Tải bản đầy đủ (.docx) (13 trang)

DA HSG Hoa THCS Khanh Hoa 20032004

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (84.11 KB, 13 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>SỞ GIÁO DỤC- ĐAØO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THCS NĂM HỌC 2003-2004</b>
<b> KHÁNH HỊA Mơn : HỐ HỌC (VÒNG 1)</b>


--- Ngày thi : 11 tháng 02 năm 2004


<b> ĐỀ THI CHÍNH THỨC Thời gian làm bài : 150 phút SBD:.../P....</b>
<i><b> BẢNG A (Không kể thời gian phát đề) GT1:...</b></i>
--- GT2 :...


<i><b>( Học sinh dự thi bảng B khơng làm những câu có dấu (*)</b></i>


<b>Câu 1 : 5,00 điểm</b>


1) Tính thể tích dung dịch NaOH 0,5M đủ để hấp thụ hết 5,6 lit CO2 (đktc) để thu được dung
dịch hỗn hợp hai muối Na2CO3 và NaHCO3 có tỉ lệ mol là 7 : 3


<b>*2) Trong bình kín chứa 500 mol hỗn hợp khí gồm N2 và H2 theo tỉ lệ 1 : 4. Với điều kiện thích</b>
hợp, hai khí trên tác dụng và tạo thành 50 mol NH3.


a) Tính hiệu suất phản ứng tạo thành NH3


b) Lấy toàn bộ lượng NH3 tạo thành thì có thể điều chế được bao nhiêu lit dung dịch
NH3 25% (d = 0,907 g/l).


<b>Caâu 2 : 5,50 điểm</b>


<b>* 1) Hịa tan m1 gam Na vào m2 gam H2O, thu được dung dịch B có tỉ khối d . Hãy :</b>
<b>a) Tính nồng độ % của dung dịch B theo m1 và m2 .</b>


<b>b) Tính nồng độ mol của dung dịch B theo m1 , m2 và d.</b>



<i>2) Cho các dung dịch natri hiđroxit , axit clohiđric. Viết các phương trình phản ứng (nếu có) với :</i>
CO2 ; CO ; Fe3O4 ; Al2O3 ; SiO2 ; P2O5 ; BaO.


<b>Câu 3 : 5,00 điểm</b>


1) Có hai cốc riêng biệt chứa 2 dung dịch là Na2CO3 và HCl. Tổng khối lượng 2 cốc và hóa chất
<b>đựng trong đó là mA . Trộn dung dịch trong hai cốc đó với nhau và lắc đều, sau thời gian đủ lâu,</b>
<b>cân cả hóa chất và hai cốc đựng, được khối lượng tổng cộng là mB .</b>


<b> a) Hãy xét các mối tương quan có thể có giữa hai trị số mA và mB . Giải thích và chứng minh</b>
bằng phản ứng hóa học về các mối tương quan đó .


<b> b) Có thể xảy ra mA < mB không ? Tại sao ?</b>


2) Cho 1,00 gam kim loại M tinh khiết tác dụng hoàn toàn với lượng vừa đủ dung dịch axit
sunfuric lỗng thì thu được 0,40 lít khí H2 (điều kiện tiêu chuẩn). Khi cho 14 gam M tác dụng
hoàn toàn với lượng vừa đủ dung dịch axit sunfuric lỗng, nồng độ 24,5% , đun nóng, thu được
dung dịch A. Khi làm lạnh hoàn toàn A thì thấy có 55,53gam tinh thể ngậm nước của muối
sunfat kim loại M kết tinh lắng xuống. Biết nồng độ muối sunfat khan đó trong dung dịch bão
hịa ở nhiệt độ 30<sub>Cù bằng 13,53%. Hãy xác định :</sub>


a) Kim loại M.


b) Công thức muối của kim loại M kết tinh ngậm nước.
<b>Câu 4 : 4,50 điểm</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

2) Có hỗn hợp A (gồm MgO + CaO) và hỗn hợp B (gồm MgO + Al2O3) , cả hai hỗn hợp A và B
đều có khối lượng là 9,6 gam. Cho A và B đều tác dụng với 100ml dung dịch HCl 19,87%
(d=1,047g/ml) . Số gam MgO trong B bằng 1,125 lần số gam MgO trong A.



a) Tính thành phần % về khối lượng của các chất trong A . Tính nồng độ % các chất
trong dung dịch sau khi A tan hết trong dung dịch HCl, biết rằng sau đó cho tác dụng với
Na2CO3 thì thể tích khí thu được là 1,904lit (đktc).


<b>*b) B có tan hết trong dung dịch HCl đó khơng ?</b>




</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>SỞ GIÁO DỤC- ĐAØO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THCS </b>


<b> KHÁNH HÒA NĂM HỌC 2003-2004</b>



<b>ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHÍNH THỨC (BẢNG A)</b>



<b>Mơn : HỐ HỌC (VỊNG 1)</b>



<b>Câu 1 : 5,00 điểm</b>



<i>Giải 1.1) Theo định luật bảo tồn khối lượng, ta có :</i>


2


5,6
22,4


<i>CO</i> <i>C</i>


<i>n</i> <i>n</i> 


= 0,25 mol <i><b>0,25điểm</b></i>



Theo đề bài ta có : 2 3


7
0,25.


10
<i>Na CO</i>


<i>n</i> 


= 0,175 mol <i><b>0,50điểm</b></i>


3
3
0,25.
10
<i>NaHCO</i>
<i>n</i> 


= 0,075 mol <i><b>0,50điểm</b></i>


Dựa vào 2 phương trình : CO2 + 2NaOH = Na2CO3 + H2O


vaø CO2 + NaOH = NaHCO3 <i><b>0,50điểm</b></i>


ta tính được số mol NaOH phải dùng là : 0,425 ==>


V (ddNaOH) = 0,425 : 0,5 = 0,85 lit <i><b>0,50điểm</b></i>


<i>Giải 1.2) : Phương trình phản ứng : </i>



N2 + 3H2 = 2NH3 <i><b>0,25điểm</b></i>


* Số mol N2 trong hỗn hợp = 100 mol <i><b>0,50điểm</b></i>


* Số mol H2 trong hỗn hợp = 400 mol <i><b>0,50điểm</b></i>


Theo phương trình phản ứng thì số mol H2 dư, số mol NH3 tạo thành là 200 mol 0,50điểm
Nhưng thực tế hiệu suất chỉ đạt được : 50 : 200 = 0,25 = 25% <i><b>0,50điểm</b></i>


Thể tích dung dịch NH3 có thể điều chế được :


V = (50.17.100) / 0,907.25 = 3748,62 ml = 3,749 lit dung dòch NH3 25% <i><b>0,50điểm</b></i>


<b>Câu 2 : 5,50 điểm</b>


<i>Giải 2.1) : Phương trình phản ứng : 2Na + 2H</i>2O = 2NaOH + H2 <i><b><sub>0,25</sub></b></i>


<i><b>điểm</b></i>


a) Số mol Na =


1
23
<i>m</i>


==> soá mol H2 =


1
46


<i>m</i>


==> lượng dung dịch B = m1 + m2 -


1
23
<i>m</i>
=
1 2
22 23
23


<i>m</i>  <i>m</i>


; <i><b>02,5</b></i>


<i><b>điểm</b></i>


lượng NaOH =


1
40


23
<i>m</i>


==> C% =


1



1 2


40 <sub>.100</sub>


22 23


<i>m</i>


<i>m</i>  <i>m</i> <i><b><sub>0,50</sub></b></i>


<i><b>điểm</b></i>


b) Thể tích B :


1 2


22 <sub>23 ( )</sub>


23


<i>m</i> <i><sub>m ml</sub></i>


<i>d</i>


==> CM =


1


1 2



. .1000


22 23


<i>m d</i>


<i>m</i>  <i>m</i> <i><b><sub>0,50</sub></b></i>


<i><b>điểm</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<i><b>1) Với CO</b></i>2 : Tùy thuộc lượng NaOH mà xảy ra các phản ứng :


CO2 + NaOH = NaHCO3 <i><b>0,25 </b></i>


<i><b>điểm</b></i>


CO2 + 2NaOH = Na2CO3 + H2O <i><b>0,25 </b></i>


<i><b>điểm</b></i>


<i><b>2) Với Fe</b></i>3O4 :


Fe3O4 + 8HCl = FeCl2 + 2 FeCl3 + 4H2O <i><b>0,50 </b></i>


<i><b>điểm</b></i>


<i><b>3) Với Al</b></i>2 O3 :


Al2O3 + 2NaOH = 2NaAlO2 + H2O <i><b>0,50 </b></i>



<i><b>điểm</b></i>


Al2O3 + 6HCl = 2AlCl3 + 3H2O <i><b>0,25 </b></i>


<i><b>điểm</b></i>
<i><b>4) Với SiO</b></i>2 :


SiO2 + NaOH = NaHSiO3 <i><b>0,50 </b></i>


<i><b>điểm</b></i>


SiO2 + 2NaOH = Na2SiO3 + H2O <i><b>0,25 </b></i>


<i><b>điểm</b></i>
<i><b>5) Với P</b></i>2O5 :


P2O5 + 2NaOH + H2O = 2NaH2PO4 <i><b>0,25 </b></i>


<i><b>điểm</b></i>


P2O5 + 4NaOH = 2Na2HPO4 + H2O <i><b>0,25 </b></i>


<i><b>điểm</b></i>


P2O5 + 6NaOH = 2Na3PO4 + 3H2O <i><b>0,25 </b></i>


<i><b>điểm</b></i>
<i><b>6) Với BaO :</b></i>



BaO + 2HCl = BaCl2 + H2O <i><b>0,25 </b></i>


<i><b>điểm</b></i>


<i><b>7) CO khơng tác dung với HCl ; NaOH</b></i> <i><b>0,50 </b></i>


<i><b>điểm</b></i>


<b>Câu 3 : 5,00 điểm</b>


<i>Giải 3-1):</i>


1) a/ Có thể xảy ra một trong hai trường hợp sau :


<i>* Trường hợp 1 : mA > mB vì xảy ra phản ứng : Na2CO3 + 2HCl = 2NaCl + H2O + CO2</i> <i>↑</i>


lượng CO2 <i>↑</i> làm giảm khối lượng các chất sau phản ứng


<i><b>0,25 điểm</b></i>


<i>* Trường hợp 2 : mA = mB vì xảy ra phản ứng : Na2CO3 + HCl = NaCl + NaHCO3</i> <i><b>0,25 </b></i>
<i><b>điểm</b></i>


không có chất nào thốt ra khỏi hệ phản ứng nên khối lượng trước và sau phản ứng bằng nhau.
Cả hai trường hợp trên đều phù hợp với định luật bảo tồn khối lượng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<i>Giải 3-2) :</i>


1) Phương trình phản ứng : 2M + nH2SO4 = M2(SO4)n + n H2 <i><b><sub>0,25 điểm</sub></b></i>



Từ bài ra ta có :


1 0,4 22,4


2 22,4 0,8


<i>n</i>
<i>M</i>


<i>M</i>  <i>n</i>  <sub> = 28n</sub> <i><b><sub>0,50 </sub></b></i>


<i><b>điểm</b></i>


n = 2 là thích hợp ==>, M = 56. Kim loại là Fe (sắt) <i><b>0,50 </b></i>
<i><b>điểm</b></i>


2) Phương trình phản ứng : Fe + H2SO4 = Fe(SO4) + H2 <i><b><sub>0,25 </sub></b></i>


<i><b>điểm</b></i>


Số mol Fe = 14/56 = 0,25 (mol) = soá mol FeSO4 <i><b>0,50 </b></i>


<i><b>điểm</b></i>


Số mol H2SO4 tác dụng vừa đủ là 0,25 mol (24,5gam) , nên khối lượng dung dịch axit 24,5%


là : 100gam <i><b>0,50 </b></i>


<i><b>điểm</b></i>



Khối lượng dung dịch sau phản ứng là : 100 + 14 - 0,25.2 = 113,5gam <i><b>0,25 </b></i>
<i><b>điểm</b></i>


Khối lượng dung dịch bão hòa ở 30<sub>C là : 113,5 - 55,53 = 57,97 gam</sub> <i><b><sub>0,25 </sub></b></i>


<i><b>điểm</b></i>


Gọi số mol FeSO4 trong dung dịch bão hòa là x, theo bài ra ta có :


152. .100 13,15
57,97


<i>x</i>




. Từ đó tính được x = 0,05 mol . <i><b>0,50 </b></i>


<i><b>điểm</b></i>


Số mol FeSO4 trong tinh thể ngậm nước được tách ra là : 0,25 - 0,05 = 0,2 mol
Khối lượng mol của tinh thể ngậm nước : 55,53 : 0,2 = 277,65 278 gam


Vậy công thức muối kết tinh ngậm nước là : FeSO4.7H2O. <i><b>0,75 </b></i>
<i><b>điểm</b></i>


<b>Câu 4 : 4,50 điểm</b>


<i>Giải 4-1) : Điều chế (Na</i>2CO3) tinh khiết :



<i>Cách 1 : Chia dung dịch NaOH thành 2 phần bằng nhau </i> <i><b>0,75 </b></i>


<i><b>điểm</b></i>


<i>Phần 1 : sục khí CO</i>2 dư vào , khi đó tạo thành NaHCO3 :
CO2 + NaOH = NaHCO3


<i>Phần 2 : trộn với NaHCO</i>3 vừa điều chế được :
NaOH + NaHCO3 = Na2CO3 + H2O
Cô cạn, thu được Na2CO3 tinh khiết


<i>Cách 2 : Sục khí CO</i>2 dư vào dung dịch NaOH : <i><b>0,75 </b></i>


<i><b>điểm</b></i>


CO2 + NaOH = NaHCO3


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

NaHCO3  <i>t C</i>0 <sub> Na2CO3 + H2O </sub> <sub>+ CO2 </sub>
<i>Giaûi 4-2) :</i>


a1) Gọi a , b lần lượt là số mol MgO , CaO trong hỗn hợp A, thì :


mA = 40a + 56b = 9,6 hay 5a + 7b = 1,2 (1) <i><b>0,25</b></i>


<i><b>điểm</b></i>


A tan hết trong dung dịch HCl. Dung dịch thu được có chứa HCl dư vì khi cho dung dịch này tác
dụng với Na2CO3 có khí CO2 bay ra : 2HCl (dư) + Na2CO3 = 2NaCl + H2O + CO2


n (CO2) = 1,904 : 22,4 = 0,085 mol ==> nHCl (dư) = 0,17 mol <i><b>0,25</b></i>


<i><b>điểm</b></i>


nHCl (ban đầu) =


100.1,047.19,87


100.36,5 <sub> = 0,57 mol </sub>


==> nHCl (pư với A) = 0,57 - 0,17 = 0,40 mol <i><b>0,25</b></i>


<i><b>điểm</b></i>


Các phương trình phản ứng khi cho hỗn hợp A tác dụng với dung dịch HCl :


MgO + 2HCl = MgCl2 + H2O


a 2a


CaO + 2HCl = CaCl2 + H2O <i><b>0,25</b></i>


<i><b>điểm</b></i>


b 2b


nHCl = 2(a + b) = 0,40 ====> a + b = 0,20 (2)
Giải hệ (1) và (2) ta được : a = b = 0,1 mol


Vậy : %khối lượng MgO = 41,67% <i><b>0,25</b></i>


<i><b>điểm</b></i>



%khối lượng CaO = 58,33% <i><b>0,25</b></i>


<i><b>điểm</b></i>


a2) Tính nồng độ % các chất trong dung dịch :


Dung dịch thu được sau phản ứng giữa A và HCl chứa : 0,1mol MgCl2 ; 0,1 mol CaCl2 và


0,17 mol HCl dư. <i><b>0,25</b></i>


<i><b>điểm</b></i>


Vì phản ứng hịa tan A trong dung dịch HCl khơng tạo kết tủa hoặc khí nên :


mdd = mddHCl + mA <sub>= 100.1,047 + 9,6</sub> <sub>= 114,3 gam</sub> <i><b><sub>0,25</sub></b></i>


<i><b>điểm</b></i>


Từ đó tính được : C% MgCl2= 8,31%
C% CaCl2 = 9,71%


C% HCl = 5,43% <i><b>0,25</b></i>


<i><b>điểm</b></i>


b) Vì số mol tỉ lệ với khối lượng, nên nếu có : mMgO (B) = 1,125 mMgO (A) thì cũng có
số mol : nMgO (B) = 1,125 nMgO (A) = 1,125 x 0,1 = 0,1125 mol


mMgO (B) = 40.0,1125 = 4,5 gam ===> mAl2O3 (B) = 5,1 gam



==> nAl2O3 (B) = 0,05 mol <i><b>0,25</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

Để biết hỗn hợp B có tan hết trong dung dịch HCl hay khơng, ta tính số mol HCl cần để hịa tan
hết B, sau đó so với số mol HCl ban đầu


MgO + 2HCl = MgCl2 + H2O
0,1125 0,225 0,1125


Al2O3 + 6HCl = 2AlCl3 + 3H2O


0,05 0,30 0,10


Số mol HCl cần dùng : 0,225 + 0,30 = 0,525 mol
Số mol HCl ban đầu = 0,57 mol.


Vậy B tan hết và còn dư HCl = 0,045 mol <i><b>0,50</b></i>


<i><b>điểm</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<b>---SỞ GIÁO DỤC- ĐAØO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THCS NĂM HỌC 2003-2004</b>
<b> KHÁNH HÒA Mơn : HỐ HỌC (VỊNG 2)</b>


--- Ngaøy thi : 12 tháng 02 năm 2004


<b> ĐỀ THI CHÍNH THỨC Thời gian làm bài : 150 phút SBD:.../P...</b>
<i><b> BẢNG A (Không kể thời gian phát đề) GT1:...</b></i>
--- GT2 :...


<i><b>(Thí sinh dự thi bảng B khơng làm những câu có dấu (*)</b></i>



<i><b>Câu 1 : (3,50 điểm)</b></i>


1) Hãy chứng minh rằng 1đvC =


1


<i>N</i> <sub>gam (N là số Avogađrô) và suy trị số gần đúng của N. Biết</sub>


rằng, cấu tạo hạt nhân nguyên tử 12<sub>C gồm 6 proton và 6 notron ; khối lượng 1 proton gần bằng</sub>
1,6726.10-24<sub> gam, khối lượng 1 notron gần bằng 1,6742.10</sub>-24<sub> gam.</sub>


<i>2) Từ 6 gam Cacbon có thể điều chế được một lượng tối đa bao nhiêu lít CO (ở điều kiện tiêu</i>


<i>chuẩn)</i>


<i><b>Câu 2 : (5,50 điểm)</b></i>


1) Người ta có thể điều chế Cl2 bằng cách cho HCl đặc, dư tác dụng với m1 gam MnO2 , m2 gam
KMnO4 , m3 gam KClO3 , m4 gam K2Cr2O7 trên cơ sở các phản ứng sau :


MnO2 + HCl ---> MnCl2 + Cl2 + H2O (1)


KMnO4 + HCl ---> KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O (2)


KClO3 + HCl ---> KCl + Cl2 + H2O (3)


K2Cr2O7 + HCl ---> KCl + CrCl3 + Cl2 + H2O (4)
a) Cân bằng các phương trình phản ứng.



<b>b) Tính tỷ lệ m1 : m2 : m3 : m4 trong trường hợp lượng Cl2 thu được theo các cách trên </b>
là bằng nhau.


<b>c) Nếu m1 = m2 = m3 = m4 thì trường hợp nào thu được nhiều Cl2 nhất ; trường hợp nào</b>
<i> ít nhất (u cầu khơng tính tốn cụ thể để trả lời)</i>


<b>*2) Có hỗn hợp gồm 2 khí : khí A và khí B</b>


- Nếu trộn cùng số mol A và B thì có d1 (hh/H<i>2) = 15</i>
- Nếu trộn cùng khối lượng A và B thì có d2 <i>(hh/O2) = </i>


11
15


Tìm khối lượng mol của A và B.
<b>Câu 3</b><i><b>: (5.50 điểm)</b></i>


1) Có 4 ống nghiệm, mỗi ống chứa một dung dịch muối (không trùng kim loại cũng như gốc
axit) là : clorua , sunfat , nitrat , cacbonat của các kim loại Ba , Mg , K , Pb


a- Hỏi mỗi ống nghiệm chứa dung dịch của muối nào ?
b- Nêu phương pháp nhận biết 4 ống nghiệm đó.


<b>*2) Trong 5 ống nghiệm đựng dung dịch riêng biệt ký hiệu là A , B , C , D , E chứa N2CO3 , HCl</b>
, BaCl2 , H2SO4 , NaCl .


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

+ Đổ A vào C thì có khí bay ra.
+ Đổ B và D thì có kết tủa.


Hãy xác định ống nào chứa chất gì trong các chất nói trên và giải thích.


<i><b>Câu 4 : (5,50 điểm)</b></i>


<b>Nung m1 gam Cu với m2 gam O2 thu được chất rắn A1 . Đun nóng A1 trong m3 gam H2SO4</b>
<b>98% , sau khi tan hết A1 thì thu được dung dịch A2 và khí A3 . </b>


<b>Hấp thụ tồn bộ khí A3 bằng 200ml dung dịch NaOH 0,15M thì tạo ra dung dịch chứa</b>
2,30 gam muối.


<b>Khi cơ cạn dung dịch A2 thì thu được 30,00 gam tinh thể CuSO4.5H2O.</b>


<b>Nếu cho A2 tác dụng hết với 300 ml dung dịch NaOH 1M thì tạo ra được lượng kết tủa</b>
nhiều nhất.


<b>Viết các phương rình phản ứng và tính m1 , m2 , m3 .</b>




<i><b>---Ghi chú : Học sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hồn Mendeleep. Giáo viên</b></i>


<i>coi thi khơng giải thích gì thêm.</i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<b> KHÁNH HÒA NĂM HỌC 2003-2004</b>


<b>ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHÍNH THỨC (BẢNG A)</b>



<b>Mơn : HỐ HỌC (VỊNG 2)</b>


<b>Câu 1 : 3,50 điểm</b>


<i>Giải 1/1 :</i>



a) 1 mol nguyên tử có N nguyên tử
1 mol nguyên tử cacbon 12<sub>C có 12 gam</sub>


Khối lượng ngun tử Cacbon có


12


<i>N</i> <sub>gam. </sub> <i><b><sub>0,75</sub></b></i>


<i><b>điểm</b></i>


Vậy : 1đvC =


1


12<sub>khối lượng nguyên tử C</sub>


=


12 1<sub>.</sub> 1


12 <i>gam</i>


<i>N</i> <i>N</i> <i><b><sub>1,00</sub></b></i>


<i><b>điểm</b></i>


gần đúng : 1đvC = 1,67.10-24<sub> gam</sub>


b) Khối lượng 1 nguyên tử cacbon gần bằng khối lượng 6 proton + khối lượng 6 notron
mC = 6.1,6726.10-24<sub> + 6.1,6742.10</sub>-24


= 20,0808.10-24<sub> gam</sub>



1 mol nguyên tử cacbon 12<sub>C có 12 gam hay N nguyên tử C có 12gam.</sub>


Vậy : N = 24


12
20,0808.10


<i>g</i>
<i>g</i>


6.1023 <i><b>1,00</b></i>


<i><b>điểm</b></i>

<i>Giải 1/2 :</i>



Để điều chế được lượng tối đa CO từ 6 gam C,chỉ có phương pháp là : Cho 6 gam C tác
dụng với CO2 khi đó thu được lượng CO theo phản ứng : C + CO2 = 2CO


<i>Và thể tích CO thu được khi đó là 22,4 lit (đktc) (= 1mol)</i> <i><b>0,75</b></i>
<i><b>điểm</b></i>


<i><b>Caâu 2 : (5,50 điểm)</b></i>


<i>Giải 2/1 :</i>



a) Cân bằng các phương trình phản ứng : <i><b>1,00</b></i>


<i><b>điểm</b></i>



MnO2 + 4HCl ---> MnCl2 + Cl2 + 2H2O (1)


2KMnO4 + 16HCl ---> 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O (2)
KClO3 + 6HCl ---> KCl + 3Cl2 + 3H2O (3)


K2Cr2O7 + 14HCl ---> 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O (4)


<i>b) Tính khối lượng phân tử :</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

Giả sử trong các trường hợp đều điều chế 1 mol Cl2 , ta có tỷ lệ :
m1 : m2 : m3 : m4 = M1 :


2
5<sub>M2 : </sub>


1
3<sub>M3 : </sub>


1


3<sub>M4 = 87 : 63,2 : 40,83 : 97,67</sub> <i><b><sub>0,75</sub></b></i>


<i><b>điểm</b></i>


c) Căn cứ vào tỷ lệ khối lượng ở câu (a) ta thấy rằng khi điều chế 1 mol Cl2 từ KClO3 là bé nhất.
Do đó nếu cùng lượng m1 = m2 = m3 = m4 thì trường hợp KClO3 cho nhiều Cl2 nhất và K2Cr2O7
cho ít Cl2 nhất.


<i><b>0,75</b></i>


<i><b>điểm</b></i>


<i>Giải 2/2 :</i>


Ta có hỗn hợp I


<i>amolA</i>
<i>amolB</i>



1


<i>M</i> <sub> = </sub><i>aMA</i><sub>2</sub><i><sub>a</sub>aMB</i> <sub>= 2 x 15 = 30 ----> MA + MB = 60 ñvC (1)</sub> <i><b><sub>0,75</sub></b></i>


<i><b>điểm</b></i>


Ta có hỗn hợp II


<i>mgamA</i>
<i>mgamB</i>



2


<i>M</i> <sub> = </sub>


2



<i>A</i> <i>B</i>


<i>m</i>


<i>m</i> <i>m</i>


<i>M</i> <i>M</i> <sub>= 32 x (11/15) = </sub>352<sub>15</sub> <sub> ----> </sub>
2


1 1


<i>A</i> <i>B</i>


<i>M</i> <i>M</i> <sub>= </sub>


2 . 352


15


<i>A</i> <i>B</i>


<i>A</i> <i>B</i>


<i>M M</i>


<i>M</i> <i>M</i>  <i><b><sub>0,75</sub></b></i>


<i><b>điểm</b></i>


Thay (1) vào ta có : MA.MB = 704 (2) <i><b>0,50</b></i>



<i><b>điểm</b></i>


Từ (1) và (2) ==> MA , MB là nghiệm của phương trình :


M2<sub> - 60 M + 704 = 0 </sub> <sub>(3)</sub> <i><b><sub>0,50</sub></b></i>


<i><b>điểm</b></i>


Giải phương trình (3) ta được các nghiệm :
hoặc : MA = 16 ; MB = 44 (gam/mol)


hoặc : MA = 44 ; MB = 16 (gam/mol) <i><b>0,50</b></i>


<i><b>điểm</b></i>


<i><b>Câu 3 : (5,50 điểm)</b></i>


<i>Giải 3/1 :</i>


a) Theo tính tan của các muối thì 4 dung dịch muối là :


BaCl2 , Pb(NO3)2 , MgSO4 , K2CO3 . <i><b>0,25</b></i>


<i><b>điểm</b></i>


Vì : + Gốc axit CO3 đều tạo kết tủa với Ba , Pb , Mg ---> dung dịch K2CO3 <i><b>0,50</b></i>
<i><b>điểm</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

+ Ba tạo kết tủa với với gốc SO4 ---> dung dịch BaCl2 <i><b>0,50</b></i>


<i><b>điểm</b></i>


b) Dùng dung dịch Na2S (hoặc H2S) nhận ra Pb(NO3)2 ---> kết tủa đen <i><b>0,50</b></i>
<i><b>điểm</b></i>


Na2S + Pb(NO3)2 = PbS  <sub> + 2NaNO3</sub>


Dùng dung dịch NaOH nhận ra MgSO4 ---> kết tủa trắng <i><b>0,50</b></i>
<i><b>điểm</b></i>


2NaOH + MgSO4 = Mg(OH)2  <sub> + Na2SO4</sub>


Dùng HCl nhận ra K2CO3 ---> khí bay ra <i><b>0,50</b></i>


<i><b>điểm</b></i>


2HCl + K2CO3 = 2KCl + H2O + CO2


Coøn lại là BaCl2 <i><b>0,25</b></i>


<i><b>điểm</b></i>


<i>Giải 3/2 :</i>


+ B có khả năng tạo kết tủa với 2 chất A và D ---> B là BaCl2
BaCl2 + Na2CO3 = BaCO3 + 2NaCl


BaCl2 + H2SO4 = BaSO4 + 2HCl <i><b>0,75</b></i>


<i><b>điểm</b></i>



+ A tạo kết tủa với B và tạo khí với C ---> Nếu A là H2SO4 và D là Na2CO3 thì chỉ có Na2CO3
mới tạo khí khi tác dụng với axit ( vậy trái với giả thiết).


Vậy A phải là Na2CO3 và D là H2SO4 ---> C là HCl <i><b>0,75</b></i>
<i><b>điểm</b></i>


Na2CO3 + 2HCl = 2NaCl + H2O + CO2


<i><b>+ Còn lại E là NaCl. </b></i> <i><b>0,50</b></i>


<i><b>điểm</b></i>


<i><b>Câu 4 : (5,50 điểm)</b></i>


* Các phương trình phản ứng : <i><b>1,25</b></i>


<i><b>điểm</b></i>


2Cu + O2 = 2CuO => A1 ( CuO vaø Cu dö)


CuO + H2SO4 = CuSO4 + H2O


Cu + 2H2SO4 = CuSO4 + 2H2O + SO2


SO2 + 2NaOH = Na2SO3 + H2O


SO2 + NaOH = NaHSO3


Nếu chỉ tạo ra2,30 gam muối Na2SO3 nguyên chất hoặc 2,30 gam NaHSO3 nguyên chất thì


<i><b>khơng thỏa điều kiện bài ra. Vậy 2,3 gam là hỗn hợp của hai muối. </b></i> <i><b>0,50</b></i>
<i><b>điểm</b></i>


Gọi số mol Na2SO3 là a ; số mol NaHSO3 là b . Ta coù :
2a + b = 0,03 (mol) = soá mol NaOH (1)


126a + 104b = 2,30 (gam) (2)


Giải hệ (1) và (2) được ta được : a = b = 0,01 <i><b>0,50</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

==> n (SO2) = 0,02 (mol) <i><b>0,25</b></i>
<i><b>điểm</b></i>


và n (Cu dư) = <i><b>0,02 (mol) </b></i> <i><b>0,25</b></i>


<i><b>điểm</b></i>


30,00 gam CuSO4.5H2O = 0,12 (mol) <i><b>0,25</b></i>


<i><b>điểm</b></i>


Số mol Cu = số mol CuSO4.5H2O = 0,12 (mol) ==> m1 = 7,68 gam (Cu) <i><b>0,75 </b></i>
<i><b>điểm</b></i>


Số mol O2 = (Số mol Cu đầu - số mol Cu dư) / 2 = 0,05 ==> m2 = 1,6 gam (O2) <i><b>0,75 </b></i>
<i><b>điểm</b></i>


<b>* Tính m3 :</b>


CuSO4 + 2NaOH = Na2SO4 + Cu(OH)2  <i><b><sub>0,25 </sub></b></i>



<i><b>điểm</b></i>


0,12 0,24


Vì phải dùng đến 300 ml NaOH 1M = 0,3 mol NaOH, nên ta thấy ngay là trước khi
tạo kết tủa với CuSO4 thì đã có : 0,3 - 0,24 = 0,06 mol NaOH dự phản ứng trung hòa với
H2SO4 theo phản ứng : H2SO4 + 2NaOH = Na2SO4 + 2H2O


Vậy tổng số mol H2SO4 là : 0,1 + (0.02 x2) + 0,03 = 0,17 mol


Do đó m3 = (0,17 . 98 ) x 98% = 17 gam <i><b>0,75 </b></i>


<i><b>điểm</b></i>


</div>

<!--links-->

×