TUẦN 10
Ngày soạn: 30/10/2017
Ngày giảng: Thứ hai ngày 06/11/2017
Toán
Tiết 46: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nhận biết góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vng, đường cao của hình
tam giác
- Vẽ được hình chữ nhật, hình vng.
2. Kĩ năng : Xác định các góc, vẽ các hình đúng, nhanh.
3. Thái độ: u thích mơn học.
II. ĐD DẠY - HOC: SGK, ê ke, thước thẳng có chia vạch xăng – ti – mét.
III. CÁC HĐ DH CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
- Gọi 2 HS lên bảng, y/c HS 1 vẽ HV - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
ABCD có độ dài cạnh dài là 7dm. HS 2 làm bài vào giấy nháp.
vẽ HV MNPQ có độ dài cạnh là 9dm.
Sau đó tính chu vi và diện tích HV
mình vừa vẽ.
- GV nhận xét và tuyên dương.
B. Dạy học bài mới: (30 phút)
1. Giới thiệu bài:
- Lắng nghe.
2.Hướng dẫn thực hành:
Bài 1: Gv vẽ lên bảng 2 hình a,b trong - 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
bài tập, yêu cầu HS ghi tên các góc - HS làm bài và chữa bài: Từng cặp
vng, góc nhọn, góc tù, góc bẹt có HS sửa và thống nhất kết quả.
trong mỗi hình.
a. Góc vng BAC; góc nhọn ABC,
ABM, MBC, ACB, AMB; góc tù
M
BMC; góc bẹt AMC.
b. Góc vng DAB, DBC, ADC; góc
nhọn ABD, ADB, BDC, BCD; góc tù
B
C
ABC.
- GV hỏi thêm:
+ So với góc vng thì góc nhọn bé + Góc nhọn bé hơn góc vng, góc tù
hơn hay lớn hơn, góc tù lớn hơn hay lớn hơn góc vng.
bé hơn ?
+ 1 góc bẹt bằng mấy góc vng ?
+ 1 góc bẹt bằng 2 góc vng.
Bài 2: Đúng ghi Đ sai ghi S.
- Y/c HS nhận dạng đường cao hình - HS nhận dạng đường cao của hình
tam giác và viết vào ô trống.
tam giác và viết vào ô trống kết quả
đúng/sai.
S
+ AH là đường cao của tam giác ABC
- Y/c HS đứng tại chỗ nêu.
+ AB là đường cao của tam giác ABC
Đ
- GV nhận xét và kết luận và hỏi:
+ Vì sao AB được gọi là đường cao của + Vì đường thẳng AB là đường thẳng
hình tam giác?
hạ từ đỉnh A của tam giác và vng
góc với cạnh BC của tam giác.
+ Vì sao AH khơng phải là đường cao + Vì đường thẳng AH hạ từ đỉnh A
của tam giác ABC?
nhưng khơng vng góc với cạnh BC
của hình tam giác ABC.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu BT.
- 1 HS nêu yêu cầu BT.
- Yc HS tự vẽ hình vng ABCD có - 1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp thực
cạnh dài AB = 3cm, sau đó nêu rõ từng hành tự vẽ HV có cạnh là 3cm vào
bước vẽ của mình.
vở.
- GV nhắc nhở HS cách vẽ.
A
B
3cm
D
C
- HS lên bảng vẽ HCN có chiều dài
AB = 6 cm,chiều rộng AD = 4 cm. HS
nhận xét và sửa bài.
- GV nhận xét và tuyên dương.
Bài 4a:
- Y/c HS vẽ đúng HCN có chiều dài
AB = 6 cm, chiều rộng AD = 4 cm.
A
B
M
N 4 cm
C
6cm
D
+ HCN ABCD, MNCD, ABMN,
+ Cạnh AB song song với MN và
song song với DC
- 1 HS làm bài.
- HS nêu tên các HCN: ABCD,
MNCD, ABNM.
+ Cạnh AB song song với các cạnh
MN và cạnh DC.
- GV nhận xét và tuyên dương.
3. Củng cố - Dặn dò: (5 phút)
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà làm bài tập trong VBT.
- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung.
-------------------------------------------------------------------------
Tiếng việt (TĐ)
Tiết 19: ƠN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Kt việc đọc và hiểu của hs thông qua các bài tập đọc đã học.
- Hiểu được nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài, nhận biết được
một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật
trong văn bản tự sự.
2. Kĩ năng : Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc theo tốc độ quy định giữa HK I
(khoảng 75 tiếng / phút) . Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp
với nội dung đoạn đọc. Trả lời đúng các câu hỏi trong các bài tập đọc.
3. Thái độ: u thích mơn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần đ0ầu Sách TViệt 4, tập 1
- Một số tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng ở BT2 để HS điền vào chỗ trống.
III. CÁC HĐ DH CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
A. Giới thiệu bài: (1 phút)
- Nêu mục đích tiết học và cách bốc thăm
bài học.
B. Dạy bài mới
1. Kiểm tra tập đọc: ( 5 phút)
- Lần lượt từng HS bốc thăm bài (5
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc.
HS ) về chỗ chuẩn bị: cử 1 HS
kiểm tra xong, 1 HS tiếp tục lên
bốc thăm bài đọc.
- Gọi 2 HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về
ND bài đọc.
- Gọi HS nhxét bạn vừa đọc và TLCH.
- Nhxét HS (Hs đọc chưa đảm bảo y/c, Gv
tiếp tục KT vào tiết học sau).
2. Hướng dẫn làm bài tập: ( 30 phút)
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu GV trao đổi và trả lời câu hỏi.
+ Những bài tập đọc như thế nào là truyện
kể?
- Đọc và trả lời câu hỏi.
- Theo dõi và nhận xét.
- 1 HS đọc
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi.
+ Những bài tập đọc là truyện kể là
những bài có một chuỗi các sự việc
liên quan đến một hay một số nhân
vật, mỗi truyện điều nói lên một
điều có ý nghĩa.
+ Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc là + Các bài Tập đọc là truyện kể:
truyện kể thuộc chủ điểm Thương người *Dế mèn bênh vực kẻ yếu phần 1
như thể thương thân (nói rõ số trang).
trang 4,5, phần 2 trang 15.
*Người ăn xin trang 30, 31.
- GV ghi nhanh lên bảng.
- Phát phiếu cho từng nhóm. Y/c HS trao - Hoạt động trong nhóm.
đổi, thảo luận và hồn thành phiếu, nhóm
nào xong trước dán phiếu lên bảng. Các
nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu sai).
- Sửa bài (Nếu có).
- Kết luận về lời giải đúng.
Tên
Tác giả
Nội dung chính
bài
Dế
P.1: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lịng nghĩa
Tơ Hồi
Mèn
hiệp-bênh vực người yếu.
bênh
P.2: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lịng nghĩa
vực kẻ
hiệp,ghét áp bức,bất cơng,bênh vực chi
yế
Nhà Trị yếu đuối.
Người
Tuốc
Ca ngợi cậu bé có tấm lịng nhân hậu biết
ăn xin ghê -nhép đồng cảm,
Nhân vật
Dế
Mèn,
Nhà
Trị,
bọn nhện.
hương
sót
trước nỗi b
t hạnh của
ông lão ăn
xin
nghèo
khổ.
Tôi (chú bé),
ông lão ăm
xin.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc thành tiếng.
- Y/c HS tìm các đọan văn có giọng đọc như - Dùng bút chì đánh dấu đoạn
yêu cầu.
văn tìm được.
- Gọi HS phát biểu ý kiến.
- Đọc đoạn văn mình tìm được.
- Nhận xét, kết luận đọc văn đúng.
- Chữa bài (nếu sai).
- T/c cho HS đọc diễn cảm các đoạn văn đó.
- Mỗi đoạn 3 HS thi đọc.
- Nhận xét tuyên dương những HS đọc tốt.
a. Đoạn văn có Là đoạn văn cuối truyện người ăn xin:
giọng đọc thiết Từ Tôi chẳng biết làm cách nào. Tôi nắm chặt lấy bàn tay
tha,trìu mến:
run rẩy kia… đến khi ấy, tôi chợt hiểu rằng: cả tôi nữa, tôi
cũng vừa nhận được chút gì của ơng lão.
b. Đoạn văn có Là đoạn nhà Trò (truyện dế mèn bênh vực kẻ yếu phần 1)
giọng đọc thảm kể nổi khổ của mình:
thiết:
Từ năm trước, gặp khi trời làm đói kém, mẹ em phải vây
lương ăn của bọn nhện… đến… Hôm nay bọn chúng chăn
tơ ngang đường đe bắt em, vặt chân, vặt cánh ăn thịt em.
c. Đoạn văn có Là đoạn Dế Mèn đe doạ bọn nhện, bênh vự Nhà Trò Trò
giọng đọc mạnh (truyện dế mèn bênh vực kẻ yếu phần 2):
mẽ, răn đe:
Từ tơi thét:
- Các ngươi có của ăn của để, béo múp, béo míp… đến có
phá hết các vịng vây đi khơng?
3. Củng cố – dặn dị: (5 phút)
- Nhận xét tiết học. Yêu cầu những HS
chưa có điểm kiểm tra đọc, đọc chưa đạt
về nhà luyện đọc.
- Dặn HS về nhà ôn lại quy tắc viết hoa.
---------------------------------------------------------------
( CHIỀU)
Bác Hồ và những bài học về đạo đức lối sống
Bài 3: DÙNG ĐỦ THÌ THƠI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Nhận thức được về đức tính tiết kiệm của Bác Hồ
- Trình bày được ý nghĩa của việc tiết kiệm
2. Kĩ năng: Biết cách thể hiện đức tính tiết kiệm qua những việc làm cụ thể.
3. Thái độ: Hs có ý thức học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG:Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Kiểm tra bài cũ
- Chi tiêu như thế nào là hợp lý?
- 2 HS trả lời
- Tại sao phải chi tiêu hợp lý?
- Gv nhận xét, đánh giá.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài : Dùng đủ thì thơi
2. Dạy bài mới
a. Hoạt động 1:
- GV đọc tài liệu (Tài liệu Bác Hồ và những
- HS lắng nghe
bài học về đạo đức, lối sống trang/11)
- Khi nước VNDCCH mới thành lập, Bác Hồ - HS trả lời cá nhân
đã kêu gọi tồn dân tiết kiệm thơng qua
những việc gì?
- Bác nói thế nào khi cơ quan đề nghị sắm
cho Bác quần áo mới?
b. Hoạt động 2:
- GV đọc đoạn : Trước đó....chúng ta
(Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo
đức, lối sống trang/12)
- Khi đến thăm đất nước Ba Lan, Bác đã nhắc - Hs trả lời.
nhở điều gì?
c. Hoạt động 3: GV chia HS làm 3 nhóm,
mỗi nhóm thảo luận 1 câu:
- Học sinh thảo luận nhóm, ghi vào
Nhóm 1:- Bác Hồ ln nhắc mọi người tiết
bảng nhóm
kiệm và bản thân mình cũng ln nêu gương - Đại diện nhóm trả lời
tiết kiệm. Theo em đó là đó là đức tính gì?
- Các nhóm khác bổ sung
Nhóm 2:- Em hãy nêu một vài việc làm tiết
- HS lắng nghe, nhắc lại
kiệm trong cuộc sống hàng ngày của em.
Nhóm 3: Hãy kể những việc em nên làm và
không nên làm để thực hành tiết kiệm trong
cuộc sống hàng ngày
Kết luận: Bác Hồ luôn luôn tiết kiệm thời
gian và tiền bạc trong sinh hoạt cũng như
trong mọi công việc.
3. Củng cố, dặn dò:
- Người biết cách tiết kiệm cuộc sống như
thế nào?
- Nhận xét tiết học
--------------------------------------------------------------------Ngày soạn: 30/10/2017
Ngày giảng: Thứ ba ngày 07/112017
Toán
Tiết 47: LUYỆN TẬP CHUNG
I . MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Thực hiện được cộng, trừ các số có sáu chữ số
- Nhận biết được hai đường thẳng vng góc. Giải được các bài tốn tìm hai số khi
biết tổng và hiệu của hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hình
chữ nhật.
2. Kĩ năng : thực hiện các phép tính đúng, nhanh. Giải BT Tổng - Hiệu nhanh,
đúng.
3. Thái độ: u thích mơn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: SGK, ê ke, thước thẳng có chia vạch xăng - ti - mét.
III. CÁC HĐ DH:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
- Gọi 2 HS lên bảng, y/c HS 1 vẽ - 2 HS lên bảng làm bài,HS cả lớp làm bài
HCN ABCD có chiều dài là 6cm vào giấy nháp và nhận xét.
và chiều rộng 4cm. HS 2 vẽ HCN
MNPQ có chiều dài là 9dm và
chiều rộng 7dm. Sau đó tính chu vi
và diện tích hình vừa vẽ.
- GV nhận xét và tuyên dương.
2. Dạy học bài mới: (30 phút )
a. Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn thực hành:
Bài 1
- Gọi HS nêu yêu cầu BT, sau đó - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. 2HS lên bảng
cho HS tự làm bài.
làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở.
- Gv nhận xét.
Bài 2
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? + Tính giá trị của biểu thức bằng cách
thuận tiện.
+ Để tính giá trị của biểu thức a,b + Để tính giá trị của biểu thức a,b trong
trong bài bằng cách thuận tiện bài bằng cách thuận tiện chúng ta áp dụng
chúng ta áp dụng tính chất nào?
tính chất giao hốn và tính chất kết hợp
của phép cộng.
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- 2HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
vào vở.
Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Y/c HS quan sát và TLCH:
+ Hình vng ABCD và hình
vng BIHC có cạnh chung nào?
a. Hình vng BIHC có cạnh bằng
mấy cm?
- GV y/c HS vẽ tiếp HV BIHC.
- Hỏi: b. Cạnh DH vng góc với
những cạnh nào?
- Y/c HS tính chu vi HCN AIHD.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS trả lời.
+ Có chung cạnh BC.
a/ Hình vng BIHC có cạnh dài 3cm.
- HS vẽ hình, sau đó nêu các bước vẽ.
b/ Cạnh DH vng góc với AD, BC, IH.
- HS làm vào vở.
c/ Chiều dài của HCN AIHD là:
3 x 2 = 6 ( cm )
Chu vi của hình chữ nhật AIHD là:
( 6 + 3) x 2 = 18 ( cm )
Đáp số: 18 cm
Bài 4
- Gọi HS đọc đề bài toán.
- 1 HS đọc đề bài tốn.
- Hỏi:
+ Muốn tính được diện tích của + Biết được số đo chiều rộng và chiều dài
HCN chúng ta phải làm gì?
hình chữ nhật.
+ Bài tốn cho biết gì?
+ Bài tốn cho biết nửa chu vi là 16cm và
chiều dài hơn chiều rộng 4cm.
+ Biết được nửa chu vi của HCN + Biết được tổng của số đo chiều dài và
tức là biết được gì?
chiều rộng.
+ Vậy có tính được chiều dài và + Dựa vào bài tốn tìm hai số khi biết tổng
chiều rộng? Dựa vào bài toán nào và hiệu của hai số đó ta tính được chiều
để tính?
dài và chiều rộng của HCN.
- 1HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm
bài vào vở.
- GV yêu cầu HS làm bài.
Bài giải
Chiều rộng của hình chữ nhật là:
(16 – 4) : 2 = 6 (cm)
Chiều dài hình chữ nhật là:
6 + 4 = 10 (cm)
Diện tích của hình chữ nhật là:
10 x 6 = 60 (cm2)
Đáp số: 60 cm2.
- GV nhận xét và tuyên dương HS.
3. Củng cố - Dặn dò: (5 phút)
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà làm bài tập trong VBT và
chuẩn bị bài sau “ Kiểm tra giữa
học kì I ”.
----------------------------------------------------------------------------Tiếng việt (CT)
Tiết 10: ƠN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nghe – viết bài chính tả (tốc độ viết khoảng 75 chữ/15 phút), không
mắc quá 5 lỗi trong bài. Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép trong bài chính tả.
- Nắm được qui tắc viết hoa tên riêng (Việt Nam và nước ngoài); bước đầu biết sửa
lỗi chính tả trong bài viết.
2. Kĩ năng : Trình bày đúng bài văn có lời đối thoại, viết đúng chính tả; Viết đúng
tên riêng nước ngồi, Việt Nam.
3. Thái độ: u thích mơn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Một tờ phiếu khổ to viết sẵn lời giải bài tập 2.
- 4 - 5 tờ phiếu kẻ bảng ở BT2 để phát riêng cho 4 - 5 HS.
III. CÁC HĐ DH CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. GTB: (1 phút) Nêu MT tiết học.
- Lắng nghe.
2. Viết chính tả: (20 phút)
- GV đọc bài Lời hứa. Sau đó 1 HS đọc lại. - 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe.
- Gọi HS giải nghĩa từ trung sĩ.
- Đọc phần Chú giải trong SGK.
- Y/c HS tìm ra các từ dễ lẫn khi viết chính - Các từ: ngẩng đầu, trận giả,
tả và luyện viết.
trung sĩ.
- Hỏi HS về cách trính bày khi viết: dấu hai
chấm, xuống dịng gạch đầu dịng, mở
ngoặc kép, đóng ngoặc kép.
- Đọc chính tả cho HS viết.
- Soát lỗi, thu bài, nhận xét.
3. Hướng dẫn làm bài tập: ( 10 phút )
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- 2 HS đọc thành tiếng.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và phát - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo
biểu ý kiến. GV nhận xét và kết luận câu trả luận.
lời đúng.
a. Em bé được giao Em được giao nhiệm vụ g
nhiệm vụ gì trong
trị chơi đánh trận
giả?
b. Vì sao trời đã Em khơng về vì đã hứa khơng bỏ vị trí gác khi chưa có
tối, em khơng về?c người đến thay.
kho đạn.
c. Các dấu ngoặc
kép trong bài dùng
để làm gì?
d. Có thể đưa
những bộ phận đặt
trong dấu ngoặc
kép xuống dịng,
đặt sau dấu gạch
ngang đầu dịng
khơng? Vì sao?
Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để báo trước bộ phận
sau nó là lời nói của bạn em bé hay của em bé.
Khơng được, trong mẩu truyện trên có 2 cuộc đối thoại cuộc đối thoại giữa em bé với người khách trong công
viên và cuộc đố
thoại giữa em bé với các bạn cùn
chơi trận giả là do em bé th
ật lại với người khách, do đó phải đặt trong dấu ngoặc kép để phân biệt với
những lời đối thoại của em bé với người khách vốn đã được đặt sau dấu gạch
ngang đầu dịng.
- GV viết các câu đã chuyển hình thức thể
hiện những bộ phận đặt trong ngoặc kép để
thấy rõ tính khơng hợp lí của cách viết ấy.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc thành tiếng y/c trong
SGK.
- Phát phiếu cho nhóm 4 HS. Nhóm nào làm - Y/c HS trao đổi hoàn thành
xong trước dán phiếu lên bảng. Các nhóm phiếu.
khác nhận xét bổ sung.
- Kết luận lời giải đúng.
- Sửa bài (nếu sai).
Các loại tên riêng
Quy tắt viết
Ví dụ
1. Tên riêng, tên Viết hoa chữ cái đầu của - Hồ Chí Minh.
địa lí Việt Nam.
mỗi tiếng tạo thành tên đó. - Điện Biên Phủ.
- Trường Sơn
2. Tên riêng, tên Viết hoa chữ cái đầu của - Lu - i Pa-xtơ.
địa lí nước ngồi.
mỗi bộ phận tạo thành tên - Xanh Pê-téc-bua.
đó. Nếu bộ phận tạo thành - Tuốc-ghê-nhép.
tên gồm nhiều tiếng thì - Ln Đơn.
giữa các tiếng có gạch nối. - Bạch Cư Dị ...
3. Củng cố – dặn dò: (4 phút)
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà đọc các bài tập đọc và
HTL để chuẩn bị bài sau.
---------------------------------------------------------Tiếng việt (LTVC)
Tiết 19: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (tiết 3)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định
giữa HK I (khoảng 75 tiếng / phút; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ
phù hợp với nội dung đoạn đọc.
- Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là truyện kể
thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng.
2. Kĩ năng : Đọc đúng, đọc trôi chảy, diễn cảm, làm tốt các bài tập.
3.Thái độ: u thích mơn học
II. ĐD DẠY - HỌC: Lập 12 phiếu viết tên từng bài tập đọc, 5 phiếu viết tên các
bài HTL trong 9 tuần đầu sách Tiếng Việt 4, tập 1.
III. CÁC HĐ DH:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Giới thiệu bài: (1 phút)
- Nêu mục tiêu của tiết học.
- Lắng nghe.
2. Kiểm tra đọc: (15 phút)
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc.
- Lần lượt từng HS bốc thăm bài
(5 HS ) về chỗ chuẩn bị: cử 1 HS
kiểm tra xong, 1 HS tiếp tục lên
bốc thăm bài đọc.
- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội - Đọc và trả lời câu hỏi.
dung bài đọc.
- Gọi HS nhận xét bạn vừa đọc và trả lời - Đọc và trả lời câu hỏi.
câu hỏi.
- Theo dõi và nhận xét.
- Gv nhận xét.
3. Hướng dẫn làm bài tập: (20 phút)
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS đọc tên bài tập đọc là truyện kể ở - 1 HS đọc thành tiếng.
tuần 4,5,6 đọc cả số trang.GV ghi nhanh lên - Các bài tập đọc:
+ Một người chính trực - trang 36.
bảng.
+ Những hạt thóc giống- trang 46.
+ Nỗi vằn vặt của An-đrây-ca
trang 55.
+ Chị em tôi - trang 59.
- Y/c HS trao đổi, thảo luận để hoàn thành - HS hoạt động trong nhóm 4 HS.
phiếu. Nhóm nào làm xong trước dán phiếu
lên bảng. Các nhóm khác nh.xét, bổ sung
(nếu có).
- Chữa bài (nếu sai).
- Kết luận lời giải đúng.
- 4 HS tiếp nối nhau đọc (mỗi HS
- Gọi HS đọc phiếu đã hoàn chỉnh.
đọc một truyện).
- Tổ chức cho HS thi đọc từng đoạn hoặc cả
- 1 bài 3 HS thi đọc.
bài theo giọng đọc các em tìm được.
- Nhận xét tuyên dương những em đọc tốt.
Phiếu đúng
Tên bài
1.Một
người
chính trực
2. Những
hạt
thóc
giống
từ
ngữ
thể
hiện tính
cách kiên
định,
khảng khái
của
Tơ
Hiến
Thành.
Nội dung chính
Nhân vật
Ca ngợi sự chính ng vì dân
trực, thanh liêm, tấm l vì
nước
Tơ Hiến
Thành – vị
quan nổi
tiếng
cương trực
thời xưa.
- Tơ Hiến
Thành
- Đỗ thái
hậu
Ca ngợi chú bé - Cậu bé
Chôm trung thực, Chôm
dũng cảm, dám nói - Nhà vua
lên sự thật.
3. Nỗi dằn Nỗi dằn vặt của Anvặt
của đrây-ca thể hiện trong
An-đrây-ca tình yêu thương, ý
thức trách nhiệm với
người thân, lòng
trung thực và sự
nghiêm khắc
4. Chị em Khun HS khơng
tơi.
nói dối vì đó là một
tính xấu làm mất lịng
tin, sự tơn trọng của
mọi người đối với
mình.
Giọng đọc
Thong thả, rõ ràng. Nhấn
giọng ở nhữn
Khoan thai, chậm rãi, cảm
hứng ca ngợi. Lời Chôm ngây
thơ, lo lắng. Lời nhà vua khi
ôn tồn, khi dõng dạc.
với lỗi lầm Trầm buồn, xúc động.
của
bản
thân.
- An-đrâyca
- Mẹ Anđrây-ca
- Cô chị
Nhẹ nhàng, hóm hỉnh, thể
- Cơ em
hiện
- Người
cha
đúng tính cách, cảm xúc của từng nhân vật. Lời người cha lúc ôn tồn, lúc trầm buồn. Lời cô chị
khi lễ phép, khi tức bực. Lờ
cô em lúc hồn nhiên, lúc giả bộ ngây thơ.
4. Củng cố – dặn dò: (4 phút)
+ Chủ điểm Măng mọc thẳng gợi cho em + Tên chủ điểm nói lên sự ngay
chủ điểm gì?
thẳng.
+ Những truyện kể các em vừa đọc khuyên
chúng ta điều gì?
+ HS nối tiếp nhau trả lời.
- Nhận xét tiết học.
----------------------------------------------------------------Ngày soạn: 31/10/2017
Ngày giảng: Thứ tư ngày 08/11/2017
Toán
Tiết 48: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I
---------------------------------------------------------Tiếng việt (KC)
Tiết 10: ƠN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (tiết 4)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nắm được một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ và một số từ Hán Việt
thông dụng) thuộc chủ điểm đã học (Thương người như thể thương thân, Măng
mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ).
- Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.
2. Kĩ năng : Biết các từ thuộc chủ điểm đúng, nhanh, hiểu nghĩa của các từ đúng.
3. Thái độ: Yêu thích mơn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Phiếu kẻ sẵn nội dung và bút dạ.
- Phiếu ghi sẵn các câu tục ngữ thành ngữ.
III. CÁC HĐ DẠY - HOC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Giới thiệu bài: (1 phút)
+ Từ tuần 1 đến tuần 9 các em đã học - 2HS trả lời.
những chủ điểm nào?
- Các chủ điểm:
+ Thương người như thể thương thân.
+ Măng mọc thẳng..
+ Trên đôi cánh ước mơ.
- Nêu mục tiêu tiết học.
- Lắng nghe.
2. Hướng dẫn làm bài tập: (35 phút)
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
- Yêu cầu HS nhắc lại các bài MRV.
- Các bài MRVT:
GV ghi nhanh lên bảng.
+ Nhân hậu đoàn kết trang 17 và 33.
+ Trung thực và tự trọng trang 48 và
62.
+ Ước mơ trang 87.
- GV phát phiếu cho nhóm 6 HS. Yêu - HS hoạt động trong nhóm, 2 HS tìm
cầu HS trao đổi, thảo luận và làm bài.
từ của 1 chủ điểm, sau đó tổng kết
trong nhóm ghi vào phiếu GV phát.
- Gọi các nhóm dán phiếu lên bảng và - Dán phiếu lên bảng, 1 HS đại diện
đọc các từ nhóm mình vừa tìm được.
cho nhóm trình bày.
- Gọi các nhóm nhận xét bài của nhau. - Hs nhận xét bài làm của nhóm bạn.
- Nhật xét tun dương nhóm tìm được
nhiều nhất và những nhóm tìm được
các từ khơng có trong sách giáo khoa.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS đọc các câu tục ngữ, thành
ngữ.
- 1 HS đọc thành tiếng,
- Dán phiếu ghi các câu tục ngữ thành - HS tự do đọc, phát biểu.
ngữ.
- Y/c HS suy nghĩ để đặt câu hoặc tìm
tình huống sử dụng.
- Hs đặt câu.
Thương người như thể
Măng mọc thẳng
Trên đôi cánh ước mơ
thương thân
- Ở hiền gặp lành.
Trung thực:
- Một cây làm chẳng nên - Thẳng như ruột ngựa. .
non … hòn núi cao.
- Cầu được ước thấy.
- Hiền như bụt.
- Thuốc đắng dã tật.
- Ước sao được vậy.
- Lành như đất.
Tự trọng:
- Thương nhau như chị - Giấy rách phải giữ lấy - Ước của trái mùa.
em ruột.
lề.
- Đứng núi này trơng
- Mơi hở răng lạnh.
- Đói cho sạch, rách cho núi nọ.
- Máu chảy ruột mềm.
th
- Nhường cơm sẻ áo.
- Lá lành dùm lá rách.
- Trâu buột ghét trâu ăn.
- Dữ như cọp.
- Nhận xét sửa từng câu cho HS.
* Trường em ln có tinh thần lá
lành đùm là rách.
* Bạn Nam lớp em tính thẳng
thắn như ruột ngựa.
* Bà em ln dặn con cháu đói
cho sạch, rách cho thơm.
Bài 3:
…
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc thành tiếng.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi về tác dụng - Trao đổi thảo luận ghi ví dụ ra vở
của dấu ngoặc kép, dấu hai chấm và lấy ví nháp.
dụ về tác dụng của chúng.
- Kết luận về tác dụng của dấu ngoặc kép và
dấu hai chấm.
Dấu câu
Tác dụng
a. Dấu hai chấm
- Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của
một nhân vật. Lúc đó, dấu hai chấm được dùng phối
hợp với dấu ngoặc kép hay dấu gạch đầu dòng.
b. Dấu ngoặc kép
- Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hay của người
được câu văn nhắc đến.
Nếu lời nói trực tiếp là một câu trọn vẹn hay một
đoạn văn thì trước dấu ngoặc kép cần thêm hai dấu
chấm.
- Đánh dấu
ới những từ được dùng với nghĩa đặc biệt.
3. Củng cố – dặn dò: (4 phút)
- Nhận xét tiết học.
- Hs lắng nghe.
- Về nhà học thuộc các từ,thành ngữ
tục ngữ vừa học.
-----------------------------------------------------------------Tiếng việt (TĐ)
Tiết 20: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (tiết 5)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định
giữa HK I (khoảng 75 tiếng / phút; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ
phù hợp với nội dung đoạn đọc.
- Nhận biết được thể loại văn xuôi, kịch, thơ; bước đầu biết nắm được nhân vật và
tính cách trong bài tập đọc là truyện kể đã học.
2. Kĩ năng : Đọc đúng, diễn cảm các bài đọc.
3. Thái độ: Yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HOC:
- Phiếu kẻ sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9.
- Phiếu kẻ sẵn BT2 và bút dạ.
III. CÁC HĐ DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Giới thiệu bài: (1phút)
- Nêu mục tiêu tiết học.
- Lắng nghe.
2. Kiểm tra đọc: ( 15 phút)
- Tiến hành tương tự như tiết 1.
3. Hướng dẫn làm bài tập: (20 phút)
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Đọc yêu cầu trong SGK.
- Gọi HS đọc tên các bài tập đọc, số trang - Các bài tập đọc:
thuộc chủ điểm Đôi cánh ước mơ. GV ghi Trung thu độc lập (66).
nhanh lên bảng.
Ở Vương quốc Tương Lai trang
(70).
Nếu chúng mình có phép lạ
(76).
Đơi giày ba ta màu xanh (81)
Thưa chuyện với mẹ (85).
Điều ước của vua Mi-đát (90).
- Hoạt động trong nhóm.
- Phát phiếu cho nhóm HS. Y/c HS trao đổi,
làm việc trong nhóm. Nhóm nào làm xong
trước dán phiếu lên bảng. Các nhóm nhận
xét, bổ sung.
- Chữa bài (nếu sai)
- Kết luận phiếu đúng.
- 6 HS nối tiếp nhau đọc.
- Gọi HS đọc lại phiếu.
Tên bài Thể loại
Nội dung chính
Giọng đọc
1.Trung Văn
Tình thương u các em Nhẹ nhàng thể hiện niềm t
thu độc xuôi
nhỏ của anh chiến sĩ; mơ
lập
ước của anh về tương lai
đẹp đẽ của các em và của
đất nước.
2.
Ở Kịch
Ước mơ của các bạn nhỏ Hồn nhiên (lời Tin-tin, Mivương
về một cuộc sống đầy đủ, tin: háo hức, ngạc nhiên,
quốcTư
hạnh phúc, có những phát thán phục, lời các em bé:
ơng Lai
minh độc đáo của trẻ em.
tự tin, tự hào.)
hào tin
tưởng.
3. Nếu Thơ
chúng
mình có
phép lạ.
4. Đơi Văn
giày ba xuôi
ta màu
xanh.
5.Thưa
chuyện
với mẹ
Văn
xuôi
6. Điều Văn
ước của xuôi
vua Miđat.Cươ
ng: Lễ
phép,
nài nỉ,
thiết
tha.
Giọng
mẹ: lúc
ngạc
nhiên.
Những ước mơ
nghĩnh, đáng y
ngộ u của các bạn nhỏ bộc lộ
khát khao về một thế giới
tốt đẹp.
Hồn nhiên, vui tươi.
Chị phụ trách quan tâm tới Chậm rãi, nhẹ nhàng (đoạn
ước mơ của cậu bé Lái, 1-hồi tưởng): vui nhanh
làm cho cậu xúc động và hơn (đoạn 2- niềm xúc
vui sướng đến lớp với đôi động vui sướng của cậu bé
giày được thưởng.
lúc nhận quà).
Cương ước mơ trở thành Giọng
thợ rèn để kiếm sống nên
đã thuyết phục mẹ để mẹ
thấy nghề nghiệp nào cũng
đáng quý.
Những ước muốn tham lam Khoan thai.
không mang lại hạnh phúc Đổi giọng linh hoạt phù
cho con người.
hợp với tâm trạng thay đổi
của vua: từ phấn khởi, thoả
mãn sang hoảng hốt, khẩn
c
Lúc
cảm
động,
dịu
dàng.
u, hối hận. Lời Đi-ô-ni-dôt phán: Oai vệ.
Bài 3:
- Tiến hành tương tự bài 2.
Nhân vật
Tên bài
- Nhân vật - Đôi giày
“tôi”ba ta màu
- Lái
xanh
- Cương.
Thưa
chuyện với
-Mẹ Cương mẹ
-VuaMi
Điều ước
đát.
của vua Mi- Thần Đi- đát.
ơ-ni-dơt
Tính cách
- Nhân hậu, muốn giúp trẻ lang thang. Quan tâm
và thông cảm với ước muốn của trẻ.
-Hồn nhiên, tình cảm, tích được mang giày dép.
- Hiếu thảo, thương mẹ. Muốn đi làm để kiếm tiền
giúp mẹ.
- Dịu dàng, thương co
- Tham lam nhưng biết hối hận.
- Thông minh, biết dạy cho vua Mi-đát một bài
học.
3. Củng cố – dặn dò: (4 phút)
+ Các bài tập đọc thuộc chủ điểm Trên đôi + Chúng ta sống cần có ước mơ,
cánh ước mơ giúp em hiểu điều gì?
cần quan tâm đến ước mơ của
nhau sẽ làm cho cuộc sống thêm
vui tươi, hạnh phúc. Những ước
mơ tham lam, tầm thường, kì
quặc, sẽ chỉ mang lại bất hạnh
cho con người.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà ôn tập các bài: Cấu tạo
của tiếng, Từ đơn từ phức, Từ ghép và từ
láy, Danh từ, Động từ.
--------------------------------------------------------------Khoa học
Tiết 19: ÔN TẬP CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (TT )
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Ôn tập về sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường.
- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trị của chúng.
- Cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc ăn thừa chất dinh dưỡng và các
bệnh lây qua đường tiêu hóa.
- Dinh dưỡng hợp lí.
- Phòng tránh đuối nước.
2. Kĩ năng: Rèn cho Hs nắm được các kiến thức về con người và sức khỏe.
3. Thái độ: Có ý thức ăn uống hợp vệ sinh để có sức khỏe tốt .
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: SGK, VBT.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
- GV kiểm tra việc hoàn thành phiếu của - Để phiếu lên bàn. Tổ trưởng báo
HS.
cáo tình hình chuẩn bị bài của các
bạn.
- Yêu cầu 1 HS nhắc lại tiêu chuẩn về một - 1 HS nhắc lại: Một bữa ăn có
bữa ăn cân đối.
nhiều loại thức ăn, chứa đủ các
nhóm thức ăn với tỉ lệ hợp lí là một
bữa ăn cân đối.
- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn đổi phiếu - Dựa vào kiến thức đã học để nhận
cho nhau để đánh giá xem bạn đã có xét, đánh giá về chế độ ăn uống của
những bữa ăn cân đối chưa? đã đảm bảo bạn.
phối hợp nhiều loại thức ăn và thường
xuyên thay đổi món chưa?
- Thu phiếu và nhận xét chung về hiểu - HS lắng nghe.
biết của HS về chế độ ăn uống.
3.Dạy bài mới: ( 30 phút )
* Giới thiệu bài: Ôn lại các kiến thức đã
học về con người và sức khỏe.
* Hoạt động 1: Thảo luận về chủ đề:
Con người và sức khỏe.
* Mục tiêu: Giúp HS củng cố và hệ thống
các kiến thức về:
- Sự trao đổi chất của cơ thể người với
môi trường.
- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn
và vai trị của chúng.
- Cách phòng tránh một số bệnh do thiếu
hoặc thừa chất dinh dưỡng và bệnh lây qua
đường tiêu hoá.
* Cách tiến hành:
-u cầu các nhóm thảo luận và trình bày - Các nhóm thảo luận, sau đó đại
về nội dung mà nhóm mình nhận được.
diện các nhóm lần lượt trình bày.
- 4 nội dung phân cho các nhóm thảo
luận:
+ Nhóm 1: Q trình trao đổi chất của
con người.
+ Nhóm 2: Các chất dinh dưỡng cần cho
cơ thể người.
+ Nhóm 3: Các bệnh thơng thường.
+ Nhóm4: Phịng tránh tai nạn sông nước.
- Tổ chức cho HS trao đổi cả lớp.
- u cầu sau mỗi nhóm trình bày, các
nhóm khác đều chuẩn bị câu hỏi để hỏi lại
nhằm tìm hiểu rõ nội dung trình bày.
- Nhóm 1:Cơ quan nào có vai trị
chủ đạo trong q trình trao đổi chất
?
- Hơn hẳn những sinh vật khác con
người cần gì để sống ?
- Nhóm 2 :Hầu hết thức ăn, đồ uống
có nguồn gốc từ đâu ?
-Tại sao chúng ta cần ăn phối hợp
nhiều loại thức ăn ?
- Nhóm 3: Tại sao chúng ta cần phải
diệt ruồi ?
- Để chống mất nước cho bệnh nhân
bị tiêu chảy ta phải làm gì ?
- Nhóm 4: Đối tượng nào hay bị tai
nạn sơng nước?
- Trước và sau khi bơi hoặc tập bơi
cần chú ý điều gì ?
- Các nhóm được hỏi thảo luận và
đại diện nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV tổng hợp ý kiến của HS và nhận xét.
* Hoạt động 2: Trị chơi: Ơ chữ kì diệu.
* Mục tiêu: HS có khả năng: Áp dụng
những kiến thức đã học và việc lựa chọn
thức ăn hàng ngày.
* Cách tiến hành:
- GV phổ biến luật chơi:
- HS lắng nghe.
- GV đưa ra một ô chữ gồm 15 ô chữ - HS thực hiện.
hàng ngang và 1 ô chữ hàng dọc. Mỗi ô
chữ hàng ngang là một nội dung kiến thức
đã học và kèm theo lời gợi ý.
+ Mỗi nhóm chơi phải phất cờ để giành
được quyền trả lời.
+ Nhóm nào trả lời nhanh, đúng, ghi
được 1 ngơi sao
+ Nhóm nào trả lời sai, nhường quyền
trả lời cho nhóm khác.
+ Nhóm thắng cuộc là nhóm ghi được
nhiều chữ nhất.
+ Tìm được từ hàng dọc được 2 ngôi
sao.
+ Trị chơi kết thúc khi ơ chữ hàng dọc
được đoán ra.
- GV tổ chức cho HS chơi mẫu.
- GV tổ chức cho các nhóm HS chơi.
- GV nhận xét.
* Hoạt động 3: Trò chơi: “Ai chọn thức
ăn hợp lý ?”.
* Mục tiêu: Áp dụng kiến thức đã học
vào việc lựa chọn thức ăn hợp lý.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS tiến hành hoạt động trong - Tiến hành hoạt động nhóm, thảo
nhóm. Sử dụng những mơ hình đã mang luận.
đến lớp để lựa chọn một bữa ăn hợp lý và
giải thích tại sao mình lại lựa chọn như
vậy.
- u cầu các nhóm trình bày, các nhóm - Trình bày và nhận xét.
khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương những nhóm - HS lắng nghe.
HS chọn thức ăn phù hợp.
3.Củng cố- dặn dò: ( 5 phút )
- Gọi 2 HS đọc 10 điều khuyên dinh - HS đọc.
dưỡng hợp lý.
- Dặn HS về nhà mỗi HS vẽ 1 bức tranh
để nói với mọi người cùng thực hiện một
trong 10 điều khuyên dinh dưỡng.
- Dặn HS về nhà học thuộc lại các bài
học để chuẩn bị kiểm tra.
----------------------------------------------------------------------------( CHIỀU)
Địa lí
Tiết 10: THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- HS biết Đà Lạt là thành phố nổi tiếng về rừng thông & thác nước.
- Đà Lạt là thành phố du lịch & nghỉ mát nổi tiếng.
- Một số hoa trái & rau xanh ở Đà Lạt.
2.Kĩ năng:
- Xác định được vị trí của thành phố Đà Lạt trên bản đồ Việt Nam.
- Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu của Đà Lạt.
- Biết dựa vào lược đồ (bản đồ), tranh ảnh để tìm kiến thức.
3.Thái độ:
-Tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước Việt Nam.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
- Tranh, ảnh về thành phố Đà Lạt (HS, GV sưu tầm ).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của Gv
1.Kiểm tra bài cũ : (5 phút) - Gọi Hs trả
lời câu hỏi.
+ Ở Tây Nguyên có những sông nào ?
+ Mô tả rừng rậm nhiệt đới và rừng khộp
ở Tây Nguyên.
+Tại sao cần phải bảo vệ rừng và trồng lại
rừng ?
- GV nhận xét , đánh giá.
2. Bài mới : (30 phút)
a.Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu bài học.
b.Dạy bài mới
Hoạt động 1:Thành phố nổi tiếng về
rừng thông và thác nước .
- GV cho HS dựa vào hình 1 ở bài 5,
tranh, ảnh, mục 1 trong SGK và kiến thức
bài trước để trả lời câu hỏi sau:
+ Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào ?
Hoạt động của Hs
- 3 HS trả lời câu hỏi. HS khác nhận
xét và bổ sung.
+ Sông xê - xan, sông Đồng Nai,
sông Xrê Pốk.
- HS lắng nghe.
- HS cả lớp hoạt động và trả lời câu
hỏi. HS khác nhận xét ,bổ sung.
+ Đà Lạt nằm trên cao nguyên Lâm
Viên.
+ Đà Lạt ở độ cao bao nhiêu mét ?
+ 1500 m.
+ Với độ cao đó Đà Lạt sẽ có khí hậu như + Khí hậu mát mẻ quanh năm.
thế nào ?
+ Quan sát hình 1, 2 (nhằm giúp cho các
+ HS chỉ bản đồ.
em có biểu tượng về hồ Xuân Hương và
thác Cam Li) rồi chỉ vị trí các điểm đó trên
hình 3.
+ Mô tả một cảnh đẹp của Đà Lạt.
+ Giữa thành phố là Hồ Xuân
Hương, rừng thông, nhiều thác nước
đẹp nổi tiếng.
- GV sửa chữa ,giúp HS hoàn thiện câu trả
lời.
*GV giải thích thêm cho HS: Nhìn chung
càng lên cao thì nhiệt độ khơng khí càng
giảm. Trung bình cứ lên cao 1000m thì
nhiệt đơ khơng khí lại giảm đi 5 đến 6
0
c.Vì vậy, vào mùa hạ nóng bức, những
địa điểm nghỉ mát ở vùng núi thường rất
đông du khách. Đà Lạt ở độ cao 1500m so
với mặt biển nên quanh năm mát mẻ. Vào
mùa đông, Đà Lạt cũng lạnh nhưng không
chịu ảnh hưởng gió mùa đơng bắc nên
không rét buốt như ở miền Bắc.
Hoạt động 2: Đà Lạt - thành phố du lịch
và nghỉ mát.
- GV cho HS dựa vào vốn hiểu biết của
mình, vào hình 3, mục 2 trong SGK để
thảo luận nhóm 4 theo các gợi ý sau và
đại diện các nhóm trình bày kết quả của
nhóm mình.
+ Tại sao Đà Lạt lại được chọn làm nơi du
lịch và nghỉ mát ?
+ Đà Lạt có những cơng trình nào phục vụ
cho việc nghỉ mát, du lịch ?
+ Kể tên một số khách sạn ở Đà Lạt.
- Cho HS đem tranh, ảnh sưu tầm về Đà
Lạt lên trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, kết luận.
Hoạt động 3:Hoa quả và rau xanh ở Đà
Lạt.
- GV cho HS quan sát hình 4, các nhóm
thảo luận nhóm đơi theo gợi ý sau :
+ Tại sao Đà Lạt được gọi là thành phố
của hoa quả và rau xanh ?
+ Kể tên các loại hoa, quả và rau xanh ở
Đà Lạt.
+ Tại sao ở Đà Lạt lại trồng được nhiều
loại hoa, quả, rau xứ lạnh ?
+ Hoa và rau của Đà Lạt có giá trị như thế
nào?
- HS các nhóm thảo luận 4. Các
nhóm đại diện lên báo cáo kết quả.
+ Nhờ có khơng khí trong lành mát
mẻ thiên nhiên tươi đẹp.
+ Khách sạn, sân gôn, biệt thự, …
- Các nhóm đem tranh, ảnh sưu tầm
lên trình bày trước lớp. Các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
- HS các nhóm thảo luận. HS các
nhóm đại diện trả lời kết quả.
- Hs trả lời.
+ Rau : Bắp cải, súp lơ, cà chua, ...
- Quả: dâu tây , bơ ,. ..
- Hoa: Lan, hồng, cúc, lay-ơn, mimô-da.
- Hs trả lời.
+ Phục vụ trong nước và xuất khẩu.
- Đà Lạt nằm trên cao nguyên Lâm
Viên, khí hậu quanh năm mát mẻ.
Đà Lạt là thành phố du lịch nghỉ mát
nổi tiếng.
- Hs trả lời.
- Hỏi: Nêu vị trí của Đà Lạt. Đà Lạt có
những điều kiện nào để trở thành thành
phố du lịch, nghỉ mát nổi tiếng ở nước ta?
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ.
- 3 HS nối tiếp nhau đọc phần ghi
3.Củng cố - Dặn dò: (5 phút)
nhớ.
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị tiết sau
ôn tập.
----------------------------------------------------------------------------Thực hành Toán
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Củng cố về cách vẽ hình vng, cách tính chu vi và diện tích của
hình vng, chu vi và diện tích hình chữ nhật.
- Củng cố về cách đặt tính và thực hiện phép cộng, trừ.
2. Kĩ năng: Vẽ được hình vng, hình chữ nhật đúng, đẹp; tính đúng, nhanh chu
vi, diện tích HV, HCN.
3. Thái độ: u thích mơn học.
II. ĐD DẠY-HỌC: VTH
III. CÁC HĐ DẠY-HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra: 3’
- 2 HS TL
2. Bài mới:
a. GTB 1’
b. Luyện tập: 28’
Bài 1: YC HS làm bài vào VTH
- HS làm
a) Y/c hs vẽ HV cạnh 4cm vào vở
- 2 hs nêu lại
A
B
- 1 HS lên bảng làm bài
- Hs lớp làm bài tập
- Lớp NX và bổ sung
C
D
b) Tính chu vi và diện tích của HV
Chu vi: 4 x 4 = 16 (cm)
- Yêu cầu hs dưới lớp làm vào VBT
Diện tích: 4 x 4 = 16 (cm2)
GV NX
Bài 2: Đặt tính rồi tính.
a) 281705 + 336488
b) 827081 – 472215
- HS làm vào vở
281705
827081
- 2 hs nêu
+ 336488
618193
472215
129996
- 2 hs thực hiện trên bảng lớp và
- YC HS làm bài vào VTH
- Nêu lại cách đặt tính và thực hiện phép nêu lại cách đặt tính và thực hiện
phép tính của mình
cộng
- Hs lớp nhận xét
- Gọi HS lên bảng chữa bài
Bài 3: Tính
a) 672 + 405 + 595 = 1077 + 595 = 1672
b) 760 – 50 x 4 = 760 – 200 = 960.
- YC HS làm bài vào vở
- Yêu cầu hs nêu cách tính
- Gv, lớp nhận xét.
Bài 4 :
- YC HS làm bài
- Yêu cầu hs nêu cách chọn Đ, S và giải
thích.
- Gv nhận xét.
3. Củng cố , dặn dò: 3’
- Học sinh làm
- Theo dõi
- 2 hs lên bảng làm bài
- Lớp làm vào vở
- Hs nêu
- Theo dõi
- Lớp NX
- Củng cố lại kiến thức, NX tiết học
- Về nhà ôn lại bài
----------------------------------------------------------
Ngày soạn: 01/11/2017
Ngày giảng: Thứ năm ngày 09/11/2017
Tốn
Tiết 49: NHÂN VỚI SỐ CĨ MỘT CHỮ SỐ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Biết cách thực hiện phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ
số (tích khơng q sáu chữ số).
2. Kĩ năng : Tính nhanh, đúng phép nhân.
3. Thái độ: u thích mơn học.
II. ĐD DAY – HỌC:
III. CÁC HĐ DH:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Chữa bài kiểm tra của HS.
B. Dạy – học bài mới: (30 phút)
1.Giới thiệu bài:
Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết - Lắng nghe.
cách thực hiện phép nhân số có sáu chữ số
với số có một chữ số.
2. HD thực hiện phép nhân số có sáu
chữ số với số có một chữ số.
a. Phép nhân 241 324 x 2 (phép nhân
không nhớ).
- GV viết lên bảng phép nhân
- HS đọc: 241 324 x 2.
241 324 x 2
- GV: Dựa vào cách đặt tính phép nhân số - 2HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp
có năm chữ số, hãy đặt tính để thực hiện làm vào giấy nháp và nhận xét
phép nhân 241 324 x 2.
cách đặt tính trên bảng của bạn.
- Hỏi: Khi thực hiện phép nhân này, ta + Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị,
phải thực hiện tính bắt đầu từ đâu?
sau đó đến hàng chục, hàng trăm,
hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng
trăm nghìn (tính từ trái sang phải).
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và thực hiện - 1HS lên bảng thực hiện, cả lớp
các phép tính trên.
làm vào vở.
241324
x
2
482648
2 nhân 4 bằng 8, viết 8.
2 nhân 2 bằng 4, viết 4.
2 nhân 3 bằng 6, viết 6.
2 nhân 1 bằng 2, viết 2.
2 nhân 4 bằng 8, viết 8.
2 nhân 2 bằng 4, viết 4.
Vậy : 241 324 x 2 = 482 648
b. Phép nhân 136 204 x 4 (phép nhân có
nhớ).
- GV viết lên bảng phép nhân:
- HS đọc: 136 204 x 4.
136 204 x 4
- Gv yêu cầu HS đặt tính và thực hiện - 1 HS thực hiện trên bảng lớp,HS
phép tính, nhắc HS chú ý đây là phép nhân cả lớp làm bài vào giấy nháp.
có nhớ. Khi thực hiện các phép nhân có
nhớ chúng ta cần thêm số nhớ vào kết quả
của lần nhân liền sau.
136 204
4 nhân 4 bằng 16, viết 6 nhớ 1
x
4
4 nhân 0 bằng 0, thêm 1 bằng 1, viết 1.
544 816
4 nhân 2 bằng 8, viết 8.
4 nhân 6 bằng 24 viết 4 nhớ 2.
4 nhân 3 bằng 12, thêm 2 bằng 14, viết 4, nhớ 1.
4 nhân 1 bằng 4, thêm 1 bằng 5,viết 5.
- GV nêu kết quả nhân đúng, sau đó yêu - HS nêu các bước như trên.
cầu HS nêu lại từng bước thực hiện phép
nhân của mình.
3.Luyện tập thực hành:
Bài 1: Tính
- Gv gửi tệp tin cho Hs.
- Hs nhận bài, sau đó làm bài bằng
a. 341231 x 2
b. 102426 x 5
máy tính.
- Hs gửi bài cho hs
- Gv nhận tệp tin, nhận xét, chữa bài cho
Hs
Bài 2:
- GV nêu yêu cầu bài tập và cho HS tự - Hs đọc yêu cầu của bài
làm bài.
- Hs làm bài cá nhân vào vở
- GV nhắc HS nhớ thực hiện các phép tính
theo thứ tự.
- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS
làm 1 phần. HS cả lớp làm vào vở.
a. 321475 + 423507 x 2
b. 1306 x 8 + 24573
= 321475 + 847014
= 10448 + 24573
= 1 168 489
= 35 021
843275 – 123568 x 5
609 x 9 - 4845
= 843275 – 617840
= 5481 - 4845
= 225 435
= 636
- Gv nhận xét và tuyên dương HS.
Bài 3: UBPHTM
- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán.
- 1 HS đọc đề bài toán.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- HS làm vào vở.
Bài giải
Số quyển truyện 8 xã vùng thấp được cấp là:
850 x 8 = 6 800 (quyển)
Số quyển truyện 9 xã vùng cao được cấp là:
980 x 9 = 8820 (quyển)
Số quyển truyện cả huyện được cấp là:
6 800 + 8820 = 15620 ( quyển)
Đáp số : 15620 quyển.
- Gv chiếu bài làm của Hs lên phông chiếu
- Gọi hs nhận xét bài làm
- Hs nhận xét
- Gv nhận xét và kết luận kết quả.
3. Củng cố - Dặn dò: (5 phút)
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài:
Tính chất giao hốn của phép nhân.
------------------------------------------------------------------Tiếng việt (TLV)
Tiết 19: ƠN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (tiết 6)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Xác định được tiếng chỉ có vần và thanh, tiếng có đủ âm đầu, vần và
thanh trong đoạn văn; nhận biết được từ đơn, từ ghép, từ láy, danh từ (chỉ sự vật,
khái niệm), động từ trong đoạn văn ngắn.
2. Kĩ năng : XĐ các bộ phận của tiếng, từ đơn, từ ghép, từ láy, DT, ĐT nhanh,
đúng.
3. Thái độ: u thích mơn học.
II. ĐD DẠY – HỌC: Bảng lớp viết sẵn đoạn văn - Phiếu kẻ sẵn và bút dạ.
Tiếng
Âm đầu
Vần
Thanh
a/. Tiếng chỉ có vần và thanh
b/. Tiếng có đủ âm đầu, vần
và thanh
III.CÁC HĐ DH:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Giới thiệu bài: (1 phút)
- Nêu mục tiêu của tiết học.
- Lắng nghe.
2. Hướng dẫn làm bài tập: (35 phút)
Bài 1:
- Gọi HS đọc đoạn văn.
- 2 HS đọc thành tiếng.
- Hỏi:
+ Cảnh đẹp của đất nước được quan sát ở + Cảnh đẹp của đất nước được qua
vị trí nào?
sát từ trên cao xuống.
+ Những cảnh của đất nước hiện ra cho + Những cảnh đẹp đó cho thấy đất
em biết điều gì về đất nước ta?
nước ta rất thanh bình, đẹp hiền
Bài 2:
hoà.
- Gọi HS đọc yêu cầu.