Tải bản đầy đủ (.docx) (28 trang)

Giáo án tuần 10 lớp 2A

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (224.25 KB, 28 trang )

TUẦN 10
Ngày soạn: 04/11/2019
Ngày giảng: Thứ hai 11/11/2019
Toán
TIẾT 46: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
a)Kiến thức: Củng cố cách tìm "một số hạng trong một tổng".
- Ôn lại phép trừ đã học và giải toán đơn về phép trừ.
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng trình bày bài tìm x và giải tốn đơn về phép trừ.
c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: MT, MC, PC
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Kiểm tra bài cũ: 3p
- Gv gọi 2 hs lên bảng làm btập và - Học sinh làm bài
phát biểu quy tắc tìm sh chưa biết
Tìm x
x + 8 = 19; x + 13 = 38; 41 + x = 75
- Nhận xét
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: 1p
- Gv nêu mục tiêu tiết học.
2. Bài tập thực hành: 30p
Bài 1: Tìm x
- Gọi học sinh 3 học sinh lên bảng
- Học sinh đọc yêu cầu, làm bài.
làm, dưới lớp làm bài vào VBT.
- Vì sao x = 10 - 1?
- Vì x là số hạng cần tìm, 10 là tổng, 1 là
số hạng đã biết. Muốn tìm x ta lấy tổng
- Giáo viên và học sinh nhận xét.
(10) trừ số hạng đã biết (1)


Bài 2: Tính
- Học sinh làm.
* Ứng dụng PHTM
- Học sinh dưới lớp nhận tập tin và làm
- Tiến hành gửi tập tin cho Hs.
vào máy tính bảng
6 + 4 = 10
1 + 9 = 10
4 + 6 = 10
9 + 1 = 10
10 – 6 = 4
10 – 1 = 9
10 – 4 = 6
10 – 9 = 1
- Tiến hành thu thập tập tin cho Hs
- Học sinh dưới lớp gửi tập tin cho gv
- Nhận xét
Bài 4: Viết tiếp câu hỏi rồi giải bt
- Hs nêu tóm tắt.
- Gọi học sinh tóm tắt.
- Lớp 2B có 28 học sinh, trong đó có 16
- Hỏi: Bài tốn cho biết gì?
học sinh gái.
- Bài tốn hỏi gì?
- Hỏi lớp 2B có bao nhiêu học sinh trai?
- Muốn tính được lớp có bao nhiêu
bạn trai ta làm như thế nào?
- Hs làm bài vào VBT.
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm, dưới
Bài giải

lớp làm vào VBT.
Lớp 2B có số học sinh trai là:


- Giáo viên và học sinh nhận xét.

28 – 16 = 12 (học sinh)
Đáp số: 12 học sinh trai
- Học sinh làm bài: x là 0 vì 5 – 5 = 0

Bài 5: Biết x + 5 = 5. Hãy đoán xem
x là số nào?
- Yêu cầu học sinh tự làm.
- Gọi 2 -3 học sinh trả lời.
- Giáo viên và học sinh nhận xét.
3. Củng cố, dặn dò: 1p
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Học sinh nghe và thực hiện.
- Giao bài tập về nhà cho học sinh.
–––––––––––––––––––––––––––––––––
Tập đọc
SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
a)Kiến thức: Đọc trơn toàn bài. Đọc đúng các từ ngữ: ngày lễ, lập đông, rét, sức
khoẻ,...
- Biết nghỉ hơi đúng: Biết đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ mới: cây sáng kiến, lập đông, chúc thọ.
- Hiểu nội dung bài và cảm nhận được ý nghĩa: Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày
lễ của ơng bà thể hiện lịng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà.
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc to, rõ ràng và lưu loát.

c)Thái độ: Có thái độ kính u, biết ơn và thể hiện sự quan tâm tới ông bà.
II. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.
- Có kĩ năng xác định giá trị và thể hiện được tư duy sáng tạo.
- Biết thể hiện sự cảm thơng và có kĩ năng ra quyết định.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa SGK
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1

A. Kiểm tra bài cũ: 3p
- Gọi học sinh trả lời tên của các ngày
lễ: 1 - 6; 1 -5; 8 - 3; 20 - 11.
- Có bạn nào biết ngày lễ của ơng bà
là ngày nào không?
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: (1p) GV đưa tranh
trình chiếu cho HS quan sát
2. Luyện đọc:
- Giáo viên đọc mẫu:
- Gv hd hs lđọc kết hợp gn từ:
a. Đọc từng câu:
- Chú ý đọc đúng các từ: ngày lễ, lập
đông, rét, sức khoẻ.
b. Đọc từng đoạn trước lớp:
- Hs đọc các từ chú giải trong SGK.

- Học sinh thực hiện.

- Học sinh nghe.
- Học sinh nghe.
- Học sinh đọc từng câu lần 1 và lần 2.

- Học sinh đọc đoạn.


c. Đọc từng đoạn trong nhóm.
d. Thi đọc giữa các nhóm.
e. Cả lớp đọc đồng thanh.

- Các nhóm đọc.
- Các nhóm thi đọc.
Tiết 2

3. Hdẫn tìm hiểu bài (Kt trình bày)
- Bé Hà có sáng kiến gì?
- Tổ chức ngày lễ cho ơng bà.
- Hà giải thích vì sao cần có ngày lễ - Vì Hà có ngày Tết thiếu nhi 1 - 6. Bố là
của ơng bà?
cơng nhân có ngày lễ 1 tháng 5. Mẹ có
ngày 8 tháng 3. Cịn ơng bà thì chưa có
ngày lễ nào cả.
- Hai bố con chọn ngày nào làm ngày - Hai bố con chọn ngày lập đơng làm
lễ của ơng bà? Vì sao?
ngày lễ của ơng bà vì ngày đó là ngày
trời bắt đầu trở rét, mọi người cần chú ý
- Giáo viên: Hiện nay trên thế giới chăm lo sức khoẻ cho các cụ.
người ta đã lấy ngày 1 tháng 10 làm
ngày quốc tế người cao tuổi.
- Bé Hà băn khoăn chuyện gì?
- Bé Hà băn khoăn chưa biết nên chuẩn
bị q gì biếu ơng bà.
- Ai đã gỡ bí giúp bé?

- Bố thầm thì vào tai bé mách nước. Bé hứa
sẽ cố gắng làm theo lời khuyên của bố.
- Hà đã tặng ơng bà món q gì?
- Hà đã tặng ông bà chùm điểm mười.
- Giáo viên: Món quà của bé Hà có - Chùm điểm mười của Hà là món q
được ơng bà thích khơng?
ơng bà thích nhất.
- Bé Hà trong truyện là một cô bé như - Ngoan, ...
thế nào?
- Vì sao Hà nghĩ ra sáng kiến tổ chức - Hà rất yêu ông bà...
"Ngày ông bà"?
4. Luyện đọc lại: 8p
- 2 nhóm tự phân vai - người dẫn - Học sinh thực hiện.
chuyện, bé Hà, bà, ông.
5. Củng cố, dặn dị: 2p(trình bày ý
kiến cá nhân)
- Giáo viên hỏi: Nội dung chính của Sáng kiến cuả bé Hà tổ chức ngày lễ cho
bài học hôm nay là gì?
ơng bà, đem những điểm mười làm q
tặng để tỏ lịng biết ơn ơng bà...
*TH: Bài học hơm nay giúp các con - Quyền được ông bà, cha mẹ quan tâm,
biết thêm mình có quyền và bổn phận chăm sóc.
nào?
- Bổn phận phải biết quan tâm, chăm sóc
ơng bà, cha mẹ.
Ngày soạn: 05/11/2019
Ngày giảng: Thứ ba 12/11/2019
Tốn
TIẾT 47: SỐ TRỊN CHỤC TRỪ ĐI MỘT SỐ
I. MỤC TIÊU



a)Kiến thức: Giúp học sinh
- Biết thực hiện phép trừ có số bị trừ là số trịn chục, số trừ là số có một hoặc hai
chữ số; Biết giải bài tốn có một phép trừ (số trịn chục trừ đi một số)
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép trừ và giải tốn đơn về phép trừ.
c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bộ thực hành Toán 2
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Giới thiệu bài: 1p
- Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ học
bài số tròn chục trừ đi một số.
2. Giới thiệu phép trừ 40 - 8: 10p
Slide1: Nêu đưa bài tốn
- Cơ có 40 que tính, bớt đi 8 que tính. Hỏi - Nghe và phân tích đề tốn.
cơ cịn bao nhiêu que tính?
- u cầu học sinh nhắc lại bài toán.
- Học sinh nhắc lại
- Hỏi: Để biết có bao nhiêu que tính ta làm
thế nào?
- Ta thực hiện phép trừ 40 - 8.
- Viết lên bảng: 40 - 8.
B2: Đi tìm kết quả
- Yêu cầu học sinh lấy 4 bó que tính. Thực hiện - Hs thao tác trên que tính. 2 học
thao tác bớt 8 que để tìm kết quả.
sinh ngồi cạnh nhau thảo luận tìm
cách bớt.
- Cịn lại bao nhiêu que tính?
- Cịn 32 que tính.
- Hỏi: Em làm như thế nào?

- Bớt số que tính của mình.
Slide2: Hướng dẫn lại cho học sinh cách bớt
(tháo 1 bó rồi bớt).
- Vậy 40 trừ đi 8 bằng bao nhiêu?
- Bằng 32.
- Viết lên bảng 40 - 8 = 32.
Slide3: Đặt tính và tính
- Học sinh đặt tính.
- Mời 1 học sinh lên bảng đặt tính.
- Viết 40 rồi viết 8 xuống dưới
- Con đặt tính như thế nào?
thẳng cột với 0, viết dấu - và kẻ
vạch ngang.
- Con thực hiện tính như thế nào?
- Trả lời: tính từ phải sang trái.
Bắt đầu từ 0 trừ 8. 0 khơng trừ
được 8. Tháo rời 1 bó que tính
thành 10 que tính rồi bớt.
- Đó chính là thao tác mượn 1 chục ở 4
chục, 0 không trừ được 8, mượn 1 chục của
4 chục là 10, 10 - 8 bằng 2 viết 2 và nhớ 1.
Viết 2 thẳng cột 0 và 8 vì là hàng đơn vị của
kết quả. 4 chục đã cho mượn đi 1 chục còn
lại 3 chục. Viết 3 thẳng cột với 4.
B4: Áp dụng
- Yêu cầu học sinh cả lớp áp dụng cách trừ
của phép tính 40 - 8, thực hiện các phép tính


40 - 8, thực hiện các phép trừ sau trong bài

tập 1.
- Yêu cầu học sinh nêu lại cách đăt tính và
thực hiện phép tính trên.
- Nhận xét.
3. Giới thiệu phép trừ 40 - 18: 4p
Slide4: Tiến hành tương tự theo 4 bước như
trên để học sinh rút ra cách trừ.
4. Bài tập thực hành: 20p
Bài 1: Đặt tính rồi tính
- Hs đọc yêu cầu bài tập.
- Bài tập yêu cầu gì?
- Bài tập u cầu đặt tính rồi
- Gv nhận xét.
tính.
20
30
60
70
5
8
19
52
15
22
41
18
Bài 3: Gọi học sinh đọc bài.
- Gọi học sinh lên bảng tóm tắt.
- 3 chục bằng bao nhiêu quả cam?
- Để biết còn lại bn quả cam ta làm thế nào?

- Yêu cầu học sinh lên bảng làm.
- Giáo viên và học sinh nhận xét
5. Củng cố, dặn dò:1p
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Giao bài tập về nhà cho học sinh.

- Học sinh lên bảng tóm tắt.
Bài giải
Mẹ còn số quả cam là:
30 – 12 = 18 ( quả)
Đáp số: 18 quả
- Học sinh nghe.
- Học sinh thực hiện.

Kể chuyện
SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ
I. MỤC TIÊU
a)Kiến thức: Dựa vào các tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn của câu chuyện
"Sáng kiến của bé Hà", biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung.
- Lắng nghe bạn kể, đánh giá được lời kể của bạn.
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng nói, nghe bạn kể và đánh giá lời kể của bạn.
c)Thái độ: Có thái độ kính yêu, biết ơn và thể hiện sự quan tâm tới ông bà.
*GDBVMT:
- Giáo dục ý thức quan tâm và chăm sóc những người thân trong gia đình.
- Giáo dục tình cảm đẹp đẽ trong cuộc sống xã hội.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy tính, máy chiếu, phơng chiếu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Giới thiệu bài: 1p
- Trong giờ kể chuyện tuần 10 các con - Học sinh nghe.
sẽ dựa vào các gợi ý để kể lại từng

đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện
"Sáng kiến của bé Hà".


2. Hướng dẫn kể chuyện: 25p
2.1 Kể từng đọan câu chuyện dựa
vào các ý chính: 14p
- 1 học sinh đọc u cầu bài.
Slide1: Gv đưa phơng chiếu viết những
ý chính của từng đoạn.
- Hướng dẫn học sinh kể mẫu trước lớp
đoạn 1 dựa ý 1.
- Giáo viên gợi ý:
+ Bé Hà vốn là một cô bé như thế nào?
+ Bé Hà có sáng kiến gì?
+ Bé Hà giải thích vì sao có ngày lễ ơng
bà?

- Học sinh thực hiện.

- Ngoan ngỗn.
- Chọn ngày lễ cho ơng bà.
- Bố có ngày 1/5, mẹ có…. chẳng có
ngày nào cả
- Ngày 1/10. Vì hơm đó trời bắt đầu trở
+ Hai bố con chọn ngày nào làm ngày lạnh….
lễ ơng bà? Vì sao?
- Kể chuyện trong nhóm: Học sinh tiếp
nối kể cho nhau nghe.
- Kể chuyện trước lớp:

+ Giáo viên chỉ định các nhóm thi kể.
2.2. Kể tồn bộ câu chuyện: 16p
- Các nhóm thi kể chuyện.
- Đại diện 4 nhóm lên thi kể chuyện.
3. Củng cố, dặn dò: 1p
- Gv nhận xét tiết học. Về nhà hs kể lại - Học sinh lắng nghe và thực hiện.
câu chuyện cho gia đình nghe.
Văn hóa giao thơng
Bài 3. CÀI DÂY AN TỒN
KHI ĐI TRÊN CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: HS biết cách cài dây an tồn khi ngồi trên xe ơ tơ và máy bay để bảo
đảm an tồn cho bản thân khi tham gia giao thơng.
2. Kĩ năng: HS có hành vi thực hiện việc cài dây an toàn khi ngồi trên xe ô tô và
máy bay.
3. Thái độ: HS thực hiện và nhắc nhở bạn bè, người thânthực hiện đúng việc cài
dây an tồn khi ngồi trên xe ơ tơ và máy bay để bảo đảm an tồn cho bản thân và
người thân khi tham gia giao thông.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Chuẩn bị 1 dây an toàn của xe ô tô để hướng dẫn và thực hành cài dây an tồn.
- Các tranh ảnh trong sách Văn hóa giao thơng dành cho học sinh lớp2 để trình chiếu
minh họa
2. Học sinh: Sách Văn hóa giao thơng dành cho học sinh lớp 2.
- Đồ dùng học tập sử dụng cho giờ học theo sự phân công của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC


HOẠT ĐỘNG DẠY
1. Trải nghiệm: 3’

- H: Em nào được đi ô tô? Em nào đã được đi
máy bay?
- H: Em có cảm giác gì khi tham gia giao thơng
bằng các phương tiện đó?
- H: Khi ngồi xe ơ tơ và máy bay em thường làm
gì?
2. Hoạt động cơ bản: 10’
- GV đọc câu chuyện “Lần đầu đi máy bay?”. –
HS lắng nghe.
- GV nêu câu hỏi:
H: Ba đưa Nam vào thành phố Hồ Chí Minh
thăm bác Hai bằng phương tiện gì?
H: Trên máy bay cơ tiếp viên hướng dẫnmọi
người làm gì? HS trả lời
H: Tại sao chúng ta phải cài dây an tồn khi đi
trên 1 sơ phương tiện giao thông?
- HS trả lời, các bạn khác bổ sung
- GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi, các
nhóm khác bổ sung ý kiến.
- GV nhận xét, chốt ý: Hãy ln cài dây an tồn
khi đi trên các phương tiện giao thông
3. Hoạt động thực hành: 10’
Cá nhân trả lời suy nghĩ của mình: “ em sẽ nói
điều gì với Minh và Hải trong câu chuyện trên?”
- GV cho HS quan sát hình trong sách ( trang 13)
yêu cầu 2 HS/ 1 nhóm thảo luận nội dung sau:
H: Tranh vẽ gì? Việc thực hiện của những người
trong tranh đúng hay sai? Vì sao?

- Sau 2 phút GV cho HS sử dụng thẻ đúng sai để

đưa ra ý kiến, GV đưa từng tranh hỏi ý kiến HS
sau đó chốt tranh có hành vi đúng và tranh có
hành vi sai
Cho HS giải thích vì sao đúng, vì sao sai?
Cho HS trả lời cá nhân: “Em sẽ nói gì với các
bạn trong các hình?

HOẠT ĐỘNG HỌC
- Hs trả lời

- HS trả lời

Hình 1: Bạn gái ngồi trên ơ
tơ mà khơng cài dây an tồn
là sai.
Hình 2:Người đàn ơng ngồi
trên máy bay mà khơng cài
dây an tồn là sai..
Hình 3: Bạn gái ngồi trên ơ
tơ cài dây an tồn khơng chặt
vào người là sai.
Hình 4: Bạn gái ngồi trên ơ
tơ dung kéo cắt đứt dây an
toàn là hoàn toàn sai.


GV chốt ý đúng : Cài dây an toàn phải đúng qui
cách mới đảm bảo an toàn cho bản thân.
4. Hoạt động ứng dụng: 10’
- GV cho HS đọc câu chuyện trong SGK (tr. 14)

Phân lớp thành 4 nhóm, 2 nhóm sẽ thảo luận và
phân vai cho tình huống a và 2 nhóm thảo luận
và phân vai cho tình huống b.
a. Minh khơng cài dây an tồn như lời chú Ba
nhắc nhở. Xe đang chạy bỗng 1 chú chó đột ngột
băng qua đường, chú Ba thắng gấp………( H:
Điều gì sẽ xảy ra?)
b. Minh nghe lời chú B, cài dây an tồn cẩn thận.
Xe đang chạy, bỗng một chú chó đột ngột băng
qua đường, chú Ba thắng gấp………( H: Điều gì
sẽ xảy ra?)
- GV cho 2 nhóm đongvai lại 2 tình huống trên,
các nhóm khác bổ sung.
- GV chốt ý đúng
- Cho HS đọc câu thơ:
Dây an toàn bảo vệ ta
Cài đúng quy cách mới là an tâm
5. Củng cố, dặn dò:2’
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương những học
sinh có thái độ tích cực.
- Dặn dị HS chuẩn bị bài sau.
Phòng học trải nghiệm
Bài 3: MÁY QUẠT (tiết 4)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Tìm hiểu về máy quạt.
- Cách kết nối máy tính bảng với bộ điều khiển trung tâm.
- Tạo chương trình và điều khiển robot máy quạt.
2. Kĩ năng: Học sinh có kĩ năng lắp ráp mơ hình theo đúng hướng dẫn.
- Học sinh sử dụng được phần mềm lập trình, kết nối điều khiển robot.
- Rèn kĩ năng làm việc nhóm, thuyết trình, lắng nghe.

3. Thái độ: Học sinh nghiêm túc, tôn trọng các quy định của lớp học.
- Hịa nhã có tinh thần trách nhiệm.
- Nhiệt tình, năng động trong quá trình lắp ráp robot.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Robot Wedo. Máy tính bảng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1. Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS nêu lại các bước lắp ghép
Máy quạt.
- GV nhận xét.
2. Bài mới

- HS nêu lại.
- Lắng nghe.


a. Giới thiệu bài
- Giới thiệu: Bài học ngày hôm nay cô
và các con thực hành lắp ghép sáng tạo
mô hình “Máy quạt” ( tiết 4 )
b. Bài mới:
* Hoạt động 1: Điều khiển máy quạt
quay với tốc độ 2.
- GV phân tích các thuộc tính của khối
chức năng.
+ Khối màu xanh có hình động cơ đi
kèm kim chỉ tốc độ là khối điều khiển
tốc độ của động cơ. Số 2 thể hiện tốc độ
nhanh hay chậm của động cơ giới hạn từ
0 – 9.

+ Bắt đầu chạy chương trình -> Động cơ
chạy với tốc độ là 2 ( máy quạt quay ).
- Các nhóm thực hiện tạo chương trình
và chạy thử nghiệm theo sự hướng dẫn
của GV.
- Các nhóm trình bày lại chức năng của
các khối và mơ tả hoạt động của máy
quạt.
* Hoạt động 2: Thay đổi tốc độ quay
cảu máy quạt.
- GV yêu cầu: Hãy điều khiển quạt quay
với tốc độ tối đa.
- Các nhóm thực hiện việc tạo chương
trình và chạy thử nghiệm theo sự hướng
dẫn của GV.
- Các nhóm trình bày cách thức thay đổi
tốc độ cả máy quạt.
* Thực hành lắp sáng tạo Máy quạt.
- Yêu cầu các nhóm thực hành.
- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm.
- GV nhận xét.
3. Tổng kết- đánh giá
- Nhận xét giờ học.
- Tuyên dương nhắc nhở học sinh dọn
dẹp lớp học.

- HS nêu.

- HS thực hành theo nhóm.
- HS lắng nghe.


- HS thực hiện theo yêu cầu.
- HS trình bày chức năng các khối và
mơ tả hoạt động của máy quạt.
- HS thực hiện theo yêu cầu.

- HS thực hành.

Ngày soạn: 06/11/2019
Ngày giảng: Thứ tư 13/11/2019
Toán
TIẾT 48: 11 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 11 - 5
I. MỤC TIÊU


a)Kiến thức: Tự lập được bảng trừ có nhớ, dạng 11 - 5 và bước đầu học thuộc bảng
trừ đó.
- Biết vận dụng bảng trừ đã học để làm tính và giải toán.
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép trừ và giải tốn đơn về phép trừ.
c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy tính, máy chiếu, phơng chiếu, MTB.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Kiểm tra bài cũ: 3p
- Gọi 2 học sinh lên bảng thực hiện các - Học sinh thực hiện.
yêu cầu sau:
+ Học sinh 1: Đặt tính và thực hiện
phép tính 30 - 8; 40 - 18.
+ Học sinh 2: Tìm x:
x + 14 = 60; 12 + x = 30.
- Yêu cầu học sinh dưới lớp nhẩm

nhanh kết quả phép trừ.
20 - 6; 90 - 18; 60 - 8.
- Nhận xét
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài: 1p
- Học sinh nghe.
2. Phép trừ 11 - 5
B1: Nêu vấn đề
-Slide 1: Đưa ra bài tốn: có 11 que tính. - Học sinh nghe và phân tích bài tốn.
Bớt đi 5 que tính. Hỏi cịn lại bao nhiêu
que tính?
- Yêu cầu học sinh nhắc lại bài.
- Ta lấy 11 - 5
- Để biết cịn lại bao nhiêu que tính ta
phải làm gì?
- Viết lên bảng 11 - 5.
- Học sinh nghe câu hỏi của cơ giáo và
B2: Tìm kết quả
trả lời các câu hỏi.
- Yêu cầu học sinh lấy 11 que tính, suy - 6 que tính
nghĩ và tìm cách bớt 5 que tính, sau đó
u cầu trả lời xem còn lại bao nhiêu - Hs nêu cách bớt
que tính.
- u cầu học sinh nêu cách bớt của mình. - 11 que tính
*)Hướng dẫn lại cách bớt cho học sinh: - 4 que tính
Slide 2: Có bao nhiêu que tính tất cả?
- Đầu tiên cơ bớt 1 que tính rời trước 4 + 1 = 5
chúng ta còn phải bớt bao nhiêu que
tính nữa?
- Vì sao?

- Để bớt được 4 que tính nữa cơ tháo 1
bó thành 10 que tính rời. Bớt 4 que - 6 que tính
cịn lại 6 que.
- Vậy 11 que tính bớt 5 que tính cịn - 6 que tính


mấy que tính?
- Vậy 11 que tính trừ 5 que tính bằng - Viết lên bảng 11 - 5 = 6.
mấy que tính?
11
Slide3: Đặt tính và thực hiện phép tính - Yêu cầu 1 học sinh lên bảng đặt tính
5
sau đó nêu lại cách tính của bạn.
6
- u cầu học sinh nhắc lại cách trừ.
4. Bài tập thực hành: 20p
Bài 1: Số?
Bài 1: Học sinh làm bài vào VBT.
- Yêu cầu hs tự nhẩm và ghi vào VBT.
7 + 4 = 11
2 + 9 = 11
- 2 học sinh đọc kết quả.
4 + 7 = 11
9 + 2 = 11
- Giáo viên và học sinh nhận xét.
11 – 7 = 4
11 – 2 = 9
11 – 4 = 7
11 – 9 = 2
6 +5 = 11

8 + 3 = 11
+ 6 = 11
3 + 8 = 11
11 – 5 = 6
11 – 8 = 3
11 – 6 = 5
11 – 3 = 8
Bài 2: Đặt tính rồi tính
Bài 2: 2 học sinh lên bảng làm, dưới
- 1 học sinh nêu lại cách tính
lớp làm bài vào VBT.
- Yêu cầu học sinh tự làm vào VBT.
11
11
11
11
11
- 2 học sinh lên bảng làm.
9
6
4
8
5
2
5
7
3
6
Bài 3: Gọi hs đọc bài toán
Bài 3: Học sinh đọc u cầu bài tập.

? bài tốn cho biết gì?
- Học sinh tóm tắt.
? Bài tốn hỏi gì?
?Muốn tính được Huệ còn lại bao
nhiêu quả đào ta làm như thế nào?
- 1 học sinh lên bảng làm, dưới lớp - Học sinh làm bài:
làm bài vào VBT.
Huệ còn số quả đào là:
- Giáo viên và học sinh nhận xét.
11 – 5 = 6(quả)
Đáp số: 6 quả
Bài 4: + - ? (UDPHTM)
Bài 4:. (UDPHTM)
- GV gửi tập tin cho HS làm và nhận - Hs nhận bài, làm bài
bài hs gửi. GV nxet
- Hs gửi bài cho gv
- Giáo viên và học sinh nhận xét.
9 + 9 = 18
11 – 5 = 6
- Yêu cầu hs làm bài vào VBT.
11 – 4 = 7
11 + 5 = 16
- Giáo viên và học sinh nhận xét.
11 – 8 = 3
11 – 11 = 0
5. Củng cố, dặn dò: 1p
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Học sinh nghe và thực hiện.
- Giao bài tập về nhà cho học sinh.
–––––––––––––––––––––––––––––––



Tự nhiên xã hội
ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ
I.MỤC TIÊU
a) Kiến thức: Nhớ lại và khắc sâu một số kiến thức về vệ sinh ăn uống đã học để
hình thành thói quen ăn sạch, uống sạch, ở sạch.
- Nhớ lại và khắc sâu các hoạt động của cơ quan vận động và tiêu hoá.
b) Kĩ năng: Củng cố các hành vi vệ sinh cá nhân.
c) Thái độ: Yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: ƯDPHTM, máy chiếu, máy tính.
III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Các nguyên nhân lây nhiễm giun?
- Học sinh trả lời
- Để đề phòng bệnh giun ở nhà em thực
hiện những điều gì?
- Nhận xét tuyên dương.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: Trực tiếp
- HS lắng nghe
b. Nội dung
* Hoạt động 1: (10’) Nêu tên các cơ,
xương và khớp xương đã học.
Bước 1: Trò chơi “con voi”
- Hát và làm theo lời bài hát
Bước 2: Thi đua giữa các nhóm thực hiện - Thực hiện một số động tác các
trò chơi: “Xem ai cử động nói lên các cơ, nhóm ở dưới nhận xét xem các động
xương và khớp xương ”
tác đó thực hiện thì vùng cơ nào,

- u cầu đại diện các nhóm trả lời.
xương nào, khớp xương nào cử
- GV quan sát các đội chơi làm trọng tài động.
phân xử khi cần thiết và phát phần thưởng
cho đội thắng cuộc.
* Hoạt động 2: (10’)Cuộc thi tìm hiểu về
con người và sức khoẻ
- Chuẩn bị câu hỏi: 12 câu
- Treo bảng
* Cách thi:
- Mỗi tổ 3 đại diện tham gia.
- HS lắng nghe và làm theo h/d của
GV.
- Mỗi cá nhân bốc thăm một câu trên cây - HS lần lượt bốc thăm.
và trả lời ngay sau 1 phút.
- Mỗi đại diện của mỗi tổ cùng GV làm
BGK sẽ đánh giá kết qủa trả lời của các cá
nhân.
- Cá nhân có kết quả cao nhất sẽ thắng.
* Hoạt động 3: (10’) ƯDPHTM
- Tiến hành gửi tập tin cho hs.
Làm phiếu bài tập : Đánh dấu x vào 
- HS dưới lớp nhận tệp tin và làm
trước câu hỏi em cho là đúng.


 a- Không nên mang vác nặng để tránh vào máy tính bảng.
cong vẹo cột sống.
 b- Phải ăn thật nhiều để cơ thể và xương
phát triển tốt.

 c- Nên ăn nhanh để tiết kiệm thời gian.
 d- An no xong có thể chạy nhảy nơ đùa.
 e Phải ăn uống đầy đủ để có cơ thể
mạnh khoẻ.
 g- Muốn phòng bệnh giun phải ăn sạch,
uống sạch, ở sạch.
 h- Giun chỉ chui vào cơ thể người qua
con đường ăn uống.
 f- Hãy sắp xếp thứ tự các cơ quan sau.
Thực quản, hậu
môn, dạ day, ruột non, miệng, ruột già.
- Hướng dẫn hs cách làm.
- Y/C hs gửi tập tin bài tập vừa làm.
- GV và hs nhận xét, chốt lại kết quả
đúng.
- HS dưới lớp gửi bài.
3. Củng cố dặn dị (2’)
- Các em đã ơn lại những bài nào đã học?
- Nhận xét tiết học. Chuẩn bị bài sau.
- HS trả lời
- HS lắng nghe
––––––––––––––––––––––––––––––––
Chính tả (tập chép)
NGÀY LỄ
I. MỤC TIÊU
a)Kiến thức: Chép lại chính xác bài chính tả: Ngày lễ.
- Làm đúng các bài tập phân biệt c/k, l/n, thanh hỏ/ thanh ngã.
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả các chữ ghi tiếng có âm đầu c/k, l/n, và
có thanh hỏi/ thanh ngã.
c)Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch.

II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ. VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Giới thiệu bài: 1p
- Trong giờ học chính tả hơm nay các - Học sinh nghe.
con sẽ tập chép bài chính tả Ngày lễ và
làm bài tập.
2. Hướng dẫn tập chép: 17p
2.1. Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:
a. Ghi nhớ nội dung đoạn chép.
- Giáo viên đọc bài trên bảng.
- Gọi 3 học sinh đọc lại.
- Đoạn văn nói lên điều gì?
- Đoạn văn nói lên tình cảm của con
cháu đối với ông bà.


- Đó là những ngày lễ nào?
*TH: Hs có quyền được học tập, vui
chơi (Ngày Quốc tế Thiếu nhi).
b. Hướng dẫn cách trình bày:
- Hãy đọc những chữ được viết hoa
trong bài.
- Yêu cầu học sinh viết bảng tên các
ngày có trong bài.
2.2. Học sinh chép bài vào vở.
2.3. Sốt lỗi chính tả.
2.4. Chấm, chữa bài.
3. Hdẫn làm bài tập chính tả: 13p
Bài tập 1: Điền c/k vào chỗ trống
- Gọi học sinh đọc yêu cầu.

- Hs tự làm vào VBT. 1 em làm bphụ.
- Giáo viên và học sinh nhận xét.
Bài tập 2: Điền vào chỗ trống:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Hướng dẫn học sinh làm.
- Hs làm bảng phụ, dưới lớp làm VBT.
- Giáo viên và học sinh nhận xét.
4. Củng cố, dặn dò: 1p
- Giáo viên nhận xét tiết học.

- Ngày 1/5, 1/6, 8/3, 1/10

- Học sinh chép bài.

- Học sinh làm.

- Học sinh làm.

- Học sinh nghe.

Tập đọc
BƯU THIẾP
I. MỤC TIÊU
a)Kiến thức: Đọc trơn toàn bài. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài.
- Biết đọc hai bưu thiếp với giọng tình cảm, nhẹ nhàng, đọc phong bì thư với
giọng rõ ràng, rành mạch.
- Nắm được nghĩa của các từ mới: bưu thiếp, nhân dịp.
- Hiểu ý nghĩa của hai bưu thiếp, tác dụng của bưu thiếp, cách viết một bưu thiếp,
cách ghi một phong bì thư.
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc to, rõ ràng và lưu lốt phù hợp giọng đọc

bưu thiếp và phong bì thư.
c)Thái độ: Có thái độ kính u, biết ơn và thể hiện sự quan tâm tới ông bà.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Mẫu Bưu thiếp
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Kiểm tra bài cũ: 3p
- Gọi 3 học sinh lên bảng đọc bài sáng - Học sinh thực hiện.
kiến của bé Hà và trả lời các câu hỏi
nội dung bài.
- Nhận xét.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: 1p
- Học sinh nghe.


2. Luyện đọc: 15p
2.1. Giáo viên đọc mẫu
2.2. Giáo viên hướng dẫn học sinh
luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:
a. Đọc từng câu:
- Học sinh chú ý đọc đúng các từ ngữ:
bưu thiếp, năm mới, nhiều niềm vui,
Phan Thiết, Bình Thuận, Vĩnh Long.
b. Đọc từng bưu thiếp và phần đề
ngoài bì thư
- Chú ý đọc đúng các câu sau:
+ Người gửi: // Trần Trung Nghĩa // Sở
Giáo dục và Đào tạo Bình Thuận//
+ Người nhận: // Trần Hồng Ngân /
18 / đường Võ Thị Sáu // thị xã Vĩnh
Long // tỉnh Vĩnh Long//

- Gọi học sinh đọc chú giải trong SGK.
c. Đọc từng đoạn trong nhóm.
d. Thi đọc giữa các nhóm.
3. Hướng dẫn tìm hiểu bài: 12p
- Bưu thiếp đầu là của ai gửi cho ai?

- Học sinh nghe.

- Học sinh đọc nối tiếp câu.
- Học sinh đọc nối tiếp.

- Các nhóm thi đọc.

- Của bạn Hồng Ngân gửi cho ông bà.
- Gửi để chúc mừng ông bà nhân dịp
- Gửi để làm gì?
năm mới.
- Của ơng bà gửi cho cháu.
- Bưu thếp thứ hai là của ai gửi cho ai? - Để báo tin cho cháu ông bà đã nhận
- Gửi để làm gì?
được bưu thiếp của cháu và chúc mừng
*TH: Các em có quyền được ơng bà năm mới.
yêu thương (nhận bưu thiếp của ông
bà)
- Bổn phận phải kính trọng, quan tâm
tới ơng bà (viết bưu thiếp chúc mừng
ơng bà)
- Bưu thiếp dùng để làm gì?
- Để chúc mừng, thăm hỏi, thông báo
vắn tắt tin tức.

? Hãy viết một bưu thiếp chúc thọ hoặc - Học sinh thực hiện.
mừng sinh nhật ông(hoặc bà) nhớ ghi
địa chỉ của ông bà.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.
- Gv giải nghĩa: Chúc thọ ông bà cùng
nghĩa với mừng sinh nhật ơng bà,
những chỉ nói chúc thọ ơng bà vì ơng
bà đã già.
4. Luyện đọc lại
- HS đọc theo nhóm
- HS đọc theo phân vai


- Nhận xét
5. Củng cố, dặn dò:2p
- Giáo viên nhận xét tiết học; Nhắc học - Học sinh thực hiện.
sinh thực hành viết bưu thiếp.
––––––––––––––––––––––––––––––––––
Ngày soạn: 07/11/2019
Ngày giảng: Thứ năm 14/11/2019
Toán
TIẾT 49: 31 - 5
I. MỤC TIÊU
a)Kiến thức: Giúp học sinh
- Vận dụng bảng trừ đã học để thực hiện các phép trừ dạng 31 – 5 khi làm tính và
giải toán.
- Nhận biết giao điểm của 2 đoạn thẳng.
b)Kỹ năng: Rèn kn thực hiện phép trừ dạng 31 - 5 và giải tốn đơn về phép trừ.
c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 3 bó 1 chục que tính và 1 que rời, bộ ĐD.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Bài cũ: 3p
Ghi : 11 – 7
11 – 9
- 2 em lên bảng tính và nêu cách tính.
11 – 5
11 – 4
- Lớp làm bảng con.
- Kiểm tra bảng trừ 11 trừ đi một số.
- 1 em HTL.
- Nhận xét, tuyên dương.
2. Dạy bài mới: 32p
1. Giới thiệu bài: 1p
- 31 - 5
2. Giới thiệu phép trừ: 31 - 5
a, Nêu bài tốn: Có 31 que tính bớt đi 5 - Nghe và phân tích
que tính. Hỏi cịn lại bao nhiêu que tính?
- Để biết cịn lại bao nhiêu que tính ta - Phép trừ 31 – 5.
làm phép tính gì ?
-Viết bảng : 31 – 5.
b, Tìm kết quả ?
- 31 que tính bớt đi 5 que tính cịn bao - Thao tác trên que tính.
nhiêu que ?
- Em làm như thế nào ?
- 31 que tính bớt đi 5 que còn 26 que.
- Gọi 1 em lên bảng đặt tính.
- 1 em nêu: Bớt 1 que tính rời. Lấy bó
1 chục que tính tháo ra bớt tiếp 4 que
tính, cịn lại 2 bó que tính và 6 que
tính là 26 que tính. (hoặc em khác nêu

- Vậy 31 – 5 = ?
cách khác). Vậy 31 – 5 = 26.
Giáo viên ghi bảng : 31 – 5 = 26.
- Hướng dẫn: Em lấy ra 3 bó, mỗi bó 1 - Cầm tay và nói : có 31 que tính.
chục và 1 que rời.
- Muốn bớt 5 que tính ta bớt 1 que tính rời. - Bớt 1 que rời.
- Cịn phải bớt mấy que nữa ?


- Để bớt được 4 que tính ta phải tháo 1 bó
thành 10 que rời bớt 4 que thì cịn lại 6
que.
- 2 bó rời và 6 que là bao nhiêu ?
c/ Đặt tính và thực hiện :
- Em nêu cách đặt tính và thực hiện
cách tính ?

- Bớt 4 que nữa . Vì 4 + 1 = 5.
- Tháo 1 bó và tiếp tục bớt 4 que.
- Là 26 que.
- Đặt tính :
-

31
05

Viết 31 rồi viết 5 xuống

dưới
26 thẳng cột với 1, viết dấu +

- GV : Tính từ phải sang trái: Mượn 1
chục ở hàng chục, 1 chục là 10, 10 với và kẻ gạch ngang.
1 là 11, 11 trừ 5 bằng 6, viết 6, 3 chục - HS nêu cách tính : 1 khơng trừ
được 5, lấy 11 trừ 5 bằng 6 viết 6,
cho mượn 1, hay 3 trừ 1 là 2, viết 2
nhớ 1, 3 trừ 1 bằng 2, viết 2.
- Nghe và nhắc lại.
3. Luyện tập

Bài 1: Tính
- Hs đọc yêu cầu
- 2 hs lên bảng làm.
- Hs nhận xét kq.
- Gv nx chữa bài.
Bài 2: Hs đọc yêu cầu
- 2hs lên bảng làm, lớp làm vào vở
- Gv nx ktra kq.
Bài 3: Bài yêu cầu gì?
Tóm tắt
Mỹ có : 61 quả mơ.
Đã ăn : 8 quả mơ.
Còn lại : .... quả mơ?
- Nhận xét
Bài 4: Hd hs quan sát đoạn thẳng
- Đoạn thẳng AB cắt đoạn thẳng CD tại
điểm nào?
- Đoạn thẳng AM cắt đoạn thẳngMB tại
điểm nào?
- Nhận xét.


Bài 1: Tính
81
21
61 71
41
9
2
6
7
4
72
19
55
84
37
Bài 2: Đặt tính rồi tính
31 và 3
81 và 8
21 và 7
61 và 9
51 và 6
Bài 3:
Bài giải.
Mỹ còn lại số quả mơ là :
61 – 8 = 53 (quả)
Đáp số: 53 quả mơ.
Bài 4:
- Đoạn thẳng AB cắt đoạn thẳng CD
tại điểm O.
- Đoạn thẳng AM cắt đoạn thẳngMB

tại điểm M.
- 2 em lên bảng tính và nêu cách tính.
- Lớp làm bảng con.
-1 em HTL.

4. Củng cố- dặn dò
- Nhấn nội dung bài
- Nhận xét tiết học.
–––––––––––––––––––––––––––––––––
Luyện từ và câu
TỪ NGỮ VỀ HỌ HÀNG. DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI
I. MỤC TIÊU
a)Kiến thức:


1. Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ chỉ người trong gia đình, họ hàng.
2. Rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm và hỏi chấm.
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng đặt câu với từ chỉ hoạt động.
c)Thái độ: Có thái độ dùng câu đúng khi nói và viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ ghi bài tập.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Giới thiệu bài: 1p
- Học sinh nghe.
2. Bài mới: 32p
Bài tập 1: Ghi vào chỗ trống những
từ chỉ người trong gia đình, họ hàng
ở câu chuyện "
Sáng kiến của bé Hà"
- Yêu cầu hs mở SGK bài tập đọc
- Học sinh đọc.

"Sáng kiến của bé Hà" đọc thầm và
- Học sinh làm bài tập vào VBT.
gạch chân các từ chỉ người thân trong
gia đình, họ hàng, sau đó đọc các từ
này lên.
- Ghi bảng và cho học sinh đọc lại.
- Các từ : bố, con, ông, bà, cô, chú, cụ
già, con cháu, cháu.
Bài tập 2: Viết thêm các từ chỉ người
trong gia đình, họ hàng mà em biết
- Cho học sinh nối tiếp nhau kể, mỗi
- Học sinh tự làm rồi kể thêm : cậu,
học sinh chỉ cần nói 1 từ.
mợ, bác, dì, chị,….
Bài tập 3: Ghi vào mỗi cột trong bảng
sau một vài từ chỉ người trong gia
đình, họ hàng mà em biết.
- Hỏi: họ nội là những người có quan
- Với bố
hệ ruột thịt với bố hay với mẹ?
- Hỏi tương tự với họ ngoại?
- Với mẹ
- Yêu cầu học sinh tự làm bài sau đó
- Học sinh làm bài vào VBT.
một số em đọc bài của mình.
- Giáo viên và học sinh nhận xét.
*TH:Quyền có những người thân trong
gia đình, họ nội, họ ngoại.
Bài tập 4: Điền vào ô trống dấu chấm
hoặc dấu chấm hỏi

- Học sinh đọc.
- Giáo viên treo bảng phụ.
- Gọi học sinh đọc truyện này.
- Hỏi: dấu chấm thường nằm ở đâu?
- Nằm ở cuối câu.
- Yêu cầu học sinh làm bài, 1 học sinh - 1 học sinh làm bảng phụ, dưới lớp
làm bảng phụ.
làm VBT.
- Yêu cầu cả lớp nhận xét.
- Giáo viên nhận xét.
3. Củng cố, dặn dò: 1p
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Học sinh nghe.


Bồi dưỡng học sinh
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT: LUYỆN ĐỌC
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Đọc trơn toàn bài Sáng kiến của bé Hà, Bưu thiếp. Đọc đúng các từ
ngữ có chứa âm l/n
- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.
- Hiểu nội dung câu chuyện.
2.Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc rõ ràng, lưu loát.
3.Thái độ: Có thái độ trân trọng và đối xử đúng mực với người bạn.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ
- Gọi Hs nhắc lại tên bài tđọc đã học trong tuần - Hs nêu
- Gv nx, tuyên dương.
2. Bài mới
a. Gv Giới thiệu bài

b. Luyện đọc
* Luyện đọc lại bài Sáng kiến của bé Hà(10’)
- Gọi học sinh đọc đoạn bài Sáng kiến của bé
- Học sinh đọc nối tiếp mỗi

hs 1 đoạn
- 2 học sinh đọc toàn bài
- GV nhận xét, tuyên dương
- Gọi học sinh đọc toàn bài, đọc đồng thanh
* Luyện đọc lại bài Bưu thiếp (8’)
- Học sinh đọc nối tiếp mỗi
- Gọi học sinh đọc bài Bưu thiếp dàng
hs 1 khổ thơ
- GV nhận xét, tuyên dương
- 2 học sinh đọc toàn bài
- Gọi học sinh đọc toàn bài, đọc đồng thanh
* L.đọc lại bài
(13’)
- Gọi học sinh đọc bài
- Học sinh đọc nối tiếp mỗi
hs 1 câu, 1 đoạn
- GV nhận xét, tuyên dương
- Gọi học sinh đọc toàn bài, đọc đồng thanh
- 2 học sinh đọc toàn bài
3. Củng cố, dặn dò (1’)
- GV nhận xét tiết học.

- Nhắc lại nội dung của bài
Tập viết
CHỮ HOA: H


I. MỤC TIÊU
a)Kiến thức: Biết viết chữ H hoa theo cỡ chữ vừa và nhỏ.
- Biết viết câu ứng dụng " Hai sương một nắng " theo cỡ chữ nhỏ; Chữ viết đúng
mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định.
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng viết chữ H hoa theo cỡ chữ vừa và nhỏ.
c)Thái độ: Có thái độ tích cực và hứng thú trong rèn viết chữ đẹp và giữ vở sạch
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Mẫu chữ H hoa. Bảng phụ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC


A. Kiểm tra bài cũ: 3p
- Giáo viên cho cả lớp viết lại chữ cái
viết hoa đã học: E, Ê.
- Học sinh nhắc lại cụm từ ứng dụng ở
bài trước: Em yêu trường em. Sau đó
viết chữ ứng dụng Em.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: 1p
Giáo viên nêu mục tiêu của bài
2. Hướng dẫn viết chữ hoa.
2.1. Hướng dẫn học sinh quan sát và
nhận xét hai chữ H: 7p
- Chữ Giới thiệu bài: 1p
- Gồm 2 nét: nét 1 là kết hợp của nét
cong dưới và cong trái nối liền nhau,
toạ vòng xoắn to ở đầu chữ; Nét 2 là nét
khuyết ngược.
- Chỉ dẫn cách viết:
- Giáo viên viết chữ cái lên bảng và

nhắc lại cách viết.
2.2. Hdẫn hs viết trên bảng con: 3p
- Học sinh tập viết trên bảng con chữ H
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn.
3. Hướng dẫn viết ứng dụng:
3.1. Giới thiệu câu ứng dụng: 2p
- Học sinh đọc câu ứng dụng: Hai
sương một nắng.
- Học sinh nêu ý nghĩa cụm từ
3.2. Hướng dẫn học sinh quan sát và
nhận xét:3p
- Những chữ cái cao 1 li là chữ nào?
- Chữ cao 1,25 li là chữ nào?
- Chữ cao 1,5 li là chữ nào?
- Chữ cao 2 li là chữ nào?
- Chữ cao 2,5 li là chữ nào?
- Chữ cái cao 5 li là chữ nào?
- Cách đặt dấu thanh ở các chữ?
* Giáo viên viết mẫu chữ Hai trên dòng kẻ.
3.3. Hướng dẫn học sinh viết chữ Hai
vào bảng con: 2p
4. Hướng dẫn học sinh viết vào vở
tập viết: 10p
- Giáo viên nêu yêu cầu viết.
5. Chấm, chữa bài: 2p
- Giáo viên chấm nhanh khoảng 5, 7

- Học sinh thực hịên.

- Học sinh nghe.


- Học sinh quan sát và nhận xét.

+ Nét 1:
+ Nét 2:

- Học sinh viết.
- Học sinh đọc.

- Cao 1 li là: i, ư, ơ, n, m, ô, ă...
- Cao 1,25 li là : s,...
- Cao 1,5 li là: t...
- Cao 2 li là: ...
- Cao 2,5 li là: ....
- Cao 5 li:...

- Học sinh luyện viết.
- Học sinh lắng nghe, rút kinh nghệm.


bài. Nxét để cả lớp rút ra kinh nghiệm.
6. Củng cố, dặn dò: 1p
- Giáo viên nhận xét chung về tiết học, - Học sinh lắng nghe và thực hiện.
khen ngợi những học sinh viết chữ đẹp.
- Dặn học sinh về nhà luyện viết tiếp
trong vở tập viết.
Ngày soạn: 08/11/2019
Ngày giảng: Thứ sáu
15/11/2019
Toán

TIẾT 50: 51 – 15
I. MỤC TIÊU
a)Kiến thức: Biết thực hiện phép trừ (có nhớ), số bị trừ là số có hai chữ số và chữ
số hàng đơn vị là 1, số trừ là số có hai chữ số.
- Vẽ hình tam giác khi biết ba đỉnh.
b)Kỹ năng: Rèn kn thực hiện phép trừ dạng 31 - 5 và giải tốn đơn về phép trừ.
c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 5 bó 1 chục que tính và 1 que rời, vở BT, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Bài cũ: 3p
- Ghi: 71-9
41 - 8
51 - 6 - 3 em lên bảng đặt tính và tính.
- Gọi 2 em đọc thuộc lịng bảng - Bảng con.
cơng thức 11 trừ đi một số.
- 2 em HTL.
- Nhận xét.
2. Dạy bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài: 1p
- 51 - 15
a, Nêu bài tốn: Có 51 que tính, bớt - Nghe và phân tích.
15 qtính. Hỏi cịn lại bao nhiêu qtính?
- Muốn biết cịn lại bao nhiêu que - Thực hiện phép trừ 51 – 15.
tính ta làm như thế nào ?
b, Tìm kết quả.
- Thao tác trên que tính.
- Ycầu HS sử dụng qtính tìm kquả. - Lấy que tính và nói có 51 que tính.
Gợi ý:
- 51 que tính bớt 15 que tính cịn - Cịn 36 que tính.
mấy que tính ?

- Em làm như thế nào ? Chúng ta - Bớt 15 que tính.
phải bớt mấy que ?
- 15 que gom mấy chục và mấy que - Gồm 1 chục và 5 que tính rời.
tính ?
Vậy 51 – 15 = 36.
- Em đặt tính như thế nào ?
- 1 em lên bảng đặt tính và nói.
- Lớp đặt tính vào nháp.
51
Viết 51 rồi viết 15 xuống dưới
1 5 sao cho 5 thẳng cột với 1. Viết


36
dấu – và kẻ gạch ngang.
- Thực hiện phép tính từ phải sang trái:1
không trừ được 5, lấy 11 –5 = 6, viết 6 nhớ
1, 1 thêm 1 bằng 2, 5 trừ 2 bằng 3 viết 3.
Vậy 51 – 15 = 36.
- Nhiều em nhắc lại.
- HS tự làm bài.
- 3 em lên bảng làm ( nêu cách đặt tính và
thực hiện ). Bảng con.
- Lấy số bị trừ trừ đi số trừ.
- 3 em lên bảng làm. Lớp làm nháp.
- Xem lại bài.
Hoạt động 2: Luyện tập: 17p
Bài 1: Hs đọc yêu cầu
Hs tự làm bài
Gv quan sát nx


Bài 1: Tính
61
81
18
34

31
-

51
-

16

71
-

27

45

Bài 2 : Đặt tính rồi tính hiệu, biết Bài 2: Đặt tính rồi tính hiệu
số bị trừ và số trừ lần lượt là.
71 và 48
61 và 49
- Muốn tìm hiệu em làm thế nào ?
91 và 65
51 và 44
- Giáo viên chính xác lại kết quả.

Nhận xét.
Bài 4: hs đọc đề toán và suy nghĩ Bài 4: Hs tự tìm các đoạn thẳng cắt nhau.
làm bài.
3. Củng cố: Nêu cách đặt tính và
thực hiện 51 - 15
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dị – học cách tính 51 – 15.
–––––––––––––––––––––––––––––––––
Chính tả(nghe viết)
ƠNG VÀ CHÁU
I. MỤC TIÊU
a)Kiến thức: Nghe viết đúng chính xác, trình bày đúng bài thơ: Ơng và cháu, viết
đúng dấu hai chấm, mở và đóng ngoặc kép, dấu chấm than.
- Làm đúng các bài tập phân biệt c/ k, l/ n, dấu hỏi/ dấu ngã.
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả các chữ ghi tiếng có âm đầu c/k, l/n, và
có thanh hỏi/ thanh ngã.
c)Thái độ: Giáo dục học sinh tình cảm kính trọng, u thương ơng bà và có ý thức
rèn chữ đẹp, giữ vở sạch.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Bài cũ: Giáo viên đọc cho học sinh viết - Ngày lễ.
những từ học sinh viết sai.
- HS nêu những từ sai : Ngày Quốc tế
- Nhận xét.
Thiếu nhi, Ngày Quốc tế Người cao


tuổi.
- Viết bảng con.
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Nghe viết.
a/ Ghi nhớ nội dung.
- Giáo viên đọc mẫu lần 1

Theo dõi, đọc thầm.
- Hs đọc lại bài thơ.
- Ơng và cháu.
- Bài thơ có tên là gì ?
- Khi ơng và cháu thi vật với nhau thì ai thắng - Cháu ln là người thắng cuộc.
- Ơng nói: Cháu khoẻ hơn ơng nhiều.
- Khi đó ơng đã nói gì với cháu ?
- Ơng là buổi trời chiều.Cháu là ngày
rạng sáng.
- 2 em nhắc lại.
- Giải thích: Xế chiều, rạng sáng.
- Khơng đúng. Ơng thua vì ơng nhường
- Có đúng là ơng thua cháu khơng ?
*TH: Quyền được ơng bà quan tâm cho cháu phấn khởi.
chăm sóc
- Bổn phận phải biết ơn chăm sóc ơng bà
b/ Hướng dẫn trình bày.
- Có hai khổ thơ.
- Bài thơ có mấy khổ thơ ?
- Mỗi câu có 5 chữ.
- Mỗi câu thơ có mấy chữ ?
- Dấu hai chấm được đặt ở các câu thơ - Đặt cuối các câu:
như thế nào ?
Cháu vỗ tay hoan hô :
- Dấu ngoặc kép có ở các câu nào ?
Bế cháu, ơng thủ thỉ :

- GV nói: Lời nói của ơng và cháu đều -“Ơng thua cháu, ơng nhỉ!”“Cháu khoẻ
………… rạng sáng”
được đặt trong ngoặc kép.
c/ Hướng dẫn viết từ khó :
- Viết bảng con.
- Đọc các từ khó cho HS viết bảng con.
d/ Viết chính tả: Giáo viên đọc (Mỗi câu, - Nghe đọc và viết lại.
cụm từ đọc 3 lần ).
- Sửa lổi.
- Đọc lại. Chấm bài.
Hoạt động 2 : Làm bài tập.
- Tìm 3 từ bắt đầu bằng c, 3 từ bắt đầu
Bài 1: Yêu cầu gì ?
bằng k.
- Chia bảng làm 2 cột, HS thi tiếp sức.
- HS lên thi tiếp sức.
- Nxét. Khen đội thắng ghi nhiều chữ.
Bài 2/a: Làm vào băng giấy các tiếng bắt - Chia 2 nhóm lên viết vào băng giấy.
Các em khác làm nháp.
đầu bằng l/ n. Nhận xét
3.Củng cố:
- Ông và cháu.
- Viết chính tả bài gì ?
- Sửa lỗi, mỗi chữ sai 1 dịng
- Giáo dục tính cẩn thận, viết chữ đẹp.
- Nhận xét tiết học.
–––––––––––––––––––––––––––––––––
Tập làm văn
KỂ VỀ NGƯỜI THÂN
I. MỤC TIÊU



a)Kiến thức: Biết kể về ông, bà hoặc một người thân, thể hiện tình cảm đối với
ơng, bà người thân.
- Viết lại được những điều vừa kể thành một đoạn văn ngắn (3-5 câu).
- Nghe, nói, viết đúng thành thạo.
- Phát triển học sinh năng lực tư duy ngôn ngữ.
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng nói, viết câu văn có hình ảnh kể về ơng, bà hoặc một
người thân.
c)Thái độ: Có thái độ tích cực và hứng thú trong học tập.
*TH: GDBVMT
- Giáo dục ý thức quan tâm và những người thân trong gia đình.
- Giáo dục tình cảm đẹp đẽ trong cuộc sống xã hội.
II. CÁC KNSCB ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.
- Hs có kĩ năng xác định giá trị và tự nhận thức về bản thân.
- Biết lắng nghe tích cực và thể hiện sự cảm thơng.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa Bài 1 trong SGK.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Nhận xét bài làm của HS
HS đọc đoạn văn viết ở giờ ôn tuần 9
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài (1p)
- Em hãy cho biết những người trong - HS: Cô, chú, cha, mẹ, ơng, bà, anh chị
gia đình hoặc họ hàng của em.
- Em yêu quý ai và muốn nói về ai ?
- Học sinh trả lời
GV: Vậy để kể lại về người mà em
thích, phải kể và diễn tả như thế nào
chúng ta sẽ học qua bài học hôm nay:

kể về người thân. Ghi bảng.
- HS nhắc lại tên bài.
2. Hướng dẫn làm bài tập(28’)
Bài 1 (miệng)
- 2 HS đọc đề bài
- Gọi học sinh đọc các câu gợi ý.
- HS đọc câu gợi ý
- Em muốn kể về ai ?
- Ông, bà, bố, mẹ ...
- Quyền được bày tỏ ý kiến (kể về
người thân)
- Ông, bà, (người thân) của em bao - Ông em năm nay… tuổi( Bố em năm
nhiêu tuổi
nay… tuổi)
- Ông, ba,(người thân) của em làm - Ơng của em trước kia là cơng nhân.
nghề gì?
(Khi còn trẻ bà em là thợ may giỏi)
- Hiện nay bố em là cơng nhân lái xe ở
xí nghiệp may.
- Ông bà(người thân) của em yêu quý - Ông rất thương yêu em. Ông thường dặn
em như thế nào ?
em không nên trèo cây.
- Gọi Hs nhận xét
- Bà thường kể cho em nghe chuyện cổ
- Kể trong nhóm
tích. Bà tắm gội và nấu cơm cho em ăn
- Yêu cầu học sinh kể lại trước lớp.
- Học sinh nhận xét sửa sai
Nhận xét bình chọn người kể hay.
- Hs kể trong nhóm với nhau, nhóm



*TH:
trưởng theo dõi báo cáo
- Quyền có ơng bà, người thân trong - Cử đại diện kể. Nghe nhận xét.
gia đình quan tâm, chăm sóc.
- Bổn phận phải u thương, quan tâm
ơng bà, người thân trong gia đình.
Bài 2: Viết: Kể về người thân
- Yêu cầu học sinh đọc đề.
- Yêu cầu HS viết những điều đã nói ở - 2 học sinh đọc đề
bài tập 1.
- Hs làm bài
- Y/c cần viết rõ ràng, dùng từ đặt câu
đúng.Viết xong em đọc phải đọc lại
bài, phát hiện và sửa sai những chỗ sai.
- Gv theo dõi giúp đỡ hs còn lúng túng
- Yêu cầu hs đọc lại bài làm của mình.
- Nx bài viết của học sinh, sửa sai.
C. Củng cố dặn dò (3’)
- Vài học sinh đọc, HS khác nhận xét.
- Yêu cầu học sinh hoàn thành bài làm
Nhận xét tiết học. Chuẩn bị bài: Chia
buồn, an ủi
–––––––––––––––––––––––––––––––
Sinh hoạt
SINH HOẠT TUẦN 10
I. MỤC TIÊU
- HS biết được những ưu điểm, những hạn chế về các mặt trong tuần qua.
- Biết đưa ra biện pháp khắc phục những hạn chế của bản thân.

- Giáo dục HS thái độ học tập đúng đắn, biết nêu cao tinh thần tự học, tự rèn luyện
bản thân
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ưu điểm
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................

2. Tồn tại
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................

Tuyên dương: ..........................................................................................................................................
Phê bình: ...................................................................................................................................................
B. Phương hướng tuần tới
- Duy trì sĩ số, ổn định nề nếp ra vào lớp.
- Tiếp tục thi đua học tập tốt chào mừng các ngày lễ lớn.
- Tiếp tục dạy và học theo đúng PPCT – TKB


×