Tải bản đầy đủ (.docx) (56 trang)

chöông iv oxi khoâng khí ngaøy soaïn 101208 ngaøy daïy 171208 tieát 34 baøi 23 baøi luîeân taäp 4 a muïc tieâu nhaèm cuûng coá khaéc saâu caùc khaùi nieäm kó naêng hoùa hoïc cô baûn cuûa chöôn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (346.09 KB, 56 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

Ngày soạn: 10/12/08 Ngày dạy: 17/12/08


Tieát: 34 Baøi 23 : BÀI LÊN TẬP 4
<b>A. Mục tiêu :</b>


<b> * Nhằm củng cố, khắc sâu các khái niệm, kĩ năng hóa học cơ bản của chương 3 một cách có hệ thống. </b>
* Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tính tốn hóa học ở mức tinh xảo hơn.


* Góp phần phát triển tư duy lơgich., tính sáng tạo, tính tự tin.
<b>B. Chuẩn bị </b> : Nội dung ôn tập, bài tập, bảng phu, đèn chiếu.


<b>C. Tiến trình bài giảng: </b>


<b> 1. n định kiểm diện thăm hỏi:</b>
<b> 2. Kiểm tra bài cũ :</b>


Giới thiệu mục đích bài học.


NỘI DUNG VAØ HỌAT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ


<b>I/ Kiến thức cần nhớ:</b>


Về Mol, khối lượng mol, thể tích mol chất khí, tỉ khối của chất khí:
* Tổ chức đối – đáp cả lớp các vấn đề được nêu trong từng mục 1,2, 3, 4 sgk:


Bạn A nêu vắn đề (câu hỏi có trongmục 1, 2, 3, 4 sgk) - Bạn B trả lời - Cả lớp bổ sung
<b>II/ Bài tập: Tổ chức cả lớp giải các bài tập 1—4/79 sgk. </b>


1/ H/dẫn: từ 2 gam S và 3 gam O ----> nS = 0,0625 molvà nO = 0,1875 mol.


Tỉ lệ nS : nO = 0,0625 : 0,1875 hay = 1 : 3 ==> CTHH đơn giản nhất là SO3.



2/ Nhắc lại các bước xác lập CTHH hợp chất khi biết %(m) các ng/tố.


Hs vận dụng để giải : Từ % các ng/tố ==> số mol ng/tử ==> số ng/tử có trong 1 ph/tử.
Viết CTHH.


3/ Tính khối lượng mol của K2CO3 ==>số mol ng/tử mỗi ng/tố có trong 1 mol hợp chất ==> %(m)


4/ Từ 10 gam CaCO3 ==> nCaCO3.


Viết PTHH và tỉ lệ số mol.
Laäp luận tìm số mol CaCl2 sinh ra


==> khối lượng CaCl2


* Hoạt động cả lớp đối đáp lẫn nhau các
vấn đề được nêu ở mục 1, 2, 3, 4/ I sgk.


* Cho các nhóm thảo luận và tự giải +
mời Hs lên làm ở bảng + cả lớp cùng
RKN.


* Cho các nhóm thảo luận và tự giải +
mời Hs lên làm ở bảng + cả lớp cùng
RKN.


<b> D/ Hướng dẫn tự học:</b>
* Ôân tập:


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

Tiết 35 ÔN TẬP (soạn trước dạy trước vì ơn tập để thi học kì I)



Tiết 36 THI HỌC KÌ I



Ngày soạn: 17/12/08 Ngày dạy: 23/12/08


<b>Chương IV : OXI KHÔNG KHÍ</b>
<i><b>Tiết 37: Baøi 24: TÍNH CHẤT CỦA OXI</b></i>


KHHH: O NTK: 16
CTHH: O2 PTK: 32


<b>A. Mục tiêu :</b>


<i>1. Kiến thức</i> : - Trong điều kiện thường về nhiệt độ và áp suất, oxi là chất khí khơng màu, khơng mùi, ít tan trong nước, nặng hơn khơng
khí.


- Khí oxi là một đơn chất rất hoạt động, dễ dàng tham gia p/ứ HH với nhiều phi kim, kim loại, nhiều hợp chất . Trong các
hợp chất HH, ngun tố oxi chỉ có hố trị II.


<i>2. Kỹ năng</i> : Viết được PTHH của oxi với lưu huỳnh, với phot pho, ( Với sắt).


Nhận biết được khí oxi, biết cách sử dụng đèn cồn và cách đốt một số chất trong oxi.


<i>3. Thái độ</i> : u thích bộ mơn.
<b>B. Chuẩn bị </b> :


Dụng cu ï: Lọ thuỷ tinh, muối sắt, các lọ đựng oxi đã điều chế.
Hoá chất : Lưu huỳnh, phốt pho, khí oxi.


<b>C. Tiến trình bài giảng: </b>



<b> 1. n định kiểm diện thăm hỏi:</b>
<b> 2. Kiểm tra bài cũ :</b>


<i>* Hoạt động 1</i> : I / Tính chất vật lý :


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung</b>


- Cho HS quan sát lọ đựng khí oxi đã được thu
sẵn, nhận biết trạng thái, màu sắc và mùi của
khí oxi.


- Trả lời 2 câu hỏi ở phần 2 – SGK.


- Quan sát, nhận xét.


- Trả lời <sub></sub> tự rút ra kết luận <sub></sub> Ghi vào vở.


- Là chất khí không màu, không mùi, không
vị.


- Ít tan trong nước, nặng hơn khơng khí xấp
xỉ 1,1 lần.


- Hố lỏng ở – 1830<sub>c, oxi lỏng có màu xanh</sub>


nhạt.


* Hoạt động 2: II/ Tính chố học:


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

- Làm TN biểu diễn <sub></sub> Yêu cầu HS nhận xét hiện


tượng xảy ra khi đốt S trong kk và trong O2  sự


khaùc nhau.


- Lưu ý trạng thái các chất p/ứ và sản phẩm.
- Hướng dẫn HS viết PTHH


- Làm TN biểu diễn


- Lưu ý : + Chỉ lấy 1 lượng nhỏ P bằng hạt đậu
xanh.


+ HS quan sát hiện tượng khi đưa P đỏ vào lọ O2


và P đỏ đang cháy đưa vào lọ O2 ( Có 1 ít H2O ở


đáy lọ)


- Quan sát <sub></sub> nhận xét.


- Viết PTHH.


- Quan sát thí nghiệm.


- Nhận xét hiện tượng xảy ra.


<b>1/ Tác dụng với phi kim:</b>


<b>a. Với lưu huỳnh:</b>



- Thí nghieäm: (SGK)


- Nhận xét: Lưu huỳnh cháy trong oxi mãnh
liệt hơn cháy ngồi khơng khí, tạo ra khí lưu
huỳnh đi oxit SO2 (cịn gọi là khí Sunfurơ) và


rất ít khí lưu huỳnh tri oxit (SO3).


PTHH: S(r) + O2(K) ⃗<i>t</i>0 SO2(K)


<b>b. Với phot pho: </b> (SGK)
- Thí nghiệm (SGK)


- Nhận xét: Phot pho cháy mạnh trong khí
oxi với ngọn lửa sáng chói, tạo ra khói trắng
dày đặc bám vào thành lọ dưới dạng bột tan
được trong nước . Đó là Điphotpho penta oxit
(P2O5)


- PTHH: P(r) + 5O2(K) ⃗<i>t</i>0 2P2O5(r)
<b>D. Kiểm tra đánh giá:</b>


Btập: 1,4/103 - SGK
<b>E. Hướng dẫn tự học:</b>


- Nắm tính chất vật lý của oxi.


- Viết PTHH của p/ứ của oxi với P và S.
- Làm BT 2,3/ 84 – SGK.



- Nghiên cứu tính chất cịn lại của oxi


Ngày soạn: 17/12/08 Ngày dạy: 24/12/08


<i><b>Tieát 38: </b></i> Bài 24 : TÍNH CHẤT CỦA OXI (tt)
<b>A. Mục tieâu :</b>


<i>1. Kiến thức</i> : HS nắm được tính chất : Oxi tác dụng với kim loại và hợp chất ở nhiệt độ cao.


<i>2. Kỹ năng</i> :Rèn luyện kỷ năng lập PTHH của oxi với một số đơn chất và hợp chất . Tiếp tục rèn luyện cách giải bài toàn theo PTHH


<i>3. Thái độ</i> :


<b>B. Chuẩn bị </b> : GV: Phiếu học tập, thí nghiệmđốt sắt trong oxi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b> 1. Oån định kiểm diện thăm hỏi:</b>
<b> 2. Kiểm tra bài cũ :</b>


HS 1: Nêu các tính chất vật lý và tính chất hố học ( đã biết) của oxi. Viết PTPƯ minh hoạ.
HS2: Chữa BT 4/84 - SGK


<b>*Hoạt động : II/ </b>

Tính chất hố học



<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung</b>


- Giới thiệu phần 2 của t/c hoá học.
- Tiến hành TN biểu diễn.


+ Lấy 1 đoạn dây sắt (đã cuốn) đưa ào trong bình oxi,
có dấu hiệu của PƯHH khơng ?



+ Quấn vào đầu dây sắt 1 mẫu than gỗ, đốt cho than
và dây sắt nóng đỏ rồi đưa vâóch oxi <sub></sub> Các em hãy
quan sát và nhận xét ?


- Các hạt nhỏù nóng chảy màu nâu đó là sắt từ oxits
(Fe3O4)


- YC HS viết PTPƯ


- Giới thiệu : Oxi tác dụng được với nhiều hợp chất
như CH4, C4H10 … Khí CH4 có trong khí bùn ao, khí


bioga cháy tạo thành CO2, H2O đồng thời toả nhiệt .


YCHS viết PTHH.


- Khơng có dấu hiệu của PƯHH xảy ra.
- Sắt cháy mạnh, sáng chói, khơng có
ngọn lửa, khơng có khói <sub></sub> Tạo ra các hạt
nhỏ nóng chảy màu nâu.


- 3Fe + 2O2 ⃗<i>t</i>0 Fe3O4


CH4+2O2 ⃗<i>t</i>0 CO2+2H2O


(K) (K) (K) (h)


<b>2/ Tác dụng với kim loại</b>:



<b>VD:</b> Sắt cháy trong oxi khơng có
ngọn , khơng có khói nhưng sáng
chói tạo ra các hạt màu nâu, đó là
sắt từ oxit Fe3O4


PTPƯ:


3Fe + 2O2 ⃗<i>t</i>0 Fe3O4


<b>3/ Tác dụng với hợp chất:</b>


VD: CH4+2O2 ⃗<i>t</i>0 CO2 + 2H2O


<b>D. Kiểm tra đánh giá:</b>
<b>Bài tập 1:</b>


a) Tính thể tích khí oxi (ở đktc) cần thiết để dốt cháy hết 3,2g khí mêtan.
b) Tính mCO ❑2 tạo thành .


<b>Bài tập 2: Viết các PTPƯ khi cho bột đồng, cácbon, nhôm tác dụng với oxi.</b>
<b>E. Hướng dẫn tự học:</b>


- Học tính chất hố học của oxi. Viết PTPƯ minh hoạ.
- Làm BT 3,6/84 - SGK


<b>- Tìm hiểu và soạn bài </b>

sự oxi hoá – phản ứng hoá hợp - ứng dụng của oxi.



Ngày soạn: 28/12/08 Ngày dạy: 30/12/08


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<i>1. Kiến thức</i> : HS hiểu được sự tác dụng của oxi với 1 chất là sự oxi hố, biết dẫn ra được những thí dụ để minh hoạ


- Phản ứng hoá hợp là phản ứng hoá học trong đó chỉ có 1 chất mới tạo thành từ 2 hay nhiều chất ban đầu.


- Ứng dụng của khí oxi cần cho sự hơ hấp của người và động vật, cần để đốt nhiên liệu trong đời sống và sản xuất.


<i>2. Kỹ năng</i> :Tiếp tục rèn luyện kỷ năng viết CTHH của oxit và PTHH tạo thành oxit.


<i>3. Thái độ</i> : u thích bộ mơn.


<b>B. Chuẩn bị </b> : GV: Tranh ảnh về ứng dụng của oxi.
<b>HS: Sưu tầm tranh ảnh về ứng dụng của oxi</b>
<b>C. Tiến trình bài giảng: </b>


<b> 1. n định kiểm diện thăm hỏi:</b>
<b> 2. Kiểm tra bài cũ :</b>


HS 1: Trình bày tính chất hố học của oxi. Viết PTHH minh hoạ cho mỗi tính chất.
HS2: (Trả lời ) Làm Btập 4/84 – SGK.


<b>*Hoạt động 1: I/ </b>

Sự oxi hoá:



<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung</b>


- YCHS: Thảo luận theo nhóm về 2 câu hỏi trong
SGK.


- Nêu định nghóa


- Chú ý : Chất tác dụng với oxi có thể đơn chất hay
hợp chất.



- Thảo luận nhóm <sub></sub> Trả lời câu hỏi
- Rút ra định nghĩa( ghi vào vở)


<b>Định nghĩa</b>: Sự tác dụng của oxi với 1
chất là sự oxi hoá.


<b>VD</b>:4P+ 5O2 ⃗<i>t</i>0 2P2O5


CH4+2O2 ⃗<i>t</i>0 CO2+2H2O
<b>Hoạt động 2: II/ </b>

Phản ứng hoá hợp:



<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung</b>


- YCHS: Thảo luận câu hỏi trong SGK (Kẽ
bảng cho HS sửa)


- Rút ra định nghĩa p/ứ háo hợp.


- Giới thiệu 1 số phản ứng của oxi với đ/c KL,
PK, h/c có sự toả nhiệt nhưng ở nhiệt đọ
thường, các p/ứ đó hầu như khơng xảy ra
nhưng chỉ cần nâng t0<sub>để khỏi p/ứ lúc đầu, các</sub>


chất sẽ cháy, đồng thời toả ra nhiều nhiệt <sub></sub> p/ứ
toả nhiệt.


- Thảo luận hoàn thành bảng /85 –SGK
- Rút ra định nghĩa( ghi vào vở)


- Phản ứng hoá hợp là phản ứng hoá học


trong đó chỉ có một chất mới ( sản
phẩm) được tạo thành từ 2 hay nhiều
chất ban đầu.


<b>* Hoạt động 3: </b>

Ứng dụng của oxi:



<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung</b>


- YCHS quan sát hình 4.4/88 – SGK <sub></sub> neâu leân


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

- Dựa vào những thông tin ở mục 3 rút ra nhận
xét về ứng dụng của O2 chủ yếu về 2 lĩnh vực.


+ Đốt nhiên liệu.


<b>D. Kiểm tra đánh giá:</b>
Làm bài tập: 1, 2,


GV hướng dẫn bài tập 3 sgk /87 - SGK
<b>E. Hướng dẫn tự học:</b>


- Học thuộc phần ghi nhớ SGK.
- Làm BT 3,4,5/87 – SGK
- Tìm hiểu và soạn bài oxit.


Ngày soạn: 28/12/08 Ngày dạy: 31/12/08


<i><b>Tieát 40: </b></i> Bài 26 : OXIT.
<b>A. Mục tieâu :</b>



<i>1. Kiến thức</i> : - HS biết và hiểu định nghĩa oxit h/c tạo bỡi 2 nguyên tố, trong đó có 1 nguyên tố là oxi.
- HS biết và hiểu cơng thức hố học của oxit và cáh gọi tên oxit.


- HS biết oxit gồm 2 loại chính là oxit axit và oxit bazơ. Biết dẫn ra thí dụ minh hoạ.


<i>2. Kỹ năng</i> :Vận dụng thành thạo qui tắt lập cơng thức hố học đã học ở chương I để lập CTHH của oxit.
<b>B. Chuẩn bị </b> : HS: Ơn lại bài 9: Cơng thức hố học và bài 10: Hố trị


<b>C. Tiến trình bài giảng: </b>


<b> 1. n định kiểm diện thăm hỏi:</b>
<b> 2. Kiểm tra bài cũ :</b>


HS 1: Định nghĩa sự oxi hoá, p/ứ hoá hợp. Cho VD minh hoạ
HS2: Chữa BT 3/87 - SGK


<b>*Hoạt động 1: I/ Định nghĩa:</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung</b>


- YCHS trả lời các câu hỏi:
+ Kể tên 3 oxit mà em biết.


+ Nhận xét thành phần phân tử của các oxit
đó.


+ Thử nêu đ/n oxit.
-Chốt lại định nghĩa đúng.


- Trả lời: CaO, Fe2O3, CuO, SO2, NO, ...



Nhận xét: đều có nguyên tố oxi.
- Nêu đ/n oxit ( ghi vào vở)


- Oxit là hợp chất của 2 nguyên tố, trong
đó có 1 nguyên tố là oxi.


<b>*Hoạt động 2: II/ Công thức:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

- YCHS trả lời các câu hỏi:


+ Nhăùc lại qui tắc hoá trị đối với hợp chất gồm
2 ngtố hố học.


+ Nhận xét thành phần.


+ Rút ra cách viết CT của oxit


- Nếu HS chưa nắm vững cách viết CT của h/c
2 nguyên tố <sub></sub> rèn luyện kĩ năng lập CTHH của
oxit.


- Trả lời


+ Nhắc lại trong một cơng thức hố học tích
của chỉ số với hố trị của …..


+ Nhận xét
- Rút ra cách viết



MxOy


Ngun tố M có hố trị là n ta có:
x.n = y.II


<b>*Hoạt động 3: III/ </b>

Phân loại:



<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung</b>


- YCHS tự nghiên cứu thông tin ở bài <sub></sub> Nêu câu
hỏi.


+ Oxit của Kl được gọi là oxit gì ?
+ Oxit của PK được gọi là oxit gì ?
+ Cho ví dụ ở mỗi loại.


- (N/g) nghiên cứu thơng tin.
- Lấy VD.


- Có 2 loại:


<b>1/ Oxit axit</b>: thường là oxit của phi kim,
tương ứng vơi axit.


<b>VD</b>: CO2 tương ứng với axit H2CO3,


2<b>/ Oxit bazơ:</b> Là oxit của kim loại tương
ứng với bazơ.


<b>VD</b>: CaO tương ứng với bazơ Ca(OH)2)


<b>Hoạt động 4: Cách gọi tên:</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung</b>


- Thông báo qui tắc chung.


- Cho HS nêu VD về CTHH và tên gọi của oxit
bazơ.


- Cho HS nêu VD về CTHH và tên gọi của oxit
axit.


- Nắm qui tắc chung
- Tìm VD


<b>Tên oxit = Tên nguyên toá + Oxit</b>


<b>*</b> Tên oxit bazơ = Tên Kl( kèm theo hoá
trị nếu KL nhiều hoá trị) + Oxit


<b>VD:</b> FeO : Saét (II) oxit
Fe2O3: Sắt (III) oxit


<b>*</b> Tên oxit axit = Tên PK( có tiền tố chỉ
số ngtố) + Oxit ( có tiền toá …)


<b>VD:</b> P2O5: Đi photphopenta oxit.
<b>D. Kiểm tra đánh giá:</b>


Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài.


<b>E. Hướng dẫn tự học:</b>


- Học thuộc Đ/n oxit, cách phân loại và gọi tên oxit.
- Làm BT:1, 2, 3, 4, 5/99 – SGK


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

Ngày soạn: 3/1/09 Ngày dạy: 6/1/09


<i><b>Tiết 41: Bài 27 : ĐIỀU CHẾ KHÍ OXI. PHẢN ỨNG PHÂN HUỶ </b></i>
<b>A. Mục tiêu :</b>


<i>1. Kiến thức</i> : Biết được phương pháp điều chế oxi , cách thu oxi trong phòng thí nghiệm và sản xuất oxi trong cơng nghiệp .Biết được thế nào
là phản ứng phân huỷ và dẫn ra được ví vụ minh hoạ.Củng cố khái niệm về chất xúc tác .


<i>2. Kỹ năng</i> :Rèn luyện kĩ năng quan sát hiện tượng thí nghiệm.


<i>3. Thái độ</i> : HS hiểu và có ý thức giữ cho bầu khơng khí khơng bị ô nhiễm.
<b>B. Chuẩn bị </b> :


GV : Chuẩn bị thí nghiệm: + Đ/c oxi từ KMnO4


+ Thu O2 bằng cách đẩy KK, đẩy nước.


- Dụng cụ: Giá sắt, ống nghiệm, ống dẫn khí, đèn cồn, diêm, chậu thuỷ tinh, lọ TT nút nhám (2 cái), bơng.
- Hố chất : KMnO4


<b>HS: chuẩn bị bài cũ và mới</b>
<b>C. Tiến trình bài giảng: </b>


<b> 1. n định kiểm diện thăm hỏi:</b>
<b> 2. Kiểm tra bài cũ :</b>



HS 1: Nêu định nghĩa sự oxit, hân loại oxit
HS2: Chữa BT 4/91 – SGK


HS 3: Chữa BT 5/91 - SGK
<b>*Hoạt động 1: Điều chế oxi:</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung</b>


Đặt vấn đề: Khí oxi có rất nhiều trong khơng
khí . Có cách nào tách được oxi từ khí quyển ?
Trong phịng TN muốn có lượng nhỏ oxi thì làm
thế nào . Đó là nội dung chính của bài học hơm
nay.


GV: đặt câu hỏi:


- Những chất nào có thể được dùng làm
nguyên liệu điều chế oxi tron phòng Tn ?


- Hãy kể ra những chất mà trong thành phần
có oxi ?


Cho HS quan saùt mẫu các chất KClO3 vaø


KMnO4 đựng trong lọ và giới thiệu chỉ có hai


HS nhóm trao đỏi và phát biểu.


HS viết CTHH lên bảng.



<i><b>1. Điều chế oxi trong phoøng thí</b></i>
<i><b>nghiệm:</b></i>


- Bằng cách đun nóng những hợp chất
giàu oxi và dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao
như KClO3 hay KMnO4


- PTHH
KClO3 ⃗<i>t</i>0


2KCl+3O2 <i>↑</i>


<b>- Cách thu khí oxi:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

chất nêu trên là giàu oxi và dễ bị phân huỷ nên
chọn hai chất này làm nguyên liệu điều chế oxi
trong phòng TN.


GV: hướng dẫn và yêu câu HS làm TN bằng
cách đun nóng KMnO4trong ống nghiệm và thử


tính chất khí bay ra bằng que đốm có than hồng .
Yêu cầu HS đọc SGK (1.1b)


HS quan sát TN do GV biểu diễn đun nóng
KClO3 trong ống nghiệm sau đó thêm MnO2 vào


và đun nóng.



GV: hướng dẫn cách lắp đặt dụng cụ cách tiến
hành thí nghiệm cách thu khí ( theo hai cách ).


GV tiến hành điều chế oxi trong cơng nghiệp
theo cách như phịng thí nghiệm được khơng?


Hãy xem xét về thiết bị, giá thành.


Trong thiên nhiên chất nào có rất nhiều ở
quanh ta có thể làm ngun liệu cung cấp oxi ?


Khơng khí và nước là hai nguồn nguyêụ liệu
vô tận để sản xuất khí oxi trong cơng nghiệp.
u cầu HS đọc SGK ( phần II).


HS nhóm làm thí nghiệm theo hướng dẫn.
Nhận xét hiện tượng và giải thích


HS nhóm phát biểu.
HS đọc SGK .


HS quan sát hiện tượng và giải thích.
HS đọc phần kết luận.


HS nhóm thảo luận và phát biểu.


HS đọc phần II.


<i><b>2. Sản Xuất Oxi Trong Công</b></i>
<i><b>Nghiệp:</b></i>



<b>-</b> Từ khơng khí.
<b>-</b> Từ nước.


<b>*Hoạt động 2: Phản ứng phân h y:ủ</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung</b>


- Sử dụng bảng viết sẵn( như SGK phần III )
và yêu cầu HS :


- Hãy điền vào chỗ trống các cột ứng với các
phản ứng.


- Những phản ứng trên đây được gọi là phản
ứng phân huỷ .


Vậy có thể định nghĩa phản ứng phân huỷ là
gì?


- Hãy cho ví dụ khác về phản ứng phân huỷ


HS lên bảng ghi số chất tham gia và số chất
mới tạo thành vào bảng.


HS nhóm thảo luận và phát biểu ghi thí dụ về
PƯ lên bảng.


HS trả lời.



- Nêu lên định nghóa


<b>-</b> Cho ví dụ một vài phản ứng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

và giải thích ?


Trong phản ứng phân huỷ KClO3 chất MnO2 có


vai trò gì? - Chất xúc tác


<b>D. Kiểm tra đánh giá:</b>


Cho HS nhắc lại ND chính của bài.
Vận dụng làm bài tập 2,3 trang 94 SGK
<b>E. Hướng dẫn tự học:</b>


<b>-</b> Học bài .


<b>-</b> Làm bài tập 4,5,6 trang 94.
Xem trước bài 28


Ngày soạn: 3/1/09 Ngày dạy: 7/1/09


<i><b>Tiết 42: </b></i> <b> Bài 28 KHƠNG KHÍ – SỰ CHÁY.</b>
<b>A. Mục tiêu :</b>


<i>1. Kiến thức</i> : - HS biết khơng khí là hỗn hợp nhiều chất khí, thành phần của khơng khí theo V gồm 78% N2, 21%O2, 1% các khí khác.


- HS phân biệt được sự cháy và sự oxi hoá – chậm.



- HS hiểu được các điều kiện phát sinh sự cháy, biện pháp dập tắt sự cháy.


<i>2. Kỹ năng</i> :Rèn luyện kĩ năng quan sát thí nghiệm, nhận biết sự cháy và sự oxi hoá chậm.


<i>3. Thái độ</i> : Hiểu và có ý thức giữ cho bầu khí quyển khơng bị ô nhiễm.
<b>B. Chuẩn bị </b> :


<b>GV : Ống thuỷ tinh hình trụ ( Hoặc chai nhựa có bỏ đáy), P đỏ.</b>


<b>HS: Sưa tầm tranh ảnh, tư liệu trên sách báo về tình hình ô nhiễm không khí và các biệ pháp phòng tránh.</b>
<b>C. Tiến trình bài giảng: </b>


<b> 1. n định kiểm diện thăm hỏi:</b>
<b> 2. Kiểm tra bài cũ :</b>


<b> Bài tập 3,4,5/ 94 - SGK</b>


<b>*Hoạt động 1: </b>

Thành phần khơng khí:



<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung</b>


- Làm TN biểu diễn <sub></sub> YCHS trả lời các câu hỏi
sau:


<i>+ Mực nước trong ống thuỷ tinh thay đổi như thế</i>
<i>nào khi P cháy ?</i>


- Quan sát TN.
- Trả lời câu hỏi.
+ Dân lên



<b>1/ Thí nghiệm</b>: SGK


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

<i>+ Chất nào ở trong ống đã tác dụng với P để tạo</i>
<i>ra P2O5 bị tan dần trong nước ?</i>


<i>+ Mực nước trong ống thuỷ tinh dâng lên 1/5 V có</i>
<i>giúp ta suy ra tỉ lệ O2 trong khơng khí được khơng</i>


<i>?</i>


<i>+ Khí còn lại N2 . Vậy N2 chiếm bao nhiêu về V</i>


<i>không khí ?</i>


- Chốt lại về thành phần không khí.


- YCHS thảo luận theo nhóm các câu hỏi trong
SGK.


- Chốt lại : các khí khác (CO2, hơi nước, khí


hiếm, bụi khói…) chỉ chiếm 1% V khơng khí.
- YCHS đọc SGK.


- Giới thiệu tranh ảnh.


+ Oxi


+ Được oxi chiếm 1/5 khơng khí



+ Nitơ chiếm 4/5 khơng khí(giả sử khơng
khí chỉ có oxi và nitơ.


- Thảo luận nhóm.


- Đọc SGK.


- Giới thiệu tranh ảnh đã sưu tầm


<b>2/ Ngồi khí oxi và nitơ khơng khí cịn </b>
<b>chứa những chất gì khác ?</b>


- CO2, hơi nước, khí hiếm, bụi khói … chiếm


tỉ lệ khoảng 1% V khơng khí.


<b>3/ Bảo vệ không khí trong lành, tránh ô </b>
<b>nhiễm:</b> (SGK)


<b>*Hoạt động 2: </b>

Sự cháy và sự oxi hoá chậm:



<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung</b>


- YCHS: Nghiên cưú SGK <sub></sub> lấy VD về sự cháy và
sự oxi hoá chậm.


- <i>Sự cháy và sự oxi hoá chậm giống và khác nhau</i>
<i>như thế nào ?</i>



- <i>Vậy sự cháy là gì ? Sự oxi hố chậm là gì ?</i>


- Thuyết trình: Trong điều kiện nhất định, sự oxi
hố chậm có thể chuyển thành sự cháy, đó là sự
tự bốc cháy. Vì vậy trong nhà máy người ta người
ta cấm khơng được cất giẻ lau máy có dính dầu
mỡ để phịng sự tự bốc cháy .


- Lấy VD
- So sánh


Giống: Đều là sự oxi hố có toả nhiệt.
Khác: Sự cháy có phát sáng, sự oxi hố
chậm khơng phát sáng.


- Trả lời ( ghi)


1/ Sự cháy là sự oxi hố có toả nhiệt
và phát sáng.


2/ Sự oxi hoá chậm là sự oxi hố có
toả nhiệt nhưng khơng phát sáng.


<b>*Hoạt động 3: </b>

Điều kiện phát sinh và các biện pháp để dập tắt sự cháy:



<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung</b>


<b>- VD: </b><i>Để cồn, than gỗ, trong khơng khí, chúng</i>
<i>khơng tự bốc cháy, muốn cháy lên được phải làm</i>
<i>gì ?</i>



- <i>Đối với bếp than, nếu ta đóng cửa lị, có hiện</i>


- Phải đốt.


- Than cháy chậm lại và có thể tắt vì thiếu


<b>1/ Điều kiện phát sinh:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

<i>tượng gì xảy ra khơng ? Vì sao ?</i>


- <i>Vậy các ĐK để phát sinh và duy trì sự cháy là gì</i>
<i>?</i>


<i>- Muốn dập tắt sự cháy ta cần thực hiện những</i>
<i>biện pháp nào ?</i>


<i>- Trong thực tế người ta dùng những biện pháp</i>
<i>nào ?</i>


O2


- Trả lời.
- Trả lời


- Phun H2O, CO2, trùm vải, phủ cát.


<b> 2/ Biện pháp dập tắt :</b>


- Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống


dưới nhiệt độ cháy.


- Cách ly chất cháy với oxi ( với
khơng khí)


<b>D. Kiểm tra đánh giá:</b>


Nhắc lại nội dung chính của bài. Bài tập 1,2 / 99 – SGK
<b>E. Hướng dẫn tự học:</b>


- Hoïc baøi.


- Làm BT: 3, 4, 5, 6/99 – SGK
- Soạn bài thực hành 4


Ngày soạn: 10/1/09 Ngày dạy: 13/1/09


<i><b>Tiết 43: </b></i> <b>BAØI THỰC HAØNH 4.</b>
<b>A. Mục tiêu :</b>


<i>1. Kiến thức</i> : HS biết cách điều chế và thu khí O2 trong phịng TN.


<i>2. Kỹ năng</i> :Làm TN: Điều chế O2, thu O2, O2 tác dụng với một số đơn chất.
<i>3. Thái độ</i> : Lịng u thích khoa học bộ mơn, cẩn thận khéo léo.


<b>B. Chuẩn bò </b> :


<b>GV : - Dụng cụ: Đèn cồn, ống nghiệm có nút cao su và ống dẫn khí, lọ nút nhám 2 chiếc, muỗng sắt, chậu thuỷ tinh to.</b>
- Hoá chất: KMnO4 , S, nước



<b>HS: Đọc trước bài thực hành.</b>
<b>C. Tiến trình bài giảng: </b>


<b> 1. n định kiểm diện thăm hỏi:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

- Kiểm tra tình hình chuẩn bị dụng cụ và hoá chất.
- Kiểm tra kiến thức :


1/ Phương pháp đ/c và cách thu oxi trong phòng TN.
Viết PTPƯ điều chế oxi từ KMnO4.


2/ Tính chất hoá học của oxi ?


<i>* Hoạt động 1</i><b>: Tiến hành thí nghiệm :</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung</b>


- Hướng dẫn HS:


+ Lắp ráp dụng cụ như hình 46(a,b)
+ Thu O2 bằng 2 cách


<i><b>* Lưu ý : Các đk sau:</b></i>


- Ống nghiệm phải được lắp sao cho miệng hơi
thấp hơn đáy.


- Nhánh dài của ống nghiệm dẫn khí sâu tới
gần sát đáy ống hoặc lọ thu.



- Hơ nóng đều ống nghiệm trước khi đun tập
trung ở phần KMnO4


- Nhận biết ống nghiệm đầy O2 bằng cách đưa


tàn đóm đỏ vào miệng ống nghiệm


- Sau khi làm xong TN phải đưa hệ thống ống
dẫn ra khỏi chậu H2O mơi tắt dần cồn.


-Hướng dẫn HS làmTN 2


+ Cho vào muối sắt 1 lượng nhỏ (bằng hạt đậu
xanh) bột lưu huỳnh.


+ Đốt lưu huỳnh trong khơng khí.


+ Đưa nhanh muỗng sắt có chứa S vào lọ O2 


Nhận xét và viết PTPƯ.


- Tiến hành TN sau khi nghe sự hướng dẫn
của GV.


- Chú ý những thao tác trong khi làm thí
nghiệm


- Làm TN sau khi nghe GV hướng dẫn .


- Nhận xét.



<b>1/ Thí nghiệm1</b>: Điều chế và thu khí oxi.


<b>2/ Thí nghiệm 2:</b> Đốt cháy lưu huỳnh
trong khơng khí và trong oxi.


<i>* Hoạt động 2</i><b>: Học sinh viết tường trình, thu dọ và rửa dụng cụ </b>
<b>GV nhận xét tinh thần học tập của các nhóm.</b>


<b>D. Hướng dẫn tự học:</b>


Ôn tập chương IV và làm bài tập bài loyện tập 5


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

<i><b>Tiết 44 </b></i> Tên bài : BÀI LUYỆN TẬP 5
<b>A. Mục tiêu :</b>


<i>1. Kiến thức</i> : - Ôn lại các kiến thức cơ bản của chương 4.


<i>2. Kỹ năng</i> :Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết PTPƯ HH, kĩ năng phân biệt các loại p/ứ.
- Rèn luyện kĩ năng làm Btập tính theo PTHH.


<i>3. Thái độ</i> : Giáo dục tính tỉ mỉ, chính xác.
<b>B. Chuẩn bị </b> :


<b>GV : Máy chiếu, giấy trong, bút dạ.</b>
<b>HS: Ôn lại các kiến thức có trong chương.</b>
<b>C. Hoạt động dạy và học : </b>


<i>* Hoạt động 1</i> : Kiến thức cần nhớ :



<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


- Chiếu lên màn hình hệ thống câu hỏi và YCHS thảo luận
nhóm:


1) Nêu t/c hh của oxi ? Viết PTPƯ minh hoạ.


2 ) Đ/c oxi trong phòng TN : nguyên liệu, PTPƯ, Cách thu.
3) Sản xuất oxi trong công nghiệp: Nguyên liệu, phương pháp.
4) Những ứng dụng quan trọng của oxi.


5) Định nghĩa oxit ? phân loại oxit.


6) ĐN p/ứ phân huỷ, p/ứ hoá hợp ? Cho VD mỗi loại p/ứ.


7) Thành phần k/khí?


- Chiếu kết quả các nhóm lên màn hình <sub></sub> Nhận xét, sửa sai.


- Thảo luận và ghi kết quả vào giấy trong.
<b>-Tác dụng với phi kim: </b>


S(r) + O2(K) ⃗<i>t</i>0 SO2(K)P(r) + 5O2(K) ⃗<i>t</i>0 2P2O5(r)


- Tác dụng với kim loại: 3Fe + 2O2 ⃗<i>t</i>0 Fe3O4


<b>-Tác dụng với hợp chất:VD: CH</b>4+2O2 ⃗<i>t</i>0 CO2 + 2H2O


<i><b>Điều chế oxi trong phịng thí nghiệm: </b></i>KClO3 hay KMnO4 - PTHHKClO3 ⃗<i><sub>t</sub></i>0 <sub>2KCl+3O2</sub> <i><sub>↑</sub></i>
<b>- Cách thu khí oxi:+ Cho oxi đẩy khơng khí.+ Cho oxi đẩy nước.</b>



<i><b>Sản Xuất Oxi Trong Cơng Nghiệp: Từ khơng khí. Từ nước.</b></i>
<b>Ứng dụng của oxi. Sự hô hấp của người và động vật.</b>
Sự đốt nhiên liệu trong đời sống và sản xuất.


- Oxit là hợp chất của oxi với một nguyên tố khác.


<i>-Phản ứng phân huỷ:</i>Là phản ứng hố học trong đó từ một chất sinh ra nhiều
chất mới.


- Phản ứng hoá hợp:Là phản ứng hoá học trong đó có một chất mới được tạo
thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.


<b>Thành phần của không khí : </b>


+ Khơng khí là hỗn hợp nhiều chất khí.


+ Thành phần theo thể tích: 78% nitơ 21% oxi 1% các khí khác (CO2, hơi


nước, khí hiếm)


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
- Chiếu đề bài tập 1/100 lên màn hình.


- Chiếu kết quả của 1 số em lên màn hình <sub></sub> nhận xét <sub></sub> cho HS ghi
vào vở.


- Chiếu bài tập 2/100 lên màng hình.


- Chiếu kết quả của 1 số em lên màn hình <sub></sub> nhận xét <sub></sub> cho HS ghi


vào vở.


- Làm Btập vào giấy trong.
- Ghi vào vở kết quả đúng.
- Làm Btập vào giấy trong.
- Ghi vào vở kết quả đúng.


* Hoạt động 3 : Hướng dẫn tự học
- Ôn lại nội dung của bài


-Tìm hiểu và làm BT: 3, 4, 5, 7, 8/101 – SGK
Ngày soạn: 14/1/09 Ngày dạy: 3/2/09


<i><b>Tieát 45: </b></i> <b> BÀI LUYỆN TẬP 5 (tt)</b>
<b>A. Mục tiêu :</b>


<i>1. Kiến thức</i> : - Ôn lại các kiến thức cơ bản của chương 4.


<i>2. Kỹ năng</i> :Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết PTPƯ HH, kĩ năng phân biệt các loại p/ứ.
- Rèn luyện kĩ năng làm Btập tính theo PTHH.


<i>3. Thái độ</i> : Giáo dục tính tỉ mỉ, chính xác.
<b>B. Chuẩn bị </b> :


<b>GV : Máy chiếu, giấy trong, bút dạ.</b>
<b>HS: Ôn lại các kiến thức có trong chương.</b>
<b>C. Hoạt động dạy và học : </b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>



Yêu cầu học sinh nhắc lại một số lý thuyết cơ bản
Ví dụ: 1) Nêu t/c hh của oxi ?


2 ) Đ/c oxi trong phòng TN : nguyên liệu, PTPƯ, Cách thu.
3) Sản xuất oxi trong công nghiệp: Nguyên liệu, phương pháp.
4) Những ứng dụng quan trọng của oxi.


5) Định nghĩa oxit ? phân loại oxit.
6) ĐN p/ứ phân huỷ, p/ứ hố hợp ?
7) Thành phần k/khí?


Đưa bài tập 1, 2 sgk/101 lên yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập


Học sinh nhắc lại một số lý thuyết cơ bản.


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

- Kiểm tra bài tập 1 số em


Đưa bài tập 5, 6 lên bảng yêu cầu học sinh lên bảng giải


Đưa bài tập 5, 6 lên bảng yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đại diện
lên bảng giải


+ Oxit axit: CO2, SO2, P2O5. Rồi đọc tên


+ Oxit bazơ: Na2O, MgO, Fe2O3. Rồi đọc tên


+ Bài tập 4 câu D đùng nhất.


<b>-</b> BT5: đại diện học sinh lean bảng giải
+ B(S); C(S); E(S);



<b>-</b> BT6: a, c, d là phản ứng phân huỷ; nêu lên định nghĩa.
B là phản ứng hoá hợp nêu lean định nghĩa.


- 1hs đại diện lên bảng giải các nhóm khác nhận xét bổ sung.
+ a, b là phản ứng có xảy ra sự oxi hố, nêu lên định nghĩa.
BT8: 20 lọ mỗi lọ 100 ml


Vậy thể tích oxi thu là 2000ml = 2 lít. Số mol của oxi thu được là:
2/22,4=0,089mol vì hao hụt 10% vì vậy oxi sinh ra là0,89(mol).
2KMnO4 ⃗<i>t</i>0 K2MnO4 + MnO2 + O2.


2x0,89(mol) 0,89(mol)
Khối lượng KMnO4 cần dùng là 1,78x158=281,24(g).


b. 2KClO3 ⃗<i>t</i>0 2KCl + 3O2.


2x0,89/3 (mol) 0,89(mol)


Khối lượng KClO3 cần dùng là 0.03x122,5=36,75(g).


Hướng dẫn về nhà: Ôn lại kiến thức của chương đặc biệt chú ý các kiến tgức cơ bản
Làm lại các bài tập sgk


Chuẩn bị tiưết sau kiểm tra 1 tiết.
Ngày kiểm tra: 4/2/09


<i><b>Tiết 46: </b></i> <b>KIỂM TRA 1 TIEÁT .</b>


Ngày soạn: 3/2/09 Ngày dạy: 10/2/09



<i><b>Tiết 47: </b></i> <b> TÍNH CHẤT – ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO</b>
KHHH: H NTK : 1 CTHH : H2 PTK : 2


<b>A. Mục tiêu :</b>


<i>1. Kiến thức</i> : HS biết được t/c vật lý và t/c hoá học của H2.
<i>2. Kỹ năng</i> : Rèn luyện kĩ năng viết PTHH và quan sát TN.


- Rèn luyện kĩ năng làm toán theo PTHH.


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

<b>GV : - Phiếu học tập.</b>


- Dụng cụ : Lọ nút mài, giá TN, đèn cồn, ống nghiệm có nhánh cốc thuỷ tinh.
- Hố chất: O2(đựng trong lọ nút mài) H2 trong bong bóng bay, Zn, dd HCl


HS: soạn bài
<b>C. Tiến trình bài giảng: </b>
<b> Oån định kiểm diện thăm hỏi:</b>


<i>* Hoạt động 1</i> : Tính chất vật lý:


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung</b>


- Giới thiệu mục tiêu của tiết học.


- YCHS : Nêu KHHH, CTHH, NTK, PTK của H2


- Cho HS quan sát lọ đựng khí H2 và nhận xét



về trạng thái, màu sắc …


- Quan sát quả bóng bay <sub></sub> Nhận xét.
- Tính tỉ khối của H2 so với kk


- Thơng báo H2 là chất khí ít tan trong nước. 1 lít


H2O ở 150c hồ tan được 20ml khí H2


- Nêu : H, H2, 1, 2


- Nhận xét.


- Khí H2 nhẹ hơn KK d H2/ KK = <sub>29</sub>2




Rút ra kết luận về t/c vật lý của H2


- Là khí nhẹ nhất trong các chất khí,
khơng màu , khơng vị, khơng mùi, tan rất
ít trong nước.


<i>* Hoạt động 2</i> : Tính chất hố học:


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung</b>


- YCHS : Quan sát TN
+ Giới thiệu dụng cụ đ/c H2



+ Giới thiệu cách thử độ tinh khiết của H2.


+ Châm lửa đốt H2  nhận xét.


- Rút ra kết luận từ TN và viết PTPƯ


- Giới thiệu : H2 cháy sinh ra nhiều nhiệt  dùng


trong đèn xì oxi – Hiđro đẻ hàn, cắt KL.


+ Hỗn hợp khí H2 và O2 là hỗn hơp nổ và nổ


mạnh nhất. Nếu lấy theo tỉ lệ về thể tích là:


<i>V<sub>H</sub></i><sub>2</sub>


<i>V<sub>O</sub></i><sub>2</sub> =


2
1


- Cho HS đọc bài đọc thêm để hiểu về hh nổ.


- Quan sát
- Nhận xét:


+ H2 cháy được với ngọn lửa xanh mờ.


+ Trên thành lọ có nước.



<b>1 / Tác dụng với oxi:</b>


Hiđrô tác dụng với oxi sinh ra nước.
PTPƯ:


2H2+ O2 ⃗<i>t</i>0 H2O


<b>D. Kiểm tra đánh giá:</b>


<b>Bài tập 1: </b>Đốt cháy 2,8 lít khí H2 sinh ra nước.
<i>a)</i> Viết PTPƯ xảy ra.


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

<i>c)</i> Tính KL nước thu được.


<b>Bài tập 2 </b>: Cho 2,24 lít khí hiđrơ tác dụng với 1,68 lít khí O2 . Tính khối lưuợng nước thu được ( V các khí đo ở đktc)


<b>E. Hướng dẫn tự học:</b>


- Học tính chất vật lý của H2 và so sánh với t/c vật lý của oxi.


- Laøm BT 6/ 109 – SGK


Ngày soạn: 7/2/09 Ngày dạy: 11/2/09


<i><b>Tiết 48: </b></i> <b> </b>Tên bài : T ÍNH CHẤT – ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO(tt)
<b>A. Mục tiêu :</b>


<i>1. Kiến thức</i> : HS biết và hiểu H2 có tính khử, H2 khơng những tác dụng được với O2 đ/c mà còn tác dụng với O2 ở dạng h/c. Các phản


ứng này đều toả nhiệt.



- HS biết H2 có nhiều ứng dụng, chủ yếu do tác dụng rất nhẹ do tính khử và khi cháy đều toả nhiệt.
<i>2. Kỹ năng</i> : Biết làm TN H2 tác dụng với CuO . Biết viết PTPƯ của H2 với oxit KL.


<i>3. Thái độ</i> :
<b>B. Chuẩn bị </b> :


<b>GV : - Ống nghiệm có nhánh, ống dẫn bằng cao su, (cong) cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, ống thuỷ tinh thuỷ tinh 2 đầu, nút cao su có ống</b>
dẫn khí, đèn cồn, kẽm, HCl, CuO, diêm, giấy lọc, Cu, khay nhựa, khăn bơng( đủ cho 5 nhóm)


- Phiếu học tập cho cả lớp.
<b>C. Tiến trình bài giảng: </b>


<b> 1. n định kiểm diện thăm hỏi:</b>
<b> 2. Kiểm tra bài cũ :</b>


HS 1: - So sánh tính chất vật lý của H2 và O2


- Tại sao trước khi sử dụng H2 để TN, chúng ta cần phải thử độ tinh khiết của H2 ? Nêu cách thử.


HS 2: Nhận xét.


<i>* Hoạt động 1</i><b>: Tính chất hố học :</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung</b>


- Tổ chức cho HS làm TN theo nhóm, yêu cầu tất
cả các HS tham gia làm TN:


+ Hướng dẫn cách làm.



+Nhắc lại cách ráp dụng cụ đ/c H2 ( đã làm ở tiết


trước)


Nghe GV hướng dẫn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

+ Giới thiệu cho HS ống nghiệm thuỷ tinh 2 đầu,
có nút cao su với ống dẫn dẫn xuyên qua có đựng
sẵn CuO ở trong.


+ Giới thiệu đèn cồn, cốc thuỷ tinh có nước, ống
nghiệm và dụng cụ của từng ( nhu) dụng cụ.
-YCHS: Quan sát màu của CuO trong ống
nghiệm thuỷ 2 đầu.


- Cho HS ñ/c H2 theo nhoùm


- YCHS:


+ Thu H2 vào ống nghiệm theo cách đẩy nước thử


độ tinh khiết của H2


+ Dẫn luồng khí H2 đi qua ống nghiệm chứa CuO.


+ Quan sát màu của CuO khi cho H2 đi qua nhieät


độ thường <sub></sub> Nhận xét.



+ Đưa đèn cồn đang cháy vào phí dưới ống
nghiệm có CuO <sub></sub> quan sát <sub></sub> Nhận xét.


+ So sánh màu của sản phẩm thu được với KL Cu
rồi nêu tên 5 sản phẩm.


- Chốt lại kiến thức: Khi cho khí H2 đi qua CuO


nung nóng thì có Kl Cu và H2O được tạo thành.


P/ứ toả nhiệt


-YCHS: viết PTPƯ ( chú ý ghi trạng thái, màu
sắc các chất trong p/ứ )


- YCHS: + Nhận xét thành phần của các chất
tham gia và sản phẩm của p/ứ ?


+ Khí H2 có vai trị gì trong p/ứ trên ?


- Chốt lại kiến thức : Trong p/ứ trên H2 đã chiếm


O2 trong h/c CuO. Do đó người ta nói H2 có tính


khử. ( đưa lên màn hình)


- Cho HS làm BT 1/109 vào giấy ( bảng nhóm)
nhóm nào làm xong lên gắn kết quả lên bảng.





Nhóm khác nhận xét.
- Đưa đáp án lên màn hình.


- Thơng báo : Ở nhiệt độ khác nhau, H2 đã chiếm


ngtử oxi của 1 số oxit KL.


- Quan sát.
- Điều chế H2


- CuO vẫn màu đen <sub></sub> khơng có p/ứ xảy ra.
- Xuất hiện chất rắn màu đỏ gạch và giọt
nước.


- 1 HS lên bảng viết <sub></sub> HS khác nhận xét.
- Nhận xét.


- Nêu vai trò.


- Thảo luận để hồn thành BT trên bảng
nhóm.


- Đối chiếu với đáp án để hồn thành BT
( nếu cần)


PTPƯ:


(k0<sub>màu) (ñen)</sub>



H2(K) + CuO(r) ⃗<i>t</i>0 H2O(h) + Cu(r)


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

- Ở tiết trước chúng ta đã biết H2 tác dụng với O2,


tiếtnày chúng ta đã biết H2 + CuO . Vậy chúng ta


có kết luận gì về t/c hố học của H2


- Đưa kết luận lên màn hình.


- 1 – 2 HS nêu kết luận.
- 1 HS đọc kết luận.


<i>* Hoạt động 2: </i><b> Ứng dụng :</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung</b>


- YCHS: Quan sát hình 5.3 – SGK <sub></sub> nêu ứng dụng
của H2


và cơ sở khoa học của những ứng dụng đó.
- Đưa phần ứng dụng của H2 lên màn hình .


- Chốt lại kiến thức.


- Qua 2 tiết học chúng ta thấy cần phải nhớ
những gì về H2 ?


- Đưa phần ghi nhớ lên màn hình <sub></sub> YCHS đọc
phần ghi nhớ.



- Quan sát hình <sub></sub> trả lời câu hỏi <sub></sub> HS khác
nhận xét, bổ sung.


- Trả lời.


- Đọc to phần ghi nhớ trong SGK.


SGK


<b>D. Kiểm tra đánh giá:</b>


<b>Bài tập 1 </b>: Hãy chọ PTHH mà em cho là đúng. Giải thích sự lựa chọn.
a) 2H + Ag2O ⃗<i>t</i>0 2 Ag + H2O


b) H2 + AgO ⃗<i>t</i>0 Ag + H2O
<i>c)</i> H2 + Ag2O ⃗<i>t</i>0 2 Ag + H2O
<i>d)</i> 2H2 + Ag2O ⃗<i>t</i>0 Ag + H2O.


<b>Bài tập 2 </b>: Hãy chọn những câu trả lời đúng trong các câu sau:


a) H2 có hàm lượng lớn nhất trong bầu khí quyển.


b) H2 là khí nhệ nhất trong các chất khí.


c) H2 chỉ kết hợp với oxi đơn chất.


d) H2 có khả năng kết hợp với oxi đơn chất và oxi trong h/c.


<b>E. Hướng dẫn tự học:</b>



Học bài và làm bài tập sgk


Tìm hiểu bài phản ứng oxi hoá – khử.


Ngày soạn:14/2/09 Ngày dạy: 17/2/09


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

<b>A. Mục tiêu :</b>


<i>1. Kiến thức</i> : - HS nắm được k/n sự khử, sự oxi hoá, chất khử, chất oxi hoá.
- HS nắm được đ/n phản ứng oxi hoá – khử.


<i>2. Kỹ năng</i> : - Rèn luyện kĩ năng nhận biết chất khử, chất oxi hoá, sự khử, sự oxi hoá trong p/ứ oxi hoá-khư cụ thể.
- Phân biệt p/ứ oxi hoá – khử với các loại p/ứ khác.


- Kĩ năng phân loại p/ứ hoá học.


<i>3. Thái độ</i> :
<b>B. Chuẩn bị </b> :


<b>GV : - Máy chiếu, giấy trong, bút dạ, phiếu học tập </b>
<b>C. Tiến trình bài giảng: </b>


<b> 1. n định kiểm diện thăm hỏi:</b>
<b> 2. Kiểm tra bài cũ :</b>


HS 1: Nêu t/c hố học của H2 . Viết PTPƯ minh hoạ.


HS 2: Laøm Btập 1/109 – SGK



HS 3: Làm Btập 3/109 – SGLanguage Content


<i>* Hoạt động 1</i> : Sự khử, sự oxi hoá :


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung</b>


- Nêu mục tiêu của bài.


- Sử dụng PTPƯ mà HS đã viết trên bảng để
nêu vấn đề: Trong p/ứ


H2 + CuO ⃗<i>t</i>0 Cu + H2O


Đã xảy ra 2 quá trình:


1/ H2 chiếm oxi của CuO  H2O (sự oxi hoá)


2/ CuO bị tách oxi ra khỏi h/c <sub></sub> Cu (sự khử)
- Vậy : <i>sự khử là gì ? sự oxi hố là gì ?</i>
<i>Nhắc lại cho học sinh ghi</i>


<i>* Củng cố:</i> Cho HSXĐ sự khử, sự oxi hoá trong
các p/ứ a, b của Btập 1/109 (còn trên bảng)
- Đưa kết quả lên màn hình.


- Ghi sơ đồ:


CuO + H2 ⃗<i>t</i>0 Cu + H2O


- Trả lời (ghi)


- Xác định.


- Sự khử là sự tách oxi ra khỏi hợp chất.
- Sự oxi hoá là sự tác dụng của oxi với
một chất.


<i>* Hoạt động 2 <b> </b><b> </b><b> </b></i><b>: Chất khử và chất oxi hoá:</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung</b>


- Cho HS ng/c SGK <sub></sub> Thảo luận theo nhóm tìm
ra chất khử , chất oxi hoá trong 2 p/ứ sau:
CuO+ H2 ⃗<i>t</i>0 Cu+ H2O


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

C + O2 ⃗<i>t</i>0 CO2


Giải thích vì sao ?


- Vậy : <i>Thế nào là chất khử ? Thế nào là chấ</i>
<i>oxi hoá?</i>


- Đưa ra đáp án cho ghi


<i>* Củng cố</i>: cho 1 HS lên bảng XĐ chất khử,
chất oxi hoá ở các p/ứ của BT 1/109 cịn trên
bảng.


- Trả lời
- Ghi vào vở.



Học sinh lên bảng làm bài tập


- Chất khử là chất chiếm oxi của chất
khác.


- Chất oxi hoá là chất nhường oxi cho chất
khác, bản thân oxi cũng là chất oxi hoá.


<i>* Hoạt động 3</i><b>: Phản ứng oxi hoá – khử:</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung</b>


- Giới thiệu : Sự khử và sự oxi hoá là 2 quá
trình tuy trái ngược nhau nhưng xảy ra đồng
thời 1 p/ứ HH. Những p/ứ này được gọi là p/ứ
oxi hoá – khử.




Vậy : <i>Thế nào là p/ứ oxi hoá – khử?</i>


- Nhắc lại đn


<i>* Chú ý</i>: trong PƯHH:


C + O2 ⃗<i>t</i>0 CO2 cũng xảy ra sự khử và sự hoá


hợp của oxi với 1 chất khác cũng được gọi là
sự khử oxi





Vậy p/ứ này cũng là p/ứ oxi hố – khử.


- Trong p/ứ oxi hố khử có 2 chất tham gia, 1
chất nhường oxi, 1 chất chiếm oxi. Vậy dấu
hiệu để phân biệt p/ứ oxi hoá –khử với p/ứ
khác là gì ?


<i>* Củng cố</i>: Đưa đề BT 3/113 lên bảng <sub></sub> YCHS:
Làm vào bảng nhóm<sub></sub> Nhóm nào làm xong lên
gắn kết quả trên bảng.


- Cho HS nhận xét kết quả của 4 nhóm.
- Đưa đáp án .


- Trả lời
- Ghi vào vở.


- Có sự chiếm và nhường oxi giữa các chất
phản ứng.


- Laøm BT 3 trên bảng nhóm.


- Phản ứng oxi hố - khử là p/ứ hố học
trong đó xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự
khử.


<i>* Hoạt động 4</i> : Tầm quan trọng của phản ứng oxi hoá – khử:



<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung</b>


- Gọi 1 học sinh đọc SGK - Đọc và tóm tắt. SGK


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

Yêu cầu học sinh nêu các khái niệm đã học trong bài.
<b>E. Hướng dẫn tự học:</b>


- Làm BT 2,4,5/113 – SGK
- Học thuộc phần ghi nhớ.
- Đọc phần : “ Đọc thêm”


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

Ngày soạn:16/2/09 Ngày dạy: 18/2/09


<i><b>Tiết 50: </b></i> Tên bài : ĐIỀU CHẾ KHÍ HIĐRƠ – PHẢN ỨNG THẾ.
<b>A. Mục tiêu :</b>


<i>1. Kiến thức</i> :


- HS biết được cách điều chế H2 trong phòng TN ( nguyên liệu, phương pháp, cách thu ……)


- Hiểu được phương pháp điều chế H2 công nghiệp.


- Hiểu được khái niệm p/ứ thế.


<i>2. Kỹ năng</i> : - Rèn luyện kó năng viết PTPƯ


- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng làm các bài toán theo PTHH.


<i>3. Thái độ</i> : u thích bộ mơn
<b>B. Chuẩn bị </b> :



<b>GV : - Dụng cụ: Giá sắt, ống nghiệm có nhánh, ống dẫn, ống vuốt nhọ, đèn cồn, chậu thuỷ tinh, ống nghiệm.</b>
- Hoá chất: Zn, dd HCl


<b>HS : Ôn lại bài điều chế oxi trong phòng TN</b>
<b>C. Tiến trình bài giảng: </b>


<b> 1. n định kiểm diện thăm hỏi:</b>
<b> 2. Kiểm tra bài cũ :</b>


HS 1: Thế nào là chất khử ? Chất oxi hoá ? Phản ứng oxi hoá – khử ?
HS 2: Làm Btập 3/113 – SGK


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

<i>* Hoạt động1</i><b>: Điều chế khí hiđrơ :</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung</b>


- Nêu mục tiêu của tiết hoïc.


- Giới thiệu cách đ/c H2 trong phong TN


( Nguyên liệu,phương pháp)


- Làm TN đ/c H2 và thu H2 bằng 2 cách  YCHS


nhận xét hiện tượng thí nghiệm.


- Đưa que đóm cịn tàn đỏ vào đầu ống dẫn khí <sub></sub>
Gọi HS khác nhận xét.



- Khi cô cạn dd sẽ thu được chất rắn màu trắng
đó là ZnCl2 YCHS viết PTPƯ đ/c H2.


- Cách thu khí H2 giống và khác cách thu khí


oxi như thế nào ? Vì sao ?


- Cho HS làm Bt 1/117 – SGK


- Gọi 1 HS nhắc cách điều chế H2 trong phoøng


TN <sub></sub> - Cho HS đọc phần đọc thêm.


- Cho HS ng/c SGK <sub></sub> Cho biết cách Đ/c H2 trong


công nghiệp.


- Cho HS quan sát sơ đồ điện phân nước.


- Nghe và ghi bài.
- Nhận xét:


+ Có bọt khí xuất hiện trên bề mặt kẽm rồi
thốt ra ống nghiệm.


+ Khí thốt ra khơng làm cho than bùng cháy<sub></sub>
Khơng phải là khí oxi.


Zn + 2 HCl <sub></sub> ZnCl2 + H2 <i>↑</i>



- Đẩy nước và đẩy khơng khí ( Vì cả hai khí
này đều ít tan trong nước )


+ Thu H2  úp ống nghiệm, O2 ngửa ống


nghiệm vì H2 nhẹ hơn KK, O2 nặng hơn KK.


- Làm Btập vào vở BT


-Học sinh nghiên cứu thông tin trả lời.


<b>1/ Trong phòng thí nghiệm:</b>


- Nguyên liệu:


+ Kim loại: Zn, Fe, Al.
+ DD axit: HCl, H2SO4.


- Phương pháp: SGK
- PTHH:


Zn + 2 HCl <sub></sub> ZnCl2 + H2 <i>↑</i>


<b>2/ Trong coâng nghiệp :</b>


PTPƯ:


2 H2O ⃗dp 2 H2 <i>↑</i> + O2 <i>↑</i>


<i>* Hoạt động 2 <b> </b></i><b>: Phản ứng thế:</b>



<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung</b>


- Cho HS nhận xét các p/ứ ở BT 1. Các ng tử
Al, Fe, Zn đã thay thế nguyên tử nào của axit ?
- Các phản ứng hoá học trên đã xảy ra giữa đ/c
và h/c trong đó ngtử đ/c thay thế cho ngtử của 1
ngtố trong h/c <sub></sub> gọi là p/ứ thế <sub></sub> rút ra đ/n phản
ứng thế.


- YCHS laøm BT sau:


<b>Bài tập </b>: Em hãy hoàn thành các PTPƯ sau và
cho biết mỗi p/ứ thuộc loại nào ?


a) P2O5 + H2O  H3PO4


b) Cu + AgNO3 Cu(NO3)2 + Ag.


- Nêu định nghóa (ghi)


- Hồn thành các PTPƯ:
a,d là phản ứng hố hợp


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

c) Mg(OH)2 ⃗<i>t</i>0 MgO + H2O


d) Na2O + H2O  NaOH


e) Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2 <i>↑</i>





Chấm vở 1 vài HS.


c là phản ứng phân huỷ


b,e là p/ứ thế ( Đồng thời là p/ứ oxi hoá –
khử)


<b>D. Kiểm tra đánh giá:</b>


- Cho HS nhắc lại cách đ/c H2 trong PTN và công nghiệp, đ/n p/ứng thế.


- Làm Btập 3: a/ Viết PTPƯ đ/c H2 từ Zn và dd H2SO4 loãng.


b/ Tính VH ❑2 thu được ( ở đktc) khi cho 13 g Zn tác dụng với dd H2SO4 loãng dư.


<b>E. Hướng dẫn tự học:</b>


- Nắm lại cách đ/c H2, đ/n phản ứng thế.


- Làm BT 1,2,3,4,5/116 – SGK
- Xem trước bài thực hành số 5.


Ngày soạn:21/2/09 Ngày dạy: 24/2/09


<i><b>Tiết 51: </b></i> <b> </b>Tên bài : BAØI THỰC HAØNH SỐ 5


<b>ĐIỀU CHẾ – THU KHÍ HIĐRO VÀ THỬ TÍNH CHẤT CỦA HIĐRO. </b>
<b>A. Mục tiêu :</b>



<i>1. Kiến thức</i> : Củng cố về kiến thức về t/c hoá học của H2, biết cách thu H2
<i>2. Kỹ năng</i> : - Rèn luyện kĩ năng, thao tác làm thí nghiệm.


- Tiếp tục rèn luyện khả năng quan sát và nhận xét các hiện tượng TN
- Rèn luyện khả năng viết các PTHH.


<i>3. Thái độ</i> : Yêu thích bộ moan.
<b>B. Chuẩn bị </b> :


<b>GV : - Dụng cụ:(Đủ cho 4 nhóm) Đèn cồn, ống nghiệm có nhánh, ống dẫn, giá sắt, kẹp sắt, ống thuỷ tinh hình chữ V, ống nghiệm</b>
hoặc lọ có nút mài ( 2 cái), chậu thuỷ tinh ; - Hoá chất: Zn, HCl, CuO.


<b>HS : Đọc trước bài thực hành, chậu nước.</b>
<b>C. Tiến trình bài giảng: </b>


<b> 1. n định kiểm diện thăm hỏi:</b>


<b> 2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.</b>


<i>* Hoạt động 1</i><b>: Tiến hành thí nghiệm :</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

phoøng TN


+ Viết PTPƯ đ/c H2 từ Zn và HCl


- Hdẫn HS lắp ráp dụng cụ như hình 5.4/114 –
SGK



- Hdẫn HS cách tiến hành TN và cách thử độ
tinh khiết của H2 đốt.


- YCHS : Nhận xét hiện tượng


- Hdẫn HS: Thay ống vuốt bằng bộ ống dẫn
khí.


- Hdẫn HS: Các bước tiến hành TN
- YCHS: Nhận xét


+ Quan sát bột CuO trước khi đun và sau khi
đun.


+ Viết PTPƯ


H2SO4lỗng)


- PTPƯ:


Zn + 2 HCl<sub></sub> ZnCl2+ H2 <i>↑</i>


- Làm thí nghiệm
- Nhận xét hiện tượng.


- Làm TN thu H2 bằng 2 cách.


- Tiến hành TN<sub></sub> quan sát hiện tượng.
- Nhận xét :



+Có Cu(màu đỏ) tạo thành.
+ Có hơi nước tạo thành.
- PTPƯ:


CuO + H2 ⃗<i>t</i>0 Cu + H2O


và Zn. Đốt cháy khí H2 trong khơng khí.


<b>2/ Thí nghiệm 2 </b>:<b> </b> <b> </b> Thu H2 bằng cách đẩy


khơng khí và đẩy nước.


<b>3/ Thí nghiệm 3:</b>


Hiđro khử CuO.


<i>* Hoạt động 2</i> : Tường trình :
- YCHS viết phương trình TN.


- Làm vệ sinh phịng TH, rửa và sắp xếp lại phòng TN?
Ngày soạn:21/2/09 Ngày dạy: 25/2/09


<i><b>Tieát 52: </b></i> Tên bài : BÀI LUYỆN TẬP 6
<b>A. Mục tiêu :</b>


<i>1. Kiến thức</i> : - HS ôn lại kiến thức cơ bản như : Tính chất vật lý của H2, điều chế, ứng dụng của H2 …


- HS hiểu được k/n p/ứng oxi hoá – khử, khái niệm chất khử, chất oxi hoá, sự khử, sự oxi hoá.
- Hiểu được khái niệm phản ứng thế



<i>2. Kỹ năng</i> : - Rèn luyện khả năng viết PTPƯ về t/c hoá học của H2 , các p/ứ điều chế H2 …


- Tieáp tục rèn luyện kó năng làm Btập tính theo PTHH.


<i>3. Thái độ</i> : Yêu thích bộ moan.
<b>B. Chuẩn bị </b> :


<b>GV : Máy chiếu, giấy trong, bút dạ, phiếu học tập </b>
<b>HS : Ôn lại các kiến thức cơ bản.</b>


<b>C. Tiến trình bài giảng: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

<b> 2. Kiểm tra bài cũ :</b>


HS 1: Định nghĩa p/ứ thế - Cho ví dụ minh hoạ.
HS 2: Chữa Btập 2/117 – SGK


HS 3: Chữa Btập 3/117 – SGK


<i>* Hoạt động 1</i> : Kiến thức cần nhớ:


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung</b>


- Cho HS nhắc lại các kiến thức cần nhớ và


chiếu lên màn hình từng phần. - Nhắc lại kiến thức cần nhớ. SGK


<i>* Hoạt động 2</i> : Bài tập :



<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung</b>


- Chiếu đề Btập 1 lên màn hình.


- Chiếu đề Btập 2 lên màn hình <sub></sub> YCHS thảo
luận nhóm để hồn thành BT


- Chiếu Btập của các nhóm lên màn hình và
nhận xét.


- Cho HS nhận xét kết quả của 4 nhóm ( có thể
HS cho cả p/ứ 3 cũng là p/ứ oxi – khử vì có sự
chuyển dịch giữa các chất p/ứ)


- Đưa Btập 3 lên màn hình <sub></sub> YCHS thảo luận
nhóm để hồn thành BT.


<b>BT 3: Quan sát bộ dụng cụ thí nghiệm: </b><i>Hãy</i>
<i>cho biết bộ thí nghiệm trên dùng để điều chế và</i>
<i>thu khí H2 hay oxi ? Vi sao ?.</i> Hãy điền công


- Làm vào vở BT.


- Thảo luận nhóm và hoàn thành BT trên
bảng nhóm.


- Nhận xét.


- Thảo luận nhóm và hồn thành BT trên
bảng nhóm.



<b>Btập 1/upload.123doc.net – SGK</b>


a) 2H2 + O2 ⃗<i>t</i>0 2 H2


b) 4 H2 + Fe3O4 ⃗<i>t</i>0 3 Fe + 4


H2Objectives


c)PbO+H2 ⃗<i>t</i>0 Pb+H2O


Các p/ứ trên đều thuộc p/ứ oxi hố –
khử vì có chất chiếm O2 là H2, chất


nhường oxi là Fe3O4, PbO và oxi nên xảy


ra đồng thời sự oxi hố và sự khử.


<b>Btập 2: ( 4/119 – SGK)</b>


a)CO2 +H2OH2CO3 (1)


SO2 + H2O H2SO3 (2)


Zn + HCl<sub></sub> ZnCl2 + H2 <i>↑</i> (3)


P2O5 + 3 H2O 2 H3PO4 (4)


PbO + H2 ⃗<i>t</i>0 Pb + H2O (5)



b) Phản ứng 1,2,4 là p/ứ hố hợp vì 1
chất mới tạp thành từ 2 chất ban đầu.
- P/ứ 3 là phản ứng thế


- Phản ứng 5 là p/ứ oxi hoá – khử


<b>BTaäp3: </b>


<b>Giải</b>: Bộ dụng cụ trên dùng để điều chế
vfa thu khí H2


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

thức của các chất A,B,C cho phù hợp và viết
PTPƯ


- Chiếu kết quả của các nhóm lên màn hình
Cho HS nhận xét.


- Nhận xeùt.


- Chất B: Zn, Fe hoặc Al
- dd C : HCl hoặc H2SO4


PTPÖ:


Zn+2HCl<sub></sub>ZnCl2 + H2 <i>↑</i>


Al + 3 H2SO4 Al2(SO4)3 + 3 H2 <i>↑</i>


Fe + 2 HCl <sub></sub> FeCl2 + H2 <i>↑</i>



……


<b>D. Hướng dẫn tự học:</b>


- Chuẩn bị BTH số 5 ( Đọc trước bài thực hành)
- Làm BT 2,3,5,6/ upload.123doc.net,119 - SGK


<i><b>Tieát 53: </b></i> Tên bài : KIỂM TRA 1 TIẾT.
<b>A. Mục tiêu :</b>


<i>1. Kiến thức</i> : - Nắm lại các khái niệm hoá học ở chương
- T/c vật lý và hoá học của H2


- Làm bài tốn tính theo PTHH và lập PTHH.


<i>2. Kỹ năng</i> : Rèn luyện kĩ năng làm toán hoá học.
Ngày soạn:25/2/09 Ngày dạy: 4/3/09


<i><b>Tiết 54: </b></i> Tên bài : NƯỚC
<b>A. Mục tiêu :</b>


<i>1. Kiến thức</i> : - HS biết thành phần hoá học của hợp chất gồm 2 nguyên tố là H và O, chúng hoá hợp với nhau theo tỉ lệ là 2:1, về khối
lượng 1:8.


- Viết PTPƯ điện phân và tổng hợp nước.


<i>2. Kỹ năng</i> : Quan sát hiện tượng thí nghiệm.


<i>3. Thái độ</i> :
<b>B. Chuẩn bị </b> :



<b>GV : - Dụng cụ điện phân nước bằng dòng điện.</b>
- Tranh sự tổng hợp nước.


- Máy chiếu, giấy trong, bút dạ.
<b>C. Tiến trình bài giảng: </b>


<b> n định kiểm diện thăm hỏi:</b>


<i>* Hoạt động </i> : Thành phần hoá học của nước:


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

- Lắp thiết bị điện phân nước ( có pha thêm
vồ nước 1 ít đ H2SO4 để làm tăng độ dẫn điện


của nước)


- YCHS: Quan sát hiện tượng<sub></sub> Nhận xét.


- Đưa các câu hỏi gợi ý để tập trung sự quan
sát của HS rồi gọi HS trả lời.


- Thơng báo: Tại điện cực (-) có khí H2 sinh ra,


tại điện cực (+) có khí O2 sinh ra  <i>so sánh thể</i>
<i>tích của 2 khí ?</i>


- Nhận xét chung.


- Cho HS quan sát tranh<sub></sub> mô tả TN tổng hợp
nước<sub></sub> Nhận xét:



+ <i>Khi đốt hỗn hợp H2 và O2 bằng tia lửa điện,</i>


<i>có hiện tượng gì?</i>


<i>+ Mực nước dâng lên có đầy ống khơng ? Vậy</i>
<i>H2 và O2 có p/ứ hết khơng ?</i>


<i>+ Khí còn dư là khí nào ?</i>


- YC: Các nhóm thảo luận để tính.


+ Tỉ lệ hoá hợp về khối lượng giữa H2 và O2


+ Thành phần % về KL của H và O trong nước
- YCHS : Trả lời các câu hỏi:


+ <i>Nước là h/c được tạo thành những yếu tố</i>
<i>nào ?</i>


<i>+ Chúng đã hoá hợp với nhau theo tỉ lệ về KL</i>
<i>và V như thế nào ?</i>


+ Hãy rút ra CTHH của nước.


- Quan sát TN.


- Nhận xét: Khi có dịng điện chạy qua
trên bề mặt 2 điện cực xuất hiện bọt khí.
- VH ❑2 gấp 2 lần VO ❑2



- Ghi vào vở.
- Quan sát tranh
- Nhận xét.


- Thảo luận.


a) Gỉa sử 1 mol H2 và 1 mol O2 đã p/ứ


mH ❑2 = 2 x2 = 4 (g)


mO ❑2 = 1 x 32 = 32 (g)


<i>m<sub>H</sub></i>
<i>mO</i> =


4


32 =


1
8


b) %H = <sub>1</sub>1


+8 x 100% = 11,1%


%O = 100% - 11,1% = 88,9%


<b>1/ Sự phân huỷ nước:</b>


<b>a. Thí nghiệm</b>: (SGK)


<b>b. Nhận xét:</b> - Khi có dịng điện 1 chiều
chạy qua, nước bị phân huỷ thành khí H2 và


O2


- Thể tích khí H2 bằng 2 lần thể tích khí O2.


<b>c. PTHH</b>:


2H2O ⃗dp 2H2 <i>↑</i> + O2 <i>↑</i>


<b>2/ Sự tổng hợp nước:</b>
<b>a. Thí nghiệm</b>: SGK


<b>b. Nhận xét</b>: Kho đốt bằng tia lửa điện,
hiđro và oxi đã hoá hợp với nhau theo tỉ lệ
thể tích là 2:1.


<b>c. PTHH:</b>


2H2 + O2 ⃗<i>t</i>0 2H2O


<b>3/ Kết luận:</b>


- Nước là h/c tạo bỡi 2 ngtố là hiđro và oxi.
- Tỉ lệ hoá hợp giữa H và O về thể tích là
2:1 về KL là 1:8



- CTHH của nước là: H2O
<b>D. Kiểm tra đánh giá:</b>


<b>Bài tập 1: Tính thể tích khí hiđro và oxi ( ở đktc) cần tác dụng với nhau để tạo ra được 7,2g nước.</b>


<b>Bài tập 2: Đốt cháy hỗn hợp khí gồm 1,12 lít H</b>2 và 1,68 lít O2 ( ở đktc), tính khối lượng nước tạo thành sau khi p/ứ kết thúc.


<b>E. Hướng dẫn tự học:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

Ngày soạn: 3/3/09 Ngày dạy: 10/3/09


<i><b>Tiết 55: </b></i> Tên bài : NƯỚC (tt)
<b>A. Mục tiêu :</b>


<i>1. Kiến thức</i> : - HS biết được t/c vật lý và t/c hố học của nước ( Hồ tan được nhiều chất rắn, tác dụng với một số KL tạo thành bazơ,
t/dụng với oxit PK tạo thành axit)


- Viết được PTPƯ minh hoạ cho t/c của nước.


<i>2. Kyõ năng</i> : - Rèn luyện kó năng tính thể tích chất khí theo PTHH.


<i>3. Thái độ</i> : HS biết được những nguyên nhân nào làm ô nhiễm nguồn nước và biện pháp phịng chống ơ nhiễm, có ý thức giữ cho
nguồn nước khơng bị ơ nhiễm.


<b>B. Chuẩn bị </b> :


<b>GV : - Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh loại 250ml:2 chiếc , phễu, ống nghiệm, lọ thuỷ tinh nút nhám thu sẵn oxi, mi sắt.</b>
- Hố chất: Q tím, Na, H2O, Vơi sống, P đỏ.


<b>C. Tiến trình bài giảng: </b>



<b> 1. n định kiểm diện thăm hỏi:</b>
<b> 2. Kiểm tra bài cũ :</b>


HS 1: Cho biết thành phần hoá học của nước.
HS 2: Làm Btập 3/125 – SGK


HS 3: Làm Btập 4/125 – SGK


<i><b>* Hoạt động 1 : Tính chất của nước </b></i>

:



<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung</b>


- YCHS: Liên hệ thực tế và nhận xét về các tính
chất của nước.


- Nhúng q tím vào cốc nước <sub></sub> YCHS quan sát.
- Cho 1 mẫu Na vào cốc nước <sub></sub> Nhúng q tím
vào dd sau p/ứ<sub></sub> Nhận xét.


- dd tạo thành làm q tím hố xanh là dd bazơ
(NaOH) + khí thốt ra là H2  Hãy lập PTHH của


p/ứ


- Gọi 1 HS đọc phần kết luận SGK


- Laøm TN CaO + H2O YCHS quan sát và nhận


xét.



- Nhúng q tím vào dd thu được <sub></sub> Cho HS nhận
xét.


- <i>Vậy h/c tạo thành có cơng thức như thế nào</i> ?


- Nhận xét




Học sinh khác bổ sung.
- Quan sat


- Nhận xét.
- Học sinh lập


2 H2O + 2 Na 2NaOH + H2 <i>↑</i>


- Đọc kết luận.
- Nhận xét.


- Q tím hố xanh.
CaO + H2O  Ca(OH)2


<b>1/ Tính chất vật lý:</b>
<b>sgk</b>
<b>2/ Tính chất hố học:</b>
<b>a. Tác dụng với kim loại:</b>


Nước có thể t/dụng với 1 số KL ở nhiệt độ


thường như : K, Na, Ca, Ba …


VD: 2Na + 2H2O 2 NaOH + H2 <i>↑</i>


<b>b. Tác dụng với một số oxit bazơ:</b>


Hợp chất tạo ra do oxit bazơ hoá hợp vơi
nước thuộc loại bazơ. Dung dịch bazơ làm
đổi màu q tím thành xanh.


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

(hướng dẫn HS dựa vào hoá trị của Ca và OH để
lập CT) <sub></sub> YCHS viết PTPƯ


- Thông báo: Nước cịn hố hợp với Na2O, K2O,


BaO … Tạo ra NaOH, KOH, Ba(OH)2…


- Mời 1 HS đọc KL trong SGK


- Làm TN : Đốt P đỏ trong oxi thành P2O5  rót 1


ít nước vào lọ, đậy nắp lại rồi lắc đều <sub></sub> Nhúng
quỳ tím vào <sub></sub> Cho HS nhận xét.


- Thơng báo: dung dịch làm q tím hoá đỏ là dd
axit <sub></sub> h/c tạo ra ở p/ứ trên thuộc loại axit.




Hướng dẫn HS lập CT của h/c tạo thành và viết


PTHH.


- Thơng báo: Nước cịn hoá hợp với nhiều oxit
axit như SO2, SO3, N2O5 … tạo ra axit tương ứng.


- Gọi 1 HS đọc phần kết luận trong SGK.


- Đọc kết luận (ghi vào vở)
- Giấy q tím hố đỏ


3H2O + P2O52H3PO4


- Đọc kết luận ghi vào vở)


<b>c/ Tác dụng với một số oxit axit:</b>


Hợp chất tạo ra do nước hoá hợp với oxit
axit thuộc loại axit. Dung dịch axit làm đổi
màu q tím thành đỏ.


Ví dụ:


P2O5 + H2O  H3PO4


<i>* Hoạt động 2 <b> </b><b> </b><b> </b></i><b>: Vai trò cảu nước trong đời sống và sản xuất. Chống ô nhiễm nguồn nước :</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung</b>


- YCHS: Thaûo luận nhóm các câu hỏi sau:



<i>+ Vai trị của nước trong đời sống, sản xuất ?</i>
<i>+ Chúng ta phải làm gì để giữ cho nguồn nước</i>
<i>khơng bị ơ nhiễm?.</i>


- Thảo luận


- Đại diện nhóm trả lời SGK


<b>D. Kiểm tra đánh giá:</b>


<b>Bài tập 1: Hoàn thành PTPƯ khi cho nước lần lượt tác dụng với Na</b>2O, SO3.


<b>Bài tập 2: Để có 1 dung dịch chứa 16g NaOH, cần phải lấy bao nhiêu gam Na</b>2O cho tác dung với nước ?


<b>E. Hướng dẫn tự học:</b>


- Ôn lại khái niệm, cách gọi tên, phân loại oxit.
- Làm bài tập 1,5/125 – SGK.


Ngày soạn:9/3/09 Ngày dạy: 11/3/09


<i><b>Tieát 56: </b></i> Tên bài : AXIT – BAZƠ – MUỐI.
<b>A. Mục tiêu :</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

- Phân tử axit gốm có một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit, các nguyên tố hiđro này có thể thay bằng kim
loại.


- Phân tử bazơ gồm có 1 nguyên tử KL liên kết với 1 hay nhiều nhóm hiđroxit.


<i>2. Kỹ năng</i> : Nhận biết axit, bazơ.



<i>3. Thái độ</i> :
<b>B. Chuẩn bị </b> :


<b>GV : - Bút dạ, bảng nhoùm.</b>


- Một số miếng giấy có ghi cơng thức của 1 số loại hợp chất vô cơ (oxit, bazơ, axit, muối …)
- Bảng phụ 1: Tên, công thức, thành phần, gốc … của 1 axit thường gặp.


- Bảng phụ 2:Tên, công thức, thành phần, gốc… của 1 số bazơ thường gặp.
<b>C. Tiến trình bài giảng: </b>


<b> 1. n định kiểm diện thăm hỏi:</b>
<b> 2. Kiểm tra bài cũ :</b>


HS 1: Nêu các tính chất hố học của nước, viết các PT p/ứ minh hoạ.


HS 2: Nêu khái niệm oxit, công thức của oxit, có mấy loại oxit ? cho mỗi loại 1 ví dụ minh hoạ.


<i>* Hoạt động 1</i><b>: Axit:</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung</b>


- YCHS: Lấy 3 VD về axit.


- YCHS: <i>Nhận xét điểm giống nhau và khác</i>
<i>nhau trong thành phần phân tử của các axit</i>
<i>trên ?</i>





Rút ra định nghóa axit.


- <i>Nếu gốc axit là A có hố trị là n thì CT chung</i>
<i>của axit sẽ như thế nào ?</i>


- Dựa vào thành phần có thể chia axit thành 2
loại <sub></sub> lấy VD .


- Hướng dẫn HS cách gọi tên axit khơng có oxi.


- Lấy VD: HCl, H2SO4, HNO3


- Nhận xét.


- Kết luận ( ghi vào vở)
- HnA.


- Vd:


+ Coù oxi: H2SO4, H3PO4…


+ Không có oxi: HCl, HBr …


<b>1/ Khái niệm: Phân tử axit gồm 1 hay </b>
nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit,
các nguyên tử hiđro này có thể thay thế
bằng các nguyên tử kim loại.


<b>2/ Công thức hố học:</b>



Trong đó:
A : là gốc axit.


n : là hoá trị của gốc axit.
<b>3/ Phân loại: 2 loại</b>


+ Axit không có oxi: HCl, HBr …
+ Axit có oxi: H2SO4, H3PO4…


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>



YCHS: Đọc tên HCl, HBr.


- Giới thiệu cách gọi tên gốc axit: Đuôi “
hiđric” thành “ua”


- Hướng dẫn HS cách gọi tên axit <sub></sub> YCHS đọc
tên của : H2SO4, HNO3…


- Giới thiệu tên gốc axit tương ứng: Chuyển
đuôi “ic” thành “at” ; “ ờ” thành “it”


<i><b>* Củng cố: Viết CT của các axit có tên sau:</b></i>
Axit sunfuric, axit cacbonic, axit photphoric
(HD HS dựa vào bảng phụ lục 2/156 – SGK)


- Cl: Clorua; = S: Sunfua


= SO4: Sunfat.



= NO3: Nitrat.


= SO3: Sunfit.


- Axit không có oxi:
- Axit có oxi:


+ Axit nhiều oxi:


+ Axit ít oxi:


<i>* Hoạt động 2</i><b>: Bazơ :</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung</b>


- YCHS: + Lấy 3 ví dụ


+ Nhận xét về thành phần ptử của các bazơ
trên ?


 <i>Vì sao trong thành phần ptử của mỗi bazơ chỉ</i>


<i>có 1 ngtử kim loại ?. Số nhóm OH trong ptử</i>
<i>bazơ được XĐ như thế nào ?</i>


- YCHS: Viết CT dạng chung của bazơ.


-HDHS:Cách đọc tên bazơ





YCHS đọc tên các bazơ sau: NaOH, Fe(OH)2,


Fe(OH)3.


- HDHS: Sử dụng bảng tính tan để lấy VD về
bazơ tan.


- YCHS lấy ví dụ.


VD: NaOH, Ca(OH)2, Al(OH)3.


- Nhận xét.


- Hố trị của nhóm OH là I
- Bằng hố trị của KL
- M(OH)n


- NaOH: Natrihiđroxit.
- Fe(OH)2: Sắt(II)hiđroxit


- Fe(OH)3: Sắt (III) hiđroxit.


- Kiềm: NaOH, KOH, Ba(OH)2…


- Bazơ không tan: Fe(OH)2, Fe(OH)3…


<b>1/ Khái niêm:</b> Phân tử bazơ gồm 1 ngtử
kim loại liên kết với 1 hay nhiều nhóm


hiđroxit.


<b>2/ Cơng thức hoá học </b>


M: Nguyên tố Kloại.


n : Hoá trị của ngun tố kim loại.


<b>3/ Tên gọi:</b>


Tên bazơ = Tên Kim loại ( kèm hố trị nếu
KL có nhiều hoá trị) + Hiđroxit.


<b>4/ Phân loại: </b>2 loại


- Bazơ tan trong nước: Kiềm
- bazơ không tan trong nước.


<b>D. Kiểm tra đánh giá:</b>


YCHS thảo luận nhóm để hồn thành bảng sau:


Tên axit: Axit + tên Phi kim + Hiđrric.
Tên axit = Axit + Teân Phi kim + Ic


HnA


Teân axit = Axit + Tên Phi kim + Ơ


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

Nhóm 1 và 2 bảng 1



Nguyên tố CT của


oxit bazơ


Tên gọi CT của bazơ
tương ứng


Tên gọi


1 Na


2 Ca


3 Mg


4 Fe(Hố trị II)
5 Fe(Hố trị III)


Nhóm 3 va 4 bảng 2


Nguyên tố CT cuûa


oxit bazơ Tên gọi CT của bazơtương ứng Tên gọi
1 S (Hoá trị VI)


2 P ( Hoá trị V)
3 C ( Hoá trị IV)
4 S ( Hoá trị IV)
5 N ( Hoá trị V)
<b>E. Hướng dẫn tự học:</b>



- Làm bài tập 1,2,3,4,5/130 – SGK.
Ngày soạn:11/3/09 Ngày dạy: 17/3/09


<i><b>Tieát 57: </b></i> Tên bài : AXIT – BAZƠ – MUỐI (tt)
<b>A. Mục tiêu :</b>


<i>1. Kiến thức</i> : - HS hiểu được muối là gì? Cách phân loại và gọi tên muối.


<i>2. Kỹ năng</i> : - Rèn luyện cách đọc tên của 1 số hợp chất vô cơ khi biết cơng thức hố học và ngược lại.
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết PTHH.


<i>3. Thái độ</i> :
<b>B. Chuẩn bị </b> :


<b>GV : Bộ bìa có cơng thức của 1 số axit, bazơ và muối để HS lập phân loại và ghép CTHH của các loại hợp chất.</b>
<b>HS : Ôn lại kĩ cơng thức, tên gọi của oxit, axit, bazơ.</b>


<b>C. Tiến trình bài giảng: </b>


<b> 1. n định kiểm diện thăm hỏi:</b>
<b> 2. Kiểm tra bài cũ :</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

HS 3: Làm Btập 4


<i>* Hoạt động </i> : Muối


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung</b>


- YCHS: +Viết lại công thức của 1 số muối mà
các em đã biết.



+ Nhận xét thành phần của muối ( cho HS so
sánh thành phần của bazơ và axit để HS thấy
được phần giống và khác nhau của 3 loại h/c
trên )


- YCHS: Rút ra kết luận.


- <i>Nếu gọi ngtử KL là M, gốc axit là A thì CT</i>
<i>chung của muối được viết như thế nào ?</i>




phân tích các đại lượng trong công thức.


- Từ tên gọi của một số muối lấy VD <sub></sub> hãy rút
ra nguyên tắt gọi tên muối.


- Gọi HS gọi tên một số: KCl, FeSO4, FeCl3


- Thuyết trình về phân loại <sub></sub> gọi HS đọc định
nghĩa về 2 loại muối <sub></sub> Lấy VD minh hoạ.


- Hướng dẫn cách gọi tên của muối axit.


- Ví dụ: Al2(SO4)3, NaCl, ZnCl2…


- Nhận xét.


- So sánh: M giống B <sub></sub> Có ngtử KL


M giống A <sub></sub> Có gốc A


- Kết luận (ghi)
- MxAy


- Rút ra cách gọi tên
- KCl: Kaliclorua.
FeSO4: Sắt (II) Sunfat.


FeCl3: Sắt (III) Clorua.


- Đọc định nghĩa.
- Lấy ví dụ.


<b>1/ Khái niệm:</b>


Phân tử muối gồm có 1 hay nhiều ngtử kim
loại liên kết với gốc axit.


<b>2/ Cơng thức hố học:</b>


Cơng thức dạng chung:
Trong đó :


M : là ngtử Kim loại.
A : là gốc axit


<b>3/ Tên gọi</b>:


<b>4/</b>


<b>Phân loại</b>: có 2 loại.


- Muối trung hoà: Na2CO3, K2SO4, K2SO4…


- Muối axit: NaHSO4, Ba(HCO3)2
<b>D. Kiểm tra đánh giá:</b>


<b>Bài tập 1: Viết công thức của các muối sau:</b>
a) Canxi nitrat.


b) Magie clorua
c) Nhoâm nitrat.
d) Bari sunfat.
e) Canxi fotfat


f) Saét (III) sunfat.


MxAy


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

<b>Bài tập 2: Điền vào ô trống ở bảng sau những CTHH thích hợp.</b>
Oxit bazơ Bazơ tương


ứng Oxit axit Axit tươngứng Muối tạo bỡi KL củaBazơ và gốc của axit


K2O HNO3


Ca(OH)2 SO2


Al2O3 SO3



BaO H3PO4


<i><b>Trò chơi:</b></i>


- Phát cho 4 nhóm, mỗi nhóm 1 bộ bìa có màu khác nhau có ghi cơng thức của oxit, axit, bazơ, muối.
- Các nhóm thảo luận ( 2 phút) để phân loại.


- Chia bảng 4 cột: Oxit, axit, bazơ, muối.
- Gọi HS ở các nhóm lần lượt lên gắn kết quả.
<b>E. Hướng dẫn tự học:</b>


- Làm bài tập 6/138 – SGK.


Ngày soạn:16/3/09 Ngày dạy: 18/3/09


<i><b>Tiết 58: </b></i> <b> </b>Tên bài : BAØI THỰC HAØNH SỐ 6.
<b> TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA NƯỚC</b>
<b>A. Mục tiêu :</b>


<i>1. Kiến thức</i> : - HS củng cố, nắm vững được tính chất hoá học của nước: Tác dụng với 1 số kim loại ở nhiệt độ thường tạo thành bazơ và
hiđro tác dụng với 1 số oxit axit bazơ tạo thành bazờa 1 số oxit axit tạo thành axit.


<i>2. Kỹ năng</i> : Tiến hành 1 số TN với Na, CaO và P2O5


<i>3. Thái độ</i> : HS được củng cố về các biện pháp đảm bảo an toàn khi học tập và nghiên cứu.
<b>B. Chuẩn bị </b> :


<b>GV : Dụng cụ :- Chậu thuỷ tinh : 4 chiếc.</b>
- Cốc thuỷ tinh : 4 chiếc.
- Bát sứ : 4 chiếc.


- Lọ thuỷ tinh : 4 chiếc.


- Nút cao su có muỗng sắt : 4 chiếc.
- Đũa thuỷ tinh : 4 chiếc.


Hố chất : Na, CaO, P, q tím.
<b>C. Tiến trình bài giảng: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

<b> 2. Kiểm tra bài cũ : </b>Tính chất hố học của nước.


<i>* Hoạt động </i> 1: Mục tiêu của bài thực hành :


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung</b>


- Hướng dẫn HS cách làm TN.


- Cắt miếng Na thành các miếng nhỏ và làm
mẫu.


- YCHS :
+ Quan sát


<i>+ Nêu hiện tượng.</i>


<i>+ Vì sao q tím chuyển sang xanh.</i>


<i>+ Viết PTPƯ xảy ra</i> ( vì sao q tím chuyển
xanh)


- Hướng dẫn HS làm TN 2


- YCHS :


+ Nêu hiện tượng ( HDHS : Đặt tay vào thành
bát sứ)


+ Mời 1 nhóm nêu hiện tượng.


+ Viết PTPƯ.


- Hướng dẫn HS làm TN 3
- YCHS :


+ Quan sát hiện tượng
+ Nhận xét


+ Viết PTPƯ
+ Vì sao q tím <sub></sub> đỏ


- Nghe GV hướng dẫn
-Tiến hành TN:


+ Nhỏ vài giọt dd phenol phtolein vào cốc nước(
hoặc cho 1 mẫu q tím)


+ Dùng kẹp sắt kẹp miếng natri (nhỏ bằng hạt
đỗ) cho vào cốc nước.


- Hiện tượng :


+ Na chạy trên mặt nước.


+ Có khí thốt ra.


+ Q tím <sub></sub> xanh.


PTPƯ: 2 Na + 2 H2O 2 NaOH + H2 <i>↑</i>


- Cách làm:


+ Cho 1 mẫu vơi sống (bằng hạt ngơ) vào bát
sứ.


+ Rót ít nước vào vôi sống


+ Cho 1 – 2 giọt phenol phtalein vào nước vơi.
- Hiện tượng:


+ Vôi sống nhão ra.


+ Phenol phtalein từ không màu chuyển sng màu
hồng.


+ Phản ứng toả nhiệt


- PTPƯ: CaO + H2O Ca(OH)2


- Cách laøm:


+ Cho 1 lượng nhỏ P vào muỗng sắt, đốt trên
đèn cồn <sub></sub> P cháy



+ Đưa vào lọ khí O2 đã có sẵn 2 -3 ml H2O.


+ Lắc cho P2O5 tan hết.


+ Cho q tím vào lọ.
- Nhận xét:


+ P đổ cháy sinh ra khói trắng.
+ Q tím <sub></sub> đỏ.


<b>1/ Thí nghiệm 1:</b>


Nước tác dụng với natri.


<b>2/ Thí nghiệm 2:</b>


Nước tác dụng với vơi sống.


</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

- PTPƯ:


P2O5 + 3 H2O  2 H3PO4


* Hoạt động 2 : HS hồn thành bảng tường trình.
Học sinh thu dọn và rửa dụng cụ.


Nhận xét kết quả làm việc của các nhoùm.


Ngày soạn:18/3/09 Ngày dạy: 24/3/09


<i><b>Tieát 59: </b></i> <b> Tên bài : BÀI LUYỆN TẬP SỐ 7.</b>


<b>A. Mục tiêu :</b>


<i>1. Kiến thức</i> : - Củng cố, hệ thống các kiến thức và các khái niệmHH về thành phần HH của nước ( Theo tỉ lệ KL và V H ❑2 với VO


❑<sub>2</sub> ), t/c hhọc của H<sub>2</sub>O


- Biết và hiểu định nghĩa, công thức, tên gọi và phân loại các axit, bazơ và muối, oxit.
- Nhận biết được các loại oxit, axit, bazơ, muối và cách gọi tên của chúng.


<i>2. Kỹ năng</i> : Vận dụng kiến thức đã học đẻ làm BT tổng hợp có liên quan đến nước, axit, bazơ và muối. Rèn luyện phương pháp học tập
môn HH và ngơn ngữ hố học.


<i>3. Thái độ</i> :
<b>B. Chuẩn bị </b> :


<b>GV : Bộ bìa có 4 màu để các nhóm chơi trị chơi“Ghép CTHH” ở cuối bài.</b>
- Máy chiếu, giấy trong, bút dạ.


<b>HS : Ơn lại kiến thức của chương V.</b>
<b>C. Tiến trình bài giảng: </b>


<b> 1. n định kiểm diện thăm hỏi:</b>
<b> 2. Kiểm tra bài cũ :</b>


HS 1: Nêu khái niệm muối, viết công thức của muối và nêu nguyên tắc gọi muối ?
HS 2: Làm Btập 6/130 - SGK


<i>* Hoạt động 1</i> : Kiến thức cần nhớ:


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung</b>



- Chia lớp thành 4 nhóm<sub></sub> các nhóm ghi vào
giấy trong theo nội dung sau:


+ N1: Thành phần và t/c hoá gọc của nước.
+ N2: CTHH, định nghĩa, tên gọi của axit,
bazơ.


+ N3: CTHH, đ/n, tên gọi của oxit, muối.


</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>

+ N4: Các bước của bài tốn tính theo PTHH.
- Chiếu kết quả của từng nhóm lên màn hình
Nhóm khác nhận xét.


<i>* Hoạt động 2</i><b>: Bài tập</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung</b>


- Chiếu đè BT 1/131 – SGK lên màn hình
YCHS làm vào vở.


- Chấm vở một số HS


- Gọi 1 HS lên sửa BT trên bảng.


- YCHS: Làm BT2 trên giấy trong <sub></sub> Chiếu bài
làm của một số HS lên màn hình và gọi HS
khác nhận xeùt.


- Làm BT 1 khoảng 5 phút.



-Làm Bt2 khoảng 5phút


Giả sử CTHH của oxit đó là: RxOy


KL oxi có trong 1 mol laø : 60<sub>100</sub><i>x</i>80 = 48(g)
16 x y = 48<sub></sub> y=3


Ta coù: x.MR = 80 – 48 = 32 


+ Neáu x=1; MR= 32  R laø S


+ Nếu x=2 ; MR=64  R là Cu và Cthức Cu2O3


(loại)


- Laøm BT 1/131 – SGK


<b>Btập 2</b>: Biết khối lượng mol của 1 oxit
là 80, thành phần về KL oxi trong oxit
đó là 60% . Xác định CT của oxit đó và
gọi tên.


<b>Trò chơi “ Ghép CTHH ”</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>

Nội dung



TT Oxit Bazô Axit Muoái


1 Zn … …(OH)3 H3… Na2…



2 …Al2… K … H2… Cu …


3 S … Ca … H … …(NO)3


4 … O2 Al … … Cl Ca3 …


5 … O3 … OH …SO3 K2 …


6 Fe3… …(OH)2 …PO4 … Cl2


7 Cu … Fe … … S Al2 …


8 Na2…


9 … O5


- Phát cho mỗi nhóm 1 bộ bìa có màu khác
nhau có ghi 1 phần của CTHH.


- Chuẩn bị bảng phụ đã kẽ bảng
- Chiếu lên màn hình luật chơi
Lưu ý :


- 1 HS khơng được dán 2 lần.


- Mơãi nhóm được quyền dán ở 4 cột.


- Thảo luận nhóm 2 phút



</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>

10


<b>D. Hướng dẫn tự học:</b>


- Chuẩn bị cho bài dung dịch . Đọc trước nội dung bài
- Làm bài tập 2,3,4,5/132 – SGK.


Ngày soạn:22/3/09 Ngày dạy: 25/3/09


<b> Chương VI : DUNG DỊCH</b>
<i><b>Tiết 60: </b></i> <b> </b>Tên bài : DUNG DỊCH
<b>A. Mục tiêu :</b>


<i>1. Kiến thức</i> : - HS hiểu được các khái niệm : Dung môi, chất tan, dung dịch, dung dịch bão hoà và dd chưa bão hồ.
- Biết cách làm cho q trình hồ tan chất rắn trong nước xaye ra nhanh hơn.


<i>2. Kỹ năng</i> : Rèn cho HS khả năng làm TN, quan sát TN, từ TN rút ra nhận xét.


<i>3. Thái độ</i> : Giáo dục ý thức cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác khi làm TN
<b>B. Chuẩn bị </b> :


<b>GV : - Dụng cụ: (Cho 4 nhóm) Kiềng sắt, lưới amicung, đèn cồn, đũa thuỷ tinh. Bảng phụ ghi đề BT 5.</b>
- Hoá chất: Nước, đường, muối ăn, dầu hoả, dầu ăn.


<b>C. Tiến trình bài giảng: </b>


<b> 1. n định kiểm diện thăm hỏi:</b>
<b> 2. Kiểm tra bài cuõ :</b>


- Giới thiệu điểm lưu ý khi học chương dung dịch.


- Giới thiệu mục tiêu của tiết 60


<i>* Hoạt động 1</i> : Dung môi, chất tan, dung dịch:


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung</b>


- HDHS: Cách làm TN :


Cho 1 thìa đường vào 1 cốc nước, khuâý nhẹ .
- Quan sát hiện tượng <sub></sub> Nhận xét


- <i>Hỏi nước đường có phải là chất tinh khiết</i>
<i>khơng ? vì sao ?</i>


- Giảng giải: ( Dựa vào hình vẽ)nước đường là
một hỗn hợp đồng nhất ( Ở mọi phần của hh có
vị ngọt như nhau) khơng phân biệt được đâu là
đường, đâu là nước <sub></sub> Gọi là dd nước đường.
+ Nước là dung mơi.


- Làm thí nghiệm


- Nhận xét: Đường tan vào nước tạo thành
nước đường.


- Không vì gồm 2 chất <sub></sub> Hỗn hợp


</div>
<span class='text_page_counter'>(42)</span><div class='page_container' data-page=42>

+ Đường là chất tan.
- HDHS: Cách làm TN 2
- Chuẩn bị:



+ 2 cốc (cốc 1 đựng nước, cốc 2 đựng dầu hoả)
+ Lọ dầu ăn.


- Cho 2 ml dầu ăn vào cốc nước và 1 ml dầu ăn
vào cốc dầu hoả <sub></sub> khuấy nhẹ sau đó để n quan
sát.


- Rút ra nhận xét.


+ Trong TN 2<i>: Chất nào là chất tan ? Chất nào</i>
<i>là dung môi ?</i>


Giảng giải: ( dựa vào hình vẽ)


- <i>Vậy dung dịch là gì ? Chất tan là gì ? Dung</i>
<i>môi là gì ?</i>


- Mời 1 HS đọc phần kết luận trong SGK.


- Mỗi nhóm cho VD 1 dd <sub></sub> Chỉ rõ chất tan, dung
môi trong dd đó.


- Làm thí nghiệm


- Quan sát


- Nhận xét: nước khơng hồ tan được dầu ăn,
dầu hoả hồ tan được dầu ăn <sub></sub> hỗn hợpđồng
nhất.



- Dầu ăn là chất tan, dầu hoả là dung môi.
- Đọc và ghi vào vở.


- Cho ví dụ.


<b>2/ Thí nghiệm 2</b>: SGK
Kết luận:


- Dung mơi là chất có khả năng hồ tan
chất khác để tạo thành dung dịch.


- Chất tan là chất tan trong dung môi.
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của
dung môi và chất tan.


<i>* Hoạt động 2</i> : Dung dịch bão hoà và dung dịch chưa bão hoà:


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung</b>


- HDHS: Tiếp tục TN ban đầu: Cho dần dần và
liên tục đương vào cốc nước đường rồi khuấy
nhẹ <sub></sub> quan sát hiện tượng và cho biết nhận xét
- Thơng báo ( Dựa vào hình vẽ)


+ Khi dd cịn có thể hồ tan thêm chất tan gọi là
dd chưa bão hồ.


+ dd khơng thể hồ tan thêm chất tan gọi là
dung dịch bão hoà.



- <i>Vậy thế nào là dd chưa bão hoà? Thế nào là</i>
<i>dd bão hào ?</i>


- Giai đoạn đầu dd vẫn có khả năng hồ tan
thêm đường


- Giai đoạn , ta được 1 dd đường không thể
hồ tan thêm đường.


- Kết luận (ghi vở)


<b>Thí nghiệm </b>: SGK


<b>Kết luận </b>: Ở nhiệt độ xác định.


- Dung dịch chưa bão hồ là dd có thể
hồ tan thêm chất tan.


- Dung dịch bão hồ là dd khơng thể hoà
tan thêm chất tan.


<i>* Hoạt động 3 <b> </b><b> </b><b> </b></i><b>: Làm thế nào đẻ q trình hồ tan chất rắn trong nước xảy ra nhanh hơn ?</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(43)</span><div class='page_container' data-page=43>

- HDHS cách tiến hành thí nghiệm:


<i>* Chuẩn bị</i>: + 4 cốc nước có chứa cùng thể tích
(25ml)


+ 4 phần muối aên baèng nhau



<i>* Tiến hành</i>: Cho những phần muối vào 1 cốc
nước


+ Cốc 1: Để yên
+ Cốc 2: Khuấy đều
+ Cốc 3: Đun nóng.


+ Cốc 4: Muối ăn nghiền nhỏ.


- Gọi 1 HS lên tiến hành TN <sub></sub> quan sát <sub></sub> nhận xét


<i>Vậy muốn q trình hồ tan chất rắn vào nước</i>
<i>xảy ra nhanh hơn ta thực hiện những biện pháp</i>
<i>nào ? </i>


- Ng/c SGK và cho biết :


+ <i>Vì sao khi khuấy dd  q trình hồ tan nhanh</i>
<i>hơn ?</i>


<i>+ Vì sao khi nung nóng dd <b> q trình hồ tan</b></i>
<i>nhanh hơn ?</i>


<i>+ Vì sao khi nghiền nhỏ chất rắn  q trình hồ</i>
<i>tan nhanh hơn ?</i>


- Theo dõi.


- 2 HS tiến hành thí nghiệm cùng lúc



- Nhận xét :


+ Cốc 1: Tan chaäm


+ Cốc 4: Tan nhanh hơn cốc 1.
+ Cốc 2,3: Tan nhanh hơn cốc 1,4
- Trả lời.


- Cần thực hiện các biên pháp:
1/ Khuấy dung dịch.


2/ Đun nóng dung dịch.
3/ Nghiền nhỏ chất tan.


<b>D. Kiểm tra đánh giá:</b>


- YCHS: Nhắc lại nội dung chính


- Làm BT 5/138 – SGK ( ghi trên bảng phụ)
<b>E. Hướng dẫn tự học:</b>


- Học thuộc phần ghi nhớ trang 137 - SGK
- Làm bài tập 2,3,4/138 – SGK.


Ngày soạn: 27/3/09 Ngày dạy: 31/3/09 <i>Tiết: 61</i> <b>Bài 41. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC</b>

A. Mục Tiêu:



 <b>Kiến thức: Bằng thực nghiệm, các em có thể nhận biết được chất tan và chất không tan trong nước. Hiểu được độ</b>



tan của một chất trong nước là gì?.Biết những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của một chất trong nước.


 <b>Kỹ năng: Biết cách thực hiện thí nghiệm tìm hiểu chất tan và chất khơng tan.</b>
 <b>Thái độ: Rèn tính cẩn thận, ý thức tập thể trong việc thu thập thông tin của nhóm.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(44)</span><div class='page_container' data-page=44>

 <b>GV: Hình 6.5 trang 140 SGK: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan của chất rắn. Hình 6.6 trang 141 SGK: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến</b>


độ tan của chất khí. Bảng tính tan trong nước của các Axit – bazơ - Muối.


 Phiếu có ghi nội dung bài tập thảo luận trong bài


Dụng cụ: Ống nghiệm, giá ống nghiệm, phễu lọc, giấy lọc, đèn cồn, diêm, kẹp ống nghiệm, ống nhỏ giọt, thìa lấy hố chất rắn.


<i>Hố chất:</i> H2O ; NaCl ; CaCO3 ; FeCl3 ; NaOH
<b>C. Tiến trình bài giảng: </b>


<b> 1. n định kiểm diện thăm hỏi:</b>


<b> 2. Kiểm tra bài cũ : Thế nào là dung dịch, dung dịch chưa bão hoà, dung dịch bão hoà?</b>


GV giới thiệu bài: Ở một nhiệt độ nhất định khả năng hoà tan của các chất là khác nhau. Đối với một chất nhất định ở những nhiệt độ
khác nhau cũng hồ tan nhiều ít khác nhau. Để có thể xác định được lượng chất tan này, chúng ta sẽ tìm hiểu độ tan của chất qua tiết 61 bài 41
ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC.


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung</b>


- Giới thiệu dụng cụ hố chất
- Tiến hành làm thí nghiệm.
TN2: Gv làm thí nghiệm



+ Hãy nêu nhận xét về tính tan của natri
clorua trong nước?


TN1: Gv làm thí nghiệm hoặc cho học
sinh làm


+ Hãy nêu nhận xét về tính tan của canxi
cacbonat trong nước?


- Qua 2 thí nghiệm , ta kết luận được điều
gì?


* GV thơng báo : Ngồi những chất tan
và khơng tan trong nước cịn có những
chất tan nhiều và những chất ít tan
trong nước. Vậy chất nào tan , khơng
tan hay tan ít trong nước chúng ta cùng
tìm hiểu mục 2/ Tính tan trong nước của
một số axit, bazơ, muối


- GV làm thí nghiệm tính tan của NaOH


- Lắng nghe


- Quan sát thí nghiệm trả lời câu hỏi


+ Muối NaCl tan trong nước.


+ Muối CaCO3 không tan trong nước.



<b>-</b> Có chất khơng tan, có chất tan trong
nước.


- Lắng nghe ghi chép


- Quan sát nhận xét.


I/ Chất tan và chất không tan
1. Thí nghiệm về tính tan của chất


(Sgk)


<b>-</b> Có chất tan, có chất khơng tan trong
nước.


2. Tính tan trong nước của một số axit,
bazơ, muối


</div>
<span class='text_page_counter'>(45)</span><div class='page_container' data-page=45>

vaø Fe(OH)3 .


- Nhận xét tính tan cuûa NaOH vaø
Fe(OH)3 .


* Tương tự như vậy , qua quá trình thực
nghiệm các nhà khoa học đã rút ra
được tính tan của một số axit bazơ và
muối như nội dung ở bảng SGK/156.
- Gv treo bảng tính tan của một số axit,
bazơ, muối lên bảng và hướng dẫn hs
quan sát.Tính tan trong nước của một số


axit, bazơ, muối


- GV: Hướng dẫn HS cách sử dụng bảng
tính tan.


- YCHS : Quan sát bảng tính tan, thảo
luận và vận dụng làm bài tập.


<i> * Xác định tính tan trong nước của một</i>
<i>số axit, bazơ, muối:</i>


<i>+ Nhoùm : 1, 3: </i>


<i> HCl, Ca(OH)2, KOH, MgCO3.</i>


<i>+ Nhóm : 2, 4</i>


<i>H2SO4, Fe(OH)2, K2SO4, CaSO4.</i>


<i>- Treo bảng phụ 4 nhóm nhận xét chéo.</i>
<i>- GV chỉ vào bảng tính tan thông báo:</i>


+ Hầu hết các axit đều tan trong nước
(trừ H2SiO3)


+ Phần lớn các bazơ không tan trong
nước ( trừ KOH, NaOH, Ba(OH)2 và


Ca(OH)2 ít tan ...)



+ Những muối của kim loại K, Na đều
tan


+ Các muối gốc nitrat đều tan


+ Phần lớn các muối của gốc clorua,
sunfat đều tan ( trừ AgCl, BaSO4,


PbSO4)


- NaOH tan và Fe(OH)3 không tan trong


nước .


- Ghi nhớ


HS thảo luận, làm bài tập.


<i>* Xác định tính tan của một số axit,</i>
<i>bazơ, muối:</i>


<i>+ Nhoùm : 1, 3: </i>


<i> HCl(t), Ca(OH)2(i), KOH(t),</i>


<i>MgCO3(k).</i>


<i>+ Nhoùm : 2, 4</i>


<i>H2SO4(t); Fe(OH)2(k); K2SO4(t);</i>



<i>CaSO4(i).</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(46)</span><div class='page_container' data-page=46>

+ Phần lớn muối cacbonat, muối phot
phat đều không tan (trừ muối của K,
Na)


- GV yêu cầu hs đọc thông tin mục 2.


* Chúng ta vừa tìm hiểu chất tan và chất
không tan. Vậy khối lượng chất tan được
biểu thị như thế nào thì chúng ta cùng tìm
hiểu II/ Độ tan của một chất trong nước.
- GV thông báo để biểu thị khối lượng
chất tan trong một khối lượng dung môi,
người ta dùng "độ tan".


- Yêu cầu HS đọc định nghĩa độ tan trong
SGK. Cho hs ghi định nghĩa.


- GV Khi nói về độ tan của một chất nào
đó trong nước cần mấy yếu tố?


Sau khi HS trả lời, GV viết lên bảng:
Độ tan là số gam chất tan


+ Tan vào 100g nước
+ Tạo dung dịch bão hoà
+ Ở to<sub> xác định.</sub>



- GV: Hiểu thế nào khi nói ở 25o<sub>C độ tan</sub>


của muối ăn trong nước là 36g.


- Cho ví dụ thêm


- GV: Khi nói về độ tan của một chất nào
đó trong nước <sub></sub> cần phải kèm theo nhiệt
độ. Nhiệt độ độ ảnh hưởng thế nào đến
độ tan của chất trong nước chúng ta cùng
nhau tìm hiểu mục 2/ Những yếu tố ảnh
hưởng đến độ tan.


-Gv treo tranh về ảnh hưởng của nhiệt độ
đến độ tan của chất rắn, của chất khí.
+ Nhận xét về độ tan của chất rắn, chất
khí khi nhiệt độ tăng?


- Đọc thơng tin


- Laéng nghe


- HS đọc và ghi nhận định nghĩa vào vở.
- HS trả lời.


- 3 Yếu tố


+ Tan vào 100g nước
+ Tạo dung dịch bão hoà
+ Ở to<sub> xác định.</sub>



- HS trả lời:
mmuối = 36g


mnước = 100g


mddbh = 136g


- HS laøm


HS quan sát và trả lời câu hỏi:


- Độ tan của chất rắn tăng khi nhiệt độ
tăng.


II/ Độ tan của một chất trong nước.


1. Định nghóa:


Độ tan (kí hiệu là S) của một chất
trong nước là số gam chất đó hoà tan
trong 100g nước để tạo thành dung dịch
bão hoà ở một nhiệt độ xác định.


2/ Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan:


</div>
<span class='text_page_counter'>(47)</span><div class='page_container' data-page=47>

- Liên hệ thực tế :


+ Nước ngọt có ga, hồ tan đường,
lượng oxi trong nước khi trời nóng



- Độ tan của chất khí tăng khi giảm
nhiệt độ và tăng áp suất.


- HS laéng nghe.


D. Kiểm tra đánh giá: Yêu cầu HS lần lượt đọc nội dung bài tập 1, 2, 3 trang 142 SGK.
<b>1D ; 2C ; 3A</b>


Hướng dẫn học sinh làm bài tập 4, 5.
E. Hướng dẫn tự học:


- Học bài . Làm bài tập vào vở.


- Đọc trước nội dung bài nồng độ dung dịch.


Ngày soạn: 27/3/09 Ngày dạy: 1/4/09 Tiết 62: Tên bài : NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
<b>A. Mục tiêu :</b>


<i>1. Kiến thức</i> : - HS hiểu được khái niệm nồng độ phần trăm, biểu thức tính.
- Biết vận dụng để làm BT về nồng độ phần trăm.


<i>2. Kỹ năng</i> : Củng cố cách giải bài tốn tính theo PTHH.


</div>
<span class='text_page_counter'>(48)</span><div class='page_container' data-page=48>

<b>GV : Máy chiếu, bảng trong, bút dạ.</b>
<b>C. Tiến trình bài giảng: </b>


<b> 1. n định kiểm diện thăm hỏi:</b>
<b> 2. Kiểm tra bài cũ :</b>



HS 1: Định nghĩa độ tan, những ảnh hưởng đến độ tan ?
HS 2: Làm Btập 5/142 - SGK


<i>* Hoạt động </i> : Nồng độ phần trăm (C%):


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung</b>


- Giới thiệu về 2 loại nồng độ dung dịch.
- Đưa đ/n nồng độ % lên màn hình.
- Giới thiệu cơng thức tính.


+ <i>Vậy muốn tính C% thì phải có những đại lượng</i>
<i>nào ?</i>


+ <i>Nếu có mdm , mct</i> <i><b> muốn tính m</b>ddta làm như thế</i>


<i>nào ?</i>


<i>+ Nếu chưa biết mct nà biết C% và mdd thì tính</i>


<i>được mct khơng ? Nếu được thì tính như thế nào ?</i>


<i>+ Nếu chưa biết mdd mà biết C% và mct thì tính</i>


<i>được mdd khơng ? nếu được thì tính như thế nào?</i>


- Đưa VD1 lêm màn hình <sub></sub> Hướng dẫn HS làm
từng bước ( gọi từng HS)


<i>Đề bài cho biết những đại lượng nào ?</i> (mct , mdm)



 <i>Muốn tính C% cần những đại lượng nào ?</i> ( mct ,


mdd)


- Đưa thí dụ 2 lên màn hình.


+ <i>Đề bài cho biết những đại lượng nào ? Yêu</i>
<i>cầu ?</i>


<i>+Vận dụng công thức nào?</i>


+ Mời 2 HS lển bảng làm, các HS khác làm vào
giấy.


<i><b>* Làm BT 1/ 145 – SGK ( đưa lên bảng)</b></i>


- Đọc định nghĩa
- Ghi cơng thức.
+ Có mct , mdd


+ Laáy mct + mdm


+ mct =


<i>m</i><sub>dd</sub>xC%


100 %


+ mdd=



<i>m</i><sub>ct</sub><i>x</i>100 %


<i>C</i>%


HS1: mdd = mdm + mct
= 5 + 20 = 25(g)


HS2: C% = <i>m</i>ct


<i>m</i>dd x 100%=
5


25 x 100% =


20%


+ C%, mdd, tính mct


+ mct =


<i>m</i>ddxC%


100 %


- Tính tốn để tìm kết quả đúng (A)


<b>1/:</b> <b>Định nghĩa: </b>nồng độ phần trăm (kí
hiệu là C%) của dung dịch cho ta biết số
gam chất tan có trong 100g dung dịch.



<b>2/ Cơng thức tính:</b>


mct =


<i>m</i><sub>dd</sub>xC%


100 %


mdd =


<i>m</i><sub>ct</sub><i>x</i>100 %


<i>C</i>%


<i>Trong đó: </i>


- mct là KL chất tan (g)


- mdd là KL dung dịch (g)


mdd = mdm + mct


<b>Thí dụ 1</b>: Hồ tan 5 gam đường vào 20
gam nước . Tính nồng độ % của dd thu
được.


Giải:


<b>Thí dụ 2</b> : một dd NaOH có nồng độ


15% . Tính khối lượng NaOH có trong
200g dd


Giải:


C% = <i>m</i>ct


<i>m</i>dd


</div>
<span class='text_page_counter'>(49)</span><div class='page_container' data-page=49>

VD 3 : Cho HS đọc đề


<i>Đề bài cho biết gì ? u cầu ?</i>
<i>Tính mdd áp dụng CT nào ?</i>


<i>Có mdd, mct, Tính mdm(H</i> ❑2 <i>O) như thế nào ?</i>
- Gọi HS 1 làm câu a, HS2 làm câu b, các HS
khác làm vào nháp.


<b>Luyện tập: Để hoà tan m gam kẽm cần vừa đủ</b>
50g dd HCl 7,3%


a) Viết PTPƯ
b) Tính m?


c) Tính m muốn tạo thành sau p/ứ.
(Zn=65, H=1, Cl=35,5)


+ <i>BT này thuộc BT nào ?</i>


<i>+ BT này khác với những BT tính theo PTHH mà</i>


<i>các em đã học như thế nào ?</i>


- Goïi 1 HS viết PTPƯ


<i>+ Đổi số liệu để có số mol của chất nào ? Theo</i>
<i>biểu thức nào?</i>


<i>+ Muốn có mHCl ta phải làm gì ?</i>


- Sau khi đổi ra số mol của HCl, BT trở về giống
như BT tính theo PTHH mà chúng ta đã làm.
- Gọi 1 HS lên làm BT, các HS khác làm vào vở
BT.


- mct , C% , tính mdd , mdm


mdd =


<i>m</i><sub>ct</sub><i>x</i>100 %


<i>C</i>%


mdm = mdd - mct


+ Bt tính theo PTHH


+ Khác : Có sử dụng KT của C%
- Zn + 2HCl<sub></sub> ZnCl2 + H2 <i>↑</i>


- nHCl = <i><sub>M</sub>m</i>



- Tính mHCl trong 50g dd 7,3%


mHCl =


<i>m</i><sub>dd</sub>xC%


100 %


= 50<sub>100 %</sub><i>x</i>7,3 % = 3,65(g)
nHCl = <sub>36</sub>3<i>,</i>65<i><sub>,</sub></i><sub>5</sub> = 0,1 (mol)


<b>Thí dụ 3:</b> Hoà tan 50g muối ăn vào
nước, được dd muối ăn có nồng độ 25%
Hãy tính:


a) KL dung dịch đường pha chế được.
b) KL nước cần dùng để pha chế.


<b>D. Kiểm tra đánh giá:</b>


- Nhắc lại đ/n nồng độ %.
- Vận dụng cơng thức tính.


- Nếu bài tốn có đưa vào C% thì phải tính mct nct


<b>E. Hướng dẫn tự học: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(50)</span><div class='page_container' data-page=50>

Ngày soạn: 31/3/09 Ngày dạy: 7/4/09



<i><b>Tiết 63: </b></i> Tên bài : NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (tt)
<b>A. Mục tiêu :</b>


<i>1. Kiến thức</i> : - HS hiểu được khái niệm nồng độ mol của dung dịch
- Biết vận dụng biểu thức tính CM để làm BT.


<i>2. Kỹ năng</i> : Tiếp tục rèn luyện khả năng làm BT tính theo PT có sử dụng đến CM
<i>3. Thái độ</i> :


<b>B. Chuẩn bị </b> :


GV : Đèn chiếu, phim trong, bút dạ, phiếu học tập.
<b>C. Tiến trình bài giảng: </b>


<b> 1. n định kiểm diện thăm hỏi:</b>
<b> 2. Kiểm tra bài cũ :</b>


Gọi 2 HS lên làm BT 5,7/146 - SGK


<i>* Hoạt động </i><b>: Nồng độ mol ( C M )</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Nội dung</b>


- Chiếu KN mol lên màn hình và gọi HS đọc.


- Giới thiệu CT tính CM


<i>+ Muốn tính CM cần phaỉ có những đại lượng</i>


<i>nào ?</i>



<i>+ Nếu biết CM, V tính n như thế nào ?</i>


<i>+ Nếu biết n, CM tính V như thế nào ?</i>


- Đưa Vdụ 1 lên màn hình


- Hướng dẫn HS cách làm theo các bước
+ Đổi Vdd ra lít.


+ Tính nct.


+ Áp dụng BT tính CM


- Đưa VD2 lên màn hình.


- Đọc ( ghi vở )


- Ghi cơng thức tính CM


+ nct , Vdd.


200ml = 0,2 lit


nNaOH = <i><sub>M</sub>m</i> = 16<sub>40</sub>


= 0,49 (mol)


CM = <i>n<sub>v</sub></i> = 0,4<sub>0,2</sub> = 0,2 (M)



- Tính n trong dd 2M
- Tính MH ❑2 SO ❑4


n H ❑2 SO ❑4 = CM x V = 2 x 0,05 = 0,1


(mol)


M H ❑2 SO ❑4 = 98 g


m H ❑2 SO ❑4 = n x M


= 0,1 x 98 = 9,8 (g)


<b>1/ Định nghĩa</b>: Nồng độ mol (kí hiệu CM)


của dung dịch cho biết số mol chất tan có
trong 1 lít dung dịch.


<b>2/ Cơng thức tính:</b>


n= CM x V


V= <i><sub>C</sub>n</i>


<i>M</i>


<i><b>Trong đó: </b></i>


CM là nồng độ mol



n là số mol chất tan.
V là thể tích dd (lít)


<b>Ví dụ 1:</b> Trong 200ml dd có hồ tan 16g
NaOH. Tính nồng độ mol của dd.


Giải:


<b>Ví dụ 2:</b> Tính Kl H ❑<sub>2</sub> <sub>SO</sub> ❑<sub>4</sub> <sub> coù</sub>
trong 50ml dd H ❑<sub>2</sub> SO ❑<sub>4</sub> 2M


CM =


</div>
<span class='text_page_counter'>(51)</span><div class='page_container' data-page=51>

- YCHS: nêu các bước giải.


- Gọi 1 HS lên làm trên bảng <sub></sub> Các HS khác làm
vào vở.


- YCHS: Nêu các bước giải:
+ Tính n có trong dd 1


+ Tính n có trong dd 2


+ Tính v của dd sau khi trộn.
+ Tính n của dd sau khi trộn.
+ Tính CM của dd sau khi trộn.


<b>Luyện tập: Hồ tan 6,5g kẽm cần vừa đủ V dd</b>
HCl 2M



a) viết PTPƯ


b) Tính V dung dịch
c) Tính V khí thi được


d) Tính KL muối tạo thành sau p/ứ.


- Số mol đường có trong dd 1
n1 = CM ❑1 x V2 = 0,5 x 2


= 1 (mol)


- Số mol đường có trong dd 2:
n2 = CM ❑2 x V= 1 x 3


= 3(mol)
- Vdd sau khi troän:


V3 = V1 + V2 = 2+3


= 5(l)


- Số mol trong dd sau khi trộn:
n3 = 1 +3 = 4 (mol)


- CM =


<i>n</i><sub>3</sub>
<i>V</i>3 =



4


5 = 0,8 M


Giải :


<b>Ví dụ 3:</b> Trộn 2 lít dd đường 0,5 M với 3 lít
dd đường 1M. Tính CM của dd sau khi trộn.


Giaûi:


<b>D. Kiểm tra đánh giá:</b>


- Nhắc lại Đ/n nồng độ mol.
- Cơng thức tính CM


<b>E. Hướng dẫn tự học:</b>


- Học thuộc Đ/n nồng độ mol.
- Cơng thức tính CM


- Làm Btập 2,3,4,6/146 - SGK
Ngày soạn: 5/4/09 Ngày dạy: 8/4/09
<i>Tiết:64</i>


<b>Baøi 43. PHA CHẾ DUNG DỊCH</b>

A. Mục Tiêu:



 <b>Kiến thức: Biết thực hiện tính tốn các đại lượng liên quan đến dung dịch như lượng (số mol) chất tan, khối lượng chất tan, khối lượng chất tan, khối</b>
lượgn dung dịch, dung mơi, thể tích dung mơi để từ đó đáp ứng được yêu cầu pha chế một khối lượng hay một thể tích dung dịch với nồng độ theo yêu cầu.



 <b>Kỹ năng: Biết pha chế một dd theo những số liệu đã tính tốn. Biết các thao tác để sử dụng cân, ống đong,... Biết các bước pha chế một dd cụ thể theo</b>
yêu cầu.


 <b>Thái độ: Rèn tính cẩn thận trong các thao tác (cách lấy, cách pha chế khong văng, đổ hoá chất,...), ý thức làm việc tập thể.</b>
<b>B. </b><i><b>Chuẩn bị:</b><b> </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(52)</span><div class='page_container' data-page=52>

 <i><b>Hoá chất</b></i>: CuSO4 (khan), nước cất.
<b>C. </b><i><b>Tổ Chức Hoạt Động Dạy Và Học</b></i>

:



<i><b>Nội dung ghi bài</b></i> <i><b>Giáo viên</b></i> <i><b>Học sinh</b></i>


<b>Hoạt động 1 : Kiểm tra: </b>


1. Thế nào là nồng độ phần trăm của dung dịch? Viết cơng
thức tính nồng độ phần trăm và nêu ý nghĩa các đại lượng
trong công thức?


2. Câu hỏi như trên với nồng độ mol
Tổ chức tình huống học tập:


Chúng ta đã biết cách tính nồng độ dung dịch. Nhưng làm
thế nào để pha chế được dung dịch theo nồng độ cho biết.


Chúng ta hãy tìm hiểu bài học.


- 1 HS trả lời về C%.
- 1 HS trả lời về CM.





GV u cầu HS viết cơng thức tính C% và CM
lên bảng HS cả lớp chú ý nghe để có ý kiến.


<b>I. Cách pha chế một dung dịch theo nồng độ </b>
<b>cho trước</b>


<i>1. Pha chế 50g dd CuSO4 có nồng độ 10%</i>


a. Tính tốn được kết quả:


<i>m</i><sub>CuSO</sub><sub>4</sub>=5<i>g ,m<sub>H</sub></i>
2<i>O=</i>45<i>g</i>


b. Cách pha chế cho 5g CuSO4 khan vào cốc, cho
45ml nước vào, dùng đũa thuỷ tinh khuấy đều.


<b>Hoạt động 2 : (Tính tốn)</b>


Từ nội dung bài tập 1a, GV nêu các yêuv cầu để nhóm HS
thực hiện.


Trong bài tập các em đã biết những đại lượng nào? Cần tìm
những đại lượng nào để pha chế dung dịch? Hãy viết cơng
thức tính <i>m</i>CuSO4 từ cơng thức tính C% .


Tính <i>m<sub>H</sub></i><sub>2</sub><i><sub>O</sub></i> dựa vào cơng thức nào?


GV: (Sau khi HS các nhóm có câu trả lời) u cầu 1 HS lên
bảng tính tốn và ghi kết quả.



HS đọc bài tập 1a trang 152 SGK.


- Các nhóm HS tính tốn thảo luận để trả lời
các vấn đề giáo viên yêu cầu, cho biết:


<i>m</i>ddCuSO4=50<i>g</i>


C%=10%, caàn tìm <i>m</i><sub>CuSO</sub><sub>4</sub> ? <i>m<sub>H</sub></i><sub>2</sub><i><sub>O</sub></i> ?


<b>Hoạt động 3: (Cách pha chế)</b>


GV: Hướng dẫn cách sử dụng cân kĩ thuật.
- Yêu cầu HS cân 50g CuSO4 khan.


<b>- Hướng dẫn cách dùng ống đong.</b>
- Yêu cầu HS đong 45ml nước cất.


- Hướng dẫn đổ nước cất dần dần vào cốc, khuấy nhẹ.
GV: Hãy nêu các công việc cần thực hiện để pha chế 50g
dd CuSO4 có nồng độ 10%? Sau khi học sinh phát biểu, GV
yêu cầu HS đpcj SGK phần cách pha chế.


- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV: cân 5g
CuSO4 khan rồi cho vào cốc thuỷ tinh.


- HS nhóm thực hiện theo hướng dẫn.
- HS nhóm trao đổi và phát biểu.
1 HS nhóm đọc SGK theo yêu cầu .



<i>2. Pha chế 50ml dd CuSO4 có nồng dộ 1M.</i>
a. Tính tốn


<i>m</i>CuSO4 =8g.


<b>Hoạt động 4 : (tính tốn)</b>


<i>Từ nội dung bài tập 1b, GV nêu yêu cầu để nhóm HS thực </i>
<i>hiện.</i>


HS đọc bài tập 1 b trang 152 SGK.
b. Cách pha chế cho 8g CuSO4 khan vào ống


đong, đổ từ từ nước cất vào, khuấy đều đến vạch
50ml.


Trong bài tập các em đã biết những đại lượng nào?
Cần tìm những đại lượng nào để pha chế dung dịch?


Hãy viết cơng thức tính <i>n</i>CuSO từ cơng thức tính CM của


Các nhóm HS thảo luận, tính tốn để trả lời các
vấn đề GV yêu cầu, cho biết: <i>V</i>ddCuSO4 = 50ml.


</div>
<span class='text_page_counter'>(53)</span><div class='page_container' data-page=53>

dung dịch?


Tính <i>m</i>CuSO4 dựa vào cơng thức nào?


Sau khi HS các nhóm có câu trả lời, GV u cầu HS lên
bảng tính tốn và ghi kết quả.



<b>Hoạt động 5 : (cách pha chế)</b>


GV hướng dẫn các nhóm cách pha chế dung dịch: đổ nước
cất dần dần vào ống đong, khuấy đều đến vạch 50ml.


HS cân 8g CuSO4 rồi cho vào ống đong.
HS thực hiện theo hướng dẫn.


GV: Hãy nhắc lại các công việc vừa thực hiện để pha chế
50ml dd CuSO4 có nồng độ 1M.


Sau khi HS phát biểu, GV yêu cầu HS đọc SGK.


HS nhóm trao đổi và phát biểu.


<b>Hoạt động 6: Vận dụng</b>


GV dùng dạng bài tập 4 trang 149 SGK. Viết để bài trước
với dd BaCl2 <sub></sub> u cầu HS tính tốn các đại lượng. Nêu cách pha
chế 150g dd BaCl2 có C%=20%.


<i>Hướng dẫn về nhà:</i>
Làm các bài tập vào vở


Đọc trước nội dung bài: pha chế dung dịch phần II.


BaCl2
mct



<i>m<sub>H</sub></i><sub>2</sub><i><sub>O</sub></i>


mdd 150g
Vdd


Ddd 1,2g/m
l
C% 20%


CM


---<sub></sub>


---Ngày soạn: 12/4/09 ---Ngày dạy: 14/4/09
<i>Tiết:65</i>


<b>Bài 43. PHA CHẾ DUNG DỊCH(tt)</b>

A. Mục Tiêu:



 <b>Kiến thức: - Biết thực hiện tính tốn các đại lượng liên quan đến dung dịch như lượng (số mol) chất tan, khối lượng chất tan, khối lượng chất tan, khối</b>
lượgn dung dịch, dung mơi, thể tích dung mơi để từ đó đáp ứng được yêu cầu pha chế một khối lượng hay một thể tích dung dịch với nồng độ theo yêu cầu.


 <b>Kỹ năng: Biết pha chế một dd theo những số liệu đã tính tốn. Biết các thao tác để sử dụng cân, ống đong,... Biết các bước pha chế một dd cụ thể theo yêu</b>
cầu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(54)</span><div class='page_container' data-page=54>

<b>-</b> <i><b>Mỗi nhóm</b></i>: Cân kĩ thuật, cốc 250ml, bình nước, ống đơng, đũa thuỷ tinh, thìa lấy hoá chất.
<b>-</b> <i><b>Hoá chất</b></i>: CuSO4 (khan), nước cất.


<b>C. </b><i><b>Tổ Chức Hoạt Động Dạy Và Học</b></i>

:




<i><b>Nội dung ghi bài</b></i> <i><b>Giáo viên</b></i> <i><b>Hoïc sinh</b></i>


<b>Hoạt động 1 : Kiểm tra: </b>


Chữa bài tập 3 trang 149 SGK. GV cho HS đọc đề bài, ghi tóm
tắt đề lên bảng. Đặt câu hỏi: Xác định C% của dung dịch rồi
trình bày cách pha chế dung dịch?


- 1 HS tính nồng độ phần trăm của dung dịch
rồi nêu cách pha chế.


Xác địbh C% của dung dịch rồi trình bày cách pha chế dung
dịch.


<i>Tổ chức tình huống học tập: Tiết trước, chúng ta tìm hiểu</i>
cách pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước, nhưng làm thế
nào để pha loãng một dung dịch theo nồng độ cho trước? Chúng
ta hãy tìm hiểu bài học.


- 1 HS tính nồng độ mol của dung dịch.
HS lớp theo dõi để có nhận xét.


<b>II. Cách pha loãng một dung dịch theo nồng độ</b>
<b>cho trước:</b>


1. Pha chế 100ml dd MgSO4 0,4 từ dd MgSO4 2M.


<b>Hoạt động 2: (tính tốn)</b>


GV: Từ nội dung bài tập 2a trang 148, gợi ý để HS ghi được


phần tóm đề.


GV: Muốn pha lõng dung dịch thì phải thêm nước vào dung
dịch hiện có, theo đề bài ta đã có Vdd (1) chưa? Làm thế nào để
tìm được Vdd (1)?


Hướng dẫn HS về cách tính tốn pha lỗng nồng độ mol/lít
bằng nước.


Khi pha lỗng dung dịch thì số mol chất tan là khơng đổi.
Người =C1.V1 = C2.V2


GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng tính và ghi kết quả.


HS đọc bài tập 2a trang 153 SGK:
Tóm tắt đề:


CM (1) = 2M
CM (2) = 0,4M


V2 = 100ml. Tìm V1.HS các nhóm thảo luận và
trả lời.


HS nhóm tính tốn để tìm V1.
<b>Hoạt động 3: (Cách pha chế)</b>


GV muốn pha lõang dd MgSO4 2M thành 100ml dd MgSO4 0,4
M, các em thực hiện như thế nào?


GV yêu cầu HS đọc SGK


GV yêu cầu HS thực hiện.


HS nhóm thảo luận, trả lời.
HS đọc SGK cách pha chế.
<b>Hoạt động 4: (Tính tốn)</b>


GV: Muốn pha chế dd có nồng độ % ta cần tìm các đại lượng
nào? Khi pha lỗng dd thì khối lượng chất tan trong dd được pha
lỗng có thay đổi khơng?


Dựa vào số liệu đề bài cho, hãy tính mNacl của dd 2,5% và mdd
có nồng độ 10%?


GV: mdd Nacl 10% là 37,5g, hãy tìm mnước cần dùng để pha chế?


HS đọc bài tập 2b trang 148 SGK.
Tóm tắt đề:


C% (1) = 10%
C% (2) = 2,5%
C% (3) = 150g
Tìm mNacl mnước?


HS nhóm thảo luận và tính theo yêu cầu.
<b>Hoạt động 5: ( Cách pha chế).</b>


GV hướng dẫn cách pha lỗng dd có nồng độ 10% thành 150g


</div>
<span class='text_page_counter'>(55)</span><div class='page_container' data-page=55>

dd có nồng độ 2,5%.



GV hãy nhắc lại các bước cần thực hiện để pha loãng dung
dịch theo yêu cầu?


HS đọc SGK cách pha chế.
<b>Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà:</b>


Đọc trưốc bài luyện tập 8.
Ngày soạn: 12/4/09 Ngày dạy: 15/4/09


<i>Tiết:66</i>


<i><b>Bài 45. BÀI THỰC HÀNH 7</b></i>


<b>PHA CHẾ DUNG DỊCH THEO NỒNG ĐỘ</b>

A. Mục Tiêu:



 HS biết cách tính tốn và pha chế những dung dịch đơn giản theo các nồng độ khác nhau.
 Rèn kỹ năng tính tốn, kĩ năng cân đo hóa chất trong phịng thí nghiệm.


<b>B. </b><i><b>NỘI DUNG:</b></i><b> Hãy tính tốn và pha chế các dung dịch sau:</b>
1. 50g dung dịch đường có nồng độ 15%.


2. 50g dung dịch đường 5% từ dung dịch đường 15%.
3. 100ml dung dịch natri clorua có nồng độ 0,5M.


4. 50ml dung dịch NaCl có nồng độ 0,1M từ dung dịch NaCl 0,2M.
<b>C. </b><i><b>chuẩn bị:</b></i>


<b>1. Hoá chất: đường trắng, muối ăn, nước.</b>



<b>2. Hoá cụ: Cho mỗi nhóm HS: cốc thuỷ tinh, ống đong, cân thí nghiệm, đũa thuỷ tinh, giá ống nghiệm, thìa lấy hố chất.</b>
<b>C. </b><i><b>Tổ Chức Hoạt Động Dạy Và Học</b></i>

:



<i><b>Nội dung ghi bài</b></i> <i><b>Giáo viên</b></i> <i><b>Học sinh</b></i>


<b>I. Tiến hành thí nghiệm:</b>
<b>Thí nghiệm 1: </b>


Pha chế 50g dunbg dịch đường có nồng độ 15%.
Phần tính tốn


mđường=7,5g
mnước=42,5g


<b>GV: Muốn pha chế một dung dịch chúng ta cần có các yếu tố</b>
nào?


Hãy nêu cách tính mct và mdung mơi (nước) từ dung dịch có C%?
Hãy tính mđường và mnước theo nội dung thí nghiệm 1?


- HS nhóm phát biểu.


- HS nhóm tính tốn và cho kết quả.


<i>Thực hành:</i>


<b>Số 1: Dùng cân, cân 7,5g đường cho vào cốc.</b>
<b>Số 2: Dùng ống đong, cho nước vào đến vạch</b>
42,5ml  cho 42,5g nước vào cốc có 7,5g đường.
Dùng đũa khuấy để hồ tan.



GV: Ghi kết quả lên baûng:


Hướng dẫn HS thực hiện cách pha chế thêm dung dịch đường
15% (mđường = 15g, mnước = 85g) dùng cho thí nghiệm sau.


- HS nhóm thực hiện theo hướng dẫn.


<b>Thí nghieäm 2: </b>


<b>Pha chế 50g dung dịch đường 5% từ dung </b>
<b>dịch đường 15%.</b>


GV: Khi pha lỗng dung dịch thì khối lượng chất tan thế nào?
Từ các số liệu đã cho, hãy tính mdd đường 15%?


Hãy tính mnước phải thêm vào để thu được 50g dung dịch?


</div>
<span class='text_page_counter'>(56)</span><div class='page_container' data-page=56>

<i>Phần tính tốn:</i>
m dd đường 15% = 16,7g
m nước = 33,3g
Thực hành


GV: ghi kết quả trên bảng - HS nhóm cho kết quả.


<b>Số 3: Cân 16,7g dung dịch đường (15%) cho vào</b>
cốc.


Số 4: cân 33,3g nước, rót vào cốc thuỷ tinh có
16,7g dung dịch đường, dùng đũa khuấy.



GV: Hướng dẫn HS thực hiện. Phải cân cốc trước, ghi mcốc, sau
đó mới cho dd đường 15% vào để cân m dd đường.


- HS nhóm thực hiện theo hướng dẫn.


<b>Thí nghiệm 3:</b>


Pha chế 100ml dung dịch NaCl có nồng độ 0,2M.
<i>Phần tính tốn:</i>


mNaCl = 1,17g
Thực hành:


<b>Số 2: Cân 1,17g NaCl cho vào ống đong.</b>


<b>Số 1: Rót từ từ nước vào và khuấy đều đếbn vạch</b>
100ml.


GV: hãy nêu cơng thức tính nồng độ M?


- Muốn pha chế dd có nồng độ M thì cần các yếu tố nào?
- Tìm mNaCl theo u cầu của thí nghiệm?


GV: u cầu trình bày cách thực hiện.


- HS nhóm phát biểu và thực hiện tính tốn
cho kết quả.


- HS ghi kết quả trên bảng.



- HS nhóm phát biểu. Sau đó HS tiến hành
cách pha chế.


<b>Thí nghiệm 4: </b>


Pha chế 50ml dung dịch NaCl có nồng độ 0,1M
từ dung dịch có nồng độ 0,2M (thí nghiệm trên)


<b>Cách đặt câu hỏi gợi ý như thí nghiệm 2.</b>


GV: Từ các số liệu đã cho, cơ sở tính được V ddNaCl(0,2M) khơng?


- HS nhóm thực hiện tính tốn và ghi kết quả.
Phần tính tốn


Vdd NaCl (0,2M) = 25ml
Thực hành:


- Dựa vào yếu tố nào để tính? - HS tiến hành cách pha chế.
<b>Số 3: Đong 25ml ddNaCl 0,2M vào ống đong.</b>


Rót từ từ nước và đến vạch 50ml khuấy đều.


GV: theo dõi các nhóm thực hiện cách pha chế.
<b>II. Cuối buổi thực hành</b>


<b>Số 3: rửa dụng cụ</b>


<b>Số 4: Sắp xếp lại hoá cụ, hoá chất.</b>



Làm vệ sinh bàn thí nghiệm các nhóm làm phiếu
thực hành.


GV: Nhận xét và rút kinh nghiệm tiết thực hành
* Phiếu thực hành:


HS Chuẩn Bị trước theo nội dung bài thực hành có trong sách
giáo khoa trang 152.


Trong phiếu thực hành HS phải trình bày 2 phần:


- Phần tính tốn <sub></sub> phải ghi rõ, không ghi kết quả ngắn gọn.
- Phần thực hành <sub></sub> phải trình bày cách làm.


<i>Tiết:67</i>


<b>Bài 44. BÀI LUYỆN TẬP 8</b>

A. Mục Tiêu:



 HS biết đọ tan của một chất trong nước là gì và những yếy tố nào ảnh hưởng đến độ tan của chất rắn và chất khí trong nước.


</div>
<span class='text_page_counter'>(57)</span><div class='page_container' data-page=57>

 Biết tính tốn và biết pha chế một dung dịch theo nồng đợ phần trăm và nồng độ mol/ lít với những yêu cầu cho trước.
<b>B.</b><i><b> Chuẩn bị: </b></i>GV Chuẩn Bị trước các phiếu học tập 9theo nội dung triển khia trong tiết học.


<b>C. </b><i><b>Tổ Chức Hoạt Động Dạy Và Học</b></i>

:



<i><b>Nội dung phiếu học tập</b></i> <i><b>Giáo viên</b></i> <i><b>Học sinh</b></i>


<b>I.</b> <b>Kiến thức:</b>



<i>1.</i> <i>Độ tan của một chất trong nước.</i>


Hãy trả lời những vấn đề sau:


-Độ tan của một chất trong nước là gì?


-Nếu thay đổi niệt độ sẽ ảnh hưởng thế nào
đến:


+Độ tan của chất rắn trong nước?
+Độ tan của chất khí trong nước


<b>Hoạt động 1 : Đặt vấn đề: </b>


Chúng ta đã nghiên cứu một số khái niệm cơ bản của chương
dung dịch. Tiết học này chúng ta cũng cố lại để có thể vận dụng
trong các bài tập và biết cách pha chế dung dịch theo nồng độ.


GV phát phiếi học tập cho học sinh.


GV nhận xét, cho điểm, yêu cầu HS Chuẩn Bị phần 1.2


-HS nhóm Chuẩn Bị câu hỏi phần (I.1) <sub></sub> phát
biểu.


-HS nhóm trao đổi, phát biểu.


Các cơng thức tính C% CM và tính các đại
lượng liên quan được HS ghi trên bảng.



HS phát biểu.


2. <i>Nồng độ dung dịch.</i>


Hãy tả lời những vấn đề sau:


-Hãy cho biết ý nghĩa của nồng độ phần trăm và
nồng độ mol của dung dịch?


-Hãy cho biết:


Cơng thức tính C% và CM?


Từ mỗi cơng thức trên ta có thể tính được những đại
lượng nào có liên quan đến dung dịch?


<b>II. Bài tập: </b>


Cach pha chế dung dịch theo những yêu cầu cho
trước:


Bài tập 5 trang 151 SGK
Bài tập 6 trang 151 SGK.
Độ tan:


Bài tập 1 trang 151 SGK, các kí hiệu sau cho ta biết
điều gì?


SCuSO 4( 20 c) =20,7g


SCO 2 (20 c, 1atm) =1,73g.
Bài tập 3 trang 151 SGK.


<b>Hoạt động 2:</b>


GV: Nhận xét cho điểm sau đó nêu câu hỏi:


Để pha chế dd theo nồng độ cho trước ta thực hiện theo các
bước thế nào?


GV: Phaân công các nhóm làm bài tập 5 trang 151 SGK
Nhóm 1,3, 5 phần 5a


Nhóm 2, 4,6 phần 5b
Theo yêu cầu:


Tính toán những đại luợng cần dùng
-Giới thiệu cách pha chế dung dịch


GV: Yêu cầu cả lớp giải bài tập 5 vào vở bài tập.
GV: Phân cơng các nhóm làm bài tập 6 trng 151 SGK.
Nhóm 1, 3, 5 phần 6b


Nhóm 2, 4, 6 phần 6a (cũng theo yêu cầu như bài 5)
GV: Nhận xét sau đó yêu cầu HS ghi vào vở bài tập.


<b>Hoạt động 3:</b>


GV: Các em hãy vận dụng kiết thức về độ tan đê làm bài tập
1 trang 151 SGK ( chỉ chọn 2 ký hiệu)



GV: Yêu cầu HS làm bài tập 3.
<b>Hoạt động 4:</b>


Hướng dẫn HS Chuẩn Bị cho tiết thực hành: Theo nội dung
bài thực hành có trong SGK, phải tính tốn các đại lượng theo
yêu cầu và ghi vào phiếu thực hành.


- Các nhóm thực hiện tính tốn, ghi nhận kết
quả trên vở nháp <sub></sub> khi GV yêu cầu phát biểu, HS
trình bày cách tính tốn và giới thiệu cách pha chế
trên bảng.


- Các nhóm thực hiện tính tốn theo u cầu <sub></sub>
HS trình bày cách tính tốn trên bảng. 1 HS khác
nêu cách pha chế.


- HS làm việc cá nhân trả lời khi GV gọi tên


HS.


- Bài tập 3: HS cũng làm việc cá nhân.


</div>

<!--links-->

×