Tải bản đầy đủ (.docx) (32 trang)

Giao an Lop 2 tuan 3

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (180.52 KB, 32 trang )

Thứ /
ngày
2

3

4

5

6

Môn

Nội dung

m nhạc
Tập đọc
Tập đọc
Toán
Thể dục
Toán
Chính tả
Kể chuyện
Đạo đức
Tập đọc
Toán
Thủ công
Tập viết
Toán
Thể dục


TNXH
LTVC
Chính tả
Toán
Mỹ thuật
Tập làm văn
SHL

n tập: thật là hay
Bạn của nai nhỏ
T2
Kiểm tra
Quay phải – quay trái
Phép cộng có tổng bằng 10
TC: Bạn của nai Nhỏ
Bạn của Nai nhỏ
Biết nhận lỗi và sửa lỗi ( t1)
Gọi bạn
26+4 , 36 + 24
Gấp máy bay phản lực tiết 1
Chữ hoa B
Luyện tập
Quay phải , quay trái
Hệ cơ
Từ ngữ chỉ sự vật, câu kiểu ai là gì?
NV: Gọi bạn
9 cộng với một số: 9 + 5
Vẽ lá cây
Sắp xếp câu trong bài
Truyền thống nhà trường


Thứ

Tiết 1:

ngày tháng
năm 200
TẬP ĐỌC
BẠN CỦA NAI NHỎ

I. Mục tiêu
Hiểu nghóa các từ:
- Nhớ được các đức tính của bạn Nai Nhỏ: khỏe mạnh, thông minh, nhanh nhẹn,
dám liều mình cứu người.
Đọc đúng các tiếng từ dễ lẫn do phương ngữ.
- Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, phẩy giữa các cụm.
- Biết đọc phân biệt lời của nhân vật với lời dẫn chuyện.Biết nhấn giọng ở những
từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
Giáo dục: Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng giúp người, cứu người
II. Chuẩn bị
- GV: Tranh- Bảng phụ
- HS: SGK


III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy

Tg

1. Khởi động

2. Bài cũ :Làm việc thật là vui
-Các con vật và vật xung quanh ta làm
những việc gì?
-Bé làm những việc gì?
Gv nhận xét – ghi điểm.
3. Bài mới
a.Giới thiệu:
-Có một chú Nai Nhỏ muốn được đi
chơi xa cùng bạn. Cha của Nai Nhỏ có
cho phép chú đi hay không? Vì sao
vậy? Đọc câu chuyện: “Bạn của Nai
Nhỏ” chúng ta sẽ biết rõ điều đó.
b.Nội dung
*Luyện đọc
 Phương pháp: Trực quan
-Gv đọc mẫu toàn bài
-Tóm nội dung: Truyện kể về Nai Nhỏ
muốn được đi ngao du cùng bạn nhưng
cha Nai rất lo lắng. Sau khi biết rõ về
người banï của Nai Nhỏ thì cha Nai yên
tâm và cho Nai lên đường cùng bạn
+ Đọc câu rút ra từ khó
-Nêu các từ cần luyện đọc

1’
3’

+Đọc đoạn

Nêu các từ khó hiểu


-Luyện đọc câu dài khó ngắt giọng
Chú ý các câu sau:
+Một lần khác,/ chúng con đang đi dọc
bờ sông/ tìm nước uống,/ thì thấy 1 con
thú hung dữ/ đang rình sau bụi cây/.

Hoạt động của Trò
- Hát
- HS đọc bài
- HS nêu

1’

- Hoạt động lớp
27’

- ĐDDH: Tranh
-HS chú ý nghe Gv đọc và tóm nội dung
câu chuyện

- Hoạt động cá nhân
-HS đọc nối tiếp từng câu, rút ra từ
khó đọc
- Chặn lối, chạy trốn, lão Sói, ngăn
cản, hích vai, thật khoẻ, nhanh nhẹn,
đuổi bắt, ngã ngửa, mừng rỡ.
-HS đọc đoạn nối tiếp
- HS đọc các từ chú giải SGK, ngoài ra
Gv giải thích

- Rình: nấp ở một chỗ kín, để theo dõi
hoặc để bắt người hay con vật.
- Đôi gạc: Đôi sừng nhỏ của hươu, nai.
- HS đọc cá nhân + đồng thanh


+Sói sắp tóm được Dê/ thì bạn con đã
kịp lao tới/, hút Sói ngã ngửa bằng đôi
gạc chắc khoẻ/.
+Con trai bé bỏng của cha/ con có 1
người bạn như thế/ thì cha không phải
lo lắng 1 chút nào nữa/.
*Luyện đọc trong nhóm
- HS đọc trong nhóm
Gv yêu cầu HS thi đọc từng đoạn
- Lớp nhận xét
Gv nhận xét, hướng dẫn HS
- Lớp đọc đồng thanh
+Đọc đồng thanh
3’
4. Củng cố – Dặn dò
-Thi đọc giữa các nhóm.
-Chuẩn bị: Tiết 2

TẬP ĐỌC
Tiết 2:
BẠN CỦA NAI NHỎ
I. Mục tiêu
Hiểu nghóa các từ:
- Nhớ được các đức tính của bạn Nai Nhỏ: khỏe mạnh, thông minh, nhanh nhẹn,

dám liều mình cứu người.
Đọc đúng các tiếng từ dễ lẫn do phương ngữ.
- Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, phẩy giữa các cụm.
- Biết đọc phân biệt lời của nhân vật với lời dẫn chuyện.Biết nhấn giọng ở những
từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng giúp người, cứu người
II. Chuẩn bị
- GV: Tranh- Bảng phụ
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy

Tg

1’
1. Khởi động
3’
2. Bài cũ : Bạn của Nai Nhỏ
-Gv yêu cầu HS đọc bài + TLCH
-Gv nhận xét
3. Bài mới
1’
a.Giới thiệu:
-Có một chú Nai Nhỏ muốn được đi
chơi xa cùng bạn. Cha của Nai Nhỏ có
cho phép chú đi hay không? Vì sao
vậy? Đọc câu chuyện: “Bạn của Nai

Hoạt động của Trò
- Hát

- HS đọc bài


Nhỏ” chúng ta sẽ biết rõ điều đó.
b.Tìm hiểu bài
-HS đọc thầm đoạn 1 + TLCH
-Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu?
-Cha Nai Nhỏ nói gì?
-HS đọc thầmđoạn 2, 3 và đầu đoạn 4
để trả lời
-Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe những
hành động nào của bạn?

10’ ĐDDH: Tran
- HS đọc thầm
- Đi ngao du thiên hạ, đi chơi khắp nơi
cùng với bạn
- Cha không ngăn cản con. Nhưng con
hãy kể cho cha nghe về bạn của con

- HĐ 1: Lấy vai hích đổ hòn đá to chặn
ngang lối đi.
- HĐ 2: Nhanh trí kéo Nai chạy trốn
con thú dữ đang rình sau bụi cây.
- HĐ 3: Lao vào lão Sói dùng gạc húc
Sói ngã ngửa để cứu Dê non
- HS đọc thầm cả bài
- “Dám liều vì người khác”, vì đó là
đặt điểm của người vừa dũng cảm,
vừa tốt bụng.


-Mỗi hành động của bạn Nai Nhỏ nói
lên 1 điểm tốt của bạn ấy. Em thích
nhất điểm nào? Vì sao?
-Gv nêu câu hỏi HS thảo luận
-Theo em người bạn ntn là người bạn
tốt?
-Gv chốt ý: Qua nhân vật bạn của Nai
Nhỏ giúp chúng ta biết được bạn tốt là
người bạn sẵn lòng giúp người, cứu
- HS tự suy nghó, trả lời
người.
-Gv có thể nêu thêm:
- HS tự suy nghó, trả lời
-Nếu Nai Nhỏ đi với người bạn chỉ có
sức vóc khoẻ mạnh không thôi thì có
an toàn không?
- Hoạt động cá nhân
-Nếu đi với người bạn chỉ có trí thông
minh và sự nhanh nhẹn thôi, ta có thật
sự yên tâm không? Vì sao?
c. Luyện đọc diễn cảm
15’  ĐDDH: Bảng phụ: Mẫu câu
 Phương pháp: Thực hành
-Giọng điệu:
-Lời của Nai Nhỏ (hồn nhiên, thơ
ngây)
-Lời của Nai bố (đoạn 1, 2, 3: băn
khoăn, đoạn 4: vui mừng, tin tưởng)
- HS nghe GV đọc mẫu

-Gv đọc mẫu, uốn nắn cách đọc cho
- HS phân công đọc
HS
4’
- Bởi vì cha Nai Nhỏ biết được Nai


Nhỏ có người bạn: “Khoẻ mạnh,
4. Củng cố
thông minh, nhanh nhẹn và sẵn lòng
-Đọc xong câu chuyện, em biết được vì
cứu người khác.”
sao cha Nai Nhỏ vui lòng cho con trai
1’
bé bỏng của mình đi chơi xa?
5.Dặn dò
-Luyện đọc thêm.
-Chuẩn bị: Kể chuyện
Rút
kinh
nghiệm:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................

TOÁN
Tiết 11: KIỂM TRA
I. Mục tiêu
- Viết số có 2 chữ số, số liền trước và số liền sau
- Thực hiện phép cộng, trừ (không nhớ) trong phạm vi 100

- Giải toán bằng 1 phép tính (cộng hoặc trừ)
- Đo và viết số đo độ dài đoạn thẳng
- Tính đúng, nhanh
- Tính cẩn thận
II. Chuẩn bị
- GV: Đề bài
- HS: Vở
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy

Tg Hoạt động của Trò

1. Khởi động
2. Bài cũ
-Kiểm tra vở HS
3. Bài mới
a.Giới thiệu:
- Tiết kiểm tra
b.Nội dung
-Gv chép đề lên bảng
Bài 1: Viết các số:
+Từ 50 đến 60

1’ - Hát
1’

+Từ 88 đến 95

1’
31’

- HS làm bài
a) 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59,
60 (1,5 điểm)
b) 88, 89, 90, 91, 92, 93, 94, 95 (1,5
điểm)


- Bài 2 (1 điểm)
- 80 (0,5 điểm)
- 100 (0,5 điểm)
- Bài 3 (2,5 điểm)
- 58, 32, 81, 40, 37
- Mỗi phép tính đúng (0,5 điểm)

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ
chấm
a) Số liền trước của 81 là:
b) Số liền sau của 99 là
Bài 3: Tính:
35
84
21
77
4
+23 - 52 +60 - 37
+33

- Bài 4 (2,5 điểm)
- Lời giải đúng (1 điểm)
- Phép tính (1 điểm)

- Đáp số (0,5 điểm)
- Bài 5 (1 điểm)
- Viết đúng mỗi số (0,5 điểm)

Bài 4: Lan và Hoa vót được 85 que
tính. Lan vót được 42 que tính. Hỏi
Hoa vót được bao nhiêu que tính?

Bài 5: Đo độ dài đoạn thẳng AB rồi
viết số đo bằng 2 cách khác nhau
A
- Số đoạn thẳng AB =
cm
hoặc =
dm
4. Củng cố – Dặn dò
-GV chấm - nhận xét
-Chuẩn bị: Phép cộng có tổng bằng
10
Thứ

(Hướng dẫn đánh giá)
2’

tháng năm 200
TOÁN
PHÉP CỘNG CÓ TỔNG BẰNG 10

Tiết 12:


ngày

I. Mục tiêu
- Củng cố phép cộng có tổng bằng 10 và đặt tính cộng theo cột (đơn vị, chục)
- Củng cố xem giờ đúng trên đồng hồ
- Đặt tính cộng theo cột đúng, chính xác
- Xem giờ đúng trên đồng hồ một cách thành thạo
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác nhanh nhẹn
II. Chuẩn bị
- GV: SGK + Bảng cài + que tính
- HS: 10 que tính
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy
1. Khởi động

Tg
1’

Hoạt động của Trò
- Hát


3’
2. Bài cũ : Nhận xét bài kiểm tra
-Gv gọi 3 HS lên bảng làm bài
-Gv gọi HS đọc tên các thành phần
trong phép cộng và phép trừ
Nhận xét – ghi điểm.
3. Bài mới
1’

a.Giới thiệu:
-Các em đã được học phép cộng có
tổng bằng 10 và đặt tính cộng theo
cột. Để các em thực hiện phép cộng
thành thạo hơn và xem giờ chính xác
hơn chúng ta sẽ học bài: “Phép cộng
có tổng bằng 10”
10’
b. Giới thiệu phép cộng 6 + 4 = 10
 Phương pháp: Trực quan, giảng giải
-Gv yêu cầu HS thực hiện trên vật
thật
-Có 6 que tính, lấy thêm 4 que tính.
Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính?
-Gv nêu: Ta có 6 que tính thêm 4 que
tính là 10 que tính 6 +4 = 10
-Bây giờ các em sẽ làm quen với cách
cộng theo cột.
Bước 1:
-Có 6 que tính (cài 6 que tính lên
bảng, viết 6 vào cột đơn vị).
-Thêm 4 que tính (cài 4 que tính lên
bảng dưới 6 que tính, viết 4 vào cột
đơn vị dưới 6)
-Tất cả có mấy que tính?
-Cho HS đếm rồi gộp 6 que tính và 4
que tính lại thành bó 1 chục que tính,
như vậy 6 + 4 = 10
Bước 2: Thực hiện phép tính
-Đặt tính dọc

-Gv nêu: 6 cộng 4 bằng 10, viết 0 vào
cột đơn vị, viết 1 vào cột chục.
Vậy: 6 + 4 = 10
18’
c.Thực hành
 Phương pháp: Trực quan
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ
chấm:

Đặt tính rồi tính
32 + 15

75 - 14

 ĐDDH: Bảng cài + que tính

-HS lấy 6 que tính, thêm 4 que tính  HS trả
lời được 10 que tính.

chục
+
1

đơn vị
6
4
0

- Có 10 que tính


- HS chú ý nghe
6
+
4
10
- 6 + 4 = 10
 ĐDDH: Bảng cài
-HS tự làm
-HS tự làm rồi chấm chéo với nhau


-HS tự làm và tự chữa

-Bài 2: Tính
-Gv hướng HS đặt tính sao cho các
chữ số thẳng cột (0 ở hàng đơn vị, 1 ở
hàng chục)
Bài 3: Tính nhẩm:
-Gv lưu ý HS ghi ngay kết quả phép
tính bên phải dấu =, không ghi phép
tính trung gian.
-Gọi 1 vài HS tự nêu cách tính: 7 + 3
= 16

9+1=10
1+9=10
10=9+1
10=1+9

8+2=10

2+8=10
10=2+8
10=8+2

Hslàm vào vở
7
5
+3
+5
10
10

2
+8
10

1
+9
10

4
+6
10

Hs nhẩm từ trái sang phải.
“7 + 3 = 10, 10 + 6 = 16”
- Vaäy 7 + 3 + 6 = 16
7+3+6=16
9+1+2=12
6+4+8=18

4+6+1=11
5+5+5=15
2+8+9=19

Bài 4: Đồng hồ chỉ mấy giờ?
-Gv yêu cầu HS quan sát đồng hồ rồi 3’
ghi giờ ở dưới.
4. Củng cố – Dặn dò
- HS tự làm
8+2=?
8
+
-Gv yêu cầu HS đặt tính và đọc cách
2
đặt tính theo cột.
10
-Làm bài 3/13 vào vở.
-Chuẩn bị: 26 + 4; 36 + 2
Rút kinh nghiệm:....................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................

Tiết 1:

CHÍNH TẢ
BẠN CỦA NAI NHỎ

I. Mục tiêu
-Chép chính xác nội dung tóm tắt truyện của Nai Nhỏ. Biết viết hoa chữ đầu câu,
ghi dấu chấm cuối câu.

-Củng cố quy tắc chính tả ng / ngh , phân biệt các phụ âm đầu hoặc dấu thanh Ch/
Tr , dấu hỏi, dấu ngã
-Yêu thích môn Tiếng Việt.


II. Chuẩn bị
-GV: Bảng lớp viết sẵn bài tập chép. Bút dạ, giấy khổ to
-HS: Vở
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy
-1. Khởi động
2. Bài cũ : Làm việc thật là vui
-3 HS viết trên bảng lớp:
-2 tiếng bắt đầu bằng g, 2 tiếng bắt đầu
bằng gh.
-7 chữ cái đứng sau chữ cái r theo thứ tự
trong bảng chữ cái
Gv nhận xét- sửa sai.
3. Bài mới
a.Giới thiệu:
- GV nêu yêu cầu của tiết học
b.Tìm hiểu bài(ĐDDH: Bảng lớp, thẻ chữ,
SGK)
 Phương pháp: Hỏi đáp, trực quan
-GV đọc bài trên bảng

Tg
1’
3’


Hoạt động của Trò
- Hát
- Cả lớp viết bảng con

1’
8’

-Hướng dẫn nắm nội dung bài:
-Vì sao cha Nai Nhỏ yên lòng cho con đi
chơi với bạn?
-Hướng dẫn HS nhận xét:
-Kể cả đầu bài, bài chính tả có mấy câu?
-Chữ đầu câu viết thế nào?
-Tên nhân vật trong bài viết hoa thế nào?
-Cuối câu có dấu câu gì?
-Hướng dẫn HS viết từ khó
-GV gắn thẻ chữ có từ khó, phân tích:
-Đi chơi, khoẻ mạnh, thông minh, nhanh
nhẹn, yên lòng
15’
c.Viết bài vào vở(ĐDDH: Vở, bảng phụ)
 Phương pháp: Luyện tập, phân tích
-GV lưu ý từng em
-Nhắc nhở tư thế ngồi, để vở
-Chấm, chữa bài

- 2, 3 HS nhìn bảng đọc lại bài
chép
- Vì biết bạn của con mình vừa
khoẻ, thông minh, nhanh nhẹn,

vừa dám liều mình cứu người
khác.
- 4 câu
- Viết hoa chữ cái đầu
- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi
tiếng: Nai Nhỏ
- Dấu chấm
- HS viết bảng con

- HS ghi tên bài ở giữa trang, chữ
đầu của đoạn viết cách lề vở 1 ô.


-GV đọc kết hợp phân tích hoặc chỉ rõ cách
- HS nhìn bảng nghe GV đọc
viết chữ cần lưu ý về chính tả
- HS soát lại bài và tự chữa bằng
-Chấm 5,7 bài
bút chì
-Nhận xét
d.Làm bài tập chính tả
5’
 Phương pháp: Thảo luận
- 1 HS làm mẫu
-GV chép 1 từ lên bảng
- Cả lớp thảo luận theo nhóm ghi
-Ngh ghép với i,e,ê
vào tờ giấy to với bút dạ
-Ng ghép với a,o,ô,ơ,….
Ngày tháng , nghỉ ngơi

-Luyện phát âm đúng lúc sửa bài
Người bạn , nghề nghiệp
2’
4. Củng cố – Dặn dò
-Nhận xét tiết học, nhắc HS ghi nhớ quy
tắc chính tả ng/ ngh
Chuẩn bị: Gọi bạn
Rút kinh nghiệm:....................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................


KỂ CHUYỆN
BẠN CỦA NAI NHỎ

Tiết 3:

I. Mục tiêu
-Nhìn tranh nhớ lại những lời kể của Nai Nhỏ về người bạn, từ đó có thể nhắc lại lời
của Nai cha sau mỗi lần Nai Nhỏ kể và nắm được cốt chuyện, kể lại được câu
chuyện 1 cách tự nhiên.
-Tiếp tục học cách dựng câu chuyện theo vai
-Tình bạn đáng qúi trọng
II. Chuẩn bị
-GV: Tranh, nội dung chuyện, vật dụng hóa trang
-HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy

Tg


1’
1. Khởi động
3’
2. Bài cũ : Phần thưởng
-3 HS kể tiếp nối 3 đoạn chuyện theo tranh gợi
ý
- GV nhận xét

Hoạt động của Trò
- Hát


3. Bài mới
1’
a.Giới thiệu: Nêu vấn đề
-Tiết trước chúng ta học tập đọc bài gì? (Bạn
của Nai Nhỏ). Hôm nay dựa vào tranh chúng ta
sẽ kể lại câu chuyện “Bạn của Nai Nhỏ”
28’
b.Hướng dẫn kể chuyện
 Phương pháp: Trực quan
Bài 1: Dựa vào tranh, hãy nhắc lại lời kể của
Nai Nhỏ về bạn.
-Nêu yêu cầu đề bài
-Gv treo tranh
-Dựa theo tranh kể lại từng lời của Nai Nhỏ.
Bài 2: Nhắc lại lời kể của Nai cha sau mỗi lời
kể của Nai Nhỏ.
-Nêu yêu cầu bài.

-Quan sát tranh và nhắc lại lời của Nai cha
-Gv nhận xét và uốn nắn.

c.Hướng dẫn kể lại toàn bộ câu chuyện.
 Phương pháp: Giảng giải, vấn đáp
-Cho HS đọc bài 3, nêu cầu bài
-Gv cho HS xung phong kể
-Gv giúp HS kể đúng giọng, đối thoại của từng
nhân vật.
d.Hướng dẫn dựng lại chuyện theo vai.
 Phương pháp: Thực hành
-Theo dõi –nhận xét
3’
4. Củng cố – Dặn dò
-Từ câu chuyện trên, em hiểu thế nào là người
bạn tốt, đáng tin cậy?
-Tập kể lại chuyện.
-Chuẩn bị: Bài tập đọc

 ĐDDH: tranh
- HS nêu
- HS quan sát
- HS kể
-HS nêu
-Bạn con thật khoẻ nhưng
cha vẫn còn lo
-Bạn con thật thông minh và
nhanh nhẹn nhưng cha vẫn
còn lo
 ĐDDH: tranh

- HS đọc
-HS kể lại toàn bộ câu
chuyện
 ĐDDH: vật dụng hoá trang.
- HS nhận vai và diễn đạt
giọng nói diễn cảm
-Là người bạn “dám liều
mình giúp người cứu
người”

Rút kinh nghieäm:....................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................



Tiết 3:

ĐẠO ĐỨC
BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI

I. Mục tiêu
HS hiểu
-Khi có lỗi phải nhận và sửa lỗi, như thế mới là người dũng cảm, trung thực, nhờ đó
sẽ mau tiến bộ
-Biết tự đánh giá việc nhận và sửa lỗi của bản thân và bạn bè, biết tự nhận và sửa
lỗi khi có lỗi.
-Có thái độ trung thực khi xin lỗi và mong muốn sửa lỗi.
-Biết q trọng các bạn biết nhận và sửa lỗi, không tán thành những bạn không
trung thực.

II. Chuẩn bị
- GV: SGK + phiếu thảo luận + tranh minh họa
- HS: Dụng cụ phục vụ trò chơi sắmvai
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy

Tg

1’
1. Khởi động
4’
2. Bài cũ : Học tập sinh hoạt đúng giờ
-3 HS đọc ghi nhớ.
-Học tập sinh hoạt đúng giờ có lợi gì?
-Từng cặp HS nhận xét việc lập và thực
hiện thời gian biểu của nhau.
-Gv yêu cầu cả lớp đánh dấu (+) nếu làm
được và dấu (-) nếu không làm được trước
từng việc, đánh dấu và ghi tên những việc
không dự định trước trong thời gian biểu.
-Gv chốt ý: Có thói quen sinh hoạt, làm
việc đúng giờ là 1 việc không dễ. Các em
hằng ngày nên luyện tập tự điều chỉnh
công việc hợp lý và đúng giờ.
-Nhận xét- đánh giá
3. Bài mới
a.Giới thiệu: Nêu vấn đề
Trong cuộc sống bất cứ ai cũng có thể
phạm phải những sai lầm. Tuy nhiên, khi
phạm sai lầm mà biết nhận và sửa lỗi thì

được mọi người q trọng. Hôm nay chúng 1’
ta sẽ học bài “Biết nhận lỗi và sửa lỗi”
b.Nội dung
 Hoạt động 1: Kể chuyện “Cái bình hoa”

Hoạt động của Trò
- Hát
HS trả lời câu hỏi

 ĐDDH: Tranh minh họa


 Mục tiêu: HS hiểu được câu chuyện
 Phương pháp: Kể chuyện
-Gv kể “Từ đầu đến . . . không còn ai
27
nhớ đến chuyện cái bình vở” dừng lại.

-Các em thử đoán xem Vô- va đã nghó và
làm gì sau đó?
-Gv kể đoạn cuối câu chuyện
 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
 Mục tiêu: HS trả lời theo câu hỏi
 Phương pháp: Đàm thoại
-Gv : Các em vừa nghe cô kể xong câu
chuyện. Bây giờ, chúng ta cùng nhau thảo
luận.
-Gv chia lớp thành 4 nhóm.
0Gv phát biểu nội dung
-Nhóm 1: Vô – va đã làm gì khi nghe mẹ

khuyên.
-Nhóm 2: Vô – va đã nhận lỗi ntn sau khi
phạm lỗi?
-Nhóm 3: Qua câu chuyện em thấy cần
làm gì sau khi phạm lỗi.
-Nhóm 4: Nhận và sửa lỗi có tác dụng gì?
-Gv chốt ý: Khi có lỗi em cần nhận và sửa
lỗi. Ai cũng có thể phạm lỗi, nhưng nếu
biết nhận và sửa lỗi thì mau tiến bộ, sẽ
được mọi người yêu mến.
 Hoạt động 3: Làm bài tập 1:( trang 8
SGK)
 Mục tiêu: HS tự làm bài tập theo đúng
yêu cầu.
 Phương pháp: Thực hành
-Gv giao bài, giải thích yêu cầu bài.
-Gv đưa ra đáp án đúng
4. Củng cố – Dặn dò
-Ghi nhớ trang 8
-Chuẩn bị: Thực hành

- HS thảo luận nhóm, phán đoán
phần kết
- HS trình bày

 ĐDDH: Phiếu thảo luận
Nhận xét:………..Chứng cứ:………

- Viết thư xin lỗi cô
- Kể hết chuyện cho mẹ

- Cần nhận và sửa lỗi
- Được mọi người yêu mến, mau
tiến bộ.
- Các nhóm thảo luận, trình bày
kết quả thảo luận trước lớp
- HS chú ý lắng nghe
- HS đọc ghi nhớ trang 8
 ĐDDH: Tranh
Nhận xét:……………Chứng cứ:…………

- Hoạt động cá nhân
- HS nêu đề bài
- - HS làm bài cá nhân
2’ - - HS tranh luận , trình bày kết
quả
-

Rút
kinh
nghiệm:
......................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................



Thứ
Tiết 4:

ngày

tháng
năm 2008
Tiết 3: TẬP ĐỌC
GỌI BẠN

I. Mục tiêu
- Hiểu nội dung bài thơ, hiểu nghóa của các từ trong bài
- Đọc đúng các tiếng, từ dễ viết sai
- Biết ngắt nhịp hợp lý ở từng câu thơ. Nghóa hơi sau mỗi khổ, biết đọc nhấn giọng
lời gọi bạn tha thiết của Dê Trắng
- Tình bạn cảm động giữa Bê Vàng và Dê Trắng
II. Chuẩn bị
- GV: Tranh + bảng phụ
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy

Tg

1. Khởi động
2. Bài cũ :Bạn của Nai Nhỏ
-HS đọc bài
-Kể những việc làm của bạn Nai Nhỏ
-Vì sao cha Nai Nhỏ vui lòng cho con đi
chơi với bạn?
Nhận xét – ghi điểm.
3. Bài mới
a.Giới thiệu: Nêu vấn đề
Gv cho HS xem tranh
-Bê và Dê là 2 loài vật cùng ăn cỏ, ăn

lá. Bê Vàng và Dê Trắng trong bài thơ
hôm nay rất thân nhau. Chúng có 1 tình
bạn rất cảm động. Các em sẽ biết rõ
hơn điều đó khi đọc bài thơ này.
b.Luyện đọc
 Phương pháp: Phân tích luyện tập.
-Gv đọc mẫu
+Luyện đọc từng câu rút ra từ khó

1’
3’

-Nêu các từ luyện đọc?

Hoạt động của Trò
- Hát

1’
 ĐDDH: Tranh

10’
 ĐDDH: bảng phụ
- HS lắng nghe
-HS đọc nối tiếp từng câu rút ra từ
khó
- HS nêu, luyện đọc cá nhân + ÑT


+Luyện đọc khổ thơ:
-Giảng các từ mới

-Luyện đọc ngắt nhịp câu thơ.
-Gv chú ý các câu:
- Câu 1, 2, 3: Nhịp 3/2
- Câu 4: Nhịp 2/3
- Câu 13: Đọc ngắt nhịp câu cuố
+Đọc nhóm
+Thi đọc
+Đọc đồng thanh
c.Tìm hiểu bài
8’
 Phương pháp: Đàm thoại, trực quan
-Gv giao việc cho nhóm
Đoạn 1:
-Đôi bạn Bê Vàng và Dê Trắng sống ở
đâu?
-Vì sao Bê Vàng phải đi tìm cỏ

+HS đọc nối tiếp khổ thơ 2 vòng
-Từ xa xưa thû nào, thời gian lâu
lắm rồi
-Suối cạn không có nước, xa xưa,
thưở nào, sâu thẳm, khắp nẻo, gọi
hoài.

HS đọc bài theo nhóm 3
Đại diện các nhóm thi đọc
- Lớp đọc đồng thanh

- HS thảo luận trình bày.
-Đọc khổ thơ 1, 2

- Sống trong rừng xanh sâu thẳm
-Vì trời hạn hán, cỏ cây héo khô,
đôi bạn không còn gì để ăn.
- Đọc khổ 3
- Thương bạn chạy tìm khắp nơi.

Đoạn 2:
-Khi Bê Vàng quên đường về Dê Trắng
làm gì?
-Đến bây giờ em còn nghe Dê Trắng
- Dê Trắng vẫn gọi bạn “Bê! Bê!”
gọi bạn không?
d.Luyện đọc lại
6’
 Phương pháp: Đàm thoại, luyện tập
-Gv cho HS đọc nhẩm vài lần cho thuộc
- HS đọc đôøng thanh
rồi xung phong đọc trước lớp.
-Thi đọc thuộc lòng
-Gv hướng dẫn nhấn giọng biểu cảm để
bôïc lộ cảm xúc.
Nhận xét tuyên dương
4. Củng cố – Dặn dò
4’
- HS đọc diễn cảm toàn bài.
-Đọc xong bài thơ em có nhận xét gì về
- Bê Vàng và Dê Trắng rất thương
tình bạn giữa Bê Vàng và Dê Trắng?
nhau
-Luyện đọc bài

- Đôi bạn rất q nhau.
-Chuẩn bị: Chính tả
Rút kinh nghiệm:....................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................



TOÁN
26 + 4 ; 36 + 24

Tiết 13:
I. Mục tiêu
Giúp HS
-

Biết thực hiện phép cộng có tổng là số tròn chục dạng 26 + 4 và 36 + 4
Củng cố cách giải toán có lời văn
Rèn làm tính đúng, nhanh
Cẩn thận, khoa học.

II. Chuẩn bị
- GV: Que tính + bảng cài, bảng phụ
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy

Tg


1’
1. Khởi động
2. Bài cũ : Phép cộng có tổng bằng 10 3’
-Gv cho HS lên bảng làm bài.
+7

+ 8

+4

Hoạt động của Trò
- Hát

+10

3
2
6
0
10
10
10
10
7 + 3 + 6 = 16
8+ 2 + 7 = 17
9 + 1 + 2 = 12
5 + 5 + 5 = 15
Nhận xét- ghi điểm
3. Bài mới
1’

a.Giới thiệu: Nêu vấn đề
-Học dạng toán 26 + 4, 36 + 4
b.Giới thiệu phép cộng 26 + 4, 36 + 4 27’
 Phương pháp: Trực quan, giảng giải
Gv nêu bài toán
-Có 26 que tính, thêm 4 que tính nữa.
Hỏi tất cả có bao nhiêu tính? Thầy
cho HS thao tác trên vật thật.
Vậy: 26 + 4 = 30
-Gv thao tác với que tính trên bảng
-Có 26 que tính. Gv gài 2 bó và 6 que
tính lên bảng. Viết 2 vào cột chục, 8
vào cột đơn vị.

ĐDDH: Que tính, bảng cài

- Lấy 26 que tính (2 bó, mỗi bó 10
que tính và 6 que tính rời). Lấy
thêm 4 que tính nữa.


-Thêm 4 que tính nữa. Viết 4 vào cột
đơn vị dưới 6
-Gộp 6 que tính và 4 que tính được 10
que tính tức là 1 bó, 2 bó thêm 1 bó
được 3 bó hay 30 que tính. Viết 0 vào
cột đơn vị, viết 3 vào cột chục.
Vậy: 26 + 4 = 30
Đặt tính:
26

+
4
30
-6 cộng 4 = 10 viết 0 nhớ 1
-2 thêm 1 = 3 ,viết 3
Giới thiệu phép cộng 36 + 24
 Phương pháp: Trực quan, giảng giải
-Gv nêu bài toán: Có 36 que tính.
Thêm 24 que tính nữa. Hỏi tất cả có
bao nhiêu que tính?
-Gv thao tác trên que tính.
-Có 36 que tính (3 bó và 6 que rời)
viết 3 vào cột chục và 6 vào cột đơn
vị
-Thêm 24 que tính nữa. Viết 2 vào cột
chuc, 4 vào cột đơn vị.
-Gộp 6 que tính với 4 que tính được
10, tức là 1 bó. 3 bó cộng 2 bó bằng 5
bó, thêm 1 bó bằng 6 bó. Viết 0 vào
cột đơn vị, viết 6 vào cột chục.
-Đặt tính
-6 + 4 = 10, viết 0 nhớ 1
-3 + 2 = 5, thêm 1 bằng 6, viết 6
36
+
24
60
c. Thực hành
 Phương pháp: Luyện tập, thảo luận
nhóm

Bài 1: Tính
-Nêu yêu cầu
-Viết kết quả sao cho chữ số trong
cùng 1 cột
-Phải nhớ 1 vào các tổng các chục
nếu tổng các đơn vị qua 10.
Bài 2:

- HS lên ghi kết quả phép cộng để
có 26 cộng 4 bằng 30

- HS đọc lại
ĐDDH: Bảng cài

- HS thao tác trên vật thật

- HS lên bảng ghi kết quả phép
cộng để có 36 + 24 = 60

- HS đọc lại
- 36 cộng 24 bằng 60

- Hoạt động cá nhân.
 ĐDDH:Bảng phụ
- HS nêu
- HS làm bài a vào bảng con

- HS đọc đề
- Làm tính cộng



-Để tìm số gà. Mai và Lan nuôi ta làm
- 22 + 18 = 40 (con gà)
thế nào?
- HS làm bài – sửa bài
-Mai nuôi: 22 con gà
-Lan nuôi: 18 con gà
-Cả 2 bạn nuôi: . . . con gà?
3’
- HS đưa ra nhiều cách
4. Củng cố – Dặn dò
- 19 + 1, 18 + 2, 17 + 3, 16 + 4, 15 +
Baøi 3:
5, 14 + 6.
-Gv cho HS thi đua tìm các phép cộng
có tổng = 10.
Làm bài 1.
Chuẩn bị: 9 cộng với 1 số: 9 + 5
Rút kinh nghiệm:....................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................

Thủ công

Gấp m áy bay phản lực
I/MỤC TIÊU:
- Học sinh biết cách gấp máy bay phản lực, nắm được quy trình gấp máy bay phản
lực.
- Gấp được máy bay phản lực.
- Học sinh hứng thú gấp hình.

II/ CHUẨN BỊ:
- Gv :mẫu máy bay phản lực, quy trình gấp, giấy màu
- Hs :giấy nháp
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
1/ ổn định:
2/ Kiểm tra:
_ Gv kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
Nhận xét đánh giá
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Gấp máy bay phản lực
b/Hướng dẫn học sinh quan sát:
Phương pháp; quan sát, nhận xét
Hình thức:cá nhân
-Gv cho các nhóm quan sát máy bay phản lực.
+ Máy bay gồm mấy phần?
+ Nêu tên những phần đó?

Tg
1’
3’

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

Học sinh để dụng cụ lên bàn

1’
Nhận xét:……………….Chứng cứ:……
25
-HS quan sát

-Mũi , thân


+ Máy bay phản lực và tên lửa xem có gì
giống và khác nhau?

Khác : mũi tên lửa nhọn
-Giống: cánh và thân

c/Hướng dẫn mẫu:
Phương pháp: Trực quan
Hình thức:cá nhân
Bước 1:Gấp tạo mũi, thân ,cánh máy bay
phản lực
-Gv treo quy trình
+ Làm tên lửa gồm mấy bước?
-2 bước
+ Gấp đôi tờ giấy theo chiều dài để lấy dấu
giữa,mở tờ giấy ra, gấp đôi theo đường dấu
gấp ở hình 1,được hình 2.
+ gấp toàn bộ phần trên vừa gấp xuống theo
đường dấu gấp ở H2 sao cho đỉnh A nằm trên
đường dấu giữa được H3.
+ Gấp theo đường dấu gấp ở H3 sao cho hai
đỉnh tiếp giáp cách mép gấpphía trên khoảng
1/3 chiều cao H như H4.
+ Gấp theo đường dấu gấp ở H4 sao cho đỉnh
A ngược lên trên để giữ chặt hai nếp gấp hai
bên được H5.
+Gấp tiếp theo đường dấu gấp ở H5 sao cho

hai đỉnh phía trên và hai mép bên sát vào
đường dấu giữa như H6.
Bước 2:Tạo máy bay phản lực và sử dụng.
+ Bẻ các nếp gấp sang hai bên đường dấu
giữa và miết dọc theo đường dấu giữa được
máy bay phản lực như H7.
Cầm vào nếp giữa, cho hai cánh máy bay
sang hai bên, hướng máy bay chếch lên phía
trên để phóng như phóng tên lửa.
-Gv gọi 2 Hs nhắc lại quy trình
-Gv gấp lần 2: vừa gấp vừa kết hợp hỏi hs
4/ Củng cố:
3’
Gv gọi Hs nêu
-1Hs nêu quy trình
Cả lớp làm nháp
-1Hs thực hiện
5/ - Nhận xét – dặn dò
2’
-Nhận xét tiết học
-Về nhà tập lại cho nhớ quy trình gấp
-Chuẩn bị giấy màu dể tiết sau thực hành
Rút kinh nghiệm:...................................................................................................................
.................................................................................................................................................


.................................................................................................................................................


Tiết 4:


TẬP VIẾT
B – Bạn bè sum họp

I. Mục tiêu
-Rèn kỹ năng viết chữ.
-Viết B (cỡ vừa và nhỏ), câu ứng dụng theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu đều nét và
nối nét đúng qui định.
-Dạy kỹ thuật viết chữ với rèn chính tả mở rộng vốn từ, phát triển tư duy.
-Góp phần rèn luyện tính cẩn thận
II. Chuẩn bị
- GV: Chữ mẫu B. Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
- HS: Bảng, vở
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy
1. Khởi động
2. Bài cũ
-Kiểm tra vở viết.
-Yêu cầu viết: A, Ă, Â
-Hãy nhắc lại câu ứng dụng.
-Viết : Ăn

Tg
1’
3’

-GV nhận xét, cho điểm
3. Bài mới
a.Giới thiệu:
1’

-GV nêu mục đích và yêu cầu.
-Nắm được cách nối nét từ các chữ cái
viết hoa sang chữ cái viết thường đứng
liền sau chúng.
b.Hướng dẫn viết chữ cái hoa
6’
 Phương pháp: Trực quan.
+Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét.
* Gắn mẫu chữ B
-Chữ B cao mấy li?
-Gồm mấy đường kẻ ngang?
-Viết bởi mấy nét?
-GV chỉ vào chữ B và miêu tả:
+ Nét 1: Giống nét móc ngược trái hơi

Hoạt động của Trò
- Hát

- HS viết bảng con.
- HS nêu câu ứng dụng.
-3 HS viết bảng lớp. Cả lớp viết bảng
con.

 ĐDDH: Chữ mẫu: B

- 5 li
- 6 đường kẻ ngang.
- 2 nét
- HS quan saùt



lượn sang phải đầu móc cong hơn.
+ Nét 2: Kết hợp 2 nét cơ bản cong
trên và cong phải nối liền nhau tạo
vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ.
-GV viết bảng lớp.
-GV hướng dẫn cách viết.
-GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách
viết.
+HS viết bảng con.
-GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt.
-GV nhận xét uốn nắn.
c. Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
 Phương pháp: Đàm thoại.
6’
* Treo bảng phụ
+Giới thiệu câu: Bạn bè sum họp
-Giải nghóa:Bạn bè ở khắp nơi trở về
quây quần họp mặt đông vui.
+Quan sát và nhận xét:
-Nêu độ cao các chữ cái.

- HS tập viết trên bảng con

-Cách đặt dấu thanh ở các chữ.

- B, b, h: 2,5 li
- p: 2 li
- s: 1,25 li
- a, n, e, u, m, o, : 1 li

- Daáu chaám (.) dưới a và o
- Dấu huyền (\) trên e
- Khoảng chữ cái o

ĐDDH: Bảng phụ: câu mẫu

- HS đọc câu

-Các chữ viết cách nhau khoảng
chừng nào?
-GV viết mẫu chữ: B ạn lưu ý nối nét
B và an
- HS viết bảng con
+HS viết bảng con
* Viết: B ạn
-GV nhận xét và uốn nắn.
- Vở Tập viết
c.Viết vở
12’
 Phương pháp: Luyện tập.
* Vở tập viết:
-GV nêu yêu cầu viết.
-GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém.
- HS viết vở
-Chấm, chữa bài.
-GV nhận xét chung.
4. Củng cố – Dặn dò
3’
-GV nhận xét tiết học.
-Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết.



Rút kinh nghiệm:......................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................

Thứ

ngày
tháng năm 200
MÔN: TOÁN
Tiết : LUYỆN TẬP

I. Mục tiêu
Giúp HS củng cố về:
- Phép cộng có tổng bằng 10 (tính nhẩm, tính viết)
- Phép cộng dạng 26 + 4 và 36 + 24 .
- Giải bài toán có lời văn bằng 1 phép tính cộng
- Đơn vị đo độ dài dm, cm
- Cũng cố biểu tượng về đoạn thẳng.
- Vui thích môn học.
II. Chuẩn bị
- GV: Đồ dùng phục vụ trò chơi.
- HS: Bảng con, vở bài tập.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy

Tg

1. Khởi động

2. Bài cũ : 26 + 4; 36 + 24
-Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau:
+Thực hiện phép tính
+Nêu cách đặt tính, thực hiện
tính:
- Nhận xét và cho điểm HS.
3. Bài mới
a.Giới thiệu:
-Hôm nay chúng ta luyện tập về phép
cộng dạng
26 + 4 và 36 + 24 .
b.Luyện tập
Bài 1:
+ Yêu cầu HS nhẩm và ghi ngay kết

1’
3’

Hoạt động của Trò
- Hát

a)32+8 và 41+39 b)83+7 và
16+24
a) 32 + 8
b) 16 + 24
1’

27’

+HS làm bài vào vở bài tập



quả
+ Gọi HS chữa bài
Bài 2: Tính
+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
+ Yêu cầu HS nêu cách đặt tính , cách
thực hiện phép tính: 7 + 33; 25 + 45
Bài 3: Tiến hành tương tự bài 2
Bài 4:
+ Gọi HS đọc yêu cầu đề
+Bài toán yêu cầu tìm gì?
+Bài toán cho biết gì về số học sinh?
+Muốn biết tất cả có bao nhiêu học sinh
ta làm thế nào?
+Yêu cầu HS làm bài?
Bài 5:
+ Yêu cầu HS quan sát và gọi tên các
đoạn thẳng trong hình
+Đoạn thẳng AO dài bao nhiêu
xăngtimet?
+Đoạn thẳng OB dài bao nhiêu
xăngtimet?
+Muốn biết đoạn thẳng AB dài bao
nhiêu cm ta làm thế nào?
+Yêu cầu HS làm vào vở

+HS tự làm vào vở
+Vài HS nhắc lại
+Làm bài tập vào vở

+ Gọi 1 HS đọc đề bài
+Số HS của cả lớp
+Có 14 học sinh nữ và 16 HS
nam
+Thực hiện phép tính 14 +
16
+HS viết tóm tắt và trình bày
bài giải
+Đoạn AO, OB, AB
+7 cm
+3 cm
+Thực hiện phép tính 7cm +
3cm
+Điền đoạn thẳng AB dài
10cm hay 1 dm

3’
4. Củng cố – Dặn dò
- Trò chơi: Xây nhà (xem SGV)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: 9 cộng với 1 số 9+ 5
Rút kinh nghiệm:....................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................


Tiết 3:

TỰ NHIÊN XÃ HỘI
HỆ CƠ


I. Mục tiêu
- Nhận biết vị trí và tên gọi của 1 số cơ của cơ thể
- Biết được cơ nào cũng có thể co và duỗi được, nhờ đó mà các bộ phận của cơ
thể cử động được.


- HS có ý thức về các cách giúp cơ phát triển và săn chắc.
II. Chuẩn bị
- GV: Mô hình (tranh) hệ cơ
Hai bộ tranh hệ cơ và 2 bộ thẻ chữ có ghi tên 1 số cơ
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy
1. Khởi động
2. Bài cũ : Bộ xương
-Kể tên 1 số xương tay trong cơ thể.
-Để bảo vệ bộ xương và giúp xương phát
triển tốt ta cần phải làm gì?
-Nhận xét
3. Bài mới Hệ cơ
a.Giới thiệu:
-Yêu cầu từng cặp HS quan sát và mô tả
khuôn mặt, hình dáng của bạn.
-Nhờ đâu mà mỗi người có khuôn mặt và hình
dáng nhất định.
b.Nội dung
 Hoạt động 1: Giới thiệu hệ cơ
 Mục tiêu: Nhận biết vị trí và tên gọi của 1
số cơ.

*Phương pháp: Trực quan, thảo luận nhóm đôi
Bước 1: Hoạt động theo cặp
-Yêu cầu HS quan sát tranh 1.
Bước 2: Hoạt động lớp.
-GV đưa mô hình hệ cơ.
-GV nói tên 1 số cơ: Cơ mặt, cơ mông . . .
-GV chỉ vị trí 1 số cơ trên mô hình (không nói
tên)
Tuyên dương.
-Kết luận: Cơ thể gồm nhiều loại cơ khác
nhau. Nhờ bám vào xương mà cơ thể cử động
được.
 Hoạt động 2: Sự co giãn của các cơ.
 Mục tiêu: Nắm được đặc điểm của cơ: co và
giãn được.
 Phương pháp: Thực hành
Bước 1:
-Yêu cầu HS làm động tác gập cánh tay, quan

Tg
1’
3’

Hoạt động của Trò
- Hát
- Xương sống, xương sườn . .
- n đủ chất, tập thể dục thể
thao ..

2’

- HS nêu
- Nhờ có cơ phủ toàn bộ cơ
thể.
28’
 ĐDDH: Mô hình hệ cơ.
Nhận xét:………Chứng cứ:……..

- 1 số cơ của cơ thể là: Cơ
mặt, cơ bụng, cơ lưng . . .
- HS chỉ vị trí đó trên mô
hình
- HS gọi tên cơ đó.
- HS xung phong lên bảng
vừa chỉ vừa gọi tên cơ
- Lớp nhận xét.
- Vài em nhắc lại.

- HS thực hiện và trao đổi với


sát, sờ nắn và mô tả bắp cơ cánh tay.
-Làm động tác duỗi cánh tay và mô tả xem nó
thay đổi ntn so với khi co lại?
Bước 2: Nhóm
-GV mời đại diện nhóm lên trình diễn trước
lớp.
-GV bổ sung.
-Kết luận: Khi co cơ ngắn và chắc hơn. Khi
duỗi cơ dài ra và mềm hơn.
Bước 3: Phát triển

-GV nêu câu hỏi:
+ Khi bạn ngửa cổ phần cơ nào co, phần cơ
nào duỗi.

+ Khi ưỡn ngực, cơ nào co, cơ nào giãn.

bạn bên cạnh.

- Đại diện nhóm vừa làm
động tác vừa mô tả sự thay
đổi của cơ khi co và duỗi.
- Nhận xét
- Nhắc lại.

-HS làm mẫu từng động tác
theo yêu cầu của GV: ngửa
cổ, cúi gập mình, ưỡn ngực . .
.
- Phần cơ sau gáy co, phần cơ
phía trước duỗi.
- Cơ lưng co, cơ ngực giãn
 ĐDDH: 2 tranh hệ cơ giống
nhau, 2 bộ thẻ chữ ghi tên
các cơ.
Nhận xét:………Chứng cứ:……..
-Tập thể dục thể thao, làm
việc hợp lí, ăn đủ chất . . .
- Nằm ngồi nhiều, chơi các
vật sắc, nhọn, ăn không đủ
chất . . .


 Hoạt động 3: Làm thế nào để cơ phát triển
tốt, săn chắc?
 Mục tiêu: Có ý thức bảo vệ cơ
 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại.
-Chúng ta phải làm gì để giúp cơ phát triển
săn chắc?
-Những việc làm nào có hại cho hệ cơ?
* Chốt: Nêu lại những việc nên làm và không
nên làm để cơ phát triển tốt.
4’
4. Củng cố – Dặn dò
Trò chơi tiếp sức
-Chia lớp làm 2 nhóm
-Cách chơi: HS chọn thẻ chữ và gắn đúng vào
vị trí trên tranh.
-Tuyên dương.
- Cổ vũ và nhận xét.
-Là gì để xương và cơ phát triển tốt?
1’
5.Dặn dò
-Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm:....................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×