Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (185.69 KB, 10 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Ngày soạn: 28/9/2008 <b>Tuần: 6</b>
<b>Tiết : 21,22</b>
<b>Bài : 19</b> <b>Đọc Văn: </b>
<b>I. MỤCTIÊU Giúp học sinh </b>
<i><b> 1. Về kiến thức: </b></i>
- Cảm nhận được khát vọng về với nhân dân và đất nước với những kỷ niệm sâu nặng nghĩa tình
trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhà thơ.
- Thấy được những đặc sắc nghệ thuật thơ Chế Lan Viên: sáng tạo hình ảnh, liên tưởng phong
phú, bất ngờ, cảm xúc gắn với suy tưởng.
<i><b> 2. Về kĩ năng: Đọc – hiểu, ph.tích bài thơ trữ tình tiêu biểu cho lối thơ trữ tình-chính trị</b></i>
<i><b> 3. Về thái độ: Ty đất nước; ý thức đúng đắn về nhân dân, k.chiến và CM</b></i>
<b>II. CHUẨN BỊ</b>
<i><b>1.Chuẩn bị của giáo viên </b></i>
<b>- Đồ dùng dạy học : Tài liệu tham khảo: Sách giáo viên, Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12, Ôn tập </b>
<i>Ngữ văn 12. Soạn giáo án</i>
<b>- Phương án tổ chức lớp học : Đọc diễn cảm, gợi mở, thảo luận, bình giảng</b>
<i><b>2. Chuẩn bị của học sinh : Đọc sách giáo khoa, soạn bài theo hướng dẫn sách giáo khoa</b></i>
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC </b>
<i><b> </b></i> <i><b>1. Ổn định tình hình lớp : (1phút) Kiểm tra nề nếp, sĩ số, tác phong học sinh.</b></i>
<i><b> </b></i> <i><b>2. Kiểm tra bài cũ : (5 phút) </b></i>
<b>Câu hỏi: Trình bày về đặc điểm ph.cách ng.thuật của TH?</b>
<i><b>3. Giảng bài mới:</b></i>
<b>- Vào bài : (2 phút)</b>
<b> Tiến trình bài dạy:</b>
<b>THỜI </b>
<b>GIAN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA<sub>GIÁO VIÊN</sub></b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA<sub>HỌC SINH</sub></b> <b>NỘI DUNG KIẾN THỨC</b>
<b>Tiết 1 Hoạt động 1:</b>
<i><b>Hd hs tìm hiểu chung về tg,</b></i>
<i><b>tp.</b></i>
- Yêu cầu HS đọc phần Tiểu
dẫn và rút ra những nội dung
chính về t.giả, t.phẩm
- Nhận xét, bổ sung kiến
thức, lưu ý cho hs những
v.đề quan trọng
<b>Hoạt động 1:</b>
- Học sinh đọc tiểu dẫn
SGK, tìm các ý chính về
tác giả , tác phẩm .
Nghe, ghi chép kiến thức
bài học
<b>I- TÌM HIỂU CHUNG:</b>
<b>1. Tác giả chế Lan Viên (1920 </b>
<b>-1989):</b>
( SGK)
<b>2. Tác phẩm: </b>
- Rút từ tập “Ánh sáng và phù sa”.
- Bài thơ được gợi cảm hứng từ
một sự kiện lịch sử những năm
1958- 1960: cuộc vận động đồng
bào miền xuôi lên xây dựng kinh
tế ở miền núi Tây Bắc.
- - Bài thơ là khúc hát về lịng biết
ơn, ty, sự gắn bó với nh.dân, đất
nước của một tâm hồn thơ đã tìm
thấy ngọn nguồn nuôi dưỡng và
chân trời ng.thuật mới ở đời sống
nh.dân và đất nước.
<b>Hoạt động 2:</b>
<i><b>H.dẫn hs đọc- hiểu TP</b></i>
- Cho hs thảo luận nhóm câu
hỏi 1,2 sgk:
- Nhận xét, bổ sung kiến
thức, lưu ý cho hs những
v.đề quan trọng
<i><b>-(?) HS khá: Để thể hiện </b></i>
<i>tâm trạng của nhân vật trữ </i>
<i>tình, nhà thơ đã sử dụng </i>
<i>những thủ pháp nghệ thuật </i>
<i>gì? Phân tích?</i>
- GV: hướng dẫn hs hiểu
được sự trăn trở mãnh liệt
trong tâm trạng của chủ thể
trữ tình về khát vọng được
lên TB đã được nhà thơ thể
hiện nổi bật qua cách nói
phân thân đặc sắc .
<b>Hoạt động 2:</b>
- Thảo luận nhóm
nhỏ và trả lời +
đóng góp ý kiến.
Học sinh đọc SGK, làm
<b>II- ĐỌC-HIỂU:</b>
<b>1. Đọc, tìm hiểu kết cấu:</b>
<i><b>* Ý nghĩa hình tượng con tàu và </b></i>
<i><b>địa danh Tây Bắc</b></i>
<i><b> - Con tàu : Biểu tượng cho khát</b></i>
vọng ra đi , đến với những miền
xa xôi đến với nhân dân đất nước
& cũng là đến với những mơ ước
của cảm hứng nghệ thuật .
<i><b>-Tây Bắc: Ngoài nghĩa cụ thể chỉ</b></i>
1 vùng đất TQ cịn gợi nghĩ đến
mọi miền xa xơi của TQ, nơi có
cuộc sống gian lao mà nặng nghĩa
tình của nhân dân nơi đã ghi khắc
những kỉ niệm không thể nào
quên của đời người trải qua cuộc
kháng chiến , nơi đang vẫy gọi đi
tới .
→ Lời giục giã mời gọi ra đi cũng
là lời kêu gọi hãy trở về với chính
lịng mình, với những tình cảm
sáng trong nặng tình TQ.Theo nhà
<i><b>* Bố cục: </b></i>
- 2 khổ đầu : Sự trăn trở & lời mời
gọi lên đường.
- 9 khổ giữa:Kỉ niệm & khát vọng
về với TB.
- Cịn lại :Khúc hát lên đường sơi
nổi, say mê, hạnh phúc.
<b>2. Đọc – hiểu chi tiết văn bản:</b>
<b>2.1-Lời mời gọi lên đường:</b>
-Hàng loạt những câu hỏi tu từ anh
đi chăng; anh có nghe ;sao chửa ra
đi? ( trăn trở, thúc giục lên dường
trong nội tâm nhân vật chủ thể trữ
tình .
-Nhiều câu thơ có sự phân đơi của
chủ thể trữ tình dưới hình thức như
1 lời đối thoại thuyết phục người
khác :tàu gọi anh đi/ sao chửa ra
đi ?chẳng có thơ đâu giữa lịng
đóng khép…
<b>Tiết 2</b>
- GV : hướng dẫn hs phân
tích theo kết cấu (3-3-3):
<i>-Cho hs thảo luận câu hỏi </i>
3,4 sgk
+ Phân tích c.17 – c.20?
<i>+ Kỉ niệm về nh.dân trong </i>
<i>kc được tái hiện qua những </i>
<i>h.ả, con người cụ thể nào?...</i>
- Cho hs thảo luận nhóm câu
hỏi 5 sgk:
<i>+ Tại sao đang nói về tiếng </i>
<i>gọi lên đường, bài thơ lại </i>
<i>chuyển sang nhắc lại những </i>
<i>kỉ niệm về TB? Hãy xác định</i>
<i>kết cấu ý tứ của phần thơ?</i>
- Cho hs thảo luận nhóm câu
hỏi 6 sgk:
<b>Hoạt động 3:</b>
<i><b>H.dẫn tổng kết bài</b></i>
<i><b> ? Tóm tắt những giá trị tiêu </b></i>
<i>biểu về nội dung của TP?</i>
- Thảo luận nhóm
nhỏ và trả lời +
đóng góp ý kiến.
<b>+ 3 khổ: Nhận thức sâu sắc </b>
<b>về vị trí, vai trị của TB trong </b>
<b>k/c ( lòng biết ơn sâu nặng & </b>
<b>sự ngợi ca cơng ơn to lớn của</b>
<b>c/m( xứ thiêng liêng; nay… </b>
<b>chín trái đầu xuân; ngọn lửa </b>
<b>soi đường; mẹ yêu thương; 5 </b>
<b>phép so sánh thể hiện niềm </b>
<b>vui, hạnh phúc sự sống khi </b>
<b>gặp lại nhân dân).</b>
<b>+ 3 khổ: Cách xưng hơ thể </b>
<b>hiện quan hệ gia đình ruột </b>
<b>thịt(con-em-anh-mế); những </b>
<b>hình ảnh thể hiện ân tình sâu</b>
<b>nặng, lịng biết ơn sâu </b>
<b>sắc( chiếc áo nâu …đêm cuối </b>
<b>cùng anh gửi lại cho con; </b>
<b>năm con đau mế thức một </b>
<b>mùa dài…)</b>
<b>+3 khổ: Nhớ hình ảnh cụ thể </b>
<b>(bản.. đèo mây phủ) ( Tình </b>
<b>cảm, nhận thức sâu sắc(… </b>
<b>đất đã hoá tâm hồn; …đất lạ </b>
<b>hoá quê hương)</b>
<b>Hoạt động 3:</b>
- Học sinh làm việc cá
nhân suy nghĩ trả lời
hồn tác giả cũng là sự động viên
cổ vũ mọi ngườiõ lên đường &
đồng thời cũng khẳng định mqh
giữa sáng tạo nghệ thuật & cuộc
sống.
<b>2.2-Những kỉ niệm thiêng liêng</b>
<b>về TB:</b>
<i><b>* TB là k/c- c/mạng- cội nguồn</b></i>
<i><b>sự sống, niềm vui, hạnh phúc (3</b></i>
<i><b>khổ):</b></i>
-Trở về mảnh đất anh hùng trong
kháng chiến - cội nguồn của hạnh
phúc hôm nay.
-Trở về với kháng chiến như ngọn
lửa soi đường, về với mẹ yêu
thương.
-Trở về với nhân dân cội nguồn
niềm vui, sự sống, hạnh phúc.
<i><b>* (3 khổ) TB là gia đình ruột</b></i>
<i><b>thịt, nặng ân tình, ân nghĩa:</b></i>
-Em liên lạc .
-Bà mế TB.
Cách xưng hơ theo quan hệ gia
đình, ruột thịt
Kỉ niệm nặng ân tình, ân nghĩa
<i><b>* (3 khổ) TB là quê hương</b></i>
<i><b>thương nhớ:</b></i>
-Nhớ hình ảnh cụ thể của TB (…
<i>đất đã hoá tâm hồn.)</i>
-Nhớ TB như nhớ t.y của anh &
em (Liên tưởng bất ngờ mà chính
xác, thú vị về tình cảm với TB.)
Tóm lại :
<b>2.3-Tiếng hát lên đường :</b>
- Giọng điệu sôi nổi, say mê, tràn
đầy hạnh phúc .
- Hình ảnh mang tính biểu tượng
mà lãng mạn bay bổng.
- Nghệ thuật vắt vòng giữa các khổ
thơ diễn tả trạng thái hối hả về với
TB của nhân vật trữ tình.
<b>3.</b>
<b>III- TỔNG KẾT:</b>
<b>1. Nội dung:</b>
<b>Hoạt động 4:</b>
<i><b>H.dẫn nhanh hs cách giải </b></i>
<i><b>quyết BT NC</b></i>
<b>Hoạt động 4:</b>
Nghe, ghi chép kiến thức
bài học
dân, kháng chiến . Theo nhà thơ đó
chính là cội nguồn của cuộc sống,
của nghệ thuật .
<b>2. Nghệ thuật:</b>
Lối thơ đặc sắc tiêu biểu phong
cách thơ CLV giàu cảm xúc, hình
ảnh mà in đậm nét suy lí suy
tưởng.
<b>IV- LUYỆN TẬP:</b>
- Thống kê, phân loại các h.ảnh: tả
thực, biểu tượng-tượng trưng, h.ả
ảo...
- Các thủ pháp xây dựng h.ảnh: tả
thực, ẩn dụ, so sánh, tưởng tượng,
đối lập...
- nhận xét về g.trị t.tưởng, thẩm mĩ
của các h.ả trong bài thơ.
-
<i><b>4. Củng cố : (2’)</b></i>
<b>- Ra bài tập về nhà: Học sinh về nhà học bài, đọc lại tác phẩm . Làm bài tập ở sách giáo khoa.</b>
<b>- Chuẩn bị bài : - Đọc, soạn trước bài mới: </b>
<b>IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:</b>
...
...
...
...
...
Ngày soạn: 28/9/2008 <b>Tuần: 6</b>
<b>Tiết : </b>
<b>Bài : </b> <b>Đọc thêm: </b>
<b>I. MỤCTIÊU Giúp học sinh </b>
<b>1. Về kiến thức: </b>
<b>- Nhận thức được những cảm xúc và suy nghĩ của nhà thơ về đất nước qua h.ả mùa thu và h.ả đất </b>
nước đau thương, bất khuất, anh hùng trong kc
<b>- Nét đặc sắc ng.thuật của bài thơ (kết cấu, sự sáng tạo h.ả, ng.ngữ, giọng điệu…).</b>
<i><b> 2. Về kĩ năng: Đọc – hiểu, phân tích bài thơ trữ tình.</b></i>
<i><b> 3. Về thái độ: GD tình yêu quê hương đất nước và ý thức lịch sử cho hs .</b></i>
<b>II. CHUẨN BỊ</b>
<i><b>1.Chuẩn bị của giáo viên </b></i>
<b>- Đồ dùng dạy học : Tài liệu tham khảo: Sách giáo viên, Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12, Ôn tập </b>
<i>Ngữ văn 12. Soạn giáo án</i>
<b>- Phương án tổ chức lớp học : Đọc diễn cảm, gợi mở, thảo luận, bình giảng</b>
<i><b>2. Chuẩn bị của học sinh : Đọc sách giáo khoa, soạn bài theo hướng dẫn sách giáo khoa</b></i>
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC </b>
<i><b> </b></i> <i><b>1. Ổn định tình hình lớp : (1phút) Kiểm tra nề nếp, sĩ số, tác phong học sinh.</b></i>
<i><b> </b></i> <i><b>2. Kiểm tra bài cũ : (5 phút) </b></i>
<b>Câu hỏi: Đọc thuộc lòng bài Tiếng hát con tàu và nêu giá trị đặc sắc của TP?</b>
<i><b>3. Giảng bài mới:</b></i>
<b>- Vào bài : (2 phút)</b>
<b> Tiến trình bài dạy:</b>
<b>THỜI </b>
<b>GIAN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA<sub>GIÁO VIÊN</sub></b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA<sub>HỌC SINH</sub></b> <b>NỘI DUNG KIẾN THỨC</b>
<b>Hoạt động 1:</b>
<i><b>H.dẫn hs tìm hiểu chung</b></i>
Y.cầu hs đọc và tóm tắt theo
sgk
<b>(Lưu ý về HCST và cảm </b>
<b>xúc của tg)</b>
- Cho hs thảo luận nhóm câu
hỏi 1 sgk:
<b>Hoạt động 2:</b>
<i><b>H.dẫn hs đọc – hiểu văn </b></i>
<i><b>bản</b></i>
<b>Hoạt động 1:</b>
- Nghe, ghi chép kiến
thức
<b>Hoạt động 2:</b>
- Thảo luận nhóm nhỏ, trả
lời câu hỏi
- Nghe, ghi chép kiến
thức
<b>I- TÌM HIỂU CHUNG:</b>
<b>1. Tác giả:</b>
<b>2. Tác phẩm:</b>
<b>Xuất xứ-Hoàn cảnh s.tác:</b>
- 1948 - 1955.
- Được ghép từ 3 mảng thơ :
+ Phần đầu: 2 bài( Sáng mát trong
<i><b>như sáng năm xưa & Đêm mít</b></i>
<i><b>ting).+ Phần sau làm trong thời</b></i>
gian 1955.
( Cảm hứng chắt lọc từ thực tế
<b>Cảm xúc:</b>
Bài thơ là một sự tổng kết những
cảm xúc và suy ngẫm của Nguyễn
Đình Thi về đất nước trong suốt
những tháng năm kháng chiến
chống thực dân Pháp.
<b>Bố cục:</b>
Có thể chia 2 phần chính:
- Sáng mát trong … vọng nói về.
Cảm xúc tự hào, yêu mến của nhà
thơ về mùa thu đất nước - Niềm tự
hào của nhà thơ về kháng chiến.
- Cịn lại : Hình ảnh của đất nước
trong kháng chiến: đau thương mà
quật khởi, anh hùng.
<b>II- ĐỌC-HIỂU:</b>
<b>Câu 2:</b>
- Cho hs phát biểu ý kiến trả
lời câu hỏi của sgk
- Nhận xét, sửa chữa, chốt
kiến thức cho hs
- Cho hs thảo luận nhóm câu
hỏi 2 sgk:
- Cho hs thảo luận nhóm câu
hỏi 3 sgk:
- Cho hs thảo luận nhóm câu
hỏi 4 sgk:
- Cho hs thảo luận nhóm câu
hỏi 5 sgk:
- Thi liệu: mát trong, gió, hương
cốm...
=> mùa thu đặc trưng HN
- “Người ra đi / đầu không
ngoảnh lại
=> thể hiện ý chí quyết tâm.
<b>Câu 3:</b>
<b>* 14 câu tiếp theo : (Thu chiến</b>
khu)
- Câu thơ 5 chữ “mùa thu nay
khác rồi”
- Lời thơ ngắn gọn, chắc khoẻ
nhằm khẳng định sự thay đổi của
hoàn cảnh xã hội, trong nhận thức
của con người.
- Chú ý các biện pháp nghệ thuật
tu từ, ngôn ngữ thơ.
+ Đứng – vui – nghe : niềm vui,
sự hân hoan phơi phới.
+ Nghệ thuật nhân hoa, lối nói ẩn
<i><b>du</b></i>
+ Sự phối hợp thanh trắc thanh
<i><b>bằng</b></i>
=>Bức tranh thu đẹp, lóng lánh
niềm vui sướng, tự hào.
+ Cụm từ “Nước chúng ta” –
trang nghiêm, trang trọng.
+ Lặp từ “Những” – hình ảnh đất
nước trù phú, mênh mông.
+ Tự láy “đêm đêm”, “rì rầm” –
sự liên tưởng về mỗi quan hệ giữa
hiện tại và quá khứ.
<b>Câu 4:</b>
<i>Ôi những cánh đồng quê chảy</i>
<i>máu</i>
<i>Dây thép gai đâm nát trời chiều </i>
Câu thơ vừa cụ thể đến mức
nhức nhối, vừa thật khái qúat gợi
lên hình ảnh đất nước đau thương
do chiến tranh gây ra:
<b>Câu 5:</b>
<b>* Những câu thơ còn lại : </b>
a/ Đất nước trong đau thương :
- Cánh đồng quê – chảy máu.
- Dây thép gai – đâm nát trời
chiều.
<b>Hoạt động 3:</b>
<i><b>H.dẫn hs tổng kết bài</b></i>
<b>? Tóm tắt những giá trị tiêu </b>
<i>biểu về nội dung của TP?</i>
<b>Hoạt động 3:</b>
b/ Đất nước quật khởi :
- Sức mạnh quật khởi:
+ Yêu nước.
+ Căm thù.
- Lạc quan CM.
- Ng.thuật:
+ Hình thức thể hiện : thơ 6 chữ
cơ đúc, rắc rỏi.
+ Bút pháp nhân hoá, kết hợp với
sự linh hoạt, nhuần nhị trong việc
đưa thành ngữ “tức nước vỡ bờ”
vào thơ.
=> Tạo nên vẻ đẹp hào hùng, tráng
lệ về con người Việt Nam, dân tộc
Việt Nam. Đoạn thơ đã khái quát
được sức vươn dậy thần kỳ của
dântộc Việt Nam chúng ta.
<b>III- TỔNG KẾT:</b>
<b>3. Nội dung:</b>
Qua bài thơ Đất nước –NĐT đã
thể hiện tâm hồn & tình cảm của
mình với thực tế của cuộc kháng
chiến, từ đó nhằm đề cao chủ
nghĩa yêu nước anh hùng cách
mạng Việt Nam. Bài thơ toát lên
vẻ đẹp của lịng tự hào vơ biên
trước hình ảnh của đất nước.
<b>4. Nghệ thuật:</b>
- Lối thơ vừa giàu cảm xúc vừa
giàu chất suy tư, trí tuệ của NĐT.
- Nghệ thuật sử dụng ngôn từ +
cách phối hợp các thể thơ rất linh
hoạt làm bài thơ càng có giá trị.
<i><b>4. Củng cố : (2’)</b></i>
<b>- Ra bài tập về nhà: Học sinh về nhà học bài, đọc lại tác phẩm . Làm bài tập ở sách giáo khoa.</b>
<b>- Chuẩn bị bài : - Đọc, soạn trước bài mới: </b>
<b>IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:</b>
...
...
...
...
...
Ngày soạn: 30/9/2008 <b>Tuần: 6</b>
<b>Tiết : 23,24</b>
<b>Bài : </b> <b>Làm Văn: </b>
<b>I. MỤCTIÊU Giúp học sinh </b>
<b>1. Về kiến thức: Nắm vững kiến thức, kĩ năng làm bài nghị luận VH vận dụng các kiến thức về </b>
<i><b> 2. Về kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng làm văn ng.luận VH</b></i>
<i><b> 3. Về thái độ: </b></i>
<b>II. CHUẨN BỊ</b>
<i><b>1.Chuẩn bị của giáo viên </b></i>
<b>- Đồ dùng dạy học : Tài liệu tham khảo: Sách giáo viên, Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12,Cá kiểu </b>
<i>bài văn ng.luận…. Soạn giáo án</i>
<b>- Phương án tổ chức lớp học : Thực hành làm bài tại lớp.</b>
<i><b>2. Chuẩn bị của học sinh : </b></i>
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC </b>
<i><b> </b></i> <i><b>1. Ổn định tình hình lớp : (1phút) Kiểm tra nề nếp, sĩ số, tác phong học sinh.</b></i>
<i><b> </b></i> <i><b>2. Kiểm tra bài cũ : </b></i>
<b>Câu hỏi: </b>
<i><b>3. Giảng bài mới:</b></i>
<b>- Vào bài : </b>
Ti n trình b i d y:ế à ạ
<b>THỜI </b>
<b>GIAN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA</b> <b>NỘI DUNG KIẾN THỨC</b>
<b>GIÁO VIÊN</b> <b>HỌC SINH</b>
<b>Tiết 2</b> <b>HĐ1: RA ĐỀ BÀI </b>
- GV đọc và ghi rõ ràng
Đề Bài viết số 2 lên
bảng, yêu cầu HS làm
bài tại lớp.
<b>HĐ2:</b>
- Hướng dẫn, quản lí HS
làm bài.
<b>HĐ3:</b>
- Thu bài
- Dặn dò, nêu yêu cầu
<b>HĐ1:</b>
- HS chép đề đầy đủ, rõ
ràng
- Đọc kĩ đề. Xác định
các yêu cầu cơ bản của
đề.
<b>HĐ2:</b>
- Thử nêu định hướng
giải quyết vấn đề với
một số ý cơ bản.
<b>HĐ3:</b>
<b>1) RA ĐỀ:</b>
<i>Phân tích một đoạn thơ mà anh (chị)</i>
<i>cho là đậm đà màu sắc dân tộc</i>
<i>trong bài Việt Bắc</i>
<b>Yêu cầu chung</b>
Học sinh cần xác định đúng
- Kiểu văn bản nghị luận VH với
y.cầu phân tích một đoạn thơ để làm
sáng tỏ cho 1 vấn đề.
- Biết tích hợp kiến thức làm văn và
đọc hiểu TP văn học để bàn luận v.đề
- Diễn đạt lưu lốt, trơi chảy, mạch
lạc. Trình bày bố cục rõ ràng, lập
luận chặt chẽ, lí lẽ thuyết phục, dẫn
chứng sinh động.
<b>Yêu cầu cụ thể</b>
- Hiểu được tính dân tộc đậm đà
trong thơ TH biểu hiện như thế nào?
- Chọn và phân tích được những biểu
hiện cụ thể của tính d.tộc trong đoạn
thơ
- Đánh giá được giá trị của tính d.tộc
trong thơ TH nói riêng và thơ ca nói
chung.
<b>b) Biểu điểm:</b>
+ Điểm 9-10: Bài viết tốt, đáp ứng
đầy đủ các yêu cầu chung và yêu cầu
cụ thể như trong đáp án. Văn viết có
phong cách riêng, cơ đọng, xúc tích.
Ý phong phú. Trình bày rõ ràng, sáng
sủa.
+ Điểm 6-7: Bài viết khá, đáp ứng
khá đầy đủ yêu cầu của Đáp án. Có 2
-3 lỗi diễn đạt, chính tả. Tỏ ra hiểu
đề, có thái độ, quan niệm tích cực.
Dẫn chứng cịn chưa sinh động.
+ Điểm 5: Bài viết trung bình, đáp
ứng được ½ u cầu của Đáp án. Tỏ
ra hiểu đề nhưng ý sơ sài, văn viết
cịn đơn điệu, khơ khan. Có 4 – 6 lỗi
lỗi các loại.
+ Điểm 0 – 1,5: Bài viết kém, chỉ viết
được 1 đoạn chung chung; lạc đề; bỏ
giấy trắng.
<i><b>4. Củng cố : (2’)</b></i>
<b>- Ra bài tập về nhà: Học sinh về nhà học bài, đọc lại tác phẩm . Làm bài tập ở sách giáo khoa.</b>
<b>- Chuẩn bị bài : - Đọc, soạn trước bài mới: </b>
<b>IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:</b>
...
...
...
...
...