Tải bản đầy đủ (.docx) (22 trang)

tuần ngữ văn 9 trường thcs trần quý cáp tuần 8 tiết 36 37 văn bản mã giám sinh mua kiều trích truyện kiều nguyễn du ngày soạn 21009 ngày giảng 121009 i mục tiêu cần đạt giúp học sinh hiểu được

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (203.56 KB, 22 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

Tuần : 8
Tiết : 36, 37


<b>Văn bản: MÃ GIÁM SINH MUA KIỀU .</b>
<b>(Trích Truyện Kiều-Nguyễn Du)</b>


Ngày soạn: 2/10/09
Ngày giảng:12/10/09
I-Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :


- Hiểu được tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du, thấy được nghệ thuật miêu tả nhân vật
của tác giả: khắc hoạ tính cách nhân vật qua cử chỉ, diệm mạo.


- Rèn kĩ năng miêu tả trong văn tự sự .


- Bồi dưỡng hs biết cảm thông trước số phận con người bị chà đạp.
II-Chuẩn bị :


Bảng phụ


Soạn bài. Giải thích các từ Hán việt, điển tích
III-Tiến trình dạy học:


1.Ổn định:


2. Kiểm tra bài cũ:


Đọc thuộc lòng 14 câu thơ đầu trong đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” Phân tích nổi nhớ
của Thuý Kiều


Đọc 8 câu cuối- Phân tích cảnh vật và tâm trạng của Kiều


3. Bài mới:


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
HĐ1:


- Giới thiệu tranh Thuý Kiều,
<i>Mã Giám Sinh. </i>


HĐ2. HD đọc và hiểu chú
thích


- Nêu vị trí và nội dung đoạn
trích


Hỏi: Tóm tắt tác phẩm từ đầu
đến đoạn trích Mã Giám Sinh
mua Kiều ?


- Nêu vị trí đoạn trích, nêu sự
việc chính.


HĐ3. Đọc, tìm hiểu văn bản.
1. Nhân vật Mã Giám Sinh.
- Giải thích tên gọi mã giám
Sinh.


Hỏi: Tác giả tập trung khắc
hoạ nhân vật Mã Giám Sinh ở
các phương diện nao?



- Tác giả đã miêu tả diện mạo,
cử chỉ nhân vật Mã Giám Sinh
bằng những từ ngữ, hình ảnh
nào? Nhận xét về nghệ thuật
miêu tả của tác giả?


- Nhận xét, giải thích các hình
ảnh về diệm mạo, cử chỉ, hành
động để chứng minh đây một
kẻ lố lăng, vô học.


- Nghe giới thiệu.
- Trả lời.


Đoạn trích nằm ở phần gia
biến và lưu lạc


Đoạn trích khắc hoạ ngoại
hình ,tính cách của Mã Giám
Sinh và tâm trạng của Kiều


- Nghe hướng dẫn đọc.
- Trả lời.


- Suy nghĩ, trả lời cá nhân, nêu
hình ảnh, nhận xét về nghệ
thuật.


- Trả lời



- Nêu nêu nhận xét.


I.Đọc và tìm hiểu chung
1-Vị trí đoạn trích.
2-Đại ý:


II.Đọc, tìm hiểu văn bản:
<i>1.Nhân vật Mã Giám Sinh.</i>


- Tên gọi Mã giám Sinh, quê
<i>huyện Lâm Thanh cũng gần: </i>
lai lịch không rõ .


- Diện mạo: ngoại tứ tuần,
<i>mày râu nhẵn nhụi áo quần </i>
<i>bảnh bao. Cách chải chuốt lố </i>
lăng, không phù hợp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

Hỏi: Tác giả đã miêu tả bản
chất, tính cách nhân vật như
thế nào?


Nhận xét về nghệ thuật miêu
tả của tác giả trong phần này?
- Đọc câu: Cò kè bớt một thêm
<i>hai. </i>


<i>Giờ lâu ngã giá vâng ngoài</i>
<i>bốn trăm.</i>



Bình giảng: câu thơ gợi hình
ảnh kẻ mua người bán đưa đẩy
món hàng, tiền được cởi ra
thắt vào, nâng lên đặt xuống.
Hành động thể hiện bản chất
keo kiệt, đây là tay bn
người.


Hỏi: Em có nhận xét gì về
nghệ thuật miêu tả nhân vật
của tác giả ? Qua đó tác giả
nhằm khắc hoạ nhân vật như
thế nào?


- Giải thích, chốt kiến thức.
2. Phân tích hình ảnh nhân vật
Th Kiều.


- Yêu cầu hs đọc những câu
thơ miêu tả Thuý Kiều.


Hỏi: Tác giả đã miêu tả Thuý
Kiều như thế nào?


- Giải thích các từ: ngại
ngùng, dợn gió, ...


Hỏi: Em có nhận xét gì về
nhân vật Kiều trong đoạn trích
này?



- Nhận xét, chốt nội dung.
3. Tấm lòng nhân đạo của
Nguyễn Du.


- Hỏi: Đối với Mã Giám Sinh
và bọn buôn người tác giả tỏ
thái độ như thế nào?


- Giải thích, phân tích Nguyễn
Du đã tố cáo thế lực đồng tiền
đã chà đạp lên con người. Dẫn
chứng một số câu:


<i>Tiền lưng đã sẵn việc gì chẳng</i>
<i>xong. Trong tay đã sẵn đồng</i>
<i>tiền, dù rằng đổi trắng thay</i>


- Trả lời.


Ghi nhớ kiến thức.


- Trả lời, ghi nhớ nội dung.


- Đọc phần 2.
- Trả lời.


- Trả lời, nhận xét nghệ thuật,
- Ghi nhớ kiến thức.



- Nêu nhận xét, hình ảnh.


- Suy nghĩ, trả lời.


- Nghe giảng, chốt kiến thức.
- Nêu nhận xét


- Trả lời- Ghi nhớ nội dung.
- Đọc ghi nhớ SGK.


- Cò kè bớt một thêm hai.
Hành động của kẻ mua bán
mặc cả, keo kiệt.


- Miêu tả bằng ngoài bút hiện
thực, nhân vật mã Giám Sinh
dần hiện rõ bộ mặt buôn
người.


* Mã Giám Sinh là loại người
giả dối, vơ học, bất nhân.


<i>2. Hình ảnh Th Kiều.</i>


- Kiều bị xem là món hàng để
đem xem mặt đặt tiền.


- ngại ngùng, thẹn, thềm hoa
<i>một ... mấy hàng, nứt uồn như</i>
<i>cúc...như mai. Miêu tả ước lệ,</i>


diền tả vẻ đẹp của kiều trong
tâm tâm trạng buồn rầu, tủi
thẹn, đau đớn.


3. Tấm lòng nhân đạo của
Nguyễn Du.


- Khinh bỉ và căm phẫn sâu
sắc trước bọn buôn người, tố
cáo thế lực đồng tiền chà đạp
lên con người.


- Niềm cảm thương sâu sắc
trước thực trạng con người bị
hạ thấp, chà đạp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<i>đen khó gì.</i>


Hỏi: Đối với nhân vật Kiều,
tác giả tỏ thái độ như thế nào?
HĐ 5. Tổng kết.


Hỏi: Nêu những nét đặc sắc về
nghệ thuật của đoạn trích?
Thơng qua nghệ thuật ấy nhằm
làm nổi bật nội dung gì?


1. Nghệ thuật:
2. Nội dung:



V. Luyện tập.


Phân tích nghệ thuật tả người
của Nguyễn Du qua đoạn
trích.


4- Củng cố:Yêu cầu HS đọc đoạn trích, trao đổi và rút ra nhận xét về nghệ thuật tả người của tác
giả trong đoạn trích.


5- Dặn dị : Soạn bài Lục Vân Tiên Cứu Kiều Nguyệt Nga.
Tuần : 8


Tiết : 38,39


<b>Văn bản LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA.</b>
<b>(Trích truyện Lục Vân Tiên)</b>


Ngày soạn:6/10/09
Ngày giảng:14/10/09
I-Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :


- Nắm cốt truyện và những điều cơ bản về tác giả, tác phẩm. Qua đoạn trích hiểu được
khát vọng cứu người giúp đờicủa tác giả thông qua những phẩm chất cao đẹp của 2 nhân vật:
Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga.


- Rèn kĩ năng kể, phân tích nhân vật, miêu tả trong văn tự sự .
- Bồi dưỡng hs lịng nhân đạo, đạo lí làm người, coi trọng nghĩa khí.
II-Chuẩn bị


Bảng phụ



Tranh chân dung nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu. Những hiểu biết về tác giả, tư liệu và lời
bình.


Soạn bài, tóm tắt cốt truyện.
III-Tiến trình dạy học:


1.Ổn định:


2. Kiểm tra bài cũ:


Đọc thuộc lòng đoạn trích “Mã Giám Sinh mua Kiều”Phân tích chân tướng của MGS
Đọc đoạn trích-phân tích tâm trạng của Kiều


3. Bài mới:


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
HĐ1. Giới thiệu bài


HĐ2.Tìm hiểu tác giả, tác phẩm


- Giới thiệu tranh chân dung tác giả
Nguyễn Đình Chiểu.


- Yêu cầu hs đọc chú thích SGK.


- Tóm tắt những nét chính về tác giả
Nguyễn Đình Chiểu?


- Chốt một số nét chính về cuộc đời, và


những cống hiến của tác giả.


- Xem tranh.
- Đọc chú thích
- Nêu nét chính.
- Ghi nhớ nội dung.


I. Tác giả, tác phẩm.
1.Tác giả: Nguyễn Đình
Chiểu (1822-1888)


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

- Nêu xuất xứ và đặc điểm của tác phẩm?
- Chốt vài đặc điểm chính và giá trị tác
phẩm.


- Yêu cầu hs đọc phần tóm tắt truyện SGK.
- Truyện viết ra nhằm mục đích gì?


- Giải thích, nêu dẫn chứng trong tác phẩm.
- Chốt giá trị của tác phẩm.


HĐ3. Đọc, tìm hiểu chung đoạn trích.
- HD đọc: Giọng vui tươi, chú ý lời lẽ của
từng nhân vật qua đoạn đối thoại.


- Đọc đoạn trích.
- Nhận xét HS đọc.


- Giải thích một số từ địa phương :
<i>vơ, mầy, hay vầy...</i>



- Đoạn trích có thể chia làm mấy phần? Nội
dung từng phần?


- Nhận xét, chốt bố cục.


HĐ4. Tìm hiểu văn bản.
1. Nhân vật Lục Vân Tiên.


- Nhắc lại kiểu kết cấu của truyện.


- Em có nhận xét gì về cách xây dựng nhân
vật Lục Vân Tiên trong truyện?


- Giải thích kết cấu tác phẩm và đoạn trích.
- Yêu cầu hs đọc 14 câu đầu. Quan sát
tranh Lục Vân Tiên đánh cướp SGK.
- Tác giả miêu tả Lục vân Tiên đánh cướp
như thế nào? Nhận xét về hình ảnh, nghệ
thuật miêu tả của tác giả?


- Nhận xét, giải thích, tích hợp với miêu tả
trong văn tự sự.


- Sau khi đánh tan bọn cướp Lục Vân Tiên
đã cư xử với Nguyệt Nga như thế nào?
Nhận xét về lời lẽ của Nguyệt Nga đối với


- Trả lời.



- Ghi nhớ nội dung.


- Đọc.


- Dựa vào nội dung trả
lời.


- Nghe hướng dẫn đọc.
- Đọc lại.


- Tìm hiểu phần giải
thích từ.


- Nêu bố cục.


- Ghi nhớ bố cục đoạn
trích.


- Trả lời


- Nghe giải thích, ghi
nhớ nội dung.


- Đọc văn bản, quan sát
tranh.


- Trả lời, nêu hình ảnh,


yêu nước và tinh thần bất
khuất chống giặc ngoại


xâm.


2. Tác phẩm:


- Loại truyện Nôm, viết
vào đầu thế kỉ 20, gồm
2082 câu lục bát, kết cấu
truyền thống theo lối
chương hồi.


- Truyện viết ra nhằm răn
dạy đạo lí làm người:
+ Xem trọng tình nghĩa
con người: cha con, vợ
chồng, bạn bè...


+ Đề cao tinh thần nghĩa
hiệp, sẵn sàng cứu khốn
phò nguy.


- Thể hiện khát vọng của
nhân dân nhằm hướng tới
lẽ công bằng và những
điều tốt đẹp trong cuộc
sống.


II. Đọc, tìm hiểu chung
đoạn trích.


1. Đọc.



2. Chú thích.
3. Bố cục: 2 phần


- 14 câu đầu: Lục Vân
Tiên đánh cướp.


- Còn lại: Cư xử của Vân
Tiên và Nguyệt Nga.
I. Tìm hiểu văn bản.
<i>1.Nhân vật Lục Vân Tiên.</i>
- Nhân vật Lục Vân Tiên
được xây dựng theo kiểu
lí tưởng: học giỏi, khôi
ngô, muốn cứu nước giúp
đời.


- Nhân vật được miêu tả
thông qua hành động, cử
chỉ, lời nói.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

Vân Tiên?


- Giảng nội dung kết hợp với việc giải thích
các từ địa phương để hiểu tính cách nhân
vật, con người Nam Bộ.


- Qua đó em thấy Lục Vân Tiên là người
như thế nào?



- Bình giảng: Những nét đẹp ở nhân vật
Lục vân Tiên...là hình ảnh lí tưởng mà tác
giả gửi gắm niềm tin và ước vọng của
mình.


- Liên hệ giáo dục học sinh.
2.Nhân vật Kiều Nguyệt Nga.


- Giới thiệu hoàn cảnh, thân thế nhân vật.
- Được vân Tiên cứu nạn, Nguyệt Nga đã
đối xử với Vân Tiên như thế nào?


( xưng hơ, nói năng, thái độ, tình cảm nhân
vật)


- Giải thích, chốt kiến thức.


- Qua đó em thấyNguyệt Nga là người như
thế nào?


- Nhận xét, chốt nội dung.


HĐ 5. Tổng kết.


- Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật của
đoạn trích? Thơng qua nghệ thuật ấy nhằm
làm nổi bật nội dung gì?


HĐ5: HDHS luyện tập.



nhận xét về nghệ thuật.


- Trả lời, nêu nhận xét.


- Nghe giảng, ghi nhớ
kiến thức.


- Trả lời, ghi nhớ nội
dung.


- Đọc phần 2.
- Trả lời.


- Trả lời, chốt nội dung.
- Ghi nhớ kiến thức.


- Trả lời, khái quát
nghệ thuật, nội dung.
- Đọc ghi nhớ SGK.


- Cư xử với Nguyệt Nga:
+ Hỏi thăm, an ủi.


+ Động lòng trắc ẩn.
+ Từ chối việc đền ơn


* Lục Vân Tiên là người
anh hùng hào hiệp, tài ba,
dũng cảm, vì việc nghĩa
quên thân mình.



2. Nhân vật Kiều Nguyệt
Nga.


- Xưng hô: quân tử, tiện
thiếp. Chỉ thái độ khiêm
nhường.


- Nói năng: rõ ràng, dịu
dàng thể hiện niềm cảm
kích, xúc động.


- Boăn khoăn tìm cách trả
ơn.


* Kiều Nguyệt Nga là
hình ảnh cơ gái thuỳ mị
nết na trọng tình nghiã.
IV. Tổng kết.


1. Nghệ thuật:
2. Nội dung:


V. Luyện tập.


Phân biệt lời thoại của
các nhân vật trong đoạn
trích.


4-Củng cố: Gọi học sinh đọc đoạn thơ



5- Dặn dò : -Yêu cầu HS đọc bài đọc thêm Kiều Nguyệt nga đi cống giặc ô Qua
- Soạn bài Lục Vân Tiên gặp nạn


Tuần : 8
Tiết : 40


<b>MIÊU TẢ NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ</b> Ngày soạn:10/10/09
Ngàygiảng:17/10/09
I. Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:


-Thấy được vai trò của yếu tố miêu tả hành động, sự việc, cảnh vật và con người trong
văn bản tự sự


-Rèn kĩ năng vận dụng các phương thức biểu đạt trong một văn bản
II. Chuẩn bị:


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

Ôn lại : Miêu tả trong văn bản tự sự
III.Tiến trình dạy học


1.Ổn định:


2.Kiểm tra bài cũ: Miêu tả có vai trò ntn trong t/sự?


Đối tượng trong miêu tả trong tự sự là những yếu tố nào?
3.Bài mới


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
HĐ1- Giới thiệu bài



Yếu tố miêu tả có vai trị ntn
trong văn bản tự sự?


Để tái hiện những suy nghĩ,
cảm xúc, diễn biến tâm trạng
nhân vật trong bài văn tự sự ta
cần phải đưa yếu tố nào vào
bài văn?


*HĐ2- HD tìm hiểu yếu tố nội
tâm trong văn bản tự sự:
-Yêu cầu HS đọc đoạn trích
<i>Kiều ở lầu Ngưng Bích</i>


Tìm câu thơ tả cảnh và câu thơ
tả tâm trạng Thuý Kiều


Những câu thơ tả cảnh có
quan hệ ntn với những câu thơ
miêu tả nội tâm và ngược lại?


Vậy thế nào là miêu tả nội
tâm?


-Yêu cầu hs đọc đoạn văn (2)
và nhận xét cách miêu tả nội
tâm nhân vật của tác giả
Vậy miêu tả nội tâm thực hiện
bằng cách nào?



-Yêu cầu hs đọc ghi nhớ


*HĐ3- HD luyện tập
Bài tập 1:


-Giới thiệu đoạn trích MGS


-Trả lời


Giúp bài văn cụ thể, sinh động,
gợi cảm


Đó là yếu tố miêu tả nội tâm. Bài
học hôm nay, giúp các em hiểu rõ
vai trò, tác dụng của miêu tả nội
tâm trong văn bản tự sự.


HS đọc


Chuẩn bị ở bảng phụ


Tả cảnh:Trước lầu … bụi hồng
dặm kia;


Buồn trông cửa bể … kêu quanh
ghế ngồi.


Tả nội tâm:Bên trời góc bể …đã
vừa người ơm



Từ việc miêu tả hồn cảnh, ngoại
hình cho ta thấy được tâm trạng
bên trong của nhân vật và ngược
lại từ việc miêu tả tâm trạng,
người đọc hiểu được hình thức
bên ngồi


-Nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh
khái niệm


Đọc đoạn văn


Miêu tả nội tâm thông qua nét
mặt, cử chỉ nhân vật


Miêu tả trực tiếp tâm trạng nhân
vật; miêu tả gián tiếp qua cảnh vật
nét mặt, cử chỉ, trang phục …
nhân vật


Đọc ghi nhớ SGK


I.Tìm hiểu yếu tố nội tâm
trong văn bản tự sự


1-Miêu tả nội tâm trong
văn bản tự sự là tái hiện ý
nghĩ, cảm xúc , diễn biến
tâm trạng nhân vật



2-Các cách miêu tả nội tâm
nhân vật:


-Trực tiếp
-Gián tiếp


* Ghi nhớ (SGK)
II-Luyện tập
+Bài tập 1


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

mua Kiều


-Cho hs thảo luận xác định các
ý chính để thuật lại bằng văn
xi


Gợi ý:


(Thuật những chi tiết tả ngoại
hình và hành động bên ngồi
của MGS, những chi tiết miêu
tả nội tâm Thuý Kiều)


-Yêu cầu hs trình bày miệng
-Nhận xét bổ sung


VD: Nghe tin MGS đến, bà
mói giục Kiều ra cho xem mặt,
Kiều từ trong buồng the kéo
màn bước ra, nước mắt tuôn


trào theo những bước chân …
BT3:Yêu cầu hs đọc đề bài tập
Hướng dẫn: Kể một chuyện do
em vơ ý hoặc qn gây ra hậu
quả làm có lỗi với bạn, trong
đó chủ yếu nêu lên diễn biến
tâm trạng của mình khi biết
lỗi)


-Yêu cầu hs làm trên giấy để
trình bày trước lớp


-Nhận xét, góp ý


-Thảo luận nhóm
-Trình bày miệng
-Nhận xét, bổ sung


-Đọc BT3
-Chú ý


-Làm bài cá nhân
-Trình bày
-Nhận xét


-Quan sát, chọn đáp án


mua Kiều bằng văn xuôi


+Bài tập 3



Kể một chuyện do em vô ý
hoặc quên gây ra hậu quả
làm có lỗi với bạn, trong đó
chủ yếu nêu lên diễn biến
tâm trạng của mình khi
biết lỗi


4-Củng cố: Học sinh đọc lại ghi nhớ
<i>2.Dặn dị:</i>


-Hồn thành bài tập 2


-Nắm vững nội dung bài học
-Soạn bài LụcVân Tiên gặp nạn


Tuần : 9


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

- Qua phân tích cái thiện cái ác nhận biết thái độ tình cảm, lòng tin của tác giả gửi gắm
nơi những người lao động. Qua đoạn trích hiểu được nghệ thuật sắp xếp tình tiết và nghệ thuật
ngơn ngữ của tác giả.


- Rèn kĩ năng phân tích nhân vật, tình tiết trong văn tự sự .
- Bồi dưỡng hs cái thiện, nhân nghĩa, căm ghét cái xấu cái ác.
II. Chuẩn bị:


Bảng phụ


Tài liệu thâm khảo “ NĐC - tấm gương yêu nước và lđ nghệ thuật”
III.Tiến trình dạy học



1.Ổn định:


2.Kiểm tra bài cũ: Trìnhbày vài nét về cuộc đời,sự nghiệp văn chương của NĐC ,tóm tắc
ngắn gọn “Lục Vân Tiên”


3.Bài mới


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
HĐ1. Giới thiệu bài


HĐ2.Tìm hiểu vị trí đoạn trích.
- u cầu hs tóm tắt tác phẩm từ
đầu đến đoạn trích.


- Giới thiệu vị trí đoạn trích thuộc
phần 2 của truyện: Trịnh hâm lợi
dụng cơ hội để hảm hại Vân
Tiên.


HĐ3. Đọc, tìm hiểu chung.
- HD đọc: Giọng bùi ngùi xót xa,
chú ý lời lẽ của nhân vật Ngư
ông và Vân Tiên.


- Đọc đoạn trích.
- Nhận xét HS đọc.


- Yêu cầu hs đọc chú thích SGK.
- Giải thích một số từ ngữ: phui


pha, hẩm hút, kinh ln....


- Hỏi: Đoạn trích có thể chia làm
mấy phần? Nội dung từng phần?
- Nhận xét, chốt bố cục.


HĐ4. Tìm hiểu văn bản.
1. Nhân vật Trịnh Hâm.


- Yêu cầu hs đọc 10 câu đầu đoạn
trích.


- Giới thiệu sự việc Vân Tiên gặp
nạn trước đó.


Hỏi: Phân tích hành động của
Trịnh Hâm? (Chú ý hành động,
hoàn cảnh, diễn biến câu chuyện)
- Nêu các sự việc: Đêm khuya
vắng lặng, Trịnh Hâm đẩy Vân
Tiên xuống sơng rồi giả vờ kêu


- Kể tóm tắt.


- Nghe hướng dẫn đọc.
- Đọc lại đoạn trích.
- Đọc chú thích.


- Tìm hiểu phần giải thích từ.
- Nêu bố cục.



2 phần:


- 8 câu đầu: hành động và tội
ác Trịnh Hâm.


- Cịn lại: Ngư ơng cứu giúp
Vân Tiên và cuộc sống của
Ngư ơng.


- Đọc phần trích.


- Nghe giới thiệu sự việc.
- Trả lời dựa vào gợi ý.


- Hoàn cảnh diễn ra sự việc:
đẩy bạn xuống sông giữa đêm
khuya, sông nước mênh
mông.


I. Vị trí đoạn trích.


Đoạn trích thuộc phần 2 của
truyên, kể về việc Trịnh
Hâm hãm hại Vân Tiên.
II. Đọc, tìm hiểu chung
đoạn trích.


1. Đọc.



2. Chú thích.


3. Bố cục:


III. Tìm hiểu văn bản.
<i>1.Nhân vật Trịnh Hâm.</i>
- Hành động: hãm hại bạn
trong lúc bạn gặp hoạn nạn.
Đó là hành động độc ác, bất
nhân, bất nghĩa.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

la.


Hỏi: Nhận xét của em về Trịnh
Hâm qua từng sự việc, hành
động?


- Giải thích, phân tích hành động
độc ác, âm mưu xảo quyệt của
nhân vật.


Hỏi: Em có nhận xét gì về nghệ
thuật miêu tả nhân vật của tác giả
trong phần trích trên?


- Nhận xét, giải thích, tích hợp
với miêu tả trong văn tự sự.(Miêu
tả nhân vật thông qua hành động)
Hỏi: Qua diễn biến sự việc và
hành động trên của nhân vật, em


thấy Trịnh Hâm là con người như
thế nào? Tác giả xây dựng nhân
vật này nhằm mục đích gì?
- Bình giảng: Lịng ganh ghét đố
kị của Trịnh Hâm đã biến hắn
thành một kẻ độc ác, nhẫn tâm
ngay cả lúc Vân Tiên gặp lúc
hoạn nạn. Đó là bản chất của kẻ
bất nhân bội nghĩa mà tác giả
muốn được trừng trị thích đáng.
- Liên hệ giáo dục học sinh.
2.. Hình ảnh Ngư ơng.


- Giới thiệu công việc, cuộc sống
Ngư ông.


- Đọc đoạn: 2 và 3.


- Hỏi: Em có nhận xét gì về hình
ảnh thơ và cách miêu tả nhân
vật? (So sánh với nhân vật Trịnh
Hâm)


- Nhận xét, khái quát nghệ thuật
trong phần này.


Hỏi: Đối lập với Trịnh Hâm, hình
ảnh Ngư ơng được biểu hiện như
thế nào?



- Phân tích hình ảnh đối lập,
chứng minh sự đối lập giữa cái
thiện cái ác. (Dẫn chứng trong tác
phẩm)


Hỏi: Qua đó em thấy Ngư ông là
người như thế nào? Tình cảm của
tác giả đối với nhân dân lao động
như thế nào?


Đây là hành động có âm mưu
toan tính trước


- Trả lời, ghi nhớ nội dung.


- Cách sắp xếp tình tiết hợp lí,
diễn biến hành động nhanh
gọn.


Thảo luận


- Trả lời, rút ra ý tiểu kết.


- Nghe giảng, liên hệ rút ra
bài học.


Nghe giới thiệu


- Phân tích hành đơng, cử chỉ,
lời nói Ngư ông.



- Ghi nhớ kiến thức.
- Trả lời, rút ra ý tiểu kết.
- Nghe giảng.


- Khái quát nghệ thuật, nội
dung.


- Đọc ghi nhớ SGK.


mênh mơng. Đây là hành
động có âm mưu toan tính
trước.


- Sau khi hãm hại bạn giả
tiếng kêu la, lấy lời thương
xót. Hành động xảo quyệt
nhằm che giấu tội ác.
- Cách sắp xếp tình tiết hợp
lí, diễn biến hành động
nhanh gọn.


* Trịnh hâm đại diện cho
những kẻ đố kị, nhỏ nhen,
độc ác, bội nghĩa. Cần phải
trừng trị thích đáng.


2. Hình ảnh Ngư ơng.


- Hình ảnh thơ mộc mạc,


miêu tả đối lập với nhân vật
Trịnh Hâm.


- Cả gia đình Ngư ơng tự
nguyện cứu giúp Vân Tiên.
- Sẵn lịng cưu mang, khơng
hề toan tính.


- Cuộc sống nghèo khó
nhưng tự do, trong sạch,
khơng màng danh lợi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

- Nhận xét, chốt nội dung.


Bình giảng: Nguyễn Đình Chiểu
từng trải cuộc đời nên ơng hiểu
rõ cái xấu cái ác thường ẩn nấp
sau những lớp vỏ của những
người có địa vị cao sang (...).
Nhưng cái tốt đẹp vẫn còn tồn tại
nơi những con người lao động
bình thường nghèo khổ (...).
<i>(Dẫn lời Xuân Diệu).</i>


HĐ 5. Tổng kết.


Hỏi: Nêu những nét đặc sắc về
nghệ thuật của đoạn trích? Thơng
qua nghệ thuật ấy nhằm làm nổi
bật nội dung gì?



- Ghi nhớ nội dung.


- Làm phần Luyện tập SGK.


những người lao động.


IV. Tổng kết.
1. Nghệ thuật:
2. Nội dung:
V. Luyện tập.


Chọn câu thơ em cho là hay
nhất và trình bày cảm nhận
của em về những câu thơ
ấy.


4-Củng cố : Đọc lại ghi nhớ và đoạn cuối “
5-Dặn dò: Hồn thành bài tập


Soạn bài chương trình địa phương
Tuần : 9


Tiết : 42


<b> CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN VĂN)</b> Ngày soạn:12/10/09
Ngàygiảng:19/10/09
I. Mục tiêu : Giúp HS


- Bổ sung vào vốn hiểu biết về văn học địa phương bằng việc nắm được những tác giả và


một số tác phẩm từ sau 1975 viết về địa phương mình.


- Bước đầu biết cách sưu tầm, tìm hiểu về tác giả, tác phẩm văn học địa phương.
- Bồi dưỡng lòng yêu mến đối với văn học của địa phương.


II .Chuẩn bị:


<i> 1. GV - Sưu tầm tên các tác giả thơ, văn, nhạc viết về QNĐN.</i>
-Một số tập thơ văn


<i> </i> <i>2. HS: - Sưu tầm một số tác giả, tác phẩm viét về địa phương.</i>
III. Tiến trình bài dạy:


<i> 1.Ổn định: </i>


2.Kiểm tra: - Kiểm tra việc chuẩn bị bài mới của HS
3. Tiến trình tổ chức các hoạt động:


Hoạt động 1: Lập bảng thống kê.


STT Họ & Tên Bút danh Năm sinh - mất Tác phẩm chính


1 Phạm phú Thứ 1821-1882 Gia viên thi tập


2 Võ Quảng 1920


Quê nội.
Hoa gà mái.
Tảng sáng.



3 Thu Bồn Gửi lịng con đến cùng cha.


4 Hồng Châu Kí Bà mẹ Hiệp Đức


5 Nam Trân Nguyễn Sĩ Học 1907 - 1967 Gị Cơi


6 Đơng Trình Mất và cịn


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

8 Hồng Bích Hát về Hiệp Đức u thương
(Nhạc)


9 Phan Văn Minh Hiệp Đức đợi em về (Nhạc)


10 Phan chu trinh Tây hồ 1872 - 1926 Tây hồ thi tập


11 Huỳnh thúc kháng 1876 -1947 Thơ văn với thời đại


Hoạt động 2: Đọc thơ.


- Chép & đọc một số bài thơ, đoạn văn viết về thiên nhiên, con người QN-ĐN
- Các tổ cử HS trình bày bài thơ, văn mình sưu tầm được


- GV giới thiệu một số tập thơ, văn của các tác giả QN-ĐN.
+ Ấn tượng đất Quảng


+ Tập thơ của câu lạc bộ Sông Tranh
+ Một số tác giả khác


Hỏi: Em có nhận xét gì các nhà văn, nhà thơ và những sáng tác về QN ?
- GV nhận xét, bổ sung, giáo dục HS



HĐ 3 . Viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ về quê hương.
- Hs tự viết đoạn văn, trình bày.


- GV nhận xét, khuyến khích.


<i>4.Củng cố: Hệ thống hóa lại kiến thức</i>


5.Dặn dò: Học & tập sáng tác thơ văn về QN
Chuẩn bị bài “Tổng kết từ vựng”


Tuần : 9
Tiết : 43


<b>TỔNG KẾT TỪ VỰNG</b> Ngày soạn:15/10/09


Ngàygiảng:20/10/09
I. Mục tiêu: Giúp HS


- Ôn tập, hệ thống kiến thức, nắm vững và vận dung tốt những kiến thức về từ vựng đã
học trong chương trình từ lớp 6 đến lớp 9 gồm Từ đơn, từ phức, thành ngữ, nghĩa của từ, từ
nhiều nghĩa, hiện tượng chuyển nghĩa của từ.


- Rèn kĩ năng thực hành các bài tập Tiếng Việt.


- Bồi dưỡng HS có được vốn từ vựng phong phú và cách sử dụng chúng.
II. Chuẩn bị.


Bảng phụ



Ôn kiến thức ngữ pháp đã học ở các lớp 6, 7, 8.
Soạn bài theo nội dung SGK.


III. Tiến trình bài dạy:
1. Ổn định.


2. Kiểm tra: Kiểm tra 15 phút:


Câu 1: Những câu tục ngữ ca dao săunhcs nhở chúng ta cần đ bảo các phương châm hội
thoại nàotrong q trình giao tiếp?


a)Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lịng nhau
b)Biết thì mới thưa mới thốt
Khơng biết thì dựa cột mà nghe
c)ăn nên đọi nói nên lời


Câu 2: Thuật ngữ là gì? kể 4 thuật ngữ ngành ngữ văn(3đ)


Câu 3: Viết đoạn văn ngắn sử dụng 2 câu thơ sau trong truyện LVT làm lời dẫn trực
tiếp(4đ)


Đáp án:


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

Câu 1: b)p/châm về chất (3đ)
c)p/châm cách thức


Câu 2(3đ) Nêu được khái niệm,kể 4 thành ngữ


Câu 3(4đ) viết được đoạn văn trơi chảy,xúc tích , đúng ý và tr/dẫn được 2 câu thơ vào


3. Bài mới.


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
HĐ 1. Giơí thiệu bài


HĐ2. Hệ thống kiến thức đã học
I. Về từ đơn và từ phức.


-Yêu cầu hs nhắc lại các khái
niệm đã học.


- Yêu cầu hs thảo luận làm các
bài tập.


1.Phân loại từ ghép và từ láy (kết
quả ở bảng phụ).


2. Phân loại từ láy giảm nghĩa và
tăng nghĩa.


- Nhận xét, hoàn chỉnh nội dung 2
bài tập.


II. Thành ngữ.


-Yêu cầu hs nhắc lại khái niệm
thành ngữ đã học.


- Yêu cầu hs thảo luận làm các
bài tập.



1.Phân biệt Tục ngữ và thành
ngữ, giải thích.(kết quả ở bảng
phụ).


- Nhận xét, hoàn chỉnh nội dung
bài tập.


- Nhắc lại các khái niệm
về từ loại.


(Từ đơn là từ chỉ có một
tiếng. VD: nhà, xe


Từ phức là từ gồm hai
hoặc nhiều tiếng. Có hai
loại là từ ghép và từ láy)
- Thảo luận, ghi bảng phụ
trình bày.


- Nhận xét, bổ sung.


- Trao đổi, trả lời.


-Hoàn chỉnh nội dung bài
tập


- Nêu khái niệm tục ngữ,
thành ngữ.



- Trao đổi, trả lời.


I. Từ đơn và từ phức.


1. Khái niệm:


2. Bài tập.


1. Phân biệt từ ghép và từ láy .
- Từ ghép: nghặt nghèo,giam giữ, bó
buộc, tươi tốt, bọt bèo, cỏ cây, đă
đón...


- Từ láy: nho nhỏ, lạnh lùng, gật gù,
xa xôi, lấp lánh.


2. Từ láy giảm nghĩa và từ láy tăng
nghĩa.


- Giảm nghĩa: trăng trắng, đèm đẹp,
nho nhỏ, lành lạnh, xôm xốp.


- Tăng nghĩa: sạch sành sanh, sát sàn
sạt, nhấp nhô.


II. Thành ngữ.
1. Khái niệm:
2. Bài tập.


1.Phân biệt tục ngữ và thành ngữ,


giải thích.


- Tục ngữ: gần mực...thì sáng, chỉ
hồn cảnh, mơi trường xã hội có ảnh
quan trọng đến tính cách, đạo đức
con người. Chó treo mèo đậy, chỉ
việc giữ gìn thức ăn với chó thì treo
cịn với mèo thì phải đậy.


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

- Yêu cầu hs kể ra một số thành
ngữ.


III. Ôn nghĩa của từ.
- Nêu các khái niệm.


2. Yêu cầu hs thảo luận, nêu cách
hiểu đúng trong bài tập 1,2.
Nhận xét, sửa chữa.


IV. Ôn từ nhiều nghĩa.


- Yêu cầu Hs nhắc lại các khái
niệm.


- Thảo luận, làm các bài tập.


4. Hs suy nghĩ trả lời.


- Các nhóm lên bảng ghi
các thành ngữ.



- Nhắc khái niệm.


Thảo luận, trả lời, nhận
xét.


Hoàn chỉnh nội dung bài
tập


- Nêu khái niệm.
Thảo luận, trả lời.
Nhận xét, bổ sung.


khác.


2. Tìm thành ngữ.


Vd: đầu voi đi chuột, mèo mả gà
đồng...


III. Nghĩa của từ.
1. Khái niệm.
2. Bài tập.


1. Chọn cách hiểu nghĩa đúng
"Mẹ": người phụ nữ có con nói trong
quan hệ với con.


2. Chọn cách giải thích đúng.
a. Độ lượng là đức tính...


b. Độ lượng là rộng lượng...


Cách giải thích đúng là câu b. Vì độ
lượng là tính từ nên khơng thể đi kèm
với danh từ chỉ loại.


IV. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng
chuyển nghĩa của từ.


1. Khái niệm.


2. Bài tập. Xác định nghĩa gốc và
nghĩa chuyển trong câu: Thềm hoa
một bước lệ hoa mấy hàng.


Từ hoa được dùng theo nghĩa chuyển
nhưng đây là hiện tượng chuyển
nghĩa lâm thời.


4-Củng cố: Hệ thống hoá kiến thức đã học
5-Dặn dò:Làm bài tập còn lại


Chuẩn bị bài “tổng kết từ vựng”


Tuần : 9


Tiết : 44 <b>TỔNG KẾT TỪ VỰNG</b> Ngày soạn:15/10/09Ngàygiảng:23/10/09
I. Mục tiêu: Giúp HS


- Nắm vững hơn và vận dung tốt những kiến thức về từ vựng đã học trong chương trình


từ lớp 6 đến lớp 9 gồm từ đơn, từ phức, thành ngữ, nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa, hiện tượng
chuyển nghĩa của từ.


- Rèn kĩ năng thực hành nói và viết các loại từ ngữ trên
II. Chuẩn bị.


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

III. Tiến trình bài dạy:
1. Ổn định.


2. Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới
3. Bài mới.


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
HĐ 1. Giơí thiệu bài


HĐ2.HDHS hệ thống kiến thức
về từ đồng âm


- Yêu cầu hs nêu khái niệm.
- Yêu cầu hs trao đổi, trả lời.
- Nhận xét, giải thích.


VI. Ơn từ đồng nghĩa


1. HD hs làm các bài tập: Chọn
cách hiểu đúng.


- Nhận xét, hoàn chỉnh nội dung
bài tập.



VII. Ôn từ trái nghĩa.
- Nêu khái niệm.


- Yêu cầu hs trao đổi, nêu các cặp
từ trái nghĩa


VIII.Ôn cấp độ khía quát nghĩa
của từ.


1. Yêu cầu hs nhắc lại kiến thức,
hoàn chỉnh sơ đồ.


- Kết luận nội dung bài tập.


- Nêu khái niệm.
Trao đổi, trả lời.


Nhận xét, bổ sung, hoàn
chỉnh nội dung bài tập.


- Nêu khái niệm.
- Trao đổi,
Trả lời.


- Hoàn chỉnh nội dung
bài tập.


Trao đổi, trả lời, hoàn
chỉnh bài tập.



- Điền vào sơ đồ.


I. Từ đồng âm.
1. Khái niệm.
2. Bài tập.


1. Phân biệt từ nhiều nghĩa và từ
đồng âm.


a. Khi chiếc lá xa cành
Lá khơng cịn màu xanh


và Cơng viên là lá phổi của thành
phố.


Lá là từ nhiều nghĩa.


b. Đường ra trận mùa này đẹp lắm
và Ngọt như đường.


Đường là từ đồng âm.
VI. Từ đồng nghĩa.
1. Khái niệm.
2. Bài tập.


1. Chọn cách hiểu đúng.


Các từ đồng nghĩa với nhau có thể
khơng thay thế cho nhau được
trong nhiều trường hợp sử dụng.


2. Câu Khi người ta đã ngoài 70
xuân...


Từ xuân thay thế cho từ tuổi. Đây
là chuyển nghĩa theo phương thức
hoán dụ.


VII. Từ trái nghĩa.
1. Khái niệm.


2. Bài tập. Cặp từ trái nghĩa:
xấu-đẹp, xa-gần, rộng-hẹp.


VIII. Cấp độ khái quát nghĩa của
từ.


1. Khái niệm.


2. Bài tập.Điền vào chỗ trống sơ
đồ





4-Củng cố: Ôn lại kiếnthức – rèn luyện bài tập


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

Tuần : 9
Tiết : 45


<b>TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2.</b> Ngày soạn:17/10/09


Ngàygiảng:24/10/09
I. Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:


- Tổng hợp, củng cố kiến thức đã học về văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm. Nắm
các ưu khuyết điểm đối với bài làm, sửa chữa các lỗi về liên kết, bố cục, diễn đạt...trong bài văn
tự sự.


- Rèn kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý và viết bài văn hoàn chỉnh.
- Giáo dục hs tính sáng tạo, tự nhận xét, đánh giá công việc đã làm.
II. Chuẩn bị:


Chấm bài, rút ra nhận xét
Xem lại phương pháp làm bài
III.Tiến trình dạy học


1.Ổn định:


2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới


I-Đánh giá chung:
Ưu điểm:


Các em nắm được yêu cầu của đề, nắm được được pp làm bài, biết cách xây dựng bố cục
VBTS, nhiều bài biết k/hợp y/t kể với tả hợp lí


Tồn tại:


Có nhiều bài rơi vào thuật chuyện hoặc tóm tắt chuyện



Nhiều câu chuyện kể về những lỗi lầm không chân thật, chủ yếu mượn chuyện của người
khác


Yếu tố m/tả k/hợp chưa được tự nhiên
Nhiều bài chữ viết còn cẩu thả


II-Dàn ý – khái quát:


1-Mở bài:Giới thiệu tình huống gây ra lỗi lầm
2-Thân bài:


+ Ban đầu<sub></sub> nguyên nhân


Diễn biến l/lầm: +Các sự việc<sub></sub> Tiếp…tâm trạng khi mắc lỗi
+Kết quả sự việc


3-Kết bài: bài học rút ra l/lầm đó- l/khuyên
III- Lỗi sai và chữa lỗi sai:


GV phát bài -đối chiếu với dàn ý tự rút ra ưu khuyết điểm


HS thảo luận nhóm để tìm ra lỗi sai về c/tả,dùng từ,diễn đạt,đặt câu
Nhóm 1,3 lỗi chính tả


Nhóm 2,5: lỗi d/đạt,d/từ, chấm câu ở phần mở bài
Nhóm 4,6: d/đạt,d/từ, chấm câu ở phần thân bài
IV-GV đọc bài điểm cao



Tuần : 9



Tiết : 44


<b>ĐỒN CHÍ</b>


<b> Chính Hữu</b>


Ngày soạn:15/10/09
Ngàygiảng:23/10/09
I. Mục tiêu: Giúp HS


1.Cảm nhận được vẻ đẹp chân thực, giản dị của tình đồng chí,đồìng đội & hình ảnh người lính
cách mạng được thể hiện trong bài thơ.


2.Nắm được đặc sắc nghệ thuật của bài thơ: chi tiết chân thực, hình ảnh gợi cảm & cô đúc, giàu
ý nghĩa biểu tượng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

II. Chuẩn bị.


Tư liệu về Chính Hữu, thơ của ơng
Soạn bài theo nội dung SGK.
III. Tiến trình bài dạy:


1. Ổn định.


2. Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới
3. Bài mới.


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: giới thiệu bài



Hoạt động 2:HDHS đọc và tìm
hiểu chung


Nêu những nét cơ bản về tác
giả chính hữu & hồn cảnh ra
đời bài thơ ?


Em có nhận xét gì về thể thơ,
nhịp thơ ?


GV đọc mẫu - hs theo dõi
& đọc lại


Tìm bố cục cho bài thơ ?


Hoạt động 3: hướng dẫn hs tìm
hiểu nội dung văn bản


- đọc lại 6 câu thơ đầu :


Cho biết nội dung được đề cập
đến trong 6 câu thơ đầu ?


- Chính hữu từ người lính trung
đồn thủ đô trở thành nhà thơ
quân đội. Thơ của ông hầu như
chỉ viết về người lính & hai
cuộc kháng chiến, đặc biệt là
những tình cảm cao đẹp của


người lính, như tình đồng chí,
đồng đội, tình quê hương, sự
gắn bó giữa tiền tuyến & hậu
phương.


- Chính hữu viết bài thơ đồng
chí vào đầu năm 1948, tại nơi
ơng phải nằm điều trị bệnh. Bài
thơ là sự thể hiện những tình
cảm tha thiết, sâu sắc của tác
giả với những người đồng chí,
đồng đội của mình.


- gv hướng dẫn hs cách đọc :
đọc chậm rãi, tình cảm, chú ý
những câu thơ tự do, cách đối
xứng trong việc sắp xếp chi tiết,
hình ảnh ...câu thơ đồng chí cần
đọc với giọng lắng sâu, ngẫm
nghĩ ; câu thơ cuối cùng với
giọng ngân nga.


- Thơ tự do, nhịp thơ không cố
định, theo mạch cảm xúc.
hs theo dõi & đọc lại
- Gồm 3 phần


+ đ1 : 6 câu đầu
+ đ2 : 11 câu tiếp
+ đ3 : 3 câu còn lại.


HS đọc


- Hồn cảnh xuất thân của người
lính.


+ Từ sự tương đồng, tương ngộ


<b>I.Đọc và tìm hiểu chú</b>
<b>thích:</b>


<i><b>1-Tác giả : </b></i>
- Chính Hữu : sgk


<i><b>2-Tác phẩm :</b></i>


- sáng tác đầu năm 1948


<i><b>3- Đọc và tìm hiểu bố cục :</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

Tình đồng đội. Đồng chí của
người lính xuất phát từ cơ sở
nào ? Những câu thơ nào thể
hiện các điểm xuất phát đó ?


Qua những câu thơ trên , em
có nhận xét gì về mặt nghệ
thuật mà tác giả sử dụng không
?


Tại sao câu thơ thứ 7 lại chỉ


có 2 tiếng đồng chí & dấu
chấm cảm (!) ?


Cho biết nội dung được diễn
đạt trong 11 câu thơ trên ?
Tình đồng chí được biểu hiện
cụ hể qua cuộc sống của tình
đồng chí như thế nào ?


Hai từ “mặc kệ” gợi cho em
suy nghĩ gì ?


Em có phát hiện gì về nghệ


của những con nguời xuất thân
nghèo khó : “quê hương....lên
sỏi đá”


+ Từ sự đồng cảm giai cấp :
“anh với .... Quen nhau”


+ Cùng chung nhiệm vụ : ‘súng
bên ... Bên đầu”


+ Từ sự chan hoà & chia sẻ nỗi
gian lao cũng như niềm vui :
“đêm rét... Tri kỉ”.


- Sử dụng thành ngữ.



- Câu thơ sóng đơi, đối ứng với
nhau từng cặp.


+Quê hương anh/ làng tôi


+Nước mặn đồng chua/ cày lên
sỏi đá


+Súng bên súng/ đầu bên đầu
- Từ “đồng chí” như một nốt
nhấn gắn kết đoạn đầu và đoạn
cuối.


Ú đây là câu thơ quan trọng nhất
của bài thơ. Nó được lấy làm
nhan đề cho ; biểu hiện chủ đề,
linh hồn của bài thơ. Có thể là
tiếng nói phát hiện, khẳng định
tình một tình cảm mới, có thể là
sự khẳng định về một tình cảm
cách mạng đã trãi qua thử
nghiệm, có thể là một bản lề mở
ra ý nghiã, biểu hiện cụ thể của
tình đồng chí.đồng chí vang lên
như một nốt nhấn nổi bật trong
bản đàn.tình đồng chí là cao độ
của tình bạn, tình người.


- u cầu 1 hs đọc lại 11 câu thơ
tiếp



- Những biểu hiện của tình đồng
chí.


- Hiểu thấu tâm tư tình cảm
cùng cảm thông, chia sẻ.


- Quyết ra đi vì nghĩa lớn, hi
sinh tình nhà để lo việc nước.
- Câu thơ đối ứng, sóng đơi từng
cặp :


+áo anh rách vai/ quần


=>cùng cảnh ngộ, nhiệm vụ,
chan hoà, chia sẻ.


<i><b>2.Những biểu hiện cụ thể</b></i>
<i><b>của tình đồng chí :</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

thuật ở những câu thơ này ?


Phân tích tình cảm đẹp đẽ của
người lính qua câu thơ:
“thương nhau tay nắm láy bàn
tay”


Sức mạnh nào khiến những
người lính vượt qua gian khổ ?
Ba câu thơ cuối đề cập đến


vấn đề gì ?


Hình ảnh đặc sắc mang tính
gợi cảm ở cuối bài thơ là hình
ảnh nào ? Lý giải về sự độc
đáo đó ?


Hoạt động 4 : hướng dẫn hs
tổng kết nội dung của văn bản.
Em có nhân xét gì về mặt
nghệ tht sử dụng trong văn
bản này (ngơn ngữ, hình ảnh..)
?


Nội dung bao trùm của văn
bản là gì ?


Hoạt động 5 : hướng dẫn hs
luyện tập


tôi..mảnh vá


+Miệng...giá/ chân không giày
- Cảm nhận và chia sẻ những
đau đớn về thể xác “ bệnh sốt
rét rừng hành hạ”, cái bắt tay
thấu tình đồng đội, đồng chí.


- Sức mạnh của tinh thần yêu
nước sự lạc quan, tinh thần đoàn


kết, sự cảm thông đồng cam
cộng khổ ...


- đọc lại 3 câu thơ cuối


- Biểu hiện cao nhất vẻ đẹp của
tình đồng chí.


- Là hình ảnh đẹp vì :
+ xa & gần


+ thực tại & mơ mộng


+ chất chiến đấu & chất trữ tình
+ chiến sĩ & thi sĩ.


Ú tình đồng chí đã sưởi ấm lịng
họ giữa cảnh rừng hoang đông,
sương muối giá rét.


Útrăng là người ban. “đầu
súng..treo”là hình ảnh được
nhận ra từ những đêm hành
quân phục kích của tác giả.
Những hình ảnh ấy cịn mang ý
nghĩa tượng trưng , được gợi mở
bởi những liên tưởng phong
phú. Các mặt đó bổ sung cho
nhau, hài hoà với nhau của cuộc
đời người lính Ị biểu tượng cho


thơ ca k/c.


- Ý thơ cô đọng, hàm súc. Nghệ
thuật ẩn dụ, hình ảnh, cụ thể,
quen thuộc :


“giếng nước...ra linh”


Úhình ảnh chân thực khơng hề
tơ vẽ, cường điệu.


- Khắc hoạ hình ảnh anh bộ đội
cụ hồ ung dung, tự tin, bình
thản, tình đồng chí gắn bó keo
sơn.


<i><b>3..Biểu hiện cao nhất của</b></i>
<i><b>tình đồng chí.</b></i>


=>cùng tin cậy, chia sẻ hi
sinh, cùng ước mơ.


<b>III. Tổng kết :</b>
Ghi nhớ sgk


IV.Luyện tập:


4-Củng cố: Đọc lại ghi nhớ


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

Soạn bài “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”


Tuần : 10


Tiết : 44 <b> Phạm Tiến DuậtBÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHƠNG KÍNH</b> Ngày soạn:15/10/09Ngàygiảng:23/10/09
I. Mục tiêu: Giúp HS


1.Cảm nhận được nét độc đáo của hình tượng những chiếc xe khơng kính cùng hình ảnh những
chiến sĩ lái xe trường sơn hiên ngang, dũng cảm, sôi nổi trong bài thơ.


2.Thấy được những nét riêng của giọng điệu, ngôn ngữ bài thơ. Rèn luyện kĩ năng phân tích
hình ảnh, ngơn ngữ thơ.


3.Cảm nhận vẻ đẹp và sức mạnh của tinh thần yêu nước của người lính cách mạng
II. Chuẩn bị.


Tư liệu về tác giả


Soạn bài theo nội dung SGK,sưu tầm 1 số bài thơ của PTD
III. Tiến trình bài dạy:


1. Ổn định.


2. Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới
3. Bài mới.


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:


Cho hs nghe bài hát: Trường
Sơn đông – TST<sub></sub> gt bài



Hoạt động 2: HDHS đọc và
hiểu chú thích


Nêu những nét chính về tác
giả & tác phẩm ?


Em có nhận xét gì về thể thơ ?


Em có nhận xét gì về nhan đề
bài thơ ?


Hoạt động 3: hướng dẫn hs tìm
hiểu nội dung văn bản.


- bài thơ về tiểu đội xe khơng kính
có nghệ thuật khác lạ, độc đáo
- gv hướng dẫn đọc : bài thơ có 7
khổ, có giọng điệu & tổ chức ngơn
ngữ khá độc đáo. Khi đọc, cần thể
hiện đúng giọng điệu & ngôn ngữ
của bài thơ : lời thơ gần với lời nói
thường, lời đối thoại, với giọng rất
tự nhiên, có vẻ ngang tàng, sôi nổi
của tuổi trẻ dũng cảm, bất chấp
những nguy hiểm, khó khăn.
Thể thơ tự do có phân khổ.


- Bài thơ có nhan đề khá dài, tưởng
chừng như có chỗ thừa, nhưng
chính nhan đề ấy lại thu hút người


đọc ở cái vẻ lạ, độc đáo của nó.có
hai chữ “bài thơ” ptd muốn nói về
chất thơ của hiện thực


- hình ảnh này là một phát hiện thú
vị của tác giả, thể hiện sự gắn bó
& am hiểu hiện thực đời sống
chiến tranh trên tuyến đường
trường sơn.


- xoay quanh 2 ý là hình ảnh


I.Đọc và hiểu chú thích:
1-Tác giả:


- PTD là chiến sĩ trường
sơn, tiêu biểu cho nhà thơ
trẻ.


2-Tác phẩm:


- Bài thơ về tiểu đội xe
khơng kính có nghệ thuật
khác lạ, độc đáo


- Nằm trong tập thơ “vầng
trăng quầng lửa”.


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

Nội dung bài thơ xoay quanh
những ý chính nào ?



Hình ảnh những chiếc xe
không kính là hình ảnh đẹp,
độc đáo. Vì sao có thể nói như
vậy ?


Hình ảnh những chiếc xe
khơng kính trong bài thơ làm
nổi rõ hình ảnh những con
người nào ?


Em hình dung tư thế của
người lái xe trong chiếc xe
khơng kính như thế nào ?
Những từ ngữ nào nói lên điều
đó ?


Khổ thơ đầu của đoạn 2 diễn
tả tốc độ của xe nhưu thế nào ?
Chiến sĩ lái xe phải chịu đựng
tốc độ đó khi xe khơng có kính
ra sao ?


Em thấy câu thơ : nhìn thẳng
con đường chạy thẳng vào tim
như thế nào ?


Những từ ngữ nào thể hiện tư
thế hiên ngang, lạc quan yêu
đời trước khó khăn của người


lái xe ?


Em thử phân tích cách dùng
biện pháp tu từ, cấu trúc câu,
giọng điệu và chi tiết của tác
giả để nêu bật những phẩm
chất của chiến sĩ lái xe ?
Sức mạnh nào đã giúp họ coi
thường gian khổ, bất chấp
nguy hiểm và dũng cảm lạc
quan như vậy ?


những chiếc xe khơng kính &
những chiến sĩ lái xe.


Ú hình ảnh chiếc xe khơng kính
vốn khơng hiếm trong chiến tranh,
nhưng phái có hồn thơ nhạy cảm
với nét ngang tàng & tinh nghịch,
thích cái mới lạ nhue của ptd mới
nhận ra được và đưa nó vào thành
hình tượng thơ độc đáo của thời
k/c chống Mĩ.


- tư thế: ung dung.


- ung dung (ngồi coi như khơng có
chuyện gì xảy ra), quan sát khơng
gian một cách bao quát, một cách
bình thản, nhưng rất cảnh giác


(nhìn đất để vượt sự hiểm trở của
núi rừng, nhìn trời để đề phòng
máy bay đich, nhìn thẳng hướng
về đích đi tới).


- tốc độ nhanh đến nổi gió làm
đắng (cay) mắt, người lái thấy như
khong gian (sao, chim, con đường)
trước mắt như đột ngột ... Ùa vào
buồng lái.


- con đường đi như thúc giục con
tim, động viên con tim hãy dũng
cảm đi vào cuộc chiến. Xe chạy
theo hướng tới làm cho con đường
như chạy nhanh theo hướng lại
đâm thẳng vào người lái xe.


- “bụi phun tóc trắng, mặt lầm
nhưng vẫn chưa cần rửa”: sự chịu
đựng quen thuộc hằng ngày, lại
“phì phèo điếu thuốc, cười ha
ha ...”


- cấu trúc câu : “không có..., ừ
thì...” ; giọng văn xi đối thoại,
ngang tàng


Ý chí giải phóng miền Nam thống
nhất đất nước



1.Hình ảnh những chiếc
xe khơng kính.


=>độc đáo, rất thực đến
trần trụi, đương đầu với
gian khổ.


2.Hình ảnh những chiến sĩ
lái xe:


=>hiên ngang , lạc quan,
yêu đời và bất chấp khó
khăn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

Hoạt động 4: hướng dẫn hs
tổng kết


Em có nhận xét gì về nghê
thuật của bài thơ ?


Cảm nhận về điều gì về cuộc
kháng chiến chống mỹ cứu
nước qua hình ảnh người chiến
sĩ lái xe khơng kính ở trường
sơn


Hoạt động 5 : hướng dẫn hs
luyện tập )



- chất liệu hiện thực được đưa vào
trong thơ.


- gịong điệu, hình ảnh ngang tàng,
trẻ trung.


- ca ngợi thế hệ trẻ, sống đep, ý
thức về trách nhiệm đối với dân
tộc


- HS đọc phần ghi nhớ.


III.Tổng kết:
Ghi nhớ sgk


IV.Luyện tập:


4-Củng cố:Đọc lại bài thơ


5-Dặn dị: Học bài-xem lại tồn bộ nội dung bài học về văn bảnVHTĐ để làm bài kiểm tra 1 tiết
Tuần : 10


Tiết : 44 <b>KIỂM TRA 1 TIẾT VỀ TRUYỆN TRUNG ĐẠI</b> Ngày soạn:15/10/09Ngàygiảng:23/10/09
I. Mục tiêu: Giúp HS


1.Nắm đựợc những kiến thức cơ bản về truyện trưng đại việt nam : những thể loại chủ yếu, giá
trị nội dung & nghệ thuật của những tác phẩm tiêu biểu.


2.Qua bài kiểm tra, đánh giá được trình độ của mình về các mặt kiến thức & năng lực diễn đạt.
3.Rèn luyện kĩ năng thực hành viết đoạn văn theo yêu cầu.



II. Chuẩn bị.


<i><b>1Thầy: - soạn đề, đáp án và biểu điểm.</b></i>
<i><b>2Trò: - học bài.</b></i>


III. Tiến trình bài dạy:
1. Ổn định.


2. Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới
3. Bài mới.


Hoạt động 1: GV phát đề


Hoạt động 2: HS làm bài và GV quan sát
Hoạt động 3: GV thu bài


4-Củng cố: Nhận xét tiết kiểm tra


5-Dặn dò: Học bài-Soạn bài tổng kết từ vựng và NL trong văn TS
MA TRẬN ĐỀ


<b>đề : a</b>


* em hãy đánh dấu x vào đầu chữ cái phần trả lời đúng nhất


<b>Câu 1: câu văn nào nói lên cách cư xử của vũ nương trước tính hay ghen của</b>
<b>chồng ?</b>


A. Đâu có sự mất nết hư thân như lời chàng nói.


B. Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết.


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

<b>Câu 2: giữa hai nhân vật lục vân tiên và ơng ngư về tính cách có điểm nào</b>
<i><b>giống nhau ?</b></i>


A. Trừ gian diệt bạo giúp người gặp nạn. C. Đều có trí dũng tài cao.
B. Thích cuộc sống tự do ngồi vịng danh lợi. D. Đều trọng nghĩa khinh tài.
* điền thể loại phù hợp với từng văn bản.


A. ... Chuyện người con gái nam xương.
B. ... Chuyện cũ trong phủ chúa trịnh.
C. ... Hoàng lê nhất thống chí.


D. ... Truyện kiều, truyện lục vân tiên.
* ghép phần a với phần b cho phù hợp :


<b>nguyễn du đã sử dụng bút pháp nghệ thuật nào để miêu tả tính cách nhân vật</b>
<b>trong từng đoạn trích sau ? </b>


<b> a b</b>


1. Chị em thuý kiều a. Cảnh tình tương hợp
2. Mã giám sinh mua kiều b. Bút pháp ước lệ


3. Kiều ở lầu ngưng bích c. Tả thực qua diện mạo cử chỉ
4. Cảnh ngày xuân d. Tả cảnh ngụ tình


phương án trả lời : 1 + ...., 2 + ....,3 + ....,4 + ...
<b>Ii. TỰ luẬn ( 7 điỂm ) : làm vào giấy vở.</b>



<b>Câu1 (2điểm) : nêu và so sánh điểm giống nhau và khác nhau giữa cuộc đời</b>
<i><b>thuý kiều và vũ nương ?</b></i>


<b>Câu2 (5điểm) : viết đoạn văn phân tích 8 câu cuối “buồn trơng cửa bể...ghế</b>
<i><b>ngồi” trong đoạn trích kiều ở lầu ngưng bích.</b></i>


<b> hoạt động 2 : hướng dẫn hs làm bài, thu bài.</b>


<i><b> củng cố : nhận xét tiết kiểm tra</b></i>


</div>

<!--links-->

×