BÀI THẢO LUẬN
MIỄN DỊCH – SINH LÝ BỆNH
CHỦ ĐỀ THẢO LUẬN
VAI TRÒ SINH HỌC CỦA BỔ THỂ
MỤC LỤC
I. Lịch sử
II. Thành phần của bổ thể
III. Hoạt hóa bổ thể
IV. Tác dụng sinh học của bổ thể
LỊCH SỬ
Cuối thế kỉ XIX, người ta tìm thấy trong huyết tương những nhân tố hay yếu tố có khả năng diệt vi khuẩn. Năm
1895, Jules Bordet chứng minh rằng yếu tố này có thể được phân tích thành 2 thành phần: thành phần ổn định
với nhiệt, chỉ xuất hiện sau khi bị nhiễm khuẩn, gây ngưng kết đặc hiệu nhưng chưa làm chết vi khuẩn, đó là
kháng thể và thành phần không ổn định với nhiệt (mất hiệu lực nếu huyết thanh được đun nóng đến 56ºC), có
tác dụng làm tan vi khuẩn sau khi bị kháng thể làm ngưng kết. Thành phần không ổn định với nhiệt này ngày
nay được biết đến với tên gọi là bổ thể (Complement)
THÀNH PHẦN CỦA BỔ THỂ
Bổ thể là một nhóm protein huyết thanh. Bao gồm các nhóm sau:
- Những protein thành phần của bổ thể đươc đánh số từ C1 đến C9 theo trình tự mà chúng tham gia phản ứng
(trừ C4 là ký hiệu theo trình tự phát hiện bổ thể). Trong suốt q trình hoạt hóa, một vài thành phần cấu trúc của
bổ thể được xẻ làm 2 phần. Phần lớn hơn của phân tử gọi là b (blinding) thường gắn kết với mầm bệnh, phần
nhỏ hơn gọi là a (activated) có thể phân tán đi (trừ C2: phần lớn là C2a và phần nhỏ là C2b)
- Các yếu tố: B, H, I, P (properdin), MBL, MASP-1, MASP-2
- Yếu tố điều hòa: C1 Inhibitor, C4-Binding protein, Yếu tố tăng cường thoái biến, Thụ thể 1 (CR!), Protein S
HOẠT HĨA BỔ THỂ
Để có được hiệu lực bảo vệ cơ thể chống lại sự xâm nhập của mầm bệnh, các protein bổ thể thành phần phải
được hoạt hóa. Các thành phần này được kích hoạt thơng qua 3 con đường khác nhau. Các con đường hoạt
hóa đươc khởi động bằng các protein bổ thể khác nhau nhưng lại sản sinh ra cùng một bộ các phân tử hoạt
động. Các con đường này là:
- Con đường cổ điển: được hoạt hóa thơng qua một đáp ứng miễn dịch nhờ sự gắn kết C1q vào phức hợp
kháng nguyên-kháng thể.
- Con đường cạnh: được hoạt hóa bởi các tác nhân bề mặt tự nhiên như vi khuẩn Gram, các tế bào nhiễm
nấm, virus, IgA vón tụ, bề mặt hồng cầu thỏ, các polysaccarit….
- Con đường lectin: được hoạt hóa bởi sự kết nối của mannose-blinding lectin (MBL) vào bề mặt vi khuẩn tại
polysaccharide chứa mannose
TÁC DỤNG SINH HỌC
1. Phân hủy tế bào mang kháng nguyên
Trong thực tế đây là những tế bào vi khuẩn, nấm gây bệnh, ký sinh trùng. Trong giai đoạn mẫn cảm thì tế bào
mang kháng nguyên bị ly giải do sự hoạt hóa bổ thể theo con đường thứ hai (đáp ứng miễn dịch khơng đặc
hiệu), khi có kháng thể xuất hiện thì thêm con đường cổ điển (đáp ứng miễn dịch đặc hiệu). Phân hủy tế bào
mang kháng nguyên theo bằng cách:
Hình thành phức hợp tấn cơng màng
TÁC DỤNG SINH HỌC
Hình thành phức hợp tấn cơng màng.
Cả 3 con đường hoạt hóa hệ thống bổ thể cuối cùng đều dừng lại ở một mốc chung, đó là tạo ra enzyme C5
convertase (C4bC2bC3b/Bb(C3b)n).
TÁC DỤNG SINH HỌC
2. Sự Opsonin hóa.
Bình thường trong huyết thanh ln có một lượng nhỏ C3 được thủy phân thành C3b. Khi một mầm bệnh lạ
xâm nhập vào cơ thể, ngay lập tức C3b có sẵn trong huyết thanh sẽ bám lên bề mặt của tế bào lạ. Điều này
giúp cho các đại thực bào nhận diện và “ăn” kháng ngun lạ đó. Vì trên các đại thực bào có receptor của C3b,
nên tạo điều kiện thuận lợi cho sự thực bào.
TÁC DỤNG SINH HỌC
3. Tăng cường đáp ứng viêm.
Trong quá trình hoạt hóa bổ thể, sự phân cắt C4, C3, C5 luôn tạo ra 2 mảnh: 1 nhỏ và 1 lớn. Mảnh lớn được
giữ lại để tham gia tạo phức hợp MAC. Cịn các mảnh nhỏ được giải phóng ra ngồi thể dịch để thực hiện chức
năng riêng của nó.
Các mảnh nhỏ này là C3a, C4a, C5a. Cả 3 đều gây ra các triệu chứng như co thắt cơ trơn, tăng tính thấm
thành mạch, tăng cường sự liên kết của bạch cầu lên thành mạch nơi bị viêm.
Đặc biệt C5a cịn hoạt hóa tế bào Mast và bạch cầu ái kiềm giải phóng ra các chất hóa học trung gian như
histamine, TNF-α gây tăng tính thấm thành mạch rất mạnh. C5a có tính hóa hướng động nên hấp dẫn bạch cầu
trung tính, đại thực bào đến thực bào các vật lạ.
TÁC DỤNG SINH HỌC
4. Xử lý phức hợp miễn dịch.
Phức hợp miễn dịch hình thành khi kháng thể kết hợp với kháng nguyên
hòa tan tạo thành cấu trúc mạng trong khơng gian, có phân tử lượng lớn
rất lớn. Các phức hợp này nếu quá lớn sẽ bị bắt giữ và thực bào ở hệ
thống võng nội mơ, cịn kích thước đủ nhỏ sẽ thốt mạch, ít gây hậu quả
bệnh lý. Cịn các phức hợp có kích thước lớn và trung bình dễ lắng đọng
trong lịng mạch gây nhiều rối loạn chức năng cho cơ quan như lupus ban
đỏ, viêm cầu thận, viêm khớp. Sự hoạt hóa bổ thể sẽ giúp cho phức hợp
miễn dịch dễ hịa tan, khó lắng đọng.
CÂU HỎI
Vai trị của bổ thể trong sự Opsonin hóa là gì?
Đáp án
TRÊN ĐÂY LÀ BÀI THẢO LUẬN CỦA NHÓM 2 CẢM ƠN CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý
THEO DÕI
1. Lương Thùy Giang
2. Nguyễn Hải Nam
3. Nguyễn Thị Kim Tri
4. Đào Thị Hồng Nhung
5. Nguyễn Thị Xn Mai
6. Nguyễn Cơng Hiếu
7. Đồn Huy Hồng
8. Ngơ Nguyễn Thanh Hải