ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐINH THỊ SINH
Tên đề tài:
“ÁP DỤNG QUY TRÌNH NI DƯỠNG, CHĂM SĨC VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH
CHO LỢN NÁI SINH SẢN VÀ LỢN CON THEO MẸ TẠI TRẠI LỢN
NGÔ HỒNG GẤM, HUYỆN LƯƠNG SƠN, TỈNH HỊA BÌNH”
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chun ngành:
Thú y
Khoa:
Chăn ni Thú y
Khóa học:
2013-2017
Thái Ngun – năm 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐINH THỊ SINH
Tên đề tài:
“ÁP DỤNG QUY TRÌNH NI DƯỠNG, CHĂM SĨC VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH
CHO LỢN NÁI SINH SẢN VÀ LỢN CON THEO MẸ TẠI TRẠI LỢN
NGÔ HỒNG GẤM, HUYỆN LƯƠNG SƠN, TỈNH HỊA BÌNH”
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chuyên ngành: Thú y
Lớp:
K45 – TY – N03
Khoa:
Chăn nuôi Thú y
Khóa học:
2013-2017
Giảng viên hướng dẫn: TS. Trần Văn Thăng
Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Thái Nguyên – năm 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp, để hồn thành khóa luận của
mình, tơi đã nhận được sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo hướng dẫn, sự giúp
đỡ của các thầy cô giáo Khoa Chăn nuôi Thú y, và trại lợn Ngô Hồng Gấm,
huyện Lương Sơn, tỉnh Hịa Bình. Tơi cũng nhận được sự cộng tác nhiệt tình
của các bạn đồng nghiệp, sự giúp đỡ, cổ vũ động viên của người thân trong
gia đình.
Nhân dịp này tơi xin được bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo
TS. Trần Văn Thăngđã rất tận tình và trực tiếp hướng dẫn tơi thực hiện
thành cơng khóa luận tốt nghiệp này.
Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,
Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú yđã tạo điều kiện thuận lợi và cho phép tơi
thực hiện khóa luận này.
Tơi xin bày tỏ lịng cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo trại lợn Ngơ
Hồng Gấm, huyện Lương Sơn, tỉnh Hịa Bình, cùng tồn thể anh chị em công
nhân trong trại về sự hợp tác, giúp đỡđể tôi theo dõi các chỉ tiêu và thu thập
số liệu làm cơ sở cho khóa luận này.
Tơi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân cùng
bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tơi trong suốt thời gian hồn thành
khóa luận.
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả!
Thái Nguyên, ngày19tháng 12 năm 2017
Sinh viên
ĐINH THỊ SINH
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Tình hình chăn ni của trại năm 2016 và năm 2017 ...................... 7
Bảng 3.1. Lịch phun thuốc sát trùng của trại .................................................. 34
Bảng 3.2. Lịch phòng vắc xin cho đàn lợn của trại ........................................ 35
Bảng 4.1. Kết quả phòng bệnh bằng phương pháp vệ sinh,sát trùng tại trại .. 40
Bảng 4.2.Kết quản tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn của trại .......................... 42
Bảng4.3 Tình hình mắc bệnh ở lợn nái sinh sản tại trại ................................. 43
Bảng 4.4. Tình hình mắc bệnh ở lợn con theo mẹ .......................................... 44
Bảng 4.5. Kết quả điều trị bệnh ở lợn nái sinh sản ......................................... 45
Bảng 4.6: Bảng kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn con tại trại ....................... 47
Bảng 4.7. Kết quả một số công tác khác ......................................................... 48
iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
cs
: Cộng sự
Nxb
: Nhà xuất bản
CP
: Công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam
LMLM : Lở mồm long móng
PED
: Dịch tiêu chảy cấp ở lợn
PRRS
: Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp
STT
: Số thứ tự
TT
: Thể trọng
VAC
: Vườn - Ao - Chuồng
iv
MỤC LỤC
TRANG BÌA PHỤ
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT................................................ iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
Phần 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài .................................................................. 2
1.2.1. Mục đích của đề tài ................................................................................. 2
1.2.2. Yêu cầu của đề tài ................................................................................... 2
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 3
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập ...................................................................... 3
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................... 3
2.1.2. Điều kiện cơ sở vật chất nơi thực tập ...................................................... 5
2.1.3. Đối tượng và các kết quả sản xuất của cơ sở (trong 2 năm) ................... 6
2.2. Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước...... 8
2.2.1. Chăn nuôi lợn nái sinh sản ...................................................................... 8
2.2.2. Những bệnh thường gặp ở lợn nái sinh sản .......................................... 10
2.2.3. Một số bệnh thường gặp ở lợn con ....................................................... 16
2.2.4. Tình hình nghiên cứu trong và ngồi nước ........................................... 23
Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH .... 32
3.1.Đối tượng nghiên cứu................................................................................ 32
3.2. Địa điểm và thời gian thực hiện ............................................................... 32
3.3. Nội dung tiến hành ................................................................................... 32
3.4. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp thực hiện ...................................... 32
v
3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi.............................................................................. 32
3.4.2. Phương pháp thực hiện.......................................................................... 33
3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 39
Phần 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN......................................................... 40
4.1. Kết quả thực hiện quy trình vệ sinh, phịng bệnh tại trại ......................... 40
4.1.1. Kết quả phòng bệnh bằng phương pháp vệ sinh, sát trùng tại trại........ 40
4.2. Kết quả thực hiện quy trình phòng, điều trị bệnh tại trại ......................... 41
4.2.1. Kết quả phòng, trị bệnh cho đàn lợn tại trại bằng thuốc và vắc xin ..... 41
4.3. Cơng tác chẩn đốn bệnh cho lợn nái và lợn con theo mẹ....................... 43
4.3.1. Tình hình mắc bệnh ở lợn nái sinh sản ................................................. 43
4.3.2. Tình hình mắc bệnh ở lợn con theo mẹ................................................. 44
4.4. Kết quả điều trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại .... 45
4.4.1. Kết quả điều trị bệnh cho lợn nái sinh sản tại trại................................. 45
4.4.2. Kết quả điều trị bệnh cho lợn con theo mẹ tại trại ................................ 46
4.5. Kết quả các công tác khác ........................................................................ 47
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 49
5.1. Kết luận .................................................................................................... 49
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 50
MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA CHO ĐỀ TÀI
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Việt Nam là một nước có nền nơng nghiệp truyền thống, trong đó chăn
ni là một ngành chiếm tỷ trọng lớn và có vai trị quan trọng trong cơ cấu
nền kinh tế, đặc biệt là chăn nuôi lợn. Hiện nay, bên cạnh những phương thức
chăn nuôi lợn kiểu truyền thống với quy mô nhỏ lẻ, hộ gia đình thì mơ hình
chăn ni trên quy mơ lớn như trang trại ngày càng được mở rộng theo hướng
ni gia cơng cho doanh nghiệp nước ngồi, nhằm tận dụng nguồn vốn, khoa
học kỹ thuật, áp dụng vào thực tiễn chăn nuôi, tiến tới xây dựng một nền nông
nghiệp sạch đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trong nước cũng như xuất
khẩu ra thị trường thế giới.
Trong những năm gần đây, chăn nuôi lợn đã trở thành một trong những
ngành chính mang lại hiệu quả kinh tế lớn cho hộ chăn ni nói riêng và cho xã
hội nói riêng. Tuy nhiên, dù chăn nuôi nhỏ lẻ hay chăn ni cơng nghiệp với
quy mơ lớn, tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp cũng có thể gây nên thiệt hại
đáng kể. Trong số đó, các bệnh ở lợn nái và lợn con thường xuyên xảy ra ở các
quy môn chăn nuôi và ảnh hưởng rất lớn đến năng suất và chất lượng đàn lợn.
Đặc biệt, hiện nay dịch bệnh PED ở lợn con đang xảy ra ở rất nhiều trang trại
với khả năng lây lan nhanh và tỷ lệ chết cao nhưng chưa có biện pháp phịng
chống chủ động, hiệu quả. Chính vì vậy, u cầu cấp thiết đặt ra là phải có
những nghiên cứu áp dụng các quy trình chăm sóc, ni dưỡng và phịng, trị
bệnh hiệu quả cho đàn lợn nái, lợn con ở các trang trại để giảm thiệt hại do dịch
bệnh gây ra, nâng cao đàn lợn cả về lượng và chất.
Xuất phát từ những đòi hỏi trên, được sự đồng ý của khoa Chăn nuôi Thú
y, được sự phân công của thầy, cô giáo hướng dẫn và sự tiếp nhận của trại lợn
Ngô Hồng Gấm, huyện Lương Sơn, tỉnh Hịa Bình, tơi đã tiến hành thực hiện
2
đềtài:“Áp dụng quy trình ni dưỡng, chăm sóc và phịng trị bệnh cho lợn nái
sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại lợn Ngô Hồng Gấm, huyện Lương Sơn,
tỉnh Hịa Bình”.
1.2. Mục đích và u cầu của đề tài
1.2.1. Mục đích của đề tài
- Đánh giá tình hình chăn nuôi lợn tại trại lợnNgô Hồng Gấm, huyện
Lương Sơn, tỉnh Hịa Bình.
- Áp dụng quy trình chăm sóc, ni dưỡng cho đàn lợn nái và lơn con tại trại.
- Đánh giá tình hình mắc bệnh của lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ
tại trại.
- Đề xuất các biện pháp điều trị hiệu quả cho lợn nái sinh sản và lợn con
theo mẹ tại trại.
1.2.2. Yêu cầu của đề tài
- Vận dụng những kiến thức đã học được vào thực tiễn chăn nuôi lợn nái
sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại.
- Học tập và tích lũy những kiến thức mới từ thực tiễn chăn nuôi tại cơ sở.
- Từ thực tiễn chăn nuôi, đề xuất các biện pháp phịng và điều trị có hiệu
quả cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại các trang trại chăn nuôi.
3
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1. Vị trí địa lý
Trại lợn Ngô Hồng Gấm nằm trên địa phận thôn Dẻ Cau, xã Hợp
Thanh, huyện Lương Sơn, tỉnh Hịa Bình. Là trại lợn gia công của Công ty
Chăn nuôi CP Việt Nam. Trang trại do bà Ngô Thị Hồng Gấm làm chủ và
được cán bộ kỹ thuật của Công ty Chăn nuôi CP Việt Nam chịu trách nhiệm
giám sát mọi hoạt động của trang trại.
2.1.1.2. Địa hình, đất đai, thời tiết, khí hậu
Về địa hình: Huyện Lương Sơn thuộc vùng trung du - nơi chuyển tiếp
giữa đồng bằng và miền núi, nên địa hình rất đa dạng. Địa hình đồi núi thấp
có độ cao sàn sàn nhau khoảng 200-400m được hình thành bởi đá macma, đá
vơi và các trầm tích lục nguyên.
Về khí hậu: Huyện Lương Sơn thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa, với
mùa đơng lạnh, ít mưa; mùa hè nóng, mưa nhiều. Nền nhiệt trung bình cả năm
22,9 - 23,30C. Lượng mưa bình quân từ 1.520,7- 2.255,6 mm/năm, nhưng
phân bố không đều trong năm và ngay cả trong mùa đơng, mùa hè cũng rất
thất thường.
Lương Sơn có mạng lưới sông, suối phân bố tương đối đồng đều trong
các xã.Con sông lớn nhất chảy qua huyện là sông Bùi, bắt nguồn từ dãy núi
Viên Nam cao 1.029m thuộc xã Lâm Sơn dài 32 km. Đầu tiên sông chảy theo
hướng Tây Bắc - Đơng Nam, khi đến xã Tân Vinh thì nhập với suối Bu (bắt
nguồn từ xã Trường Sơn), dòng sông đổi hướng chảy quanh co, uốn khúc theo
hướng Tây - Đông cho đến hết địa phận huyện. Sông Bùi mang tính chất một
con sơng già, thung lũng rộng, đáy bằng, độ dốc nhỏ, có khả năng tích nước.
4
Ngồi sơng Bùi trong huyện cịn một số sơng, suối nhỏ “nội địa” có khả
năng tiêu thốt nước tốt.
Đặc điểm của hệ thống sơng, suối trong huyện có ý nghĩa về mặt kinh
tế, rất thuận lợi cho việc xây dựng các hồ chứa sử dụng chống lũ và kết hợp
với tưới tiêu, phục vụ sản xuất nơng nghiệp.
Có thể thấy, điều kiện khí hậu, thủy văn, sơng ngịi đã tạo cho Lương
Sơn những thuận lợi trong phát triển nông nghiệp, đa dạng hóa các loại cây
trồng, vật ni, thâm canh tăng vụ và phát triển lâm nghiệp. Hệ thống sông
suối, hồ đập không những là nguồn tài nguyên cung cấp nước cho sinh hoạt
và đời sống nhân dân mà còn có tác dụng điều hịa khí hậu, cải thiện mơi
trường sinh thái và phát triển nguồn lợi thủy sản.
2.1.1.3. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên
- Tài nguyên nước: Nước ngầm ở Lương Sơn có trữ lượng khá lớn, chất
lượng nước phần lớn chưa bị ô nhiễm, lại được phân bố khắp các vùng trên
địa bàn huyện. Tài nguyên nước mặt gồm nước sông, suối và nước mưa, phân
bố không đều, chủ yếu tập trung ở vùng phía Bắc huyện và một số hồ đập nhỏ
phân bố rải rác toàn huyện.
- Tài nguyên rừng: Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 18.733,19 ha
chiếm 49,68% diện tích tự nhiên. Rừng tự nhiên của huyện khá đa dạng và
phong phú với nhiều loại gỗ quý. Nhưng do tác động của con người, rừng đã
mất đi quá nhiều và thay thế chúng là rừng thứ sinh.Diện tích rừng phân bố ở
tất cả các xã trong huyện. Nhờ quan tâm phát triển kinh tế đồi rừng, kinh tế
trang trại rừng đã góp phần đem lại thu nhập cao cho người dân và góp phần
bảo vệ môi trường sinh thái, giữ nước đầu nguồn, cải thiện cảnh quan khu vực.
- Tài nguyên khoáng sản: Trên địa bàn huyện có các loại khống sản
trữ lượng lớn đó là đá vôi, đá xây dựng, đất sét, đá bazan và quặng đa kim.
5
- Tài nguyên du lịch: Với vị trí thuận lợi gần Thủ đơ Hà Nội và địa hình
xen kẽ nhiều núi đồi, thung lũng rộng phẳng, kết hợp với hệ thống sông, suối,
hồ tự nhiên, nhân tạo cùng với hệ thống rừng… đã tạo cảnh quan thiên nhiên
và điều kiện phù hợp để huyện Lương Sơn phát triển du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, sân golf.Trên địa bàn huyện có nhiều danh lam thắng cảnh, di chỉ
khảo cổ học, hệ thống hang động, núi đá tự nhiên như: hang Trầm, hang
Rồng, hang Tằm, hang Trổ…động Đá Bạc, động Long Tiên… đây là những
tiềm năng để phát triển những tour du lịch danh lam thắng cảnh kết hợp với
nghỉ dưỡng.
- Ngoài ra Lương Sơn cũng là huyện có nguồn tài nguyên du lịch văn
hóa vật thể và phi vật thể.
2.1.2. Điều kiện cơ sở vật chất nơi thực tập
2.1.2.1. Về cơ sở vật chất
-Hệ thống chuồng nuôi
Khu vực chuồng nuôi của trại được xây dựng trên một khu vực cao,dễ
thoát nước và bố trí tách biệt với khu sinh hoạt chung của công nhân, gồm: 3
chuồng đẻ(1A,1B;2A,2B;3A,3B), 2 chuồng bầu(bầu 1(chứa cả đực giống),
bầu 2), 1 chuồng cách ly. Chuồng nuôi dược xây dựng theo hướng Đông Nam, Tây - Bắc. Đảm bảo thoáng mát về mùa hè và ấm áp về mùa đông.
Chuồng nuôi xây dựng theo kiểu 2 mái gồm 6 dãy chuồng chạy dài. Trong đó,
đó có 3 dãy chuồng đẻ, mỗi dãy được tách ra làm 2 chuồng nhỏ với 58 ô
chuồng sàn. Chuồng lợn bầu gồm 2 chuồng với mỗi ơ chuồng có 500 ơ kiểu
chuồng cũi sắt. Các chuồng nuôi đều được lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng và
hệ thống vòi uống nước tự động ở mỗi ơ chuồng. Mùa hè có hệ thống làm mát
bằng quạt thơng gió và dàn mát. Mùa đơng có hệ thống làm ấm bằng đèn
hồng ngoại.
6
-Khu nhà ở và sinh hoạt của công nhân.
+ Khu nhà ở rộng rãi có đầy đủ các trang thiết bị, máy móc phục vụ cho
cơng nhân và sinh viên sinh hoạt hàng ngày như: máy giặt, tắm nóng lạnh,
tivi, tủ lạnh, quạt,…, những vật dụng cá nhân cũng được trại chuẩn bị như:
kem đánh răng, xà phòng, dầu gội, xà bơng tắm,…, trại cịn đầu tư thêm khu
giải trí cho công nhân và sinh viên sau giờ làm việc như: bàn chơi bi - a,cầu
lơng, bóng truyền,…
+Khu nhà ăn cũng được tách biệt có nhà ăn ca (buổi trưa) và nhà ăn
chung (buổi tối).
+Khu nhà bếp rộng rãi, sạch sẽ và hợp vệ sinh.
+ Nhà kho là nơi chứa thức ăn cho lợn và một kho thuốc là nơi cất giữ
và bảo quản các loại thuốc, vaccin, dụng cụ kỹ thuật để phục vụ cơng tác
chăm sóc, điều trị cho đàn lợn của trại.
2.1.2.1. Về nhân sự
Trại gồm có 23 người trong đó có:
+ 1 chủ trại
+ 1 quản lý
+ 2 kỹ sư chính của cơng ty
+ 1 kỹ thuật cơ khí
+ 1 kế tốn
+ 2 tổ trưởng (1 chuồng bầu, 1 chuồng đẻ)
+ 8 công nhân
+ 1 cấp dưỡng
+ 6 sinh viên thực tập
2.1.3. Đối tượng và các kết quả sản xuất của cơ sở (trong 2 năm)
2.1.3.1. Đối tượng sản xuất
Trang trại chăn nuôi Ngô Thị Hồng Gấm chuyên nuôi lợn sinh sản,
cung cấp 2 giống lợn là Landrace - Yorkshire và Pietrain - Duroc. Lợn sau khi
sinh 21 - 26 ngày thì được xuất chuồng.
7
2.1.3.2. Kết quả sản xuất của cơ sở trong những năm gần đây
Trang trại chăn nuôi Ngô Thị Hồng Gấm là một trong những trang trại
có quy mơ lớn của tỉnh Hịa Bình. Với số vốn đầu tư lớn, áp dụng khoa học
kỹ thuật vào trong sản xuất, trại luôn đạt kết quả sản xuất cao. Dưới đây là
một số chỉ tiêu mà trại đã đạt được trong 2 năm gần đây:
Bảng 2.1. Tình hình chăn ni của trại năm 2016 và năm 2017
STT
Loại lợn
Số lượng (con)
2016
2017*
3
4
1
Lợn đực hậu bị
2
Lợn đực giống làm việc
14
18
3
Lợn nái hậu bị
112
130
4
Lợn nái sinh sản
1276
1250
5
Lợn con
32412
11527
(*: tính đến tháng 4 năm 2017)
(Nguồn: Cán bộ kĩ thuật trại cung cấp)
Qua bảng trên ta có thể thấy, kết quả sản xuất trong 2 năm 2016,
2017của trại tăng lên theo từng năm, điều đó cho thấy tình hình chăn nuôi của
trang trại khá ổn định và không ngừng tăng lên về số lượng đầu nái cũng như
số lượng lợn con được xuất đi trong 1 năm.Theo đánh giá của Cơng ty Chăn
ni CP Việt Nam thì trại hoạt động vào mức khá, tháng 5/2016 kết quả của
trại đứng thứ 1 tồn miền Bắc của cơng ty.Trong q trình thực tập tại trại,
vào 17/4/2017 trại đã nổ ra dịch PED. Vì vậy, số lượng lợn con mắc bệnh và
chết số lượng lớn trên 2000 con.
2.1.3.3. Thuận lợi và khó khăn của trại
- Thuận lợi:
+Được sự quan tâm tạo điều kiện và có các chính sách hỗ trợ đúng đắn
của các ngành, các cấp có liên quan như UBND xã Hợp Thanh, Trạm thú y
huyện Lương Sơn tạo điều kiện cho sự phát triển của trại.
8
+ Trại được xây dựng trên một quả đồi nên cách xa khu dân cư, không
làm ảnh hưởng đến người dân xung quanh.
+ Đội ngũ quản lý, cán bộ kỹ thuật, cơng nhân của trại có năng lực,
năng động, nhiệt tình và có trách nhiệm trong cơng việc.
+ Trại được xây dựng theo mơ hình cơng nghiệp, trang thiết bị hiện đại,
do đó rất phù hợp với điều kiện chăn ni lợn cơng nghiệp hiện nay.
- Khó khăn:
+ Trại nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết diễn biến
phức tạp nên khâu phòng trừ bệnh gặp nhiều khó khăn.
+ Đội ngũ cơng nhân trong trại thay đổi liên tục chưa có kinh nghiệm
trong cơng việc và có lúc thiếu, do đó ảnh hưởng đến tiến độ cơng việc.
+ Trang thiết bị vật tư, hệ thống chăn nuôi còn thiếu chưa đáp ứng được
nhu cầu sản xuất.
+ Năm 2017, khi trại vừa bắt đầu nâng cấp lại cơ sở hạ tầng và do thời
tiết, khí hậu thất thường thì dịch PED bùng phát làm trại thiệt hại khá lớn về
kinh tế và làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của trại.
2.2. Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong và ngồi nước
2.2.1. Chăn ni lợn nái sinh sản
a.Quy trình ni dưỡng, chăm sóc lợn nái chửa:
Lợn nái chửa được nuôi chủ yếu ở chuồng nái chửa 1, chuồng nái chửa 2.
Hàng ngày vào kiểm tra lợn để phát hiện lợn phối giống không đạt, lợn
bị sảy thai, lợn mang thai giả, vệ sinh, dọn phân không để lợn nằm đè lợn
phân, tra cám cho lợn, rửa máng, phun thuốc sát trùng hàng ngày, xịt gầm,
chở phân ra khu xử lý phân. Lợn nái chửa được ăn các loại thức ăn 566F,
567SF với khẩu phần ăn lợn tuần chửa, thể trạng, lứa đẻ như sau:
- Đối với nái chửa từ tuần 1 đến tuần chửa 12 ăn thức ăn 566F với tiêu
chuẩn 1,8 - 2 kg/con/ngày, cho ăn 1 lần trong ngày.
9
- Đối với nái chửa từ tuần 13 đến tuần chửa 14 ăn thức ăn 566F với tiêu
chuẩn 2,2 - 3,5 kg/con/ngày, cho ăn 1 lần trong ngày.
- Đối với nái chửa từ tuần 15 trở đi ăn thức ăn 567SF với tiêu chuẩn 2,2
- 3,5 kg/con/ngày, cho ăn 1 lần trong ngày.
b.Quy trình ni dưỡng, chăm sóc lợn nái đẻ:
Lợn nái chửa được chuyển lên chuồng đẻ trước ngày đẻ dự kiến 7 - 10
ngày. Trước khi chuyển lợn lên chuồng đẻ, chuồng phải được dọn dẹp và rửa
sạch sẽ. Lợn chuyển lên phải được ghi đầy đủ thông tin lên bảng ở đầu mỗi ô
chuồng. Thức ăn của lợn chờ đẻ được cho ăn với tiêu chuẩn như sau:
- Đối với nái hậu bị, ăn thức ăn 567SF với tiêu chuẩn 2,2 kg/ngày/con,
cho ăn 2 lần trong ngày.
- Đối với nái từ lứa 2 đến lứa 4, ăn thức ăn 567SF với tiêu chuẩn 3,5
kg/ngày/con, cho ăn 2 lần trong ngày.
- Đối với nái dạ (từ lứa 5 trở đi), ăn thức ăn 567SF với tiêu chuẩn 5
kg/ngày/con, cho ăn 2 lần trong ngày.
- Lợn nái chửa trước ngày đẻ dự kiến 4 ngày, giảm tiêu chuẩn ăn xuống
0,5 kg/con/bữa.
- Khi lợn nái đẻ được 2 ngày tăng dần lượng thức ăn từ 0,5 - 6
kg/con/ngày, chia làm ba bữa sáng lúc 7 giờ, 10 giờ, chiều lúc 17 giờ, mỗi
bữa tăng lên 0,5kg.
- Khi lợn nái đẻ được 1 tuần thì cho ăn 4 bữa/ngày vào 7 giờ, 10 giờ, 17
giờ, 23 giờ.
Trong q trình chăm sóc lợn nái đẻ, công việc cần thiết và rất quan
trọng đó là việc chuẩn bị ơ úm lợn cho lợn con. Ơ úm rất quan trọng đối với
lợn con, nó có tác dụng phịng ngừa lợn mẹ đè chết lợn con, đặc biệt những
ngày đầu mới sinh lợn con còn yếu ớt, mà lợn mẹ mới đẻ xong sức khỏe cịn
rất yếu chưa hồi phục. Ơ úm tạo điều kiện để khống chế nhiệt độ thích hợp
10
cho lợn con, đặc biệt là lợn con đẻ vào những tháng mùa đơng. Ngồi ra, ơ
úm tạo điều kiện thuận lợi cho việc tập ăn sớm cho lợn con (để máng ăn vào ô
úm cho lợn con lúc 7 - 10 ngày tuổi) mà không bị lợn mẹ húc đẩy và ăn thức
ăn của lợn con. Vào ngày dự kiến đẻ của lợn nái, cần chuẩn bị xong ô úm cho
lợn con. Kích thước ơ úm: 1,2 m x 1,5 m. Ô úm được cọ rửa sạch, phun khử
trùng và để trống từ 3 - 5 ngày trước khi đón lợn con sơ sinh.
2.2.2. Những bệnh thường gặpở lợn nái sinh sản
2.2.2.1. Hiện tượng đẻ khó
Nguyên nhân: do nhiều nguyên nhân khác nhau, chủ yếu như:
+ Do lợn nái khơng được chăm sóc tốt trong suốt q trình ni từ hậu
bị đến khi lợn chửa, đẻ, như ít vận động, cơ bụng, cơ hoành, cơ liên sườn yếu
và xương chậu hẹp. Trong q trình chăm sóc chúng ta nên lưu ý đến chế độ
ăn, bổ sung đầy đủ các khoáng chất, vitamin, cân đối chất đạm, chất xơ...
chúng ta có thể bổ sung chế phẩm sinh học Vườn Sinh thái vào trong thức ăn,
pha trộn theo tỷ lệ quy định, trong chế phẩm chứa đầy đủ và cân bằng các
chất khoáng vi lượng, đa lượng, men, vitamin,acid amin...sẽ làm cho lợn mẹ
tăng sức đề kháng.
+ Do xương chậu hẹp bẩm sinh, do thai quá to vì chế độ ăn uống cho
lợn nái khi có chửa khơng đúng quy trình kỹ thuật. Khi lợn chửa bị sốt cao do
mắc các bệnh truyền nhiễm đã điều trị trong thời gian khá dài.
+ Do lợn nái quá già, nội tiết tố mất cân bằng hay nồng độ hormone
kích đẻ quá thấp trong thời gian đẻ. Do lợn nái bị liệt 1/3 thân sau; nơi đẻ,
cách đỡ đẻ không đúng kỹ thuật hoặc chưa phù hợp và do đẻ ngược thai...
Triệu chứng:
+ Lợn nái rặn nhiều lần, thời gian lâu mà không đẻ được.
+ Cơn co bóp rặn đẻ thưa dần, lợn nái mệt mỏi khó chịu.
+ Nước ối tiết nhiều và có lẫn máu (màu hồng nhạt).
11
Có trường hợp lợn nái đẻ được một con rồi nhưng vẫn đẻ khó ở con
tiếp theo. Khi thị tay vào thấy thai nằm ngay xương chậu nhưng do đẻ ngược
thai (quay lưng ra), do xương chậu hẹp nhưng bào thai quá to.
Biện pháp can thiệp:
Trường hợp đã vượt quá thời gian rặn đẻ cho phép, cần tiêm Oxytocin
20- 50UI/con nái, có thể tiêm vào tĩnh mạch là tốt nhất.
Trường hợp khơng có kết quả, cần can thiệp bằng tay hoặc phẫu thuật
để lấy thai ra.
Sau khi can thiệp xong, cần thụt rửa âm đạo bằng nước muối pha loãng,
dùng các loại kháng sinh sau đây chống viêm tử cung, âm đạo: Ampicillin
10mg/ kg trọng lượng, ngày tiêm 2 lần; Ampi-kana 15mg/kg trọng lượng/ngày;
Genta-tylo 2ml/10kg trọng lượng; Gentamycin 4% tiêm 1ml/6kg trọng lượng và
Lincomycin 10% tiêm 1ml/10kg trọng lượng. Dùng các loại thuốc bổ để tăng
sức đề kháng cho lợn như Vitamin E, B-complex, Vitamin E, C, B1.
2.2.2.2.Bệnh viêm tử cung
Lợn là loài sinh sản đa thai, khả năng sinh sản ngày càng cao nên bộ
phận sinh dục hoạt động nhiều tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập nhất là
trong điều kiện dinh dưỡng không phù hợp, điều kiện chăm sóc vệ sinh kém
thì bệnh dễ xảy ra.
Khảo sát tình hình viêm nhiễm đường sinh dục lợn nái sau khi sinh và
hiệu quả điều trị của một số loại kháng sinh trên 143 lợn nái sau khi sinh,
Trần Ngọc Bích và cs (2016) [1], đã phát hiện 106 con tiết dịch nghi viêm
đường sinh dục, chiếm tỷ lệ 74,13%.
Viêm tử cung là một quá trình bệnh lý thường xảy ra ở gia súc cái sinh
sản sau đẻ. Quá trình viêm phá huỷ các tế bào tổ chức của các lớp hay các
tầng tử cung gây rối loạn sinh sản ở gia súc cái làm ảnh hưởng lớn, thậm chí
làm mất khả năng sinh sản ở gia súc cái (Trần Tiến Dũng và cs, 2002) [7].
12
a. Nguyên nhân
Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2002) [12], Nguyễn Xuân Bình (2000) [2],
bệnh viêm tử cung ở lợn nái thường do các nguyên nhân sau:
- Cơ quan sinh dục lợn nái phát triển khơng bình thường gây khó đẻ hoặc
lợn nái khó đẻ do thai quá to, thai ra ngược, thai phát triển khơng bình thường...
Phối giống q sớm lợn nái tơ, nái già mang nhiều thai. Khi đẻ tử cung
co bóp yếu, do lứa đẻ trước đã bị viêm tử cung làm cho niêm mạc tử cung
biến đổi nên nhau thai không ra gây sát nhau, thối giữa tạo điều kiện cho sự
phát triển của vi khuẩn (Black, 1983) [30].
- Bệnh kế phát từ các bệnh khác như bệnh viêm âm đạo, tiền đình, bàng
quang hoặc các bệnh truyền nhiễm: sảy thai truyền nhiễm, phó thương hàn,
bệnh lao... thường gây ra các bệnh viêm tử cung.
- Trong q trình có thai, lợn nái ăn uống nhiều chất dinh dưỡng, tinh
bột, protein và ít vận động cơ thể nên cơ thể béo dẫn đến khó đẻ. Hoặc do
thiếu dinh dưỡng lợn nái sẽ ốm yếu, sức đề kháng giảm nên không chống lại
vi trùng xâm nhập cũng gây viêm.
- Do dụng cụ thụ tinh nhân tạo cứng gây xây sát sẽ tạo ra các ổ viêm
nhiễm trong âm đạo hoặc tử cung hoặc do tinh dịch bị nhiễm khuẩn.
- Lợn đực bị viêm niệu quản và dương vật khi nhảy trực tiếp sẽ truyền
bệnh sang lợn nái.
- Bệnh cịn xảy ra khi chăm sóc, ni dưỡng, quản lý kém hoặc do thời
tiết khí hậu thay đổi đột ngột, thời tiết quá nóng, quá lạnh, ẩm ướt kéo dài.
Kết quả khảo sát tình hình mắc bệnh viêm thử cung trên 620 lợn nái ngoại
nuôi tại một số trại tại vùng Bắc Bộ cho thấy: Tỷ lệ nhiễm viêm tử cung ở đàn lợn
tương đối cao, biến động từ 36,57% tới 61,07%. Tỷ lệ mắc tập trung ở những lợn
nái đẻ lứa đầu đến lứa thứ 8 (Nguyễn Văn Thanh, 2007) [23].
13
Viêm tử cung là một bệnh khá phổ biến ở gia súc cái. Nếu khơng được
chữa trị kịp thời thì sẽ ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của gia súc cái.
Viêm tử cung là một trong những yếu tố gây vô sinh, rối loạn chức
năng cơ quan sinh dục vì các quá trình viêm ở trong dạ con cản trở sự di
chuyển của tinh trùng tạo độc tố có hại cho tinh trùng như: Spermiolisin (độc
tố làm tiêu tinh trùng). Các độc tố của vi khuẩn, vi trùng và các đại thực bào
tích tụ gây bất lợi với tinh trùng, ngồi ra nếu có thụ thai được thì phơi ở
trong môi trường dại con bất lợi cũng dễ bị chết non (Lê Văn Năm và cs,
1999) [18].
b. Các thể viêm tử cung
Theo Đặng Đình Tín (1986) [27], Trần Tiến Dũng và cs (2002) [7],
triệu chứng viêm tử cung thể hiện qua 3 thể viêm:
- Viêm nội mạc: lợn có biểu hiện sốt nhẹ, dịch viêm có mầu trắng hoặc
xám và có mùi tanh. Con vật có phản ứng đau nhẹ, phản ứng co bóp tử cung
giảm nhẹ.
- Viêm cơ: lợn có biểu hiện sốt cao, dịch viêm có mầu hồng hoặc nâu
đỏ và có mùi tanh thối. Con vật có phản ứng đau rõ rệt, phản ứng co bóp tử
cung yếu ớt.
Viêm cơ tử cung thường kế phát từ viêm nội mạc tử cung, niêm mạc tử
cung bị thấm dịch thẩm xuất, vi khuẩn xâm nhập và phát triển sâu vào tổ chức
làm niêm mạc bị phân giải, thối rữa gây tổn thương cho mạch quản và lâm ba
quản, từ đó làm lớp cơ và một ít lớp tương mạc của tử cung bị hoại tử.
- Viêm tương mạc: Lợn có biểu hiện sốt rất cao, dịch viêm có mầu nâu
rỉ sắt vàcó mùi thối khắm. Con vật rất đau kèm lợn triệu chứng viêm phúc
mạc, phản ứng co bóp tử cung mất hẳn.
c. Biện pháp điều trị
Sử dụng phương pháp tiêm kháng sinh vào màng treo cổ tử cung của
lợn nái, điều trị viêm tử cung đạt hiệu quả cao: streptomycin 0,25 g, penicillin
500.000 UI, dung dịch KMnO4 1% 40 ml + VTM C (Smith và cs, 1995) [35].
14
Popkov (1999) [22] đã sử dụng phương pháp tiêm kháng sinh vào
màng treo cổ tử cung của lợn nái viêm tử cung đạt kết quả cao.
Streptomycin: 0,25 g,
Penicillin: 500.000 UI,
Dung dịch MgSO4 1% 40 ml + VTM C.
Khi lợn bị viêm âm đạo, âm hộ, dùng rửa không sâu (qua ống thông)
trong âm đạo bằng dung dịch nước Etacridin 1/1.000 và 1/5.000, Furazolidon
1/1.000. Đối với lợn nái viêm nhẹ, điều trị bằng cách đặt viên thuốc kháng sinh
Oxytetracyclin vào âm đạo từ 5 - 7 ngày. Tiêm Amoxi 15% 3 lần liên tiếp, mỗi
lần cách nhau 48 giờ. Đây là dạng viêm có kết quả điều trị khỏi bệnh cao.
Đối với lợn nái sau khi đẻ, sảy thai và viêm nặng: Thụt rửa tử cung
bằng dung dịch Iodine 10% pha 10 ml/2 lít nước, thụt rửa 2 lần/ngày trong 2
ngày đầu và thụt rửa 1 lần/ngày từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 5 sau khi đẻ. Sau
khi thụt rửa bơm thuốc kháng sinh O.T.C 10% (5 ml thuốc pha 20 ml nước
sinh lý) hay 4 g streptomycin + 40.000 UI penicillin ngày 1 lần trong 3 ngày
liên tiếp vào tử cung. Đồng thời tiêm oxytocin liều 10 - 15 UI (2 ống 5 ml/1
lần) nhiều lần trong ngày để tử cung co bóp tống dịch sản ra ngồi. Tiêm
kháng sinh phổ rộng chống viêm như: Terramycin LA, Amoxi 15% 3 lần liên
tiếp mỗi lần cách nhau 48 giờ. Ngoài ra, tiêm các loại thuốc bổ trợ như:
Urotropin giúp tăng cường bài tiết độc tố, thuốc hạ sốt, vitamin C liều cao và
canxi hỗ trợ co bóp tử cung, các thuốc kháng viêm: Ketovet,…
2.2.2.3.Bệnh viêm vú
a. Nguyên nhân:
+ Khi nghiên cứu về mô học và vi khuẩn học từ mẫu mơ vú bị viêm
cho thấy, vi khuẩn chính gây viêm vú là: Staphylococcus spp và
Arcanobacterium pyogenes (Christensen và cs, 2007) [32].
15
+ Khi lợn nái đẻ nếu nuôi không đúng cách, chuồng bẩn thì các vi
khuẩn, Mycoplasma, các cầu khuẩn, vi khuẩn đường ruột xâm nhập gây ra
viêm vú.
+ Thức ăn không phù hợp cho lợn nái, không giảm khẩu phần ăn cho lợn
nái trước khi đẻ một tuần làm cho lượng sữa tiết ra quá nhiều gây tắc sữa. Sau
vài ngày đẻ mà lợn con không bú hết, sữa lưu là môi trường tốt cho vi khuẩn
xâm nhập gây viêm như: E.coli, Streptococus, Staphylococus, Klebsiella…(Đỗ
Duy Hùng, 2011)[38].
+ Lợn con mới đẻ có răng nanh mà khơng bấm khi bú làm xây sát vú
mẹ tạo điều kiện cho vi trùng xâm nhập tạo ra các ổ viêm nhiễm bầu vú.
+ Chỉ cho lợn con bú một hàng vú, hàng còn lại căng quá nên viêm.
+ Do thời tiết thay đổi đột ngột, lạnh quá hoặc nóng quá hay thức ăn
khó tiêu cũng ảnh hưởng đến cảm nhiễm vi trùng.
b. Triệu chứng
Biểu hiện tại vú viêm với các đặc điểm: vú căng cứng, nóng đỏ, có biểu
hiện đau khi sờ nắn, khơng xuống sữa, nếu vắt mạnh sữa chảy ra có nhiều lợn
cợn lẫn máu; sau 1 - 2 ngày thấy có mủ, lợn mẹ giảm ăn hay bỏ ăn, sốt cao 40
- 41,50C. Tùy số lượng vú bị viêm mà lợn nái có biểu hiện khác nhau. Nếu do
nhiễm trùng trực tiếp vào bầu vú, thì đa số trường hợp chỉ một vài bầu vú bị
viêm. Tuy vậy, lợn nái cũng lười cho con bú, lợn con thiếu sữa nên liên tục
địi bú, kêu rít, đồng thời do bú sữa bị viêm, gây nhiễm trùng đường ruột, lợn
con bị tiêu chảy.
Theo Hội chăn nuôi Việt Nam (2002) [10], trước khi đẻ cần lau vú,
xoa vú, tắm cho nái. Cho con bú mẹ sau 1 giờ đẻ, cắt răng nanh lợn con. Tiêm
kháng sinh 1,5 - 2 triệu đơn vị với 100 ml nước cất tiêm quanh vú, tiêm liên
tục trong 3 ngày.
16
c. Điều trị
Chườm đá lạnh vào bầu vú viêm. Tiêm thuốc chống viêm như
prednizolon, hydro - cortizone… (Lê Hồng Mận vàBùi Đức Lũng, 2004) [16].
Dùng novocain tiêm ven tai, tiêm chỗ giáp nhau giữa hai bầu vú và
phần sườn của lợn, tiêm nhắc lại sau một ngày.
Dùng kháng sinh: streptomycin, penicillin, ampicillin, lincomycin…
liều đạt trên 200.000 - 500.000 UI, mỗi loại trên một lần tiêm cho 1 - 2
lần/ngày trong 3 - 5 ngày.
Thực hiện phòng bệnh: Vệ sinh bầu vú, hai chân sau cho lợn hằng ngày
bằng dung dịch sát trùng. Bấm răng sữa cho lợn con mới sinh, nên cho lợn
con bú sữa đầu và phân đều vú cho từng con trong đàn. Tăng cường ăn uống
đủ chất cho lợn mẹ trước và sau khi đẻ, nên giảm bớt chất đạm để hạn chế
nguy cơ thừa sữa. Khi lợn mẹ bị viêm vú, không nên cho lợn con bú ở những
vùng bị viêm. Dùng các phương pháp nhân tạo như chườm nóng, xoa bóp nhẹ
lên vùng vú bị sưng (Đỗ Duy Hùng, 2011) [38].
2.2.3. Một số bệnh thường gặp ở lợn con
2.2.3.1.Tiêu chảy
Tiêu chảy là biểu hiện lâm sàng của q trình bệnh lý ở đường tiêu hóa,
là hiện tượng con vật đi ỉa nhanh, nhiều lần trong ngày, phân có nhiều nước
do rối loạn chức năng tiêu hóa, ruột tăng cường co bóp và tiết dịch hoặc chỉ
phản ánh đơn thuần sự thay đổi tạm thời của phân gia súc đang thích ứng với
những thay đổi trong khẩu phần ăn. Tiêu chảy xảy ra ở nhiều bệnh và bản
thân nó khơng phải là bệnh đặc thù.
a. Ngun nhân
- Do thời tiết khí hậu: các yếu tố nóng, lạnh, mưa, nắng, hanh, ẩm thay
đổi thất thường và điều kiện chăm sóc ni dưỡng ảnh hưởng trực tiếp đến
17
cơ thể lợn, nhất là cơ thể lợn con chưa phát triển hồn chỉnh, các phản ứng
thích nghi của cơ thể (Đoàn Thị Kim Dung, 2004) [5].
- Lợn con bị nhiễm khuẩn:Bệnh tiêu chảy ở lợn có nguyên nhân do vi
khuẩn E.coli, Salmonella,...trong đó:Salmonella là vi khuẩn có vai trị quan
trọng trong quá trình gây ra hội chứng tiêu chảy.
-Nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy ở lợn con chủ yếu là do vệ sinh
chuồng trại kém, thức ăn thiếu dinh dưỡng, chăm sóc quản lý khơng tốt.
- Lợn mẹ bị viêm vú, viêm tử cung
- Lợn mẹ ăn không đúng khẩu phần
- Bệnh tiêu chảy trên lợn con do E.coli có thể xảy ra ở bất kỳ độ tuổi
theo mẹ nào nhưng thường có hai thời kỳ cao điểm là 0-5 ngày tuổi và 7-14
ngày tuổi.
b. Triệu chứng:
-Sàn chuồng có phân lợn lỏng, màu vàng hoặc màu trắng
- Trong chuồng có hiện tượng lợn nơn ra sữa
- Người lợn con bị bẩn do dính phân
- Vú lợn mẹ dính phân lợn con.
c. Điều trị
- Với Nova Amcoli: 1 ml/con/ngày sử dụng tiêm bắp đối với lợn con
<10 ngày tuổi.
- Với Nor - 100: 1 ml/con/ngày sử dụng tiêm bắp đối với lợn con >10
ngày tuổi.
- Điều trị liên tục trong 3 - 5 ngày.
2.2.3.2.Viêm phổi
a. Nguyên nhân
- Bệnh viêm phổi là bệnh do Mycoplasma hyopneumoniae gây
ra, bệnh xảy ra trên lợn con ngay từ khi mới sinh ra, bệnh xâm nhập chủ yếu
18
qua đường hơ hấp. Bệnh cũng có thể do điều kiện chăn nuôi vệ sinh chuồng
trại kém, thời tiết thay đổi… do sức đề kháng của lợn giảm. Bệnh thường lây
lan do nhốt chung với con nhiễm bệnh.
- Viêm phổi thường xuất hiện ở giai đoạn sau của quá trình chăn nuôi,
nhất là khi heo sắp xuất chuồng dẫn đến thiệt hại nặng nề về kinh tế cho bà con.
b. Triệu chứng
Với bệnh viêm phổi ở heo, thời gian ủ bệnh thường kéo dài từ 1 - 3
ngày nhưng cũng có thể kéo dài lên đến vài tháng và phổ biến ở heo sau khi
cai sữa và trong thời gian vỗ béo chuẩn bị xuất chuồng.
Khi mắc bệnh, heo thường xuất hiện một số biểu hiện như chết đột
ngột, có bọt và máu tươi xuất hiện ở mồm. Với những con cịn sống sót,
chúng thường bỏ ăn, sốt cao, khó thở.
c. Điều trị
Bệnh viêm phổi có thể sử dụng nhiều loại thuốc khác nhau để điều trị,
ở trong trại thường sử dụng phác đồ sau để điều trị:
Tylogenta: 1,5ml/con. Tiêm bắp ngày/lần
Hitamox LA: 1,5ml/con. Tiêm bắp ngày/lần.
Nếu lợn có hiện tượng ho nhiều, thở gấp thì tiêm Bromhexine (HCl):
2ml/con.
Điều trị trong 3 - 6 ngày.
2.2.3.3.Viêm khớp
a. Nguyên nhân: Streptococcus suis là vi khuẩn gram (+), Streptococcus
suis gây viêm khớp lợn cấp và mãn tính ở mọi lứa tuổi. Bệnh này thường gây
ra trên lợn con 1 - 6 tuần tuổi. Vi khuẩn xâm nhập qua đường miệng, cuống
rốn, vết thương khi cắt đuôi, bấm nanh, các vết thương trên da, đầu gối khi chà
sát trên nền chuồng, qua vết thiến.