Tải bản đầy đủ (.docx) (21 trang)

GIAO AN LOP 4 TUAN 2

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (166.89 KB, 21 trang )

TUẦN 2
Thứ hai :

Ngày soạn: 5/ 9/2008
Ngày giảng:8/9/2009

ĐẠO ĐỨC
TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP.(tiết 2)
I.MỤC TIÊU
-Theo SGV16
-Đồng tình với hành vi trung thực- phản đối hành vi không trung thực.
II.CHUẨN BỊ
-Giấy bút cho các nhóm.
-Cờ màu xanh, đỏ, vàng cho mỗi HS.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC .
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Bài cũ:
-Thế nào là trung thực trong học tập?
-2HS lên bảng trả lời
-Trung thực trong học tập em sẽ được gì?
*Hoạt động 1:Xử lí tình huống.
-Tổ chức cho HS thảo luận nhóm.
-HS thảo luận theo nhóm
+Nếu em là bạn Long, em sẽ làm gì ? Vì sao em -Đại diện nhóm trả lời –Nhận xét, bổ sung
làm như thế ?
-Tổ chức cho HS trao đổi cả lớp.
+Theo em hành động nào là hành động thể hiện
sự trung thực ?
+Trong học tập, chúng ta có cần phải trung thực
khơng ?


-Lắng nghe.
*Kết luận :Trong học tập, chúng ta cần phải
trung thực. Khi mắc lỗi gì trong học tập, ta nên
thẳng thắn nhận lỗi và sửa lỗi.
*Hoạt động 2:Sự cần thiết phải trung thực
trong học tập.
-Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi
-GV cho HS làm việc cả lớp.
-Trong học tập vì sao phải trung thực ?
-Khi đi học, bản thân chúng ta tiến bộ hay người
khác tiến bộ ? Nếu chúng ta gian trá, chúng ta có -Lắng nghe.
tiến bộ được khơng?
*Kết luận: SGV
*Hoạt động 3: Trò chơi ”Đúng – Sai”

Gv tổ chức cho Hs tham gia trò chơi.
-Hướng dẫn cách chơi :
Khi GV nêu câu hỏi thì HS sẽ suy nghĩ và giơ
cờ màu: màu đỏ nếu chọn câu đúng; màu xanh
nếu chọn câu sai; màu vàng là còn lưỡng lự.
*Khẳng định kết quả:
+Tình huống 3,4,6,8,9 là đúng vì khi đó, em đã
trung thực trong học tập.
+Tình huống 1,2,5,7 là sai vì đó là những hành
động khơng trung thực, gian trá.
3.Củng cố-Dặn dị
-Nêu nội dung chính của bài.
-Về nhà tìm 3 hành vi thể hiện sự trung thực và

-Cả lớp tham gia trị chơi.

-Suy nghĩ và chọn màu phù hợp với tình
huống của GV nêu ra.

-Nêu miệng.
-Lắng nghe về nhà thực hiện.


3 hành vi thể hiện sự không trung thực trong học
tập mà em biết.
TỐN
CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ
I. MỤC TIÊU
-Theo SGV38.
-Biết đọc và viết các số có đến 6 chữ số.
II.CHUẨN BỊ
-Các hình biểu diễn đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn như SGK
-Bảng các hàng của số có 6 chữ số:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các -2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 5, dõi để nhận xét bài làm của bạn.
đồng thời kiểm tra vở của một số HS khác.
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài-Ghi đề
-HS lắng nghe.
b.Ôn tập về các hàng đơn vị, trăm, chục, nghìn,
chục nghìn:


-GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trang 8
SGK và nêu mối quan hệ giũa các hàng liền kề.
Chẳng hạn
+Mấy đơn vị bằng 1 chục ? (1 chục bằng bao
nhiêu đơn vị ?)
+Mấy chục bằng 1 trăm ? (1 trăm bằng mấy
chục ? )
-Hãy viết số 1 trăm nghìn.
c.Giới thiệu số có sáu chữ số :
-GV treo bảng các hàng của số có sáu chữ số
như phần đồ dùng dạy – học đã nêu.
* Giới thiệu cách viết số có 6 chữ số
*Giới thiệu cách đọc số có 6 chữ số
d. Luyện lập, thực hành :
Bài 1
a-GV cho hs phân tích mẫu và yêu cầu HS
đọc , viết số này.
b-Yêu cầu hs nêu kết quả cần viết vào ô trống
Bài 2
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV gọi 2 HS lên bảng, 1 HS đọc các số trong
bài cho HS kia viết số.
Bài 3
-GV viết các số trong bài tập lên bảng, sau đó
chỉ số bất kì và gọi HS đọc số.
-GV nhận xét.
Bài 4
-GV tổ chức thi viết chính tả tốn, GV đọc
từng số trong bài và yêu cầu HS viết số theo lời
đọc.

4.Củng cố- Dặn dị:

-Quan sát hình và trả lời câu hỏi.
+10 đơn vị bằng 1 chục. (1 chục bằng 10
đơn vị.)
+10 chục bằng 1 trăm. (1 trăm bằng 10
chục.)
-1HS lên bảng viết, lớp viết vào giấy nháp.
-HS quan sát bảng số.
-HS lên bảng viết số theo yêu cầu.
-2 đến 3 HS đọc, cả lớp theo dõi.

-1 HS lên bảng đọc, viết số. HS viết số vào
vở:
a) 313 241
b) 523 453
-HS tự làm bài vào vở, sau đó 2 HS ngồi
cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của
nhau.
-HS lần lượt đọc số trước lớp, mỗi HS đọc
từ 3 đến 4 số.
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào vở. Yêu cầu viết số theo đúng thứ tự GV
đọc, hết số này đến số khác.


-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm
bài tập luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau.
-HS cả lớp.
TẬP ĐỌC

DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU ( tiếp theo )
I.MỤC TIÊU
-Theo SGV52
-Biết giúp đỡ người gặp khó khăn, hoạn nạn
II.CHUẨN BỊ
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 15, SGK
-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc .
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động dạy
1. KTBC:
- Gọi 2 HS lên bảng, đọc thuộc lòng bài thơ
Mẹ ốm và trả lời về nội dung bài.
- Gọi 2 HS đọc lại truyện Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu ( phần 1 ) và nêu ý chính của phần 1 .
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài-Ghi đề
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi 1 em đọc tồn bài- Phân đoạn
-Sau đó gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước
lớp ( 3 lượt ) .Kết hợp tìm từ khó luyện đọc và
chú giải từ khó hiểu
- Cho hs luyện đọc nhóm đơi.
-Gv đọc mẫu bài
* Tìm hiểu bài :
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
hỏi : Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ
như thế nào ?
+ Với trận địa mai phục đáng sợ như vậy bọn

nhện sẽ làm gì ?
-Đoạn 1 cho em hình dung ra cảnh gì ?
- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 2 và TL câu
hỏi :
+ Dế Mèn đã dùng những lời lẽ nào để ra oai?
+ Thái độ của bọn nhện ra sao khi gặp Dế
Mèn ?

Hoạt động học
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu, cả lớp theo
dõi để nhận xét bài đọc, câu trả lời của các
bạn.
-HS lắng nghe.
-Thực hiện theo yêu cầu
-HS có thể tìm các từ :chăng tơ, hung
dữ,quay quắt...
-Luyện đọc, thể hiện lại bài
- Theo dõi GV đọc mẫu .
-...bọn nhện chăng tơ từ bên nọ sang bên kia
đường, sừng sững giữa lối đi trong khe
đá ...nhện là nhện rất hung dữ .
+ Chúng mai phục để bắt Nhà Trò phải trả
nợ .
- Cảnh trận địa mai phục của bọn nhện thật
đáng sợ .
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.

+ Dế Mèn dùng lời lẽ thách thức “chóp bu
bọn này, ta ” để ra oai .
+Lúc đầu mụ nhện cái nhảy ra cũng ngang

- Đoạn 2 giúp em hình dung ra cảnh gì ?
tàng, đanh đá, nặc nơ. Sau đó co rúm lại rồi
- Yêu cầu 1 HS đọc Đ3 –lớp theo dõi và trả lời cứ rập đầu xuống đất như cái chày giã gạo.
câu hỏi
- Dế Mèn ra oai với bọn nhện .
+ Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp .
lẽ phải ?
+ Dế Mèn thét lên, so sánh bọn nhện giàu
+ Sau lời lẽ đanh thép của Dế Mèn, bọn nhện có, béo...đánh đập Nhà Trò yếu ớt. Thật
đã hành động như thế nào ?
đáng xấu hổ và cịn đe dọa chúng.
+ Ý chính của đoạn 3 là gì ?
+ Chúng sợ hãi, cùng dạ ran, ..dây tơ chăng
+ Yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi 4.
lối .


+GV có thể cho HS giải nghĩa từng danh hiệu - + DM giảng giải để BN nhận ra lẽ phải .
GV kết luận : Đặt cho Dế Mèn thích hợp nhất + HS tự do phát biểu theo ý hiểu .
là danh hiệu hiệp sĩ.
- Đại ý của đoạn trích này là gì ?
- Lắng nghe .
* Thi đọc diễn cảm
- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lịng nghĩa hiệp
- Gọi HS đọc nối tiếp lại tồn bài .
ghét áp bức bất công, bênh vực chị NT.
- Để đọc 2 đoạn trích này em cần đọc như thế
nào ?
- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp .
-GV đưa ra đoạn 3 hướng dẫn cách đọc đúng

-Nêu theo ý của mình-nhận xét
- Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm .GV uốn nắn,
sữa chữa cách đọc, ghi điểm
- Đánh dấu cách đọc và luyện đọc .
3. Củng cố, dặn dò
-Luyện đọc nhóm đơi- thi đọc cá nhân
-Bài tập đọc giúp chúng ta hiểu điều gì?
-Nhận xét giờ học
-Về tìm đọc tác phẩm DM phiêu lưu kí..
-Hs trả lời
-Lắng nghe
KHOA HỌC
TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (Tiếp theo)
I MỤC TIÊU
-Theo SGV
-Biết bảo vệ sức khỏe của mình
II.CHUẨN BỊ
-Hình minh hoạ trang 8 / SGK.
-Phiếu học tập theo nhóm.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy
1.Kiểm tra bài cũ:
1) Thế nào là quá trình trao đổi chất ?
2) Con người, thực vật, động vật sống được là
nhờ những gì ?
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài-Ghi đề
*Hoạt động 1: Chức năng của các cơ quan
tham gia quá trình trao đổi chất.
-Yêu cầu HS quan sát các hình minh hoạ

trang 8 / SGK và trả lời câu hỏi.
1) Hình minh hoạ cơ quan nào trong quá trình
trao đổi chất ?
2) Cơ quan đó có chức năng gì trong quá trình
trao đổi chất ?
-Nhận xét câu trả lời của từng HS.
* Kết luận: Trong quá trình trao đổi chất, mỗi
cơ quan đều có một chức năng
*Hoạt động 2: Sơ đồ QTrình trao đổi chất.
-GV phát phiếu và yêu cầu thảo luận nhóm
1) Q trình trao đổi khí do cơ quan nào thực
hiện và nó lấy vào và thải ra những gì ?
2) Quá trình trao đổi thức ăn do cơ quan nào
thực hiện và nó diễn ra như thế nào ?

Hoạt động học
-2 HS lên bảng trả lời các câu hỏi.

-HS lắng nghe.
-Quan sát hình minh hoạ và trả lời.
HS trả lời – Nhận xét

-HS lắng nghe.

-HS chia nhóm và nhận phiếu học tập.
-Tiến hành thảo luận theo nội dung phiếu
học tập.
-Đại diện của 2 nhóm lên bảng trình bày, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.



3) Quá trình bài tiết do cơ quan nào thực hiện
và nó diễn ra như thế nào ?
-Nhận xét câu trả lời của HS.
* Kết luận: SGV
* Hoạt động 3: Sự phối hợp hoạt động giữa
các cơ quan tiêu hố, hô hấp, tuần hồn, bài
tiết trong việc thực hiện quá trình trao đổi
chất.
-GV dán sơ đồ trang 7 phóng to lên bảng và
gọi HS đọc phần “thực hành”.
-Yêu cầu HS suy nghĩ và viết các từ cho trước
vào chỗ chấm gọi HS lên bảng gắn các tấm thẻ
có ghi chữ vào chỗ chấm trong sơ đồ.
-Gọi HS nhận xét bài của bạn.
-Kết luận về đáp án đúng.
3.Củng cố- dặn dò:
-Nhận xét tiết học,
-Dặn HS về nhà học phần Bạn cần biết và vẽ
sơ đồ ở trang 7 / SGK.
Thứ ba
Thứ tư

-HS lắng nghe, ghi nhớ.

-2 HS lần lượt đọc phần thực hành trang 7 /
SGK.
-Suy nghĩ và làm bài, 1 HS lên bảng gắn các
tấm thẻ có ghi chữ vào chỗ chấm cho phù
hợp.

-1 HS nhận xét.
-HS lắng nghe, ghi nhớ.
-HS cả lớp lắng nghe và thực hiện.

Đ/c Phượng dạy
Ngày soạn:7/ 9/ 2008
Ngày giảng:10/ 9/ 2008

TỐN
HÀNG VÀ LỚP
I. MỤC TIÊU
-Theo SGV41
-Nắm chắc giá trị của số
II.CHUẨN BỊ
-Bảng kẻ sẵn các lớp, hàng của số có sáu chữ số như phần bài học SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các -2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 7 và dõi để nhận xét bài làm của bạn.
kiểm tra vở về nhà của HS
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài-Ghi đề
-HS nghe.
b.Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn:
-GV vừa giới thiệu, vừa kết hợp chỉ trên bảng
các hàng, lớp của số có sáu chữ số đã nêu ở
phần Đồ dùng dạy – học.
c.Luyện tập, thực hành:

Bài 1
-GV yêu cầu HS nêu nội dung của các cột -Bảng có các cột: Đọc số, viết số, các lớp,
trong bảng số của bài tập.
hàng của số.
-Hãy đọc số ở dòng thứ nhất.
-HS : Năm mươi tư nghìn ba trăm mười hai.
-Nêu các chữ số ở các hàng của số 54 312.
-HS nêu –Nhận xét
-Yêu cầu HS viết các chữ số của số 54 312 vào
cột thích hợp trong bảng.
-Số 54 312 có những chữ số hàng nào thuộc


lớp nghìn ?
Bài 2a
-GV gọi 1 HS lên bảng và đọc cho HS viết các
số trong bài tập, sau đó hỏi:
+Trong số 46307, chữ số 3 ở hàng nào, lớp
nào ?
+GV hỏi tương tự với các số còn lại.
Bài 2b
-GV yêu cầu HS đọc bảng thống kê trong bài
tập 2b và hỏi: Dịng thứ nhất cho biết gì ? Dịng
thứ hai cho biết gì ?
-GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của
bài.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3
-Hãy viết số 52314 thành tổng các chục nghìn,
nghìn, trăm, chục, đơn vị.

-GV nhận xét cách viết đúng, sau đó u cầu
HS cả lớp làm các phần cịn lại của bài.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 4
-GV lần lượt đọc từng số trong bài cho HS
viết số.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 5
-GV hỏi: Lớp nghìn của số 823573 gồm
những chữ số nào ?
-GV nhận xét và yêu cầu HS làm tiếp các
phần còn lại.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị
bài sau.

-1 HS đọc cho 1 HS khác viết các số 46307,
+Trong số 46307 chữ số 3 ở hàng trăm, lớp
đơn vị.
+HS trả lời.
-Dòng thứ nhất nêu các số, dòng thứ hai nêu
giá trị của chữ số 7 trong từng số của dòng
trên.

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào vở.
52314 = 50000 + 2000 + 300 + 10 + 4


-1 HS lên bảng làm bài, Hs cả lớp làm bài
vào vở
-HS: Lớp nghìn của số 823573 gồm các chữ
số 8, 2, 3.
-HS làm bài vào vở, sau đó 1 HS đọc bài
làm trước lớp, cả lớp theo dõi và kiểm tra.
-HS cả lớp.

KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU
-Theo SGV60
-GD các em cần yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau.
II.CHUẨN BỊ
-Các tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK trang 18.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động dạy
1. KTBC:
- Gọi 3 HS kể lại câu chuyện : Sự tích hồ Ba Bể
- Nhận xét cho điểm từng HS
2. Bài mới:
a) Giới thiệu bài –Ghi đề
b) Tìm hiểu câu chuyện
-GV đọc diễn cảm tồn bài thơ
- Gọi HS đọc bài thơ .

Hoạt động học
- 2 HS tiếp nối nhau kể lại truyện
-1 HS kể lại tồn bộ truyện và nêu ý nghĩa

của truyện
- Lắng nghe
- Lắng nghe


- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 –Hỏi:
+ Bà lão nghèo làm gì để sống ?
+Con Ốc bà bắt có gì lạ ?
+ Bà lão làm gì khi bắt được Ốc ?
-Yêu cầu H đọc thầm đoạn cuối và trả lời c hỏi.
+ Khi rình xem, bà lão thấy điều gì kì lạ ?
+ Khi đó, bà lão đã làm gì ?
+ Câu chuyện kết thúc như thế nào ? ï
c) Hướng dẫn kể chuyện
- Thế nào là kể lại câu chuyện bằng lời của
em ?

-3 HS nối tiếp bài thơ, 1 đọc tồn bài.
+ Bà kiếm sống bằng nghề mị cua bắt ốc.
+ Nó rất xinh, vỏ biêng biếc xanh, không
giống như ốc khác.
+ Thấy Ốc đẹp, bà thương không muốn
bán, thả vào chum nước.
-HS đọc và trả lời câu hỏi-Nhận xét

- Là em đóng vai người kể kể lại câu
chuyện, với câu chuyện cổ tích bằng thơ
này, em dựa vào nội dung truyện thơ kể lại
- Chia nhóm HS, yêu cầu HS dựa vào tranh minh chứ không phải là đọc lại từng câu thơ.
họa và các câu hỏi tìm hiểu, kể lại từng đoạn cho - HS kể theo nhóm.

các bạn nghe.
- Kể trước lớp : u cầu các nhóm cử đại diện
lên trình bày .
+ Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi HS kể.
- Đại diện các nhóm lên bảng trình bày. Mỗi
d) Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
nhóm kể 1 đoạn.
-Yêu câøu HS thảo luận cặp đôi ý nghĩa câu + Nhận xét lời kể của bạn theo cá tiêu chí
chuyện.
- Gọi HS phát biểu.-Nhận xét
- 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi về ý nghĩa
3. Củng cố, dặn dò:
câu chuyện
- Câu chuyện nàng tiên Ốc giúp em hiểu điều gì? - 3 đến 5 HS trình bày
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe và tìm đọc những câu chuyện nói về - Con người phải thương yêu nhau. Ai sống
lòng nhân hậu .
nhân hậu, thương yêu mọi người sẽ có cuộc
sống hạnh phúc.
-Lắng nghe
TẬP ĐỌC
TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I. MỤC TIÊU
-Theo SGV62
-Giáo dục HS biết sống nhân hậu
II.CHUẨN BỊ
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 19 , SGK
-Bảng phụ viết sẵn 10 dòng thơ đầu .
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC


Hoạt động dạy
1. KTBC:
- Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối đọc đoạn trích Dế
mèn bên vực kẻ yếu và trả lời câu hỏi ở SGK
- Nhận xét và cho điểm HS .
2. Bài mới :
a) Giới thiệu bài –Ghi đề:
b) Hướng dẫn luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc tồn bài-Phân đoạn
- Gọi HS đọc nối tiếp 3 lượt kết hợp tìm từ, câu

Hoạt động học
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, cả lớp
theo dõi để nhận xét bài đọc, câu trả lời của
các bạn .
- Lắng nghe
-Đọc to, lớp đọc thầm


khóù để luyện đọc và giải nghĩa từ
-Cho HS luyện đọc nhóm đơi – sau đó thể hiện
lại bài
-GV đọc mẫu bài
* Tìm hiểu bài:
- Gọi 2 HS đọc từ đầu đến … đa mang .
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :
+ Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà ?
+ Em hiểu câu thơ : Vàng cơn nắng, trắng cơn
mưa như thế nào ?
+ Đoạn thơ này nói lên điều gì ?

- Cho HS đọc thầm đoạn còn lại và trả lời câu
hỏi : Bài thơ gợi cho em nhớ đến những truyện
cổ nào ? Chi tiết nào cho em biết điều đó ?
- Nêu ý nghĩa của 2 truyện : Tấm Cám, Đẽo cày
giữa đường ?
+ Em biết truyện cổ nào thể hiện lòng nhân hậu
của người Việt Nam ta ?
- Gọi HS đọc 2 câu thơ cuối bài và trả lời câu
hỏi : Em hiểu ý 2 dòng thơ cuối bài như thế
nào ?
- Đoạn thơ cuối bài nói lên điều gì ?

-Tiếp nối nhau đọc bài-Tìm từ, giải nghĩa từ
-HS thực hiện
-Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp .
- Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi .
+ Tác giả yêu truyện cổ nước nhà vì :
-Vì truyện cổ nước mình rất nhân hậu và có
ý nghĩa rất sâu xa .
+ Ông cha ta đã trải qua bao mưa nắng, qua
thời gian để rút ra những bài học kinh
nghiệm cho con cháu .
+ Ca ngợi truyện cổ, đề cao lòng nhân hậu,
ăn ở hiền lành.
-... nhớ đến truyện cổ Tấm Cám, Đẽo cày
giữa đường qua chi tiết: Thị thơm thị giấu
người thơm / Đẽo cày theo ý người ta .
-Tấm Cám: thể hiện sự công bằng trong cuộc
sống

-Đẽo cày...: Khuyên người ta phải tự tin..
+ Mỗi HS nói về một truyện .

+ Hai câu thơ cuối bài là lời ông cha răn dạy
con cháu đời sau : Hãy sống nhân hậu, độ
lượng, công bằng, chăm chỉ, tự tin.
- ...bài học quý của ông cha ta muốn răn dạy
con cháu đời sau .
- Bài thơ truyện cổ nước mình nói lên điều gì ? - Bài thơ ca ngợi kho tàng truyện cổ đất nước
vì những câu truyện cổ đề cao những phẩm
chất tốt đẹp của ông cha ta
* Đọc diễn cảm, và học thuộc lòng bài thơ:
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi :
- Gọi 2 HS đọc tồn bài, yêu cầu HS cả lớp theo Giọng đọc tồn bài nhẹ nhàng, tha thiết, trầm
dõi để phát hiện ra giọng đọc.
lắng pha lẫn niềm tự hào .
-Hướng dẫn đoạn thơ cần luyện đọc Đ1
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm .
- Yêu cầu HS đọc thầm để thuộc từng khổ thơ .
- Đọc thầm, học thuộc .
- Cho HS thi đọc thuộc lòng cả bài.
- HS thi đọc .
3. Củng cố, dặn dò:
- Qua những câu chuyện cổ ông cha ta khuyên - Nhiều HS cho ý kiến
con cháu điều gì ?
- Nhận xét tiết học .
- Dặn dò HS về nhà học thuộc lòng bài thơ .
THỂ DỤC

Giáo viên bộ môn dạy


LỊCH SỬ
LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ(tt)
I MỤC TIÊU
-Theo SGV14.
II.CHUẨN BỊ
-Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam.


-Bản đồ hành chánh Việt Nam.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy
1.KTBC:
-Bản đồ là gì?
-Kể 1 vài đối tượng được thể hiện trên bản đồ?
3.Bài mới:
1/Giới thiệu –Ghi đề
* Hoạt động1: cách sử dụng bản đồ
-GV yêu cầu HS dựa vào KT của bài trước TLCH
+ Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
+Dựa vào chú giải ở H3 ( bài2) để đọc các kí hiệu
của 1 số đối tượng địa lí
+ Chỉ đường biên giới phần đất liền của Việt Nam
với các nước láng giêngf và giải thích vì sao lại
biết đó là biên giới quốc gia
-GV giúp HS nêu được các bước sử dụng bản đồ
như SGK
* Hoạt động 2: Thực hành theo nhóm
-Cho hs trong nhóm lần lượt làm các bài tập a,b
trong SGK

-Mời đại diện nhóm trình bày
-GV hồn thiện các câu trả lời của các nhóm
+Bài b: . các nước láng giêngf của VN: Trung
Quốc, Lào, Cam- pu- chia
. Vùng biển nước ta là 1 phần của biển đông
.Quần đảo của VN: Ph Quốc, Côn Đảo, Cát Bà..
.Một số sơng chính: Sơng Hồng, sơng Thái Bình,
sơng Tiền...
*Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
-GV treo bản đồ hành chính VN lên bảng
-Yêu cầu 1 hs lên bảng đọc tên bản đồ và chỉ các
hướng B- N – Đ –T trên bản đồ
-Gọi 1hs khác lên chỉ vị trí của tỉnh mình đang
sinh sống trên BĐ và nêu tên các tỉnh khác giáp
với tỉnh mình
3/ Củng cố- Dặn dị:
-Bản đồ cho ta biết điều gì?
-Nhận xét giờ học
-Về chuẩn bị bài Nước Văn Lang
Thứ năm

TỐN

Hoạt động học
-HS trả lời.
-HS chỉ đường biên giới đất liền của VN
với các nước láng giềng trên bản đồ.

-HS trả lời cá nhân – Nhận xét, bổ sung


-Thực hiện
-Làm việc theo nhóm
-Đại diện nhóm trả lời- nhận xét, bổ sung

-1hs lên bảng chỉ- lớp theo dõi
-Thực hiện theo yêu cầu

-Nêu miệng

Ngày soạn: 8/ 9/ 2008
Ngày giảng:11/ 9/ 2008

SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ

I MỤC TIÊU
-Theo SGV43
-Cẩn thận, chính xác trong làm tốn
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy

Hoạt động học


2.KTBC:
-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 8, đồng thời
kiểm tra vở về nhà của một số HS.
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài-Ghi đề

b.Hướng dẫn so sánh các số có nhiều chữ số :
*So sánh các số có số chữ số khác nhau
-GV viết lên bảng các số 99578 và số 100000
yêu cầu HS so sánh 2 số này với nhau
-Vì sao ?
-GV kết luận như SGV.
*So sánh các số có số chữ số bằng nhau
-GV viết số 693251 và số 693500, yêu cầu HS
đọc và so sánh hai số này với nhau.
-Nếu HS so sánh đúng, GV yêu cầu HS nêu
cách so sánh của mình. Sau đó hướng dẫn HS
cách so sánh như phần bài học của SGK đã hướng
dẫn
+Vậy khi so sánh các số có nhiều chữ số với
nhau, chúng ta làm như thế nào ?
-GV kết luận:SGV
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1
-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi
để nhận xét bài làm của bạn.

-HS lắng nghe.

- 99578 nhỏ hơn 100 000
-Vì 99578 chỉ có 5 chữ số cịn 100000 có 6
chữ số.
-HS đọc hai số và nêu kết quả so sánh của
mình.

-Vậy 693 251 < 693 500.
-HS trả lời- nhận xét

-So sánh số và điền dấu <, >, = thích hợp
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một
-GV yêu cầu HS tự làm bài.
cột, HS cả lớp làm bài vào vở.
9999 < 10000
653211 = 653211
99999 < 100000
43256 < 432510
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng của 726585 > 557652
845713 < 854713
một số HS.
-HS nhận xét.
Bài 2
-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Tìm số lớn nhất trong các số đã cho.
-Muốn tìm được số lớn nhất trong các số đã cho -Phải so sánh các số với nhau.
chúng ta phải làm gì ?
-GV yêu cầu HS tự làm bài.
-HS chép lại các số trong bài vào vở rồi
khoanh tròn vào số lớn nhất.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
-Số 902011 là số lớn nhất trong các số đó
Bài 3
-Để sắp xếp được các số theo thứ tự từ bé đến -Phải so sánh các số với nhau.
lớn ta phải làm gì ?
-GV yêu cầu HS so sánh và tự sắp xếp các số.
-1 HS lên bảng ghi dãy số mình sắp xếp

được, các HS khác viết vào vở.
Sắp xếp theo thứ tự:
-GV hỏi: Vì sao em lại xếp được các số theo thứ 2467, 28092, 932018, 943567.
tự như trên.
-HS giải thích-Nhận xét
-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 4
-HS đọc bài.
-GV yêu cầu HS mở SGK và đọc nội dung bài
tập 4.
-HS suy nghĩ trả lời
-GV yêu cầu HS suy nghĩ và TL
-Là số 999. Vì tất cả các số có ba chữ số


-Số có ba chữ số lớn nhất là số nào? Vì sao ?
khác đều nhỏ hơn 999.
-Tương tự cho hs trả lời miệng
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm bài -HS cả lớp.
tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau.

Giáo viên bộ môn dạy

ÂM NHẠC

TẬP LÀM VĂN
KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG CỦA NHÂN VẬT
I MỤC TIÊU
-Theo SGV65

-Biết yêu ghét các nhân vật trong truyện.
II.CHUẨN BỊ
-Giấy khổ to kẻ sẵn bảng và bút dạ .
-Bảng phụ ghi câu văn có chỗ chấm để luyện tập .
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG DẠY

HOẠT ĐỘNG HỌC

1. KTBC:
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi .
- 2 HS trả lời câu hỏi
HS 1 : Thế nào là kể chuyện ?
HS2: Những điều gì thể hiện tính cách của
nhân vật trong truyện ?
2. Bài mới:
a) Giới thiệu bài-Ghi đề
- HS lắng nghe
b) Nhận xét
- Gọi HS đọc truyện
-2 HS đọc khá tiếp nối nhau đọc truyện
-GV đọc diễn cảm.
- Lắng nghe .
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, phát giấy và - Chia nhóm, nhận đồ dùng học tập, thảo luận
bút dạ cho nhóm trưởng.Yêu cầu HS thảo luận và hồn thành phiếu.
nhóm và hồn thành phiếu.
- Thế nào là ghi lại vắt tắt ?
-Là ghi những nội dung chính, quan trọng
- Gọi 2 nhóm dán phiếu và đọc kết quả làm - HS dán phiếu trình bày- nhận xét, bổ sung

việc trong nhóm
- Các nhóm HS khác nhận xét bổ sung
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng -cho điểm
từng nhóm
c/ Ghi nhớ: gọi vài em đọc
-HS đọc to, đọc thầm
d/ Luyện tập
-Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện
-Thực hiện theo yêu cầu
- Chia nhóm, thảo luận và hồn thành phiếu.
- Yêu cầu HS thảo luận và sắp xếp các hành -Thảo luận theo nhóm
động thành một câu chuyện.
- HS nối tiếp nhau trả lời –Nhận xét
- Gọi HS nhận xét bài của bạn và đưa ra kết - Các hành động xếp lại theo thứ tự : 1 - 5 -2 –
luận đúng.
4 – 7 – 3 – 6 – 8 – 9.
Cho hs trình bày lại câu chuyện
- 3 – 5 HS kể lại câu chuyện.
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học .
-HS lắng nghe.
- Dặn HS về nhà học thuộc phần Ghi nhớ viết
lại câu truyện chim Sẻ và chim Chích.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
DẤU HAI CHẤM
I. MỤC TIÊU


-Theo SGV69
-Biết cách dùng dấu hai chấm khi viết văn .

II.CHUẨN BỊ
-Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ .
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động dạy
1. KTBC:
- Yêu cầu 2 HS lên bảng đọc các từ ngữ đã tìm ở
bài 1 và tục ngữ ở bài 4, tiết luyện từ và câu “
Nhân hậu – đồn kết ”.
2. Bài mới:
a) Giới thiệu bài-Ghi đề
b) Tìm hiểu ví dụ
- Gọi HS đọc các yêu cầu và trả lời câu hỏi theo
SGK
-Nhận xét – Đưa ra kết quả đúng

+ Dấu hai chấm có tác dụng gì?
- Kết luận ( như SGK ).
c) Ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ .
d) Luyện tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và ví dụ
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi về tác dụng của
mỗi dấu hai chấm trong từng câu văn .
- Gọi HS chữa bài và nhận xét .
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu .
+ Khi dấu hai chấm dùng để dẫn lời nhân vật có
thể phối hợp với dấu nào ?


Hoạt động học
- 1 HS đọc bài 1, 1 HS đọc bài 4.

- Lắng nghe .
-1 HS đọc to , lớp đọc thầm trong SGK
tiếp nối trả lời-nhận xét :a)... báo hiệu
phần sau là lời nói của Bác Hồ. Nó dùng
phối hợp với dấu ngoặc kép .
b)...báo hiệu câu sau là lời nói của Dế mèn.
Nó được dùng phối hợp với dấu gạch đầu
dòng.
c)...báo hiệu bộ phận đi sau là lời giải thích
rõ những điều lạ mà bà già nhận thấy khi
về nhà
-HS trả lời, bổ sung
-2 em đọc to

- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp .
- Thảo luận cặp đôi .
- HS tiếp nối nhau trả lời và nhận xét cho
đến khi có lời giải đúng. (Như đáp án
SGV)
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
+ Khi dấu hai chấm dùng để dẫn lời nhân
vật có thể phối hợp với dấu ngoặc kép hoặc
xuống dòng phối hợp với dấu gạch đầu
dịng .
+ Cịn khi nó dùng để giải thích thì sao ?
+ Khi dùng để giải thích thì nó khơng cần

dùng phối hợp với dấu nào cả .
- Yêu cầu HS viết đoạn văn .
- Viết đoạn văn .
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn của mình trước lớp
- Một số HS đọc bài của mình ( tuỳ thuộc
-GV nhận xét, cho điểm những HS viết tốt và vào thời gian ) .
giải thích đúng .
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học .
-Lắng nghe
- Dặn dò HS về nhà học thuộc phần Ghi nhớ trong
SGK , mang từ điển để chuẩn bị bài sau .
KHOA HỌC

CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN


VAI TRỊ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG
I MỤC TIÊU
-Theo SGV37
-Có ý thức ăn đầy đủ các loại thức ăn để đảm bảo cho hoạt động sống.
II.CHUẨN BỊ
-Các hình minh hoạ ở trang 10, 11/ SGK
-Phiếu học tập.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS lên bảng kiểm tra bài cũ.
-HS trả lời.

+ Hãy kể tên các cơ quan tham gia vào quá -HS khác nhận xét, bổ sung.
trình trao đổi chất ?
+Giải thích sơ đồ sự trao đổi chất của cơ thể
người với môi trường.
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài-Ghi đề
* Hoạt động 1: Phân loại thức ăn, đồ uống.
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ ở trang -...các loại thức ăn, đồ uống hằng ngày như::
10 / SGK vàTLCH: Thức ăn, đồ uống nào có sữa, bánh mì, phở, cơm, mì, bún, rau, khoai
nguồn gốc động vật và thực vật ?
tây, cà rốt, cá, thịt, đậu, trứng, ....
-GV treo bảng phụ đã kẻ sẵn hai cột: Nguồn gốc -HS quan sát.
động vật và thực vật.
-Gọi HS nói tên các loại thức ăn khác có nguồn -Nêu tên các loại thức ăn khác
gốc động vật và thực vật.
-Gọi HS đọc phần bạn cần biết trang 10
-2 HS lần lượt đọc to trước lớp
-Hỏi: Người ta cịn có cách phân loại thức ăn -Người ta còn phân loại thức ăn dựa vào chất
nào khác ?
dinh dưỡng chứa trong thức ăn đó.
* GV kết luận: SGV
-HS lắng nghe.
* Hoạt động 2: Các loại thức ăn có chứa
nhiều chất bột đường và vai trò của chúng.
Bước1 Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm -Chia nhóm, cử nhóm trưởng và thư ký điều
khoảng 4 đến 6 HS.
hành.
-Yêu cầu HS hãy quan sát các hình minh hoạ ở -HS quan sát tranh, thảo luận và ghi câu trả
trang 11 / SGK và tr3 lời các câu hỏi sau:
lời vào giấy.

1) Kể tên những thức ăn giàu chất bột đường có 1) Gạo, bánh mì, mì sợi, ngơ, miến, bánh quy,
trong hình ở trang 11 / SGK.
bánh phở, bún, sắn, khoai, chuối
2) Hằng ngày, em thường ăn những thức ăn nào 2) Cơm, bánh mì, chuối, đường, phở, mì, …
có chứa chất bột đường.
3) Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường có 3) Cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi
vai trị gì ?
hoạt động của cơ thể.
-Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả
-3 đến 5 HS trình bày.-Nhận xét.
-Tun dương các nhóm trả lời đúng, đủ.
* GV kết luận: SGV
Bước 2: Hướng dẫn HS làm việc cá nhân
-Phát phiếu học tập cho HS.
-Nhận phiếu, làm bài
-Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài.
-Tự do phát biểu ý kiến.
-Gọi một vài HS trình bày phiếu của mình.
+Phát biểu đúng: c.
3.Củng cố- dặn dò:
+Phát biểu sai: a, b.
-Hệ thống lại kiến thức bài học
-Dặn HS về nhà trong bữa ăn cần ăn nhiều loại


thức ăn có đủ chất dinh dưỡng.
Thứ sáu
THỂ DỤC

-HS cả lớp.

Ngày soạn:9/ 9/ 2008
Ngày giảng:12/ 9/ 2008
ĐỘNG TÁC QUAY SAU

TRÒ CHƠI “NHẢY ĐÚNG, NHẢY NHANH”
I.MỤC TIÊU
-Theo SGV49
-Nắm được cách chơi, rèn luyện sự khéo léo, nhanh nhẹn.
II.CHUẨN BỊ
-Địa diểm : Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an tồn tập luyện
-Phương tiện: còi,
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Phần mở đầu: 6 – 10 phút
-Tập hợp lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ -HS tập hợp theo tổ, lắng nghe GV phổ biến.
học : 1 – 2 phút.
-Đứng tại chỗ vỗ tay và hát : 1 – 2 phút.
-Cả lớp tham gia trò chơi.
*Trò chơi : “Diệt các con vật có hại”: 2 – 3 phút.
2.Phần cơ bản: 18 – 22 phút.
a)Đội hình đội ngũ (10 – 12 phút).
-Ôn quay phải, quay trái, đi đều : 3 – 4 phút.
-HS thay đổi thành đội hình hàng ngang và
Cho HS thực hiện dưới sự điều khiển của GV (2 lắng nghe.
– 3 lần)
-HS theo dõi
GV
* * * * * * * *
* * * * * * * *

* * * * * * * *
-Học động tác quay sau : 7 – 8 phút.
T1
T2
T3
-GV làm mẫu 2 lần và hướng dẫn HS thực hiện.
*
*
*
-GV cho HS thực hiện.
*
*
*
*
*
* GV
*
*
*
*
*
*
-HS chia tổ và thực hiện : (3 – 4 lần)
*
*
*
-GV quan sát sửa sai.
* * * * * * * *
-GV cho cả lớp thực hiện lại (2 lần)
* * * * * * * * GV

b)Trò chơi “ Nhảy đúng, nhảy nhanh” 8ph
* * * * * * * *
Hướng dẫn cách chơi và phổ biến luật chơi :
* * * * * * * *
Cho cả lớp chơi thử cả hai cách chuyển bóng - Lắng nghe GV hướng dẫn trò chơi và luật
một số lần, khi thấy cả lớp biết chơi mới cho chơi.
chơi chính thức có phân thắng thua.
-Cả lớp cùng tham gia.
3.Phần kết thúc:4 – 6 phút.
-Cho HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát: 1 – 2 phút.
-Nhận xét chung giờ học
-Cả lớp cùng thực hiện.
-Về nhà tập luyện lại động tác cho thành thạo.
-Lắng nghe về nhà thực hiện.
TỐN
TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU
I MỤC TIÊU
-Theo SGV45
-Cẩn thận, chính xác trong viết số, đọc số


II.CHUẨN BỊ
-Bảng các lớp, hàng kẻ sẵn trên bảng phu như sgkï:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài -2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 9.
dõi để nhận xét bài làm của bạn.

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
3.Bài mới:
a/Giới thiệu bài- Ghi đề
-HS nghe.
b/Giới thiệu hàng triệu, chục triệu, trăm triệu,
lớp triệu:
-Giới thiệu : Các hàng triệu, chục triệu, trăm -Lắng nghe
triệu tạo thành lớp triệu.
-Lớp triệu gồm mấy hàng, đó là những -Lớp triệu gồm ba hàng là hàng triệu, hàng
hàngnào?
chục triệu, hàng trăm triệu.
-Kể tên các hàng lớp đã học.
-HS thi đua kể.
-Gọi hs lên bảng lần lượt viết số: một nghìn, -Lần lượt lên bảng viết- nhận xét
mười nghìn, một trăm nghìn, mười trăm nghìn
-Giải thích: mười trăm nghìn gọi là 1 triệu
-Theo dõi
Một triệu viết là: 1000 000
Tương tự giải thích mười triệu, một trăm triệu..
-Cho nêu lại các hàng ở lớp triệu
-Vài em nêu
đ.Luyện tập, thực hành :
Bài tập 1:
-Cho hs làm miệng đếm thêm 1 triệu- từ 1 triệu -HS đếm.
đến 10 triệu
Bài tập 2
-Yêu cầu viết theo mẫu:
3 chục triệu : 30 000 000
-Cho hs viết vào bảng con triệu theo cách khác. -1 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào bảng
-Bạn nào có thể viết các số từ 10 triệu đến 100 con.

triệu ?
-xung phong làm – nhận xét
-GV chỉ bảng cho HS đọc lại các số trên.
Bài 3
-GV yêu cầu HS tự đọc và viết các số bài tập
yêu cầu.
-1 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào giấy
-GV nhận xét và cho điểm HS.
nháp.
Bài 4
-GV yêu cầu HS đọc đề bài.
-GV: Bạn nào có thể viết được số ba trăm mười
hai triệu ?
- 1 HS lên bảng viết-n xét (312 000 000)
-GV yêu cầu HS tự làm tiếp phần còn lại của
bài.
-Làm vào vở các phần còn lại
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị -HS cả lớp.
bài sau.
TẬP LÀM VĂN

TẢ NGOẠI HÌNH CỦA NHÂN VẬT
TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN


I MỤC TIÊU
-Theo SGV71
-Ham đọc truyện, lựa chọn những chi tiết tiêu biểu để tả ngoại hình nhân vật

II.CHUẨN BỊ
-Giấy khổ to viết yêu cầu bài tập 1
-Bài tập 1 viết sẵn trên bảng lớp .
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động dạy
1. KTBC:
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi : Khi kể lại
hành động của nhân vật cần chú ý điều gì ?
- Gọi 2 HS kể lại câu chuyện đã giao ở tiết
trước .
2. Bài mới:
a) Giới thiệu bài- Ghi đề
b) Nhận xét
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn .
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm và hồn thành
phiếu .
- Gọi các nhóm lên dán phiếu và trình bày
- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung .
- Kết quả :Như SGV
* Kết luận : Những đặc điểm ngoại hình tiêu
biểu có thể góp phần nói lên tính cách ...cho câu
chuyện thêm sinh động, hấp dẫn .
c) Ghi nhớ
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ .
d) Luyện tập
Bài 1
- Yêu cầu HS đọc bài và TLCH
+ Chi tiết nào miêu tả ngoại hình của chú bé liên
lạc ?

- Gọi 1 HS lên bảng dùng phấn màu gạch chân
những chi tiết miêu tả đặc điểm ngoại hình ?
- Gọi HS nhận xét, bổ sung .
- Kết luận : SGV
+Hỏi : Các chi tiết ấy nói lên điều gì ?
Kết luận: như SGV
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu .
- Cho HS quan sát tranh minh họa truyện thơ
Nàng tiên Ốc.
- Nhắc HS chỉ cần kể một đoạn có kết hợp tả
ngoại hình nhân vật.
- Yêu cầu HS tự làm bài. GV giúp đỡ những HS
yếu hay gặp khó khăn.
- Yêu cầu HS kể chuyện .
3. Củng cố, dặn dò:
-Hệ thống kiến thức của bài
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS về nhà học thuộc phần Ghi nhớ,
viết lại bài tập 2 vào vở và chuẩn bị bài sau .

Hoạt động học
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu .
- 2 HS kể lại câu chuyện của mình .
- Lắng nghe .
- 3 HS tiếp nối nhau đọc .
- Hoạt động trong nhóm .
- 2 nhóm cử đại diện trình bày .
- Nhận xét, bổ sung .
- Lắng nghe .


- Đọc thầm và dùng bút chì gạch chân dưới
những chi tiết miêu tả đặc điểm ngoại
hình.
- Nhận xét, bổ sung bài làm của bạn .
- Tiếp nối nhau trả lời đến khi có câu trả lời
đúng.
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK .
- Quan sát tranh minh họa .
- Lắng nghe .
- HS tự làm .
- 3 đến 5 HS thi kể .


ĐỊA LÍ
DÃY NÚI HỒNG LIÊN SƠN
I MỤC TIÊU
-Theo SGV58
-Tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước Việt Nam .
II.CHUẨN BỊ
-Bản đồ Địa lí tự nhiên VN .
-Tranh , ảnh về dãy núi Hồng Liên Sơn và đỉnh núi Phan –xi –păng.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.KTBC :
-Tỉ lệ bản đồ cho em biết điều gì?
-2 em được kiểm tra
-1 em lên chỉ trên bản đồ các hướng Đ-T-N-B
3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
1/.Hồng Liên Sơn-Dãy núi cao và đồ sộ nhất
Việt Nam
*Hoạt động : Làm việc cá nhân
-HS theo dõi và dựa vào kí hiệu để tìm.
-GV chỉ vị trí của dãy núi Hồng Liên Sơn trên
bản đồ Địa lí tự nhiên VN treo tường và yêu
cầu HS dựa vào kí hiệu tìm vị trí của dãy núi
Hồng Liên Sơn ở hình 1.
-HS trả lời .
-GV cho HS dựa vào lược đồ hình 1 và kênh
chữ ở mục 1 trong SGK, trả lời các câu hỏi:
+Kể tên những dãy núi chính ở phía Bắc của -Hồng Liên Sơn, sơng gâm, Ngân Sơn, Bắc
nước ta (Bắc Bộ), trong những dãy núi đó, dãy Sơn, Đông triều.
núi nào dài nhất ?
+Dãy núi Hồng Liên Sơn nằm ở phía nào của -Nằm ở giữa.
sơng Hồng và sông Đà ?
+Dãy núi Hồng Liên Sơn dài bao nhiêu km? -Dài 180 km, rộng 30 km.
Rộng bao nhiêu km ?
+Đỉnh núi ,sườn và thung lũng ở dãy núi -Nhọn, dốc, hẹp và sâu.
Hồng Liên Sơn như thế nào ?
-Cho HS chỉ và mô tả dãy núi HLS
-HS trình bày kết quả .
-GV sửa chữa và giúp HS hồn chỉnh
-HS lên chỉ lược đồ và mô tả.
*Hoạt động nhóm:
-Cho HS làm việc trong nhóm theo gợi ý sau:
-HS thảo luận và trình bày kết quả .
+Chỉ đỉnh núi Phan-xi păng trên hình 1 và cho -Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung.

biết độ cao của nó .
-Tại sao đỉnh núi Phan-xi-păng được gọi la ø
“nóc nhà” của Tổ quốc ?
+Quan sát H2 hoặc tranh, ảnh về đỉnh núi
Phan-xi-păng, mô tả đỉnh núi Phan-xi-păng
-GV giúp HS hồn thiện phần trình bày .
2/.Khí hậu lạnh quanh năm :
* Hoạt đơng cả lớp:
-GV yêu cầu HS đọc thầm mục 2 trong SGK -Cả lớp đọc SGK và trả lời : Từ độ cao
và cho biết khí hậu ở những nơi cao của Hồng 2000m đến 2500m thường có mưa nhiều ,rất
Liên Sơn như thế nào ?
lạnh. Từ độ cao 2500m trở lên, khí hậu càng
-Gọi 1, 2 HS trả lời .
lạnh hơn.
-Nhận xét và hồn thiện phần trả lời của HS -HS nhận xét, bổ sung .


-GV gọi HS lên chỉ vị trí của Sa Pa trên bản đồ
Địa lý VN .Hỏi :
+Nhận xét về nhiệt độ của Sa Pa vào tháng 1
và tháng 7 .
+Đọc tên những dãy núi khác trên bản đồ địa
lý VN.
-Kết luận: Sa Pa có khí hậu mát mẻ quanh
năm, phong cảnh đẹp nên đã trở thành nơi du
lịch, nghỉ mát lí tưởng của vùng núi phía Bắc .
4.Củng cố –Dặn dị
-Cho HS trình bày lại những đặc điểm tiêu
biểu về vị trí , địa hình và khí hậu của dãy núi
HLS .

-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị trước bài :
“Một số dân tộc ở Hồng Liên Sơn”.
-Nhận xét tiết học .

-HS lên chỉ và đọc tên .
-Trả lời- nhận xét

-Vài em trình bày .
-HS cả lớp .

SINH HOẠT CUỐI TUẦN
I/Mục tiêu:
-Đánh giá lại các hoạt động của tuần học đã qua.
-Đề ra phương hướng hoạt động cho tuần học tới.
-Học sinh nhận ra những ưu khuyết điểm của mình để phấn đấu.
II/Chuẩn bị: Nội dung sinh hoạt.
III/Tiến trình sinh hoạt:
1/Ổn định lớp:
-Hát tập thể
2/Sinh hoạt:
a, Đánh giá hoạt động tuần học qua:
*Ưu điểm: -Bước đầu hình thành được nề nếp của lớp học
-Đi học chuyên cần, đúng giờ.
-Sinh hoạt đầu giờ, giữa giờ có hiệu quả.
-Vệ sinh trường lớp sạch sẽ.
-Hăng hái tham gia phát biểu xây dựng bài, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ
*Tồn tại:
-Nói chuyện riêng trong tuần học
-Vệ sinh cửa kính chưa chưa sạch
b, Phương hướng tuần tới:

-Tiếp tục duy trì các hoạt đã đạt được
-Qn triệt tình trạng nói chuyện riêng trong học tập.
-Đẩy mạnh việc học ở nhà để nâng cao hiệu quả học tập
-Tăng cường công tác tự quản.
-Dặn các em nộp các khoản tiền nhà trường quy định
TỐN
LUYỆN TẬP(gửi thứ ba-tuần2)
I.MỤC TIÊU
-Theo SGV40
-Củng cố về đọc, viết các số có sáu chữ số.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động dạy
1.KTBC:
Yêu cầu HS đọc các số 627 315; 105 770

Hoạt động học
-HS thực hiện


101 072
-Nhận xét ghi điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài-Ghi đề
b.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1
-GV kẻ sẵn nội dung bài tập này lên bảng và
yêu cầu 1 HS làm bài trên bảng, các HS khác
dùng bút chì làm bài vào SGK.
Bài 2a

-GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau lần lượt
đọc các số trong bài cho nhau nghe, sau đó gọi
4 HS đọc trước lớp.
-GV yêu cầu HS làm bài phần b.

Bài 3
-GV yêu cầu HS tự viết số vào vở.

-HS nghe GV giới thiệu bài.
-HS làm bài theo yêu cầu.

-Thực hiện đọc các số: 2453, 65243, 762543,
53620.
-4 HS lần lượt trả lời trước lớp:
Chữ số 5 ở số 2453 thuộc hàng chục, ở số
65243 thuộc hàng nghìn, ở số 762543 thuộc
hàng trăm
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào
vở, Sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở
để kiểm tra bài nhau.

-GV chữa bài và cho điểm HS.
Bài 4
-GV yêu cầu HS tự điền số vào các dãy số, -HS làm bài và nhận xét:
sau đó cho HS đọc từng dãy số trước lớp.
a) Dãy các số trịn trăm nghìn.
b) Dãy các số trịn chục nghìn.
c) Dãy các số tròn trăm.
d) Dãy các số tròn chục.
-GV cho HS nhận xét về các đặc điểm của các e) Dãy các số tự nhiên liên tiếp.

dãy số trong bài.
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm, chuẩn bị sau. -HS cả lớp.
Tiết tốn thứ ba, tuần 3
TỐN
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
-Theo SGV47
-Có ý thức đọc số; viết số chính xác
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động dạy
1.KTBC:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 11.
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:Luyện tập
b.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:Củng cố về viết số
-Cho hs quan sát mẫu & viết vào ô trống bằng
bút chì ở SGK- Viết xong gọi hs nối tiếp đọc
các số
Bài 2: Củng cố về đọc số
-Yêu cầu hs đọc cá nhân- Nhận xét

Hoạt động học
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi
để nhận xét bài làm của bạn.
-Lắng nghe.

-Lắng nghe, thực hiện

-Một số HS đọc số trước lớp.


Bài 3 Củng cố về viết số và cấu tạo số
-Lần lượt đọc các số yêu cầu HS viết các số -1 HS lên bảng viết số, HS cả lớp viết vào vở.
theo lời đọc.
(Lưu ý phải viết đúng theo thứ tự GV đọc)
-Nhận xét phần viết số của HS.
-Hỏi về cấu tạo của các số HS vừa viết (như
cách làm đã giới thiệu ở phần trên).
Bài 4:Củng cố về nhận biết giá trị của từng chữ
số theo hàng và lớp
-HS theo dõi và đọc.
-Viết lên bảng các số trong bài tập - hỏi: -Chữ số 5 thuộc hàng nghìn, lớp nghìn.
Trong số 715638, chữ số 5 thuộc hàng nào, lớp
nào ?
-Là 5000.
-Vậy giá trị của chữ số 5 trong số 715638 là
bao nhiêu ?
+HS trả lời tương tự như trên.
-Cho hs làm các số tiếp theo
4.Củng cố- Dặn dò:
-HS cả lớp.Lắng nghe về nhà thực hiện.
-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị
bài sau.
TỐN thứ3ï Tuần7
BIỂU THỨC CĨ CHỨA HAI CHỮ

I.MỤC TIÊU:
-Theo SGV
-Vận dụng tính giá trị của biểu thức.

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động dạy
1Kiểm tra bài cũ
-Gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS làm các bài
tập đã hướng dẫn của tiết trước.
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
2.Bài mới :
*Giới thiệu bài –ghi đề
a.biểu thức có chứa hai chữ..
*Bài tốn 1:
-Gọi HS nêu yêu cầu của bài tốn.
-Nêu câu hỏi như SGV, cho HS trả lời
-Nhận xét
-Giới thiệu a + b được gọi là biểu thức có chứa
hai chữ.
b.Giá trị của biểu thức chứa hai chữ.
-GV yêu cầu HS trình bày
+Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = ?
+Khi đó ta nói 5 là một giá trị của biểu thức a
+ b.
+Tương tự với a =4, b = 0
a =0, b =1.
+Khi biết giá trị cụ thể của a và b. Muốn tính
giá trị của biểu thức a + b ta làm như thế nào?
+Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các số ta
tính được gì ?

*Luyện tập.
Bài 1.
Yêu cầu HS đọc đề.

Hoạt động học
-03 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi
và nhận xét bài làm của bạn.
-lắng nghe
-Nhiều HS nhắc.
-Thứ tự trả lời các câu hỏi

+Thì a + b = 3 + 2 = 5
a+b=4+0=4
a+b=0+1=1
+Ta thay các số vào chữ a và b rồi thực hiện
tính giá trị biểu thức.
+Ta tính được một giá trị của biểu thức a + b.


+Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-HS lên bảng giải.
-GV nhận xét
*Bài 2:
-HS đọc đề.
-Cho 1 HS lên bảng giải.
+Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các số
chúng ta tính được gì ?
-GV nhận xét – cho điểm.
*Bài 3:
-Yêu cầu HS làm bài.

-Gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
-Nhận xét và cho điểm HS.
*Bài 4:
-Yêu cầu HS làm bài.
-Gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
-Nhận xét và cho điểm HS.
3.Củng cố – Dặn dò
-Hệ thống kiến thức
-Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà làm các
bài tập còn lại và chuẩn bị bài sau.

-HS đọc.
-Tính giá trị của biểu thức.
+ Biểu thức c + d.
c + d = 10 + 25 = 35
c + d = 15cm + 45cm = 60cm.
-HS thực hiện.
-Tính được một giá trị của biểu thức a – b

- HS lên bảng làm, HS cả lớp làm vào vở.
+ HS thực hiện.

-Lắng nghe về nhà thực hiện.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×