Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (198.05 KB, 31 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
LỊCH BÁO GIẢNG Tuần 8
Thứ ngày tháng năm200
<b> TẬP ĐỌC</b>
<i>Tiết 1: NGƯỜI MẸ HIỀN </i>
<b>I. Mục tiêu</b>
Hiểu nghĩa các từ khó , chú ý các từ ngữ : thầm thì, xấu hổ , bật khóc , nghiêm
giọng , hài lòng
- Cảm nhận được ý nghĩa câu chuyện Cô giáo vừa yêu thương HS vừa nghiêm khắc
dạy hảo HS nên người . Cô như người mẹ hiền của các em
Đọc đúng toàn bài , chú ý :
+ Các tiếng có phụ âm đầu , vần thanh dễ lẫn
+ Biết nghỉ hơi đúng . Đọc đúng lời người dẫn chuyện , lời đối thoại của các nhân
vật
Tình u thương , q trọng đối với thầy , cơ giáo .
<b>II. Chuẩn bị</b>
- GV: Tranh, từ khó, câu, đoạn, bút dạ.
Thứ/ngày <b>Mơn </b> Nội dung
Hai <b>Hát</b>
Tập đọc
Người mẹ hiền
36 + 15
Ba <b>Thể dục</b>
Tốn
Chính tả
Kể chuyện
Đạo đức
Luyện tập
TC: Người mẹ hiền
Người mẹ hiền
Chăm làm việc nhà
Tư Tập đọc
Tốn
Thủ cơng
Tập viết
Bàn tay dịu dàng
Bảng cộng
Gấp thuyền phẳng đáy khơng mui(t2)
Năm Tốn
<b>Thể dục</b>
TNXH
LTVC
Luyện tập
n uống sạch sẽ
Từ chỉ hoạt động trạng thái
Sáu Chính tả
Tốn
Tập làm văn
<b>Mĩ thuật</b>
Sinh hoạt
NV:Bàn tay dịu dàng
- HS: SGK
<b>III. Các hoạt động dạy học</b>
<i><b>Hoạt động của Thầy</b></i> <i><b>Tg</b></i> <i><b>Hoạt động của Trò</b></i>
1. Khởi động
2. Bài cũ
-Gọi 2,3 học sinh đọc bài Thời khoá biểu
-Trả lời câu hỏi
-Nhận xét, ghi điểm
3. Bài mới
<i>a.Giới thiệu Nêu vấn đề </i>
-Bài hát “ Cô và mẹ ” của nhạc sĩ Phạm
Tuyên có 2 câu rất hay: “ Lúc ở nhà mẹ
cũng là cô giáo , khi đến trường cô giáo như
mẹ hiền .” Cơ và mẹ có điểm gì giống nhau
? Đọc truyện Người mẹ hiền các em sẽ hiểu
điều đó .
GV ghi bảng tựa bài
<i>b.Luyện đọc: </i>
<i>-Phương pháp: Trực quan, giảng giải</i>
ị ĐDDH: Bảng cài: từ khó, câu.
-GV đọc mẫu
+Đọc câu
-GV cho HS đọc đoạn 1
-Nêu những từ khó phát âm ?
+Đọc đoạn.
-Giảng các từ mới trong phần chú giải.
+ HD Luyện đọc câu dài.
- Giờ ra chơi / Minh thầm thì với Nam /
“Ngồi phố có gánh xiếc. Bọn mình / ra
xem đi”./
- Đến lượt Nam cố lách ra / thì bác bảo vệ
vừa đến/ nắm chặt 2 chân Nam / “Cậu nào
đây? / Trốn học hả ? ” /
- Bác nhẹ tay/ kẻo cháu đau./ Cháu này là
HS lớp tôi.//
- Cô phủi đất cát lấm lem trên người Nam /
và đưa em về lớp./
+Đọc nhóm
+Thi đọc
+Đọc đồng thanh
1’
3’
1’
20’
- Haùt
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
-2 HS đọc lại tựa bài
-Hoạt động lớp
-HS đọc nối tiếp từng câu rút ra từ
khó
- gánh xiếc, nén nổi , lỗ tường
thủng ,cậy gạch, lỗ hổng , cố
lách, khóc tống lên ,kẻo , khẽ ,
giãy , đỡ , xoa , lấm lem ,xấu hổ ,
bật khóc , nín , thập thị , nghiêm
giọng , trốn học.
-HS mỗi em đọc 1 đoạn, nối tiếp 2
vòng.
-HS luyện đọc cá nhân + đồng
thanh.
<i> c.Luyện đọc đoạn, đọc cả bài.</i>
Phương pháp: Luyện tập
ị ĐDDH: Bảng cài: đoạn.
- Luyện đọc đoạn, bài
- GV cho nhóm trao đổi về cách đọc cả bài.
<b>4. Củng cố – Dặn do ø </b>
-Thi đọc giữa các nhóm.
-Nhận xét tiết học.
-Chuẩn bị: Tiết 2
8’
3’
- Lớp đọc đồng thanh
- 2 đội thi đọc tiếp sức.
<b>Rút kinh nghiệm:...</b>
...
<b>TẬP ĐỌC</b>
<i>Tiết 2: NGƯỜI MẸ HIỀN (TT)</i>
<b>I. Mục tiêu</b>
- Hiểu nội dung bài
- Hiểu các từ ngữ khó, đặc biệt các từ khóa: kiên trì, nhẫn nại
- Hiểu nghĩa đen, nghĩa bóng của tục ngữ: “Có cơng mài sắt có ngày nên kim”
- Đọc đúng các từ khó: uêch, uyên
- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Bước đầu biết phân biệt giọng kể chuyện với giọng nhân vật.
- Rút ra lời khuyên: nhẫn nại, kiên trì sẽ thành cơng
<b>II. Chuẩn bị</b>
- GV: Tranh. Bảng cài: đoạn.
- HS: SGK
<b>III. Các hoạt động dạy học</b>
<i><b>Hoạt động của Thầy</b></i> <i><b>Tg</b></i> <i><b>Hoạt động của Trò</b></i>
<b>1. Khởi động </b>
<b>2. Baøi cu õ </b>
-Kiểm tra bài cũ tiết 1
<b>3. Bài mới </b>
<i>b.Tìm hiểu bài </i>
<b></b> <i>Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận,</i>
trực quan
ị ĐDDH: Tranh.
1’
2’
15’
- Hát
- HS đọc lại bài
-GV cho HS đọc đoạn 1
-Giờ ra chơi , Minh rủ bạn đi đâu ?
-Các bạn ấy định ra phố bằng cách nào?
-GV cho HS đọc đoạn 2
-Minh làm thế nào để lọt ra ngoài trường
- Khi Nam chui ra thì gặp sự việc gì ?
-GV cho HS đọc đoạn 3
--Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại, cơ giáo
nói gì , làm gì?
-Lời nói và việc làm của cơ giáo thể hiện
thái độ ntn ?
-GV cho HS đọc đoạn 4
-Khi Nam khóc, cơ giáo nói và làm gì?
-Lần trước khi bác bảo vệ giữ lại . Nam
khóc vì sợ . Lần này, vì sao Nam khóc?
-Cơ giáo phê bình các bạn như thế nào ?
-Các bạn trả lời ra sao?
<i>c.Luyện đọc diễn cảm</i>
<b></b> Phương pháp: luyện tập
ị ĐDDH: Bảng cài: đoạn.
-GV đọc mẫu
-Luyện đọc đoạn, bài
-GV cho HS đọc từng đoạn.
-GV cho nhóm trao đổi về cách đọc cả
bài.
<b> 4.Củng cố </b>
- 2 HS đọc
-Vì sao cơ giáo trong bài được gọi là mẹ
hiền?
-Đặt tên khác cho bài tập đọc
5.Dặn dò
-Đọc diễn cảm
- Chuẩn bị : Bàn tay dịu dàng
10’
3’
2’
HS đọc đoạn 1
- Trốn học ra phố xem xếc
- Chui qua 1 cái lỗ tường thủng
HS đọc đoạn 2
- Nam đẩy Minh lọt ra ngoài
- Bị bác bảo vệ phát hiện nắm 2
chân lôi trở lại. Nam sợ khóc tống
lên
HS đọc đoạn 3
-Cơ nói bác bảo vệ:“ Cháu này là
HS lớp tôi”. Cô đỡ cậu dậy xoa đất
cát dính bẩn trên người cậu, đưa
cậu trở về lớp.
-Cô rất dịu dàng thương yêu HS.
HS đọc đoạn 4
- Cô xoa đầu bảo Nam nín.
- Vì đau – xấu hổ.
- Từ nay các em có trốn học đi chơi
nữa khơng?
- Chúng em xin lỗi
- HS đọc theo phân vai mỗi nhóm
5HS, người dẫn chuyện, Minh ,
Nam, bác bảo vệ , cô giáo
-Cô rất dịu hiền cô vừa yêu thương
HS vừa nghiêmkhắc dạy bảo HS .
- Một lần trốn học. Mẹ ở trường.
Hối hận
<b>Rút kinh nghiệm:...</b>
...
<b>TOÁN</b>
<i>Tiết : 36 + 15</i>
<b> I /Mục tiêu</b>
- Giúp HS biết
- Cách thực hiện phép cộng 36+15 (cộng các số nhỏ dưới dạng tính viết)
- Củng cố việc tính tổng các số hạng đã biết và giải toán đơn về phép cộng.
- Rèn đặt tính đúng, giải chính xác.
- Tính cẩn thận, ham học.
<b>II. Chuẩn bị</b>
- 4 bó que tính + 11 que tính rời
- SGK, bảng con
<b>III. Các hoạt động dạy học</b>
<i><b>Hoạt động của Thầy</b></i> <i><b>Tg</b></i> <i><b>Hoạt động của Trò</b></i>
<b>1. Khởi động </b>
<b>2. Bài cu õ </b> : 26+5
-HS đọc bảng cộng 6
-GV cho HS lên bảng làm
-Đặt tính rồi tính:
16 + 4 56 +8
36 + 7 66 + 9
<b>3. Bài mới </b>
<i>a.Giới thiệu: </i>
-Học dạng tốn: số có 2 chữ số cộng với số
có 2 chữ số qua bài: 36 + 15
<i>b.Giới thiệu phép cộng 36 +15</i>
<b></b> Phương pháp: Trực quan
-GV nêu đề tốn: Có 36 que tính, thêm 10
que tính nữa. Vậy có tất cả bao nhiêu que
tính?
-GV chốt:
6 que tính rời, cộng 5 que tính bằng 1 bó (10
que tính) và 1 que tính rời, được 51 que tính
36 + 15 = 51
-GV yêu cầu HS đặt tính dọc và nêu cách tính
1’
3’
1’
6’
- Hát
-Lớp làm bảng con
-HS thao tác trên que tính và nêu
kết quả
-HS lên trình bày
-HS đặt:
<i>c. Thực hành</i>
<b></b> Phương pháp: Luyện tập
Bài 1: Tính
-Bài 2: Đặt phép cộng rồi tính tổng, biết các
số hạng, GV lưu ý cách đặt và cách cộng
-Bài 3: GV cho HS đặt đề tốn theo tóm tắt
-Để biết cả 2 bao nặng bao nhiêu kg, ta làm
ntn?
Bài 4: Tô màu quả bóng có kết quả 45
<b>4. Củng cố – Dặn do ø </b>
-GV cho HS chơi trò chơi: Đúng, sai
-GV nêu phép tính và kết quả
42 + 8 = 50 71 + 20 = 90
36 + 14 = 40 52 + 20 = 71
-Làm bài 1, cột 2
-Chuẩn bị: Luyện tập
20’
4’
51
-HS đọc
-HS làm bảng con cột 1 và làm vở
cột 2
25 44 18 39
+36 +37 +56 +16
61 81 74 55
a) 36 vaø 18 b) 24 vaø 19
36 24
+18 +19
54 43
-HS đặt
-Lấy bao gạo cộng với số lượng
của bao ngơ.
-HS làm bài
Bài giải
Cả hai bao cân nặng là:
46 + 27 = 73 ( kg )
Đáp số : 73 kg
-HS tơ, nêu phép tính
-HS giơ bảng: đúng, sai
<b>Rút kinh nghieäm:...</b>
...
Thứ ngày tháng năm 200
<b>TOÁN</b>
<b> LUYỆN TẬP</b>
<b>I. Mục tiêu</b>
<b> Giuùp HS </b>
- Rèn kĩ năng cộng qua 10 (có nhớ) các số trong phạm vi 100.
- Củng cố kiến thức về giải toán, nhận dạng hình.
- Tính cẩn thận, ham học
<b>II. Chuẩn bị</b>
- SGK
<b>III. Các hoạt động dạy học</b>
<i><b>Hoạt động của Thầy</b></i> <i><b>Tg </b></i> <i><b>Hoạt động của Trị</b></i>
<b>1. Khởi động </b>
<b>2. Bài cu õ </b> : 36 + 15
16 26 36 46 36
+29 +38 +47 +36 +24
45 64 83 82 60
<b>3. Bài mới </b>
<i>a.Giới thiệu: </i>
-Để củng cố kiến thức đã học, hôm nay chúng ta
luyện tập.
<i>b.Đọc bảng cộng qua 10 phạm vi 20</i>
<b></b> Phương pháp: Luyện tập
<b>Bài 1: Tính nhẩm</b>
-GV cho HS ghi kết quả
<b>Bài 2: Viết số thích hợp vào ơ trống</b>
Số
hạng
26 26 17 38 26 15
Số
hạng 5 25 36 16 9 36
Tổng
<b>Bài 3: Số</b>
4 5 6 7 8 9 10
10
16
<b>Bài 4:</b>
Để tìm số cây đội 2 làm thế nào?
<b>Bài 5:</b>
1’
3’
1’
28’
- Hát
-HS sửa bài
6 + 5 = 11 6 + 7 = 13
5 + 6 = 11 6 + 8 = 14
6 + 6 = 12 4 + 6 = 10
6 + 10 = 16 7 + 6 = 13
-HS dựa tóm tắt đọc đề
+
Hình bên có
<b>4. Củng cố – Dặn do ø </b>
-GV cho HS thi đua điền số
-Làm bài 6
-Chuẩn bị: Bảng cộng 3’
-Lấy số cây đội 1 cộng số
cây đội 2 nhiều hơn.
-HS làm bài, sửa bài
-3 hình tam giác
-1 hình tứ giác
-Số lớn nhất có 1 chữ số: 9
-Số bé nhất có 2 chữ số: 10
Tổng của 2 số trên: 9 + 10
= 19
<b>Rút kinh nghiệm;...</b>
...
<b>CHÍNH TẢ</b>
<i>Tiết: NGƯỜI MẸ HIỀN</i>
<b>I. Mục tiêu</b>
- Chép lại chính xác đoạn: “Vừa đau vừa xấu hổ… chúng em xin lỗi cô” trong
bài tập đọc Người mẹ hiền
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/ d/ gi; n/ ng; qui tắc chính tả
với ao/ au
- Rèn viết đúng, sạch đẹp.
<b>II. Chuẩn bị</b>
- GV: Bảng chép sẵn nội dung đoạn chép, bảng phụ, bút dạ.
- HS: Vở, bảng con.
<b>III. Các hoạt động dạy học</b>
<i><b>Hoạt động của Thầy</b></i> <i><b>Tg </b></i> <i><b>Hoạt động của Trò</b></i>
<b>1. Khởi động </b>
<b>2. Bài cu õ </b> : Cô giáo lớp em.
-2 HS lên bảng đọc các từ khó, từ cần chú
ý phân biệt của tiết trước cho HS viết. Cả
lớp viết vào giấy nháp.
-Nhận xét, cho điểm HS.
1’
3’
- Hát
<b>3. Bài mới </b>
<i>a.Giới thiệu: </i>
-Trong giờ chính tả hơm nay, các em sẽ
tập chép đoạn cuối trong bài tập đọc:
Người mẹ hiền. Sau đó cùng làm các bài
tập chính tả phân biệt âm đầu r/ d/ gi, vần
n/ ng, ơn tập chính tả với ao/ au.
<i>b.Hướng dẫn tập chép.</i>
<b></b> Phương pháp: Trực quan, thảo luận.
ĐDDH: bảng chép sẵn nội dung đoạn
cheùp.
-Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn
văn tập chép.
-Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào?
-Vì sao Nam khóc?
-Cơ giáo nghiêm giọng hỏi 2 bạn thế nào?
-2 bạn trả lời cô ra sao?
<i>c.Thực hành</i>
<b></b> Phương pháp: Thực hành.
ĐDDH: Đoạn chép (vở chính tả).
-Trong bài có những dấu câu nào?
-Dấu gạch ngang đặt ở đâu?
-Dấu chấm hỏi đặt ở đâu?
-Yêu cầu HS đọc các từ khó, dễ lẫn: xấu
hổ, xoa đầu, cửa lớp, nghiêm giọng, trốn,
xin lỗi, hài lòng, giảng bài.
-Hướng dẫn tập chép.
-GV chấm bài, nhận xét.
<i>c.</i>
<i> Hướng dẫn làm bài tập chính tả.</i>
<b></b> Phương pháp: Trực quan, vấn đáp.
ĐDDH: Bảng phuï.
-1 HS đọc đề bài.
-HS lên bảng làm bài.
-GV kết luận về bài làm.
1’
5’
18’
5’
-2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo
dõi.
-Bài “Người mẹ hiền”
-Vì Nam thấy đau và xấu hổ.
-Từ nay các em có trốn học đi
chơi nữa khơng?
-Thưa cô không ạ. Chúng em xin
lỗi cô.
-Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai
chấm, dấu gạch ngang đầu dòng,
dấu chấm hỏi.
-Đặt ở trước lời nói của cơ giáo,
của Nam và Minh.
- Ơû cuối câu hỏi của cô giáo.
- HS viết bảng con.
- HS chép bài.
- HS sửa lỗi.
-HS theo doõi.
- Cả lớp làm bài vào vở.
-Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.
- Trèo cao, ngã đau
<b>4. Củng cố – Dặn do ø </b>
Nhận xét tiết học.
Chuẩn bị: Bàn tay dịu dàng. 3’
- Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi
phải học.
- Uống nước ao sâu.
- Lên cày ruộng cạn.
<b>Rút kinh nghiệm:...</b>
...
<b>KỂ CHUYỆN</b>
<i>Tiết: NGƯỜI MẸ HIỀN.</i>
<b>I. Mục tiêu</b>
- Dựa vào tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu
chuyện “Người mẹ hiền”.
- Kể tự nhiên, biết sử dụng lời của mình khi kể, biết phối hợp điệu bộ, giọng
điệu cho phù hợp và hấp dẫn.
- Nghe lời bạn kể và nhận xét được lời kể của bạn.
<b>II. Chuẩn bị</b>
- GV: Tranh. Bảng phụ viết sẵn lời, gợi ý nội dung từng tranh
- HS: SGK.
<b>III. Các hoạt động dạy học</b>
<i><b>Hoạt động của Thầy</b></i> <i><b>Tg </b></i> <i><b>Hoạt động của Trị</b></i>
<b>2. Bài cu õ </b>
-Gọi 3 HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại
câu chuyện Người thầy cũ.
-Nhận xét và cho điểm HS.
<b>3. Bài mới </b>
<i>a.Giới thiệu: </i>
-Hỏi: Trong 2 tiết tập đọc trước, chúng ta
được học bài gì?
-Trong câu chuyện có những ai?
-Câu chuyện nói lên điều gì?
1’
3’
1’
- Hát
- HS thi đua kể.
-Bài: Người mẹ hiền.
-Có Cô giáo, Nam, Minh và
-Trong giờ kể chuyện tuần này chúng ta
sẽ nhìn tranh kể lại từng đoạn và tồn bộ
nội dung câu chuyện Người mẹ hiền
<i>b.Hướng dẫn kể lại từng đoạn.</i>
<b></b> <i>Phương pháp: Trực quan, thảo luận</i>
nhóm
ĐDDH: Tranh
Bước 1: Kể trong nhóm
-GV yêu cầu HS chia nhóm, dựa vào tranh
minh hoạ kể lại từng đoạn câu chuyện.
Bước 2: Kể trước lớp.
-u cầu các nhóm cử đại diện lên trình
bày trước lớp.
-Gọi HS nhận xét sau mỗi lần bạn kể.
-Chú ý: Khi HS kể GV có thể đặt câu hỏi
nếu thấy các em còn lúng túng.
Tranh 1: (đoạn 1)
-Minh đang thì thầm với Nam điều gì?
-Nghe Minh rủ Nam cảm thấy thế nào?
Tranh 2: (đoạn 2)
-Khi 2 bạn đang chui qua lỗ tường thủng
thì ai xuất hiện?
-Bác đã làm gì? Nói gì?
-Bị Bác bảo vệ bắt lại, Nam làm gì?
Tranh 3: (đoạn 3)
-Cơ giáo làm gì khi Bác bảo vệ bắt được
quả tang 2 bạn trốn học.
Tranh 4: (đoạn 4)
-Cô giáo nói gì với Minh và Nam?
-2 bạn hứa gì với cô?
28’
nhưng cũng rất nghiêm khắc
để dạy bảo các em thành
người.
-Mỗi nhóm 3 HS lần lượt từng
em kể lại từng đoạn truyện
theo tranh. Khi 1 em kể, các
-Đại diện các nhóm trình bày,
nối tiếp nhau kể từng đoạn cho
đến hết truyện.
-Nhận xét theo các tiêu chí đã
nêu trong giờ kể chuyện tuần
1.
-Minh rủ Nam ra ngoài phố
xem xiếc.
- Nam rất tị mị muốn đi xem.
-Vì cổng trừơng đóng nên 2
bạn quyết định chui qua 1
tường thủng.
-Bác bảo vệ xuất hiện.
-Bác túm chặt chân Nam và
nói: “Cậu nào đây? Định trốn
học hả?”
<i>c.Dựng lại câu chuyện theo vai</i>
<b></b> Phương pháp: Sắm vai.
ĐDDH: Vật dụng sắm vai.
-Yêu cầu kể phân vai.
-Lần 1: GV là người dẫn chuyện, HS nhận
các vai còn lại.
-Lần 2: Thi kể giữa các nhóm HS.
-Gọi 1 HS kể lại tồn bộ câu chuyện.
<b>4. Củng cố – Dặn do ø </b>
-Nhaän xét tiết học.
-Dặn dị HS về nhà kể lại cho người thân
nghe câu chuyện này.
3’
lớp.
-Cô hỏi: Từ nay các em có trốn
học đi chơi nữa khơng?
-2 bạn hứa sẽ khơng trốn học
nữa và xin cô tha lỗi.
- Thực hành kể theo vai.
-Kể tồn chuyện.
<b>Rút kinh nghiệm:...</b>
<b>ĐẠO ĐỨC</b>
<i>Tiết : THỰC HÀNH: CHĂM LAØM VIỆC NHAØ</i>
<b>I. Mục tiêu</b>
- HS hiểu cần tự giác làm những công việc nhà phù hợp để giúp đỡ ông bà, cha
mẹ, anh chị.
- Tham gia làm những việc làm phù hợp.
- HS thích tham gia làm việc nhà, phê phán hành vi lười nhác việc nhà.
<b>II. Chuẩn bị</b>
- GV : SGK, tranh, phiếu thảo luận.
- HS : Vật dụng: chổi, chén, khăn lau bàn………
<b>III. Các hoạt động dạy học</b>
<i><b>Hoạt động của Thầy</b></i> <i><b>Tg </b></i> <i><b>Hoạt động của Trị</b></i>
<b>1. Khởi động </b>
<b>2. Bài cu õ </b> : Chăm làm việc nhà.
-Ở nhà em tham gia làm những việc gì?
Kết quả các cơng việc đó?
Trò chơi Đ, S
1’
3’
- Haùt
-Làm việc nhà là trách nhiệm của người
lớn.
-Trẻ em có bổn phận làm những việc nhà
phù hợp với khả năng
-Chỉ làm việc nhà khi bố mẹ nhắc nhở
-Làm tốt việc nhà khi có mặt, cũng như
khi vắng mặt người lớn
GV nhận xét.
<b>3. Bài mới </b>
<i>a.Giới thiệu: </i>
- Tiếp tục học tiết 2 của bài đạo đức:
Chăm làm việc nhà.
<i>b.Tự liên hệ.</i>
<b></b> <i>Mục tiêu: Giúp HS tự nhìn nhận, đánh</i>
giá sự tham gia làm việc nhà của bản
thân.
<b></b> <i>Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm</i>
thoại
ĐDDH: Vật dụng sắm vai.
-Các nhóm hãy thảo luận sau đó đóng vai,
xử lí tình huống ghi trong phiếu.
Tình huống 1: Lan đang phải giúp mẹ
trông em thì các bạn đến rủ đi chơi. Lan
sẽ làm gì?
Tình huống 2: Mẹ đi làm muộn chưa về.
Bé Lan sắp đi học mà chưa ai nấu cơm cả.
Nam phải làm gì bây giờ?
Tình huống 3: Aên cơm xong, mẹ bảo Hoa
đi rửa bát. Nhưng trên Tivi đang chiếu
phim hay. Bạn hãy giúp Hoa đi.
Tình huống 4: Các bạn đã hẹn với Sơn
sang chơi nhà vào sáng nay. Nhưng hôm
nay bố mẹ đi vắng cả, bà Sơn đang ốm,
Sơn được mẹ giao cho chăm sóc bà. Sơn
phải làm gì bây giờ?
-Tổng kết lại các ý kiến của các nhóm
1’
8’
-Các nhóm HS thảo luận,
Chuẩn bị đóng vai để xử lý
tình huống.
- Lan khơng nên đi chơi mà ở
nhà trông giúp mẹ, hẹn các
bạn dịp khác đi chơi cùng
-Nam có thể giúp mẹ đặt trước
nồi cơm, nhặt rau giúp mẹ để
khi mẹ về, mẹ có thể nhanh
chóng nấu xong cơm, kịp cho
bé Lan đi học.
-Bạn Hoa nên rửa bát xong đã
rồi mới vào xem phim tiếp.
-Sơn có thể gọi điện đến cho
các bạn, xin lỗi các bạn và hẹn
dịp khác. Vì bà của Sơn ốm,
rất cần Sơn chăm sóc và yên
tĩnh để nghỉ ngơi.
- Đại diện các nhóm lên đóng
vai và trình bày kết quả thảo
luận.
-Kết luận: Khi được giao làm bất cứ công
việc nhà nào, em cần phải hồn thành
Hoạt động 2: Điều này đúng hay sai.
<b></b> <i>Mục tiêu: HS biết cách ứng xử đúng</i>
trong các tình huống cụ thể.
<b></b> <i>Phương pháp: Đóng vai, thảo luận</i>
nhóm, động não.
ĐDDH: Dụng cụ cho nhóm đóng vai:
Chổi, cuốc . . .
-GV phổ biến cách chơi.
-Các ý kiến như sau:
a. Làm việc nhà là trách nhiệm của người
lớn trong gia đình.
b.Trẻ em không phải làm việc nhà.
c.Cần làm tốt việc nhàkhi có mặt cũng
như khi vắng mặt người lớn.
d.Tự giác làm những việc nhà phù hợp với
khả năng là yêu thương cha mẹ.
e.Trẻ em có bổn phận làm những việc nhà
Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp.
<b></b> Mục tiêu: HS biết cần phải làm gì trong
các tình huống để thể hiện trách nhiệm
của mình với cơng việc gia đình
<b></b> Phương pháp: Trị chơi, đàm thoại.
ĐDDH: Phiếu luyện tập, SGK (đọc ghi
nhớ)
-GV nêu các câu hỏi để HS tự nhìn nhận,
đánh giá sự tham gia làm việc nhà của
bản thân.
+Ở nhà em đã tham gia làm những cơng
việc gì? Kết quả của những cơng việc đó
ra sao?
+Những cơng việc đó do bố mẹ em phân
công hay em tự giác làm?
+Trước những công việc em đã làm, bố
8’
8’
-HS nghe và thực hiện: Giơ
bảng đúng (Đ), sai (S).
-HS suy nghĩ và trao đổi với
bạn bên cạnh.
- Đại diện 1 số HS trình bày
trước lớp.
-Ở nhà em đã tham gia làm
những công việc như: Quét
nhà, lau nhà, rửa ấm chén . . .
Sau khi quét nhà, em thấy nhà
cửa sạch sẽ hơn; sau khi lau
nhà em thấy nhà cửa thoáng
mát.
mẹ em tỏ thái đội ntn?
+Em có mong ước được tham gia vào làm
những cơng việc nhà nào? Vì sao?
-GV khen những HS đã chăm chỉ làm việc
nhà.
-Góp ý cho các em những cơng việc nhà
cịn chưa phù hợp hoặc q khả năng của
các em.
-Kết luận: Hãy tìm những việc nhà hợp
<b>4. Củng cố – Dặn do ø </b>
-Nhận xét tiết học.
-Chuẩn bị: Chăm chỉ học tập.
3’
làm, bố mẹ em rất hài lòng.
Bố mẹ khen em.
- . Em còn mong ước được
tham gia vào làm những công
việc nhà khác như: Gấp quần
áo, trơng em ... giúp bố mẹ. Vì
theo em nghĩ, đó là những
công việc vừa với sức và khả
năng của mình.
<b>Rút kinh nghiệm:...</b>
...
Thứ ngày tháng năm 200
<b> TẬP ĐỌC</b>
<i><b>BÀN TAY DỊU DÀNG </b></i>
<b>I. Mục tiêu</b>
-Hiểu nghĩa các từ khó , các từ ngữ nêu rõ ý chính : âu yếm , vuốt ve , dịu dàng , trìu
mến , thương yêu .Hiểu ý nghĩa bài : Thái độ dịu dàng , yêu thương của thầy đã động
viên an ủi bạn HS đang buồn vì bà mất , làm bạn cố gắng học hơn.
-Phát âm đúng các tiếng có phụ âm, vần , thanh dễ lẫn đối với HS địa phương .Biết
nghỉ ngơi sau các dấu câu, cụm từ .Biết đọc bài với giọng thích hợp
-Tình thương yêu HS của thầy cô giáo.
<b>II. Chuẩn bị</b>
- GV:SGK. Tranh. Bảng cài :từ khó, câu, đoạn.
- HS: SGK.
<b>III. Các hoạt động dạy học</b>
<i><b>Hoạt động của Thầy</b></i> <i><b>Tg </b></i> <i><b>Hoạt động của Trò</b></i>
<b>1. Khởi động </b>
<b>2. Bài cu õ </b> :Người mẹ hiền
-HS đọc bài
1’
3’
- Haùt
-Giờ ra chơi Nam rủ Minh đi đâu ?
-GV nhận xét.
<b>3. Bài mới </b>
<i>a.Giới thiệu: </i>
-GV treo tranh , giới thiệu bài: Bàn
tay dịu dàng
<i>b.Luyện đọc</i>
<b></b> Phương pháp: Phân tích , luyện tập.
ị ĐDDH: Bảng cài: từ khó, câu.
-GV đọc mẫu.
+Đọc câu rút ra từ khó.
-Nêu những từ cần luyện đọc
+Đọc đoạn
-Nêu từ chưa hiểu
- HD Ngắt câu dài
Thế là / chẳng bao giờ / An cịn được
nghe bà kể chuyện cổ tích , chẳng bao
giờ/ An còn được bà âu yếm , vuốt ve.
+Đọc trong nhóm
+Thi đọc giữa các nhóm
+Đọc đồng thanh
<i>c.Tìm hiểu bài</i>
<b></b> Phương pháp: Trực quan, đàm thoại ,
thảo luận
ị ĐDDH: Tranh.
Đoạn 1 :
-Tìm những từ ngữ cho thấy An rất buồn
khi bà mới mất ?
-Vì sao An buồn như vậy ?
Đoạn 2, 3:
-Khi biết An chưa làm bài tập thái độ
của thầy như thế nào ?
-Vì sao thầy có thái độ như vậy ?
-Tìm những từ ngữ nói về tình cảm của
1’
10’
8’
- HS đọc nối tiếp rút ra từ khó
- âu yếm, vuốt ve, dịu dàng, trìu
mến, lặng lẽ, nặng trĩu
-Đọc nối tiếp theo đoạn
-HS nêu các từ trong SGK
- chuyện thời xa xưa
- 3HS đọc.
-HS đọc theo nhóm 3
-HS đọc đồng thanh
-HS thảo luận, trình bày
- HS đọc đoạn 1
- Lòng buồn nặng tróu
- Tiếc nhớ bà. Bà mất, An khơng
cịn được nghe bà kể chuyện cổ
tích , được bà âu yếm, vuốt ve .
- Đọc đoạn 2,3
- Không trách , chỉ nhẹ nhàng xoa
đầu An bằng bàn tay dịu dàng ,
đầy trìu mến , thương yêu.
- Thầy cảm thông với nỗi buồn
của An, thầy hiểu An buồn nhớ
bà nên không làm bài tập .
thầy đối với An ?
-GV hướng dẫn cách đọc cho HS.
-GV nhận xét
<b>4. Củng cố </b>
-HS đọc bài
-Qua bøài học hôm nay, em thấy thầy
giáo là người như thế nào ?
-Nếu em là An em sẽ làm gì để thầy vui
lịng ?
<b>5.Dặn dò</b>
-Nhận xét tiết học.
-Chuẩn bị : Sáng kiến của bé Hà.
8’
4’
1’
trìu mến , thương yêu, khẽ nói
-HS thảo luận cách đọc , đại diện
lên thi đọc
- Lớp nhận xét
-Thầy: Quan tâm đến HS, an ủi
động viên HS.
- HS nêu
<b>Rút kinh nghiệm:...</b>
...
<b>TỐN</b>
<i><b>BẢNG CỘNG </b></i>
<b>I. Mục tiêu</b>
Giuùp HS
- Củng cố việc ghi nhớ và tái hiện nhanh bảng cộng có nhớ ( phạm vi 20 ) để vận
dụng khi cộng nhẩm, cộng các số có 2 chữ số ( có nhớ ) giải tốn có lời văn.
- Nhận dạng hình tam giác , tứ giác, đoạn thẳng.
Rèn tính đúng , chính xác.
Tính cẩn thận, ham học.
<b>II. Chuẩn bị</b>
- GV:SGK, Bảng phụ, bút dạ
- HS:
<b>III. Các hoạt động</b>
<i><b>Hoạt động của Thầy</b></i> <i><b>Tg </b></i> <i><b>Hoạt động của Trị</b></i>
<b>1. Khởi động </b>
<b>2. Bài cu õ </b> : Luyện tập
1’
3’
-Số lớn nhất có 1 chữ số là 9
-Số bé nhất có 2 chữ số là 10
-Tổng của 2 số trên là 19
-Gv nhận xét
<b>3. Bài mới </b>
<i>a.Giới thiệu: Nêu vấn đề</i>
-Để củng cố dạng tốn cộng với 1 số
hơm nay ta lập bảng cộng.
<i>a.Lập bảng cộng có nhớ </i>
<b></b> Phương pháp: Ơn tập
ĐDDH: Bộ thực hành Tốn.
Bài 1:
-GV cho HS ôn lại bảng cộng :
-9 cộng với 1 số …… và nêu 2 + 9 = 11 …
Cho học sinh nhận biết tính chất giao
hốn của phép cộng
<i>b.</i>
<i> Thực hành </i>
<b></b> Phương pháp: Luyện tập
ĐDDH: Bảng phụ, bút dạ
Bài 2:
-GV cho HS dựa vào bảng ở bài 1 để
tính nhẩm
Bài 3:
-GV cho HS tính
Bài 4 :
-Bài tốn cho gì?
-Bài tốn hỏi gì?
-Để biết Mai cân nặng bao nhiêu, ta
làm như thế nào ?
<b>4. Củng cố – Dặn dò</b>
- Cho 3 nhóm thi đua
1’
8’
20’
3’
- HS sửa bài 6
- Bạn nhận xét.
-HS làm xong đọc lại bảng cộng từ
9 cộng với 1 số đến 6 cộng với 1 số
- HS làm bài dựa vào bảng cộng :
2 + 9 = 11 3 + 8 = 11
9 + 2 = 11 8 + 3 = 11
4 + 7 = 11 5 + 6 = 11
4 + 8 = 12 5 + 7 = 12
4 + 9 = 13 5 + 8 = 13
- HS làm bài
15 26 36 25
+ 9 + 17 + 8 + 7
24 43 44 32
- HS đọc đề
- HS neâu
- HS neâu
- Lấy số cân nặng của Hoa trừ đi số
cân Mai nhẹ hơn Hoa
- HS laøm baøi
Có ……… hình tam giác
Có ……… hình tứ giác
Có ……… đoạn thẳng
-Mỗi nhóm đại diện 1 nội dung
-Làm bài 5
-Nhận xét tiết học.
-Chuẩn bị: Lít
thắng.
<b>Rút kinh nghiệm:...</b>
...
THỦ CÔNG
Gấp thuyền phẳng đáy khơng mui ( tiết 2 )
I / Mục tiêu:
- Học sinh nhớ quy trình gấp thuyền phẳng đáy không mui
- Hồn thành chiếc thuyền phẳng phẳng đáy khơng mui
- Học sinh biết giữ vệ sinh và u thích mơn họcgấp hình
II / Chuẩn bị.
- Quy trình gấp thuyền phẳng đáy không mui
- Giấy màu
III / Các hoạt động dạy học.
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Tg </b> <b>Hoạt động của trò</b>
<b>1.Oån định.</b>
<b>2.Kieåm tra.</b>
-Yêu cầu HS để đồ dùng lên bàn để kiểm
tra.
-Nhận xét
<b>3.Bài mới . </b>
<i>a.Giới thiệu bài</i>
Hôm nay chúng ta thực hành gấp thuyền
phẳng đáy không mui.
<i>b.Học sinh thực hành gấp thuyền phẳng đáy </i>
<i>không mui</i>
Phương pháp: Luyện tập , thực hành
Hình thức : Cá nhân
-Gọi HS nhắc lại quy trình
-GV treo bảng quy trình gấp lên bảng và
nhắc lại các bước của quy trình gấp thuyền.
-Bước 1. Gấp các nếp gấp cách đều
-Bước 2. Gấp tạo thân và mũi thuyền
-Bước 3. Tạo thuyền phẳng đáy không mui
-Cho HS gấp thuyền phẳng đáy không mui .
-Giáo viên quan sát uốn nắn HS yếu.
-Giáo viên gợi ý thêm cho HS trang trí
-GV đánh giá chọn sản phẩm đẹp
<b>4.Củng cố , dặn dị</b>
-HS nhắc lại quy trình gấp
-Nhận xét tiết học
-Giờ học sau mang giấy nháp để học gấp
thuyền phẳng đáy có mui.
-HS lấy giấy màu ra gấp
-HS nộp sản phẩm
<b>Rút kinh nghiệm:...</b>
...
<b>TẬP VIẾT</b>
<i>Tiết: G – Góp sức chung tay</i>
<b>I. Mục tiêu</b>
Rèn kỹ năng viết chữ.
- Viết G (cỡ vừa và nhỏ), câu ứng dụng theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu đều nét
và nối nét đúng qui định.
Dạy kỹ thuật viết chữ với rèn chính tả mở rộng vốn từ, phát triển tư duy.
Góp phần rèn luyện tính cẩn thận
<b>II. Chuẩn bị</b>
- GV: Chữ mẫu G . Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
- HS: Bảng, vở
<b>III. Các hoạt động dạy học</b>
<i><b>Hoạt động của Thầy</b></i> <i><b>Tg </b></i> <i><b>Hoạt động của Trị</b></i>
<b>1. Khởi động </b>
<b>2. Bài cu õ </b>
Kiểm tra vở viết.
-Yêu cầu viết: E- , Ê
-Hãy nhắc lại câu ứng dụng.
-Viết : Em yêu trường em
-GV nhận xét, cho điểm.
<b>3. Bài mới </b>
<i>a.Giới thiệu:</i>
1’
3’
1’
- Haùt
- HS viết bảng con.
- HS nêu câu ứng dụng.
-GV nêu mục đích và yêu cầu.
-Nắm được cách nối nét từ các chữ cái
viết hoa sang chữ cái viết thường đứng
<i>b.Hướng dẫn viết chữ cái hoa</i>
<b></b> Phương pháp: Trực quan.
ĐDDH: Chữ mẫu: G
+Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét.
* Gắn mẫu chữ G
-Chữ G cao mấy li?
-Gồm mấy đường kẻ ngang?
-Viết bởi mấy nét?
-GV chỉ vào chữ G và miêu tả:
+ Gồm 2 nét là kết hợp của nét cong
dưới và cong trái nối liền tạo vòng
xoắn to ở đầu chữ. Nét 2 là nét khuyết
ngược.
-GV viết bảng lớp.
-GV hướng dẫn cách viết.
-GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách
viết.
+HS viết bảng con.
-GV u cầu HS viết 2, 3 lượt.
-GV nhận xét uốn nắn.
<i>c.Hướng dẫn viết câu ứng dụng.</i>
<b></b> Phương pháp: Đàm thoại.
ĐDDH: Bảng phụ: câu mẫu
* Treo bảng phụ
+Giới thiệu câu: Góp sức chung tay
+Quan sát và nhận xét:
-Nêu độ cao các chữ cái.
-Cách đặt dấu thanh ở các chữ.
-Các chữ viết cách nhau khoảng chừng
nào?
-GV viết mẫu chữ: <b>G</b><i>óp lưu ý nối nét </i><b>G</b>
và op.
+HS viết bảng con
* Viết: : <b>Góp</b><i> </i>
- GV nhận xét và uốn nắn.
6’
6’
16’
- HS quan saùt
- 8 li
- 9 đường kẻ ngang.
- 2 nét
- HS quan sát
- HS quan sát.
- HS tập viết trên baûng con
G
-HS đọc câu
<i>- G:4 li</i>
<i>- h, g, y : 2,5 li</i>
- p: 2 li
- t :1,5 li
- s : 1,25 li
- a, o, n, u, ư, c : 1 li
- Dấu sắc (/) trên o vàư
- Khoảng chữ cái o
HS viết bảng con
<i>d.Viết vở</i>
<b></b> Phương pháp: Luyện tập.
ĐDDH: Bảng phụ
* Vở tập viết:
-GV nêu yêu cầu viết.
-GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém.
-Chấm, chữa bài.
-GV nhận xét chung.
<b>4. Củng cố – Dặn do ø </b>
-GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp.
-GV nhận xét tiết học.
-Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết.
3’
- HS viết vở
-Mỗi đội 3 HS thi đua viết chữ
đẹp trên bảng lớp.
Rút kinh nghiệm:...
...
Thứ ngày tháng năm 200
<b> TỐN</b>
<i>Tiết 2: LUYỆN TẬP </i>
<b>I. Mục tiêu : Giúp học sinh củng cố về</b>
- Cộng nhẩm trong phạm vi bảng cộng ( có nhớ ) , so sánh các số có 2 chữ số
- Tính nhẩm và tính viết , giải bài tốn
<b>II. Chuẩn bị</b>
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở
<b>III. Các hoạt động dạy học</b>
<i><b>Hoạt động của Thầy</b></i> <i><b>Tg </b></i> <i><b>Hoạt động của Trò</b></i>
<b>1. Khởi động </b>
<b>2. Bài cu õ: Bảng cộng </b>
-Gọi 2 HS lên bảng KT học thuộc bảng
cộng
-Nhận xét cho điểm HS
<b>3.Bài mới:</b>
<i>a. Giới thiệu bài</i>
<i>b.Luyện tập:</i>
<b></b> Phương pháp: Luyện tập, đàm thoại
ÑDDH:
1’
3’
1’
28’
Bài 1: Yêu cầu HS tự làm bài.
-Chốt lại: Khi đổi chỗ các số hạng trong
phép cộng thì tổng khơng thay đổi.
-Chốt lại : Trong phép cộng , nếu 1 số
hạng khơng thay đổi , cịn số hạng kia
tăng thêm ( hoặc bớt ) mấy đơn vị thì
tổng tăng thêm ( hoặc bớt đi ) bằng ấy
đơn vị
Bài 2 : Yêu cầu HS tính nhẩm và ghi
ngay kết quả.
-Giải thích tại sao 8 + 4 + 1 = 8 + 5?
Bài 4.
-Gọi 1 HS đọc đề.
Tóm tắt:
-Mẹ hái : 38 quả bưởi
-Chị hái : 16 quả bưởi
-Mẹ và chị hái : ……… quả bưởi?
Hỏi:
-Tại sao em lại làm phép cộng 38 +
16 ?
<b>4. Củng cố – Dặn do ø </b>
-Yêu cầu HS giải thích : Vì sao lại điền
chữ số 9
-Chuẩn bị : Phép cộng có tổng bằng
100
- Tính nhẩm trong từng cột tính
6 cộng 9 bằng 15
9 cộng 6 bằng 15
- Nêu kết quả tính nhẩm :
3 + 8 = 11
5 + 8 = 13
hoặc : 4 + 8 = 12
4 + 7 = 11
- 1 HS đọc bài
- Vì 8 = 8 , 4 + 1 = 5
- Nên 8 + 4 + 1 = 8 + 5
- HS chữa trên bảng lớp
35 69
+47 +8
82 77
- HS phân tích .
- HS tự tóm tắt và trình bày bài
giải : Bài giải
Mẹ và chị hái được là
38 + 16 = 54 ( quả )
ĐS : 54 quả
- Vì đã biết số quả bưởi của mẹ hái
được là 38 , chị hái là 16. Muốn biết
cả 2 người hái bao nhiêu quả ta
phải gôm vào ( cộng )
5 9 > 58
Vì : 5 = 5 nên để 5 lớn hơn 58
thì số để điền vào phải lớn
hơn 8
<b>Rút kinh nghiệm:...</b>
<b>...</b>
<b>TỰ NHIÊN XÃ HỘI</b>
<i>Tiết: ĂN, UỐNG SẠCH SẼ</i>
<b>I. Mục tiêu</b>
- Biết cách thực hiện ăn, uống sạch sẽ.
- Hiểu được ăn, uống sạch sẽ đề phòng được nhiều bệnh tật, nhất là bệnh đường
ruột.
- Thực hiện ăn, uống sạch sẽ trong cuộc sống hằng ngày.
<b>II. Chuẩn bị</b>
- GV: Hình vẽ trong SGK, giấy, bút, viết, bảng, phiếu thảo luận.
- HS: SGK.
<b>III. Các hoạt động dạy học</b>
<i><b>Hoạt động của Thầy</b></i> <i><b>Tg </b></i> <i><b>Hoạt động của Trò</b></i>
<b>1. Khởi động </b>
<b>2. Bài cu õ </b> : Aên, uống đầy đủ
-Thế nào là ăn uống đầy đủ
-Không những ăn đủ 1 bữa, em cần
uống nước ntn?
<b>3. Bài mới </b>
<i>a.Giới thiệu: </i>
-GV yêu cầu HS kể tên các thức ăn,
nước uống hằng ngày. Mỗi HS nói tên
một đồ ăn, thức uống và GV ghi nhanh
các ý kiến (không trùng lặp) trên bảng.
-Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét xem các
thức ăn, nước uống trên bảng đã là thức
ăn, nước uống sạch chưa.
-Nhận xét: Hôm nay chúng ta học bài
ăn, uống sạch sẽ.
<i>b.Nội dung</i>
<i>Hoạt động 1: Biết cách thực hiện ăn</i>
saïch
<b></b> Mục tiêu: Làm thế nào để ăn sạch.
<b></b> Phương pháp: Trực quan, thảo luận.
ĐDDH: Phiếu thảo luận.
Bước 1:
-Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:
-Muốn ăn sạch ta phải làm ntn?
1’
3’
1’
28’
- Haùt
- Aên đủ 3 bữa: thịt ,cá, trứng, sữa,
cơm canh ,rau quả
- Đủ nước
- HS tự trả lời.
-HS thảo luận nhóm
Bước 2: Nghe ý kiến trình bày của các
nhóm. GV ghi nhanh các ý kiến (không
trùng lặp) lên bảng.
Bước 3: GV trên các bức tranh trang 18
Hình 1:
-Bạn gái đang làm gì?
-Rửa tay ntn mới được gọi là hợp vệ
sinh?
-Những lúc nào chúng ta cần phải rửa
tay?
Hình 2:
-Bạn nữ đang làm gì?
-Theo em, rửa quả ntn là đúng?
Hình 3:
-Bạn gái đang làm gì?
-Khi ăn, loại quả nào cần phải gọt vỏ?
Hình 4:
-Bạn gái đang làm gì?
-Tại sao bạn ấy phải làm như vậy?
-Có phải chỉ cần đậy thức ăn đã nấu
Hình 4:
-Bạn gái đang làm gì?
-Bát, đũa, thìa sau khi ăn, cần phải làm
gì?
Bước 4:
-Đưa câu hỏi thảo luận: “Để ăn sạch,
các bạn HS trong tranh đã làm gì?”.
-Hãy bổ sung thêm các hoạt động, việc
làm để thực hiện ăn sạch.
Bước 5:
-GV giúp HS đưa ra kết luận: Để ăn
sạch, chúng ta phải:
+ Rửa tay sạch trước khi ăn.
+ Rửa sạch rau quả và gọt vỏ trước khi
ăn.
+ Thức ăn phải đậy cẩn thận, khơng để
ruồi, gián, chuột đậu hoặc bị vào.
ghi ý kiến của mình.
- Các nhóm HS trình bày yù kieán.
-HS quan sát và lý giải hành động
của các bạn trong bức tranh.
- Đang rửa tay.
- Rửa tay bằng xà phịng, nước
sạch.
-Sau khi đi vệ sinh, sau khi nghịch
bẩn, . . .
-Đang rửa hoa, quả.
- Rửa dưới vòi nước chảy, rửa nhiều
lần bằng nước sạch.
-Đang gọt vỏ quả.
- Quả cam, bưởi, táo . . .
- Đang đậy thức ăn.
-Để cho ruồi, gián, chuột khơng bị,
đậu vào làm bẩn thức ăn.
-Không phải. Kể cả thức ăn đã hoặc
chưa nấu chín, đều cần phải được
đậy.
-Đang úp bát đóa lên giá.
-Cần phải được rửa sạch, phơi khơ
nơi khơ ráo, thống mát
- Các nhóm HS thảo luận.
- 1 vài nhóm HS nêu ý kiến.
+ Bát đũa và dụng cụ nhà bếp phải
sạch sẽ.
(Trình bày trước nội dung này trên bảng
phụ)
Hoạt động 2: Làm gì để uống sạch
<b></b> Mục tiêu: Biết cách để uống sạch
<b></b> Phương pháp: Hỏi đáp.
ÑDDH: Tranh
Bước 1: Yêu cầu thảo luận cặp đôi câu
hỏi sau: “Làm thế nào để uống sạch?”
Bước 2: Yêu cầu HS thảo luận để thực
hiện yêu cầu trong SGK.
-Bước 3: Vậy nước uống thế nào là hợp
vệ sinh?
Hoạt động 3: Ích lợi của việc ăn, uống
sạch seõ.
<b></b> <i>Mục tiêu: Tự giác thực hiện ăn,</i>
uống sạch.
<b></b> Phương pháp: Thảo luận, sắm vai.
ĐDDH: Tranh, sắm vai.
-GV u cầu các nhóm HS thảo luận.
-GV chốt kiến thức.
-Chúng ta phải thực hiện ăn, uống sạch
sẽ để giữ gìn sức khoẻ, không bị mắc 1
số bệnh như: Đau bụng, ỉa chảy, . . . để
học tập được tốt hơn.
<b>4. Cuûng cố – Dặn do ø </b>
-Qua bài học này, em rút ra được điều
gì?
-Nêu các cách thực hiện ăn sạch, uống
sạch.
-Chuẩn bị: Đề phòng bệnh giun.
3’
-HS thảo luận cặp đơi và trình bày
kết quả: Muốn uống sạch ta phải
đun sơi nước.
-Hình 6: Chưa hợp vệ sinh. Vì nước
mía ép bẩn, có nhiều ruồi, nhặng.
-Hình 7: Không hợp vệ sinh. Vì
nước ở chum là nước lã, có chứa
nhiều vi trùng.
-Hình 8: Đã hợp vệ sinh. Vì bạn
đang uống nước đun sôi để nguội.
-Trả lời: Là nước lấy từ nguồn nước
sạch đun sôi. Nhất là ở vùng nông
thôn, có nguồn nước không được
sạch, cần được lọc theo hướng dẫn
của y tế, sau đó mới đem đun sơi.
-HS thảo luận, sau đó cử đại diện
lên trình bày.
-HS nghe, ghi nhớ.
<b>Rút kinh nghiệm:...</b>
...
<b>LUYỆN TỪ VÀ CÂU</b>
<i><b>TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG , TRẠNG THÁI- DẤU PHẨY</b></i>
<b>I. Mục tiêu</b>
- Mở rộng khái niệm động từ ( ĐT ) . ĐT chỉ hoạt động của loài vật và sự vật
- Luyện tập về cách dùng dấu phẩy để ngăn cách các ĐT cùng làm vị ngữ trong câu.
- Tìm được động từ chỉ hoạt động của lồi vật , sự vật
- Có thói quen dùng đúng từ , nói viết thành câu .
<b>II. Chuẩn bị</b>
- GV: SGK
- HS:
<b>III. Các hoạt động dạy học</b>
<i><b>Hoạt động của Thầy</b></i> <i><b>Tg </b></i> <i><b>Hoạt động của Trò</b></i>
1. Khởi động
2. Bài cũ
Động từ, từ ngữ chỉ mơn học
GV cho HS 1 số câu, HS điền động từ thích
hợp cho câu đủ ý .
- Bố em ………… mũ chào thầy
- Bạn Lan ………… cặp đi học
- Bạn Hịa đang ……… cơm cho em
- Buổi sáng , bố……… tập thểdục
3. Bài mới
<i>a.Giới thiệu </i>
Hơm nay chúng ta tìm hiểu tiếp về ĐT với
từ chỉ họat động của lòai vật, cách sử dụng
dấu phẩy
<i>b.Luyện tập về ĐT </i>
<i>* Phương pháp: Thảo luận</i>
<sub></sub> ĐDDH:
Bài 1: Tìm ĐT chỉ họat động của loài vật
và sự vật
Bài 2 : Điền động từ vào chỗ trống cho
đúng nội dung bài ca dao .
1’
3’
1’
28’
- Hát
- Thảo luận từ đơi một
- H trình bày
a) ăn c) tỏa
b) uống
HS làm cá nhân
- Con mèo mà trèo cây cau
- Hỏi thăm chú chuột đi đâu
vắng nhà
<i><b> Bài 3: </b></i>Đặt dấu phẩy vào đúng chỗ trong
mỗi câu
- HS làm vở
<i><b>4. Cuûng cố – Dặn dò </b></i>
GV cho HS thi đua, tìm động từ trong các
câu.
Chúng con đang đi dọc bờ sơng tìm nước
uống thì thấy lão hổ hung dữ đang rình sau
bụi cây
-Đàn săn sắt va øthầu dầu cố bơi theo 2 tôi
-Xem lại bài
-Chuẩn bị: Đồ dùng trong nhà - ĐT
3’
- Mua nắm mua muối giỗ cha
chú mèo .
-HS thảo luận , nhóm trình bày
a.Lớp em học tập tốt, lao động
tốt
b.Cô giáo chúng em yêu thương
, q mến H
c.Chúng em luôn kính trọng,
biết ơn các thầy giáo, cô giáo
Thứ ngày tháng năm 200
<b> CHÍNH TẢ</b>
<i><b>BÀN TAY DỊU DÀNG</b></i>
<b>I. Mục tiêu</b>
- Nghe và viết lại chính xác đoạn từ Thầy giáo bước vào lớp . . . thương yêu trong
bài: Bàn tay dịu dàng.
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ao/ au, r/ d/ gi, uôn/ uông.
- Rèn viết đúng sạch đẹp.
<b>II. Chuẩn bị</b>
- GV: Bảng ghi các bài tập chính tả, bảng phụ, bút dạ.
- HS: Vở chính tả, bảng con.
<b>III. Các hoạt động dạy học</b>
<i><b>Hoạt động của Thầy</b></i> <i><b>Tg </b></i> <i><b>Hoạt động của Trò</b></i>
<b>1. Khởi động </b>
<b>2. Bài cu õ </b> :Người mẹ hiền.
-2 HS lên bảng, đọc cho HS viết các từ
khó, các từ dễ lẫn của tiết trước.
-Nhận xét và cho điểm HS.
<b>3. Bài mới </b>
1’
3’ - Haùt
<i>a.Giới thiệu</i>
-Bàn tay dịu dàng.
<i>b.Hướng dẫn đoạn chính tả.</i>
<b></b> Phương pháp: Trực quan, thảo luận.
ĐDDH: Tranh.
-GV đọc đoạn trích
-Đoạn trích này ở bài tập đọc nào?
-An đã nói gì khi thầy kiểm tra bài tập?
-Lúc đó Thầy có thái độ ntn?
-Tìm những chữ viết hoa trong bài?
-An là gì trong câu?
-Các chữ cịn lại thì sao?
-Những chữ nào thì phải viết hoa?
-Khi xuống dòng, chữ đầu câu phải
viết thế nào?
-Yêu cầu HS đọc các từ khó, dễ lẫn
sau đó cho viết bảng con.
-GV đọc bài cho HS viết.
-GV chấm. Nhận xét
c. Hướng dẫn làm bài tập chính tả
<b></b> Phương pháp: Thảo luận.
ĐDDH: Bảng phụ, bút dạ.
Bài 2:
-GV hướng dẫn HS làm
-GV nhận xét.
Baøi 3:
-GV hướng dẫn HS làm
-GV nhận xét.
<b>4. Củng cố – Dặn do ø </b>
Trò chơi.
-Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
-Chuẩn bị: Bài luyện tập.
20’
8’
3’
-HS đọc lại.
-Bài: Bàn tay dịu dàng.
-An buồn bã nói: Thưa Thầy, hôm
nay em chưa làm bài tập.
-Thầy chỉ nhẹ nhàng xoa đầu em
mà khơng trách gì em.
- Đó là: An, Thầy, Thưa, Bàn.
- An là tên riêng của bạn HS.
- Là các chữ đầu câu.
- Chữ cái đầu câu và tên riêng.
- Viết hoa và lùi vào 1 ô li.
-Viết các từ ngữ: Vào lớp, làm bài,
chưa làm, thì thào, xoa đầu, yêu
thương, kiểm tra, buồn bã, trìu mến.
- HS viết bài. Sửa bài.
-ao cá, gáo dừa, hạt gạo, nói láo,
ngao, nấu cháo, xào nấu, cây sáo,
pháo hoa, nhốn nháo, con cáo, cây
cau, cháu chắt, số sáu, đau chân,
trắng phau, lau chùi . .
-Da dẻ cậu ấy thật hồng hào./ Hồng
đã ra ngoài từ sớm./ Gia đình em rất
hạnh phúc.
-Mỗi đội cử 5 bạn thi đua làm
nhanh:
-Con dao này rất sắc./ Người bán
hàng vừa đi vừa rao./ Mẹ giao cho
em ở nhà trơng bé Hà.
<b>Rút kinh nghiệm:...</b>
<b>TỐN</b>
<i><b>PHÉP CỘNG CÓ TỔNG BẰNG 100 </b></i>
<b>I. Mục tiêu</b>
-Tự thực hiện phép cộng ( nhẩm hoặc viết ) có nhớ , có tổng bằng 100
- Vận dụng phép cộng có tổng bằng 100 khi làm tính hoặc giải tốn
-Tính cẩn thận , chính xác
<b>II. Chuẩn bị</b>
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở
<b>III. Các hoạt động dạy học</b>
<i><b>Hoạt động của Thầy</b></i> <i><b>Tg </b></i> <i><b>Hoạt động của Trị</b></i>
<b>1. Khởi động </b>
<b>2. Bài cu õ </b> :Luyện tập
-Gọi HS lên bảng và yêu cầu tính nhẩm
40 + 30 + 10
50 + 10 + 30
10 + 30 + 40
- Nhận xét và cho điểm HS
<b>3. Bài mới </b>
<i>a.Giới thiệu: </i>
-Yêu cầu HS nhận xét về số các chữ số
trong kết quả của phép tính phần kiểm tra
bài cũ
-Nêu : Hôm nay sẽ học những phép tính
mà kết quả của nó được ghi bởi 3 chữ số
đó là ………… GV ghi tựa bài
<i>b.Giới thiệu phép cộng 83 + 17 </i>
<b></b> Phương pháp: Phân tích , thảo luận
ĐDDH:
-Nêu bài tốn : có 83 que tính , thêm 17
que tính nữa. Hỏi có tất cả bao nhiêu que
tính ?
-Để biết có tất cả bao nhiêu que tính ta
làm như thế nào ?
-Thực hiện phép tính
83
1’
3’
1’
6’
- Hát
- Các kết quả đều là số có 2 chữ
số
- HS nhắc lại
- HS thảo luận:
+ 17
-Em đặt tính như thế nào ?
<i>c.Luyện tập và thực hành</i>
<b></b> Phương pháp: Luyện tập
ĐDDH:
Bài 1: u cầu HS nêu cách đặt tính thực
hiện phép tính:
99 + 1
Bài 2:Yêu cầu HS đọc đề.
60 + 40
Yêu cầu HS nhẩm lại.
Bài 3:
+ 12 + 30
+ 15 - 20
Bài 4:
-Bài tốn thuộc dạng tốn gì?
Tóm tắt:
-Sáng bán : 85 kg
-Chiều bán nhiều hơn sáng : 15 kg
-Chiều bán : ……… kg ?
<b>4. Củng cố – Dặn do ø </b>
-Yêu cầu HS nêu lại cách tính , thực hiện
phép tính 83 + 17
-Chuẩn bị: Lít
22’
3’
- 1 HS lên bảng cả lớp làm nháp
.
-HS trình bày cách thực hiện
phép tính
- 2 HS lên bảng
- Tính nhẩm :
60 + 40 = 100
80 + 20 = 100
HS nêu cách làm
-1 HS đọc đề
- Bài toán về nhiều hơn
- HS làm bài
Bài giải
Buổi chiều bán là:
85 + 15 = 100 kg
Đáp số:100 kg
<b> Rút kinh nghiệm: ...</b>
...