TUẦN 12 (26/11 – 30/11/2018)
NS: 18/11/2018
NG: Thứ hai ngày 26 tháng 11 năm 2018
TOÁN
Tiết 56. NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG
I. MỤC TIÊU
1. KT: Biết cách thực hiện nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số.
2. KN: Thực hiện nhân một số với một tổng nhanh, đúng, vận dụng tính chất đó để
tính nhanh đúng.
3. TĐ: u thích mơn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: UDPHTM (BT1)
III. CÁC HĐ DẠY- HỌC
HĐ của GV
HĐ của HS
1. KTBC: 4’
- Gọi 2 HS lên bảng y/c HS làm BT 2 của - 2HS lên bảng làm bài và giải thích,
tiết 55, kiểm tra VBT về nhà của một số HS dưới lớp theo dõi nhận xét bài
HS khác.
làm của bạn.
- GV chữa bài, nhận xét.
3. Bài mới: 33’
- HS nghe.
a.Giới thiệu bài:
b.Tính và so sánh GT của hai biểu thức
- GV viết lên bảng 2 biểu thức :
4 x ( 3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5
- Y/c HS tính giá trị của 2 biểu thức trên
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
+ Vậy giá trị của 2 biểu thức trên như thế làm bài vào nháp .
+ Bằng nhau .
nào so với nhau ?
=> Vậy ta có : 4 x (3+ 5) = 4 x 3 + 4 x 5
c. Quy tắc nhân một số với một tổng
- GV chỉ vào biểu thức và nêu: 4 là một
số, (3 + 5) là một tổng. Vậy biểu thức có - Hs chú ý lắng nghe, theo dõi.
dạng tích của một số nhân với một tổng.
- Y/c HS đọc biểu thức phía bên phải dấu
bằng.
4x3+4x5
- GV nêu: Tích 4 x 3 là tích của số thứ
nhất trong BT nhân với một số hạng của
tổng. Tích thứ hai 4 x 5 là tích của số thứ
nhất trong BT nhân với số hạng còn lại
của tổng. Như vậy BT chính là tổng của
các tích giữa số thứ nhất trong BT với các
số hạng của tổng.
- GV hỏi : Vậy khi thực hiện nhân một
số với một tổng, chúng ta có thể làm thế + Lấy số đó nhân với từng số hạng
của tổng rồi cộng các kết quả lại với
nào ?
=> Gọi số đó là a, tổng là (b + c), hãy viết nhau.
+ a x ( b + c)
biểu thức a nhân với tổng đó.
+ Biểu thức có dạng là một số nhân với
một tổng, khi thực hiện tính giá trị của
biểu thức này ta cịn có cách nào khác ?
- Hãy viết biểu thức thể hiện điều đó?
=>Vậy ta có : a x ( b + c) = a x b + a x c
-Y/c HS nêu lại quy tắc một số nhân với
một tổng.
d. Luyện tập, thực hành
Bài 1.
- Gửi bài cho HS y/c HS đọc các cột trong
bảng
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Chúng ta phải tính giá trị của các biểu
thức nào ?
- Yêu cầu HS tự làm bài.
+axb+axc
- HS viết và đọc lại công thức.
- HS nêu như phần bài học trong
SGK.
+ Nhận bài và đọc YC: Tính giá trị
của BT rồi viết vào ơ trống theo
mẫu.
a x ( b+ c) và a x b + a x c
HS làm bài, gửi cho GV .
* 3 x (4 + 5) = 27 ;
- Nhận bài, cho HS chữa bài
3 x 4 + 3 x 5 = 27
* 6 x (2 + 3) = 30 ;
- GV hỏi để củng cố lại quy tắc một số
6 x 2 + 6 x 3 = 30
nhân với một tổng :
+ Nếu a = 4 , b = 5 , c = 2 thì giá trị của
2 biểu thức như thế nào với nhau ?
+ Bằng nhau và cùng bằng 28
- GV hỏi tương tự với 2trường hợp còn lại
- Như vậy giá trị của 2 biểu thức luôn thế - HS trả lời .
nào với nhau khi thay các chữ a, b, c bằng + Luôn bằng nhau.
cùng một bộ số ?- GV yêu cầu HS tự làm
bài.
+ Trong 2 cách tính trên, em thấy cách
nào thuận tiện hơn ?
+ Tính giá trị của BT theo 2 cách.
- GV viết lên bảng BT: 38 x 6 + 38 x 4
- Y/c HS tính giá trị của BT theo 2 cách . - HS nghe
- GV giảng cho HS hiểu cách làm thứ 2 : - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
Biểu thức có dạng là tổng của 2 tích . Hai làm bài vào vở .
tích này có chung thừa số là 38 vì thế ta * 36 x (7 + 3) = 360 ;
đưa được biểu thức về dạng một số (là
36 x 7 + 36 x 3 = 360
thừa số chung của 2 tích) nhân với tổng * 207 x (2 + 6) = 1656;
của các thừa số khác nhau của hai tích .
207 x 2 + 207 x 6 = 1656
- Y/c HS tiếp tục làm các phần còn lại của
bài.
- Trong 2 cách làm trên, cách nào thuận
tiện hơn, vì sao ?
+ Cách 1 thuận tiện hơn vì tính tổng
đơn giản, sau đó khi thực hiện phép
- Nhận xét và đánh giá.
nhân có thể nhẩm được
Bài 3:
- Y/c HS tính giá trị của hai BT trong bài .
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
- Vậy khi thực hiện nhân một tổng với làm bài vào nháp
một số, ta có thể làm thế nào ?
- 2 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp
làm bài vào vở .
- Yêu cầu HS ghi nhớ quy tắc nhân một + Cách 2 thuận tiện hơn vì khi đưa
tổng với một số
biểu thức về dạng một số nhân với
một tổng , ta tính tổng dễ dàng hơn,
ở bước thực hiện phép nhân có thể
Bài 4.
nhân nhẩm.
- Gọi HS đọc đầu bài
- HD cách làm
-1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài
- YC HS làm và chữa bài.
vào vở.
- Nhận xét chốt kết quả đúng.
- 2 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo
4. Củng cố- Dặn dị:2’
dõi và nhận xét.
- Y/c HS nêu lại tính chất một số nhân
với một tổng, một tổng nhân với một số.
- 2- 3 em nêu lại tính chất.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà
làm các bài tập 2b và CB bài cho tiết sau. - Theo dõi, quan sát
------------------------------------------------------------TẬP ĐỌC
Tiết 23. “VUA TÀU THỦY” BẠCH THÁI BƯỞI
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Đọc đảm bảo tốc độ. Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi từ
một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và vươn lên đã trở thành một nhà kinh
doanh nổi tiếng.
2. Kĩ năng: Đọc rành, mạch trôi chảy; biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi;
bước đầu biết đọc diễn cảm bài văn. Hiểu đúng ND bài, trả lời đúng các câu hỏi.
3. Thái độ : u thích mơn học, học tập được tấm gương biết vươn lên.
II. GIÁO DỤC KNS:
- Xác định giá trị - Tự nhận thức bản thân - Đặt mục tiêu.
III. ĐD DẠY - HỌC: UDCNTT
IV. CÁC HĐ DẠY- HỌC
HĐ của Gv
HĐ của Hs
1. Ổn định tổ chức : 1’
2. Kiểm tra bài cũ: 4’
Gọi HS đọc thuộc 7 câu tục ngữ - 3 HS đọc
trong bài Có chí thì nên
+ Nêu ý nghĩa của một số câu tục - 1 vài HS trả lời.
ngữ?
- GV nhận xét , đánh giá.
3. Bài mới
*GTB: GVgiới thiệu và ghi đề bài - 1 HS nhắc lại tên đầu bài.
lên bảng
*HĐ1. Luyện đọc
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Gv cùng HS chia đoạn
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp nhau.
- HD luyện đọc từ khó
Gọi HS đọc chú giải.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV đọc mẫu
*HĐ2. Tìm hiểu bài
- Y/c Hs đọc thầm đoạn 1 và 2 và trả
lời câu hỏi
+ Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế
nào?
+ Trước khi chạy tàu thuỷ, ơng đã
làm những cơng việc gì?
+ Đoạn 1 và 2 cho biết điều gì?
+ Bạch Thái Bưởi mở công ty vào
thời điểm nào?
+ Em hiểu thế nào là một bậc anh
hùng kinh tế?
+ Theo em nhờ đâu Bạch Thái Bưởi
thành cơng?
+ Nội dung chính của phần này là
gì?
+ Nội dung chính của bài là gì?
=> GT về ông Bạch Thái Bưởi
*HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc lại 4 đoạn của bài.
- HD đọc diễn cảm đoạn 3.
+ GV đọc mẫu.
+ Gọi HS đọc lại đoạn vừa luyện .
- 1 HS đọc . Lớp đọc thầm
+ HS đọc nối tiếp nhau 3 lượt
- Luyện đọc từ khó
- HS đọc chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe
- HS đọc đoạn 1 và 2 để trả lời câu hỏi
+ Mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ gánh
hàng rong ...
+ Năm 21 tuổi ông làm thư ký cho một
hãng buôn, sau buôn gỗ, buôn ngô, mở
hiệu cầm đồ, …
* Bạch Thái Bưởi là người có chí.
- 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm
+ Mở vào lúc những con tàu của người
Hoa đã độc chiếm các đường sông miền
Bắc.
+ Là người dành được thắng lợi to lớn, lập
thành tích phi thường, mang lại lợi ích cho
quốc gia.
+ Nhờ ý chí, nghị lực, có chí trong kinh
doanh.
+ Nói về sự thành cơng của Bạch Thái
Bưởi.
*Ca ngợi Bạch Thái Bưởi giàu nghị lực
có ý chí vươn lên đã trở thành vua tàu
thuỷ.
- Hs lắng nghe.
- HS đọc lại 4 đoạn của bài.
- Lắng nghe và thực hiện.
- Lắng nghe
- 1HS đọc, lớp theo dõi, tìm giọng đọc
đúng.
- HS luyện đọc trong nhóm đơi.
- 3 HS thi đọc đoạn vừa luyện đọc.
- Bình chọn bạn đọc hay.
+ Y/c HS luyện đọc nhóm đơi.
+ Tổ chức cho HS thi đọc.
- Tuyên dương bạn đọc hay.
3. Củng cố, dặn dò (4’)
- Qua bài em học được điều gì ở - HS nêu.
Bạch Thái Bưởi?
- Nhận xét tiết học. Dặn về nhà học - Lắng nghe, thực hiện.
bài và đọc trước bài Vẽ trứng.
NS: 19/11/2017
NG: Thứ ba ngày 27 tháng 11 năm 2018
TOÁN
Tiết 57. NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU
I. MỤC TIÊU
1. KT: Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số.
- Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với
một hiệu, nhân một hiệu với một số.
2. KN: Vận dụng tính chất nhân một số với một hiệu nhanh, đúng.
3. TĐ: u thích mơn học, rèn tính ham học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: UDPHTM (BT1)
III. CÁC HĐ DẠY- HỌC
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Ổn định tổ chức (1’)
2. KTBC (5’)
- Tính giá trị biểu thức bằng cách - 2HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm
thuận tiện nhất:
vở nháp
159 x 54 + 159 x 46
a b c a x (b - c)
axb-axc
12 x 5 + 3 x 12 + 12 x 2
6 9 5 6 x (9 - 5) =24 6 x 9 - 6 x 5 = 24
8 5 2 8 x (5 - 2) =24 8 x 5 - 8 x 2 = 24
- GV chữa bài, nhận xét, củng cố.
3. Bài mới
*GTB: GV nêu MT tiết học (1’)
- HS theo dõi.
*HĐ1(14’) Hình thành KT mới
- GV viết lên bảng hai biểu thức
- 1HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài
3 x (7-5) và 3 x 7 –3 x 5
vào nháp
3 x ( 7 - 5) = 3 x 2 = 6
3 x 7 - 3 x 5 = 21 - 15 = 6
- Vậy giá trị của 2 biểu thức trên + Giá trị của 2 biểu thức bằng nhau
như thế nào khi so sánh với nhau ?
3 x (7 - 5) = 3 x 7 - 3 x 5
GV nêu : Vậy ta có :
3 x ( 7- 5 ) = 3 x 7 - 3 x 5
*QT một số nhân với một hiệu
- Vài HS đọc quy tắc SGK
- GV hỏi : Vậy khi thực hiện nhân - HS phát biểu
một số với một hiệu, chúng ta có
a b c a x (b - c)
axb-axc
thể làm thế nào?
6 9 5 6 x (9 - 5) =24 6 x 9 - 6 x 5 = 24
- GV nêu : vậy ta có
8 5 2 8 x (5 - 2) =24 8 x 5 - 8 x 2 = 24
HS
viết và đọc lại công thức bên
a x (b-c) = a x b – a x c
- GV y/c HS nêu lại quy tắc một số
nhân với một hiệu
a
b
c
a x (b - c)
axb-axc
8
5
2
8 x (5 - 2) =24
8 x 5 - 8 x 2 = 24
HS
6 nêu
9 5 6 x (9 - 5) =24 6 x 9 - 6 x 5 = 24
*HĐ2: Thực hành 15’
Bài 1 :
- Gửi bài cho HS y/c HS đọc các + Nhận bài và đọc y/c: Tính giá trị của BT
cột trong bảng
rồi viết vào ô trống theo mẫu.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Chúng ta phải tính giá trị của các
biểu thức nào ?
- Y/c HS tự làm bài.
- Nhận bài, cho HS chữa bài
HS làm bài, gửi cho GV.
- GV: Như vậy GT của 2 BT a x (b + GT của 2 BT này luôn bằng nhau
- c) và a x b - a x c luôn như thế
nào với nhau ?
Bài 3: Gọi HS đọc đề
- 1 HS đọc
- HD HS phân tích đề bài, Y/c hs
Bài giải
làm bài vào vở
Số giá để trứng còn lại sau khi bán là:
40 –10 = 30 (giá)
Số quả trứng còn lại là:
175 x 30 = 5250 (quả)
Đáp số: 5250 quả
- GV nhận xét.
Bài 4: Bài 4 yêu cầu gì ?
+ Tính và so sánh GT của hai BT
- Y/c HS lên bảng tính
(7 - 5) x 3 = 6
7 x 3 - 5 x 3 = 21 - 15 = 6
- Giá trị của hai BT ntn?
+ Giá trị của hai biểu thức bằng nhau
- Vậy khi thực hiện nhân một hiệu + Khi nhân một hiệu với một số ta có thể
với một số ta làm thế nào?
lần lượt nhân số bị trừ, số trừ của hiệu với
số đó rồi trừ hai kết quả với nhau
3. Củng cố, dặn dị (5’)
- Gọi HS nhắc lại tính chất
- Vài HS nhắc lại
- N.xét giờ học. HDVN làm bài 2
- Lắng nghe và ghi nhớ.
---------------------------------------------------CHÍNH TẢ (nghe - viết)
Tiết 12. NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Nghe - viết bài chính tả ; Làm bài tập chính tả 2a.
2. Kĩ năng: Trình bày và viết đúng đoạn văn, đúng chính tả; làm đúng các BT.
3. Thái độ : u thích mơn học. Rèn tính cẩn thận.
II. ĐD DẠY- HỌC: Bảng phụ.
III. CÁC HĐ DẠY- HỌC
HĐ của GV
1. Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi HS viết lại 4 câu tục ngữ
- GV nhận xét - đánh giá
2. Bài mới (28’)
- GTB: nêu MT tiết học- ghi đề lên bảng
*HĐ1. HD nghe-viết chính tả: 14’
- Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK.
+ Đoạn văn viết về ai ?
+ Câu chuyện kể về Lê Duy Ứng có gì
HĐ của HS
- 2 HS lên bảng viết.
+ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
+ Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể.
+ Trăng mờ còn tỏ hơn sao
- HS nhắc lại đề.
- 1 HS đọc.
+ Viết về hoạ sĩ Lê Duy Ứng.
+ Lê Duy Ứng đã vẽ bức chân dung
cảm động?
Bác Hồ bằng máu chảy từ đôi mắt
bị thương của mình.
+ quệt máu, triển lãm,
+ Trong bài có những từ nào khó viết dễ - HS viết vào vở.
sai?
- 1 HS đọc.
- Dặn dị hs cách trình bày đoạn văn, tư thế - Đổi vở chữa lỗi
ngồi viết ...
+ GV đọc, HS viết.
- HS viết xong đọc kiểm tra lại bài
+ Các nhóm thi tiếp sức.
- GV nhận xét một số vở, nhận xét
+ Trung Quốc, chín mươi tuổi, trái
*HĐ2: Luyện tập: 6’
núi, chắn ngang, chê cười, chết,
- Gọi HS đọc bài 2a.
cháu chắt, truyền nhau, chẳng thể,
- GV treo bảng phụ viết sẵn.
trời, trái núi.
- Y/c HS thi tiếp sức, mỗi HS điền 1 từ.
- Lắng nghe và ghi nhớ
- GV nhận xét, kết lời giải đúng.
4. Củng cố, dặn dò: 3’
- Nhận xét chữ viết của HS.
- Dặn về nhà kể lại truyện Ngu Công dời
núi cho gia đình nghe và chuẩn bị bài sau
--------------------------------------------------------LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 23. MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ - NGHỊ LỰC
I. MỤC TIÊU
1. KT: Biết được một số từ, câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người.
- Mở rộng và hệ thống hố vốn từ nói về ý chí, nghị lực.
- Hiểu ý nghĩa của một số câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người.
2. KN: Biết cách sử dụng từ thuộc chủ điểm trên một cách sáng tạo, linh hoạt. Hiểu
đúng nghĩa của các từ thuộc chủ điểm.
3. TĐ: Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: UDPHTM (TP)
III. CÁC HĐ DẠY- HỌC
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Bài cũ (5’)
- Gọi 3 HS trả lời câu hỏi: Thế nào - 3 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
là tính từ, cho ví dụ.
- Nhận xét.
- GV nhận xét và củng cố.
2. Bài mới (33’)
a. GTB: Nêu nv của bài học.
b. Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Sử dụng chức năng phân
phối và thu thập tập tin
- Gửi bài cho HS và y/c HS đọc đầu - Nhận bài, 1 HS đọc thành tiếng.
bài.
- YC HS làm bài.
- Làm bài rồi gửi bài cho GV
- Nhận bài, cho HS chữa bài
- Nh.xét, bổ sung bài của bạn trên bảng.
- Gọi HS nhận xét, chữa bài.
- Chữa bài (nếu sai).
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
chí : là rất, hết sức
(biểu thị mức độ
cao nhất)
chí: là ý muốn bền
bỉ theo đuổi một
mục đích ., chí
tình, chí cơng.
chí phải, chí lý, chí
thâ
ý chí, chí khí, chí
hướng, quyết chí.
Bài 2: Y/c: Sử dụng chức năng câu
- HS làm bài khảo sát
hỏi Khảo sát của PHTM
+ Dòng b (Sức mạnh tinh thần làm cho con
- Đưa ra câu hỏi khảo sát
người kiên quyết trong hành động, không
- GV nhận xét chốt
lùi bước trước mọi khó khăn) là đúng nghĩa
của từ nghị lực.
+ Làm việc liên tục bền bỉ, đó là nghĩa của
- Hỏi HS:
từ kiên trì.
+ Làm việc liên tục, bền bỉ là nghĩa
+ Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ đó là
như thế nào?
nghĩa của từ kiên cố.
+ Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ
+ Có tình cảm rất chân tình, sâu sắc là
là nghĩa của từ gì?
nghĩa của từ chí tình, chí nghĩa.
+ Có tình cảm rất chân tình sâu sắc
là nghĩa của từ gì?
Bài 3: Sử dụng chức năng trắc
- Quan sát vào bài tập
nghiệm của PHTM
- 1 HS đọc thành tiếng.
- Gửi bài trắc nghiệm cho HS
- Làm bài.
- Gọi Hs đọc yêu cầu
- Nhận xét và bổ sung bài của bạn trên
- Y/c HS tự làm bài.
bảng.
- Cho HS quan sát bài của bạn,
nh.xét, chữa bài cho bạn.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
- Gọi HS đọc đoạn văn đã hoàn
chỉnh.
- 1 HS đọc thành tiếng.
Bài 4:
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc, thảo luận với
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
nhau về ý nghĩa của 2 câu tục ngữ.
- Y/c HS trao đổi thảo luận về ý
- Lắng nghe.
nghĩa của 2 câu tục ngữ.
- Phát biểu ý kiến.
- Giải nghĩa đen cho HS.
a/. Thử lửa vàng, gian nan thử sức.
b/. Nước lã mà vã nên hồ.
- Lắng nghe.
c/. Có vất vã mới thành nhàn.
- Nh.xét, kết luận về ý nghĩa của
từng câu tục ngữ.
- Lắng nghe và ghi nhớ
3. Củng cố - dặn dò (2’)
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học thuộc các từ
vừa tìm được và các câu tục ngữ.
-------------------------------------------------------------
LỊCH SỬ
Tiết 12. CHÙA THỜI LÝ
I. MỤC TIÊU. Học xong bài này, học sinh biết.
- Đến thời Lý, đạo phật phát triển thịnh đạt nhất.
- Thời Lý, chùa được xây dựng ở nhiều nơi.
- Chùa là cơng trình kiến trúc đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DH: Hình trong SGK.
III. CÁC HĐ DẠY HỌC
HĐ của GV
HĐ của HS
1. KTBC (3’) Y/c HS nêu lại ND bài trước - Hs thực hiện
2. Bài mới
*HĐ1: GV giới thiệu thời gian đạo Phật vào nước ta và giải thích tại so nhân dân ta
nhiều người theo đạo Phật.
*HĐ2: Làm việc cả lớp
- học sinh dựa vào nội dung SGK.
- GV nêu vấn đề “Vì sao nói: đến thời Lý, thảo luận và đi đến thống nhất.
đạo phật trở nên thịnh đạt nhất”.
- Đọc SGK, vận dụng hiểu biết của
- Giáo viên kết luận.
sau những
*HĐ3: GV đưa ra một số ý phản ánh vai mình để điền dấu vào
ý đúng.
trò tác dụng của chùa dưới thời nhà Lý.
- Nhận xét, chữa bài.
- Chùa là nơi tu hành của các nhà sư
- Chùa là nơi tổ chức tế lễ của đạo phật
…...
- học sinh nghe.
- Giáo viên nhận xét, chốt kết quả đúng.
- Mô tả bằng lời hoặc bằng tranh ảnh
*HĐ4: GV mô tả chùa Một cột, Keo,…
một ngôi chùa mà các em biết.
- Giáo viên nhận xét.
- Kết luận.
3. Củng cố, dặn dò (3’)
- Nhận xét giờ học.
- Nhắc học sinh đọc lại bài.
----------------------------------------------------------Ngày soạn: 20/11/2018
Ngày giảng: Thứ tư ngày 28 tháng 11 năm 2018
BUỔI SÁNG
TOÁN
Tiết 58. LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Vận dụng được tính chất giao hốn, tính chất kết hợp của phép nhân,
nhân một số với một tổng (hiệu).
2. Kĩ năng: Vận dụng các tính chất vào làm bài tập nhanh, đúng.
3. Thái độ : u thích mơn học, rèn tính nhanh nhạy, cẩn thận.
II. ĐD DẠY- HỌC: BP
III. CÁC HĐ DẠY- HỌC
HĐ của GV
1. Kiểm tra bài cũ (3’)
- Gọi Hs đọc ghi nhớ.
- Nhận xét, đánh giá.
2. Bài mới
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yc của bài tập, sau đó cho HS tự làm bài.
- Gọi HS nhắc lại các tính chất của phép nhân
- Nhận xét, đánh giá.
Bài 2:
+ Bài tập a yêu cầu chúng ta làm gì ?
+ Ta áp dụng tính chất nào để tính?
- Viết lên bảng biểu thức: 134 x 4 x 5
- YC HS tính giá trị của biểu thức bằng cách
thuận tiện. (Áp dụng tính chất kết hợp của
phép nhân )
+ Theo em, cách làm trên thuận tiện hơn cách
làm thông thường là thực hiện phép tính theo
thứ tự từ trái sang phải ở điểm nào ?
- YC HS tự làm các phần còn lại .
- Chữa bài và yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm
tra bài của nhau .
- Phần b yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Viết lên bảng biểu thức :
145 x 2 + 145 x 98
- YC HS tính giá trị của biểu thức trên theo
mẫu .
HĐ của HS
- Đọc ghi nhớ nhân một hiệu
với một số.
- HS nêu: Tính
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp
làm vào vở.
- HS nêu: Tính giá trị của biểu
thức bằng cách thuận tiện.
+ Tính chất kết hợp của phép
nhân
- HS tính
+ Vì tính tích 4 x 5 là tích trong
bảng, tích thứ hai có thể nhẩm
được.
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả
lớp làm bài vào vở.
+ Tính theo mẫu.
- 1 HS lên bảng tính, HS cả lớp
làm vào giấy nháp .
145 x 2 + 145 x 98
= 145 x (2 + 98)
= 145 x 10
= 1450
+ Cách làm trên thuận tiện hơn cách chúng ta + Chúng ta chỉ việc tính tổng
thực hiện các phép tính nhân trước, phép tính (2 + 98) rồi thực hiện nhân
cộng sau ở điểm nào ?
nhẩm.
+ Chúng ta đã áp dụng tính chất nào để tính + Nhân một số với một tổng.
giá trị của biểu thức ?
+ Muốn nhân một số với một tổng ta làm thế - HS nêu: Ta có thể nhân số đó
nào?
với từng số hạng của tổng, rồi
cộng các kết quả với nhau.
- Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của - 2 hs lên bảng làm, cả lớp làm
bài .
- Nhận xét và tuyên dương HS .
Bài 4
- Gọi HS đọc đề toán
+ Bài toán cho ta biết gì?
+ Bài tốn hỏi gì?
+ Muốn tính chu vi của hcn ta làm thế nào?
+ Muốn tính diện tích của hcn ta làm thế nào?
- GV cho HS tự làm bài
vào vở.
- 1 HS đọc đề.
+ Chiều dài: 180 m
+ Chiều rộng: ½ chiều dài
+ Tính chu vi và diện tích.
+ Ta lấy chiều dài cộng với
chiều rộng rồi nhân với 2
+ Ta lấy chiều dài nhân với
chiều rộng
-1 lên bảng làm bài. Cả lớp làm
bài vào vở
Bài giải
Chiều rộng của sân vận động là:
180 : 2 = 90 ( m )
Chu vi của sân vận động là:
( 180 + 90 ) x 2 = 540 ( m )
Diện tích của sân vận động đó là:
180 x 90 = 16 200 ( m2)
Đáp số : 540 m
16 200 m2
- GV nhận xét và tuyên dương HS
3. Củng cố- dặn dò (2’)
- Lắng nghe và ghi nhớ
- Dặn HS về hoàn thành nốt bài tập
- Chuẩn bị bài: Nhân với số có 2 chữ số.
- Nhận xét giờ học.
-----------------------------------------------------------------TẬP ĐỌC
Tiết 24. VẼ TRỨNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Đọc đảm bảo tốc độ
- Hiểu ND: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê - ô nác – đô đa Vin –xi đã trở thành một
hoạ sĩ thiên tài. (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng: Đọc trôi chảy, đọc đúng tên riêng nước ngồi (Lê-ơ-nác-đơ đa Vin-xi,
Vê-rơ-ki-ơ); bước đầu đọc diễn cảm được lời thầy giáo (nhẹ nhàng, khuyên bảo ân
cần). Trả lời đúng các câu hỏi.
3. Thái độ : Yêu thích mơn học.
II. ĐD DẠY- HỌC: BGĐT
III . CÁC HĐ DẠY- HỌC
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Ổn định tổ chức : 1’
2. Kiểm tra bài cũ: 4’
- Gọi 2hs đọc bài “Vua tàu thủy” - 2 HS lên bảng.
Bạch Thái Bưởi và TLCH của bài
- GV nhận xét, đánh giá.
3. Bài mới
a) GTB : 1’ GV nêu MT tiết học
- HS nhắc lại đề.
b) Luyện đọc (12’)
- Gọi 1hs đọc bài
- Nh.xét và nêu cách đọc bài
- Hd đọc y/c
- HD luyện đoc từ khó
- Giải nghĩa từ
- Cho HS luyện đọc thep cặp.
- GV đọc mẫu
c) Tìm hiểu bài (10’)
- Gọi HS đọc đoạn 1
+ Sở thích của Lê-ơ-nác-đơ khi cịn
nhỏ là gì ?
+ Vì sao trong những ngày đầu học
vẽ Lê-ơ-nác-đơ cảm thấy chán
nản?
+ Tại sao thầy cho rằng vẽ trứng là
khơng dễ?
+ Đoạn 1 cho biết gì?
- Y/c HS đọc đoạn 2, trao đổi và
trả lời câu hỏi.
+ Lê-ô-nác-đô thành đạt như thế
nào?
- 1 HS đọc bài - lớp thầm
- HS đọc nối tiếp 2đoạn (3 lượt), lớp theo
dõi
- Theo dõi luyện đọc từ khó
- 1 HS đọc chú giải
- Luyện đọc theo cặp.
- Theo dõi.
- 1 HS đọc cả lớp đọc thầm trao đổi
+ Sở thích của Lê-ơ khi cịn nhỏ là thích vẽ.
+ Vì suốt mười mấy ngày cậu chỉ vẽ trứng,
hết quả này lại vẽ quả khác.
+ Vì theo thầy khơng có quả trứng nào
giống nhau, mỗi quả đều có nét riêng phải
khổ cơng mới vẽ được.
* Lê-ô-nác-đô khổ công vẽ trứng theo lời
khuyên của thầy
- 2HS nhắc lại ý chính.
- 1 HS đọc thành tiếng. HS cả lớp đọc thầm
trao đổi và trả lời câu hỏi.
+ Lê-ô-nác-đô trở thành danh hoạ kiệt xuất,
các tác phẩm của ông được trưng bày ở
nhiều bảo tàng …
+ Ông nổi tiếng nhờ: ơng ham thích vẽ và
có tài bẩm sinh….
+ Theo em những nguyên nhân
nào khiến cho Lê-ô trở thành hoạ
sĩ nổi tiếng?
+ Ý đoạn 2 là gì?
* Sự thành đạt của Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi.
- HS nhắc lại ý đoạn 2.
+ Theo em nhờ đâu mà Lê-ơ-nác- + Ơng thành đạt là nhờ sự khổ công rèn
đô thành đạt đến như vậy?
luyện.
+Nội dung chính bài này là gì?
* Bài văn ca ngợi sự khổ công rèn luyện
của Lê-ô-nác-đô-đa Vin-xi, nhờ đó ơng đã
trở thành danh hoạ nổi tiếng.
- GV ghi ý chính.
- HS nhắc lại
- Cho Hs xem một số tác phẩm của - Hs theo dõi, quan sát
ông ...
d) Luyện đọc diễn cảm (10’)
- Gọi 2 HS đọc tiếp nối nhau toàn - Hs thực hiện
bài.
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện - 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài.
đọc HD đọc cho HS đọc.
- Cả lớp theo dõi phát hiện giọng đọc toàn
- Treo bảng phụ.
bài
- Đọc mẫu.
- Chú ý lắng nghe.
- Y/c HS luyện đọc.
- HS luyện đọc theo cặp.
- T/chức cho HS thi đọc diễn cảm - 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm.
đoạn văn.
- Nhận xét HS.
5. Củng cố, dặn dò: 2’
- Câu chuyện về danh hoạ Lê-ơ- - HS nêu ý kiến của mình.
nác-đơ giúp em hiểu điều gì?
- GV nhận xét giờ học.
- Lắng nghe và ghi nhớ
- Dặn HS về học bài + CB bài sau
Người tìm đường lên các vì sao.
--------------------------------------------------------------KỂ CHUYỆN
Tiết 12. KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẩu
chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về một người có nghị lực, có ý chí vươn
lên trong cuộc sống - Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện.
2. Kĩ năng: Kể được câu chuyện đúng chủ đề, kể sáng tạo, hay. Hiểu và nêu đúng
ND câu chuyện.
3. Thái độ : Yêu thích mơn học, rèn tính tự tin trong giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DH:
- Sưu tầm các câu chuyện có nội dung nói về một người có nghị lực.
III. CÁC HĐ DH:
HĐ của GV
HĐ của HS
A. Kiểm tra bài cũ (5')
- 2 HS kể.
- Gọi 2 HS kể lại chuyện “Bàn chân kỳ
diệu” và nêu ý nghĩa.
- GV nxét, đánh giá.
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài, ghi bảng (1')
- Hs đọc tên bài.
2. Hướng dẫn HS kể chuyện (27')
* Tìm hiểu đề bài:
- Gọi HS đọc đề bài.
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
- GV phân tích đề bài, gạch chân những
từ ngữ trọng tâm: được nghe, được đọc,
có nghị lực.
- Gọi HS đọc gợi ý.
- Hs lắng nghe
- Gọi HS giới thiệu những truyện em đã - 1 HS đọc, cả lớp nghe.
được đọc, được nghe về người có nghị
lực và nxét, tránh lạc đề về người có ước
mơ đẹp.
- Gọi HS giới thiệu về câu chuyện mình - HS giới thiệu truyện:
định kể ?
+ Bác Hồ trong truyện “Hai bàn tay”.
- Y/c HS đọc gợi ý 3 trong truyện.
+ Bạch Thái Bưởi trong truyện “Vua
* Kể trong nhóm:
tàu thủy Bạch Thái Bưởi”.
- HS thực hành kể trong nhóm.
+ Lê Duy Ứng trong truyện “Người
Gợi ý:
+ Em cần giới thiệu tên truyện, tên nhân
vật mình định kể ?
+ Kể những chi tiết làm nổi rõ ý chí,
nghị lực của nhân vật ?
chiến sĩ giàu nghị lực”
+ Nguyễn Ngọc Ký trong truyện “Bàn
chân kỳ diệu”.
- Lần lượt 3 - 5 HS giới thiệu về nhân
vật mình định kể.
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện với nhau
* Kể trước lớp:
- Tổ chức cho hs thi kể.
- 5 HS thi kể và trao đổi ý nghĩa của
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi truyện.
lại bạn về những tình tiết và ý nghĩa câu - HS nghe và đặt câu hỏi hỏi bạn.
chuyện.
- Nxét, bình chọn.
- Nxét, bình chọn bạn kể hay nhất, hấp
dẫn nhất.
C. Củng cố - dặn dò (1')
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà - Ghi nhớ.
em đã nghe, đã đọc cho người thân nghe
và cần chăm đọc sách
-------------------------------------------------------------BUỔI CHIỀU
TH TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
- HS đọc bài thơ:“ Việc hôm nay chớ để ngày mai”
- Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài
- Củng cố cho HS về tính từ, dấu hai chấm.
II. ĐỒ DÙNG DH: Bảng phụ chép nội dung bài tập 3
III. CÁC HĐ DẠY HỌC
HĐ của GV
HĐ của HS
A.KTBC
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài 1’
- Lớp theo dõi
2. Luyện tập 31’
Bài 1. Đọc bài thơ: “Việc hôm nay chớ để
ngày mai” và chọn câu trả lời đúng
- Gọi 1 HS đọc cả bài
- Theo dõi
- Chia bài thành 2 đoạn đọc.
- 6 em
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn
- Nhóm đơi
- Cho HS đọc bài trong nhóm
- 3 nhóm đọc
- YC HS đọc thầm và làm bài cá nhân.
- Đọc và làm bài vào vở TH
- Gọi HS chữa bài
- Chữa bài miệng
- NX chốt KT
a.Đến mai con sẽ xin ngoan
b. Việc hôm nay chớ để ngày mai
c. Thấy việc cần làm thì phải quyết
tâm làm ngay
d. Một tính từ. Đó là: ngoan
e. Báo hiệu câu sau là lời nói của
nhân vật.
Bài 2: Đọc và trả lời câu hỏi
- YC HS đọc bài : Cô bé bán diêm
- Yêu cầu hs làm bài cá nhân
- Gọi HS chữa bài
- NX chốt KT
- 2 hs đọc
a. lạnh, sáng rực, trắng tinh, q
giá, chín vàng, kì diệu, dày, lạnh
lẽo
b.
+ Nhóm chỉ đặc điểm, tính chất ở
mức độ bình thường: lạnh, trắng,
chín, sáng, q, dày, kì diệu
+ Nhóm chỉ đặc điểm, tính chất ở
mức độ cao: lạnh quá, trắng tinh,
rất trắng, chín vàng, sáng rực, q
giá, dày lắm, kì diệu nhất, lạnh lẽo.
3. Củng cố dặn dò 4’:
- GV củng cố bài, NX tiết học
-----------------------------------------------------------THỰC HÀNH TOÁN
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Củng cố về nhân một số với một tổng, nhân một số với một hiệu.
- Củng cố về cách đặt tính và thực hiện phép nhân, vận dụng nhân một số với một
tổng để giải tốn có lời văn. Cách tính chu vi của một hình.
2. Kĩ năng: Hs vận dụng được các kiến thức làm tốt các bài tập.
3. Thái độ : Hs u thích mơn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: vở thực hành
III. CÁC HĐ DẠY-HỌC
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Kiểm tra: 3’
- 2 HS TL
2. Luyện tập: 28’
Bài 1: Tính (theo mẫu)
Mẫu: 5 x (2 + 8) = 5 x 15 = 50
5 x (2 + 8) = 5 x 2 + 5 x 8 = 10 + 40 = 50
a) 7 x (4 + 6)
7 x (4 + 6) = 7 x 4 + 7 x 6
= 7 x 10 = 70
= 28 + 42 = 70
- HS làm cá nhân
- YC HS làm bài vào VTH
- 2HS làm trên bảng lớp
- Yêu cầu hs dưới lớp làm vào VBT
- Lớp NX
- GV NX
Bài 2: Tính (theo mẫu)
Mẫu: 3 x 5 + 11 x 5
3 x 5 + 11 x 5 = (3 + 11) x 5
= 15 + 55 = 70
- YC HS làm bài vào VTH
- Nêu lại cách thực hiện
= 14 x 5 = 70
- Hs làm bài tập
- Lớp NX và bổ sung
- Gọi HS lên bảng chữa bài
- NX
Bài 3: Tính bằng hai cách
a) 7 x (8 – 3)
7 x (8 – 3)
= 7 x 5 = 35
=7x8–7x3
= 56 – 21 = 35
- YC HS làm bài vào vở
- Yêu cầu hs nêu cách tính
- Gv, lớp nhận xét.
Bài 4 : Giải toán
- Gọi hs đọc yêu cầu của bài
? Bài tốn cho biết gì?
? bài tốn hỏi gì?
.
- YC HS làm bài
- Gọi HS chữa bài
- HS làm vào vở
- 2 HS lên bảng làm
- Chữa bài, NX
- Hs đọc yêu cầu
- Hs trả lời.
- 1 hs lên bảng lớp làm,lớp
làm vào vở
Bài giải
Người đó mua tất cả số bút là:
(8 + 12) x 5 = 100 (chiếc)
Đáp số: 100 chiếc bút chì màu
- Hs lớp nhận xét
Bài 5: Đố vui.
- Học sinh làm
- YC HS làm bài - Gọi HS chữa bài
- 1 hs lên bảng chữa. NX
3. Củng cố , dặn dò: 3’
- Củng cố lại kiến thức, NX tiết học
- Về nhà ôn lại bài
------------------------------------------------------------Ngày soạn: 21/11/2018
Ngày giảng: Thứ năm ngày 29 tháng 11 năm 2018
TOÁN
Tiết 59. NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Biết cách nhân với số có hai chữ số. Nhận biết tích riêng thứ nhất và
tích riêng thứ hai trong phép nhân với số có hai chữ số.
- Biết giải bài tốn có liên quan đến phép nhân với số có hai chữ số.
2. Kĩ năng: Thực hiện nhân với số có hai chữ số nhanh, đúng. Nhận biết chính xác
các tích riêng.
3. Thái độ : u thích mơn học.
II. ĐD DẠY- HỌC: VBT, BC
III. CÁC HĐ DẠY- HỌC
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới 427 x ( 10 + 8)
lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.
= 427 x 10 + 427 x 8
= 4270 + 3416
= 7686
287 x ( 40 – 8)
= 287 x 40 – 287 x 8
= 11 480 – 2 296
- GV chữa bài, nhận xét.
= 9 184
2. Bài mới:33’
a. Giới thiệu bài:
b. HD HS cách nhân: 36 x 23
- GV viết lên bảng phép tính 36 x 23, sau - HS tính:
đó u cầu HS áp dụng tính chất một số 36 x 23 = 36 x (20 +3)
nhân với một tổng để tính.
= 36 x 20 + 36 x 3
= 720 + 108
= 828
36 x 23 = 828
- Vậy 36 x 23 bằng bao nhiêu ? (828)
- Hs trả lời.
* Hướng dẫn đặt tính và tính:
- GV nêu: Để tính 36 x 23, theo cách tính
trên chúng ta phải thực hiện hai phép nhân
là 36 x 20 và 36 x 3, sau đó thực hiện một
phép tính cộng 720 + 108, như vậy không
thuận tiện. Và để tránh phải thực hiện
nhiều bước tính như trên, người ta tiến
hành đặt tính và thực hiện tính nhân theo
cột dọc. Dựa vào cách đặt tính nhân với số - 1 HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp
có một chữ số, bạn nào có thể đặt tính 36 x đặt tính vào giấy nháp.
23?
36
x
23
- GV nêu cách đặt tính đúng: Viết 36 rồi - HS đặt tính theo hướng dẫn nếu
viết số 23 xuống dưới sao cho hàng đơn vị sai.
thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng
chục, viết dấu nhân rồi kẻ vạch ngang.
- GV hướng dẫn HS thực hiện phép nhân
- HS theo dõi và thực hiện phép
nhân.
36
23
108
36 x 3
72
36 x 2
828
+ Lần lượt nhân từng chữ số của 23
với 36 theo thứ tự từ phải sang trái
x
* 3 nhân 6 bằng 18, viết 8 nhớ 1; 3 nhân
3 bằng 9, thêm 1 bằng 10, viết 10.
* 2 nhân 6 bằng 12, viết 2 (dưới 0) nhớ 1;
2 nhân 3 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7.
+ Thực hiện cộng hai tích vừa tìm
được với nhau:
* Hạ 8; 0 cộng 2 bằng 2, viết 2; 1 cộng 7
bằng 8, viết 8.
+ Vậy 36 x 23 = bao nhiêu?
+ 36 x 23 = 828
- GV giới thiệu:
+ 108 gọi là tích riêng thứ nhất.
+ 72 gọi là tích riêng thứ hai. Tích riêng
thứ hai được viết lùi sang bên trái một cột
vì nó là 72 chục, nếu viết đầy đủ phải là
720.
- GV y/c HS đặt tính và thực hiện lại phép
nhân 36 x 23.
- GV yêu cầu HS nêu lại từng bước nhân.
*Luyện tập, thực hành:
Bài 1
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm bài vào nháp.
- HS nêu như SGK.
- HS nêu: Đặt tính rồi tính.
- HS làm bài, 3 HS lên bảng chữa
bài,
- Yêu cầu HS lần lượt nêu cách tính của
từng phép tính nhân.
- GV nhận xét, đánh giá.
+ Tính giá trị của BT: 45 x a.
Bài 2- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
Với a = 13, a = 26, a = 39.
+ Thay chữ a bằng 13, sau đó thực
- Chúng ta phải tính GT của BT 45 x a với hiện phép nhân 45 x 13.
những giá trị nào của a?
+ Muốn tính giá trị của biểu thức 45 x a
vớia = 13 chúng ta làm như thế nào ?
- HS cả lớp làm bài, 1 HS lên bảng
- GV yêu cầu HS làm bài
chữa bài.
- GV nhận xét và sửa cho HS.
Bài 3:
- HS đọc.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
+ 1 quyển: 48 trang
+ Bài tốn cho ta biết gì?
+ 25 quyển: ? trang
+ Bài tốn bắt ta tìm gi?
- 1 HS làm bài, sau đó đổi chéo vở
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
để kiểm tra bài của nhau.
Bài giải
Số trang của 25 quyển vở cùng loại
đó là:
48 x 25 = 1200 (trang)
Đáp số: 1200 trang.
- GV chữa bài trước lớp.
3. Củng cố- Dặn dò:2’
- Lắng nghe và ghi nhớ
- Dặn dị HS về nhà hồn thành nốt bài tập
- Chuẩn bị bài Luyện tập.
- Nhận xét tiết học.
--------------------------------------------------TẬP LÀM VĂN
Tiết 23. KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Nhận biết được hai cách kết bài (kết bài mở rộng và kết bài không
mở rộng) trong bài văn kể chuyện (mục 1 và BT1,BT2 mục III).
- Bước đầu biết viết đoạn kết cho bài văn kể chuyện theo cách MR (BT3 mục III).
2. Kĩ năng: Nhận biết và viết được hai kiểu kết bài đúng, hay.
3. Thái độ : u thích mơn học.
II. ĐD DẠY- HỌC: Bảng phụ
III. CÁC HĐ DẠY- HỌC
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Kiểm tra bài cũ 5’
- Gọi 2HS đọc mở bài gián tiếp truyện - HS thực hiện yêu cầu
Bàn chân kì diệu
- Nhận xét, tuyên dương.
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài
- Lắng nghe
b. Tìm hiểu VD (12’)
Bài 1,2
- Gọi 2HS tiếp nối nhau đọc truyện - 2HS tiếp nối nhau đọc truyện
Ông Trạng thả diều. Cả lớp đọc thầm, HS đọc thầm, đùng bút chì gạch chân
trao đổi và tìm đoạn kết truyện
đoạn kết bài trong truyện
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
KB: Thế rồi vua mở khoa thi. Chú bé
thả diều đỗ trạng nguyên. Đó là Trạng
nguyên trẻ nhất nước Nam ta.
- Đọc thầm lại đoạn kết bài
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- 2HS đọc thành tiếng
- Yêu cầu HS làm việc trong nhóm
- 2HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
- Gọi HS phát biểu GV nhận xét sửa để có lời đánh giá, nhận xét hay
lổi dùng từ lỗi ngữ pháp cho từng HS
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu GV treo bảng - 1HS đọc thành tiếng, 2HS ngồi cùng
phụ viết sẵn 2 đoạn kết bài để hs so bàn trao đổi, thảo luận
sánh
- Lắng nghe
Kết luận (vừa nói vừa chỉ vào bảng - Trả lời.
phụ)
? Thế nào là kết bài mở rộng không mở - Hs nêu ý kiến.
rộng ?
*Ghi nhớ
- 2HS đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm
c. Luyện tập
Bài 1. Gọi 1HS đọc y/c và ND, HS cả - 5HS tiếp nối nhau đọc đọc từng cách
lớp theo dõi, trao đổi và trả lời câu hỏi: mở bài. 2HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả
Đó là những kết bài theo cách nào? Vì lời câu hỏi
sao em biết?
- Nh.xét chung, kết luận về lời giải - Lắng nghe
đúng
Bài 2 - Gọi HS đọc y/c và nội dung
- 1HS đọc thành tiếng
-Y/c HS làm bài thep nhóm đơi.
- 2HS ngồi cùng bàn thảo luận, dùng
bút chì đánh dấu kết bài của từng truyện
- HS vừa đọc đoạn kết bài, vừa nói kết
bài theo cách nào
- Lắng nghe
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu
Bài 3 : -Yêu cầu HS làm bài cá nhân
-Viết vào vở bài tập
- Gọi hS đọc bài GV sửa lổi dùng từ lỗi - 5 đến 7 HS đọc kết bài của mình
ngữ pháp cho từng HS. Tuyên dương
những HS viết tốt
3. Củng cố - Dặn dò : 2’
- Lắng nghe và ghi nhớ
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài kiểm tra
1tiết bằng cách xem trước bài trang
124, SGK
-------------------------------------------------------------LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 24. TÍNH TỪ (tiếp theo)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Nắm được một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất (ND
ghi nhớ).
- Nhận biết được từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất (BT1 mục III);
bước đầu tìm được một số từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất và tập
đặt câu với từ vừa tìm đựơc.
2. Kĩ năng: Nhận biết và tìm đúng, nhanh các tính từ chỉ mức độ. Đặt câu với tính
từ chỉ mức độ hay, đúng.
3. Thái độ : u thích mơn học.
II. ĐD DẠY- HỌC: Bảng phụ.
III. CÁC HĐ DẠY- HỌC
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Đặt câu với từ: quyết tâm, quyết chí.
- 2 HS đặt câu.
- Nói ý nghĩa của câu tục ngữ: Lửa thử
vàng gian nan thử sức.
- GV nhận xét, tuyên dương.
1 HS trả lời
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài (2’)
?Thế nào là tính từ?
- Trả lời.
- Nêu nv của tiết học.
- HS nhắc lại đề.
b. HD tìm hiểu bài: (12’)
Bài 1 :Y/c HS trả lời.
- 1 HS đọc, HS thảo luận nhóm đơi.
+ Em có nhận xét gì về các từ chỉ đặc điểm - Đại diện 1 số cặp nêu kq’.
của tờ giấy?
- Lớp nx, bổ sung.
- GV: Mức độ đặc điểm của tờ giấy được - Chú ý lắng nghe.
thể hiện bằng cách tạo ra các từ ghép: trắng - 1 HS đọc, HS trao đổi nhóm đơi.
tinh hoặc từ láy trăng trắng, từ tính từ trắng
đã cho ban đầu.
- Phát biểu ý kiến.
Bài 2: Y/c:
- Nx, bổ sung.
- GV: kết luận Có 3 cách thể hiện mức độ - 3 hs đọc.
của đặc điểm tính chất…..
- VD: tim tím, tím biếc, rất tím, đỏ
Hỏi: Có những cách nào thể hiện mức độ
của đặc điểm tính chất?
*Ghi nhớ Gọi HS đọc ghi nhớ ở SGK
- Cho HS nêu ví dụ
c. Luyện tập: (12’)
Bài 1: - Gọi HS đọc bài
-Y/c hs dùng bút chì gạch dưới những từ
ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất
GV nhận xét, kết lời giải đúng
Bài 2: - Gọi hs đọc y/c và nội dung bài.
- Cho hs trao đổi nhóm đơi và tìm từ
- Nhận xét, chốt lại:
Bài 3: y/c
-Y/c hs đặt câu và đọc câu của mình
quá, cao quá, cao hơn, cao nhất, to
hơn…
- Hs thực hiện
- 1hs đọc, lớp đọc thầm.
- 1hs lên bảng làm bài, lớp làm
SGK.
+ Từ cần gạch chân: thơm đậm,
ngọt, rất xa, thơm lắm, trong ngà
trắng ngọc, trắng ngà ngọc, lẫy
hơn, tinh khiết hơn.
- 1hs đọc.
- Trao đổi theo nhóm ghi các từ tìm
được vào phiếu
- Cho đại diện nhóm lên trình bày.
- Lần lượt đọc câu mình đặt:
+ Mẹ về làm em vui quá.
+ Mũi chú bé đỏ chót.
+ Bầu trời cao vịi vọi.
+ Em rất vui khi được cơ giáo khen.
- Nhận xét và sửa câu cho hs.
4. Củng cố- Dặn dị: 2’
Hỏi: Có những cách nào thể hiện mức độ
của đặc điểm tính chất?
- Nhận xét giờ học
- HS nêu lại
- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau Mở - Lắng nghe và ghi nhớ
rộng vố từ : Ý chí - Nghị lực
---------------------------------------------------------------Ngày soạn: 22/11/2018
Ngày giảng: Thứ sáu ngày 30 tháng 11 năm 2018
Toán
Tiết 60. LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Thực hiện được phép nhân với số có hai chữ số. Vận dụng được vào
giải bài tốn có phép nhân với số có hai chữ số.
2. Kĩ năng: Thực hiện phép nhân đúng, nhanh.
3. Thái độ : u thích mơn học, rèn tính cẩn thận, nhanh nhạy.
II. ĐD DẠY- HỌC: Bảng phụ.
III. CÁC HĐ DẠY- HỌC
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi HS lên bảng cho làm các bài - 2 HS làm bài
tập, kiểm tra vở bài tập về nhà của
1122 x 19 = 21318
một số HS khác. 2 HS lên bảng làm
256 x 36 = 9216
bài, HS dưới lớp theo dõi để n.xét.
- Chữa bài, nhận xét HS.
2. Bài mới :33’
a) GTB. Nêu y/c của tiết học
b) Hướng dẫn luyện tập
Bài 1.
- Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính.
- HS nêu: Đặt tính rồi tính
- Gọi hs lên bảng.
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
vào bảng con.
17
428
x
x
86
39
102
3852
136
1284
1462
16692
- GV chữa bài và y/c HS nêu rõ cách - HS nêu cách tính.
tính của mình.
- Nhận xét, tun dương HS.
Bài 2
- Kẻ bảng số như bài tập lên bảng, - HS nêu: Dòng trên cho biết giá trị của m,
yêu cầu HS nêu nội dung của từng dòng dưới là giá trị của biểu thức: m x 78
+ Thay giá trị của m vào biểu thức để tính
dịng trong bảng.
+ Làm thế nào để tìm được số điền giá trị của biểu thức này , được bao nhiêu
viết vào ô trống tương ứng .
vào ô trống trong bảng ?
+ Với m = 3 thì a x 78 = 3 x 78 = 234, vậy
+ Điền số nào vào ô trống thứ điền vào ô trống thứ nhất số 234.
- HS làm bài sau đó đổi chéo vở để kiểm
nhất ?
tra bài của nhau.
- Y/c HS điền tiếp vào các phần ơ
m
3
30
trống cịn lại.
m x 78 3 x 78
30 x 78
= 234
= 2340
- GV chữa bài
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc đề bài .
- HS đọc.
+ Bài toán cho ta biết gì?
+ 1 phút: 75 lần
+ Bài tốn hỏi gi?
+ 24 giờ: ? lần
- Yêu cầu HS tự làm bài .
- HS lên bảng. Cả lớp làm vào vở
Bài giải
- GV nhận xét, tuyên dương.
Số lần tim người đó đập trong 1 giờ là:
75 x 60 = 4500 (lần)
Số lần tim người đó đập trong 24 giờ là:
4500 x 24 = 108 000 (lần)
Đáp số : 108 000 lần.
Bài 4
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- HS đọc.
+ Bài tốn cho ta biết gì?
+ Bài tốn y/c ta tìm gì?
- Gọi hs lên bảng giải
+ 13 kg giá 1kg: 5200 đồng
+ 18 kg giá 1 kg: 5500 đồng
- HS lên bảng giải, cả lớp làm vào nháp.
Bài giải
13 kg đường bán được là:
5200 x 13 = 67600( đồng)
Số tiền bán 18 kg đường loại 5500 là:
5500 x 18 = 99000( đồng)
Số tiền bán hai loại đường là:
67600 + 99000 = 166600( đồng)
Đáp số : 166600 đồng
- Chữa bài , đánh giá.
3. Củng cố, dặn dò :2’
- Dặn dò HS về nhà làm ở vbt
- Lắng nghe và ghi nhớ
- Chuẩn bị bài: Giới thiệu nhân
nhẩm 11 với các số có 2 chữ số.
* Nhận xét giờ học
------------------------------------------------------------TẬP LÀM VĂN
Tiết 24: KỂ CHUYỆN (kiểm tra viết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Viết được bài văn kể chuyện theo yêu cầu của bài, có nhận xét sự
việc, cốt truyện (mở bài, diễn biến, kết thúc).
- Diễn đạt thành câu ; độ dài bài viết khoảng 120 chữ (khoảng 12 câu).
2. Kĩ năng: Viết bài văn đúng đề bài, viết câu đúng ngữ pháp, chính tả, câu hay.
3. Thái độ : u thích mơn học.
II. ĐD DẠY- HỌC: Giấy KT.
III. CÁC HĐ DẠY- HỌC:
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Kiểm tra bài cũ: 5’
- Kiểm tra sự chuẩn bị giấy bút của HS .
- Các tổ trưởng báo cáo.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Giảng bài:
- GV có thể sử dụng 3 đề gợi ý trang 124,
SGK để làm đề bài kiểm tra hoặc tự mình ra
đề cho HS
- Gọi HS đọc đề bài trong sgk y/c hs lựa chọn - HS đọc:
một đề để làm
+ Đề 1: Kể một câu chuyện em đã
- Lưu ý ra đề:
được nghe hoặc được đọc về một
+ Ra 3 đề để HS lựa chọn khi viết bài.
người có tấm lịng nhân hậu.
+ Đề 1 là đề mở.
+ Đề 2: Kể lại câu chuyện “Nỗi
+ Nội dung ra đề gắn với các chủ điểm đã dằn vặt An-đrây-ca” lời của cậu
học.
bé.
+ Đề 3: Kể lại câu chuyện “Vua
tàu thủy Bạch Thái Bưởi” bằng lời
của người Pháp hoặc người Hoa.
* Thực hành viết bài
- Cho HS viết bài.
- HS viết bài vào giấy kiểm tra.
- Thu, nhận xét một số bài.
3. Củng cố – dặn dò (3’)
- Về nhà xem lại bài - Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học.
----------------------------------------------------HỌC THKNS & SH LỚP
A. Học THKNS
Bài 2. KĨ NĂNG XÂY DỰNG THỜI KHÓA BIỂU (tiết 2)
I. MỤC TIÊU
- Biết được lợi ích của thói quen XD thời khóa biểu đối với việc học tập, vui chơi..
- Hiểu được một số yêu cầu, biện pháp xây dựng thời khóa biểu trong một thời
gian ngắn hay trong một khoảng thời gian dài cho mình.
- Vận dụng một số y/c, biện pháp trên để XD TKB cá nhân sao cho phù hợp.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Giáo viên: Tranh minh họa.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HĐ của GV
c. Thực hành
HĐ 5: Rèn luyện
- GV cho HS xem khung thời gian của các
hoạt động như:
+ Đi học ở trường
+ Ăn trưa + nghỉ trưa
+ Làm bài tập
+ Chơi thể thao ngoài trời, bơi lội
+ Ăn tối với gia đình.
- GV cho HS chọn và tơ màu tương ứng với
khung thời gian vào chiếc đồng hồ trong SGK.
- GV nhận xét.
HĐ 6: Định hướng ứng dụng
- GV cho HS đọc 3 câu trong sách.
- GV nhận xét.
d. Vận dụng:
- GV cho HS lập thời khóa biểu cho thứ 2 – 4
– 6, trong đó có ít nhất một khung thời gian
dành cho việc đọc sách. Sau đó đánh giá mức
độ hồn thành.
- Vừa học bài gì?
- Nhận xét tiết học.
- CB bài 3 “Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn”
HĐ của HS
- Hs theo dõi
- HS tự chọn và tô màu vào SGK.
- 5 HS đọc.
- HS phải làm được.
- HS nhắc lại tựa bài.
B. Sinh hoạt lớp
TUẦN 12 – PHƯƠNG HƯỚNG TUẦN 13
1. Nhận xét tuần 12
* Ưu điểm:
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
* Tồn tại: ………………………………………………………………………………..…..……………
* Tuyên dương: ......………………………………………………........................………………...…
2. Phương hướng tuần 13
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................ .........................
----------------------------------------------------------------BUỔI CHIỀU
THỰC HÀNH TOÁN
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU. Giúp HS:
- Củng cố về nhân với số có hai chữ số
- Củng cố cách tính diện tích hình vng, hình chữ nhật.
- Biết giải bài tốn liên quan đến phép nhân với số có hai chữ số.
II. ĐD DẠY-HỌC: vở thực hành
III. CÁC HĐ DẠY-HỌC
HĐ của GV
HĐ của HS
1. KTBC: T/c cho Hs làm BT
- Hs thực hiện trên BC
2. Bài mới:
a. GTB. 1’
b. Luyện tập: 28’
Bài 1: Đặt tính rồi tính
- HS làm
a) 37 x 25
b) 42 x 33
c) 125 x 18
- 3 HS lên bảng chữa
37
42
125
- Lớp NX
25
33
18
185
126
1000
74
126
125
925
1386
2250
- YC HS làm bài vào VTH
- N.xét, củng cố.
Bài 2: Tìm x
a) x : 21 = 44
b) x : 37 = 123
- Hs lớp làm bài tập,
x = 44 x 21
x = 123 x 37
x = 924
x = 4551
- YC HS làm bài vào VTH
- 2 hs nêu
? Muốn tìm số bị chia ta làm như thế nào?
- 2 em lên bảng chữa