Giáo án Đại Số 9 GV:Mạch Hương Mai
I. Mục Tiêu:
- HS được rèn kó năng giải hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn bằng phương pháp cộng đại số.
II. Chuẩn Bò:
- HS: Chuẩn bò bài tập về nhà.
- Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề.
III. Tiến Trình:
1. Ổn đònh lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
Xen vào lúc làm bài tập.
3. Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG
Hoạt động 1: (12’)
GV hướng dẫn HS làm
theo 2 cách:
Cách 1 là ta khai triển
ra, thu gọn rồi giải theo cách
thông thường.
Cách 2 là đặt (x – 2) = a
và (1 + y) = b thì ta có hệ
phương trình như thế nào?
Hãy giải hệ theo a và b
để tình giá trò của a và b.
Với a = -1 và b = 0 thì ta
có hệ phương trình nào với hai
ẩn là x và y?
Hãy giải hệ trên để tìm x
và y.
Hoạt động 2: (16’)
Đồ thò hàm số y = ax + b
đi qua A(2;-2) và B(-1;3) nghóa
là ta có hệ phương trình như thế
nào?
Giải hệ phương trình này
ta sẽ tìm được giá trò của các hệ
số a và b.
HS chú ý theo dõi.
2 3 2
3 2 3
a b
a b
+ = −
− = −
HS giải tìm a và b.
2 1 1
1 0 1
x x
y y
− = − =
⇔
+ = = −
2 2
3
a b
a b
+ = −
− + =
HS giải hệ để tìm giá
trò của a và b.
Bài 24: Giải hệ phương trình
b)
( ) ( )
( ) ( )
2 2 3 1 2
3 2 2 1 3
x y
x y
− + + = −
− − + = −
(I)
Đặt (x – 2) = a và (1 + y) = b. Hệ phương
trình (I) trở thành:
2 3 2 4 6 4
3 2 3 9 6 9
a b a b
a b a b
+ = − + = −
⇔
− = − − = −
⇔
13 13 1
2 3 2 0
a a
a b b
= − = −
⇔
+ = − =
Với a = -1; b = 0 ta có hệ phương trình:
2 1 1
1 0 1
x x
y y
− = − =
⇔
+ = = −
Vậy: hệ phương trình (I) có nghiệm duy
nhất là: (1;-1).
Bài 26:
a) Đồ thò hàm số y = ax + b đi qua hai điểm
A(2;-2) và B(-1;3) nên ta có hệ phương
trình sau:
2 2 3 5
3 3
a b a
a b a b
+ = − = −
⇔
− + = − + =
⇔
5
3
4
3
a
b
= −
=
LUYỆN TẬP §4 (tt)
Ngày Soạn: 01 – 01 – 2008Tuần: 1
Tiết: 1
Giáo án Đại Số 9 GV:Mạch Hương Mai
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG
GV cho HS lên bảng giải
các câu còn lại tương tự như câu
a.
Kết quả các câu còn lại
như sau:
Hoạt động 3: (15’)
GV cho HS đọc đề bài
để tìm ra hướng giải quyết bài
toán sao cho thuận lợi nhất.
Đặt
1
2x −
= X;
1
1y −
=Y
thì hệ phương trình (II) trở thành
hệ phương trình nào?
GV cho HS tự giải tìm
giá trò của X và Y.
Với X =
7
5
và Y =
3
5
ta
có hệ phương trình nào?
1 7
2 5x
=
−
thì x – 2 = ?
1 3
1 5y
=
−
thì y – 1 = ?
GV cho HS giải tiếp.
Ba HS lên bảng giải
các câu còn lại của bài 26.
HS đọc đề bài.
2
2 3 1
X Y
X Y
+ =
− =
HS giải hệ vừa có để
tìm X và Y.
1 7
2 5
1 3
1 5
x
y
=
−
=
−
x – 2 =
5
7
y – 1 =
5
3
HS giải tiếp tìm x, y.
Câu b: a =
1
2
; b = 0
Câu c: a =
1
2
−
; b =
1
2
Câu d: a = 0; b = 2
Bài 27: Giải hệ phương trình:
b)
1 1
2
2 1
2 3
1
2 1
x y
x y
+ =
− −
− =
− −
(II)
Điều kiện:
x 2; y 1≠ ≠
Đặt
1
2x −
= X;
1
1y −
=Y, hệ phương trình
(II) trở thành:
2 3 3 6
2 3 1 2 3 1
X Y X Y
X Y X Y
+ = + =
⇔
− = − =
⇔
7
5 7
5
2 3
5
X
X
X Y
Y
=
=
⇔
+ =
=
Với X =
7
5
và Y =
3
5
ta có hệ phương trình
như sau:
1 7
5 19
2
2 5
7 7
1 3
5 8
1
1 5
3 3
x x
x
y y
y
=
− = =
−
⇔ ⇔
=
− = =
−
Đối chiếu với điều kiện ta kết luận: hệ
phương trình (II) có nghiệm duy nhất là:
19 8
;
7 3
÷
4. Củng Cố :
Xen vào lúc làm bài tập.
5. Dặn Dò: (2’)
- Về nhà xem lại các bài tập đã giải.
- Xem trước bài 4.
IV. Rút kinh nghiệm tiết dạy:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………