TUẦN 16
Ngày soạn: 17/12/2020
Ngày giảng: Thứ hai 21 tháng 12 năm 2020
TOÁN
Tiết 76. LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số. Giải tốn có lời văn.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng chia số có hai chữ số và giải tốn có lời văn.
3. Thái độ: Hs tích cực học tập.
II. ĐỒ DÙNG DH: BC, VBT
III. CÁC HĐ DẠY-HỌC
HĐ của GV
HĐ của HS
A. KTBC: 4’
- Gọi hs lên bảng thực hiện
- 3HS lên bảng thực hiện
75480 : 75
12678 : 36
- Nhận xét, đánh giá.
25407: 57
B. Bài mới: 32’
1) Giới thiệu bài:
- Lắng nghe
2) HD luyện tập
Bài 1: Gọi hs đọc y/c
- HS đọc y/c
- Y/c hs thực hiện làm bài vào vở
- Cả lớp
- Gọi HS lên bảng làm bài , chữa bài
- 4 em
- NX và chốt đáp án đúng
a) 4725 : 15 = 315
4674 : 82 = 57
b) 35136 : 18 = 1592
18408 : 52 = 354
Bài 2: Gọi hs đọc đề bài
- HS đọc đề bài
- Y/c hs tự tóm tắt và giải bài tốn vào - HS tự làm bài
vở nháp
- HS lên bảng thực hiện
- Gọi hs lên bảng, 1 em làm tóm tắt, 1
Giải
em giải bài tốn
Số mét vng nền nhà lát được là:
2
25 viên: 1m
1050 : 25 = 42 (m2)
1050 viên: ...m2
Đáp số: 42 m2
3) Củng cố, dặn dò: 2’
- Giáo dục HS và liên hệ thực tế.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài.
----------------------------------------------------TẬP ĐỌC
Tiết 31. KÉO CO
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Hiểu các từ ngữ khó trong bài. Hiểu ND bài: Kéo co là một trò chơi
thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cần được giữ gìn, phát huy. (Trả lời
được các CH trong SGK).
2. Kĩ năng: Đọc đúng, trôi chảy bài đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn diễn cảm trò
chơi kéo co sôi nổi trong bài. Trả lời đúng các câu hỏi, hiểu đúng ND bài.
3. Thái độ: u thích mơn học, u các trị chơi dân gian của dân tộc.
II. ĐD DẠY-HỌC: UDCNTT
III. CÁC HĐ DẠY-HỌC
HĐ của GV
HĐ của HS
A. KTBC: 5’
- Gọi hs lên bảng đọc thuộc lòng bài - 3HS lần lượt lên bảng đọc thuộc lòng và
Tuổi Ngựa và nêu nội dung bài
1HS nêu nội dung bài.
- Nhận xét - tuyên dương.
B. Dạy-học bài mới:32’
1) GTB: cho hs quan sát tranh minh - Quan sát
họa (Slide1)
- Các em cho biết bức tranh vẽ cảnh + Vẽ cảnh thi kéo co
gì?
- Trị chơi kéo co thường diễn ra vào + Thường diễn ra ở các lễ hội lớn, hội
những dịp nào?
làng, trong các buổi hội diễn, hội thao, hội
khỏe Phù Đổng.
- Nhận xét, giới thiệu
- Lắng nghe
2) HD đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc bài
- 1 em
- Chia đoạn. Gọi hs nối tiếp lần 1 + - Theo dõi - HS nối tiếp nhau đọc
luyện phát âm các từ khó: Hữu Trấp, + Đoạn 1: Từ đầu...bên ấy thắng
Quế Võ, Tích Sơn
+ Đoạn 2: Tiếp theo...người xem hội
- Gọi hs đọc lượt 2 + giải nghĩa các + Đoạn 3: Phần còn lại
từ mới trong bài : giáp
- Gọi hs đọc lượt 3
- Y/c hs luyện đọc trong nhóm đơi
- HS luyện đọc trong nhóm
- GV đọc mẫu tồn bài.
- Lắng nghe
b) Tìm hiểu bài
- Gọi hs đọc đoạn 1
- HS đọc thành tiếng đoạn 1
+ Qua phần đầu bài văn, em hiểu + Kéo co phải có 2 đội, … thành viên 2
cách chơi kéo co như thế nào?
đội cũng có thể nắm chung 1 sợi dây
thừng dài. Kéo co phải đủ 3 keo. Mỗi đội
kéo mạnh … đội kia ngã sang vùng đất
của đội mình nhiều keo hơn là thắng.
- Gọi hs đọc đoạn 2
- Hs đọc thành tiếng đoàn
+ Gọi các hs thi giới thiệu về cách + Hs thi kể trước lớp: Cuộc thi kéo co ở
chơi kéo co ở làng Hữu Trấp?
làng Hữu Trấp … tiếng reo hò, cổ vũ rất
náo nhiệt của những người xem.
- Y/c hs đọc thầm đoạn 3 và TLCH: - HS đọc thầm đoạn 3
+ Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn + Đó là cuộc thi giữa trai tráng hai giáp
có gì đặc biệt?
trong làng. Số lượng người mỗi bên
khơng hạn chế. Có giáp thua keo đầu, keo
sau, đàn ông trong giáp kéo đến đông hơn,
thế là chuyển bại thành thắng.
+ Vì sao trị chơi kéo co bao giờ + Trò chơi kéo co bao giờ cũng vui vì có
cũng vui?
rất đơng người tham gia, vì khơng khí
ganh đua rất sơi nổi; vì những tiếng reo hị
khích lệ của rất nhiều người xem.
- Ngồi kéo co, em cịn biết những + Đấu vật, múa võ, đá cầu, đu bay,...
trò chơi dân gian nào khác? (Slide2 ) * Kéo co làm một trò chơi thể hiện tinh
- Nêu nội dung của bài
thần thượng võ của dân tộc ta câng
được gìn giữ, phát huy.
c) HD hs đọc diễn cảm
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc lại 3 đoạn - HS đọc nối tiếp đọc 3 đoạn
của bài
- Đưa ra đoạn đọc diễn cảm (Slide3) - Quan sát
- HD hs đọc diễn cảm 1 đoạn
+ Gv đọc mẫu
- Lắng nghe
+ Gọi hs đọc
- HS đọc
+ Y/c hs luyện đọc diễn cảm trong - Luyện đọc trong nhóm đơi.
nhóm đơi
+ Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm
- HS thi đọc diễn cảm
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương
nhóm đọc hay
3) Củng cố, dặn dò: 2’
- Hãy nêu nội dung của bài?
- 2 Hs nêu
- Giáo dục HS và liên hệ thực tế.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần
- CB :Trong quán ăn "Ba cá bống"
-----------------------------------------------------CHÍNH TẢ (nghe – viết)
Tiết 16: KÉO CO
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn. Làm đúng
BT (2) a/b.
2 Kĩ năng: Viết chính xác, trình bày đúng đoạn viết, tìm đúng, viết đúng chính tả.
3. Thái độ :u thích mơn học, có thói quen cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: Phiếu để thi làm bài tập 2a, BC, vở chính tả.
III. CÁC HĐ DẠY-HỌC
HĐ của GV
HĐ của HS
A. KTBC: 5’
- Đọc cho hs viết : trốn tìm, cắm trại, chọi dế
- 2 HS lên bảng viết, Hs khác
- Nhận xét, đánh giá.
viết vào BC
B. Dạy-học bài mới: 32’
1) Giới thiệu bài
- Lắng nghe
2) HS hs nghe-viết
- GV đọc lần 1 đoạn văn cần viết
- Lắng nghe
- Các em hãy đọc thầm đoạn văn nêu những từ - Đọc thầm phát hiện: Hữu
cần viết hoa trong bài?
Trấp, Quế Võ, Bắc Ninh,
Tích Sơn, Vĩnh Yên, Vĩnh
Phú.
- Trong bài có những từ nào các em dễ viết sai?
+ khuyến khích, ganh đua,
- HD hs lần lượt phân tích và viết vào bảng con: trai tráng
Hữu Trấp, Tích Sơn, khuyến khích, trai tráng
- Gọi hs đọc lại các từ khó trên bảng
- HS đọc to trước lớp
- Danh từ riêng cần phải viết như thế nào?
+ Cần phải viết hoa.
- Khi viết chính tả, các em cần chú ý điều gì?
+ Nghe, viết, kiểm tra
- GV đọc từng cụm từ, câu
- HS viết vào vở
- Đọc lần 2 cho hs soát lại bài
- Soát lại bài
* Nhận xét bài chính tả.
- Y/c hs đổi vở nhau để kiểm tra
- Đổi vở nhau để kiểm tra
- Nhận xét
3) HD hs làm bài tập
Bài 2a : Gọi hs đọc y/c
- HS đọc y/c
- Các em hãy suy nghĩ và tìm lời giải đáp của bài - Tự làm bài
tập (phát phiếu cho 3 hs)
- Gọi hs cầm lời giải lên bảng
- HS thực hiện theo y/c
- Gọi hs ở dưới đọc nghĩa của từ, hs cầm phiếu
nhảy dây, múa rối, giao
nêu kết quả. Thực hiện 3 lượt
bóng
- Y/c 3 bạn dán kết quả lên bảng
- Dán kết quả lên bảng
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn tìm lời giải - Nhận xét
đúng, viết đúng chính tả và phát âm đúng
C. Củng cố, dặn dò: 2’
- Về nhà sao lỗi, viết lại bài (đối với những em - HS lắng nghe và thực hiện.
viết sai nhiều)
- Giáo dục HS và liên hệ thực tế.
- Nhận xét tiết học
------------------------------------------------------Ngày soạn: 17/12/2019
Ngày giảng: Thứ ba ngày 22 tháng 12 năm 2020
TOÁN
Tiết 77. THƯƠNG CÓ CHỮ SỐ 0
I. MỤC TIÊU
1. KT: T/h được phép chia cho số có hai c/số trong trường hợp có c/số 0 ở thương.
2. KN: Rèn kĩ năng chia cho số có hai c/số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương.
3. TĐ: Hs u thích mơn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: BC, VBT.
III. CÁC HĐ DẠY-HỌC
HĐ của GV
HĐ của HS
A. KTBC: 5’ Luyện tập
- Gọi hs lên bảng tính
- HS lên bảng thực hiện tính, 3 dãy làm
3 bài ứng với 3 bạn thực hiện trên bảng
78942: 76 =
34161: 85 =
- Nhận xét, đánh giá.
478 x 75 =
B. Dạy học bài mới: 32’
1) Giới thiệu bài
- Lắng nghe
2) Trường hợp thương có chữ số 0 ở
hàng đơn vị
- Ghi bảng: 9450 : 35 = ?
? Muốn chia cho số có 2 chữ số ta làm
thế nào?
- Gọi hs lên bảng thực hiện, cả lớp làm
vào vở nháp.
- Y/c hs lên bảng làm nêu cách tính của
mình
- Gọi hs nhận xét
- HD lại cách đặt tính và tính như SGK
? Em có nhận xét gì ở lượt chia thứ ba?
+ Ta đặt tính, sau đó chia theo thứ tự từ
trái sang phải
- 1 em lên bảng, lớp làm vào vở
- HS nêu cách tính
- Nhận xét
- Theo dõi, lắng nghe
+ Ở lượt chia thứ ba, ta có 0 chia 35
được 0, nên viết chữ số 0 ở vị trí thứ ba
- Nhấn mạnh: Nếu lượt chia cuối cùng của thương
là 0, thì ta chỉ việc viết thêm 0 vào bên
phải của thương.
3) Trường hợp thương có chữ số 0 ở
hàng chục
- Ghi bảng: 2448 : 24 = ?
- Hs đọc phép tính
- Muốn chia cho số có hai chữ số ta + Ta đặt tính, sau đó chia theo thứ tự từ
làm thế nào?
trái sang phải
- Gọi hs lên bảng thực hiện, cả lớp làm - HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
vào vở nháp
nháp
2449 24
0048 102
00
- Em có nhận xét gì về lượt chia thứ + Ở lượt chia thứ hai, ta hạ 4, 4 chia 24
hai?
được 0, nên ta viết 0 ở vị trí thứ hai của
thương
=> Nếu chữ số hàng chục nhỏ hơn số - Lắng nghe, ghi nhớ
chia thì ta viết 0 vào vị trí thứ hai bên
phải của thương
- Gọi hs nhắc lại
- Vài hs nhắc lại
4) Thực hành:
Bài 1. Ghi lần lượt từng bài lên bảng, - HS làm vào B
gọi hs lên bảng thực hiện, cả lớp làm a) 8750 : 35 = 250 23520 : 56 = 420
vào B (dòng 3 câu a và câu b bỏ)
b) 2996 : 28 = 107 2420 : 12 = 201
C. Củng cố, dặn dị: 2’
- Chia cho số có hai c/số, khi lượt chia - Hs nhắc lại
cuối cùng là 0 thì ta làm sao?
- Chia cho số có hai c/s, nếu c/s hàng
chục của SBC nhỏ hơn SC ta làm thế
nào?
- Nhận xét tiết học, HDVN.
-----------------------------------------------------
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 31 : MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Biết dựa vào mục đích, tác dụng để phân loại một số trị chơi quen
thuộc (BT1); tìm được một vài thành ngữ , tục ngữ có nghĩa cho trước liên quan
đến chủ điểm (BT2); bước đầu biết sử dụng một vài thành ngữ, từ ngữ ở BT2
trong tình huống cụ thể (BT3).
2. Kĩ năng: Nhận biết, tìm và sử dụng các từ ngữ thuộc chủ đề đúng, nhanh.
3. Thái độ: Có ý thức giữ gìn đồ chơi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: Phiếu học tập, PHTM
III. CÁC HĐ DẠY-HỌC
HĐ của GV
HĐ của HS
A. KTBC: 5’ UDPHTM
- Gửi bài cho HS
- HS nhận bài, làm bài và gửi lại cho
- Nhận bài của HS và cho các em quan GV
sát chữa bài, nhận xét câu bạn đặt trên - Quan sát lên bảng
bảng có đúng mục đích khơng? có giữ
phép lịch sự khi hỏi không?
. Một câu với người trên
. Một câu với bạn
. Một câu với người ít tuổi hơn mình
- Khi hỏi chuyện người khác, muốn + Cần phải thưa gửi, xưng hô cho phù
giữ phép lịch sự cần phải chú ý điều hợp với quan hệ giữa mình và người
gì?
được hỏi. Cần tránh những câu hỏi làm
phiền lòng người khác
B. Dạy-học bài mới
1) GTB:
- Lắng nghe
2) HD làm bài tập
Bài 1: Gọi hs đọc yêu cầu
- HS đọc y/c
- Gọi hs nói cách chơi các trị chơi: ơ - HS nối tiếp nhau nói cách chơi
ăn quan. lị cị, xếp hình
* Lò cò: dùng một chân vừa nhảy vừa di
động một viên sỏi, mảnh sành hay gạch
vụn...trên những ô vuông vẽ trên đất.
* Ô ăn quan: hai người thay phiên nhau
bốc những viên sỏi từ các ô nhỏ lần lượt
lượt rải lên những ô to để ăn những viên
sỏi to trên các ô to ấy; chơi đến khi "hết
quan, tàn dân, thu quân, bán ruộng" thì
kết thúc; ai ăn được nhiều quan hơn thì
thắng
*Xếp hình: Xếp những hình bằng gỗ
hoặc bằng nhựa có hình dạng khác nhau
thành những hình khác nhau (người,
ngơi nhà, con chó, ơ tơ)
- Y/c hs trao đổi nhóm cặp để xếp các - Trao đổi nhóm cặp
trị chơi vào ơ thích hợp. (phát phiếu
cho 2 nhóm)
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết
quả phân loại (2 nhóm lên dán phiếu)
- Cùng hs nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
* Trò chơi rèn luyện sức mạnh
* Trò chơi rèn luyện sự khéo léo
* Trò chơi rèn luyện trí tuệ
Bài tập 2: Gọi hs đọc yêu cầu
- Các em hãy đọc câu tục ngữ, suy
nghĩ và đánh dấu chéo vào ơ có nghĩa
thích hợp.
- Dán tờ phiếu lên bảng, gọi hs lên
bảng đánh dấu vào ô có nghĩa ứng với
mỗi câu tục ngữ
- Cùng hs nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
- Gọi hs đọc lại bảng đúng
- Y/c hs đọc nhẩm HTL các câu thành
ngữ, tục ngữ trên
- Tổ chức thi đọc thuộc lòng
- Tuyên dương bạn thuộc tốt
Bài tập 3: Gọi hs đọc y/c
- Muốn làm được bài này, các em phải
xây dựng tình huống đầy đủ, sau đó
dùng câu tục ngữ, thành ngữ để
khun bạn, có tình huống có thể dùng
1,2 thành ngữ, tục ngữ.
- Các em hãy trao đổi nhóm cặp thực
hiện bài tập này (1 bạn khuyên bạn kia
và ngược lại)
- Gọi lần lượt từng nhóm thực hiện
trước lớp
- Trình bày kết quả
- Nhận xét
* kéo co, vật
* nhảy dây, lò cị, đá cầu
* ơn ăn quan, cờ tướng, xếp hình
- HS nêu y/c
- Suy nghĩ, làm bài
- Lần lượt 4 hs lên bảng đánh dấu vào ơ
thích hợp
- Nhận xét
- HS đọc câu thành ngữ, tục ngữ, 1 hs
đọc nghĩa của câu
. Làm một việc nguy hiểm - chơi với lửa
. Mất trắng tay - chơi diều đứt dây
. Liều lĩnh ắt gặp tai họa - chơi dao có
ngày đứt tay
. Phải biết chọn bạn, chọn nơi sinh sống
- Ở chọn nơi, chơi chọn bạn.
- HS nhẩm HTL
- HS lần lượt thi đọc thuộc lòng
- HS đọc y/c
- lắng nghe, ghi nhớ
- Thực hiện trong nhóm đơi
- Từng nhóm nối tiếp nhau nói lời
khuyên bạn
a) Em sẽ nói với bạn : "Ở chọn nơi, chơi
chọn bạn. Cậu nên chọn bạn tốt mà
chơi".
b) Em sẽ nói: "cậu xuống ngay đi. Đứng
có chơi với lửa".
Em sẽ bảo: "Chơi dao có ngày đứt tay
đấy. Xuống đi thôi"
- HS lắng nghe và thực hiện.
C. Củng cố, dặn dò: 2’
- Giáo dục HS và liên hệ thực tế.
- Nhận xét tiết học
- VN học thuộc 4 thành ngữ, tục ngữ
-------------------------------------------------------Ngày soạn:17/12/2020
Ngày giảng: Thứ tư ngày 23 tháng 12 năm 2020
TỐN
Tiết 78: CHIA CHO SỐ CĨ BA CHỮ SỐ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Biết thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có ba chữ số (Chia
hết, chia có dư )
2. KN: Có kĩ năng thực hiện phép chia số có bốn c/số cho số có hai c/số thành thạo.
3. Thái độ: Hs u thích mơn học.
II. ĐỒ DÙNG DH: BC, VBT
III. CÁC HĐ DẠY-HỌC
HĐ của GV
HĐ của HS
A. KTBC: 5’ Thương có chữ số 0
- Gọi hs lên bảng thực hiện
- HS lên bảng thực hiện
10278 : 94 =
36570 : 49 =
- Nhận xét, đánh giá.
22622 : 58 =
B. Dạy-học bài mới: 32’
1) Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài dạy
2) Trường hợp chia hết
- Ghi bảng: 1944 : 163
- 1 Hs đọc phép tính
- Gọi hs lên bảng tính, cả lớp làm vào BC
- HS lên bảng TH, lớp làm vào BC
1944 162
162 12
324
324
0
- Y/c hs nêu cách chia
- HS nêu
+ Lần 1: 194 : 162 = 1, viết 1
1 x 2 = 2, viết 2
1 x 6 = 6, viết 6
1 x 1 = 1, viết 1
194 – 162 = 32
+ Lần 2: Hạ 4 được 324
324 : 162 = 2
2 x 2 = 4, viết 4
2 x 6 = 12 viết 2 nhớ 1
2 x 1 = 2, 8hem 1 bằng 3, viết 3 ,
324 – 324 = 0
- 1944: 162 là phép chia hết hay chia có dư? + là phép chia hết
3) Trường hợp chia có dư
- Ghi bảng: 8469 : 241
- Gọi hs lên bảng đặt tính và nêu cách tính
- HS đặt tính
8469 241
723
35
1239
1205
034
+ Số dư nhỏ hơn số chia
- Em có nhận xét gì về số dư và số chia?
-Trong phép chia có dư, số dư ln nhỏ hơn
số chia
4) Thực hành:
Bài 1: Ghi lần lượt từng bài lên bảng, hs - Hs thực hiện bảng con.
thực hiện vào bảng con
b) 6420 : 321 = 20
4957 : 165 =30 (dư 7)
C. Củng cố, dặn dò: 2’
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe và thực hiện.
- Dặn dò Hs chuẩn bị bài sau
--------------------------------------------------TẬP ĐỌC
Tiết 32. TRONG QUÁN ĂN “BA CÁ BỐNG”
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Biết đọc đúng các tên riêng nước ngồi (Bu-ra-ti-nơ, Tooc-ti-la, Bara-ba, Đu-rê-ma, A-li-xa, A-di-li-ô); bước đầu phân biệt rõ lời người dẫn chuyện
với lời nhân vật.
- Hiểu ND: Chú bé người gỗ (Bu-ra-ti-nô) thông minh đã biết dùng mưu để chiến
thắng kẻ ác đang tìm cách hại mình. (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2 Kĩ năng: Đọc đúng, trôi chảy bài đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài. Trả
lời đúng các câu hỏi, hiểu đúng ND bài.
3. Thái độ: Hs u thích mơn học
II. ĐỒ DÙNG DAY-HỌC: UDCNTT
III. CÁC HĐ DẠY-HỌC
HĐ của GV
HĐ của HS
A. KTBC: 5’ Kéo co
- Gọi hs lên bảng đọc và TLCH
- 3 Hs thực hiện
- Nhận xét, đánh giá.
B. Dạy-học bài mới
1) Giới thiệu bài:
- Lắng nghe
2) Hd đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài 1 lần
- 1 em
- Chia đoạn
- Theo dõi SGK
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của - HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài
bài
+ Đoạn 1: Từ đầu ... lò sưởi này
- HD hs luyện phát âm: Bu-ra-ti-nô, + Đoạn 2: Tiếp theo ... Các-lơ-ạ.
Tc-ti-la, Ba-ra-ba, Đu-rê-ma, A-li- + Đoạn 3: Phần còn lại
xa, A-di-li-ô
- Gọi hs đọc 4 đoạn lượt 2
- Giảng nghĩa từ mới trong bài: mê
tín, ngay dưới mũi
- Y/c hs luyện đọc trong nhóm 2
- GV đọc diễn cảm tồn bài
b) Tìm hiểu bài
- Y/c hs đọc thầm đoạn giới thiệu
truyện và TLCH:
1) Bu-ra-ti-nơ cần moi bí mật gì ở lão
Ba-ra-ba?
- Y/c hs đọc thầm từ đầu...Các-lô-ạ,
TLCH:
2) Chú bé gỗ đã làm cách nào để buộc
lão Ba-ra-ba phải nói ra điểu bí mật?
- HS luyện đọc cá nhân
- HS đọc 4 đoạn lượt 2
- HS luyện đọc trong nhóm đôi
- Lắng nghe
- HS đọc thầm đoạn 1
+ Bu-ra-ti-nô cần biết kho báu ở đâu
- HS đọc thầm.
+ Chú chui vào một cái bình bằng đất
trên bàn ăn, ngồi im, đợi Ba-ra-ba uống
rượu say, từ trong bình hét lên: Kho báu
ở đâu, nói ngay, khiến hai tên độc ác sợ
xanh mặt tưởng là lời hét ma quỷ nên đã
nói ra bí mật.
- Y/c hs đọc thầm đoạn cịn lại, - HS đọc thầm đoạn còn lại
TLCH:
3) Chú bé gỗ gặp điều gì nguy hiểm + Cáo A-li-xa và mèo A-di-li-ơ biết chú
và đã thoát thân như thế nào?
bé gỗ đang ở trong bình đất, đã báo với
Ba-ra-ba để kiếm tiền. Ba-ra-ba ném bình
xuống sàn vỡ tan. Bu-ra-ti-nơ bị lổm
ngổm giữa những mảnh bình. Thừa dịp
bọn ác đang há hốc mồm ngạc nhiên, chú
lao ra ngoài
- Các em hãy đọc lướt tồn bài và tìm - HS nối tiếp nhau trả lời
những hình ảnh, chi tiết trong truyện . Em thích hình ảnh lão Ba-ra-ti-nơ chui
em cho là ngộ nghĩnh và lí thú?
vào chiếc bình bằng đất, ngồi im thin thít
. Em thích hình ảnh lão Ba-ra-ba uống
say rượu say rồi ngồi hơ bộ râu dài
- Nêu nội dung chính của bài
* Chú bé người gỗ thông minh đã biết
dùng mưu để chiến thắng kẻ ác đang
tìm cách hại mình.
c) HD hs đọc diễn cảm
- Gọi hs đọc truyện theo cách phân vai - HS đọc theo cách phân vai: người dẫn
- Y/c hs lắng nghe, theo dõi tìm ra chuyện, Ba-ra-ba, Bu-ra-ti-nô, cáo A-ligiọng đọc đúng từng lời nhân vật.
xa
- Kết luận giọng đọc đúng (mục 2a)
- Lắng nghe, theo dõi, phát biểu cách đọc
- HD hs đọc diễn cảm một đoạn
diễn cảm từng lời nhân vật
. Gv đọc mẫu
- Lắng nghe
. Y/c hs luyện đọc diễn cảm trong - Luyện đọc trong nhóm 4
nhóm 4 theo cách phân vai.
. Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm
- Vài nhóm thi đọc diễn cảm
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương
nhóm đọc hay
3) Củng cố, dặn dị:2’
- Truyện nói lên điều gì? (KT trình - HS trả lời theo sự hiểu của mình
bày 1 phút)
- Kết luận nội dung bài (mục I)
- HS lắng nghe và thực hiện.
- Nh.xét tiết học –VN đọc lại bài, đọc
trước bài sau: Rất nhiều mặt trăng.
----------------------------------------------TẬP LÀM VĂN
Tiết 31: LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU ĐỊA PHƯƠNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Dựa vào bài đọc Kéo co, thuật lại được các trò chơi đã giới thiệu
trong bài; biết giới thiệu một trò chơi (hoặc lễ hội) ở quê hương để mọi người hình
dung được diễn biến và hoạt động nổi bật.
2. Kĩ năng: Luyện kĩ năng giới thiệu một số trị chơi ở địa phương mình.
3. Thái độ: u thích các trị chơi và tham gia chơi tích cực.
II. GIÁO DỤC KNS:
- Tìm kiếm và xử lý thơng tin - Thể hiện sự tự tin và giao tiếp
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: Bảng phụ ghi viết nội dung BT2 (phần nhận xét)
III. CÁC HĐ DẠY-HỌC
HĐ của GV
HĐ của HS
A. KTBC: 5’ Quan sát đồ vật
- Gọi hs lên bảng trả lời
- HS lên bảng trả lời
- Khi quan sát đồ vật ta cần chú ý điều - Khi QS đ.vật ta QS theo một trình tự
gì?
hợp lí, bằng nhiều cách khác nhau (mắt
nhìn, tai nghe, tay sờ,…)
.Cần chú ý phát hiện những Đ2 riêng biệt
đ.vật này với những đ.vật khác.
- Gọi hs đọc dàn ý tả một đồ chơi mà - HS đọc dàn bài của mình
em đã chọn - Nhận xét, đánh giá.
B. Bài mới: 32’
1) Giới thiệu bài:
- Lắng nghe
2) HD hs làm bài tập
Bài tập 1: KNS* + Tìm kiếm xử lý
thơng tin.
- Gọi hs đọc y/c của bài
- HS đọc y/c
- Gọi hs đọc bài tập đọc Kéo co
- HS đọc to trước lớp
- Bài "Kéo co" giới thiệu trò chơi của + Giới thiệu trò chơi kéo co của làng
những địa phương nào?
Hữu Trấp, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
và làng Tích Sơn thị xã Vĩnh yên, tỉnh
Vĩnh Phúc
- Các em hãy nói cho nhau nghe cách - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đơi.
chơi trò chơi kéo co ở mỗi vùng.
- Gọi một vài hs thi thuật lại các trò - Vài hs thi thuật lại các trị chơi
chơi
Ví dụ: Kéo co là trị chơi dân gian rất
- Nhắc nhở: Các em giới thiệu tập
quán kéo co rất khác nhau ở 2 vùng,
các em cần giới thiệu tự nhiên, sơi
động, hấp dẫn, có gắng diễn đạt bằng
lời của mình.
- Nhận xét, tuyên dương bạn kể hay,
hấp dẫn
Bài tập 2: KNS*: + Thể hiện sự tự
tin và giao tiếp
- Gọi hs đọc đề bài
a) Xác định y/c của đề bài
- Các em hãy quan sát các tranh minh
họa trong SGK và cho biết tên những
trò chơi, lễ hội được giới thiệu trong
tranh
- Ở địa phương em, hàng năm có
những lễ hội nào?
- Ở những lễ hội đó, có những trò chơi
nào thú vị?
=>Nhắc nhở: Nếu em ở xa q, biết ít
về q hương, các em có thể kể về
một trò chơi hoặc lễ hội ở nơi em
đang sinh sống, hoặc một trò chơi, lễ
hội em đã thấy, đã dự ở đâu đó và để
lại cho em nhiều ấn tượng
- Treo bảng phụ viết gợi ý dàn ý chính
- Gọi hs đọc
khổ biến, người VN khơng ai khơng
biết. Trị chơi này có rất đơng người
tham gia và rất đơng người cổ vũ nên
lúc nào cũng sôi nổi, rộn rã tiếng cười
vui…
- HS đọc đề bài
. Trò chơi: thả chim bồ câu, đu bay, ném
còn
. Lễ hội: hội bơi chảy, hội cồng chiêng,
hội hát quan họ
- HS phát biểu theo sự hiểu biết của
mình
- HS lắng nghe.
- HS đọc
+ Mở đầu: tên địa phương em, tên lễ hội
hay trò chơi
+ ND, hình thức trị chơi hay lễ hội
. Thời gian tổ chức
. Những việc t/chức lễ hội hoặc trò chơi
. Sự tham gia của mọi người
+ Kết thúc: Mời các bạn có dịp về thăm
địa phương mình
- Y/c hs kể cho nhau nghe trong nhóm - Thực hành kể cho nhau nghe trong
đơi
nhóm đơi
- Tổ chức cho hs thi giới thiệu về lễ - Vài hs thi kể trước lớp
hội, trò chơi trước lớp
- Cùng hs NX, tuyên dương bạn kể tốt
3. Củng cố, dặn dò: 2’
- Giáo dục HS và liên hệ thực tế.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- Nhận xét tiết học
- VN viết lại bài GT của em vào VBT,
CB bài văn tả đồ chơi mà em thích.
HĐNG
TỔ CHỨC CHÀO MỪNG NGÀY 22/12
(Trường tổ chức)
----------------------------------------------------------KHOA HỌC
Tiết 31: KHƠNG KHÍ CĨ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ ?
I. MỤC TIÊU:
- KT: Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính châta của khơng khí:
trong suốt, khơng màu, khơng mùi, khơng có hình dạng nhất định; khơng khí có
thể bị nén lại hoặc giãn ra.
- KN: Nêu được ứng dụng về một số tính chất của khơng khí trong đời sống: bơm
xe, ...
-TĐ: Có ý thức giữ sạch bầu khơng khí chung. Giáo dục HS BVMT theo hướng
tích hợp mức độ liên hệ
* GDMT : Liên hệ / Bộ phận
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS chuẩn bị bóng bay và dây thun hoặc chỉ để buộc.
- GV chuẩn bị: Bơm tiêm, bơm xe đạp, quả bóng đá, 1 lọ nước hoa hay xà bông
thơm.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định lớp: 1-2’
2. Kiểm tra Tiết cũ: 4-5’
- Gọi 2 HS lên bảng.
- 2 HS trả lời,
? Khơng khí có ở đâu ? Lấy ví dụ chứng
minh ?
? Em hãy nêu định nghĩa về khí quyển ?
- GV nhận xét
3. Dạy Tiết mới:
- HS lắng nghe.
a) Giới thiệu Tiết. Ghi bảng
b) Hoạt động 1: Khơng khí trong suốt,
khơng có màu, khơng có mùi, khơng có vị.
- HS cả lớp.
- GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp.
- HS dùng các giác quan để phát
- GV giơ cho cả lớp quan sát chiếc cốc thuỷ hiện ra tình chất của khơng khí.
tinh rỗng và hỏi. Trong cốc có chứa gì?
- Y/c 3 HS lên bảng thực hiện: sờ, ngửi,
nhìn nếm trong chiếc cốc và lần lượt TLCH:
+ Em nhìn thấy gì ? Vì sao ?
+ Mắt em khơng nhìn ..., khơng có
+ Dùng mũi ngửi, lưỡi nếm thấy có vị gì? vị.
- GV xịt nước hoa: Em ngửi thấy mùi gì ?
+ Em ngửi thấy mùi thơm.
+ Đó có phải là mùi của khơng khí khơng?
+ Đó khơng phải là ... có trong
- GV giải thích: Vậy khơng khí có tính chất khơng khí.
gì ?
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét và kết luận câu trả lời của - Không khí trong suốt, khơng có
HS.
màu, khơng có mùi, khơng có vị.
* Hoạt động 2: Trị chơi: Thi thổi bóng.
GV tổ chức cho HS hoạt động theo tổ.
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- Yêu cầu HS trong nhóm thi thổi bóng
trong 3 đến 5 phút.
- GV nhận xét, tuyên dương những tổ thổi
nhanh, có nhiều bóng bay đủ màu sắc, hình
dạng.
1) Cái gì làm cho những quả bóng căng
phồng lên ?
2) Các quả bóng này có hình dạng như thế
nào?
3) Điều đó chứng tỏ khơng khí có hình dạng
nhất định khơng ? Vì sao ?
* Kết luận.
* Hoạt động 3:
Khơng khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra.
- GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp.
- GV có thể dùng hình minh hoạ 2 trang 65
hoặc dùng bơm tiêm thật để mơ tả lại thí
nghiệm.
+ Dùng ngón tay bịt kín đầu dưới của chiếc
bơm tiêm và hỏi: Trong chiếc bơm tiêm này
có chứa gì ?
+ Khi dùng ngón tay ấn thân bơm vào sâu
trong vỏ bơm cịn có chứa đầy khơng khí
khơng?
- Lúc này khơng khí vẫn cịn và nó đã bị
nén lại dưới sức nén của thân bơm.
+ Khi thả tay ra, thân bơm trở về vị trí ban
đầu thì khơng khí ở đây có hiện tượng gì ?
- Lúc này khơng khí đã giãn ra ở vị trí ban
đầu.
- Qua thí nghiệm này các em thấy khơng
khí có tính chất gì ?
- GV ghi nhanh câu trả lời của HS lên bảng.
- GV tổ chức hoạt động nhóm.
- Phát cho mỗi nhóm nhỏ một chiếc bơm
tiêm hoặc chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm
quan sát và thực hành bơm một quả bóng.
- Các nhóm thực hành làm và trả lời:
+ Tác động lên bơm như thế nào để biết
khơng khí bị nén lại hoặc giãn ra ?
- Kết luận: Khơng khí có tính chất gì ?
- Khơng khí ở xung quanh ta, Vậy để giữ
gìn bầu khơng khí trong lành chúng ta nên
- HS hoạt động.
- HS cùng thổi bóng, buộc bóng
theo tổ.
- Trả lời.
- HS cả lớp.
- HS quan sát, lắng nghe và trả lời.
- Khơng khí có thể bị nén lại hoặc
giãn ra
- HS cả lớp.
- HS nhận đồ dùng học tập và làm
theo hướng dẫn của GV.
- HS giải thích
- HS cả lớp, trả lời
làm gì ?
GDBVMT qua các câu hỏi ; Một số đặt điểm
chính của mơi trường và tài ngun thiên
nhiên
3. Củng cố- dặn dò: 2-3
----------------------------------------------------------Ngày soạn :17/12/2020
Ngày giảng: Thứ năm ngày 24 tháng 12 năm 2020
TOÁN
Tiết 79: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Biết chia cho số có ba chữ số.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng chia cho số có ba chữ số.
3. Thái độ: Hs có ý thức học tập
II. CÁC HĐ DẠY-HỌC
HĐ của Gv
HĐ của Hs
A. KTBC: 5’ Chia cho số có ba chữ số - HS lên bảng thực hiện, lớp làm vào
- Gọi hs lên bảng thực hiện
bảng con
- Nhận xét, đánh giá
45783 : 254 =
9240 : 246 =
B. Bài mới: 32’
1) Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học
2) Thực hành:
Bài 1: Tính vào bảng con
- HS tính bảng con.
a) 708 : 354 = 2
7552 : 236 = 32
9060 : 453 = 20
Bài 2: Gọi hs đọc đề
- HS đọc đề
- Bài tốn hỏi gì?
+ Nếu mỗi hộp được 160 gói kẹo thì
cần tất cả bao nhiêu hộp?
- Muốn biết cần tất cả bao nhiêu hộp + Cần biết có tất cả bao nhiêu gói kẹo
loại mỗi hộp 160 gói kẹo ta cần biết gì?
- Y/c hs tóm tắt và giải bài tốn
- Gọi hs lên bảng làm bài, cả lớp làm - HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
vào vở nháp
Giải
Mỗi hộp 120 gói: 24 hộp
Số gói kẹo có tất cả là:
Mỗi hộp 160 gói: ... hộp?
120 x 24 = 2880 (gói kẹo)
Số hộp cần có là:
2880 : 160 = 18 (hộp)
Đáp số: 18 hộp
C. Củng cố, dặn dò: 2’
- Giáo dục HS và liên hệ thực tế.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- Nhận xét tiết học
- Bài sau: Chia cho số có 3 chữ số (tt)
------------------------------------------------------
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 32: CÂU KỂ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Hiểu thế nào là câu kể, tác dụng của câu kể (ND ghi nhớ ).
- Nhận biết được câu kể trong đoạn văn (BT1, mục III); biết đặt một vài câu kể, để
tả, trình bày ý kiến (BT2).
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đặt câu kể, để, tả, trình bày ý kiến
3. Thái độ: Hs tích cực học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: Bảng phụ, VBT.
III. CÁC HĐ DẠY-HỌC
HĐ của GV
HĐ của HS
A. KTBC: 5’
- Gọi hs lên bảng làm lại BT
- HS lên bảng thực hiện y/c
- Nhận xét, đánh giá
B. Bài mới: 32’
1) GTB: Nêu MĐ, YC của tiết học
- Lắng nghe
2) Tìm hiểu bài
Bài tập 1: Gọi hs đọc y/c của bài
- HS đọc y/c và nội dung
- Hãy nêu câu được in đậm trong đoạn
văn trên?
- Câu: Nhưng kho báu ấy ở đâu? là kiểu + Nhưng kho báu ấy ở đâu? là câu hỏi.
câu gì? Nó được dùng để làm gì?
Nó được dùng để hỏi về điều chưa biết.
- Cuối câu có dấu gì?
+ Cuối câu có dấu chấm hỏi
Bài tập 2: Gọi hs đọc y/c
- HS đọc y/c
- Các em hãy đọc thầm lại từng câu, - Thảo luận nhóm đơi, đọc thầm suy
thảo luận nhóm đơi xem những câu đó nghĩ
được dùng để làm gì?
- Gọi hs phát biểu ý kiến
- HS lần lượt phát biểu ý kiến
.GT về Bu-ra-ti-nô: Bu-ra-ti-nô là một
chú bé bằng gỗ
. M.tả Bu-ra-ti-nơ:Chú có cái mũi rất dài
.Kể lại sự việc liên quan đến Bu-ra-tinô: Chú người gỗ được bác rùa tốt bụng
Toóc-ti-la tặng cho chiếc khóa vàng để
mở một kho báu.
- Cùng hs nhận xét, chốt lại ý kiến đúng,
dán tờ phiếu ghi lời giải
- Gọi hs đọc lại
- 3 Hs đọc lại.
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
+ Cuối mỗi câu có dấu chấm
=> Những câu văn mà các em vừa tìm - Lắng nghe
được trong đoạn văn trên dùng để GT,
MT hay kể lại một sự việc có liên quan
đến nhân vật nào đó, cuối các câu trên
có dấu chấm, ta gọi đó là câu kể.
Bài tập 3: Gọi hs đọc y/c
- HS đọc y/c
- Các em hãy đọc thầm lại các câu trên,
xem chúng được dùng để làm gì?
- Nêu lần lượt từng câu, gọi hs trả lời
. Ba-ra-ba uống rượu đã say
. Vừa hơ bộ râu, lão vừa nói:
- Bắt được thằng người gỗ, ta sẽ tống nó
vào cái lị sưởi này.
- Ngồi việc GT, MT hoặc kể về một sự
việc có liên quan đến một người nào đó,
câu kể cịn dùng để làm gì?
- Câu kể dùng để làm gì?
- Cuối câu kể có dấu gì?
Kết luận: Phần ghi nhớ
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/161
3) Luyện tập:
Bài 1: Gọi hs đọc y/c và nội dung
- Các em hãy thảo luận nhóm 4 để thực
hiện bài tập này (phát bảng nhóm có ghi
sẵn các câu văn cho 3 nhóm)
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả
thảo luận
- Cùng hs nh.xét, chốt lại lời giải đúng
+ Chiều chiều, trên bãi thả, ...thả diều
thi.
+ Cánh diều mềm mại như cánh bướm.
+ Chúng tơi vui sướng đến phát dại nhìn
lên trời.
+ Tiếng sáo diều vi vu trầm bỗng.
+Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè... vì sao
sớm.
Bài 2: Gọi hs đọc y/c
- Gọi hs làm mẫu
- Các em suy nghĩ, tự làm bài, mỗi em
chỉ viết 1 trong 4 đề bài đã nêu
- Gọi hs trình bày
- Cùng hs nhận xét xem bạn làm bài
đúng yêu cầu chưa, những câu văn có
đúng là những câu kể không.
- Tuyên dương những em viết tốt
C. Củng cố, dặn dò: 2’
- Câu kể được dùng để làm gì?
- Giáo dục HS và liên hệ thực tế.
- Nhận xét tiết học
- Bài sau: Câu kể Ai làm gì?
- Đọc thầm, suy nghĩ
. Kể về Ba-ra-ba
. Kể về Ba-ra-ba
. Nêu suy nghĩ của Ba-ra-ba
+ Nói lên ý kiến, tâm tư, tình cảm của
mỗi người.
+ Kể, tả hoặc GT về sự vật, sự việc, nói
lên ý kiến hoặc tâm tư, tình cảm của mỗi
người.
- Có dấu chấm
- Vài hs đọc to trước lớp
- HS đọc bài 1
- Thảo luận nhóm 4
- Dán lên bảng và trình bày
- Nhận xét
+ Kể sự việc
+ Tả cánh diều
+ Kể sự việc và nói lên tình cảm
+ Tả tiếng sáo diều
+ Nêu ý kiến, nhận định
- HS đọc y/c
- HS thực hiện
- Tự làm bài
- HS nối tiếp nhau trình bày.
- Nhận xét
- HS đọc to trước lớp
- HS trả lời.
- HS lắng nghe và thực hiện.
PHTN
Tiết 16. ROBOTS DÒ VẬT CẢN (tiết 1)
I. MỤC TIÊU
- HS nắm được các bước lắp ghép robots
- Hs lắp ghép nhanh, đúng robots, điều khiển được robots hoạt động.
- GD lịng u thích khoa học, phát triển tính sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DH: Bộ robots Mini
III. CÁC HĐ DẠY HỌC
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Ổn định lớp (2’)
- Y/c các nhóm học tập về vị trí quy - HS thực hiện
định. Nhóm trưởng nhận đồ dùng.
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: lắp - Hs lắng nghe, ghi nhớ
ghép mơ hình Robot dị vật cản.
2. Bài mới (30’)
2.1. Quan sát, nhận xét
- GV đưa ra mơ hình robot đã lắp ghép
xong, y/c Hs quan sát, nêu ý kiến:
? Robot dò vật cản được cấu tạo bao
gồm những thành phần nào? Mơ tả chức
năng các thành phần đó ?
- Hs thực hiện, nêu ý kiến
+ Robot dò vật cản được cấu tạo từ 5
thành phần đó là bộ điều khiển – điều
khiển robot; bộ phận phát hiện vật cản
(công tắc chuyển đổi) – khi gặp vật cản
sẽ báo hiệu cho Robot quay đầu ; động
cơ – giúp Robot di chuyển; Pin – cung
cấp năng lượng cho Robot hoạt động;
các chi tiếp lắp ghép – tạo nên hình dáng
của Robot
? Mơ tả hoạt động của Robot dị vật cản + Robot dị vật cản sau khi được trượt
?
cơng tắc số 2 và bật nguồn thì nó sẽ di
chuyển; Robot dị vật cản khi gặp vật
cản thì sẽ quay đầu di chuyển theo
hướng khác.
? Người ta chế tạo máy móc dị vật cản + Dị tìm các tài ngun, bom mìn trong
để làm gì?
lịng đất,…
- Gọi Hs khác nhận xét
- GV nhận xét, củng cố tuyên dương.
2.2. HS tiến hành lắp ghép
- HD hs dựa vào sách HD để thao tác - Hs thực hiện trong nhóm
lắp từng bước.
- GV quan sát, hỗ trợ
3. Củng cố, dặn dò (5’)
- Y/c Hs thu dọn các chi tiết
- Nhận xét tiết học, tuyên dương.
----------------------------------------------------
ĐỊA LÝ
Tiết 16. THỦ ĐÔ HÀ NỘI
I. MỤC TIÊU: Hs biết.
- Xác định được vị trí của thủ đơ Hà Nội trên bản đồ Việt Nam.
- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu của thủ đô Hà Nội.
- Một số dấu hiệu thể hiện Hà Nội là thành phố cổ, trung tâm chính trị - kinh tế văn hố - khoa học.
- Có ý thức tìm hiểu về thủ đơ Hà Nội.
II. ĐỒ DÙNG DH: Bản đồ h/c Việt Nam, Hà Nội. Bản đồ giao thông Việt Nam.
III. CÁC HĐ DẠY HỌC
HĐ của GV
A. Kiểm tra bài cũ (3’)
- Nêu những hoạt động sản xuất của người dân ở
đồng bằng Bắc bộ?
- Nhận xét, tuyên dương
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài - ghi bảng.
2. T/chức các HĐ tìm hiểu bài. (30’)
HĐ1: Hà Nội-TP lớn ở trung tâm ĐB Bắc bộ.
- GV treo bản đồ lên bảng yêu cầu HS quan sát
bản đồ sau đó chỉ vị trí trên bản đồ của thủ đô.
- Giáo viên nêu câu hỏi mục 1 - SGK.
- Giáo viên nhận xét, chốt kiến thức về vị trí địa lý
cảu Hà Nội?
- Giáo viên hỏi thêm: Từ địa phương em đến Hà
Nội bằng những phương tiện nào?
HĐ2: Thành phố cổ đang ngày càng phát triển.
- Giáo viên nêu câu hỏi gợi ý - SGV-90
- GV giúp Hs hồn thiện câu trả lời.
- Giáo viên mơ tả thêm về các danh lam thắng
cảnh, di tích lịch sử của Hà nội, khu phố cổ,...
HĐ của HS
- 2-3 HS trả lời
- Hs quan sát bản đồ.
- 1 HS lên bảng chỉ.
- Cả lớp nhận xét.
- Hs dựa vào SGK để trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
- HS chia nhóm, dựa vào vốn
hiểu biết của mình để trả lời
câu hỏi mà Giáo viên gợi ý.
- Các nhóm trao đổi kết quả
trước lớp.
- HS lắng nghe, kết hợp quan
sát tranh, bản đồ.
HĐ3. Hà Nội trung tâm chính trị, văn hoá, khoa
học và kinh tế lớn của cả nươc
- Giáo viên yêu cầu HS thảo luận như gợi ý của - Hs tiếp tục làm việc theo
SGV - 91.
nhóm, dựa vào SGK, tranh
- GV tổng kết nội dung hoạt động 3.
ảnh và vốn hiểu biết của bản
thân thảo luận theo gợi ý
3 - Củng cố, dặn dò (3’)
hướng dẫn của Giáo viên.
- Giáo viên cùng HS tổng kết bài, nhận xét giờ
học, nhắc HS chuẩn bị nội dung ôn tập.
KỂ CHUYỆN
Tiết 16. KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Chọn được câu chuyện (được chứng kiến hoặc tham gia) liên quan
đến đồ chơi của mình hoặc của bạn.
2 Kĩ năng: Biết sắp xếp các sự việc thành thành một câu chuyện để kể lại rõ ý.
3. Thái độ: Hs học tập tích cực
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: Bảng lớp viết đề bài, 3 cách xây dựng cốt truyện
III. CÁC HĐ DẠY-HỌC
HĐ của GV
HĐ của HS
A/ KTBC: 5’
- Gọi hs kể lại câu chuyện các em đã - HS lên bảng thực hiện
được đọc hay được nghe có nhân vật là
những đồ chơi của trẻ em hoặc những
con vật gần gũi với trẻ em
- Nhận xét, đánh giá.
B/ Dạy-học bài mới: 28’
1) Giới thiệu bài:
- Lắng nghe
2) HD hs phân tích đề
- Gọi hs đọc đề bài trong SGK
- HS đọc đề bài
- Viết bảng đề bài, gạch dưới những từ - Theo dõi
ngữ quan trọng: đồ chơi của em, của
các bạn
- Nhắc hs: Câu chuyện của mỗi em - Lắng nghe, ghi nhớ
phải là chuyện có thực (liên quan đến
đồ chơi của em hoặc của bạn bè), nhân
vật trong câu chuyện là em hoặc bạn
bè. Lời kể phải giản dị, tự nhiên
3) Gợi ý kể chuyện
- Gọi hs đọc gợi ý trong SGK
- HS nối tiếp nhau đọc y/c.
- Khi kể, em nên dùng từ xưng hơ như - tơi, mình
thế nào?
- Em chỉ kể 1 trong 3 hướng mà SGK
nêu
- Gọi hs nêu hướng xây dựng cốt - HS nối tiếp nhau nêu:
truyện của mình
. Tơi muốn kể câu chuyện, vì sao trong
tất cả các thứ đồ chơi của tơi, tơi thích
nhất con thỏ nhồi bơng
. Tơi muốn kể câu chuyện vì sao tơi có
con búp bê biết bị, biết hát.
4) Thực hành kể chuyện, trao đổi về
nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Các em hãy kể cho nhau nghe câu - Thực hành kể trong nhóm đơi
chuyện về đồ chơi trong nhóm đơi
- Đến từng nhóm, nghe hs kể, hướng
dẫn, góp ý
- Tổ chức cho hs thi kể chuyện trước
lớp
- Y/c hs lắng nghe, hỏi các bạn về ý
nghĩa, nội dung, các sự việc trong câu
chuyện.
- Một vài hs nối tiếp nhau thi kể trước
lớp
- HS trao đổi lẫn nhau
. Câu chuyện bạn kể có ý nghĩa gì?
. Bạn thích nhất chi tiết nào trong câu
chuyện?
. Qua câu chuyện bạn muốn nói với
mọi người điều gì?
- Gọi hs nhận xét bạn kể theo các tiêu . Bạn hãy nêu nội dung câu chuyện?
chí: nội dung, cách kể, cách dùng từ, - Nhận xét
đặt câu, ngữ điệu.
- Cùng hs bình chọn bạn kể hay nhất,
có câu chuyện hay nhất
C. Củng cố, dặn dò: 2’
- Giáo dục HS và liên hệ thực tế.
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe và thực hiện.
- Về nhà kể lại các câu chuyện mà
mình nghe ở lớp cho người thân nghe
-------------------------------------------------------Ngày soạn: 17/12/2020
Ngày giảng: Thứ sáu ngày 25 tháng 12 năm 2020
TOÁN
Tiết 80: CHIA CHO SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (tiếp theo)
I. MỤC TIÊU
1. KT: Thực hiện được phép chia số có năm chữ số cho số có hai chữ số (chia hết,
chia có dư).
2 KN: Rèn kĩ năng chia số có năm c/số cho số có hai c/số (chia hết, chia có dư).
3. TĐ: Hs học tập tích cực.
II ĐỒ DÙNG DH: VBT, BC.
III. CÁC HĐ DẠY-HỌC
HĐ của GV
HĐ của HS
A. KTBC: 5’ Luyện tập
Gọi hs lên bảng thực hiện
- HS lên bảng thực hiện
4578 : 421 =
9785 : 205 =
6713 : 546 =
- Nhận xét, đánh giá.
B. Bài mới: 32’
1) Giới thiệu bài:
2) Trường hợp chia hết
- Ghi bảng: 41535 : 195
- Gọi hs lên bảng làm và nêu cách - HS lên bảng thực hiện
tính, cả lớp thực hiện vào vở nháp
41535 195
0253 213
0585
000
- HD hs ước lượng thương bằng cách: - HS nêu cách tính như SGK
415 : 195 = ? có thể lấy 400 : 200
được 2
253 : 195 = ? có thể lấy 300 : 200
được 1
585 : 195 = ? Có thể lấy 600 chia
200 được 3
3) Trường hợp chia có dư
- Ghi bảng: 80120 : 245 = ?
- Y/c cả lớp thực hiện vào vở nháp, hs - HS lên thực hiện và nêu cách tính như
lên bảng thực hiện
SGK
80120 245
0662 327
1720
05
- Em có nh.xét gì về số dư và số chia
+ Số dư luôn nhỏ hơn số chia
4) Thực hành
Bài 1: Y/c HS thực hiện vào BC
- HS tính bảng con.
a) 62321 : 307 = 203
b) 81350 : 187 = 435 (dư 5)
Bài 2: Gọi hs nhắc lại qui tắc tìm một - HS nhắc lại
thừa số chưa biết; tìm số chia chưa
biết
- Ghi 2 bài lên bảng, gọi hs lên bảng - HS lên thực hiện
thực hiện, y.c cả lớp làm vào vở
b) 89658 : x = 293
x = 69658 : 293
x = 306
Bài 3: Gọi hs đọc đề
- HS đọc to trước lớp
- Y/c hs tự làm bài
- Tự làm bài
- Gọi 1 hs lên bảng giải
- HS lên bảng làm
- Nhận xét, kết luận bài giải đúng
Bài giải
- Y/c hs đổi vở nhau kiểm tra
TB mỗi ngày nhà máy sản xuất là:
49410 : 305 = 162 (sản phẩm)
Đáp số: 162 sản phẩm
C. Củng cố, dặn dị: 2’
- Muốn chia cho số có ba c/số ta làm + Đặt tính sau đó chia theo thứ tự từ trái
thế nào?
sang phải
- GD HS và liên hệ thực tế.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- Nhận xét tiết học - CB: Luyện tập.
-------------------------------------------------------TẬP LÀM VĂN
Tiết 32: LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Dựa vào dàn ý đã lập (TLV, tuần 15), viết được một bài văn miêu tả
đồ chơi em thích nhất với 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài.
2. Kĩ năng: Rèn cho Hs Viết một bài văn miêu tả đồ vật.
3. Thái độ: Hs có ý thức làm bài sạch sẽ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
- BP kẻ bảng để hs làm câu d (BT I.1), một tờ giấy viết lời giải câu b,d (BTI.1)
- Một bảng phụ viết đoạn thân bài tả cái trống
- 3 tờ giấy trắng để hs viết thêm mở bài, kết bài cho thân bài cái trống.
III. CÁC HĐ DẠY-HỌC
HĐ của GV
HĐ của HS
A. KTBC: 5’
- Gọi hs lên bảng đọc bài giới thiệu - HS lên bảng thực hiện y/c
một trò chơi hoặc lễ hội ở quê em
- Nhận xét, đánh giá.
B. Bài mới: 32’
1) Giới thiệu bài
- Lắng nghe
2) HD hs chuẩn bị viết bài
a) HD hs nắm vững yêu cầu của bài
- Gọi hs đọc đề bài
- HS đọc đề bài
- Gọi hs đọc các gợi ý trong SGK
- HS nối tiếp nhau đọc 4 gợi ý trong
SGK
- Y/c hs lấy vở, đọc thầm dàn ý bài văn - Cá nhân đọc thầm dàn ý
tả đồ chơi mình đã chuẩn bị
- Gọi hs đọc lại dàn ý của mình
- HS đọc dàn ý của mình
b)HDHS XD kết cấu 3 phần của 1 bài
- Gọi hs đọc lại gợi ý 2 trong SGK
- HS đọc to trước lớp
- Em chọn cách mở bài nào ? Hãy đọc * MB trực tiếp: Trong những đồ chơi
mở bài của em.
em có, em thích nhất là chú gấu bông.
* MB gián tiếp: Những đồ chơi làm
bằng bông mềm mại, ấm áp là thứ đồ
chơi mà con gái thường thích. Em có
một chú gấu bơng, đó là người bạn thân
thiết nhất của em trong suốt năm nay.
- Y/c hs đọc thầm gợi ý 3 trong SGK
- HS đọc thầm
- Nhắc hs: trong M câu mở đoạn là
Bọn con trai thì cho là anh lính này
nom rất ốch
- Gọi hs dựa theo dàn ý đọc phần thân - HS thực hiện
bài của mình
- Em chọn kết bài theo hướng nào? * Kết bài không mở rộng: Om chú gấu
Đọc phần kết bài của em
như một cục bơng lớn vào lịng, em
thấy rất dễ chịu.
* Kết bài mở rộng: Em luôn mơ ước có
nhiều đồ chơi. Em cũng mong muốn
cho tất cả trẻ em trên thế giới đều có đồ
chơi, vì chúng em sẽ rất buồn nếu cuộc
sống thiếu đồ chơi.
3) HS viết bài
- HS lắng nghe và thực hiện.
C. Củng cố, dặn dò: 2’
- Giáo dục HS và liên hệ thực tế.
- Nhận xét tiết học
----------------------------------------------------------LỊCH SỬ
Tiết 16. CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC
MÔNG - NGUYÊN
I. MỤC TIÊU. Hs biết.
- Dưới thời Trần, 3 lần quân Mông - Nguyên sang xâm lược nước ta.
- Quân dân nhà Trần: nam nữ, trẻ già đều đồng lòng đánh giặc bảo vệ tổ quốc.
- Trân trọng truyền thống yêu nước và giữ nước của cha ông ta nói chung và quân
dân nhà Trần nói riêng.
II. ĐỒ DÙNG DH: BGPP, MT, MC, phiếu học tập.
III. CÁC HĐ DẠY HỌC
HĐ của GV
HĐ của HS
A. KTBC (3’) - gọi Hs TLCH:
- 2 Hs thực hiện, Hs khác
? Nhà Trần đã có những biện pháp gì trong việc đắp nhận xét
đê ?
? Nhà Trần thu được kết quả như thế nào trong việc
đắp đê ?
- Nhận xét, tuyên dương.
B. Bài mới.
1. Giới thiệu bài - ghi bảng.
2. Tìm hiểu nội dung bài.
a) HĐ 1: Ý chí quyết tâm đánh giặc của quân dân nhà
Trần. (12’)
+ Thời nhà Trần giặc ngoại xâm nào XL nước ta?
+ giặc Mông – Nguyên
+ Chúng xâm lược nước ta mấy lần? Chúng có sức + 3 lần, sức giặc rất mạnh
mạnh như thế nào?
…
- Gv nhận xét và y/c Hs đọc đoạn “Lúc đó đến (giết - 1 HS đọc
giặc Mông Cổ)”
- GV nêu: Vậy những sự việc nào cho thấy ý chí quyết
tâm đánh giặc Mông - Nguyên của quân và dân nhà
Trần? Các con hãy thảo luận cặp đơi để hồn thành
phiếu học tập. (đưa ND phiếu lên) - gọi 1 HS đọc - HS đọc.
phiếu học tập.
- Y/c Hs làm việc trong thời gian 2 phút (phát một - Thảo luận theo ND
phiếu khổ lớn cho một cặp).
phiếu; 2 cặp làm trên
Phiếu học tập
phiếu lớn.
Điền vào chỗ trống để hoàn thành câu nói, câu viết sau:
+ Vua Trần đã hỏi ý kiến Trần Thủ Độ nên đánh hay nên hòa.
Trần Thủ Độ khảng khái trả lời: “Đầu thần……... đừng lo”.
+ Điện Diên Hồng vang lên tiếng hô đồng thanh của các bô lão:
“ ........”
+ Trần Hưng Đạo, người chỉ huy tối cao của cuộc kháng chiến,
đã viết Hịch tướng sĩ trong đó có câu: “ ………… phơi ngồi
nội cỏ, ……. gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng”...
+ Các chiến sĩ tự mình thích vào cánh tay hai chữ:
“………......”
- Gọi cặp dán phiếu khổ lớn lên bảng và trình bày
- GV đưa ra đáp án để y/c Hs nhận xét
- GV nhận xét, chốt kết quả - gọi 1 HS đọc lại kết quả.
- Cho HS xem tranh minh họa và một số thông tin về:
Hội nghị Diên Hồng
? Hình ảnh các bơ lão ở điện Diên Hồng đồng thanh
hơ “Đánh’ thể hiện điều gì ?
- Cho HS xem tranh minh họa và một số thông tin về:
Trần Hưng Đạo.
b) HĐ2:Kế sách đánh giặc của vua tôi nhà Trần (10’)
- GV: Cơ mời bạn … đọc phần cịn lại trong SGK.
? Cả ba lần, trước cuộc tấn công của hàng vạn quân
giặc Mông - Nguyên, vua tôi nhà Trần đã làm gì?
? Việc vua tơi nhà Trần chủ động rút khỏi kinh thành
Thăng Long như thế có tác dụng gì ?
- 2 cặp dán phiếu đã hồn
thành lên bảng.
- Cả lớp nhận xét
- Một vài Hs nêu.
- Hs quan sát
- 1 hs đọc, hs suy nghĩ,
nêu ý kiến
+ đều chủ động đi khỏi
kinh thành Thăng Long.
+ Vì địch vào Thăng Long
khơng thấy một bóng
người, khơng có lương ăn,
càng thêm mệt mỏi và đói
khát. Quân địch hao tổn,
quân ta bảo tồn được lực
? Khi thế giặc yếu đi thì quân ta đã làm gì ?
lượng.
+ Đợi khi quân giặc hao
tổn lực lượng, chúng yếu
đi, quân ta mới phản công
- Gọi Hs nhận xét.
quyết liệt.
=> GV: Đó chính là kế sách “vườn không nhà trống”
- Cả lớp nhận xét
mà tướng quân Trần Hưng Đạo đã đưa ra.
- Rút ra kết luận.
c) HĐ 3: Kết quả của cuộc kháng chiến (5’)
=> Với kế sách đánh giặc mưu trí, thơng minh như
vậy thì quân ta đã giành được kết quả gì qua ba cuộc
- 3Hs nêu ý kiến (lần lượt
kháng chiến?
cả ba lần)
- Giới thiệu năm kháng chiến và hình ảnh thua chạy
của giặc
- Hs quan sát, lắng nghe
Lần 1: từ 17/01 - 29/01/1258
Lần 2: từ cuối tháng 01/1285 đến tháng 6/1285
- Hs nêu ý kiến: Sau 3 lần
Lần 3: từ tháng 12/1287 đến 18/4/1288
thất bại, quân Mông => Vậy cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông
Nguyên không dám sang
- Nguyên kết thúc thắng lợi có ý nghĩa như thế nào đối
XL nước ta nữa, đất nước
với lịch sử dân tộc ?
ta sạch bóng qn thù, ĐL
+ Vì sao nhân dân ta đạt được thắng lợi vẻ vang như
DT được giữ vững.
vậy ?
+ Vì dân ta đã đồn kết,
quyết tâm cầm vũ khí và
- Gọi 2 HS đọc bài học SGK.
mưu trí đánh giặc.
*Liên hệ: Bên cạnh những vị anh hùng hào kiệt trong
- Hs thực hiện.
bài học, các con còn biết những vị anh hùng nào nữa ở
- Hs nêu ý kiến
thời nhà Trần?