Tải bản đầy đủ (.doc) (113 trang)

Gián án GIÁO ÁN 11-2011

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (619.67 KB, 113 trang )

Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11--------------------------------------Trương Thị Thanh Thúy
Ngày soạn:22/8/2010
Tiết:1-2 Vào phủ Chúa Trịnh
(Trích Thượng kinh ký sự của Lê Hữu Trác )
A/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức :
-Bức tranh sinh động chân thực về cuộc sống xa hoa, đầy quyền uy nơi phủ chúa Trịnh và thái độ, tâm trạng
của nhân vật “tôi” khi vào phủ chúa chữa bệnh cho Trịnh Cán.
-Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông; lương y, nhà nho thanh cao, coi thường danh lợi.
-Những nét đặc sắc của bút phát kí sự: tài quan sát, miêu tả sinh động những sự việc có thật; lối kể chuyện lôi
cuốn, hấp dẫn; chọn lựa chi tiết đặc sắc; đan xen văn xuôi và thơ.
2.Kĩ năng:
-Đọc hiểu thể kí(kí sự) trung đại theo đặc trưng thể loại.
3.Thái độ:
-Biết yêu ghét,chọn lựa cuộc sống của mình.Có ý thức rèn luyện bản lĩnh, kĩ năng sống mà mình lựa chọn.
B/CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1.Giáo Viên:
1.1.Dự kiến BP tổ chức HS hoạt động cảm thụ tác phẩm:
-Tổ chức HS đọc diễn cảm VB
-Định hướng HS phân tích, cắt nghĩa và khái quát hoá bằng đàm thoại gợi mở, theo luận nhóm, nêu vấn đề.
-Tổ chức HS bộc lộ, tự nhận thức bằng các hoạt động.
1.2.Phương tiện: SGK,SGV, sách bài tập chuẩn kiến thức, kĩ năng 11
2.Học Sinh:
-Chủ động đọc VB, soạn bài .Sưu tầm hoặc viết suy nghĩ của mình về bài học.
-Tìm hiểu câu hỏi hướng dẫn học bài. Nắm vững yêu cầu bài học.
C/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức lớp : (1 phút )
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:.( 1 phút ): Lê Hữu Trác là một người vừa là danh y đức độ , vừa là nhà văn .Để hiểu hơn về con
người LHT, chúng ta tìm hiểu đoạn trích Vào Phủ Chúa Trịnh
Th/


lượng
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung cần đạt
5 phút Hoạt động 1: Tìm hiểu
chung về tác giả, tác
phẩm và đoạn trích.
GV đặt câu hỏi: Phần tiểu
dẫn trình bày nội dung gì?
H/ Vì sao tác giả lấy tên là
Hải Thượng Lãn Ông?
- TT 1:HS đọc tiểu dẫn.
HS gạch chân ở SGK
những nét chính
Hs trả lời

Hs trả lời
I.Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
- Lê Hữu Trác (1724-1791) hiệu Hải
Thượng Lãn Ông (còn có tên là Chiêu
Bảy)
- Quê làng Liêu Xá, huyện Đường Hào,
phủ Thượng Hồng, trấn Hải Dương (nay
Hưng Yên)
- Xuất thân: Gia đình có truyền thống học
hành thi cử, đỗ đạt làm quan (cha là quan
Hữu Thị Lang Bộ Công).
- Bản thân: Là danh y nổi tiếng tâm huyết,
đức độ, không chỉ chữa bệnh mà còn soạn
sách và mở trường dạy nghề thuốc để
truyền bá y học. Đồng thời là nhà văn nhà

thơ.
- Sự nghiệp sáng tác: Bộ Hải thượng y
tông tâm lĩnh gồm 66 quyển.
2. Tác phẩm: “Thượng kinh kí sự” (Kí
Năm học 2010-2011
Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11--------------------------------------Trương Thị Thanh Thúy
75 phút
H/ Nội dung chính của “
Thượng kinh kí sự”?
GV nhấn mạnh ý chính.
TT 2:Gv hướng dẫn HS
đọc đoạn trích và tóm tắt
đoạn trích.
Gv bổ sung và yêu cầu HS
về nhà tự tóm tắt vào vở.
H/ Theo em, đại ý đoạn
trích là gì?
Hoạt động 2: Tìm hiểu
đoạn trích.Hướng dẫn
phân tích.
GV định hướng và đặt câu
hỏi:
H/ Quang cảnh được tg
miêu tả ntn?
H/ Lê Hữu Trác đã ghi lại
cảnh đẹp nơi phủ Chúa
theo trình tự nào?
H/ Vốn là con quan sinh
trưởng nơi phồn hoa đô
hội, vậy mà tại sao tác giả

lại thốt lên “ Bước chân
đến đây mới hay cảnh
giàu sang của vua chúa
thực khác hẳn người
thường”?
+ Phủ chúa không chỉ là
nơi giàu sang mà còn được
miêu tả là nơi như thế
nào? Tại sao em biết?
Dẫn chứng: “ Vào phủ
chúa phải có thánh chỉ, có
thẻ, đi đường có kẻ hét
đường, kẻ hầu người hạ,
đông đú, tấp nập, cách
xưng hô, bẩm tấu rất kính
cẩn. lễ phép, khám bệnh
phải tuân theo những quy
tắc nhất định.
.
H/ Em có nhận xét gì về
quang cảnh sống nơi phủ
chúa?
H/ Tác giả đã gặp những ai
trong phủ chúa? Tâm điểm
là nhân vật nào?
H/-Tác gỉa miêu tả cung
cách nơi phủ chúa ra sao?
Hs dựa SGK trả lời
Hs đọc chú ý thể hiện
giọng điệu khác nhau của

từng nhân vật.
HS tóm tắt,
Hs dựa tiểu dẫn trả lời
Hs tìm hiểu đoạn trích
theo gợi ý của giáo viên
Theo trình tự không gian
từ ngoài vào trong
Hs trả lời
HS trả lời: sinh hoạt theo
những quy tắc nhất định.
Hs trả lời: Thâm nghiêm,
canh phòng cẩn mật, chặt
chẽ
.- HS gạch dẫn chứng
SGK
Hs lí giải từ dẫn chứng
trong văn bản.
-HS kể: đầy tớ hét đường,
vệ sĩ gác cửa, người có
việc quan qua lại như mắc
cửi, phi tần chầu chực,
thầy thuốc phục dịch,
xung nữ xúm xít …
-: “ Một người ngồi trên
sập .. ngao ngạt”.
sự đến kinh đô):
- Thể loại: Kí sự
- Viết bằng chữ Hán, hoàn thành năm
1783, được xếp cuối bộ Hải thượng y
tông tâm lĩnh.

- Nội dung: SGK
3. Đoạn trích: “ Vào phủ chúa Trịnh”
Kể về việc Lê Hữu Trác lên kinh đô,
vào phủ chúa để bắt mạch, kê đơn cho
Trịnh Cán.
Tóm tắt theo sơ đồ:
-Thánh chỉ →vào cung→nhiều lần cửa→
vườn cây, hành lang→hậu mã quân túc
trực→qua mấy lần trướng gấm→hậu
cung→bắt mạch, kê đơn→ về nơi nhà trọ
II. Đọc - hiểu:
1.Quang cảnh, cung cách sinh hoạt
trong phủ chúa Trịnh và cách nhìn,
thái độ của tác giả:
a . Quang cảnh trong phủ chúa :
- Khi vào phủ phải qua nhiều lần cửa, mỗi
cửa đều có vệ sĩ canh gác, có điếm”Hậu
mã quân túc trực” để chúa sai phái.
-Bên trong phủ là những nhà ”Đại
đường”, ”Quyển bồng”, ”Gác tía” với
kiệu son, võng điều, đồ nghi trượng sơn
son thiếp vàng” những đồ đạc nhân gian
chưa từng thấy”...
- Đến nội cung của thế tử phải qua năm,
sáu lần trướng gấm. Trong phòng thắp
nến, có sập thiếp vàng, ghế rồng....hương
hoa ngào ngạt..
=> Quang cảnh phủ chúa cực kì tráng
lệ, lộng lẫy, tôn nghiêm không đâu
sánh bằng.

b. Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa :
- Cảnh sinh hoạt :
+ Hậu mã quân túc trực.
+ Ăn bằng mâm vàng chén bạc, toàn là
của ngon vật lạ.
- Xưng hô:
+Thánh thượng-Đông cung thế tử...
+ Lời lẽ nhắc đến chúa và thế tử đều phải
hết sức cung kính, lễ độ.
- Kể hầu người hạ:
+ Chúa Trịnh luôn có “phi tần chầu chực”
xung quanh.
+ Xem bệnh xong không được trao đổi
Năm học 2010-2011
Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11--------------------------------------Trương Thị Thanh Thúy
H/ Thế tử Cán được miêu
tả như thế nào? Em có suy
nghĩ gì về nhân vật này?
- Câu hỏi: Trước cảnh
sống xa hoa đầy uy quyền
của phủ Chúa, Lê Hữu
Trác có cách nhìn ,thái độ
như thế nào?
H/ Tâm trạng tác giả thế
nào khi kê đơn thuốc dâng
cho thế tử? Vì sao em biết
điều đó?
H/ Qua quá trình bắt mạch
kê đơn chữa bệnh cho thế
tử của Lê Hữu Trác, ta

thấy được những phẩm
chất gì của ông?
HĐ3: Giáo viên yêu cầu
HS tóm những nét
Hs trả lời
- ngạc nhiên, có chút mỉa
mai và thờ ơ. Dẫn chứng:
“ Bước chân đến …người
thường”, “ bây giờ …đại
gia”, “ Vì thế tử ở trong
chốn .. phủ yếu đi”.
HS gạch dẫn chứng SGK
HS: tâm trạng tác giả diễn
biến phức tạp, xung đột,
đấu tranh dữ dội. Dẫn
chứng: Sợ chữa hiệu quả
sẽ được tin dùng, bị công
danh trói buộc, chữa bệnh
cầm chừng thì trái ý đức.
Cuối cùng lương tâm,
phẩm chất trung thực của
người thầy thuốc đã thắng.
“ Nhưng theo ý … mới
nói”.
HS: +quan sát tinh tế, ghi
chép tỉ mỉ, chi tiết: quang
cảnh phủ chúa, nơi thế tử
ở, cảnh vật dưới ngòi bút
kí sự được phơi bày.
+ Ghi chép trung thực; từ

với chúa mà chỉ được viết tờ khải dâng
lên chúa.
-Cách đón thầy thuốc:
+ “đầy tớ chạy trước hét đường”
+ “người giữ cửa truyền báo rộn ràng,
người có việc quan qua lại như mắc cửi”
- Cảnh khám bệnh:
+ Tác giả không được thấy mặt chúa mà
chỉ làm theo lệnh.
+ Thế tử bị bệnh có đến bảy, tám thầy
thuốc phục dịch và lúc nào cũng có đầy tớ
đứng hầu.
+ Thế tử chỉ là đứa bé năm, sáu tuổi
nhưng khi vào xem bệnh, một cụ già, phải
quỳ lạy bốn lạy, xem xong lại lạy bốn lạy
trước khi ra.
+
=>Với những lễ nghi, khuôn phép, cách
nói năng, người hầu kẻ hạ,...đã cho
thấy được sự cao sang, quyền uy tột
đỉnh cùng với cuộc sống hưởng thụ xa
hoa đến cực điểm và sự lộng quyền của
nhà chúa.
c . Cách nhìn, thái độ của tác giả đối với
cuộc sống nơi phủ chúa:
+ “bước chân tới đây mới hay cảnh giàu
sang của vua chúa khác hẳn người
thường”
+ “Cả trời Nam sang nhất là đây”
+ “Vì thế tử ở trong chốn màn che

trướng phủ, ăn quá no, mặc quá ấm nên
tạng phủ yếu đi”...
→Mặc dù khen cái đẹp, cái sang nơi
phủ chúa song tác giả tỏ ra dửng dưng
trước những quyến rũ vật chất nơi đây
và không đồng tình với cuộc sống quá
no đủ, tiện nghi nhưng thiếu khí trời và
không khí tự do.
2/ Diễn biến tâm trạng của tác giả:.
+Mâu thuẫn:Hiểu căn bệnh, biết cách
chữa bệnh nhưng chữa có hiệu quả
ngay sẽ được chúa tin dùng bị công danh
trái buộc.Muốn chữa bệnh cầm chừng
nhưng lại sợ trái với lương tâm y đức,
phụ lòng cha ông.
+Bộc lộ phẩm chất con người:
- Là một thầy thuốc giỏi, kiến thức y học
uyên thâm, già dặn kinh nghiệm.
- Là một thầy thuốc có lương tâm và đức
độ.(Danh y tài đức.)
- Ông coi thường danh lợi,quyền quý, yêu
thích tự do và lối sống thanh đạm.
Năm học 2010-2011
Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11--------------------------------------Trương Thị Thanh Thúy
5 phút
2 phút
chính về nghệ thuật và
nội dung đoạn trích.
H/ học xong đoạn trích,
em có đánh giá gì về thành

công của đoạn trích về nội
dung và nghệ thuật?
H/ Những chi tiết miêu tả
không gian phủ chúa có
liên quan đến việc chẩn
đoán bệnh của LHT?
việc ngồi ở phòng chè đến
bữa cơm sáng, từ việc
khám bệnh cho đến kê đơn

HS: giá trị hiện thức và
thái độ của tác giả
HS trả lời
Cảm nhận về Quang
cảnh trong phủ chúa
Ở trong tối om, không
thấy cửa ngõ gì cả;Vì thế
tử ở trong chốn màn che
trướng phủ, ăn quá no,
mặc quá ấm nên tạng phủ
yếu đi
->Môi trường ảnh hưởng
đến sức khoẻ của Trịnh
Cán.
Đọc đoạn ”Đi được vào...
quan Chánh đường cười
III. Tổng kết:
1.Nội dung: Đoạn trích vừa mang giá trị
hiện thực vừa thể hiện phẩm chất một
thầy thuốc giàu tài năng, bản lĩnh, sống

gần gũi chan hoà với thiên nhiên, coi
thường danh vọng, suốt đời chăm lo cho y
đức.
2. Nghệ thuật:
- Bút pháp kí sự đặc sắc.
- Tài quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực,
tả cảnh sinh động, kể chuyện khéo léo, lôi
cuốn
IV.Tầm quan trọng của môi trường
trong việc cải thiện sức khỏe con người.
- Môi trường tác động rất nhiều đến sức
khỏe của con người:
+ Môi trường trong sạch , lành mạnh
→ ảnh hưởng tích cực đến sức khỏecon
người
+ Môi trường bị ô nhiễm→ ảnh hưởng
xấu đến sức khỏe con người
→ con người bị bệnh tât, giảm thọ.
- Mỗi cá nhân sống trong cộng đồng cần
có ý thức bảo vệ môi trường, chính là bảo
vệ sức khỏe của chính mình.

V. Dặn dò: Học bài cũ. Chuẩn bị bài mới Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân (1 phút)
****************************************
Ngày soạn: 25/08/2010
Tiết :3 Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
Năm học 2010-2011
Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11--------------------------------------Trương Thị Thanh Thúy
A/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức :

-Hiểu được mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói riêng của cá nhân, những biểu hiện của cái
chung trong ngôn ngữ xã hội và cái riêng trong lời nói cá nhân.
-Nhận diện được những đơn vị ngôn ngữ chung và những quy tắc ngôn ngữ chung, phát hiện và phân tích nét
riêng, sáng tạo của cá nhân trong lời nói, biết sử dụng ngôn ngữ một cách sáng tạo khi cần thiết.
2.Kĩ năng:
- Nhận diện được những đơn vị ngôn ngữ chung và những quy tắc ngôn ngữ chung trong lời noi.
-Phát hiện và phân tích nét riêng, sáng tạo của cá nhân(tiêu biểu là các nhà văn có uy tín) trong lời nói.
-Biết sử dụng ngôn ngữ chung theo đúng những chuẩn mực của ngôn ngữ xã hội.
-Bước đầu biết sử dụng sáng tạo ngôn ngữ chung để tạo nên lời nói có hiệu quả giao tiếp tốt và có nét riêng
của cá nhân..
3.Thái độ:Biết giữ gìn trong sáng ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân trong giao tiếp.
B/CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1.Giáo Viên:
1.1.Dự kiến BP tổ chức HS hoạt động cảm thụ tác phẩm:
-Tổ chức HS đọc diễn cảm VB
-Định hướng HS phân tích, cắt nghĩa và khái quát hoá bằng đàm thoại gợi mở, theo luận nhóm, nêu vấn đề.
-Tổ chức HS bộc lộ, tự nhận thức bằng các hoạt động.
1.2.Phương tiện: SGK,SGV, sách bài tập,chuẩn kiến thức, kĩ năng 11
2.Học Sinh:
-Chủ động đọc VB, soạn bài .Sưu tầm hoặc viết suy nghĩ của mình về bài học.
-Tìm hiểu câu hỏi hướng dẫn học bài.Nắm vững yêu cầu bài học.
C/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức lớp :
2.Kiểm tra bài cũ:.
3.Bài mới: ( 2 phút ). Dẫn dắt vào bài mới từ 2 ví dụ sau
Gió mùa thu mẹ ru con ngủ
Năm canh chầy thức đủ vừa năm
(Ca dao)
Thôi đành ru lòng mình vậy
Vờ như mùa đông đã về

(Lời bài hát Nỗi nhớ mùa đông)
Từ ru trong “ru con” và ru trong “ ru lòng mình” từ nào khó hiểu? Tại sao?
Th/
lượng
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung cần đạt
15
phút
15
phút
Hoạt động 1: Gv tìm
hiểu, hướng dẫn HS tìm
hiểu “ Ngôn ngữ - Tài
sản chung của xã hội”.
+ Vì sao ngôn ngữ là tài
sản chung của một dân
tộc, một cộng đồng xã
hội?
+ Tính chung của ngôn
ngữ được biểu hiện qua
những yếu tố nào? Gv lấy
VD minh hoạ sau khi HS
trả lời.
Hoạt động 2: GV hướng
dẫn HS nắm được những
biểu hiện của lời nói cá
nhân.
Hs trả lời
Hs trả lời
I/ NGÔN NGỮ - TÀI SẢN CHUNG
CỦA XÃ HỘI.

+ Là phương tiện để giao tiếp.
+ Ngôn ngữ có những yếu tố, quy tắc
chung, thể hiện:
1/ Các yếu tố chung của ngôn ngữ.
+ Các âm và các thanh.
+ Các tiếng.
+ Các từ.
+ Các ngữ cố định ( Thành ngữ, quán
ngữ).
2/ Các quy tắc, phương thức chung.
+ Quy tắc cấu tạo các kiểu câu.
+ Phương thức chuyển nghĩa của từ.
II/ LỜI NÓI - SẢN PHẨM RÊNG CỦA
CÁ NHÂN.
1/ Khái niệm:
Lời nói cá nhân là sản phẩm vừa được tạo
ra nhờ các yếu tố và quy tắc, phương thức
Năm học 2010-2011
Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11--------------------------------------Trương Thị Thanh Thúy
10
phút
+ Theo em, thế nào là lời
nói cá nhân?
+ GV nêu VD và yêu cầu
HS phân tích.
1/Tại sao dù không nhìn
mặt nhưng mình vẫn nhận
ra ca sĩ nào đang hát?
2/ Vốn từ ngữ của mỗi cá
nhân giống nhau không?

Vì sao?
3/ Phân tích nghĩa từ “
Buộc” trong câu thơ “ Tôi
muốn buộc gió lại,
Cho hương đừng bay
đi”.
4/ Phân tích trật tự cú pháp
trong câu thơ “Lom khom
dưới núi tiều vài chú,
Lác đác bên sông
chợ mấy nhà”.
HS trao đổi, thảo luận, Gv
tổng kết.
+ Biểu hiện của lời nói cá
nhân?
Hoạt động 3: Gv hướng
dẫn HS giải bài tập.
Đọc bài tập, trao đổi thảo
luận và trả lời.
Các tổ 1, 2 bài tập 1.
Tổ 3, 4 bài tập 2.
Gv gợi ý HS về nhà làm
bài tập 3/ sgk/13
Hs trả lời
Hs trả lời
Hs phân tích
- Nhận xét về việc vận
dụng ngôn ngữ chung
trong ví dụ sau:
“ Ta còn em cây bàng mồ

côi mùa đông, ta còn em
góc phố mồ côi mùa
đông, mảnh trăng mồ côi
mùa đông…”
(Một đoạn ca từ trong bài
hát “Em ơi, Hà Nội
phố”)
Hs làm việc theo tổ
chung, vừa có sắc thái riêng và phần đóng
góp của cá nhân.
2/ Biêu hiện.
+ Giọng nói cá nhân.
+ Vốn từ ngữ cá nhân.
+ Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ
ngữ chung quen thuộc.
+ Việc sáng tạo từ mới.
+ Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy
tắc, phương thức chung.
=> Biểu hiện cụ thể nhất của lời nói cá
nhân là phong cách ngôn ngữ của nhà văn.
* LUYỆN TẬP.
1/ Bài tập 1/ tr.13
+ Thôi: (nghĩa đen)có nghĩa chung là chấm
dứt, kết thúc một hoạt động nào đó.
“Thôi”(nghĩa bóng ) trong bài thơ: chấm
dứt, kết thúc cuộc đời, cuộc sống.
→ Sự sáng tạo nghĩa mới cho từ “Thôi”.
2/ Bài tập 2/ SGK/ tr.13.
Sự phối hợp của các từ ngữ trong hai câu
thơ theo trật tự khác thường.

+ Danh từ trọng tâm ( rêu, đá), đảo lên
trước tổ hợp định ngữ + Danh từ chỉ
loại( từng đám, mấy hòn)
+ Bộ phận vị ngữ đảo lên trước chủ ngữ.
→Tạo nên âm hưởng mạnh cho câu thơ
và tô đậm hình tượng thơ-phong cách táo
bạo của XH; tâm trạng phẫn uất trước
duyên phận éo le, ngang trái
4/ Củng cố: ( 2 phút )-Hướng dẫn HS về nhà suy nghĩ trả lời một số câu hỏi: hướng dẫn bài học.
-Gv cho Hs nhắc lại nhưng vấn đề về lý thuyết: Các yếu tố chung của ngôn ngữ , các biểu hiện của lời nói cá
nhân.
5/ Dặn dò: ( 1 phút ) Bài cũ: HS nắm vững kiến thức bài học và hoàn thành bài tập
Bài mới :HS xem lại một số vấn đề về thể văn nghị luận xã hội ở lớp 10, làm bài viết số 1
Gợi ý một số đề tài: -Về tình bạn, môi trường, học tập.
**********************************
Ngày soạn: 28/08/2010
Năm học 2010-2011
Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11--------------------------------------Trương Thị Thanh Thúy
Tiết 4 Bài viết số 1
A/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức :
-Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS và học kì II của lớp 10.
-Viết được bài nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của HS THPT.
2.Kĩ năng:
-Rèn kĩ năng phân tích đề và kĩ năng viết bài văn nghị luận, kĩ năng vận dụng kiến thức văn học và kiến thức
đời sống xã hội vào bài làm.
-Biết trình bày và diễn đạt các nội dung bài viết một cách sáng sủa, đúng quy cách.
3.Thái độ:Biết trân trọng, yêu quý sản phẩm-bài viết của chính bản thân.
B/CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1.Giáo Viên:

1.1.Dự kiến BP tổ chức HS :
-Tổ chức HS làm bài viết số 1(NLXH)
-Định hướng HS theo đề bài đã gợi ý ở tiết 3 nêu vấn đề.
-Tổ chức HS bộc lộ, tự nhận thức bằng các hoạt động.
1.2.Phương tiện: SGK,SGV, sách bài tập,chuẩn kiến thức, kĩ năng 11
2.Học Sinh:
-Chủ động đọc đề, lập dàn bài ,hoàn thành bài viết.Trình bày ý kiến, suy nghĩ của mình về đề bài .
-Nắm vững yêu cầu đề bài và kĩ năng làm bài văn nghị luận.
C/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức lớp :
2.Kiểm tra bài cũ:không
3.Bài mới:
I/ ĐỀ 1:
A/ Đề bài: Viết bài văn trình bày ý kiến của anh(chị) về tính trung thực trong học tập và trong thi
cử của HS ngày nay.
B / Đáp án
1/ Về nội dung: Đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Vai trò, tác dụng của tính trung thực trong học tập và trong thi cử ngày nay.…
+ Tình trạng dẫn đến mất tính trung thực trong học tập và trong thi cử ngày nay như thế nào?
+ Nguyên nhân dẫn đến mất tính trung thực trong học tập và trong thi cử ngày nay như thế nào?
+ Những biện pháp tích cực khắc phục tình trạng thiếu tính trung thực trong học tập và trong thi cử của HS
ngày nay
+ Bài học rút ra về tính trung thực trong học tập và trong thi cử.
2/ Về hình thức.
-Văn viết mạch lạc, bố cục rõ ràng.
- Đảm bảo cấu trúc cú pháp.
-Biết xác định đúng yêu cầu đề , đúng trọng tâm nội dung cần bàn luận, giải quyết vấn đề hợp lí.
- Xác định đúng thể loại, lí giải hợp lí vấn đề, có dẫn chứng minh họa xác đáng, bàn bạc rõ vấn đề.
II/ ĐỀ 2:
A/ Đề bài: Hãy viết bài luận trình bày ý kiến của anh(chị) về vấn đề: Làm sao để giữ gìn môi

trường học tập luôn xanh,sạch,đẹp.
B/ ĐÁP ÁN.
1/ / Về nội dung: Đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Vai trò, tác dụng của môi trường học tập luôn xanh,sạch, đẹp.
+ Tình trạng dẫn đến môi trường học tập mất xanh,sạch,đẹp.
+ Những biện pháp tích cực để giữ gìn môi trường học tập luôn xanh,sạch,đẹp.
+ Bài học rút ra về nghĩa cử gìn giữ môi trường học tập xanh,sạch,đẹp.
2 / Về hình thức.
- Văn viết mạch lạc, bố cục rõ ràng.
Năm học 2010-2011
Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11--------------------------------------Trương Thị Thanh Thúy
- Đảm bảo cấu trúc cú pháp.
-Biết xác định đúng yêu cầu đề , đúng trọng tâm nội dung cần bàn luận, giải quyết vấn đề hợp lí.
- Xác định đúng thể loại, lí giải hợp lí vấn đề, có dẫn chứng minh họa xác đáng, bàn bạc rõ vấn đề.
III/ Đề 3 :
A/ Đề bài : Suy nghĩ của anh chị về câu tục ngữ Thái: “ Một chiếc đũa không gắp được, một
que củi không đun được, một ông đầu rau không đặt được nồi”
B/ Yêu cầu:
1/ / Về nội dung: Đảm bảo các yêu cầu sau:
-Hiểu đúng nội dung của luận đề: lợi ích, tầm quan trọng của tinh thần đoàn kết trong cuộc sống con người
2 / Về hình thức.
-Văn viết mạch lạc, bố cục rõ ràng.
- Đảm bảo cấu trúc cú pháp.
-Biết xác định đúng yêu cầu đề , đúng trọng tâm nội dung cần bàn luận, giải quyết vấn đề hợp lí.
- Xác định đúng thể loại, lí giải hợp lí vấn đề, có dẫn chứng minh họa xác đáng, bàn bạc rõ vấn đề.
IV/ Biểu điểm:
9-10: Đáp ứng tròn vẹn yêu cầu trên. Có lối hành văn giàu cảm xúc, cách lí giải hấp dẫn, đủ sức thuyết phục.
7-8: Cơ bản đảm bảo yêu cầu , vận dụng đầy đủ các thao tác, bố cục rõ ràng, có thể mắc lỗi nhưng không
nhiều.
5-6: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu, có bố cục, còn mắc lỗi nhưng không nghiêm trọng.

3-4: Tương đối đáp ứng yêu cầu, có bố cục song khai thác vấn đề lúng túng, măc nhiều lỗi diễn đạt.
1-2: Đáp ứng 1 phần ngững yêu cầu, nội dung sơ sài, bố cục không rõ ràng,mắc nhiều lỗi.
0: Không viết gì hoặc viết sơ sài.
4/ Củng cố :- Hướng dẫn HS về nhà suy nghĩ trả lời một số câu hỏi phần hướng dẫn học bài.
- Thu bài viết.
5/ Dặn dò: Bài mới: -Đọc VB Tự Tình-HXH
-Soạn bài theo nội dung câu hỏi phần hướng dẫn bài học.
-Sưu tầm chùm thơ Tự Tình gồm 3 bài thơ.Tự Tình là gì? Tâm trạng của HXH như thế nào trong đêm tự tình?
*****************************************
Ngày soạn: 30/08/2010
Tiết 5 Tự tình –HỒ XUÂN HƯƠNG
Năm học 2010-2011
Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11--------------------------------------Trương Thị Thanh Thúy
A/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức :
-Tâm trạng bi kịch, tính cách và bản lĩnh của Hồ Xuân Hương.
-Khả năng Việt hoá thơ Đường: dùng từ ngữ độc đáo, sắc nhọn; tả cảnh sinh động; đưa ngôn ngữ đời thường
vào thơ ca.
2.Kĩ năng:Biết cách đọc hiểu một bài thơ Đường luật.
3.Thái độ:Trân trọng và khâm phục bản lĩnh, tài năng của HXH
B/CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1.Giáo Viên:
1.1.Dự kiến BP tổ chức HS hoạt động cảm thụ tác phẩm:
-Tổ chức HS đọc diễn cảm VB
-Định hướng HS phân tích, cắt nghĩa và khái quát hoá bằng đàm thoại gợi mở, theo luận nhóm, nêu vấn đề.
-Tổ chức HS bộc lộ, tự nhận thức bằng các hoạt động.
1.2.Phương tiện: SGK,SGV,sách bài tập, chuẩn kiến thức, kĩ năng 11
2. Học Sinh:
-Chủ động đọc VB, soạn bài .Sưu tầm thơ đường hoặc viết suy nghĩ của mình về bài học.
-Tìm hiểu câu hỏi hướng dẫn học bài.Nắm vững yêu cầu bài học.

C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức lớp :
2.Kiểm tra bài cũ: Ngôn ngữ tồn tại trong mỗi cá nhân, do cá nhân chiếm lĩnh và sử dụng khi giao tiếp.-Vậy
tính chung trong ngôn ngữ của cộng đồng biểu hiện ở những phương diện nào?
-Cái riêng trong lời nói cá nhân được biểu lộ ở những phương diện nào?
Gợi ý: + Các âm và các thanh.+ Các tiếng.+ Các từ.+ Các ngữ cố định ( Thành ngữ, quán ngữ).
+ Quy tắc cấu tạo các kiểu câu.+ Phương thức chuyển nghĩa của từ.
+ Giọng nói cá nhân.+ Vốn từ ngữ cá nhân.+ Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung quen thuộc.+
Việc sáng tạo từ mới.+ Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc, phương thức chung.=> Biểu hiện cụ thể nhất
của lời nói cá nhân là phong cách ngôn ngữ của nhà văn.
3.Bài mới:Trong các nhà thơ cổ điển Việt Nam, Hồ Xuân Hương được mệnh danh “là Bà chúa thơ Nôm”.
Điều đó được thể hiện rõ trong chùm thơ Tự tình của Bà, đặc biệt là trong bài thơ chúng ta sẽ tìm hiểu hôm
nay.
Th/
lượng
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của
Trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn
HS đọc tiểu dẫn, nắm đôi
nét về tác giả, tác phẩm
tiêu biểu.
+ số lượng tác phẩm để lại
cho đời của Hồ Xuân
Hương? Nội dung chủ yếu
của những tác phẩm ấy là
gì?
+ Gv giới thiệu chùm thơ
ba bài thơ Tự tình của Hồ

Xuân Hương.GV đọc 1
lần bài thơ, gọi 2 HS đọc
lại, GV nhận xét.
+ Nội dung bao trùm “Tự
tình”, theo em là gì? Hãy
gọi tên thể thơ của bài
thơ?
+ Có thể tìm hiểu bài thơ
theo kết cấu hay theo
mạch cảm xúc? Theo
Dựa vào SGK, trình
bày những nét chủ
yếu đáng chú ý về
tác giả.
Hs đọc
Hs trả lời theo yêu
cầu của
I/ ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG:
1/Tác giả:
-HXH là một thiên tài kì nữ nhưng cuộc đời lại gặp
nhiều bất hạnh.
-Thơ HXH là thơ của phụ nữ viết về phụ nữ,trào
phúng mà trữ tình, đậm chất dân gian từ đề tài, cảm
hứng đến ngôn ngữ, hình tượng.
2/.Tác phẩm :
-Nhan đề: Tự Tình là tự bộc lộ tâm tình.
a.Vị trí: “Tự tình” thuộc loại thơ trữ tình nằm trong
chùm thơ 3 bài tự tình của Hồ Xuân Hương.
b.Thể loại: Thất ngôn bát cú.
c. Bố cục: 3 phần.

- Tâm trạng buồn tủi, xót xa ( 4 câu đầu).
- Tâm trạng phẫn uất trước duyên phận ( 2 câu tiếp).
- Tâm trạng bi kịch ( 2 câu cuối).
d.Chủ đề: “Tự tình II” thể hiện tâm trạng buồn
tủi, xót xa và tâm trạng phẫn uất trước duyên phận,
đồng thời thể hiện khát khao sống, khát khao hạnh
Năm học 2010-2011
Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11--------------------------------------Trương Thị Thanh Thúy
mạch cảm xúc thì bài thơ
chia làm mấy phần?
+Phân tích theo dòng cảm
xúc của nhân vật trữ tình.
Hoạt động 2: Hướng dẫn
HS đọc- hiểu văn
bản(phân tích ,cắt nghĩa)
+ Cảm nhận về thời gian,
không gian của Hồ Xuân
Hương? Hai tiếng “ văng
vẳng” gợi cho em cảm
giác như thế nào?
+ Hai câu thơ đầu giúp em
hiểu được gì về tâm trạng
của Hồ Xuân Hương lúc
bấy giờ?
+ Trong câu 2, tác giả đã
sử dụng biện pháp nghệ
thuật nào? Tác dụng của
biện pháp nghệ thuật ấy?
câu thơ có thể ngắt nhịp
như thế nào?

+ Trong nỗi cô đơn, thi
nhân đã làm gì để xua tan
nỗi sầu?
+ Cụm từ “ say lại tỉnh”
gợi cho em ý niệm gì? Nói
câu thơ thứ 4 vừa tả ngoại
cảnh, vừa tả tâm cảnh,
điều này có phù hợp với
cảnh ngộ Hồ Xuân Hương
lúc bấy giờ không?
+ Biện pháp nghệ thuật
nào được sử dụng ở đây
và tác dụng của nó?
+ Qua cách tả cảnh thiên
nhiên, em cảm nhận được
gì về tâm trạng của Hồ
Xuân Hương lúc bấy giờ?
+ Từ “ ngán” mang nghĩa
như thế nào?
Mùa xuân là mùa hi vọng
nhưng với Hồ Xuân
Hương, bà cảm thấy chán
chường, ngao ngán, theo
em vì lí do gì?
+Cái hay, cái độc đáo của
câu thơ thứ 7 là ở chỗ
nào? ( Gợi ý: từ “ Lại”
Gv
Hs trả lời
Hs phân tích

Hs nêu cảm nhận.
Hs trả lời.
Hs nêu vấn đề.
Hs trả lời.
Hs nêu ý niệm.
Hs trả lời.
Hs lí giải
+HS: -Cảnh đêm
khuya.Rượu/trăng/r
êu/đá/chân
mây/mặt đất….
Hs nêu ý niệm.
phúc của nữ thi sĩ Hồ Xuân Hương.
II/ ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN.
1/ Bốn câu đầu:Tâm trạng buồn tủi, xót xa.
+Đêm khuya : thời điểm dễ bộc lộ tâm trạng
+ Văng vẳng:-âm thanh mơ hồ, không rõ nét,bước
đi của thời gian.“ Văng vẳng” nghe tiếng “trống
canh dồn”→ gợi cảm giác lo âu, hoang mang trong
đêm khuya vắng, sự bối rối của tâm trạng.
+ Trơ: dày dạn, chai lì, trơ trọi, không cảm giác.
“Hồng nhan”: Cái đẹp trời cho, hiếm quý mong
manh nên cần trân trọng, giữ gìn.
“Cái”: rẻ rúng, gợi sự tội nghiệp cho thân phận.
Cái hồng nhan >< nước non
(Cái nhỏ bé, hữu hạn) ( Cái lớn lao, vô hạn, vĩnh
hằng)
NT:Đảo ngữ, nhịp lẻ:→ Tâm trạng tủi hổ, bẽ bàng
nhưng cũng đầy đầy thử thách.
+ Rượu-Say lại tỉnh → gợi vòng quẩn quanh, tình

duyên trở thành trò đùa.
+ Trăng bóng xế, khuyết chưa tròn: tuổi xuân trôi
mang nhân duyên không trọn vẹn.
=>Mượn ngoại cảnh để nói tâm cảnh => Nỗi đau
thân phận éo le.
2/ Tâm trạng phẫn uất trước duyên phận:
+ Xiên ngang …rêu… Động từ mạnh
Đâm toạc… đá… Nghệ thuật đảo ngữ
(2lan)
→ Sự phẫn uất của thân phận đất đá, cỏ cây, cũng
là phẫn uất của tâm trạng.(cỏ cây , rêu, đá còn phẫn
uất huống chi là con người…)
3/ Tâm trạng bi kịch.
+ Ngán: chán ngán, ngán ngẩm.
+ Xuân: vừa chỉ mùa xuân, vừa chỉ tuổi xuân.
+ Lại 1 Thêm lần nữa.
Lại2 Trở lại.
→ Sự trở lại của mùa xuân là sự ra đi của tuổi xuân.
+ Mảnh tình: nhỏ bé, đáng thương, không trọn vẹn.
san sẻ- tí con con
→ Thủ pháp nghệ thuật tăng tiến
=> Nghịch cảnh éo le: Mùa xuân là hi
vọng của mỗi đời người, nhưng với Hồ Xuân
Hương, nó lại là vô vọng.
*Ý nghĩa VB:Bản lĩnh của HXH được thể hiện qua
tâm trạng đầy bi kịch:Vừa buồn tủi, phẫn uất trước
tình cảnh éo le, vừa cháy bỏng khao khát được sống
hạnh phúc.
II/ TỔNG KẾT
1/ Nội dung.

Bài thơ nói lên bi kịch, khát vọng sống, khát vọng
hạnh phúc cua Hồ Xuân Hương. Trong buồn tủi,
ngưòi phụ nữ vẫn gắng gượng vươn lên nhưng cuối
cùng vẫn rơi vào bi kịch.
2/ Nghệ thuật.
Năm học 2010-2011
Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11--------------------------------------Trương Thị Thanh Thúy
mang 2 nét nghĩa).
-Biện pháp nghệ thuật
được sử dụng ở câu thơ
thứ 8? Tác dụng của nó?
-Nêu ý nghĩa VB?
Hoạt động 3: Hướng dẫn
HS tổng kết bài.
Qua quá trình đọc hiểu
văn bản, em hãy nêu cảm
nhận của mình về giá trị
nội dung và nghệ thuật
của bài thơ?
+GV:Tích hợp:Phân tích
mối liên hệ giữa cảnh và
tình:
1/Các yếu tố của môi
trường thiên nhiên có tác
động đến tâm lí của
nhân vật trữ tình ra sao?
2/Hình ảnh thiên nhiên
được sử dụng nhằm
khắc hoạ đậm nét tâm
sự, tình cảm của nhân

vật trữ tình như thế nào?
Gọi Hs đọc phần ghi nhớ.
HS thảo luận nhóm – Cử
đại diện trình bày.
Hs trả lời.
Hs lí giải
Hs trả lời.
Hs lí giải
Hs tổng kết theo
hướng dẫn của
giáo viên
Hs đọc phần ghi
nhớ.
Sử dụng từ ngữ giản dị, đặc sắc, hình ảnh giàu sức
gợi cảm để diễn tả tâm trạng.
* Ghi nhớ.
IV/ LUYỆN TẬP.
Nhận xét về sự giống và khác nhau giữa 3 bài thơ
Tự tình?
4/ Củng cố: Hướng dẫn HS về nhà suy nghĩ trả lời một số câu hỏi:
+ Nhấn mạnh lại nội dung và ý nghĩa nhân văn của bài thơ.
+ Nhấn mạnh lại giá trị nghệ thuật của bài thơ - gắn với mệnh danh “ Bà chúa Thơ Nôm”
5/ Dặn dò: -Bài cũ: + Về nhà xem lại bài, làm bài tập.
+HS vế nhà hoàn thành bài tập.
-Bài mới: + Soạn bài “ Câu cá mùa thu” của Nguyễn Khuyến.
+Cảnh và tình thu được thể hiện như thế nào trong bài thơ?
*********************************************
Ngày soạn:12 /9 /2008
Tiết: 6 CÂU CÁ MÙA THU
Thu điếu.

(Nguyễn Khuyến)
Năm học 2010-2011
Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11--------------------------------------Trương Thị Thanh Thúy
A/Mục tiêu bài học:
-Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng đồng bằng Bắc Bộ
-Vẻ đẹp tâm hồn tác giả: yêu thiên nhiên, yêu qh đất nước, tâm trạng uẩn khúc thời thế.
-Nghệ thuật tả cảnh, tả tình, cách dùng từ, gieo vần.
B/Phương tiện dạy học:
- SGK, SGV, tài liệu tham khảo., thiết kế giáo án, tranh ảnh minh họa
C/Phương pháp :
- Đọc sáng tạo, phát vấn, nêu vấn đề, thảo luận,gợi mở
D/Tiến trình dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ.
2/. Giới thiệu bài mới: Mùa thu vẫn là đề tài quen thuộc của thi ca và nó mang nhiều dáng dấp, vẻ đẹp
khác nhau trong các tác phẩm của một số nhà thơ nổi tiếng như Đỗ Phủ, Xuân Diệu, Nguyễn
Khuyến...Nhưng, mùa thu không chỉ là mùa của các thi nhân. Cảm xúc về mùa thu sẽ đến với bất kì ai nếu
tâm hồn của họ biết lắng nghe để yêu thương và cảm nhận cuộc sống.
GV giới thiệu một số tranh ảnh
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung bài học
Hoạt động 1: GV giúp HS
tìm hiểu đôi nét về cuộc
đời và thơ văn Nguyễn
Khuyến.
GV gọi HS đọc phần tiểu
dẫn sgk.
H/Phần tiểu dẫn sgk trình
bày những nội dung chính
nào?
H/Khái quát vài nét về sự
nghiệp thơ văn của NK?

H/ Những hiểu biết về bài
thơ câu cá mùa thu?
GV mời HS chia bố
cục
HS đọc to, rõ, cả lớp
lắng nghe, chú ý các
thông tin quan trọng.
HS: Dựa vào phần tiểu
dẫn để tìm các ý chính:
tác giả, vài nét thơ văn,
bài thơ Mùa thu câu cá.
Hs tóm tắt phần tiểu dẫn
trả lời
Hs thảo luận trả lời
HS: có thể phân chia bố
cục theo một số cách
sau:
- Đề, thực, luận, kết.
- Bốn câu đầu, bốn câu
sau
I.Tìm hiểu chung
1. Tác giả NK (1835-1909).
-Quê quán: sinh tại xã Hoàng Xá, huyện Ý Yên, Nam
Định; sống ở làng Và, xã Yên Đổ, huyện Bình Lục,
tỉnh Hà Nam.
-Xuất thân trong gđình nhà nho nghèo.
-Thi đỗ đầu cả 3 kì nên gọi là Tam Nguyên Yên Đổ,
làm quan được hơn 10 năm, sau đó lui về ở ẩn và dạy
học.
→Ông là nhà nho tài năng, thanh bạch, yêu nước.

2. Vài nét về sự nghiệp thơ văn.
-Sáng tác cả chữ Hán và chữ Nôm, hiện còn trên tám
trăm bài ở nhiều thể loại khác nhau: thơ, văn, câu đối.
-Nội dung thơ:
+ Tình yêu quê hương, đất nước, bè bạn.
+ Phản ánh hiện thực những con người khổ cực,
thuần hậu, chất phác.
+ Châm biếm, đả kích thực đân, giai cấp thống trị.
-Đóng góp nổi bật ở mảng thơ Nôm.
3. Bài thơ Câu cá mùa thu .
-Vị trí, đề tài: nằm trong chùm thơ viết về mùa thu
( Thu điếu, Thu ẩm, Thu vịnh).
-Hoàn cảnh sáng tác: khoảng thời gian Nguyễn
Khuyến cáo quan về ở ẩn tại quê nhà.
-Bố cục:2 phần:
+ Bốn câu đầu:cảnh thu.
+ Bốn câu sau: tình thu.
Hoạt động 2: Hướng dẫn
HS tìm hiểu cảnh thu qua
những điểm sáng nghệ
thuật.
H cho biết vị trí quan sát
của thi nhân?
H/ cách nhìn ấy có lợi thế
gì việc cảm nhận cảnh
HS : cái nhìn mở rộng,
cái nhìn thu hẹp.
HS tìm và phát hiện các
từ ngữ đặc sắc.
II. Đọc-hiểu văn bản.

1 Cảnh thu ở làng quê Bắc Bộ ( Bốn câu đầu ).
a. Điểm nhìn để cảm nhận cảnh thu:
- Ao thu: nhỏ hẹp, lạnh lẽo (đặc trưng của những ao
chuôm làng quê Bắc Bộ ).
- Cái nhìn mở rộng ra: bầu trời.
- cái nhìn thu hẹp lại: quay về với ngõ trúc, vơí ao
thu.
=> Cái nhìn được mở ra theo nhiếu chiều hướng để
Năm học 2010-2011
Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11--------------------------------------Trương Thị Thanh Thúy
thu?
H/ cảnh vật được miêu tả
như thế nào? Biểu hiện cụ
thể?
H/: Em có nhận xét gì về
cách miêu tả vẻ đẹp cảnh
thu độc đáo của tác giả.
GV nhấn mạnh thêm cách
miêu tả cảnh của thơ cổ
phương Đông.
H/: Cho biết đằng sau bức
tranh ngoại cảnh ẩn chứa
điều gì? Vì sao?
CH: Cái hay của nghệ
thuật là gì?
CH: Nhận xét bút pháp tả
cảnh, tả tình, cách sử dụng
từ ngữ, cách gieo vần?
GV so sánh, liên hệ một số
câu thơ viết về mùa thu

của Tương Phố, Nguyễn
Du, Xuân Diệu; cũng như
hai bài Thu vịnh, Thu ẩm
của Nguyễn Khuyến để
HS hiểu thêm về cách cảm
nhận cảnh thu cũng như
tình thu ở các thế hệ thi
như thế nào?
HS trả lời theo cảm
nhận các hình ảnh thơ.
HS tìm hiểu tâm trạng
thi nhân. Đặc biệt tâm
trạng thời thế.
HS: miêu tả không gian,
lấy động tả tĩnh, ngôn
ngữ giản dị
HS: cách gieo vần: vần
“eo” lặp lại nhiều lần ở
các câu thơ.
HS tiếp nhận và tìm
hiểu để sáng tỏ vấn đề.
HS đọc ghi nhớ
HS trả lời
HS: thơ thu Nguyễn
Khuyến có những nét vẽ
hiện thực và hình ảnh từ
ghi nhận cảnh thu đặc sắc có hồn
b. Vẻ đẹp cảnh thu
- Cảnh vật:
+ Màu sắc: nước trong veo, sóng biếc, trời xanh ngắt.

+ Đường nét chuyển động: sóng nước gợn tí, lá vàng
khẽ đưa,mây lơ lửng.
- Không gian: tĩnh lặng, vắng tiếng, vắng người.
+ Khách vắng teo.
+ Sóng hơi gợn tí.
+ Mây lơ lửng.
+ Lá khẽ đưa.
+ Cá đớp mồi đâu đó.
→Nhấn mạnh cái tĩnh lặng.
→Cảnh thu đã gợi nên cái hồn của làng quê Bắc Bộ:
đẹp, tĩnh lặng và đượm buồn.
2. Tình thu thâm trầm, kín đáo, sâu.xa
-Cõi lòng tác giả: yên tĩnh, vắng lặng, thả hồn vào
cảnh vật miên man, bất tận.
- Tình yêu quê hương đất nước: mở lòng đón nhận
mọi sự chuyển động của đất trời, đặc biệt là mùa thu
Bắc bộ.
- Tâm trạng: buồn, đầy uẩn khúc của một nhà nho có
ý thức trách nhiệm cao bởi cái “hổ”, cái “thẹn” (Di
chúc) trước thời thế.
=> Thi nhân quay về cõi lòng để trầm tư, chiêm
nghiệm thời cuộc. Đó là nhân cách đáng quý của con
người một thời trong văn học Trung đại Việt Nam.
3. Thành công nghệ thuật.
- Cách miêu tả không gian: nhiều góc nhìn.
- Lấy động để tả tĩnh: nhấn mạnh cái buồn của cảnh
vật và lòng người.
- Ngôn ngữ: giản dị nhưng có sức gợi tả cao.
- Cách gieo vần “eo” (độc vận) :
+ Nhấn mạnh tâm trạng dầy uẩn khúc của con người.

+ Gợi nên dáng thu vắng lặng, nhỏ bé, xinh xắn.
III/ Tổng kết (ghi nhớ SGK)
IV/ Củng cố
1. Nội dung:
2. Nghệ thuật
V/ Luyện tập
- Học bài, soạn bài mới “phân tích đề, lập dàn ý bài
văn nghị luận”
Năm học 2010-2011
Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11--------------------------------------Trương Thị Thanh Thúy
Hoạt động 3: cho HS đọc
ghi nhớ.
Hoạt động 4: Củng cố
CH: Nêu cảm nhận của em
về mùa thu Việt Nam qua
bài thơ?
CH: Nghệ thuật khắc họa
bức tranh thu của Nguyễn
Khuyến?
ngữ đậm đà chất dân
tộc.
Khuyến có những nét vẽ
hiện thực và hình ảnh từ
ngữ đậm đà chất dân
tộc.
4/ Dặn dò:
*************************************

Ngày soạn:15/9/2008
Tiết:7 PHÂNTÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

I. Mục tiêu cần đạt: Học sinh
- Nắm vững cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bài , cách lập dàn ý cho bài viết.
- Có ý thức và thói quen phân tích đề và lập dàn ý trước khi làm bài viết
II. Phương tiện dạy học:
- SGK,SGV và Thiết kế bài dạy :
III. Phương pháp
- Qui nạp, thảo luận, thực hành
IV - Tiến trình bài dạy:
1- Ổn định lớp
2- Kiểm tra bài cũ
3- Bài mới
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung bài học
Hoạt động 1 : GV giúp ôn lại kiến thức cũ
GV kiểm tra bài cũ thông qua
gọi HS trả lời các câu hỏi tái
hiện kiến thức lớp 11.
HS trả lời theo các
câu hỏi của GV
I-Tìm hiểu chung:
1) Văn nghị luận- Bố cục văn nghị luận
2) Luận điểm-luận cứ
3) Lập luận:
Hoạt động 2: Tìm hiểu kiến thức bài học
GV phân lớp thành 4 nhóm
- Lần lượt gọi từng nhóm
một đọc 3 đề bài trong SGK
Cho HS thảo luận theo nhóm
và cử đại diện lên trình bày ý
kiến
HS đọc đề bài trong

SGK:
+ Nh óm 1 Đề 1
+ Nhóm 2 Đề 2
+ Nhóm 3 Đề 3
Nhóm 1 trình bày:
Nhóm 2 trình bày
Nhóm 3 trình bày:
II- Tìm hiểu bài:
1) Phân tích đề:
*Đề 1 : Có định hướng cụ thể
- Vấn đề nghị luận: Hành trang cho thế hệ trẻ trong cuộc
sống mới
- Phạm vi viết: Những vấn đề tri thức (khả năng thực hành
và sáng tạo) Dẫn chứng tư liệu trong lĩnh vực cuộc sống
*Đề 2: Đề bài mở - Vấn đề nghị luận : Tâm sự của Hồ
Xuân Hương trong bài thơ tự tình
- Phạm vi dẫn chứng: Bài thơ Tự tình
*Đề 3: Đề bài mở
- Vấn đề nghị luận: Tìm vẻ đẹp về nghệ thuật trong bài thơ
Câu cá mùa thu
- Phạm vi dẫn chứng: Bài thơ
Ghi nhớ: SGK
II- Lập dàn ý
1-Đề 1 :
a) Xác định luận điểm
- Luận điểm xuất phát: Việc chuẩn bị hành trang vào thế
Năm học 2010-2011
Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11--------------------------------------Trương Thị Thanh Thúy
GV gọi HS nhóm 4 nhận xét
và rút ra kết luận phân tích đề

GV kết luận và cho HS ghi
phần ghi nhớ
GV gọi HS nhóm 4 lập dàn ý
đề 1 theo các yêu cầu:
+ Xác định luận điểm
+ Xác định luận cứ
+ Sắp xếp bố cục
GV nhận xét và cho HS ghi
chép phần ghi nhớ 2 trong
SGK
GV cho HS thảo luận nhóm
đôi về đề bài “ Tâm sự của
HXHương qua bài thơ Tự
Tình để:
- Xác định luận điểm ,
luận cứ
- Sắp xếp
HS nhóm 4 thực
hiện yêu cầu
HS ghi
HS thảo luận và đại
diện nhóm lên trình
bày
kỉ mới:
+ LĐ1: Nhiều điểm mạnh
+ LĐ2: Không ít hạn chế
+ LĐ3: Phát huy mạnh, hạn chế điểm yếu
b) Luận cứ:
- Sự thành công trong nhiều lĩnh vực đời sống:
+ Tri thức: Đạt giải Ôlimpic văn hoá...

+ TDTT: Cờ vua , bóng đá...
+ Kinh doanh: Nhiều nhà doanh trẻ...
-Cần có sự đào tạo tri thức, học hỏi kinh nghiệm của các
nước
c) Sắp xếp các ý theo mở bài, thân bài và kết bài
GHI NHỚ : SGK
Bài tập: Tâm sự của Hồ Xuân Hương qua bài thơ Tự
Tình.
a)Xác định luận điểm,luận cứ:
- LĐ1: Nỗi thương mình trong cảnh cô đơn
+ Thời gian
+ Không gian
- LĐ2: Tâm sự của nữ sĩ- bẽ bàng
+ Trăng: khuyết- tròn
+ Rượu: say- tỉnh
- LĐ 3: Thái độ và tính cách mạnh mẽ: Khao khát sống
+ Xiên ngang
+ Đâm toạc
- LĐ4: Tâm trạng chán chường và khao khát hạnh phúc:
+ Ngán: . Xuân đi- lại
. mảnh tình san sẻ
b) Sắp xếp luận điểm. luận cứ
Hoạt động 4: Luyện tập
GV cho HS đọc bài tập SGK
và trả lời các câu hỏi
*Phân tích đề
Vấn đề cần nghị luận
Yêu cầu nội dung
Yêu cầu về phương pháp
*Lập dàn ý

a)Mở bài
HS thực hiện theo
yêu cầu
Đề:
Cảm nghĩ của em về hiện thực sâu sắc của đoạn trích”
Vào phủ chúa Trịnh” (Trích Thượng Kinh kí sự- Lê Hữu
Trác)
1) Phân tích đề:
- Vấn đề cần nghị luận: Giá trị hiện thực sâu sắc của
đoạn “Vào phủ chúa Trịnh”
- Yêu cầu nội dung:
+ Bức tranh cụ thể sinh động về cuộc sống xa hoa nhưng
thiếu sinh khí của những con người nơi phủ chúa Trịnh
(TC)
+ Thái độ phê phán nhẹ nhàng mà thấm thía cũng như
dự cảm về suy tàn đang tới gần của triều Lê - Trịnh
TkXVIII
- Yêu cầu về phương pháp: Sử dụng thao lập luận phân
tích kết hợp với nêu cảm nghĩ, dùng dẫn chứng trong văn
bản “Vào phủ chúa Trịnh” là chủ yếu.
2) Lập dàn ý
a) Mở bài:
- Bức tranh XH PK VN thế kỉ XVIII
- Sự tái hiện lại bức tranh qua tác phẩm của Lê Hữu Trác
Năm học 2010-2011
Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11--------------------------------------Trương Thị Thanh Thúy
b)Thân bài
c) Kết bài
- Đoạn trích
b)Thân bài

- Bức tranh cụ thể sinh động về cuộc sống xa hoa nhưng
thiếu sinh khí của những con người nơi phủ chúa
Trịnh(TC)
+ Không gian
+ Cung cách sinh hoạt
- Thái độ phê phán nhẹ nhàng mà thấm thía cũng như dự
cảm về suy tàn đang tới gần của triều Lê - Trịnh TkXVIII
+ Những nhận xét của tác giả:
. Cảnh phủ chúa
. Khi dùng cơm sáng
. Trong nội cung thế tử
. Về bệnh trạng thế tử
c) Kết bài:
- Sự thành công trong việc tái hiện một quá trình
hiện thựclịch sử rất sâu sắc
- Hình thành quan điểm sống mới
4. Củng cố , dặn dò:
- Cho HS đọc lại phần Ghi nhớ
- Soạn bài: Thao tác lập luận phân tích
********************************************
Ngày soạn:17/9/2008
Tiết: 8 THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
A/ Mục tiêu bài học:Giúp hs:
-Nắm được mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích
-Biết cách phân tích 1 vấn đề CT,XH, hoặc VH
B/ Phương tiện:SGK,STK, SGV,Thiết kế GA
C/ Phương pháp: nêu vấn đề, thảo luận nhóm, gợi mở, phát vấn, đàm thoại.
D/ Tiến trình dạy học:
1/Ổn định lớp:
2/Kiểm tra bài cũ:

3/Bài mới:
Hoạt động của Thầy Hđ của Trò Nội dung bài học
Hoạt động 1: Hướng dẫn
hs tìm hiểu mục đích,
yêu cầu của thao tác lập
luận phân tích.
H/ Thế nào là thao tác
phân tích?
Cho hs chia nhóm để
thảo luận
H/Hãy xác định hệ thống
luận điểm, luận cứ trong
ngữ liệu?
Hs suy nghĩ trả lời
Hs chia nhóm thực
hiện yêu cầu nhiệm
vụ GV giao
I/ Mục đích,yêu cầu của thao tác lập luận phân tích:
1/Khái niệm:
Phân tích: chia nhỏ đối tượng thành các yếu tố để xem xét 1
cách kĩ càng nội dung, hình thức và mối quân hệ bên trong
cũng như mối quan hệ bên ngoài của chúng
Phân tích gắn với tổng hợp→bản chất của phân tích.
2/Tìm hiểu ngữ liệu:
-Luận điểm:Sở Khanh là kẻ bẩn thỉu, bần tiện , đại diện cho
sự đồi bại trong xã hội Truyện Kiều.
-Luận cứ:
+Sở Khanh sống bằng nghề đồi bại, bất chính
+Sở Khanh là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ làm nghề đồi
bại , bất chính:

-Thao tác phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp: phân tích
chi tiết “ bộ mặt lừa bịp, tráo trở của SK,t/g đã lập luận tổng
hợp và khái quát bản chất của hắn ở mức độ cao nhất của
tình hình đồi bại trong xã hội này
Năm học 2010-2011
Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11--------------------------------------Trương Thị Thanh Thúy
Hoạt động2:Hướng dẫn
hs cách thức phân tích.
Cho hs chia nhóm, GV
phân công nhiệm vụ cụ
thể cho từng nhóm
H/Hãy chỉ cách phân
tích ở mỗi đoạn và chỉ ra
mqh giữa phân tích và
tổng hợp dược thể hiện
trong đoạn trích?
Hoạt động3: Hướng dẫn
hs tổng kết
Hs chia nhóm và
thảo luận theo yêu
cầu của GV
Hs đọc phần ghi
nhớ, rút ra nét
chính
II/ Cách phân tích:
1/Ngữ liệu 1-mục I:
-Phân tích dựa trên cơ sở quân hệ nội bộ trong bản thân đối
tượng- những biểu hiện về nhân cách bẩn thỉu, bần tiện của
SK.
-Phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp:Từ việc phân tích

làm nổi bật những biểu hiện bẩn thỉu, bần tiện, mà khái
quát lên hiện thực của nhân vật này- bức tranh về nhà chứa,
tính đồi bại trong xã hội đương thời.
2/ Ngữ liệu 1- mục II
- Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tượng:Đồng tiền vừa
có tác dụng tốt, vừa có tác dụng xấu(Sức mạnh tác oai tác
quái)
-Phân tích theo quân hệ ngnh- kq: phân tích sức mạnh tác
quái của đồng tiền→thái độ phê phán và khinh bỉ của ND
khi nói đến đồng tiền .
-Phân tích theo qh:kq-ngnh:
+ND chủ yếu vẫn nhìn về mặt tác hại của đồng tiền(kết
quả)
+Vì một loạt gian ác, bất chính đều do đồng tiền chi
phối(ngnh)
-Trong quá trình lập luận, phân tích gắn với kết quả tổng
hợp: sức mạnh đồng tiền, thái độ, cách hành xử của các tầng
lớp xã hội đối với đồng tiền vàbthái độ của ND đối với xh
đó.
3/ Ngữ liệu 2 mục II:
-Phân tích theo quan hệ ngnh-kq: bùng nổ dân số (ngnh)
→ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống của con người (kq)
-Phân tích theo qh nội bộ củ đt- các ảnh hưởng xấu của việc
bùng nổ dân soos đến con người.
+Thiếu lương thực
+Suy dinh dưỡng, suy thoái giống nòi
+Thiếu việc làm, thất nghiệp
-Phân tích kết hợp chặt chẽ với kết quả tổng hợp: bùng nổ
dân số→ảnh hưởng đến nhiều mặt cuộc sống của con người
→ dân số tăng càng nhanh thì chất lượng cuộc sống của

cộng đồng, của gia đình, của cá nhân càng giảm sút.
III/Ghi nhớ:
-Mục đích của phân tích: làm rõ đặc điểm :
+ Nội dung, hình thức, cấu trúc
+Các mối quan hệ bên trong, bên ngoài của đt.
-Khi phân tích cần chia tách đt thành nhiều tiêu chí, theo qh
nhất định
-Phân tích phải đi sâu từng yếu tố, từng khía cạnh; qh theo
toàn vẹn, thống nhất.

*******************************************
Ngày soạn:20/9/2008
Tiết: 9, ½ 10 THƯƠNG VỢ
Trần Tế Xương
Năm học 2010-2011
Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11--------------------------------------Trương Thị Thanh Thúy
A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
- Cảm nhận được hinh ảnh bà Tú : vất vả , đảm
đang , chịu thương , chịu khó và lặng lẽ hy sinh vì chồng vì con .
- Thấy được tinh cảm yêu thương , quý trọng cùa Trần Tế Xương dành cho vợ . Qua những lời tự trào , thấy
được vẻ đẹp nhân cách và tâm sư của nhà thơ
- Nắm được những thành công về nghệ thuật của bài thơ từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm, vận dụng ngôn
ngữ hình ảnh, ngôn văn học dân gian, sự kết hợp giữa giọng trữ tình và tự trào.
B- Phương tiện thực hiện :
- SGK, SGV, sách tham khảo
- Thiết kế bàI dạy
C- Cách thức tiến hành :
- Đọc sáng tạo, phát vấn, thảo luận
D- Tiến trình giờ dạy :
1 – Ổn định lớp :

2 – Kiểm tra bài cũ : Em hãy đọc diễn cảm và nêu cảm nhận của em về bài thơ “Câu cá mùa thu” của Nguyễn
Khuyến ?
3 – Giới thiệu bài mới :
Cũng như Nguyễn Khuyến, Tú Xương là một trong những nhà thơ tiêu biểu cuối cùng của văn học
trung đại Việt Nam. Hôm nay chúng ta cùng đi vào tìm hiểu một bài thơ khá tiêu biểu của Tú Xương : đó là
bài thơ “Thương vợ”.
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản
*Hoạt động 1 : Hướng dẫn
HS tìm hiểu chung về tác giả,
tác phẩm.
- Gọi HS đọc phần tiểu
dẫn SGK và yêu cầu
tóm lược những nét
chính về tác giả.
- Em hãy cho biết thể loại và
đề tàI của bàI thơ ?
- Đọc tiểu dẫn và
làm theo yêu cầu
của GV.
- Trả lời
I – Tìm hiểu chung :
1 – Tác giả :
-Trần Tế Xương (1870 – 1907).
-Quê : Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, tỉnh Nam Định
nay là phố Hàng Nâu – Nam Định.
-Trần Tế Xương là người sắcsảo, phóng túng nhưng thi
cử lận đận (8 lần đi thi chỉ đỗ tú tài nên còn được gọi là
Tú Xương).
-Cuộc đời Tú Xương ngắn ngủi nhưng để lại cho đời 1
sự nghiệp thơ ca bất tử.

-Sáng tác của Tú Xương gồm 2 mảng : trào phúng và
trữ tình.
-Bà Tú – vợ ông trở thành đề tài quen thuộc trong sáng
tác thơ ca của nhà thơ.
2 – Tác phẩm :
-Thể loại : Thất ngôn bát cú Đường luật.
Đề tài : viết về vợ
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn
HS đọc và tìm hiẻu văn bản.
- Gọi HS đọc diễn cảm văn
bản và nhận xét cách đọc của
HS.
_ Hình ảnh bà Tú được hiện
lên qua những hình ảnh, từ
ngữ nào ?
- Em có nhận xét gì về nghệ
thuật ở 4 câu thơ đầu ? (gợi ý
: về nhịp thơ, nghệ thuật đối
…).
- Đọc diễn cảm bài
thơ
- Thảo luận và trả
lời
- Thảo luận và trả
lời
I I/ Đọc – hiểu văn bản
1 1/ Đọc văn bản :
2/ Tìm hiểu văn bản :
a/ Bốn câu đầu : Giới thiệu hình ảnh bà Tú
- Hình ảnh, từ ngữ :

+ Quanh năm : là thời gian không nghỉ ngơi
+ Mom sông : mô đất nhô ra của con sông, là nơi chênh
vênh, nguy hiểm.
+ Buôn bán : Công việc vất vả, nhọc nhằn.
- Nhịp thơ : “Nuôi đủ / năm con / với một chồng” →
đều đều thể hiện gánh nặng trên đôi vai bà Tú. Bà Tú
không chỉ nuôi năm đứa con mà còn phải nuôi thêm một
ông chồng. Đồng thời tác giả cũng tự trào về mình.
- Hai câu thơ : “Lặn lội thân cò khi quãng vắng
Năm học 2010-2011
Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11--------------------------------------Trương Thị Thanh Thúy
GV thuyết giảng thêm về
hình ảnh thân cò, đó chính là
hình ảnh con cò trong ca dao.
Đồng thời yêu cầu HS tìm
những câu ca dao có hình
ảnh con cò.
H?Bốn câu cuối không còn là
lời giới thiệu về bà Tú mà đó
chính là thái độ của TX đối
với vợ của mình. Vậy em
hãy cho biết thái độ của nhà
thơ đối với người vợ của
mình được thể hiện như thế
nào?
- Làm theo yêu cầu
của GV
Hs thảo luận trả lời
Eo sèo mặt nước buổi đò đông” → nghệ thuật đối lập
kết hợp với đảo ngữ nhằm nhấn mạnh sự vất vả, nhọc

nhằn của bà Tú.
- Thân cò : Hình ảnh sáng tạo mang tính ẩn dụ → thân
phận của bà Tú.
b/Bốn câu cuối: Thái độ của TX đối với người vợ của
mình
-Cách đếm:Một duyên hai nợ chính là đếm công lao khó
nhọc của vợ.
-Cách vận dụng thành ngữ:Năm nắng mười mưa thể
hiện sự đồng cảm của nhà thơ đối với vợ.
-Âu đành phận: cam chịu, nhẫn nhục.
-dám quản công:không quản khó nhọc, gian khổ→Thể
hiện đức hi sinh của bà Tú
-Hai câu kết:Là tiếng chửi của TX
+Chửi đời
+Chửi mình
→Thể hiện sự dồn nén tình cảm của TX đối với vợ
*Hoạt động 3 : Hướng dẫn
HS tìm chủ đề của bài thơ.
- Em hãy cho biết chủ đề của
bàI thơ ?
Hs trả lời
III – Chủ đề :
Nhà thơ bày tỏ tấm lòng yêu thương, kính trọng và biết
ơn bà Tú – người vợ hiền với bao vất vả, đảm đang giàu
đức hi sinh.
4 – Củng cố và dặn dò :
- Đọc diễn cảm lại bài thơ.
- Đọc thuộc lòng bài thơ và nắm đước nội dung để phân tích được bài thơ.
- Chuẩn bị bài mới
******************************************************

Tiết: ½ 10-11 Đọc thêm : KHÓC DƯƠNG KHUÊ
(Nguyễn Khuyến)
Hoạt động của Thầy Hđ của Trò Nội dung bài học
Hoạt động1:Hướng dẫn hs
tìm hiểu phần tiểu dẫn
H/Tóm tắt những nội dung
cơ bản được đề cập trong
phần tiểu dẫn ở SGK?
H/Xác định bố cục bài thơ?
I/Tiểu dẫn:
1/Hoàn cảnh ra đời của bài thơ:
NK và DK là 2 người bạn đồng niên thân thiết, Dương
Khuê mất làm thơ tỏ lòng khóc bạn.
2/ Thể loại
Song thất lục bát →truyền thống
3/ Nội dung:
Tình bạn chân thành, thủy chung , son sắt của NK
dành cho Dương Khuê
4/Bố cục:
-2 câu đầu:Nỗi đau của nhà thơ khi nghe tin bạn mất
Năm học 2010-2011
Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11--------------------------------------Trương Thị Thanh Thúy
Hoạt động2:Hướng dẫn hs
đọc thêm.
-20 câu giữa:Hồi tưởng của tác giả về những kỉ niệm
xưa của 2 người.
-Còn lại:Nỗi lòng của tác giả khi nghe tin bạn mất.
II/Đọc hiểu văn bản:
1/Hai câu đầu:
-Cách xưng hô:Bác Dương><thực tế tuổi tác

-Cách nói giảm nói tránh:
→Sự tôn kính,sự đau đớn, xót xa đến độ bẽ bàng trước
cái tin quá đột ngột: bạn mất
2/20 câu tiếp theo:
Kỉ niệm: cùng đi thi, cùng đỗ đạt, cùng ra làm
quan,dạo chơi, ca hát, hoạn nạn có nhau, kỉ niệm gần
nhất cách đây 3 năm gặp nhau :cầm tay→những kỉ
niệm đẹp đẽ, liên tục, bền vững theo chiều dài cuộc
đời của 2 người.
3/Đoạn cuối:Tác giả quay về đối diện với hiện thực:
bạn mất trong nỗi cô đơn, thương tiếc chân thành.
III/Củng cố:Nỗi đau xót trước cái chết của người bạn
tri kỉ. Đó là tiếng lòng của một tình bạn chân thành,
sâu nặng.
VỊNH KHOA THI HƯƠNG
(Trần tế Xương)
Hoạt động của Thầy Hđ của Trò Nội dung bài học
Hoạt động 1:Hướng
dẫn hs tìm hiểu phần
tiểu dẫn.
H/Khái quát những nội
dung cơ bản được đề
cập đến trong phần tiểu
dẫn?
Hoạt động2: Hướng
dẫn hs đọc hiểu văn
bản.
H/hai câu thơ đầu cho
thấy kì thi có gì khác
thường?

H/Anh chị có nhận xét
gì về hình ảnh sĩ tử và
quan trường?
Từ đó, anh chị có cảm
nhận ntn về cảnh thi cử
lúc bấy giờ?
H/Phân tích tâm trạng,
thái độ của t/g trước
Hs bám vào phần
tiểu dẫn trả lời
Hs đọc bài thơ và
đề xuất hướng
phân tích
Hs thảo luận trả
lời
Hs thảo luận, đại
diện nhóm trả lời.
Hs phân tích theo
sự gợi ý của GV
I/Tiểu dẫn:
1/Đề tài:
Thi cử
2/Nội dung:Sự mỉa mai,căm uất của nhà thơ đối với chế độ
thi cử và đối với con đường khoa cử của riêng ông. Qua đó vẽ
nên 1 phần hiện thực xã hội nhốn nháo, ô hợp của xã hội nửa
thực dân nửa phong kiến.
II/Đọc hiểu văn bản:
1/Hai câu đề:
a/Hình ảnh sĩ tử:
-Vai đeo lọ

-Lôi thôi sĩ tử: nt đảo ngữ
→Cảnh luộm thuộm, không gọn gàng, không có tư thế của
người đi thi,làm chủ trong cuộc thi.
⇒Sự sa sút về nho phong sĩ khí.
b/Hình ảnh quan trường:
-Ậm ọe:ra oai, nạt nộ
-Ậm ọe quan trường: nt đảo ngữ+thét loa
→Cảnh huyên náo, lộn xộn của trường thi
*Hình ảnh quan sứ -mụ đầm:
-Được tiếp đón linh đình: lọng cắm rợp trời
-Ăn mặc:váy lê ...mụ đầm ra: nt đảo ngữ
→ nhằm phô trương hình thức diêm duá, lòe loẹt, lộn xộn,làm
rõ sự thiếu tôn nghiêm, lố bịch.
⇒Chất mỉa mai , cay cú của tác giả.
2/Hai câu kết:
Lời kêu gọi,đánh thưc lương tri, lương tâm- một lời trữ tình
III/Tổng kết:
Bài thơ gợi lên hiện trạng đất nước và nỗi nhục mất nước đồng
thời nói lên tấm lòng của TX đối với đất nước, quê hương. Bài
Năm học 2010-2011
Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11--------------------------------------Trương Thị Thanh Thúy
cảnh tượng trường thi?
Lời nhắn gọi của TX ở
2 câu cuối có ý nghĩa
tư tưởng gì?
Hoạt động 3:Hướng
dẫn hs tổng kết.
Hs tóm tắt ,tổng
kết
thơ vừa mang sức mạnh châm biếm, đả kích vừa bộc lộ tâm

trạng trữ tình.
3/Dặn dò:
*************************************************
Năm học 2010-2011
Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11--------------------------------------Trương Thị Thanh Thúy
Ngày soạn: 8/9/2010
Tiết 13, ½ 14 BÀI CA NGẤT NGƯỞNG
A/Mục tiêu bài học: Giúp hs:
-hiểu đươc phong cách của NCT với tính cách 1 nhà nho và hiểu được vì sao có thể coi đó là sự thể hiện bản
lĩnh cá nhân mang ý nghĩa tích cực.
-hiểu đúng nghĩa của khái niệm ngất ngưởng để khong nhầm lẫn với lối sống lập dị của một số người hiện
đại.
-Nắm được tri thức vè thể hát nói là thể thơ dt bắt đầu phổ biến rộng rãi từ thế kỉ 20.
B/ Phương tiện:SGK, SGV, STK, GA.
C/ Phương pháp: Phát vấn, gợi mở, nêu vấn đề.
D/ Tiến trình dạy học:
1/ Ổn định lớp:
2 Bài cũ:
3/Bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung bài học
Hoạt động 1:
Hướng dẫn hs tìm hiểu
chung
H/ Vài nét khái quát về tác
giả NCT ?
H/ Hiểu biết về tác phẩm
BCNN?
-Viết theo thể loại gì?
-Ra đời trong hoàn cảnh
nào?

Hoạt động 2: Hướng dẫn
học sinh đọc hiểu văn bản
H/ Em có ấn tượng như thế
nào khi tiếp cận tác phẩm?
H/ Cụm từ ngất ngưởng có
nghĩa là gì?
Hs đọc tiểu dẫn SGK trả
lời.
Hs trả lời
Hs nêu rõ ấn tượng của
mình.
I/ Tìm hiểu chung:
1/ Tác giả:
- Là người có tài năng, có nhân cách, sống vì
hoài bão song có cuộc sống không bình lặng
giữa chốn quan trường đầy đố kị.
-Luôn khẳng điịnh bản ngã, sống ngông nghênh,
ngất ngưởng.
2/ Tác phẩm:
a/ Thể loại ca trù- 1 thể thơ tự do, phóng
khoáng.
b/ Hoàn cảnh sáng tác:
Khi nhà thơ đã về hưu.
II/ Đọc hiểu văn bản:
1/ Cảm hứnh chủ đạo:
-Ngất ngưởng: 5 lần:
+Sự vật ở tư thế nghiêng ngả, lắc lư, không
vững đến mức chực ngã
+ Nhấn mạnh 1 thái độ sống, tinh thần vượt lên
trên thế tục, khinh đời ngạo thế, khác đời bất

chấp đời, thách thức đời đối lập với xung quanh,
bởi ý thức được tài năng, bản lĩnh và phong cách
của bản thân.
→bài thơ có tính tự mthuật nhưng đã nâng lên
thành triết lí sống.
B/ Lời tự thuật về quan niệm sống ngất
ngưởng:
1/ Khi làm quan đương triều:
Năm học 2010-2011
Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11--------------------------------------Trương Thị Thanh Thúy
H/ Vì sao ông cho việc làm
quan là tù túng mất tự do
mà vẫn làm quan?
H/ Dựa vào văn bản, anh
chị hãy giải thích vì sao
NCT tự cho mình quyền
ngất ngưởng? Mà như thế
là tiêu cực hay tích cực?
H/ Khi từ giã chốn quan
trường, NCT Đã thể hiện
sự ngất ngưởng của mình
như thế nào?
H/Vì sao bảo BCNN là 1
tuyên ngôn khẳng định cá
tính của NCT?
H/ Hãy chỉ ra nét đặc sắc
về nghệ thuật cuả tác
phẩm?
Hoạt động 3: Hướng dẫn
hs tổng kết văn bản.

Cho hs đọc ghi nhớ
Hs thảo luận trả lời
Hs suy nghĩ trả lời
Hs thảo luận , đại diện
mhóm trả lời.
Hs lí giải
Hs chỉ ra những nét đặc
sắc về nghệ thuật.
Hs lắng nghe
-Ý thức: lập chí bằng con đường công danh, trị
nước, giúp đời: mọi việc trong vũ trụ là phận sự
của bản thân.→ chí nam nhi
-Khẳng định tài năng:( thủ khoa, tham tán, tổng
đốc, đại tướng) bằng từ HV trang trọng+
điệp+âm điệu nhịp nhàng→tài năng lỗi lạc xuất
chúng.
⇒lời tự khen, tự đánh giá cao tài năng, nhân
cách,phẩm chất cá nhân mình trong điều kiện
đang quyền cao chức trọng nếu thiếu bản lĩnh dễ
bị sa ngã, dễ bị tha hóa.
2/ Khi về quê sống tự do dân dã:
-Cưỡi bò vàng:
Dắt gái tới cửa chùa
→trái khoáy, trêu ngươi, phá cách.
-Tay kiếm cung → dạng từ bi→sống tiên cảnh.
→ Sự đổi thay, thích nghi với hoàn cảnh, sống
phóng túng,thảnh thơi, vui vẻ, không vướng tục.
-Coi thường được mất , khen chê.
-Khổ xếp:
+ Trọng trách kẻ làm trai:

+ Đạo nghĩa vua tôi
→tài năng, khí tiết trọn vẹn, xuất sắc, hơn
người.
⇒ Ngông ngạo, thách thức.
C/ Bài ca ngất ngưởng 1 tuyên ngôn nghệ
thuật khẳng định cá tính:
-Trong triều ai ngất ngưởng như ông:1 ý thức
sâu sắc về giá trị cá nhân, khẳng định cá tính
trong xã hội lấy khuôn phép, tôn ti trật tự để xóa
nhòa bản sắc.
-1 tuyên ngôn đòi quyền thể hiện cá tính, ca
ngợi vẻ đẹp cá tính của cá nhân của con người
trong xã hội
D/ Đặc sắc nghệ thuật:
-Có vần B-T chuyển đổi linh hoạt
- Bhiều câu có cấu trúc NP khác nhau, nhịp
phong phú, sinh động: 3/2/2, 3/2/3, 3/3/4, 3/5.
-Dùng từ linh hoạt:
+ Từ láy: ngất ngưởng, phau phau, đủng đỉnh,
dương dương, phơi phới.
+ Nhiều điệp từ: ngất ngưởng, khi, không
→ tạo tính nhạc.
III/ Tổng kết:
-Ghi nhớ :SGK
4/ Dặn dò: Cần nắm vững nội dung cơ bản của tác phẩm
*************************************
Năm học 2010-2011
Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11--------------------------------------Trương Thị Thanh Thúy
Ngày soạn: 10/9/2010
Tiết: ½ 14-15 BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT

( Sa hành đoản ca)- Cao Bá Quát-
A. Mục tiêu cần đạt :Giúp học sinh cảm nhận con người và thái độ của Cao Bá Quát trước cuộc đời và
thế sự.
Hiểu được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức nghệ thuật của tác phẩm.
B. Phương tiện dạy học:-SGK, Các phương tiện công nghệ , bảng phụ...
-Hình ảnh minh hoạ ( nếu có)
C. Phương thức thực hiện:-Gợi mở, phát vấn, đàm thoại ( thảo luận nhóm)
D. Tiến trình dạy - học:
Lời vào bài: Trước thế sự nhiễu nhương của nhà Nguyễn , biết bao nhà thơ, nhà văn đã từng trăn trở băn
khoăn về lẽ sống, về danh lợi ... một trong những nhà thơ thể hiện nỗi niềm ấy là CBQ. Hôm nay, thầy( cô) và
trò chúng ta cùng tìm hiểu bài thơ: “bài ca ngắn đi trên bãi cát” .
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội dung bài học
Hoạt động I: Gọi HS đọc tiểu
dẫn và trả lời câu hỏi:
CH1: Nêu vắn tắt về cuộc đời
và sự nghiệp sáng tác của nhà
thơ?

CH2: Nêu hoàn cảnh ra đời
của bài thơ và cho biết thể
loại?
Hoạt động II: Hướng dẫn HS
đọc, cảm tác phẩm và thảo
luận nhóm theo những câu
hỏi gợi ý :
HS dựa vào sách giáo
khoa độc lập trả lời
lần lượt từng câu hỏi.

I. Tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
- Cao Bá Quát tự Chu Thần, hiệu Cúc
Đường, Mẫn Hiên người làng Phú Thị, huyện
Gia Lâm, tỉnh Bắc Ninh.
- Ông là một nhà thơ có tài năng và bản lĩnh.
Thơ văn ông bộc lộ thái độ phê phán mạnh mẽ
chế độ xã hội đương thời.
2. Tác phẩm:
a. Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ được hình
thành trong những lần CBQ đi thi hội qua các
tỉnh miền Trung đầy cát trắng như Quảng Bình,
Quảng Trị.
b. Thể loại : Bài thơ được viết theo thể hành.
( ca hành) - một thể thơ mang tính tự do phóng
khoáng.
II. Đọc hiểu:
1. Hình ảnh bãi cát - người đi đường:
Hình ảnh bãi Ngườiđiđường:
Năm học 2010-2011
Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11--------------------------------------Trương Thị Thanh Thúy
Nhóm 1: Tìm những chi tiết
nghệ thuật cụ thể miêu tả
hình ảnh bãi cát và người đi ?
Từ đó phân tích ý nghĩa
tượng trưng.
Nhóm2:Giải thích nội dung
và phân tích bút pháp tượng
trưng trong sáu câu thơ:
“Không học được Tiên ông

phép ngủ - Trèo non, lội suối,
giận khôn vơi!- xưa nay,
phương danh lợi - Tất tả trên
đường đời - Đầu gió hơi men
thơm quán rượu - Người say
vô số, tỉnh bao người”
Nhóm 3, 4: Tâm trạng của lữ
khách đi trên bãi cát là gì?
Tầm tư tương của tác giả thể
hiện qua tâm trạng?
* Giáo viên nhận xét , hoàn
thiện câu trả lời của học sinh .
Sau đó dừng lại bình một số
chi tiết nghệ thuật nổi bật để
từ đó rút ra cảm xúc suy tư
của tác giả.
HS thảo luận nhóm và
cử đại diện lần lượt
trình bày.
cát:
- Không gian:
+ Bãi cát dài lại
bãi cát dài
+ Đường bằng
mờ mịt
+ Phía bắc núi
Bắc – Núi muôn
trùng
+ Phía nam núi
Nam – Sóng dào dạt

Đi một bước lùi
một bước
- Thời gian:
+ Mặt trời đã lặn + Chưa dừng được
Tiểu kết: Trước cảnh không gian muôn trùng
mờ mịt, thời gian tăm tối >< người đi đường vẫn
tất tả đi ( Bước tới như lùi) tượng trưng hiện
thực quẫn bách, bế tắc của Nho sĩ đương
thời( càng muốn bước tới bao nhiêu lại càng tụt
hậu bấy nhiêu) .
2. Nỗi niềm người lữ khách:
-Nước mắt rơi
-Không học được .../ giận khôn vơi.
-Đầu gió hơi men.../ người say vô số
-Bãi cát dài, bãi cát dài ơi !
-Tính sao đây? Đường bằng mờ mịt/ đường ghê
sợ
-Khúc hát “đường cùng”
-Đứng làm chi trên bãi cát?
Tiểu kết: Qua những hình ảnh nước mắt rơi,
giận khôn vơi...thể hiện tâm trạng u uất đau buồn
của người lữ khách; những chi tiết : người say
vô số, đường bằng mờ mịt, khúc hát “đường
cùng” ... tượng trưng sự bế tắc của người sĩ tử
đương thời trên đường danh lợi.
III. Ghi nhớ:
Bằng những thủ pháp nghệ thuật như: dùng từ
cảm thán, câu hỏi tu từ, nhịp điệu gấp gãy, gập
ghềnh trúc trắc; những hình ảnh đối lập, bút
pháp tượng trưng... tác giả thể hiện tâm trạng

chán chường u uất trước con đường danh lợi tầm
thường và niềm khát khao thay đổi cuộc sống.


• Củng cố, dặn dò:
- HS học thuộc bài thơ và nắm chắc phần ghi nhớ.
- Viết một đoạn văn ngắn nói lên cảm nhận của em về tâm trạng của nhà thơ CBQ.
- Soạn bài “ Luyện tập thao tác lập luận phân tích”
*****************************************************
Năm học 2010-2011

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×