Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (647.33 KB, 102 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Ngày soạn:
Tiết :1
<b>I / MỤC TIÊU:</b>
-HS nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức
-HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức
<b>II / CHUẨN BỊ:</b>
-Thầy: Giáo án, phấn màu.
-HS : Ôn phép nhân phân phối với phép cộng đơn thức , đa thức .
<b>III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:</b>
<b>1. Ổn định :</b> GV nắm sĩ số,tình hình học tập và cán bộ lớp.
<b>2. Kiểm tra :</b>GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS.
Nêu một số yêu cầu để phục vụ cho việc học Toán ở lớp 8.
<b>3. Bài mới: </b>
<b>Hoạt động của Thầy</b> <b>Hoạt động của Trị</b> <b>Nội dung bài </b>
<b>HĐ1: G</b>iới thiệu bài mới
GV giới thiệu sơ lược về chương
trình Đại số 8.
Cho HS nhắc lại:
+Quy tắc nhân một số với một
tổng, ghi dưới dạng cơng thức(GV
ghi ở góc bảng).
+Quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng
cơ số: xm<sub>.x</sub>n<sub> = ?</sub>
+Quy tắc nhân các đơn thức?
Muốn nhân một đơn thức với đa
thức ta làm thế nào? GV giới thiệu
bài mới.
+HS trả lời:....
a(b+c) = ab+ac
+ HS trả lời:...
xm<sub>.x</sub>n<sub> = x</sub>m+n<sub> </sub>
+ HS trả lời...
<b>HÑ 2</b>: Qui tắc
+Cho HS làm ?1
-Hãy cho một ví dụ về đơn thức?
-Hãy cho một ví dụ về đa thức?
-Hãy nhân đơn thức với từng hạng
tử của đa thức?
-Hãy cộng các kết quả tìm được.
(Gọi HS trả lời miệng,GV ghi
bảng đồng thời hướng dẫn cách
ghi.
+Qua bài tâp trên, cho biết: muốn
nhân một đơn thức với một đa thức
ta làm thế nào?
-GV giới thiệu quy tắc.
- Gọi HS nhắc lại.
HS thực hiện, chẳng hạn:
+Đơn thức: 3x.
+Đa thức: 2x2<sub>-2x+5.</sub>
+HS thực hiện: nhân...,
cộng... được kết quả:
3x(2x2<sub>-2x+5) = =3x.2x</sub>2<sub></sub>
+3x.(-2x)+3x.5
=6x3<sub>-6x</sub>2<sub>+15 </sub>
+HS trả lời...
HS nhắc lại quy tắc.
1/Quy tắc: (SGK trang
4)
<b>HĐ 3 : Áp dụng </b>
<b>+Hãy áp dụng quy tắc để tính </b>
<b>tích sau: (-5x2<sub>) (2x</sub>3<sub>- x + </sub></b> 2
5 <b>)</b>
-Gọi một đại diện lên bảng
-GV kiểm tra vài nhóm
-Gọi HS nhận xét
-HS thực hiện nhóm.
-Một đại diện nhóm lên bảng
Các nhóm nhận xét bài giải
2/Áp dụng:
Ví dụ: làm tính nhân:
(-5x2<sub>)(2x</sub>3<sub>- x + </sub> 2
5 )
=(-5x2<sub>)2x</sub>3<sub>+(-5x</sub>2<sub>) (-x) </sub>
+(-5x2<sub>)</sub> 2
+GV: Dựa vào định nghĩa đa thức
và bài tập trên,ta có thể diễn đạt
+Cho học sinh làm ?2
-Gọi HS nhận dạng biểu thức.
-Ta thực hiện nhân như thế nào?
+GV thu một số bảng và cho các
nhóm nhận xét, GV sửa sai (nếu
có)
+GV lưu ý: cách nhân đon thức
với đa thức và nhân đa thức với
đơn thức là như nhau. Ta có:
A.(B+C) = (B+C).A
-HS:... nhân đơn thức với đa
thức
-HS:...sử dụng tính chất giao
hốn của phép nhân, như vậy
ta đã nhân đơn thức với đa
thức
-HS làm trên bảng nhóm.
-HS nhận xét:...
(kq:18x4<sub>y</sub>4<sub>-3x</sub>3<sub>y</sub>3<sub>+</sub> 6
5 x2y4)
+Cho học sinh làm ?3
-Gọi HS đọc đề.
-Gọi HS thực hiện yêu cầu 1 (nếu
HS không thực hiện được, cho HS
nhắc lại cơng thức tính S hình
thang)
-Gọi HS thực hiện yêu cầu tiếp
theo.
+GV: Bài tập ?3 có dạng tính giá
trị của biểu thức.
Ta đã thực hiện thế nào?
HĐ4: Củng cố
+GV cho HS làm 1c (SGK)
+GV cho HS làm bài 3a(SGK)
-Gọi HS lên bảng.
<b>-GV nhận xét , sửa sai.</b>
-HS: đọc đề.
a) Diện tích mảnh vườn được
tính theo x và y như sau:
S= [(5<i>x</i>+3)+(3<i>x</i>+<i>y</i>)]. 2<i>y</i>
2
= (8x+3+y).y
S = 8xy+3y+y2
b) Nếu x = 3 m; y = 2 m thì S
của mảnh vườn là:
8.3.2+3.2+22<sub>=...= 58(m</sub>2<sub>)</sub>
-HS trả lời:...
Viết biểu thức, áp dụng nhân
đơn thức với đa thức, rồi thu
gọn.
* Thay Giá trị của x và y vào
biểu thức đã thu gọn rồi tính
- HS thực hiện....
(kq:-2x4<sub>y+</sub> 5
2 x2y2-
1
2 xy)
- HS thực hiện vào vở.
(kq: x = 2)
4. <b>H ướ ng d n tẫ ự h ọ c : </b>
- Học thuộc quy tắc.
- Giải các bài tập: 4, 5, 6 (SGK)
- BTLT: Tính giá trị của biểu thức:P(x)= x7<sub>-80x</sub>6<sub>+80x</sub>5<sub>-80x</sub>4<sub>+….+80x+ 15 với x =79</sub>
<b>IV/ BỔ SUNG :</b>
Ngày soạn:
Tiết 2 §
- HS biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau.
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
<b> -Thầy: Giáo án, phiếu học tập.</b>
-HS: Ôn quy tắc nhân đơn thức với đa thức, giải bài tập về nhà.
Đồ dùng học tập.
<b>III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:</b>
<b> 1)Ổn định:</b>
2)Kiểm tra: -Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
<b>-Áp dụng giải bài tập 1 a,b.</b>
(kq: a) 5x5<sub>-x</sub>3<sub>-</sub> 1
2 x2
<b> b) 2x</b>3<sub>y</sub>2<sub>-</sub> 2
3 x4y+ <sub>3</sub>2 x2y2 )
<b> 3)Bài mới: GV giới thiệu bài mới.</b>
<b>Hoạt động của Thầy</b> <b>Hoạt động của Trị</b> <b>Nội dung bài</b>
<b>HĐ1:</b> Quy tắc
+GV hướng dẫn HS thực hiện ví dụ:
Cho hai đa thức x-2 và 5x2<sub>+2x-1</sub>
-Hãy nhân mỗi hạng tử của đa thức x-2
với từng hạng tử của đa thức 5x2<sub>+2x-1</sub>
(thực hiện 2 bước)
-Hãy cộng các kết quả tìm được
GV nhắc nhở HS chú ý dấu của các
hạng tử
+GV: Ta nói đa thức 5x3<sub>-8x</sub>2<sub>-5x+2 là</sub>
tích của đa thức x-2 và đa thức
5x2<sub>+2x-1</sub>
-Qua ví dụ trên, hãy cho biết muốn
nhân đa thức với đa thức ta làm thế
nào? Rồi GV giới thiệu quy tắc.
-Gọi HS nhắc lại quy tắc.
-GV lưu ý HS tích của hai đa thức là
một đa thức .
+ Cho HS làm ?1
-GV thu bài làm của vài nhóm, kiểm
tra và nhận xét .
-GV lưu ý HS có thể rút bớt bước nhân
mỗi hạng tử của đa thức thứ nhất với
đa thức thứ hai
+ GV giới thiệu phần chú ý :
-GV ghi phép toán trên bảng và hướng
dẫn HS thực hiện nhân hai đa thức đã
sắp xếp.
-Em nào có thể phát biểu cách nhân 2
đa thức qua ví dụ trên?
-GV: Đây chính là cách nhân hai đa
thức đã sắp xếp.
-Cho HS nhắc lại cách trình bài theo
<b>-Cả lớp cùng thực hiện.</b>
-HS đứng tại chỗ trả lời
miệng.
-Một HS trả lời miệng
-HS trả lời:...
-Hai HS nhắc lại quy tắc.
-HS làm trên bảng nhóm.
-Kq: 1<sub>2</sub> x4<sub>y - x</sub>3<sub>- x</sub>2<sub>y +</sub>
+ 2x - 3xy + 6.
-HS trả lời:...
1/Quy tắc:
a)Ví dụ:
(x-2) (5x2<sub>+2x-1)</sub>
= x(5x2<sub></sub>
+2x-1)--2(5x2<sub>+2x-1)</sub>
=5x3<sub>+2x</sub>2<sub>-x-10x</sub>2
-4x + 2
=5x3<sub>-8x</sub>2<sub>-5x+2.</sub>
b)Quy tắc:
(xem SGK trg 7)
SGK -HS đọc SGK:... <b>-Cách thực hiện:</b>
(Xem SGKtrg 7)
<b>HĐ 2</b>: p dụng
+Cho HS làm ?2.
-Cho HS giải bài theo nhóm, yêu cầu
giải câu a) theo 2 cách, mỗi dãy thực
hiện 1 cách.
-Gọi 2 đại diện lên bảng, GV kiểm tra
một số nhóm.
-Cho HS nhận xét, sửa sai.
-Cho HS giải bài b)
*Lưu ý HS ở bài này đa thức chứa
nhiều biến, nên không nên tính theo
cột dọc.
-Gọi 1HS lên bảng
-GV kiểm tra một số nhóm. Cho HS
nhận xét, sửa sai.
+Cho HS làm ?3
-Gọi HS đọc đề.
-Gọi HS viết biểu thức tính S hình chữ
*GV lưu ý HS thu gọn biểu thức.
-Gọi 1 HS tính S khi:
x = 2,5m và y = 1m.
*GV lưu ý, nên viết x = 2,5 = 5
2 khi
thay vào tính sẽ đơn giản hơn.
<b>-HS thực hiện theo</b>
nhóm.
-2 đại diện lên bảng giải
câu a theo 2 cách.
-HS nhận xét bài làm của
bạn.
-HS làm bài vào vở.
-HS lên bảng thực hiện.
-HS nhận xét bài làm của
bạn.
-HS lên bảng thực hiện.
2/ Áp dụng:
-Làm tính nhân:
a)(x+3)(x2<sub>+3x-5)</sub>
=...
= x3<sub>+6x</sub>2<sub>+4x-15</sub>
b) (xy-1) (xy+5)
= ...
= x2<sub>y</sub>2<sub>+4xy-5.</sub>
-Thực hiện ?3
a)Biểu thức tính S
hình chữ nhật là:
(2x+y) (2x-y)
=...
= 4x2<sub>-y</sub>2
b) Khi x = 2,5m và
y = 1m thì S hình
chữ nhật là:
4.( 5
2 )2-12=25-1
=24m2<sub>.</sub>
<b>HÑ3</b>:Củng cố:
Cho HS làm bài tập 7 trên phiếu học
-GV sửa sai,trình bày bài giải hoàn
chỉnh.
-HS làm bài trên phiếu
học tập.
-HS làm bài vào vở.
(kq:7a) x3<sub>- 3x</sub>2<sub>+3x -1</sub>
7b) –x4<sub>+7x3-11x2</sub>
+6x-5
kết quả suy từ câu b)
x4<sub>-7x</sub>3<sub>+11x</sub>2<sub>-6x+5.</sub>
<b>4)</b> <b> Hướ ng dẫ n t ự h ọ c </b>
- Giải bài tập 8,9/trg8 (SGK), HSKG: 8,9,10/trg4(SBT)
- Xem trước các bài tập chuẩn bị cho tiết LT
<b> IV BỔ SUNG : </b>
...
...
...
...
...
Tiết 3
- Củng cố, khắc sâu kiến thức về các quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với
đa thức.
- HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức, đa thức;biết vận dụng linh hoạt vào từng
tình huống cụ thể.
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
- Thầy: Hình vẽ sẵn, phấn màu.
- HS: Bài tập về nhà, đồ dùng học tập.
<b>III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:</b>
<b>1) Ổn định:</b>
<b>2). Kiểm tra:</b>
<b> HS: Phát biểu các quy tắc nhân đơn thức với đa thức, đa thức với đa thức? (HS đứng tại</b>
chỗ trả lời)
<b>3). Luyện tập: </b>
<b>Hoạt động của Thầy</b> <b>Hoạt động của Trị</b> <b>Nội dung bài </b>
<b>HĐ1</b>:Bài 10,11/8 sgk
+Cho HS giải bài 10
.Gọi hai HS lên bảng giải các bài tập
10a) và 10b)
.Cho HS nhận xét
.GV nhấn mạnh các sai lầm thường gặp
như dấu, thực hiện xong không rút
gọn...
+Cho HS giải bài 11
.Hãy nêu cách giải bài toán: “CM
giá trị của biểu thức không phụ thuộc
vào giá trị của biến”?
(Lưu ý HS ta đã gặp ở lớp 7)
.Gọi 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở.
.Cho HS nhận xét, GV sửa sai .
-Nhấn mạnh: áp dụng các quy tắc nhân
đơn thức, đa thức rồi thu gọn biểu thức,
kết quả thu gọn phải là một hằng số.
-HS làm bài vào vở.
.2HS lên bảng thực hiện.
.HS theo dõi bài làm của
bạn và nhận xét.
.HS trả lời:...
...kết quả sau khi rút gọn
khơng cịn chứa biến.
.Gọi 1 HS lên bảng, cả
lớp làm vào vở.
.HS nhận xét bài làm
của bạn.
1) Bài 10/8.
.Thực hiện phép tính:
a)(x2<sub>-2x+3)(1/2x-5) </sub>
=...
=1/2x3<sub>-6x</sub>2<sub>+</sub> 23
2 x-15
b)(x2<sub>-2xy+y</sub>2<sub>)(x-y) </sub>
=...
=x3<sub>-3x</sub>2<sub>y+3xy</sub>2<sub>-y</sub>3
2) Bài 11/8
Ta có:
(x-5)(2x+3)-2x(x-3) +x+7
=...
=-8
Vậy giá trị biểu thức đã cho
khơng phụ thuộc vào giá trị
của biến.
<b>HĐ2</b>:Cho HS làm bài 14/8 sgk.
Đọc đề.
-Hãy đạng tổng quát của 3 số chẳn liên
tiếp?
(HS thường quên a thuộc N, GV bổ
sung).
-Hãy viết BTĐS chỉ mối quan hệ tích
hai số sau lơn hơn hai số đàu là 192 ?
-GV: Tìm được a, ta sẽ tìm được 3 số
cần tìm , hãy tìm a ?
-Gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
-Vậy 3 số cần tìm là những số nào?
<b>-HS đọc đề.</b>
-HS trả lời...
..2a, 2a+2, 2a+4 với a
thuộc N
-HS làm bài vào vở,
1HS trả lời....
-1HS lên bảng, cả lớp
làm bài vào vở.
-HS nhận xét...
-HS đó là các số 46, 48,
50.
3/Bài 14 trang8:
+Gọi 3 số chẳng liên tiếp là
2a, , 2a+4 với a N
Ta
có:(2a+2)(2a+4)-2a(2a+2)=192
...
a+1=24
a =23
Vậy ba số đó là 46, 48, 50.
-HS làm bài trên phiếu học tập.
-GV thu một số bài làm trên của HS để
chấm.
-GVnhận xét, sửa sai (nếu có).
-Hãy nêu các bước giải bài tốn “Tính
giá trị biểu thức khi biết giá trị của
biến”?
-HS làm bài trên phiếu .
HS:...gồm 2 bước:
- Thu gọn biểu thức
-Thay giá trị của biến
vào BT rồi tính
<b>4). Hướng dẫn tự học : </b>
-Nhận xét tình hình học tập qua tiết dạy, lưu ý một số sai lầm của HS thường mắt phải.
-BTVN 13, 15/9 (SGK).
<b>IV.BỔ SUNG :</b>
...
...
...
...
-HS nắm được các hằng đẳng thức: bình phương của một tống, bình phương của một hiệu, hiệu
hai bình phương.
-Biết vận dụng các hằng đẳng thức trên để giải một số bài tập đơn giản, vận dụng linh hoạt tính
nhanh nhẩm.
-Rèn luyện khả năng quan sát, nhận xét đúng và chính xác.
<b>II.CHUẨN BỊ:</b>
<b> </b> Thầy: Phiếu HT. Bảng phụ.
HS : BTVN. Đồ dùng học tập.
<b>III.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:</b>
<b>1).Ổn định:</b>
<b>2) Kiểm tra bài cũ :</b>
HS1: -Hãy phát biểu quy tắc nhân hai đa thức?
-Giải bài tập 15a).(SGK)
HS2: -Giải bài tập 15b).
-Tính (a-b) (a+b) với a,b là hai số bất kì.
<b>3). Bài mới: </b>
<b>Hoạt động của Thầy</b> <b>Hoạt động của Trò</b> <b> Nội dung bài</b>
<b>HĐ1</b>:Bình phương của một tổng.
+HS làm ?1
-Cho HS tính (a+b) (a+b)
-Rút ra (a+b)2<sub>=?</sub>
+GV giới thiệu tổng quát với A, B là
các biểu thức tuỳ ý:
(A+B)2<sub>=A</sub>2<sub>+2AB+B</sub>2<sub>.(ghi bảng) và</sub>
giới thiệu tên gọi Hằng đẳng thức.
-GV dùng tranh vẽ sẵn
(H1-SGK),hướng dẫn HS nắm được ý
nghĩa hình học của cơng thức.
-HS làm ?2
-Quay lại BT 15
.Xác định dạng,các biểu thức A,B.
.Đối chiếu kết quả?
+GV cho HS làm phần áp dụng.
-Gọi HS đứng tại chỗ đọc kết quả bài
a). Yêu cầu giải thích cách làm.
-Cho HS làm bài b,c trên phiếu học
tập.
-GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện,
kiểm tra một số em.
-Cho HS nhận xét, GV sửa sai (nếu
có).
-GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện,
kiểm tra một số em.
-Cho HS nhận xét, GV sửa sai (nếu
có).
-HS thực hiện:
(a+b)(a+b)=...
=a2<sub>+2ab+b</sub>2<sub>.</sub>
-HS:
(a+b)2<sub>=a</sub>2<sub>+2ab+b</sub>2
-HS Phát biểu bằng lời:...
-HS: Bài 15a) có dạng
(A+B)2<sub> với A=1/2x; B=y.</sub>
.HS đối chiếu kết quả.
-HS trả lời:...
.2HS lên bảng. HS thực
hiện trên phiếu học tập.
.2HS lên bảng...
.HS nhận xét...
1.Bình phương của một
tổng:
Với A,B tuỳ ý, ta có:
(A+B)2<sub>=A</sub>2<sub>+2AB+B</sub>2
*.Áp dụng:
a) Tính:
(a+1)2<sub>=... =a</sub>2<sub>+2a+1</sub>
b) x2<sub>+4x+4</sub>
=... =(x+2)2
c) 512<sub>=(50+1)</sub>2
=502<sub>+2.50+1</sub>
=2601
3012<sub>=(300+1)</sub>2
=3002<sub>+2.300+1</sub>
=90601
<b>HĐ2</b>:Bình phương của một hiệu
+Hãy vận dụng HĐT trên tính:
-HS thực hiện:
[A+(-B)]2<sub>.</sub>
*GV lưu ý HS:
[A+(-B)]2<sub> =(A-B)</sub>2
-GV giới thiệu hằng đẳng thức, cách
gọi tên .
*GV: ta cũng có thể tìm(A-B)2<sub> bằng</sub>
cách tính (A-B)(A-B) hãy tự thực
hiện theo cách này và kiểm tra.
+Cho HS làm ?4.
+Cho HS làm phần áp dụng.
.Gọi 2 HS tính 2 câu a,b.Cả lớp theo
dõi để nhận xét.
.Yêu cầu HS giải thích cách thực
hiện các bài tập trên.
.Gọi 1 HS tính câu c.
-HS phát biểu bằng lời...
.2HS thực hiện trên bảng.
.HS nhận xét...
-1HS lên bảng, cả lớp làm
vào vở, nhận xét.
Với A,B tuỳ ý, ta có:
(A-B)2<sub>=A</sub>2<sub>-2AB+B</sub>2
+Áp dụng:
a) Tính:
(x-1/2)2<sub>=x</sub>2<sub>-2.x.1/2+</sub>
+(1/2)2<sub>=x</sub>2<sub>-x+1/4</sub>
b) (2x-3y)2<sub>=</sub>
=(2x)2<sub>-2.2x.3y+(3y)</sub>2
=4x2<sub>-12xy+9y</sub>2
```
<b>HĐ3</b>: Hiệu của hai lập phương:
+Cho HS xem lại kết quả bài tập
kiểm tra miệng, rút ra:
a2<sub>-b</sub>2<sub>=(a+b)(a-b) .GV giới thiệu tổng</sub>
quát với Avà B là các biểu thức tuỳ ý.
-GV ghi HĐT lên bảng và giới thiệu
tên gọi.
+Cho HS làm ?6.
+Cho HS làm phần áp dụng.
-Gọi 2HS làm các bài a,b.Yêu cầu
giải thích cách làm, xác định A,B.
-Cả lớp tính nhanh câu c) .GV gọi HS
đọc kết quả và giải thích cách tính.
-Cho HS quan sát đề bài ?7 trên bản
phụ.
Gọi HS đứng tại chỗ trả lời.
-GV chốt lại các HĐT vừa học và các
vận dụng của nó vào việc giải bài tập.
-HS phát biểu bằng lời...
-HS làm bài vở nháp.
.1HS trả lời miệng.
-HS trả lời
.Đức và Thọ đúng
.Sơn rút ra được HĐT:
(A-B)2<sub>=(B-A)</sub>2
3) Hiệu của hai lập
phương:
Với A,B tuỳ ý, ta có:
A2<sub>-B</sub>2<sub>=(A+B)(A-B)</sub>
+Áp dụng:
a) Tính:
(x+1)(x-1)=x2<sub>-1.</sub>
(x-2y)(x+2y)
=x2<sub>-(2y)</sub>2<sub>=x</sub>2<sub>-4y</sub>2
c) Tính nhanh:
56.64=(60-4)(60+4)
=602<sub>-4</sub>2
=3600-16
=3584
<b>4).HD tự học : </b>
-Học thuộc các hằng đẳng thức 1,2,3
- Làm các bài tập: 16, 17, 18, 19 (SGK)
<b>IV. BỔ SUNG :</b>
...
...
...
...
- Củng cố kiến thức về các hằng đẳng thức : Bình phương của một tổng , bình phương của một
hiệu , hiệu hai bình phương.
- HS vận dụng thành thạo các hằng đẳng thức trên vào giải toán.
- Phát biểu tư duy logic , thao tác phân tích , tổng hợp.
<b>II.CHUẨN BỊ:</b>
<b> </b> Thầy: Giáo án . Phiếu HT. Bảng phụ.
HS : Ôn bài cũ + làm BTVN.
<b>III.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:</b>
<b>1)Ổn định</b>
<b>2) Kiểm tra:</b>
Gọi 1 HS lên bảng viết các hằng đẳng thức (A+B)2<sub> , (A-B)</sub>2<sub> , A</sub>2<sub> – B</sub>2
3) <b> Luyện tập :</b>
<b>Hoạt động của Thầy</b> <b>Hoạt động của Trò</b> <b> Nội dung bài </b>
+Cho HS giải bài tập 16
-Gọi 2 HS lên bảng
-Cả lớp theo dõi ,nhận xét
-GV nhận xét , sửa sai (nếu có)
-HS1 giải bài a và c
-HS1giải bài b và d
1) Bài 16/11
a/ x2<sub> +2x +1 = (x+1)</sub>2
c/ 25a2<sub> + 4b</sub>2<sub> –20ab =....</sub>
=(5a-2b)2
b/ 9x2<sub> + y</sub>2<sub> +6xy = ...</sub>
=(3x +y )2
d/ x2<sub> –x +1/4</sub>
=x2 – <sub>2.x.1/2 + (1/2)</sub>2
=(x-1/2)2
+ Cho HS làm bài 18
-Gọi 1 HS lên bảng
-GV giúp 1 số HS yếu nhận dạng
hằng đẳng thức ở mỗi bài , xác định
A và B – tìm được hạng tử phải tìm
-Gọi HS nêu đề bài tương tự , 1 HS
khác điền vào chỗ trống .
- GV mở rộng : cho các đề bài.
a) ...-12xy +... = (3x- ...)2
b) .... + 3x + ....= (x+...)2
c) ... +8xy + ... = (...+...)2
. Gọi HS đứng tại chỗ trả lời , GV
ghi bảng.
. Ở câu c ta còn cách điền nào khác.
-1HS lên bảng
- Cả lớp theo dõi nhận
xét
-1HS cho đề , HS khác
điền vào chỗ trống
- HS trả lời
HS :
c1)x2 + 8xy + 16y2
=(x+4y)2
c2)4x2+8xy+4y2
=(2x+2y)2
2)Bài 18: Khôi phục các
hằng đẳng thức:
a) x2<sub>+6xy+...=(...+3y)</sub>2
x2<sub>+6xy+9y</sub>2<sub> =(x+3y)</sub>2
b) ...-10xy +25y2<sub> =</sub>
(...-...)2
x2<sub>-10xy+25y</sub>2<sub>=(x-y)</sub>2
Bài tập thêm :
Kết quả:
a)9x2<sub>-2xy+4y</sub>2<sub>=(3x-2y)</sub>2
b)x2<sub>+3x+9/4 =(x+3/2)</sub>2
+Cho HS giải bài 17
-GV ghi đề : CM rằng :
-Hãy nêu cách chứng minh (GV ghi
bảng , sửa sai nếu có)
-Vận dụng kết quả trên để tính:
252<sub> =? 35</sub>2<sub> =?</sub>
652<sub> =? 85</sub>2<sub> =?</sub>
HS trả lời
HS trả lời nhanh
252<sub> = 625</sub>
352<sub> = 1225</sub>
652<sub> = 4225</sub>
852<sub> = 7225</sub>
3)Bài 17 :
Ta có :
100a.(a+1) +25
=100a2<sub>+100a+25</sub>
=(10a)2<sub> +2.10a.5 +5</sub>2
+Cho HS giải bài 20
. Kết quả trên là đúng hay sai , giải
thích
. GV lưu ý HS : đây là trường hợp
nhầm lẫn mà HS thường mắc phải
+Cho HS giải bài 23
. GV ghi đề : c/minh rằng :
(a+b)2<sub> = (a-b)</sub>2<sub> +4ab</sub>
(a-b)2<sub>= (a+b)</sub>2<sub>- 4ab</sub>
. Cho HS làm theo nhóm
. Gọi 2 đại diện lên bảng giải , GV
kiểm tra 1 số nhóm
. Cho HS nhận xét , GV đánh giá ,
sửa sai(nếu có)
. Để c/minh A=B có những cách
nào ?
-Gọi HS tính phần áp dụng , GV ghi
bảng
-Với bài tập trên ta thấy nếu biết
-Các công thức đã được c/minh ở
trên cho ta mối liên hệ giữa bình
phương của 1 tổng và bình phương
của 1 hiệu , sau này cịn có ứng
dụng trong việc tính tốn , c/minh
đẳng thức.
.Cho HS làm nhanh bài 22 trên
phiếu học tập
HS suy nghĩ trả lời
.HS hoạt động nhóm
. 2 đại diện lên bảng
thực hiện
. HS nhận xét
. HS trả lời miệng
C1: Nếu có 1 vế phức
tạp , ta thu gọn vế phức
tạp
_ kết quả thu gọn chính
là vế đơn giản.
C2: Nếu có
A-B=C thì A=B
C3: Nếu có
A=C
C=B
thì A=B
.HS làm bài trên phiếu
học tập
4) Bài 20 :
Cách viết :
x2<sub>+2xy+4y</sub>2<sub>=(x+2y)</sub>2
là sai
Vì :
(x+2y)2<sub>=x</sub>2<sub>+2x2y +2y)</sub>2
=x2<sub>+4xy+4y</sub>2
5) Bài 23:
a)Ta có :
(a-b)2<sub>+4ab</sub>
=a2<sub>-2ab+b</sub>2<sub>+4ab</sub>
=a2<sub>+2ab+b</sub>2
= (a+b)2
Vậy(a+b)2<sub>=</sub>
(a-b)2<sub>+4ab</sub>
b)
(a+b)2 <sub>- 4ab</sub>
=a2<sub>+2ab+b</sub>2<sub>- 4ab</sub>
=...
= (a-b)2
Vậy(a-b)2<sub>=</sub>
(a+b)2<sub>- 4ab</sub>
Áp dụng
a)Với a+b=7, a.b=12
thì (a-b)2<sub>=7</sub>2<sub>-4.12=1</sub>
b)Với a-b=20,a.b=3
thì (a+b)2<sub>=20</sub>2<sub>+4.3=412</sub>
. GV thu , chấm nhanh 1 số HS. . Kết quả:
a)1012<sub>=(100+1)</sub>2
=...=10201
b)1992<sub>=(200-1)</sub>2
=...=39601
c)47.53=(503)(50+3)
=...=2491
4)HD tự học : Giải các bài tập 21,24,25/12 SGK
Hướng dẫn bài 15a:
Ta biến đổi : (a+b+c)2<sub> = [(a+b)+c]</sub>2
Vận dụng hằng đẳng thức (A+B)2<sub> để tính với A=(a+b) , B=C</sub>
Các câu b,c,d thực hiện tương tự
IV. BỔ SUNG::
Ngày soạn :
Tiết:6
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
<i>-</i> Nắm được các hằng đẳng thức : Lập phương của một tổng , lập phương của một hiệu.
<i>-</i> Biết vận dụng các hằng đẳng thức trên để giải bài tập
<i>-</i> Rèn luyện kỹ năng tính tốn , cẩn thận.
<b> </b> Thầy: Giáo án. Phấn màu
HS : Giải bài tập về nhà. + Học thuộc các hằng đẳng thức
(A+B)2<sub> , (A-B)</sub>2<sub> , A</sub>2<sub> – B</sub>2
<b>III.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:</b>
<b>1) Ổn định : (1p)</b>
<b>2) Kiểm tra bc : (5p)Gọi 1 HS lên bảng</b>
- Viết các hằng đẳng thức (A+B)2<sub> , (A-B)</sub>2<sub> , A</sub>2
– B2
- Tính (a+b)(a+b)2<sub> ?</sub>
(HS : - ghi các hằng đẳng thức đã học
- (a+b)(a+b)2<sub> = (a+b)(a</sub>2<sub>+2ab+b</sub>2<sub>) =...= </sub>
a3<sub>+3a</sub>2<sub>b+3ab</sub>3<sub>+b</sub>3
<b>3) Bài mới :</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài </b>
<b>HÑ1</b>: Lập phương của 1 tổng :
GV : Ta có thể rút gọn (a+b)(a+b)2<sub> = </sub>
(a+b)3
(a+b)3 <sub>= a</sub>3<sub>+3a</sub>2<sub>b+3ab</sub>3<sub>+b</sub>3
Với a,b là các số tuỳ ý , đẳng thức trên
ln đúng
-Ta có đây là một hằng đẳng thức đáng
nhớ nữa , GV giới thiệu bài mới
- GV giới thiệu tổng quát với A và B là
các biểu thức tuỳ ý ta cũng có
(A+B)3 <sub>= A</sub>3<sub>+3A</sub>2<sub>B+3AB</sub>2<sub>+B</sub>3
. GV giới thiệu cách gọi tên hằng đẳng
thức và ghi bảng.
. Hãy phát biểu hằng đẳng thức trên
bằng lời
-Cho HS thực hiện phần áp dụng
. HS làm bài vào vở
. Gọi 2 HS lên bảng tính . Yêu cầu HS
trình bày cách làm sau khi giải , xác
định rõ A,B trong cách áp dụng
. GV nhận xét , sửa sai (nếu có)
- HS phát biểu bằng lời
- HS làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng
a) A=x , B =1
b) A=2x , B =y
4)Lập phương của 1
tổng :
Với A, B tuỳ ta có:
(A+B)3 <sub>= </sub>
A3<sub>+3A</sub>2<sub>B+3AB</sub>3<sub>+B</sub>3
(4)
*Áp dụng :
a) Tính :
(x+1)3 <sub>= </sub>
=x3<sub>+3x</sub>2<sub>1+3x.1</sub>3<sub>+1</sub>3
=x3<sub>+3x</sub>2<sub>+3x+1</sub>
b)Tính :
(2x+y)3
= (2x)3<sub>+3.(2x)</sub>2<sub>y + </sub>
3.2x.y2<sub>+y</sub>3
=8x3<sub>+12x</sub>2<sub>y+6xy</sub>2<sub>+y</sub>3
<b>HĐ2</b>: Lập phương của một hiệu:
- Cho HS làm bài 23
Tính [a+(-b)]3<sub> (với a,b là các số tuỳ ý )</sub>
. HS làm trên phiếu học tập
. Gọi 1 HS lên bảng thực hiện , GV
kiểm tra 1 số HS.
. Cho HS nhận xét
. Ta có : a+(-b) = a-b
(a-b)3<sub> = ?</sub>
. HS làm trên phiếu học
tập
. HS đối chiếu với bài làm
của mình và cho nhận xét.
. HS trả lời ...
5)Lập phương của một
hiệu:
Với A,B tuỳ ý , ta có
(A-B)3
= A3<sub>-3A</sub>2<sub>B+3AB</sub>2<sub>-B</sub>3
. GV giới thiệu tổng quát với A,B tuỳ
ý và cách gọi tên hằng đẳng thức .
- Hãy phát biểu hằng đẳng thức (5)
bằng lời.
- Cho HS làm phần áp dụng
. Cả lớp cùng làm bài a,b : gọi 2HS
lên bảng giải , yêu cầu trình bày cách
giải , xác định A,B.
. GV lưu ý HS thường xác định B sai
VD: a) B= -1/3
b) B= -2y
. HS phát biểu bằng lời
. Cả lớp cùng làm
. 2 HS lên bảng giải
a) A=x , B= 1/3
b) A=x , B= 2y
*Áp dụng :
a)Tính:
(x-1/3)3
=x3<sub>-3.x</sub>2<sub>.1/3 +3.x.</sub>
(1/3)2<sub>+(1/3)</sub>3
= x3<sub>-x</sub>2<sub>+x/3+1/27</sub>
b)Tính:
(x-2y)3
=x3<sub>-3.x</sub>2<sub>.2y3 +3.x.</sub>
(2y)2<sub>+(2y)</sub>3
=x3<sub>-6x</sub>2<sub>y+12xy</sub>2<sub>+8y</sub>3
. HS thực hiện câu c trên phiếu học tập
của nhóm .
. GV kiểm tra kết quả của các nhóm
. Chọn 1 đại diện nhóm trình bày bài
giải của nhóm .
. Cho HS nhận xét.
- HS thực hiện theo nhóm
trên phiếu h tập.
.1 đại diện nhóm trình bày
bài giải
. Các nhóm so sánh kết
Kq :
1),3) đúng
2),4),5) Sai
Nhận xét:
(A-B)2<sub> = (B-A)</sub>2
(A-B)3<sub> = -(B-A)</sub>3
<b>HÑ3</b>:Củng cố :
. Cho HS nhắc lại các HĐT đã học
. GV lưu ý HS về sự xđ dấu trong
HĐT (a-b)3<sub>; khắc sâu cho HS : dấu âm </sub>
đứng trước luỹ thừa bậc lẻ của b
. HS trả lời.
<b>4). HD tự học :</b>
- Học thuộc lòng 5 hằng đẳng thức đã học
- Giải các bài tập 26,27,28,29 /14 SGK
<b>IV. BỔ SUNG:</b>
Ngày soạn:
Tiết 7
<b>I.MỤC TIÊU:</b>
- HS nắm được các hằng đẳng thức: Tổng hai Lập phương, hiệu hai lập phương.
- Biết vận dụng các hằng đẳng thức một cách linh hoạt để giải bài tập
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
Thầy: Bảng phụ ghi bài tập, phấn màu
HS: Học thuộc bài cũ + giải bài tập về nhà
<b>III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:</b>
1. Ổn định
2. Kiểm tra<b> bài cũ : gọi 2 HS lên bảng</b>
HS 1: - ghi hằng đẳng thức (A + B)3<sub>, (A – B)</sub>3<sub> và so sánh</sub>
- Giải bài 28a
HS 2: - ghi hằng đẳng thức lập phương của một hiệu.
- giải bài 26
3. Bài mới: GV giới thiệu nội dung tiết học.
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài </b>
HÑ1: Tổng hai lập phương
- GV yêu cầu học sinh làm
- GV: Từ bài tập trên ta có
b2<sub>)</sub>
Tương tự, ta cũng có:
A3<sub> + B</sub>3<sub> = (A + B) (A</sub>2<sub> – </sub>
AB – B2<sub>) với A, B là các </sub>
biểu thức tuỳ ý
* GV giới thiệu tên gọi của
hằng đẳng thức quy ước
gọi (A2<sub> – AB + B</sub>2<sub>) là bình </sub>
phương thiếu của hiệu
* Hãy phát biểu HĐT A3<sub> +</sub>
B3<sub> bằng lời</sub>
- Cho HS làm phần áp
dụng
a) Viết x3<sub> + 8 dưới dạng </sub>
tích
Gợi ý: 8 = 23
Tương tự, hãy viết 27x3<sub> + </sub>
1 dưới dạng tích.
b) Viết (x + 1) (x2<sub> – x + 1) </sub>
dưới dạng tổng
- Cho HS làm bài tập
30a/16 SGK:
Rút gọn biểu thức:
(x + 3) (x – 3x + 9) – (54 +
x3<sub>)</sub>
- GV nhắc nhở HS phân
biệt (A + B)3<sub> với A</sub>3<sub> + B</sub>3
- Một Hs trình bày miệng
(a + b) (a2<sub> – ab + b</sub>2<sub>) = …. = a</sub>3
+ b3
HS trả lời
- 1 HS thực hiện
- HS nhận xét
- HS
27x3<sub> + 1 = (3x)</sub>3<sub> + 1</sub>3
= (3x + 1) (9x2<sub> – 3x + 1)</sub>
- HS thực hiện.
HS làm bài tập dưới sự hướng
dẫn của giáo viên
(x + 3) (x – 3x + 9) – (54 + x3<sub>)</sub>
= x3<sub> + 3</sub>3<sub> – 54 – x</sub>3
= x3<sub> + 27 – 54 – x</sub>3
6.
Tổng hai lập phương: với A, B
là các biểu thức tuỳ ý, ta có:
* Áp dụng:
a) Viết dưới dạng tích:
x3<sub> + 8 = x</sub>3<sub> + 2</sub>3
=(x + 2) (x2<sub> – 2x + 2</sub>2<sub>) = (x </sub>
+2) (x2<sub> – 2x +4)</sub>
b) Viết dưới dạng tổng
(x + 1) (x2<sub> – x + 1) </sub>
= x3<sub> + 1</sub>3
= x3<sub> + 1</sub>
?1
A3<sub> + B</sub>3<sub> = (A + B) (A</sub>2
= - 27
- HS trình bày miệng (a – b) (a
– ab + b2<sub>)</sub>
=…… = a3<sub> – b</sub>3
- HS trả lời….
- HS trình bày miệng
- HS viết 7 HĐT đáng nhớ vào
giấy nháp.
- HS kiểm tra bài lẫn nhau.
- HS giơ tay để GV biết số
HĐT đã thuộc
- HS hoạt động nhóm
- HS nhận xét kết quả của các
nhóm
kq:
a) (3x + y) (9x2<sub> – 3xy – y</sub>2<sub>)</sub>
- 1HS trả lời: 8x3<sub> = (2x)</sub>3
- 1 HS lên bảng trình bày
- HS lên đánh dấu X vào ô.
Kq: x3<sub> + 8</sub>
1HS thực hiện trên bảng:..
=[(2x)3<sub> + y</sub>3<sub>]-[(2x)</sub>3<sub> – y</sub>3<sub>]</sub>
= 8x3<sub> + y</sub>3<sub> – 8x</sub>3<sub>+ y</sub>3
= 2y3
- HS nhận xét bài giải
= 27x2<sub>y</sub>3
b) (2x – 5) (4x2<sub> + 10x + 25) </sub>
= 8x2<sub> – 25</sub>
7.
Hiệu hai lập phương:
Với A, B là các biểu thức tuỳ
ý, ta có:
*Áp dụng:
a) Tính:
(x – 1) (x2<sub> + x + 1)</sub>
= x3<sub> – 1</sub>3
= x3<sub> – 1</sub>
b)Viết dưới dạng tích:
8x3<sub> – y</sub>3<sub> = (2x)</sub>3<sub> – y</sub>3
= (2x – y) [(2x)2<sub>+ 2x.y + y</sub>2<sub>]</sub>
= (2x – y) (4x2<sub> + 2xy + y</sub>2<sub>)</sub>
<b> 4. HD Tự học:</b>
- Học thuộc lịng (cơng thức và phát biểu thành lời) bảy hằng đẳng thức đáng nhớ.
- Giải các bài tập 31, 33,36, 37/16 – 17 SGK + 17,18/5 – SBT
IV BỔ SUNG:
...
...
...
...
...
...
Ngày soạn :
Tiết 8
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
- Củng cố kiến thức về 7 hằng đẳng thức đáng nhớ.
- HS biết vận dụng khá thành thạo các hằng đẳng thức đáng nhớ vào bài toán.
- Hướng dẫn HS cách dùng hằng đẳng thức (A B)2 để xét giá trị của một số tam thức
bậc hai.
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
Thầy: Bảng phụ ghi bài tập, phấn màu
HS: - Học thuộc lòng 7 HĐT đáng nhớ
- Bảng nhóm
<b>III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:</b>
1. Ổn định
2. Kiểm tra<b> bài cũ : gọi 2 HS lên bảng</b>
HS1: - Giải bài tập 30b
- Viết dạng tổng quát các hằng đẳng thức tổng hai lập phương, hiệu hai lập phương.
HS2: Giải bài tập 37/17 SGK. (đề bài ghi ở bảng phụ)
(kq: HS 1: Bài 30b: 8x3<sub> + y</sub>3<sub> – 8x</sub>3<sub> + y</sub>3<sub> = 2y</sub>3
- A3<sub> + B</sub>3<sub> = …. ; A</sub>3<sub> – B</sub>3<sub> = …</sub>
HS2: dùng bút nối các biểu thức )
3. <b>Luyện tập :</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trị</b> <b>Nội dung bài </b>
<b>HĐ</b>1 :Cho HS làm bài 33/16
* Gọi 2 HS lên bảng HS1 các phần
a,c,e
HS2 các phần b, d, f
* GV yêu cầu HS thực hiện từng
bước theo HĐT, không bỏ bước để
tránh nhầm lẫn -HS nhận xét các bài giải
-HS sửa bài vào vở.
1/ Bài 33/16 (SGK)
a) (2+xy)2<sub>=...</sub>
= 4+4xy+x2<sub>y</sub>2
b) (5-3x)2<sub> =...</sub>
= 25 – 30x + 9x2
c)(5 – x2<sub>)( 5 + x</sub>2<sub>) =….</sub>
= 25 – x4
d) (5x – 1)3<sub> = ….</sub>
= 125x3<sub> – 75x</sub>2<sub> + 15x –</sub>
1
e) (2x – y) (4x2<sub> + 2xy </sub>
+ y2<sub>)</sub>
= ….
= 8x3<sub> – y</sub>3
f) (x + 3) (x2<sub> – 3x + 9) </sub>
= ….
= x3<sub> + 27</sub>
Cho HS giải bài 34/17
* GV yêu cầu HS chuẩn bị khoảng 3
phút, gọi 2 HS lên bảng
* GV: còn cách giải nào khác ở bài
tập a
-HS làm vào vở nháp, 2
HS lên bảng
…..
-HS...
= (a + b + a – b) . (a + b
– a + b)
= 2a . 2b = 4ab
2/ Bài 34/17 (SGK)
Rút gọn các biểu thức
a)(a + b)2<sub> – (a – b)</sub>2
= (a2<sub> + 2ab + b</sub>2<sub>) – (a</sub>2
– 2ab + b2<sub>)</sub>
= a2<sub> + 2ab + b</sub>2<sub> – a</sub>2<sub> + </sub>
2ab – b2
= 4ab
b) (a + b)3<sub> – (a- b)</sub>3<sub> – </sub>
* GV yêu cầu HS quan sát kỹ biểu
thức để phát hiện ra HĐT dạng A2<sub> – </sub>
2AB + B2
- Cho HS thực hiện theo nhóm bài 35
* Gọi HS đọc kết quả và nêu cách
tính
HS 3 lên bảng thực hiện
- HS nhận xét bài giải
- HS hoạt động theo
nhóm
- 1 đại diện nhóm đọc
kết quả và nêu cách làm
kq: a) 10000
b) 2500
= (a3<sub>+ 3a</sub>2<sub>b + 3ab</sub>2<sub> + </sub>
b3<sub>) – (a</sub>3<sub> – 3a</sub>2<sub>b + 3ab</sub>2
– b3<sub>) – 2b</sub>3
= a3<sub> + 3a</sub>2<sub>b + 3ab</sub>2<sub> + b</sub>3
– a3<sub> + 3a</sub>2<sub>b – 3ab</sub>2<sub> + b</sub>3
– 2b3
= 6a2<sub>b</sub>
c) ….. = ….
=(x+y + z – x – y)2
= z2
<b>HÑ2</b>:Cho HS giải bài 18/5 (SBT),
câu a).
chứng tỏ rằng: x2<sub> – 6x + 10 > 0 với </sub>
mọi x.
GV hướng dẫn:
- Xét vế trái của BÐT ta nhận thấy:
x2<sub> – 6x + 10</sub>
= x2<sub> – 2.x.3 + 3</sub>2<sub> + 1</sub>
=(x – 3)2<sub> + 1</sub>
Vậy ta đã đưa các hạng tử chứa biến
vào bình phương của một hiệu, còn
lại là hạng tử tự do.
- Tới đây làm thế nào c/m được đa
thức luôn dương với mọi x.
- câu b ta cũng thực hiện tương tự
nhưng cần lưu ý: A2<sub></sub><sub> 0</sub>
=> - A2<sub></sub><sub> 0</sub>
- Gọi 1 HS khá lên bảng thực hiện
- GV lưu ý: cách giải bài tốn tìm
GTNN, GTLN thực hiện tương tự
bài tập này.
HS: (x – 3)2<sub></sub><sub> 0 với mọi </sub>
x
=> (x – 3)2<sub> +1 </sub><sub></sub><sub> 1 hay x</sub>2
– 6x + 10 > 0 với mọi x
- 1 HS lên bảng giải câu
b
3. Bài 18/5 SBT
a) Ta có:
x2<sub> – 6x + 10</sub>
= x2<sub>– 2.x.3 + 3</sub>2<sub> + 1 </sub>
= (x – 3)2<sub> + 1</sub>
với mọi x ta ln có
(x – 3)2<sub></sub><sub> 0 </sub>
=> (x – 3)2<sub> + 1 </sub><sub></sub><sub> 1 </sub>
hay (x – 3)2<sub> + 1 > 0</sub>
vậy x2<sub> – 6x + 0 > 0 với</sub>
mọi x
Ta có: 4x – x2<sub> – 5</sub>
= - (x2<sub> – 4x + 5)</sub>
= - (x2<sub>–2x.2+4 + 1)</sub>
= - [(x – 2)2<sub> + 1]</sub>
với mọi x thì:
(x – 2)2<sub></sub><sub> 0 </sub>
=> (x – 2)2<sub> + 1 > 0</sub>
=>-[(x – 2)2<sub>+1] 0</sub>
Vậy 4x – x2 <sub>- 5 < 0 với</sub>
mọi x
<b> 4.HD Tự học :</b>
- Thường xuyên ôn tập 7 hằng đẳng thức đáng nhớ.
- Giải các bài tập 18, 19, 20, 21/5 SBT
IV BỔ SUNG:
Tiết 9
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
- HS hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử.
- Biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
Thầy: Bảng phụ, ghi bài tập
Trị: Bảng nhóm
<b>III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:</b>
1. Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS lên bảng
Tính nhanh giá trị của biểu thức
HS1: a) 85 . 12,7 + 15 . 12,7
HS2: b) 52 . 143 – 52.39 – 8.26
(Đáp: a) … = 12,7 (85 + 15) = 12,7 . 100 = 1270
b) ….= 52 . 143 – 52.39 – 4.52
= 52 (143 – 39 – 4) = 52.100 = 5200)
3. Bài mới : GV dựa vào bài kiểm tra <sub></sub> Giới thiệu bài mới.
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b> Nội dung bài</b>
<b>HĐ1</b>:VD
- GV ví dụ 1
Gợi ý: 2x2<sub> = 2x.x</sub>
4x = 2x.2
Em hãy viết:
2x2<sub> – 4x thành một tích của </sub>
các đa thức
GV giới thiệu khái niệm
phân tích đa thức thành nhân
tử dựa vào ví dụ 1.
GV: phân tích đa thức thành
nhân tử cịn gọi là phân tích
thành thừa số
- GV: cách làm như ví dụ
Cho biết nhân tử chung ở ví
dụ trên là gì?
- GV cho HS làm tiếp ví dụ 2
GV nhận xét, sửa sai (nếu
có)
GV: Nhân tử chung trong ví
dụ này?
GV phân tích:
Hệ số của nhân tử có quan hệ
gì với các hệ số nguyên
dương của các hạng tử.
Luỹ thừa bằng chữ của nhân
HS trả lời miệng
HS: 2x
Cả lớp làm vào vở
1 HS lên bảng giải
HS nhận xét
1)Ví dụ:
Ví dụ 1: Hãy viết 2x2<sub> – 4x thành </sub>
một tích của những đa thức
Giải:
2x2<sub> – 4x = 2x.x – 2x.2 </sub>
= 2x (x – 2)
Cách biến đổi như ví dụ 1 gọi là
phân tích đa thức thành nhân tử
Vậy:
Phân tích đa thức thành nhân tử
(hay thừa số) là biến đổi đa thức
đó thành dạng tích của những đa
thức
Ví dụ 2: Phân tích đa thức
15x3<sub> – 5x</sub>2<sub> + 10x thành nhân tử.</sub>
Giải: 15x3<sub> – 5x</sub>2<sub> + 10x </sub>
= 5x.3x2<sub> – 5x.x + 5x.2</sub>
tử chung quan hệ như thế nào
GV…. Lại cách tìm nhân tử
chung
HS: …. Là UCLN của các
hệ số nguyên dương của
các hạng tử.
HS …. Là luỹ thừa có mặt
trong tất cả các hạng tử
của đa thức, với số mũ
nhỏ nhất
<b>HÑ2</b>: Áp dụng
Cho HS làm
- GV hướng dẫn HS tìm nhân
tử chung của mỗi đa thức,
lưu ý đổi dấu ở câu C.
- Gọi 3 HS lên bảng làm
- GV: Ở câu Điện Biên Phủ,
nếu dừng lại ở kết quả (x –
2y) (5x2<sub> – 15x) có được</sub>
khơng?
- Qua phần C gv giới thiệu
“Chú ý”, lưu ý tính chất A =
- (-A)
- GV: phân tích đa thức thành
nhân tử có nhiều lợi ích đó là
giải tốn tìm x.
- GV cho HS làm
GV gợi ý phân tích 3x2<sub> – 6x </sub>
thành nhân tử
HS nghe giáo viên
hướng dẫn
- 3 HS lên bảng làm
- HS nhận xét bài giảng
trên bảng.
- HS…. Chưa triệt để, cịn
phân tích được nữa.
HS làm vào vở, 1 HS lên
bảng
2. Áp dụng
Phân tích đa thức thành nhân
tử:
a) x2<sub> – x = x.x – x.1</sub>
= x(x – 1)
b) 5x2<sub>(x – 2y) – 15x(x – 2y)</sub>
= (x – 2y) (5x2<sub> – 15x)</sub>
= (x – 2y) 5x (x – 3)
= 5x (x – 2y) (x – 3)
c) 3.(x – y) – 5x( y – x)
= 3(x – y) + 5x (x - y)
= (x – y) (3 + 5x)
* Chú ý: Xem SGK
Tìm x:
3x2<sub> – 6x = 0</sub>
3x(x – 2) = 0
=> x = 0 hoặc x = 2
<b>HÑ3</b>: Củng cố:
- Cho HS làm bài 39/19 SGK
GV chia lớp thành 2, một
nửa giải câu b, d, một nửa
giải câu c, e
GV nhắc nhở HS cách tìm
các số hạng viết trong ngoặc:
lấy lần lượt các hạng tử chia
cho nhân tử chung.
GV nhận xét bài làm của HS
- Cho HS làm bài 40b/19
Để tính nhanh giá trị của
biểu thức ta nên làm thế nào?
- HS làm bài trên bảng
nhóm
kết quả:
b) x2<sub> (</sub> 2
5 + 5x + y)
c) 7xy(2x – 3y + 4xy)
d) <sub>5</sub>2 (y –1) (x – y)
e) 2( x – y) (5x + 4y)
HS nhận xét bài làm của
bạn
Yêu cầu HS làm vào vở, 1
HS lên bảng giải <sub>- HS… nên phân tích đa</sub>
thức thành nhân tử rồi
mới thay giá trị của x và y
Bài 40b
Ta có:
x(x – 1) – y(1 – x)
= x(x - 1) + y(x – 1)
= (x – 1) (x + y)
Thay x = 1999 vào biểu thức ta
được:
?2
?1
- HS làm vào vở, 1 HS lên
bảng (2001 – 1) (2001 + 1999)= 2000 . 4000
= 8000000
<b>4. HD Tự học:</b>
- Xem lại cách thực hiện phân tích đa thức thành nhân tử bằng nhân tử bằng phương pháp
đặt nhân tử chung, lưu ý khi phân tích phải thực hiện triệt để.
- Làm các bài tập 40a, 41, 42/ 19 SGK + các bài 22, 24, 25 trang 5 – 6 SBT
- Nghiên cứu trước §7. Ơn tập 7 HĐT đáng nhớ.
IV BỔ SUNG:
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
Ngày soạn :
Tiết 10
- HS hiểu được cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng
thức.
- HS biết vận dụng các hằng đẳng thức đã học vào việc phân tích đa thức thành nhân tử.
<b>II. C HUẨN BỊ:</b>
- Thầy:+ Bảng phụ ghi các bài tập mẫu
+ Đề kiểm tra 15phút
- HS: Bảng nhóm + ơn bài cũ.
<b>1. Ổn định </b>
<b>2. Kiểm tra: Cho HS kiểm tra 15 phút .</b>
<b>3. Bài mới:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài </b>
<b>HĐ1</b>:Ví dụ
Cho HS thực hiện phần ví dụ:
GV ghi đề lên bảng
1. Ví dụ
Phân tích các đa thức sau
thành nhân tử
Xét ví dụ a): có thể dùng
phương pháp đặt nhân tử chung
để phân tích đa thức x2<sub> – 4x + 4</sub>
thành nhân tử được khơng? Vì
sao
GV: Đa thức này có 3 hạng tử,
em hãy nghĩ xem có thể áp dụng
HĐT nào để biến đổi thành tích?
HS: Khơng thực hiện được
HS: Đa thức trên có thể viết
được dưới dạng (A – B)2
a) x2<sub> – 4x + 1</sub>
b) x2<sub> – 2</sub>
c) 1 – 8x3
giải
a) x2<sub> – 4x + 4</sub>
= x2<sub> – 2x .2 + 2</sub>2
= (x – 2)2
b) x-2<sub> – 2 = x</sub>2<sub> – (</sub>
= (x +
= (1 – 2x) (1 + 2x + 4x2<sub>)</sub>
GV gọi HS thực hiện
GV giới thiệu cách làm như
trên gọi là phân tích đa thức
thành nhân tử bằng phương pháp
HĐT
HS trả lời miệng (gv ghi
bảng)
GV yêu cầu HS tự nghiên cứu
hai ví dụ b và c trong sách giáo
khoa trang 19
Qua phần tự nghiên cứu em hãy
cho biết ở mỗi ví dụ đã sử dụng
HĐT nào để phân tích đa thức
thành nhân tử?
- GV hướng dẫn HS làm
a) Phân tích đa thức
x3<sub> + 3x</sub>2<sub> + 3x + 1 thành nhân tử: </sub>
HS tự nghiên cứu SGK,
2HS lên trình bày
HS trả lời:
A2<sub> – B</sub>2<sub>, ví dụ c dùng HĐT:</sub>
A3<sub> – B</sub>3
- Đa thức này có 4 hạng tử, bậc
cao nhất của biến là 3, theo em
có thể áp dụng hằng đẳng thức
nào?
HS: Có thể dùng HĐT (A +
B)3
Gọi HS thực hiện <sub></sub> Một HS thực hiện
x3<sub> + 3x</sub>2<sub> + 3x + 1</sub>
= x3<sub> + 3.x</sub>2<sub>.1 + 3x.1</sub>2<sub> + 1</sub>3
= (x + 1)3
b) Phân tích đa thức
(x + y)2<sub> - 9x</sub>2<sub> thành nhân tử</sub>
Gọi HS nhận dạng biểu thức
Gọi HS thực hiện
HS: đa thức có dạng A2<sub> –</sub>
B2
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài </b>
Gọi HS nhận xét
HS thực hiện
(x + y)2<sub> – 9y</sub>2
= (x + y)2<sub> – (3y)</sub>2
= (x + y + 3x) (x + y – 3x)
= (4x + y) (y – 2x)
- Yêu cầu HS thực hiện tiếp
Gọi HS nhận xét
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm
vở nháp
1052<sub> – 25 = 105</sub>2<sub> - 5</sub>2
= (105 – 5) (105 + 5)
= 100 . 110
= 11000
<b>HÑ2</b>: Áp dụng
- Cho HS làm phần áp dụng
GV cho HS quan sát đề bài trên
bảng phụ
HS đọc đề bài 2. Áp dụng
Để chứng minh đa thức chi hết
cho 4 với mọi số nguyên n cần
làm thế nào.
HS ….biến đổi đa thức
thành dạng tích trong có có
1 thừa số là biến của H
Ví dụ: (SGK trg 26)
giải:
Ta có:
(2n + 5)2<sub> – 25 </sub>
= (2n + 5)2<sub> - 5</sub>2
= (2n + 5-)(2n+5+5)
= 2n (2n + 10)= 4n (n + 5)
Đây thực tế là đi phân tích đa
thức thành nhân tử
Nên (2n + 5)2<sub> – 25 chia hết</sub>
cho 4 với mọi số nguyên n
lên bảng làm
- HS làm vào vở, 1HS lên
bảng làm, HS làm bài vào
vở
Cho HS nhận xét, GV sửa sai
(nếu có).
- HS nhận xét bài làm của
bạn
<b>HÑ3</b>:Củng cố: Cho HS làm bài
tập 43/20 SGK
Cho mỗi dãy làm 2 bài (a và c,
b và d)
HS làm vào vở theo quy
định của GV
Gọi 4 HS lên bảng giải <sub></sub> 4 HS lên bảng giải
GV nhận xét, sửa sai nếu có <sub></sub> HS nhận xét bài giải kết
quả:
a) (x + 3)2 <sub>b) –(x + 5)</sub>2
c) (2x- 1
2 )(4x2 + x +
1
4 )
d) ( 1
5 x – 8y)(
1
5 x +
8y)
<b>4.HD Tự học :</b>
- Ôn lại bài, chú ý vận dụng hằng đẳng thức cho phù hợp
- Giải các bài tập 44, 45, 46/20 SGK + 29, 30/6 SGK
IV BỔ SUNG:
...
...
Ngày :
Tiết 11
HS biết nhóm các hạng tử một cách thích hợp để phân tích đa thức thành nhân tử.
<b>II. CHUẨN BỊ: </b>
Thầy: Bảng phụ ghi bài giải mẫu, đề bài.
Trị: Bảng nhóm
<b>III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: </b>
<b>1. Ổn định </b>
<b>2. Kiểm tra </b>
Gọi 2 HS lên bảng
HS1: Chữa bài 44c/20 SGK
(a + b)3<sub> + (a – b)</sub>3
= (a3<sub> + 3a</sub>2<sub>b + 3ab</sub>2<sub> + b</sub>3<sub>) + (a</sub>3<sub> - 3a</sub>2<sub>b + 3ab</sub>2<sub> - b</sub>3<sub>)</sub>
= 2a3<sub> + 6ab</sub>2
= 2a(a2<sub> + 3b</sub>2<sub>)</sub>
Hỏi thêm: cịn cách giải nào khác khơng?
HS: Dùng hằng đẳng thức A3<sub> + B</sub>3
GV: Cho học sinh quan sát bài giải theo cách trên (ghi sẵn ở bảng phụ)
(a + b)3<sub> + (a - b)</sub>3 <sub>= [(a + b) + (a – b)][(a + b)</sub>2 <sub>– (a + b)(a-b)+(a-b)</sub>2<sub>]</sub>
= (a + b + a – b)(a + 2ab + b2<sub>–a</sub>2<sub> +b</sub>2<sub> +a</sub>2<sub> –2ab+b</sub>2<sub>)</sub>
= 2a(a3 <sub>+ 3b</sub>3<sub>)</sub>
HS2: Giải bài tập 29b/6 SBT
Tính nhanh:
872<sub> + 73</sub>2<sub> – 27</sub>2<sub> – 13</sub>2
= (872<sub> – 27</sub>2<sub>) + (73</sub>2<sub> – 13</sub>2<sub>)</sub>
= (87 – 27) (87 + 27) + (73 – 13) (73 + 13)
= 60 . 114 + 60 . 86
= 60 (114 + 86)
= 60 . 200
= 12000
GV: cịn cách nào khác để tính nhanh bài tập trên:
HS: (872<sub> – 13</sub>2<sub>) + (73</sub>2<sub> – 27</sub>2<sub>)</sub>
= (87 – 13) (87 + 13) + (73 – 27) (73 + 27)
= 74 . 100 + 46 . 100
= (74 + 46) . 100 = 12000
GV: Nhận xét, ghi điểm
- Qua bài tập này ta thấy để phân tích đa thức thành nhân tử cịn có thêm phương pháp
nhóm các hạng tử.
GV giới thiệu bài mới
<b>3. Bài mới:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài </b>
- GV đưa ví dụ 1 lên bảng cho học
sinh thực hiện, nếu làm được thì
giáo viên khai thác, nếu khơng làm
được thì giáo viên gợi ý cho học
sinh.
HS trả lời miệng
1. Ví dụ
Có thể vận dụng 2 phương pháp đã
học để giải bài tập này được không?
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài </b>
Trong 4 hạng tử, những hạn tử nào
có nhân tử chung.
x2<sub> và –3x; xy và –3y hoặc x</sub>2
và xy; -3x và –3y Ví dụ1: Phân tích đa
thức sau thành nhân tử:
X2<sub> – 3x + xy – 3y</sub>
Hãy nhóm các hạng tử có nhân tử
chung đó và đặt nhân tử chung cho
từng nhóm
x2<sub> – 3x + xy - 3y</sub>
= (x2<sub> – 3x) + (xy – 3y)</sub>
= x(x – 3) + y(x – 3)
Giải
Đến đây các em có nhận xét gì? <sub></sub> Giữa 2 nhóm lại có nhân tử
chung là x – 3
x2<sub> – 3x + xy – 3y</sub>
= (x2<sub> – 3x) + (xy – 3y)</sub>
= x(x – 3) + y (x – 3)
= (x – 3) (x + y)
Cách khác:
x2<sub> – 3x + xy – 3y</sub>
= (x2<sub> + xy) + (-3x – 3y)</sub>
= x(x + y) – 3( x + y)
= (x – y) (x – 3)
Hãy đặt nhân tử chung của các
nhóm
HS thực hiện
Em có thể nhóm hạng tử theo cách
khác được khơng?
GV lưu ý khi HS nhóm các hạng tử
mà đặt dấu “-” trước ngoặc thì phải
đổi dấu tất cả các hạng tử trong
ngoặc
GV giới thiệu hai cách làm như ví
dụ trên gọi là phân tích đa thức
thành nhân tử gọi là phương pháp
nhóm hạng tử.
HS thực hiện
- GV đưa ví dụ 2: yêu cầu HS bằng
các cách nhóm khác nhau. Hãy phân
tích đa thức thành nhân tử.
- HS cả lớp cùng thực hiện
- 2 HS lên bảng trình bày
Ví dụ 2: Phân tích đa
thức sau thành nhân tử:
2xy + 3z + 6y + xz
cách 1:
2xy + 3z + 6y + xz
= (2xy + 6y) + (3z = xz)
= 2y (x + 3) + z (3 + x)
= (x + 3) (2y + z)
Cách 2:
- GV hỏi: Có thể nhóm (2xy + 3z) +
(6y + xz) được không? Tại sao?
HS: Không. Vi nhóm như
vậy khơng
phân tích được đa thức thành
nhân tử
2xy + 3z + 6 + xz
= (2xy + xz) + (3z + 6y)
= x(2y + z) + 3 (z + 2y)
= (2y + z) (x + 3)
- GV: Vậy khi phân tích đa thức
thành nhân tử bằng phương pháp
nhóm hạng tử phải nhóm thích hợp,
cụ thể là:
+ Mơic nhóm đều có thể phân tích
+ Sau khi phân tích đa thức thành
nhân tử ở mỗi nhóm thì q trình
phân tích phải tiếp thu được.
- GV lưu ý: đối với một đa thức có
nhiều cách nhóm hạng tử.
Cách làm như các ví dụ
trên gọi là phân tích đa
thức thành nhân tử bằng
phương pháp nhóm
hạng tử.
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài </b>
cách nhóm những hạng
tử thích hợp.
- GV cho HS làm 2. Áp dụng:
Cho HS làm vào vở
1 HS lên bảng trình bày
- HS làm bài vào vở, 1 HS
lên bảng thực hiện Tính nhanh:
- GV cho HS quan sát đề bài trên
bảng phụ
Gọi HS nêu ý kiến của mình về lời
giải của các bạn
Gọi 2 HS lên bảng phân tích tiếp
với cách làm của bạn Thái và bạn
Hà.
- HS: Bạn An làm đúng, bạn
Thái và bạn Hà chưa phân
tích hết vì cịn có thể phân
tích tiếp được.
- 2 HS lên bảng phân tích tiếp
bài của 2 bạn Thái và Hà…
15 .64 + 25 . 100 + 36 .
15 + 60 .100
= 15(64 + 36) + 100 (25
+ 60)
= 15 .100 + 100. 85
= 1500 + 8500
= 10000
Củng cố:
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm, nửa
lớp làm bài 48b, nửa lớp làm bài
48c/22 SGK
- GV lưu ý HS
Nếu tất cả các hạng tử của đa thức
có thừa số chung thì nên đặt thừa số
trước rồi mới nhóm
Khi nhóm, chú ý tới các hạng tử
hợp thành hằng đẳng thức
- HS hoạt động theo nhóm.
48b) 3x2<sub> + 6xy + 3y</sub>2<sub> – 3z</sub>2
= 3(x2<sub> + 2xy + y</sub>2<sub> – z</sub>2<sub>)</sub>
= 3 [(x + y)2<sub> – z</sub>2<sub>]</sub>
= 3 (x + y + z) (x + y – z)
48c)
x2<sub> – 2xy + y</sub>2<sub> – z</sub>2<sub> + 2zt - t</sub>2<sub>)</sub>
=……….
= (x – y + z – t) (x – y – z + t)
Đại diện các nhóm trình bày
bài giải.
- GV kiểm tra bài làm một số nhóm. <sub></sub> HS nhận xét
- Cho HS nhận xét bài giải trên
bảng, giáo viên nhận xét chung và
sửa sai (nếu có).
<b>4. Hướng dẫn tự học : </b>
- Khi phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử cần nhóm thích
hợp.
- Ơn tập 3 phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học.
- Giải các bài tập 47, 48a, 49, 50/22 SGK
- Giải các bài tập 31, 32, 33/6 SBT
IV BỔ SUNG :
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
?1
Ngày soạn :
Tiết 12
<b>I. MỤC TIÊU</b>:
- Rèn luyện kĩ năng giải bài tập phân tích đa thức thành nhân tử bằng các phương pháp:đặt
thừa số chung, dùng hằng đẳng thức đáng nhớ, nhóm các hạng tử.
- HS giải thành thạo loại bài tập này, đồng thời biết vận dụng một cách linh hoạt các
phương pháp phân tích một cách hợp lý và nhanh chóng.
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
Phiếu học tập, bảng phụ(đèn chiếu).
<b>III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :</b>
<b>1).Ổn định : </b>
<b>2).Kiểm tra : </b>
<b>3).Bài mới : </b>
<b>Hoạt động của Thầy</b> <b>Hoạt động của Trò</b> <b>Nội dung ghi </b>
<i><b>Hoạt động1:</b></i>
Giáo viên cho học sinh trình
<i><b>Hoạt động 2:</b></i>
Giáo viên cho học sinh trình
bày bài tập 49b/22 SGK.
GV:Phải nhóm như thế nào để
tính nhanh nhất?
<i><b>Hoạt động 3:</b></i>
Giáo viên cho học sinh trình
bày bài tập 50/23 SGK.
GV: để tìm x các em biến đổi
vế trái như thế nào?
<i><b>Hoạt động 4:</b></i>
GV: Cho học sinh làm bài tập
dạng toán chia hết đó là bài
52/23 SGK.
GV: Hãy biến đổi đa thức
thành một tích?
<i><b>Hoạt động1:</b></i>
Học sinh lên bảng trình bày
BT 48c/22 SGK.
<i><b>Hoạt động2:</b></i>
HS: thực hiện bài tập49b/22
SGK
HS tự làm trên nháp và trả lời
kết quả ở bảngnhóm.
<i><b>Hoạt động3:</b></i>
HS:Biến đổi vế trái thành một
tích và vận dụng kiến thức
A.B=0 khi A=0 hoặc B = 0.
<i><b>Hoạt độn4:</b></i>
HS: Làm BT 52/24 SGK
HS: Biến đổi đa thức thành
một tích trong đó có một thừa
số chia hết cho 5.
HS: Lên bảng trình baøy baøi
laøm.
<b>BT 48/22 SGK:</b>
c)x2<sub>-2xy+y</sub>2<sub>-z</sub>2<sub>+2zt-t</sub>2
=( x2<sub>-2xy+y</sub>2<sub>)-( z</sub>2<sub>-2zt+t</sub>2<sub>)</sub>
=(x-y)2<sub>-(z-t)</sub>2
=(x-y-z+t)( x-y+z-t).
<b>BT49b/22 SGK:</b>
Tính nhanh
452<sub>+40</sub>2<sub>-15</sub>2<sub>+80.45</sub>
=(452<sub>+80.45+40</sub>2<sub>)-15</sub>2
=(45+40)2<sub>-15</sub>2
=852<sub>-15</sub>2<sub> =70.100=7000.</sub>
<b>BT50/23 SGK</b>
b) 5x(x-3)-x+3 = 0
5x(x-3)-(x-3) = 0
(x-3)(5x-1) = 0
<sub> x-3 = 0 hoặc5x-1=0</sub>
<sub> x = 3; x =</sub>
1
5<sub>.</sub>
<b>BT52/24SGK:</b>
C/M: (5n+2)2<sub>-4 chia hết cho 5,</sub>
nZ
Ta có:
(5n+2)2<sub>+4 </sub>
=(5n+2+2)(5n+2-2)
=5n(5n+4) luôn chia hết cho5
<sub>n</sub><sub>Z</sub>
<b>4). Hướng dẫn tự học</b>
Bài tập:Phân tích các đa thức sau thành nhân tử
a) x2<sub>-2xy+y</sub>2<sub>-9</sub> <sub>b) x</sub>2<sub>-3x+2</sub>
<b>VI. BOÅ SUNG :</b>
...
...
...
Tiết 13
- HS biết vận dụng một cách linh hoạt các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã
học vào việc giải loại tốn phân tích đa thức thành nhân tử
<b>II. CHUẨN BỊ: </b>
Thầy: Bảng phụ ghi bài tập trò chơi “Thi Giải tốn nhanh”
Trị: Bảng nhóm
<b>III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: </b>
<b>1. Ổn định </b>
<b>2. Kiểm tra: Gọi 2 HS lên bảng </b>
HS1 giải bài 50b SGK
Tìm x:
5x (x – 3) – x + 3 = 0
5x ( x - 3) – ( x – 3) = 0
( x- 3)(5x – 1) = 0
=> x – 3 = 0; 5x – 1 = 0
=> x = 3; x = 1<sub>5</sub>
HS2: Giải bài 32b/6 SBT (yêu cầu nhóm theo 2 cách)
Phân tích đa thức thành nhân tử:
C1: a3<sub> – a</sub>2<sub>x – ay + xy </sub>
= (a3<sub> – a</sub>2<sub>x) – (ay – xy)</sub>
= a2<sub> (a – x) – y(a – x)</sub>
= (a – x) (a2<sub> – y)</sub>
C2: a3<sub> – a</sub>2<sub>x – ay + xy</sub>
= (a3<sub> – ay) – (a</sub>2<sub>x – xy)</sub>
= a2<sub> (a</sub>2<sub> – y) – x(a</sub>2<sub> – y)</sub>
= (a2<sub> – y) (a – x)</sub>
GV nhận xét, ghi điểm
Hỏi: Hãy nhắc lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học?
GV: Trên thực tế ta thường phối hợp nhiều phương pháp <sub></sub> giới thiệu bài mới.
<b>3. Bài mới:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài </b>
- GV cho HS theo dõi đề ví dụ 1 1. Ví dụ
Với bài tốn trên em có thể dùng
phương pháp nào để phân tích?
- HS: đặt nhân tử chung là
5x
Ví dụ 1: Phân tích đa thức
sau thành nhân tử:
5x3<sub> + 10x</sub>2<sub>y + 5xy</sub>2
Đến đây loại bài tốn đã dừng lại
chưa? Vì sao?
- HS: Cịn phân tích tiếp
được vì trong ngoặc là
biểu thức có dạng (A + B)2
giải:
5x3<sub> + 10x</sub>2<sub>y + 5xy</sub>2
= 5x (x2<sub> + 2xy</sub><sub> + y</sub>2<sub>)</sub>
= 5x (x + y)2
Như vậy để phân tích đa thức 5x3
+ 10x2<sub>y + 5xy</sub>2<sub> thành nhân tử đầu</sub>
tiên ta dùng phương pháp đặt nhân
tử đầu tiên ta dùng phương pháp
đặt nhân tử chung sau đó dùng tiếp
phương pháp dùng HĐT
- GV cho HS quan sát đề ví dụ 2.
HS:
Ví dụ 2: Phân tích đa thức
sau thành nhân tử:
Ở ví dụ này, em có dùng phương
pháp đặt nhân tử chung khơng?
- Khơng, vì cả 4 hạng tử
của đa thức khơng có nhân
x2<sub> – 2xy + y</sub>2<sub> – 9</sub>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài </b>
Tại sao? tử chung.
Em định dùng phương pháp nào?
cụ thể?
HS: …. Nhóm các hạng tử
rồi dùng HĐT
x2<sub> – 2xy + y</sub>2<sub> – 9</sub>
= (x2<sub> – 2xy + y</sub>2<sub>) – 9</sub>
= (x – y)2<sub> - 3</sub>2
= (x –y+3)(x–y – 3)
GV cho HS quan sát trên bảng
phụ các cách nhóm:
x2<sub> – 2xy + y</sub>2<sub> – 9</sub>
= (x2<sub> – 2xy) + (y</sub>2<sub> – 9)</sub>
Hoặc
- (x2<sub> – 2xy) + (y</sub>2<sub> – 2xy) </sub>
HS: Không được vì:
(x2<sub> – 2xy) + (y</sub>2<sub> – 9)</sub>
= x (x – 2y) + (y – 3) (y +
3)
thì khơng phân tích tiếp
được
Hoặc
=(x2<sub> – 9) + (y</sub>2<sub> – 2xy)</sub>
= (x –3) (x + 3) + y(y –
2x) cũng không phân tích
tiếp được
GV nêu một số bước quan trọng
trong khi phân tích đa thức thành
nhân tử.
- Đặt nhân tử chung nêu các hạng
tử đều có nhân tử chung.
- Dùng HĐT nếu có
- Nhóm nhiều hạng tử (thường mỗi
nhóm có nhân tử chung hoặc là
dạng HĐT) nếu cần thiết phải đặt
dấu “ - ” trước ngoặc và đổi dấu
các hạng tử.
- Yêu cầu HS làm - HS làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm
2x3<sub>y –2xy</sub>3<sub>–4xy</sub>2<sub> – 2xy</sub>
= 2xy(x2<sub>–y</sub>2<sub> –2y – 1)</sub>
= 2xy[x2<sub>–(y</sub>2<sub> +2y</sub><sub>+ 1)]</sub>
= 2xy [x2<sub> – (y + 1)</sub>2<sub>]</sub>
= 2xy(x–y–1)(x+y+ 1)
-Cho HS thực hiện theo
nhóm phần a
GV cho các nhóm kiểm tra kết
quả làm của nhóm mình.
.GV cho HS đề câu b) trên
bảng phụ. Yêu cầu HS chỉ rõ cách
làm của bạn Việt đã dùng những
phương pháp nào để phân tích đa
thức thành nhân tử.
- HS hoạt động nhóm
phần a
Phân tích x2<sub> + 2x + 1 – y</sub>2
thành nhân tử:
…..= (x + 1 + y) ( x + 1 –
y)
Thay x = 94,5; y = 4,5
vào đa thức sau khi phân
tích ta có:
----= 9100
( Đại diện nhóm trình bày)
- HS …. Các phương pháp
nhóm hạng tử, dùng hằng
đảng thức
2) Áp dụng:
Tính nhanh giá trị của biểu
thức:
x2<sub> + 2x + 1 – y</sub>2
tại x = 94,5; y = 4,5
Giải:
Ta có: x2<sub> + 2x + 1 – y</sub>2<sub> = ...</sub>
=(x + 1 + y) ( x + 1 – y).
Thay x = 94,5; y=4,5 ta
được:
= ...
= 9100
Củng cố:
GV tổ chức cho HS thi làm tốn
nhanh.
Đề: phân tích đa thức thành nhân
tử và nêu các phương pháp mà đội
mình đã dùng
Kết quả:
Đội 1: 20z2<sub>–5x</sub>2<sub>–10xy –</sub>
?1
?2
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài </b>
Đội 1: 20z2<sub>–5x</sub>2<sub>–10xy– 5y</sub>2
Đội 2: 2x – 2y–x2<sub>+2xy – y</sub>2
Yêu cầu: Mỗi đội gồm 5 HS. Mỗi
HS chỉ được viết 1 dịng (trong
q trình phân tích đa thức thành
nhân tử) HS cuối cùng viết các
phương pháp mà đội mình dùng
khi phân tích. HS sau có quyền
sửa sai của HS trước. Đội nào làm
nhanh và đúng là thắng.
5y2
= 5(4z2<sub> – x</sub>2<sub>–2xy – y</sub>2<sub>)</sub>
= 5[(2z)2<sub> – (x + y)</sub>2<sub>]</sub>
= 5(2z–x–y)(2z+x+ y)
Phương pháp: đặt nhân tử
chung nhóm hạng tử, dùng
Đội 2:
2x – 2y – x2<sub> + 2xy – y</sub>2
=(2x–2y)–(x2<sub>–2xy+ y</sub>2<sub>)</sub>
= 2 (x – y) – ( x – y)2
= ( x – y) [2 – (x – y)]
= ( x – y) (2 – x + y)
- Sau cùng GV cho HS nhận xét,
cơng bố đội thắng cuộc
Phương pháp: nhóm hạng
tử, dùng HĐT, đặt nhân tử
chung.
<b>4. Hướng dẫn tự học:</b>
- Ôn lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
- Giải các bài tập 52, 54, 55/25 SGK + 34/7 SBT
- Nghiên cứu phương pháp tách hạng tử để phân tích đa thức thành nhân tử qua bài tập
53/24 SGK.
IV BỔ SUNG
Ngày soạn :
Tiết 14
<b>LUYỆN TẬP (§9)</b>
<b>I.MỤC TIÊU:</b>
- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập phân tích đa thức thành nhân tử.
- HS giải thành thạo loại bài tập phân tích đa thức thành nhân tử .
- Củng cố, khắc sâu, nâng cao kỷ năng phân tích đa thức thành nhân tử.
<b>II.CHUẨN BỊ:</b>
Thầy: Bảng phụ ghi sẵn bài tập 53a
Trị: Bảng nhóm, bút dạ
<b>III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:</b>
<b>1. Ổn định </b>
<b>2. Kiểm tra : gọi 2 HS lên bảng</b>
HS1: Giải bài tập 51 a, (SGK)
Phân tích đa thức thành nhân tử:
a) x3<sub> – 2x</sub>2<sub> + x = x(x</sub>2<sub> – 2x + 1) = x (x – 1)</sub>2
b) 2x2<sub> + 4x + 2 – 2y</sub>2<sub> = 2 (x</sub>2<sub> + 2x + 1 – y</sub>2<sub>) = 2 [(x</sub>2<sub> + 2x + 1) – y</sub>2<sub>) =……….</sub>
= 2 (x + 1 + y) (x + 1 – y)
HS2: Giải bài tập (SGK)
Chứng minh rằng (5n + 2)2<sub> – 4 chia hết cho 5 với mọi số nguyên n.</sub>
Ta có: (5n + 2)2<sub> – 4 = (5n + 2)</sub>2<sub> - 2</sub>2<sub> = (5n + 2 – 2) (5n + 2 + 2) = 5n (5n + 4)</sub>
Vậy... luôn chia hết cho 5 với mọi nZ
- GV nhận xét cho điểm
- Hỏi: Khi phân tích đa thức thành nhân tử ta tiến hành như thế nào?
(Đáp:
- Đặt nhân tử chung nếu tất cả các hạng tử có nhân tử chung .
- Dùng hằng đẳng thức (nếu có)
- Nhóm nhiều hạng tử (thường mỗi nhóm có nhân tử chung hoặc là hằng đẳng thức); cần
thiết phải đặt dấu “-“ trước dấu ngoặc và đổi dấu hạng tử trong ngoặc.
<b>3. Bài mới</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b> Nội dung bài </b>
+ Cho HS làm bài tập 54/25 1. Bài tập 54/25 (SGK)
- Gọi 3 HS lên bảng (mỗi HS làm 1
phần)
+ 3 HS lên bảng thực
hiện theo yêu cầu GV
a)x3<sub> + 2x</sub>2<sub>y + xy</sub>2<sub> – 9x</sub>
= x (x2<sub> + 2xy + y</sub>2<sub> – 9)</sub>
=………..
= x(x + y +3)(x + y – 3)
b) 2x – 2y –x2<sub>+2xy – y</sub>2
= 2 (x – y) – (x – y)2
= (x – y) (2 – x + y)
- Yêu cầu HS nhận xét sửa sai (nếu
có)
- HS nhận xét ….. c) x4<sub> – 2x</sub>2<sub> = x</sub>2<sub> (x</sub>2<sub> – 2)</sub>
= x2<sub> (x + </sub>
25/SGK
2. Bài tập 55/25 (SGK)
a) x3<sub> - </sub> 1
4 x = 0
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và hỏi
x (x2 -
<i>x</i>+1
2
1
2¿ ¿
) = 0
- Để tìm x trong bài tốn trên em
làm thế nào? HS: phân tích đa thứcvế trái thành nhân tử. => x = 0; x =
1
2<i>; x</i>=<i>−</i>
1
2
- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài - 2 HS lên bảng trình
bày bài. b) (2x – 1)
2<sub> – (x + 3)</sub>2<sub> = 0</sub>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b> Nội dung bài </b>
- HS nhận xét và sửa
bài
+ (x + 3)] = 0
(2x – 1 – x – 3) (2x – 1 + x
+ 3) = 0
(x – 4) (3x + 2) = 0
=> x = 4; x = <i>−</i>2
3
+ Cho HS làm được bài tập 53/24
SGK lên bảng trình bày (a, c)
- 1 HS lên bảng trình
bày:
3. Bài tập 53/24 (SGK)
a) x2<sub> – 3x + 2</sub>
= x2<sub> – x – 2x + 2</sub>
- GV đưa bảng phụ đề bài tập 53a = x (x – 1) – 2(x – 1)
= (x – 1) (x – 2)
- GV cho HS nhận xét và sửa bài. - HS nhận xét c) x2 <sub> - 3x + 2</sub>
GV lưu ý: đa thức có dạng
ax2<sub> + bx + c</sub>
= ax2<sub> + b</sub>
1x + b2x + c
= x2<sub> – 4 – 3x + 6</sub>
=(x + 2)(x –2) –3(x – 2)
phải có:
¿
<i>b</i>1+<i>b</i>2=<i>b</i>
<i>b</i>1.<i>b</i>2=ac
¿{
¿
= (x – 2) (x + 2 – 3)
= (x – 2) (x – 1)
GV giới thiệu cách tách khác bài
53a
- HS theo dõi
+ GV yêu cầu HS làm bài 57.
- Phân tích x4<sub> + 4 thành nhân tử. </sub>
- GV gợi ý: có thể dùng phương
pháp tách hạng tử để phân tích được
khơng?
GV để làm bài này ta phải dùng
phương pháp thêm bớt hạng tử.
4 = 22
- HS theo dõi và trả
lời:……..
Để xuất hiện hằng đẳng thức bình
phương của một tổng ta cần thêm
2.x2<sub>.2 = 4x</sub>2<sub> nên phải bớt 4x</sub>2<sub> để đa</sub>
thức không đổi
4. Bài tập 57/25 (SGK)
d) x4<sub> + 4</sub>
= x4<sub> + 4x</sub>2<sub> + 4 – 4x</sub>2
= (x2<sub> + 2) – (2x)</sub>2
GV yêu cầu HS thực hiện tiếp. - HS:…….. =(x2<sub>+2–2x)(x</sub>2<sub> + 2 + 2x)</sub>
Củng cố: GV yêu cầu HS hoạt
động nhóm.
- HS hoạt động theo
nhóm.
- Phân tích đa thức thành nhân tử:
a) x2<sub> – x - 6</sub>
b) 4x4<sub> + 1</sub>
a) x2<sub> + 2x – 3x – 6</sub>
=………
= (x – 3) (x – 2)
b) 4x4<sub> + 4x</sub>2<sub> + 1 – 4x</sub>2
= (2x2<sub> + 1)</sub>2 <sub>- (2x)</sub>2
= (2x2<sub> + 1 – 2x) (2x</sub>2<sub> +</sub>
1 + 2x)
- GV nhận xét, cho điểm vài nhóm - HS nhận xét và sửa
bài:
<b>4. Hướng dẫn tự học : </b>
- Ôn lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử.
- Bài tập về nhà bài 56, 57a , b, 58/25 SGK
Ngày soạn:
Tiết 15
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
- HS hiểu được khái niệm đa thức A chia hết cho đa thức B.
- HS nắm vững khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B.
- HS thực hành thành thạo phép chia đơn thức cho đơn thức.
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
Thầy: Phấn màu
Trị: - Ơn quy tắc nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số
- Bảng nhóm
<b>III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:</b>
<b>1. Ổn định </b>
<b>2. Kiểm tra 1 HS lên bảng</b>
- Bài tập 56/25 (SGK): Tính nhanh giá trị của đa thức:
a) x2<sub> + </sub> 1
2 <i>x</i>+
1
16 tại x = 49,75.
(HS: x2<sub> + </sub> 1
2 <i>x</i>+
1
16 = x2 + 2.x.
1
2
1
4+¿
= ( <i>x</i>+1<sub>4</sub>¿2
¿
= (49,75 + 0,25)2 <sub>= 50</sub>2<sub> = 2500.</sub>
- Phát biểu và viết công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số?
(HS: Trả lời xm<sub>:x</sub>n<sub> = x</sub>m-n<sub> (x </sub><sub></sub><sub> 0; m </sub><sub></sub><sub> n)</sub>
GV nhận xét, cho điểm
<b>3. Bài mới :</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài </b>
GV: ta vừa ôn lại phép chia hai luỹ
thừa cùng cơ số. ta biết xm<sub> chia hết</sub>
cho xn<sub> khi và chỉ khi m </sub><sub></sub><sub> n (với x</sub>
0)
Cho a, bz, b 0, khi ta nói a chia
hết cho b? - HS: Cho a, b
z. b 0 khi
nào ta nói a chia hết cho b
Tương tự: A, B là các đa thức B
0. ta nói đa thức A chia hết cho
đa thức B nếu tìm được một đa
thức Q sao cho A = B.Q
A được gọi là đa thức bị chia
B được gọi là đa thức chia
Q được gọi là đa thức thương.
Kí hiệu: Q = A B
Hay Q = <i>A<sub>B</sub></i>
HS nghe GV trình bày.
+ GV: Ta đã biết x 0, m, nN;
m n thì xm xn = xm – n (m > n)
xm<sub></sub><sub> x</sub>n<sub> = 1 (m = n)</sub><sub> </sub>
1. Quy tắc:
Hãy nhắc lại điều kiện để
am<sub></sub><sub> a</sub>n <sub>? </sub> <sub> m </sub>HS:….. khi:<sub></sub><sub> n</sub>
GV yêu cầu HS làm
(SGK)
- HS làm
Làm phép chia:
x3<sub> : x</sub>2<sub> = x</sub>
15x7<sub> : 3x</sub>2<sub> = 5x</sub>2
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài </b>
GV: phép chia:
20x5 <sub></sub><sub> 12x (x </sub><sub></sub><sub> 0) có phải là phép</sub>
chia hết khơng? Vì sao?
20x5<sub> : 12x = </sub> 5
3 x4
- HS: phải, vì: thương 5
3
x4<sub> là một đa thức</sub>
GV nhấn mạnh 5
3 không phải
là số nguyên nhưng 5<sub>3</sub> x4<sub> là một</sub>
đa thức nên phép chia trên là phép
chia hết.
GV cho HS làm
Em thực hiện phép chia này như
thế nào?
- HS: để thực hiện phép
chia, lấy 15 : 5 = 3;
x2<sub> : x = x</sub>
y2<sub> : y</sub>2<sub> = 1 </sub>
Vậy:
15x2<sub>y</sub>2<sub> : 5xy</sub>2<sub> =3x</sub>
- Phép chia này có phải phép chia
hết khơng?
HS:….. phép chia hết.
- Cho HS làm tiếp phần b
Gọi 1 HS lên bảng
Đây có phải là phép chia hết?
- HS:
12x3<sub>y : 9x</sub>2<sub> = </sub> 4
3 xy
- HS…….
- Vậy đơn thức A chia hết cho đơn
thức B khi nào?
GV nhắc tự nhận xét trang 26
- HS:….. Khi mỗi biến của
B đều là biến của A với số
mũ không lớn hơn số mũ
của nó trong A.
a) Nhận xét: (SGK/26)
- GV: Muốn chia đơn thức A cho
đơn thức B (tập hợp A chia hết cho
B) ta làm thế nào?
- HS: Trả lời (như quy tắc
SGK trang 26)
b) Quy tắc: (SGK/26)
Cho Hs nhắc lại quy tắc. - HS nhắc lại
- GV yêu cầu HSS làm
(SGK/26)
- Gọi 2 HS lên bảng
- HS: cả lớp làm vào vở, 2
HS lên bảng
2. Áp dụng:
a) 15x3<sub>y</sub>5<sub>z : 5x</sub>2<sub>y</sub>3
= 3xy2<sub>z</sub>
b) P = 12x4<sub>y</sub>2<sub> : (-9xy</sub>2<sub>)</sub>
= - 4<sub>3</sub> <i>x</i>3 Thay
x = 3,
GV: giá trị của P có phụ thuộc
vào y khơng?
- GV cho HS nhận xét và sửa sai
(nếu có)
P = - 4<sub>3</sub> (-3)3
= - 4
3 (-27) = 36
Luyện tập, củng cố:
+ GV cho HS làm bài tập 60/27
SGK
- GV lưu ý luỹ thừa bậc chẵn của 2
số đối thì bằng nhau
- HS làm bài theo nhóm
- GV yêu cầu đại điện nhóm đọc
kết quả - HS: Đại điện nhóm đọckết quả
a) x10<sub> : (-x)</sub>8
= x10<sub> : x</sub>8<sub> = x</sub>2
b) (-x)5<sub> : (-x)</sub>3
= (-x)2
?2
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài </b>
Nêu nhận xét về luỹ thừa bậc chẵn
hoặc bậc lẻ của một số âm
= x2
c) (-y)5<sub> : (-y)</sub>4
= (-y)1<sub>= - y</sub>
- HS:……
<b>4. Hướng dẫn tự học : </b>
- Nắm vững khái niệm đa thức A chia hết cho đa thức B, khi nào đơn thức A chia hết cho
đơn thức B và quy tắc chia đơn thức cho đơn thức.
-Bài tập về nhà: Bài 59, 61, 62 SGK/27, Bài 39, 40, 41 SBT/7
<b>IV. BỔ SUNG</b>
Ngày soạn :
Tiết 16
- HS cần nắm được khi nào đa thức chia hết cho đơn thức.
- Nắm vững quy tắc chia đa thức cho đơn thức
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
Thầy: Bảng phụ
Trị: Bảng nhóm
<b>III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:</b>
<b>1. Ổn định :</b>
<b>2. Kiểm tra : 1 HS lên bảng</b>
- Khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B.
- Phát biểu quy tắc chia đơn thức A cho đơn thức B (trường hợp chia hết)
- Giải bài tập 41 SBT (đề ghi trên bảng phụ)
(HS: - Trả lời các câu hỏi theo SGK
- Giải bài 41 SBT: Làm tính chia
a) 18x2<sub>y</sub>2<sub>z : 6xyz = 3xy</sub>
b) 5a3<sub>b : (-2a</sub>2<sub>b) = </sub> <i>−</i>5
2 a
c) 27x4<sub>y</sub>2<sub>z : x</sub>4<sub>y = 3yz</sub>
GV nhận xét, ghi điểm
<b>3. Bài mới: GV giới thiệu bài mới</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài </b>
- GV yêu cầu HS thực hiện
HS đọc và tham khảo
SGK.
Yêu cầu HS đọc đề và tham
khảo SGK
<b>- 2 HS lên bảng thực hiện,</b>
các HS khác tự chọn đa thức
thoả mãn yêu cầu của đề bài
Gọi 2 HS lên bảng thực hiện Ví dụ:
(6x3<sub>y</sub>2<sub> – 9x</sub>2<sub>y</sub>3<sub> + 5xy</sub>2<sub>) : 3xy</sub>2
Các HS khác tự làm vào vở = (6x3<sub>y</sub>2<sub> : 3xy</sub>2<sub>) + (-9x</sub>2<sub>y</sub>3<sub> :</sub>
3xy2<sub>) + (5xy</sub>2<sub> : 3xy</sub>2<sub>) </sub>
= 2x2<sub> – 3xy + </sub> 5
3
- GV chỉ vào 1 VD và nói: ở VD
này, em vừa thực hiện biện pháp
chia một đa thức cho một đơn
thức. thương của phép chia chính
là đa thức:
2x2<sub> – 3xy + </sub> 5
3
- Vậy: muốn chia đa thức cho một
đơn thức ta làm thế nào?
HS:…………..ta chia lần
lượt từng hạng tử của đa
thức cho đơn thức, rồi cộng
- Một đa thức muốn chia hết cho
đơn thức thì cần điều kiện gì? HS:……… thì tất cả cáchạng tử của đa thức phải
chia hết cho đơn thức.
1. Quy tắc:
- Yêu cầu HS làm bài 63/28 SGK HS: Đa thức A chia hết cho
đơn thức vì tất cả các hạng
?1 ?1
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài </b>
tử của A đều chia hết cho B.
- GV giới thiệu quy tắc - gọi HS
đọc quy tắc trang 27 SGK
- 2 HS đọc quy tắc trang 27
SGK
a) Quy tắc: SGK trang
27
- GV yêu cầu HS tự đọc ví dụ
trang 28 SGK b) Ví dụ: Thực hiệnphép tính:
- GV lưu ý: Trong thực hành ta có
thể tính nhẩm và bỏ bớt một số
phép tính trung gian
HS: ghi bài (30x4<sub>y</sub>3<sub> – 25x</sub>2<sub>y</sub>3<sub> –</sub>
3x4<sub>y</sub>4<sub>) : 5x</sub>2<sub>y</sub>3
= (30x4<sub>y</sub>3<sub> : 5x</sub>2<sub>y</sub>2<sub>) –</sub>
(25x2<sub>y</sub>3<sub> : 5x</sub>2<sub>y</sub>3<sub>) –</sub>
(3x4<sub>y</sub>4<sub> : 5x</sub>2<sub>y</sub>3<sub>)</sub>
= 6x2<sub> – 5 - </sub> 3
5 x2y
Luyện tập, củng cố
- Yêu cầu HS thực hiện
(quan sát đề trên bảng phụ)
2. Áp dụng:
Gợi ý: hãy thực hiện phép chia
theo quy tắc đã học. Vậy bạn Hoa
giải đúng hay sai?
Để chia đa thức cho đơn thức,
HS: (4x4<sub> – 8x</sub>2<sub>y</sub>2<sub> + 12x</sub>5<sub>y) :</sub>
(-4x2<sub>)</sub>
= -x2<sub> + 2y</sub>2<sub> – 3x</sub>3<sub>y</sub>
Bạn Hoa giải đúng
HS:……… ngoài cách áp
dụng quy tắc, ta cịn có thể
phân tích đa thức bị chia
thành nhân tử là đơn thức rồi
thực hiện tương tự như chia
một chia một tích cho một
số.
c) (4x4<sub> – 8x</sub>2<sub>y</sub>2<sub> +</sub>
12x5<sub>y) : (-4x</sub>2<sub>)</sub>
= [4x4<sub> : (-4x</sub>2<sub>)] - [8x</sub>2<sub>y</sub>2
: (-4x2<sub>)] + [12x</sub>5<sub>y : </sub>
(-4x2<sub>)]</sub>
= -x2<sub> + 2y</sub>2<sub> – 3x</sub>3<sub>y </sub>
- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện câu
b), cả lớp làm vào vở. - HS làm bài vào vở. 1 HSlên bảng b) (20x
4<sub>y – 25x</sub>2<sub>y</sub>2<sub> –</sub>
3x2<sub>y) : 5x</sub>2<sub>y</sub>
= 4x2<sub> – 5y - </sub> 3
5
- Gọi HS nhận xét - HS nhận xét
- Gv yêu cầu HS làm bài 64/28
SGK.
HS làm bài theo nhóm 3 HS lên
bảng làm
- HS làm bài vào bảng
nhóm, 3 đại diện lên bảng
a) (-2x5<sub> + 3x</sub>2<sub> – 4x</sub>3<sub>) : 2x</sub>2
= -x3<sub> + </sub> 3
2 - 2x
b) (x3<sub> – 2x</sub>2<sub>y + 3xy</sub>2<sub>) : </sub>
(-1
2 x)
= -2x2<sub> + 4xy – 6y</sub>2
c) (3x2<sub>y</sub>2<sub> + 6x</sub>2<sub>y</sub>3<sub> – 12xy) :</sub>
3xy
= xy + 2xy2<sub> – 4</sub>
Luyện tập
1. Bài 64/28 SGK
- GV yêu cầu HS làm bài 65/29
SGK
Làm tính chia
[3(x – y)4<sub> + 2(x – y)</sub>3<sub> – 5(x – y)</sub>2<sub>] :</sub>
(y – x)2
2. Bài 65/29 SGK
Làm tính chia
Em có nhận xét gì về các luỹ thừa
trong phép tính? Nên biến đổi như
thế nào?
HS: Các luỹ thừa có cơ số (x
– y) và (y – x) là đối nhau.
Nên biến đổi:
(y – x)2<sub> = (x – y)</sub>2
Ta có:
A = [3(x – y)4<sub> + 2(x –</sub>
y)3<sub> – 5(x – y)</sub>2<sub>] : (y –</sub>
x)2
= [3(x – y)4<sub> + 2 (x –</sub>
y)3<sub> – 5(x – y)</sub>2<sub>] : (x –</sub>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài </b>
y)2
Gv viết A = …………
= [3(x – y)4<sub> + 2 (x – y)</sub>3<sub> – 5 (x –</sub>
y)2<sub>] : (x – y)</sub>2
Đặt x – y = t
A = [3t4<sub> – 2t</sub>3<sub> – 5t] : t</sub>2
- HS ghi theo hướng dẫn của
giáo viên
Đặt x – y – t
A = (3t4<sub> – 2t</sub>3<sub> – 5t) : t</sub>2
= 3t2<sub> + 2t – 5</sub>
=3(x – y)2<sub> + 2(x – y) –</sub>
5
Sau đó gọi HS lên bảng làm tiếp. <b>- 1 HS lên bảng làm tiếp</b>
- Cho HS quan sát đề bài 66/29
trên bảng phụ.
<b>- HS quan sát đề bài</b>
Gọi 1 HS đọc đề <b>- HS đọc to đề bài</b>
Hỏi ai đúng? Ai sai <b>- HS: Quang trả lời đúng vì</b>
mọi hạng tử của A đều chia
hết cho B
GV hỏi: Giải thích tại sao nói 5x4
chia hết cho 2x2 <b>- HS:….. vì 5x</b>4 : 2x2 =
5
2
x2<sub> là một đa thức</sub>
<b>4. Hướng dẫn tự học : </b>
- Học thuộc quy tắc chia đơn thức cho đơn thức, chia đa thức cho đơn thức.
- Giải các bài tập 44, 45, 46, 47 trang 8 SBT.
- Ôn lại phép trừ đa thức sắp xếp, các hằng đẳng thức đáng nhớ.
IV. BỔ SUNG :
Ngày soạn :
Tiết 17
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
- HS hiểu thế nào là phép chia hết, phép chia có dư.
- HS nắm vững cách chia đa thức một biến đã sắp xếp.
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
Thầy: Bảng phụ ghi bài tập, chú ý trang 31 SGK.
Trị: Bảng nhóm
<b>III. TIẾN HÀNH TIẾT DẠY:</b>
<b>1. Ổn định </b>
<b>2. Kiểm tra: Không kiểm tra</b>
<b>3. Bài mới: GV giới thiệu đề bài</b>
<b> Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài</b>
- GV giới thiệu cách chia đa
thức đa sắp xếp là một “thuật
toán” chia các số tự nhiên.
- Hãy thực hiện phép chia :
962 : 26
GV gọi HS trình bày miệng,
GV ghi lại quá trình thực hiện
gồm các bước.
+ Chia
+ Nhân
+ Trừ
HS: 962 : 26 = 37
HS:
+ Chia 96 cho 26 được 3
+ Nhân 3 với 26 được 78
+ Lấy 96 trừ 78 được 18
- GV: Phép chia trên là phép
chia hết. Đối với phép chia đa
thức một biến đã sắp xếp ta thực
hiện như thế nào? Ta xét ví dụ
sau.
Hạ 2 xuống được 182 rồi
lại tiếp tục chia, nhân, trừ.
1. Phép chia hết
- GV nêu ví dụ: Ví dụ: Thực hiện phép
chia
(2x4<sub> – 13x</sub>3<sub> + 15x</sub>2<sub> +</sub>
11x – 3) : (x2<sub> – 4x – 3)</sub>
GV: đa thức bị chia và đa thức
chia đã được sắp xếp theo cùng
một thứ tự (luỹ thừa giảm của
x)
Thực hiện như sau:
GV hướng dẫn HS đặt phép
chia
- HS thực hiện theo hướng
Hãy chia hạng tử bậc cao nhất
của đa thức bị chia cho hạng tử
bậc cao nhất của đa thức chia
được bao nhiêu? (GV ghi bảng
và hướng dẫn HS cách ghi)
- HS thực hiện và trả lời
miệng:
2x4<sub> : x</sub>2<sub> = 2x</sub>2
Nhân 2x2<sub> với đa thức chia, kết</sub>
quả viết dưới đa thức bị chia,
các hạng tử đồng dạng viết
thẳng cột
HS trả lời miệng
2x2<sub> (x</sub>2<sub> – 4x – 3)</sub>
Hãy lấy đa thức bị chia trừ đi
tích nhận được - Được bao
nhiêu?
HS trả lời miệng:
Được
-5x3<sub> + 21x</sub>2<sub> + 11x – 3</sub>
- GV giúp HS thực hiện lại phép
trừ chậm rãi rồi đối chiếu kết
quả, bước này HS rất dễ sai.
GV giới thiệu đa thức;
-5x3<sub> + 21x</sub>2<sub> + 11x – 3 là dư thứ</sub>
nhất.
2x4<sub>–13x</sub>3<sub>+15x</sub>2<sub>+11x–3 </sub>
zz2x4<sub>– 8x</sub>3<sub>- 6x</sub>2 <sub> </sub>
zzzzz- 5x3<sub>+ 21x</sub>2<sub>+11x–3</sub>
- 5x3<sub>+ 20x</sub>2<sub>+15x </sub>
zzzzzzzzzzzz x2<sub>- 4x–3</sub>
x2<sub>- 4x–3</sub>
0
x2<sub> – 4x – 3</sub>
2x2<sub> – 5x + 1 </sub>
Ta tiếp tục thực hiện với dư
thứ nhất như đã thực hiện với đa
Thực hiện tương tự đến khi
được số dư bằng 0
Phép chia trên có số dư bằng 0,
đó là phép chia hết.
- HS làm dưới sự hướng
dẫn của giáo viên.
Vậy:
(2x4<sub> – 13x</sub>3<sub> + 15x</sub>2<sub> +</sub>
11x – 3) : (x2<sub> – 4x – 3)</sub>
= 2x2<sub> – 5x + 1 </sub>
- Yêu cầu HS thực hiện SGK - HS thực hiện phép nhân,
1 HS lên bảng trình bày.
x2<sub> – 4x – 3</sub>
2<i>x</i>2<i>−</i>5<i>x</i>+1
<i>x</i>2<i>−</i>4<i>x −</i>3
-5x3<sub> + 20x</sub>2<sub> +15x </sub>
2x4 <sub>- 8x</sub>3<sub> - 6x</sub>2
2x4 <sub>-13x</sub>3<sub> +15x</sub>2<sub> +11x - 3</sub>
- HS:…. Đúng bằng
đa thức bị chia.
Hãy nhận xét kết quả phép
nhân?
- HS:………….. đúng
bằng đa thức bị chia.
- Yêu cầu HS làm bài tập 67/31
SGK
- HS cả lớp làm vào vở.
Hai HS lên bảng làm.
- Nửa lớp làm câu a Nửa lớp
làm câu b
a) Kq:(3x3<sub>–3x</sub>2<sub>+6x–2): </sub>
(x-3) = x2<sub> + 2x - 1</sub>
GV yêu cầu HS kiểm tra bài
làm của 2 bạn, nói rõ cách làm
từng bước cụ thể (lưu ý câu b
phải để cách 0 sao cho hạng tử
b) Kq:
2x4<sub> – 3x</sub>3<sub> – 3x</sub>2<sub> + 6x – 2 :</sub>
x2<sub> – 2 </sub>
= 2x2<sub> – 3x + 1</sub>
- Đối với phép chia có dư thì
việc thực hiện và cách trình bày
ra sao? Ta xét ví dụ sau
2. Phép chia có dư:
Ví dụ: Thực hiện phép
chia
(5x3<sub> – 3x</sub>2<sub> + 7) : (x</sub>2<sub> +</sub>
1)
GV ghi VD
Có nhận xét gì về đa thức bị
chia?
HS: Đa thức bị chia thiếu
hạng tử bậc nhất
GV lưu ý HS cách đặt phép
- Yêu cầu HS tự làm phép chia
tương tự như trên. - HS làm bài vào vở, 1HS lên bảng làm. Ta làm như sau:
Đa thức –5x + 10 có bậc mấy?
cịn đa thức chia có bậc mấy?
HS trả lời……
5x3<sub> – 3x</sub>2<sub> + 7 </sub> <sub>(x</sub>2<sub> + 1)</sub>
GV: Đa thức dư có bậc nhỏ
hơn bậc của đa thức chia nên
phép chia không thể tiếp tục
được nữa. Phép chia này gọi là
phép chia có dư, - 5x + 10 gọi là
dư.
5x3<sub> +5x</sub>
- 3x2<sub> –5x+7</sub>
- 3x2<sub> -3 </sub>
z – 5x +10
5x – 3
Trong phép chia có dư, đa thức
bị chia bằng đa thức chia nhân
với thương cộng với đa thức dư.
HS ghi bảng theo hướng
dẫn
- GV cho HS quan sát và đọc
chú ý “trang 31 SGK được ghi
trên bảng phụ.
- HS quan sát trên bảng
phụ
- 1 HS đọc to “chú ý”
** Chú ý: (Xem SGK
trang 31)
Luyện tập, củng cố: yêu cầu HS
làm bài tập 69/31 SGK
Để tìm được đa thức dư ta phải
làm gì?
HS….. phải thực hiện
phép chia
Yêu cầu HS thực hiện phép
chia theo nhóm.
- HS hoạt động theo nhóm
Đa thức dư là bao nhiêu? - HS: 5x – 2
Hãy viết đa thức bị chia A
dưới dạng:
A = B . Q + R
- 1 HS lên bảng ghi, HS
ghi vào vở.
- HS :Ta có:
3x4<sub> + x</sub>3<sub> + 6x – 5</sub>
= (x2<sub> – 1) (3x</sub>2<sub> + x - 3) +</sub>
5x – 2
- Yêu cầu HS làm bài 68/31
SGK
- HS làm bài vào vở , 3
HS lên bảng làm
HS làm bài vào vở .
Gọi 3 HS lên bảng
a) (x2<sub>+2xy+y</sub>2<sub>) : (x+ y)</sub>
=(x + y)2<sub>:(x+y) = x+ y</sub>
b) (125x3<sub>+ 1):(5x + 1)</sub>
= [(5x)3<sub> + 1] : (5x + 1)</sub>
(5x +1)(25x2<sub> – 5x+1): (5x</sub>
+ 1)
= 25x2<sub> – 5x + 1</sub>
c) (x2<sub>–2xy+y</sub>2<sub>) : (y –x)</sub>
= (y – x)2<sub> : (y – x) </sub>
= y - x
<b>4. Hướng dẫn tự học: </b>
- Nắm vững các bước của “thuật toán” chia đa thức một biến đã sắp xếp. Biết viết đa thức
bị chia chia A = BQ + R
- Giải các bài tập 48, 49, 50 trang 8 SBT, bài 70/32 SGK
<b>IV BỔ SUNG : </b>
Ngày soạn :
Tiết 18
- Rèn luyện kỹ năng chia đa thức cho đơn thức, chia đa thức đã sắp xếp.
- Vận dụng hằng dẳng thức để thực hiện phép chia đa thức.
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
Thầy: Bảng phụ
Trị: Ơn tập các hằng đẳng thức đáng nhớ, quy tắc chia đơn thức cho đơn thức, chia đa
thức cho đơn thức.
<b>III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:</b>
<b>1.Ổn định </b>
<b>2. Kiểm tra gọi 2 HS lên bảng</b>
* Yêu cầu:
- Phát biểu quy tắc chia đa thức cho đơn thức
- Giải bài tập 70/32 SGK
HS1:
- Phát biểu quy tắc theo SGK
- Giải bài tập 70/32
a) (25x5<sub> - 5x</sub>4<sub> + 10x</sub>2<sub>) :5x</sub>2
= 5x3<sub> – x</sub>2<sub> + 2</sub>
b) (15x3<sub>y</sub>2<sub> – 6x</sub>2<sub>y – 3x</sub>2<sub>y</sub>2<sub>) : 6x</sub>2<sub>y</sub>
= 5<sub>2</sub>xy<i>−</i>1<i>−</i>1
2 <i>y</i>
* Yêu cầu
- Viết hệ thức liên hệ giữa đa thức bị chia A, đa thức chia B, đa thức thương Q và
đa thức dư R. Nêu điều kiện của đa thức dư R và cho biết khi nào là phép chia hết.
. (3x4 <sub>+ x</sub>3 <sub>+ 6x - 5) : (x</sub>2 <sub>+ 1)</sub>
HS2 : A = BQ + R. Với R = 0 hoặc bậc của R nhỏ hơn bậc của B. Khi R = 0 thì phép
chia A cho B là phép chia hết.
- Giải bài 48c/8 SBT
3x4 <sub>+ x</sub>3 <sub>+ 6x -5 x</sub>2 <sub>+1</sub>
3x4 <sub> +3x</sub>2 <sub>3x</sub>2 <sub>+x - 3</sub>
x3 <sub>- 3x</sub>2 <sub>+6x -5</sub>
x 3 <sub> + x </sub>
-3x2 <sub>+5x-5</sub>
-3x 2 <sub> - 3</sub><sub> </sub>
5x-2
Gv gọi học sinh nhận xét, gv sửa chữa (nếu có sai sót) và ghi điểm.
<b>3. Bài mới:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài</b>
Yêu cầu HS giải bài 49 (a, b)/8
SBT
1. Bài 49/8 (SBT)
<b>-Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài</b>
- Gọi 2 HS lên bảng
- Cả lớp theo dõi, đối chiếu
- GV lưu ý phải sắp xếp cả đa
thức bị chia và đa thức chia theo
luỹ thừa giảm của x rồi thực
hiện
- HS mở vở để đối chiếu,
2 HS lên bảng trình bày
x4<sub>-6x</sub>3<sub>+12x</sub>2<sub>-14x+3</sub>
x4<sub>-4x</sub>3<sub>+ x</sub>2
-2x3<sub>+11x</sub>2<sub>-14x+3</sub>
-2x3<sub>+ 5x</sub>2<sub>- 2x</sub>
-3x2<sub>-12x+3</sub>
-3x2<sub>-12x+3</sub>
0
b)
x5<sub>-3x</sub>4<sub>+5x</sub>3<sub>-x</sub>2<sub>+3x-5</sub>
x5<sub>-3x</sub>4<sub>+5x</sub>3
-x2<sub>+3x-5</sub>
-x2<sub>+3x+5</sub>
0
x2 <sub>- 4x + 1</sub>
x2 <sub>- 2x + 3</sub>
x2<sub> –3x +5</sub>
x3<sub> -1</sub>
Yêu cầu HS làm bài 50/8 SBT 2. Bài 50/8 (SBT)
Cho 2 đa thức:
- HS quan sát đề trên bảng phụ - HS quan sát đề trên
bảng.
A = x4<sub> – 2x</sub>3<sub> + x</sub>2<sub> + </sub>
13x – 11
B = x2<sub> – 2x + 3</sub>
- Để tìm được thương Q và dư
R ta phải làm gì?
- HS:……. Ta phải thực
hiện phép chia A cho B.
- Yêu cầu 1 HS lên bảng - 1 HS lên bảng, cả lớp
làm vào vở.
- Gọi HS nhận xét x4<sub>-2x</sub>3<sub>+ x</sub>2<sub>+13x-11</sub>
x4<sub>-2x</sub>3<sub>+3x</sub>2
-2x2<sub>+13x-11</sub>
-2x2<sub>+13x-11</sub>
9x-5
x2<sub>-2x+3</sub>
x2<sub>-2</sub>
- Gọi HS nhận xét Vậy: Với Q = x2<sub> – 2, </sub>
R= x – 5 thì
Ta có: A = B.Q + R
Yêu cầu HS làm bài tập 71/32
SGK
3. Bài 71/32 (SGK)
- Gọi HS lần lượt trả lời miệng,
mỗi HS một câu
- HS trả lời miệng a) A=15x4<sub>-8x</sub>3<sub>+x</sub>2
<i>B</i>=1
2<i>x</i>
2
Đa thức A chia hết
cho đa thức B vì tất cả
các hạng tử của A đều
chia hết cho B
b) A = x2<sub> – 2x + 1 = (1</sub>
– x)2
B = 1 – x
vậy đa thức A chia
hết cho đa thức B.
- GV bổ sung thêm bài tập
c) A = x2<sub>y</sub>2<sub> – 3xy + y</sub>
B = xy
- HS trả lời miệng c) A = x2<sub>y</sub>2<sub> – 3xy + y</sub>
B = xy
Đa thức A không chia
hết cho đa thức B vì
có hạng tử y không
chia hết cho xy.
<b>-Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài</b>
Yêu cầu HS thực hiện bài tập
73/32 theo nhóm
Một nửa lớp làm câu a, c; một
nửa lớp làm câu b, d.
- HS hoạt động theo nhóm 4.Bài 73/32(SGK) a)
(4x2<sub>–9y</sub>2<sub>):(2x-3y)</sub>
= (2x–3y)(2x+3y) :
(2x – 3y)
=2x + 3y
b) (27x3<sub>–1):(3x– 1)</sub>
=[(3x)3<sub> - 1]:(3x– 1)</sub>
- GV gợi ý các nhóm phân tích
đa thức bị chia thành nhân tử rồi
áp dụng tương tự chia một tích
cho một số.
= (3x – 1) (9x2<sub> + 3x +</sub>
1) : (3x – 1)
c) (8x3<sub> + 1) : (4x</sub>2<sub> – 2x</sub>
+ 1)
= [(2x)3<sub> + 1] : (4x</sub>2<sub> –</sub>
2x + 1)
- Gọi đại diện nhóm trình bày. - Đại diện một nhóm trình
bày phần a và b.
= (2x + 1) (4x2<sub> –</sub>
2x+1):(4x2<sub>–2x+ 1)</sub>
- GV kiểm tra thêm bài của vài
nhóm, cho điểm vài nhóm.
- Đại diện nhóm khác
trình bày phần c và d
= 2x + 1
d) (x2<sub> – 3x + xy – 3y) :</sub>
(x + y)
= [x (x + y) – 3( x +
= (x + y) (x – 3) : (x +
y)
= x – 3
Yêu cầu HS đọc đề bài 44/32
(SGK) - 1 HS 5. Bài 74/32 (SGK)
- Nêu cách tìm số a để phép
chia là phép chia hết?
- yêu cầu HS về nhà thực hiện.
- HS:…….. ta thực hiện
phép chia, rồi cho dư bằng
0.
tìm a
<b>4. Hướng dẫn tự học : </b>
- Tiết sau ôn tập chương để chuẩn bị kiểm tra 1 tiết.
- Yêu cầu HS trả lời 5 câu hỏi ôn tập.
- Giải các bài tập 74, 75, 76, 77, 78, 79, 80/33 SGK
- Đặc biệt ôn tập kỹ “bảy hằng đẳng thức đáng nhớ”.
<b>IV BỔ SUNG :</b>
Ngày soạn :
Tiết :19,20
- Hệ thống kiến thức cơ bản chương I.
- Rèn kỹ năng giải các loại bài tập cơ bản trong chương.
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
Thầy: Bảng phụ.
Trò : - Làm các câu hỏi và bài tập ôn tập chương
- Bảng nhóm
<b>III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:</b>
<b>1. Ổn định: </b>
<b>2. Kiểm tra: (Trong phần ôn tập)</b>
<b>3. Vào bài:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài</b>
+ Gv nêu câu hỏi và yêu cầu
kiểm tra: I. Ôn tập nhân đơnthức, đa thức:
HS1: phát biểu quy tắc nhân
đơn thức với đa thức + HS1 lên bảng:<sub></sub> Phát biểu quy tắc… 1.Bài tập 75a/SGK
- Làm bài tập 75a/33 <sub></sub> Làm bài tập 75a a) 5x2<sub> (3x</sub>2<sub> – 7x + 2)</sub>
= 15x4<sub>– 35x</sub>3<sub> + 10x</sub>2
HS2: Phát biểu quy tắc nhân đa
thức với đa thức
HS2:
Phát biểu quy tắc
2. BT 76a/SGK
Làm bài tập 76a/33 <sub></sub> Làm bài tập 76 a a) (2x2<sub> – 3x) (5x</sub>2<sub> – 2x</sub>
+ 1)
= 2x2<sub>(5x</sub>2<sub> – 2x + 1) –</sub>
3x(5x2<sub> – 2x + 1)</sub>
=……..
- GV nhận xét và cho điểm. - HS nhận xét câu trả lời
và bài làm của bạn.
= 10x4<sub> – 19x</sub>3<sub> + 8x</sub>2<sub> –</sub>
3x
+ GV yêu cầu cả lớp viết bảy
hằng đẳng thức đã học vào vở
nháp.
- HS viết bảng HĐT đáng
nhớ.
II. Ôn tập về hằng
đẳng thức và phân tích
đa thức thành nhân tử.
GV kiểm tra 1 số em
Yêu cầu phát biểu thành lời
HĐT
(A + B)2<sub>;(A – B)</sub>2<sub> ; A</sub>2<sub> – B</sub>2 <sub>+</sub>
Cho HS làm bài tập
HS phát biểu……
1.Bài tập 78b/SGK
78/SGK
Rút gọn biểu thức: - Cả lớp cùng làm, 1 HSlên bảng. b)(2x+1)
2<sub>+(3x– 1)</sub>2<sub> +</sub>
2(2x + 1)(3x – 1)
b) (2x + 1)2<sub> + (3x – 1)</sub>2<sub> + 2(2x +</sub>
1) (3x – 1)
Cho biết biểu thức có dạng đặc
biệt gì?
- HS:….. dạng hằng đẳng
thức thứ nhất.
=[(2x+1)+(3x– 1)]2
(2x + 1 + 3x – 1)2
= (5x)2
= 25x2
+ Cho HS làm bài tập 79 và 81
SGK/33.
2. Bài tập 79 SGK
a) x2<sub> – 4 + (x – 2)</sub>2
GV yêu cầu HS hoạt động
nhóm.
HS hoạt động theo nhóm. = (x – 2) (x + 2) + (x –
Nửa lớp làm bài 79 a,b nửa lớp
làm bài 81a, b
Nhóm chẵn làm 79a, b
Nhóm lẻ làm bài
= (x–2)(x+2+x–2)
81a, b) =…..=2x (x – 2)
b) x3<sub>–2x</sub>2<sub> + x</sub><sub> - xy</sub>2
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài</b>
GV hướng dẫn thêm các nhóm
giải bài tập.
= x [(x – 1)2<sub> – y</sub>2<sub>]</sub>
= x( x – 1 – y) (x – 1 +
y)
Gợi ý các nhóm phân tích vế
trái thành nhân tử rồi xét một
tích bằng 0 khi nào?
3. Bài tập 81 a, b
3 x (x2 – 4) = 0
2
3 x(x–2)(x+2) = 0
=> x=0; x=2; x= -2
b) (x + 2)2<sub>–(x – 2) (x +</sub>
2) = 0
- GV nhận xét và sửa bài làm
của các nhóm HS
- Các nhóm đưa bài giải
lên bảng.
HS nhận xét, sửa bài
(x + 2) [(x + 2) – (x –
2)] = 0
(x+2)(x+2–x+2)=0
4( x + 2)=0
x + 2 =0 =>x =-2
- GV yêu cầu trả lời:
Khi nào đơn thức A chia hết
cho đơn thức B; đa thức A chia
- HS lần lượt trả lời các
câu hỏi.
III. Ôn tập về chia đa
thức, đơn thức
- Sau khi phân tích đề bài 80a,
c, nêu cách làm, gv gọi 2 HS lên
bảng.
- 2 HS lên bảng thực hiện 1) Bài tập 80/SGK
a) Làm phép chia
- GV lưu ý sự khác nhau giữa 2
câu a và c. (câu a: đa thức 1
biến đã sắp xếp; câu c nhiều
biến, có thể dùng hằng đẳng
thức).
6x3<sub>-7x</sub>2<sub>-x+2</sub>
6x3<sub>+3x</sub>2
-10x2<sub>-x+2</sub>
-10x2<sub>-5x</sub>
4x+2
4x+2
0
2x + 1
3x3<sub>-5x+2</sub>
- GV cho HS làm bài bài tập 82
(SGK/33)
IV. Bài tập ứng dụng
khác:
1. Bài tập 82 SGK
GV: Có nhận xét gì về vế trái
của bất đẳng thức?
- HS: vế trái có chứa (x –
y)2
- HS: Ta có:
(x – y)2<sub></sub><sub> 0 với </sub><sub></sub><sub>x, y</sub>
Chứng minh:
a) x2<sub>–2xy+y</sub>2<sub>+1>0 với</sub>
mọi số thực x và y
Vậy làm thế nào để chứng minh
bất đẳng thức?
- HS trả lời, 1 HS lên bảng
thực hiện
giải:
Ta có: x2<sub>–2xy+y</sub>2<sub>+ 1</sub>
= (x – y)2<sub> + 1</sub>
=> (x – y)2<sub> + 1 > 0 ?</sub> <sub>Mà (x – y)</sub>2 <sub></sub><sub> 0 với</sub>
x, y
=> (x – y)2<sub> + 1 > 0 với</sub>
x, y
- GV cho HS nhận xét dạng bài
80b. Hay x
2<sub> – 2xy + y</sub>2<sub> + 1</sub>
> 0 với mọi số thực x,
y
Chú ý: x – x2<sub> + 1</sub>
= - (x2<sub> – x + 1)</sub>
2. bài tập 83 SGK
Tìm n Z để
<b>-Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài</b>
Cho HS về nhà thực hiện. 2n2<sub> – n + 2 chia hết</sub>
cho 2n + 1
- Còn thời gian cho HS làm bài
tập 83 hoặc hướng dẫn về nhà.
- HS nghe GV hướng dẫn Giải: Ta có:
2n2<sub>- n+2 2n + 1</sub>
2n2<sub>+n n - 1</sub>
-2n+2
-2n -1
3
- HS:…….. khi:
3
2<i>n</i>+3<i>∈Ζ</i>
Hay 2n + 1Ư (3)
Vậy:
2<i>n</i>2<i>−n</i>+2
2<i>n</i>+1
<i>n −</i>1+ 3
2<i>n</i>+1
=> 2n + 1Ư (3)
=> 2n+1{1; 3}
Vậy n{0;-1;-2; 1}
GV: Với nZ, nên:
(2n2<sub> – n + 2) : (2n + 1)</sub>
Khi nào?
GV yêu cầu HS giải tiếp để tìm
n.
<b>4. Hướng dẫn tự học: </b>
- Ôn tập các câu hỏi và làm các bài tập còn lại.
- Tiết sau kiểm tra một tiết chương I.
IV. BỔ SUNG
...
Ngày soạn :
Tiết : 21
<b>-I. MỤC TIÊU: </b>
Kiểm tra kiến thức cơ bản chương I
<sub></sub> Kiểm tra kỷ năng vận dụng lý thuyết để giải các bài toán nhân, chia đơn thức, đa thức,
dùng hằng đẳng thức giải các bài toán liên quan như rút gọn biểu thức, tính giá trị biểu thức, phân
tích đa thức thành nhân tử…
II. ĐỀ:
<b>Câu 1: </b>
1.1 Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào đúng, sai?
a/ (x + 2)2<sub> = x</sub>2<sub> + 4x + 4 ; </sub> <sub>b/ (x – 2)</sub>2<sub> = x</sub>2<sub> – 4</sub>
c/ (x + 1)3<sub> = (x + 1) (x</sub>2<sub> – x + 1) ; </sub> <sub>d/ 16x</sub>2<sub> + 8x + 1 = (4x + 1)</sub>2
1.2 Giá trị của biểu thức :
A = x3 <sub>+ 3x</sub>2 <sub>+ 3x + 1 với x = 10</sub>
a/ 111 111 ; b/ 11 111
c/ 1 111 ; d/ Một kết quả khác.
1.3 Giá trị của (-8x2<sub>y</sub>3<sub>):(-3xy</sub>2<sub>) tại x= -2, y = -3 là:( Đánh dấu “X” vào ô đúng)</sub>
a/ 16; b/ - 16<sub>3</sub> ; c/ 8 ; d/ 16<sub>3</sub> .
1.4 Với mọi giá trị của biến số, giá trị của biểu thức 2x2<sub>- 4xy + 2y</sub>2 <sub>là một số:</sub>
a/ Dương ; b/ Âm
c/ Không dương; d/ Không âm
<b>Câu 2: Viết bảy hằng đẳng thức đáng nhớ.</b>
<b>Câu 3: Rút gọn các biểu thức sau:</b>
3.1/ (2x + 1)2<sub> + (2x + 3)</sub>2 <sub>- 2(2x + 1)(2x + 3)</sub>
3.2/ (x - 2) (x + 2) - (x - 2)2
<b>Câu 4: Phân tích đa thức thành nhân tử:</b>
a/ xy + xz - 2y - 2z ; b/ x2 <sub>- 6xy + 9y</sub>2 <sub>- 25z</sub>2<sub> ; </sub> <sub>c) 2x</sub>2<sub> – 5x - 7</sub>
<b>Câu 5: Làm phép chia: (2x</b>3 <sub>- 3x</sub>2<sub> + x – 2) : (x + 5)</sub>
<b>Câu 6: Tìm a để đa thức x</b>3 <sub>+ x</sub>2 <sub>– x + a chia hết cho đa thức x + 2</sub>
<b>III. ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM:</b>
Câu 1.1/ a) Đ , b) S , c) S, d) Đ ; 1.2/ d) Đ (2đ)
1.3/ 16 1.4/ d) (2đ)
Câu 2: 7HĐT (SGK) (1đ)
Câu 3.1/ 4v ; 3.2/ 4(x-2) (2đ)
Câu 4: a) (x-2) (y+z); b) (x-3y+5z)(x-3y-5z); c) (x+1) (2x-7). (2đ)
Câu 5: Kq: Thương: 2x2<sub> – 13x + 66; dư: -332. (2đ) </sub>
Câu 6: a = 2. (1đ)
IV. THỐNG KÊ:
Điểm 9; 10 7; 8 5; 6 4; 3 2; 1; 0
Lớp/SS SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL
<b>V. BỔ SUNG :</b>
...
...
...
...
...
...
...
...
- HS hiểu rõ khái niệm phân tích đại số
- HS có khái niệm về hai phân thức bằng nhau để nắm vững tính chất cơ bản của phân
thức.
<b>II. CHUẨN BỊ</b>
Thầy: Bảng phụ
HS: Bảng nhóm
Ổn định nghĩa hai phân số bằng nhau.
<b>III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:</b>
<b>1. Ổn định :</b>
<b>2. Kiểm tra: (Không kiểm tra)</b>
<b>3. Bài mới : </b>
+ GV giới thiệu như SGK
Từ tập Z mở rộng thành tập Q để phép chia luôn thực hiện được (với số chia khác 0).
Bây giờ, từ tập các đa thức mở rộng thành tập những phân thức đại số để phép chia luôn
thực hiện được (với đa thức chia khác đa thức 0 ).
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài </b>
thức có dạng <i>A</i>
<i>B</i> trong SGK/34
- HS đọc SGK/34
Em hãy nhận xét các biểu thức đó
có dạng như thế nào?
HS các biểu thức có dạng
<i>A</i>
<i>B</i>
Với A, B là những biểu thức như
thế nào? Có cần điều kiện gì
khơng?
- HS: Với A, B là những
đa thức B 0
- GV giới thiệu: Các biểu thức như
thế gọi là các phân thức đại số (hay
nói gọn là phân thức)
- HS nhắc lại định nghĩa.
1.Định nghĩa:(SGK/35)
A, B là những đa thức và B
khác đa thức 0.
A: tử thức (tử)
B: mẫu thức (mẫu)
GV giới thiệu thành phần của
phân thức <i>A</i>
<i>B</i>
Gv:Tương tự a= <i>a</i>
1 (aZ)
HS nghe và ghi bài.
Ta có: A = <i>A</i>
1
Ta có: A = <i>A</i><sub>1</sub> (A là 1 đa thức)
-GV cho HS làm ?1 SGK/35
gọi các đại diện nhóm lên bảng
- HS các nhóm cử đại diện
để thi, nhóm nào viết đúng
và nhiều hơn trong cùng 1
thời gian thì thắng cuộc.
Em hãy viết 1 số phân thức đại số
- GV cho HS làm ? 2
Một số thực a bất kỳ có phải là
một phân thức khơng? Vì sao?
<i>A</i>
<i>B</i> ; B 0).
Theo em số 0; số 1 có là phân
thức đại số khơng?
- HS: …… có:
Vì 0 = 0<sub>1</sub> ; 1 = 1<sub>1</sub> mà
0; 1 là những đơn thức và
đơn lại là đa thức.
- Số 0; 1 là những phân
thức đại số.
- GV: Biểu thức
2<i>x</i>+1
<i>x</i>
<i>x −</i>1
có là
.HS: ...khơng.
Vì mẫu khơng phải là một
đa thức.
- GV: gọi HS nhắc lại khái niệm
hai phân số bằng nhau HS: Hai phân số
<i>a</i>
<i>b</i>
GV ghi lại (ở góc bảng)
<i>a</i>
<i>b</i>=
<i>c</i>
<i>d</i> <=> a.d = b.c
và <i>c<sub>d</sub></i> gọi là bằng nhau
nếu ad = bc
GV: Tương tự trên tập các phân
thức đại số ta cũng có định nghĩa
như vậy.
2. Hai phân thức bằng
nhau: (SGK/35)
GV: nêu định nghĩa (SGK/35) - HS nhắc lại định nghĩa. <i>A</i>
<i>B</i>=
<i>C</i>
<i>D</i> nếu A.D = B.C
(Với B, D 0)
Ví dụ: <i>x −</i>1
<i>x</i>2<i><sub>−</sub></i><sub>1</sub>=
1
<i>x</i>+1
Vì (x – 1) (x + 1) = 1. (x2<sub> –</sub>
1)
- GV cho HS làm
(SGK/35)
- HS:……..
3<i>x</i>
2<i><sub>y</sub></i>
6 xy2=
<i>x</i>
2<i>y</i>2
vì:
3x2<sub>y . 2y</sub>2<sub> = 6xy</sub>3<sub> . x</sub>
(= 6x2<sub>y</sub>3<sub>)</sub>
Gọi 1 HS lên bảng trình bày. - Hai HS lên bảng, cả lớp
cùng thực hiện (Tương tự
như trên)
- GV cho HS làm
(SGK/35) gọi tiếp 2 HS lên bảng
trình bày
- GV cho HS làm (SGK/35)
gọi HS trả lời.
3<i>x</i>+3
3<i>x</i> =3<i>?</i>
3<i>x</i>+3
3<i>x</i> =
<i>x</i>+1
<i>x</i> <i>?</i>
- HS bạn Giang sai vì 3x +
3 3x . 3 còn bạn Vân
làm đúng vì: (3x + 3) (x) =
3x (x + 1)
Củng cố: GV
+ Thế nào là phân tích đại số? cho
ví dụ:
- HS trả lời và cho ví dụ.
+ Thế nào là 2 phân thức bằng
nhau?
- HS:………..
+ Dùng định nghĩa hãy chứng
minh: (Bài tập 1 (SGK)
- HS hoạt động nhóm bài
tập 1 a, b (SGK/36)
Đại diện nhóm trả lời
? 3 <sub>? 3</sub>
<i>? 4</i>
a) 5<i>y</i>
7 =
20 xy
28<i>x</i>
b) 3<i>x</i>(<i>x</i>+5)
2(<i>x</i>+5) =
3<i>x</i>
2
a) xét cặp phân thức:
5<i>y</i>
7 và
20 xy
28<i>x</i>
có: 5y . 28x = 140xy
7 . 20xy = 140 xy
=> 5<i>y</i>
7 =
20 xy
28<i>x</i>
b) Tương tự………
<b>4. Hướng dẫn tự học : </b>
- Học thuộc định nghĩa phân thức, hai phân thức bằng nhau.
- Ơn tính chất cơ bản của phân thức.
- BTVN: Bài tập 1c, d, e; 2; 3 SGK/36; Bài 2; 3 SBT/15 – 16.
<b>IV.BỔ SUNG :</b>
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
Ngày soạn :
Tiết: 23
<b> </b>
- HS nắm vững tính chất cơ bản của phân thức để làm cơ sở cho việc rút gọn phân thức.
- HS hiểu được quy tắc đổi dấu suy ra được từ tính chất cơ bản của phân thức, nắm vững
và vận dụng tốt quy tắc này.
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
Thầy: Bảng phụ
Bảng nhóm
<b>III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:</b>
1. Ổn định:
2. Kiểm tra:
HS1: - Thế nào là hai phân thức bằng nhau?
- Làm bài tập 1c SGK/36
(HS trả lời định nghĩa,
<i><sub>x −</sub>x</i>+2<sub>1</sub>=(<i>x</i>+2)(<i>x</i>+1)
<i>x</i>2<i>−</i>1 vì (x + 2) (x
2<sub> – 1) = (x – 1) (x + 2) (x + 1)</sub>
HS2: - Làm bài tập 1d SGK/36
- Nêu tính chất cơ bản của phân số? Viết công thức tổng quát
2
<i>− x −</i>2
<i>x</i>+1 =
<i>x</i>2<i>−</i>3<i>x</i>+2
<i>x −</i>1 vì: (x
2<sub> – x – 2) (x – 1) = (x + 1) (x – 2) (x – 1)</sub>
(x2<sub> – 3x + 2) (x + 1) = (x – 1) (x – 2) (x + 1)</sub>
=> (x2<sub> – x – 2) (x – 1) = (x</sub>2<sub> – 3x + 2) (x + 1)</sub>
+ Nêu tính chất cơ bản của phân số:
Tổng quát: <i>a<sub>b</sub></i>=<i>a</i>.<i>m</i>
<i>b</i>.<i>m</i>=
<i>a</i>:<i>n</i>
<i>b</i>:<i>n</i>(<i>m ,n ≠</i>0)
GV nhận xét, cho điểm
Lưu ý: Bài 1d HS có thể chứng minh cách khác.
<b> 3. Bài mới :</b>
Tính chất cơ bản phân thức có giống tính chất cơ bản phân số hay không?
<b>Hoạt động của thầy</b> <b> Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài</b>
- GV cho HS làm <sub></sub> HS đọc đề
Gọi 1 HS lên bảng làm <sub></sub> 1 HS lên bảng:
<i>x</i>(<i>x</i>+2)
3(<i>x</i>+2)=
<i>x</i>2+2<i>x</i>
3<i>x</i>+6
co :<i>x</i>
3=
<i>x</i>2
+2<i>x</i>
3<i>x</i>+6
Vì x (3x + 6)
= 3(x2<sub>+2x) = 3x</sub>2<sub> + 6x</sub>
Gọi HS nhận xét - HS nhận xét
- GV cho HS làm - HS đọc
+ 1 HS lên bảng
3<i>x</i>2<i><sub>y</sub></i><sub>:3 xy</sub>
6 xy3:3 xy=
<i>x</i>
2<i>y</i>2
3<i>x</i>2<i>y</i>
6 xy3=
<i>x</i>
2<i>y</i>2
vì: 3x2<sub>y . 2y</sub>2
= 6xy3<sub> . x = 6x</sub>2<sub>y</sub>3
Gọi HS lên bảng làm
Gọi HS nhận xét bài - HS nhận xét
1. Tính chất cơ bản của
phân thức (SGK/37)
Tổng quát:
<i>A<sub>B</sub></i>=<i>A</i>.<i>M</i>
<i>B</i>.<i>N</i>
(M là một đa thức khác đa
thức 0)
- GV qua bài tập trên, em hãy
nêu tính chất cơ bản của phân
thức?
-HS phát biểu (SGK/37)
-HS ghi vở
<i>A</i>
<i>B</i>=
<i>A</i>:<i>N</i>
<i>B</i>:<i>N</i>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b> Hoạt động của trị</b> <b>Nội dung bài</b>
-HS làm ở bảng nhóm:
¿
<i>a</i>2<i>x</i>(<i>x −</i>1) ¿
(<i>x</i>+1)(<i>x −</i>1)¿=
2<i>x</i>(<i>x −</i>1):(<i>x −</i>1)
2<i>x</i>
<i>x</i>+1¿
<i>b</i>¿ <i>A</i>
<i>B</i>=
<i>A</i>.(<i>−</i>1)
<i>B</i>.(<i>−</i>1)=
<i>− A</i>
<i>− B</i>
- GV cho HS hoạt động nhóm
(SGK/37)
- Gọi đại diện nhóm trình bày
bài giải. - HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV: đẳng thức: <i>A</i>
<i>B</i>=
<i>− A</i>
<i>− B</i>
cho ta quy tắc đổi dấu.
2. Quy tắc đổi dấu:
Tổng quát: <i>A<sub>B</sub></i>=<i>− A</i>
<i>− B</i>
Em hãy phát biểu quy tắc đổi
dấu?
GV ghi lại công thức tổng quát
lên bảng.
- HS phát biểu quy tắc đổi dấu
SGK/37
Ví dụ: a)
<i>y − x</i>
4<i>− x</i>=
<i>−</i>(<i>y − x</i>)
<i>−</i>(4<i>− x</i>)
¿<i>x − y</i>
<i>x −</i>4
- GV cho HS làm
(SGK/38)
Gọi 2 HS lên bảng.
Gọi HS nhận xét xong treo
bảng phụ bài giải.
HS đọc đề
2 HS lên bảng thực hiện.
b)
5<i>− x</i>
11<i>− x</i>2=. .. .=
<i>x −</i>5
<i>x</i>2<i>−</i>11
Củng cố: HS đọc đề bài 1Bài tập4(SGK/38)
- GV cho HS làm bài tập 4
(SGK/38)
- HS hoạt động nhóm
Nhóm 1:
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm.
a) <i>x −</i>3
2<i>x −</i>5=
<i>x</i>2+3<i>x</i>
2<i>x</i>2<i><sub>−</sub></i><sub>5</sub><i><sub>x</sub></i>
Nhóm 2:
a) Lan đúng vì nhận cả tử
và mẫu của vế trái với x.
- GV lưu ý có 2 cách sửa là sửa
vế phải hoặc sửa vế trái. b) (<i>x</i>+1)
2
<i>x</i>2+<i>x</i> =
<i>x</i>+1
1
Nhóm 3:
c) 4<i>− x</i>
<i>−</i>3<i>x</i>=
<i>x −</i>4
3<i>x</i>
Nhóm 4:
b) Hùng sai, sửa lại:
(<i>x</i>+1)2
<i>x</i>2
+<i>x</i> =
<i>x</i>+1
<i>x</i>
hoặc (<i>x</i>+1)
2
<i>x</i>+1 =
<i>x</i>+1
1
c) Giang đúng, vì đã áp
dụng đúng quy tắc đổi dấu.
GV lưu ý cách 2
(9<i>− x</i>)3
2(9<i>− x</i>)=
(9<i>− x</i>)2
2
- GV nhấn mạnh:
d) (<i>x −</i>9)
2
2(9<i>− x</i>)=
(9<i>− x</i>)2
2
- HS đưa bảng nhóm lên. HS cả
lớp nhận xét.
d) Huy sai, sửa lại
(<i>x −</i>9)3
2(9<i>− x</i>)=
<i>−</i>(9<i>− x</i>)3
2(9<i>− x</i>)
¿<i>−</i>(9<i>− x</i>)
2
2
Luỹ thừa bậc lẻ của hai đa thức
đối nhau thì đối nhau.
Luỹ thừa bậc chẵn của hai đa
<b>4. Hướng dẫn tự học : </b>
- Về nhà học thuộc tính chất cơ bản của phân thức và quy tắc đổi dấu
- Biết vận dụng để giải bài tập.
<b>IV. BỔ SUNG: </b>
Ngày soạn :
Tiết : 24 <b>§2. </b>
- HS nắm vững và vận dụng được quy tắc rút gọn phân thức.
- HS bước đầu nhận biết được những trường hợp cần đổi dấu và biết cách đổi dấu để xuất
hiện nhân tử chung của tử và mẫu.
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
Thầy: Bảng phụ
Trị: - Ơn tập phân tích đa thức thành nhân tử.
- Bảng nhóm
<b>III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:</b>
1. Ổn định:
2. Kiểm tra:
Phát biểu tính chất cơ bản của phân thức? viết dạng tổng quát. Làm bài tập 5 (SGK/38)
(HS trả lời câu hỏi)
<i>a</i>¿ <i>x</i>
3
+<i>x</i>2
(<i>x −</i>1) (<i>x</i>+1)=
<i>x</i>2
<i>x −</i>1
(chia cả tử và mẫu của vế trái cho x + 1)
b) 5(<i>x</i>+<i>y</i>)
2 =
5<i>x</i>2<i><sub>−</sub></i><sub>5</sub><i><sub>y</sub></i>2
2(<i>x − y</i>)
(Nhân cả tử và mẫu của vế trái với ( x – y).
<b> 3. Bài mới :</b>
Cách rút gọn phân thức có giống cách rút gọn phân số hay không?
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài </b>
(SGK/38) treo bảng phụ đề bài
lên bảng.
Cho phân tích 4<i>x</i>
3
10<i>x</i>2<i>y</i>
a) Tìm nhân tử chung của cả tử
và mẫu.
- HS nhân tử chung của tử và
mẫu là 2x2
b) Chia cả tử và mẫu cho nhân
tử chung 4<i>x</i>
3
10<i>x</i>2<i>y</i>=
2<i>x</i>2. 2<i>x</i>
2<i>x</i>2.5<i>y</i>=
2<i>x</i>
5<i>y</i>
- GV: Em có nhận xét gì về hệ
số và số mũ của phân thức tìm
được so với hệ số và số mũ
tương ứng của phân thức đã
cho?
- HS: Tử và mẫu của phân thức
tìm được có hệ số nhỏ hơn, số
mũ thấp hơn so với hệ số và số
mũ tương ứng của phân thức đã
cho.
GV cách biến đổi trên gọi là
rút gọn phân thức.
Thế nào là rút gọn phân thức. - HS…. Phân thức tìm được đơn
giản…..
- HS đọc đề
- GV cho HS làm
(SGK/39)
GV hướng dẫn các bước làm: - HS làm vào vở
+ Phân tích tử và mẫu thành
nhân tử rồi tìm nhân tử chung.
5<i>x</i>+10
25<i>x</i>2
+50<i>x</i>
5(<i>x</i>+2)
25<i>x</i>(<i>x</i>+2)=
1
5<i>x</i>
+ Chia tử và mẫu cho nhân tử
chung.
- Gọi HS nêu quy tắc rút gọn
phân thức.
- HS nêu “nhận xét” (chính là quy
tắc)
1. Nhận xét
(SGK/39)
- GV cho HS đọc ví dụ 1
(SGK/39). - 1 HS đọc ví dụ
Hãy nêu cách thực hiện. - HS:……….
- Yêu cầu HS cả lớp làm vào
- GV lưu ý: sử dụng các
phương pháp phân tích đa thức
thành nhân tử ở tử và mẫu <sub></sub> Rút
gọn nhân tử chung).
- HS lên bảng:
Giải:
<i>x</i>3<i>−</i>4<i>x</i>2+4<i>x</i>
<i>x</i>2<i>−</i>4 =
<i>x</i>
<i>x</i>(<i>x −</i>2)2
(<i>x −</i>2)(<i>x</i>+2)=
<i>x</i>(<i>x −</i>2)
<i>x</i>+2
- GV cho sinh hoạt nhóm - HS trình bày vào bảng nhóm
giải:
<i>x</i>2+2<i>x</i>+1
5<i>x</i>3+5<i>x</i>2 =
(<i>x</i>+1)2
5<i>x</i>2(<i>x</i>+1)=
<i>x</i>+1
5<i>x</i>2
Cho HS nhận xét <sub></sub> HS nhận xét
GV đưa ra bài tập
Rút gọn phân thức:
<i>x −</i>3
2(3<i>− x</i>)
- HS suy nghĩ tìm cách rút gọn:
HS:
<i>x −</i>3
2(3<i>− x</i>)=
<i>−</i>(3<i>− x</i>)
2(3<i>− x</i>)=
<i>−</i>1
2
Gọi HS nhận xét 2.Chúý: (SGK/39)
GV nêu “chú ý” (SGK/39).
Yêu cầu HS đọc ví dụ 2
(SGK/39) A = - (-A)
- GV cho HS làm
(SGK/39) - HS hoạt động nhómNhóm chẵn
Rút gọn phân thức:
3(<i>x − y</i>)
<i>y − x</i>
a) 3(<i>x − y</i>)
<i>y − x</i> =
<i>−</i>3(<i>y − x</i>)
<i>y − x</i>
= -3
b) <i>x</i>2<i>− x</i>
1<i>− x</i>
Nhóm 2:
<i>x</i>2<i><sub>− x</sub></i>
1<i>− x</i> =
<i>x</i>(<i>x −</i>1)
1<i>− x</i>
<i>− x</i>(1<i>− x</i>)
1<i>− x</i> =<i>− x</i>
GV yêu càu các đại diện
nhóm trình bày bài giải.
- HS: nhận xét
- Củng cố:
GV cho HS làm bài tập 7
(SGK/39)
- HS làm bài tập
HS1: a) 6<i>x</i>
2
<i>y</i>5
8 xy5 =
3<i>x</i>
Sau đó gọi 4 HS lên bảng
trình bày (2 lượt) phần a, b gọi
HS trung bình.
HS2:
b) 10 xy
2
(<i>x</i>+<i>y</i>)
15 xy(<i>x</i>+<i>y</i>)3=
2<i>y</i>
3
Phần c, d gọi HS khá HS3
c) 2<i>x</i>2+2<i>x</i>
<i>x</i>+1 =
2<i>x</i>(<i>x</i>+1)
<i>x</i>+1 =2<i>x</i>
GV cơ sở của việc rút gọn
phân thức là gì?(…. Tính chất
cơ bản của phân thức).
HS4: d)
(<i>x − y</i>) (<i>x −</i>1)
(<i>x</i>+<i>y</i>)(<i>x −</i>1)=
<i>x − y</i>
<i>x</i>+<i>y</i>
<b>4. Hướng dẫn tự học : </b>
- Làm bài tập: 8, 9, 10 SGK/40; Bài 9 SBT/17
- Ơn tập: Phân tích đa thức thành nhân tử, tính chất cơ bản của phân thức
<b>IV. BỔ SUNG :</b>
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
<b>LUYỆN TẬP </b>
<b>I. MỤC TIÊU : </b>
- HS biết vận dụng được tính chất cơ bản để rút gọn phân thức
- Nhận biết được những trường hợp cần đổi dấu, và biết cách đổi dấu để xuất hiện nhân tử
chung của tử và mẫu để rút gọn phân thức.
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
- Thầy: Bảng phụ
- Trị: + Bảng phụ + bút viết bảng
+ Ơn bài cũ + giải bài tập về nhà
<b>III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:</b>
<b>1. Ổn định :</b>
<b>2. Kiểm tra :</b>
HS1: - Muốn rút gọn phân thức ta làm như thế nào?
- Giải bài tập 9 trang 40 SGK
(Đáp - HS nêu cách rút gọn phân thức
- Kết quả bài 9: a) <i>−</i>9(<i>x −</i>2)
2
4 <i>;b</i>¿
<i>− x</i>
5<i>y</i> ¿
HS2: - Phát biểu tính chất cơ bản của phân thức. Viết công thức tổng quát
- Giải bài 11 trang 40 SGK
(Đáp: - HS nêu tính chất cơ bản của phân thức
- Kết quả 11: <i>a</i>¿2<i>x</i>
2
3<i>y</i>2<i>; b</i>¿
3(<i>x</i>+5)2
4<i>x</i>
<b>3. Bài mới : </b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài </b>
- Cho HS làm bài 12/40 SGK - HS trả lời….
Muốn rút gọn phân thức
3<i>x</i>3<i>−</i>12<i>x</i>+12
<i>x</i>4<i><sub>−</sub></i><sub>8</sub><i><sub>x</sub></i> ta làm thế nào?
1. Bài 12/40 SGK
Gọi 1 HS lên bảng thực hiện. - 1 HS lên bảng ¿
<i>a</i>3<i>x</i>2<i>−</i>12<i>x</i>+12 ¿
<i>x</i>4<i>−</i>8<i>x</i>¿
3
<i>x</i>
3(<i>x −</i>2)
<i>x</i>
¿
Gọi HS2 lên bảng làm câu b - HS2 lên bảng trình bày. ¿
<i>b</i>7<i>x</i>2+14<i>x</i>+7 ¿
3<i>x</i>2
+3<i>x</i>¿
7
+2<i>x</i>+1
3<i>x</i>(<i>x</i>+1) ¿.. . .. .. . .. ..=
7(<i>x</i>+1)
3<i>x</i> ¿
Gọi HS nhận xét - HS nhận xét
- GV sửa chữa cho hoàn chỉnh
- Cho HS làm bài 13 trang 40 SGK. 2. Bài 13/40 SGK
a)
Cho HS thảo luận nhóm, nhóm chẵn
làm câu a, nhóm lẻ làm câu b.
- HS thảo luận nhóm
- 2 HS lên bảng 45<sub>15</sub><i><sub>x</sub>x</i><sub>(</sub>(3<i><sub>x −</sub>− x</i><sub>3</sub>)<sub>)</sub>3
<i>−</i>45<i>x</i>(<i>x −</i>3)
15<i>x</i>(<i>x −</i>3)3
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài </b>
Gọi 2 đại diện lên bảng. b)
<i>y</i>2<i><sub>− x</sub></i>2
<i>x</i>3<i>−</i>3<i>x</i>2<i>y</i>+3 xy2<i>− y</i>3
(<i>y − x</i>) (<i>y</i>+<i>x</i>)
(<i>x − y</i>)3
<i>−</i>(<i>x</i>+<i>y</i>)
(<i>x − y</i>)2
Lưu ý HS: ở câu b HS có thể nhầm
<i>−</i>(<i>x</i>+<i>y</i>)
<i>x</i>+<i>y</i>
(<i>y − x</i>)2
GV cần sửa sai cho HS vì
(x – y)2<sub> = (y – x)</sub>2
- Cho HS làm bài tập 10/17 SBT - HS đọc đề bài suy nghĩ. 3. Bài 10/17 SBT
GV hướng dẫn HS làm câu a
Muốn chứng minh một đẳng thức ta
làm thế nào?
- HS… ta có thể biến đổi
một trong 2 vế của đẳng
thức để bằng vế cịn lại
hoặc ta có thể biến đổi lần
lượt hai vế để cùng bằng
một biểu thức nào đó.
Cụ thể đối với câu a ta làm như thế
nào?
.Hãy nêu cách làm cụ thể là áp dụng
điều gì?
- HS… biến đổi vế trái rồi
so sánh
với vế phải.
Gọi 1 HS lên bảng giải. - 1 HS lên bảng trình bày. <i><sub>x</sub></i>2
<i>y</i>+2 xy2+<i>y</i>2
2<i>x</i>2
+xy<i>− y</i>2
<i>y</i>
<i>y</i>(<i>x</i>+<i>y</i>)2
(<i>x</i>+<i>y</i>) (<i>x</i>+<i>x − y</i>)
<i>y</i>(<i>x</i>+<i>y</i>)
2<i>x − y</i> =
xy+<i>y</i>2
2<i>x − y</i>
- GV: bằng cách làm tương tự, các
em về nhà chứng minh câu b
Sau khi biến đổi, vế
trái bằng vế phải vậy
đẳng thức đã được
chứng minh.
- Cho HS câu a (SBT). - HS quan sát đề bài.
Muốn tìm x ta cần làm thế nào? - HS:…. trước hết ta phân
tích hai vế thành nhân tử.
GV: a là hằng số, ta có a2<sub> + 1 > 0</sub>
với mọi a.
4. Bài 12a/18 (SBT)
Gọi 1 HS lên thực hiện tiếp. a2<sub>x + x = 2a</sub>4<sub> – 2 (với</sub>
a là hằng số)
<i>⇒x</i>=2
2<i><sub>−</sub></i><sub>1</sub>
+1
<i>a</i>2+1
<i>⇒x</i>=2
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài </b>
bản của phân thức, quy tắc đổi dấu,
nhận xét về cách rút gọn phân thức.
<b>4. Hướng dẫn tự học : </b>
- Học thuộc các tính chất, quy tắc đổi dấu, cách rút gọn phân thức.
Ngày soạn :
Tiết 26
<b>I. MỤC TIÊU</b>
- HS biết tìm mẫu thức chung sau khi đã phân tích các mẫu thức thành nhân tử. Nhận biết
được nhân tử chung trong trường hợp có những nhân tử đối nhau và biết cách đổi dấu để
lập được mẫu thức chung.
- HS nắm được quy trình quy đồng mẫu thức
- HS biết cách tìm nhân tử phụ và phải nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức với nhân tử
phụ tương ứng để được những phân thức mới có mẫu thức chung.
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
Thầy: Bảng phụ
Trị: Bảng nhóm
<b>III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:</b>
<b>1. Ổn định: </b>
<b>2. Kiểm tra: (không kiểm tra)</b>
<b>3. Bài mới :</b>
Giống như cộng, trừ phân số, ta phải quy đồng mẫu số của nhiều phân số, để làm ghép
cộng, trừ phân thức ta cũng cần quy đồng mẫu nhiều phân thức.
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài </b>
- GV chẳng hạn: cho 2
phân thức 1
<i>x</i>+<i>y</i> và
1
<i>x − y</i> hãy dùng tính
chất cơ bản của phân
thức để biến đổi chúng
thành hai phân thức có
cùng mẫu thức.
- Một học sinh lên bảng, cả lớp làm
vào vở.
1
<i>x</i>+<i>y</i>=
1(<i>x − y</i>)
(<i>x</i>+<i>y</i>)(<i>x − y</i>)=
<i>x − y</i>
1
<i>x − y</i>=
1(<i>x</i>+<i>y</i>)
(<i>x − y</i>)(<i>x</i>+<i>y</i>)=
<i>x</i>+<i>y</i>
<i>x</i>2<i>− y</i>2
- GV cách trên gọi là
quy đồng mẫu thức
nhiều phân thức.
Vậy quy đồng mẫu thức
nhiều phân thức là gì?
- GV: Để quy đồng
- HS… là biến đổi các phân thức đã
cho thành những phân thức cõ cùng
mẫu thức và lần lượt bằng các phân
thức đã cho
mẫu thức chung của
nhiều phân thức ta phải
tìm mẫu thức chung như
thế nào?
+ GV: ở ví dụ trên MTC
của <i><sub>x</sub></i>1
+<i>y</i> và
1
<i>x − y</i> là bao nhiêu?
- HS:……
MTC: (x + y) (x – y)
1. Tìm mẫu thức chung.
- Em có nhận xét gì về
MTC đó đối với các mẫu
thức của mỗi phân thức.
- HS: MTC là một tích chia hết cho
mẫu thức của mỗi phân thức đã
cho.
+GVchoHSlàm
(SGK /41)
- Chọn mẫu thức chung
nào đơn giản hơn?
- HS: có thể chọn một trong hai tích
làm MTC, nhưng MTC 12x2<sub>y</sub>3<sub>z</sub>
đơn giản hơn.
(12x2<sub>y</sub>3<sub>z hoặc 24x</sub>3<sub>y</sub>4<sub>z)</sub>
- GV: Quan sát các mẫu - HS: - Hệ số của MTC là BCNN
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài </b>
thức đã cho: 6x2<sub>yz và</sub>
2xy3<sub> và MTC: 12x</sub>2<sub>y</sub>3<sub>z</sub>
em có nhận xét gì?
của các hệ số của các mẫu thức, các
thừa số có trong các mẫu thức đều
có trong MTC mỗi thừa số lấy với
số mũ lớn nhất.
GV để quy đồng mẫu
thức của hai phân thức
1
4<i>x</i>2<i>−</i>8<i>x</i>+4 và
6
6<i>x</i>2<i>−</i>6<i>x</i> em tìm
MTC thế nào?
- HS: Em sẽ phân tích các mẫu thức
thành nhân tử.
- GV đưa bảng phụ yêu
cầu HS điền vào các ô. - Chọn một tích có thể chia hết chomỗi mẫu thức của các phân thức đã
cho.
Nhân tử Luỹ thừa
bằng số của x
Luỹ thừa của
(x – 1)
Mẫu thức
4x2<sub>– 8x +4 = 4(x –1)</sub>2 4 (x – 1)2
Mẫu thức
6x2<sub> – 6x = 6x ( x – 1)</sub> 6 x x – 1
MTC
12x (x – 1)2 12 x<sub>BCNN (4; 6)</sub> (x – 1)2
GV: vậy khi quy đồng
mẫu thức nhiều phân
- Yêu cầu HS đọc lại
(SGK/42)
-HS:nêu theo hai bước như SGK/42 -Cách tìm MTC
(SGK/42)
- GV đưa ví dụ quy đồng
mẫu 2 phân số 1<sub>4</sub> và
5
6
Rồi nói: quy đồng mẫu
nhiều phân thức cũng
tiến hành như vậy.
2. Quy đồng mẫu thức:
ví dụ: Quy đồng mẫu hai
phân thức.
1
4<i>x</i>2<i>−</i>8<i>x</i>+4 và
- GV nêu ví dụ trang 42
SGK.
Quy đồng mẫu hai phân
thức:
1
4<i>x</i>2<i>−</i>8<i>x</i>+4 và
5
6<i>x</i>2<i>−</i>6<i>x</i>
- HS: vì
1
4<i>x</i>2<i><sub>−</sub></i><sub>8</sub><i><sub>x</sub></i>
+4=
1
4(<i>x −</i>1)2
5
6<i>x</i>2<i>−</i>6<i>x</i>=
5
6<i>x</i>(<i>x −</i>1)
5
6<i>x</i>2<i>−</i>6<i>x</i>
Giải
1
4<i>x</i>2<i>−</i>8<i>x</i>+4=
1
4(<i>x −</i>1)2
5
6<i>x</i>2<i>−</i>6<i>x</i>=
5
6<i>x</i>(<i>x −</i>1)
- Tìm MTC? Nên: MTC: 12x (x – 1)2 <sub>MTC: 12x (x – 1)</sub>2
- Tìm nhân tử phụ của
từng phân thức.
- HSx và 2 (x – 1) NTP:<x>;<2(x – 1)>
- Nhân tử và mẫu của
mỗi phân thức với nhân
tử phụ tương ưng. GV
hướng dẫn HS làm
- HS ghi bài vào vở QĐ: 3<i>x</i>
12<i>x</i>(<i>x −</i>1)2 và
10(<i>x −</i>1)
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài </b>
GV: Hãy cho biết cách
quy đồng mẫu nhiều
phân thức?
- HS: Nêu 3 bước như SGK/42. Nhận xét:
(SGK trang 42)
- GV cho làm
và
SGK/42 – 43 bằng cách
hoạt động nhóm.
Nửa lớp làm
Nửa lớp làm
HS hoạt động nhóm.
Quy đồng mẫu thức.
3
<i>x</i>2<i>−</i>5<i>x</i> và
<i>−</i>5
10<i>−</i>2<i>x</i>
<i>⇒</i> 3
<i>x</i>(<i>x −</i>5) và
5
NTP: <2> và <x>
QĐ:
<i>⇒</i> 6
2<i>x</i>(<i>x −</i>5) và
5<i>x</i>
2<i>x</i>(<i>x −</i>5)
Quy đồng mẫu thức:
<i>⇒</i> 6
2<i>x</i>(<i>x −</i>5) và
<i>−</i>5
10<i>−</i>2<i>x</i>
<i>⇒</i> 3
<i>x</i>(<i>x −</i>5) và
5
2(<i>x −</i>5)
(giải tiếp như trên)
- GV lưu ý HS cách trình
- HS mang bảng nhóm lên bảng. HS
cả lớp nhận xét.
Củng cố: GV yêu cầu
HS nhắc lại tóm tắt.
- Cách tìm MTC
- Các bước quy đồng
mẫu thức nhiều phân
thức.
<b> 4. Hướng dẫn tự học : </b>
+ Học thuộc cách tìm MTC
+ Học thuộc cách quy đồng mẫu nhiều phân thức.
+ BTVN: 14; 15; 16; 18 SGK/43
<b>IV BỔ SUNG :</b>
...
...
...
...
...
...
...
...
?3
Ngày soạn :
Tiết 27
- Củng cố cho HS các bước quy đồng mẫu thức nhiều phân thức
- HS biết cách tìm mẫu thức chung, nhân tử phụ và quy đồng mẫu thức các phân thức
thành thạo.
<b>II. CHUẨN BỊ :</b>
Thầy: - Bảng phụ ghi bài tập
HS: - Ôn bài cũ + giải bài tập về nhà
- Bảng nhóm
<b>III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :</b>
<b>1. Ổn định :</b>
<b>2. Kiểm tra :</b>
HS1: - Muốn quy đồng mẫu thức nhiều phân thức ta làm thế nào?
- Giải bài tạp 14b trang 43 SGK
(Đáp - HS nêu 3 bước quy đồng mẫu nhiều phân thức (trang 42 SGK)
- Giải bài 14b, kết quả : 16<i>x</i>
60<i>x</i>4<i><sub>y</sub></i>5 <i>;</i>
55<i>y</i>3
60<i>x</i>4<i><sub>y</sub></i>5 ¿
HS2: giải bài tập 16 trang 43 SGK
(kết quả: MTC: 6(x + 2) (x – 2)
<i>→</i>60(<i>x −</i>2)
6(<i>x</i>+2)(<i>x −</i>2)<i>;</i>
15(<i>x</i>+2)
6(<i>x</i>+2)(<i>x −</i>2)<i>;</i>
<i>−</i>2(<i>x</i>+2)
6(<i>x</i>+2)(<i>x −</i>2)¿
Giáo viên nhận xét và ghi điểm
<b>3. Bài mới</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài </b>
Cho HS giải bài 18 trang
43 SGK
1. Bài 18 (trang 43 SGK): Quy đồng
mẫu hai phân thức:
- Gọi 2 HS lên bảng, mỗi
em giải 1 câu
- 2 HS lên bảng trình
bày a) 23<i>x</i>+<i>x</i>4 và
<i>x</i>+3
<i>x</i>2<i><sub>−</sub></i><sub>4</sub>
- HS làm bài vào vở - HS cả lớp làm vào
vở
Ta có: 2x + 4 = 2 (x + 2)
x2<sub> – 4 = (x – 2) (x + 2)</sub>
MTC: 2 (x – 2) (x + 2)
3<i>x</i>
2<i>x</i>+4=
3<i>x</i>
2(<i>x</i>+2)
¿ 3<i>x</i>.(<i>x −</i>2)
2(<i>x −</i>2) (<i>x</i>+2)
<i>x</i>+3
<i>x</i>2<i>−</i>4=
<i>x</i>+3
(<i>x −</i>2) (<i>x</i>+2)
¿ 2(<i>x</i>+3)
2(<i>x −</i>2) (<i>x</i>+2)
b) <i>x</i>+5
<i>x</i>2
+4<i>x</i>+4 và
<i>x</i>
3<i>x</i>+6
Ta có
- Gọi HS nhận xét - HS nhận xét x2<sub> + 4x</sub><sub> + 4 = (x + 2)</sub>2
- Giáo viên sửa sai nếu có - HS sửa bài vào vở
(nếu sai)
3x + 6 = 3 (x + 2)
MTC: 3 (x + 2)2
<i>x</i>+5
<i>x</i>2+4<i>x</i>+4=
<i>x</i>+5
(<i>x</i>+2)2
¿ 3(<i>x</i>+5)
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài </b>
<i>x</i>
3<i>x</i>+6=
<i>x</i>
3(<i>x</i>+2)=
<i>x</i>(<i>x</i>+2)
3(<i>x</i>+2)2
43 SGK
- Cho HS quan sát bài 19b - HS quan sát đề bài
19b
2. Bài 19 (trang 43 SGK)
Quy đồng mẫu các phân thức:
MTC của hai phân thức và
biểu thức nào? Vì sao?
HS: MTC của hai
phân thức là x2<sub> – 1 vì</sub>
<i>x</i>2+1=<i>x</i>
2
+1
1 nên
MTC chính là mẫu
của phân thức thứ hai.
b) x2<sub> + 1 và </sub> <i>x</i>
4
<i>x</i>2+1=
2
+1
<i>x</i>4
<i>x</i>2<i><sub>−</sub></i><sub>1</sub>=
<i>x</i>4. 1
<i>x</i>4
<i>x</i>2<i><sub>−</sub></i><sub>1</sub>
Yêu cầu HS quy đồng
mẫu 2 phân thức trên
- 1 HS lên bảng HS
làm bài vào vở. a) <i>x</i>1+2 và
8
2<i>x − x</i>2
- Phần a và c yêu cầu HS
hoạt động nhóm, nửa lớp
làm cầu a, nửa lớp làm câu
b
- HS hoạt động nhóm
theo yêu cầu của GV.
Ta có: x + 2 = 2 + x
MTC: x (2 + x) (2 – x)
1
<i>x</i>+2=
1.<i>x</i>(2<i>− x</i>)
(2+<i>x</i>)<i>x</i>(2<i>− x</i>)
¿ <i>x</i>(2<i>− x</i>)
<i>x</i>(2+<i>x</i>) (2<i>− x</i>)
Sau khoảng 3 phút GV
yêu cầu 2 đại diện nhóm
lên trình bày
GV cho HS nhận xét bài
giải trên bảng.
GV sửa chữa cho hoàn
chỉnh
GV lưu ý: khi cần thiết có
thể áp dụng quy tắc đổi dấu
để tìm MTC thuận lợi hơn.
- 2 đại diện nhóm lên
trình bày
- HS nhận xét bài giải
- HS sửa bài vào vở
¿
8
2<i>x − x</i>2=
8
<i>x</i>(2<i>− x</i>)
¿ 8(2+<i>x</i>)
<i>x</i>(2<i>− x</i>)(2+<i>x</i>)
<i>c</i>
<i>x</i>3 ¿
<i>x</i>3<i><sub>−</sub></i><sub>3</sub><i><sub>x</sub></i>2<i><sub>y</sub></i>
+3 xy2<i>− y</i>3<i>;</i>
<i>x</i>
<i>y</i>2<i><sub>−</sub></i><sub>xy</sub>¿
Ta có:
x3<sub> – 3x</sub>2<sub>y + 3xy</sub>2<sub> – y</sub>3<sub> = (x – y)</sub>3
y2<sub> – xy = y (y – x)= - y (x – y)</sub>
MTC: y (x – y)3
<i>x</i>3
<i>x</i>3<i>−</i>3<i>x</i>2<i>y</i>+3 xy2<i>− y</i>3=
<i>x</i>3
(<i>x − y</i>)3
<i>x</i>3<i>y</i>
<i>y</i>(<i>x − y</i>)3
<i>x</i>
<i>y</i>2<i>−</i>xy=
<i>x</i>
<i>y</i>(<i>y − x</i>)
<i>− x</i>
<i>− x</i>(<i>x − y</i>)2
<i>y</i>(<i>x − y</i>) (<i>x − y</i>)2
<i>− x</i>(<i>x − y</i>)2
<i>y</i>(<i>x − y</i>)3
Cho HS làm bài 20 trang
44 SGK
- HS quan sát đề trên bảng
phụ. - HS đọc đề
- Không dùng cách phân
tích các mẫu thành nhân tử,
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài </b>
làm thế nào để chứng tỏ
rằng có thể quy đồng mẫu
hai phân thức này với MTC
là
x3<sub> + 5x</sub>2<sub> – 4x – 20?</sub>
x3<sub> + 5x</sub>2<sub> – 4x – 20</sub>
chia hết cho mẫu của
các phân thức đã cho. 3. Bài 20 (trang 40/SGK)Biểu thức: x3<sub> + 5x</sub>2<sub> – 4x – 20 chia</sub>
hết cho các mẫu thức.
Ta có: x3<sub> + 5x</sub>2<sub> – 4x – 20 </sub>
=(x2<sub> - 3x – 10) (x + 2)</sub>
- Gọi 2 HS lên bảng thực
hiện chia đa thức.
- 2 HS lên bảng làm
phép chia cả lớp làm
vào vở.
= (x2<sub> + 7x + 10) (x – 2)</sub>
nên:
MTC: x3<sub> + 5x</sub>2<sub> – 4x – 20</sub>
Sau khi HS chia xong GV
nhắc lại, trong phép chia
hết, đa thức bị chia bằng đa
thức chia nhân với thương
vậy: x3<sub> + 5x</sub>2<sub> – 4x – 20 </sub>
= (x2<sub> + 3x – 10) (x + 2)</sub>
= (x2<sub> + 7x + 10) (x – 2)=></sub>
MTC:
x3<sub> + 5x</sub>2<sub> – 4x – 20 </sub>
1
<i>x</i>2+3<i>x −</i>10=
1 .(<i>x</i>+2)
<i>x</i>+2
<i>x</i>3+5<i>x</i>2<i>−</i>4<i>x −</i>20
<i>x</i>
<i>x</i>2
+7<i>x</i>+10=
<i>x</i>(<i>x −</i>2)
+7<i>x</i>+10
<i>x</i>2<i><sub>−</sub></i><sub>2</sub><i><sub>x</sub></i>
<i>x</i>3+5<i>x</i>2<i>−</i>4<i>x −</i>20
đồng mẫu thức
- HS3 thực hiện quy
đồng mẫu.
GV nhận xét bài làm và
nhấn mạnh MTC phải chia
hết cho từng mẫu thức.
- HS nhận xét, chữa
bài.
<b>4. Hướng dẫn tự học : </b>
- Giải các bài tập 13 <sub></sub> 16 SBT
- Ôn: cộng hai phân số
- Đọc trước bài “phép cộng các phân thức đại số”
<b>IV. BỔ SUNG :</b>
Ngày soạn :
Tiết 28 <b> §</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
- HS nắm vững và vận dụng được quy tắc cộng các phân thức đại số.
- HS biết cách trình bày quá trình thực hiện một phép tính cộng.
+ Viết một dãy biểu thức bằng nhau theo thứ tự:
Tổng đã cho
Tổng đã cho với mẫu thức đã được phân tích thành nhân tử
Cộng các phân thức đã quy đồng mẫu thức
Rút gọn (nếu có thể)
- HS biết nhận xét để có thể áp dụng tính chất giao hoán kết hợp của phép cộng làm cho
việc thực hiện phép tính tốn giản đơn.
<b>II. CHUẨN BỊ</b>
Thầy: Bảng phụ ghi bài tập
HS: - Bảng nhóm + bút
- Ơn bài cũ + giải BTVN
<b>III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY</b>
<b>1. Ổn định: </b>
<b>2. Kiểm tra: (không kiểm tra)</b>
<b>3. Bài mới:</b>
GV đặt vấn đề : Ta đã biết phân thức là gì và các tính chất cơ bản của phân thức đại số, bắt đầu từ
bài này ta sẽ học các quy tắc tính trên các phân thức đại số. Đầu tiên là quy tắc cộng.
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung ghi </b>
cộng phân số
- GV: Muốn cộng các phân
thức ta cũng có quy tắc
tương tự.
- HS nhắc lại quy tắc cộng phân
số
- GV phát biểu quy tắc cộng
hai phân thức cùng mẫu sau
đó gọi HS nhắc lại.
1. Cộng hai phân thức cùng
mẫu
- Cho HS tự nghiên cứu ví dụ
1 (SGK trang 44).
- HS nhắc lại quy tắc
- HS nghiên cứu ví dụ 1.
a) Quy tắc (Xem SGK trang
44)
- Cho HS làm , hoạt
động theo nhóm. b) Ví dụ: Thực hiện phép
cộng:
GV thu bài của một số
nhóm, cho HS nhận xét.
- HS hoạt động nhóm,
giải trên bảng nhóm.
3<i>x</i>+1
7<i>x</i>2<i>y</i>+
2<i>x</i>+2
7<i>x</i>2<i>y</i>
GV trình bày hồn chỉnh bài
giải trên bảng lưu ý trình tự
các bước cho HS.
- HS nhận xét bài làm của nhóm
bạn
.- HS sửa bài vào vở.
giải:
3<i>x</i>+1
7<i>x</i>2<i>y</i>+
2<i>x</i>+2
3<i>x</i>+1+2<i>x</i>+2
7<i>x</i>2<i>y</i>
5<i>x</i>+3
7<i>x</i>2<i>y</i>
- Muốn cộng hai phân thức
có mẫu khác nhau ta làm như
thế nào?
- HS trả lời…
?1
- GV cho HS làm
sau đó gọi 1 HS lên bảng. - 1 HS lên bảng làm , HS kháclàm vở nháp.
(Nếu HS không rút gọn kết
quả, GV nên lưu ý để HS rút
gọn đến kết quả cuối cùng)
6
<i>x</i>2+4<i>x</i>+
3
2<i>x</i>+8
<i>x</i>(<i>x</i>+4)+
3
2(<i>x</i>+4)
6 .2
2 .<i>x</i>(<i>x</i>+4)+
3 .<i>x</i>
2 .<i>x</i>(<i>x</i>+4)
12+3<i>x</i>
2<i>x</i>(<i>x</i>+4)=
3(<i>x</i>+4)
2<i>x</i>(<i>x</i>+4)
¿ 3
2<i>x</i>
2. Cộng hai phân thức có
mẫu khác nhau.
- Qua , giáo viên
giới thiệu quy tắc cộng hai
phân thức có mẫu thức khác
- HS theo dõi và nhắc lại quy
tắc.
a) Quy tắc: (Xem SGK trang
45)
- Cho HS tự nghiên cứu ví dụ
2 SGK trang 46.
- HS tự nghiên cứu ví dụ 2 SGK
- Yêu cầu HS làm
theo nhóm.
GV thu bài một số nhóm,
cho HS nhận xét.
- HS làm
theo nhóm.
b) Ví dụ: Thực hiện phép
cộng:
- HS nhận xét bài giải của nhóm
bạn
<i>y −</i>12
6
<i>y</i>2<i>−</i>6<i>y</i>
GV trình bày hồn chỉnh bài
giải trên bảng
.
- HS sửa bài vào vở Giải:
<i>y −</i>12
6<i>y −</i>36+
6
<i>y</i>2<i><sub>−</sub></i><sub>6</sub><i><sub>y</sub></i>
<i>y −</i>12
6(<i>y −</i>6)+
6
<i>y</i>(<i>y −</i>6)
(<i>y −</i>12)<i>y</i>
6 .<i>y</i>(<i>y −</i>6)+
6 . 6
<i>y</i>2<i><sub>−</sub></i><sub>12</sub><i><sub>y</sub></i>
+36
6<i>y</i>(<i>y −</i>6)
(<i>y −</i>6)2
6<i>y</i>(<i>y −</i>6)=
<i>y −</i>6
6 <i>y</i>
- GV: phép cộng các phân
thức cũng có tính chất giao
hoán và kết hợp như đối với
phân số
- GV cho HS đọc phần chú ý
trang 45 SGK, GV ghi bảng. - HS đọc phần chú ý trang 45SGK. * Chú ý: (Xem SGK)
- Cho HS làm
trang 46 SGK.
GV: Theo em để tính tổng
trên một cách nhanh chóng ta
làm thế nào?
- HS: Áp dụng tính chất giao
hốn và kết hợp cộng phân thức
Ví dụ: Áp dụng các tính chất
của phép cộng phân thức để
làm phép tính sau:
?2
?2
?2
?3
?3
Em hãy thực hiện phép tính
đó.
cộng kết quả đó với phân thức
thứ 2.
- HS lên bảng
2<i>x</i>
<i>x</i>2+4<i>x</i>+4+
<i>x</i>+1
<i>x</i>+2+¿+
2<i>− x</i>
<i>x</i>2+4<i>x</i>+4
Giải:
2<i>x</i>
<i>x</i>2
+4<i>x</i>+4+
<i>x</i>+1
<i>x</i>+2+¿+
2<i>− x</i>
<i>x</i>2
+4<i>x</i>+4
2<i>x</i>+2<i>− x</i>
(<i>x</i>+2)2 +
<i>x</i>+1
<i>x</i>+2
<i>x</i>+2
(<i>x</i>+2)2+
<i>x</i>+1
<i>x</i>+2
1
<i>x</i>+2+
<i>x</i>+1
<i>x</i>+2
1+<i>x</i>+1
<i>x</i>+2 =
<i>x</i>+2
<i>x</i>+2=1
GV cho HS nhận xét. - HS nhận xét bài giải
- Củng cố: GV yêu cầu HS
nhắc lại 2 quy tắc cộng phân
thức (cùng mẫu và khác
mẫu).
- Cho HS giải bài tập: Thực
hiện các phép tính sau:
- HS nhắc lại quy tắc.
a)
¿
3<i>−</i>2<i>x</i>
<i>x</i>2<i>−</i>9+
1
2<i>x</i>+6
<i>b</i>
2<i>x</i>2<i><sub>− x</sub></i> ¿
<i>x −</i>1+
<i>x</i>+1
1<i>− x</i>+
2<i>− x</i>2
<i>x −</i>1 ¿
- HS quan sát đề bài trên bảng
phụ.
Yêu cầu HS hoạt động
nhóm, 1 dãy làm câu a, 1 dãy
làm câu b.
- HS hoạt động nhóm
Sau 3 phút chuẩn bị gọi 2
đại diện lên bảng giải.
- 2 HS lên bảng giải
HS có thể không chú ý đổi
dấu để rút gọn. GV nên lưu ý
cho HS
¿
<i>a</i>3<i>−</i>2<i>x</i> ¿
<i>x</i>2<i>−</i>9+
1
2<i>x −</i>6¿
3<i>−</i>2<i>x</i>
(<i>x −</i>3) (<i>x</i>+3)+
1
2(<i>x −</i>3)¿
(3<i>−</i>2<i>x</i>)2
2(<i>x −</i>3) (<i>x</i>+3)+
(<i>x</i>+3)
2(<i>x −</i>3) (<i>x</i>+3)¿
6<i>−</i>4<i>x</i>+<i>x</i>+3
2(<i>x −</i>3) (<i>x</i>+3)¿
Gọi HS nhận xét
GV nhận xét, đánh giá và
nhấn mạnh một số điểm cần
lưu ý?
+ Để làm xuất hiện mẫu thức
chung có khi phải áp dụng
quy tắc đổi dấu.
+ Có thể vận dụng tính chất
giao hoán kết hợp để tính
nhanh.
+ Rút gọn kết quả (nếu có
thể)
¿
¿ 3(3<i>− x</i>)
2(<i>x −</i>3) (<i>x</i>+3)
¿ <i>−</i>3(<i>x −</i>3)
2(<i>x −</i>3) (<i>x</i>+3)=
<i>−</i>3
2(<i>x</i>+3)
<i>b</i>
2<i>x</i>2<i><sub>−</sub></i><sub>1</sub> ¿
<i>x −</i>1+
<i>x</i>+1
1<i>− x</i>+
2<i>− x</i>2
<i>x −</i>1 ¿
2<i>x</i>2<i>− x</i>
<i>x −</i>1 +
<i>−</i>(<i>x</i>+1)
<i>x −</i>1 +
2<i>− x</i>2
<i>x −</i>1 ¿
2<i>x</i>2<i>− x − x −</i>1+2<i>− x</i>2
<i>x −</i>1 ¿
<i>x</i>2<i>−</i>2<i>x</i>+1
<i>x −</i>1 =
(<i>x −</i>1)2
<i>x −</i>1 =<i>x −</i>1¿
<b>4. Hướng dẫn tự học : </b>
- Học thuộc 2 quy tắc và chú ý
- Giải các bài tập 21 <sub></sub> 24 trang 46 SGK + Đọc phần “Có thể em chưa biết”.
<b>IV. BỔ SUNG : </b>
...
...
...
...
Ngày soạn :
Tiết 29
<b>LUYỆN TẬP</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
- HS nắm vững và vận dụng được quy tắc cộng các phân thức đại số.
- HS có kỹ năng thành thạo khi thực hiện phép tính cộng các phân thức.
- Viết kết quả ở dạng rút gọn
- Biết vận dụng tính chất giao hốn, kết hợp của phép cộng để thực hiện phép tính được
đơn giản hơn.
<b>II. CHUẨN BỊ</b>
Thầy: - Bảng phụ ghi bài tập
HS: - Bảng nhóm, bút ghi bảng
- Ơn bài cũ + giải bài tập về nhà
<b>III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY</b>
<b>1. Ổn định :</b>
<b>2. Kiểm tra : </b>Gọi 2 HS lên bảng
HS1: a) Phát biểu quy tắc cộng phân thức có cùng mẫu thức
b) Giải bài tập 21b , c - Giải bài tạp 14b trang 43 SGK
(Đáp:
a) HS quy tắc theo SGK
b) Kết quả: 21b) 2 3 2
8 4
2
<i>xy</i>
<i>x y</i> <i>xy</i> <sub>21c) </sub>
3 15 3( 5)
3
5 5
<i>x</i> <i>x</i>
<i>x</i> <i>x</i>
HS2: a) Phát biểu quy tắc cộng phân thức có mẫu thức khác nhau
a) HS phát biểu theo SGK b) Kết quả:…….
2 <sub>4</sub> 2 <sub>(</sub> <sub>2 )</sub>
...
(2 )
<i>y</i> <i>x</i> <i>y</i> <i>x</i>
<i>xy x y</i> <i>xy</i>
<b>3. Bài mới</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Ghi bảng</b>
- GV cho HS làm bài tập
25 a, b, c trang 47 SGK .
. GV yêu cầu HS làm theo
nhóm. - HS thảo luận nhóm
1. Bài 25/47 SGK
Làm tính cộng các phân thức:
Gọi 3 đại diện nhóm lên
trình bày bài làm của
nhóm.
- 3 đại diện nhóm lên
bảng trình bày. 2 2 3
2 3
2 3
2
2
2
5 3
)
25 5
25 6 10
...
10
1 2 3
)
2 6 ( 3)
...
( 3)( 2) 2
2 ( 3) 2
3 5 25
)
5 25 5
3 5 25
( 5) 5(5 )
...
10 25
5 ( _ 5)
( 5) 5
5 ( 5) 5
<i>x</i>
<i>a</i>
<i>x y</i> <i>xy</i> <i>y</i>
<i>y</i> <i>xy</i> <i>x</i>
<i>x y</i>
<i>x</i> <i>x</i>
<i>b</i>
<i>x</i> <i>x x</i>
<i>x</i> <i>x</i> <i>x</i>
<i>x x</i> <i>x</i>
<i>x</i> <i>x</i>
<i>c</i>
<i>x</i> <i>x</i> <i>x</i>
<i>x</i>
<i>x x</i> <i>x</i>
<i>x</i> <i>x</i>
<i>x x</i>
<i>x</i> <i>x</i>
<i>x x</i> <i>x</i>
Gọi HS nhận xét các bài
đã giải.
GV lưu ý HS: sau khi
thực hiện cộng các phân
thức, ta phải rút gọn kết
quả đến đơn giản nhất.
- HS nhận xét bài giải
của các nhóm.
- GV hướng dẫn HS giải
các câu d
- Cho HS quan sát bài, có
nhận xét gì về các mẫu
thức này?
- Gọi HS lên bảng làm
tiếp, HS toàn lớp tự làm
vào vở.
- Cho HS nhận xét, GV
sửa chữa cho hoàn chỉnh.
- HS giải câu d theo
- HS: cần đổi dấu mẫu
thức thứ ba để chọn
MTC là:
x3<sub> – 1</sub>
- 1 HS lên bảng làm, HS
cả lớp làm vào vở.
- HS nhận xét bài giải
của bạn
4
2
2
4
2
2
4 4
4 2
2
3 2
2
3 2
2
2
2
1
) 1
1
1 1 2
1 1
4 3 17 2 1 6
)
1 1 1
4 3 17 2 1 6
1 1 1
12 12
( 1)( 1)
12( 1)
( 1)( 1)
12
1
<i>x</i>
<i>x</i> <i>x</i> <i>x</i>
<i>e</i>
<i>x</i> <i>x</i> <i>x</i> <i>x</i>
<i>x</i> <i>x</i> <i>x</i>
<i>x</i> <i>x</i> <i>x</i> <i>x</i>
<i>x</i>
<i>x</i> <i>x</i> <i>x</i>
<i>x</i>
<i>x</i> <i>x</i> <i>x</i>
<i>x</i> <i>x</i>
47 SGK.
- Gọi HS đọc đề bài
- Theo em bài tốn có mấy
đại lượng ? là những đại
lượng nào?
- HS đọc đề bài
- HS: bài tốn có đại
lượng là năng suất thời
gian và số m3<sub> đất.</sub>
- GV hướng dẫn HS để
bảng phan tích 3 đại
lượng.
- HS thực hiện theo
hướng dẫn
Năng suất Thời gian số m3<sub> đất</sub>
Giai đoạn
đầu
x
(x3<sub>/ngày)</sub> 5000
<i>x</i> <sub>(ngày)</sub>
5000m3
Giai đoạn
sau
x+25
(m3<sub>/ngày)</sub> 6600
25
<i>x</i> <sub>(ngày)</sub>
6600m3
- GV lưu ý HS:
ĐK: x >0
Thời gian
=
Số m3<sub> đất </sub>
Năng suất
2. Bài 26/47 SGK
a) Thời gian đội máy xúc 5000m3
đất trên là:
- GV yêu cầu HS trình bày
miệng, GV ghi bảng: - HS trả lời… 5000<i><sub>x</sub></i> <sub>(ngày) (ĐK: x > 0)</sub>
- Thời gian làm nốt phần việc còn
6600
25
<i>x</i> <sub>(ngày) </sub>
- Thời gian làm việc để hồn thành
cơng việc:
5000
<i>x</i> <sub> + </sub>
6600
25
<i>x</i> <sub> (ngày)</sub>
b) Với x = 250m3<sub>/ngày, thời gian</sub>
làm việc để hồn thành cơng việc
là:
5000
<i>x</i> <sub> + </sub>
6600
25
= 20 + 24 = 44 (ngày)
GV hướng dẫn bài tập 27
trang 48 SGK
- HS đọc đề bài
- HS:...
- Gọi HS đọc đề bài
- Đề bài yêu cầu làm gì?
Rút gọn rồi tính giá trị
của biểu thức với x = 4
- GV lưu ý học sinh <sub></sub> Cho biết ngày lễ đề bài
đề cập đến là ngày gì?.
Ở đây viết rút gọn biểu
thức thực tế là đi cộng các
phân thức không cùng
mẫu.
Để xác định đúng ngày lễ
đề bài hỏi, giá trị tìm được
của biểu thức phải là phân
số tối giản.
- Yêu cầu HS về nhà thực
Củng cố:
- GV yêu cầu HS nhắc lại
quy tắc và tính chất của
phép cộng phân thức.
- GV cho HS làm bài tập.
cho hai biểu thức:
1 1 5
5 ( 5)
3
5
<i>x</i>
<i>A</i>
<i>x</i> <i>x</i> <i>x x</i>
<i>B</i>
<i>x</i>
Chứng tỏ rằng A = B
Muốn chứng tỏ A = B ta
làm thế nào?
GV gọi HS thực hiện bài
toán, cả lớp làm vào vở.
- HS: Rút gọn biểu thức
A rồi so sánh với biểu
thức B.
- 1 HS lên bảng thực
hiện.
3. Bàitập
1 1 5
5 ( 5)
5 5
( 5)
3 3
( 5) 5
<i>x</i>
<i>A</i>
<i>x</i> <i>x</i> <i>x x</i>
<i>x</i> <i>x x</i>
<i>x x</i>
<i>x</i>
<i>x x</i> <i>x</i>
Gọi HS nhận xét - HS nhận xét bài giải. => A = B
- Ôn bài cũ + giải các bài tập 27/48 SGK và 18, 19, 20, 21/20 SBT
- Đọc trước bài “Phép trừ các phân thức đại số”
- Ôn định nghĩa 2 số đối nhau, quy tắc trừ phân số.
<b>IV.BỔ SUNG :</b>
...
...
...
Ngày soạn :
Tiết 30
<b> §6. </b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
- HS biết cách viết công thức đối của một phân thức.
- HS nắm vững quy tắc đổi dấu
<b>II. CHUẨN BỊ</b>
Thầy: - Bảng phụ ghi bài tập, quy tắc
HS: - Ôn lại định nghĩa hai số đối nhau, quy tắc trừ phân số (lớp 6) và giải BTVN.
- Bảng nhóm, bút lơng.
<b>III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY</b>
<b>2. Kiểm tra : gọi 1 HS lên bảng</b>
HS1: - Phát biểu quy tắc cộng hai phân thức
- Thực hiện phép tính.
a) 2 2
3 3 3 1
; )
1 1 1
<i>x</i> <i>x</i> <i>x</i> <i>x</i>
<i>b</i>
<i>x</i> <i>x</i> <i>x</i> <i>x x</i>
(Đáp: - HS phát biểu quy tắc theo SGK.
- Thực hiện phép tính.
a) …. = 0; b) … =
1
( 1)
<i>x x</i>
<b>3. Bài mới</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài </b>
- GV ta đã biết thế nào là
hai số đối nhau, hãy nhắc
lại định nghĩa và cho ví dụ.
- HS nhắc lại định nghĩa
trên.
VD: 3 và –3
2
5<sub> và </sub>
2
5
1. Bài 25/47 SGK
Làm tính cộng các phân thức:
- GV: Quay lại bài tập a,
hai phân thức
3
1
<i>x</i>
<i>x</i> <sub> và</sub>
3
1
<i>x</i>
<i>x</i>
<sub> có tổng bằng 0, ta</sub>
cũng nói đó là hai phân
thức đối nhau?
- HS trả lời…… có tổng
bằng o 1. Phân thức đối:
- GV nhấn mạnh:
3
<i>x</i>
<i>x</i>
<sub> là</sub>
phân thức đối của
3
1
<i>x</i>
<i>x</i> <sub> và</sub>
ngược lại
3
1
<i>x</i>
<i>x</i> <sub> là phân</sub>
thức đối của
3
1
<i>x</i>
<i>x</i>
ĐN: Hai phân thức đực gọi là đối
nhau nếu tổng của chúng bằng 0.
Ví dụ
- GV: Cho phân thức
<i>A</i>
<i>B</i><sub>,</sub>
hãy tìm phân thức đối của
<i>A</i>
<i>B</i><sub> giải thích.</sub>
- HS: Phân thức
<i>A</i>
<i>B</i> <sub> có</sub>
phân thức đối là
<i>A</i>
<i>B</i>
vì
<i>A</i>
<i>B</i><sub> + </sub>
<i>A</i>
<sub> là phân thức đối của </sub>
3
1
<i>x</i>
<i>x</i> <sub>,</sub>
ngược lại
3
1
<i>x</i>
<i>x</i> <sub> là phân thức đối</sub>
của
3
1
<i>x</i>
<i>x</i>
- Tìm phân thức đối của
phân thức
<i>A</i>
<i>B</i>
?
HS:…. Là
<i>A</i>
<i>B</i>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài </b>
- GV: Vậy
<i>A</i>
<i>B</i> <sub> và </sub>
<i>A</i>
<i>B</i>
là
hai phân thức đối nhau. được ký hiệu là
<i>A</i>
<i>B</i>
- Phân thức đối của phân
thức
<i>A</i>
<i>B</i> <sub> được ký hiệu là</sub>
<i>A</i>
<i>B</i>
, ta có:
<i>A</i>
<i>B</i>
=
<i>A</i>
<i>B</i>
Vậy:
;
<i>A</i> <i>A</i> <i>A</i> <i>A</i>
<i>B</i> <i>B</i> <i>B</i> <i>B</i>
- Hãy viết tiếp:
_
?
<i>A</i>
<i>B</i>
. HS:
<i>A</i> <i>A</i>
<i>B</i> <i>B</i>
-GV yêu cầu HS làm
và giải thích HS: Phân thức đối của
phân thức
1 <i>x</i>
<i>x</i>
là
1
<i>x</i>
<i>x</i>
vì:
1 1 1 1
0
0
<i>x</i> <i>x</i> <i>x x</i>
<i>x</i> <i>x</i> <i>x</i>
<i>x</i>
- Có nhận xét gì về tử và
mẫu của 2 phân thức đối
nhau?
- HS:… có mẫu bằng
nhau và tử đối nhau.
- Phân thức 2 1
<i>x</i>
<i>x</i> <sub> và</sub>
2
1
<i>x</i>
<i>x</i>
<sub> có phải là hai phân</sub>
thức đối nhau khơng? Vì
sao?
- HS: phải. vì
2 <sub>1 1</sub> 2
<i>x</i> <i>x</i>
<i>x</i> <i>x</i> <sub>=…=0</sub>
- GV lưu ý : vậy phân thức
<i>A</i>
<i>B</i> <sub> cịn có phân thức đối là</sub>
<i>A</i>
<i>B</i>
Ta có:
<i>A</i> <i>A</i> <i>A</i>
<i>B</i> <i>B</i> <i>B</i>
- Yêu cầu HS nhắc lại quy
tắc trừ 2 phân số, nêu dạng
tổng quát.
- HS: trả lời…
Tổng quát:
( )
<i>a</i> <i>c</i> <i>a</i> <i>c</i>
<i>b d</i> <i>b</i> <i>d</i>
2. Phép trừ:
a) Quy tắc:
Xem SGK trang 49
- GV: với phép phân thức
cũng thực hiện tương tự.
GV giới thiệu quy tắc.
- GV nói: kết quả của phép
trừ
<i>A</i> <i>C</i>
<i>cho</i>
<i>B</i> <i>D</i><sub> được gọi là</sub>
- HS đọc lại quy tắc trừ
hai phân thức (quan sát
trên bảng phụ).
* Kết quả của phép trừ
<i>A</i>
<i>B</i><sub> và </sub>
<i>C</i>
<i>D</i>
được gọi là hiệu của
<i>A</i>
<i>B</i><sub> và </sub>
<i>C</i>
<i>D</i>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài </b>
hiệu của
<i>A</i>
<i>B</i><sub> và </sub>
<i>C</i>
<i>D</i>
- GV cho HS tự đọc ví dụ
SGK
- HS đọc ví dụ SGK
- GV cho HS làm - HS quan sát đề bài b) Ví dụ:
Thực hiện phép tính.
1)
HS quan sát đề bài trên
bảng phụ.
Gọi HS nhận xét, GV sửa
chữa cho hoàn chỉnh.
- 1 HS lên bảng, cả lớp
làm vào vở.
- HS nhận xét bài giải của
bạn, sửa bài vào vở (nếu
sai)
2 2
2
3 1
1
3 1
( 1)( 1) ( 1)
( 3) ( 1)
( 1)( 1)
1 1
( 1)( 1) ( 1)
<i>x</i> <i>x</i>
<i>x</i> <i>x</i> <i>x</i>
<i>x</i> <i>x</i>
<i>x</i> <i>x</i> <i>x x</i>
<i>x x</i> <i>x</i>
<i>x x</i> <i>x</i>
<i>x</i>
<i>x x</i> <i>x</i> <i>x x</i>
- GV cho HS quan sát đề
bài trên bảng phụ:
Bạn Sơn thực hiện phép
tính như sau.
2 9 9
1 1 1
2 9 9
( )
1 1 1
2 9 9
( )
1 1 1
2 0
1 1
2
1
<i>x</i> <i>x</i> <i>x</i>
<i>x</i> <i>x</i> <i>x</i>
<i>x</i> <i>x</i> <i>x</i>
<i>x</i> <i>x</i> <i>x</i>
<i>x</i> <i>x</i> <i>x</i>
<i>x</i> <i>x</i> <i>x</i>
<i>x</i>
<i>x</i> <i>x</i>
<i>x</i>
<i>x</i>
- HS quan sát đề bài
2)
2 9 9
1 1 1
2 9 9
1 1 1
2 9 9
1
3 16
1
<i>x</i> <i>x</i> <i>x</i>
<i>x</i> <i>x</i> <i>x</i>
<i>x</i> <i>x</i> <i>x</i>
<i>x</i> <i>x</i> <i>x</i>
<i>x</i> <i>x</i> <i>x</i>
<i>x</i>
<i>x</i>
<i>x</i>
Hỏi bạn Sơn giải đúng hay
sai? Theo em phải giải như
thế nào?
GV nhấn mạnh lại thứ tự
phép tốn nếu dãy tính chỉ
có phép cộng, trừ
- Lưu ý HS: phép trừ
khơng có tính chất kết hợp.
- HS phát hiện bài giải
sai, sửa chữa lại trên
bảng.
Củng cố:
- GV cho HS nhắc lại định
nghĩa hai phân thức đối
nhau, quy tắc trừ phân
thức.
- Cho HS làm bài 29 trang
50 SGK, một nửa lớp làm
câu a, c nửa còn lại làm
câu b, d.
- HS trả lời câu hỏi
HS hoạt động nhóm
Gọi 4 đại diện nhóm lên
trình bày.
- HS hoạt động nhóm, 4
đại diện lên bảng.
GV kiểm tra bài làm của Kết quả:
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài </b>
một số nhóm
Cho HS nhận xét, gv sửa
cho hồn chỉnh.
1 13
) ; )
2 1
1
) 6; )
2
<i>x</i>
<i>a</i> <i>b</i>
<i>xy</i> <i>x</i>
<i>c</i> <i>d</i>
- HS nhận xét bài giải,
sửa bài vào vở.
<b>4. Hướng dẫn tự học : </b>
- Nắm vững định nghĩa hai phân thức dối nhau; quy tắc trừ phân thức. Viết được dạng tổng
quát.
- Bài tập về nhà: 28, 30, 31, 32, 33 trang 50 SGK và bài 24, 25 trang 21–22 SBT
- Chuẩn bị tốt để tiết sau luyện tập
<b>IV. BỔ SUNG : </b>
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
Ngày soạn :
- Củng cố quy tắc phép trừ phân thức.
- Rèn kỹ năng thực hiện phép trừ phân thức, đổi dấu phân thức, thực hiện một dãy phép
tính cộng, trừ phân thức.
- Biểu thức các đại lượng thực tế bằng một biểu thức chứa x, tính giá trị biểu thức.
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
Thầy: - Bảng phụ ghi bài tập, phiế học tập của nhóm HS.
- Thước kẻ, phấn màu.
HS: - Ôn tập quy tắc cộng, trừ, đổi dấu phân thức.
- Bảng nhóm, thước kẻ.
<b>III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:</b>
<b>1. Ổn định :</b>
<b>2. Kiểm tra : gọi 2 Hs lên bảng</b>
HS1 Định nghĩa hai phân thức đối nhau. viết cơng thức tổng qt. Cho ví dụ - giải bài tập
30a.
(Đáp: - HS nêu định nghĩa theo SGK – công thức:
<i>−A</i>
<i>B</i>=
<i>− A</i>
- HS cho ví dụ
- Giải bài tập 30a SGK - kết quả: 1
<i>x</i> )
HS2: Phát biểu quy tắc trừ phân thức? viết công thức tổng quát.
- Xét xem các phép biến đổi sau đúng hay sai? giải thích.
¿
<i>a −</i>2<i>x</i> ¿
<i>x −</i>1=
2<i>x</i>
<i>x</i>+1<i>b</i>¿
1<i>− x</i>
<i>x −</i>1=
<i>x −</i>1
<i>x</i>+1¿<i>c</i>¿
<i>x −</i>4
<i>x −</i>1<i>−</i>
3<i>x</i>
1<i>− x</i>=
<i>x −</i>4
<i>x −</i>1+
3<i>x</i>
<i>x −</i>1=
4<i>x −</i>4
<i>x −</i>1 =4¿
(Đáp:
- HS phát biểu quy tắc. Viết công thức: <i>A</i>
<i>B−</i>
<i>C</i>
<i>D</i>=
<i>A</i>
<i>B</i>+
<i>− C</i>
<i>D</i>
- Giải bài tập - kết quả
a) Sai b) Sai c) Đúng)
- Gv nhận xét, cho điểm
<b>3. Bài mới:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài </b>
Cho HS chữa bài tập 30b
trang 50 SGK.
Gọi 1 HS lên bảng
Gọi Hs nhận xét
- 1 HS lên bảng thực hiện.
- Hs nhận xét bài giải của
bạn.
1. Bài 30b ( SGK/50)
<i>x</i>2
+1<i>−x</i>
4<i><sub>−</sub></i><sub>3</sub><i><sub>x</sub></i>2
+2
<i>x</i>2<i>−</i>1
¿<i>x</i>2+1<i>−</i>
4
<i>−</i>3<i>x</i>2+2
<i>x</i>2<i>−</i>1
.. .=3
2<i><sub>−</sub></i><sub>1</sub>
Gọi 1 HS lên bảng giải bài
31b trang 50 SGK.
GV kiểm tra các bước biến
đổi và nhấn mạnh các kỹ
năng: biến trừ thành cơng,
quy tắc bỏ dấu ngoặc, phân
tích đa thức thành nhân tử,
rút gọn…
- 1 HS lên bảng giải.
- HS nhận xét bài làm của
bạn.
2. Bài 31b/50 SGK
1
xy<i>− x</i>2 <i>−</i>
1
<i>y</i>2<i>−</i>xy
1
<i>x</i>(<i>y − x</i>)<i>−</i>
1
<i>y</i>(<i>y − x</i>)
<i>y − x</i>
xy(<i>y − x</i>)=
1
xy
Cho HS quan sát đề bài 34
trang 50 SGK.
Có nhận xét gì về mẫu của
2 phân thức này?
- HS quan sát đề bài.
- HS: có ( x – 7) và (7 – x)
là hai đa thức đối nhau.
- HS:… biến đỏi phép trừ
3. Bài 34/50 SGK
¿
<i>a</i>4<i>x</i>+13 ¿
5<i>x</i>(<i>x −</i>7)<i>−</i>
<i>x −</i>48
5<i>x</i>(7<i>− x</i>)¿=
4<i>x</i>+13
5<i>x</i>(<i>x −</i>7)+
<i>x −</i>48
5<i>x</i>(<i>x −</i>7)¿=
4<i>x</i>+13+<i>x −</i>48
5<i>x</i>(<i>x −</i>7) ¿=
5<i>x −</i>35
5<i>x</i>(<i>x −</i>7)=
5(<i>x −</i>7)
5<i>x</i>(<i>x −</i>7)¿=
1
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài </b>
nên thực hiện phép tính
này thế nào?
Gọi 1 HS lên bảng giải.
thành phép cộng đồng thời
đổi dấu mẫu thức.
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm
vào vở.
- Cho HS làm bài 35 trang
50 SGK.
Yêu cầu HS hoạt động
theo nhóm, nửa lớp làm câu
a, nửa lớp làm câu b.
GV phát phiếu học tập
cho các nhóm.
- HS hoạt động theo nhóm. 4. Bài 35/50 (SGK)
¿
<i>a x</i>+1 ¿
<i>x −</i>3<i>−</i>
<i>x</i>+3 <i>−</i>
2<i>x</i>(1<i>− x</i>)
9<i>− x</i>2 ¿
<i>x</i>+1
<i>x −</i>3+
<i>x</i>+1
<i>x</i>+3+
2<i>x</i>(1<i>− x</i>)
(<i>x −</i>3) (<i>x</i>+3)¿. .. .. . .<i>,</i>.=. . .<i>,</i>. .. .. . .¿
2<i>x</i>+6
(<i>x −</i>3)(<i>x</i>+3)¿
2(<i>x</i>+3)
(<i>x −</i>3) (<i>x</i>+3)=
2
<i>x −</i>3¿
¿
<i>b</i>3<i>x</i>+1 ¿
(<i>x −</i>1)2<i>−</i>
1
<i>x</i>+1+
<i>x</i>+3
1<i>− x</i>2¿
3<i>x</i>+1
(<i>x −</i>1)2+
<i>−</i>1
<i>x</i>+1+
<i>−</i>(<i>x</i>+3)
(<i>x −</i>1)(<i>x</i>+1)¿. .. .. . .. ..=.. .. . .. .. . ..¿
<i>x</i>2
+4<i>x</i>+3
(<i>x −</i>1)2(<i>x</i>+1)¿¿
Trong khi các nhóm hoạt
động GV đi quan sát uốn
nắn các sai sót của HS.
¿<i>x</i>
2
+<i>x</i>+3<i>x</i>+3
(<i>x −</i>1)2(<i>x</i>+1)
.. . .. .. .= (<i>x</i>+1)(<i>x</i>+3)
(<i>x −</i>1)2(<i>x</i>+1)
<i>x</i>+3
(<i>x −</i>1)2
Cho HS làm bài 36 trang 51
SGK
Cho HS quan sát đề bài
trên bảng phụ.
Trong bài toán này có
những đại lượng nào?
- HS đọc đề bài.
- HS:…. Có các đại lượng.
Số sản phẩm
Số ngày
Số sản phẩm làm trong một
ngày.
5. Bài 36/51 (SGK)
GV: Ta sẽ phân tích các
đại lượng trên trong hai
trường hợp: kế hoạch và
thực tế… GV hướng dẫn
HS lập bảng.
số SP số ngày số SP
làm1 ngày
kế hoạch 10000 (SP) x (ngày) 10000
<i>x</i>
SP
ngay
(ngày) 10080<i><sub>x −</sub></i><sub>1</sub>
a) Số sản phẩm phải sản xuất
trong một ngày thep kế hoạch
là 10000<i><sub>x</sub></i>
Số sản phẩm thực tế đã làm
được trong một ngày là
10080
<i>x −</i>1
thêm trong 1 ngày được
biểu diện bởi biểu thức
nào?
GV hướng dẫn HS trình
bày bài.
Hãy tính số sản phẩm làm
thêm trong một ngày với x
= 25?
HS trả lời…
- 1 HS lên bảng thực hiện,
cả lớp làm vào vở.
- HS nhận xét, đối chiếu kết
quả.
- số sản phẩm làm thêm trong
10080
<i>x −</i>1 <i>−</i>
10000
<i>x</i>
SP
ngay
10080
25<i>−</i>1 <i>−</i>
10000
25
420<i>−</i>400=20
ngay
32 trang 50 SGK.
GV gợi ý HS nhớ lại bài
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài </b>
1
1 .2+
1
2. 3+
1
3 . 4+. ..
¿1<i>−</i>1
2+
1
2<i>−</i>
1
3+
1
3<i>−</i>
1
4+. ..
Ta có vận dụng tương tự ở
bài tập này. Ta sẽ biến đổi
như thế nào.
GV nhận xét, yêu cầu HS
HS:…..
1
<i>x</i>(<i>x</i>+1)+
1
(<i>x</i>+1)(<i>x</i>+2)+. . ..
¿1
<i>x−</i>
1
<i>x</i>+1+
1
<i>x</i>+1<i>−</i>
1
<i>x</i>+2+. ..
<b>4. Hướng dẫn tự học : </b>
<b>- Ôn quy tắc cộng, trừ các phân thức.</b>
- Giải các bài tập 33, 34b, 37 SGK và các bài 26, 27, 28, 29 SBT.
- Ôn quy tắc nhân phân số và các tính chất của phép nhân phân số.
<b>IV. BỔ </b>
Ngày soạn :
Tiết 32
<b> §7. PHÉP NHÂN CÁC PHÂN THỨC ĐẠI SỐ</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
- HS Nắm vững và vậndụng quy tắc nhân hai phân thức.
- HS biết các tính chất giao hốn, kết hợp, phân phối của phép nhân và có ý thức vận dụng
vào bài tốn cụ thể.
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
Thầy: - Bảng phụ ghi quy tắc,tính chất phép nhân và bài tập.
Trị: - Ơn tập quy tắc nhân phân số, các tính chất của phép nhân phân số.
- Giải các bài tập về nhà.
<b>III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:</b>
<b>1. Ổn định :</b>
<b>2. Kiểm tra ( Khơng kiểm tra.)</b>
<b>3. Bài mới:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài </b>
- Gv yêu cầu HS nhắc lại
quy tắc nhân 2 phân thức.
Nêu công thức tổng quát.
HS: Phát biểu quy tắc nhân
phân số.
Tổng quát:
<i>a</i>
<i>b</i>.
<i>c</i>
<i>d</i>=
<i>a</i>.<i>c</i>
<i>b</i>.<i>d</i>
- Với phép nhân phân
thứcta làm thế nào? Yêu
cầu HS làm
Gọi1 HS lên bảng, cả lớp
làm vở nháp.
Nhắc nhở HS rút gọn phân
thức.
- Hs thực hiện
1 HS lên bảng.
3<i>x</i>2
<i>x</i>2<i>−</i>25
6<i>x</i>3
3<i>x</i>2
(<i>x</i>+5)6<i>x</i>3
3<i>x</i>2(<i>x</i>+5) (<i>x −</i>5)
(<i>x</i>+5)6<i>x</i>3
<i>x −</i>5
2<i>x</i>
GV giới thiệu: việc các em
vừa làm chính là nhân hai
phân thức 3<i>x</i>
2
<i>x</i>+5 và
<i>x</i>2<i>−</i>25
6<i>x</i>3
Vậy muốn nhân hai phân
thức ta làm thế nào.
- HS trả lời….
GV nhận xét, cho HS xem
quy tắc công thức tổng quát
trang 51 SGK trên bảng
phụ.
- Vài HS nhắc lại quy tắc và
công thức tổng quát
1. Quy tắc:
a) Quy tắc: (Xem SGK trang
51)
Ở công thức nhân hai phân
số a, b, c, d là gì? Cịn ở
cơng thức nhân hai phân
thức A, B, C, D là gì?
- HS:….a, b, c, d là các số
nguyên (b, d 0) cịn ở cơng
thức nhân hai phân thức A, B,
C, D là các đa thức (B, D khác
đa thức 0).
* Kết quả của phép nhân 2
phân thức được gọi là tích.
Ta thường viết tích dưới
dạng rút gọn.
Gv lưu ý HS: kết quả của
phép nhân hai phân thức
được gọi là tích. Ta thường
viết tích dưới dạng rút gọn.
- Yêu cầu HS tự đọc ví dụ - HS tự đọc ví dụ, tự làm vào b) Ví dụ: Thực hiện phép
?1
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài </b>
trang 52 SGK, sau đó tự
làm lại vào vở, 1 HS lên
bảng trình bày lại.
vở, 1 HS lên bảng trình bày. nhân phân thức.
<i>x</i>2
2<i>x</i>2+8<i>x</i>+8.(3<i>x</i>+6)
giải
<i>x</i>2
2<i>x</i>2+8<i>x</i>+8.(3<i>x</i>+6)
<i>x</i>2
2<i>x</i>2
+8<i>x</i>+8.
3<i>x</i>+6
1
¿ <i>x</i>
2<sub>(</sub><sub>3</sub><i><sub>x</sub></i>
+6)
2<i>x</i>2
+8<i>x</i>+8
.. . .. .= 3<i>x</i>
2
2(<i>x</i>+2)
- GV yêu cầu HS làm
và - 2 HS lên bảng
Gv lưu ý:
<i>A</i>
<i>B</i>.
<i>C</i>
<i>D</i>
<i>A</i>
<i>B</i>.
<i>C</i>
<i>D</i>
Gọi 2 HS lên bảng,cả lớp
làm vào vở bài tập.
Gv hướng dẫn HS biến đổi
1 – x = - (x – 1) theo quy
tắc dấu ngoặc.
(<i>x −</i>13)2
2<i>x</i>5 .
3<i>x</i>2
<i>x −</i>13
<i>−</i>(<i>x −</i>13)
2
2<i>x</i>5 .
3<i>x</i>2
<i>x −</i>13
<i>−</i>(<i>x −</i>13)
2
. 3<i>x</i>2
2<i>x</i>5<sub>.</sub>
(<i>x −</i>13)
¿.. .=3(13<i>− x</i>)
2<i>x</i>3
<i>x</i>2
+6<i>x</i>+9
1<i>− x</i> .
(<i>x −</i>1)2
2(<i>x</i>+3)3
(<i>x</i>+3)2.(<i>x −</i>1)3
<i>−</i>(<i>x −</i>1). 2(<i>x</i>+3)3
(<i>x −</i>1)2
<i>−</i>2(<i>x</i>+3)
<i>−</i>(<i>x −</i>1)2
2(<i>x</i>+3)
- GV kiểm tra bài làm của
HS.
-HS nhận xét bài giải và chữa
Phép nhân phân số có
những tính chất gì?
HS:…. gồm
Giao hốn
Kết hợp
Nhân với 1
Phân phối của phép nhân với
phép cộng.
GV tương tự như vậy,
phép nhân phân thức cũng
có các tính chất nói trên.
- Gv giới thiệu cho HS quan
sát các tính chất trên bảng
phụ.
- Nhờ áp dụng các tính chất
của phép nhân phân số, ta
có thể tính nhanh giá trị của
một số biểu thức. Tính chất
- Hs quan sát và nghe giáo viên
trình bày 2. Tính chất của phép nhânphân thức.
(Xem SGK trang 52)
?2
?3 <sub>?2</sub>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài </b>
của phép nhân phân thức
cũng có ứng dụng như vậy.
- Yêu cầu HS làm
Gọi 1 HS lên bảng, cả lớp
làm vở nháp.
Gọi HS nhận xét.
- Cho HS làm bài 40 trang
53 SGK
yêu cầu HS hoạt động
nhóm, nửa lớp sửdụng tính
chất phân phối, nửa lớp làm
theo thứ tự phép toán, trong
ngoặc trước ngoài ngoặc
sau.
- HS thực hiện
3<i>x</i>5
+5<i>x</i>3+1
4<i>x</i>2<i>−</i>7<i>x</i>2+2.
<i>x</i>
2<i>x</i>+3
<i>x</i>4<i>−</i>7<i>x</i>2+2
3<i>x</i>2<i><sub>−</sub></i><sub>5</sub><i><sub>x</sub></i>2
+1=. ..=¿1.
<i>x</i>
2<i>x</i>+3=
<i>x</i>
2<i>x</i>+3
- Hs làm bài 40/53 theo nhóm.
Cách 1:
<i>x −</i>1
<i>x</i>
2
+<i>x</i>+1+ <i>x</i>
3
<i>x −</i>1
<i>x</i>
+<i>x</i>+1
<i>x</i> .
<i>x</i>3
<i>x −</i>1
<i>x</i>3<i>−</i>1
<i>x</i> +
<i>x</i>3
<i>x</i>=
2<i>x</i>3<i>−</i>1
<i>x</i>
cách 2:
<i>x −</i>1
<i>x</i> .
+<i>x</i>+1+ <i>x</i>
3
<i>x −</i>1
<i>x −</i>1
<i>x</i> .
(<i>x −</i>1)
+<i>x</i>+1
<i>x −</i>1
<i>x</i>3<i>−</i>1+<i>x</i>3
<i>x</i> =
2<i>x</i>3<i>−</i>1
<i>x</i>
Củng cố: yêu cầu HS làm
ácc bài tập.
Rút gọn biểu thức
3
25<i>x</i>4
15<i>x</i>2
9<i>y</i>3
GV lưu ý:
<i>C</i>
<i>D</i>
<i>A</i>
<i>B</i>.
<i>C</i>
<i>D</i>
2¿2<i>x</i>
2<i><sub>−</sub></i><sub>20</sub><i><sub>x</sub></i>
+50
3<i>x</i>+3 .
<i>x</i>2<i><sub>−</sub></i><sub>1</sub>
4(<i>x −</i>5)3
HS thực hiện các bài tập
1) Kết quả: 6
5<i>x</i>2
¿
2. .=2(<i>x −</i>5)
2
(<i>x −</i>1)
3 . 4 .(<i>x −</i>5)2 ¿
<i>x −</i>1
6(<i>x −</i>5)¿
3¿ <i>x</i>+3
<i>x</i>2<i><sub>−</sub></i><sub>4</sub>.
8<i>−</i>12<i>x</i>+16<i>x</i>2<i>− x</i>3
9<i>x</i>+27
Gv nhấn mạnh lại quy tắc
đổi dấu.
¿
3 ..= (<i>x</i>+3)(2<i>− x</i>)
3
(<i>x −</i>2) (<i>x</i>+2)9(<i>x</i>+3)¿
(2<i>− x</i>)3
<i>−</i>(2<i>− x</i>) (<i>x</i>+2)9=
<i>−</i>(2<i>− x</i>)2
9(<i>x</i>+2) ¿
40 <i>x −</i>2
<i>x</i>+1 .
<i>x</i>2<i>−</i>2<i>x −</i>3
<i>x</i>2<i>−</i>5<i>x</i>+6
GV có thể nhắc lại cách
tách hạng tử để phân tích đa
thức thành nhân tử (nếu
cần, cho HS nhận xét, GV
sửa sai (nếu có).
¿
4 . .<i>x −</i>2
<i>x</i>+1.
<i>x</i>2<i>−</i>3<i>x</i>+<i>x −</i>3
<i>x</i>2<i><sub>−</sub></i><sub>2</sub><i><sub>x −</sub></i><sub>3</sub><i><sub>x</sub></i>
+6¿
<i>x −</i>2
<i>x</i>+1.
<i>x</i>(<i>x −</i>3)+ (<i>x −</i>3)
<i>x</i>(<i>x −</i>2)<i>−</i>3(<i>x −</i>2)¿
¿(<i>x −</i>2) (<i>x −</i>3)(<i>x</i>+1)
(<i>x</i>+1) (<i>x −</i>2)(<i>x −</i>3)=1
HS nhận xét bài giải của bạn
và chữa bài.
<b>4. Hướng dẫn tự học : </b>
- Giải các bài tập 38, 39, 41 trang 52 – 53 SGK và bài 29 (a, b, d), 30 (b, c) SBT.
- Ôn tập định nghĩa hai số nghịch đảo, quy tắc phép chía phân số.
Ngày soạn :
Tiết 33
<b> §8. PHÉP CHIA CÁC PHÂN THỨC ĐẠI SỐ</b>
<b> </b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
- HS biết được nghịch đảo của phân thức (với 0) là phân thức .
- HS vận dụng tốt quy tắc chia các phân thức đại số.
- HS vận dụng thứ tự thực hiện các phép tính khi có một dãy những phép chia và phép
nhân.
<b>II. CHUẨN BỊ</b>
Thầy: - Bảng phụ ghi quy tắc, bài tập
HS: - Ôn bài cũ + giải bài tập về nhà
- Bảng nhóm
<b>III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY</b>
<b>1. Ổn định :</b>
<b>2. Kiểm tra :</b>
HS1: - Phát biểu quy tắc nhân hai phân thức. viết cơng thức.
- Thực hiện phép tính:
3 2
4 3
18 15
( ).( )
25 9
<i>y</i> <i>x</i>
<i>x</i> <i>y</i>
(Đáp - HS phát biểu theo SGK – ghi công thức
-
3 2 3 2
4 3 4 3 2
18 15 18 .15 6
( ).( ) )
25 9 25 .9 5
<i>y</i> <i>x</i> <i>y</i> <i>x</i>
<i>x</i> <i>y</i> <i>x</i> <i>y</i> <i>x</i>
HS2: Thực hiện phép tính:
(kết quả: …. =
4 2 2
2 2 2 2
(3 1) ( 1) (3 1)( 1)( 1)
.
1 (3 1) ( 1)(3 1)
<i>x x</i> <i>x</i> <i>x x</i> <i>x</i> <i>x</i>
<i>x</i> <i>x</i> <i>x</i> <i>x</i>
=
2
2
( 1)
(3 1)
<i>x x</i>
<i>x</i>
Giáo viên gọi HS nhận xét – GV ghi điểm
<b>3. Bài mới</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài </b>
- Hãy nêu quy tắc chia
phân số: :
<i>a c</i>
<i>b d</i>
HS:
.
: .
.
<i>a c</i> <i>a d</i> <i>a d</i>
<i>b d</i> <i>b c</i> <i>b c</i>
(Với 0)
<i>c</i>
<i>d</i>
1. Phân thức nghịch đảo
- Vậy để chia phân số
<i>a</i> <i>c</i>
<i>cho</i>
<i>b</i> <i>d</i> <sub>(</sub> 0)
<i>c</i>
<i>d</i> <sub> ta phải</sub>
nhân
<i>a</i>
<i>b</i><sub>với số nghịch đảo</sub>
<i>c</i>
<i>d</i> <sub>.</sub>
Tương tự như vậy, để thực
hiện phép tính chia các
phân thức ta cần biết thế
nào là 2 phân thức nghịch
đảo của nhau.
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài </b>
1 HS lên bảng. 3
3
3
3
5 7
.
7 5
( 5)( 7)
1
( 7)( 5)
<i>x</i> <i>x</i>
<i>x</i> <i>x</i>
GV giới thiệu tích của 2
phân thức trên là 1, đó là 2
phân thức nghịch đảo? Vậy
thế nào là hai phân thức
nghịch đảo của nhau?
- HS trả lời…
Ta nói
3 <sub>5</sub>
7
<i>x</i>
<i>x</i>
<sub> và </sub> 3
7
5
<i>x</i>
<i>x</i>
<sub> là hai</sub>
phân thức nghịch đảo của nhau.
Những phân thức nào có
phân thức nghịch đảo?
- HS trả lời b) Định nghĩa:
<i>Hai phân thức được gọi là nghịch</i>
<i>đảo của nhau nêu tích của chúng</i>
<i>bằng 1.</i>
GV nêu tổng quát trang 53
SGK.
- HS quan sát trên
bảng phụ. * Tổng quát:(Xem SGK trang 35).
- Yêu cầu HS làm - Hs làm bài vào vở,
các HS lền lượt lên
bảng làm.
Kết quả:
2
2
3 2 1
) ; )
2 6
1
) 2; )
3 2
<i>y</i> <i>x</i>
<i>a</i> <i>b</i>
<i>x</i> <i>x</i> <i>x</i>
<i>c x</i> <i>d</i>
<i>x</i>
GV hỏi: với điều kiện nào
của x thì phân thức (3x +2)
HS: phân thức (3x +2)
có phân thức nghịch
đảo khi 3x + 2 0 =>
2
3
<i>x</i>
- GV: Quy tắc chia phân
thức tương tự như quy tắc
chia phân số.
2. Phép chia:
a) Quy tắc:
Yêu cầu HS xem quy tắc
trang 54 SGK.
GV ghi quy tắc dưới dạng
tổng quát.
- Một học sinh đọc to
quy tắc.
(Xem SGK trang 54)
Tổng quát:
: . ,
0
<i>A C</i> <i>A D</i>
<i>B D</i> <i>B C</i>
<i>C</i>
<i>Voi</i>
<i>D</i>
- GV hướng dẫn HS làm b) Ví dụ:
Để thực hiện phép chia
trên ta làm thế nào?
Tìm phân thức nghịch đảo
của
2 4
3
<i>x</i>
<i>x</i>
-HS: Chia phân thức
<sub>cho phân thức</sub>
nghịch đảo của
2 4
3
<i>x</i>
- HS: …
3
2 4
<i>x</i>
<i>x</i>
Thực hiện phép chia:
1)
?2
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài </b>
Gọi 1 HS lên thực hiện
tiếp.
- Yêu cầu HS
2
2
2
2
1 4 2 4
:
4 3
1 4 3
.
4 2 4
(1 2 )(1 2 ).3
( 4).2(1 2 )
3(1 2 )
2( 4)
<i>x</i> <i>x</i>
<i>x</i> <i>x</i> <i>x</i>
<i>x</i> <i>x</i>
<i>x</i> <i>x</i> <i>x</i>
<i>x</i> <i>x</i> <i>x</i>
<i>x x</i> <i>x</i>
<i>x</i>
<i>x</i>
Cho biết thứ tự phép tính?
u cầu HS làm vào vở.
- HS: Vì biểu thức là
một dãy phép chia nên
ta phải theo thứ tự từ
trái sang phải.
- HS làm vào vở, một
HS lên bảng.
2).
2
2
2
2
2
2
4 6 2
: :
5 5 3
4 5 3
. .
5 6 2
4 .5 .3
5 .6 .2
1
<i>x</i> <i>x</i> <i>x</i>
<i>y</i> <i>y</i> <i>y</i>
<i>x</i> <i>y</i> <i>y</i>
<i>y</i> <i>x</i> <i>x</i>
<i>x</i> <i>y y</i>
<i>y</i> <i>y y</i>
- Cho HS hoạt động nhóm
nửa lớp làm bài 42b, nửa
lớp làm bài 43a trang 54
SGK.
- HS hoạt động nhóm
theo yêu cầu của giáo
viên.
- Kết quả:
GV kiểm tra bài làm của
một số nhóm.
Cho HS nhận xét bài làm
của bạn.
Bài 42b:
4
3(<i>x</i>4)
Bài 43a: 2
5
2(<i>x</i> 7)
- Cho HS làm bài 44 - HS đọc đề bài.
trang 54.
để tìm Q ta làm như thế
nào?
Gọi 1 HS lên bảng, cả lớp
làm vào vở bài tập.
Cho HS nhận xét, GV
đánh giá và sửa sai (nếu
có).
- HS: Áp dụng bài
<i>x</i> <i>x</i> <i>x</i>
<i>Q</i>
<i>x</i> <i>x</i> <i>x</i>
<i>x</i> <i>x</i> <i>x</i>
<i>Q</i>
<i>x</i> <i>x</i> <i>x</i>
<i>x</i>
<b>4. Hướng dẫn tự học : </b>
- Học thuộc quy tắc. Ôn tập điều kiện để giá trị phân thức được xác định và các quy tắc
cộng, trừ, nhân chia phân thức.
- Giải các bài tập 42a, 43b, c, 44, 45 SGK + 36, 37, 38, 39 SBT.
<b>IV.BỔ SUNG : </b>
Ngày soạn :
Tiết 34
<b> §9. BIẾN ĐỔI CÁC BIỂU THỨC HỮU TỶ - </b>
<b> GIÁ TRỊ CỦA PHÂN THỨC</b>
<b>I.MỤC TIÊU</b>
- HS có khái niệm về biểu thức hữu tỷ, biết rằng mỗi phân thức và mỗi đa thức đều là
những biểu thức hữu tỷ.
- HS biết cách biểu diễn một biểu thức hữu tỷ dưới dạng một dãy những phép toán trên
những phân thức và hiểu rằng biểu thức để biến nó thành một phân thức đại số.
- HS có kỹ năng thực hiện thành thạo các phép toán trên các phân thức đại số.
- HS biết cách tìm điều kiện của biến để giá trị của phân thức được xác định.
<b>II. CHUẨN BỊ</b>
Thầy: - Bảng phụ ghi đề bài.
HS: - Ơn tập các phép tốn cộng, trừ, nhân, chia, rút gọn phân thức, điều kiện để một
tích khác 0.
<b>III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY</b>
<b>1. Ổn định :</b>
<b>2. Kiểm tra :</b>
HS1: a) Phát biểu quy tắc chia phân thức. Viết cơng thức tổng qt.
b) Thực hiện phép tính:
2
2
3 3
:
5 10 5 5 5
<i>x</i> <i>x</i> <i>x</i>
<i>x</i> <i>x</i> <i>x</i>
(Đáp a) HS phát biểu theo SGK – Ghi công thức tổng quát.
b) Kết quả: 3( 1)
<i>x</i>
<i>x</i> <sub> </sub>
<b>3. Bài mới</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài </b>
- GV ghi bảng các biểu
thức như SGK trang 55. - HS quan sát và ghi vào vởcác biểu thức trên bảng. 1 Biểu thức hữu tỷ:Xét các biểu thức:
Trong các biểu thức
trên, biểu thức nào là
phân thức?
- HS; các biểu thức:
0;
2
; 7
5
; 2x2<sub> - </sub>
1
5
3
<i>x</i>
;
2
3
(6 1)( 2);
3 1
<i>x</i> <i>x</i>
<i>x</i>
<sub>là</sub>
các phân thức
2
2
2
2 1
0; ; 7; 2 5 ;
5 3
3
(6 1) ( 2); ;
3 1
2
2
1 <sub>1</sub>
4 ;
3
3
1
<i>x</i> <i>x</i>
<i>x</i> <i>x</i>
<i>x</i>
<i>x</i>
<i>x</i>
<i>x</i>
<i>x</i>
<i>x</i>
1
4
3
<i>x</i>
<i>x</i>
biểu thị phép tốn gì?
Biểu thức 2
2
2
1
3
1
<i>x</i>
<i>x</i>
<i>x</i>
<sub> biểu</sub>
thị phép tốn gì trên các
phân thức?
- HS: … là phép cộng hai
phân thức. <i>Mỗi biểu thức trên là một phânthức hoặc biểu thị một dãy các</i>
<i>phép toán cộng, trừ, nhân, chia</i>
<i>phân thức. Những biểu thức như</i>
<i>thế gọi là biểu thức hữu tỷ.</i>
GV khái niệm biểu thức
hữu tỷ thông qua các biểu
thức trên.
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài </b>
thức, biểu thị phép chia
tổng 2
2 3
2
1 1
<i>x</i>
<i>cho</i>
<i>x</i> <i>x</i>
Yêu cầu HS tự lấy 2 ví
dụ về biểu thức hữu tỷ.
- HS cho ví dụ
- GV: Ta có thể biến đổi
một biểu thức hữu tỷ
thành một phân thức nhờ
các quy tắc của các phép
toán cộng, trừ, nhân,
chia, phân thức.
2). Biến đổi một biểu thức hữu tỷ
thành một phân thức. Nhờ
<i>các quy tắc của các phép toán</i>
<i>cộng, trừ, nhân, chia các phân</i>
<i>thức ta có thể biến đổi một biểu</i>
<i>thức hữu tỷ thành một phân thức.</i>
- GV hướng dẫn HS thực
hiện Ví dụ 1.
- HS ghi đề ví dụ, vào vở. Ví dụ 1: Biến đổi biểu thức:
1
1
1
thành một phân thức.
GV hướng dẫn HS dùng
ngoặc đơn để viết phép
chia theo hàng ngang.
Ta thực hiện dãy tính
này theo thứ tự nào?
Sau khi phân tích GV
gọi 1 HS lên bảng thực
hiện phép tính.
- HS biến đổi biểu thức A
theo hướng dẫn của GV.
- HS: thực hiện trong ngoặc
trước.
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm
vào vở.
Giải:
2
1 1
(1 ) : ( )
1 1
:
1
1
<i>A</i> <i>x</i>
<i>x</i> <i>x</i>
<i>x</i> <i>x</i>
<i>x</i> <i>x</i>
<i>x</i>
Tương tự ví dụ trên các
em hãy thực hiện
/SGK
-Cho HS động nhóm. - HS hoạt động nhóm
GV kiểm tra bài làm của
một số nhóm, cho cả lớp
cùng quan sát và nhận
xét. Đánh giá. 2
2
2
2
2
2
2
1
1
2
1
1
2 2
(1 ) : (1 )
1 1
1 2 1 2
:
1 1
( 1) ( 1)
.
1 ( 1)
<i>x</i>
<i>B</i>
<i>x</i>
<i>x</i>
<i>x</i>
<i>x</i> <i>x</i>
<i>x</i> <i>x</i> <i>x</i>
<i>x</i> <i>x</i>
<i>x</i> <i>x</i>
<i>x</i> <i>x</i>
2
2
1
1
2
<i>x</i> <sub>.</sub>
Tính ghía trị phân thức
tại x = 2, x = 0
HS:
- Tại x = 2 thì
2 2
1
<i>x</i> <i>x</i> <sub>.</sub>
- Tại x = 0 thì
2 2
0
<i>x</i> <sub>, phép</sub>
chia không thực hiện được
- Điều kiện để giá trị của
phân thức được xác định
- HS…. với những giá trị
của biến để giá trị tương
3. Giá trị của phân thức:
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài </b>
là gì? ứng của mẫu khác 0.
GV yêu cầu HS đọc
SGK trang 56 đoạn “giá
trị của phân thức” và hỏi.
Khi nào phải tìm điều
kiện xác định của phân
thức?
- HS: khi làm những bài
toán liên quan đến giá trị
của phân thức thì trước hết
phải tìm điều kiện xác định
của phân thức.
Khi làm những bài tốn liên quan
đến giá trị của phân thức thì trước
Điều kiện của phân thức
là gì?
- HS:… là điều kiện của
biến để mẫu thức khác 0.
- Cho HS quan sát để ví
dụ 2 trên bảng phụ. GV
hướng dẫ HS thực hiện.
- HS quan sát đề ví dụ 2. Ví dụ 2: (SGK trang 56)
Giải:
Phấn thức
3 9
( 3)
<i>x</i>
<i>x x</i>
được xác định khi nào?
- HS: phân thức
3 9
( 3)
<i>x</i>
<i>x x</i>
được xác định
<=> x (x – 3) 0
<=> x 0 và x 3
- Giá trị phân thức
3 9
( 3)
<i>x</i>
<i>x x</i>
<sub> được</sub>
xác định.
<=> x (x – 3) 0
<=> x 0 và x 3
x = 2004 có thoả mãn
điều kiện xác định của
b) Ta có:
3 9 3( 3) 3
( 3) ( 3)
<i>x</i> <i>x</i>
<i>x x</i> <i>x x</i> <i>x</i>
Để tính giá trị cỉa phân
thức tại x = 2004 ta làm
thế nào?
-HS: Ta rút gọn phân thức
rồi tính giá trị phân thức đã
thu gọn.
- HS ghi vào vở theo hướng
dẫn.
Vì x = 2004 thoả mãn điều kiện
x = 2004 ta được:
3 3 1
2004 668
<i>x</i>
Vậy giá trị của phân thức đã cho
bằng
1
668<sub> tại x = 2004.</sub>
- GV yêu cầu HS
làm
- HS làm vào vở, 1 HS lên
bảng.
- Phân thức 2
1
<i>x</i>
<i>x</i> <i>x</i>
<sub> được</sub>
xác định
<=> x2<sub> + x </sub><sub></sub><sub> 0</sub>
<=> x (x + 1) 0
<=> x 0 và x - 1
b) Ta có:
2
1 1 1
( 1)
<i>x</i> <i>x</i>
<i>x</i> <i>x</i> <i>x x</i> <i>x</i>
x = 1000000 thoả mãn
điều kiện xác định, khi đó
1 1
1000000
<i>x</i>
x = -1 không thoả mãn
điều kiện xác định. vậy với
x = -1 giá trị phân thức
không xác định.
- Yêu cầu HS làm bài 46a
trang 57.
HS: Luyện tập:
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài </b>
1
1 <sub>1</sub> <sub>1</sub>
(1 ) : (1 )
1
1
1 1
:
1 1
.
1 1
<i>x</i>
<i>x</i> <i>x</i>
<i>x</i>
<i>x</i> <i>x</i>
<i>x</i> <i>x</i>
<i>x</i> <i>x</i> <i>x</i>
<i>x</i> <i>x</i> <i>x</i>
- Yêu cầu HS làm bài 47
a trang 57. <sub>HS: Xét phân thức </sub><sub>2</sub><i><sub>x</sub></i>5<sub></sub><i>x</i><sub>4</sub>
<=> 2x + 4 0
<=> 2(x + 2) 0
<=> x + 2 0
<=> x -2
Vậy phân thức
5
2 4
<i>x</i>
<i>x</i> <sub> xác</sub>
định với x - 2.
<b>4. Hướng dẫn tự học : </b>
- Cần nhớ: khi làm tính trên các phân thức khơng cần tìm điều kiện của biến, mà cần hiểu
rằng: các phân thức đã cho là xác định. Nhưng khi làm những bài toán liên quan đến giá trị
phân thức thì trước hết phải tìm điều kiện của biến để giá trị phân thức xác định, đối chiếu
giá trị của biến để bài cho hoặc tìm được xem có thoả mãn điều kiện khơng, nếu thoả mãn
thì nhân, khơng thì loại.
- Giải bài tập về nhà: 46a, 47b, 48, 49, 50, 51, 53 SGK.
+ Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử, ước của số nguyên.
<b>IV. BỔ SUNG : </b>
Ngày soạn :
Tiết 35
<b> LUYỆN TẬP</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
- Rèn luyện cho HS kỹ năng thực hiện các phép toán trên các phân thức đại số.
- HS có kỹ năng tìm điều kiện của biến; phân biệt được khi nào cần tìm điều kiện của biến,
khi nào không cần. Biết vận dụng điều kiện của biến vào giải bài tập.
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
Thầy: Bảng phụ
HS: Ơn tập phân tích đa thức thành nhân tử, ước của số ngun, bảng nhóm.
<b>III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:</b>
<b>1. Ổn định :</b>
HS1 – Làm bài tập 50a (SGK/58)
(HS:
1<i>− x</i>2
<i>x</i>+1 :
1<i>− x</i>2<i><sub>−</sub></i><sub>3</sub><i><sub>x</sub></i>2
1<i>− x</i>2 =
2<i>x</i>+1
<i>x</i>+1 :
1<i>−</i>4<i>x</i>2
1<i>− x</i>2
2<i>x</i>+1
<i>x</i>+1 .
(1<i>− x</i>)(1+<i>x</i>)
(1<i>−</i>2<i>x</i>)(1+2<i>x</i>)=
1<i>− x</i>
1<i>−</i>2<i>x</i>
GV: Bài này có cần tìm điều kiện của biến khơng?
(HS: Khơng, vì khơng liên quan đến giá trị của của phân thức)
HS2: Làm bài tập 54 (SGK/59)
T ìm các giá trị của x để giá trị của các phân thức sau được xác định.
a) 3<i>x</i>+2
2<i>x</i>2<i><sub>−</sub></i><sub>6</sub><i><sub>x</sub></i> ĐK: 2x2 – 6x 0 => 2x (x – 3) 0 => x 0; x 3
b) 5
<i>x</i>2<i>−</i>3 ĐK: x
2<sub> – 3 </sub><sub></sub><sub> 0 => </sub>
=> <i>x ≠</i>
<b>3. Bài làm</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài </b>
+ GV cho HS làm bài tập
52 SGK.
GV hỏi: Tại sao trong đề
bài lại có điều kiện: x 0;
x a
- Với a là số nguyên, để
chứngtỏ giá trị của biểu
thức là một số chẵn thì
kếtquả rút gọn của biểu
thức phải chia hết cho 2.
- HS: đây là bài toán
liên quan đến giá trị của
biểu thức, nên cần có
điều kiện của biến,
nghĩa là tất cả các mẫu
phải khác o.
1. Bài tập 52 (SGK/58)
Giải:
2
+<i>a</i>2
<i>x</i>+<i>a</i>
<i>x</i> <i>−</i>
4<i>a</i>
<i>x − a</i>
ax+<i>a</i>2<i>− x</i>2<i>− a</i>2
<i>x</i>+<i>a</i> .
2 ax<i>−</i>2<i>a</i>2<i>−</i>4 ax
<i>x</i>(<i>x − a</i>)
ax<i>− x</i>2
<i>x</i>+<i>a</i> .
<i>−</i>2<i>a</i>2<i><sub>−</sub></i><sub>2 ax</sub>
<i>x</i>(<i>x − a</i>)
<i>x</i>(<i>a − x</i>)
<i>x</i>+<i>a</i> .
<i>−</i>2<i>a</i>(<i>a</i>+<i>x</i>)
<i>x</i>(<i>x −a</i>)
(<i>a− x</i>). 2<i>a</i>
<i>a − x</i>
2<i>a</i>
GV yêu cầu 1 HS lên bảng
làm.
- 1 HS lên bảng, cả lớp
làm vào vở.
Vậy giá trị của biểu thức là 1 số
chẵn do a nguyên
- GV cho HS làm bài tập
53a, b (SGK/58)
- 1 HS lên bảng cả lớp
làm vào vở. 2. Bài tập 53 a, b)(SGK/58)
GV: cho 1 HS lên bảng
(Sau khi GV hướng dẫn,
- 1 HS lên bảng cả lớp,
làm vào vở.
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài </b>
cho 2 HS làm 2 cách)
GV hướng dẫn HS biến
1+1
<i>x</i>=
<i>x</i>+1
<i>x</i>
1+ 1
1+1
<i>x</i>
=1+ 1
<i>x</i>+1
<i>x</i>
dạng này, có thể làm như
sau:
1+ 1
1+1
<i>x</i>
¿1+
<i>x</i>
<i>x</i>
¿1+ <i>x</i>
<i>x</i>+1=
<i>x</i>+1+<i>x</i>
<i>x</i>+1
¿2<i>x</i>+1
<i>x</i>+1
+ HS dùng kết quả trên
ta được.
- HS khác lên bảng.
- HS: dùng kết quả tren
được.
¿1+ <i>x</i>
<i>x</i>+1=
<i>x</i>+1+<i>x</i>
<i>x</i>+1
¿2<i>x</i>+1
<i>x</i>+1
1+ 1
1+ 1
1+1
<i>x</i>
¿1+ 1
2<i>x</i>+1
<i>x</i>+1
=1+ <i>x</i>+1
2<i>x</i>+1
¿2<i>x</i>+1+<i>x</i>+1
2<i>x</i>+1 =
3<i>x</i>+2
2<i>x</i>+1
+ GV cho HS dực đoán kết
quả câu b.
Cho HS về nhà thử lại
- HS:… kết quả tiếp
theo là một phân thức
mà tử bằng tổng của tử
và mẫu còn mẫu là tử
thức của kết quả trước
đó.
b)
1+ 1
1+ 1
1+ 1
1+ 1
1+1
<i>x</i>
¿8<i>x</i>+5
5<i>x</i>+3
+ GV cho HS làm bài tập
47 (SBT/25)
yêu cầu HS hoạt động theo
nhóm. nửa lớp làm câu a,
nửa lớp làm câu d.
+ GV gọi đại diện các
nhóm lên bảng trình bày.
- HS hoạt động theo
nhóm, trình bày kết quả
vào bảng.
+ Đại diện HS lên bảng.
3. Bài tập 47 (SBT/25)
giải:
¿
<i>a</i>5 ¿
2<i>x −</i>3<i>x</i>2¿ ¿ ĐK: 2x – 3x
2 <sub></sub>
0
=> x (2 – 3x) 0
=> x 0 và <i>x</i>=2
3
d) 3
<i>x</i>2<i><sub>−</sub></i><sub>4</sub><i><sub>y</sub></i>2 ĐK: x2 – 4y2 0
=> (x – xy) (x + 2y) 0
+ GV cho HS làm bài tập
55 (SGK)
+ HS cả lớp làm vào vở. => x 2y
GV yêu cầu 2 HS lên
bảng.
- Hai HS lên bảng. 4. Baì tập 55 (SGK/59)
giải
- HS1 làm câu a.
- HS2 làm câu b.
a) Cho phân thức
<i>x</i>2+2<i>x</i>+1
<i>x</i>2<i><sub>−</sub></i><sub>1</sub> Điều kiện: x2 –1 0
=> (x – 1) (x + 1) 0
=> x 1
- GV cho HS thảo luận câu
c.
GV hướng dẫn HS đối
chiếu với điều kiện xác
định.
c) Với x = 2 giá trị của
phân thức được xác
định, do đó phân thức
có giá trị: 2+1
2<i>−</i>1=3
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài </b>
- GV theo em, với những
giá trị nào của biến thì có
thể tính được giá trị của
phân thức đã cho bằng cách
tính giá trị của phân thức
rút gọn?
+ Với x = -1 phân thức
không xác định.
Vậy bạn Thắng sai.
- HS: Chỉ có thể tính
được giá trị phân thức
đã cho nhờ phân thức
rút gọn với những giá trị
của biến thoả mãn điều
kiện tức x 1
<i>x</i>2
+2<i>x</i>+1
<i>x</i>2<i><sub>−</sub></i><sub>1</sub> =
(<i>x</i>+1)2
(<i>x</i>+1)(<i>x −</i>1)
<i>x</i>+1
<i>x −</i>1
c) Với x = 2, phân thức đã cho có
giá trị bằng 3. đúng.
Với x = -1, phân thức có giá trị
bằng 0. sai
(Vì x = -1 giá trị phân thức khơng
xác định).
4. Hướng dẫn tự học :
- HS chuẩn bị đáp án cho 12 câu hỏi ôn tập chương II trang 61 SGK.
- Bài tập về nhà: Bài 51, 56 SGK/58 – 59, 44, 46 SBT/24 – 25
<b>IV. BỔ SUNG : </b>
...
Ngày soạn :
Tiết: 38
<b>I. MỤC TIÊU</b>:
- Củng cố các HĐT đáng nhớ để vận dụngvào giải toán.
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng thực hiện phép tính, rút gọn biểu thức,phân tích đa thức thành
nhân tử, tính giá trị biểu thức .
- Làm các dạng bài tập: tìm giá trị của biến để đa thức bằng 0, đa thưc đạt giá trị lớn nhất
(hoặc giá trị nhỏ nhất), đa thức luôn dương, (hoặc luôn âm).
<b>II.CHUẨN BỊ:</b>
<i><b> </b></i>Thầy: Bảng phụ ghi bài tập và HĐT.
Trị : Ơn các quy tắc nhân đơn đa thức, hằng đẳng thức đáng nhớ, các phương pháp phân tích
đa thức thành nhân tử. Bảng nhóm.
<b>III.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:</b>
<b>1). Ổn định:</b>
<b>2). Kiểm tra:( </b>Trong ơn tập)
<b>3). Bài mới:</b>
<b>Hoạt động của thầy </b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài</b>
+GV: Phát biểu nhân đơn
thức với đa thức. Viết công
thức tổng quát.
-HS phát biểu và làm theo yêu
cầu:
A.(B+C) = A.B + A.C
(A+B)(C+D)=AC+AD+BC+BD
1/ <b>Ơn tập các phép tính </b>
<b>về đơn, đa thức, hằng </b>
<b>đẳng thức:</b>
-GV yêu cầu HS làm bài tập:
Bài 1: a) <sub>5</sub>2
xy(xy-5x+10y).
b) (x+3y)(x2<sub>-2xy)</sub>
-HS cả lớp làm bài ,1HS lên
bảng.
1) Bài 1:
a) <sub>5</sub>2 xy(xy-5x+10y).
= <sub>5</sub>2 x2<sub>y</sub>2<sub>-2x</sub>2<sub>y+4xy</sub>2
b) (x+3y)(x2<sub>-2xy)</sub>
=x3<sub>-2x</sub>2<sub>y+3x</sub>2<sub>y-6xy</sub>2
=x3<sub>+x</sub>2<sub>y-6xy</sub>2
.Bài 2: Ghép đôi hai biểu
thức ở hai cột để được đẳng
thức đúng: -HS hoạt động nhóm Kết quả
a) (x+2y)2 <sub>a’) (a-</sub> 1
2 b)2 a-d’
b) (2x-3y)(3x+2y) b’) x3<sub>-9x</sub>2<sub>y+27xy</sub>2<sub>-27y</sub>3 <sub>b-c’</sub>
c) (x-3y)3 <sub>c’) 4x</sub>2<sub>-9y</sub>2 <sub>c-b’</sub>
d) a2<sub>-ab+</sub> 1
4 b2 d’) x2+4xy+4y2 d-a’
e) (a+b)(a2<sub>-ab+b</sub>2<sub>)</sub> <sub>e’) 8a3+b</sub>3<sub>+12a</sub>2<sub>b+6ab</sub>2 <sub>e-g’</sub>
f) (2a+b)3 f’) (x2+2xy+4y2)(x-2y) f-e’
g) x3<sub>-8y</sub>3 <sub>g’) a</sub>3<sub>+b</sub>3 <sub>g-f’</sub>
GV kiểm tra bài của vài
nhóm
-HS nhóm lên trình bày bài làm
và HS góp ý.
<b>Hoạt động của thầy </b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài </b>
GV đưa 7 HĐT để đối chiếu.
GV cho HS làm tiếp:
Bài 3: Rút gọn biểu thức:
a)(2x+1)2<sub>+(2x-1)</sub>2
HS làm bài tập. Hai HS lên
bảng.
Bài 3: Rút gọn biểu thức:
a)(2x+1)2<sub>+(2x-1)</sub>2<sub>-2(1+2x)</sub>
-2(1+2x)(2x-1)
b)(x-1)3<sub>-(x+2)(x</sub>2<sub>-2x+4)</sub>
+3(x-1)(x+1)
Bài 4:Làm phép chia:
a) 2x3<sub> +5x</sub>2<sub>-2x+3) : (2x</sub>2<sub></sub>
-x+1).
b) (2x3<sub>-5x</sub>2<sub>+6x-15):(2x-5)</sub>
GV: Các phép chia trên là
phép chia hết, vậy khi nào đa
thức A chia hết cho đa thức
B.
HS lên bảng thực hiện
HS: ...nếu tìm được đa thức Q
sao cho A=B.Q
<i>KQ: bằng 4</i>
b)(x-1)3<sub>-(x+2)(x</sub>2<sub>-2x+4)</sub>
+3(x-1)(x+1)
<i>KQ: 3(x-4)</i>
Bài 4:Làm phép chia:
a) 2x3<sub> +5x</sub>2<sub>-2x+3) : (2x</sub>2<sub></sub>
-x+1).
<i>KQ: Thương x+3</i>
<i>dư 0</i>
b) (2x3<sub>-5x</sub>2<sub>+6x-15):(2x-5)</sub>
<i>KQ: Thương x2<sub>+3</sub></i>
<i>dư 0</i>
GV: Thế nào là phân tích đa
thức thành nhân tử? Hãy nêu
các phương pháp phân tích
đa thức thành nhân tử?
GV lưu ý thêm phương pháp
<i>tách hạng tử</i> và <i>thêm bớt</i>
<i>hạng tử</i>
GV yêu cầu HS làm bài tập:
Bài 6: Phân tích đa thức
thành nhân tử:
a) x3<sub>-3x</sub>2<sub>-4x+12</sub>
b) x3<sub>+3x</sub>2<sub>-3x-1</sub>
c) x4<sub>-5x</sub>2<sub>+4</sub>
GV kiểm tra và nhận xét.
GV lưu ý: Từ phép chia hết
ta dùng kết quả để phân tích
đa thức thành nhân tử.
Bài 7: Tìm x biết:
a) 3x3<sub>-3x = 0</sub>
Hãy nêu cách giải?
GV gọi HS đứng tại chỗ
trình bày bài giải bằng lời,
GV ghi lại lên bảng.
b) x2 <sub>+ 36 = 12x</sub>
HS: Trả lời...
HS hoạt động nhóm, hai nhóm
làm một câu.
Các đại diện nhóm lên bảng
trình bày bài làm.
HS nhận xét.
HS làm bài vào vở.
HS trả lời: ....
HS1: ...
HS2: ...
2/<b> Phân tích đa thức</b>
<b>thành nhân tử:</b>
- Phân tích đa thức thành
nhân tử.
- Các phương pháp phân
tích đa thức thành nhân tử.
Bài 6: Phân tích đa thức
thành nhân tử:
b) x3<sub>-3x</sub>2<sub>-4x+12</sub>
<i>KQ:(x-3)(x-2)(x+2)</i>
b) x3<sub>+3x</sub>2<sub>-3x-1</sub>
<i>KQ:(x-1)(x2<sub>+4x+1)</sub></i>
c) x4<sub>-5x</sub>2<sub>+4</sub>
<i>KQ:(x-1)(x+1)(x-2)(x+2)</i>
Bài 7: Tìm x biết:
a) 3x3<sub>-3x = 0</sub>
Giải:
a) 3x3<sub>-3x = 0</sub>
=>3x(x2<sub>-1) = 0</sub>
=>3x(x-1)(x+1) = 0
=>x=0 hoặc x-1=0 hoặc
x+1 = 0
=>x = 0 hoặc x =1 hoặc
x = -1.
b) x2 <sub>+ 36 = 12x</sub>
x2 - 12x + 36 = 0
(x-6)2 = 0
(x-6) = 0
x = 6
GV cho HS làm bài tập:
Bài 8:
a) Chứng đa thức
A=x2<sub>-x+1>0 với mọi x</sub>
GV gợi ý : Biến đổi biểu
thức sao cho x nằm hết trong
HS đứng tại chỗ giải miệng: ... Bài 8:
a) Chứng đa thức
A=x2<sub>-x+1>0 với mọi x</sub>
Giải:
A = x2<sub>-2.x.</sub> 1
bình phương một đa thức.
GV Hỏi tiếp: Hãy tìm giá trị
nhỏ nhất của A và x ứng với
giá trị đó.
b) Tìm giá trị lớn nhất hoặc
nhỏ nhất của biểu thức sau:
C = 4x-x2
GV gợi ý: Tương tự như
trên...
HS Theo trên A 3
4 với
mọi x => Giá trị nhỏ nhất ....
HS lam dưới sự hướng dẫn của
GV.
3
4
=(x- 1<sub>2</sub> )2<sub>+</sub> 3
4 . Ta có:
(x- 1
2 )2 0 với mọi x.
=> (x - 1<sub>2</sub> )2 <sub>+ </sub> 3
4
3
4
Vậy A > 0 với mọi x.
Vì A 3
4 với mọi x
=> Giá trị nhỏ nhất của A
bằng 3<sub>4</sub> tại x = 1<sub>2</sub>
b) Tìm giá trị lớn nhất
hoặc nhỏ nhất của biểu
thức sau: C = 4x - x2
Giải:
C = -(x2<sub>-4x) = ...</sub>
= -(x-2)2<sub>+4 </sub> <sub> 4</sub>
Vậy giá trị lớn nhất của C
là 4 tại x=2
<b>4). Hướng dẫn tự học : </b>
<b>-</b>Ơn tập các câu hỏi ơn tập chương I và II SGK.
<b>-</b>BTVN 54,55(a,c), 56, 59(a,c)/9 SBT; 59,62/28-29 SBT.
<b>-</b>Tiết sau tiếp tục ôn tập chuẩn bị kiểm tra HKI.
<b>IV.BỔ SUNG:</b>
Ngày soạn :
Tiết 39
- HS được củng cố vững chắc các khái niệm.
+ Phân thức đại số.
+ Hai phân thức bằng nhau.
+ Phân thức đối.
+ Phân thức nghịch đảo
+ Biểu thức hữu tỷ.
+ Tìm điều kiện của biến để giá trị của phân thức được xác định.
+ Tiếp tục củng cố cho HS các khái niệm về biểu thức hữu tỷ, phân thức đại số.
- Cho HS làm một vài bài tập phát triển tư duy dạng: tìm giá trị của biến để giá trị của
biểu thức nguyên, tìm giá trị lớn nhất (hoặc nhỏ nhất) của biểu thức.
- Tiếp tục cho HS rèn kỹ năng vận dụng các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia trên các phân
thức và thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu thức.
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng rút gọn biểu thức, tìm điều kiện của biến, tính giá trị của biểu
thức, tìm giá trị của biến để phân thức bằng 0.
<b>II. CHUẨN BỊ</b>
Thầy: - Bảng tóm tắt chương II.
Trị: - Làm đáp án 12 câu hỏi ôn tập chương II và các bài tập GV đã cho.
- Bảng nhóm
<b>III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY</b>
<b>1. Ổn định </b>
<b>2. Kiểm tra: (</b>Trong khi ôn)
<b>3. Vào bài: </b>Ôn tập:
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài </b>
- Yêu cầu HS trả lời câu
hỏi 1 trang 61 SGK.
- GV đưa ra sơ đồ
- HS trả lời câu hỏi 1
trang 61 SGK
A. Khái niệm về phân thức và tính
chất của phân thức đại số.
1. Định nghĩa phân thức đại số (SGK
trang 35)
để thấy rõ mối quan hệ
giữa tập R, tập đa thức và
tập phân thức đại số.
- GV nêu câu hỏi 2, câu hỏi
3 - HS trả lời câu hỏi 2và câu hỏi 3. 2. Hai phân thức bằng nhau:<i>A</i>
<i>B</i>=
<i>C</i>
<i>D</i> nếu A . D = B . C
- GV cho HS quan sát bảng
tóm tắt trang 60 (Phần I)
trên bảng phụ để HS ghi
nhớ.
- Cho HS làm bài 57 a
trang 61 SGK.
3. Tính chất cơ bản của phân thức
đại số (SGK trang 37)
Bài 57 a/61
Chứng tỏ hai phân thức bằng nhau:
GV yêu cầu HS nêu cách
làm.
Gọi 2 HS lên bảng trình
bày.
- HS: nêu 2 cách làm Cách 1: (dùng định nghĩa)
3(2x2<sub> + x – 6) = 6x</sub>2<sub> + 3x – 18</sub>
(2x – 6) (3x + 6) = 6x2<sub> + 3x – 18</sub>
=> 3 (2x2<sub> + x – 6) = (2x – 6) (3x + 6)</sub>
R Đa
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài </b>
=> <sub>2</sub><i><sub>x −</sub></i>3 <sub>3</sub>= 3<i>x</i>+6
2<i>x</i>2+<i>x −</i>6
Gv hỏi: Muốn rút gọn một
phân thức đại số ta làm thế
nào?
- HS trả lời…. Cách 2: (Rút gọn phân thức)
3<i>x</i>+6
2<i>x</i>2
+<i>x −</i>6=.. .. .=
3
2<i>x −</i>3
- GV nêu câu hỏi 6 SGK. - HS phát biểu quy
tắc công phân thức.
II. Các phép toán trên tập hợp các
phân thức đại số.
1. Phép cộng.
- Muốn quy đồng mẫu
nhiều phân thức ta làm thế
nào?
- GV nêu câu hỏi 8
- Thế nào là 2 phân thức
đối nhau?
- HS phát biểu quy
tắc cộng phân thức
- HS trả lời…
2. Phép trừ
Tìm phân thức đối của
<i>x −</i>1
5<i>−</i>2<i>x</i>
- HS;….. là
1<i>− x</i>
5<i>−</i>2<i>x</i> hoặc
<i>x −</i>1
2<i>x −</i>5
- GV nêu câu hỏi 9, câu hỏi
11.
- HS phát biểu quy
tắc nhân, chia phân
thức.
3. Phép nhân
4. Phép chia
- GV cho HS quan sát bảng
tóm tắt trang 60 (phần II)
- Cho HS làm bài 58c trang
62 SGK
Hãy nêu thứ tự thực hiện
phép toán trong biểu thức.
Với bài này có cần tìm
điều kiện của x hay không?
Gọi 1 HS lên bảng giải.
Cho HS nhận xét ghi
điểMo.
- HS: Phải quy đồng
mẫu, làm phép cộng
trong ngoặc trước,
tiếp theo là phép
nhân, cuối cùng là
phép trừ.
- HS: trả lời… khơng
cần tìm điều kiện của
x.
Bài tập 58c/62
1
<i>x −</i>1<i>−</i>
<i>x</i>3<i>− x</i>
<i>x</i>2
+1.
<i>x</i>2<i><sub>−</sub></i><sub>2</sub><i><sub>x</sub></i>
+1+
1
1<i>− x</i>2
.. .
.. .
<i>x</i>2
+1<i>−</i>2<i>x</i>
(<i>x −</i>1)
<i>x −</i>1
<i>x</i>2+1
- Cho HS làm bài 59 a
trang 62 SGK. - HS nhận xét bàigiải.
GV yêu cầu một HS lên
bảng thay <i>P</i>=xy
<i>x − y</i> vào
biểu thức rồi viết biểu thức
thành dãy tính theo hàng
ngang.
Yêu cầu HS khác nêu thứ
tự thực hiện phép toán rồi
thực hiện rút gọn biểu
thức.
- 1 HS lên bảng thay
<i>P</i>=xy
<i>x − y</i> và thực
hiện theo yêu cầu.
Bài 59 a/62
xP
<i>x</i>+<i>P−</i>
yP
<i>y − P</i>
¿
<i>x</i>.xy
<i>x − y</i>
<i>x</i>+xy
<i>x − y</i>
<i>−</i>
<i>y</i>.xy
<i>x − y</i>
<i>y −</i>xy
<i>x − y</i>
¿.. .. .
¿ <i>x</i>
2
<i>y</i>
<i>x − y</i>.
<i>x − y</i>
<i>x</i>2 <i>−</i>
xy2
<i>x − y</i>.
<i>x − y</i>
<i>− y</i>2
<i>y −</i>(<i>− x</i>)
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài </b>
Củng cố:
- GV phát phiếu học tập,
yêu cầu HS xác định các
câu sau đúng hay sai?
1. Đơn thức là một phân
thức
2. Biểu thức hữu tỷ là một
phân thức đại số.
- HS làm bài tập trên
phiếu học tập
Kết quả
1. Đúng
2. Sai
3.
<i>x − y</i> =<i>x</i>+<i>y</i>+1
3. Sai
4. Muốn nhân 2 phân thức
khác mẫu, ta quy đồng mẫu
các phân thức rồi nhân các
tử với nhau, các mẫu với
nhau.
4. Sai
5. Điều kiện để giá trị phân
thức xác định là điều kiện
của biến làm cho mẫu thức
khác 0.
5. Đúng
6. Cho phân thức <i>x</i>+3
<i>x −</i>1 ;
điều kiện để giá trị phân
thức xác định là: x -3 và
x 1.
- GV kiểm tra kết quả của
HS
6. Sai
GV cho HS quan sát đề bài
trên bảng phụ.
- HS quan sát đề bài. 1. a) Ta có:
<i>A</i>=
2
<i>−</i>7<i>x</i>+3
Cho:
4<i>x</i>2<i><sub>−</sub></i><sub>7</sub><i><sub>x</sub></i>
+3
1<i>− x</i>2 =
<i>A</i>
<i>x</i>2+2<i>x</i>+1
¿(4<i>x −</i>3) (<i>x −</i>1) (<i>x</i>+1)
2
(1+<i>x</i>) (1<i>− x</i>)
.. . .=3<i>− x −</i>4<i>x</i>2
a) Tìm đa thức A
b) Tính A tại x = 1; x = 2
c) Tìm giá trị của x để A =
0.
b) điều kiện của biến là:
x 1
Tại x = 1, giá trị của biểu thức A
không xác định.
Yêu cầu HS hoạt động
nhóm.
- HS hoạt động nhóm
u cầu một nhóm cử đại
diện trình bày bài làm của
nhóm mình.
- 1 đại diện nhóm lên
trình bày.
Tại x = 2 (thoả mãn điều kiện)
A = 3 – 2 – 4 . 22<sub> = -15</sub>
c) A = 0 <=>(3 – 4x)(x + 1)
= 0
<=> 3 – 4x = 0 hoặc x + 1 = 0
Cho HS nhận xét
GV kiểm tra thêm bài làm
của vài nhóm.
- HS nhận xét bài
giải trên bảng. <=> x =
3
4 hoặc x = -1 (loại)
Vậy A = 0 khi x = 3
4
- Cho HS làm bài 62/62. 2. Bài 62/(SGK)
Bài này có phải tìm điều
kiện của biến của phân
thức khơng?
- HS: có vì có liên
quan giá trị phân
thức.
a) x2<sub> - 5x </sub><sub></sub><sub> 0 => x (x – 5) </sub><sub></sub><sub> 0</sub>
<=> x 0 và x 5
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài </b>
biến.
Gọi Hs rút gọn phân thức.
thức, cả lớp làm vào
vở. <i>x</i>
2<i><sub>−</sub></i><sub>10</sub><i><sub>x</sub></i>
+25
<i>x</i>2<i><sub>−</sub></i><sub>5</sub><i><sub>x</sub></i> =
(<i>x −</i>5)2
<i>x</i>(<i>x −</i>5)=
<i>x −</i>5
<i>x</i>
Phân thức <i>A</i>
<i>B</i>=0 khi
nào?
Hãy áp dụng với phân
thức <i>x −</i>5
<i>x</i> .
- HS:
<i>A</i>
<i>B</i>=0
<i>⇔</i>
<i>A</i>=0
<i>B≠</i>0
¿{
- HS thực hiện
<i>x −</i>5
<i>x</i> =0<i>⇔</i>
<i>x −</i>5=0
<i>x ≠</i>0
<i>⇒x</i>=5
¿{
x = 5 không thoả mãn điều kiện của
biến. vậy khơng có giá trị nào của x
để giá trị của phân thức bằng 0.
Có phải x = 5 thì phân
thức đã cho bằng 0 hay
khơng? giải thích.
- Hs trả lời
- Hỏi thêm:
b) Tìm x để giá trị của
phân thức bằng 5
2
- Hs thực hiện
b) <i>x −</i>5
<i>x</i> =
5
2 ĐK
¿
<i>x ≠</i>0
<i>x ≠</i>5
¿{
¿
2x – 10 = 5x
2x - 5x = 10
-3x = 10
x = <i>−</i><sub>3</sub>10 (TMĐK)
c) Tìm các giá trị nguyên
của x để giá trị của phân
thức cũng là số nguyên.
GV hướng dẫn HS thực
hiện
- HS thực hiện theo
hướng dẫn của GV. c)
<i>x −</i>5
<i>x</i> =1<i>−</i>
5
<i>x</i>
Ta có:
1 là số nguyên, vậy giá trị của phân
thức là nguyên khi 5
<i>x</i> là số
nguyên => x Ư(5) hay
<i>x∈</i>{<i>±</i>1<i>;±</i>5} nhưng theo điều
kiện XĐ thì x = 5 bị loại
Vậy với x {<i>−</i>5<i>;−</i>1<i>;</i>1} thì phân
thức có giá trị là số nguyên.
Để viết phân thức dưới
dạng tổng của một đa thức
và một phân thức với tử
thức là hằng số ta làm thế
nào?
Gọi 1 HS lên chia tử cho
mẫu.
Với xZ => 3x – 10Z
vậy PZ khi nào?
Gọi 1 HS lên bảng trình
bày. Lưu ý HS bài tốn này
có liên quan đến giá trị của
P nên cần lưu ý xác định
của P.
- HS quan sát đề bài
- HS: Ta phải chia tử
cho mẫu.
- HS thực hiện chia ở
góc bảng
kết quả: Thương là 3x
– 10 dư là 3.
- HS: PZ
<i>⇔</i> 3
<i>x</i>+2<i>∈Z</i>
=> x + 2 (3)
3. Xét phân thức:
P = 3<i>x</i>2<i>−</i>4<i>x −</i>17
<i>x</i>+2
điều kiện của biến là x -2
Ta có:
P = 3x – 10 + <i><sub>x</sub></i>3
+2
PZ => 3
<i>x</i>+2 Z
<=> (x + 2) Z => x + 2
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung bài </b>
x + 2 = 1 => x = -3 (TMĐK)
x + 2 = -1 => x = -3 (TMĐK)
x + 2 = 3 => x = 1 (TMĐK)
x + 2 = - 3 => x = -5 (TMĐK)
Vậy với x {<i>−</i>5<i>;−</i>3<i>;−</i>1<i>;</i>1} thì giá
trị của P là số nguyên.
<b>4. Hướng dẫn tự học : </b>
<b>IV. BỔ SUNG</b> :