TUẦN 25 (12/3 – 16/3/2018)
NS: 04/3/2018
NG: Thứ hai ngày 12 tháng 3 năm 2018
BUỔI SÁNG
TOÁN
Tiết 121. LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức giải toán về tỉ số phần trăm, diện tích hình tam
giác, thể tích của hình hộp chữ nhật.
2. Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng quan sát biểu đồ, nhận biết hình và giải tốn.
3. Thái độ: HS có ý thức tự giác khi làm bài.
II. ĐỒ DÙNG DH
III. CÁC HĐ DẠY- HỌC
HĐ CỦA GV
HĐ CỦA HS
1. Kiểm tra bài cũ (3p)
- Y/c HS nhắc lại cách tìm một số phần trăm của một - 2 HS trả lời.
số, cách tính S tam giác, tính V của HHCN.
2. Bài mới
HĐ1. Giới thiệu bài 1p. GV nêu MĐYC giờ học.
HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập (28p)
Phần 1.
Bài 1:
- Y/c HS làm bài, chữa bài
- HS và GV nhận xét, kết luận.
- HS làm việc cá nhân, đại
Bài 2 :
diện chữa bài.
- YC HS làm bài, chữa bài
- Gv và Hs nhận xét và tuyên dương các em làm tốt.
- HS làm vở , đại diện làm
Bài 3:
vào phiếu to để chữa bài.
- Y/c HS quan sát biểu đồ, đọc kĩ y/c của đề tốn để
tìm nữ thanh niên tham gia đồng diễn thể dục.
- HS làm bài vào vở, đại
- Gv nhận xét chốt lại cách giải đúng.
diện chữa bài.
Phần 2.
Bài 1. YC HS làm bài và chữa bài
Bài 2. YC HS làm bài vào vở
- GV thu vở để kiểm tra nhận xét bài làm của HS.
- Làm bài cá nhân vào vở.
3. Củng cố dặn dò (3p)
- Y/c HS nhắc lại các kiến thức vừa ôn.
- Dặn HS về xem và ôn lại nội dung bài.
-------------------------------------------------------TẬP ĐỌC
Tiết 49. PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG
I. MỤC TIÊU
1. KT: HS Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài văn với giọng trang trọng, tha thiết.
- Hiểu được ND ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất
Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với Tổ
tiên.
1
2. Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng đọc diễn cảm.
3. Thái độ: GD HS biết tơn trọng và giữ gìn phong cảnh đẹp của đất nước.
*GDQTE: HS có quyền được thừa nhận bản sắc văn hóa, giáo dục truyền thống
uống nước nhớ nguồn.
II. ĐỒ DÙNG DH: BGPP.
III. CÁC HĐ DH
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 4 HS đọc bài: Hộp thư mật, trả lời - Hs thực hiện
câu hỏi về bài đọc.
- GV nh.xét và tuyên dương.
2. Dạy bài mới: Giới thiệu bài:
HĐ 1: HD HS luyện đọc
- YCHS quan sát tranh minh họa phong - HS quan sát tranh.
cảnh đền Hùng trong SGK. Giới thiệu
tranh, ảnh về đền Hùng. (slide 1)
- Mời 1HS đọc bài văn.
- 1 HS đọc bài, cả lớp lắng nghe.
- YC Hs chia đoạn bài đọc.
+ Bài có 3 đoạn, mỗi lần xuống dòng là
một đoạn.
- Mời HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của - 3 HS đọc nối tiếp.
bài lần 1.
YC Hs tìm từ khó đọc, luyện đọc từ - HS luyện phát âm: chót vót, dập dờn,
khó.
uy nghi, sừng sững, Ngã Ba Hạc.
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc lần 2.
- Hs nối tiếp nhau đọc lần 2.
Giúp hs hiểu một số từ ngữ khó.
- Hs đọc chú giải trong sgk.
- YC HS luyện đọc theo cặp.
- Từng cặp luyện đọc.
- GV đọc mẫu.
- HS lắng nghe.
HĐ2: HD tìm hiểu bài
- YC Hs đọc thầm theo đoạn và TLCH: - Hs đọc thầm theo đoạn và TL:
+ Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi + Bài văn tả cảnh đền Hùng, cảnh thiên
nào?
nhiên vùng núi Nghĩa Lĩnh, huyện Lâm
Thao, tỉnh Phú Thọ, nơi thờ các vua
Hùng, tổ tiên chung của dân tộc Việt
Nam.
+ Hãy kể những điều em biết về các + Các vua Hùng là những người đầu tiên
vua Hùng.
lập nước Văn Lang, đóng đô ở thành
*Thời đại Hùng Vương truyền được 18 Phong Châu, Phú Thọ, cách ngày nay
đời, trị vì 2621 năm (từ năm 2879 TCN khoảng 4000 năm.
đến năm 258)
+ Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp + Có những khóm hải đường đâm bơng
của thiên nhiên nơi Đền Hùng?
đỏ rực, những cánh bướm dập dờn bay
lượn; bên trái là đỉnh Ba Vì vịi vọi, bên
=> GV: những từ ngữ đó cho thấy cảnh phải là dãy Tam Đảo như bức tường
thiên nhiên nơi đền Hùng thật tráng lệ, xanh sừng sững, xa xa là núi Sóc Sơn,
hùng vĩ. Cho Hs xem hình ảnh về đền trước mặt là Ngã Ba Hạc, những cây đại,
Hùng (slide 2)
cây thông già, giếng Ngọc trong xanh.
2
+ Bài văn đó gợi cho em nhớ đến một
số truyền thuyết về sự nghiệp dựng
nước và giữ nước của dân tộc. Hãy kể
tên các truyền thuyết đó ?
+ Cảnh núi Ba Vì cao vịi vọi gợi nhớ
truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh,
núi Sóc Sơn gợi nhớ truyền thuyết
Thánh Gióng, hình ảnh mốc đá thề gợi
nhớ truyền thuyết An Dương Vươngmột truyền thuyết về sự nghiệp dựng
nước và giữ nước.
+ Em hiểu câu ca dao sau như thế nào? + Câu ca dao ca ngợi truyền thống thuỷ
“Dù ai đi ngược về xuôi
chung luôn nhớ về cội nguồn của người
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba” Việt Nam./ Nhắc nhở, khuyên răn mọi
người: Dù đi bất cứ nơi đâu, làm bất cứ
việc gì cũng khơng được qn ngày giỗ
Tổ, khơng được qn cội nguồn.
- YC Hs tìm ND của bài văn. (slide 3)
* Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của Đền
Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ
niềm thành kính thiêng liêng của mỗi
con người đối với tổ tiên.
HĐ3: HD luyện đọc diễn cảm
- Mời 3 HS nối tiếp nhau đọc bài văn, - 3 Hs đọc nối tiếp, tìm giọng đọc.
tìm giọng đọc.
- HS nêu.
- GV nh.xét cách đọc, HD đọc và đọc
diễn cảm đoạn 2, nhấn mạnh các từ: kề - HS lắng nghe.
bên, thật là đẹp, trấn giữ, đỡ lấy, đánh
thắng, mải miết, xanh mát,
- Cả lớp luyện đọc diễn cảm theo cặp, - HS luyện đọc diễn cảm, thi đọc
thi đọc.
- Gọi 3 em thi đọc.
- 3 em thi đọc.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Củng cố, dặn dị (5’)
- Bài văn muốn nói lên điều gì ?
- Hs nêu ý kiến
- Qua bài văn em hiểu thêm gì về đất
nước VN?
- GDHs lịng biết ơn tổ tiên.
---------------------------------------------------CHÍNH TẢ (nghe - viết)
Tiết 25. AI LÀ THỦY TỔ LOÀI NGƯỜI ?
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: HS nghe - viết đúng chính tả bài Ai là thủy tổ lồi người ?
- Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa
tên riêng (BT 2)
2. Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng viết đúng, viết đẹp.
3. Thái độ: GD HS tính cẩn thận. sạch sẽ.
II. ĐỒ DÙNG DH: BP viết quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài.
III. CÁC HĐ DH
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Kiểm tra bài cũ (3’)
- Cả lớp theo dõi trong SGK.
3
- HS viết lời giải câu đố (BT3, tiết
chính tả trước)
- Gọi 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết
vào vở.
2. Dạy bài mới
HĐ 1: HD HS nghe - viết
- Một HS đọc lại thành tiếng bài chính tả.
- Gv đọc tồn bài chính tả “Ai là thủy
tổ lồi người ?”
- GV nêu câu hỏi:
+ Bài chính tả cho các em biết truyền
+ Bài chính tả nói lên điều gì?
thuyết của một số dân tộc trên thế giới về
thủy tổ lồi người và cách giải thích khoa
học về vấn đề này.
- Cả lớp đọc thầm lại bài chính tả.
- GV nhắc các em chú ý những tên - Cả lớp viết vào vở nháp các tên riêng có
riêng viết hoa, những chữ các em dễ trong bài chính tả: Chúa Trời, A-đam, Êviết sai chính tả.
va, Trung Quốc, Nữ Oa, Ấn Độ, Brahma, Sác-lơ Đác-uyn, thế kỉ XI.
- GV đọc cho 2 HS viết trên bảng lớp.
- GV và cả lớp nhận xét, sửa sai
- GV đọc bài chính tả cho HS viết.
- HS viết xong, GV đọc bài chính tả
cho HS soát lại.
- Thu một số vở chấm chữa lỗi.
- Cuối cùng, GV mời 2HS nhắc lại quy
tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước
ngồi. GV chốt lại bằng cách dán lên
bảng tờ phiếu đó viết quy tắc chính tả.
- HS viết bài.
- Đổi vở sốt lỗi.
HĐ2: HD làm bài tập chính tả:
- Gọi 1HS đọc thành tiếng ND BT1,
1HS đọc phần chú giải trong SGK.
- Cả lớp và Gv nhận xét, chốt lại ý kiến
đúng.
- Cho HS đọc lại mẩu chuyện “Dân
chơi đồ cổ”
Bài 1. Tìm các tên riêng trong mẩu
chuyện vui dưới đây và cho biết những
tên riêng đó được viết như thế nào.
- Cả lớp đọc thầm lại mẩu chuyện: Dân
chơi đồ cổ, suy nghĩ, làm bài – Các em
dựng bút chì gạch dưới tên riêng tìm
được trong VBT và giải thích cách viết
những tên riêng đó.
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến: Các
tên riêng trong bài là : Khổng Tử, Chu
Văn Vương, Ngũ Đế, Chu, Cửu Phủ,
Khương Thái Công. Những tên riêng đó
- HS phát biểu: Khi viết tên người, tên
địa lí nước ngoài, ta viết hoa chữ cái đầu
của mỗi bộ phận tạo thành tên đó. Nếu bộ
phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì
giữa các tiếng cần có gạch nối. Ví dụ:
Bra-hma, Sác-lơ Đác-uyn, …
- Có một số tên người, tên địa lí nước
- Cho 1HS đọc lại, kết hợp nêu ví dụ ngồi viết giống như cách viết tên riêng
minh họa
Việt Nam. Đó là những tên riêng được
phiên âm theo âm Hán Việt.
Ví dụ : Nữ Oa, Trung Quốc, Ấn Độ.
4
đều được viết hoa tất cả các chữ cái đầu
của mỗi tiếng vì là tên riêng nước ngồi
nhưng được đọc theo âm Hán Việt.
- HS đọc lại mẩu chuyện, suy nghĩ
TLCH:
H: Anh chàng mê đồ cổ có tính cách + Anh chàng mê đồ cổ trong mẩu chuyện
như thế nào ?
là một kẻ gàn dở, mù quáng :
+ Hễ nghe nói một vật là đồ cổ thì anh ta
hấp tấp mua liền, khơng cần biết đó là đồ
thật hay là đồ giả. Bán hết nhà cửa vì đồ
cổ, trắng tay phải đi ăn mày, anh ngốc
vẫn không bao giờ xin cơm, xin gạo mà
chỉ gào xin tiền Cửu Phủ từ đời Khương
Thái cơng.
3. Củng cố - Dặn dị (2’)
- Gọi 1HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên
người, tên địa lí nước ngồi.
- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên
người, tên địa lí nước ngồi. Kể lại mẩu
chuyện Dân chơi đồ cổ cho người thân
nghe.
-------------------------------------------------BUỔI CHIỀU
TH TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU: Củng cố cho HS về câu ghép và văn kể chuyện.
II. CÁC HĐ DẠY HỌC:
HĐ của GV
HĐ của HS
A.KTBC
B. Bài mới
1 Giới thiệu bài 1’
- Lớp theo dõi
2 Luyện tập 31’
Bài 1: Lập dàn ý của bài văn: Cô bé Chổi Rơm.
- Gọi 1 Hs đọc bài văn sau đó y/c Hs làm bài cá nhân.
- Hs thực hiện.
- Gọi Hs nêu kết quả.
- Hs nêu.
MB: Từ đầu đến xinh xắn nhất. (giới thiệu chiếc chổi)
TB: + Đoạn 1: Từ Cơ có chiếc váy vàng óng đến như áo
len vậy. (tả các bộ phận của chiếc chổi)
+ Đoạn 2: Từ Tuy bé đến cứng hơn. (nêu tác dụng của
chiếc chổi).
KB: Từ Chị rất quý chổi rơm đến hết. (Tình cảm đối với
chiếc chổi)
Bài 2: Lập dàn ý chi tiết miêu tả một trong các đồ vật:
a) Cái ti vi
b) Máy vi tính
- Hs thực hiện sau đó
c) Cái giá đựng sách
d) Tủ đựng quần áo
một số Hs đọc bài
- Y/c Hs lựa chọn sau đó viết bài, đọc bài.
làm.
5
- N.xét, tuyên dương.
C. Củng cố - dặn dò 4’: GV củng cố bài, NX tiết học
----------------------------------------------THỰC HÀNH TOÁN
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Củng cố về tính Sht, thể tích HLP, tính tỉ số phần trăm.
2. Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng giải toán.
3. Thái độ: HS biết áp dụng vào thực tế cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DH: Vở TH Toán&TV.
III. CÁC HĐ DH
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Giới thiệu bài (2 phút)
2. Luyện tập (30 phút)
Bài 1: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
- Gọi Hs nêu y/c, nêu lại cách tính tỉ số %
a) 15% của 160 là: 160 : 100 x 15 = 24.
- HS làm bài cá nhân
b) 27% của 220 là: 220 : 100 x 27 = 59,4.
- 1Hs lên bảng làm - Hs
c) 0,5% của 42 là : 42 : 100 x 0,5 = 0,21.
khác nhận xét
d) 72% của 65 là : 72 : 100 x 65 = 46,8.
Bài 2:
- Gọi Hs đọc bài tốn, nêu mối quan hệ của thể tích
hai HLP khi cạnh của HLP này gấp cạnh của HLP kia
một số lần => Thừa số gấp lên bao nhiêu lần thì tích
gấp lên bấy nhiêu lần => V sẽ gấp lên tích số lần gấp,
tức là gấp lên: 2 x 2 x 2 = 8 lần.
Bài 3: Giải toán.
- Hs nêu y/c.
- Gọi Hs đọc bài tốn, nêu tóm tắt.
- 2 Hs lên bảng làm.
- Hs làm bài cá nhân, chữa bài.
- lớp nx.
Bài giải
Cạnh đáy phần đất hình tam giác là:
21 x 2 : 14 = 3 (m)
Diện tích mảnh vườn hình thang là:
(17 + 3 + 17) x 14 : 2 = 259 (m2)
Đáp số: 259 m2.
3. Củng cố - dặn dò (2 phút)
- Nhận xét tiết học.
----------------------------------------------------KHOA HỌC
Tiết 49. ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (tiết 1)
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS được củng cố về:
- Các kiến thức phần Vật chất và năng lượng; các kỹ năng quan sát, thí nghiệm.
- Những kỹ năng về bảo vệ mơi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan tới nội dung
phần Vật chất và năng lượng.
II. ĐỒ DÙNG DH:
- Chuẩn bị theo nhóm: + Tranh ảnh sưu tầm về việc sử dụng các nguồn năng lượng
6
trong sinh hoạt hằng ngày, lao động sản xuất và vui chơi giải trí.
- Hình trang 101, 102 SGK
III. CÁC HĐ DH
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
- 2 hs trả lời, lớp nhận xét
- HS1: + Em cần làm gì và khơng nên
làm gì để tránh bị điện giật ?
- HS 2: + Em có thể làm gì để tránh lãng
phí điện ?
- GVHS nhận xét và ghi điểm từng HS.
2. Dạy bài mới:
HĐ1: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
- Cho HS thảo luận theo nhóm. Sau đó
gọi các đại diện trình bày trước lớp.
- Một HS của nhóm này nêu câu hỏi. Một
HS của nhóm khác chọn câu trả lời đúng
và nêu.
- GV cùng cả lớp nhận xét, thống nhất:
+ Đồng có tính chất gì?
+ Có màu đỏ nâu, có ánh kim; dễ dát
mỏng và kéo thành sợi; dẫn nhiệt và
dẫn điện tốt.
+ Thủy tinh có tính chất gì ?
+ Trong suốt, khơng gỉ, cứng nhưng dễ
vỡ.
+ Nhơm có tính chất gì ?
+ Màu trắng bạc, có ánh kim, có thể
kéo thành sợi và dát mỏng; nhẹ, dẫn
điện và dẫn nhiệt tốt; khơng bị gỉ, tuy
nhiên có thể bị một số a-xít ăn mịn.
+ Thép được sử dụng để làm gì?
+ Dùng trong XD nhà cửa, cầu bắc qua
sơng, đường ray tàu hỏa, máy móc,..
+ Sự biến đổi hóa học là gì ?
+ Là sự biến đổi từ chất này sang chất
khác.
+ Hỗn hợp nào dưới đây không phải là + Nước bột sắn
dung dịch?
a. Nước đường
b. Nước chanh pha với đường và nước
sôi để nguội
c. Nước bột sắn (pha sống)
+ Sự biến đổi hóa học của các chất dưới - Hs quan sát tranh và trả lời:
đây xảy ra trong điều kiện nào?
b) Nhiệt độ cao.
a) Nhiệt độ bình thường.
b) Nhiệt độ cao.
c) Nhiệt độ thấp.
- Cho hs q.sát tranh SGK để TLCH
HĐ 2: Quan sát và trả lời câu hỏi.
- GV y/c HS quan sát và trả lời các câu - HS q.sát và trả lời các câu hỏi trang
7
hỏi trang 102 SGK:
102 SGK - HS nối tiếp nhau trả lời.
+ Các phương tiện máy móc dưới đây lấy Các HS khác nh.xét, bổ sung, thống
năng lượng từ đâu để hoạt động?
nhất :
+H.a:Năng lượng cơ bắp của người.
+H.b: Năng lượng chất đốt từ xăng.
+H.c: Năng lượng gió.
+H.d: Năng lượng chất đốt từ xăng.
+H.e: Năng lượng nước.
+H.g: N.lượng chất đốt từ than đá.
+H.h: Năng lượng Mặt trời.
3. Củng cố - Dặn dò (3’)
- GV nêu một vài câu hỏi vừa ôn tập để
củng cố bài.
+ Em hãy nêu tính chất của đồng ?
- 2 hs trả lời
+ Sự biến đổi hố học là gì ?
- Dặn HS về nhà ơn lại bài. CB cho tiết
học sau.
--------------------------------------------------NS: 05/3/2018
NG: Thứ ba ngày 13 tháng 3 năm 2018
TOÁN
Tiết 122. BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức: Giúp HS, biết: Tên gọi, ký hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và
mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian thơng dụng.
- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào - Đổi đơn vị đo thời gian.
2. Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng đổi đơn vị đo thời gian.
3. Thái độ: HS biết vận dụng trong thực tế cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DH: Bảng đơn vị đo thời gian phóng to.
III. CÁC HĐ DH
HĐ của GV
HĐ của HS
1. KT bài cũ : GV nx bài kiểm tra
2. Bài mới
*Giới thiệu bài - Ghi đầu bài.
HĐ 1: Ôn tập các ĐV đo thời gian:
* Các đơn vị đo thời gian:
- GV y/c HS nhắc lại những đơn vị - HS nối tiếp nhau nêu. Các HS khác nhận
đo thời gian đã học và quan hệ giữa xét và bổ sung.
một số đơn vị đo thời gian.
1 thế kỉ
=
100 năm
- GV nh.xét, bổ sung, ghi bảng.
1 tuần lễ
=
7 ngày
1 năm
=
12 tháng
1 ngày
=
24 giờ
1 năm (thường) =
365 ngày
1năm (nhuận) =
366 ngày
1 giờ
=
60 phút
1 phút
=
60 giây
8
- GV cho HS biết: Năm 2000 là
năm nhuận, vậy năm nhuận tiếp
theo là năm nào? Các năm nhuận
tiếp theo nữa là năm nào?
- Sau khi HS trả lời, GV cho HS
nhận xét đặc điểm của năm nhuận
và đi đến kết luận: Số chỉ năm
nhuận chia hết cho 4.
- GV cho HS nhớ lại tên các tháng
và số ngày của từng tháng. GV có
thể nêu cách nhớ số ngày của từng
tháng bằng cách dựa vào hai nắm
tay. Đầu xương nhô lên là chỉ tháng
có 31 ngày, cịn chỗ hõm vào chỉ
tháng có 30 ngày hoặc 28, 29 ngày.
- Sau khi HS trả lời, GV nhấn
mạnh và treo bảng đơn vị đo thời
gian lên cho cả lớp quan sát và đọc.
* VD về đổi đơn vị đo thời gian:
- HDHS đổi các ĐV đo thời gian.
+ Đổi từ năm ra tháng:
+ Đổi từ giờ ra phút :
Cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận
+ Năm 2004, các năm nhuận tiếp theo nữa
là: 2008, 2012, 2016 …
- 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12 là tháng có 31 ngày, các
tháng cịn lại có 30 ngày (riêng tháng 2 có 28
ngày, nếu là năm nhuận thì có 29 ngày).
- HS nối tiếp nhau đọc bảng đơn vị đo thời
gian.
+ Một năm rưỡi = 1,5 năm = 12 tháng x 1,5
= 18 tháng
0,5 giờ = 60 phút x 0,5 = 30 phút
180 phút = 3 giờ
Cách làm: 180 60
1 3
216 phút = 3 giờ 36 phút
+ Đổi từ phút ra giờ (Nêu rõ cách Cách làm: 216 60
làm)
360 3,6
0
Vậy 216 phút = 3,6 giờ
HĐ 2 : Luyện tập
Bài 1: Ôn tập về thế kỉ, nhắc lại Bài 1. HS đọc đề và thảo luận theo cặp
các sự kiện lịch sử.
- Các đại diện trình bày kết quả thảo luận
- Cho hs đọc đề và làm việc theo trước lớp - HS khác nhận xét, bổ sung.
cặp
+ Kính viễn vọng năm 1671 được cơng bố
+ Hãy q.sát, đọc bảng (trang 130) vào thế kỉ XVII.
và cho biết từng phát minh được + Bút chì năm 1794 được công bố vào thế kỉ
công bố vào thế kỉ nào?
XVIII.
- Gọi các đại diện trình bày kết quả + Đầu máy xe lửa năm 1804 được công bố
thảo luận trước lớp, nhận xét, bổ vào thế kỉ XIX.
sung.
+ Xe đạp năm 1869 được công bố vào thế kỉ
XIX. (có bánh bằng gỗ)
+ Ơ tơ năm 1886 được cơng bố vào thế kỉ
XIX.
+ Máy bay 1903 được công bố vào Tk XX.
9
+ Máy tính điện tử 1946 được cơng bố vào
thế kỉ XX.
+ Vệ tinh nhân tạo 1957 được công bố vào
thế kỉ XX. (Vệ tinh nhân tạo đầu tiên do
người Nga phóng lên vũ trụ).
Bài 2: Gọi HS đọc y/c bài tập
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- Y/cầu HS làm bài vào vở. Gọi 2 - HS làm ra nháp sau đó điền kết quả vào
HS lên bảng làm rồi chữa bài.
chỗ chấm:
a) 6 năm = 72 tháng
b) 3 giờ = 180 phút
- Nhận xét, ghi điểm.
4 năm 2 tháng = 50
tháng
3 năm rưỡi = 42 tháng
(12 tháng x 3,5 = 42
tháng)
3 ngày = 72 giờ
0,5 ngày= 12 giờ
3 ngày rưỡi = 84 giờ
1,5 giờ = 90 phút
3
4 giờ = 45 phút
3 180
(60 x 4 = 4
45 phút)
6 phút = 360 giây
1
2 phút = 30 giây.
1 giờ = 3600 giây.
Bài 3: Gọi HS đọc y/c bài tập
Bài 3. Viết số thập phân thích hợp vào chỗ
- GV cho HS tự làm, gọi 1 em lên chấm:
bảng làm - Nhận xét, tuyên dương. a) 72 phút = 1,2 giờ. 270 phút = 4,5 giờ.
b)30 giây = 0,5 phút. 135 giây= 2,25 phút
3. Củng cố - Dặn dò (3’)
- GV gọi 1 HS đọc lại bảng đơn vị
đo thời gian.
- Về nhà làm BT trong sách bài tập.
---------------------------------------------------LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 49. LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: HS Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND
Ghi nhớ); hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ.
- HS Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được các BT ở mục III.
2. Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng sử dụng từ trong liên kết câu.
3. Thái độ: HS biết áp dụng khi nói và viết.
II. ĐỒ DÙNG DH: Bảng lớp viết hai câu văn ở BT1 (Phần nhận xét).
III. CÁC HĐ DH
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Kiểm tra bài cũ: 5’
- Mời HS làm lại bài tập 1,2 (Phần Bài tập 1: Các cặp từ hô ứng : chưa …
luyện tập, tiết LTVC Nối các vế câu đã, vừa .. . đã, càng…càng.
ghép bằng cặp từ hô ứng).
Bài tập 2 : càng…càng, mới …đã (vừa…
đã, chưa…đã), bao nhiêu… bấy nhiêu.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2. Dạy bài mới: 30’
HĐ1. HD tìm hiểu phần nhận xét:
Bài 1. Trong câu in nghiêng dưới đây, từ
Bài 1 . Gọi hs đọc đề bài.
nào lặp lại từ đã dùng ở câu trước ?
10
- GV cho Hs đọc yêu cầu của bài,
- GV cho Hs theo đọc 2 câu văn của
bài văn, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
+ Tìm từ đã lặp lại từ đã dùng ở câu
trước.
(1)Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh
núi Nghĩa Lĩnh.(2) Trước đền, những
khóm hải đường đâm bơng rực đỏ,
những cánh bướm nhiều màu sắc bay
dập dờn như đang múa quạt xòe hoa.
- Nhận xét, chốt lại.
Bài 2. Gọi hs đọc đề bài.
- HS đọc yêu cầu của bài: Thử thay thế
từ đền ở câu thứ 2 bằng một trong các
từ nhà, chùa, trường, lớp và nhận xét
kết quả thay thế:
+ GV HD: Sau khi thay thế, các em
hãy đọc lại cả 2 câu và thử xem hai
câu trên có cịn ăn nhập với nhau
khơng. So sánh nó với 2 câu vốn có để
tìm ngun nhân.
+ GV mời một HS đọc 2 câu văn sau
khi đó thay từ đền ở câu 2 bằng các từ
nhà, chùa, trường, lớp.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Nếu thay thế từ đền ở câu thứ hai
bằng một trong các từ nhà, chùa,
trường, lớp thì nội dung hai câu
khơng cịn ăn nhập gì với nhau vì mỗi
câu nói đến một sự vật khác nhau: câu
1 nói về đền Thượng cịn câu 2 nói về
ngơi nhà hoặc chùa, trường, lớp.
Bài 3. Gọi hs đọc đề bài.
- Gọi hs trả lời.
- GV nhận xét, kết luận.
- HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ trả lời
câu hỏi.
- Trong câu in nghiêng - Trước đền,
những khóm hải đường đâm bơng rực đỏ,
những cánh bướm nhiều màu sắc bay
dập dờn như đang múa quạt xòe hoa - từ
đền lặp lại từ đền ở câu trước.
Bài 2. Nếu ta thay từ được dùng lăp lại
bằng một trong các từ nhà, chùa,
trường, lớp thì hai câu trên có cịn gắn
bó với nhau khơng ?
- HS thảo luận theo cặp, thử thay: Đền
Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa
Lĩnh. Trước nhà (chùa, trường, lớp),
những khóm hải đường đâm bông rực đỏ,
những cánh bướm nhiều màu sắc bay
dập dờn như đang múa quạt xòe hoa.
- HS đọc các câu được thay thử.
Bài 3: Việc lặp lại từ trong trường hợp
này có tác dụng gì ?
- HS đọc y/c của bài tập, suy nghĩ, phát
biểu: Hai câu cùng nói về một đối tượng
(ngôi đền). Từ đền giúp ta nhận ra sự
liên kết chặt chẽ về nội dung giữa 2 câu
trên. Nếu khơng có sự liên kết giữa các
câu văn thì sẽ khơng tạo thành đoạn văn,
bài văn.
- 2 hs đọc.
- Mời hai HS đọc lại nội dung cần ghi
nhớ trong SGK.
HĐ 2: HD làm bài luyện tập.
Bài 1. Tìm những từ ngữ được lặp lại để
Bài 1: Gọi hs đọc đề bài.
liên kết câu:
- 2 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của
11
- Mời 2 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu
của BT1- mỗi em đọc một đoạn.
- GV dán 2 tờ phiếu, mời 2 HS lên
bảng làm bài.
Bài 2: Gọi hs đọc đề bài.
- Gv nêu y/cầu của bài tập: chọn tiếng
thích hợp đã cho trong ngoặc đơn (cá
song, tơm, thuyền, cá chim, chợ) điền
vào ô trống để các câu, các đoạn liên
kết với nhau.
- GV phát riêng bút dạ và giấy khổ to
cho 2 HS - mỗi em làm một đoạn văn.
BT1- mỗi em đọc một câu.
- HS gạch dưới các từ ngữ được lặp lại để
liên kết câu.
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp chốt lại
lời giải đúng
+ Đoạn a) Từ trống đồng và Đông Sơn
được dùng lặp lại để liên kết câu.
+Đoạn b) Cụm từ anh chiến sĩ và nét
hoa văn được dùng lặp lại để liên kết
câu.
Bài 2. Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn thích
hợp với mỗi ô trống để các câu, các đoạn
được liên kết với nhau:
- Cả lớp đọc thầm từng câu, từng đoạn
văn; suy nghĩ, chọn tiếng thích hợp đã
cho trong ngoặc đơn (cá song, tôm,
thuyền, cá chim, chợ) điền vào ô trống
trong vở BT.
- Hai HS làm bài trên phiếu dán lên bảng
lớp. Cả lớp nh.xét, bổ sung, chốt lại lời
giải đúng:
... Thuyền lướt mui bằng. Thuyền giã
đôi mui cong. Thuyền khu Bốn buồm chữ
nhật. Thuyền Vạn Ninh buồm cánh én.
Thuyền nào cũng tơm cá đầy khoang...
Chợ Hịn Gai buổi sáng la liệt tôm cá.
Những con cá song khỏe, vớt lên hàng
giờ vẫn giãy đành đạch, vảy xám hoa đen
lốm đốm. Những con cá chim mình dẹt
như hình con chim lúc sải cánh bay, thịt
ngon vào loại nhất nhì ... Những con tơm
trịn, thịt căng lên từng ngấn như cổ tay
của trẻ lên ba, ...
3. Củng cố - Dặn dò (3’)
- Hs thực hiện
- Mời 1 Hs nhắc lại nội dung bài học.
- Dặn HS ghi nhớ kiến thức vừa học về
liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ ;
chuẩn bị bài : Liên kết các câu trong
bài bằng cách thay thế từ ngữ.
------------------------------------------------KỂ CHUYỆN
Tiết 25. VÌ MN DÂN
I. MỤC TIÊU
12
1. Kiến thức: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Trần Hưng Đạo đã vì đại nghĩa mà
xố bỏ hiềm khích cá nhân với Trần Quang khải để tạo khối đồn kết chống giặc.
Từ đó, HS hiểu thêm một truyền thống tốt đẹp của dân tộc - truyền thống đoàn kết.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng nói và nghe:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được từng đoạn và tồn bộ
câu chuyện Vì muôn dân.
- Nghe thầy cô kể nhớ được câu chuyện + Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời
kể của bạn.
3. Thái độ: Giáo dục HS biết đoàn kết giúp đỡ nhau trong học tập.
* GDHS quyền và bổn phận sống vì mọi người.
II. ĐỒ DÙNG DH: BGPP
III. CÁC HĐ DH
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi 2HS kể một việc làm tốt góp - 2 hs lên bảng trả lời câu hỏi
phần bảo vệ trật, an ninh nơi làng
xóm, phố phường mà em biết.
- GV cùng HS nhận xét và tuyên
dương cho từng HS.
2. Dạy bài mới: * Giới thiệu bài:
a) GV kể chuyện :
- Lắng nghe
- Y/c HS q.sát tranh minh hoạ, đọc
thầm các y/cầu trong SGK.
- GV kể lần 1: Giọng kể thong thả,
chậm rãi. GV kể xong, giải nghĩa - HS nghe,
một số từ khó đã ghi trên bảng lớp:
Dán tờ giấy vẽ lược đồ quan hệ gia - HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm các
tộc giữa các nh.vật trong truyện, chỉ yêu cầu trong SGK.
lược đồ, giới thiệu tên 3 nhân vật:
- HS lắng nghe.
Trần Quốc Tuấn và Trần Quang - Đọc chú giải SGK: tị hiềm, Quốc công
Khải là anh em họ: Trần Quốc Tuấn Tiết chế, Chăm-pa, Sát Thát.
là con ông bác, Trần Quang Khải là
con ông chú. Trần Nhân Tông là
cháu gọi Trần Quang Khải là chú.
- GV kể lần 2: GV vừa kể vừa chỉ
vào tranh minh họa phóng to treo
trên bảng lớp. HS vừa nghe GV kể
vừa quan sát tranh.
- GV kể lần 3:
b) HDHS kể chuyện, trao đổi về ý - Lắng nghe
nghĩa câu chuyện:
*Kể chuyện trong nhóm.
- Y/cầu HS dựa vào lời kể của GV và + Tranh 1: Cha của Trần Quốc Tuấn trước
tranh minh hoạ, nêu ND của từng khi qua đời dặn con phải dành lại ngôi vua.
tranh.
Trần Quốc Tuấn khơng cho điều đó là phải,
- Gọi HS phát biểu. GV kết luận, ghi nhưng thương cha nên gật đầu.
13
nhanh lên bảng.
+ Tranh 2: Năm 1284, giặc Nguyên sang
xâm lược nước ta.
+ Tranh 3: Trần Quốc Tuấn mời ông Trần
Quang Khải xuống thuyền của mình ở bến
Đơng để cùng nhau bàn kế đánh giặc.
+ Tranh 4: Trần Quốc Tuấn tự tay dội
nước tắm cho Trần Quang Khải, khéo léo
cởi bỏ mâu thuẫn gia tộc.
+ Tranh 5: Theo lời Trần Quốc Tuấn, vua
mở hội nghị Diên Hồng triệu tập các vị bô
lão từ mọi miền đất nước.
+ Tranh 6: Cả nước đồn kết một lịng nên
giặc Ngun mới bị đánh tan.
- Y/c HS kể chuyện trong nhóm: 4 - Kể chuyện theo nhóm 4
HS tạo thành một nhóm, khi 1 HS kể - HS trao đổi với nhau về ý ngfhĩa câu
các HS khác chú ý lắng nghe, nhận chuyện.
xét, sửa lỗi cho bạn.
* Thi kể chuyện trước lớp:
- GV cho HS các nhóm thi kể chuyện - HS các nhóm thi kể chuyện trước lớp
trước lớp theo hình thức nối tiếp.
theo hình thức nối tiếp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS kể
tốt.
- T/chức cho HS thi kể toàn bộ câu - Hs thi kể lại toàn bộ câu chuyện.
chuyện. Gọi HS nhận xét bạn kể
chuyện.
* Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
- GV nêu câu hỏi, HS nối tiếp nhau - Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện: HS nối
trả lời theo ý kiến của mình. Sau đó tiếp nhau trả lời theo ý kiến của mình
GV chốt lại:
+ Câu chuyện kể về ai?
+ Câu chuyện kể về Trần Hưng Đạo.
+ Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì? + Câu chuyện giúp em hiểu về truyền
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì ?
thống đồn kết, hịa thuận của dân tộc ta
*Ca ngợi Trần Hưng Đạo đó vì đại nghĩa
mà xố bỏ hiềm khích cá nhân với Trần
Quang Khải để tạo nên khối đoàn kết
+ Em biết những câu ca dao, tục ngữ, chống giặc.
thành ngữ nào nói về truyền thống - HS thi đua phát biểu. Ví dụ :
đồn kết của dân tộc?
+ Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.
+ Máu chảy ruột mềm
+ Môi hở răng lạnh.
+ Anh em như thể tay chân
Rách lành đùm bọc, khó khăn đỡ đần.
+ Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.
+ Một cây làm chẳng lên non
3. Củng cố - Dặn ḍò (3’)
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
- GV hỏi: + Vì sao câu chuyện có tên
14
là “Vì mn dân”?
- GDHS noi gương các anh hùng, - Hs suy nghĩ, trả lời
ln có lịng u nước.
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân nghe và CB câu
chuyện nói về truyền thống hiếu học
hoặc truyền thống ĐK của dân tộc.
------------------------------------------------LỊCH SỬ
Tiết 25. SẤM SÉT ĐÊM GIAO THỪA
I. MỤC TIÊU. Học sinh biết:
1. KT: Biết được cuộc tổng tiến công và nổi dậy của quân và dân miền Nam vào dịp
Tết Mậu Thân (1968), tiêu biểu là cuộc chiến đấu ở sứ quán Mĩ tại Sài Gòn.
+ Tết Mậu Thân (1968) quân và dân miền Nam đồng loạt tổng tiến công và nổi dậy
ở khắp các thành phố và thị xã.
+ Cuộc chiến đấu tại sứ quán Mĩ diễn ra quyết liệt và là sự kiện tiêu biểu của cuộc
Tổng tiến công.
2. KN: Nêu được cuộc tổng tiến công đúng, hay.
3. TĐ: Giáo dục HS tình cảm yêu quê hương, tìm hiểu lịch sử nước nhà.
II. ĐỒ DÙNG DH
- Ảnh tư liệu về cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968) (cần sưu tầm
ảnh ở địa phương).
III. CÁC HĐ DH
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi 3 HS lên bảng TLCH; sau đó nhận 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi
xét và tuyên dương từng HS:
+ Ta mở đường Trường Sơn nhằm mục
đích gì?
+ Đường Trường Sơn có ý nghĩa như thế
nào đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ
cứu nước của dân tộc ta?
+ Kể về một tấm gương chiến đấu dũng
cảm trên đường Trường Sơn ?
2. Dạy bài mới:
*HĐ 1: Sự kiện lịch sử tết Mậu Thân
năm 1968
- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS:
- Lắng nghe – Đọc sgk trả lời CH:
- Tết Mậu Thân 1968 đã diễn ra sự kiện + Đêm 30 Tết Mậu Thân, khi mọi
gì ở miền Nam nước ta ?
người đang chuẩn bị đón giao thừa thì
các địa điểm bí mật trong thành phố
Sài Gịn, các chiến sĩ qn giải phóng
lặng lẽ xuất kích, vào lúc lời Bác Hồ
chúc Tết…, quân ta đánh vào sứ quán
Mĩ, Bộ Tổng tham mưu quân đội Sài
Gòn, Đài phát thanh, sân bay Tân Sơn
15
Nhất, tổng nha Cảnh sát, Bộ tư lệnh hải
quân,… cuộc tiến cơng q bất ngờ,
ngồi sức tưởng tượng của địch.
- Thuật lại trận đánh tiêu biểu của bộ đội - Hs đọc thông tin SGK và thuật lại
ta trong dịp Tết Mậu Thân 1968?
- GV giới thiệu tình hình nước ta trong
những năm 1965- 1968: Mĩ ồ ạt đưa
quân vào miền Nam. Cuộc Tổng tiến
công và nổi dậy năm 1968 là chiến thắng
to lớn của Cách mạng miền Nam, tạo ra
những chuyển biến mới.
- Cho HS làm việc theo nhóm
- HS TL nhóm, đại diện nhóm trả lời:
+ Tìm những chi tiết nói lên sự tấn cơng + Bất ngờ: Tấn công vào đêm Giao
bất ngờ và đồng loạt của quân dân ta vào thừa, đánh vào các cơ quan đầu não của
dịp Tết Mậu Thân 1968?
địch, các thành phố lớn.
+ Đồng loạt: Cuộc Tổng tiến công và
nổi dậy diễn ra đồng thời ở nhiều thị
xã, thành phố, chi khu quân sự.
- Kể lại cuộc chiến đấu của quân giải - Trận đánh của quân giải phóng vào sứ
phóng ở Sứ quán Mĩ tại Sài Gòn ?
quán Mĩ đã làm cho những kẻ đứng
đầu Nhà Trắng … khiến cho sứ quán
*HĐ 4: Ý nghĩa của cuộc tổng tiến Mĩ bị tê liệt.
công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968
- Cho hs thảo luận nhóm và nêu:
- Cuộc tổng tiến cơng và nổi dậy tết Mậu - Hs thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi Thân năm 1968 có ý nghĩa như thế nào? ý nghĩa: Cuộc tổng tiến công và nổi
- HDHS thảo luận về thời điểm, cách dậy năm 1968 là một cuộc tập kích
đánh, tinh thần của quân ta, từ đó rút ra chiến lược, một thắng lợi có ý nghĩa
nhận định :
lớn, đánh dấu một giai đoạn mới của
+ Ta tấn công địch khắp Miền Nam, làm CM miền Nam. Thắng lợi đó đã giáng
cho địch hoang mang; lo sợ.
cho địch những đòn bất ngờ, những sự
+ Sự kiện này tạo ra bước ngoặt cho choáng váng, làm cho thế chiến lược
cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
của Mĩ bị đảo lộn, làm lung lay ý chí
xâm lược của đế quốc Mĩ. Mĩ phải
chấm dứt khơng điều kiện chiến tranh
phá hoại miền Bắc, chấp nhận đàm
phán tại hội nghị Pa-ri, chuyển “chiến
tranh cục bộ “sang “VN hố chiến
3. Củng cố - Dặn dị (3’)
tranh”.
- GV tổng kết bài : Trong giờ phút giao
thừa thiêng liêng xuân Mậu Thân 1968,
khi Bác Hồ vừa đọc lời chúc mừng năm
mới…
- Dặn dò HS về nhà học thuộc bài và
chuẩn bị bài sau: Chiến thắng Điện Biên
Phủ trên không.
16
--------------------------------------------------NS: 06/3/2018
NG: Thứ tư ngày 14 tháng 3 năm 2018
BUỔI SÁNG
TOÁN
Tiết 123. CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: HS biết thực hiện phép cộng số đo thời gian.
2. Kĩ năng: Vận dụng giải các bài toán đơn giản.
3. Thái độ: HS có ý thức tự giác học và làm bài.
II. CÁC HĐ DH
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Kiểm tra bài cũ (5’)
- 2 HS lên bảng làm bài
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài . Dưới lớp
theo dõi nhận xét.
+ Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
0,5 ngày = ..... giờ 1,5 giờ =..... phút
84 phút = ..... giờ 135 giây = ..... phút
- Nhận xét bài làm của HS.
2. Dạy bài mới
HĐ1: HD HS cách cộng (12’)
*Thực hiện phép cộng số đo thời
gian.
Ví dụ 1:
- GV nêu ví dụ 1 (trong SGK, cho HS - HS theo dõi, nêu phép tính:
nêu phép tính tương ứng).
VD 1: 3 giờ 15phút + 2giờ 35phút = ?
- GV HD cho HS tìm cách đặt tính và
3 giờ 15 phút
+
tính:
2 giờ 35 phút
5 giờ 50 phút
Vậy: 3giờ 15phút + 2giờ 35 phút =
5giờ 50phút.
VD2: 22phút 58giây + 23phút 25giây =?
Ví dụ 2:
22phút 58giây
+
- GV nêu bái tốn, sau đó cho HS nêu
23phút 25giây
phép tính tương ứng.
45phút 83giây
- GV cho HS đặt tính và tính:
(83 giây = 1phút 23giây)
Vậy: 22phút 58giây + 23phút 25giây =
46phút 23giây
* Muốn cộng số đo thời gian ta cộng
các số đo theo từng loại đơn vị.
*Vậy : Muốn cộng số đo thời gian ta Trong trường hợp số đo theo đơn vị
làm thế nào?
phút, giây lớn hơn hoặc bằng 60 thì
cần đổi sang đơn vị hàng lớn hơn liền
kề.
Bài 1. Tính:
17
HĐ 2: HDHS làm bài luyện tập (18’). a) 7 năm 9tháng + 5năm 6tháng =
Bài 1: +GV cho HS tự làm bài, gọi 4
7 năm 9tháng
em lên bảng làm sau đó thống nhất kết
5 năm 6tháng
quả.
12 năm 15tháng
- GV HD những HS yếu cách đặt tính
(15 tháng = 1 năm 3 tháng)
và tính, chú ý phần đổi đơn vị đo thời Vậy: 7 năm 9tháng + 5năm 6tháng
gian.
= 13 năm 3 tháng
3giờ 5phút + 6giờ 32phút =
3giờ 5phút
+
6giờ 32phút
9giờ 37phút
Vậy: 3giờ 5phút + 6giờ 32phút =
= 9 giờ 37 phút
12 giờ 18 phút + 8 giờ 12 phút =
12giờ 18phút
+
8giờ 12phút
20giờ 30phút
Vậy: 12giờ 18phút + 8giờ 12phút
= 20giờ 30phút.
4giờ 35phút + 8giờ 42phút =
4giờ 35phút
+
8giờ 42phút
12giờ 77phút
(77phút = 1giờ 17phút)
Vậy: 4giờ 35phút + 8giờ 42phút
= 13giờ 17phút.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2.
- Cả lớp làm vào vở và nhận xét bài bạn
Bài 2: - GV cho HS đọc bài rồi thống làm trên bảng:
nhất phép tính tương ứng để giải bài Tóm tắt:
tốn. Sau đó HS tự tính và viết lời giải Lâm đi từ nhà đến bến xe: 35 phút
- Gọi một HS trình bày trên bảng
Sau đó đi đến Viện Bảo tàng lịch sử hết:
2 giờ 20 phút.
Lâm đi từ nhà đến Viện Bảo tàng lịch
sử : … phút ?
Bài giải
- Nhận xét, ghi điểm
Thời gian Lâm đi từ nhà đến Viện Bảo
tàng Lịch sử là:
35phút + 2giờ 20phút = 2giờ 55phút
Đáp số : 2giờ 55phút
3. Củng cố - Dặn dò (3’):
- Gọi 2 HS nhắc lại cách cộng số đo
thời gian.
- Dặn HS về nhà học thuộc cách cộng
18
số đo thời gian và làm bài trong vở BT
Toán.
--------------------------------------------------------TẬP ĐỌC
Tiết 50. CỬA SÔNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS đọc diễn cảm toàn bài thơ với giọng tha thiết, gắn bó.
- Hiểu được ý nghĩa bài thơ: Qua hình ảnh cửa sơng, tác giả ca ngợi nghĩa tình thuỷ
chung, biết nhớ cuội nguồn của dân tộc ta.
2. Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng đọc diễn cảm.
3. Thái độ: GD truyền thống uống nước nhớ nguồn. HS có ý thức bảo vệ môi trường
cửa sông.
II. ĐỒ DÙNG DH: Tranh minh hoạ cửa sông trong SGK. Tranh ảnh về phong cảnh
vùng cửa sông.
III. CÁC HĐ DH:
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Kiểm tra bài cũ: 5’
- Mời 2 HS đọc lại bài “Phong cảnh - Mỗi học sinh đọc 1 đoạn.
Đền Hùng”, TLCH về nội dung bài
học.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2. Dạy bài mới: Giới thiệu bài
HĐ 1. HD HS luyện đọc:
- Mời một HS khá đọc bài thơ.
- 1 hs khá đọc.
- Mời HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ - HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ lần 1
thơ lần 1
- GV cho HS luyện phát âm đúng - HS luyện phát âm đúng các từ ngữ khó
các từ ngữ khó đọc và dễ lẫn lộn.
đọc và dễ lẫn lộn: then khóa, cần mẫn,
mênh mơng, nước lợ, nơng sâu, tơm rảo,
lấp lố, trơi xuống, núi non
- Mời HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ - HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ lần 2
thơ lần 2
- GV HDHS quan sát tranh minh hoạ
cảnh cửa sông, mời 1 HS đọc chú - 1 HS đọc các từ ngữ được chú giải.
giải từ cửa sông.
- Giúp hs hiểu nghĩa một số từ khó - HS lắng nghe, quan sát hình để hiểu
trong bài.
thêm.
- GV giảng thêm: Cần câu uốn
cong lưỡi súng – ngọn sóng uốn
cong tưởng như bị cần câu uốn.
- YC HS luyên đọc theo cặp.
- HS luyên đọc theo cặp.
- Mời một HS đọc cả bài.
- 1 hs đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS lắng nghe.
HĐ 2: HD tìm hiểu bài:
- GV tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm cùng trao đổi, thảo luận, trả lời
[
19
câu hỏi tìm hiểu bài trong SGK.
- GV theo dõi, bổ sung, kết luận.
+ Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng + Những từ ngữ là:
những từ ngữ nào để nói về nơi sơng Là cửa nhưng khơng then khố.
chảy ra biển ?
Cũng không khép lại bao giờ.
+ Theo em, cách giới thiệu ấy có gì + Cách nói rất đặc biệt của tác giả bằng
hay?
cách dùng từ chuyển nghĩa làm cho người
đọc hiểu ngay thế nào là cửa sông, cửa
sơng rất quen thuộc.
- GV: đó là cách chơi chữ, dùng + Cách nói đó rất hay, làm cho ta như thấy
nghĩa chuyển.
cửa sông cũng như là một cái cửa nhưng
khác với mọi cái cửa bình thường, khơng
có then cũng khơng có khố.
+ Cửa sơng là nơi những dịng sơng gửi
+ Theo bài thơ, cửa sông là một địa phù sa lại để bồi đắp bãi bờ, nơi nước ngọt
điểm đặc biệt như thế nào?
chảy vào biển rộng, nơi biển cả tìm về với
đất liền, nơi nước ngọt của những con sơng
và nước mặn của biển cả hồ lẫn vào nhau
tạo thành vùng nước lợ, nơi cá tôm hội tụ,
những chiếc thuyền câu lấp loá đêm trăng,
nơi những con tàu kéo cũi gió từ mặt đất,
nơi tiễn đưa người ra khơi.
+ Những hình ảnh nhân hố được sử dụng
trong khổ thơ: Dù giáp mặt cùng biển
+ Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp rộng, Cửa sông chẳng dứt cội nguồn/ Lá
tác giả nói lên điều gì về “tấm lịng” xanh mỗi lần trôi xuống / Bỗng nhớ một
của cửa sơng đối với cội nguồn?
vùng núi non… Phép nhân hố giúp tác giả
nói được “tấm lịng’’ của cửa sơng là
khơng qn cội nguồn.
*Qua hình ảnh cửa sơng, tác giả muốn ca
ngợi tình cảm thuỷ chung, uống nước
nhớ nguồn của dân tộc ta.
+ Qua hình ảnh cửa sơng, tác giả
muốn nói lên điều gì?
- HS cả lớp theo dõi và tìm giọng đọc hay.
HĐ3: HDHS đọc diễn cảm và học
thuộc lòng bài thơ.
- HS theo dõi.
- Y/cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc bài.
- GV t/chức cho HS đọc diễn cảm
khổ thơ 4, 5.
+ GV treo bảng phụ có viết sẵn hai - HS luyện đọc diễn cảm và thi đọc d/c
khổ thơ. Sau đó, GV đọc mẫu và HS khổ thơ 4-5.
theo dõi GV đọc để phát hiện cách - HS luyện đọc, thi đọc thuộc lòng.
ngắt giọng, nhấn giọng khi đọc bài.
+ YC HS luyện đọc theo cặp.
- GV nhận xét, ghi điểm.
20
- Y/c HS đọc thuộc lòng bài thơ. HS
nối tiếp nhau đọc thuộc lòng từng - HS nêu.
khổ thơ. Cuối cùng, mời 3 HS thi
đọc thuộc lòng cả bài thơ.
3. Củng cố - Dặn dị 3’
+ Qua h/ảnh cửa sơng, tác giả muốn
nói lên điều gì?
- Gọi 2 em nhắc lại ND chính của
bài thơ. Dặn HS về nhà học thuộc
lòng bài thơ, CB bài sau: Nghĩa thầy
trò.
---------------------------------------------------BUỔI CHIỀU
GDVHGT
Bài 7. KHI PHÁT HIỆN ĐƯỜNG RAY BỊ HỎNG,
ĐOẠN ĐƯỜNG BỊ SẠT LỞ,...
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Nhận biết các dấu hiệu đoạn đường bị hư hỏng, sạt lở.
2. Kĩ năng: Biết cách xử lí khi phát hiện đường ray bị hỏng, đoạn đường bị sạt lở...
3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ và nhắc nhở mọi người bảo vệ, xử lí khi phát hiện
đường ray bị hỏng, đoạn đường bị sạt lở...
II. CHUẨN BỊ: Tranh ảnh về các đoạn đường giao thông bị hư hỏng
- Các tranh ảnh trong sách Văn hóa giao thơng 5 – Bài 7
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
HĐ của GV
1. Trải nghiệm: Y/c Hs trả lời
- Em đã từng đi những phương tiện giao thơng
đường bộ nào?
- Những phương tiện đó đi trên những con đường
nào?
- Những con đường em đi qua có con đường nào bị
hư hỏng, sạt lở không? Nếu những con đường này
bị hư hỏng thì sẽ ảnh hưởng như thế nào đến
những chuyến đi. Vậy khi phát hiện đường bị
hỏng, đoạn đường bị sạt lở, chúng ta cần phải làm
gì?
2. HĐCB: Tìm hiểu truyện
- Y/c HS kể chuyện
- Y/c HS thảo luận nhóm 2, trả lời các câu hỏi.
1. Trên đường đi học về, Hùng và Hạnh đã phát
hiện ra điều gì?
2. Tại sao Hạnh lo lắng khi phát hiện đường ray xe
lửa bị hỏng?
3. Hạnh và Hùng đã làm gì khi phát hiện ra đường
21
HĐ của HS
- Tàu hỏa, xe máy, ơ tơ, xích
lơ,...
- Tàu hỏa đi trên đường ray,
ô tô, xe máy đi trên đường
quốc lộ...
- HS thực hiện.
- Hs thực hiện và nêu ý kiến
1. Phát hiện một đoạn thanh
ray bị bong ra.
2. Vì đường ray bị hỏng mà
xe lửa chạy đến thì rất nguy
hiểm.
3.Tìm cách báo ngay cho
-
ray xe lửa bị hỏng?
4. Khi phát hiện đường ray bị hỏng, đoạn đường bị
sạt lở, chúng ta phải làm gì?
- GV chốt ý.
- GV giới thiệu một số hình ảnh và yêu cầu HS
nhận biết đường ray bị hư hỏng, đoạn đường bị sạt
lở...
- Y/c HS thảo luận nhóm 4
Nguyên nhân khiến đường ray bị hư hỏng, đường
bị sạt lở.
GV cho HS xem hình ảnh.
Hậu quả có thể xảy ra khi đi trên đường ray bị hư
hỏng, đoạn đường bị sạt lở?
GV cho HS xem hình ảnh.
Khi phát hiện đường ray bị hư hỏng, đoạn đường
bị sạt lở, em sẽ làm gì?
GV chốt ý.
3. HĐ thực hành:
Bài 1:
- GV giới thiệu tranh trong SGK, y/c HS nêu nội
dung tranh.
UBND phường.
4. HS trả lời theo suy nghĩ cá
nhân.
- Lắng nghe.
- HS quan sát, trả lời.
- HS thảo luận, trả lời.
- Nguyên nhân: Thiên tai,
con người...
- HS xem.
- Hậu quả: Tai nạn giao
thông
- HS xem
- Báo cho người lớn, làm dấu
cảnh báo người đi đường...
- HS quan sát.
+ Tranh 1: Một đoạn đường
bị sạt lở
+ Tranh 2: Hai thanh gỗ trên
cầu bị gãy tạo thành lỗ hổng
- Khi gặp ra những trường hợp như vậy, nếu là em, thật to.
em sẽ làm gì?- Y/c HS đóng vai và xử lí tình + Tranh 3: Giữa đường có ổ
huống.
gà do bị đất sụt lún và có
- Y/c HS trình bày.
một bạn trai đi trúng ổ gà.
- Nhận xét.
- HS thực hiện theo tổ, thảo
Bài 2:
luận, đóng vai.
- GV giới thiệu tranh, y/c HS nêu nội dung tranh.
- HS quan sát tranh, nêu nội
dung: các bạn giăng dây,
- Nêu ý kiến của em về việc làm của các bạn trong cắm biện báo nguy hiểm cho
tranh? Vì sao các bạn lại làm như vậy?
người đi đường biết có đoạn
đường bị sạt lở, hư hỏng.
- HS trả lời theo ý kiến các
- Nhận xét.
nhân. (Các bạn làm như vậy
là đúng vì khi gặp đoạn
đường bị sạt lở, hư hỏng cần
cảnh báo cho người đi đường
biết để tránh xảy ra tai nạn
4. HĐ ứng dụng
giao thơng…)
- Y/c HS đọc tình huống trong SGK.
- HS đọc.
+ Trên đường đi, Hà và Trang phát hiện điều gì?
+ Một cái hố sâu do đất bị
sụt lún.
+ Hai bạn băn khoăn điều gì?
+ Định báo cho các chú cơng
22
an nhưng đường đi đến đó
khá xa, lo lắng nếu người đi
đường không để ý dễ xảy ra
tai nạn.
- HS thảo luận, trả lời
+ Nếu là em, em sẽ làm gì?
- Y/c HSTL nhóm 2, trả lời câu hỏi.
- Nhận xét.
- GV chốt ý, kết luận.
- Y/c HS đọc lại.
- HS đọc.
5. Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò chuẩn bị bài sau.
----------------------------------------------------NS: 07/3/2018
NG: Thứ năm ngày 15 tháng 3 năm 2018
BUỔI SÁNG
TOÁN
Tiết 124. TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS biết thực hiện phép trừ hai số đo thời gian.
2. Kĩ năng: Vận dụng giải các bài toán đơn giản.
3. Thái độ: HS có ý thức tự giác học và làm bài.
II. ĐỒ DÙNG DH: Hai băng giấy chép sẵn đề bài toán của ví dụ 1, ví dụ 2.
III. CÁC HĐ DH:
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Kiểm tra bài cũ:
- GV mời 2 HS lên bảng làm bài tập 2b - Hs thực hiện.
trong sgk.
3ngày 20giờ + 4ngày 15giờ
4phút 13giây + 5phút 15giây
- GV nh.xét và tuyên dương HS.
2. Dạy bài mới:
HĐ 1: HD thực hiện phép trừ các số
đo thời gian.
* VD 1:
- Gv dán băng giấy có đề bài tốn của ví - Đọc ví dụ, trả lời câu hỏi:
dụ 1 và u cầu HS đọc đề bài.
+ Ơ tơ khởi hành từ Huế vào lúc nào?
+ Vào lúc 13giờ 10phút
+ Ơ tơ đến Đà Nẵng vào lúc nào?
+ Ơ tô đến Đà Nẵng lúc 15giờ 55phút
+ Muốn biết ô tô đi từ Huế đến Đà + Chúng ta phải thực hiện phép trừ:
Nẵng mất bao nhiêu thời gian ta làm thế 15giờ 55phút - 13giờ 10phút
nào?
- GV y/c: Đó là một phép trừ hai số đo
thời gian. Hãy dựa vào cách thực hiện
15giờ 55phút
phép cộng các số đo thời gian để đặt
13giờ 10phút
tính và thực hiện phép trừ.
2giờ 45phút
- Gọi 1 HS lên bảng làm, HS dưới lớp
23
làm vào vở.
- GV cùng HS nh.xét bài làm của HS
trên bảng lớp, sau đó giảng lại cách thực
hiện phép trừ hai số đo thời gian.
- GV hỏi:
+ Qua ví dụ trên, em thấy khi trừ các số
đo thời gian có nhiều loại đơn vị ta phải
thực hiện như thế nào?
* VD 2:
- GV dán băng giấy có đề bài toán 2 lên
bảng và yêu cầu HS đọc.
- GV y/cầu HS tóm tắt bài tốn.
- GV hỏi:
+ Để biết được Bình chạy hết ít hơn
Hồ bao nhiêu giây ta phải làm như thế
nào?
- GV yêu cầu HS đặt tính.
- GV hỏi:
+ Em có thực hiện được phép trừ ngay
khơng?
- GV y/cầu HS trình bày lời giải phép
tính.
-
+ Khi trừ các số đo thời gian cần thực
hiện trừ các số đo theo từng loại đơn vị.
- HS đọc ví dụ 2
Tóm tắt:
Hồ chạy hết : 3phút 20giây.
Bình chạy hết : 2phút 45giây.
Bình chạy ít hơn Hồ : … giây ?
- HS nêu.
+ Ta lấy 3phút 20giây - 2phút 45giây.
- HS đặt tính vào giấy nháp.
+ Chưa thực hiện được phép trừ vì
20giây “khơng trừ được” 45giây.
- HS làm việc theo cặp cùng tìm cách
thực hiện phép trừ, sau đó một số em
nêu cách làm của mình trước lớp.
3phút 20giây
2phút 80giây
2phút 45giây
2phút 45giây
0phút 35giây
Bài giải
Bình chạy ít hơn Hịa số giây là:
3phút 20giây - 2phút 45giây =
35 (giây)
Đáp số: 35giây.
+ Khi thực hiện phép trừ các số đo thời
- GV hỏi:
gian mà số đo theo đơn vị nào đó ở số
+ Khi thực hiện phép trừ các số đo thời bị trừ bé hơn số đo tương ứng ở số trừ
gian mà số đo theo đơn vị nào đó ở số thì ta cần chuyển đổi 1 đơn vị ở hàng
bị trừ bé hơn số đo tương ứng ở số trừ lớn hơn liền kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi
thì ta làm như thế nào?
thực hiện phép trừ bình thường.
- GV mời 1 HS nhắc lại chú ý trên.
- 3 Hs nêu lại.
HĐ2: HDHS làm bài luyện tập:
Bài 1: Gọi HS đọc đề bài, GV hỏi:
Bài 1. Tính.
+ Bài tập y/c các em làm gì?
- Thực hiện phép trừ các số đo thời gian
- Gọi 3 HS lên bảng làm.
- HS cả lớp làm vào vở.
- Đổi chéo vở cho bạn bên cạnh để kiểm
- GV cùng HS chữa bài của bạn trên tra bài lẫn nhau.
24
bảng
-
-
-
-
-
a) 23phút 25giây - 15phút 12giây =
23phút 25giây
15phút 12giây
8phút 13giây
b) 54phút 21giây - 21phút 34giây =
54phút 21giây
53phút 81giây
21phút 34giây
21phút 34giây
32phút 47giây
c) 22giờ 15 phút - 12 giờ 35 phút =
22giờ 15phút
21giờ 75phút
12giờ 35phút
12giờ 35phút
9giờ 40phút
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2 : Gọi HS đọc đề bài. Y/cầu HS tự Bài 2. Tính.
làm bài. Gọi 3 em lên bảng làm.
a) 23ngày 12giờ - 3ngày 8giờ =
23ngày 12giờ
3ngày 8giờ
20ngày 4giờ
b) 14ngày 15giờ - 3ngày 17giờ =
14ngày 15giờ
13ngày 39giờ
3ngày 17 giờ
3ngày 17giờ
10ngày 22giờ
c) 13năm 2tháng - 8năm 6tháng =
13năm 2tháng
12năm 14tháng
8năm 6tháng
8năm 6tháng
- Nhận xét, tuyên dương.
4năm 8tháng
Bài 3: GV mời HS đọc đề toán, GV HD Bài 3. Học sinh đọc đề, tìm hiểu đề.
HS phân tích đề tốn.
+ Người đó bắt đầu đi từ A vào lúc nào? - Lúc 6giờ 45phút
+ Người đó đến B lúc mấy giờ?
- Người đó đến B lúc 8giờ 30phút
+ Giữa đường người đó đó nghỉ bao - đã nghỉ 15phút
lâu?
+ Vậy làm thế nào để tính được thời + Ta phải lấy thời gian đến B trừ đi thời
gian người đó đi từ A đến B khơng tính gian khởi hành từ A và trừ đi thời gian
thời gian nghỉ?
nghỉ.
- Gọi 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào
Bài giải
vở.
Nếu tính cả thời gian nghỉ thì thời gian
- GV mời HS nh.xét bài bạn làm trên để người đó đi từ A đến B là:
bảng, sau đó nh.xét và ghi điểm HS
8giờ 30phút – 6giờ 45phút =
= 1giờ 45phút
Khơng tính thời gian nghỉ thì thời gian
cần để người đó đi từ A đến B là:
1giờ 45phút – 15phút = 1giờ 30phút
Đáp số: 1giờ 30phút.
3. Củng cố - Dặn dò (3’)
- Gọi 2 HS nhắc lại cách trừ số đo thời
25