TUẦN 4
Ngày soạn: 19/9/ 2017
Ngày giảng: Thứ hai 25/9/2017
Tập đọc
BÍM TĨC ĐI SAM
I/ MỤC TIÊU
a)Kiến thức:
- Rèn đọc đúng: loạng choạng, ngã phịch, đầm đìa, ngượng nghịu…
- Biết nghỉ hơi sau các dấu phẩy, chấm, hai chấm, chấm cảm, chấm hỏi.
- Biết đọc phân biệt giọng người kể chuyện với giọng nhân vật.
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc hiểu:
+ Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài: bím tóc đi sam, tết, loạng
choạng, ngượng nghịu, phê bình.
+ Hiểu nội dung câu chuyện: không nên nghịch ác với bạn. Rút ra được bài học:
cần đối xử tốt với các bạn gái.
c)Thái độ: Có thái độ đối xử tốt với các bạn.
II/ CÁC KNS ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.
- Kiểm sốt cảm xúc.
- Thể hiện sự cảm thơng.
- Tìm kiếm sự hỗ trợ.
- Tư duy phê phán.
III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ trong bài đọc trình chiếu.
- Bảng phụ trình chiếu viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đọc đúng.
IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Kiểm tra bài cũ: 3p
- 2 học sinh đọc thuộc lòng bài gọi bạn và nêu nội dung bài thơ.
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài: 1p
- GV đưa tranh trình chiếu giới thiệu bài
2. Luyện đọc: 30p
a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài.
b. Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
Đọc từng câu
- Cho học sinh đọc những từ khó.
- Học sinh đọc
- Cho học sinh đọc nối tiếp câu.
- Học sinh đọc
Đọc từng đoạn trước lớp
- Lắng nghe cô giáo hướng dẫn cách
- GV đưa bảng phụ trình chiếu HD ngắt nghỉ.
đọc
- Ngắt nghỉ đúng theo bảng phụ.
- Học sinh nêu cách hiểu.
- Học sinh đọc nối tiếp đoạn.
- Học sinh đọc
- Tìm hiểu nghĩa của từ cuối bài.
- Học sinh trong nhóm đọc
Đọc từng đoạn trong nhóm
- Các nhóm thi đọc
Thi đọc giữa các nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Gv và học sinh nhận xét
Đọc đồng thanh(đoạn1,2)
3. Hướng dẫn tìm hiểu bài: 15p( trình bày ý kiến cá nhân)
? Các bạn gái khen Hà thế nào?
- Ái chà chà! Bím tóc đẹp q!
? Vì sao Hà khóc?
- Tuấn kéo mạnh tay của Hà làm cho
Hà bị ngã. Sau đó Tuấn vẫn cịn đùa
dai, nắm bím tóc của Hà mà kéo.
? Em nghĩ như thế nào về trị đùa - Đó là trị đùa nghịch ác, không tốt với
nghịch của bạn tuấn?
bạn...
? Đọc thầm đoạn 3: Thầy giáo làm - Thầy khen hai bím tóc của Hà rất đẹp.
cho Hà vui lên bằng cách nào?
- Vì nghe thầy khen Hà thấy vui mừng
? Vì sao lời khen của thầy giáo làm và tự hào về mái tóc đẹp, trở nên tự tin,
Hà nín khóc và cười ngay?
khơng buồn vì sự trêu chọc của Tuấn
*)TH: Quyền được học tập, dược các nữa.
thầy cô giáo yêu thương, dạy dỗ.
? Đọc thầm đoạn 4: Nghe lời thầy, - Đến trước mặt bạn Hà để xin lỗi.
Tuấn đã làm gì?
- Biết nhận lỗi........
*)TH: Trẻ em có quyền kết bạn. Các
bạn nữ có quyền được các bạn nam
tơn trọng, đối xử bình đẳng.
? Các con thấy bạn Tuấn là người như
thế nào?
4. Luyện đọc lại: 10p(thảo luận nhóm, phân vai)
- nhóm thảo luận phân vai để đọc.
- Hs đọc, cả lớp và gv nx.
5. Củng cố, dặn dò: 2p
? Qua câu chuyện các con thấy đáng chê và đáng khen Tuấn ở điểm nào?
- Giáo viên chốt lại: Khi trêu đùa bạn, nhất là bạn nữ, các em không được đùa
dai, nghịch ác. Khi biết mình sai phải chân thành nhận lỗi. Là học sinh, ngay từ
nhỏ các con phải học cách cư xử đúng.
- Yêu cầu học sinh tập đọc thêm ở nhà.
Toán
TIẾT 16:
29 + 5
I/ MỤC TIÊU
a)Kiến thức:
- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 29 + 5 ( cộng có nhớ dưới dạng tính viết)
- Củng cố những hiểu biết về tổng, số hạng.
- Biết nối các điểm cho sẵn để có hình vng.
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng giải bài tốn bằng 1 phép tính.
c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - 3 bó que tính và 14 que tính rời.- Bảng gài.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ: 3p- Đọc bảng cộng 9 với 1 số.
- Giáo viên và học sinh nhận xét.
2. Bài mới: 10p
a. Giới thiệu phép cộng 29 + 5
Hoạt động trình tự như 9 + 5
- Giáo viên nêu bài toán để dẫn ra
phép cộng 29 + 5 = ?
VD: " có 29 que tính ( 2 bó 1 chục
que tính và 9 que tính rời, thêm 5 que
tính nữa. Hỏi có bao nhiêu que tính?
- Hdẫn hs thao tác với các que tính để
tự tìm kết quả phép cộng 29 + 5 = ?
- Hỏi học sinh để học sinh tự nêu
được 29 + 5 = 34
Đặt tính rồi tính: Gv hướng dẫn hs
tự đặt tính rồi tính như SGK.
29
+
5
––––
34
3. Thực hành ( 12p)
Bài 1: Tính
1- Học sinh làm vào VBT
- Gọi 1 số em nêu lại cách đặt tính rồi 79 + 3
89 + 5
29 + 9
tính.
19 + 4
39 + 8
59 + 2
- Giáo viên và học sinh nhận xét.
Bài 2: Đặt tính rồi tính tổng
2. 29 và 8
49 và 9
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập.
-Học sinh dưới lớp làm vào VBT.
- Giáo viên và học sinh nhận xét.
Bài 3:
Bài giải:
- Đọc yêu cầu bài.
Cả hai buổi cửa hàng đó bán được số
- Gọi học sinh tóm tắt.
cái áo sơ mi là:
- Gọi học sinh lên bảng làm
19 + 8 = 27 (cái)
- Giáo viên và học sinh nhận xét.
Đáp số: 27 cái
4. Củng cố,dặn dò( 3p)
- Nhận xét tiết học.
Ngày soạn: 20/ 9/2017
Ngày giảng: Thứ ba 26/ 9/ 2017
Toán
TIẾT 17: 49 + 25
I/ MỤC TIÊU
a)Kiến thức:
- Biết cách thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 dạng: 49 + 25
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng giải bài tốn bằng 1 phép tính..
c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 7 bó chục que tính và 14 que tính rời.
- Bảng gài que tính
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. kiểm tra bài cũ (3p)
- Gọi học sinh lên bảng làm bài: 19 + 5, 59 + 7.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu phép cộng 49 + 25 (Tương tự như 29 + 5)
Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học
sinh hoạt động theo trình tự:
- Nêu bài toán để dẫn ra phép cộng
- Học sinh lắng nghe và tìm hiểu bài
49 + 25 = ?
- Hướng dẫn học sinh thao tác với các
que tính để tự tìm kết quả phép cộng:
49 + 25 = ?
- 49 + 25 = 49 + 20 + 5
- Đặt tính rồi tính: giáo viên hướng dẫn
học sinh tự đặt tính rồi tính như SGK.
49
+
25
––––
74
b. Thực hành
Bài 1: Đặt tính rồi tính
- Học sinh đọc yêu cầu BT.
- Gọi 4 học sinh lên bảng làm, dưới lớp 29 + 35
59 + 32
49 + 16
làm vào VBT.
19 + 49
89 + 6
8 + 79
- Giáo viên và học sinh nhận xét.
Bài 3:
Bài giải
- Gọi 1 học sinh tóm tắt
Cả hai lớp có số học sinh là:
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm, dưới lớp
29 + 29 = 58 (học sinh)
làm vào VBT.
Đáp số: 58 học sinh
3. Củng cố, dặn dò: (2 p); - Giáo viên nhận xét tiết học.
Kể chuyện:
BÍM TĨC ĐI SAM
I/ MỤC TIÊU
a)Kiến thức:
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ. Kể được nội dung đoạn 1 và 2 của câu
chuyện.
- Nhớ và kể lại được nội dung đoạn 3 bằng lời của mình.
b)Kỹ năng: Biết tham gia cùng các bạn dựng lại câu chuyện theo các vai.
- Lắng nghe bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
c)Thái độ: Có thái độ đối xử tốt với các bạn.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Tranh sách giáo khoa.
- Học sinh: Một số dụng cụ để đóng vai.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Kiểm tra: (1 - 2 p)
- 3 em kể lại chuyện của Nai Nhỏ (Người dẫn chuyện, Nai nhỏ, Cha của nai
nhỏ)
- Nhận xét
B. Dạy bài mới: (18 - 20 p)
1. Giới thiệu bài: (1 p)
2. Hướng dẫn kể chuyện(18 p)
Kể lại đoạn 1, 2 theo tranh
- GV đưa tranh trình chiếu cho HS quan - Kể đoạn 1 theo tranh
sát từng tranh nhớ lại nội dung đoạn 1, 2 - 2, 3 em thi kể đoạn 2 theo tranh
rồi kể lại:
+ Hà có hai bím tóc ra sao? khi Hà đến
trường mấy bạn gái reo lên thế nào?
+ Tuấn đã trêu chọc Hà thế nào? việc
làm của Tuấn dẫn đến điều gì?
- Lớp và giáo viên nhận xét.
- Tập kể theo nhóm.
Kể lại đoạn 3
- Đại diện nhóm lên thi kể
- Đọc yêu cầu của bài
Các con không cần đọc đúng từng từ
chữ như sách giáo khoa. Có thể dùng
tùa đặt câu theo cách khác diễn đạt ý
qua sự tưởng tượng của mình. Nên kể
kết hợp lời kể với nét mặt, cử chỉ, giọng
điệu.
- Giáo viên và lớp nhận xét
Phân vai
- Bài này có mấy vai?
- Giúp học sinh làm quen dẫn chuyện.
- Có 4 vai
- Cả lớp và giáo viên xét bình chọn cá
nhân và nhóm kể hay nhất.
3. Củng cố, dặn dò(2p)
- Giáo viên nhận xét kết quả thực hành kể chuyện trên lớp.
- Về kể lại cho người thân nghe.
Chính tả (tập chép)
BÍM TĨC ĐI SAM
I/ MỤC TIÊU
a)Kiến thức:
- Chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn đối thoại trong bài Bím tốc đi
sam. ( Thời gian 20 p)
b)Kỹ năng: Luyện viết đúng quy tắc chính tả với iê / yê; làm đúng các các bài
tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn.
c)Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng lớp chép bài chính tả
- Bảng con, VBT (học sinh)
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ( 3p)
- Gọi 3 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con: nghi ngờ, nghe ngóng,
nghiêng ngả.
- 3 học sinh viết bảng họ tên một bạn thân mình.
- Giáo viên và học sinh nhận xét.
2. Hướng dẫn tập chép: 15p
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc bài chép trên bảng. 3 - Học sinh đọc.
học sinh nhìn bảng đọc lại.
- Hướng dẫn học sinh nắm nội dung
bài viết:
+ Đoạn văn nói về cuộc trị chuyện - Cuộc trị chuyện giữa thầy giáo với
giữa ai với ai?
Hà.
+ Vì sao Hà khơng khóc nữa?
- Vì thầy khen Hà có bím tóc đẹp nên
rất vui, tự tin, khơng buồn tủi vì sự
- Hướng dẫn học sinh nhận xét:
trêu chọc của Tuấn nữa.
+ Bài chính tả có những dấu câu gì?
- Dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu gạch
ngang đầu dòng, dấu chấm than, dấu
chấm hỏi, dấu chấm.
+ Học sinh tập viết vào bảng con
tiếng : thầy giáo, xinh xinh, vui vẻ, nói,
nín....
Hướng dẫn học sinh chép bài vào
vở
Chấm chữa bài
- Học sinh nhìn bảng nghe giáo viên
đọc để sốt lại bài và tự chữa lỗi.
- Giáo viên chấm nhanh 5 bài, nêu
nhận xét.
3. Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả: 10p
Bài 2
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- 2 hs lên bảng làm bài đúng, nhanh.
- Giáo viên và học sinh chốt lại lời giải
đúng.
- Giáo viên nêu quy tắc chính tả với iê/
yê : viết yên khi là chữ ghi tiếng, viết
iên khi là vần của tiếng.
- Gọi 4 học sinh nhắc lại quy tắc.
- Học sinh nhắc lại
Bài 3
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Chia lớp thành 2 nhóm làm ra bảng
phụ.
- Nhóm trưởng lên trình bày.
- Giáo viên và học sinh nhận xét.
4. Củng cố, dặn dò(2p)
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Nhắc học sinh ghi nhớ quy tắc chính tả với iê / yê.
Ngày soạn: 20/9/2017
Ngày giảng: Thứ tư 27/9/2017
Toán
TIẾT 18:
LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU
a)Kiến thức:
- Củng cố và rèn kĩ năng thực hiện phép cộng dạng: 9 + 5; 29 + 5; 49 + 25
b)Kỹ năng:
- Củng cố kĩ năng so sánh số, giải tốn có lời văn.
- Bước đầu làm quen với dạng bài tập dạng trắc nghiệm và lựa chọn.
c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- VBT
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ: 3p
- Gọi học sinh lên bảng làm 37 + 3; 42 + 18.
- Dưới lớp làm vào bảng con.
- Học sinh và giáo viên nhận xét, nêu cách thực hiện một vài phép tính.
2. Thực hành: 20p
Bài 1: Số?
1. 9 + 3 =
9+8=
2+9=
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập.
9+7=
9+6=
7+9=
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách
9+5=
9+4=
9+9=
làm.
- Gọi 4 học sinh lên bảng làm, dưới lớp
làm vào VBT.
- Giáo viên và học sinh nhận xét.
2. 49 + 25
79 + 9
29 + 36
Bài 2: Đặt tính rồi tính:
59 + 8
39 + 17
- Gọi học sinh đọc yêu cầu.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách
làm.
- Gọi học sinh lên bảng làm, dưới lớp
3. 9 + 6..... 16
làm vào VBT.
9 + 6..... 15
- Giáo viên và học sinh nhận xét.
- Học sinh lên bảng làm
Bài 3: > < =?
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách - Học sinh nhận xét
làm.
- Gọi học sinh lên bảng làm.
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
Bài 4:
4.
Bài giải
- Gọi sinh đọc bài tốn.
Trong sân có số con là:
- Gọi học sinh tóm tắt.
29 + 15 = 44 ( con )
- Gọi học sinh lên bảng làm, dưới lớp
Đáp số: 44 con
làm vào VBT.
- Giáo viên và học sinh nhận xét.
3. Củng cố, dặn dò(2P)
- Giáo viên nhận xét giờ học, củng cố kiến thức cũ.
Tập đọc
TRÊN CHIẾC BÈ
I/ MỤC TIÊU
a)Kiến thức:
- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng đọc trơn toàn bài, phát âm chuẩn: làng gần, núi xa.
- Ngắt nghỉ đúng dấu chấm, dấu phẩy.
- Học sinh hiểu nghĩa một số từ mới trong bài.
- Nắm được nội dung: tả chuyến du lịch trên dịng sơng của đơi bạn Dế Mèn và
Dế Trũi.
b)Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc to, rõ ràng, lưu lốt.
c)Thái độ: Có thái độ q mến tình bạn, cùng nhau vui choi, học tập.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ, tranh minh hoạ trong SGK.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ: 5p
- Gọi học sinh đọc bài " Bím tóc đi Sam" và học sinh trả lời câu hỏi cuối bài:
Qua bài đọc giúp em hiểu điều gì?
- Giáo viên và học sinh nhận xét.
2. Bài mới: 33p
a. Giới thiệu bài: (1p) Bài đọc " trên chiếc bè" kể về chuyến đi du lịch thú vị
trên sông của đôi bạn Dế mèn, Dế Trũi. Các em hãy đọc truyện để biết chuyến
đi của hai bạn dế trên chiếc bè làm bằng những lá bèo sen có gì hấp dẫn. Bài đọc
này trích từ tác phẩm nổi tiếng " Dế mèn phiêu lưu kí" của nhà văn Tơ Hoài,
một tác phẩm mà thiếu nhi Việt Nam rất yêu thích. Các em nên tìm đọc.
b. luyện đọc: 10p
Giáo viên đọc mẫu toàn bài: giọng đọc thong thả, nhấn giọng ở từ gợi tả.
Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
Đọc từng câu
- Đọc từ khó: ngao du, Dế trũi, làng gần, - Học sinh đọc nối tiếp câu.
núi xa...
Đọc từng đoạn trước lớp
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách đọc - Học sinh lắng nghe.
ngắt nghỉ một số câu:
+ Mùa thu mới chớm / nhưng nước đã
trong vắt, / trơng thấy cả hịn cuội trắng
tinh nằm dưới đáy.//
+ Những anh gọng vó đen sạm , / gầy và
cao, / nghênh cặp chân gọng vó / đứng
trên bãi lầy bái phục nhìn theo chúng
tơi.//
+ Đàn săn sắt và cá thầu dầu thoáng gặp
đâu cũng lăng xăng / cố bơi theo chiếc bè,
/ hoan nghênh váng cả mặt nước.//
- Cho học sinh đọc nối tiếp đoạn
- Gọi học sinh đọc được các từ ngữ chú
thích sau bài. Giáo viên giải nghĩa thêm
những từ học sinh chưa hiểu.
Đọc từng đoạn trong nhóm
Thi đọc giữa các nhóm
- Giáo viên nhận xét và khen ngợi những
nhóm đọc tốt.
Đọc đồng thanh
c. Tìm hiểu bài(8p)
Dế Mèn và Dế Trũi đi chơi xa bằng cách
gì?
Dịng sơng với hai chú dế có thể chỉ là
một dịng nước nhỏ.
? Trên đường đi, đơi bạn nhìn thấy cảnh
vật ra sao?
? Tìm những từ ngữ tả thái độ của các
con vật đối với hai chú dế?
- Học sinh nêu cách hiểu.
- Học sinh đọc.
- Các nhóm thi đọc, học sinh nhận
xét các nhóm.
- Cả lớp đọc đồng thanh.
- 2 bạn ghép 3, 4 lá bèo sen lại thành
một chiếc bè đi trên sông.
- Nước sông trong vắt ; cỏ cây, làng
gần, núi xa hiện ra luôn mới mẻ. Các
con vật hia bên bờ đều tò mò, phấn
khởi, hoan nghênh hai bạn.
- Thái độ của gọng vó: bái phục nhìn
theo.
Thái độ của cua kềnh : âu yếm ngó
theo.
Thái độ của săn sắt, cá thầu dầu:
lăng xăng cố bơi theo, hoan nghênh
váng cả mặt nước.
- Học sinh lắng nghe.
- Các con vật mà hai chú dế gặp trong
chuyến du lịch trên dịng sơng đều bày tỏ
tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ, hoan
nghênh hai chú dế.
d. Luyện đọc lại(5p)
- Một số học sinh thi đọc lại bài văn. Cả lớp và giáo viên nhận xét, bình chọn
người đọc thể hiện đúng và hay nhất nội dung bài.
3. Củng cố, dặn dò(2p)
- GV hỏi: qua bài văn em thấy cuộc đi chơi của hai chú dế có gì thú vị?
( Hai chú dế gặp nhiều cảnh đẹp dọc đường, mở mang hiểu biết, được bạn bè
hoan nghênh, yêu mến và khâm phục.)
- GV nhắc HS tìm đọc truyện " Dế Mèn phưu lưu kí"
Ngày soạn: 21/9/ 2017
Ngày giảng: Thứ năm 28/9/2017
Toán
TIẾT 19: 8 CỘNG VỚI 1 SỐ: 8 + 5
I/ MỤC TIÊU
a)Kiến thức:
- Biết cách thực hiện phép cộng 8 + 5, từ đó lập và thuộc công thức 8 cộng với 1
số. Nhận biết trực giác về tính chất giao hốn của phép cộng.
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng giải bài toán bằng 1 phép tính.
c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng gài.
- Que tính
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Giới thiệu bài: 1p
2. Bài mới: 10p
Giới thiệu phép cộng: 8 + 5
- Cơ có 8 que tính thêm 5 que tính, tất - Nêu thao tác, nêu kết quả.
cả có bao nhiêu que tính?
8 + 5 = 13 que tính
- Nêu cách khác:
+ Đặt tính:
- Nêu cách đặt tính.
8
- Nêu kết quả.
+
5
––––
Tính:
13
Lập bảng 8 cộng với 1 số và học
8 + 2 = 10
8 + 6 = 14
thuộc.
8 + 3 = 11
8 + 7 = 15
8 + 4 = 12
8 + 8 = 16
- Gọi học sinh đọc thuộc bảng cộng
8 + 5 = 13
8 + 9 = 17
trên và nêu nhận xét về bảng cộng.
3. Thực hành: 17p
Bài 1: tính nhẩm
1. Tính nhẩm
- Dựa vào đâu để làm được bài tập
8+2= 8+3=
8+4=
8+5=
này?
8+6= 8+7=
8+8=
8+9=
- Gọi 1 học sinh lên làm vào bảng
4+8= 5+8=
6+8=
7+8=
phụ, dưới lớp làm vào VBT.
- Gv và hs nhận xét, chốt lại kq đúng.
Bài 2: tính
2. Tính
- Giáo viên hướng dẫn hs cách làm.
8
8
8
8
8
8
- Gọi 3 học sinh lên bảng làm, dưới
+
+
+
+
+
+
lớp làm vào VBT.
4
8
7
5
9
6
–––– –––– –––– ––– ––– –––
- Giáo viên và học sinh nhận xét, chốt
12
16
15
13
17
14
lại kết quả đúng.
Bài 4:
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Gọi học sinh tóm tắt.
Bài giải
- Hướng dẫn học sinh cách giải.
Hoa có tất cả số con tem là:
- Gọi 1 hs lên bảng, lớp làm VBT.
8 + 2 = 10 ( con tem)
- Giáo viên và học sinh nhận xét,
Đáp số: 10 con tem
chốt lại kết quả đúng.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
4. Củng cố, dặn dò: 2p
- Nhận xét giờ học.
Luyện từ và câu
TỪ CHỈ SỰ VẬT
TỪ NGỮ VỀ NGÀY, THÁNG, NĂM
I/ MỤC TIÊU
a)Kiến thức: Mở rộng vốn từ chỉ sự vật.
- Biết đặt và trả lời câu hỏi về thời gian.
b)Kỹ năng: Biết ngắt một đoạn văn thành những câu trọn ý.
c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng lớp kẻ sẵn bảng phân loại từ chỉ sự vật ở BT1.
- Bảng phụ viết đoạn văn ở BT3.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Kiểm tra bài cũ: 2p
- Giáo viên ghi bảng mẫu câu Ai ( cái gì? con gì?) là gì?, kiểm tra 3 học sinh đặt
câu (BT3 tiết LTVC tuần 3)
- Giáo viên và học sinh nhận xét.
B. Bài mới: 20p
1. Giới thiệu bài: (1p) Nêu mục đích yêu cầu tiết học
2. Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1 ( miệng)
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Giáo viên nhắc học sinh điền từ - Học sinh làm vào VBT.
đúng nội dung từng cột ( chỉ người,
đồ vật, con vật, cây cối).
- Chữa bài: tổ chức thi tiếp sức.
+ Chỉ người: học sinh, cô giáo, thầy
giáo, bạn bè, bố mẹ, ông bà......
+ Đồ vật: ghế, bàn, tủ, giường, bảng,
bút, vở, phấn.......
+ Con vật: chim sẻ, mèo, chó, gà, vịt,
ngan...
+ Cây cối: xồi, na, mít, ổi, ....
- Giáo viên và học sinh nhận xét.
Bài 2: ( miệng)
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Đặt và trả lời câu hỏi về ngày tháng
trong tuần.
- VD: hôm nay là ngày bao nhiêu?
- 1 bên hỏi, 1 bên trả lời.
Tháng này là tháng thứ mấy?
*)TH: hs có bổn phận cung cấp thơng
tin cho bạn là giúp đỡ bạn thực thực
hiệntốt quyền của mình.
Bài 3: ( viết)
- Giúp học sinh nắm được yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu bài tập
bài tập.
- Viết thành 4 câu, nhớ viết hoa
những chữ đầu câu, cuối câu đặt dấu - Học sinh làm bài.
chấm.
- Giúp học sinh làm bài đúng.
3. Củng cố, dặndò (2p)
- Giáo viên nhận xét tiết học. Về làm thêm những từ chỉ về sự vật.
Tập viết
CHỮ HOA : C
I/ MỤC TIÊU
a)Kiến thức:
- Biết viết chữ C hoa theo cỡ vừa và nhỏ.
- Biết viết ứng dụng cụm từ " chia sẻ ngọt bùi " cỡ nhỏ; chữ viết đúng mẫu, đều
nét, và nối chữ đúng quy định.
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng viết đúng mẫu và quy trình viết chữ C.
c)Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mẫu chữ C viết hoa.
- Bảng phụ, vở TV.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Kiểm tra bài cũ: 3p
- Cả lớp viết chữ B. Gọi 1 học sinh nhắc lại cụm từ giờ trước học.
- Giáo viên và học sinh nhận xét.
B. Bài mới: 33p
1. Giới thiệu bài: (1p) Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2. Hướng dẫn học sinh viết chữ C hoa
a. Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét chữ C
- Giáo viên giới thiệu khung chữ và - Học sinh lắng nghe.
cấu tạo nét trên bìa chữ mẫu:
+ Cao 5 li.
+ Gồm 1 nét là kết hợp cảu 2 nét cơ
bản: cong dưới và cong trái nối liền
nhau, tạo thành vòng xoắn to ở đầu
chữ.
- Chỉ dẫn cách viết trên bìa chữ mẫu :
đặt bút trên đường kẻ 6, viết nét cong
dưới, rồi chuyển hướng viết tiếp nét
cong trái, tạo thành vòng xoắn to ở đầu
chữ; phần cuối nét cong trái lượn vào
trong, dừng bút trên đường kẻ 2.
- Giáo viên viết mẫu vừa viết vừa nhắc
lại cách viết.
b. Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con
- Học sinh tập viết chữ C 2 lượt; Giáo viên nhận xét, uốn nắn, có thể nhắc lại
quy trình viết để học sinh viết đúng.
3. Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng
Giới thiệu cụm từ ứng dụng: chia
- Học sinh đọc cụm từ ứng dụng.
sẻ ngọt bùi.
- ND: thương yêu, đùm bọc lẫn nhau,
sung sướng cùng hưởng, cực khổ cùng
chịu.
Hướng dẫn nhận xét
- Quan sát, nhận xét.
- Chữ cao 1 li:i, a, n , o, u, c.
1,25 li: s,
2,5 li:C, h, g, b.
1, 5 li : t
- Cách đặt dấu và khoảng cách giữa
các nét: dấu nặng đặt dưới o; dấu hỏi
đặt trên e; dấu huyền đặt trên u.
- Giáo viên viết chữ mẫu " chia" trên
dòng kẻ tiếp theo chữ mẫu.
Hướng dẫn học sinh viết chữ chia
vào bảng con.
- Học sinh tập viết chữ chia 2 lượt.
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn, có thể
nhắc lại cách viết để học sinh viết
đúng.
4. Hướng dẫn học sinh viết vào vở TV
- Giáo viên nêu yêu cầu viết:
+ 1 dòng chữ cái C cỡ vừa ( cao 5 li), 1 dòng chữ cái C cỡ nhỏ ( 2, 5 li)
+ 1 dòng chữ chia cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ.
+ 2 dòng cụm từ ứng dụng cỡ nhỏ: chia sẻ ngọt bùi.
5. Chấm, chữa bài
- Giáo viên chấm nhanh 6 bài, nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm.
C. Củng cố, dặn dò(2p)
- Giáo viên nhận xét chung về tiết học.
- Dặn học sinh về nhà luyện viết trong vở TV.
Ngày soạn: 21/ 9/ 2017
Ngày giảng: Thứ sáu 29/9/ 2017
Toán
TIẾT 20:
28 + 5
I/ MỤC TIÊU
a)Kiến thức:
- Giúp học sinh biết cách thực hiện phép cộng dạng 28 + 5 ( cộng có nhớ dưới
dạng tính viết )
- Biết vẽ đt có độ dài cho trước
- Biết giải bài tốn bằng 1 phép tính.
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng giải bài tốn bằng 1 phép tính.
c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 2 bó chục que tính và 13 que tính rời
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Kiểm tra bài cũ: 3p
- Gọi học sinh làm bài tập 4 SGK trang 19.
- 1 học sinh lên bảng làm.
- Gọi học sinh nhận xét.
- Học sinh nhận xét.
- Giáo viên nhận xét.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu phép cộng 28 + 5( 10p)
- Gv nêu bài toán dẫn ra phép tính : 28 + 5 = ?
- Học sinh có thể tìm ra kết quả dựa trên que
tính. Chẳng hạn : gộp 8 que tính với 2 que
tính (ở 5 que tính ) được 1 chục que tính ( bó
lại thành 1 bó ) và cịn 3 que tính rời; 2 chục
que tính thêm 1 chục que tính là 3 chục que
tính, lại thêm 3 que tính rời như vậy có tất cả
là 33 que tính. Vậy 28 + 5 = 33.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt tính viết
và tính từ phải sang trái:
28
+
5
–––––
33
2. Thực hành (17p)
Bài 1: Tính
1. Tính
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài.
28
18
68
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách làm.
+
+
+
- Gọi học sinh lên làm trên bảng, dưới lớp làm
2
4
5
vào VBT.
––––
–––––
––––
- Giáo viên và học sinh nhận xét.
78
88
48
+
+
+
2
9
8
–––––
––––– –––––
3.
Bài giải
Bài 3
Trên bãi cỏ có số con là:
- Gọi học sinh đọc bài toán.
18 + 7 = 25 ( con )
- Gọi học sinh tóm tắt.
Đáp số: 25 con
- Gọi học sinh lên bảng làm, dưới lớp làm vào
- Học sinh tự làm vào VBT.
Bài 4 : Vẽ đoạn thẳng có độ dài 6 cm.
- Gọi học sinh đọc yêu cầu.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách vẽ.
-Yêu cầu học sinh tự làm vào VBT.
3. Củng cố, dặn dò: 2p
- Giáo viên hệ thống bài.
- Nhận xét giờ học và yêu cầu học sinh về nhà
xem lại bài tập trong SGK trang 20.
Tập làm văn
CẢM ƠN, XIN LỖI
I/ MỤC TIÊU
a)Kiến thức:
+ Biết nói lời cảm ơn, xin lỗi phù hợp với tình huống giao tiếp.
+ Biết nói 3, 4 câu về nội dung mỗi bức tranh, trong đó có cùng lời cảm ơn hay
xin lỗi thích hợp.
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng viết, kĩ năng nghe và nói: viết được những điều vừa nói
thành đoạn văn.
c)Thái độ: Có thái độ lịch sự đối với mọi người trong giao tiếp.
*)TH: Hs nắm được trẻ em có quyền được tham gia; gặp gỡ mọi người, hoà
nhập và thiết lập mối quan h vi mi ngi.
II/ CáC kns cơ bản đợc giáo dục trong bài
- Giao tip: ci m, t tin trong giao tiếp, biết lắng nghe ý kiến người khác.
- Tự nhận thức về bản thân.
III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ BT3 trình chiếu
- VBT.
IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Kiểm tra bài cũ: 3p
- Gọi học sinh làm lại BT2 tuần trước. - Học sinh thực hiện.
- Gọi 2 học sinh đọc lại danh sách một
nhóm trong tổ học tập của em (BT3).
- Giáo viên nhận xét.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: 1p
Trong những tiết tập làm văn trước,
các em đã học cách chào hỏi, tự giới
thiệu. Trong tiết học hơm nay, cơ sẽ
dạy các em nói lời cảm ơn, xin lỗi sao
cho thành thực, lịch sự.
2. Hướng dẫn làm bài tập: 25p
2.1. Bài tập 1: Viết lời cảm ơn của ( Làm việc nhóm- chia sẻ thơng tin)
em trong mỗi trường hợp sau:
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Cho học sinh trao đổi nhóm, các em
nói lời cảm ơn của mình cho bạn nghe.
- Giáo viên nêu từng tình huống rồi gọi - Với bạn cho đi chung áo mưa (chân
học sinh gọi nhiều học sinh nối tiếp thành, thân mật): Cảm ơn bạn / mình
nhau nói lời cảm ơn.
cảm ơn bạn / cảm ơn bạn nhé / may
qúa khơng có bạn thì tớ ướt hết....
- Với cơ giáo cho mượn sách ( lễ phép,
kính trọng ): Em cảm ơn cô ạ / Em xin
cảm ơn cô...
- Với em bé nhặt hộ chiếc bút ( thân
ái ) - Chị cảm ơn em / Cảm ơn em
- Giáo viên nhận xét, khen ngợi những nhé / Em ngoan quá...
học sinh biết nói lời cảm ơn lịch sự,
hợp với tình huống.
2.2. Bài tập 2: Viết lời xin lỗi của em
trong mỗi trường hợp sau:
- Giáo viên giúp học sinh nắm được
yêu cầu BT.
- cho hs thực hành đóng vai.
(Đóng vai)
- Đọc yêu cầu BT.
- Với người bạn bị em lỡ giẫm vào
chân : Ôi, xin lỗi cậu / Xin lỗi, tớ vơ ý
q...
- Với mẹ vì em quên việc mẹ dặn : Ôi
con xin lỗi mẹ / Con xin lỗi mẹ, lần sau
con sẽ không thế nữa.
- Gv khen ngợi những học sinh biết nói - Với cụ già bị em va phải : Cháu xin
lời xin lỗi thành thực, hợp tình huống. lỗi cụ / Ơi, cháu vô ý quá, cháu xin lỗi
*)TH: đuợc tham gia, gặp gỡ mọi
cụ ạ...
người, hòa nhập và thiết lập mối quan
hệ với mọi người đó là quyền của trẻ
em.
2.3. Viết vào chỗ trống 3, 4 câu nói
về nội dung của mỗi tranh dưới đây,
trong đó có dùng lời cảm ơn hay xin
lỗi.
- GV đưa tranh trình chiếu hướng dẫn - Tranh 1: bạn gái được mẹ ( cơ, dì,
học sinh quan sát tranh và đoán xem
bác... ) cho 1 con gấu bơng, bạn cảm
việc gì xảy ra.
ơn mẹ.
Tranh 2 : Bạn trai làm vỡ lọ hoa và
xin lỗi mẹ.
- Tranh 1: Mẹ mua cho Hà một con
- Gọi nhiều học sinh kể nội dung tranh gấu bông. Hà giơ hai tay nhận gấu
1 có dùng lời cảm ơn, và nội dung
bơng và nói : Con cảm ơn mẹ ạ!.
tranh 2 có dùng lời xin lỗi.
Nhân ngày sinh nhật Hà, mẹ tặng Hà
một con gấu bơng rất đẹp. Hà thích
lắm, em lế phép đưa hai tay nhận món
quà của mẹ và nói : con gấu đẹp quá,
con cảm ơn mẹ rất nhiều!.
- Tranh 2: Cậu con trai làm vỡ lọ hoa
- Giáo viên và học sinh nhận xét.
trên bàn. Cậu khoanh tay xin lỗi mẹ.
Cậu nói " con xin lỗi mẹ ạ !".
3. Củng cố, dặn dò( 2p)
- Giáo viên nhận xét kết quả luyện tập - Học sinh lắng nghe.
của học sinh.
- Nhớ học sinh thực hành nói lời cmả
ơn hay xin lỗi với thái độ lịch sự, chân
thành.
Chính tả
TRÊN CHIẾC BÈ
I. MỤC TIÊU
a)Kiến thức:
- Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài Trên chiếc bè
b)Kỹ năng:
- Củng cố quy tắc chính tả iê/yê; làm đúng bài tập chính tả phân biệt r/d/gi
c)Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch.
II/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KTBC(4’)
- GV đọc – 2 HS viết bảng- lớp viết
yên ổn, cô tiên, kiên cường, yên xe
nháp
- HS NX- GV NX
B. Bài mới
1. GTB(1’) G ghi đầu bài
2. Hướng dẫn tập chép(20’)
a. Hướng dẫn HS chuẩn bị
Trên chiếc bè
- GV đọc bài chép trên bảng
- 2 HS đọc lại
? Đoạn trích này có trong bài tập đọc
nào? Đoạn trích kể về ai?
Dế Trũi và Dế Mèn
? Dế mèn và Dế Trũi rủ nhau đi đâu?
Hai bạn đi bằng cách nào?
? Đoạn trích có mấy câu? Chữ đầu câu
viết như thế nào?
? Còn phải viết hoa chữ nào nữa ? Vì
- Dế Trũi , rủ nhau, say ngắm , bèo
sao?
sen, đen sạm , ngao du
- HS luyện viết bảng con
b. HS viết bài
- GV hướng dẫn cách trình bày
- GV đọc - HS viết bài
- GV đọc – HS soát lỗi
c. Chấm chữa bài
- GV chấm – NX 5 bài
3. Hướng dẫn HS làm bài tập(6’)
Bài 1.Tìm 3 chữ có iê, 3 chữ có yê
- Nêu yêu cầu
- Lớp làm vào vở
- HS nối tiếp nêu từ
- HS NX - GV NX
Bài 2. Phân biệt cách viết các chữ in
? Khi nào thì viết iên? viết yên?
đậm trong câu
- Nêu yêu cầu
- Hòa dỗ em đội mũ để đi ăn giỗ ông
- 2 HS lên bảng- Lớp làm vào vở
ngoại
- HS NX bài trên bảng
- Chúng tôi lênh đênh trên dịng sơng
- Nhiều HS đọc lại bài làm
rịng rã ba ngày.
GV: Lu ý đọc đúng r/ d/ gi
4. Củng cố dặn dò(1’)
- Gvnx chung bài viết, nx giờ học
SINH HOẠT + DẠY AN TỒN GIAO THƠNG
SINH HOẠT
SINH HOẠT TUẦN 4
I. MỤC TIÊU
- HS thấy được những ưu điểm, nhược điểm của mình trong tuần vừa qua.
- Đề ra phương hướng và biện pháp trong tuần tới: Tích cực rèn ý thức tự giác
trong thực hiện các nề nếp.
- Giáo dục HS có ý thức chấp hành quy định về an tồn giao thơng.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. Đánh giá các hoạt động của tuần 3
1. Ưu điểm:
.................................................................................................................................
.........................................................................................................................
..........................................................................................................................
2. Nhược điểm:
.................................................................................................................................
............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Tuyên dương:
..............................................................................................................................
............................................................................................................................
Phê bình:
................................................................................................................................
.................................................................................................................................
B. Phương hướng tuần tới
- Củng cố ổn định nề nếp ra vào lớp
- Phát huy những ưu điểm, khắc phục những nhược điểm còn tồn tại.
- Trong lớp chú ý nghe giảng làm bài trước khi đến lớp.
- Tăng cường công tác tự quản trong giờ truy bài
- Thi đua viết chữ đẹp, giữ vở sạch.
- Học sinh chấp hành nghiêm túc việc đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe máy
AN TỒN GIAO THƠNG
BÀI 2
TÌM HIỂU ĐƯỜNG PHỐ
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS kể tên và mô tả một số đường phố nơi em ở hoặc dường phố mà các em
biết (rộng, hẹp, biển báo, vỉa hè , ....)
- HS biết được sự khác nhau của đương phố, ngõ ( hẻm ), ngã ba, ngã tư , ...
2. Kĩ năng:
- Nhớ tên và nêu được đặc điểm đường phố (hoặc nơi HS sinh sống )
- Hs nhận biết được các đặc điểm cơ bản về đường an tồn và khơng an tồn
của đường phố.
3. Thái độ:
- HS thực hiện đùng qui định đi trên đường phố
II/ NỘI DUNG AN TỒN GIAO THƠNG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1- Ổn định lớp (1p)
2- Một số đặc điểm của đường phố là
Lắng nghe
- Đường phố có tên gọi.
- Mặt đường trải nhựa hoặc bê tơng.
- Có lịng đường (dành cho các loại xe) vỉa hè
(dành cho người đi bộ).
- Có đường các loại xe đi theo một chiều và đường
các loại xe đi hai chiều.
- Đường phố có (hoặc chưa có) đèn tín hiệu giao
thơng ở ngã ba, ngã tư.
- Đường phố có đèn chiếu sáng về ban đêm.
Khái niệm: Bên trái-Bên phải
Các điều luật có liên qua: Điều 30 khoản 1,2,3,4,5
(Luật GTĐB).
3- Dạy bài mới: (22p)
Làm phiếu.
Hoạt đông 1: Giới thiệu đường phố(6p)
-GV phát phiếu bài tập:
+HS nhớ lại tên và một số đặc điểm của đường phố
mà các em đã quan sát.
1 hs kể.
-GV gọi một số HS lên kể cho lớp nghe về đường phố
ở gần nhà (hoặc gần trường) mà các em đã quan
sát.GV có thể gợi ý bằng các câu hỏi:
1.Tên đường phố đó là ?
2.Đường phố đó rộng hay hẹp?
3.Con đường đó có nhiều hay ít xe đi lại?
4.Có những loại xe nào đi lại trên đường?
5.Con đường đó có vỉa hè hay khơng?
Trả lời.
- GV có thể kết hợp thêm một số câu hỏi:
+Xe nào đi nhanh hơn?(Ơ tơ xe máy đi nhanh hơn xe
đạp).
+Khi ơ tơ hay xe máy bấm cịi người lái ơ tơ hay xe
máy có ý định gì?
Thực hiện.
+Em hãy bắt chước tiếng cịi xe (chng xe đạp, tiếng
ơ tơ, xe máy…).
-Chơi đùa trên đường phố có được khơng? Vì sao?
Hoạt động 2: Quan sát tranh(5p)
Cách tiến hành: GV treo ảnh đường phố lên bảng để
học sinh quan sát
Trả lời.
-GV đặt các câu hỏi sau và gọi một số em HS trả lời:
+Đường trong ảnh là loại đường gì?(trải nhựa; Bê
tơng; Đá; Đất).
+Hai bên đường em thấy những gì?(Vỉa hè, nhà cửa,
đèn chiếu sáng, có hoặc khơng có đèn tín hiệu).
+Lịng đường rộng hay hẹp?
+Xe cộ đi từ phía bên nào tới?(Nhìn hình vẽ nói xe
Trả lời.
nào từ phía bên phải tới xe nào từ phía bên trái tới).
Hoạt động 3 :Vẽ tranh(6p)
Cách tiến hành :GV đặt các câu hỏi sau để HS trả lời:
+Em thấy người đi bộ ở đâu?
2 hs trả lời.
+Các loại xe đi ở đâu?
+Vì sao các loại xe khơng đi trên vỉa hè?
Hoạt động 4: Trị chơi “Hỏi đường”(5p)
Cách tiến hành :
-GV đưa ảnh đường phố, nhà có số cho HS quan sát.
-Hỏi HS biển đề tên phố để làm gì?
- Quan sát .
-Số nhà để làm gì?
Kết luận:Các em cần nhớ tên đường phố và số nhà nơi
em ở để biết đường về nhà hoặc có thể hỏi thăm
đường về nhà khi em không nhớ đường đi.
4 - Củng cố(2p)
a)Tổng kết lại bài học:
+Đường phố thường có vỉa hè cho người đi bộ và
- Lắng nghe.
lịng đường cho các loại xe.
+Có đường một chiều và hai chiều.
+Những con đường đơng và khơng có vỉa hè là những
con đường khơng an tồn cho người đi bộ.
+Em cần nhớ tên đường phố nơi em ở để biết đường
về nhà.
b)Dặn dò về nhà
+ Khi đi đường, em nhớ quan sát tín hiệu đèn và các
- Liên hệ.
biển báo hiệu để chuẩn bị cho bài học sau.
–––––––––––––––––––––––––––––––––––
TUẦN 4
BUỔI 2
Ngày soạn: 21/ 9/2017
Ngày giảng: Thứ tư 27/ 9/ 2017
BD Tiếng Việt
LUYỆN ĐỌC BÀI: TRÊN CHIẾC BÈ
I/ MỤC TIÊU
a)Kiến thức:
- Củng cố đọc thành tiếng đọc trơn toàn bài, phát âm chuẩn: làng gần, núi xa.
- Ngắt nghỉ đúng dấu chấm, dấu phẩy.
- Tập chép đúng đoạn “ từ Tôi và Dễ Trũi .... đến nằm dưới đáy”
b)Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc to, rõ ràng, lưu loát, chép chính xác đoạn vừa đọc
c)Thái độ: Có thái độ quý mến tình bạn, cùng nhau vui chơi, học tập.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ chép đoạn tập chép
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ: 3p
- Gọi học sinh đọc bài "Trên chiếc bè”
- Học sinh trả lời câu hỏi: Nêu từ ngữ tả thái độ của các con vật trong bài?
- Giáo viên và học sinh nhận xét.
2. Bài mới: 30p
a. Giới thiệu bài
b. luyện đọc: 10p
Giáo viên đọc mẫu toàn bài: giọng đọc thong thả, nhấn giọng ở từ gợi tả.
Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
Đọc từng câu
- Đọc từ khó: ngao du, Dế trũi, làng gần, - Học sinh đọc ôn các từ khó
núi xa...
Đọc từng đoạn trước lớp
- Giáo viên nêu lại cách đọc ngắt nghỉ - Học sinh lắng nghe.
một số câu:
+ Mùa thu mới chớm / nhưng nước đã
trong vắt, / trơng thấy cả hịn cuội trắng
tinh nằm dưới đáy.//
+ Những anh gọng vó đen sạm , / gầy và
cao, / nghênh cặp chân gọng vó / đứng
trên bãi lầy bái phục nhìn theo chúng
tơi.//
+ Đàn săn sắt và cá thầu dầu thoáng gặp
đâu cũng lăng xăng / cố bơi theo chiếc bè,
/ hoan nghênh váng cả mặt nước.//
- Cho học sinh luyện đọc nối tiếp đoạn
Đọc từng đoạn trong nhóm
Thi đọc giữa các nhóm
- Học sinh nêu cách hiểu.
- Giáo viên nhận xét và khen ngợi những
nhóm đọc tốt.
- Học sinh đọc.
- Các nhóm thi đọc, học sinh nhận
xét các nhóm.
Đọc đồng thanh
- Cả lớp đọc đồng thanh.
- Một số học sinh thi đọc lại bài văn. Cả lớp và giáo viên nhận xét, bình chọn
người đọc thể hiện đúng và hay nhất nội dung bài.
c, Tập chép
- GV đưa bảng phụ đoạn tập chép, hs quan sát
- Trong đoạn chép có mấy câu ( 5 câu)
- Những chữ nào phải viết hoa? ( Chữ đầu câu, đầu đoạn và tên của Dế Trũi )
- Học sinh chép bài
- Giáo viên kiểm tra bài chép của học sinh, nhận xét
3. Củng cố, dặn dò(2p)
- Nhận xét giờ luyện, tuyên dương học đọc bài và viết bài tốt
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––
TOÁN
LUYỆN TẬP PHÉP CỘNG DẠNG: 29 + 5; 49 + 25
I. MỤC TIÊU
a)Kiến thức:
- Củng cố thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 29 + 5; 49 + 25
- Củng cố về số hạng, tổng. Biết điền dấu thích hợp: >, <, =.
- Biết giải tốn bằng một phép cộng
b)Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100
c)Thái độ: Phát huy tính tích cực, say mê học tốn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ ghi bài tập 3
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
A. Bài cũ( 5p)
HS đọc thuộc bảng cộng 9
- Nhận xét
B Bài mới
1.Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Tính nhẩm
- Yêu cầu hs tự làm
GV lưu ý hs cách cộng nhẩm
- Nhận xét, chữa
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Yêu cầu hs làm vào vở li
=> Lưu ý nhắc nhở hs cách đặt tính và
tính.
Khi chữa củng cố lại cách đặt tính và
tính
Hoạt động học
- HS đọc cá nhân
- HS khác nhận xét
- Nêu yêu cầu
9+5=
9+4=
9+6=
9+7=
9+8=
9+9=
9+5=
9+3=
9+2=
- Nêu yêu cầu
- Làm vào vở
39
+
29
+
45
59
9
26
+
37
+
9
84
38
85
46
- Quan sát
Bài 3: >, <, =
- Treo bảng phụ hướng dẫn điền dấu
- HS lên bảng điền
- Nhận xét, chốt kết quả đúng
- Yêu cầu học sinh làm vào vở
9 + 9 ... 19
9 + 9 ... 15
- 2 HS thi điền
9 + 8 ... 8 + 9
2 + 9 ... 9 + 2
Trên sân trường có 16 bạn nữ và 19
bạn nam đang xếp hàng tập thể dục.
Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn đang tập
thể dục?
Bài giải
Có tất cả số bạn tập thể dục là:
16 + 19 = 35 (bạn)
Đáp số: 35 bạn
Bài 4
- Gọi hs đọc bài tốn
- Bài tốn cho biết gì?
- Bài tốn hỏi gì?
- Muốn biết trong sân có tất cả bao
nhiêu con gà ta làm thế nào?
- 1 Hs lên giải, lớp làm bài.
- GV nhận xét
2. Củng cố- dặn dò(2p)
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Hệ thống lại bài
- Nhận xét giờ học
- Xem lại các BT
–––––––––––––––––––––––––––––––––––
Ngày soạn: 21/9/2017
Ngày giảng: Thứ sáu 29/9/2017
Tiếng Việt
LUYỆN VIẾT CHỮ HOA B
I. MỤC TIÊU
a)Kiến thức: Học sinh luyện tập viết đúng chữ hoa B
- Biết viết ứng dụng câu “ Bốn bể một nhà ” theo cỡ chữ nhỏ, chữ viết đúng
mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định.
b)Kỹ năng: Rèn kn viết đúng chữ hoa B
c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong rèn chữ viết đúng và đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li: Bốn bể một nhà.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A/ KTBC(5p)
- Học sinh quan sát mẫu chữ hoa B nêu
- Nhắc lại cách viết chữ hoa B
cấu tạo của chữ và cách viết
B/ Bài mới
C/ Hd hs luyện tập(30p)
a, Học sinh luyện viết chữ hoa B
vào bảng con 3 lần, giáo viên theo
dõi nhận xét sửa sai
b, Hương dẫn viết câu ứng dụng
- Bốn bể một nhà.
- Giới thiệu câu:
- Mọi người trên khắp thế giới đoàn kết
- Giải thích nghĩa của câu
- Hdẫn viết chữ Bốn và cả câu
như một nhà.
- Hỏi: Độ cao của các chữ cái:
- Các chữ B ( B hoa cỡ nhỏ) và chữ
b, h cao mấy li?
- Chữ t cao mấy li?
- Những chữ còn lại: n, m, e, a,ô
cao mấy li?
- Cách đặt dấu thanh ở các chữ?
- Hỏi: Các chữ( tiếng) viết cách
nhau một khoảng bằng chừng nào?
c. Hdẫn học sinh viết vào vở li
- Giáo viên nêu yêu cầu viết:
- Viết 1 dòng chữ hoa B cỡ vừa, 1 dòng cỡ
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ học nhỏ
sinh yếu kém viết đúng quy trình, - Viết 2 dịng từ Bốn bể
hình dáng và nội dung.
- Viết 2 dòng câu Bốn bể một nhà cỡ nhỏ
d. Chấm, chữa bài.
- Giáo viên chấm khoảng 5, 7 bài.
- Nhận xét để cả lớp rút kinh
nghiệm.
D. Củng cố, dặn dò(2p)
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Khen HS viết đúng, đẹp, nhanh.
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––
TOÁN
LUYỆN TẬP PHÉP CỘNG DẠNG: 28 + 5
I. MỤC TIÊU
a)Kiến thức:
- Củng cố thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 28 + 5
- Củng cố về số hạng, tổng. Biết nối các số kết quả với phép tính tương ứng
- Biết giải toán bằng một phép cộng
b)Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100
c)Thái độ: Phát huy tính tích cực, say mê học tốn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ ghi bài tập 3
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
A. Bài cũ( 5p)
HS đọc thuộc bảng cộng 8
- Nhận xét
B Bài mới
1.Hướng dẫn luyện tập- BT SGK- T20
Bài 1: Đặt tính rồi tính
- Yêu cầu hs làm vào vở li
=> Lưu ý nhắc nhở hs cách đặt tính và
Hoạt động học
- HS đọc cá nhân
- HS khác nhận xét
- Nêu yêu cầu
- Làm vào vở
18
38
58
28
tính.
Khi chữa củng cố lại cách đặt tính và tính
+
3
21
+
+
4
42
5
63
+
6
34
Bài 2: Nối kết quả với phép tính tương ứng
- Treo bảng phụ hướng dẫn nối kết quả với - Quan sát
phép tính tương ứng
- 2 HS lên bảng nối thi
- Yêu cầu HS làm và giải thích cách làm
- Nhận xét, chốt kết quả đúng
Bài 3
- Gọi hs đọc bài tốn
- Bài tốn cho biết gì?
Bài giải
- Bài tốn hỏi gì?
Cả gà và vịt có tất cả số con là:
- Muốn biết cả gà và vịt có tất cả bao nhiêu
18 + 5 = 23 (con)
con ta làm thế nào?
Đáp số: 23 con
- 1 Hs lên giải, lớp làm bài.
- GV nhận xét
Bài 4: Vẽ đoạn thẳng có độ dài 5 cm
- Gọi học sinh đọc yêu cầu.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách vẽ.
- HS làm bài vào vở
- GV kiểm tra, nhận xét
2. Củng cố- dặn dò (2p)
- Hệ thống lại bài
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Nhận xét giờ học
- Xem lại các BT
–––––––––––––––––––––––––––––––––––