Tải bản đầy đủ (.doc) (18 trang)

Tài liệu BD HSG Địa theo chuyên đề_911

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (390.78 KB, 18 trang )

BD HSG Địa theo chuyên đề
Câu 1. (3,0 điểm): Địa lí tự nhiên đại cương (L6)
1- Vị trí, hình dạng và kích thước Trái Đất;
2- Bản đồ (Tỉ lệ bản đồ; Phương hướng trên bản đồ. Kinh, vĩ độ và tọa độ địa lí);
3- Vận động tự quay của Trái Đất và các hệ quả;
4- Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.
Câu 2. (3,0 điểm): Địa lí KT-XH đại cương (P1 - L7)
1- Dân số;
2- Sự phân bố dân cư. Các chủng tộc trên thế giới;
3- Quần cư. Đô thị hóa.
Câu 3. (4,0 điểm): Địa lí tự nhiên Việt Nam (P2 - L8)
1- Vị trí, giới hạn và hình dạng lãnh thổ Việt Nam;
2- Vùng biển Việt Nam;
3- Đặc điểm tài nguyên khoáng sản Việt Nam;
4- Đặc điểm địa hình và các khu vực địa hình Việt Nam;
5- Đặc điểm khí hậu Việt Nam;
6- Đặc điểm sông ngòi Việt Nam;
7- Đặc điểm đất Việt Nam;
8- Đặc điểm sinh vật Việt Nam.
Câu 4. (3,0 điểm): Địa lí dân cư Việt Nam (L9)
1- Cộng đồng các dân tộc Việt Nam;
2- Dân số và sự gia tăng dân số;
3- Phân bố dân cư và các loại hình quần cư;
4- Lao động và việc làm. Chất lượng cuộc sống.
Câu 5. (4,0 điểm): Địa lí các ngành kinh tế Việt Nam (L9)
1- Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp;
2- Sự phát triển và phân bố nông nghiệp;
3- Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp;
4- Sự phát triển và phân bố công nghiệp;
5- Vai trò, đặc điểm phát triển và phân bố của dịch vụ;
6- Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông;


7- Thương mại và du lịch
Câu 6. (3,0 điểm): Địa lí các vùng kinh tế Việt Nam (L9)
1- Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ;
2- Vùng đồng bằng sông Hồng.
III. CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM
III. CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM
SGK lớp 8
Câu 1. Từ B --> N phần đất liền nước ta kéo dài bao nhiêu độ ? Bao nhiêu phút ? Từ đó
suy ra nước ta nằm trong đới khí hậu gì - của bán cầu nào ?
Trả lời:
Câu 1 - Bài 23:
- Lãnh thổ nước ta kéo dài: 23
0
23’B – 8
0
34’B = 14
0
49’ (1650km).
--> Vậy nước ta nằm trong đới khí hậu nhiệt đới Bắc bán cầu.
(GVHD cách tính nháp và dùng máy tính...)
violet.vn/huyenanh911 1
BD HSG Địa theo chuyên đề
Câu 2. Từ T --> Đ phần đất liền nước ta mở rộng bao nhiêu độ ? Bao nhiêu phút ? Từ
đó suy ra nước ta nằm trong múi giờ thứ mấy (theo giờ GMT) ?
Trả lời
Câu 2 - Bài 23:
- Lãnh thổ nước ta mở rộng: 109
0
24’Đ – 102
0

10’Đ = 7
0
14’ .
--> Kinh tuyến 105
0
Đ đi qua giữa lãnh thổ --> Nước ta nằm trong múi giờ số 7 theo giờ
GMT.
(GVHD cách tính nháp và dùng máy tính...)
Câu 3. Hãy đánh giá những ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên, KT-XH và
ANQP nước ta.
Trả lời
Câu 3 - Bài 23:
- Đối với tự nhiên:
+ Với khí hậu: Quy định tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa...
+ Với sinh vật: Phong phú, đa dạng; xanh tốt quanh năm...
+ Với khoáng sản: Mang lại sự giàu có về tài nguyên khoáng sản...
+ Với cảnh quan: Tạo nên sự phân hoá đa dạng giữa (...)...
+ Thiên tai: Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai như (...)...
- Đối với KT-XH:
+ Với xã hội: Nhiều dân tộc; tương đồng về văn hoá; giao lưu thuận lợi.
+ Với kinh tế: Nằm trong vùng kinh tế sôi động (...); nằm trên đường hàng hải quốc tế -->
Thuận lợi giao thương...
- Đối với QPAN: Do có vị trí kinh tế quan trọng và vùng biển rộng lớn nên nước ta có một vị
trí địa chính trị và quân sự đặc biệt quan trọng...
Câu 4. Hình dạng lãnh thổ nước ta có ảnh hưởng như thế nào đối với tự nhiên và GTVT
?
Trả lời
Câu 4 - Bài 23:
Hình dạng kéo dài - hẹp ngang --> ảnh hưởng:
- Với tự nhiên: Mang đến sự phân hoá đa dạng (...). Trong đó có nhiều cảnh quan độc đáo...

- Với GTVT: Hình dạng lãnh thổ kết hợp với địa hình gậy ra nhiều khó khăn cho GTVT. Ví
dụ...
Câu 5. Cho hình 24.1 (Trang 87), tính khoảng cách (km) từ Hà Nội đến Ma-ni-la, Ban-
đa Xê-ri Bê-ga-oan, Xin-ga-po và Băng Cốc.
Bài này có thể yêu cầu sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam để tính.
Trả lời
Câu 5 - Bài 23:
- Theo SGK: 1cm bản đồ = 300 km thực địa --> Theo đường thẳng:
Hà Nội --> Ma-ni-la = 5,4cm x 300 = 1620km
Hà Nội --> Ban-đa Xê-ri Bê-ga-oan = 6,4cm x 300 = 1920km
Hà Nội --> Xi-ga-po = 6,9cm x 300 = 2070km
Hà Nội --> Băng Cốc = 3,2cm x 300 = 960km
(GVHD cách tính cụ thể. Tương tự như vậy khi tính trong Atlat)
Bài 24. Vùng biển Việt Nam
violet.vn/huyenanh911 2
BD HSG Địa theo chuyên đề
Câu hỏi và bài tập
Câu 1. Phần biển Việt Nam nằm trong Biển Đông tiếp giáp với vùng biển của những
quốc gia nào ? Việc tiếp giáp như vậy có thuận lợi và khó khăn gì ?
Trả lời
Câu 1 - Bài 24:
- Biển Việt Nam trong Biển Đông tiếp giáp với vùng biển 8 quốc gia:
Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan, Malaixia, Inđônêxia, Xingapo, Brunây, Philíppin.
- ảnh hưởng:
+ Thuận lợi: Giao thương phát triển KT-XH...
+ Khó khăn: Nảy sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng về quyền lợi, chủ quyền...
Câu 2. Biển đã đem lại những thuận lợi và khó khăn gì đối với các ngành kinh tế của
nước ta ?
Trả lời
Câu 2 - Bài 24:

- Thuận lợi của biển:
+ Thuận lợi cho đánh bắt, nuôi trồng thuỷ sản;
+ Thuận lợi cho GTVT biển;
+ Thuận lợi cho khai thác khoáng sản biển;
+ Thuận lợi cho hoạt động du lịch biển...
+ Một số thuận lợi khác (điều hoà khí hậu, cơ sở để tiến ra biển...)
- Khó khăn của biển:
+ Một số thiên tai (bão, sóng thần, hiện tượng sạt lở, cát bay, cát chảy...)
Câu 3. Chứng minh Biển Đông có ý nghĩa chiến lược đối với nước ta cả về mặt phát
triển kinh tế lẫn ANQP.
Trả lời
Câu 3 - Bài 24:
- Về kinh tế:
+ Với đánh bắt, nuôi trồng thuỷ sản: biển rộng, ấm, nhiều tôm cá; đường bờ biển dài, nhiều
vũng vịnh...
+ Với GTVT biển: nằm trên đường hàng hải quốc tế...
+ Với khai thác khoáng sản biển: thềm lục địa có nhiều dầu khí, ven biển có nhiều cát trắng,
titan, muối...
+ Với hoạt động du lịch biển: nhiều bãi tắm đẹp, nhiều cảnh quan đẹp...
- Với QPAN:
+ Tiếp giáp với biển của 8 quốc gia, nằm trong vùng có vị trí kinh tế chiến lược của thế giới...
Câu 4. Tại sao việc giữ vững chủ quyền một hòn đảo, dù nhỏ, nhưng lại có ý nghĩa rất
lớn.
Trả lời: Câu 4 - Bài 24:
* Là vì:
- Các đảo là hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền...;
- Các đảo là cơ sở để nước ta tiến ra biển trong tương lai...;
- Các đảo là cơ sở để khẳng định chủ quyền của ta đối với vùng biển và thềm lục địa quanh
đảo...;
- Các đảo là địa bàn để phân bố dân cư...

Bài 26. Đặc điểm tài nguyên khoáng sản Việt Nam
violet.vn/huyenanh911 3
BD HSG Địa theo chuyên đề
Câu hỏi và bài tập
Câu 1. Khoáng sản là gì ? Chứng minh nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong
phú.
Trả lời: Câu 1 - Bài 26:
- Khoáng sản là một loại tài nguyên thiên nhiên. Bao gồm các loại khoáng vật có ích mà ở
một trình độ nhất định nó được sử dụng trong đời sống và sản xuất của con người.
- Phong phú bởi vì nước ta có đủ các loại:
+ Khoáng sản năng lượng: than đá, dầu mỏ, khí đốt...
+ Khoáng sản kim loại: sắt, nhôm, đồng, chì, kẽm, vàng...
+ Khoáng sản phi kim loại: apatít, pyrít, phốtpho...
+ Khoáng sản vật liệu xây dựng: đá vôi, đất sét, cát sỏi...
Câu 2. Tại sao nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú ?
Trả lời
Câu 2 - Bài 26:
* Là vì:
- Nước ta có lịch sử phát triển lãnh thổ lâu dài (...)
- Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa với đại dương...
- Nước ta nằm liền kề với vành đai sinh khoáng TBD và ĐTH.
Câu 3. Nêu một số nguyên nhân làm cạn kiệt nhanh chóng một số tài nguyên khoáng
sản ở nước ta. Thử đưa ra một số giải pháp sử dụng hợp lí và tiết kiệm tài nguyên
khoáng sản.
Trả lời: Câu 3 - Bài 26:
- Nguyên nhân:
+ Khai thác nhiều;
+ Kĩ thuật khai thác lạc hậu;
+ Sử dụng không tiết kiệm...
- Biện pháp:

+ Tìm nguyên, nhiên liệu thay thế...
+ Đầu tư công nghệ trong khai thác và sử dụng...
+ Tuyên truyền giáo dục…
Bài 27-28. Đặc điểm địa hình Việt Nam và đặc điểm các khu vực địa hình
Câu hỏi và bài tập
Câu 1. Nêu các đặc điểm chung nhất của địa hình Việt Nam. Cho biết ảnh hưởng của nó
đối với tự nhiên và KT-XH nước ta.
Trả lời
Câu 1 - Bài 27-28:
- Đặc điểm chung: (4 đặc điểm)
+ Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp;
+ Cấu trúc địa hình khá đa dạng (hai hướng núi chính, hướng nghiêng TB-ĐN, địa hình được
Tân kiến tạo làm trẻ lại);
+ Địa hình nước ta là địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa;
+ Địa hìnhnước ta chịu tác động mạnh của con người.
- ảnh hưởng:
+ Thuận lợi: tạo ra sự đa dạng về tự nhiên; thế mạnh về rừng, khoáng sản, cảnh quan...
+ Khó khăn: trong GTVT, tăng cường ảnh hưởng của gió mùa ĐB, gây hiệu ứng phơn...
violet.vn/huyenanh911 4
BD HSG Địa theo chuyên đề
Câu 2. Địa hình nước ta được hình thành và biến đổi bởi những nhân tố nào ? Phân
tích ảnh hưởng của nhân tố con người.
Trả lời
Câu 2 - Bài 27-28:
- Các nhân tố hình thành và biến đổi địa hình:
+ Nội lực: gồm các vận động kiến tạo. Xu hướng làm tăng sự gồ ghề...
+ Ngoại lực: gồm các yếu tố khí hậu, sông ngòi... Xu hướng san phẳng...
+ Nhân tố con người: Làm biến đổi mạnh mẽ...
- ảnh hưởng của nhân tố con người:
Làm biến đổi mạnh mẽ các dạng địa hình thông qua các hoạt động lao động sản xuất và

đấu tranh của mình --> nhiều dạng địa hình nhân tạo như: hang động, hầm mỏ, đê điều, hồ
đập...
Câu 3. Nêu khái quát đặc điểm địa hình khu vực đồi núi nước ta và cho biết những ảnh
hưởng của khu vực này đối với đời sống và sản xuất của nhân dân.
Trả lời
Câu 3 - Bài 27-28:
- Đặc điểm địa hình khu vực đồi núi:
+ Chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ;
+ Chủ yếu là đồi núi thấp (<1000m chiếm 85%; >2000m chỉ 1%);
+ Hướng núi: TB-ĐN và hướng vòng cung là 2 hướng chính.
+ Gồm 4 vùng núi chính: Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.
- ảnh hưởng của địa hình khu vực đồi núi:
+ Thuận lợi: rừng, thuỷ điện, khoáng sản, cảnh quan đẹp...
+ Khó khăn: giao thông, lũ quét, xói mòn đất, sương muối,...
Câu 4. Nêu khái quát đặc điểm địa hình khu vực đồng bằng nước ta và cho biết những
ảnh hưởng của khu vực này đối với đời sống và sản xuất của nhân dân.
Trả lời
Câu 4 - Bài 27-28:
- Đặc điểm địa hình khu vực đồng bằng:
+ Chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ;
+ Gồm 2 loại đồng bằng:
• Đồng bằng châu thổ sông: ĐBSH, ĐBSCL.
• Đồng bằng ven biển: Thanh - Nghệ - Tĩnh; Nam - Ngãi - Định, Phú - Khánh...
- ảnh hưởng của địa hình khu vực đồng bằng:
+ Thuận lợi: phát triển nông nghiệp, thuỷ sản; thuận lợi cư trú, phát triển công nghiệp, giao
thông...
+ Khó khăn: lụt, xâm nhập mặn, bão...
Câu 5. Địa hình bờ biển và thêm lục địa nước ta có đặc điểm gì ? ảnh hưởng của nó đối
với đời sống và sản xuất.
Trả lời

Câu 5 - Bài 27-28:
- Đặc điểm địa hình bờ biển và thềm lục địa:
+ Bờ biển dài 3 260km (28/63 tỉnh thành phố giáp biển);
+ Gồm 2 loại bờ biển:
• Bờ biển bồ tụ: châu thổ sông Hồng, châu thổ sông Cửu Long.
violet.vn/huyenanh911 5
BD HSG Địa theo chuyên đề
• Bờ biển mài mòn: Từ Đà Nẵng đến Bà Rịa - Vũng Tàu.
+ Bờ biển khúc khuỷ, nhiều vũng vịnh sâu và kín gió;
+ Thềm lục địa nông và rộng lớn.
- ảnh hưởng của địa hình bờ biển và thềm lục địa:
+ Thuận lợi: nhiều bãi tắm đẹp, nơi xây dựng hải cảng và nuôi trồng thuỷ sản; nhiều khoáng
sản...
+ Khó khăn: sạt lở bờ biển, bão, xâm nhập mặn...
Câu 6. Vì sao các đồng bằng duyên hải Trung Bộ nhỏ hẹp và kém phì nhiêu hơn hai
đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long ?
Trả lời
Câu 6 - Bài 27-28:
- Là vì: Sự tác động tổng hợp của các nhân tố sau:
+ Các sông trong vùng này chủ yếu là nhỏ, ngắn và dốc;
+ Sự chia cắt của các dãy núi đâm ngang ra biển...;
Câu 7. Địa hình châu thổ sông Hồng giống và khác với địa hình châu thổ sông Cửu
Long ở điểm nào ?
Trả lời
Câu 7 - Bài 27-28:
- Giống nhau: Đều là địa hình châu thổ có thềm lục địa mở rộng...
- Khác nhau:
+ Châu thổ sông Hồng bị chia cắt bởi hệ thống đê điều. Từ đó chia làm 2 khu vực địa hình là
trong đê (thấp, là các ô trũng và không được bồi đắp phù sa) và ngoài đê (cao hơn, thường
xuyên được bồi đắp phù sa)…

+ Châu thổ sông Cửu Long bị chia cắt bở hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt; vào mùa
lũ nhiều vùng đất trũng bị ngập nước…
Bài 31. Đặc điểm khí hậu Việt Nam
Câu hỏi và bài tập
Câu 1. Nêu khái quát những đặc điểm chung của khí hậu nước ta. Nét độc đáo của khí
hậu nước ta thể hiện ở chỗ nào ?
Trả lời: Câu 1 - Bài 31:
- Đặc điểm chung của khí hậu Việt Nam:
+ Tính chất nhiệt đới, ẩm, gió mùa:
• Tính nhiệt đới: nhiệt độ TB 20 - 22
0
C, số giờ nắng 1 400 - 3 000...
• Tính ẩm: tổng lượng mưa 1 500 - 2 000 mm, cân bằng ẩm dương...
• Gió mùa: Có 2 loại gió hoạt động theo mùa và mang đến những đặc điểm khí hậu khác
nhau.
+ Tính chất đa dạng và thất thường:
• Đa dạng: phân hoá theo B-N, Đ-T - chia làm 4 miền khí hậu (phía Bắc, Đông Trường Sơn,
phía Nam, Biển Đông); phân hoá theo độ cao... (HS có thể sử dụng Atlat).
• Thất thường: năm rét sớm, năm rét muộn; năm mưa lớn, năm khô hạn; năm ít bão, năm
nhiều bão...
- Nét độc đáo thể hiện ở chỗ: nước ta có cùng vĩ độ với khu vực Tây á và Bắc Phi nhưng
chúng ta lại không bị khô hạn như vậy.
violet.vn/huyenanh911 6
BD HSG Địa theo chuyên đề
Câu 2. Trình bày những hiểu biết của mình về tính đa dạng và thất thường của khí hậu
nước ta (biểu hiện, nguyên nhân).
Trả lời: Câu 2 - Bài 31:
- Biểu hiện: Như trên câu 1 (...)
- Nguyên nhân:
+ Do vị trí nước ta nằm kề một vùng biển rộng lớn...;

+ Do đặc điểm địa hình nước ta...;
Câu 3. Hãy nêu ít nhất 5 câu ca dao hay tục ngữ phản ánh đặc điểm khí hậu - thời tiết ở
nước ta hoặc địa phương bạn sinh sống.
Trả lời: Câu 3 - Bài 31:
1. Cơn đằng Đông vừa trông vừa chạy/ Cơn đằng Nam vừa làm vừa chơi.
2. Chuồn chuồn bay thấp thì mưa; Bay cao thì nắng; Bay vừa thì râm.
3. Ráng mỡ gà, ai có nhà thì chống.
4. Chớp Đông nhay nháy, gà gáy thì mưa.
5. Trăng quầng trời hạn, trăng tán trời mưa…
Câu 4. Lập bảng so sánh giữa gió mùa mùa đông với gió mùa mùa hạ ở nước ta theo các
tiêu chí: nguồn gốc, tên gọi, hướng, thời gian, không gian, ảnh hưởng.
Trả lời: Câu 4 - Bài 31:
Gió mùa mùa đông Gió mùa mùa hạ
Hướng
gió
chủ yếu
– Đông Bắc – Tây Nam
Nguồn
gốc
– Áp cao Xibia
– Nửa đầu mùa hạ:
áp cao Bắc Ấn Độ
Dương
– Nửa cuối mùa hạ:
áp cao cận chí
tuyến nam bán cầu
Phạm vi
hoạt
động
– Miền Bắc (đến 16

0
B)
– Cả nước
Thời
gian
hoạt
động
– Từ tháng XI đến
tháng IV
– Từ tháng V đến tháng
VII
– Từ tháng VI đến
tháng X
Tính
chất
– Lạnh khô nửa đầu mùa đông, lạnh ẩm,
có mưa phùn nửa cuối mùa đông
– Nóng ẩm
Ảnh
hưởng
đến khí
hậu
Mùa đông lạnh ở miền Bắc
– Mưa cho Nam Bộ và
Tây Nguyên, khô nóng
cho Trung Bộ
– Mưa cho cả nước
Ngoại
lệ
Từ Đà Nẵng trở vào, gió Tín phong BBC

thổi theo hướng ĐB gây mưa vùng ven
biển miền Trung, còn Nam Bộ và Tây
Nguyên là mùa khô.
Miền Bắc: gió này di chuyển vào Bắc Bộ
theo hướng đông nam (do ảnh hưởng áp
thấp Bắc Bộ) tạo nên "gió mùa Đông Nam".
Câu 5. Dựa vào bảng số liệu dưới đây, hãy nhận xét và giải thích chế độ nhiệt của hai
địa điểm.
violet.vn/huyenanh911 7

×