PHỊNG GD &ĐT BÍM SƠN
TRƯỜNG T.H.C.S.XIMĂNG
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI
Mơn Ngữ vănlớp 6
Thời gian làm bài 120 phút
Họ và tên học sinh ……………………………Lớp……………………………………...
ĐĐ Điểm
Lời
Lời phê của cô giáo
Câu 1( 1đ) Cho đoạn văn sau:
“… Thoắt cái,Diều Giấy đã rơi gần sát ngọn tre .Cuống quýt, nó kêu lên:
-Bạn Gió ơi, thổi lại đi nào, tôi chết mất thôi. Quả bạn nói đúng, khơng có bạn, tơi khơng
thể nào bay được.Cứu tơi với, nhanh lên, cứu tơi…
Gió cũng nhận thấy điều nguy hiểm đã gần kề Diều Giấy. Thương hại,Gió dùng hết sức
thổi mạnh .Nhưng muộn mất rồi! Hai cái đuôi xinh đẹp của Diều Giấy đã bị quấn chặt vào
bụi tre. Gió kịp nâng Diều Giấy lên nhưng hai cái đi đã giữ nó lại.Diều Giấy cố vùng
vẫy.”
( Trích báo Nhi đồng chăm học, số 30)
a/ Chỉ ra các nhân vật trong đoạn văn trên.Trong đoạn văn, người kể chuyện đã khéo léo sử
dụng nghệ thuật tu từ nào để xây dựng nhân vật?(0,5đ)
b/Kể ra các sự việc trong đoạn văn. Chuỗi sự việc ấy có ý nghĩa như thế nào?(0,5đ)
Câu 2(3đ) Thử tập viết một đoạn văn tự sự (nội dung tuỳ chọn ),trong đoạn dùng ngôi kể
thứ ba và thỉnh thoảng xen ngôi thứ nhất để diễn tả nội tâm (6-8 câu). Gạch dưới từ thể
hiện ngôi kể.
Câu 3 (6đ)Hãy thưởng thức vẻ đẹp của sen trong một bài ca dao Việt Nam:
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
Nhị vàng bông trắng lá xanh
Gần bùn mà chẳng hơi tanh mùi bùn.
a/ Tìm hiểu trình tự tả,cách tả một bơng sen, rồi tả cả đầm sen trong bài ca dao.(1đ)
b/Viết cảm nghĩ, liên tưởng, phân tích bài ca dao bằng mơt đoạn văn ngắn (5đ).
Câu 4 (10đ) Đoạn kết truyện Cây bút thần có câu: “ Khơng ai biết sau đó Mã Lương đã đi
đâu”.Em hãy thử làm “thám tử” theo dõi chuyến đi của Mã Lương và kể lại chuyến đi đó.
BÀI LÀM
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
………………………………………………………………………………...………..
………………………………………………………………….....................................
PHỊNG GD &ĐT BÍM SƠN
TRƯỜNG T.H.C.S.XIMĂNG
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI
Mơn Ngữ vănlớp 7
Thời gian làm bài 120 phút
Họ và tên học sinh ……………………… ……Lớp ………………...
Điểm
Lời phê của cơ giáo
Câu1(1đ)
Có một lần, trước khi đi làm, mẹ đã viết giấy để lại, căn dặn Hà một số việc, khơng hiểu cu
Tí nghịch ngợm thế nào lại lấy mảnh giấy ra chơi, rồi sau đó xé thành nhiều mảnh. Đến
trưa, Hà đi học về thì chỉ cịn một loạt mẩu giấy vụn ghi các từ ngữ như sau:
Sau đó- con chịu khó-mẹ đã chuẩn bị sẵn trong tủ lạnh-Trưa nay-cùng hai con-bận công
vệc ở cơ quan-nấu cơm-không thể về ăn cơm -bố mẹ-thức ăn-ăn cơm xong-con chở em đến
trường học-nhớ đừng làm em chậm giờ nhé-cả hai anh em lên giường ngủ.
Em hãy giúp Hà lắp ghép, nối kết các từ ngữ trong các mẩu giấy vụn, tạo thành văn bản
đảm bảo tính liên kết để Hà hiểu được những lời dặn của mẹ.
Câu2 (2đ)
a/Chỉ ra những nét khác nhau của những từ đồng nghĩa khơng hồn tồn sau đây(1đ):
-hi sinh, từ trần, tạ thế, chết.
-rộng, rộng rãi, thênh thang.
-chạy, phi, lồng, lao.
-lan, phát triển, bành trướng, mở rộng.
b/ Khi nói, viết, người ta thường sử dụng từ đồng nghĩa nhẵm những mục đích nào?(1đ)
Câu3(7đ) Cho đoạn trích sau đây:
Sài Gịn vẫn trẻ, tơi thì đương già. Ba trăm năm so với năm ngàn năm tuổi của Đất nước
thì cái đơ thị này cịn xn chán. Sài Gịn cứ trẻ hồi như một cây tơ đương độ nõn nà,
trên đà thay da, đổi thịt, miễn là cư dân ngày nay và cả ngày mai biết cách tưới tiêu, chăm
bón, trân trọng giữ gìn cái đơ thị ngọc ngà này.
a/Tìm những phép tu từ có trong đoạn trích mà em biết.(1đ)
b/Hãy phân tích cái hay của đoạn văn do phép tu từ mang lại.(6đ)
Câu 4(10đ)
Tình cảm gia đình là cái nơi ni dưỡng tâm hồn con người, giúp cho con người có được
một đời sống tinh thần phong phú.
Bằng những hiểu biết của mình, em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.
BÀI LÀM
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI NGỮ VĂN
NGỮ VĂN LỚP 6
Câu 1: (1đ)
a/-Các nhân vật (0,25đ: Diều Giấy, Gió.
-Nghệ thuật(0,25đ): nhân hoá
b/ *Các sự việc(0.25đ):
-Diều Giấy rơi xuống gần sát ngọn tre
-Diều Giấy cầu cứu Gió
-Gió cứu Diều Giấy nhưng hai cái đuôi đã giữ Diều Giấy lại.
-Diều Giấy cố vùng vẫy để mong thoát khỏi ngọn tre .
*Ý nghĩa của chuỗi sự việc trong truyện(0,25đ): Không nên kiêu căng tự phụ, nếu
khơng có sự hỗ trợ của cộng đồng và bè bạn, sẽ thất bại đau đớn.
Câu 2(3đ)
-Viết thành đoạn văn hồn chỉnh khơng sai lỗi chính tả và lỗi câu(0,5đ)
-Đoạn văn có sử dụng ngơi kể thứ ba-gạch dưới từ thể hiện ngơi kể (0,5đ)
-Đoạn văn có xen ngôi kể thứ nhất để diễn tả nội tâm-gạch dưới từ thể hiện ngôi
kể(1đ).
-Diễn đạt trôi chảy, lời kể hấp dẫn, từ ngữ trong sáng, đoạn truyện có ý nghĩa, đúng
số câu. (1đ).
Câu3 (7đ)
a/ Chỉ ra được trình tự tả (1đ)
-Trước khi tả bơng sen, câu ca dao(1) có nhiệm vụ giới thiệu sen đồng thời ca ngợi
vẻ đẹp của sen bằng nghệ thuật so sánh hơn kém.
-Câu ca dao ( 2) tả một bơng sen theo trình tự từ ngồi vào trong (lá,bơng,nhị…)
-Câu ca dao (3) tả một bơng nữa theo trình tự quay lại(nhị, bơng, lá…) nghĩa là từ
trong ra ngồi bơng sen.
-Tả hai bơng sen (và cịn có thể tả nhiều bơng nữa) theo lối vừa lặp vừa đảo là để tả
đầm sen bát ngát.trong lành.
b/Viết đoạn hoàn chỉnh theo đúng yêu cầu (6 đ)
-Thể hiện hiểu được nội dung bốn câu ca dao: bốn câu ca dao đã giới thiệu với
chúng ta hoa sen và cả đầm sen đẹp dịu dàng, thanh khiết; qua đó khiến người ta
liên tưởng tới con người: dù sống trong môi trường không trong lành nhưng ở họ
vẫn ngời lên phẩm chất cao đẹp , đáng quý.
-Cảm nhận được vẻ đẹp của bông sen, đầm sen qua cách tả tinh tế của dân gian.
-Liên tưởng phù hợp.
-Dùng từ, đặt câu, diễn đạt trong sáng, hấp dẫn.
Câu 4 (10đ)
Viết thành bài văn kể chuyện hoàn chỉnh, bố cục rõ ràng, diễn đạt trôi chảy, lời văn
trong sáng truyền cảm, từ ngữ chính xác; thể hiện khả năng tưởng tượng phong
phú hợp lý; chữ viết đúng, câu khơng sai ngữ pháp,trình bày sạch đẹp.
Tuỳ theo bài làm của học sinh GV định thang điểm cho phù hợp-Khuyến khích
những bài có sáng taọ trong cách viết.
ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI NGỮ VĂN
NGỮ VĂN 7
Câu1 (1đ) Đoạn văn sau khi đã sắp xếp phải đạt yêu cầu:
-Quan hệ thời gian phải hợp lý, lô- gíc: trưa nay-ăn cơm xong-sau đó
-Quan hệ giữa người nói với người thực hiện: đến trưa đi học về Hà theo lời dặn
trong giấy mà làm việc- có nghĩa là trưa ấy bố mẹ Hà sẽ không về, hai anh em Hà
ở nhà với nhau tự lo liệu lấy công việc.
-Quan hệ trình tự các cơng việc của Hà: nấu cơm-ăn cơm-lên giường ngủ rồi mới
đưa em đến trường.
Câu 2(2đ): a/Chỉ ra được những nét khác nhau của các từ đồng nghĩa khơng hồn
tồn
-Khác nhau về sắc thái biểu cảm (hi sinh, từ trần ,tạ thế)
-Khác nhau về sắc thái ý nghĩa(chạy, phi, lồng, lao, rộng, rộng rãi, thênh thang)
-Khác nhau về phạm vi sử dụng (lan, phát triển, bành trướng, mở rộng)
b/Chỉ ra được những mục đích sử dụng từ đồng nghĩa:
-Để câu văn thoáng tránhnặng nề, nhàm chán.
-Làm cho ý câu nói thêm phong phú, đấy đủ.
Câu 3(7đ)
Tìm ra các phếp tu từ chính có trong đoạn văn: ẩn dụ, so sánh (chỉ ra câu có chứa
phép tu từ đó mới cho điểm tối đa)-(1đ)
Phân tích được cái hay cái đẹp của đoạn văn do phép tu từ mang lại (6đ):
-Viết thành đoạn văn hoàn chỉnh
-Diễn đạt trong sáng hấp dẫn
-Thể hiện được giá trị của các biện pháp tu từ.
Câu 4(10đ)
-Viết thành bài văn nghị luận hoàn chỉnh sử dụng phương pháplập luận phù hợp đẻ
làm sáng tỏ vấn đề: tình cảm gia đình là cơ sỏ của sự phát triển& giúp cho con
người có đời sống tâm hồn phong phú sâu sắc .Đó cũng là điều kiện để con người
phát triển về mọi mặt đặc biệt là về mặt tinh thần.
-Bài viết có bố cục rõ ràng , luận cứ sắc bén, đầy đủ ,diễn đạt mạch lạc, lập luận
chặt chẽ.
-Chữ và câu đúng; trình bày sạch sẽ.
Khuyến khích những bài viết có luận điểm rõ ràng; biết liên kết câu, đoạn khi trình
bày lập luận.