Tuần 6
Tiết 21
Ngày soạn: 21/9/2008
Ngày dạy: 01/10/2008
cô bé bán diêm
(An-đec-xen)
A- Mục tiêu.
- Học sinh khám phá nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, có sự đan xen giữa hiện thực và
mộng tởng với các tình tiết diễn biến hợp lý của truyện, qua đó tác giả truyền cho ngời
đọc lòng thơng cảm của ông đối với em bé bất hạnh.
- Rèn các kỹ năng: tóm tắt và phân tích nhân vật qua hành động và lời kể, phân tích tác
dụng của biện pháp đối lập tơng phản.
- Giáo dục học sinh lòng đồng cảm, thơng yêu.
B- Phơng tiện:
- Giáo viên: Soạn bài ,Tập truyện An-đec-xen, bản đồ địa lí châu Âu.
- Học sinh: Đọc thêm một số truyện cổ tích của An-đec-xen, đọc toàn văn truyện Cô bé
bán diêm .
C-Tiến trình.
1- Kiểm tra bài cũ.
- G/v treo bảng phụ cho học sinh lên bảng làm bài.
? Khoanh tròn vào chữ cái đầu ý trả lời đúng nhất.
Câu 1: Tác phẩm ''LÃo Hạc'' đợc viết theo thể loại nào?
A. Truyện dài
C. Truyện vừa
B. Truyện ngắn
D. Tiểu thuyết
Câu 2: Tác phẩm ''LÃo Hạc'' có sự kết hợp giữa các phơng thức biểu đạt nào ?
A. Tự sự, miêu tả và biểu cảm
C. Miêu tả, biểu cảm và nghị luận
B. Tự sự, biểu cảm và nghị luận D. Tự sự, miêu tả và nghị luận
Câu 3: Nguyên nhân sâu xa khiến lÃo Hạc phải lựa chọn cái chết ?
A. LÃo Hạc ăn phải bả chó.
B. LÃo Hạc ân hận vì trót lừa cậu Vàng.
C. LÃo Hạc rất thơng con.
D. LÃo Hạc không muốn làm liên luỵ đến mọi ngời.
Câu 4: Nhân vật ông giáo trong tác phẩm:
A. Là ngời biết đồng cảm, chia sẻ với nỗi đau của lÃo Hạc.
B. Là ngời đáng tin cậy để lÃo Hạc trao gửi niềm tin.
C. Là ngời có cách nhìn mới mẻ về lÃo Hạc nói riêng và ngời dân nói
chung.
D. Cả A, B, C đều đúng.
- G/v cho học sinh nhận xét bài làm của bạn.
-G/v nhận xét, cho điểm.
2- Giới thiệu :
Gv giới thiệu khái quát về đất nớc Đan Mạch và nhà văn An-đec-xen Nhà văn
chuyên viết truyện cho thiếu nhi.
3-Bài mới:
? Em hiểu gì về nhà văn An-đec-xen.
I- Tìm hiểu chung :
1. Tác giả.
- Học sinh đọc phần chú thích trong SGK .
- An-đec-xen(1805-1877) là nhà
văn Đan Mạch nổi tiếng với loại
? Kể tên những tác phẩm của ông mà em đà học, truyện kể cho trẻ em.
đọc.
- T/P: Nàng tiên cá, Bầy chim
thiên nga, Chú lính chì dũng cảm,
Nàng công chúa và hạt đậu...
2. Tác phẩm.
? Em hiểu gì về văn bản ''Cô bé bán diêm''.
- Văn bản trích gần hết truyện
ngắn''Cô bé bán diêm '' là 1 trong
những truyện ngắn nổi tiếng của
ông.
- đọc với giọng chậm, cảm thông, cố gắng phân biệt II- Đọc - hiểu văn bản .
những cảnh thực và ảo ảnh trong và sau từng lần cô 1. Đọc.
bé quẹt diêm.
- Giáo viên đọc mẫu, gọi học sinh đọc
- Nhận xét cách đọc
- Giáo viên kiểm tra việc đọc chú thích của học
sinh .
? Đâu là từ mợn.
- Học sinh giải thích các từ: gia sản, tiêu tán, diêm
quẹt vào tờng, Phuốc-sét, thịnh soạn, cây thông nôen, chí nhân .
? Mợn từ nguồn gốc nào.
- Châu Âu và Hán Việt.
? Kể tóm tắt văn bản. - Gọi học sinh kể tóm tắt.
- Gọi học sinh khác nhận xét.
- Em bé mồ côi mẹ phải đi bán diêm trong đêm
giao thừa rét buốt. Em chẳng dám về nhà vì sợ bố
đánh, đành ngồi nép vào góc tờng, liên tục quẹt
diêm để sởi. Hết 1 bao diêm thì em bé chết cóng
trong giấc mơ cùng bà nội lên trời. Sáng hôm saumồng 1 tết, mọi ngời qua đờng vẫn thản nhiên nhìn
cảnh tợng thơng tâm.
- Giáo viên đánh giá.
? Văn bản có thể chia làm mấy phần.
? ý mỗi phần .
? Em cã nhËn xÐt g× vỊ bè cơc cđa văn bản này.
- Truyện diễn biến theo trình tự 3 phần mạch lạc,
hợp lý.
+ Bố cục trình tự thời gian và sự việc (giống truyện
cổ tích)
? Có mấy lần em bé quẹt diêm.
Gia cảnh của cô bé bán diêm có gì đặc biệt.
? Cô bé bán diêm xuất hiện trong hoàn cảnh đặc
biệt nào.
- Đêm giao thừa ngoài đờng phố rét buốt. (đât nớc
Đan Mạch vào dịp giáng sinh thời tiết rất lạnh,
nhiệt độ có khi xuống tới âm vài chục độ). Em bé
ngồi nép trong một góc tờng, giữa 2 ngôi nhà.
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật sử dụng các hình
ảnh của tác giả.
? Tác dụng của các biện pháp ấy.
* Nghệ thuật tơng phản làm nổi bật tình cảnh tội
nghiệp: đói, rét, khổ của em bé.
- Yêu cầu học sinh chú ý vào phần tóm tắt đầu văn
bản và phần đầu văn bản .
? Em còn thấy có hình ảnh tơng phản nào nữa.
Em ®· rÐt, ®· khỉ, cã lÏ cµng rÐt vµ khỉ hơn khi
2. Chú thích.
3. Bố cục.
- 3 phần.
- Từ đầu => cứng đờ ra: Hoàn
cảnh của cô bé bán diêm.
- Tiếp => về chầu thợng đế:
Những lần quẹt diêm.
- Còn lại: Cái chết của cô bé bán
diêm.
- 5 lần: 4 lần đầu quẹt 1 que, lần
cuối quẹt cả những que còn lại
trong bao.
4. Phân tích.
a) Cô bé bán diêm trong đêm
giao thừa .
- Mẹ chết, sống với bố, bà nội
cũng qua đời, nhà nghèo, sống
chui rúc trong một xó tối tăm trên
gác sát mái nhà, .....phải đi bán
diêm để kiếm sống.
=> Hoàn cảnh sống nghèo khổ,
cô đơn, đói rét thật đáng thơng.
- Đêm giao thừa ngoài đờng phố
rét buốt. Em bé ngồi nép trong
một góc tờng, giữa 2 ngôi nhà.
=> Nghệ thuật tơng phản:
Đêm
giao Ngoài đờng.
thừa.
Cửa sổ mọi lạnh buốt và
nhà sáng rực. tối đen.
Trong phố sực bụng đói cả
nức
mùi ngày cha ăn gì.
ngỗng quay.
=> Nổi bật tình cảnh tội nghiệp:
đói, rét, khổ của em bé
Trời rét tuyết Em
bé
rơi lạnh thấu phong
xơng, không phanh chân
một
bóng trần
lang
ngời
thang
cái xó tối ngôi
nhà
tăm
xinh xắn cã
thấy mọi nhà rực ánh đèn và càng đói hơn khi ngửi
thấy mùi ngỗng quay.
dây trờng
xuân
bao
quanh (khi
bà
còn
sống)
* Hình ảnh tơng phản này còn làm nổi bật nõi khổ
về vật chất mà cả sự mất mát chỗ dựa tinh thần của
em bây giờ.
4. Củng cố:
? Em hÃy nêu những nét chính về tác giả An- đéc- xen và tác phẩm Cô bán
diêm.
? Em hÃy phân tích tình cảnh của cô bán diêm trong đêm giao thừa.
D- Hớng dẫn học ở nhà:
- Học lại bài cũ.
- Tóm tắt truyện Cô bán diêm.
- Soạn tiếp phần bài qua câu hỏi phần Đọc - Hiểu văn bản.
-------------------------------------------------------------------------------
Tuần 6
Tiết 22
Ngày soạn: 21/9/2008
Ngày dạy: 01/10/2008
cô bé bán diêm
(An-đec-xen)
A- Mục tiêu.
- Học sinh khám phá nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, có sự đan xen giữa hiện thực và
mộng tởng với các tình tiết diễn biến hợp lý của truyện, qua đó tác giả truyền cho ngời
đọc lòng thơng cảm của ông đối với em bé bất hạnh.
- Rèn các kỹ năng: tóm tắt và phân tích nhân vật qua hành động và lời kể, phân tích tác
dụng của biện pháp đối lập tơng phản.
- Giáo dục học sinh lòng đồng cảm, thơng yêu.
B- Phơng tiện.
- Giáo viên: Soạn giáo án.
- Học sinh: Đọc thêm một số truyện cổ tích của An-đec-xen, soạn bài trớc ở nhà.
C- Tiến trình.
1- Kiểm tra bài cũ.
? HÃy nêu vài nét chính về tác giả An- đéc- xen và tác phẩm Cô bán diêm.
? HÃy phân tích tình cảnh của cô bán diêm trong đêm giao thừa và nói lên cảm xúc của
em khi đọc đoạn văn này.
2- Giới thiệu :
- Gv khái quát những nội dung chính đà phân tích ở tiết 1.
3- Bài mới.
I- Tìm hiểu chung .
II. Đọc - hiểu văn bản .
4. Phân tích .
b- Thực tế và mộng tởng
.
? Lần quẹt diêm thứ nhất em thấy gì.
* Lần 1 :
- Hiện lên lò sởi toả ra hơi
? Đó là cảnh tợng nh thế nào.
nóng dịu dàng...
? Điều đó cho thấy đợc mong ớc gì của em.
=> Cảnh sáng sủa ấm áp.
* Em mong ớc đợc sởi ấm.
- Em mong ớc đợc sởi ấm
Đối lập với hiện thực phũ phàng.
trong một mái nhà thân
? Cảnh thực hiên lên khi que diêm tắt là gì.
thuộc.
- Nghĩ đến cha mắng vì
không bán đợc diêm =>
? Lần quẹt diêm thứ 2 em mơ ớc thấy gì.
? ý nghĩa về ớc mơ này là gì.
* Ước mơ cháy bỏng của em là đợc ăn thức ăn ngon
lành trong cảnh sang trọng, đầy đủ, sung sớng.
- Ngỗng quay: 1 món ăn ngon phổ biến ở Đanh Mạch
và châu Âu.
? Thực tế đà thay cho mộng tởng nh thế nào.
? Sự sắp đặt song cảnh ở đây có ý nghĩa gì.
* Mong ớc hạnh phúc > < thân phận bất hạnh.
- Những bức tờng dày đặc lạnh lẽo, chẳng có bàn ăn,
phố xá vắng teo, tuyết phủ, gió vi vu; mấy ngời khách
qua đờng vội vàng
- Làm nổi rõ mong ớc hạnh phúc chính đáng và thân
phận bất hạnh của em.
? Lần quẹt diêm thứ ba cô bé thấy gì.
- Cây thông Nô-en trong đêm giáng sinh là 1 trong
những phong tục tập quán quen thuộc của các nớc
châu Âu và ngời theo đạo Thiên chúa.
? Cô bé mong ớc điều gì.
* Mong ớc đợc vui đón Nô-en
? Sau khi diêm tắt, em thấy gì.
* Cảnh thực không đổi hoà nhập cảnh ảo trong trí tởng
tợng của em.
? Lần thứ 4 quẹt diêm có gì đặc biệt.
? Khi đó cô bé bán diêm đà mong ớc điều gì.
* Em mong đợc ngời thân che chở, yêu thơng. ảo ảnh
biến mất
? Em nghĩ gì về những mong ớc của em bé từ 4 lần
quẹt diêm ấy.
+ Học sinh phát biểu suy nghĩ.
* Đó là những mong ớc giản dị, chân thành, chính
đáng của các em bé.
? Khi tất cả các que diêm còn lại cháy lên, em bé thấy
gì.
- Học sinh thảo luận nhóm (2 bàn trong 2')
? ý nghĩa của điều đó.
GV : Cái chết đà giải thoát bất hạnh cho em.
Tác giả cảm thông, yêu thơng đối với những ngời
bất hạnh.
? Em có nhận xét gì về cách sắp xếp hình ảnh trong 5
lần quẹt diêm của em bé và cách đa ra các chi tiết của
tác giả
* Nhận xét:
- Thực tại và mộng tởng xen kẽ, nối tiếp nhau, lặp lại
và biến đổi. Hình ảnh mộng tởng hồn nhiên, tơi tắn >
< thực tế phũ phàng.
- Các mộng tởng diễn ra lần lợt theo thứ tự hợp lí: vì
lạnh nghĩ đến lò sởi, đói bàn ăn; đòn giao thừa
cây thông Nô-en và nhớ đến bà khi bà còn sống đà đợc
đón giao thừa nh vậy.
- Ngay cả cái chết thê thảm cũng đợc miêu tả thành sự
bay bổng nhẹ nhàng về trời của 1 tiểu thiên thần
ngòi bút nhân ái, lÃng mạn của nhà văn
+ Lò sởi, bàn ăn, cây thông (gắn với thực tế)
+ Ngỗng quay nhảy ra khỏi đĩa, 2 bà cháu nắm tay
hiện thực phũ phàng.
* Lần 2 :
- Bàn ăn đà dọn,... con
ngỗng quay. Ngỗng nhảy
ra khỏi đĩa... tiến về phía
em.
=>Em đang đói và mong
muốn đợc ăn thức ăn
ngon lành trong cảnh
sang trọng, đầy đủ, sung
sớng.
* Lần 3 :
- Cây thông Nô-en với
hàng ngàn ngọn nến sáng
rực.
=> Mong ớc đợc vui đón
Nô-en.
- Những ngôi sao trên trời
do tất cả các ngọn nến
bay lên.
* Lần 4 :
- Hình ảnh ngời bà đà mất
lại xuất hiện.
- Em bé cất lời nói với bà:
cho cháu đi với, bà đừng
bỏ cháu...
- Mong đợc mÃi mÃi ở
cùng bà, ngời ruột thịt rất
thơng yêu em; mong đợc
che chở, yêu thơng; thơng
nhớ bà.
* Lần 5 :
+ Sáng nh ban ngày, bà
em to lớn và đẹp lÃo, hai
bà cháu bay vụt lên cao,
cao mÃi chẳng còn đói
rét...
=>Cuộc sống đối với
những ngời nghèo khổ chỉ
là buồn đau, đói rét; cái
chết đà giải thoát cho họ
khỏi bất hạnh.
=> Niềm cảm thông, thơng yêu của tác giả đối
với em bé đáng thơng.
nhau bay lên trời (thuần tuý mộng tởng)
*GV khái quát:
- Cách miêu tả thực tại và mộng tởng xen kẽ, độc đáo.
Cảnh thực chỉ có 1 nhng cảnh ảo thì biến hoá5 lần rất
hợp lí, phù hợp với 5 ớc mơ cháy bỏng của em bé
- Ngòi bút của nhà văn nhân ái, lÃng mạn.
? Những hình ảnh nào gắn với thực tế, hình ảnh nào chỉ
thuần tuý là tởng tợng.
? Trong buổi sáng lạnh lẽo ấy, em đà chết vì giá rét
trong đêm giao thừa, gợi cho em cảm xúc gì.
* Em bé thật tội nghiệp
? Thái độ của mọi ngời khi nhìn thấy cảnh tợng ấy nh
thế nào.
? Điều đó nói lên điều gì.
* XÃ hội vô tình, lạnh lùng thờ ơ với nỗi bất hạnh của
ngời nghèo.
- Lúc em chào hàng, khách qua đờng chẳng ai đoái
hoài tới
- Cha em có lẽ vì quá nghèo đói nên cũng đối xử với
em thiếu tình thơng tất cả mọi ngời đều lạnh lùng,
chỉ có bà và mẹ em là thơng yêu em nhng đều đà qua
đời
? Thái độ của tác giả trong xà hội thiếu tình yêu thơng
đó, tác giả viết truyện này nhằm mục đích gì.
* Tác giả đà dành cho em tất cả niềm cảm thông và
tình yêu thơng.
? Phát biểu cảm nghĩ của em về phần kết truyện.
* phần kết là một cảnh thơng tâm.
c- Cái chết của em bé
bán diêm .
- Em chết trong đêm giao
thừa vì rét buốt và đói rét
=> cái chết tội nghiệp.
Mọi
ngời
bảo
nhau''Chắc nó sởi cho
ấm''.
- Em bé có đôi má hồng
và đôi môi đang mỉm cời.
Tình yêu thơng với tất
cả niềm cảm thông của
tác giả . Lên án xà hội tàn
nhẫn, thiếu tình yêu thơng
,cảm thông.
- Phần kết là một cảnh thơng tâm.
4- Tổng kết.
a- Nghệ thuật:
- Cách kể chuyện hấp dẫn
? Khái quát về giá trị nghệ thuật của truyện.
đan xen giữa hiện thực và
mộng tởng.
? Phơng thức biểu đạt.
- Sắp xếp các tình tiết hợp
lí
- Kết hợp tự sự, miêu tả
và biểu cảm (lần quẹt
diêm lần 2, kết...)
- Kết cấu đối lập, tơng
phản
- Trí tởng tợng bay bổng
b- Nội dung:
? Nội dung của văn bản.
- Truyện để lại cho ta
lòng thơng cảm sâu sắc
- Gọi học sinh ®äc ghi nhí.
®èi víi 1 em bÐ bÊt h¹nh.
- G/v nhÊn m¹nh ghi nhí.
* Ghi nhí SGK tr68
III- Lun tËp .
Học sinh thảo luận và
? Tại sao có thể nói truyện là bài ca về lòng nhân ái với trình bày ý kiến.
con ngời nói chung, trẻ em nói riêng .
- Học sinh phát biểu cảm nghĩ.
? Hình ảnh nào khiến em cảm động nhất ? Vì sao.
- Học sinh tự bộc lộ.
? Qua đó em thấy trách nhiệm của ngời lớn trẻ em
và ngợc lại trong xà hội ngày nay.
- Học sinh thảo luận và trình bày ý kiến.
4- Củng cố:
? Nhắc lại nội dung và nghệ thuật của văn bản.
? Phát biểu cảm nghĩ về nhân vật ''c« bÐ'' trong trun.
D- Hớng dẫn học ở nhà:
- Nắm đợc nội dung và nghệ thuật của truyện; viết bài phát biểu cảm nghĩ về
thái độ của tác giả.
- Soạn ''Đánh nhau với cối xay gió''.
Tuần 6
Tiết 23
Trợ từ, thán từ
Soạn: 25/9/2008
Dạy: 03/10/2008
A- Mục tiêu.
- Học sinh hiểu đợc thế nào là trợ từ, thế nào là thán từ.
- Biết cách dùng trợ từ, thán từ trong các trờng hợp giao tiếp cụ thể.
B- Phơng tiện:
- Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập nhanh phần I, tìm thêm một số ví dụ
- Học sinh: Xem trớc bài ở nhà , trả lời các câu hỏi sgk.
C-Tiến trình.
1- Kiểm tra bài cũ:
1. Thế nào là từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xà hội?
2. Khi sử dụng cần chú ý điều gì?giải bài tập 4,5(SGK Trang-59)
2- Giới thiệu :
3-Bài mới:
I- Trợ từ.
1. Ví dụ .
- Cho h/s đọc quan sát so sánh 3 câu trong
SGK tr 69.
2. Nhận xét
- Cho h/s thảo luận và trả lời câu hỏi.
C1: thông báo khách quan (nó ăn, số l? Nghĩa của các câu có gì khác nhau.
ợng: 2 bát cơm).
C2: Thêm ''những'' ,ngoài việc diễn đạt
khách quan còn có ý nghĩa nhấn mạnh,
? Vì sao có sự khác nhau đó.
đánh giá việc nó ăn hai bát cơm là
? Em thấy điểm giống và khác nhau cơ bản nhiều, vợt quá mức bình thờng.
giữa 3 câu là gì.
C3: Thêm từ ''có'', ngoài việc diễn đạt
* Ngoài thông tin sự kiện nh ở câu 1, câu 2,3 khách quan, còn có ý nhấn mạnh, đánh
còn có thông báo chủ quan (bày tỏ thái độ, sự giá ăn 2 bát là ít không đạt mức độ
đánh giá).
bình thờng.
? Vậy những từ có, những, chính, đích, ngay...
là những từ có tác dụng gì trong câu.
* Những, có, chính, đích, ngay, ...đi kèm 1 từ
ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị
thái độ đánh giá.
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ trong SGK.
? Các từ này, a, vâng trong những đoạn trích
biểu thị điều gì.
Học sinh lấy ví dụ.
? HÃy phát âm để diễn đạt 2 sắc thái tình cảm
này.
? Nhận xét về cách dùng các từ: này, a, vâng .
? Những từ này, a, vâng là những từ nh thế
nào.
? Đặc tính ngữ pháp của chúng.
- Học sinh khái quát. - Học sinh đặt câu:
? Tìm thêm một số ví dụ khác với các từ kể
trên.
* Này, a, vâng biểu thị tình cảm, cảm xúc, để
gọi đáp.
* có thể đứng độc lập hoặc thành phần biệt
lập của câu.
? Vậy thế nào là thán từ? Vị trí của nó.
? Đặc tính ngữ pháp.
? Thán từ gồm mấy loại.
- Cho h/s đọc ghi nhớ.
- Yêu cầu hs đặt câu với 3 thán từ: ôi, ừ, ơ.
+ Ôi buổi chiều thật tuyệt.
+ ừ ! cái cặp ấy đợc đấy.
+ Ơ! Em cứ tởng ai hoá ra là anh.
? Trong các câu dới đây, từ nào (trong các từ
in đậm) là trợ từ, từ nào không phải là trợ từ.
- Tác dụng: Nhấn mạnh đối tợng đợc
nói đến là: mình, nó, tôi.
- Đó là những trợ từ, dùng để nhấn
mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự
vật, sự việc đợc nói đến ở từ ngữ đó.
3. Kết luận: * Ghi nhí SGK tr69
II- Th¸n tõ :
1. VÝ dơ .
2. NhËn xét.
- Này: có tác dụng gây ra sự chú ý ở
ngời đối thoại.
- A: biểu thị thái độ tức giận hoặc vui
mừng.
- Vâng: biểu thị thái độ lễ phép.
- Này, a : có khả năng 1 mình tạo thành
câu (VD của Nam Cao).
- Này, a, vâng: cũng có thể làm thành
phần biệt lập của câu (không có quan
hệ ngữ pháp với các thành phần khác)
(VD của Ngô Tất Tố).
+ A! Mẹ đà về.
+ Này! Nhìn kìa!
+ Vâng! Con lên ngay đây.
3. Kết luận.
* Ghi nhớ SGK tr69.
III. Luyện tập
1. Bài tập 1:
- Các câu có trợ từ là: a, c, g, i.
2. Bài tập 2:
? Giải thích nghĩa của các trợ từ in đậm.
- lấy: nghĩa là không có 1 lá th, không
- Tổ chức học sinh làm việc theo nhóm.
có lời nhắn gửi, không có 1 đồng quà.
- Giáo viên gọi đại diện nhóm trình bày.
- nguyên: nghĩa là chỉ kể riêng tiền
-Gọi nhóm khác nhận xét.
thách cới đà quá cao.
- Giáo viên đánh giá.
- đến: nghĩa là quá vô lí.
- cả: nhấn mạnh việc ăn quá mức bình
thờng.
- cứ: nhấn mạnh 1 việc lặp lại nhàm
chán.
? Tìm các thán từ trong các câu đà cho.
3.Bài tập 3:
- Các thán từ: này, à, ấy vâng, chao ôi,
hỡi ơi.
4. Bài tập 4:
? Các thán từ in đậm bộc lộ những cảm xúc - Kìa: tỏ ý đắc chí.
gì.
- ha ha: khoái chí.
- ái ái: tỏ ý van xin.
- than ôi: tỏ ý nuối tiếc.
4- Củng cố:
? Nêu khái niệm trợ từ, thán từ.
? Cách sử dụng trợ từ, thán từ trong câu.
D- Hớng dẫn học ở nhà:
- Học thuộc 2 ghi nhớ, làm bài tập 5, 6 SGK - tr72.
Gợi ý BT6: Nghĩa đen: dùng thán từ gọi đáp biểu thị sự lễ phép,nghĩa bóng: nghe lời
một cách máy móc, thiÕu suy nghÜ.
- Xem trớc bài ''Tình thái từ''.
--------------------------------------------------------------------------------Tuần 6
Tiết24
Soạn: 25/9/2008
Dạy: 03/10/2008
miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự
A- Mục tiêu.
- Học sinh nhận biết đợc sự kết hợp và tác động qua lại giữa các yếu tố kể, tả và biểu lộ
tình cảm của ngời viết trong một văn bản tự sự.
- Nắm đợc cách thức vận dụng các yếu tố này trong một bài văn tự sự.
- Rèn luyện kỹ năng viết văn bản tự sự có đan xen các yếu tố miêu tả, biểu cảm
B- Phơng tiện.
- Giáo viên: Tham khảo, lựa chọn các đoạn văn tiêu biểu có sự kết hợp miêu tả, biểu
cảm.
- Học sinh: Xem trớc nội dung của bài , trả lời các câu hỏi sgk.
C-Tiến trình.
1- Kiểm tra bài cũ.
? Cách tóm tắt văn bản tự sự.
? Kể tóm tắt 1 văn bản tự sự mà em đà học.
2- Giới thiệu:
3-Bài mới.
I- Sự kết hợp các yếu tố kể, tả
và biểu lộ tình cảm trong văn
bản tự sự .
1. Ví dụ:
- Học sinh đọc ví dụ trong SGK, thảo luận
2. Nhận xét
- Tổ chức học sinh thảo luận 3 câu hỏi:
- Sự việc lớn: Kể lại cuộc gặp gỡ
? Xác định các yếu tố tự sự (sự việc lớn và các đầy cảm động của nhân vật ''tôi''
sự việc nhỏ) trong đoạn văn.
với ngời mẹ lâu ngày xa cách.
- Giáo viên giải thÝch cho häc sinh hiĨu: KĨ th- - C¸c sù việc nhỏ:
ờng tập trung nêu sự việc, hành động, nhân vật. + Mẹ tôi vẫy tôi
+ Tôi chạy theo chiếc xe chở mẹ
+ Mẹ kéo tôi lên xe.
+ Tôi oà lên khóc
+ Mẹ tôi cũng sụt sùi theo
+ Tôi ngồi bên mẹ, đầu ngả vào
cánh tay mẹ, quan sát gơng mặt
? Xác định các yếu tố miêu tả.
mẹ.
- Tả thờng tập trung chỉ ra tính chất, màu sắc, * Miêu tả:
mức độ của sự việc, nhân vật, hành động.
thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi,
níu cả chân lại, mẹ tôi không
còm cõi, gơng mặt tơi sáng với
? Tìm các yếu tố biểu cảm.
đôi mắt trong, nớc da mịn...
- biểu cảm thờng thể hiện ở các chi tiết bày tỏ * Biểu cảm :
cảm xúc, thái độ của ngời viết trớc các sự việc, - Hay tại sự sung sớng bỗng đợc
nhân vật, hành động.
trông nhìn và ôm ấp cái hình hài
máu mủ...sung túc.
- Học sinh thảo luận, làm việc theo nhóm và - Tôi thấy những cảm giác ấm áp
trình bày.
đà bao lâu... một cách lạ thờng.
- Phải bé lại và lăn vào... êm dịu
? Các yếu tố này đứng riêng hay đan xen với vô cùng
yếu tố tự sự.
* Các yếu tố này không đứng
tách riêng mà đan xen vào nhau:
* Các yếu tố này không đứng tách riêng mà đan vừa kể, vừa tả và biểu cảm.
xen vào nhau: vừa kể, vừa tả và biểu cảm.
VD: ''Tôi ngồi trên xe...lạ thờng''
- Kể sự việc: tôi ngồi trên đệm
xe.
- Cho h/s thảo luận trả lời câu hỏi.
? Nếu tớc bỏ các yếu tố miêu tả, biểu cảm ta sẽ
có đoạn văn nh thế nào.
- Nếu bỏ các yếu tố kể trong đoạn văn chỉ để lại
các câu văn miêu tả và biểu cảm thì không có
truyện bởi vì cốt truyện là do sự việc và nhân
vật cùng với những hành động chính tạo nên.
Các yếu tố miêu tả và biểu cảm chỉ có thể bám
vào các sự việc và nhân vật mới phát triển đợc.
? So sánh với đoạn văn của Nguyên Hồng để
nhận xét: Nếu không có yếu tố miêu tả và biểu
cảm thì đoạn văn sẽ bị ảnh hởng nh thế nào.
* Nếu tớc bỏ các yếu tố miêu tả, biểu cảm thì
đoạn văn sẽ trở nên khô khan, không gây xúc
động cho ngời đọc. Những yếu tố này đà khiến
cho đoạn văn hấp dẫn, sinh động.
-Yếu tố miêu tả khiến màu sắc hơng vị, diện
mạo hiện lên trớc mắt ngời đọc.
-Yếu tố biểu cảm giúp ngời viết thể hiện tình
mẫu tử thiêng liêng và ngời ®äc xóc ®éng, suy
nghÜ.
? NÕu bá hÕt c¸c u tè kể trong đoạn văn, chỉ
để lại các câu miêu tả và biểu cảm thì đoạn văn
sẽ bị ảnh hởng ra sao.
* Nếu tớc bỏ các yếu tố tự sự thì đoạn văn
không còn các sự việc và nhân vật, không còn
chuyện, trở nên vu vơ, khó hiểu.
? Từ nhận xét trên em hÃy kết luận: khi viết
văn tự sự, cần làm thế nào cho bài văn sinh
động? Vai trò của yếu tố miêu tả, biểu cảm
trong bài văn tự sự.
- Học sinh đọc bài tập 1 (SGK - tr74).
- Cho h/s thảo luận theo nhóm và trả lời câu
hỏi.
+ Nhóm 1: Tìm hiểu văn bản ''Tôi đi học''
+ Nhóm 2: ''Tức nớc vỡ bờ''
+ Nhóm 3: "LÃo Hạc''
? Tìm một số đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố
miêu tả và biểu cảm trong các văn bản: Tôi đi
học, Tức nớc vỡ bờ, LÃo Hạc .
? Phân tích giá trị của các yếu tố đó.
- Tả: đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả
vào cánh tay mẹ tôi, khuôn
miệng xinh xắn nhai trầu.
- Biểu cảm: Những cảm giác ấm
áp ... mơn man khắp da thịt,
thơm tho lạ thờng.
Mẹ tôi vẫy tôi. Tôi chạy theo
chiếc xe chở mẹ. Mẹ kéo tôi lên
xe. ... gơng mặt mẹ.
* Tác dụng:
- Các yếu tố miêu tả và biểu cảm
này làm cho ý nghĩa của truỵên
càng thêm thấm thía, sâu sắc.
- Nếu bỏ các yếu tố kể trong
đoạn văn chỉ để lại các câu văn
miêu tả và biểu cảm thì không
có truyện .
3. Kết ln * Ghi nhí SGK tr74.
- Häc sinh ®äc ghi nhớ và khắc
sâu 2 nội dung kiến thức của bài.
II. Luyện tập
1. Bài tập 1:
- Văn bản''Tôi đi học''.
''Sau một hồi trống... trong các
lớp''
+ Miêu tả: ''Sau một hồi trống...
sắp hàng đi vào lớp, không đi...
co lên một chân... tởng tợng.
+ Biểu cảm: vang dội cả lòng
tôi, cảm thấy mình chơ vơ, vụng
về lúng túng, run run...
- Văn bản''LÃo Hạc''.
''Chao ôi... xa tôi dần dần''.
+ Miêu tả: Tôi giấu giếm vợ tôi,
thỉnh thoảng ngấm ngầm, lÃo từ
chối... xa tôi dần dần...
+ Biểu cảm: Chao ôi... không nỡ
giận.
4- Củng cố:
? Nhắc lại nôi dung cần ghi nhớ của bài.
D - Hớng dÉn häc ë nhµ:
- Học nội dung bài học , học thuộc phần ghi nhí,
-Lµm bµi tËp 2 trong SGK trang 74.
- Xem trớc và trả lời câu hỏi SGK bài ''Luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp
miêu tả và biểu cảm''
Tuần 7
Tiết 25
Ngày soạn: 30/9/2008
Ngày dạy: 08/10/2008
đánh nhau với cối xay gió
(M.Xec-van-tét)
A- Mục tiêu.
- Giúp học sinh thấy rõ tài nghệ của Xec-van-tét trong việc xây dựng cặp nhân vật bất
hủ Đôn Ki-hô-tê; Xan-chô Pan-xa tơng phản về mọi mặt; đánh giá đúng đắn các mặt
tốt, xấu của 2 nhân vật ấy, từ đó rút ra bài học thực tiễn
- Tiếp tục rèn kỹ năng đọc, kể, tóm tắt truyện, phân tích, so sánh và đánh giá các nhân
vật trong tác phẩm văn học.
B- Phơng tiện.
- Giáo viên: Đọc toàn bộ tiểu thuyết Đôn Ki-hô-tê, su tầm ảnh chân dung tác giả Xecvan-tét và tranh minh hoạ 2 nhân vật trong truyện.
- Học sinh: Đọc kỹ đoạn trích và mục chú thích.
C- Tiến trình.
1- Kiểm tra:
? Biện pháp nghệ thuật chủ yếu đợc tác giả An-đéc-xen sử dụng trong truyện''Cô bé
bán diêm '' là gì ? Phân tích một vài dẫn chứng.
? Tại sao trong 4 lần trớc, em bé chỉ đánh 1 que diêm, còn ở lần cuối cùng em lại đánh
hết tất cả những que diêm còn lại trong bao.
2- Giới thiệu :
- Tây Ban Nha là đất nớc ở phía tây châu Âu, trong thời đại Phục Hng (XIV-XVI) đất
nớc này đà sản sinh ra nhà văn vĩ đại Xec-van-tét với tác phẩm bất hủ - Bộ tiểu thuyết
Đôn Ki-hô-tê .
3- Bài mới.
- Học sinh đọc chú thích* trong SGK .
I- Tìm hiểu chung.
- Học sinh nêu khái quát về tác giả Xec-van-tét 1- Tác giả.
(1547-1616) SGK.
- Tây Ban Nha là đất nớc phía
? Em hiểu gì về nhà văn Xec-van-tét.
Tây châu âu , trongg thời kú
phơc hng (TK XIV- XVI )®Êt n- Häc sinh nghe- Học sinh tóm tắt theo SGK.
ớc này sản sinh ra một nhà văn
- Giáo viên giới thiệu tác phẩm :
vĩ đại Xéc van téc(1547+ Phần 1-52 chơng (XB 1605).
1616)với tác phẩm bất hủ Bộ
+ Phần 2-74 chơng (XB 1615).
tiểu thuyết Đôn Ky Hô Tê
(1605-1615).
2- Tác phẩm.
Đôn Ky Hô Tê tiểu thuyết
- Tóm tắt tác phẩm (SGV-tr72).
? Tóm tắt đoạn truyện này theo chuỗi các sự việc gồm 126 chơng ra đời nhằm chế
giễu t tởng hiệp sĩ
chính.
Đánh nhau với cối say gió là
- Đoạn trích là chơng 8/126 chơng.
+ Đôn Ki-hô-tê gặp những chiếc cối xay gió giữa một đoạn trích trong tác phẩm.
đồng và chàng liền nghĩ đó là những tên khổng lồ
xấu xa.
II- Đọc - Hiểu văn bản.
+ Mặc cho Xan-chô Pan-xa can ngăn, chàng vẫn 1. Đọc .
đơn thơng độc mà xông tới, cánh quạt đà làm cả ngời lẫn ngựa trọng thơng.
+ Trên đờng đi, Đôn Ki-hô-tê vì danh dự của hiệp sĩ
và vì nhớ tình nơng đà không rên rỉ, không ăn, không
ngủ trong khi Xan-chô Pan-xa cứ việc ăn no ngủ kỹ. 2. Chú thích.
- Cần chú ý các câu đối thoại nhng không in xuống - Giải nghĩa các từ: giám mÃ,
dòng của 2 nhân vật chính; những câu nói với cối chiến lợi phẩm, pháp s, hiệp sĩ
giang hồ.
xay gió với giọng ngây thơ, xen tự tin, hài hớc.
=> Từ mợn - Hán Việt.
- Gọi học sinh tóm tắt, học sinh khác nhận xét.
- Truyện về cuộc đời và sự
- Giáo viên đánh giá.
- Giáo viên kiểm tra việc nắm các chú thích của học nghiệp của các hiệp sĩ. Truyện
kiếm hiệp hiện đại còn gọi là
sinh .
truyện chởng.
? Các từ trên là từ thuần Việt hay từ mợn.
- Cối xay hoạt động nhờ sức gió
? Giải thích ''truyện kiếm hiệp''.
thổi quay các cánh quạt.
? ''Cối xay gió''.
? Chỉ ra 3 phần của đoạn truyện và liệt kê 5 sự việc 3. Bố cục.
- Phần I: Nhìn thấy và nhận định
chủ yếu .
về những chhiếc cối xay gió.
- Phần II: Thái độ và hành động
của mỗi ngời.
- Phần III: Quan niệm và cách
sử sự của mỗi ngời khi bị đau
đớn; chung quanh chuyện ăn;
? Dựa vào phần chú thích nhắc lại hình ảnh nhân vật chuyện ngủ .
4. Phân tích.
này.
- Giáo viên: Chữ Đôn ghép vào với tên chỉ những a) Nhân vật Đôn Ki-hô-tê.
+ 50 tuổi, gầy gò, cao lênh
ngời quí tộc ở Tây Ban Nha.
khênh, cỡi một con ngựa còm,
mình mặc áo giáp, đội mũ sắt,
vai vác giáo dài. Toàn những thứ
? Vì sao Đôn Ki-hô-tê đánh nhau với cối xay gió.
* Đầu óc mê muội nhìn thấy gì cũng liên tởng đến han gỉ ...
=> lÃo muốn làm hiệp sĩ trừ
nhân vËt, sù viƯc trong trun kiÕm hiƯp.
gian ¸c gióp ngêi lơng thiện .
? LÃo cho mục đích của cuộc chiến đấu này là gì.
+ Gặp cối say gió :Tởng là bọn
* Lí tởng chiến đấu cao quí, chân chính.
? Thái độ của lÃo trớc những lời của Xan- chô Pan-xa khổng lồ gian ác.
- Bỏ ngoài tai sự thật hiển nhiên mà Xan-chô Pan-xa
đà giải thích, tự tin vào suy đoán của mình. Cánh
quạt dài đang quay- cánh tay dài ngoẵng của lũ
=> 1 cuộc chiến đấu chính đáng,
khổng lồ
quét sạch cái giống xấu xa...
? Trận đánh của Đôn Ki-hô-tê diễn ra nh thế nào .
=> Khiên che kín thân, tay lăm
? Tinh thần chiến đấu.
lăm ngọn giáo, thúc con Rô-xi- Học sinh khái quát
nan-tê phi thẳng tới; đâm mũi
* Tinh thần chiến đấu kiên cờng dũng cảm.
? Kết quả nh thế nào.
giáo vào cánh quạt; một mình đ* Hậu quả tất nhiên của cuộc chiến đấu điên rồ, ơng đầu với lực lợng đông gấp
không cân sức nhng không giúp Đôn Ki-hô-tê tỉnh bội .
ngộ.
=> Ngọn giáo gẫy tan tành; ngời
? Trên đờng đi tiếp, ta còn thấy Đôn Ki-hô-tê bộc lộ ngựa ngà văng ra xa.
thêm gì.
=> Đôn Ki-hô-tê quá say mê
truyện kiếm hiệp thành hoang t- Dù bị đau cũng không rên la.
- Không quan tâm đến việc ăn ngủ .
ởng, mê muội. Muốn thể hiện rõ
- Thức suốt đêm để nghĩ tới tình nơng.
là 1 ngời cao thợng, trong sạch
? Qua phân tích em hÃy nhận xét khái quát về nhân sống hết mình với quan niệm và
vật này.
lí tëng hiƯp sÜ thíi trung cỉ. ë
* Tãm l¹i: Tuy có nhiều khía cạnh tốt đẹp nhng do thời đại mới, Đôn Ki-hô-tê bơ
ngốn quá nhiều truyện xấu nên Đôn Ki-hô-tê trở vơ, cô đơn, làm trò cời cho thiên
thành nhân vật nực cời, đáng trách mà cũng đáng th- hạ.
ơng.
4- Củng cố:
? Nêu những nét chính về tác giả Xec-van-tét và văn bản Đánh nhau với cối xay gió.
? Nhân vật Đôn Ki-hô-tê là ngời nh thế nào ? Em có nhận xét gì về nhân vật này.
D - Hớng dẫn học ở nhà:
- Học lại bài cũ.
- Tóm tắt đoạn trích : Đánh nhau với cối xay gió.
- Soạn tiếp phần bài còn lại theo phần: Đọc- Hiểu văn bản.
Tuần 7
Tiết 26
đánh nhau với cối xay gió
Ngày soạn:30/9/2008
Ngày dạy:08/10/2008
(M.Xec-van-tét)
A- Mục tiêu:
- Giúp học sinh thấy rõ tài nghệ của Xec-van-tét trong việc xây dựng cặp nhân vật bất
hủ Đôn Ki-hô-tê; Xan-chô Pan-xa tơng phản về mọi mặt; đánh giá đúng đắn các mặt
tốt, xấu của 2 nhân vật ấy, từ đó rút ra bài học thực tiễn
- Tiếp tục rèn kỹ năng đọc, kể, tóm tắt truyện, phân tích, so sánh và đánh giá các nhân
vật trong tác phẩm văn học.
B- Phơng tiện:.
- Giáo viên: Soan giáo án, đọc tài liệu tham khảo.
- Học sinh: Soạn trớc bài ở nhà, đọc kỹ đoạn trích và mục chú thÝch.
C-TiÕn tr×nh :
1- KiĨm tra:
? Em hÃy nêu vài nét chính về nhà văn Xec-van-tét và trích đoạn : Đánh nhau với cối
xay gió.
? HÃy phân tích nhân vật Đôn Ki-hô-tê để làm sáng tỏ những hành động kì quặc của
anh ta.
2- Giới thiệu : Gv khái quát lại những vấn đề chính giờ trớc.
3- Bài mới:
II- Đọc - Hiểu văn bản .
? Dựa vào phần chú thích em hÃy 4. Phân tích .
hình dung về nhân vật Xan-chô b- Nhân vật Xan- chô Pan-xa.
Pan-xa .
- 1 bác nông dân béo lùn, nhận làm giám mà cho
? Đôn Ki-hô-tê đánh nhau với cối Đôn Ki-hô-tê .
xay gió, bác có cách nhìn nhận và - Hy vọng sau này bác sẽ đợc làm thống đốc cai
thái độ nh thế nào.
trị vài hòn đảo.
* Đầu óc tỉnh táo khôn ngoan .
- Bác cỡi lừa mang theo bầu rợu và túi đựng thức
? Khi Đôn Ki-hô-tê thua trận.
ăn.
* An ủi bằng giọng thơng xót chân Chẳng phải các tên khổng lồ đâu mà chỉ là các
thành và hài ớc.
cối xay gió.
? Em nhận thấy bác là ngời nh thế => Đầu óc bác hoàn toàn tỉnh táo.
nào khi Đôn Ki-hô-tê dũng cảm - Chủ muốn tấn công, bác can ngăn .
giao tranh.
* Bác sợ hÃi và nhút nhát.
Tôi đà chẳng bảo ngài rằng phải cẩn thận.. trừ
- Hơi đau là rên ngay.
kẻ nào đầu óc cịng quay cng nh cèi xay giã”.
? Khi chđ bÞ đau, bác nói gì? Ta =>Bác đà không theo chủ khi chủ giao tranh.
hiểu gì về bác.
- Ngồi thật thoải mái trên lng lừa .
? Khi Đôn Ki-hô-tê không ăn => Thích ăn uống, ngủ thoải mái .
không ngủ, thức cả đêm... thì Xanchô Pan-xa nh thế nào .
* Bác chân thành và thực thà trình
bày với chủ những thói quen và
tính nết của mình.
? Bác đi theo Đôn Ki-hô-tê mhằm - Bùi tai trớc lời hứa của Đôn Ki-hô-tê.
mục đích gì.
- Chuyện ăn ngủ là bình thờng nhng quá chú
* Bác thích danh vọng hÃo huyền, trọng .
mục đích võa thùc dơng võa hoang
tëng.
4. Tỉng kÕt :
- B×nh: Con ngời cần tỉnh táo nhng a. Nghệ thuật:
không vì thế mà quá thực dụng, tầm Đôn Ki-hô-tê
Xan-chô Pan-xa
thờng.
-Dòng dõi quí tộc -Nguồn gốc nd
? Nhận xét về cách xây dựng 2 -Mong giúp cho -Chỉ nghĩ đến cá
nhân vật của truyện.
đời
nhân mình
* Cách xây dựng 2 nhân vật vừa -Mê muội
-Tỉnh táo
song song, vừa tơng phản, đối lập - HÃo huyền
- Thiết thực
lại vừa bổ sung cho nhau toạ nên -Dũng cảm
- Hèn nhát
sự hấp dẫn, độc đáo của truyện.
-Gầy gò, cao lênh -Béo lùn lại ngồi
* Hài ớc, phóng đại.
khênh cỡi trên lng trên lng lừa càng
? Nội dung của đoạn trích.
con lừa còm
lùn tịt
- Cho h/s đọc ghi nhớ.
+ Nghệ thuật hài ớc, phóng đại
- Nhấn mạnh ghi nhí.
b. Néi dung.
- Häc sinh béc lé
* Ghi nhí -SGK tr 80.
III- Luyện tập:
- Con ngời muốn tốt đẹp không đợc hoang tởng
? Theo em đặc điểm tính cách nào và thực dụng mà cần tỉnh táo và cao thợng .
của mỗi nhân vật đáng khen, đáng - Sử dụng tiếng cời khôi hài để giễu cợt cái
chê nhất
hoang tởng và tầm thờng đề cao cái thực tế và
? Bài học rút ra từ 2 tính cách này cao thợng .
là gì.
? Em hiểu gì về nhà văn Xéc-vantéc từ 2 nhân vật nổi tiếng đó.
4- Củng cố:
? Nhắc lại ghi nhớ của bài.
? Phát biểu bài học cho bản thân: học đợc đặc điểm gì và rút ra kinh nghiệm nh thế nào
qua 2 nhân vật
? Nhận xét về bức tranh, tả, kể, biểu cảm về 2 nhân vật
D - Hớng dẫn học ở nhà:
1. Điền vào bảng so sánh:
Các đặc điểm so sánh
Đôn Ki-hô-tê
Xan-chô Pan-xa
- Chân dung ngoại hình
- Mục đích chuyến đi
- Những đặc điểm tốt đáng khen
- Những khuyết điểm đáng
trách, chê cời
- Đặc điểm tính cách nổi bật
- Giải thích nguyên nhân
2. Học thuộc ghi nhớ, tìm đọc tiểu thuyết ''Đôn Ki-hô-tê''.
3. Soạn ''Chiếc lá cuối cùng'' theo câu hỏi SGk .
Tuần 7
Tiết 27
Ngày soạn: 02/10/2008
Ngày dạy: 10/10/2008
Tình thái từ
A- Mục tiêu:
- Học sinh hiểu thế nào là tình thái từ .
- Biết sử dụng tình thái từ phù hợp với tình huống giao tiếp.
- Rèn kĩ năng xử dụng tình thái từ trong giáo tiếp.
B- Phơng tiện:
- Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập nhanh phần I, chuẩn bị bài .
- Học sinh: tìm hiểu bài theo sgk.
C-Tiến trình :
1- Kiểm tra bài cũ :
? Thế nào là trợ từ, thán từ? Cho 2 ví dụ ''có, những'' để phân biệt trợ từ với từ loại
khác.
? Có mấy loại thán từ? đặc tính ngữ pháp của chúng.
? Giải bài tập 5, 6 (SGK- tr72).
- Giáo viên cho học sinh nhận xét bài của bạn làm.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
2- Giới thiệu :
Gv đa ví dụ , tình huống thực tế , cách nói trống không của một em nhỏ .. vào bài.
3-Bài mới.
- Cho học sinh đọc ví dụ sgk mục I.
I- Chức năng của tình thái tõ :
- Häc sinh ®äc vÝ dơ trong SGK
1. VÝ dụ:
- Học sinh lợc bỏ, so sánh .
2. Nhận xét
? Nếu bỏ từ in đậm trong các câu a, b, c thì ý - Ví dụ a: Nếu lợc bỏ ''à'' thì câu này
nghĩa của câu có gì thay đổi không.
không còn là câu nghi vấn nữa.
? Vì sao.
- Ví dụ b: Nếu không có từ ''đi'' thì câu
? Vậy vai trò của các từ in đậm này là gì.
này không còn là câu cầu khiến nữa.
* Các từ in đậm dùng để tạo câu nghi vấn, - Ví dụ c: Nếu không có từ ''thay'' thì
cầu khiến, cảm thán.
câu cảm thán không tạo lập đợc.
? ở ví dụ d, từ ''ạ'' biểu thị sắc thái tình cảm gì - ''à'' là từ tạo lập câu nghi vấn.
của ngời nói.
- ''đi'' là từ tạo lập câu cầu khiến.
* Từ ''ạ'' biểu thị sắc thái tình cảm : lễ phép, - ''thay'' là từ tạo lập câu cảm thán.
kính trọng của ngời nói.
- ''Em chào cô'' và ''Em chào cô ạ'' đều
? Những từ in đậm kể trên là tình thái từ, vậy là câu chào nhng câu sau thể hiện mức
thế nào là tình thái từ.
độ lễ phép cao hơn.
? HÃy tìm các từ tơng tự với các từ in ®Ëm.
3. KÕt ln .
Ghi nhí (tr81-SGK)
- Häc sinh ph¸t biĨu.
- Học sinh liệt kê các từ tơng tự.
(1). Anh đi ®i!
- Cho học sinh đọc ghi nhớ sgk.
- Giáo viên treo bảng phụ ghi bài tập nhanh:
? Xác định tình thái từ trong các câu sau.
? Các tình thái từ in đậm đợc dùng trong
những hoàn cảnh giao tiếp khác nhau nh thế
nào .
? Khi sử dụng tình thái từ cần chú ý điều gì.
* Tuỳ từng hoàn cảnh giao tiếp, ta sử dụng
tình thái từ cho phù hợp.
- Bài tập: Cho một thông tin sự kiện: ''Nam
học bài'' dùng tình thái từ để thay đổi sắc thái
ý nghĩa của câu trên.
? Qua tìm hiểu trên em rút ra kết luận cách sử
dụng tình thái từ .
- Cho học sinh đọc ghi nhớ.
- Giáo viên nhấn mạnh ghi nhớ.
? Trong các câu đà cho, từ nào là tình thái từ,
từ nào không phải là tình thái từ?
Học sinh thực hiện trình bày , bổ sung , Gv
nhận xét , kết luận.
? Giải thích ý nghĩa của các tình thái từ in
đậm trong các câu đà cho.
Học sinh thực hiện trình bày , bổ sung , Gv
nhận xét , kết luận.
? Đặt câu với các tình thái từ mà, đấy, chứ lị,
thôi, cơ, vậy.
Học sinh thực hiện trình bµy , bỉ sung , Gv
nhËn xÐt , kÕt ln.
(2). Sao mà lắm nhỉ nhé thế cơ chứ ?
(3). Chị đà nói thế
- Gợi ý: đi1 - ĐT, đi2 - TTT; cơ chứ,
-TTT.
II- Sử dụng tình thái từ:
1. Ví dụ :
2. Nhận xét:
- Bạn cha về à? (hỏi thân mật, bằng vai
nhau)
- Thầy mệt ạ ? (hỏi kính trọng, ngời dới đối với ngời trên)
- Bạn giúp tôi một tay nhé ! (cầu
khiến, thân mật, bằng vai)
- Bác giúp cháu một tay ạ ! (cầu khiến,
kính trọng, lễ phép, ngời dới đối với
ngời trên)
- Chú ý hoàn cảnh giao tiếp:
- Nam häc bµi µ ?
- Nam häc bµi nhÐ !
- Nam học bài đi !
- Nam học bài hả ?
- Nam häc bµi ?
3. KÕt ln.
* Ghi nhí.
- Häc sinh ®äc ghi nhí (tr81-SGK).
III- Lun tËp:
1. Bµi tËp 1.
a. Em thích trờng nào thì thi vào...
ĐT
b. Nhanh lên nào, anh em ơi ! (CK)
TTT
c. Làm nh thế mới đúng chứ ! (CT)
TTT
d. Tôi đà khuyên... chứ có phải không
đâu.
TT
e. Cứu tôi với. (CK)
TTT
g. Nó đi chơi với bạn từ sáng.
QHT
h. Con cò ở đằng kia.
CT
i. Nó thích hát dân ca NghƯ TÜnh kia.
TTT
2. Bµi tËp 2:
a. chø: nghi vÊn, dïng trong trờng hợp
điều muốn hỏi đà ít nhiều khẳng định.
b. chứ: nhấn mạnh điều vừa khẳng
định cho là không thể khác đợc.
c. : hỏi, với thái độ phân vân.
d. nhỉ: thái độ thân mật.
g. vậy: thái độ miễn cỡng.
h. cơ mà: thái độ thuyết phục.
3. Bài tập 3:
- Học sinh đặt câu.
+ Chú ý: Cần phân biệt tình thái từ
''mà'' với quan hệ từ''mà'', tình thái từ
''đấy'' với chỉ từ ''đấy'', tình thái từ
''thôi'' với ĐT ''thôi'', tình thái từ ''vậy''
với đại từ ''vậy''
4- Củng cố:
- Thế nào là tình thái từ ? Cách sử dụng tình thái từ?
- Khi sử dụng tình thái từ cần chú ý phân biệt với các loại tõ nµo ?
D- Híng dÉn häc ë nhµ:
- Häc thc 2 ghi nhí trong SGK.
- Lµm bµi tËp 4, 5 (tr83-SGK) ; Híng dÉn häc sinh lµm bµi tËp 1(Lun tập -tr28)
- Xem và chuẩn bị trớc bài ''Chơng trình địa phơng'' (phần Tiếng Việt).
Tuần 7
Tiết 28
Ngày soạn:02/10/2008
Ngày dạy: 08/10/2008
Luyện tập viết đoạn văn tự sự
kết hợp với miêu tả và biểu cảm
A- Mục tiêu:
- Giúp học sinh thông qua thực hành biết cách vận dụng sự kết hợp các yếu tố miêu tả
và biểu cảm khi viết một đoạn văn tự sự .
- Có ý thức luyện tập cách viết văn tự sự cho hay có hiệu quả.
- Rèn kĩ năng viết văn tự sự kết hợp với miêu tả và tự sự.
B- Phơng tiện:
- Giáo viên: Hớng dẫn học sinh làm bài tập 1 phần luyện tập ,chuẩn bị bài soạn.
- Học sinh: làm bài tập 1 (ở nhà) , chuẩn bị bài theo nội dung câu hỏi sgk.
C-Tiến trình:
1. Kiểm tra bài cũ :
? Khi viết bài văn tự sự, ngời ta làm thế nào để bài văn sinh động
? Làm bài tập 2 SGK tr74.
- Giáo viên cho học sinh nhận xét bài của bạn làm.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
2- Giới thiệu:
3 -Bài mới.
- Học sinh đọc các ví dụ trong SGK I- Từ sự việc và nhân vật đến đoạn văn tự sự
tr83
có yếu tố miêu tả và biểu cảm :
1. Ví dụ :
? Nêu các sự việc chính trong 3 ví dụ - Sự việc: đánh vỡ lọ hoa đẹp; giúp bà cụ qua đtrên.
ờng; nhận món quà bất ngờ.
? Nh vậy để xây dựng đoạn văn tù sù 2. NhËn xÐt
* Lùa chän sù viƯc chÝnh.
th× việc đầu tiên là gì.
* Lựa chọn sự việc chính: là 1 hay + Sự việc có đối tợng là đồ vật.
nhiều các hành vi, hành động...đà + Sự việc có đối tợng là con ngời.
xảy ra cần đợc kể lại một cách rõ + Sự việc mà con ngời là chủ thể tiếp nhận.
ràng, mạch lạc để những ngời khác - Ngời kể ở ngôi thứ nhất, số ít: tôi, mình, tớ,
em, anh, chị, xng tên.
cùng đợc biết.
- Ngôi thø nhÊt sè nhiỊu: Chóng t«i, chóng ta,
? Khi kĨ lại các sự việc trên, ta cần chúng mình,...
xác định ngôi kể nh thế nào.
- Ngôi thứ nhất gián tiếp: tác giả giấu mình để
cho nhân vật chính kể chuyện (Cái bàn tự
truyện)
? Sau khi lựa chọn sự việc chính thì * Lựa chọn ngôi kể.
+ nhân vật chính là chủ thể của hành động hoặc
việc tiếp theo là gì.
*Lựa chọn ngôi kể(nhân vật chính). là 1 trong những ngời chứng kiến sự việc đà xảy
? Em hiểu thế nào là nhân vật chính. ra.
? Khi kể ví dụ a, em sẽ bắt đầu từ
đâu.
? Sau khi lựa chọn sự việc chính ta *Xác định thứ tự kể:
- Khởi đầu: có thể là cảm tởng, nhận xét, hành
cần là gì.
động...
*Xác định thứ tự kể:
* + Khởi đầu có thể là cảm tởng, + Em ngồi thẫn thờ trớc cái lọ hoa đẹp vừa bị vỡ
tan...Chỉ vì 1 chút vội vàng mà em đà phải trả
nhận xét, hành động.
giá bằng sự tiếc nuối.
Hoặc: Huỵch một cái, em bị vấp ngà không sao
gợng lại đợc, cái lọ hoa đẹp trên tay em văng ra
và vỡ tan.
? Diễn biến nh thế nào.
* +Diễn biÕn: KĨ l¹i sù viƯc mét - DiƠn biÕn: KĨ lại sự việc một cách chi tiết, có
cách chi tiết, có xen kẽ miêu tả và xen kẽ miêu tả và biểu cảm.
biểu cảm.
+ Vỡ thành từng mảnh lớn có thể gắn lại bằng
keo hoặc vỡ vụn.
+ Ngắm nghiá, mân mê những mảnh vỡ có hoa
văn đẹp.
+ Thu dọn, nhặt nhạnh các mảnh vỡ.
+ Các sự việc có liên quan: bè, mĐ, anh, chÞ
? Sù viƯc kÕt thóc ra sao.
em... về và chứng kiến.
* +Kết thúc: Cảm xúc của bản - Kết thúc:
thân, bài học kinh nghiệm.
+ Suy nghĩ, cảm xúc của bản thân hoặc thái độ,
tình cảm của ngời thân, bạn bè sau khi sự việc
xảy ra.
? Vậy yếu tố thứ 3 là gì (yêu cầu học - Kết thúc:
sinh nhắc lại.)
+ Suy nghĩ, cảm xúc của bản thân hoặc thái độ,
tình cảm của ngời thân, bạn bè sau khi sự việc
xảy ra.
? Bớc thứ t là gì.
+ Bài học kinh nghiệm về tính cẩn thận.
- Xác định yếu tố miêu tả và biểu * Xác định các yếu tố miêu tả và biểu cảm
cảm.
dùng trong đoạn văn.
Ví dụ tả lọ hoa đẹp nh thế nào ?
+ Suy nghĩ, tình cảm, sự ngỡng mộ, sự nuối tiếc
Ví dụ tả: lọ hoa đẹp nh thế nào, hình và ân hận.
dáng màu sắc, chất liệu, vẻ đẹp của - Yếu tố miêu tả, biểu cảm làm cho sự việc trở
lọ hoa.
nên gần gũi, sinh động.
? Biểu cảm: Khi làm vỡ, thái độ, tình - Các yếu tố miêu tả, biểu cảm cã thĨ nhiỊu hay
c¶m cđa em ra sao.
Ýt nhng nã chØ cã vai trò bổ trợ cho sự việc và
? Vậy yếu tố miêu tả, biểu cảm có nhân vật chính.
vai trò gì.
? Sau khi xác định đợc các bớc trên
thì bớc cuối cùng là gì.
* Viết thành đoạn văn.
+ Xác định cấu trúc đoạn văn: diễn dịch, qui
nạp, song hành.
+ Viết câu mở đoạn và các câu khai triển theo
cấu trúc đà chọn.
+ Lắp ráp câu mở đoạn với các câu khai triển.
? Khái quát lại qui trình xây dựng + Kiểm tra tính liên kết, mạch lạc của đoạn văn
đoạn văn tù sù gåm mÊy bíc, nhiƯm 3. KÕt ln
- Häc sinh khái quát lại các bớc trên.
vụ của mỗi bớc.
? Nhập vai ông giáo để kể lại sự
việc: LÃo Hạc báo tin bán chó với vẻ
mặt và tâm trạng đau khổ.
- Gọi học sinh trình bày đoạn văn đÃ
chuẩn bị.
- Gọi học sinh nhận xét.
- Giáo viên đánh giá.
Gv nêu yêu cầu bài tập 2 sgk 84
- Học sinh thực hiện, trình bày, bổ
sung .
- Gọi học sinh nhận xét.
- Giáo viên đánh giá,
II- Luyện tập:
1. Bài tập 1.
+Sự việc : lÃo Hạc báo tin bán con chó Vàng .
+ Ng«i kĨ : t«i (ng«i thø nhÊt , sè ít)
2-Bài tập 2.
- Các yếu tố miêu tả , biểu cảm trong đoạn văn :
+ Miêu tả : cố làm ra vẻ vui , cời nh mếu , đôi
mắt ầng ậng nớc , co rúm lại , những vết nhăn
xô lại với nhau , ép cho nớc mắt chảy ra , cái
đầu ngoẹo về 1 bên , cái miệng .... hu hu khãc .
+ BiĨu c¶m :
Gv cho häc sinh đọc bài đọc thêm ; Không xót xa năm quyển sách ... ái ngại cho lÃo
HS trình bày cảm nhận của mình Hạc , hỏi cho có chuyện .
qua nội dung bài viết .
4- Củng cố:
? Em hÃy nêu các bớc xây dựng đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm
D- Hớng dẫn học ở nhà:
- Nắm đợc các bớc xây dựng đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm
- Làm bài tập 2 trong SGK tr84
- Đọc thêm đoạn văn 1, 2 trong SGK tr84; 85; xem tríc bµi''LËp dµn ý cho bài
văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm bằng cách trả lời câu hỏi Sgk.