>1. Cần phải sử dụng tiết kiệm điện </i>
<i>năng</i>
<i>năng</i>
- GV gi ý HS tỡm thờm những lợi
- GV gợi ý để HS tìm thêm những lợi
Ých cđa viƯc sư dơng tiÕt kiƯm ®iƯn
ích của việc sử dụng tiết kiệm điện
năng.
năng.
(?) Biện pháp ngắt điện khi ra khỏi nhà
(?) Biện pháp ngắt điện khi ra khỏi nhà
ngoài công việc tiết kiệm điện năng
ngoài công việc tiết kiệm điện năng
còn tránh ®
cịn tránh đợc hiểm hoạ gì .ợc hiểm hoạ gì .
(?) Phần tiết kiệm điện năng có lợi ích
(?) Phần tiết kiệm điện năng có lợi ích
gì cho Quốc gia.
gì cho Quốc gia.
(?) Tiết kiệm điện năng sẽ giảm bớt
(?) Tiết kiệm điện năng sẽ giảm bớt
cho việc xây dựng nhà máy điện. Điều
cho việc xây dựng nhà máy điện. Điều
ny cú li ớch gì đối với mơi tr
này có lợi ích gì đối với môi trờng.ờng.
Yêu cầu HS thực hiện C8, C9 để có cơ
Yêu cầu HS thực hiện C8, C9 để có cơ
së khoa häc cđa c¸c biƯn ph¸p sư dơng
së khoa häc cđa c¸c biƯn ph¸p sư dơng
tiÕt kiƯm điện năng
tiết kiệm điện năng
Tổ chức cho HS thảo luận thènh nhÊt
Tỉ chøc cho HS th¶o ln thènh nhÊt
các câu trả lời C8 và C9.
các câu trả lời C8 vµ C9.
<b>Hoạt động 3:</b>
<b>Hoạt động 3:</b> Vận dụng hiểu biết để Vận dụng hiểu biết để
gi¶i quyÕt một số tình huống thực tế và
giải quyết một số tình huống thực tế và
một số bài tập.
một số bài tập.
III. Vn dng
III. Vn dng
- GV yêu cầu HS nêu các ph
- GV yêu cầu HS nêu các phơng án ¬ng ¸n
cho câu C10 để tránh đ
cho câu C10 để tránh đợc lãng phí điệnợc lãng phí điện
và đảm bảo an toàn.
và đảm bảo an toàn.
- Cho mét số HS trình bày ph
- Cho một số HS trình bày phơng án ơng án
tr
trớc lớp và thống nhất chọn phớc lớp và thống nhất chọn phơng án ¬ng ¸n
tãi
tãi u nhÊt.u nhÊt.
- H
- Hớng dẫn HS thực hiện C12ớng dẫn HS thực hiện C12
Tóm tắt bi
Túm tt bi
Tỡm hiu
Tỡm hiu
Yêu cầu HS nêu ph
Yêu cầu HS nêu phơng án giải bài tập ơng án giải bài tập
và thực hiện trên bảng lớp
và thực hiện trên bảng lớp
▼▼ ▼▼
- HS
- HS ọc thông tin SGK và sử dụng C7.ọc thông tin SGK và sử dụng C7.
- Ngắt điện khi ra khỏi nhà tránh đ
- Ngt in khi ra khỏi nhà tránh đợc sự ợc sự
cè g©y tai nạn và thiệt hại do dòng điện
cố gây tai nạn và thiệt hại do dòng điện
gây ra.
gây ra.
- Phần điện năng tiết kiệm đ
- Phn in nng tiết kiệm đợc để xuất ợc để xuất
khẩu góp phần tăng thu nhập cho đất n
khẩu góp phần tăng thu nhập cho đất nớc.ớc.
- Giảm bớt việc xây dựng cỏc nh mỏy
- Giảm bớt việc xây dựng các nhà máy
điện, góp phần làm giảm ô nhiễm môi tr
điện, góp phần làm giảm ô nhiễm môi tr-
-ờng.
ờng.
C8: Công thức tính điện năng sử dụng A =
C8: Công thức tính điện năng sử dụng A =
P. t
P. t
C9: T công thức A = P . t để sử dụng tiết
C9: Từ công thức A = P . t s dng tit
kiệm điện năng thì:
kiệm điện năng thì:
- Lựa chọn, sử dụng các dụng cụ ®iƯn hay
- Lùa chän, sư dơng c¸c dơng cơ ®iƯn hay
thiết bị điện có cơng suất hợp lí, đủ mức
thiết bị điện có cơng suất hợp lí, mc
cần thiết ( P không quá lớn, không quá
cần thiết ( P không quá lớn, không quá
nhỏ)
nhỏ)
- Không sử dụng các dụng cụ hay thiết bị
- Không sử dụng các dụng cụ hay thiết bị
điện trong những lúc không cần thiết (thời
điện trong những lúc không cần thiết (thời
gian sử dụng hợp lí)
gian sử dơng hỵp lÝ)
- Thực hiện lần l- Thực hiện lần lợt các câu từ C10 đến ợt các câu từ C10 đến
C12
C12
C10: Lắp một công tắc tự động ( Rơ le)
C10: Lắp một công tắc tự động ( R le)
sao cho khi khoá cửa ra vào thì công tắc
sao cho khi khoá cửa ra vào thì công tắc
t ng ngt mch in ca c nh.
t động ngắt mạch điện của cả nhà.
C11: Chän D
C11: Chän D
C12: P
C12: P11 = 75 W = 0,075 KW. = 75 W = 0,075 KW.
TT11 = 3500 đồng = 3500 đồng
t = 10 giê t = 10 giê
PP22 = 15 W = 0,015 KW = 15 W = 0,015 KW
TT22 = 60.000 đồng = 60.000 đồng
tt22 = 8000 giê = 8000 giê
1. A = ? trong 8000 giê
1. A = ? trong 8000 giê
2. Tæng tiền T = ? trong 8.000 gìơ
2. Tổng tiền T = ? trong 8.000 gìơ
1 KWh = 700 ng1 KWh = 700 ng
3. Bóng nào có lợi hơn ? Vì sao ?
3. Bóng nào có lợi hơn ? Vì sao ?
Giải:
Giải:
1. Điện năng sử dụng của mỗi bóng trong
1. Điện năng sử dụng của mỗi bóng trong
8000 gìơ là:
8000 gìơ là:
A
A11 = P = P11.t.t1 1 = 0,075 . 8000 = 600 KWh = 0,075 . 8000 = 600 KWh
= 2160 . 10= 2160 . 1066<sub> J</sub><sub> J</sub>
A
A22 = P = P22.t.t22 = 0,015 . 8000 = 120 KWh = 0,015 . 8000 = 120 KWh
= 432.10= 432.1066<sub> J</sub><sub> J</sub>
2. Toµn bé chi phÝ cho viƯc sư dụng mỗi
2. Toàn bộ chi phí cho việc sử dụng mỗi
búng ốn l:
búng ốn l:
T
T11 = 8 . 3500 + 600.700 = 448000 (®) = 8 . 3500 + 600.700 = 448000 (®)
T
T11 = 60000 + 120 . 700 = 144000 (®) = 60000 + 120 . 700 = 144000 (đ)
3. Dùng bóng Compắc có lợi hơn vì:
3. Dùng bóng Compắc có lợi hơn vì:
- Gim bớt 304000 đồng tiền chi phí cho
(?) Dùng bóng Conpắc có lợi hơn vì
(?) Dùng bóng Conpắc có lợi hơn vì
sao?
sao?
<b>H</b>
<b>Hớng dẫn học ở nhµ:íng dÉn häc ë nhµ:</b>
Làm các bài tập từ 19.1 đến 19.5 trong
Làm các bài tập từ 19.1 đến 19.5 trong
sáh bài tập.
sáh bài tập.
Ôn tập toàn bộ ch
Ôn tập toàn bộ chơng 1 và thực hiện ơng 1 và thực hiện
phần tự kiển tra của bài 20.
phần tự kiĨn tra cđa bµi 20.
8000 giê sư dơng.
8000 giê sư dụng.
- Sử dụng công suất nhỏ tiết kiệm điện
- Sử dụng công suất nhỏ tiết kiệm điện
năng phục vụ cho sản xuất.
năng phục vụ cho sản xuất.
- Góp phần giảm bớt sự cố do quá tải về
- Góp phần giảm bớt sự cố do quá tải về
điện, nhất là giờ cao điểm.
điện, nhất là giờ cao ®iÓm.
<b> IV. Rót kinh nghiƯm.</b>
………
………
………
………
Tiết 22 Ngy ging
<b>I. mơc tiªu</b>
1. Tự ơn tập và kiểm tra những yêu cầu về kiến thức và kỹ năng của toàn bộ chơng I.
2. Vận dụng các kiến thức và kỹ năng đã có vào các bài tập thuộc phạm vi yêu cầu của
chơng này.
<b>II. ChuÈn bÞ</b>
Học sinh tự ôn tập theo mục tự kiểm tra trong bài.
III. Tổ chức hoạt động dạy học.
<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động học tập của HS</b>
<i><b>Hoạt động 1: Trình bày phần t kim</b></i>
<i><b>tra </b></i>
- Giáo viên kim tra việc chuẩn bị bài
ở nhà của học sinh.
- HS bỏo cỏo việc chuẩn bị ở nhà các câu
từ 1 đến 11 trong SGK
- Giáo viên gọi học sinh trình bày phần
tự kiểm tra đã chuẩn bị.
- GV yờu cầu lớp theo dõi bổ sung để
có câu trả lời thống nhất.
<i><b>Họat động 2: Làm các câu của phần</b></i>
<i><b>vận dụng</b></i>
- GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS
- GV gọi từng em HS trình bày các bài
đã chuẩn bị
GV gỵi ý c©u 14
-(?) H·y tính hiƯu ®iƯn thÕ øng với
dòng điện lớn nhất đi qua dây dẫn I vµ
II.
(?) Nếu mắc hai dây này song song thì
hiệu điện thế của chúng có thay đổi gì?
(?) Vậy hiệu điện thế chỉ có thể bằng
bao nhiêu để cả hai dây đều chịu đợc?
- GV gỵi ý c©u 16:
(?) Nếu cắt đơi dây dẫn thì mỗi đoạn
dây mới có điện trở là bao nhiêu?
(?) Nếu chập hai dây mới với nhau thì
tiết diện của dây mới tăng bao nhiêu
lần, từ đó điện trở của dây chập ny
bng bao nhiờu?
- GV gợi ý câu 17:
(?) Tớnh điện trở tơng đơng khi hai điện
trở mắc nối tiếp, thông qua U, I.
(?) Viết công thức điện trở tơng đơng
của mạch nối tiếp và song song của hai
điện trở.
- Giải ra để tìm R1, R2
đến 11.
- HS nhận xét, sửa chữa và bổ sung để
đợc câu trả lời hoàn chỉnh.
- HS báo cáo việc chuẩn bị ở nhà các câu
từ 12 đến 17 SGK.
- HS hoạt động cá nhân, xem lại các câu
- HS lần lợt trình bày từng câu từ 12 đến
17
1. Câu 12; Chọn C vì nếu U2 = 3 + 12 =
15 V thì U2 gấp 5 lần U1, do đó I2 phải
bằng 1A để gấp 5 lần I1
2. Câu 13: Chọn B vì theo công thức điện
trở <i>RU</i>
<i>I</i> <i>,</i>
<i>U</i>
<i>I</i> càng lớn thì R càng lớn.
3. Câu 14: Chọn D vì R mạch = R1 + R2 =
30 =10 = 40 <i>Ω</i> . §Ĩ car hai dây không
hỏng thì dòng qua nó là 1A. Ta có hiệu điện
thế giữa hai đầu dây là U = IR = 40V
4.C©u 15: Chän A vì hiệu điện thế lớn
nhất giữa hai đầu dây dẫn I và II lần lợt
là:U1 =IR + 2.30 = 60V vµ U2 = 1.10 =
10V. Mắc song song thì chóng cã hiƯu
®iƯn thÕ bằng nhau. Để cho cả hai dây
cùng không hỏng thì hiệu điện thế của
mạch phải bằng 10V.
5. Cõu 16: Chn D, vì nếu cắt đơi dây dẫn
thì dây mới có chiều dài giảm so với dây cũ
2 lần. Điện trở của dây mới là: 12
2
¿<i>6 Ω</i> .
Nếu chập hai dây 6 <i>Ω</i> này với nhau thí
tiết diện tăng gấp đơi, nên điện trở này
giảm hai lần. Vậy điện trở mới là:
<i>R=</i>6
2=3 Ω .
6. C©u 17:
Điện trở tơng đơng của hai dây mắc nối
tiếp:
<i>R=U</i>
<i>I</i> =
12
0,3=<i>40 Ω</i>
Điện trở tơng đơng của hai dây mắc song
song:
<i>R=U</i>
<i>I</i> =
12
1,6=7,5 Ω
Ta cã: R1 + R2 = 40
<i>R</i><sub>1</sub><i>R</i><sub>2</sub>
<i>R</i>1+<i>R</i>2
Gợi ý câu 19c:
Nu gp ụi dõy in trở thì chiều dài
dây thay đổi nh thế nào? tiết diện dây
thay đổi nh thế nào so với khi cha chập.
Điện trở mới thay đổi nh thế nào so với
ban đầu? Khi có cơng suất ấm thay đổi
nh thế nào?
Thời gian đun sôi thay đổi nh thế nào?
Hãy sử dụng các cơng thức liên quan
để lý luận.
Gỵi ý c©u 20:
a) Tính cờng độ địng điện qua dây dẫn.
Tính hiệu điện thế trên dây.
Tính hiệu điện thế giữa hai đầu đờng
dây tại trạm cung cấp.
c) Điện năng hao phí trên dây A = UdIdt.
Giáo viên dặn học sinh ơn tập chơng để
kiểm tra
Gi¶i ra ta cã:
R1 = 10 <i>Ω</i>
R2 + 30 <i>Ω</i>
7. C©u 18:
a) bộ phận chính ( dây đốt) của các dụng
cụ đốt nóng bằng điện làm bằng chất có
điện trở suất lớn nên điện trở của chúng
lớn. Cịn dây dẫn bằng đồng có điện trở
suất rất nhỏ nên điện trở rất nhỏ. Khi có
dịng điện chạy qua thì nhiệt lợng hầu
nh chỉ toả ra ở đây đốt mà không toả ra
trên dây dẫn theo định luật Jun –
Len-xơ.
b) Điện trở của dây đốt:
<i>RU</i>
2
<i>P</i> =
2202
1000=48 , 4 Ω
C) TiÕt diÖn của dây:
<i>S=l</i>
<i>R</i>=
1,1 .10<i>6</i>.2
<i>48 , 4</i> =0 , 045 . 10
<i>6<sub>m</sub></i>2
Đờng kính tiết diện của dây là:
<i>d=2</i>
<i>S</i>D = 0,24. 10-3<sub>m = 0,24mm</sub>
8. C©u 19:
a) Nhiệt lợng dùng để đun sơi nớc:
Q= mc <i>Δt=</i>¿ 2.4200.(100-25)= 630176,5J.
Nhiệt lợng mà dây đốt toả ra:
<i>H</i>=
63000 . 100
85 =741176 ,5 J
Thêi gian ®un níc lµ:
T = <i>Q</i>
<i>P</i> = 741s = 12phót 21 giây
b) Điện năng tiêu thụ trong 1 tháng cho
việc đun níc:
A = Qt = 741 176,5.2.30 = 12,35kW.h.
TiỊn ®iƯn: T = 12,35.700 = 8645(®)
c) Nếu chập đơi dây thì điện trở của dây
<i>giảm 4 lần. Công suất P = </i> <i>U</i>2
<i>R</i> <i> tăng4</i>
lần
Thời gian đun nớc:
<i>T = Q/ P giảm 4 lần</i>
Vậy t 741
4 =185 s=3 phót 5 gi©y.
9. C©u20
a) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu đờng
dây trạm cung cấp điện.
một tháng.
c) Tính điện năng hao phÝ trªn dây tải
<b>điện trong một tháng.</b>
<b> IV. Rót kinh nghiƯm.</b>
………
………
………
………
<b>Tiết 23 Ngày giảng</b>
<b>Bài 21: </b> <b>NAM CHÂM VĨNH CỬU</b>
<b>I/ Mục tiêu</b>
- Mơ tả được từ tính của nam châm
- Biết cách xác định các từ cực bắc, nam của nam châm ĩnh cửu
- Biết được các từ cực loại nào thì hút nhau, loại nào thì đẩy nhau
- Mơ tả được cấu tạo và giải thích được hoạt động của la bàn
<i><b>Đối với mỗi nhóm HS </b></i>
- 2 thanh nam châm thẳng trong đó một thanh được bọc kín để che phần sơn màu
và tên các cực
- 2 thanh sắt thường
- 1 ít vụn sắt trộn lẫn vụn gỗ, nhôm, đồng, nhựa, xốp
- 1 nam châm hình chữ U
- 1kim nam châm đặt trên một mũi nhọn thẳng đứng
- 1 la bàn
- 1 giá TN và1 dây treo thanh nam châm
<i><b>Đối với cả lớp:</b></i>
- Một số nam châm trong phịng TN
- Hình phóng to 21.4
III . Tổ chức hoạt động dạy học
<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động học tập của HS</b>
<i><b>Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học</b></i>
<i><b>tập: sgk</b></i>
<i><b>Hoạt động 2: Nhớ lại kiến thức về từ</b></i>
<i><b>tính của nam châm</b></i>
I . Từ tính của nam châm
1. Thí nghiệm
- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức về từ
tính của nam châm đã học ở lớp 5 và lớp
7.
(?) Nam châm là vật có đặc điểm gì?
- GV yêu cầu các nhóm đề ra một
phương án TN kiểm tra xem một thanh
kim loại bất kỳ có phải là một nam châm
không?
- HS nhớ lại kiến thức về từ tính của
nam châm, trả lời câu hỏi của GV
- Các nhóm đề xuất phương án TN
- GV yêu cầu HS làm TN kiểm tra một
số thanh kim loại có phải là nam châm
khơng?
<i><b>- GV nhấn mạnh : Nam châm có tính</b></i>
<i><b>hút sắt</b></i>
- GV hướng dẫn HS thực hiện TN C2
- GV Giao dụng cụ thí nghiệm cho các
nhóm, nhắc HS chú ý theo dõi, quan sát
để rút ra kết luận.
- GV yêu cầu đại diện các nhóm trình
bầy từng phần của câu C2 . Thảo luận
chung cả lớp để rút ra kết luận
2. Kết luận
- GV gọi HS đọc kết luận tr.58
- GV giới thiệu về các từ cực của nam
châm,cách kí hiệu các cực của nam châm
bằng sơn màu và bằng chữ,một số vật
liệu từ và giới thiệu một số nam châm
dùng trong phòng TN: nam châm thẳng.,
nam châm hình móng ngựa, kim nam
châm
<i><b>Hoạt động 3: Tìm hiểu sự tương tác</b></i>
<i><b>của 2 nam châm</b></i>
II . Tương tác giữa hai nam châm.
1. Thí nghiệm
Yêu cầu HS tìm hiểu C3, C4 và tiến
hành TN theo nhóm:
Đưa từ cực của 2 nam châm lại gần
nhau, quan sát , nhận xét
Đổi đầu của một trong 2 thanh, quan sát
<i><b>Hoạt động 4: Củng cố và vận dụng kiến</b></i>
<i><b>thức</b></i>
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Sau bài học
này cần biết những gì về từ tính của nam
châm?
u cầu HS hồn thành đầy đủ các câu
hỏi từ C5 đến C8 vào vở bài tập
- HS các nhóm làm TN theo hướng
dẫn, quan sát trao đổi và rút ra kết luận
- Đại diện các nhóm trình bày từng
phần của câu C2 , tham gia thảo luận
trên lớp
- Kết luận :
Bất kì nam châm nào cũng có hai cực.
Khi để tự do , cực luôn chỉ hướng Bắc
gọi là cực Bắc,cịn cức ln chỉ hướng
Nam gọi là cực Nam
- Cá nhân HS đọc thông tin trong SGK
ghi nhớ kí hiệu tên các cực từ, màu cực
từ và tên cấc vật liệu từ
Làm TN theo hướng dẫn, quan sát
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả TN
<b>Rút ra kết luận</b>
Mơ tả đầy đủ từ tính của nam châm
Hoàn thành các câu hỏi phần vận dụng
<b> IV. Rót kinh nghiƯm.</b>
………
………
<b>TiÕt 24: Nga ̀y g iảng</b>
<b>1. Kiờn thc </b>
- Mơ tả đợc thí nghiệm tác dụng từ của nam châm.
- Hiểu đợc từ trờng tồn tại ở đâu.
- BiÕt c¸ch nhËn biÕt tõ trêng.
<b>2. Kỹ năng:</b>
- Lắp đặt thí nghiệm
- nhận biết từ trường
<b>II - Chuẩn bị: Giá thí nghiệm, nguồn điện, 1 kim nam châm, công tắc, dây dẫn, biến tr, </b>
AmPe kờ , vôn kế
III.T ch c ho t ổ ứ ạ động d y h c.ạ ọ
<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động học tập của HS</b>
<i><b>Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - tổ </b></i>
<i><b>chức tình huống học tập</b></i>
<i><b>1. Kiểm tra bài cũ</b></i>
- GV yêu cầu 1 HS trả lời câu hỏi:
(?) Nêu các tính chất của nam châm ?
- GV yêu cầu cả lớp lắng nghe, nêu
nhận xét
<i><b>2. ĐVĐ : Như SGK</b></i>
<i><b>Hoạt động 2:Phát hiện tính chất từ </b></i>
<i><b>của dòng điện </b></i>
<b>I. Lực tư</b>
<b>1. Thí nghiệm</b>
- Yêu cầu HS nghiên cứu cách bố trí
thí nghiệm trong hình 22.1 ( tr. 81-
SGK)
- (?) Nêu mục đích thí nghiệm cách bố
trí và tiến hành thí nghiệm?
- 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi, HS khác
- Cá nhân HS nghiên cứu thí nghiệm hình
22.1, nêu mục đích thí nghiệm, cách bố trí
và tiến hành thí nghiệm.
- GV lưu ý HS bố trí thí nghiệm sao
cho đoạn dây dẫn AB song song với
trục của kim nam châm.
- GV yêu cầu các nhóm lắp đặt thí
nghiệm đóng cơng tắc, quan sát và trả
lời các câu hỏi sau:
(?) Quan sát và cho biết có hiện tượng
gì xảy ra với kim nam châm. Lúc đã
nằm cân bằng kim nam châm có cịn
song song với dây dẫn nữa khơng?
(?) Ngắt cơng tắc vị trí của kim nam
châm lúc này như thế nào?
(?) Thí nghiệm này chứng tỏ điều gì?
<i><b>Hoạt động 3: Tìm hiểu từ trường</b></i>
<b>II Tư trường</b>
<b>1. Thí nghiệm</b>
- GV yờu cõ̀u HS dùng thí nghiệm
trên, di chuyển kim nam châm đến các
- Yờu cõu HS cỏc nhúm trả lời cỏc câu
hi sau:
(?) Có hiện tượng gì xảy ra với kim
nam châm ?
(?) Ở mỡi vị trí hãy nhận xét hướng
của nam châm khi đã trở lại vị trí cân
bằng?
(?) Thí nghiệm chứng tỏ trong khơng
gian xung quanh nam châm và xung
đó trả lời các câu hỏi của GV
- Khi cho dòng điện chạy qua dây dẫn
<i>→</i> Kim nam châm bị lệch đi. Khi ngắt
dòng điện <i>→</i> kim nam châm lại trở về
vị trí cũ
Kết luận: Dịng điện gây ra tác dụng
lực lên kim nam châm đặt gần nó chứng
tỏ dịng điện có tác dụng từ
- HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm và
trả lời câu hỏi
- HS : Kim nam châm bị lệch ra khỏi
hướng Nam, Bắc địa lí.
quanh dịng điện có gì đặc biệt?
<b>2. Kết luận: </b>
- GV yêu cầu HS đọc kết luận trong
SGK
Nhấn mạnh sơ đồ:
cã dßng điện (hoặc có nam châm)
cã tõ trêng có lức từ tác
dụng lên kim NC
<b>3. cach nhn biết tư trường</b>
- (?) Muốn biết tại một nơi nào đó có
từ trờng hay khơng ta dùng dụng cụ
nào ?
<i><b>Hoạt động 4: Vận dụng- Củng cố- </b></i>
<i><b>Hướng dẫn về nhà</b></i>
-(?) Nhắc lại cách bố trí và tiến hành
thí nghiệm chứng tỏ xung quanh dịng
điện có từ trường
- Yêu cầu cá nhân HS trả lời câu hỏi
C4, C5,C6
<b>- Hướng dẫn về nhà:</b>
Học thuộc phần ghi nhớ và làm các
bài tập SBT
- HS ghi kết luận vào trong vở
- HS nêu cách nhận biết từ trường:
Dùng kim nam châm đưa vào vùng khơng
gian cần kiểm tra. Nếu có lực từ tác dụng
lên kim nam châm thì nơi đó có từ trường
- HS nêu lại cách bố trí và tiến hành thí
nghiệm.
- Cá nhân HS trả lời các câu C4, C5, C6
C©u C4:
Đặt kim nam châm lại gần dây, nếu kim
lệch khỏi hớng Bắc- nam thì ở đó có từ
tr-ờng.
C©u C5:
Đó là thí nghiệm đặt kim nam châm tự
C©u C6:
Xung quanh khơng gian đó có từ trờ
<b> IV. Rót kinh nghiƯm.</b>
………
………
………
………
<b>TiÕt 25: Nga ̀y gi ảng </b>
<b>1.Kiến thức</b>
- Biết cách dùng mạy sắt để tạo ra từ phổ của nam châm
- Biết vẽ và xác định chiều đờng sức từ của nam châm
<b>2.Kỹ năng:</b>
<b>- Nhận biết cực của nam châm, vẽ đường sức từ của nam châm thẳng và nam châm chữ U</b>
<b>II - ChuÈn bị: Nam châm thẳng, nam châm chữ U, hộp mạt sắt tạo từ phổ, một số la bàn </b>
nhỏ, bút d¹.
<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động học tập của HS</b>
<b>Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – Tổ </b>
<b>chức tình huống học tập</b>
<b>1. KiĨm tra bµi cị:</b>
(?) Xung quanh dây dẫn có dịng điện có
gì khác dây dẫn khơng có dịng điện (?)
Làm thế nào để nhận biết từ trờng
<b>2. Tổ chức tỡnh huống học tập</b>
* ĐVĐ Bằng mắt thường chúng ta không
thể nhìn thấy từ trường. Vậy làm thế nào
để hình dung ra từ trường và nghiên cứu
từ tính của nó một cách dễ dàng thuận
lợi? <i>→</i> Bài mới
<i><b>Hoạt động 2: Thí nghiệm tạo từ phổ </b></i>
<i><b>của thanh nam châm </b></i>
<b>I> tõ phỉ</b>
<b>1) ThÝ nghiƯm</b>
- GV yêu cầu HS đọc phần thí nghiệm
trong SGK và nêu cách tiến hành thí
nghiệm.
- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm theo
nhóm
- GV lưu ý cho HS mạt sắt phải dàn đều,
không được dày quá, tấm nhựa khơng
được đặt nghiêng
- u cầu nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:
- HS lên bảng trả lời,HS khác theo dõi
và nhận xét câu trả lời của bạn
- HS đọc phần 1.Thí nghiệm, nêu cách
tiến hành thí nghiệm
(?) So sánh sự xắp xếp của các mạt sắt
với lúc đầu chưa đặt nam châm lên?
(?) nhận xét độ mau thưa của các mạt sắt
ở các vị trí khác nhau.
<b>2. Kết luận</b>
GV thơng báo kế quả thí nghiệm như
trong SGK
GV: Giíi thiƯu tõ phỉ.
Hoạt động 3: Vẽ và xác định chiều
đường sức từ.
<b>II. Đường sức tư</b>
<b>1. Vẽ và xỏc định chiều đường sức tư</b>
- GV yờu cõ̀u HS sử dụng kết quả thí
nghiệm dùng bút tơ theo đờng mạt sắt.
- GV thụng bỏo cỏc đường liền nét mà
cỏc em vừa vẽ được gọi là cỏc đường sức
từ
- GV yờu cầu đặt nụ́i tiờ́p các nam châm
bé lên đờng sức từ vừa vẽ và trả lời câu
hỏi :
(?) Nêu nhận xét về sự xắp xếp của các
kim nam châm dọc theo một đường sức
từ ?
GV: Thông báo chiều quy ớc của đờng
sức từ.
- Yêu cầu HS dùng mũi tên đánh dấu
chiều đờng sức từ mà em vừa vẽ
(?) Dựa vào hình vẽ cho biết đờng sức từ
có chiều đi vào cực nào và đi ra từ cực
- HS thấy được :
+ Các mạt sắt xung quanh nam châm
được xắp xếp thành những đường cong
nối từ cực này sang cực kia của nam
châm
+ Càng ra xa nam châm các đường này
càng thưa
- HS ghi kết luận vào vở
- HS làm việc theo nhóm làm thí
nghiệm theo hướng dẫn của GV và trả
lời câu hỏi:
- HS Trên mỗi đường sức từ, kim nam
châm định hướng theo một chiều nhất
định
nào của thanh nam châm ?
<b>2. Kết luận.</b>
- GV thông báo cho HS độ mau tha của
các đờng sức từ cho biết độ mạnh yếu
của từ trờng tại mỗi điểm
-GV yêu cầu HS đọc và ghi nhớ phần kết
luận
<i><b>Hoạt động 4: Vận dụng </b></i>–<i><b> củng cố </b></i>–
<i><b>Hớng dẫn về nhà</b></i>
- GV cho HS làm thí nghiệm quan sát từ
phổ của nam châm chữ U, từ đó nhận xét
đặc điểm đờng sức từ của nam châm chữ
- GV yêu cầu cá nhân HS trả lời câu C5,
C6.
- Yờu cu HS c mục “có thể em cha
biết”
<b>* Híng dÉn vỊ nhµ:HS vỊ nhµ häc vµ </b>
lµm bµi tËp 23(SBT)
dùng mũi tên đánh dấu chiều đờng sức
từ vào trong hình vẽ.
- HS Bên ngoài thanh nam châm, các
đ-ờng sức từ đều đi ra từ cực bắc, đi vào
cực nam
- Cá nhân HS làm thí nghiệm để trả lời
câu C4 và hoàn thành câu C5, C6
Câu C4: Các đờng sức từ ở khoảng giữa
hai cực từ gần nh song song nhau.
Câu C5: Dựa vào chiều đờng cảm ứng từ
ta suy ra cực của nam châm: A là cực
bắc, B là cực nam của nam châm.
C6: Theo chiều quy ớc của đờng sức từ
ta có chiều đờng sức từ nh hình vẽ.
<b> IV. Rót kinh nghiƯm.</b>
………
………
………
………
<b>TiÕt 26 Ngày giảng</b>
<b>BàI 24 : Từ trờng của ống dây dẫn có dòng điện chạy qua</b>
<b>I. Mục tiêu</b>
<b>1. </b>
<b> KiÕn thøc</b>
- So sánh đợc từ phổ của ống dây dẫn có dịng điện chạy qua với từ phổ của thanh nam
châm thẳng.
- Vẽ đợc đờng sức từ biểu diễn từ trờng của ống dẫn.
Vận dụng quy tắc nắm tay phải xác định chiều đờng sức từ của ống dây dẫn có dịng
điện chạy qua khi biết chiều dịng điện.
<b>2. Kỹ năng:</b>
- Lm t ph ca ng dõy cú dũng điện chạy qua
- Vẽ đờng sức từ của ống dây có dịng điện chạy qua
<b>II. Chuẩn bị;</b>
* §èi víi mỗi nhóm học sinh:
- Một tấm nhựa có luồn sẵn các vòng dây của một ống dây dẫn.
- Một nguồn điện, một công tắc, một bút dạ.
- Một ít mạt sắt, ba đoạn dây dẫn.
<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động học tập của HS</b>
<i><b>Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ- Tổ </b></i>
<i><b>chức tình hung hc tp</b></i>
<b>* kiểm tra bài cũ: </b>
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
sau:
(?) Nờu cách tạo ra từ phổ và đặc
điểm của từ phổ của nam châm thẳng ?
(?) Nêu quy ớc về chiều đờng sức từ?
(?) Vẽ và xác định chiều đờng sức từ
biểu diễn từ trờng của nam châm
thẳng?
<b>* ĐVĐ: Chúng ta đã biết từ phổ và các</b>
đờng sức từ biểu diễn từ trờng của
thanh nam châm thẳng. Xung quanh
dịng điện cũng có từ trờng. Từ trờng
của ống dây có dịng điện chạy qua
đ-ợc biểu diễn thế nào?
<i><b>Hoạt động 2: tạo ra và quan sát từ </b></i>
<i><b>phổ của ống dây có dịng điện chạy </b></i>
<i><b>qua.</b></i>
<b>I. Từ phổ, đờng sức từ của ống dây </b>
<b>có dịng điện chạy qua.</b>
<b>1. ThÝ nghiƯm</b>
- GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm :
+ Lắc tấm nhựa sao cho các mạt sắt
tản đều.
+ Cho dòng điện chạy qua ống dây,
quan sát từ phổ vừa tạo thành bên
trong và bên ngoài ống dây và trả lời
câu hỏi:
(?) So sánh với từ phổ cua thanh nam
ch©m?
- GV yêu cầu HS dựa vào các đờng
(?) Đờng sức từ của ống dây có đặc
điểm gì?
- GV u cầu HS đặt các kim nam
châm nối tiếp nhau trên đờng sức từ,
vẽ mũi tên chỉ chiều đờng sức từ.
(?) Chiều đờng sức từ ở hai đầu của
ống dây so với chiều các đờng sức từ ở
hai cực của thanh nam châm?
(?) Từ kết quả thí nghiệm chúng ta rút
ra đợc kết luận gì về từ phổ, đờng sức
từ và chiều đờng sức từ ở hai đầu ống
dây?
- GV yêu cầu 2 HS đọc phần kết luận
trong SGK.
<i><b>Hoạt động 3: Tìm hiểu quy tắc nm </b></i>
<i><b>tay phi.</b></i>
<b>II. Quy tắc nắm tay phải.</b>
<b>1.Chiu ng sc từ của ống dây có </b>
<b>dịng điện chạy qua phụ thuộc vào </b>
<b>những yếu tố nào?</b>
- HS lµm thÝ nghiƯm theo nhóm theo hớng
dẫn và trả lời câu hỏi.
- HS So sánh từ phổ của ống dây với từ
phổ của nam châm thẳng:
+ Phần từ phổ bên ngoài ống dây và bên
ngoài nam châm thẳng giống nhau.
+ Khỏc nhau: trong lịng ống dây cũng có
các đờng mạt sắt gần nh song song nhau.
- HS : Đờng sức từ ở trong và ngoài ống
dây tạo thành những đờng cong khép kín
- HS thảo luận để rút ra kết luận
* KÕt luËn:
- Đờng sức từ của ống dây có dịng điện
chạy qua bên ngồi ống dây cũng giống
đờng sức từ của nam châm
- Trong lòng ống dây cũng có các đờng
sức từ gần nh song song với nhau.
- Đờng sức từ của ống dây có dịng điện là
những đờng cong khép kín
- Tại hai đầu ống dây các đờng sức từ có
chiều cùng đi vào một đầu và cùng đi ra ở
- HS nêu dự đoán.
- Cho HS dự đoán xem chiều đờng sức
từ phụ thuộc vào gì ?
- GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm để
kiểm tra dự đốn:
+ Quay lại thí nghiệm và cho đổi chiều
dòng điện, kiểm tra sự định hớng cua
nam châm trên đờng sức từ cũ.
- GV cho HS làm thí nghiệm theo
nhóm, thảo luận kết quả thí nghiệm
rỳt ra kt lun.
<b>2. Quy tắc nắm tay phải.</b>
- GV cho HS quan sát hình 24.3 và
giới thiệu qui tắc nắm tay phải dùng để
<i><b>xác định chiều của đờng sức từ trong </b></i>
<i><b>lòng ống dây khi biết chiều của dòng </b></i>
điện.
- GV yêu cầu cả lớp áp dụng qui tắc
nắm tay phải để xác định chiều đờng
sức từ trong lịng ống dây ở thí nghiệm
trên.
- GV lu ý cho HS cách xác định nửa
vịng ống dây bên ngồi và bên trong
trên mặt phẳng hình vẽ thể hiện bằng
nét đứt hoặc nét lền . Bốn ngón tay
h-ớng theo chiều dịng điện chạy qua nửa
vịng dây bên ngồi( nét liền).
<i><b>Hoạt động 4: Vận dụng- củng cố- </b></i>
<i><b>H-ớng dẫn về nhà.</b></i>
- GV gọi HS nhắc lại quy tắc nắm tay
phải
- Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành cấu
C4, C5, C6.
- GV nhấn mạnh : Dựa vào qui tắc
nắm tay phải ta có thể biết chiều của
đờng sức từ trong lòng ống dây khi
biết chiều dòng điện và ngợc lại biết
chiều dòng điện khi biết chiều của
đ-ờng sức từ trong lịng ống dây
<b>* Híng dÉn về nhà:</b>
các vòng dây.
- HS lm vic cỏc nhõn nghiờn cứu quy
tắc nắm tay phải và áp dụng xác định
- Đổi chiều dịng điện chạy qua các vòng
dây, kiểm tra lại chiều đờng sức từ bằng
qui tc nm tay phi
- HS làm việc cá nhân hoàn thành câu C4,
C5, C6.
C4: Cn c s nh hớng của kim nam
châm ta có B là cực bc
C5: Từ kim 1,2,3 và 4 ta tìm ra B là cực
bắc nên kim 5 vẽ sai chiều
- Học thuộc qui tắc nắm tay phải, vận
dụng thành thạo qui tắc.
- Làm bài tập 24 (SBT)
<b> IV. Rót kinh nghiƯm.</b>
………
………
………
………
<b>Tiết 27: Ngày giảng</b>
<b> I Mục tiêu:</b>
<b>1. Kiến thức</b>
- Mô tả dợc thí nghiệm nhiễm từ cđa s¾t, thÐp.
- Giải thích vì sao lõi sắt của nam châm điện lại là lõi sắt non.
- Nêu đợc các cách lm tng lc t ca nam chõm in.
<b>2. Kỹ năng</b>
Mc mạch điện theo sơ đồ, sử dụng biến trở trong mạch, sử dụng các dụng cụ đo điện
<b>II - Chuẩn bị: ống dây dẫn, nguồn điện,ampe kế, lõi sắt, thép, kim nam châm, giá đặt </b>
kim, hình vẽ 25.4 phóng to.
<b>III. Tổ chức hoạt động dạy học</b>
<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động học tập của HS</b>
<i><b>Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ- Tổ chức </b></i>
<i><b>tình huống học tập.</b></i>
<b>* KiĨm tra bµi cị</b>
- GV u cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
(?) Tác dụng từ của dòng điện đợc biểu hiện
nh thế nào?
(?) Nêu cấu tạo và hoạt động của nam châm
điện mà em đã học ở lớp 7?
(?) Trong thực tế nam châm điện đợc dùng
để làm gì?
<b>* ĐVĐ: Chúng ta biết sắt và thép đều là </b>
những vật liệu từ, vậy sắt và thép có nhiễm
từ giống nhau hay khơng? Tại sao lõi sắt của
nam châm điện là lõi sắt non mà không phải
lõi thép? <i>→</i> Bài mới
<i><b>Hoạt động 2: Làm thí nghiệm về sự nhiễm </b></i>
<i><b>từ của sắt và thép</b></i>
<b>I Sù nhiƠm tõ cđa S¾t, thÐp</b>
<b>1.ThÝ nghiƯm</b>
- GV cho HS quan sát hình 25.1, đọc SGK
mục 1. a để tìm hiểu mục đích thí nghiệm,
dụng cụ thí nghim, cỏch tin hnh thớ
nghim .
- GV yêu cầu HS lµm thÝ nghiƯm theo
nhãm .
- GV lu ý cho HS bố trí thí nghiệm: Để cho
kim nam châm đứng thăng bằng rồi mới đặt
cuộn dâysao cho trục kim nam châm song
song với mặt ống dây. Sau ú mi úng
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thí
nghiệm
- Nếu nhóm nào có kết quả sai GV yêu cầu
nhóm tiến hành thí nghiệm lại dới sự giám
sát của GV.
<i><b>Hot ng 3 Làm thí nghiệm, khi ngắt </b></i>
<i><b>dịng điện chạy qua ống đây, sự nhiễm từ </b></i>
<i><b>của sắt non và thép có gì khác nhau </b></i> <i>→</i>
<i><b>Rót ra kÕt ln vỊ sự nhiễm từ của sắt và </b></i>
<i><b>thép.</b></i>
- GV cho HS quan sát hình 25.2, đọc mục
1.b SGK để tìm hiểu cách bố trí thí nghiệm
và tiến hành thí nghim.
- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm hình 25.2
theo nhóm, thảo luận trả lời câu hỏi: So sánh
tác dụng từ của ống dây có lõi sắt non và
ống dây có lõi thép khi ngắt dòng điện qua
èng d©y.
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả thí
nghiệm. GV cho HS thảo luận chung về kết
quả thí nghiệm.
<b>2. KÕt luËn</b>
- Cá nhân HS nghiên cứu mục 1SGK
để tìm hiểu mục đích thí nghiệm,
dụng cụ thí nghiệm , cách tiến hành
thí nghiệm.
- C¸c nhãm nhËn dơng cơ vµ tiÕn
hµnh thÝ nghiƯm theo nhãm.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thí nghiệm. u cầu nêu đợc :
+ Khi đóng cơng tắc K kim nam
cham bị lệch đi so với phơng ban
đầu.
+ Khi đặt lõi sắt hoặc thép vào trong
lòng cuộn dây, đóng khóa K, góc
lệch của kim nam châm lớn hơn so
với trờng hợp khơng có lõi sắt hoặc
thộp.
<i></i> Lõi sắt hoặc thép làm tăng tác
dụng của từ của ống dây có dòng
điện.
- HS quan sát hình 25.2 kết hợp với
việc nghiên cứu SGK tìm hiểu mục
đích thí nghiệm, bố trí thí nghiệm và
- HS tiến hành thí nghiệm theo
nhóm, quan sát trao đổi nhóm để trả
lời câu C1.
- HS trả lời câu C1 : Khi ngắt dòng
điện qua ống dây, lõi sắt non mất hết
từ tính cịn lõi thép vẫn cịn giữ đợc
từ tính.
- HS kÕt ln:
-(?) Qua thÝ nghiƯm 25.1 vµ 25.2 rút ra kết
luận gì?
- GV thông báo về sự nhiễm từ của sắt và
thép.
-(?) Da vo tớnh chất này ngời ta dùng sắt
và thép để chế tạo ra dụng cụ gì ?
<b>Hoạt động 4 Tìm hiểu nam châm điện </b>
<b>II. Nam châm điện</b>
- GV cho HS quan sát nam châm điện nêu
cấu tạo nam châm điện .
- (?) Vì sao lõi của nam châm điện lại là lõi
sắt non mà không phải lµ thÐp.
- Yêu cầu HS đọc SGK để trả lời câu C2
- GV thơng báo : Có thể làm tăng lực từ của
nam châm điện tác dụng lên một vật, bằng
cách tăng cờng độ dòng điện chạy qua các
vòng dây hoặc tăng số vòng của ống dây.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi C3
<i><b>Hoạt động 5: Vận dụng </b></i>–<i><b> Củng cố </b></i>–<i><b> H</b><b></b></i>
<i><b>-ớng dn v nh.</b></i>
- GV yêu cầu cá nhân HS hoàn thành câu C4,
C5, C6 vào vở
- GV yờu cu HS đọc phần “có thể em cha
biết”.
<b>* Híng dÉn vỊ nhà: Học thuộc phần ghi </b>
nhớ và làm bài tập 25 (SBT)
điện.
b) Khi ngắt mạch lõi thép vẫn còn từ
tính còn lõi sắt non mất hết từ tính.
- HS tìm hiểu cấu tạo của nam châm
điện
- HS vì lõi sắt làm tăng tác dụng từ
của ống dây hơn lõi thép.
- Cá nhân HS hoàn thành câu C3, C4
- Cá nhân HS hoàn thành câu C4, C5,
C6 vµo vë
C4: Kéo làm bằng thép sau khi chạm
vào nam châm mũi kéo bị nhiễm từ
và giữ đợc từ tính nên trở thành nam
châm do đó nó hút các vật bằng sắt,
thép.
C5: Muốn nam châm điện mất hết từ
tính ta cần ngắt điện qua cuộn dây.
C6: Lợi thế của nam châm điện:
- Có thể tạo ra nam châm cực mạnh
bằng cách tăng số vòng dây và làm
tăng cờng độ dòng điện qua dây.
- Chỉ cần ngắt điện qua cuộn dây là
nam châm điện mất hết từ tính.
- Có thể đổi tên cực của nam châm
bằng cách đổi chiều dòng điện qua
cuộn dây.
<b> IV. Rót kinh nghiÖm.</b>
………
………
<b>TiÕt 28: Ngày giảng</b>
<b> I – Mơc tiªu</b>
<b>1. KiÕn thøc</b>
- Nêu đợc nguyên tắc hoạt động của loa điện, tác dụng của nam châm trong rơ le điện
từ, chuông điện báo động.
- Kể đợc một số ứng dụng của nam châm trong đời sống và kỹ thuật.
<b>2. Kỹ nng</b>
- Phân tích tổng hợp kiến thức.
- Gii thớch đợc hoạt động của nam châm điện
<b>II - ChuÈn bị: Biến thế nguồn, biến trở, giá thí nghiệm, cuộn dây, nam châm, dây dẫn, </b>
tranh vẽ hình 26.3, 26.4, 26.2.
III. Tổ chức hoạt động dạy học
<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động học tập của HS</b>
<i><b>Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ </b></i>
<i><b>chức tình huống học tp </b></i>
- (?) Nêu cấu tạo của nam châm điện,
Muốn tăng lực từ của nam châm điện
ta làm thế nào?
- Chữa bài tập 25.1, 25.2 SBT
<b>* ĐVĐ: nh SGK </b>
<i><b>Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên tắc </b></i>
<i><b>cấu tạo và hoạt động của loa điện.</b></i>
<b>I. Loa điện </b>
<b>1. Nguyên tắc hoạt động của loa </b>
<b>điện</b>
- GV thông báo : Loa điện hoạt động
dựa trên tác dụng từ của nam châm lên
ống dây có dịng điện chạy qua. Vậy
chúng ta cùng làm thí nghiệm để tìm
hiểu tác dụng này.
<b>a) ThÝ nghiÖm</b>
- GV yêu cầu HS đọc SGK phần a để
tìm hiểu thí nghiệm hỡnh 26.1
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo
nhóm.
- (?) có hiện tợng gì xảy ra với ống dây
- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi, cả lớp chú
ý lắng nghe phần trình bầy của bạn, nêu
nhận xét.
- HS lng nghe GV thụng bỏo về mục
đích thí nghiệm.
- Cá nhân HS đọc phần a) , tìm hiểu dụng
cụ thí nghiệm, cách tiến hành thí nghiệm.
- Các nhóm nhận dụng cụ thí nghiệm, làm
thí nghiệm theo nhóm dới sự hớng dẫn
của GV
- HS các nhóm quan sát kĩ 2 trờng hợp và
nêu nhận xét:
trong hai trờng hợp ?
<b>b) KÕt luËn:</b>
- GV hớng dẫn HS thảo luận chung để
đa ra kết luận.
- GV đó chính là ngun tắc hoạt động
của loa điện. Loa điện phải có cấu tạo
th no?
<b>2. Cấu tạo của loa điện </b>
- GV: a hình vẽ phóng to 26.2 Giới
thiệu cấu tạo của loa điện và nguyên
tắc hoạt động của loa điện.
- GV: Chúng ta biết vật dao động thí
<i>→</i> nghiên cứu thơng báo mục 2.
-(?) tóm tắt quá trình biến đổi dao
động điện thành dao động âm
<i><b>Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo và </b></i>
<i><b>hot ng ca Role in t</b></i>
<b>III Rơ le điện từ</b>
<b>1. Cấu tạo và hoạt động của rơ le </b>
<b>điện từ</b>
- GV yêu cầu HS đọc SGK phần 1 Cấu
tạo và hoạt động của rơ le điện từ, trả
lời câu hi:
(?) Rơ le điện từ là gì?
(?) Chỉ ra bộ phận chủ yếu của rơ le
điện từ. Nêu tác dụng của mỗi bộ
phận?
Yờu cu cỏ nhõn HS hon thành câu C1
để hiể rõ hơn về nguyên tắc hoạt động
của rơ le điện.
- GV : Rơ le điện từ đợc ứng dụng
èng d©y.
+ Khi dịng điện trong ống dây biến thiên(
khi cho con chạy biến trở dịch chuyển)
- HS thảo luận để rút ra kết luận:
+ Khi có dòng điện chạy qua, ống dây dao
động.
+ Khi cờng độ dòng điện thay đổi ống dây
dịch chuyển dọc theo khe hở giữa hai cực
của nam châm.
- HS tìm hiểu cấu tạo của loa điện, chỉ đợc
các bộ phận của loa điện.
- HS nghiên cứu thông báo mục 2 để tìm
hiểu quá trình biến đổi dao động điện
thành dao động âm của loa điện.
- HS tóm tắt quá trình biến đổi dao động
điện thành dao động âm.
- HS nghiên cứu SGK tìm hiểu về cấu tạo
và nguyên tắc hoạt động của rơ le điện từ,
trả lời các câu hỏi của GV
- Cá nhân HS trả lời câu C1. Yêu cầu nêu
trong những ứng dụng của rơ le điện
từ là chuông báo động
<b>2) Chuông báo động</b>
- GV: Đa hình vẽ phóng to 26.4 Giới
thiệu cấu tạo của chuông báo động.
(?) Từ cấu tạo em hãy nêu nguyên tắc
hoạt động của chuông báo động ?
- Yêu cầu HS nghiên cứu trả lời câu C2
:
+ Khi đóng cửa chng có kêu khơng
tại sao?
+ Tại sao chuông bị kêu khi cửa bị hé
mở
<i><b>Hot động 4: Vận dụng </b></i>–<i><b> Củng cố </b></i>
<i><b>Hớng dẫn về nh</b></i>
<i><b>-(?) Nêu các ứng dụng của nam châm </b></i>
mà em biết.?
- GV yêu cầu HS hoàn thành câu C3,
C4 vµo vë.
- Hớng dẫn cả lớp thảo luận chung-
Dành thời gian cho HS đọc phần “có
thể em cha biết” để tìm hiểu thêm một
tác dụng nữa của nam châm.
<b>* Híng dÉn vỊ nhµ: Häc vµ lµm bµi </b>
tËp 26 (SBT)
hoạt động của chuông báo động ở hình
26.4 và trả lời câu hỏi C2 :
+ Khi đóng cửa chng khơng kêu vì
mạch điện 2 hở.
+ Khi cửa hé mở chng kêu vì cửa mở dã
làm hở mạch 1, nam châm điện mát hết từ
tính, miếng st ri xung v t ng úng
mch 2
- Cá nhân HS hoàn thành câu C3, C4 vào
vở
C3: Đợc, nam châm hút mạt sắt trong mắt
bệnh nhân.
C4: Khi dũng điện tăng quá mức cho phép
nam châm N tăng lực từ hút thanh sắt rời
khỏi tiếp điểm mạch tự động ngắt.
<b> IV. Rót kinh nghiƯm.</b>
………
………
………
………
<b>TiÕt 29: Ngày giảng </b>
<b>Bài 27: lực điện từ.</b>
<b> I Mục tiêu:</b>
<b>1. kiến thức</b>
-Vận dụng đợc quy tắc bàn tay trái để xác định đợc chiều của lực điện từ.
<b>2. Kĩ năng</b>
- Mắc mạch điện theo sơ đồ, sử dụng các biến trở và các dụng cụ điện.
- Vẽ và xác định chiều đờng sức từ của nam châm
<b>II - Chuẩn bị: Biến thế nguồn, biến trở, thanh đồng và đế chữ U, tranh vẽ hình 26.3, 26.4,</b>
26.2.
<b>III. Tổ chức hoạt động dạy học.</b>
<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động học tập của HS</b>
<i><b>Hoạt động 1: Tổ chức tình huống </b></i>
<i><b>học tập </b></i>
- (?) Nªu thÝ nghiƯm cđa Ơ- xtet chứng
<b>* ĐVĐ: Dòng điện có tác dụng từ lên </b>
kim nam châm, vậy ngợc lại nam
châm có tác dụng lực từ lên dòng điện
hay không?
- GV gọi HS nêu dự ®o¸n
- GV Chúng ta cùng nghiên cứu bài
học hơm nay để tìm câu trả lời.
<i><b>Hoạt động 2: Thí nghiệm về tác dụng</b></i>
<i><b>của từ trờng lên dây dẫn có dịng </b></i>
<i><b>in</b></i>
<b>I. Tác dụng của từ trờng lên dây dẫn</b>
<b>có dòng điện.</b>
<b>1. Thí nghiệm.</b>
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thí
nghiƯm h×nh 27.1 SGK
- GV treo h×nh 27.1 cho HS quan sát
yêu cầu HS hÃy nêu tên những dơng cơ
cÇn thiÕt .
- GV giao dụng cụ thí nghiệm cho HS,
u cầu HS làm thí nghiệm theo nhóm.
- (?) hiện tợng quan sát đợc chứng tỏ
điều gì? So sánh với dự đốn ban đầu
để rút ra kết luận.
<i><b> Hoạt động 3: Tìm hiểu chiều của lực</b></i>
<i><b>điện từ</b></i>
<b>II ChiỊu cđa lùc diƯn tõ, qui t¾c bàn </b>
<b>tay trái.</b>
<b>1. Chiều của lực diện từ phụ thuộc </b>
<b>vào những yếu tố nào?</b>
<b>* Chuyển ý: Từ kết quả thí nghiệm </b>
của các nhóm ta thấy dây dẫn AB có
thể bị hút vào hoặc bị đẩy ra chứng tỏ
chiều của lực điện từ trong thí nghiệm
khác nhau. Vậy chiều của lực điện từ
phụ thuộc các yếu tố nào?
<b>a) Thí nghiệm </b>
- GV yêu cầu HS làm lại thí nghiệm
- 1 HS lên bảng trình bày thí nghiệm Ơ-
- HS nêu dự đoán
- HS nghiờn cu thớ nghim trong SGK,
nêu các dụng cụ cần thiết để tiến hành thí
nghiệm.
- Các nhóm HS nhận thí nghiệm và tiến
hành thí nghiệm theo nhóm, quan sát hiện
tợng thí nghiệm xảy ra khi đóng cơng tắc
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thí
nghiệm và so sánh với dự đoán ban đầu để
<i>rút ra kết luận: Dây dẫn có dịng điện đặt</i>
<i>trong từ trờng thì có lực t tỏc dng lờn </i>
<i>dõy dn.</i>
- HS nêu dự đoán
hình 27.1 ở trên. Quan sát sự chuyển
động của AB khi:
+ Đổi chiều dòng điện chạy qua AB.
+ Đổi chiều đờng sức từ.
- (?) qua thÝ nghiệm trên hÃy cho biết
chiều của lực điện từ tác dụng lên dây
dẫn có dòng điện phụ thuộc vào những
yếu tố nào?
<b>2.Quy tắc bàn tay trái </b>
- GV yêu cầu HS đọc thông báo ở mục
2. Quy tắc bàn tay trái.
- GV treo hình vẽ 27.2 yêu cầu HS kết
hợp với hình vẽ để hiểu rõ quy tắc
- Yêu cầu HS vận dụng quy tắc bàn tay
tráI để đối chiếu với chiều chuyển
động của dây dẫn AB trong thí nghiệm
đã quan sát ở trên.
<i><b>Hoạt động 4: Vận dụng- Củng cố- </b></i>
<i><b>Hớng dẫn về nhà</b></i>
- (?) Chiều của lực điện từ phụ thuộc
vào những yếu tố nào? Nêu quy tắc
bàn tay trái?
- (?) Nếu đồng thời thay đổi chiều của
dòng điện và chiều của đờng sức từ thì
có thay đổi chiều của lực điên từ
khơng ? Hãy làm thí nghiệm kiểm tra
- GV vận dụng quy tắc bàn tay trái để
hồn thành câu C2, C3, C4
K quan s¸t hiƯn tợng và rút ra kết luận
- HS nêu kết luận :
<i>Chiều của lực từ phụ thuộc vào chiều </i>
- Cá nhân HS tìm hiểu quy tắc bàn tay
<i>trái: Đặt bàn tay hứng các đờng sức từ </i>
<i>sao cho chiều từ cổ tay đến các ngón tay </i>
<i>theo chiều dịng điện thì khi đó ngón tay </i>
<i>cái chỗi ra 900<sub> theo chiu lc t tỏc </sub></i>
<i>dụng lên dây dẫn</i>
- HS Vận dụng quy tắc bàn tay trái để
kiểm tra chiều của lực điện từ trong thí
nghiệm
- HS trả lời câu hỏi của GV
- Cỏ nhõn HS vn dụng quy tắc bàn tay
tráI để hoàn thành câu C2, C3, C4
C2: Dòng điện chạy trong dây dẫn tõ B vÒ
A.
C3: Đặt bàn tay cho chiều từ cổ tay đến
các ngón tay theo chiều dịng điện, ngón
tay cái choãi ra 900<sub> theo chiều lực từ tác </sub>
dụng lên dây dẫn thì khi đó lịng bàn tay
hứng các đờng sức từ.
<b>Củng Cố: 1- Phát biểu quy tắc bàn tay trái định chiều của lực từ, áp dụng quy tắc xác </b>
Vòng tròn chỉ tiết diện của dây dẫn đặt vng góc với mặt phẳng trang giấy, dấu chấm chỉ
chiều dòng điện đi từ sau mặt phẳng trang giấy về phía phẳng trang giấy, dấu cộng chỉ
chiều dòng điện đi từ trớc mặt phẳng trang giấy về phía sau phẳng trang giấy.
<i><b> 2-Xác định chiều dịng điện chạy trong dây dẫn ở hình bên ?</b></i>
N S
3- Xác định cực của nam châm ở hình vẽ bên.
F
F
N N N
N
S
S <sub></sub> <b>+</b> S S <b>+</b>
<b>Híng dÉn vỊ nhµ: Lµm các bài tập SBT, học thuộc phần ghi nhớ.</b>
<b> IV. Rót kinh nghiƯm.</b>
………
………
<b>TiÕt 30: Ngày giảng: </b>
<b> I Mục tiêu</b>
<b> 1. KiÕn thøc:</b>
- Mô tả đợc bộ phận chính, giải thích đợc hoạt động của động cơ điện một chiều.
- Nêu đợc tác dụng của bộ phận chính của động cơ điện một chiều.
- Phát hiện đợc sự biến đổi điện năng thành cơ năng trong khi động cơ điện hoạt động.
<b> 2. Kỹ năng: </b>
- Vận dụng quy tắc bàn tay trái để xác định chiều của lực điện từ, biểu diễn lực điện từ.
- giải thích đợc nguyên tắc hoạt động của động cơ điện một chiều
<b>II - Chuẩn bị: Mơ hình động cơ điện một chiều, biến thế nguồn, hình vẽ 28.1.</b>
<b>III Tổ chức hoạt động dạy học</b>
<b>* KiĨm tra bµi cị: </b>
<i><b>Phát biểu quy tắc bàn tay trái định chiều của lực từ, áp dụng quy tắc xác định chiều </b></i>
<i><b>của lực từ trong các trờng hợp sau:</b></i>
Vòng tròn chỉ tiết diện của dây dẫn đặt vng góc với mặt phẳng trang giấy, dấu chấm chỉ
chiều dòng điện đi từ sau mặt phẳng trang giấy về phía phẳng trang giấy, dấu cộng chỉ
chiều dòng điện đi từ trớc mặt phẳng trang giấy về phía sau phẳng trang giấy.
<i><b> 2-Xác định chiều dịng điện chạy trong dây dẫn ở hình bên ?</b></i>
N S
F
F
N
N
N
N S
S S
S
<b>+</b>
<b>+</b>
<i><b> 3- Xác định cực của nam châm ở hình vẽ bên.</b></i>
* Bài mới:
<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động học tập của HS</b>
<i><b>Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tắc </b></i>
<i><b>cấu tạo của động cơ điện một chiều</b></i>
<b>I. Nguyên tắc cấu tạo và hoạt động </b>
<b>1. Các bộ phận chính của động cơ </b>
<b>điện một chiều</b>
- GV cho HS quan sát mơ hình động cơ
điện một chiều.
- Yêu cầu HS đọc SGK phần 1 (tr- 76)
để trả lời câu hỏi sau đây :
(?) Hãy chỉ ra các bộ phận của động cơ
điện một chiều
Hoạt động 3 nghiên cứu nguyên tắc
hoạt động của động cơ điện một chiều
<b>2. Hoạt động của động cơ điện một </b>
<b>chiều</b>
- GV yêu cầu HS đọc thông báo và nêu
nguyên tắc hoạt động của động cơ in
mt chiu
- GV cho HS quan sát hình 28.1
- (?) HÃy biểu diễn lực điện từ tác dụng
lên đoạn dây dẫn AB và CD của khung
dây khi có dòng điện chạy qua có chiều
nh hình vẽ ( h×nh 28.1) ?
- (?) Hiện tợng gì xảy ra với khung dây
khi đó?
- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm để
kiểm tra dự đốn
<b>3. kÕt ln:</b>
? Động cơ điện một chiều có các bộ
phận chính là gì? Nó hoạt động dựa
theo ngun tắc gì?
- Cá nhân HS làm việc với SGK kết hợp
với quan sát hình vẽ và mơ hình động cơ
điện một chiều nêu đợc các bộ phận
chính của động cơ điện một chiều gồm:
+ khung dây dẫn
+ Nam ch©m
+ Cỉ gãp ®iƯn
- HS đọc thơng báo để nêu ngun tắc
hoạt động của động cơ điện một chiều:
Động cơ điện một chiều hoạt động dựa
trên tác dụng của từ trờng lên dây dẫn có
dịng điện chạy qua t trong t trng
- HS nêu dự đoán
- HS tin hàn thí nghiệm để kiểm tra dự
- Đơng cơ điện một chiều có hai bộ phận
chính là nam châm tạo ra từ trờng (bộ
<b>phận đứng yên) gọi là stato và khung dây</b>
dẫn cho dòng điện chạy qua
<b>(bé phận quay ) gọi là rôto.</b>
<i><b>Hot ng 4: Tìm hiểu động cơ điện </b></i>
<i><b>một chiều trong kĩ thut.</b></i>
<b>II. Động cơ điện một chiều trong kỹ </b>
<b>thuật.</b>
<b>1. Cu tạo của động cơ điện một </b>
<b>chiều trong kỹ thuật</b>
- GV cho HS quan sát hình vẽ 28.2
( SGK)
- GV yêu cầu HS chỉ ra đợc các bộ
phận chính của động cơ điện một chiều.
(?) trong động cơ điện một chiều trong
kỹ thuật bộ phận tạo ra từ trờng có phải
là nam châm vĩnh cửu khơng?
(?) Bộ phận quay của động cơ có đơn
giản chỉ là một khung dây hay không?
- GV thông báo: trong động cơ điện bộ
<b>2. KÕt luËn</b>
- GV gọi HS đọc kết luận SGK về động
cơ điện một chiều trong kỹ thuật.
- GV thơng báo: Ngồi động cơ điện
một chiều cịn có động cơ điện xoay
chiều thờng đợc dùng trong đời sống và
trong kỹ thuật
<i><b>Hoạt động 5: Phát hiện sự biến đổi </b></i>
<i><b>năng lợng trong động cơ điện.</b></i>
<b>III . Sự biến đổi năng lợng trong </b>
<b>động cơ điện</b>
(?) Khi hoạt động động cơ điện đợc
biến đổi từ dạng nào sang dạng nào?
Hoạt động : Vận dụng – Hớng dẫn về
nhà.
- GV tæ chức cho HS trả lời câu hỏi C5,
C6, C7 vào vë
- Cho HS trao đổi trên lớp để đi đến đáp
án đúng.
<b>* Híng dÉn vỊ nhµ: </b>
- HS quan sát hình vẽ trong SGK đẻ chỉ
ra đợc hai bộ phận chính của động cơ
điện một chiều trong kỹ thuật.
- HS nhận xét sự khác nhau của hai bộ
phận chính của nó so với mơ hình động
cơ điện một chiều mà ta vừa tìm hiểu yêu
cầu nờu c:
+ Bộ phận tạo ra từ trờng là nam châm
điện
+ B phn quay ca ng c gm nhiu
cuộn dây đặt lệch nhau và song song với
trụ của khối trụ làm bawbgf lá thép kỹ
thuật điện ghép lại.
- HS ghi vë kÕt luËn
- Cá nhân HS nêu nhận xét về sự biến đổi
năng lợng trong động c in
- Cá nhân HS hoàn thành các câu C5, C6,
C7
C5: Dới tác dụng của lực từ khung quay
ngợc chiều kim đồng hồ.
- Học và làm bài tập 28 (SBT)
- Kẻ sẵn bản báo cáo thực hành (tr.81-
SGK) và trả lời phần 1 vào vở
<b> IV. Rót kinh nghiƯm.</b>
………
………
………
………
<b>TiÕt 31: Ngày giảng</b>
<b> I Mục tiêu: </b>
- Chế tạo đợc một đoạn dây thép thành nam châm, Biết cách nhận ra một vật có phải là
nam châm hay không.
- Biết dùng kim nam châm để phát hiện tên cực của ống dây có dịng điện chạy qua và
chiều dòng điện trong ống dây
- Rèn kỹ năng thực hành và viết báo cáo thùc hµnh.
<b>II - Chuẩn bị: Đối với mỗi nhóm học sinh: Biến thế nguồn, hai đoạn dây 1 bằng thép và </b>
một bằng đồng, ống dây, công tắc, giá thớ nghim, bỳt d.
Đối với các cá nhân học sinh: Bản báo cáo thực hành theo mẫu sẵn.
<i><b> Hoạt động 1: Giáo viên cho học sinh trả lời các câu hỏi trong mẫu báo cáo, nhận dụng </b></i>
cụ theo nhúm.
<i><b>Hot ng 2</b><b> : </b></i>
Thực hành chế tạo nam ch©m vÜnh cưu.
a) Cho các cá nhân nghiên cứu SGK để nắm vững nội dung thực hành phần 1.
b) Làm việc theo nhóm:
- Tiến hành chế tạo nam châm từ hai thanh thép và đồng:
+ Nối hai đầu ống dây A với nguồn điện 3V.
+ Đặt đồng thời doạn dây thép và đòng dọc trong lòng ống dây, đóng cơng tắc điện trong
vịng hai phút.
+ Më c«ng tắc, lấy các đoạn kim loại ra khỏi ống dây.
+ Thử từ tính xem đoạn nào trở thành nam châm bằng cách cho hút các vật bằng sắt, thép.
+ Xác định tên cực của nam châm vừa chế tạo bằng cách dùng kim nam châm, Từ đó áp
dụng quy tắc nắm tay phải để xác định chiều dòng điện chạy trong ống dây.
- Viết vào bảng 1 trong báo cáo số liệu thu đợc.
<i><b>Hoạt động 3: nghiệm lại tính chất từ của ống dây có dịng điện.</b></i>
- Tiến hành các bớc của phần 2:
+ t ống dây B nằm ngang, luồn qua lỗ tròn để treo nam châm vừa chế tạo ở phần 1.
Xoay ống dây sao cho nam châm nằm ssong song với mt phng cỏc vũng dõy.
+ Đóng mạch điện.
+ Quan sỏt hiện tợng, nhận xét.
+ kiểm tra kết quả thu đợc
+ Từng học sinh viết kết quả vào bản báo cáo thực hành và hoàn chỉnh báo cáo.
<i><b>Hot ng 4: Kết thúc thực hành: Các nhóm thu dọn dụng cụ thực hành, các cá nhân nạp </b></i>
báo cáo thí nghim.
GV: Nhận xét giờ thực hành dặn dò công việc tiết sau: Làm các bài tập, học thuộc các
quy tắc chuẩn bị cho tiết bài tập.
<b> IV. Rót kinh nghiƯm.</b>
………
………
………
………
………
<b>TiÕt 32 Ngày giảng</b>
<b> I Mục tiêu</b>
- Vận dụng quy tắc nắm tay phải để xác định chiều đờng sức từ của dòng điện trong
ống dây và ngợc lại biết chiều đờng sức từ tìm chiều dòng điện chạy trong ống dây.
-Vận dụng đợc quy tắc bàn tay trái để xác định đợc chiều của lực điện từ và tìm chiều
dịng điện hoặc tìm chiều đờng sức từ khi biết 2 trong ba yếu tố.
- Biết cách giảI bài tập định tính phần điện từ, cách su luận logic và biết vận dụng kiến
thức vào thực tế
<b>II - ChuÈn bị: Bảng phụ.</b>
<b>III </b><b> T chc cỏc hot ng dy học </b>
<i><b>A - Bài cũ: - Phát biểu quy tắc nắm tay phải để xác định chiều đờng sức từ của dòng điện</b></i>
trong ống dây ?Vận dụng xác định chiều đờng sức từ của dòng điện chạy qua ống dây
trên hình vẽ?
- Phát biẻu quy tắc bàn tay trái để xác định đợc chiều của lực điện từ và tìm chiều lực từ
tác dụng lên dây dẫn ở hình bên?
S N
<i><b>B </b></i>–<i><b> Bµi míi</b></i>
<b>Bµi tËp 1: </b>
- GV: Yêu cầu HS đọc đề bài dùng
bảng phụ đa hình vẽ HS trả lời từng
câu hỏi.
<b>Bµi tËp 2: </b>
- GV: Yêu cầu HS đọc đề bài vẽ hình
và xác định.
- GV nhắc lại các quy ớc kí hiệu
- GV gọi 2 HS lên bảng biểu diễn hình
vẽ đồng thời giải tích các bớc thực
hiện
Bµi tËp 1:
a) Thanh nam châm bị hút vào ống dây .
áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải ta xác
định đợc chiều đờng sức từ đi ra ở đầu gần
nam châm nên đó là cực bắc của ống dây
do đó hút cực bắc.
b) Nếu đổi chiều dịng điện trong ống dây
thì đầu tiên nam châm bị đẩy sau đó nó
xoay cực nam lại phía ống dây và lại bị
hút.
Bµi tËp 2:
áp dụng quy tắc bàn tay trái ta xác định
+) Hình a: Chiều lực từ hớng từ trái sang
phải.
Hình b) Đặt bàn tay trái hứng các đờng
sức từ, ngón tay cái chỗi ra 900<sub> theo </sub>
chiều của lực từ khi đó chiều từ cổ tay
H×nh c).
<b>Bµi tËp 3: </b>
GV: Yêu cầu HS đọc đề bài vẽ hình và
xác định. Bài tập 3: a) Khung quay ngợc
chiều kim đồng hồ.
b) Để khung quay theo chiều
ng-ợc lại ta chỉ cần đổi chiều dịng điện vào
khung dây.
* Híng dÉn vỊ nhµ: Làm các bài tập SBT, học thuộc phần ghi nhớ.
<b> IV. Rót kinh nghiƯm.</b>
………
………
………
………
<b>Tiết 33 Ngày giảng:</b>
<b>Bi 31: </b> <b>HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ</b>
<b>I/ Mục tiêu: </b>
<b>1. kiÕn thøc:</b>
- Làm được TN dùng nam châm vĩnh cửu và nam châm điện để tạo ra dòng điện cảm
ứng
- Mô tả được cách làm xuất hiện dịng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín bằng nam
châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện
- Sử dụng được đúng 2 thuật ngữ mới đó là dòng điện cảm ứng và hiện tượng cảm ứng
điện t
<b>2. Kỹ năng:</b>
- Quan sát và mô tả chính xác hiện tợng xảy ra
<b>II/ Chuẩn b:</b>
<i><b>ụi vi mi nhúm HS</b></i>
<i><b> - 1 cuộn dây có gắn bóng đèn LED</b></i>
- 1 thanh nam châm có trục quay vng góc với thanh
- 1 nam châm điện và 2 pin 1,5V
<i><b>Đối với GV</b></i>
- Một đinamơ xe đạp có lắp bóng đèn
- 1 điamơ xe đạp đã bóc 1 phần vỏ ngồi đủ nhìn thấy nam châm và cuộn dây ở
<b>III/ Tổ chức hoạt động dạy học </b>
<b>Trỵ gióp của GV</b> <b>Hoạt động học tập của HS</b>
<i><b>để tạo ra dòng điện ngoài cách dùng</b></i>
<i><b>pin hay ắc quy</b></i>
<b>* ĐVĐ: SGK</b>
- Gợi ý: Bộ phận nào làm cho đèn xe
đạp phát sáng?
(?) Trong bình điện xe đạp (đinamô xe
đạp) có những bộ phận nào? Chúng
hoạt động như thế nào để tạo ra dòng
điện?
<i><b>Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo và</b></i>
<i><b>hoạt động của đinamô xe đạp</b></i>
<b>I. Cấu tạo và hoạt động của đinamô</b>
<b>xe đạp. </b>
-GV yêu cầu HS xem hình 31.1
SGK và quan sát một đinamô xe đạp đã
tháo vỏ đặt trên bàn GV để chỉ ra bộ
phận chính của đinamơ xe đạp.
(?) Hãy nêu các bộ phận chính của
đinamơ xe đạp?
(?)Hãy dự đốn xem hoạt động của bộ
phận chính nào của đinamơ gây ra
dịng điện?
<i><b>Hoạt động 3: Tìm hiểu cách dùng</b></i>
<i><b>nam châm vĩnh cửu để tạo ra dòng</b></i>
<i><b>điện</b></i>
<b>2. Dùng nam châm để tạo ra dòng</b>
<b>điện.</b>
<b>1 Dùng nam châm vĩnh cửu</b>
- GV yêu cầu HS nghiên cứu câu C1
nêu các dụng cụ cần thiết để tiến hành
thí nghiệm và các bước tiến hành thí
nghiệm.
- GV giao dụng cụ thí nghiệm và yêu
cầu HS làm thí nghiệm theo nhóm,
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn HS các thao tác thí
nghiệm:
+ Từng động tác dứt khốt và nhanh
+ Đưa nam châm vào lòng cuộn dây
+ Kéo nam châm ra khỏi cuộn dây
- (?) Trong các trường hợp trên thì
- Cá nhân suy nghĩ để trả lời câu hỏi của
GV
- 1 HS lên bàn GV chỉ các bộ phận của
đinamô xe đạp
Phát biểu chung ở lớp (không thảo luận)
- Cá nhân HS nêu dự đoán
- Cá nhân HS đọc câu C1, nêu các dụng
cụ thí nghiệm và các bước tiến hành thí
nghiệm
- Các nhóm nhận dụng cụ thí nghiệm,
tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện
tượng, thảo luận trả lời câu hỏi .
trường hợp nào xuất hiện dòng điện
trong cuộn dây?
<i><b>Hoạt động 4: Tìm hiểu cách dùng</b></i>
<i><b>nam châm điện để tạo ra dòng điện.</b></i>
<b>2. Dùng nam châm điện.</b>
- GV yêu cầu HS đọc thí nghiệm 2,
nêu các dụng cụ cần thiết .
- GV u cầu HS tiến hành thí nghiệm
2 theo nhóm.
- GV hướng dẫn HS lắp ráp TN cách
đặt nam châm điện (Lõi sắt của nam
châm đưa sâu và lòng cuộn dây)
? Khi đóng hay ngắt mạch điện thì từ
trường của nam châm điện thay đổi
như thế nào ?
- u cầu các nhóm báo cáo kết quả
thí nghiệm
<i><b>Hoạt động 5: Hiện tượng cảm ứng</b></i>
<i><b>điện từ .</b></i>
<b>III. Hiện tượng cảm ứng điện tư</b>
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
SGK về dòng điện cảm ứng và hiện
tượng cảm ứng điện từ
? Qua các TN trên hãy cho biết khi nào
xuất hiện dòng điện cảm ứng?
<i><b>Hoạt động 6: Củng cố và vận dụng</b></i>
<b>Củng cố: </b>
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
sau:
? Có những cách nào có thể dùng nam
châm để tạo ra dòng điện?
? Dòng điện đó gọi là dịng điện gì?
<b>Vận dụng:</b>
u cầu HS trả lời câu C4 C5
<b>* Hướng dẫn về nhà</b>
- Đọc phần ghi nhớ
- Đọc “Có thể em chưa biết”
xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi ta
đưa một cực nam châm lại gần hay ra xa
một đầu cuộn dây đó hoặc ngược lại
- Các nhân HS nghiên cứu các bước tiến
hành thí nghiệm 2
- Tiến hành thÝ nghiệm theo nhóm dưới
sự hướng dẫn của GV, thảo luận theo
nhóm trả lời câu hỏi?
- HS : dịng điện có cường độ tăng lên
hay giảm đi khiến cho từ trường mạnh
HS các nhóm báo cáo kết quả: Dịng
điện xuất hiện ở cuộn dây dẫn kín trong
thời gian đóng và ngắt mạch của nam
châm điện nghĩa là trong thời gian dòng
điện của nam châm điện biến thiên
- HS đọc phần thông báo SGK để tìm
hiểu hiện tượng cảm ứng điện từ.
- Cá nhân HS trả lời câu hỏi của GV
- Làm bài tập trong SBT
- Yêu cầu HS về nhà chuẩn bị bài mới
<b> IV. Rót kinh nghiƯm.</b>
………
………
………
………
<b>TiÕt 34 Ngày giảng : </b>
<b>Bài 32: Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng.</b>
<b>I. Mơc tiªu: </b>
<b>1. KiÕn thøc</b>
- Xác định đợc có sự biến đổi ( tăng hay giảm) của số đờng sức từ xuyên qua tiết diện
S của cuộn dây dẫn kín khi làm thí nghiệm với nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm
điện.
- Dựa trên quan sát thí nghiệm xác lập đợc mối quan hệ giữa sự xuất hiện dòng điện
cảm ứng với sự biến đổi của đờng sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín.
- Phát biểu đợc điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng.
- Vận dụng đợc điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng để giải thích và dự đốn
những trờng hợp cụ thể, trong đó xuất hiện hay khơng xuất hiện dịng điện cm ng.
<b>2. K nng:</b>
- Quan sát thí nghiệm mô tả chính xác thí nghiệm.
- Phân tích tổng hợp kiến thức cũ.
<b>II. Chuẩn bị:</b>
- Hình vẽ phóng to 32.1
- Mơ hình cuộn dây dẫn và đờng sức từ của một nam châm.
III . Tổ chức các hoạt động dạy học.
<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động học tập của HS</b>
<i><b>Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ </b></i>–<i><b> Tổ </b></i>
<i><b>chức tình huống học tập.</b></i>
<b>* KiĨm tra bµi cị:</b>
-(?) Hãy nêu các cách dùng nam châm
* ĐVĐ: Ta biết có thể dùng nam châm
để tạo ra dòng điện cảm ứng ở cuộn dây
dẫn kín trong những điều kiện khác
nhau.Vậy điều kiện để xuất hiện dịng
điện cảm ứng là gì?
<i><b>Hoạt động 2: Khảo sát sự biến đổi của</b></i>
<i><b>đờng sức từ xuyên qua tiết diện S của </b></i>
<i><b>cuộn dây dẫn khi một cực nam châm </b></i>
<i><b>lại gần hay ra xa cuộn dây dẫn trong </b></i>
<i><b>thí nghiệm tạo ra dịng điện cảm ứng </b></i>
<i><b>bằng nam châm vĩnh cửu hình 32.1</b></i>
<b>I. Sự biến đổi số đờng sức từ xuyên </b>
<b>qua tiết diện của cuộn dây.</b>
<i><b> - GV thơng báo: Xung quanh nam </b></i>
châm có từ trờng. Các nhà bác học cho
rằng chính từ trờng gây ra dòng điện
cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín. Từ
tr-ờng đợc biểu diễn bằng đtr-ờng sức từ.
Vậy hãy xem trong thí nghiệm trên số
đờng sức từ xuyên qua tiết diện S của
cuộn dây có thay đổi khơng?
- GV hớng dẫn HS sử dụng mơ hình và
đếm số đờng sức từ xuyờn qua tit din
- Một HS lên bảng trả lời câu hỏi, HS cả
S của cuộn dây dẫn khi nam châm ở xa
và khi lại gần cuộn dây
- GV yờu cu HS làm thí nghiệm theo
nhóm quan sát để trả lời câu C1.
<b> * ChuyÓn ý:</b>
Khi đa một cực của nam châm lại gần
cuộn dây dẫn kín thì trong cuộn dây
xuất hiện dòng điện cảm ứng. Vậy sự
xuất hiện dịng điện cảm ứng có liên
quan gì đế sự biến thiên số đờng sức từ
xuyên qua tiết diện S của cuộn dây hay
khơng?
<i><b>Hoạt động 3: Tìm hiểu mối qua hệ </b></i>
<i><b>giữa sự tăng hay giảm số đờng sức từ </b></i>
<i><b>xuyên qua tiết diện S của cuộn dây </b></i>
<i><b>dẫn kín với sự xuất hiện dịng điện </b></i>
<i><b>cảm ng.</b></i>
<b>II.Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm</b>
<b>ứng</b>
(?)Trong thớ nghim bài 31, ta đã biết
những trờng hợp nào thì xut hin dũng
- GV yêu cầu HS trả lời câu C2 bằng
viếc hoàn thành bảng 1 trong phiÕu häc
tËp.
- Dựa vào kết quả bảng 1 GV hớng dẫn
HS đối chiếu, tìm điều kiện xuất hiện
dòng điện cảm ứng <i>→</i> Nhận xét
- GV yêu cầu HS vận dụng nhận xét đó
dể trả lời câu C4 .
- (?) Tõ nhËn xÐt 1, nhËn xÐt 2 ta cã thĨ
®a ra kÕt ln chung về điều kiện xuất
hiện dòng điện cảm ứng là gì?
<i><b>Hot ng 4: Vn dng </b></i><i><b> Cng c </b></i>
<i><b> H</b></i>
<i><b>ớng dẫn về nhà</b></i>
- GV gọi 2,3 HS nhắc lại điều kiện xuất
hiện dòng điện cảm ứng.
- GV yêu cầu cá nhân HS hoàn thành
câu C5, C6
- (?) HÃy giải thích tại sao khi cho nam
châm quay quanh trục trùng với trục
của nam châm và cuén d©y trong thÝ
- HS thảo luạn câu C1 từ đó nêu đợc nhận
xét:
Đa nam châm lại gần hay ra xa cuộn dây
dẫn thì số đờng sức từ xuyên qua tiết diện
S của cuộn dây dẫn tng hoc gim(bin
thiờn).
- HS trả lời
- Cá nhân HS suy nghĩ hoàn thành bảng 1
- HS thảo luận tìm điều kiện xuất hiện
dòng điện cảm ứng
<b>Nhn xột 2: Dòng điện cảm ứng xuất hiện</b>
trong cuộn dây dẫn kín đặt trong từ trờng
khi số đờng sức từ xuyên qua tiết diện của
cuộn dây biến thiên.
- HS: Đọc và trả lời câu hỏi C4: Khi ta
đóng hoặc ngắt mạch điện của nam châm
điện thì số đờng sức từ xuyên qua tiết diện
S của cuộn dây dẫn kín biến thiên.
- HS tự nêu đợc điều kiện xuất hiện dịng
diện cảm ứng:
<b>KÕt ln: Trong mäi trêng hỵp, khi số </b>
đ-ờng sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn
- HS Ghi nhớ điều kiện xuất hiện dòng
điện cảm ứng ngay tại líp
- HS vận dung điều kiện xuất hiện dịng
điện cảm ứng để giảI thích câu C5, C6 :
Câu C5: Quay núm của đi na mô, nam
châm quay theo. Khi một cực của nam
châm lại gần cuộn dây, số đờng sức từ
xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn
kín tăng, lúc đó xuất hiện dịng điện cảm
ứng. Khi một cực của nam châm ra xa
cuộn dây, số đờng sức từ xuyên qua tiết
diện S của cuộn dây dẫn kín giảm, lúc đó
cng xut hin dũng in cm ng.
Câu C6: Tơng tự câu C5
nghiệm phần mở bài thì trong cuộn dây
không xuất hiện dòng điện cảm ứng?
<b>* Hớng dẫn về nhà:</b>
- Đọc phần có thể em cha biết
- Häc vµ lµm bµi tËp 32(SBT)
<b> IV. Rút kinh nghiệm.</b>
<b>Tiết 37</b> <b>Ngày giảng:14-1009</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
<b>1. Kiến thức:</b>
<b>- Nêu đợc sự phụ thuộc của chiều dòng điện cảm ứng vào biến đổi của số đờng sức từ qua </b>
tiết diện S của cuộn dây
- Phát biểu đợc đặc điểm của dòng điện xoay chiều là dòng điện cảm ứng có chiều ln
phiên thay đổi.
- Bố trí đợc thí nghiệm tạo ra dịng điện xoay chiều theo hai cách cho nam châm quay
hoặc cuộn dây quay, dùng đèn LED để phát hiện sự đổi chiều dòng điện.
- Dựa vào quan sát thí nghiệm để rút ra kết luận chung làm xuất hiện dòng điện cảm ứng
xoay chiu.
<b>2. Kỹ năng:</b>
Quan sát và mô tả chính xác hiện tợng xảy ra.
<b>II. Chuẩn bị: Với mỗi nhóm học sinh: </b>
- 1 cuộn dây dẫn kín có hai bóng đèn LED mắc song song và ngợc chiều,
- 1 nam châm vĩnh cửu có thể quay quanh một trục thẳng ng.
- 1 mô hình cuộn dây quay quanh một trục trong từ trờng của nam châm.
Với giáo viên:
1 cun dõy dẫn kín có hai bóng đèn LED mắc song song và ngợc chiều, có thể quay
quanh một trục trong từ trờng của nam châm.
<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động học tập của HS</b>
<i><b>Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ </b></i>–<i><b> Tổ </b></i>
<i><b>chức tình huống học tập</b></i>
<b>* KiĨm tra bµi cị:</b>
-Gäi 1 HS chữa bài 32.1, 32.3 .
điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng,
rèn cho HS kĩ năng sử dụng các thuật
ngữ dòng điện cảm ứng
* ĐVĐ: nh SGK
<i><b>Hoạt động 2: Phát hiện dịng điện </b></i>
<i><b>cảm ứng có thể đổi chiều và tìm hiểu </b></i>
<i><b>trong trờng hợp nào thì đổi chiều.</b></i>
<b>I . Chiều dịng điện cảm ứng</b>
<b>1. thí nghiệm </b>
- GV yêu cầu HS làm thí ngiệm 33.1
(?) Chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện
trong hai trờng hợp tên có gì khác
nhau?
- GV gợi ý HS nhớ lại cách sử dụng đèn
LED đã học ở lớp 7 ( đèn LED chỉ cho
dịng điện đi theo một chiều nhất định).
Từ đó cho biết chiều dòng điện cảm
ứng trong hai trờng hợp
-(?) Nêu lên mối quan hệ giữa chiều
dòng điện cảm ứng và số đờng sức từ
xuyên qua tiết diện của cuộn dây tăng
và giảm
<i><b>Hoạt động 3: Tìm hiểu khỏi nim </b></i>
<i><b>mi: Dũng in xoay chiu.</b></i>
<b>3. Dòng điện xoay chiỊu.</b>
- GV: Cho các nhóm học sinh làm thí
nghiệm liên tục cho nam châm vào và
ra khỏi ống dây để thấy đợc hai đèn
luân phiên thay đổi nhau sáng.
- GV: Thơng báo về dịng điện xoay
chiều.
- GV giíi thiƯu:
+ Dịng điện trong mạng điện trong
sinh hoạt là dịng điện xoay chiều.
+ Kí hiệu dịng điện xoay chiều: AC
<i><b>Hoạt động 4: Tìm hiểu hai cỏch to ra</b></i>
<i><b>dũng din xoay chiu</b></i>
<b>II Cách tạo ra dòng diƯn xoay chiỊu.</b>
<b>1. Cho nam ch©m quay tríc cn d©y</b>
<b>dÉn kín.</b>
- GV cho HS làm thí nghiệm theo hình
33.2(cho nam châm quay trớc cuộn dây
dẫn kín) và trả lời c©u hái sau:
- (?) Hãy phân tích xem só dờng sức từ
xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến
đổi nh thế nào khi cho nam châm quay?
-(?) Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong
cuộn dây có chiều biến đổi nh thế nào
trong khi nam châm quay?
<b>2. Cho cuộn dây dẫn quay trong từ </b>
<b>trờng.</b>
bạn.
- HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm,
thảo luận trả lời câu hái cđa GV
- HS trả lời: Chiều dịng điện cảm ứng
trong hai trờng hợp ngợc chiều nhau ( Hai
đèn LED thay nhau sáng trong hai trờng
hợp)
<b>- KÕt luËn</b>
<i>Khi số đờng sức từ xuyên qua tiết diện S </i>
<i>của cuộn dây dẫn tăng thì dịng điện cảm </i>
<i>ứng có chiều ngợc lại với chiều của dịng </i>
<i>điện cảm ứng khi số đờng sức từ xuyên </i>
<i>qua tiết diện S của cuộn dây dẫn giảm.</i>
- HS thực hiện thí nghiệm theo mục 3
(SGK) , tìm hiểu khái niệm dòng điện
xoay chiều: Dòng điện luân phiên đổi
chiều gọi là dịng điện xoay chiều.
- HS lµm thÝ nghiƯm hình 33.2 theo nhóm
và thảo luận trả lời câu hái cđa GV
- HS tr¶ lêi:
+ Khi cựcN của nam châm lại gần cuộn
dây thì số đờng sức từ xuyên qua tiết diện
S của cuộn dây tăng. Khi cực N ra xa
cuộn dây thì số đờng sức từ qua S giảm.
+ Khi nam châm quay liên tục thì số đờng
sức từ xuyên qua S luân phiên tăng giảm.
- GV cho HS quan sát hình 33.3 phân
tích số đờng sức từ thông qua tiết diện S
của cuộn dây biến thiên nh thế nào khi
cuộn dây quay ? Từ đó rút ra nhận xét
về chiều của dịng điện cảm ứng xuất
hiện trong cuộn dây dẫn ?
- GV làm thí nghiệm kiểm tra, yêu cầu
cả lớp quan s¸t
- GV hớng dẫn HS thảo luận để đi n
kt lun cõu C3
- GV yêu cầu HS ghi kÕt ln chung
trong hai trêng hỵp.
<i><b>Hoạt động 5: Vận dụng </b></i>–<i><b> Củng cố- </b></i>
<i><b>Hớng dẫn về nhà.</b></i>
- GV yêu cầu hS nhắc lại điều kiện xuất
hiện dòng điện cảm xoay chiều trong
cuộn dây dẫn kín?
- Hớng dẫn HS trả lời câu C4
- GV cho HS tìm hiểu phần có thể em
cha biết
<b>* Hớng dẫn về nhà:</b>
Học và làm bài tập 33 (SBT)
dây.
- HS quan sát GV làm thí nghiệm, phân
tích thí nghiệm , so sánh với dự đoán để
rút ra kết lun
<b>3. Kết luận:</b>
<i>Dòng điện xoay chiều xuất hiện trong </i>
<i>cuộn d©y dÉn kÝn khi nam ch©m quay tríc</i>
<i>cn d©y hay cuộn dây quay trong từ </i>
<i>tr-ờng</i>
- Cá nhân HS nhắc lại điều iện xuất hiện
dòng điện xuay chiều trong cuộn dây dẫn
kín, hoàn thành câu C4 , tìm hiĨu phÇn “
cã thĨ em cha biÕt”
<b> IV. Rót kinh nghiƯm.</b>
………
………
………
………
<b>TiÕt 38 Ngày giảng: 19-1-09</b>
<b> I. Mơc tiªu</b>
<b> 1. KiÕn thøc</b>
- Nhận biết hai bộ phận chính của một máy phát điện xoay chiều, chỉ ra đợc rơto và stato
của mỗi loại máy.
- Trình bày đợc nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều.
- Nêu đợc cách làm cho máy phát điện liên tục.
<b> 2. KÜ năng</b>
- Thấy rõ vai trò của vật lí học yêu thích môn học .
<b> II. Chuẩn bị </b>
- Tranh hình 34. 1- 34. 3/ SGK.
- GV: Mơ hình máy phát điện xoay chiều.
<b> III. Tổ chức hoạt động của học sinh</b>
<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động học tập của HS</b>
<b>Hoạt động 1 (7 phút): Kiểm tra bài cũ </b>
<b>-Xác định vấn đề cần nghiên cứu: Tìm </b>
<b>hiểu cấu tạo và hoạt động của các máy </b>
<b>phát điện xoay chiều loại khác nhau.</b>
<i><b>* Kiểm tra bài cũ</b></i>
- GV kiÓm tra song song hai HS:
+ HS1: Nêu cách tạo ra dòng ®iƯn xoay
chiỊu ?
+ HS2: Nêu hoạt động của đinamơ xe
đạp từ đó cho biết máy đó thắp sáng đợc
loại đèn nào?
<i><b> * GV nêu vấn đề: </b></i>
<i><b> Trong các bài học trớc, chúng ta đã</b></i>
biết nhiều cách tạo ra dòng điện xoay
chiều. Dòng điện ta dùng trong nhà là do
các nhà máy điện rất lớn nh Hồ Bình,
Yali tạo ra, dòng điện thắp sáng đèn xe
đạp là do đinamô tạo ra. Vậy đinamô xe
đạp và máy phát điện khổng lồ trong các
nhà máy điện có gì giống và khác nhau?
<b>Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu các bộ</b>
<b>phận chính của các máy phát điện xoay</b>
<b>chiều và hoạt động của chúng khi phát </b>
<b>điện.</b>
<i><b>I. Cấu tạo và hoạt động ca mỏy phỏt</b></i>
<i><b>in xoay chiu.</b></i>
<i>1. Quan sát </i>
<i><b>- Giáo viên thông báo: dựa trên cách tạo</b></i>
<i><b>- Giáo viên treo tranh: hình vẽ 34.1, 34. 2</b></i>
lên bảng và đa mơ hình máy phát điện
xoay chiều đặt lên bàn GV, yêu cầu học
sinh quan sát trả lời câu C1 ,C2/SGK.
- GV hớng dẫn học sinh thảo luận chung ở
lớp 2 cõu hi trờn.
- GV nêu một số câu hỏi thêm:
- 2 học sinh trả lời câu hỏi của giáo viên
lớp nhận xét, bổ sung.
- Một vài HS phát biểu ý kiến phỏng
đoán mà không thảo luận.
- Hc sinh làm việc theo nhóm: quan sát
hình vẽ và mơ hình để trả lời câu hỏi C1,
C2 /SGK.
- Mét vài HS lên bµn GV chØ trên mô
hình máy phát điện xoay chiều và phát
biểu ý kiến lớp nhận xét, bổ sung.
<i>C1 - Hai bộ phận chính là cuộn dây và</i>
<i>nam châm.</i>
<i>- Khác nhau:</i>
<i> + Mỏy hỡnh 34.1: có cuộn dây quay,</i>
<i>cịn nam châm đứng yên, có thêm bộ</i>
<i>phận góp điện gồm vành khuyên và</i>
<i>thanh quét.</i>
<i> + Máy ở hình 34.2: nam châm quay</i>
<i>còn cuộn dây đứng yên.</i>
(?) Loại máy phát điện nào cần có bộ góp
điện? Bộ góp điện có tác dụng gì ? Vì sao
khơng coi bộ góp điện là bộ phận chính ?
(?) Vì sao các cuộn dây của máy phát điện
lại đợc quấn quanh lõi sắt ?
(?) Hai loại máy phát điện xoay chiều có
cấu tạo khác nhau nhng nguyên tắc hoạt
động có khỏc nhau khụng ?
(?) Nh vậy, 2 loại máy phát điện ta vừa xét
ở trên có các bộ phận chính nào ?
- GV thông báo bổ sung tên gọi của c¸c
bé phËn.
<b>Hoạt động 3 (15 phút): Tìm hiểu một số</b>
<b>đặc điểm của các máy phát điện xoay</b>
<b>chiều trong kĩ thuật và trong sản xuất.</b>
<i><b> II. Máy phát điện xoay chiu trong k</b></i>
<i>1. Đặc tính kĩ thuật</i>
- GV yêu cầu học sinh tự nghiên cứu phÇn
II.
- Sau đó, GV gọi một vài học sinh nêu
những đặc điểm kĩ thuật của máy điện
xoay chiều trong kĩ thuật nh :
+ Cờng độ dòng điện
+ Hiệu điện thế
+ Kích thớc
+ TÇn sè
<i>2. Cách làm quay máy phát điện</i>
+ Cỏch lm quay rụ to của máy phát điện
- Nếu có điều kiện giáo viên có thể cho
học sinh quan sát một số hình ảnh chụp về
các máy phát điện trong kĩ thuật ở các nhà
máy điện, thông số kĩ thuật, công suất của
một số nhà máy phát điện trong nớc.
<b>Hoạt động 4 (10 phút): Vận dụng </b>
<b>-Củng cố.</b>
<i><b>III. VËn dông </b></i>
<b>* VËn dông</b>
- GV yêu cầu HS đọc và vận dụng làm câu
hỏi C3/SGK.
- GV hớng dẫn HS tham gia thảo luận trên
lớp để thống nhất câu trả lời.
<i>cuén dây luân phiên tăng giảm làm xuất</i>
<i>hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều trong</i>
<i>các máy trên khi nối hai cực của máy với</i>
<i>các dụng cụ tiêu thụ điện .</i>
- Cỏ nhân học sinh suy nghĩ trả lời các
câu hỏi thêm của giáo viên để hiểu rõ
hơn về cấu tạo và nguyên tắc hoạt động
của máy phát điện :
+ Loại máy có cuộn dây dẫn quay cần
có thêm bộ góp điện. Bộ góp điện chỉ
giúp lấy dịng điện ra ngồi dễ dàng hơn
nên khơng đợc coi là bộ phận chính.
+ Các cuộn dây của máy phát điện quấn
quanh lõi sắt để từ trờng mạnh hơn.
+ Hai loại máy phát điện trên tuy cấu tạo
có khác nhau nhng nguyên tắc hoạt động
đều dựa vào hiện tợng cảm ứng điện từ.
<i>2. Kết luận</i>
- Học sinh rút ra kết luận và ghi vở :
<i> Một trong hai bộ phận đó đứng yên gọi</i>
<i>là stato, bộ phận cịn lại có thể quay gọi</i>
<i>là rơto.</i>
- Cá nhân học sinh tự nghiên cứu phần II
để nêu đợc một số đặc điểm kĩ thuật của
máy điện xoay chiều nh yêu cầu của GV.
- Một vài HS phát biểu ý kiến lớp nhận
xét, bổ sung.
<i>+ Cờng độ dòng điện đến 2000A.</i>
<i>+ Hiệu điện thế xoay chiều đến 25000V.</i>
<i>+ Kích thớc: đờng kính tiết diện ngang</i>
<i>đến 4m, chiều dài đến 20m, cơng suất</i>
<i>300MW.</i>
<i>+ TÇn sè 50 Hz.</i>
<i>- Dùng động cơ nổ, dùng tuabin nc,</i>
<i>dựng cỏch qut giú.</i>
- Học sinh làm việc cá nhân trả lời câu 3.
- Một vài HS phát biểu ý kiÕn líp nhËn
xÐt, bỉ sung.
<i>C3 So sánh cấu tạo và nguyên tắc hoạt</i>
<i>động của đinamô xe đạp và máy phát</i>
<i>điện xoay chiều trong cơng nghiệp:</i>
<b>* Cđng cè.</b>
(?) Nªu bé phËn chÝnh cđa m¸y ph¸t xoay
chiỊu?
(?) Trình bày hoạt động của máy phát
xoay chiều?
- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ SGK
<i>xoay chiÒu .</i>
<i> - Khác nhau: đinamơ có kích thớc nhỏ</i>
<i>hơn, cơng suất phát điện nhỏ hơn, hiệu</i>
<i>điện thế, cờng độ dòng điện ở đầu ra nh</i>
<i>hn.</i>
- Một vài HS trả lời và hoàn thiện ghi
nhớ.
<b>* Hớng dẫn về nhà</b>
- Học thuộc phần ghi nhí SGK.
- Lµm bµi tËp 34.1 34. 4/ SBT.
- §äc mơc " Cã thĨ em cha biÕt
<b> IV. Rót kinh nghiƯm.</b>
………
………
………
………
TiÕt : 39 Ngày giảng: 21-1-09
<b>I. Mơc tiªu</b>
<b> </b> <b>1. KiÕn thøc</b>
- Bố trí đợc thí nghiệm chứng tỏ lực từ đổi chiều khi dòng điện đổi chiều.
- Nhận biết đợc ký hiệu của ampe kế và vôn kế xoay chiều, sử dụng đợc chúng để
đo cờng độ dòng điện và hiệu điện th xoay chiu.
<b> </b> <b> 2. Kĩ năng</b>
- S dụng đợc các dụng cụ đo điện, mắc mạch điện theo sơ đồ hình vẽ.
- Hợp tác trong nhóm hoạt động.
<b>3. Thái độ</b>
- Trung thùc cÈn thËn, ghi nhí sư dụng điện an toàn .
<b>II. Chuẩn bị </b>
- Tranh hình 35. 1- 35. 6/ SGK.
+ 1 nam châm điện .
+ 1 nam châm vĩnh cửu.
+ 1 nguồn điện mét chiỊu 3V - 6V.
+ 1 ngn ®iƯn xoay chiÒu 3V - 6V.
- GV: 1 ampe kÕ xoay chiỊu
+ 1 vơn kế xoay chiều.
+ 1 bóng đèn 3V có đui.
+ 1 cơng tắc.
+ 8 sợi dây nối.
+ 1 ngun in mt chiều 3V - 6V.
+ 1 nguồn điện xoay chiều 3V - 6V.
- Máy chiếu, bảng trong, bút dạ.
<b>III. Tổ chức hoạt động của học sinh</b>
<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động học tập của HS</b>
<b>Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra - Tổ </b>
<i><b>chức tình huống học tập: Phát hiện </b></i>
<i><b>dịng điện xoay chiều có tất cả tác </b></i>
<i><b>dụng giống và tác dụng khác với dòng</b></i>
<i><b>điện một chiều.</b></i>
<i><b>* KiĨm tra bµi cị </b></i>
- Tiến hành kiểm tra song song 2 HS
+ HS1: Dịng điện xoay chiều có đặc
điểm gì khác so với dòng điện mt
chiu ?
+ HS2: Dòng điện một chiều có những
tác dơng g× ?
- GV gợi ý: Dịng điện xoay chiều luôn
đổi chiều. Vậy liệu có tác dụng nào
phụ thuộc vào chiều dịng điện khơng?
Khi dòng điện đổi chiều thì các tác
dụng đó có gì thay đổi?
<i><b>- Tổ chức tình huống học tập: Dòng</b></i>
điện xoay chiều đợc dùng phổ biến
trong đời sống và trong sản xuất. Vậy
dòng điện xoay chiều có đặc điểm gì
giống và khác so với dòng điện một
chiều? Đo cờng độ và hiệu điện thế của
dòng điện xoay chiều nh thế nào?
Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học
hôm nay.
<b> Hoạt động 2 (5 phút ): Tìm hiểu</b>
<b>những tác dụng của dòng in xoay</b>
chiu
<i><b>I. Tác dụng của dòng điện xoay chiều</b></i>
- Giáo viên làm 3 thí nghiệm nh hình
- Yêu cầu học sinh theo dõi thí nghiệm
- 2 HS trình bày câu trả lời đối với các câu
hỏi nêu ra và hoàn chỉnh câu trả lời cần có.
+ Có thể HS không phát hiện ra sự khác
nhau vì khơng phát hiện đợc tác dụng từ.
- HS không thảo luận.
- Häc sinh quan sát giáo viên lµm 3 thÝ
nghiƯm .
- Häc sinh mô tả hiện tợng xảy ra trong mỗi
thí nghiệm và nêu rõ tác dụng của dòng điện
ở mỗi thí nghiệm :
và nêu rõ ở mỗi thí nghiệm dòng điện
xoay chiều có tác dụng gì?
(?) Ngoài 3 tác dụng trên, dòng điện
xoay chiều còn có tác dụng gì ? Tại sao
em biết?
- Yêu cầu học sinh nêu dự đoán về tác
dụng từ của dòng điện xoay chiỊu
gièng hƯt t¸c dơng tõ của dòng điện
một chiều không?
(?) Nêu cách bố trí thí nghiệm kiểm tra
- GV thông báo: Dòng điện xoay chiều
cũng có tác dụng sinh lí . Dòng điện
xoay chiều thêng dïng hiÖu điện thế
220V nên t¸c dơng sinh lÝ rất mạnh,
gây nguy hiểm chết ngời.
<b>Hot động 3 (12 phút): Tìm hiểu tác</b>
dụng từ của dịng điện xoay chiều –
Phát hiện lực từ đổi chiều khi dịng
điện đổi chiều.
<i><b>II. T¸c dơng tõ của dòng điện xoay</b></i>
<i><b>chiều.</b></i>
<i>1. Thí nghiệm</i>
- Yờu cu hc sinh bố trí thí nghiệm
nh hình vẽ 35.2 và 35.3. Cho các nhóm
tiến hành thí nghiệm, trả lời câu C2.
(?) Khi đổi chiều dịng điện thì chiều
của lực từ tác dụng lên nam châm sẽ
nh thế no?
- GV: Yêu cầu các nhóm tiếp tục làm
thí nghiệm thay dßng mét chiỊu b»ng
dßng xoay chiỊu.
(?) Khi thay b»ng dßng điện xoay
<i>đi qua bịng đèn dây tóc làm bóng đèn nóng</i>
<i>lên. Vậy dịng điện có tác dụng nhiệt.</i>
<i> + Thí nghiệm 2: Dịng điện xoay chiều làm</i>
<i>bóng đèn của bút thử điện sáng lên. Vậy</i>
<i>dịng điện xoay chiều có tác dụng quang .</i>
<i> + Thí nghiệm 3: Dịng điện xoay chiều qua</i>
<i>nam châm điện, nam châm điện hút đinh</i>
<i>sắt. Vậy dịng điện có tác dụng từ.</i>
- Häc sinh so sánh với tác dụng của dòng
điện 1 chiều: Dòng điện xoay chiều còn có
tác dụng sinh lý vì dòng điện xoay chiều có
thể gây điện giật chết ngời
- Học sinh nêu dự đốn : Khi dịng điện đổi
chiều thì cực từ của nam châm cũng thay
đổi do đó chiều của lực từ thay đổi .
- Học sinh nêu cách bố trí thí nghiệm kiểm
tra.
- HS ghi vở :
<i>+ Dòng điện có tác dụng nhiệt </i>
<i>+ Dòng điện có tác dụng quang</i>
<i>+ Dòng điện có tác dụng từ.</i>
- HS: nhận dụng cụ và tiến hành thí nghiệm
theo nhóm, quan sát kỹ để mơ tả hiện tợng
xảy ra, trả lời C2.
* Rút ra nhận xét: Khi đổi chiều dịng điện
thì chiều của lực từ tác dụng lên nam châm
cũng đổi chiều.
- HS: TiÕp tơc lµm thÝ nghiƯm thay dßng
mét chiỊu b»ng dßng xoay chiỊu.
- HS thảo luận nhóm trả lời: khi dịng điện
đổi chiều thì lực từ của dịng điện tác dụng
lên nam châm cũng đổi chiều.
<i>C2 Trờng hợp sử dụng dịng điện khơng đổi,</i>
<i>nếu lúc đầu cực N của thanh nam châm bị</i>
<i>hút thì đổi chiều dịng điện nó sẽ bị đẩy và</i>
<i>ngợc lại .</i>
<i> Khi dịng điện xoay chiều chạy qua ống</i>
<i>dây thì cực N của thanh nam châm lần lợt</i>
<i>bị hút, đẩy. Nguyên nhân là do dòng điện</i>
<i>luân phiên đổi chiều .</i>
<i>2. KÕt luËn </i>
- Häc sinh nªu kÕt luËn :
(?) Vậy tác dụng từ của dịng điện xoay
chiều có gì khác dịng điện 1 chiều ?
Dùng am pe kế và vôn kế một chiều để
đo I và U xoay chiều đợc khơng ,khi đó
kim của am pe kế và vôn kế sẽ nh thế
nào ?
<b>Hoạt động 4 (10 phút): Tìm hiểu các</b>
dụng cụ đo, cách đo cờng độ và hiệu
<i><b>điện thế của dòng điện xoay chiều III.</b></i>
<i><b>Đo cờng độ dòng điện và hiệu điện</b></i>
<i><b>thế của mạch điện xoay chiều.</b></i>
<i>1. Quan sát giáo viên làm thí nghiệm</i>
- GV thơng báo: Ta đã biết cách dùng
ampe kế và vơn kế một chiều.
(?) Có thể dùng các dụng cụ này để đo
cờng độ dòng điện và hiệu điện thế của
dịng điện xoay chiều đợc khơng? (?)
Nếu dùng thì sẽ có hiện tợng gì xảy ra
với kim của các dụng cụ đo?
- GV: BiĨu diƠn thÝ nghiƯm, mắc vôn
kế một chiều vào chốt lấy điện xoay
chiều.
- GV: Giới thiệu một loại vôn kế khác
có kí hiệu AC, trên vôn kế không có
- Yêu cầu HS tiÕn hµnh thÝ nghiệm
dùng vôn kế xoay chiều.
(?) Vậy cách mắc ampe kế và vôn kế
xoay chiều vào mạch điện có gì khác
khi mắc vào mạch điện một chiều?
- GV: Thụng bỏo v ý nghĩa của cờng
độ dòng điện và hiệu điện thế hiệu
dụng.
<b>Hoạt động 5 (10 phút): Vận dụng - </b>
<b>Củng cố.</b>
<i><b> IV. VËn dông</b></i><b>* VËn dông</b>
- Dựa trên thơng báo về ý nghĩa của
c-ờng độ dịng điện hiệu dụng, suy ra ý
nghĩa của hiệu điện thế hiệu dụng: gây
ra hiệu quả tơng đơng.
- GV yêu cầu HS đọc và thảo lun
nhúm theo bn cõu C3, C4/SGK.
- HS thảo luận nêu dự đoán.
- Quan sát hiện tợng xảy ra: Kim chỉ của
vôn kế quay ngợc lại.
Không thể dùng vôn kế một chiều để đo
hiệu điện thế của dòng điện xoay chiều.
- HS xem GV giới thiệu về vôn kế xoay
chiều và tiến hành làm thí nghiệm, đo ở chốt
6V, sau đó đổi cực đo.
* Nhận thấy cả hai trờng hợp vôn kế đều chỉ
6V.
- HS thảo luận trả lời: kết quả đo không thay
đổi khi đổi chỗ các cực đo.
<i>2. KÕt luËn </i>
<i>+ Đo cờng độ dòng điện và hiệu điện thế</i>
<i>xoay chiều bằngam pe kế và vôn kế xoay</i>
<i>chiều có kí hiệu là AC (hay ~ ).</i>
<i>+ Kết quả đo không thay đổi khi ta đổi chỗ</i>
<i>của hai chốt cắm của phích vào ổ lấy điện .</i>
- HS ghi nhận về giá trị cờng độ dịng điện
và hiệu điện thế hiệu dụng
- HS th¶o luËn tr¶ lêi C3:
<i>C3 Một bóng đèn có ghi 6V- 3W. Lần lợt</i>
<i>mắc vào mạch điện một chiều rồi mắc vào</i>
<i>mạch điện xoay chiều có cùng hiệu điện thế</i>
<i>6V. Cả hai trờng hợp đèn sáng nh nhau. Vì</i>
- Häc sinh th¶o ln nhãm c©u C4.
<i>C4 Sau khi cơng tắc K đóng thì trong cuộn</i>
<i>dây dẫn B có xuất hiện dịng điện cảm ứng.</i>
<i>Vì dịng điện xoay chiều chạy vào cuộn dây</i>
<i>của nam châm điện và tạo ra một từ trờng</i>
<i>biến đổi. Do đó, trong cuộn dây B</i>
<i>xuất hiện dịng điện cảm ứng.</i>
(?) Từ trờng của ống dây có dịng điện
xoay chiều chạy qua có đặc điểm gì ?
- GV tổ chức thảo luận chung cả lớp
GV chốt lại câu trả lời để cho HS ghi
vở.
* <b> Cđng cè</b>
(?) Dịng điện xoay chiều có những
tác dụng gì ? Trong các tác dụng đó tác
dụng nào phụ thuộc vào chiều dịng
điện?
(?) V«n kÕ vµ am pe kÕ xoay chiỊu cã
kÝ hiƯu nh thế nào, mắc vào mạch điện
nh thế nào?
- Một vài HS trả lời và hớng tới phần ghi
nhớ.
<b>* Hớng dẫn về nhà:</b>
- Học thuộc phần ghi nhớ SGK
- §äc mơc “ Cã thÓ em cha biÕt ”
- Lµm bµi 35.1 35.5 (SBT)
<b> IV. Rót kinh nghiƯm.</b>
………
………
………
………
TiÕt 40 Ngày giảng:02-2-09
<b>I. Mục tiêu</b>
<b> 1. KiÕn thøc</b>
- Lập đợc cơng thức tính năng lợng hao phí do tỏa nhiẹt trên đờng dây tải điện .
- Nêu đợc hai cách làm giảm hao phí điện năng trên đờng dây tải điện và lý do vì sao
chọn cách tăng hiệu điện thế ở hai đầu ng dõy .
<b> 2. Kĩ năng</b>
- Rốn k nng tổng hợp kiến thức đã học để đi đển kiến thức mới .
- Hợp tác trong nhóm hoạt động.
<b>3. Thái </b>
- Học sinh ôn lại kiến thức về công, công suất tỏa nhiệt của dòng điện.
- Máy chiếu, bảng trong, bút dạ.
<b>III. T chc hot ng ca học sinh</b>
<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động học tập của HS</b>
<b>Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra - Tổ </b>
<i><b>chức tình huống học tập: Nhận biết sự </b></i>
<i><b>cần thiết phải có máy biến thế để truyền</b></i>
<i><b>tải điện năng , dặt trong trạm biến thế </b></i>
<i><b>ở khu dân c.</b></i>
<b>* KiĨm tra bµi cị </b>
- TiÕn hµnh kiĨm tra song song 2 HS
+ HS1: Viết các công thức tính công và
công suất của dòng điện ?
+ HS2: cỏc khu dân c có trạm biến thế.
Trạm biến thế dùng để làm gì ?
<b>* Tỉ chøc t×nh hng häc tËp.</b>
(?) Để vận chuyển điện năng từ nhà máy
điện đến nơi tiêu thụ, ngời ta dùng phơng
tiện gì?
(?) Ngồi đờng dây dẫn ra, ở mỗi khu
phố, xã đều có một trạm phân phối điện
gọi là trạm biến thế. Các em thờng thấy ở
trạm biến thế có vẽ dấu hiệu gì để cảnh
báo nguy hiểm chết ngời?
(?) Nguy hiểm chết ngời vì dịng điện đa
vào trạm biến thế có hiệu điện thế hàng
chục nghìn vơn. Vì sao điện dùng trong
nhà chỉ cần 220V mà điện truyền đến
trạm biến thế lại cao đến hàng chục nghìn
vơn? Làm nh thế vừa tốn vừa nguy hiểm
chết ngời. Vậy có đợc lợi gì khơng?
<b>Hoạt động 2 (12 phút): Phát hiện sự</b>
<b>hao phí điện năng vì toả nhiệt trên </b>
<b>đ-ờng dây tải điện. Lập cơng thức tính</b>
<b>cơng suất hao phí Php khi truyền tải</b>
<b>một công suất P bằng một đờng dây có</b>
<b>điện trở R và đặt vào hai đầu đờng dây</b>
<b>một hiệu điện thế U.</b>
<i><b>I. Sự hao phí điện năng trên đờng dây</b></i>
<i><b>tải điện.</b></i>
- GV nêu câu hỏi:
(?) Truyn ti in nng i xa bng đây
dẫn có thuận tiện gì hơn so với vận
chuyển các nhiên liệu dự trữ năng lợng
khác nh than đá, dầu lửa?
(?) Liệu tải điện bằng đờng dây dẫn nh
thế có hao hụt, mất mát gì dọc đờng
khơng?
<i>1. Tính điện năng hao phí trên đờng dây</i>
<i>tải điện.</i>
- Gọi học sinh đọc mục 1 sgk, trao đổi
nhóm tìm cơng thức liên hệ giữa công
suất hao phí P , U, R.
- 2 HS trình bày câu trả lời đối với các câu
hỏi nêu ra và hồn chỉnh câu trả lời cần có.
- Cá nhân suy ngh tr li nhng cõu hi ca
GV.
+ Đờng dây dẫn điện.
+ Vẽ dấu hiệu: Xơng đầu lâu.
+ HS dự đốn chắc chắn là có lợi ích to lớn
nhng khơng rõ đợc lợi ích nh thế nào.
- HS thảo luận trả lời câu hỏi của GV.
- Hc sinh nghe thông báo của giáo viên .
- Học sinh đọc mục 1, thảo luận nhóm tìm
cơng thức tính hao phí theo các bớc :
- Gọi đại diện nhóm trình bày cách lập
luận của nhóm mình. Giáo viên hớng dẫn
thảo luận chung để đi đến công thức
tớnh : Php = R . P<b>2</b><sub>/ U</sub>2
<i>2. Cách làm giảm hao phí</i>
- Yêu cầu các nhóm thảo luËn tr¶ lêi
C1,C2,C3.
- Gọi đại diện các nhóm trả lời, giáo viên
hớng dẫn trả lời chung c lp .
+ Nếu chọn đây dẫn bằng bạc có điện trở
suất là 1,6 . 10-8<sub> ôm mét không có nền </sub>
kinh tế nào chịu nổi .
(?) Trong 2 cách giảm hao phí trên đờng
dây cách nào thực hiện đợc ?
- Giáo viên thông báo thêm : để thay đổi
hiệu điện thế ta dùng máy biến thế.
(?) Muốn giảm hao phí trên đờng dây tải
điện cách đơn giản nhất là gì?
<b>Hoạt động 4 (10 phút): Vận dụng </b>
<b>-Củng cố.</b>
II. VËn dơng
<b>* VËn dơng</b>
- Yªu cầu cá nhân tự hoàn thành C4, C5
và cho thảo luận trên lớp thống nhất kết
quả .
<i><b> P</b>hp=I2.R (2)</i>
<i>+ Tõ (1) và (2) ta có công suất hao phí do </i>
<i>táa nhiƯt lµ :</i>
<i> <b>P</b>hp = R . P<b>2</b>/ U2 (3)</i>
- Häc sinh th¶o luËn nhãm tr¶ lêi câu hỏi
C1,C2,C3
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả của
nhóm mình
<i>C1 Có hai cách làm giảm hao phí trên </i>
<i>đ-ờng dây truyền tải điện là:</i>
<i> - Làm giảm R </i>
<i> - Tăng U .</i>
<i>C2 Bit R = ị . </i> <i><sub>S</sub>l</i> <i>, chất làm dây dẫn </i>
<i>đã chọn trớc và chiều dài đờng dây không</i>
<i>đổi, vậy phải tăng S tức là dùng dây dẫn có</i>
<i>tiết diện lớn, có khối lợng, trọng lợng lớn,</i>
<i>đắt tiền, nặng, dễ gãy, phải có hệ thống cột</i>
<i>điện lớn. Tổn phí để tăng tiết diện S của dây</i>
<i>dẫn cịn lớn hơn giá trị điện năng bị hao phí</i>
<i>trên đờng dây.</i>
<i>C3 Nếu tăng hiệu điện thế, công suất hao</i>
<i>phí sẽ giảm rất nhiều (vì tỉ lệ nghịch với</i>
<i>U2<sub>). Vậy muốn giảm hao phí trên đờng dây</sub></i>
<i>tải điện thì ta phải dùng máy biến thế để</i>
<i>tăng hiệu điện thế nơi sản xuất để truyền tải</i>
<i>đến nơi tiêu thụ và lại dùng máy hạ thế.</i>
<i>Kết luận:</i>
- Häc sinh nªu kÕt luËn vµ ghi vë
<i> Để giảm hao phí điện năng do toả nhiệt</i>
<i>trên đờng dây tải điện thì tốt nhất là tăng</i>
<i>hiệu điện thế đặt vào hai đầu đờng dây.</i>
- Cá nhân học sinh hoàn thành câu C4, C5
Thảo luận trên lớp cho đúng và ghi vở .
<i>C4 Cùng một công suất điện P đợc tải đi</i>
<i>trên cùng một dây dẫn. Thì cơng suất hao</i>
<i>phí khi dùng hiệu điện thế 500 000V nhỏ</i>
<i>hơn khi dùng hiệu điện thế 100 000V vì</i>
<i>25 lÇn .</i>
<b>* Híng dÉn vỊ nhµ</b>
………
………
TiÕt 41 Ngày giảng: 0 4-2-09
<b>I. Mục tiêu</b>
<b> 1. Kiến thức</b>
- Nờu c các bộ phận chính của máy biến thế gồm hai cuộn dây dẫn có số vịng
dây khác nhau đợc cuốn quanh 1 lõi sắt chung .
- Nêu đợc công dụng chung của máy biến thế là làm tăng hay giảm hiệu điện thế
theo công thức: U1 /U2 = n1 /n2.
- Giải thích đợc máy biến thế hoạt động đợc dới dịng điện xoay chiều mà khơng
hoạt động đợc với dịng điện một chiều khơng đổi.
<b>2. Kĩ năng</b>
- V c s mỏy bin th hai đầu dây tải điện.
- Biết vận dụng kiến thức về hiện tợng cảm ứng điện từ để giải thích các ứng dụng
trong kỹ thuật .
- RÌn lun ph¬ng ph¸p t duy , suy diƠn mét c¸ch logÝc trong phong cách học vật
<b>lý và áp dụng kiến thức vËt lý trong kü thuËt vµ cuéc sèng . </b>
<b>II. Chuẩn bị </b>
- Tranh hình 37. 1- 37. 3/ SGK.
- 5 bé thÝ nghiÖm gåm:
+ 1 máy biến thế nhỏ, cuộn sơ cấp có 750 vòng và cuộn thứ cấp 1500.
+ 1 ngn ®iƯn xoay chiỊu 0V - 12V.
+ 1 vôn kế xoay chiều 0V- 15V.
- Máy chiếu, bảng trong, bút dạ.
<b>III. Tổ chức hoạt động của học sinh</b>
<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động học tập của HS</b>
<b>Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra - Tổ</b>
<i><b>chức tình huống học tập: Phát hiện</b></i>
<i><b>ra vai trò của máy biến thế trên đờng</b></i>
<i><b>dây tải điện.</b></i>
<b>* KiĨm tra bµi cị </b>
(?) Khi truyền tải điện năng đi xa thì có
biện pháp nào làm giảm hao phí điện
<b>* Tỉ chøc t×nh huèng häc tËp.</b>
(?) Nếu tăng hiệu điện thế lên cao hàng
chục nghìn vơn thì có thể dùng điện đó
để thắp đèn, chạy máy đợc không?
Phải làm thế nào để điện ở nơi tiêu thụ
chỉ có hiệu điện thế 220V mà lại tránh
đợc hao phí trên đờng dây tải điện?
(?) Có loại máy nào có thể giúp ta thực
hiện cả hai nhiệm vụ đó?
<i><b>GV nêu vấn đề: Nh các em vừa thảo</b></i>
luận, ta phải tăng hiệu điện thế để làm
giảm hao phí khi truyền tải điện, nhng
rồi lại phải làm giảm hiệu điện thế cho
phù hợp với dụng cụ dùng điện. Muốn
làm đợc việc đó ngời ta phải dùng một
loại máy gọi là máy biến thế. Máy biến
thế có cấu tạo và hoạt động nh thế nào?
Chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học ngày
- 1 HS trình bày câu trả lời đối với các câu
hỏi nêu ra và hoàn chỉnh câu trả lời cần có.
- Cá nhân suy nghĩ trả lời những câu hỏi
của GV:
+ Phát hiện ra vấn đề phải tăng hiệu điện
h«m nay.
<b>Hoạt động 2 (5 phút): Tìm hiểu</b>
<b>cấu tạo của máy biến thế.</b>
<i><b>I . Cấu tạo và hoạt động của máy biến</b></i>
<i><b>thế.</b></i>
<i>1. CÊu t¹o</i>
- GV yêu cầu học sinh đọc tài liệu,
quan sát hình 37.1/SGK và xem máy
biến thế nhỏ để nêu lên cấu tạo của
máy biến thế .
- Gäi 2 em nªu cÊu tạo của máy biến
thế .
- Gọi 2 em nêu nhận xét:
(?) Số vòng dây ở hai cuộn dây cã b»ng
nhau kh«ng?
(?) Lõi sắt có cấu tạo nh thế nào ?
(?) Dịng điện có thể chạy từ cuộn dây
này sang cuộn dây kia đợc khơng?
- Giáo viên chỉ cho học sinh biết lõi sắt
không phải là một thỏi sắt đặc mà gồm
nhiều lá sắt silic ép cách điện với nhau.
<b>Hoạt động 3 (5 phút): Tìm hiểu</b>
<b>nguyên tắc hoạt động của máy</b>
<b>biến thế.</b>
<i>2. Nguyên tắc hoạt động của máy biến</i>
<i>thế.</i>
- GV yêu cầu học sinh dự đoán : Ta đã
biết hai cuộn dây của máy biến thế đặt
cách điện với nhau và có chung một lõi
sắt. Bây giờ nếu ta cho dòng điện xoay
chiều chạy qua cuộn sơ cấp thì liệu có
xuất hiện dịng điện cảm ứng ở cuộn
thứ cấp khơng? Bóng đèn mắc ở cuộn
thứ cấp có sáng khơng? Tại sao?
- Yªu cÇu häc sinh lµm thÝ nghiƯm
kiĨm chøng vµ rút ra nhận xét.
- Yêu cầu học sinh trả lời C2 cã gi¶i
thÝch .
- HS làm việc cá nhân: đọc SGK, xem hình
37.1/SGK và đối chiếu với máy biến thế
- 1 em HS nêu cấu tạo của máy biến thế
trên mô hình máy biến thế nhỏ và 1 em
HS nêu cÊu t¹o cđa máy biến thế trên
tranh h×nh 37.1/SGK líp nhËn xÐt, bæ
sung.
<i> - Cã hai cuén d©y dÉn có số vòng dây</i>
<i>khác nhau:</i>
<i> + Cuộn sơ cấp có số vòng dây n1.</i>
<i> + Cuộn thứ cấp có số vòng dây n2 .</i>
<i> - Mét lâi s¾t (hay thÐp) cã pha silic</i>
<i>chung cho cả hai cuộn dây .</i>
<i>* Dõy v lừi sắt đều bọc chất cách điện</i>
<i>nên dòng diện của cuộn sơ cấp không</i>
<i>truyền trực tiếp sang cuộn thứ cấp .</i>
- HS vận dụng kiến thức về điều kiện xuất
hiện dịng điện cảm ứng để dự đốn hiện
t-ợng xảy ra ở cuộn thứ cấp kín khi cho
dịng điện xoay chiều chạy qua cuộn sơ
cấp .
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm theo
h-ớng dẫn, th¶o ln rót ra kÕt ln.
<i>C1 Bóng đèn mắc ở cuộn thứ cấp có</i>
<i>sáng. Vì khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp</i>
<i>một hiệu điện thế xoay chiều thì trong</i>
<i>cuộn dây đó có dịng điện xoay chiều chạy</i>
<i>qua. Từ trờng trong lõi sắt bị nhiễm từ trở</i>
<i>thành một nam châm có từ trờng biến</i>
<i>thiên; số đờng sức từ của từ trờng xuyên</i>
<i>qua tiết diện S của cuộn thứ cấp biến</i>
<i>thiên, do đó làm xuất hiện dòng điện cảm</i>
<i>ứng ở cuộn thứ cấp làm cho đèn sáng.</i>
- Một vài HS trình bày lớp nhận xét, bổ
sung và ghi vở.
(?) Nếu đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp
một hiệu điện thế xoay chiều thì ở hai
<i>đầu cuộn thứ cấp có xuất hiện một hiệu</i>
điện thế xoay chiều không? Tại sao?
- GV biĨu diƠn thÝ nghiƯm : ®o hiƯu
®iƯn thế ở hai đầu cuộn thứ cấp trong
hai trờng hợp : mạch thø cÊp kÝn và
mạch thứ cấp hở.
(?) T ú , em có rút ra kết luận gì về
ngun tắc hoạt động của máy biến
thế?
<b>Hoạt động 4 (10 phút): Tìm hiểu</b>
<b>tác dụng làm biến đổi hiệu điện</b>
<b>thế của máy biến thế.</b>
<i><b>II. Tác dụng làm biến đổi hiệu điện</b></i>
<i><b>thế của máy biến thế .</b></i>
<i> 1. Quan s¸t </i>
<i><b>* GV nêu vấn đề : Nh trên ta đã thấy,</b></i>
khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của
máy biến thế một hiệu điện thế xoay
chiều U1 thì ở hai đầu cuộn thứ cấp
xuất hiện một hiệu điện thế xoay chiều
U2. Mặt khác , ta lại biết số vòng dây
n1 ở cuộn sơ cấp khác số vòng dây n2 ở
cuộn thứ cấp. Vậy hiệu điện thế ở hai
đầu của mỗi cuộn dây của máy biến
thế có mối quan hệ nh thế nào với số
vòng dây của mỗi cun?
- Giáo viên làm thí nghiệm biểu diễn:
đo hiệu điện thế U1 ở hai đầu cuộn sơ
cấp và hiệu điện thế U2 ở hai đầu cuộn
thứ cấp của máy biến thế.
- GV yêu cầu học sinh quan sát, theo
dõi ghi kết quả vào bảng 1/SGK.
(?) Cn c vào bảng số liệu trên, hãy
<i>hiệu điện thế xoay chiều thì trong cuộn</i>
<i>dây đó có dịng điện xoay chiều chạy qua.</i>
<i>Từ trờng trong lõi sắt luân phiên tăng</i>
<i>giảm, vì thế số đờng sức từ của từ trờng</i>
<i>xuyên qua tiết diện S của cuộn thứ cấp</i>
<i>luân phiên tăng giảm. Kết quả là trong</i>
<i>cuộn thứ cấp xuất hiện dòng điện xoay</i>
<i>chiều. Một dòng điện xoay chiều phải do</i>
<i>một hiệu điện thế xoay chiều gây ra. Bởi</i>
<i>vậy, ở hai đầu cuộn thứ cấp có một hiệu</i>
<i>điện thế xoay chiều.</i>
- HS quan s¸t thÝ nghiƯm cđa GV.
<i>3. KÕt ln</i>
- Học sinh thảo luận cung cả lớp nêu đợc
kết luận nh sgk và ghi vở.
<i> Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của</i>
<i>máy biến thế một hiệu điện thế xoay chiều</i>
<i>thì ở hai đầu cuộn thứ cấp xuất hiện một</i>
<i>hiệu điện thế xoay chiều.</i>
- Häc sinh theo dâi giáo viên làm thí
Lần thí
nghiệm <sub>(V)</sub>U1 <sub>(V)</sub>U2 <sub>(vòng)</sub>n1 <sub>(vòng)</sub>n2
1 3
2 3
3 9
+ Thảo luận trên lớp và thiết lập công thức
liên hệ giữa U1, U2và n1, n2 và phát biểu
bằng lêi mèi liªn hƯ trªn.
C3
<i>U</i>1
<i>U</i>2
=<i>n</i>1
(?) Rót ra kÕt ln g× qua kÕt qu¶ thÝ
nghiƯm ?
(?) Nếu n1 > n2 thì U1 nh thế nào với
U2?Máy đó là máy tăng thế hay hạ thế?
(?) Khi nào thì máy có tác dụng làm
tăng hiệu điện thế, khi nào làm giảm?
<b>Hoạt động 5 (5 phút): Tìm hiểu</b>
<b>cách lắp đặt của máy biến thế ở hai</b>
<b>đầu đờng dây tải điện . Chỉ ra đợc</b>
<b>ở đầu nào đặt máy tăng thế, ở đầu</b>
<b>nào đặt máy giảm thế. Giải thích lí</b>
<b>do.</b>
<i><b>III. Lắp đặt máy biến thế ở hai đầu </b></i>
<i><b>đ-ờng dây tải điện .</b></i>
- Giáo viên treo tranh hình 37.2/SGK
và thơng báo cách sử dụng máy biến
thế. Máy ổn áp là loại máy có thể tự di
chuyển con chạy ở cuộn thứ cấp sao
cho hiệu điện thế thứ cấp luôn luôn đợc
ổn định .
(?) Để có hiệu điện thế cao hàng ngàn
vơn trên đờng dây tải điện thì làm nh
thế nào ?
(?) Khi sö dơng dïng hiƯu ®iƯn thế
thấp thì phải làm nh thế nào ?
<b>Hot động 6 (5 phút): Vận dụng - </b>
<b>Củng cố.</b>
<i><b>IV. VËn dông</b></i>
<b>* VËn dông</b>
- GV yêu cầu HS đọc và làm việc cá
nhân hoàn thành C4/SGK.
- GV tổ chức thảo luận chung cả lớp
GV chốt lại câu trả lời để cho HS ghi
vở.
<i> Hiệu điện thế ở hai đầu của mỗi cuộn</i>
<i>dây của máy biến thế tỉ lệ với số vòng dây</i>
<i>của mỗi cuộn:</i>
<i>U</i><sub>1</sub>
<i>U</i>2
=<i>n</i>1
<i>n</i>2
<i> - Khi hiệu điện thế ở cuộn sơ cấp lớn hơn</i>
<i>hiệu điện thế ở cuộn thứ cấp (U1 > U2)</i>
<i>ta cã m¸y hạ thế còn khi (U1 < U2) ta có</i>
<i>máy tăng thế.</i>
- HS quan sát tranh và nghe GV thuyÕt
tr×nh.
- Một vài HS trả lêi líp nhËn xÐt, bæ
sung.
+ Dùng máy tăng thế lắp ở đầu đờng dây
tải điện từ nơi sản xuất điện .
+ Dùng máy hạ thế ở đầu đờng dây tiêu
thụ điện.
- Làm việc cá nhân để trả lời câu C4/SGK.
- 1 HS lên bảng trình bày lớp nhận xét, bổ
sung và sửa chữa nếu sai.
C4
U1 = 220V
U2 = 6V
U3 = 3V
n1 = 4000 vòng
n2 =?
n3 = ?
<i><b>Bài làm </b></i>
<i>ADCT: </i> <i>U</i>1
<i>U</i>2
=<i>n</i>1
<i>n</i>2
<i> n2 = </i> <i>n</i><sub>1</sub>.
<i>U</i><sub>2</sub>
<i>U</i>1
<i> = </i> 4000 . 6
220 <i> = 109</i>
<i>vßng.</i>
<b>* Cđng cè.</b>
(?) Vì sao khi đặt vào hai đầu cuộn sơ
cấp của máy biến thế một hiệu điện thế
xoay chiều thì ở hai đầu cuộn thứ cấp
cũng xuất hiện một hiệu điện thế xoay
chiều?
(?) Hiệu điện thế đặt vào hai đầu các
cuộn dây của máy biến thế liên hệ với
số vòng dây của mỗi cuộn nh thế nào?
<i>ADCT: </i> <i>U</i>1
<i>U</i>3
=<i>n</i>1
<i>n</i>3
<i> </i> <i>n</i>3=<i>n</i>1.
<i>U</i><sub>3</sub>
<i>U</i>1 <i> = </i>
4000 . 3
220 <i>= 54 vòng.</i>
<i>Vậy: Khi máy biến thế hạ từ hiệu điện thế</i>
<i>220V xuống còn 3V thì số vòng của cuộn</i>
<i>thứ cấp là 54 vòng.</i>
<i>Vỡ n1 khụng i nên khi n2 thay đổi thì U2</i>
<i>cũng thay đổi </i>
<i>- HS trả lời câu hỏi củng cố của GV để </i>
h-ớng tới phần ghi nhớ
<b>* Hớng dẫn về nhà:</b>
- Học thuộc phần ghi nhớ.
- Làm bài 37. 1 37. 4/SBT.
- §äc mơc " Cã thĨ em cha biÕt"
Tiết 42 Ngày giảng: 09-2-09
<b> 1. Kiến thức</b>
- Luyện tập vận hành máy phát điện xoay chiều.
+ Nhận biết các loại máy, c¸c bé phËn chÝnh cđa m¸y.
+ Cho máy hoạt động nhận biết hiệu quả tác dụng của dòng điện do máy phát ra
không phụ thuộc vào chiều quay (đèn sáng, chiều quay của kim vôn kế xoay chiu).
+ Càng quay nhanh thì hiệu điện thế ở hai đầu cuộn dây của máy càng cao.
- Luyện tập vận hành máy biến thế :
U1 n1
+ NghiÖm lại công thức của máy biến thế =
U2 n2
+ Tìm hiểu hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp khi mạch hở.
+ Tìm hiểu tác dụng của lõi sắt.
<b> 2. Kĩ năng</b>
<b>- Rốn luyện kĩ năng vận máy phát điện. </b>
- Trung thực, hợp tác trong hoạt động nhóm.
<b>II. Chuẩn bị</b>
- Tranh h×nh 38. 1- 38. 2/ SGK.
- 5 bé thÝ nghiÖm gåm:
+ 1 máy phát điện xoay chiều nhỏ.
+ 1 bóng đèn 3V có đế.
+ 1 máy biến thế nhỏ, các cuộn dây có ghi số vịng dây, lõi sắt có thể tháo lắp đợc.
+ 1 nguồn điện xoay chiều 3V và 6V.
+ 1 vôn kế xoay chiều 0V- 15V.
+ 6 sợi dây dẫn dài 30 cm.
- Máy chiếu, bảng trong, bút dạ.
<b>III. Tổ chức hoạt động của học sinh</b>
<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động học tập của HS</b>
<b>Hoạt động 1 (7 phút): Kiểm tra bài</b>
<b>cũ </b>
<b>* KiĨm tra bµi cị</b>
- GV kiĨm tra song song 2 HS:
+ HS1: Nêu cấu tạo và nguyên tắc
hoạt động của máy phát điện xoay
+ HS2: Nêu cấu tạo và hoạt động của
máy biến thế ?
- GV nêu mục đích của bài thực hành,
lu ý HS tìm hiểu thêm một số tính
chất của hai loại máy cha học trong
bài lí thuyết.
<b>Hoạt động 2 (15 phút): Vận hành</b>
<b>máy phát điện xoay chiều.</b>
<b>- Tìm hiểu thêm một số tính chất</b>
<b>của máy phát điện xoay chiều.</b>
<b>- ảnh hởng của chiều quay của</b>
<b>máy, tốc độ quay của máy đến</b>
<b>hiệu điện thế ở đầu ra của máy. </b>
<i><b>1. Vận hành máy phát điện xoay</b></i>
<i><b>chiều - Giáo viên phân phối máy phát</b></i>
điện xoay chiều cho các nhóm ( bóng
đèn, dây dẫn, vôn kế).
- Yêu cầu HS mắc mạch điện.
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ thí nghiệm .
- GV : Kiểm tra mạch điện của các
nhóm, nhắc HS không đợc lấy điện
220V.
- Yêu cầu 1 nhóm lên vẽ sơ đồ trên
bảng để HS trao đổi. GV chuẩn lại
kiến thức.
- GV nhận xét hoạt động chung của
các nhóm rồi yêu cầu HS tiến hành
tiếp.
<b>Hoạt động 3 (18 phút): Vận hnh</b>
<b>mỏy bin th.</b>
<i><b>2. Vận hành máy biến thế </b></i>
- GV phân phối máy biến thế, phát và
giới thiệu qua dông cô (ngn ®iƯn
xoay chiỊu, v«n kÕ xoay chiỊu, dây
nối) cho các nhóm.
- GV giới thiệu hoạt động của máy
biến áp .
- GV vẽ sơ đồ
- GV híng dÉn vµ kiĨm tra việc lấy
điện vào nguồn điện xoay chiều của
từng nhóm trớc khi cho HS sử dụng
(mắc vào máy biến thế).
- GV theo dõi HS thí nghiệm, nhắc
nhở HS chỉ đợc lấy điện xoay chiều từ
- Yêu cầu HS ghi kết quả lập tỷ số và
trả lời câu hỏi C3/SGK.
- Gọi HS báo cáo kết quả của nhóm
mình .
<b>Hot ng 4 (5 phút): Cá nhân</b>
- Các nhóm hoạt động theo yêu cầu của
GV:
+ Mắc mạch điện
+ Vẽ sơ đồ mạch điện
- HS : Vận hành có đèn sáng thì báo cáo
GV kiểm tra .
- Mỗi cá nhân tự thu thập thông tin để trả
lời câu C1, C2 vào bản báo cáo.
<i>C1 Cuộn dây quay càng nhanh thì hiệu</i>
<i>điện thế ở hai đầu cuộn dây của máy phát</i>
<i>điện càng lớn.</i>
<i>C2 Đổi chiều quay của cuộn dây thì đèn</i>
+ HS vẽ sơ đồ ghi rõ cuộn sơ cấp và cuộn
thứ cấp .
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm theo yêu
cầu của GV:
a) Lần 1 :
n1 = 500 vòng U1 = 6 V
n2 = 1000 vßng U2 = ?
b) LÇn 2 :
n1 = 1000 vßng U1 = 6 V
n2 = 500 vßng U2 = ?
c) LÇn 3 :
n1 = 1500 vßng U1 = 6 V
n2 = 500 vßng U2 = ?
- HS thu kÕt quả thí nghiệm ghi vào bảng 1
của báo cáo .
- Một vài HS trình bày lớp nhận xét, bổ
sung.
<i>C3 ThiÕt lËp mèi quan hƯ gi÷a sè đo các</i>
<i>hiệu điện thế và số vòng của các cuộn dây</i>
<i>của máy biến thế là:</i>
<i>U</i><sub>1</sub>
<i>U</i>2
=<i>n</i>1
<i>n</i>2
<b>hoàn thành báo cáo và nộp bài cho</b>
<b>GV. </b>
<b>* Củng cố </b>
(?) Qua thí nghiệm có nhận xét gì kết
quả thu đợc so vi lý thuyt cú ging
nhau ?
- HS trả lời câu hỏi của GV.
<b>* Hớng dẫn về nhà:</b>
- Yêu cầu HS làm trớc phần tự kiểm tra của bài tổng kết .
<b> IV. Rót kinh nghiệm.</b>
Tiết 43 Ngày giảng: 11-2- 09
<b>I. Mơc tiªu</b>
<b> 1. KiÕn thøc</b>
- Ơn tập và hệ thống hóa những kiến thức về nam châm từ , lực từ , động cơ điện ,
dòng điện cảm ứng , dòng điện xoay chiều , máy phát điện xoay chiều và máy biến thế .
<b> 2. K nng</b>
- Luyện tập thêm và vận dụng các kiến thức vào một số trờng hợp cụ thể .
<b>II. Chuẩn bÞ</b>
- Tranh hình 39. 1- 39. 3/ SGK.
- Máy chiếu, bảng trong, bút dạ.
<b>III. Tổ chức hoạt động của học sinh</b>
<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động học tập của HS</b>
<b>Hoạt động 1 (7 phút): Kiểm tra </b>
<b>* KiÓm tra phÇn chuÈn bị của HS</b>
<b>thông qua lớp phó học tập hoặc các tổ</b>
<b>trởng.</b>
- GV trực tiếp kiểm tra phần chuẩn bị ở
nhà của HS và nêu nhận xét chung việc
chuẩn bị bài ở nhà của HS.
<b>Hot ng 2 (15 phút): Hệ thống hố</b>
<i><b>I. Tù kiĨm tra</b></i>
<i><b>* GV nêu hệ thống câu hỏi kiểm tra:</b></i>
- Yêu cầu học sinh thảo luận trên lớp từ
câu 1 đến câu 9 để hệ thống hoá kiến
thức và các HS khác bổ sung khi cn
thit.
- Học sinh tự trả lời câu hỏi của giáo viên
vào vở.
- Mt s HS trỡnh by cõu trả lời đối với
các câu hỏi GV, thảo luận trên lớp để sửa
cho đúng và ghi vở.
- Câu 1, 2 HS tự trả lời
<i><b>1. Viết đầy đủ câu sau đây:</b></i>
<i> Muèn biết ở một điểm A trong không</i>
<i>gian có từ trờng hay không, ta làm nh sau:</i>
<i>Đặt tại A một kim nam châm, nếu thấy có</i>
<i>lực từ tác dụng lên kim nam châm thì ở A</i>
<i>có từ trờng. </i>
<i><b>2. Làm thế nào để biến một thanh thép</b></i>
<i><b>thành một nam châm vĩnh cửu</b></i>
- Gäi 1 em HS trả lời câu 3 không nhìn
- Gọi 1 em HS trả lời câu 4 và yêu cầu
giải thích sự lựa chọn của mình.
- Gọi 1 HS ( HS trung bình yếu) trả lời
câu 5.
- Gi HS trả lời câu 6: nêu phơng pháp
HS trong lớp trao đổi bài.
(?) Cho một thanh nam châm thẳng mà
các chữ chỉ tên cực của nam châm đã bị
mất, làm thế nào để xác định đợc cực
Bắc của nam châm đó?
- GV treo tranh hình 39.1/SGK và yêu
cầu 1 HS trình bày câu 7.
a) Yêu cầu HS phát biểu.
b) GV kiểm tra HS bằng cách vẽ đơn
giản
(?) Nêu chỗ giống nhau về cấu tạo của
hai loại máy phát điện xoay chiều và sự
khác nhau về hoạt động của hai loại máy
đó?
- GV yêu cầu HS làm câu C9/SGK.
<i>dẫn có dòng điện một chiều chạy qua.- HS</i>
vừa phát biểu vừa vẽ hình .
N
F
S
<i><b>3. Viết đầy đủ câu sau đây:</b></i>
<i> Quy tắc tìm chiều của lực điện từ tác</i>
<i>dụng lên một dòng điện phát biểu nh sau:</i>
<i>Đặt bàn tay trái sao cho các đ ờng sức từ</i>
<i>đi xuyên vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay</i>
<i>đến ngón tay giữa chỉ chiều dịng điện thì</i>
<i>ngón tay cái choãi ra 90o<sub> chỉ chiêù của lc</sub></i>
<i>điện từ. </i>
- 1 HS trả lời câu 4 và giải thích tại sao
chọn D mà không chọn A , B , C.
<i><b>4. §iỊu kiƯn xuất hiện dòng điện cảm</b></i>
<i><b>ứng trong cuộn dây dẫn kín là:</b></i>
<i> D. Khi số đờng sức từ xuyên qua tiết diện</i>
<i>S của cuộn dây lớn.</i>
<i><b>5. Viết đầy đủ câu sau đây:</b></i>
<i> Khi khung d©y dÉn kÝn quay trong từ </i>
<i>tr-ờng của một nam châm vĩnh cửu thì trong</i>
<i>khung d©y xt hiƯn một dòng điện cảm</i>
<i>ứng xoay chiều vì sè ® êng søc từ xuyên</i>
<i>qua tiết diện S của cuộn dây biến thiên.</i>
<i> - 1 HS trả lời câu 6: nêu phơng pháp </i> lớp
nhận xét, bổ sung và ghi vở.
<i>6. Treo thanh nam châm bằng một sợi</i>
<i>dây chỉ mềm ở chính giữa để cho thanh</i>
<i>nam châm nằm ngang. Đầu quay về hớng</i>
<i>Bắc địa lí là cực Bắc của thanh nam châm.</i>
<i>- 1 HS trả lời câu 7 </i> lớp nhận xét, bổ sung
và ghi vở.
a) Phát biểu qui tắc nắm bàn tay phải:
<i>Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn</i>
<i>ngón tay hớng theo chiều dịng điện chạy</i>
<i>qua các vịng dây, thì ngón tay cái chỗi</i>
<i>ra chỉ chiều của đờng sức từ trong lòng</i>
<i>ống dây .</i>
b) HS bằng cách vẽ một đờng sức từ ở
trong lòng cuộn dây có dịng điện chạy qua
<i>trên hình 39.1/SGK. - 1 HS so sánh về cấu</i>
tạo và hoạt động của hai loại máy phát
điện xoay chiều lớp nhận xét, bổ sung và
ghi vở.
<i>8. a) Gièng nhau: Cã hai bé phËn chÝnh</i>
<i>lµ: nam châm và cuộn dây.</i>
<i> b) Khác nhau : Một loại rôto là cuộn dây,</i>
<i>một loại rôto là nam châm.</i>
<i> + HS vẽ hình và giải thích hoạt động.</i>
- 1HS trả lời, vẽ cấu tạo của máy và giải
thích nguyên tắc hoạt động.
<i>9. Hai bé phËn chÝnh lµ cđa máy phát</i>
<i>điện một chiều là: nam châm và khung dây</i>
<i>dẫn.</i>
<b>Hot ng 3 (25 phút): Vận dụng</b>
<b>làm bài tập</b>
<i><b>II.</b><b> VËn dông</b></i>
<i><b>* GV yêu cầu HS đọc đề bài và vận</b></i>
<i><b>dụng phần kiến thức trong chơng để</b></i>
<i><b>trả lời phần vận dụng .</b></i>
- GV treo tranh hình 39.2/SGK và yêu
cầu HS làm câu 10.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn
thành bài tập 11/SGK.
- Gọi đại điện nhóm trình bày bài tập 11
lớp nhận xét, bổ sung và ghi vở.
<i>dơng lªn khung dây những lực điện từ làm</i>
<i>cho khung dây quay.</i>
<i>- 1 HS làm câu 10 và trình bày trên hình</i>
39.2/SGK líp nhËn xÐt, bỉ sung vµ ghi vë.
<i>10. Đờng sức từ do cuộn dây của nam</i>
<i>châm điện tạo ra tại N hớng từ trái sang</i>
<i>phải. áp dụng quy tắc bàn tay trái, lực từ</i>
<i>hớng từ vào trong và vuông góc với mặt</i>
<i>phẳng hình vẽ. </i>
- HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập
11/SGK.
- Đại điện nhóm trình bµy bµi tËp 11 líp
nhËn xÐt, bỉ sung vµ ghi vë.
<i>11. a) Để tải điện năng đi xa, nhời ta phải</i>
<i>dùng máy biến thế vì giảm hao phí do toả</i>
<i>nhiệt trên đờng dây. </i>
<i> b) Trên cùng một đờng dây tải điện, nếu</i>
<i>dùng máy biến thế để tăng hiệu điện thế ở</i>
<i>hai đầu dây dẫn lên 100 lần thì cơng suất</i>
<i>hao phí vì toả nhiệt trên đờng dây sẽ giảm</i>
<i>đi: 1002<sub> = 10 000 lần.</sub></i>
<i>c) n1 = 4 400 vßng, n2 = 120 vßng, </i>
<i> V1 = 220V V2 = ?</i>
<i>VËn dơng c«ng thøc: </i> <i>U</i>1
<i>U</i>2
=<i>n</i>1
<i>n</i>2
<i>U</i><sub>2</sub>=<i>U</i>1<i>. n</i>2
<i>n</i>1
=220 . 120
4400 =6 V
<b> IV. Rót kinh nghiƯm.</b>
<b>TiÕt 44: Ngày giảng:16- 02-09 </b>
<b> Bµi 40: Hiện tợng khúc xạ ánh sáng.</b>
<b>I Mục tiêu: </b>
1. Nhận biết đợc hiện tợng khúc xạ ánh sáng.
2. Bố trí và quan sát đợc thí nghiệm đờng truyền của tia sáng từ khơng khí sang nớc và
ngợc lại.
3. Phân biệt đợc hiện tợng khúc xạ và hiện tợng phản xạ ánh sáng.
4. Vận dụng kiến thức đã học giải thích đợc một số hiện tợng đơn giản do sự đổi hớng của
tia sáng khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trờng gây nên.
<b>II – Chuẩn bị: Biến thế nguồn, đèn có khe hở lấy chùm sáng hẹp, bình nhựa trong đựng </b>
nớc mặt phẳng nhựa có chia độ, bảng phụ, dây nối.
<b>III – C¸c b ớc tiến hành dạy học trên lớp.</b>
<b>Tr giỳp ca GV</b> <b>Hoạt động học tập của HS</b>
<i><b>Hoạt động 1: Tìm hiểu sự khúc xạ ánh</b></i>
<i><b>sáng từ khơng khí vào nớc</b></i>
GV: Cho học sinh quan sát ảnh chụp
hình 40.2 SGK và hình vẽ phẳng của
mình trên bảng phụ.
H: Em có nhận xét gì về đờng truyền
của tia sáng đi từ khơng khí vào nớc?
2. Kết luận
GV: Giíi thiệu thêm các môi trờng và
rút ra kết luận chung.
3. Một vài khái niệm
GV: Chỉ trên hình vẽ bảng phơ cho häc
sinh tia tíi, ®iĨm tíi, tia khóc x¹, gãc
tíi, gãc khóc x¹…
4. ThÝ nghiƯm
GV: Cho các nhóm học sinh làm thí
nghiệm Và rút ra kÕt ln.
H: Qua thÝ nghiƯm em rót ra kÕt ln gì?
Tia khúc xạ có nằm trong mặt phẳng tới
không ? Góc tới và góc khúc xạ góc nào
lớn hơn?
H: Em hÃy vẽ hình minh họa?
<b>- HS quan sát hình 40.2 và nêu nhận </b>
<b>xét đờng truyền của tia sáng từ khơng </b>
<b>khí vào nớc.</b>
- ánh sáng từ S đến I truyền thẳng
- ánh sáng từ I đén K truyền thẳng
- Đờng truyền của tia sáng từ S đến K bị
gãy khúc tại I.
* kÕt luËn: Tia sáng truyền từ môi trờng
trong suốt này sang môi trờng trong suốt
khác bị gÃy khúc tại mặt phân cách giữa
hai môi trờng
- HS quan sát tìm hiểu các khái niệm
<b>- HS tìm hiểu các bớc làm thí nghiệm </b>
<i><b>Hot ng 2 : Tìm hiểu sự khúc xạ của</b></i>
<i><b>tia sáng khi truyn t nc sang khụng </b></i>
<i><b>khớ.</b></i>
<b>1.Dự đoán</b>
H: Dự đoán hiện tợng xảy ra khi truyền
ánh sáng từ nớc sang không khí.
<b>2. Thí nghiệm kiểm tra</b>
H: Nêu các cách làm thÝ nghiƯm kiĨm
tra?
GV: Híng dÉn c¸ch bè trÝ thÝ nghiệm
bằng phơng pháp che khuất nh SGK cho
học sinh
H: Qua thÝ nghiƯm em cã kÕt ln g×?
Tia khúc xạ có nằm trong mặt phẳng tới
không ? Góc tới và góc khúc xạ góc nào
lớn hơn?
<b>3. kết luận </b>
H: Em hÃy vẽ hình minh häa?
<i><b>Hoạt động 3 Củng cố </b></i>–<i><b> Vận dụng- H</b><b></b></i>
<i><b>-ớng dẫn về nhà</b></i>
<i><b>* Cñng cè</b></i>
H: Qua bài em Ghi nhớ điều gì? (học
sinh đọc phần ghi nhớ).
*VËn dơng
H: ph©n biƯt hiện tơng phản xạ và khúc
xạ ánh sáng? Hai hiện tợng này khác
nhau ở điểm nào?
* Hớng dÉn vỊ nhµ:
- Lµm bµi tËp trong SBT
- Chn bị bài mới
- HS dự đoán hiện tợng xảy ra khi ánh
sáng truyền từ nớc sang không khí
- HS nêu các phơng án làm thí nghiệm
- HS tìm hiểu cách làm thí nghiệm bằng
phơng pháp che khuất. Trả lêi c©u C5
HS thùc hiƯn thÝ nghiƯm theo nhãm.
- HS trả lời câu C6
- Kết luận : ánh sáng truyền từ nớc sang
không khí:
+ Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới
+ góc khúc xạ lớn hơn góc tới
- HS c phn ghi nh
- HS làm việc cá nân hoàn thành câu C7
C 8
<b> IV. Rót kinh nghiƯm.</b>
<b> TiÕt 45 Ngày giảng: 18-02-09</b>
<b>Bài 41: quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ</b>
I- mơc tiªu:
1- mơ tả đợc sự thay đổi của góc khúc xạ khi góc tới tăng hoặc giảm.
2- mô tả đợc TN thể hiện mối quan hệ giẫ góc tới và góc khúc xạ.
II- chuẩn bị:
- 1 miếng thủy tinh hoặc nhựa trong suốt hình bán nguyệt, mặt phẳng đi qua đờng
kính đợc dán giấy kín chỉ để một khe hở nhỏ tại tâm I của miếng thủy tinh(hoặc nhựa).
- 1 miÕng gỗ phẳng .
- 1 t giy cú vũng trũn chia độ .
- 3 chiếc đinh ghim.
III- tổ chức Hoạt động dạy học .
<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động học tập của HS</b>
<b>Hoạt động 1.</b>
<i><b> Ơn tập những kiến thức </b></i>
<i><b>có liờn quan n bi mi .</b></i>
GV- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Hiện tợng khúc xạ ánh sáng là gì?
Nêu kết luận về sù khóc x¹ ánh
sáng khi truyền từ không khí sang
nớc và ngợc l¹i .
Khi góc tới tăng, góc khúc xạ có thay đổi
khơng? Trình bày một phơng án TN để
quan sát hiện tợng đó .
-Từng HS trả lời các câu hỏi GV đa ra.
<b>Hoạt động 2.</b>
<i><b>Nhận biết sự thay đổi góc khúc xạ theo</b></i>
<i><b>góc tới.</b></i>
GV- chia líp thµnh 4 nhãm HS
- Giíi thiƯu dơng cụ TN
- Yêu cầu HS nêu các bớc tiến hành
TN.
- thèng nhÊt c¸c bíc TN.
- u cầu HS tiến hành TN nh các
b-ớc đã nêu .
GV- Híng dÉn HS lµm TN
+ Yêu cầu HS đậy khe hở I của miếng
thuỷ tinh đúng tâm của miếng tròn chia
độ.
+ kiểm tra các nhóm khi xác địnhvị trí cần
có của đinh ghim A’.
<b>a- Khi gãc tíi b»ng 60</b>0
Cắm một đinh ghim tại điểm Avới
NIA= 600
Đặt mắt ở phía cạnh cong của miếng thủy
tinh sao cho nhìn qua khe I thấy A. Đa
đinh ghim A’ tới vị trí sao cho nó che
khuất đồng thời cả khe I vàđinh ghim A.
- Yêu cầu đại diện nhóm HS trả lời câu C1
- Gỵi ý :
+Khi nào mắt ta nhìn thấy hình ảnh của
đinh ghim A qua miếng thủy tinh?
+ khi mắt ta chỉ nhìn thấy đinh ghim A,
chứng tỏ điều gì?
GV- Yêu cầu HS trả lời C2
Bảng 1
Kết quả
đo
Lần ®o
Gãc tíi i Gãc khóc
x¹ r
1 600
2 450
3 300
4 00
<b>b- Khi góc tới bằng 450<sub>,30</sub>0<sub>, 0</sub>0</b>
-Yêu cầu HS làm TN tơng tự nh trên.
GV- Khi ¸nh s¸ng truyÒn tõ kh«ng khÝ
sang thđy tinh, gãc khóc xạ và góc tới
quan hệ với nhau nh thế nào?
Yêu cầu HS rút ra kết luận từ TN
<i><b>-Từng HS trả lời các câu hỏi GV đa ra..</b></i>
HS Thực hiện theo yêu cầu của GV.
Các nhóm nêu các bớc TN
HS Tiến hành TN theo nhóm của mình
.
- HS làm TN, thảo luận nhóm trả lời câu
C1
- Từng HS trả lời C2
HS làm TN víi c¸c gãc tíi 450<sub>, 30</sub>0<sub>, 0</sub>0
<i><b>2- KÕt ln:</b></i>
GV- Yêu cầu HS đọc phần mở rộng
SGK.-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi : Khi ánh sáng
truyền từ khơng khí sang các môi trờng
trong suốt rắn ,lỏng khác nhau thì góc
khúc xạ và góc tới có quan hệ với nhau
nh thế nào?
<b>Hoạt ng 3:</b>
<i><b>Củng cố </b></i><i><b> Vận dụng</b></i>
<b>vận dụng</b>
GV- yêu cầu học sinh trả lời câu C3,C4
- GV- Gợi ý C3.
+Mt nhìn thấy A hay B? Từ đó vẽ đờng
truyền của tia sáng trong khơng khí tới
mắt.
+ Xác định điểm tới và vẽ đờng truyền
của tia sáng từ A tới mặt phõn cỏch.
GV Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức
trọng tâm của bài
- Về nhà làm lại câu C3,C4
Chuẩn bị bài mới
Khi ¸nh s¸ng trun từ không khí
sang thủy tinh:
+ Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới .
+ Góc tới tăng (giảm ) góc khúc xạ cũng
tăng (giảm ).
<i><b>3- Mở rộng </b></i>
HS đọc phần mở rộng .
-HS tr¶ lời câu hỏi
-HS trả lời câu C3
Từng HS trả lời c©u C4
<b> IV. Rót kinh nghiƯm.</b>
………
………
………
………
<i><b>Tiết 46: Ngµy gi¶ng: 23- 02-09 </b></i>
<b>Bài 42. THẤU KÍNH HỘI TỤ</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
1- Nhận dạng được thấu kính hội tụ
3- Vận dụng được kiến thức đã học để giải bài tập đơn giản về thấu kính hội tụ và giải
thích một vài hiện tượng thường gặp trong thực tế
<b>II. Ch́n bị: Đối với mỡi nhóm học sinh:</b>
- Một thấu kính hội tụ có tiêu cự khoảng 12cm.
- Một giá quang học.
- Một màn hứng để quan sát đường truyền của chùm sáng.
- Một nguồn sáng phát ra chùm ba tia sáng song song.
<b>III. Các hoạt động dạy học trên lớp:</b>
GV đặt vấn đề như SGK
Vậy thấu kính hội tụ là gì? Chúng ta có thể tự chế tạo thấu kính hội tụ được
khơng?. Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ v bth u kính h i t .ề ấ ộ ụ
<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động học tập của HS</b>
<i><b>Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của </b></i>
<i><b>thấu kính hội tụ</b></i>
I- ĐẶC ĐIỂM CỦA THẤU KÍNH HỘI TỤ.
<b> 1. Thí nghiệm.</b>
GV giới thiệu thí nghiệm và hướng dẫn
học sinh các nhóm làm thí nghiệm.
? Chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính hội
tụ có đặc điểm gì?
? Em hãy chỉ ra tia tới và tia ló ở hình 42.2
(SGK)?
<b>2. Hình dạng của thấu kính hội tụ.</b>
Gv cho học sinh quan sát các loại thấu
kính hội tụ và đối chiếu với hình 42.3.
? Em có nhận xét gì về bề dày phần rìa và
phần giữa của thấu kính hội tụ?
<i><b>Hoạt động 2: Tìm hiểu một số</b></i>
<i><b>khái niệm của thấu kính hội</b></i>
<i><b>tụ</b></i>
II- TRỤC CHÍNH, QUANG TÂM, TIÊU
<b>ĐIỂM, TIÊU CỰ CỦA THẤU KÍNH HỘI TỤ</b>
<b> 1. Trục chính.</b>
? Trong ba tia sáng tới thấu kính hình 42.2
thì tia nào qua thấu kính truyền thẳng
khơng bị đổi hướng?
Tìm cách kiểm tra điều này?
? Em có thể biểu diễn tia sáng này qua
hình vẽ?
<b> 2. Quang tâm.</b>
? Em hãy nêu cách xác định quang tâm
của thấu kính hội tụ ở hình sau?
- HS tìm hiểu thí nghiệm và
thực hiện thí nghiệm theo
nhóm
- HS chùm tia khúc xạ ra khỏi
thấu kín hội tụ tại một điểm.
- HS chỉ ra được chùm tia tới
và chùm tia ló trong thí
nghiệm
- HS quan sát thấu kính hội tụ
để nhận xét độ dày phần rìa
so với phần giữa của thấu
kính
Trình bày cách xác định?
<b>3. Tiêu điểm. Quan sát h42.2 và cho biết </b>
điểm hội tụ F của chùm tia ló nằm trên
đường thẳng chứa tia nào?
Hãy biểu diễn h42.2 vào vở ghi?
? Vẫn thí nghiệm trên, nếu chiếu chùm tia
tới vào mặt bên kia của thấu kính thì chùm
tia ló có đặc điểm gì?
? Nếu chùm tia tới đi qua tiêu điểm của
thấu kính thì các tia ló truyền như thế nào?
<b>4. Tiêu cự:</b>
GV thông báo : OF = OF/<sub> = f (gọi là tiêu </sub>
cự của thấu kính)
<b>III. VẬN DỤNG.</b>
? Hãy vẽ các tia ló tương ứng ở hình bên?
?Thấu kính hội tụ là gì?
( Cách nhận dạng? Ba tia sáng đặc biệt tới
thấu kính hội tụ thì các tia ló có đặc điểm
gì?)
<b>IV.Củng cố:</b>
? Thấu kính hội tụ thường dùng có hình
dạng như thế nào?
? Hay nêu đường truyền của ba tia sáng
đặc biệt qua thấu kính hội tụ?
- HS biết được cách xác định
quang tâm
- HS thực hiện lại thí nghiệm
hình 42.2 trên để xác định hai
tiêu điểm của thấu kính hội tụ
nằm trên trục chính và cách
đều thấu kính
- HS đọc thông tin trong SGK
để nắm được khái niệm về
tiêu cự
C7:
C8: TKHT là thấu kính có phần rìa
………
………
………
……… Tiết 47 Ngày giảng:25-02-09
<b>I) Mục tiêu:</b>
- Nêu được trong trường hợp nào thấu kính hội tụ cho ảnh thật và cho ảnh ảo của một vật
và chỉ ra đặc điểm của ảnh này.
- Dùng các tia sáng đặc biệt dựng được ảnh thật và ảnh ảo của một vật qua thấu kính hội
tụ.
<b>II) Chuẩn bị: Đối với mỡi nhóm học sinh</b>
- 1thấu kính hội tụ có tiêu cự12cm - 1 giá quang học
- 1 cây nến cao khoảng 5cm - 1 màn để hứng ảnh
- 1 bao diêm hoặc một bật lửa
<b>III) Hoạt đ ng d y h c: </b>ộ ạ ọ
<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động học tập của HS</b>
<i><b>Hoạt động 1: (5</b><b>’</b><b><sub>) Kiểm tra- Tình </sub></b></i>
<i><b>huóng học tập</b></i>
GV: Em hãy kể tên và biểu diẻn trên
hình vẽ, đường truyền của 3 tia sáng
đặc biệt đi qua thấu kính hội tụ mà em
đã học.
- GV: Hình ảnh của dòng chữ ta quan
sát được qua thấu kính như (H43.1
SGK) là hình ảnh tạo bởi tháu kính hội
tụ, ảnh đó cùng chiều với vật. Vậy khi
nào ảnh của vật tạo bởi thấu kính hội tụ
ngược chiều với vật khơng ? càn bó trí
thí nghiệm như thế nào để tìm hiểu vấn
đề trên.
<i><b>Hoạt động 2:(15</b><b>’</b><b><sub>) I) Đặc điểm của ảnh</sub></b></i>
<i><b>của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ.</b></i>
- GV: Các em bó trí thí nghiệm giống
hình 43.2 SGK.
* Chú ý: Trường hợp vật ở rất xa các em
quay thấu kính về phía cửa sổ để hứng
ảnh của cửa sổ lớp lên màn.
- GV: ảnh các em quan sát được là ảnh
thật.
Vậy ảnh thật có đặc điểm gì.
-GV: ảnh mà các em quan sát được gọi
là ảnh ảo.
Vậy ảnh ảo có đặc điểm gì.
ảnh thật và ảnh ảo thu được qua thấu
kính hội tụ khác nhau như thế nào.
- HS: + Tia tới đi qua quang tam thì tia ló
tiếp tục truyền thẳng F’
+ Tia tới song song với trục chính thì
tia ló đi qua tiêu điểm
+ Tia tới qua tiêu điểm thì tia ló song
song với trục chính
- HS: Thảo luận nhóm dự đốn câu trả lời.
- HS: Bố trí thí nghiệm giống SGK
(HS làm thí nghiệm theo nhóm)
- TN: Với d2f và fd2f
- ảnh thật hứng được trên màn chắn, ngược
- TN: Với df. (HS làm thí nghiệm theo
nhóm)
-HS thảo luận nhóm cử đại diện nhóm trả
lời:
+ ảnh không hứng được trên màn
+Đặt mắt trên đường truyền của chùm tia
ló, ta quan sát thấy ảnh cùng chiều
Đặc điểm của ảnh của một vật tạo
bởi thấu kính hội tụ.
<i><b>Hoạt động 3: (15</b><b>’</b><b><sub>) II) Cách dựng ảnh</sub></b></i>
?. Hãy dựng ảnh s’<sub> của điểm sáng s trên </sub>
hình vẽ.
- Gv: Gợi ý
Chùm tia tới xuất phát từ S qua thấu
kính cho chùm tia ló ở S’<sub>. S</sub>’<sub> gọi là gì.</sub>
Cần sử dụng mấy tia sáng xuất phất
từ S để xác định S’<sub>.</sub>
GV: Các em thảo luận nhóm trả lời C5.
?. Vẽ ảnh AB đặt vuong góc trong hai
- OA=36 cm
- OA=8 cm
Với f=12cm (như hình vẽ)
GV; Gợi ý
- Dựng ảnh B’<sub> của điểm B</sub>
- Hạ B’<sub>A</sub>’<sub> vng góc với trục chính, A</sub>’
là ảnh của điểm A và A’<sub>B</sub>’<sub>.</sub>
? . Muốn dựng ảnh A’<sub>B</sub>’<sub> của AB qua </sub>
thấu kính hơi tụ (AB vng góc với trục
chính) Thì ta làm như thế nào.
ảnh thật
- Hứng được
trên màn
- Ngựoc chiều
với vật
- nhỏ hơn vật
ảnh ảo
- không hứng
được trên màn
- Ln lớn hơn
vật
* Đối với thấu kính hội tụ:
- Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự cho ảnh
thật ngược chiều với vật. Khi vật đặt ở rất
xa thấu kính thì ảnh thật có vị trí cách thấu
kính1 khoảnh bằng tiêu cự.
- Vật đặt trong khoảng tiêu cự(df) cho ảnh
ảo lớn hơn vật và cùng chiều với vât.
. S
F . . F’
- S’<sub> là ảnh của S</sub>
- Hai trong 3 tia
2)Dựng ảnh của một vật sáng AB tạo bởi
thấu kính hội tụ.
B
. F . F’
A O
B
F . . F’
AÔ
<i><b>Hoạt động 4: (5</b><b>’</b><b><sub>) Củng cố và vận </sub></b></i>
<i><b>dụng</b></i>
GV: Trả lời tình huống đầu bài
- HS: Khi vật nằm trong khoảng df , và
bố trí TN giống (hình 43 SGK)
GV: Em đọc phần kết luận của bài
- Về nhà các em làm bài tập C6 và các
bài tập trong SBT
sau đótừ B’<sub>hạ vng góc xuống trục chính </sub>
ta có ảnh A’<sub>của A</sub>
<b> IV. Rót kinh nghiƯm.</b>
TiÕt 48 Ngày Giảng: 2-3-09
Thấu kính phân kỳ
I. Mơc tiªu<b> : </b>
<i>1. KiÕn thøc:</i>
- Nhận dạng đợc thấu kính phân kỳ.
- Vẽ đợc đờng truyền của 2 tia sáng đặc biệt (tia tới đi qua quang tâm và
song song với trục chính) qua thấu kính phân kỳ.
- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích mt vi hin tng ó hc trong
thc tin.
<i>2. Kỹ năng:</i>
- Biết tiến hành TN bằng các phơng pháp nh bài hội tụ
- Rèn kỹ năng vẽ hình.
<i>3. Thỏi :</i>
- Båi dìng thÕ giíi quan duy vËt biƯn chøng.
<b>II. Chn bị: </b>
- Có 1 thấu kính phân kỳ f = 12cm
- 1 gi¸ quang häc.
- 1 nguån s¸ng.
<i><b>III. Tổ chức các hoạt động dạy học </b></i>
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
<b>? Đối với thấu kính hội tụ khi nào ta thu đợc ảnh thật?</b>
<b>? Khi nào ta thu c nh o ca vt?</b>
<b>? Nêu cách dựng ảnh cđa mét vËt s¸ng tríc thÊu kÝnh héi tơ</b>
<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động học tập của HS</b>
<i><b>Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của</b></i>
<i><b>thấu kính phân kỳ</b></i>
<b>1. Quan s¸t và tìm cách nhận biết</b>
+ GV đa 2 loại thấu kính
? HÃy phân biệt và so sánh
- Yêu cầu HS tù bè trÝ TN
GV: Gäi các nhóm lên báo c¸o thÝ
nghiƯm.
<i><b> Hoạt động 3: Tìm hiểu trục chính,</b></i>
<i><b>quang tâm, tiêu điểm, tiêu điểm của</b></i>
<i><b>thấu kính phân kỳ</b></i>
<b>a. Tìm hiểu trục chính</b>
- Các nhóm thực hiện lại
- GV kiĨm tra l¹i TN
? u cầu HS đọc tài liệu và trả li
quang tõm l gỡ?
? Đọc và cho biết yêu cÇu C5
- GV thơng báo : Tiêu điểm F’ nằm đối
xứng với tiêu điểm F qua thấu kính.
C1: Lµm viƯc nhãm
- NhËn xÐt: Mét m«i trêng trong suèt, cã rìa
dày hơn giữa.
2. Thí nghiệm:
- HS tiến hành thí nghiệm
C2: Chïm tia lã loe réng ra.
- TiÕt diÖn
- 3 tia ló loe rộng ra
- 1 tia đi thẳng
<i>b. Quang tâm (làm việc theo nhóm) </i>
- Trục chính cắt thấu kính tại O, O là quang
tâm.
<i>c. Tiêu điểm</i>
C5: Trả lêi kÕt qu¶ TN
<b>Hoạt động 4: Vận dụng - hớng dẫn</b>
?: Trong tay em có một kính cận thị
làm thế nào để em biết đợc đó là thấu
kính hội tụ hay phân kỳ ?
?: Thấu kính phân kỳ có đặc điểm gì
khác đối với thấu kính hội tụ?
<b>Củng cố : Học sinh đọc phần ghi nhớ.</b>
<b>Hớng dẫn về nhà: Học thuc phn</b>
<b>ghi nh v lm cỏc bi tp trong</b>
<b>sách bài tập</b>
Làm C7, C8, C9
Câu C7:
- Tia ló của tia tới (1) kéo dài đi qua tiêu điềm
F.
- Tia lú ca tia tới (2) đi qua quang tâm đi
thẳng không đổi hớng.
C8: Kính cận là thấu kính phân kỳ. Có thể
nhận biết bằng một trong hai cách sau:
- Phần rìa của thấu kính dày hơn phần giữa.
- Đặt thấu kính gần dịng chữ. Nhìn qua thấu
kính thấy ảnh của dịng chữ nhỏ hơn khi
C9: Thấu kính phân kỳ có những đặc điểm trái
ngợc với thấu kính hội tụ
- Phần rìa của thấu kính dày hơn phần giữa.
- Chùm sáng tới song song với trục chính của
thấu kính phân kỳ, cho chùm ló phân kỳ.
- Đặt thấu kính gần dịng chữ. Nhìn qua thấu
kính thấy ảnh của dịng chữ nhỏ hơn khi nhìn
trực tiếp dịng chữ đó.
Tiết 49 Ngày giaỷng 4-3-09
<b>ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ</b>
I. Mục tiêu<b> : </b>
- Nờu nh của một vật sáng tạo bởi thấu kính phân kỳ luôn là ảnh ảo.
- Mô tả đợc những đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi thấu kính phân
kỳ, phân biệt đợc ảnh ảo do đợc tạo bởi thấu kính phân kỳ và thấu kính hộit tụ.
- Dùng 2 tia sáng đặc biệt dựng đợc ảnh của một vật tạo bởi thấu kính
phân kỳ.
<b>II. Chn bÞ: </b>
- 1 thÊu kÝnh ph©n kú cã f = 12cm
- 1 gi¸ quang häc
- 1 nÕn
<i><b>III. TiÕn trình bài dạy</b></i>
<b>Hot ng 1: Kim tra, t vn </b>
? Hãy nêu tính chất các đặc điểm tia sáng qua thấu kính phân kỳ mà em
đã học.
<b>Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của ảnh của vật tạo bởi thấu kớnh phõn k</b>
<b>I. Tớnh cht: C1</b>
? Yêu cầu bố trí thí nghiệm nh hình vẽ
? Gọi 1 vài HS lên trình bày TN và trả lời
C1
? ảnh thật hay ảnh ¶o.
C1: Đặt màn hứng ở gần, ở xa đèn không
hứng c nh.
C2: Thảo luận
<b>- Nhìn qua thấu kính thấy ¶nh nhá </b>
<b>h¬n vËt, cïng chiỊu víi vËt.</b>
- ảnh ảo
<b>Hoạt động 3: Cách dựng ảnh</b>
? Đọc và cho biết yêu cu C3
? Tóm tắt đầu bài.
- Gọi 1 HS lên trình bày.
C3: Hot ng cỏ nhõn
- Dng hai tia ti đặc biệt giao điểm của
2 tia ló. Tơng ứng là ảnh của điểm sáng.
C4:
f = 12cm
OA = 24cm
a. Dùng ¶nh
b. Chøng minh d’ < f
- Dịch AB ra xa hoặc vào gần thì hớng tia
BI có thay đổi khơng ?
? Híng cđa tia lã IK nh thế nào
? ảnh B là giao điểm của tia nào?
? B nằm trong khoảng nào.
b. Tia ti BI cú hớng khơng đổi
hớng tia ló IK khơng đổi
- Giao điểm BO và FK luôn nằm trong
khoảng FO
<b>Hot động 4: </b>
<b>So sánh độ lớn của ảnh tạo bởi thấu kính phân kỳ và thấu kính hội tụ</b>
Yêu cầu nhóm 2 HS :
? VÏ ¶nh cđa thÊu kÝnh héi tụ
? Vẽ ảnh của thấu kính phân kỳ
<b>III. Độ lớn của ảnh tạo bởi thấu kính</b>
<b>phân kỳ và thấu kÝnh héi tơ</b>
Hoạt động theo nhóm.
f = 12 cm , d = 8cm
A
B
A’
F
B’
O
I
K
F’
A A’
F F
B
B’
A
F
A’
B’
B
NhËn xÐt: - ¶nh ¶o cđa TKPK bao giê
cịng lín hơn vật
- ảnh ảo của TKPK bao giờ ũng nhỏ hơn
vật.
<b>Hot ng 5: Cng c - vn dng</b>
C6: ảnh ảo cđa TKHT vµ TKPK
- Gièng: cïng chiỊu víi vËt
- Khác: ảnh ảo của thấu kính hội tụ lớn
hơn vật, ảnh ảo của thấu kính phân kỳ
nhỏ hơn vËt vµ n»m trong khoảng tiêu
cự.
<b>Tiết 50</b> Ngày giảng :9-3-09
<b>Thực hành và kiểm tra th đo tiêu cự của thấu kính hội tụ</b>
Trình bày đợc phơng pháp đo tiêu cự thấu kính hội tụ
Đo đợc tiêu cự của thấu kính hội tụ theo phơng án nêu ra
<b>II. Chuẩn bị của GV và HS : </b>
<i><b>1. Dành cho cả lớp:</b></i>
Phũng thc hnh c che ti tt để nhìn rõ ảnh của vật trên màn
<i><b> 2. Dành cho các nhóm học sinh(chia líp lµm 6 nhãm häc tËp):</b></i>
- 1 thÊu kÝnh hội tụ có tiêu cự khoảng 12cm
- 1 giá quang học
- 1 cây nến cao khoảng 5cm chiếu sáng 1 vật sáng phẳng nhỏ hình chữ L hoặc chữ F,
khoét trên một màn chắn sáng
- 1 mn hứng để quan sát đờng truyền của chùm sáng
- 1 thớc thẳng có GHDD 800mm và DDCNN 1mm
- Mỗi HS 1 Báo cáo thực hành theo mẫu SGK
<i><b>III. Tiến trình bài dạy</b></i>
<b>1. ổn định tổ chức</b>
2. Kiểm tra bài cũ<b> : </b>
3. Nội dung
<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hot ng hc tp ca HS</b>
Yêu cầu một số HS trả lời các câu hỏi nêu ra
ở phần 1 của mẫu báo cáo và hoàn chỉnh câu
trả lời cần có
u cầu đại diện các nhóm nhận biết: hình
dạng vật sáng, cách chiếu để tạo vật sáng,
cách xác định vị trí của thấu kính, của màn
chắn và của vật
Lu ý c¸c nhãm thùc hiƯn tr×nh tù :
- Lúc đầu đặt thấu kính ở giữa giã quang
học, rồi đặt vật và màn ở khá gần thấu
kính, cách đều thấu kính. Cần đo các
khoảng cách này để chúng bằng nhau (do
= do/ )
- Sau đó xê dịch đồng thời vật và màn
những khoảng lớn bằng nhau (khoảng 5cm
ra xa dần thấu kính để ln có d = d/
Khi ảnh hiện lên màn rõ nét thì dịch chuyển
vật và màn những khoản nhỏ bằng nhau cho
tới khi thu đợc ảnh rõ nét cao bằng vật. Kiểm
tra điều này bằng cách đo và so sánh h với h/
Nhận xét chung về thái độ và tác phong làm
việc của các nhóm
Tuyªn dơng những nhóm lµm tèt vµ nhắc
nhở nhóm làm cha tốt
Thu báo cáo thực hành của
HS Tìm hiểu bài 47 SGK
Tìm hiĨu c¸c øng dơng cđa thÊu kÝnh trong
cc sèng
<i>Hoạt động 1: Trình bày việc chuẩn bị báo</i>
cáo thực hành, đó là việc trả lời các câu hỏi
về cơ sở lớ thuyt ca bi thc hnh
Trình bày phần chuẩn bị theo sự yêu cầu
của GV
<i>Hot ng 2: Thực hành đo tiêu cự của</i>
thÊu kÝnh:
Lµm việc theo nhóm:
a) Tìm hiểu các dụng cụ có trong
bé TN
b) §o chiỊu cao h cđa vËt
c) Điều chỉnh để vật và màn cách
thấu kính những khoảng bằng nhau
mµn vµ tõ thÊu kÝnh tíi mµn
<i>Hoạt động 3: Hoàn thành báo cáo thực</i>
hµnh tỉng kÕt bµi thực hành:
Từng HS hoàn thành báo cáo thực hành
<i>Hot ng 5: Chuẩn bị học ở nhà:</i>
<b> IV. Rót kinh nghiƯm.</b>
………
………
<b>Tiết 51</b> <b>Ngy giang: 11-3-09</b>
<b>sự tạo ảnh trên phim trong máy ¶nh </b>
I. Mơc tiªu<b> : </b>
- Nêu và chỉ ra đợc hai bộ phận chính của máy ảnh là vật kính và buồng tối
- Nêu đợc và giải thích đợc các đặc điểm của ảnh hiện trên pim của máy ảnh
- Dựng đợc ảnh của một vật đợc tạo ra trong máy ảnh
<b> II. Chuẩn bị : </b>
<i><b>1. Dành cho cả lớp:</b></i>
- 1 máy ảnh loại cơ (nếu có)
<i><b>2. Dành cho các nhóm học sinh(chia lớp làm 6 nhóm học tập):</b></i>
- 1 mô hình máy ảnh cơ
- 1 hình 47.4 cho 1 HS trong nhóm
<i><b>III. Tiến trình bài dạy</b></i>
<b>Tr giỳp ca GV</b> <b>Hot ng hc tp ca HS</b>
Yêu cầu HS trả lời những câu hỏi:
- So sánh tính chất ảnh của vật tạo bởi
thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì ?
- Vì sao ngời tao không dùng thÊu kÝnh
phân kì đẻ tạo ảnh của vật trên màn
ảnh?
GV đặt vấn đề: thấu kính hội tụ có thể tạo ra
ảnh thật do ú m nú cú rt nhiu ng dng
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- ? Máy ảnh gồm mấy bộ phận? Là các bộ
phận chính nào?
Yờu cu HS chỉ rõ trên mơ hình đâu là vật
Yêu cầu HS hớng vật kính của máy ảnh về
phía một vật ngồi sân trờng, đặt mắt phía sau
tấm kính mờ ở vị trí đặt phim quan sắt ảnh
của vật ny
? C1, C2
Yêu cầu HS lấy mẫu chuẩn bị hình 47.4 và
hoàn thành câu C3và C4 SGK
Gợi ý C3: biết ảnh B/<sub> nằm trên phim nªn tia</sub>
sáng từ B qua quang tâm O truyền thẳng đến
ảnh B/<sub>. Vậy nối B với O cắt phim tại đâu đó là</sub>
B/<sub>. A</sub>/ <sub> xác định nh thế nào? </sub>
Yêu cầu một vài HS nêu nhận xét về đặc
điểm của ảnh trên phim trong máy ảnh
Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
? C6 SGK
Yêu cầu HS tìm hiểu phần: Có thể em cha
biÕt”
<i>Hoạt động 1: Ơn lại những kiến thức có</i>
liên quan n bi mi:
Làm việc cá nhân trả lời câu hỏi mà GV
yêu cầu
<i>Hot ng 2: Tìm hiểu cấu tạo của máy</i>
¶nh:
Làm việc theo nhóm để Tìm hiểu cấu tạo
của máy ảnh qua mơ hình
Từng HS chỉ ra trên mơ hình đâu là vật kính,
buồng tối và chỗ đặt phim
<i>Hoạt động 3: Tìm hiểu cách tạo ảnh của</i>
mét vËt trªn phim cđa máy ảnh:
a) Tng nhúm HS tìm cách thu ảnh của
một vật trên tấm kính mờ đặt ở vị trí của
phim trong mơ hình máy ảnh và quan sỏt
nh ny
Trả lời câu hỏi C1; C2
b) Từng HS thùc hiÖn C3
c) Tõng HS thùc hiÖn C4
d) Rút ra nhận xét về đặc điểm của ảnh trên
phim trong máy ảnh
<i>Hoạt động 4: Vận dụng và củng cố:</i>
§äc phÇn ghi nhí SGK
<i>4. Cđng cè: Từng phần</i>
<i>5. Hớng dẫn học ở nhà: Học thuộc lí thut vµ </i> 47.1 -> 47.3 SBT
<b>IV/ Rót kinh nghiệm:</b>
<b>Tiết 52 </b> <b>Ngày giảng :16-03-09</b>
<b>ôn tập </b>
I. Mục tiªu<b> : </b>
- Ơn tập và hệ thống hoá lại những kiến thức về sự khúc xạ ánh sáng, các loại thấu kính
(tính chất của thấu kính và của ảnh tạo bởi thấu kính), đặc điểm tạo ảnh của máy ảnh
- Giải một số bài tập quang học
<b> II. Chuẩn bị : </b>
Bảng phụ ghi hệ thống kiến thức (dới dạng cây)
<i><b>III. Tiến trình bài dạy</b></i>
<b>Tr giỳp ca GV</b> <b>Hot ng hc tp ca HS</b>
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
? Nờu li cỏc mc kin thức đã học trong
phần chơng III -> Hệ thống lại kiến thức trên
bảng phụ
- Tổ chức cho HS ôn chi tiết các kiến thức
đợc nêu ra ở các đề mục:
? Đờng đi của ánh sáng trong hiện tợng
khúc xạ ánh sáng có gì đặc biệt
? Nêu đặc điểm và tính chất của hai loại
thấu kính (nhận biết, đờng đi của các tia
sáng đặc biệt, tính chất của nh)
? Tính chắt của ảnh tạo ra ở máy ảnh
Ch định một số câu hỏi và bài tập vận dng
cho HS lm:
? 1 7 phần I bài 58
? 18, 24 phần II bài 58
Theo dõi hớng dẫn HS trả lời các câu hỏi và
Yêu cầu HS cần nắm vững các tia sáng đặc
biệt qua thấu kính để làm bài tập
<i>Hoạt động 1: Trả lời các câu hỏi, hệ thống</i>
ho¸ kiÕn thức :
Làm việc cá nhân trả lời câu hỏi của GV
Nhận xét bổ xung câu trả lời
<i>Hot động 2: Làm một số bài tập vận</i>
dông.
a) Làm các câu vận dụng theo s ch
nh ca GV.
b) Trình bày kết quả theo yêu cầu của
GV.
<i>4. Củng cố: </i>
<i>5. Hớng dẫn học ở nhà: </i>Yêu cầu HS ôn tập chuẩn bÞ kiĨm tra 1 tiÕt
<b>IV/ Rót kinh nghiƯm:</b>
………
………
<b>A. Mục tiêu:</b>
<b>1. Kiến thức:</b>
- Kiểm tra việc nắm vững kiến thức của HS.
- Rút kinh nghiệm để dạy phần tiếp theo.
<b>2. Kĩ năng: </b>
- Rèn cho HS kĩ năng vận dụng cơng thức và kĩ năng tính toán.
<b>3. Thái độ: Rèn cho HS ý thức làm bài nghiêm túc.</b>
<b>B. Chuẩn bị: </b>
<i>GV:Chuẩn bị đề kiểm tra.</i>
<i>HS: Ôn tp</i>
<b>C.Ma trận </b>
<b>Chủ Đề</b> <b>Nhận biết</b> <b>Thông hiểu</b> <b>Vận dụng</b> <b>Tổng</b>
<b>KQ</b> <b>TL</b> <b>KQ</b> <b>TL</b> <b>KQ</b> <b>TL</b>
<b>Dòng điện xoay chiều- Máy </b>
<b>phát điện xoay chiều(2 tiết)</b> <b>1 0,5</b>
<b> </b>
<b>1 </b>
<b> 1</b> <b>2 1,5</b>
<b>C¸c tác dụng của dòng điện </b>
<b>xoay chiều- Đo I và U xoay </b>
<b>chiÒu(1 tiÕt)</b>
<b>1 </b>
<b> 0,5</b> <b>1 0,5</b>
<b>Truyền tải điện năng- Máy </b>
<b>biến thÕ(2 tiÕt)</b> <b> 1 0.5 </b> <b>1 1</b> <b>2 1,5</b>
<b>Hiện tợng khúc xạ ánh sáng- </b>
<b>Quan hệ giữa góc tới và góc </b>
<b>khúc xạ(2 tiÕt)</b>
<b>1 </b>
<b> 0,5</b> <b>1 0,5</b> <b>1 1</b> <b>3 2</b>
<b>ThÊu kÝnh- ¶nh cđa thÊu </b>
<b>kÝnh (4 tiÕt)</b> <b>2 1</b> <b>1 1</b> <b>2 2</b> <b>5 4</b>
<b>Sự tạo ảnh trên phim(1 tiÕt)</b> <b>1 </b>
<b> 0,5</b> <b>1 0,5</b>
<b>Tæng</b> <b>6</b>
<b> 3</b>
<b>1 </b>
<b> 0,5</b>
<b>4</b>
<b> 3,5</b>
<b>3</b>
<b> 3</b>
<b>14</b>
<b> 10</b>
<b>§:Đề bài:</b>
<i><b>I/ Trắc nghiệm: hãy khoanh vào các câu trả lời đúng trong các câu sau:</b></i>
<b>Câu 1: Đặt vật trớc thấu kính phân kì ta sẽ thu đợc:</b>
A. Một ảnh ảo nhỏ hơn vật B. Một ảnh thật nhỏ hơn vật
C. Một ảnh ảo lớn hơn vật D. Một ảnh thật lớn hơn vật.
Câu 2: Khi chụp ảnh để cho ảnh đợc rõ nét ngời ta điều chỉnh máy ảnh nh thế
nào? Câu trả lời nào sâu đây là sai?
A. Điều chỉnh khoảng cách từ vật đến vật kính.
B. Điều chỉnh khoảng cách từ vật kính đến phim.
D. Điều chỉnh khoảng cách từ vật đến vật kính và khoảng cách từ vật kính
đến phim
<b>C©u 3: Gãc khúc xạ nhỏ hơn góc tớí khi ánh sáng truyền tõ </b>
A. Thủ tinh sang kh«ng khÝ B. Thủ tinh sang thủ tinh
C. Kh«ng khÝ sang níc D. Tõ nớc sang không khí.
<b>Câu 4: Thấu kính hội tụ là:</b>
A. ThÊu kÝnh cã chïm tia tíi héi tơ
C. Thấu kính có phần rìa dày hơn phần giữa
<b>D. Thấu kính có chùm tia ló phân kì.</b>
<b>Câu 5: Khi chiếu một tia sang từ nớc vào không khí góc tới xấp xỉ bằng 0 thì </b>
góc khúc xạ lµ:
A. 00 <sub>B. 90</sub>0 <sub>C. 180</sub>0 <sub>D. 48</sub>0<sub>30'</sub>
Câu 6: Trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dịng điện cảm úng xoay chiều khi số
đờng sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây:
A. lu«n luôn tăng
B. luôn luôn giảm
C. luõn phiờn tng ,giảm
D. luôn luôn không đổi
Câu 7: Sử dụng vôn kế xoay chiều để đo hiệu điện thế giữa hai lỗ của ổ lấy điện
trong gia đình thì thấy vôn kế chỉ 220V . Nếu đỏi chỗ hai đầu phích cắm vào ổ
lấy điện thì kim của vơn kế sẽ nh thế nào? Chọn câu trả lời đúng.
A. Quay ngợc lại và chỉ 220V.
B. Quay trở về sè 0.
C. Dao động liên tục không chỉ một giá trị xác định nào.
D. Vẫn chỉ giá trị cũ.
<b>II/ Tù luËn:</b>
<i><b>1. Một HS cho rằng: “ Trong máy phát điện xoay chiều: Khi nam châm quay thì </b></i>
<i>trong cuộn dây dẫn xuất hiện dịng điện xoay chiều vì số đờng sức từ qua tiết </i>
<i>diện S của cuộn dây giảm dần”. Theo em phát biểu nh thế có đúng khơng? Tại </i>
sao?
2. Quan sát chiếc thìa trong một cái cốc đựng nớc, ta thấy thìa dờng nh bị gãy
khúc tại điểm giao của nó với mặt nớc. Hãy giải thớch ti sao?
3. Các thấu kính AB, CD là thấu kính gì
4. Đặt một vật AB trớc thấu kÝnh héi tơ cã tiªu cù f = 6cm vËt AB cách thấu kính
khoảng d = 15cm. A nằm trên trục chính, AB vuông góc với trục chính
a. HÃy dựng ảnh A'B' của AB
b. HÃy tính khoảng cách từ ¶nh tíi thÊu kÝnh
5.Giải thích tại sao khơng thể dùng dịng điện khơng đổi để chạy máy biến thế.
E : Đáp án và biểu chấm:
I, Tr¾c nghiƯm:
1-A 2-C 3-C 4-B 5-A 6-C 7-D
Mỗi câu đúng 0,5đ
II Tù luËn:
1, Phát biểu sai . Trong máy phát điện xoay chiều, khi nam châm quay thì trong
cuộn dây dẫn xuất hiện dòng điện xoay chiều vì số đờng sức từ qua tiết diện S
của cuộn dây luân phiên tăng giảm.
2. Đó là do hiện tợng khúc xạ ánh sáng. Nửa phần thìa phía trên( trong khơng
khí) ta nhìn thấy trực tiếp, nửa phần thìa phía dới( nằm trong nớc) ta chỉ nhìn
thấy ảnh của chúng, đó là do các tia xuất phát từ phàn thìa trong nớc khúc xạ từ
trong nớc ra khơng khí đến mắt ta.
F'
F 0
B
A
F'
F 0
1. AB lµ thấu kính phân kì <i>(0,5đ)</i>
CD là thấu kính hội tụ <i>(0,5 đ)</i>
2.
a/ Vẽ đúng ảnh: <i>1 điểm </i>
b/ <i>Δ</i> AOB đồng dạng với <i>Δ</i> A'OB'
=> OA
<i>O ' A '</i>=
AB
<i>A ' B '</i> (1) <i> (0,25 điểm)</i>
<i>Δ</i> OIF' đồng dạng với <i>Δ</i> A'B'F'
=> <i>OF'</i>
<i>A ' F '</i>=
OI
<i>A ' B '</i>
<i>OF'</i>
<i>OA ' − OF'</i> =
AB
<i>A ' B '</i> <i> (2) (0,25 ®iĨm)</i>
tõ (1) vµ (2) suy ra OA
<i>O ' A '</i>=
<i>OF '</i>
<i>OA ' −OF '</i> <i> (0,25 ®iĨm)</i>
Từ đó tìm đợc OA' = 10cm <i> (0,25 điểm)</i>
5. Dịng điện khơng đổi khơng tạo ra từ trờng biến thiên, số đờng sức từ xuyên
qua tiết diện S của cuộn dây thứ cấp luôn khơng đổi nên trong cuộn dây khơng
xuất hiện dịng điện cảm ứng.(0,5 đ)
6. Theo c«ng thøc <i>u</i>1
<i>u</i>2
= <i>n</i>1
<i>n</i>2
<i>⇒</i> u2 = <i>n</i>2
<i>n</i>1
u1 = 250
6000 180 = 7,5V (1 ®)
<b>TiÕt 54 </b> Ngày giảng :23-03-09
<b>mắt </b>
I. Mục tiêu<b> : </b>
Nêu và chỉ ra đợc trên hình vẽ hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là thuỷ tinh
thể và võng mạc
- Nêu đợc chức năng của thuỷ tinh thể và màng lới, so sánh đợc chúng với các bộ
phận tơng ứng của máy ảnh
- Trình bày đợc khái niệm sơ lợc về sự điều tiết, điểm cực cận và cực viễn
- Biết cách thử mắt
<b> II. ChuÈn bÞ : </b>
- 1 tranh vÏ con mắt bổ dọc
- 1 mô hình con mắt
- 1 tranh vẽ phóng to biểu thị vị trí của điểm cực cận, điểm cực viẽn, khoảng cực
viễn, khoảng cực cận
- 1 bảng thử thị lực (nếu có)
III. Tiến trình bài dạy
<b>Tr giúp của GV</b> <b>Hoạt động học tập của HS</b>
<i><b>Hoạt động 1: Ơn lại những kiến thức có</b></i>
<i><b>liên quan đến bài mi:</b></i>
Yêu cầu HS trả lời những câu hỏi:
- Nờu cấu tạo chính của máy ảnh? ảnh thu
đợc của máy ảnh là ảnh thật hay ảnh ảo?
- Kể tên các trờng hợp khác trong cuộc sống
ngời ta cần dùng đến thấu kính hội tụ ?
GV đặt vấn đề: ngời ta có thể dùng thấu
kính hội tụ trong nhiều việc nh chiếu phim,
chụp ảnh.v.v... và ngay cả lúc bình thờng thì
chúng ta cũng ln cần dùng đến thấu kính
hội tụ. Đó là khi chúng ta nhìn mọi vật, tại sao
vậy? -> Vào bài mới
<i><b>Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của mắt:</b></i>
Lµm việc cá nhân trả lời câu hỏi mà GV
yêu cầu
Tng HS c mc I.1 SGK v cu tạo của
F'
F 0
A'
B'
I
A
Yêu cầu HS đọc mục I.1 SGK và trả lời các
câu hỏi:
? Tên của hai bộ phận quan trọng nhất của
mắt là g×?
? Bộ phận nào của mắt là thấu kính hội tụ?
Tiêu cự của nó có thể thay đổi đợc khơng?
Bằng cách nào?
? ¶nh cđa vật mà mắt nhìn thấy hiện ở đâu?
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1
<i><b>Hot ng 3: Tỡm hiu về sự điều tiết của</b></i>
<i><b>mắt:</b></i>
Yêu cầu HS đọc phần II SGK và trả lời các
câu hỏi:
? M¾t thùc hiện quá trình gì thì mới nhìn rõ
? Trong q trình này có sự thay đổi gì ở
thuỷ tinh thể?
? C2 SGK
Hớng dẫn HS căn cứ vào tia sáng qua quang
tâm để rút ra nhận xét về kích thớc của ảnh
trên màng lới khi vật ở gần và khi vật ở xa mắt
Hớng dẫn HS căn cứ vào tia sáng song song
với trục chính để rút ra nhận xét về tiêu cự của
thuỷ tinh thể trong hai trờng hợp khi vật ở
gần và khi vật ở xa mắt
<i><b>Hoạt động 4: Tìm hiểu về điểm cực cận và</b></i>
<i><b>điểm cực viễn:</b></i>
Yêu cầu 1 HS đọc to phàn này cho cả lớp
nghe và tìm hiểu
Đa ra các câu hỏi để kiểm tra sự nghiêm cứu
nội dung này của HS:
? §iĨm cùc viễn là điểm nào? Mắt tốt có
điểm cực viễn nằm ở đâu?
? Khong cỏch từ điểm cực viễn đến mắt gọi
là gì?
? Điểm cực cận là điểm nào? Mắt tốt có
điểm cực cận nằm ở đâu?
? Khong cỏch t im cc cận đến mắt gọi
là gì?
Dïng tranh vÏ phãng to thĨ hiƯn minh ho¹
cho HS
? C4 SGK
<i><b>Hoạt động 5: Vận dụng và củng cố:</b></i>
Yêu cầu HS đọc phần ghi nh SGK
? C5 SGK
Yêu cầu HS tìm hiểu phần: Có thể em cha
biết
mắt và trả lời câu hỏi của GV
So sánh cấu tạo của mắt và máy ảnh. Từng
HS làm C1
a) Làm việc cá nhân
Đọc phần II SGK
Tr li cõu hi m GV t ra
b) Làm việc cá nhân trả lời câu hỏi C2
Làm việc cá nhân đọc mục III SGK
Lµm việc cá nhân trả lời các câu hỏi mà
GV yêu cầu
Đọc phần ghi nhớ SGK
Làm việc cá nhân trả lời câu hỏi C5 SGK
Tìm hiểu phần : Có thể em cha biÕt”
<i><b>. Cđng cè: </b></i>
? Nªu hai bé phËn quan träng nhÊt cđa m¾t
? Nêu đợc chức năng của thuỷ tinh thể và màng lới, so sánh đợc chúng với các bộ
phận tơng ứng của máy ảnh
<i><b>. Híng dÉn häc ë nhµ</b>: Häc thuéc lÝ thuyÕt vµ lµm bµi tËp</i> C6 SGK ; 48.1 ->
48.3
<b>IV/ Rót kinh nghiệm:</b>
Tiết 55 <b>Ngày giảng:25-03-09</b>
<b>Mắt cận thị và mắt lÃo</b>
I. Mục tiêu<b> : </b>
- Nờu c đặc điểm chính của mắt cận khơng nhìn thấy vật ở xa mắt và
cách khắc phục
- Nêu đợc đặc điểm chính của mắt lão và cách khắc phục.
- Giải thích đợc cách khắc phục tật cận thị và tật mắt lão
- Biết cách thử mắt bằng thử thị lực
<b> II. ChuÈn bÞ : </b>
- 1 kÝnh cËn
- 1 kính lÃo
<i><b>III. Tiến trình bài dạy</b></i>
<i>. Kim tra : Nêu cấu tạo chính về mặt quang học của mắt </i>? Vì sao mắt bình
th-ờng có thể nhìn đợc cả những vật ở xa và ở gần mắt?
<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động học tập của HS</b>
<i><b>Hoạt động 1: Ơn lại những kiến thức có</b></i>
<i><b>liên quan đến bài mới:</b></i>
GV đặt vấn đề: mắt của những ngời bình
th-ờng có thể nhìn đợc cả những vật ở xa và ở
gần mắt vì nó có thể diều tiết thuỷ tinh thể
<i><b>Hoạt động 2: Tìm hiểu tật cận thị v cỏch</b></i>
<i><b>khc phc:</b></i>
<i><b> </b></i>Yêu cầu các nhóm HS tìm hiểu mục I.1;2
SGK và trả lời các câu hỏi C1, C2, C3 SGK
?C4 Gợi ý:
- Đặt vật trớc mắt viễn thị ở ngoài điểm cực
viễn(d > OCV) hái m¾t cã nhìn thấy vật
không?
- Yêu cầu HS vẽ ảnh của vật qua kính cận
(thấu kÝnh héi tơ cã f = OCV) ? Lóc ®eo kÝnh
mắt nhìn thây vật hay khơng? (Nếu HS cha trả
lời đợc có thể gợi mở thêm: Lúc đeo kính mắt
nhìn thây vật thật hay là nhìn ảnh của vật qua
kính? ảnh của vật lúc này có nằm trong điểm
cực viễn của mắt không?)
? Vậy để khặc phục tật cận thị thì ngời ta cần
phải làm gì?
<i>Hoạt động 3: Tìm hiu tt cn th v cỏch </i>
khắc phục
Yêu cầu các nhóm HS tìm hiểu mục II.1;2
SGK và trả lời các câu hỏi:
? Vì sao con ngời lại có thể bị mắc tật mắt
lÃo? Mắt lÃo là mắt không nhìn rõ các vật ở
gàn hay xa mắt?
? Kính lÃo là thấu kính loại gì?
C5, C6 SGK
Gợi ý C6:
- Đặt vật AB trớc mắt lão ở trong khoảng từ
mắt đến điểm cực cận (d < OCc) hi mt cú
nhìn thấy vật không?
Làm việc cá nhân trả lời câu hỏi mà GV
yêu cầu Đa ra dự đoán!
Làm việc nhóm trả lời câu hỏi C1, C2, C3
SGK
Từng HS trả lời câu hỏi C4
Định hớng tr¶ lêi theo hƯ thèng c©u hỏi
của GV
Từng cá nhân rút ra kết luận về cách khắc
phục tật cận thị
Làm việc cá nhân tìm hiểu mơc II.1; 2
SGK
Lµm việc ca nhân trả lời câu hỏi C5, C6
SGK và câu hỏi mà GV đa ra
Từng HS trả lời câu hỏi C4
- Yêu cầu HS vẽ ảnh của vật AB qua kính
cận là thấu kính phân kì? Lúc đeo kính mắt
nhìn thấy ảnh A/<sub>B</sub>/<sub> không? Vì sao? </sub>
?Vy khi eo kớnh lóo vo cú khc phc c
tt mt lóo cha?
Yêu cầu HS rút ra kết luận về cách khắc phục
tật cận thị
<i><b>Hot động 4: Vận dụng và củng cố:</b></i>
Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
? C7, C8 SGK
? Đa ra kết luận chính xác cho câu hỏi phần
mở bài (lu ý thêm cho HS mắt điều tiết kém
còn có thể là do tật viễn thị khác với tật
Yêu cầu HS tìm hiểu phần: Có thể em cha
biết
Thông báo thêm cho HS nguyên nhân của tật
cận thị và cách phòng chống
Từng cá nhân rút ra kết luận về cách khắc
phục tật cận thị
Đọc phần ghi nhớ SGK
Làm việc cá nhân trả lời câu hỏi C7, C8
SGK
Tìm hiểu phÇn : “Cã thĨ em cha biÕt”
<i><b>. Cđng cè: </b></i>
? Nêu đặc điểm chính của mắt cận và cách khắc phục
? Nêu đặc điểm chính của mắt lão và cách khắc phục.
<i><b> Híng dÉn häc ë nhµ: Häc thc lÝ thuyÕt vµ lµm bµi tËp</b></i> 49.1 -> 49.4 SBT
<b>IV/ Rút kinh nghiệm:</b>
Tiết56 Ngày giảng30-03-09
<b>Kính lúp </b>
I. Mục tiêu<b> : </b>
- trả lời đợc câu hỏi: Kính lúp dùng để làm gì?
- Nêu đợc hai đặc điểm của kính lúp
- Nêu đợc ý nghĩa của số bội giác của kính lúp.
- Sử dụng đợc kính lúp để quan sát một vài vật nhỏ.
<b> II. Chuẩn b : </b>
*) Cho mỗi nhóm:
- Ba kớnh lỳp cú số bội giác đã biết, ba thớc nha có giới hạn đo 300mm và
ĐCNN là 1mm, 3 vật nhỏ để quan sát nh con têm, chiếc lá cây xanh, xác kiến …
<i><b>III. Tiến trình bài dạy</b></i>
<i><b>. KiĨm tra : </b><b> </b></i>
<b> Nêu các đặc điểm của mắt cận thị, ngời bị cận thị phải đeo kính gì ?Bài </b>
<b>tập 49.1</b>
<b> Nêu đặc điểm của kính lão? cách khắc phục tật mắt lão? làm bài tập 49.2 </b>
<b>trong SBT</b>
<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động học tập của HS</b>
<i><b>Hoạt động 1:Tìm hiểu về kính lúp.</b></i>
I. Kính lúp
- Yêu cầu HS đọc tài liệu, trả lời câu hỏi:
+ Kính lúp là gì? Kính lúp dùng trong
trường hợp nào?
+ GV giải thích số bội giác là gì?
+ Mối quan hệ giữa độ bội giác và tiêu cự
như thế nào?
- Cho HS dùng kính kúp quan sát vật nhỏ
và thảo luận trả lời C1; C2.
- Yêu cầu HS rút ra kết luận:
+ Kính lúp là gì?
+ Có tác dụng thế nào?
+ Số bội giác G cho biết gì?
<i><b>Hoạt động2: Nghiên cứu cách</b></i>
<i><b>quan sát vật nhỏ qua kính lúp.</b></i>
- Cho HS quan sát vật nhỏ qua kính lúp và
thảo luận C3; C4.
* Lưu ý: HS đặt vật AB sát TK rồi di
chuyển TK xa dần cho đến khi không
- Yêu cầu HS rút ra kết luận.
<i><b>Hoạt động 3: Vận dụng - Hướng dẫn về </b></i>
<i><b>nhà.</b></i>
<b>IV. Vận dụng</b>
- Nêu các câu hỏi sau đây để củng cố kiến
thức và về kĩ năng của HS:
+ Kính lúp là TK loại gì? Có tiêu cự như
thế nào? Được dùng để làm gì?
+ Để quan sát một vật qua kính lúp thì vật
phải ở vị trí như thế nào so với kính?
+ Nêu đặc điểm của ảnh được quan sát qua
kính lúp?
+ Số bội giác của kính lúp có ý nghĩa gì?
- Yêu cầu HS trả lời C5;
<i>+ Kính lúp là TKHT có tiêu cự ngắn.</i>
<i>+ Sớ bội giác càng lớn cho ảnh quan sát</i>
<i>càng lớn.</i>
<i>+ </i> <i>G = 25/f</i>
<i>C1: G càng lớn sẽ có f càng ngắn.</i>
<i>C2: f = 25/G = 25/1,5 = 16,6cm.</i>
<i>* Kết luận: Kính lúp là một thấu kính hội</i>
<i>tụ có tiêu cự ngắn, dùng để quan sát</i>
<i>những vật nhỏ. số bội giác cho biết, ảnh</i>
<i>mà mắt ta thu được khi dùng kính lớn</i>
<i>gấp bao nhiêu lần so với ảnh mà mắt ta</i>
<i>thu được khi quan sát trực tiếp vật mà</i>
<i>khơng dùng kính</i>
<i>.</i>
- HS làm việc theo nhóm:
<i>C3: Ảnh ảo, to hơn vật, cùng chiều với</i>
<i>vật. </i>
<i>C4: Đặt vật trong khoảng tiêu cự của</i>
<i>TK.</i>
* HS rút ra kết luận:
<i>Khi quan sát một vật nhỏ qua kính lúp,</i>
<i>ta phải đặt vật trong khoảng tiêu cự của</i>
<i>kính sao cho thu được một ảnh ảo lớn</i>
<i>hơn vật.</i>
<b>- HS tham gia trả lời, nhận xét.</b>
<i>C5: Những trường hợp trong thực tế đời</i>
<i>sống phải sử dụng kính lúp:</i>
<i>+ Đọc những chữ viét nhỏ.</i>
<i>vật: Đồng hồ, mạch điện tử....</i>
<i>+ Quan sát một số chi tiết nhỏ của một</i>
<i>số con vật: Con kiến, con muỗi ....</i>
-Híng dÉn häc ë nhµ:
+ Học phần ghi nhớ.
<i>+ Đọc phần “Có thể em chưa biết”.</i>
+ Làm bài tập 40.1 → 50.6 (SBT)
<b>IV/ Rót kinh nghiƯm:</b>
………
………
………
………
………
TiÕt57 Ngày giảng:1-4-09...
<b>1. Kiến thức:</b>
- Vận dụng kiến thức để giải thích được các bài tập định tính và định lượng về
hiện tượng khúc xạ ánh sang, về TK, về các dụng cụ quang học đơn giản.
- Thực hiện được các phép tính về quang hình học
- Giải thích được một số hiện tượng và một số ứng dụng về quang hình học.
<b>2. Kĩ năng: Giải các bài tập quang hình học .</b>
<i><b>3. Thái độ: Cẩn thận.</b></i>
<i>HS: Ôn tập từ bài 40 đến 50.</i>
<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động học tập của HS</b>
<b>Hoạt động 1: Một số kiến thức cần nắm:</b>
-GV cùng HS nhắc lại các kiến thức về
hiện tơng khúc xạ ánh sáng, thấu kính và
về các tật của mắt…
<b>Hoạt động2:Giải bài tập1</b>
-GV gọi 2 Hs đọc bài
-GV gợi ý cách giải nh các bớc ở SGK
+? Tại sao mắt chỉ nhìn thấy điểm A
<b>Hoạt động3:Giải bài tập2</b>
-GV gọi 2 Hs đọc bài
-Y/c Hs nêu cách giải
-GV gợi ý cách giải nh các bớc ở SGK
HS cùng GV nhắc lại các kiến thức đã
học
-HS t×m hiĨu
-Hs đọc bài và tự tóm tắt bài tốn
-Theo dõi
-Y/c HS vẽ vào nháp và lên bảng trình bày
<b>Hoạt động3:Giải bài tập3</b>
Làm tơng tự nh hoạt động 2
-Hs c bi
-HS thảo luận tìm cách giải
-Theo dõi
-HS làm bài và trình bày bảng
-HS hot ng theo hng dn của GV
- hoàn thành các bài tập vào vở học
- làm tiếp các bài tập ở SBT
- Xem trớc bài ánh sáng trắng và ánh sáng màu
<b>IV/ Rút kinh nghiệm:</b>
<b>Tiết 58 Ngày giảng:06-04-09</b>
I. Mục tiêu:
KT:
- nờu c ví dụ về ánh sáng trắng và ánh sáng màu
- nêu đợc ví dụ về sự tạo ra ánh sáng màu bằng tấm lọc màu
KN:
- KN thiết kế thí nghiệm để tạo ra ánh màu bằng tấm lọc màu
II. Chuẩn b:
Mỗi nhóm:
- một số nguòn sáng màu
- mt s ốn phát ánh sáng trắng, đèn con đỏ, trắng
- 1 bộ lọc màu
- mét b×nh níc trong
III. Tổ chức các Hoạt động dạy- học:
<b>Kiểm tra bài cũ:</b>
<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động học tập của HS</b>
<i><b>Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học</b></i>
<i><b>tập</b></i>
* Đặt vấn đề: Trong thực tế ta được nhìn
thấy ánh sáng có các loại màu. Vậy vật
nào tạo ra ánh sáng trắng? Vật nào tạo ra
ánh sáng màu?
<i><b>Hoạt động 2 Tìm hiểu về nguồn sáng </b></i>
<i><b>trắng và nguồn sáng màu.</b></i>
<b>I. Nguồn phát ra ánh sáng trắng và ánh </b>
- HS nghe GV đặt vấn đề.
* HS: từng cá nhân :
<b>sáng màu</b>
Cho HS đọc mục I (SGK)
°GV làm TN minh họa : dùng đèn pin ;
đèn LED ; bút laze ;
<i><b>Hoạt động 3: Nghiên cứu tạo ra ánh </b></i>
<i><b>sáng màu bằng tấm lọc.</b></i>
<b>II. Cách tạo ra ánh sáng màu.</b>
Cho hoạt động nhóm :Cho HS làm thí
nghiệm theo yêu cầu SGK ở H52.1 , qua
kết quả trả lời C1.
- Có thể cho các nhóm làm thí nghiệm
thêm với các tấm lọc màu khác.
°Tổ chức đánh giá các câu trả lời của các
nhóm
°GV đặt câu hỏi cho HS rút ra kết luận ở
SGK :
- Chiếu ánh sáng trắng qua tấm lọc màu ta
sẽ được ánh sáng có màu như thế nào?
- Chiếu ánh màu qua tấm lọc cùng màu ta
<i><b>Hoạt động 4 Vận dụng - Hướng dẫn về </b></i>
<i><b>nhà</b></i>
<b>°Cho từng cá nhân trả lời C3.</b>
(Hướng dẫn : nguồn phát ánh sáng màu gì
, vật nào là tấm lọc màu và là màu gì?)
- HS ghi vở:
<i>+ Nguồn phát ánh sáng trắng: Mặt trời</i>
<i>(trừ lúc bình minh và hồng hơn); Các</i>
<i>đèn dây tóc, các đèn ớng.</i>
<i>+ Nguồn phát ánh sáng màu:Bếp củi</i>
<i>màu đỏ; đèn hàn; bếp ga …</i>
* HS: hoạt động nhóm :
- Làm thí nghiệm H52.1.
- Trả lời C1. .
- Tham gia thảo luận về kết quả .
<b>C1.Qua tấm lọc màu </b>
<b>chùm sáng tấm lọc</b>
<b>màu</b>
<b>kết quả</b>
trắng đỏ đỏ
đỏ đỏ đỏ
đỏ xanh khơng cịn
màu đỏ
... ... ...
* HS:
- Từng cá nhân trả lời câu hỏi của GV về
kết luận
<i>* Kết luận: (SGK)</i>
* HS:
<b>- Từng cá nhân trả lời C3. theo sự hướng </b>
dẫn của GV.
- Cả lớp tham gia thảo luận
<b>C3.Tạo ra bởi ánh sáng trắng qua các </b>
tấm lọc màu đỏ,vàng.
°Cho HS trả lời C4. và tổ chức thảo luận
Cho học sinh đọc phần ghi nhớ
Cho HS trả lời bài tập 52.1 ; 52.2
<b>- Từng cá nhân trả lời C4. theo sự hướng </b>
dẫn của GV.
- Cả lớp tham gia thảo luận
<b>C4.Như một tấm lọc màu đỏ có ánh</b>
sáng trắng đi qua.
Híng dÉn häc ë nhµ
+ Học phần ghi nhớ.
<i>+ Đọc phần “Có thể em chưa biết”.</i>
+ Làm bài tập 52.1 → 52.6 (SBT)
<b>IV/ Rót kinh nghiƯm:</b>
………
………
………
………
………
<b>TiÕt 59</b> <i><b><sub>Ng y gi</sub></b><b><sub>à</sub></b></i> <i><b><sub>ảng:08-04-09 </sub></b></i>
<b>SỰ PHÂN TÍCH ÁNH SÁNG TRẮNG </b>
<b>1. Kiến thức:</b>
- Khẳng định được : Trong chùm sáng trắng có chứa nhiều chùm sáng màu khác
nhau.
- Trình bày và phân tích được TN phân tích ánh sáng trắng bằng lăng kính và
bằng đĩa CD để rút ra kết luận :Trong chùm sáng trắng có chứa nhiều chùm sáng
màu khác nhau.
<b>2. Kĩ năng: </b>
Vận dụng kiến thức thu thập để giải thích các hiện tượng ánh sáng màu như cầu
vồng, bong bong xà phòng …
<i><b>3. Thái độ: Nghiêm túc nghiên cứu ứng dụng Vật lí.</b></i>
<i>Mỗi nhóm : 1 lăng kính tam giác đều + 1 màn chắn trên có khoét một khe hẹp + </i>
bộ tấm lọc màu + 1 đĩa CD + 1 đèn phát ánh sáng trắng (đèn ống).
<b>KiĨm tra bµi cị:</b>
? HÃy nêu một số nguồn phát ánh sáng trắng, ánh sáng màu. Có thể tạo ra
ánh sáng trắng bằng cách nào? nêu cụ thể cách làm.
<b>Tr giỳp ca GV</b> <b>Hoạt động học tập của HS</b>
<i><b>Ho¹t déng 1: Phân tích ánh sáng trắng </b></i>
<i><b>bằng lăng kính.</b></i>
<b>I. Phân tích một chùm sáng trắng bằng </b>
<b>lăng kính.</b>
- Lăng kính là gì?
<b> </b>
TB: lăng kính có 3 gờ song song.
YCHS làm thí nghiệm 1 theo hướng dẫn
SGK trả lời C1.
YCHS làm thí nghiệm 2 theo hướng dẫn
SGK trả lời C2.
- Ta có nhận xét gì?
YCHS trả lời C3,C4
- Hãy rút ra kết
<i><b>Hoạt động 2</b><b>: Phõn tích ỏnh sỏng trắng </b></i>
<i><b>bằng sự phản xạ trờn đĩa CD</b></i>
<b>II. Phân tích ánh sáng trắng bằng sự </b>
<b>phản xạ trên đĩa CD.</b>
YCHS làm thí nghiệm theo hướng dẫn
SGK trả lời C5, C6
<b>III. Kết luận chung:</b>
YCHS thảo luận rút ra kết luận chung.
<i><b>Hoạt động 3: vận dụng</b></i>
<b>IV. Vận dụng</b>
YCHS trả lời C7, C8, C9
lăng trụ tam giác đều.
<b>C1: Dãi màu: đỏ, cam, vàng, lục, lam, </b>
chàm, tím.
<b>C2: a) Tấm lọc màu đỏ vạch đỏ; Tấm </b>
lọc màu xanh vạch xanh.
b) Tấm lọc nửa đỏ, nửa xanh vạch đỏ,
vạch xanh nằm lệch nhau.
Nhận xét: ánh sáng màu qua lăng
kính vẫn giữ nguyên màu đó.
<b>C3: + Sai</b>
+ Đúng.
<b>C4: Ánh sáng trắng sau khi qua lăng </b>
- Trong chùm sáng trắng có chứa nhiều
chùm sáng màu khác nhau.
- khi chiếu một chùm sáng hẹp qua 1
lăng kính thì ta thu được nhiều chùm
sáng màu khác nhau nằm sát cạnh nhau
tạo thành 1 dãy màu: đỏ, cam, vàng, lục,
lam, chàm, tím.
- Lăng kính có tác dụng phân tích ùm
sáng trắng ra thành nhiều chùm sáng
màu.
<b>C5: Trên đĩa CD có nhiều dãy màu từ đỏ</b>
đến tím.
<b>C6: + màu trắng</b>
+ Từ đỏ đến tím
+ ánh sáng trắng qua đĩa CD phản xạ
lại những chùm sáng màu.
Thi nghiệm 3 cũng là thí nghiệm phân
tích ánh sáng trắng.
<b>III. Kết luận chung: Có thể phân tích 1 </b>
chùm sáng trắng thành những chùm sáng
Đọc “có thể em chưa biết”
<b>Cđng cè </b>–<b> Híng dÉn vỊ nhµ</b>
*Cđng cè:
-u cầu Hs nhắc lại kiến thức vừa học đợc trong bài hôm nay
-Gọi hs c ghi nh
* Hớng dẫn về nhà
- Trả lời câu hái vµ lµm bµi tËp trong SBT
<b>IV/ Rót kinh nghiƯm:</b>
………
………
………
………
………
Tiết60 Ngày giảng: 13-04-09
<b>BÀI 54</b>
<b>SỰ TRỘN CÁC ÁNH SÁNG MAØU</b>
I. MỤC TIÊU:
1. + Trả lời được câu hỏi: Thế nào là sự trộn hai hay nhiều ánh sáng
+ Trình bày và giải thích được TN trộn các ánh sáng màu
+ Dựa vào sự quan sát, có thể mô tả được màu của ánh sáng mà ta
thu được khi trộn hai hay nhiều ánh sáng màu khác nhau.
+ Trả lời được câu hỏi: Có thể trộn được ánh sáng trắng hay
khơng? Có thể trộn được ánh sáng đen hay khơng?
2. Tiến hành TN để tìm ra quyluật trộn màu ánh sáng.
3. Thái độ nghiêm túc, cẩn thận.
II. CHUẨN BỊ:
<i>* Đối với cả lớp:</i>
Bộ thí nghiệm trộn các ánh sáng màu gồm:
Một đèn chiếu có 3 cửa sổ và hai gương phẳng.
1 bộ các tấm lọc màu và 1 tấm chắn sáng.
1 màn ảnh.
1 giá quang học.
<i>* Đối với mỗi nhóm HS:</i>
1 nam châm điện, 1 nam châm vĩnh cửu đủ nặng.
1 nguồn điện 1 chiều từ 3V – 6V, 1 nguồn điện xoay chiều từ 3V
– 6V.
<b>III Tổ chức các hoạt động dạy học</b>
<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động học tập của HS</b>
<i><b>Hoạt động1 : Tổ chức tình huống học</b></i>
(SGK)
<i><b>sáng màu</b></i>
+ GV chỉ rõ từng bộ phận của từng dụng
cụ.
<i><b>Hoạt động3 :Tìm hiểu sự trộn của hai </b></i>
<i><b>ánh sáng màu</b></i>
<i><b>II. Trộn hai sáng màu với nhau:</b></i>
+ Hướng dẫn HS làm TN.
+ Thống nhất câu trả lời của HS.
<b>? Câu hỏi C1.</b>
<i><b>HĐ4: Tìm hiểu sự trộn 3 ánh sáng màu </b></i>
<i><b>với nhau để được ánh sáng trắng</b></i>
<i><b> III. Trộn 3 ánh sáng màu với nhau để </b></i>
<i><b>được ánh sáng trắng</b></i>
+ Dùng tấm lọc màu trong bộ ba tấm lọc
màu thích hợp ánh sáng trắng.
+ Hướng dẫn HS làm TN.
<b>? Câu hỏi C2.</b>
+ Nếu có thời gian , cho HS nghiên cứu
đường đi của từng chùm sáng riêng lẻ
bằng TN Vẽ minh hoạ trên giấy Kỹ
năng này cần rèn cho HS.
<i><b>? III. Vận dụng:</b></i>
Câu hỏi C3.
+ Đọc thơng tin SGK.
+ Quan sát và tìm hiểu thiết bị trộn ánh
sáng màu.
+ Xử lý thông tin trả lời câu hỏi
Ghi.
+ Hoạt động nhóm:
Làm TN.
Trả lời C1.
<b>C1: </b>
Trộn ánh sáng đỏ với ánh sáng lục
ánh sáng màu vàng.
Trộn ánh sáng đỏ với ánh sáng lam
<i>Khơng có ánh sáng gọi là ánh sáng</i>
<i>màu đen. Bao giờ trộn 2 ánh sáng màu</i>
khác nhau lại với nhau cũng ra một ánh
sáng có màu nào đó Kết luận
Ghi.
+ Làm TN theo nhóm thảo luận
trả lời C2.
<b>C2: Trộn 3 ánh sáng màu đỏ, lục , lam</b>
<i><b>ta được ánh sáng màu trắng.</b></i>
+ Hướng dẫnvề nhà:
Làm bài tập trong SBT
Chuẩn bị trước bài 55
trên đĩa chiếu đến cho ta cảm giác màu
trắng.
<i>+ Đọc “Ghi nhớ ”, “Có thể em chưa</i>
<i>biết”.</i>
<b>IV/ Rót kinh nghiƯm:</b>
………
………
………
<b>BÀI 55</b>
<b>MÀU SẮC CÁC VẬT </b>
<b>DƯỚI ÁNH SÁNG TRẮNG VÀ DƯỚI ÁNH SÁNG MÀU</b>
I. MỤC TIÊU:
1. + Trả lời được câu hỏi: có ánh sáng màu nào vào mắt ta khi ta nhìn
thấy vật màu đỏ, màu xanh, màu trắng, màu đen?
+ Giải thích được hiện tượng khi đặt dưới ánh sáng màu trắng , ta
thấy vật có màu đỏ, vật có màu xanh, vật có màu trắng, vật có màu
đen.
+ Giải thích được hiện tượng: khi đặt vật dưới ánh sáng đỏ thì các vật
màu đỏ giữ được màu, cịn các vật khác thì bị đổi màu.
2. Nghiên cứu hiện tượng màu sắc các vật dưới ánh sáng trắng và ánh
sáng màu để giải thích vì sao ta thấy các vật có màu sắc khi có ánh
sáng.
1. Thái độ: nghiêm túc, cẩn thận.
II. CHUẨN BỊ:
Một hộp kín có một cửa sổ để chắn sáng bằng các tấm lọc màu.
Các vật có màu trắng, đỏ, lục, đen đặt trong hộp.
Một tấm lọc màu đị và một tấm lọc màu lục.
Nếu có thể, chuẩn bị một vài hình ảnh về phong cảnh có màu lục.
II. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động học tập của HS</b>
<i><b>Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ- Tổ chức</b></i>
<i><b>tình huống học tập</b></i>
? Nêu phương pháp trộn màu của ánh
sáng? Chữa bài tập 53,54.4; 53,54.5.
? Con kỳ nhơng leo lên cây nào thì có
màu sắc của cây đó. Vậy có phải da của
nó bị đổi màu không? ( Hoặc vào bài
như SGK )
<i><b>Hoạt động 2. Tìm hiểu vật màu trắng,</b></i>
<i><b>vật màu đỏ, vật màu xanh và các vật</b></i>
<i><b>màu đen dưới ánh sáng trắng.</b></i>
<b>I.Vật màu trắng, vật màu đỏ, vật màu</b>
<b>xanh, vật màu đen dưới ánh sáng trắng</b>
<b>.</b>
? Câu hỏi C1.
u cầu HS thảo luận bằng cách lấy vật
có màu đỏ đặt dưới ánh sáng của đèn
ống hoặc dưới ánh sáng Mặt Trời.
<i><b>Hoạt động3: Tìm hiểu khả năng tán xạ </b></i>
<i><b>của các vật</b></i>
<b>II. Khả năng tán xạ ánh sáng màu của </b>
<b>các vật:</b>
<b>Thí nghiệm và quan sát:</b>
? Ta chỉ nhìn thấy vật khi naøo?
+ Yêu cầu HS sử dụng hộp quan sát ánh
sáng tán xạ ở các vật màu, hướng dẫn
HS làm thí nghiệm:
Đặt vật màu đỏ lên nền sáng trong
hộp.
Đặt tấm lọc màu đỏ rồi màu xanh.
+ Nhận xét kết quả của các nhóm, thống
nhất kiến thức và ghi bài.
-2 HS trả lời
- HS khác theo dõi và nêu nhận xét
+ Thảo luận để rút ra nhận xét, trả lời
C1.
<i> Khi nhìn thấy một vật màu trắng, vật</i>
<i>màu đỏ, vật màu xanh,…thì đã có ánh</i>
<i>sáng trắng, đỏ, xanh…đi từ các vật đó</i>
<i>Khi nhìn thấy các vật màu đen thì</i>
<i>khơng có ánh sáng màu nào đi từ vật</i>
<i>tới mắt. Ta nhìn thấy được vật vì có</i>
<i>ánh sáng từ các vật bên cạnh tới mắt</i>
<i>ta.</i>
<i>+ Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng</i>
<i>từ vật đó truyền tới mắt.</i>
+ Hoạt động nhóm: làm thí nghiệm
theo các bước của GV hướng dẫn, ghi
lại kết quả: màu sắc các vật.
+ Nghiên cứu cá nhân, trả lời C2 và
C3, thống nhất, ghi bài.
<i><b>Hoạt động4:Kết luận</b></i>
<i><b>III. Kết luận:</b></i>
+ Từ kết quả thí nghiệm, đề nghị HS rút
ra kết luận của bài.
+ 3 HS phát biểu .
( 3 đối tượng )
<i><b>HĐ5: Vận dụng- Hướng dẫn học ở nhà </b></i>
<i><b> IV. Vận dụng:</b></i>
? Câu hỏi C4.
ª Gợi ý: ánh sáng ta thấy có màu gì?
Màu lá ban ngày là màu gì? Vì sao?
+ Hướng dẫn HS ghi lại thơng tin bằng
sơ đồ, giải thích.
+ Kiểm tra lại thí nghiệm.
? Câu hỏi C5.
( HS yếu trả lời )
luận của bài, trả lời C3.
+ Trả lời theo hiểu biết ( 3 đối tượng )
+ C4.
<i> Lá cây ban ngày có màu xanh vì</i>
<i>tán xạ ánh sáng màu xanh vào</i>
<i>mắt.</i>
<i> Lá cây ban đêm khơng màu vì</i>
<i>khơng có ánh sáng để lá cây tán</i>
<i>xạ ánh sáng</i>
<i>+ C5. Aùnh saùng </i>
<i> </i>
<i> Tấm kính đỏ</i>
<i> Vì ánh sáng đỏ đến giấy xanh tán xạ</i>
<i>ánh sáng xanh rất yếu.</i>
<i>+ Đọc “Ghi nhớ ”, “Có thể em chưa</i>
<i>biết”.</i>
- Về nhà:
<b>IV/ Rót kinh nghiƯm:</b>
………
………
………
Tiết 62 Ngày giảng: 20-4-09
<b>BÀI 56</b>
<b>CÁC TÁC DỤNG CỦA ÁNH SÁNG</b>
I. MỤC TIÊU:
1. + Trả lời được câu hỏi: tác dụng nhiệt là gì?
+ Vận dụng được tác dụng nhiệt của ánh sáng lên vật màu trắng và
vật màu đen để giải thích một số ứng dụng thực tế.
+ Trả lời được câu hỏi: tác dụng sinh học của ánh sáng là gì? Tác
2. Thu thập thông tin về tác dụng của ánh sáng trong thực tế để thấy
được vai trò của ánh sáng.
3. Say mê vận dụng khoa học vào thực tế.
II. CHUẨN BỊ:
Một tấm kim loại một mặt sơn trắng, một mặt sơn đen, hoặc 2
tấm kim loại khác nhau sơn trtắng và sơn đen.
Một hoặc hai nhiệt kế.
Một chiếc đèn 25 W.
Một chiếc động hồ.
Một dụng cụ sử dụng pin mặt trời ( Máy tính bỏ túi ).
II. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động học tập của HS</b>
<i><b>Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ– Tổ chức</b></i>
<i><b>tình huống học tập</b></i>
? Chữa bài tập 55.1 &55.3 SBT.
? Chữa bài 55.4 SBT ( HS khá )
+ Vào bài như SGK hoặc: Trong thực tế
người ta đã sử dụng ánh sáng vào công
việc nào? Vậy ánh sáng có tác dụng gì?
<i><b>Hoạt động 2. Tìm hiểu tác dụng nhiệt</b></i>
<i><b>của ánh sáng</b></i>
<b>I.Tác dụng nhiệt của ánh sáng là gì? </b>
? Câu hỏi C1,C2
<b>-Hai hS lên bảng trình bày</b>
+ Đọc thơng tin SGK.
+ C1.
Phơi các vật ngoài nắng, vật
nóng lên.
- GV thơng báo kết luận chung
<b>2.Nghiên cứu tác dụng nhiệt của</b>
<b>ánh sáng trên vật màu trắng và</b>
<b>trên vật màu đen.</b>
+ Tìm hiểu mục đích của thí nghiệm,
dụng cụ thí nghiệm, làm thí nghiệm
nghiên cứu tác dụng nhiệt của ánh sáng
trên các vật màu trắng và màu đen.
+ Ghi kết quả thí nghiệm, trả lời C3.
+ Giữ không đổi khoảng cách từ dây tóc
bóng đèn đến tấm kim loại để có kết quả
chính xác.
+ Phải làm nguội tấm kim loại đến nhiệt
độ phịng trước khi làm thí nghiệm.
+ Nếu làm thí nghiệm với 2 tấm kim loại
khác nhau, thì chú ý cả đến hình dạng
của dây tóc bóng đèn dùng để chiếu
sáng
<i><b>Hoạt động3.Nghiên cứu tác dụng sinh </b></i>
<i><b>học của ánh sáng.</b></i>
<b>II .Tác dụng sinh học của ánh sáng: </b>
ª Thông tin ở SGK.
+ Hướng dẫn HS đọc tài liệu và trả lời
câu hỏi
? Câu hỏi C4.
? CÂu hỏi C5.
<i><b>Hoạt Động 4 .Tác dụng quang điện cuả</b></i>
<i><b>ánh sáng.</b></i>
<b>III .Tác dụng quang điện của ánh sáng:</b>
<b>1.Pin Mặt Trời:</b>
? Pin quang điện là gì?
? Câu hỏi C6.
( Muốn khẳng định kết luận này ta đem
pin vào chỗ tối lờ mờ rồi áp tay vào pin
cho nó nóng lên hơn cả lúc chiếu sáng
ánh sáng vào cơ thể, chỗ bị chiếu
sáng sẽ nóng lên.
+ C2. Khi phơi khơ các vật ngồi nắng,
làm muối…
Đọc thơng tin ở SGK.
Mơ tả thí nghiệm.
Kết quả ( Điền bảng )
Kết luận , trả lời C3.
+ C3. Trong cùng một thời gian với
cùng một nhiệt độ thì tấm kim loại sơn
đen tăng nhiệt độ nhanh hơn tấm kim
loại sơn trắng.Hai tấm kim loại này
được làm cùng một loại chất liệu và có
kích thước như nhau nghĩa là trong cùng
một điều kiện vật màu màu đen hấp
thu năng lượng nhiều hơn tấm kim loại
màu trắng.
+ Đọc thông tin ở SGK.
+ Đọc thông tin để trả lời câu hỏiC4, C5
+ Đọc thông tin ở SGK.
+ Trả lời theo SGK, ghi bài.
+ C6. Một số máy tính bỏ túi, đồ chơi
trẻ em,…
+ C7. Muốn pin phát điện phải chiếu
ánh sáng vào đèn pin. Khi pin hoạt
động thì nó khơng nóng lên hoặc chỉ
nóng lên khơng đáng kể
nhiệt của ánh sáng )
-? C7
2. Tác dụng quang điện của ánh sáng
? Tác dụng quang điện của ánh sáng là
gì?
<i><b>HoạtĐộng5.Vận dụng</b></i>
<b>IV :Vận dụng:</b>
? Câu hỏi C8. ? Câu hỏi C9. ? Câu hỏi
C10
<b>* Hướng dẫn học ở nhà</b>
- Đọc phần có thể em chưa biết, phần ghi
nhớ và làm bài tập trong SBT
dụng nhiệt của ánh sáng.
+ Trả lời theo SGK và theo hiểu biết.
+ C8. Acsimet dã sử dụng tác dụng
nhiệt của ánh sáng Mặt Trời.
+ C9. Muốn nói đến tác dụng sinh học
của ánh sáng Mặt Trời.
+ C10. Về mùa đông phải mặc quần áo
sẫm vì hấp thu nhiều năng lượng của
ánh sáng Mặt Trời. Về mùa hè, trái lại,
phải mặc quần áo màu nhạt, ít hấp thu
năng lượng Mặt Trời , giảm được nóng
bức khi ra ngồi nắng.
<b>IV/ Rót kinh nghiƯm:</b>
………
………
………
Tiết 63 Ngày giảng: 22/4/09
<b>BÀI 57</b>
<b>Thực hành</b>
<b>NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG ĐƠN SẮC VÀ ÁNH SÁNG KHÔNG ĐƠN SẮC</b>
<b>BẰNG ĐĨA CD</b>
.I. MỤC TIÊU:
1. + Trả lời được câu hỏi: thế nào là ánh sáng đơn sắc và ánh sáng
+ Biết cách dùng đĩa CD để nhận biết ánh sáng đơn sắc và ánh sáng
không đơn sắc.
2. Biết tiến hành thí nghiệm để phân biệt được ánh sáng đơn sắc và
không đơn sắc.
3. Thái độ cẩn thận, trung thực.
II. CHUẨN BỊ:
<i>Đối với mỗi nhóm HS:</i>
Một dĩa CD, một số nguồn phát ra ánh sáng đơn sắc, các đèn LED
đỏ, lục, lam hoặc bút laze.
Một nguồn điện 3 V.
Một hộp cactông che tối.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
<b>Trợ giúp của GV</b> <b>Hoạt động học tập của HS</b>
<i><b>HĐ1:Kiểm tra lý thuyết</b></i>
- GV u cầu các nhóm trưởng báo cáo
sự chuẩn bị của nhóm
<i><b>HĐ2: Chuẩn bị dụng cụ, tiến hành thí</b></i>
<i><b>nghiệm</b></i>
1/ Thí nghiệm:
- GV giớ thiệu dụng cụ thí nghiệm và
cách tiến hành thí nghiệm
- GV yêu cầu các nhóm nhận dụng cụ
thí nghiệm và làm thí nghiệm theo nhóm
-
<i><b>HĐ3 :Thu báo cáo thí nghiệm</b></i>
- GV thu báo cáo thực hành
- Nhận xét buổi thực hành
Các nhóm trưởng báo cáo sự chuẩn bị
lý thuyết của các bạn trong nhóm.
+ HS nhận dụng cụ, tìm hiểu trên dĩa
CD có cấu tạo bề ngồi như thế nào?
+ Làm thí nghiệm.
+ Ghi kết quả báo cáo.
2/ Phân tích kết quả:
+ nh sáng đơn sắc được lọc qua tấm
lọc màu thì khơng bị phân tích bằng dĩa
CD.
+ nh sáng không đơn sắc chiếu vào
dóa CD bị phân tích thành các ánh sáng
HS nộp báo cáo thực hành
<b>IV/ Rót kinh nghiƯm:</b>
………
………
………
Tiết 64 Ngày giảng
<b>BÀI 58</b>
<i><b>TỔNG KẾT CHƯƠNG III:</b><b> QUANG HỌC</b></i>
.I. MỤC TIÊU:
<i>1. Trả lời được những câu hỏi trong phần Tự kiểm tra.</i>
<i>2. Vận dụng kiến thức và kỹ năng đã chiếm lĩnh được để giải thích và</i>
<i>giải các bài tập trong phần Vận dụng</i>
II. CHUẨN BỊ:
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC:
Trợ giúp của GV Hoạt động học tập của HS
<i><b>HĐ1:HS báo cáo trước lớp</b></i>
<i><b>và trao đổi kết quả tự kiểm</b></i>
<b>? Trả lời các câu hỏi SGK</b>
<i><b>HĐ2 Vận dụng: (25 phút):</b></i>
+ Gọi HS trả lời các câu
hỏi từ câu 17 đến câu 21.
+ Gọi HS thực hiện bài
tập23: 1 HS vẽ hình, HS
khác giải câu b.
+ Trả lời câu hỏi:
<b>2. – Đặc điểm thứ nhất: TKHT có tác dụng hội</b>
tụ chùm tia tới song song tại 1 điểm; hoặc:
TKHT cho ảnh thật của một vật ở rất xa tại tiêu
điểm của nó.
– Đặc điểm thứ hai: TKHT có phần rìa mỏng
hơn phần giữa.
<b>13. Muốn biết trong chùm sáng do một đèn ống</b>
phát ra có những màu nào, ta cho chùm sáng đó
chiếu qua một lăng kính hay chiếu vào mặt ghi
của một đĩa CD.
<b>14. Muốn trộn 2 ánh sáng màu với nhau, ta cho</b>
2 chùm sáng màu đó chiếu vào cùng một chỗ
tren một màn ảnh trắng, hoặc cho 2 chùm sáng
<b>15. chiếu ánh sáng đỏ vào một tờ giấy trắng ta</b>
sẽ thấy tờ giấy có màu đỏ. Nếu thay tờ giấy
trắng thành tờ giấy xanh ta thấy tờ giấy gần
như có màu đen.
17. B
18. B
19. B
20. D
+ GV theo dõi HS còn lại
tiến hành bài làm.
+ Sau đó GV yêu cầu HS
nhận xét bài làm của bạn
và chữa bài.
+ GV chuẩn lại kiến thức
rồi yêu cầu HS chữa bài
của mình.
<b>23. a) Vẽ hình:</b>
b)
+ ΔOA'B' ΔOAB
A'B' OA'
=
AB OA
A'B'
OA' = OA
AB
(1)
+ Vì AB = OI neân:
A'B' A'B' FA' OA'-OF OA'
= = = = -1
AB OI OF OF OF <sub>.</sub>
Maø:
OA' A'B' A'B'
=1+ OA'= OF(1+ )
OF AB AB <sub>. (2)</sub>
Từ (1) và (2)
A'B' A'B'
OA = OF(1+ )
AB AB
OA A'B' A'B'
. = 1 +
OF AB AB
.
Thay số, ta được:
120 A'B' A'B' A'B' 8
. = 1 +
8 AB AB AB 112
8 8
' ' .40 2,86
112 112
<i>A B</i> <i>AB</i>
<b>: NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ CHUYỂN HOÁ NĂNG LƯỢNG</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>
- Nhận biết được cơ năng và nhiệt năng dựa trên những dấu hiệu quan sát trực tiếp
được.
- Nhận biết được quang năng, hoá năng, điện năng nhờ chúng đã chuyển hoá thành
cơ năng hay nhiệt năng.
- Nhận biết được khả năng chuyển hoá qua lại giữa các dạng năng lượng, mọi sự
biến đổi trong tự nhiên đều kèm theo sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng
khác.
<i><b>2. Kỹ năng:</b></i>
Nhận biết được các dạng năng lượng trực tiếp hoặc gián tiếp.
<i><b>3. Thái độ:</b></i>
Nghiêm túc, thận trọng.
<b>III. T ổ ch ức c ác ho ạt đ ộng d ạy h ọc </b>
<i><b>1. Đặt vấn đề:</b></i>
Ta đã biết năng lượng rất cần thiết cho cuộc sống của con người. Vấn đề năng
lượng quan trọng đến mức tất cả các nước đều phải coi việc cung cấp năng lượng
cho sản xuất và tiêu dùng của nhân dân là việc quan trọng hàng đầu. Vậy có những
dạng năng lượng nào? Căn cứ vào đâu mà nhận biết được các dạng năng lượng đó?
<i><b>2. Triển khai bài.</b></i>
<i><b>Trợ giúp của GV</b></i> <b>Hoạt động của HS</b>
- Yêu cầu HS trả lời C1 và giải thích năng
lượng của các vật này ở dạng năng lượng
nào?
- Yêu cầu HS trả lời C2.
? Nhận biết cơ năng, nhiệt năng khi nào?
1: Ôn tập về sự nhận biết cơ năng và nhiệt
năng.
<b>I. Năng lượng.</b>
* C1: Vật có cơ năng :
- Tảng đá được nâng lên khỏi mặt đất.(ở
- Chiếc thuyền chạy trên mặt nước (ở dạng
động năng ).
* C2: Trường hợp biểu hiện của nhiệt năng:
- Làm cho vật nóng lên.
- Yêu cầu HS thảo luận và điền vào chỡ
trống.
- Gọi đại diện 5 nhóm lên trình bày 5 thiết
bị.
- Yêu cầu HS nhận xét ý kiến của từng
bạn.
- GV dùng bảng phụ, yêu cầu HS lên điền
vào các dạng năng lượng ở C4.
- Yêu cầu HS rút ra kết luận : Nhận
biết được điện năng, hoá năng, quang năng
khi nào ?
GV gọi HS lên bảng giải.
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
<b>năng khi nó có khả năng thực hiện cơng, </b>
<b>có nhiệt năng khi nó có thể làm nóng các </b>
2 : Tìm hiểu các dạng năng lượng và sự
chuyển hoá giữa chúng.
<b>II. Các dạng năng lượng và sự chuyển</b>
<b>hoá giữa chúng.</b>
* C3 :
A : (1) cơ năng điện năng.
(2) điện năng nhiệt năng.
B : (1) điện năng cơ năng.
(2) nhiệt năng cơ năng.
C : (1) hoá năng nhiệt năng.
(2) nhiệt năng cơ năng.
D : (1) hoá năng điện năng.
(2) điện năng nhiệt năng.
E : (1) quang năng (2) nhiệt năng.
* C4 :
- Hoá năng thành cơ năng trong thiết bị C
và thành nhiệt năng trong thiết bị D.
- Quang năng thành nhiệt năng trong thiết
bị E.
- Điện năng thành cơ năng trong thiết bị B.
<b>Kết luận 2 : con người có thể nhận </b>
<b>biết được hố năng, điện năng, </b>
<b>quang năng khi chúng chuyển hoá </b>
<b>thành cơ năng hay nhiệt năng.</b>
3 : Vận dụng.
Tóm tắt
m = 2kg
t1 = 200<sub>C</sub>
t2 = 800<sub>C </sub>
Cn = 4200J/kg.k
Giải
Điện năng mà dòng điện đã truyền cho
nước :
<b> Q = mct = 2.4200.(80 – 20) = </b>
<b>504000 (J)</b>
<i><b>CỦNG CỐ</b></i>
1. Ta nhận biết được vật có cơ năng khi nào ?
Về nhà làm bài tập 59.1 đến 59.4 và nghiên cứu bài 60 « định luật bảo toàn năng
lượng »
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>
- Qua TN nhận biết được các thiết bị làm biến đổi năng lượng, phần năng lượng thu
được cuối cùng bao giờ củng nhỏ hơn phần năng lượng cung cấp. Cho thiết bị ban
đầu, năng lượng không tự sinh ra.
- Phát hiện được năng lượng giảm đi bằng phần năng lượng xuất hiện.
- Phát biểu được định luật bảo toàn năng lượng và vận dụng định luật để giải thích
hoặc dự đoán sự biến đổi năng lượng.
<i><b> 2. Kỹ năng:</b></i>
- Rèn kĩ năng khái quát hoá về sự biến đổi năng lượng để thấy sự bảo toàn cơ năng.
- Rèn kĩ năng phân tích hiện tượng.
<i><b>3. Thái độ:</b></i>
Nghiêm túc, hợp tác.
.
<b>II. Chuẩn bị của GV và HS.</b>
Dụng cụ TN hình 60.1, tranh vẽ hình 60.2.
<b>III. T ổ ch ức c ác ho ạt đ ộng d ạy h ọc </b>
1. Kiểm tra bài cũ:
1. Khi nào vật có năng lượng? Có những dạng năng lượng nào?
2. Nhận biết hố năng, điện năng, quang năng bằng cách nào? Chữa bài tập 59.1.
<b>. Bài mới:</b>
<i><b>1. Đặt vấn đề:</b></i>
Năng lượng luôn luôn được chuyển hố. Con người đã có kinh nghiệm biến đổi năng
lượng sẵn có trong tự nhiên để phục vụ cho lợi ích của con người. Trong quá trình
biến đổi năng lượng đó có sự bảo tồn khơng? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm
nay.
<i><b>Trợ giúp của GV</b></i> <b>Hoạt động của HS</b>
- GV tiến hành làm TN thả viên bi lăn
xuống ở độ nghiêng h1.
- Thế năng , động năng phụ thuộc vào yếu
tố nào? Từ đó yêu cầu HS trả lời C1.
- Đối với C2 yêu cầu HS cho biết vận tốc
1: Tìm hiểu sự chuyển hoá năng lượng trong
các hiện tượng cơ, nhiệt, điện.
<b>I. Sự chuyển hoá năng lượng trong các</b>
<b>hiện tượng cơ, nhiệt, điện.</b>
1.Biến đổi thế năng thành động năng và
ngược lại. Hao hụt cơ năng.
tại A và tại B ntn? hA và hB?
- Yêu cầu HS trả lời C3: Thế năng có sự
hao hụt khơng? Phần năng lượng hao hụt
đã chuyển hoá như thế nào?
- GV yêu cầu HS đọc thông báo và trình
bày sự hiểu biết của thơng báo. Sau đó GV
chuẩn lại kiến thức.
- Gọi HS rút ra kết luận.
- Có bao giờ hịn bi chuyển động để
hB> hA? Nếu có là do nguyên nhân nào?
Do ta tác dụng lực hoặc vật nào đó đã
truyền cho nó năng lượng.
- GV giới thiệu qua cơ cấu và tiến hành
làm TN để HS quan sát.
- Yêu cầu HS trả lời C4, C5?
- Đối với C5 : Yêu cầu HS so sánh độ cao
lớn nhất tại A và tại B? Hãy giải thích sự
hao hụt trong quá trình máy phát điện hoạt
động?
- Gọi HS nêu kết luận 2: Trong động cơ
điện phần lớn điện năng chuyển hoá thành
năng lượng nào? Trong máy phát điện thì
cơ năng chuyển hoá thành năng lượng
Năng lượng có giữ ngun dạng khơng ?
Trong quá trình biển đổi tự nhiên thì năng
lượng chuyển hố có sự mất mát khơng ?
Ngun nhân mất mát đó ?
- Gọi HS phát biểu định luật.
GV thơng báo : Ngày nay định luật này
được coi là định luật tổng quát nhất của tự
nhiên, đúng cho mọi quá trình biến đổi.
Mọi phát minh mới trái với định luật này
đều là sai.
* C1: Từ A đến C: Thế năng biến đổi thành
động năng.
Từ C đến B: Động năng biến đổi thành
thế năng.
* C2: Thế năng của viên bi ở A lớn hơn thế
năng của viên bi ở B.
* C3: Viên bi khơng thể có thêm nhiều năng
lượng hơn thế năng mà ta đã cung cấp cho nó
lúc ban đầu. Ngồi cơ năng cịn có nhiệt năng
xuất hiện do ma sát.
<b>b. Kết luận 1: Trong các hiện tượng tự</b>
2. Biến đổi cơ năng thành điện năng và
ngược lại. Hao hụt cơ năng.
<b>a. TN:</b>
* C4: Trong máy phát điện: Cơ năng biến đổi
thành điện năng.
Trong động cơ điện: Điện năng biến đổi
thành cơ năng.
* C5: Thế năng ban đầu của quả nặng A lớn
hơn thế năng mà quả nặng B thu được.
- Khi quả nặng A rơi xuống, một phần thé
năng biến đổi thành động năng của quả nặng.
Còn khi dòng điện kéo quả nặng B lên thì
một phần điện năng biến đổi thành nhiệt năng
làm nóng dây dẫn.
b. Kết luận 2<b> : SGK</b>
2 : Định luật bảo toàn năng lượng.
<b>II. Định luật bảo tồn năng lượng.</b>
<b>Năng lượng khơng tự sinh ra hoặc tự mất </b>
<b>đi mà chỉ chuyển hoá tư dạng này sang </b>
<b>dạng khác, hoặc truyền tư vật này sang vật</b>
<b>khác.</b>
<b>3 : Vận dụng.</b>
- Yêu cầu HS trả lời C6 : Máy móc có bao
giờ có năng lượng không ? Năng lượng
này có mãi khơng ? Muốn hoạt động phải
có điều kiện gì ?
- Yêu cầu HS nhìn vào tranh vẽ và cho biết
bếp cải tiến khác với bếp 3 chân ntn ?
- Đối với bếp cải tiến lượng khói bay theo
hướng nào
được vì trái với định luật bảo toàn năng
lượng. Động cơ hoạt động được phải có cơ
năng. Cơ năng này bắt buộc phải cung cấp
cho máy một năng lượng ban đầu.
* C7 : Nhiệt năng do củi đốt cung cấp một
phần vào nồi làm nóng nước, phần cịn lại
truyền cho mơi trường xung quanh theo định
luật BTNL. Bếp cải tiến có vách cách nhiệt ,
giữ cho nhiệt năng ít bị truyền ra ngồi, tận
dụng được nhiệt năng để đun hai nồi nước.
<b>IV. Củng cố :</b>
1. Hãy phát biểu định luật bảo toàn năng lượng ? Nêu nội dung cần ghi nhớ của bài
học.
2. Đọc mục có thể em chưa biết.
<b>V. Dặn dò :</b>
Về nhà làm bài tập 60.1 đến 60.4 và nghiên cứu bài 61
<b>SẢN XUẤT ĐIỆN NĂNG - NHIỆT ĐIỆN VÀ THUỶ ĐIỆN</b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>
- Nêu được vai trò của điện năng trong đời sống và sản xuất, ưu điểm của việc sử
dụng điện năng so với các dạng năng lượng khác.
- chỉ ra được các bộ phận chính trong nhà máy thuỷ điện và nhiệt điện.
- Chỉ ra được các quá trình biến đổi năng lượng trong nhà máy thuỷ điện và nhiệt
điện.
<i><b> 2. Kỹ năng:</b></i>
- Biết vận dụng kiến thức về dịng điện một chiều khơng đổi để giải thích sự sản xuất
điện mặt trời.
<i><b>3. Thái độ:</b></i>
Nghiêm túc, hợp tác.
<b>B. Phương pháp:</b>
Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, suy luận.
<b>C. Chuẩn bị của GV và HS.</b>
Tranh vẽ sơ đồ nhà máy thuỷ điện và nhiệt điện.
<b>D. Tiến trình lên lớp:</b>
I. Ổn định tổ chức lớp:
- Kiểm tra sỉ số:
II. Kiểm tra bài cũ:
4. Nêu nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều?
<b>III. Bài mới:</b>
<i><b>1. Đặt vấn đề:</b></i>
Trong đời sống và kĩ thuật, điện năng có vai trị lớn mà các em đã được biết.
Nhưng nguồn điện lại khơng có sẵn trong tự nhiên như các nguồn năng lượng khác.
Vậy làm thế nào biến đổi những dạng năng lượng khác thành điện năng?
<i><b>2. Triển khai bài.</b></i>
.
<i><b>Trợ giúp của GV</b></i> <b>Hoạt động của HS</b>
- GV yêu cầu HS nghiên cứu các câu hỏi
- Nếu khơng có điện thì đời sống của con
người sẽ như thế nào?
- Hằng ngày các em sử dụng nguồn điện để
phục vụ cho cuộc sống, dịng điện đó được
lấy từ các nhà máy điện bằng cách nào?
- HS nghiên cứu sơ đồ cấu tạo của nhà máy
nhiệt điện và ghi lại các bộ phận của nhà
máy.
- Nêu sự biến đổi năng lượng trong các bộ
phận đó ?
Trong nhà máy nhiệt điện có sự chuyển
hoá năng lượng cơ bản nào ?
- GV yêu cầu HS nghiên cứu h61.2 trả lời
câu hỏi :
- Nước trong hồ có năng lượng ở dạng
nào ?
- Nước chảy trong ống dẫn nước có dạng
năng lượng nào ?
<b>I. Vai trò của điện năng trong đời sống và</b>
<b>sản xuất.</b>
* C1: Thắp đèn, nấu cơm, quạt điện, chạy máy
bơm...
*C2:
- Quạt máy: Điện năng chuyển hoá thành cơ
năng.
- Bếp điện: Điện năng chuyển hoá thành nhiệt
năng.
- Đèn ống: Điện năng chuyển hoá thành quang
năng.
- Nạp ắc quy: Điện năng chuyển hoá thành hoá
năng.
<b>* C3: Dùng dây dẫn. Có thể đưa đến tận nơi </b>
<b>sử dụng ở trong nhà, trong xưởng, không </b>
<b>cần xe </b>
<b>vận chuyển hay nhà kho, thùng chứa tức là </b>
<b>phương tiện giao thơng</b>
<b>II. Nhiệt điện.</b>
* C4 :
- Lị đốt than : Hoá năng chuyển hoá thành
nhiệt năng.
- Nồi hơi : Nhiệt năng chuyển hoá thành cơ
năng của hơi.
- Tuabin : Cơ năng của hơi chuyển hoá thành
động năng của tuabin.
- Máy phát điện : Cơ năng chuyển hoá thành
điện năng.
<b>* </b>
<i> Kết luận 1</i><b> : Trong nhà máy nhiệt điện, </b>
<b>nhiệt năng được biến thành cơ năng rồi </b>
<b>thành điện năng.</b>
<b>III. Thuỷ điện.</b>
* C5 :
- Tuabin hoạt động được nhờ năng lượng
nào ?
- Máy phát điện có năng lượng khơng ? Do
đâu ?
u cầu HS trả lời C6 : Thế năng của nước
phụ thuộc vào yếu tố nào ?
- GV mở rộng thêm : Tác dụng của máy
thuỷ điện là sử dụng năng lượng vô tận
- Gọi HS nêu kết luận.
- Gọi HS đọc đề và tóm tắt bài tốn.
- Gọi HS lên bảng giải, dưới lớp quan sát
và nhận xét.
- GV củng cố.
- Tuabin : Động năng của nước chuyển hoá
thành động năng của tuabin.
- Máy phát điện : Động năng chuyển hoá thành
điện năng.
* C6 : Khi ít mưa, mực nước trong hồ chứa
giảm, thế năng của nước giảm, do đó trong các
bộ phận của nhà máy năng lượng đều giảm,
dẫn tới điện năng giảm.
<b>* </b>
<i> Kết luận 2</i><b> : Trong nhà máy thuỷ điện, thế </b>
<b>năng của nước trong hồ chứa đã được </b>
<b>chuyển hoá thành động năng rồi thành điện </b>
<b>IV. Vận dụng.</b>
* C7 : Tóm tắt
h1 = 1m
S = 1km2<sub> = 10</sub>6<sub>m</sub>2
h2 = 200m = 2.102<sub>m</sub>
Điện năng ?
Cơng mà lớp nước có thể sinh ra khi chảy vào
tubin là :
A = P.h = Vdh = dSh1h2 = 104<sub>.10</sub>6<sub>.2.10</sub>2<sub> = </sub>
2. 1012 (<sub>J)</sub>
<b>Cơng đó bằng thế năng của lớp nước, khi </b>
<b>chảy vào tuabin sẽ được chuyển hoá thành </b>
<b>điện năng.</b>
<b>IV. Củng cố :</b>
1. Hãy nêu vai trò của điện năng trong đời sống và sản xuất ?
2. Đọc mục có thể em chưa biết.
<b>V. Dặn dò :</b>
Về nhà làm bài tập 61.1 đến 61.3 và nghiên cứu bài 62.
<i><b>* Rút kinh nghiệm :</b></i>
- Nêu được các bộ phận chính của một máy phát điện gió, pin mặt trời, nhà máy điện
nguyên tử.
- Chỉ ra được sự biến đổi năng lượng trong các bộ phận chính của các máy trên.
- Nêu được ưu điểm và nhược điểm của việc sản xuất và sử dụng điện gió, điện mặt
trời, điện hạt nhân.
<i><b> 2. Kỹ năng:</b></i>
- Biết vận dụng kiến thức về dịng điện 1 chiều để giải thích sự sản xuất điện mặt
trời.
<i><b>3. Thái độ:</b></i>
Nghiêm túc, hợp tác.
<b>II. Chuẩn bị của GV và HS.</b>
* GV:
- 1 máy phát điện gió, quạt gió ( quạt điện). – 1động cơ điện nhỏ.
- 1 pin mặt trời, bóng đèn 220V - 100W. – 1 đèn LED có giá.
<b>III . T ổ ch ức c ác ho ạt đ ộng d ạy h ọc</b>
1. Kiểm tra bài cũ:
5. Hãy nêu sự biến đổi năng lượng trong nhà máy nhiệt điện?
<i><b>. Đặt vấn đề:</b></i>
Ta đã biết trong tự nhiên có nhiều nguồn năng lượng rất lớn như năng lượng
gió, năng lượng mặt trời, năng lượng hạt nhân. Nhưng liệu có cách nào để có thể
chuyển hoá chúng thành điện năng cho dễ sử dụng không?
.
.
<i><b>Trợ giúp của GV</b></i> <b>Hoạt động của HS</b>
- Trong nhà máy nhiệt điện và thuỷ điện,
muốn cho máy phát điện hoạt động ta phải
cung cấp cho nó cái gì?
- Yêu cầu HS quan sát h62.1 mơ tả các bộ
phận chính của máy phát điện bằng gió?
- Yêu cầu HS thực hiện C1.
GV thông báo qua cấu tạo của pin mặt
trời :
+ Là những tấm phẳng làm bằng chất silic.
+ Khi chiếu ánh sáng thì có sự khuyếch tán
của electron từ lớp kim loại khác đến 2 cực
của nguồn điện.
- Pin mặt trời năng lượng được chuyển hóa
như thế nào ? Chuyển hóa trực tiếp hay
gián tiếp ?
- Muốn năng lượng nhiều thì diện tích của
<b>I. Máy phát điện gió.</b>
* C1:
- Gió thổi cánh quạt truyền cho cánh quạt cơ
năng.
- Cánh quạt quay kéo theo Rôto.
- Rôto và stato biến đổi cơ năng thành điện
năng.
<b>II. Pin mặt trời.</b>
a. Cấu tạo : Là những tấm silic trắng hứng
ánh sáng.
b. Hoạt động : Năng lượng của ánh sáng mặt
trời sẽ trực tiếp chuyển hóa thành điện năng.
c. Năng lượng điện lớn thì diện tích tấm kim
loại lớn.
tấm kim loại phải như thế nào ?
- Làm thế nào để ban đêm chúng ta sử
- Yêu cầu HS tóm tắt và giải bài tập.
- Đổi đơn vị.
- Gv củng cố.
- Yêu cầu HS nghiên cứu tài liệu và nêu
các bộ phận chính của nhà máy ?
- Hãy nêu sự chuyển hoá năng lượng của
các bộ phận ?
- Muốn sử dụng điện năng thì phải sử dụng
như thế nào ?
- Yêu cầu HS trả lời C3.
- Yêu cầu HS nghiên cứu tài liệu và trả lời
câu hỏi :
- Nêu đặc điểm của năng lượng điện ? Biện
pháp tiết kiệm năng lượng điện ?
- Vì sao phải khuyến khích dùng điện ban
đêm ?
- Gọi HS trả lời C4.
năng lượng lớn và phải sử dụng nhiều liên tục
thì phải nạp điện vào acquy.
* C2 :
- Công suất tổng cộng :
P = Pđèn + Pquạt = 20.100 + 10.75 = 2750w
Công suất của ánh sáng mặt trời cần cung cấp
cho pin mặt trời : 2750.10 = 27500w
Diện tích tấm pin mặt trời : 27500
1400
= 19,6m2<sub> </sub>
<b> III. Nhà máy điện hạt nhân.</b>
* Các bộ phận chính : Lị phản ứng, nồi hơi,
tuabin, máy phát điện, tường bảo vệ.
- Lò phản ứng : Năng lượng hạt nhân thành
nhiệt năng và biến đổi thành nhiệt năng của
nước.
- Nồi hơi : Biến hạt nhân thành nhiệt năng
chất lỏng thành nhiệt năng của nước.
- Máy phát điện : Nhiệt năng của nước thành
cơ năng của tuabin.
<b> IV. Sử dụng tiết kiệm điện năng.</b>
Muốn sử dụng điện năng thì phải chuyển hố
nó thành các dạng năng lượng cần dùng khác.
* C3 :
- Nồi cơm điện : Điện năng chuyển hoá thành
nhiệt năng.
- Quạt điện : Điện năng chuyển hoá thành cơ
năng.
- Đèn LED, đèn bút thử điện : Điện năng
chuyển hoá thành quang năng.
* Đặc điểm của năng lượng điện là phải sử
dụng hết, chỉ dự trữ ít trong ắc quy.
- Khuyến khích sử dụng điện sản xuất vào
ban đêm.
- Một số máy móc năng lượng điện ban đầu,
chuyển hóa thành năng lượng khác và đến
năng lượng cần dùng.
<b>* C4 : Hiệu suất động cơ điện lớn, năng </b>
<b>lượng hao phí ít. </b>
<b>IV. Củng cố :</b>
1. Nêu ưu điểm và nhược điểm của việc sản xuất và sử dụng điện gió, điện mặt trời ?
Về nhà làm bài tập 62.1 đến 62.2 và ơn lại tồn bộ nội dung kiến thức đã học để tiết
sau kiểm tra học kì.
<i><b>* Rút kinh nghiệm :</b></i>
<b>I. Mục tiêu:</b>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>
- Hệ thống được các kiến thức trong chương trình.
<i><b> 2. Kỹ năng:</b></i>
- Biết trả lời được các câu hỏi, giải thích được một số hiện tượng.
<i><b>3. Thái độ:</b></i>
Nghiêm túc, hợp tác..
<b>II. Chuẩn bị của GV và HS.</b>
Các kiến thức liên quan và các bài tập.
III.. T ơ ch ức c ác ho ạt đ ộng d ạy h ọc
<b>III. Bài mới:</b>
<i><b>. Đặt vấn đề:</b></i>
Chúng ta đã kết thúc xong toàn bộ nội dung chương trình. Để giúp cho các em
nhớ lại các kiến thức đã học và giải được các bài tập một cách thành thạo thì chúng
ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
<i><b>Trợ giúp của GV</b></i> <b>Hoạt động của HS</b>
- GV nêu hệ thống câu hỏi, yêu cầu HS trả
lời.
- Hãy nêu cấu tạo và hoạt động của máy
phát điện xoay chiều?
- Dòng điện xoay chiều có những tác dụng
nào?
- Hãy nêu cơng thức tính điện năng trên
đường dây tải điện?
- Có cách nào để làm giảm hao phí?
- Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì?
- Khi tia sáng truyền từ nước sang khơng
khí thì tia khúc xạ ntn? Góc khúc xạ ra
sao?
- Khi tia sáng truyền từ nước sang khơng
khí thì ntn?
- Hãy nêu những tia đặc biệt khi đi qua
thấu kính?
- Ảnh của một vật tạo bởi thấu kình hội tụ
có tính chất gì?
<b>I. Tự trả lời.</b>
1. Máy phát điện xoay chiều: Có hai bộ phận
chính là nam châm và cuộn dây.
2. Các tác dụng của dòng điện xoay chiều.
3. Tính điện năng hao phí trên đường dây tải
điện: Php = <i>R . P</i>2
<i>U</i>2
4. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng:
- Khi tia sáng truyền từ khơng khí sang nước
thì tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới, góc
khúc xạ nhỏ hơn góc tới.
- Khi tia sáng truyền từ nước sang khơng khí
thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.
- Hãy nêu tính chất ảnh của vật tạo bởi
thấu kính phân kì?
- Ảnh của vật trong phim có tính chất gì?
- Có những cách nào để phân tích một
- GV yêu cầu HS chép bài toán và trả lời :
1. Có thể dùng thấu kính hội tụ có tiêu cự
10cm làm kính lúp được khơng ? Nếu dùng
được thì kính lúp đó có số bội giác là bao
nhiêu ?
Khi quan sát một vật nhỏ bằng kính lúp nói
trên thì phải đặt vật nằm trong khoảng
nào ?
2. Nguời ta chụp ảnh một chậu cây cao 1m,
đặt cách máy ảnh 2m. Phim cách vật kính
của máy 6cm. Tính chiều cao của ảnh trên
phim.
- GV gọi HS lên bảng giải bài tập 2.
- Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét bài làm
6. Thấu kính phân kì.
7. Sự tạo thành ảnh trong phim: Là ảnh thật,
nhỏ hơn vật và ngược chiều với vật.
8. Sự phân tích ánh sáng trắng.
- Qua lăng kính.
- Phản xạ trên mặt ghi của đĩa CD.
<b>II. Vận dụng.</b>
1. Có thể dùng thấu kính hội tụ có tiêu cự
10cm để làm kính lúp. Đó là vì kính lúp này sẽ
có số bội giác lớn hơn 1, nên ta chấp nhận
được.
Số bội giác là : G = 25<i><sub>f</sub></i> = 2,5.
Muốn quan sát một vật nhỏ bằng kính lúp thì
phải đặt vật trong khoảng tiêu cự để có ảnh ảo
lớn hơn vật, tức là phải đặt vật trong khoảng
10cm trước kính.
2. Gọi AB là chiều cao của vật :
AB = 1m = 100cm.
A’<sub>B</sub>’<sub> là chiều cao của ảnh trên phim, OA là</sub>
khoảng cách từ vật kính đến vật.
OA = 2m = 200cm.
OA’<sub> là khoảng cách từ vật kính đến phim.</sub>
OA’<sub> = 6cm. Ta có </sub> <i>A'B'</i>
AB =
OA<i>'</i>
OA
Hay A’<sub>B</sub>’<sub> = AB</sub> OA<i>'</i>
OA =100 .
6
200=3 cm
Vậy ảnh cao 3cm
<b>IV. Củng cố :</b>
GV nhắc lại các kiến thức trọng tâm cần phải nắm.
<b>V. Dặn dò :</b>