ĐỀ CƯƠNG ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC MẦM NON
Câu 1: Đánh giá trong Giáo dục mầm non là gì? Ví dụ minh họa? Giáo dục mầm non có ý nghĩa
như thế nào đối với cán bộ quản lý, giáo viên và trẻ em?
Đáp án:
Giáo dục mầm non là bậc học đặc biệt trong hệ thống giáo dục quốc dân, nó có vai trị vơ cùng
quan trọng trong xâ dựng những cơ sở ban đầu về nhân cách toàn diện của trẻ.
Đánh giá là một khâu quan trọng không thể tách rời của quá trình giáo dục và đánh giá trong giáo
dục mầm non càng có ý nghĩa hơn bới nó quyết định đến chất lượng giáo dục mầm non, đánh giá trong
giáo dục mầm non vừa định hướng vừa là căn cứ thực tiễn, là đòn bẩy, là động lực cho q trình giáo dục
nói chung và cho q trình chăm sóc trẻ nói riêng.
VD:
-
Đánh giá là một q trình hình thành những nhận định, phán đốn về kết quả của cơng việc
dựa trên sự phân tích những thơng tin thu được, đối chiếu với mục tiêu đề ra, đề xuất những
những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu
quả của cơng việc. Như vậy đánh giá có 2 nhiệm vụ chính: ghi nhận thực trạng, đưa ra những
-
quyết định phù hợp để cải thiện thực trạng.
Mục đích của đánh giá Xác định mức độ đạt được hoặc chưa đạt được của các mục tiêu dạy
học. Phát hiện những nguyên nhân sai sót, giúp học sinh điều chỉnh hoạt động học, cơng khai
hóa các nhận định về năng lực và kết quả học tập của học sinh, tạo điều kiện cho học sinh
-
phát triển khả năng tự đánh giá, khuyến khích, động viên, thúc đẩy việc học tập.
Cung cấp cho GV những thông tin cần thiết để tự đánh giá và điều chỉnh hoạt động giảng dậy
cho phù hợ với tình hình Giúp các nhà quản lý giáo dục nắm bắt được tình hình thực tế để từ
đó có có những điều chỉnh về chủ trương, chính sách cho phù hợp với nhằm nâng cao hiệu
-
quả công tác giáo dục.
Ý nghĩa đối với học sinh: Việc kiểm tra, đánh giá thường xuyên cung cấp kịp thời những
thông tin liên hệ giúp người học tự điều chỉnh hoạt động học. Thông qua đánh giá, Học sinh
có điều kiện tiến hành các hoạt động trí tuệ như: ghi nhớ, tái hiện, khái quát hóa, hệ thống
hóa kiến thức đã học, luyện tập kỹ năng vận dụng, phân tích, tổng hợp. Nói một cách khác,
-
đánh giá tạo cơ hội cho học sinh học tập.
Kết quả đánh giá là thông tin phản hồi rất tốt giúp học sinh biết được những gì mình đã đạt
được và chưa đạt được, đối chiếu với những mục tiêu học tập học tập đã đề ra từ đó có
những điều chỉnh phù hợp nhằm nâng chất lượng học tập. Đánh giá giúp học sinh phát triển
kỹ năng tự đánh giá, thói quen học tập và nghiên cứu, lòng tự tin, tinh thần trách nhiệm. Mặt
-
khác nó cũng góp phần khơi dậy lịng say mê, hứng thú trong học tập của học sinh.
Ý nghĩa đối với giáo viên: Việc kiểm tra đánh giá học sinh giúp giáo viên xác định mức độ
đạt hay chưa đạt của các mục tiêu dạy học đề ra kiểm tra đánh giá kết hợp với theo dõi
thường xuyên tạo điều kiện cho GV nắm được một cách cụ thể và khá chính xác năng lực và
trình độ của mỗi học sinh trong lớp để có biện pháp giúp đỡ thích hợp, ít ra là đối với học
sinh giỏi và học sinh kém, qua đó nâng cao chất lượng chung của cả lớp.
1. Kiếm tra đánh giá còn tạo điều kiện cho GV nắm được những tiến bộ rõ rệt hoặc sút kém
đột ngột để động viên hoặc giúp đỡ kịp thời. Giúp GV phát hiện sai sót, khiếm khuyết
trong việc học của học sinh để kịp thời giúp đỡ các em.
2. Những yêu cầu đối với việc đánh giá Khách quan và chính xác phải dựa trên những tiêu
chuẩn khoa học từ khâu thiết kế đề thi, tổ chức thi đến chấm thi và ra quyết định. Tránh
đánh giá chủ quan theo cảm tính mang tính áp đặt hay để cho những ý kiến cá nhân ảnh
hưởng đến kết quả phù hợp với trình độ thực tế học tập của học sinh dựa vào mục tiêu
giáo dục
3. Toàn diện: phải bao hàm những nội dung đã được quy định. Không những chỉ chú trọng
vào đánh giá kiến thức của học sinh mà còn chú trọng đánh giá cả về mặt thái độ, tác
phong về khoa học kỹ thuật. Mặc dù trong những tình huống cần thiết có thể chỉ tập trung
vào một vài mảng kiến thức hay KN nhất định, nhưng tồn bộ hệ thống đánh giá phải
đảm bảo tính bao quát.
4. Hệ thống: Việc được đánh giá phải được tiến hành theo kế hoạch có tính hệ thống, nên
được thiết kế từ trước (tốt nhất cùng lúc với việc thiết kế chương trình dạy học). Đánh giá
phải tiến hành thường xuyên và được xem như một mắt xích trong QTDH. Riêng biệt và
phân biệt: Việc đánh giá phải được tiến hành với từng học sinh riêng lẻ, không thể lấy
việc đánh giá thành tích chung của tập thể để thay thế cho việc đánh giá thành tích của
từng học sinh. Tính phân biệt yêu cầu việc đánh giá cần phải dựa vào đặc điểm môn học ,
tài liệu học để đề ra nhưng cách thức đánh giá khác nhau.
5. Công khai: Nhưng tiêu chuẩn cách thức và kết quả đánh giá phải được thông báo công
khai, rộng rãi đến tất cả học sinh. Phát triển, kiểm tra – đánh giá không chỉ xác định mức
độ nắm tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của học sinh mà thơng qua đó tạo ra động lực để thúc
đẩy học sinh tự vươn lên, tác dụng thúc đẩy các mặt tốt, hạn chế mặt tiêu cực.
Câu 2: So sánh sự giống và khác nhau giưa kiểm tra trắc nghiệm khách quan và kiểm tra tự luận.
Giống nhau: Đều kiểm tra đánh giá năng lực của người được kiểm tra.
Trắc nghiệm khách quan
Kiểm tra nhanh, chính xác và khách quan
Tự luận
Kiểm tra mất nhiều thời gian, khó chính xác và
khách quan
Có thể sử dụng các phương tiện hiện đại trong
Không thể sử dụng các phương tiện hiện đại trong
chấm bài và phân tích kết quả kiểm tra.
chấm bài và phân tích kết quả kiểm tra. Cách chấm
bài duy nhất là phải đọc bài làm của học sinh
Có thể tiến hành kiểm tra đánh giá trên diện rộng
Mất nhiều thời gian để tiến hành kiểm tra trên diện
trong một khoảng thời gian ngắn.
rộng
Biên soạn khó, tốn nhiều thời gian.
Biên soạn khơng khó khăn và tốn ít thời gian
Bài kiểm tra chỉ có một số rất hạn chế câ hỏi ở một
Bài kiểm tra có rất nhiều câu hỏi nên có thể kiểm
số phần, số chương nhất định nên chỉ có thể kiểm
tra được một cách hệ thống và toàn diện kiến thức
tra được một phần nhỏ kiến thức và kĩ năng của
và kĩ năng của người được kiểm tra, tránh được
người được kiểm tra, dễ gây ra tình trạng học tủ,
hiện tượng học tử, dậy tủ.
dậy tủ
Tạo điều kiện để người được kiểm tra tự đánh giá
Người được kiểm tra khó có thể tự đánh giá chính
kết quả học tập của mình một cách chính xác.
xác bài kiểm tra của mình
Khơng hoặc rất khó đánh giá được khả năng diễn
đạt, sử dụng ngơn ngữ và q trình tư duy của
Có thể đánh giá được khả năng diễn đạt, sử dụng
người được kiểm tra để đi đến câu trả lời
ngôn ngữ và quá trình tư duy của học sinh để đi
đến câu trả lời. Thể hiện ở bài làm của người được
Khơng góp phần rèn luyện cho người được kiểm
kiểm tra.
tra khả năng trình bày, diễn đạt ý kiến của mình.
Người được kiểm tra khi làm bài chỉ có thể chọn
Góp phần rèn luyện cho người được kiểm tra khả
câu trả lời đúng có sẵn.
năng trình bày, diễn đạt ý kiến của mình.
Sự phân phối điểm trải trên một phổ rất rộng nên
có thể phân biệt được rõ ràng các trình độ của
Sự phân phối điểm trải dài trên phổ hẹp nên khó có
người được kiểm tra
thể phân biệt được rõ ràng trình độ của người được
kiểm tra.
Chỉ giới hạn sự suy nghĩ của người được kiểm tra
trong một phạm vi xác định, do đó hạn chế việc
Người được kiểm tra có điều kiện bộc lộ khả năng
đánh giá khả năng sáng tạo của người được kiểm
sáng tạo của mình một cách khơng hạn chế, do đó,
tra.
có điều kiện để đánh giá đầy đủ khả năng sáng tạo
của người được kiểm tra.
Câu 3: Trình bày quy trình trong đánh giá GDMN?
Quy trình kiểm định CLGD mầm non gồm các bước:
-
Tự đánh giá của Trường mầm non
Đăng kí đánh giá ngồi của Trường MN
Đánh giá ngồi trường MN
Công nhận trường MN đạt tiêu chuẩn CLGD và cấp giấy chứng nhận CLGD;
Chu kỳ kiểm định CLGD trường MN là 5 năm, tính từ ngày ký quyết định cấp giấy chứng
nhận CLGD
Câu 4: Phân tích ưu nhược điểm của bài kiểm tra tự luận và bài kiểm tra trắc nghiệm khách
quan? Chỉ ra những trường hợp cần thiết phải sử dụng kiểm tra tự luận, trắc nghiệm khách quan
và sự phối hợp giữa chúng?
Trắc nghiệm khách quan
1. Ưu điểm:
Tự luận
1. Ưu điểm:
-Kiểm tra nhanh, chính xác và khách quan
Biên soạn khơng khó khăn và tốn ít thời gian
-Có thể sử dụng các phương tiện hiện đại trong
Có thể đánh giá được khả năng diễn đạt, sử dụng
chấm bài và phân tích kết quả kiểm tra.
ngơn ngữ và q trình tư duy của học sinh để đi
-Có thể tiến hành kiểm tra đánh giá trên diện rộng
đến câu trả lời. Thể hiện ở bài làm của người được
trong một khoảng thời gian ngắn.
kiểm tra.
-Bài kiểm tra có rất nhiều câu hỏi nên có thể kiểm
Góp phần rèn luyện cho người được kiểm tra khả
tra được một cách hệ thống và tồn diện kiến thức
năng trình bày, diễn đạt ý kiến của mình
và kĩ năng của người được kiểm tra, tránh được
Người được kiểm tra có điều kiện bộc lộ khả năng
hiện tượng học tử, dậy tủ.
sáng tạo của mình một cách khơng hạn chế, do đó,
-Tạo điều kiện để người được kiểm tra tự đánh giá
có điều kiện để đánh giá đầy đủ khả năng sáng tạo
kết quả học tập của mình một cách chính xác.
của người được kiểm tra.
2. Nhược điểm:
-Biên soạn khó, tốn nhiều thời gian
2. Nhược điểm:
-Kiểm tra mất nhiều thời gian, khó chính xác và
-Khơng hoặc rất khó đánh giá được khả năng diễn
khách quan
đạt, sử dụng ngơn ngữ và q trình tư duy của
-Không thể sử dụng các phương tiện hiện đại trong
người được kiểm tra để đi đến câu trả lời
chấm bài và phân tích kết quả kiểm tra. Cách chấm
-Khơng góp phần rèn luyện cho người được kiểm
bài duy nhất là phải đọc bài làm của học sinh
tra khả năng trình bày, diễn đạt ý kiến của mình.
-Mất nhiều thời gian để tiến hành kiểm tra trên diện
Người được kiểm tra khi làm bài chỉ có thể chọn
rộng
câu trả lời đúng có sẵn.
-Bài kiểm tra chỉ có một số rất hạn chế câ hỏi ở
-Sự phân phối điểm trải trên một phổ rất rộng nên
một số phần, số chương nhất định nên chỉ có thể
có thể phân biệt được rõ ràng các trình độ của
kiểm tra được một phần nhỏ kiến thức và kĩ năng
người được kiểm tra
của người được kiểm tra, dễ gây ra tình trạng học
-Chỉ giới hạn sự suy nghĩ của người được kiểm tra
tủ, dậy tủ
trong một phạm vi xác định, do đó hạn chế việc
-Người được kiểm tra khó có thể tự đánh giá chính
đánh giá khả năng sáng tạo của người được kiểm
xác bài kiểm tra của mình
tra.
-Sự phân phối điểm trải dài trên phổ hẹp nên khó
có thể phân biệt được rõ ràng trình độ của người
được kiểm tra.
-
Các trường hợp cần kiểm tra trắc nghiệm:
+ Kiểm tra đại trà, số lượng lớn
+ Kiểm tra kiến thức rộng
Trường hợp kiểm tra tự luận:
+ Khi muốn kiểm tra khả năng diễn giải và cách thức trình bày
+ Muốn biết khả năng sáng tạo của người được kiểm tra
Phối hợp giưa kiểm tra trắc nghiệm và tự luận
+ Kiểm tra khả năng tư duy nhanh nhẹn và khả năng trình bày, diễn giải
+ Khi muốn kiểm tra kiến thức rộng và cả khả năng sáng tạo
Câu 5: Trình bày những tiêu chí đánh giá một trường mầm non đạt chuẩn quốc gia ở cấp độ 2
TIÊU CHUẨN TRƯỜNG MẦM NON ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA MỨC ĐỘ 2
Điều 11. Tổ chức và quản lý
Đạt các quy định tại Điều 6 của Quy chế này; đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng có bằng tốt nghiệp từ
đại học sư phạm mầm non trở lên.
Điều 12. Đội ngũ giáo viên và nhân viên
Đạt các quy định tại Điều 7 của Quy chế này và các yêu cầu sau:
1. Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên
Đảm bảo đủ số lượng giáo viên theo quy định hiện hành. Có ít nhất 50% số giáo viên đạt trên chuẩn về
trình độ đào tạo.
2. Phẩm chất, đạo đức và năng lực chun mơn, nghiệp vụ.
a) Có ít nhất 60% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường, trong đó ít nhất 30% giáo viên
đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên;
b) Hằng năm, có ít nhất 80% số giáo viên, nhân viên đạt danh hiệu lao động tiên tiến;
c) Hằng năm, có ít nhất 70% số giáo viên đạt loại khá trở lên, trong đó có ít nhất 50% đạt loại xuất sắc
theo quy định của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
d) Mỗi giáo viên có kế hoạch phấn đấu sau khi được đánh giá, xếp loại theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên
mầm non. Kế hoạch này phải được lưu trong hồ sơ cá nhân.
3. Hoạt động chuyên môn
a) Mỗi giáo viên có báo cáo cải tiến đổi mới phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ trong từng năm học;
b) Giáo viên có kế hoạch, có kiến thức và kỹ năng chăm sóc, giáo dục riêng cho trẻ bị suy dinh dưỡng, trẻ
tự kỷ, trẻ khuyết tật (nếu có).
Điều 13. Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ
Đạt các quy định tại Điều 8 của Quy chế này và các yêu cầu sau :
1. Tỷ lệ chuyên cần của trẻ: đạt 95% trở lên đối với trẻ 5 tuổi, 90% trở lên đối với trẻ ở các độ tuổi khác.
2. 100% trẻ được ăn bán trú tại trường.
3. Có ít nhất 95% trẻ phát triển bình thường về cân nặng và chiều cao theo tuổi.
Điều 14. Quy mô trường, lớp, cơ sở vật chất và thiết bị
Đạt các quy định tại Điều 9 của Quy chế này và các yêu cầu sau:
1. Xã, phường nơi trường đặt trụ sở được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm
tuổi.
2. Phịng vi tính: có diện tích tối thiểu 40m2 với thiết bị công nghệ thông tin phù hợp, phục vụ các hoạt
động vui chơi, học tập của trẻ.
3. Phòng hội trường: có diện tích tối thiểu 70m2 phục vụ các hoạt động ngày hội, ngày lễ; có thể kết hợp
là nơi trưng bày hiện vật truyền thống, lưu niệm, tranh ảnh, đồ dùng, đồ chơi tự làm... của nhà trường.
4. Sân vườn có ít nhất 10 loại thiết bị và đồ chơi ngoài trời theo Danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời
cho giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; có khu chơi giao thơng và sân khấu ngồi
trời.
Điều 15. Thực hiện xã hội hóa giáo dục
Đạt các quy định tại Điều 10 của Quy chế này và huy động được các nguồn tài trợ để hỗ trợ cho cán bộ,
giáo viên, nhân viên học tập nâng cao trình độ thơng qua các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, tham
quan học tập trong và ngồi nước.
Câu 6: Trình bày những vấn đề cơ bản về đánh giá trong giáo dục mầm non
Những vấn đề cơ bản về đánh giá trong giáo dục mầm non hướng vào việc trả lới 5 câu hỏi cơ bản sau:
-
Ai đánh giá? Đánh giá ai?
Đánh giá cái gì?
Đánh giá như thế nào?
Đánh giá khi nào?
Đánh giá để làm gì?
Cụ thể:
+ Ai đánh giá:
Chủ thể đánh giá có thể là chun viên Bộ, Sở, Phịng giáo dục;
Cũng có thể là hiệu trưởng, cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ của trẻ,…
Đối tượng được đánh giá có thể là: Cán bộ quản lý (bao gồm cả hiệu trưởng), giáo viên, trẻ và các nhóm
trẻ thuộc các độ tuổi khác nhau,..
+ Đánh giá cái gì (Nội dung đánh giá):
Đánh giá cơ sở vật chất trường lớp (theo các tiêu chí đánh giá một trường mầm non đạt chuẩn quốc gia)
Đánh giá chương trình giáo dục (Mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức)
Đánh giá các hoạt động giáo dục cụ thể;
Đánh giá phẩm chất, năng lực của cán bộ quản lý và giáo viên (theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên)
Đánh giá đặc điểm tâm – sinh lý của trẻ (theo các bộ chuẩn; các chỉ số; các quy luật,..)
+ Đánh giá như thế nào (phương pháp đánh giá):
Kiểm tra các chỉ số qua các phương pháp dưới đây:
Quan sát
Khảo sát bằng Anket
Phỏng vấn
Thực nghiệm
Trắc nghiệm
Có thể tiến hành theo các hình thức cá nhân tự đánh giá: tổ bộ mơn đánh giá; trường đánh giá; đánh giá
ngồi; đánh giá gián tiếp; đánh giá trực tiếp;…
+ Đánh giá để làm gì (mục đích đánh giá)
Đánh giá nhằm tìm hiểu nguyên nhân của thực trạng; tìm hiểu việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ giáo
dục; tìm hiểu hiệu quả giáo dục; … để từ đó đề xuất những biện pháp (biện pháp quản lý; biện pháp giáo
dục;…) phù hợp.
+ Đánh giá khi nào:
Đánh giá đầu quá trình; cuối quá trình; đánh giá theo năm học; học kì; tháng; tuần;…
Có thể đánh giá định kì, thường xun; đánh giá kết quả; đánh giá quá trình;…
(Ghi chú: người học lấy ví dụ minh họa)
Câu 7: Trình bày các chuẩn thuộc lĩnh vực phát triển thể chất theo nội dung bộ chuẩn phát triển
trẻ 5 tuổi
NỘI DUNG BỘ CHUẨN PHÁT TRIỂN TRẺ NĂM TUỔI
Điều 5. Các chuẩn thuộc lĩnh vực phát triển thể chất
1. Chuẩn 1. Trẻ có thể kiểm sốt và phối hợp vận động các nhóm cơ lớn
a) Chỉ số 1. Bật xa tối thiểu 50cm;
b) Chỉ số 2. Nhảy xuống từ độ cao 40 cm;
c) Chỉ số 3. Ném và bắt bóng bằng hai tay từ khoảng cách xa 4 m;
d) Chỉ số 4. Trèo lên, xuống thang ở độ cao 1,5 m so với mặt đất.
2. Chuẩn 2. Trẻ có thể kiểm sốt và phối hợp vận động các nhóm cơ nhỏ
a) Chỉ số 5. Tự mặc và cởi được áo;
b) Chỉ số 6. Tơ màu kín, khơng chờm ra ngồi đường viền các hình vẽ;
c) Chỉ số 7. Cắt theo đường viền thẳng và cong của các hình đơn giản;
d) Chỉ số 8. Dán các hình vào đúng vị trí cho trước, khơng bị nhăn.
3. Chuẩn 3. Trẻ có thể phối hợp các giác quan và giữ thăng bằng khi vận động
a) Chỉ số 9. Nhảy lò cò được ít nhất 5 bước liên tục, đổi chân theo yêu cầu;
b) Chỉ số 10. Đập và bắt được bóng bằng 2 tay;
c) Chỉ số 11. Đi thăng bằng được trên ghế thể dục (2m x 0,25m x 0,35m).
4. Chuẩn 4. Trẻ thể hiện sức mạnh, sự nhanh nhẹn và dẻo dai của cơ thể
a) Chỉ số 12. Chạy 18m trong khoảng thời gian 5-7 giây;
b) Chỉ số 13. Chạy liên tục 150m không hạn chế thời gian;
c) Chỉ số 14. Tham gia hoạt động học tập liên tục và khơng có biểu hiện mệt mỏi trong khoảng 30
phút.
5. Chuẩn 5. Trẻ có hiểu biết, thực hành vệ sinh cá nhân và dinh dưỡng
a) Chỉ số 15. Biết rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn;
b) Chỉ số 16. Tự rửa mặt, chải răng hàng ngày;
c) Chỉ số 17. Che miệng khi ho, hắt hơi, ngáp;
d) Chỉ số 18. Giữ đầu tóc, quần áo gọn gàng;
đ) Chỉ số 19. Kể được tên một số thức ăn cần có trong bữa ăn hàng ngày;
e) Chỉ số 20. Biết và không ăn, uống một số thứ có hại cho sức khỏe.
6. Chuẩn 6. Trẻ có hiểu biết và thực hành an tồn cá nhân
a) Chỉ số 21. Nhận ra và không chơi một số đồ vật có thể gây nguy hiểm;
b) Chỉ số 22. Biết và khơng làm một số việc có thể gây nguy hiểm;
c) Chỉ số 23. Không chơi ở những nơi mất vệ sinh, nguy hiểm;
d) Chỉ số 24. Không đi theo, không nhận quà của người lạ khi chưa được người thân cho phép;
đ) Chỉ số 25. Biết kêu cứu và chạy khỏi nơi nguy hiểm;
e) Chỉ số 26. Biết hút thuốc lá là có hại và khơng lại gần người đang hút thuốc.
Câu 8: Trình bày các chuẩn thuộc lĩnh vực phát triển ngôn ngữ và giao tiếp theo nội dung bộ chuẩn
phát triển trẻ 5 tuổi
Điều 7. Các chuẩn thuộc lĩnh vực phát triển ngôn ngữ và giao tiếp
1. Chuẩn 14. Trẻ nghe hiểu lời nói
a) Chỉ số 61. Nhận ra được sắc thái biểu cảm của lời nói khi vui, buồn, tức, giận, ngạc nhiên, sợ hãi;
b) Chỉ số 62. Nghe hiểu và thực hiện được các chỉ dẫn liên quan đến 2, 3 hành động;
c) Chỉ số 63. Hiểu nghĩa một số từ khái quát chỉ sự vật, hiện tượng đơn giản, gần gũi;
d) Chỉ số 64. Nghe hiểu nội dung câu chuyện, thơ, đồng dao, ca dao dành cho lứa tuổi của trẻ.
2. Chuẩn 15. Trẻ biết sử dụng lời nói để giao tiếp
a) Chỉ số 65. Nói rõ ràng;
b) Chỉ số 66. Sử dụng các từ chỉ tên gọi, hành động, tính chất và từ biểu cảm trong sinh hoạt hàng
ngày;
c) Chỉ số 67. Sử dụng các loại câu khác nhau trong giao tiếp;
d) Chỉ số 68. Sử dụng lời nói để bày tỏ cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân;
đ) Chỉ số 69. Sử dụng lời nói để trao đổi và chỉ dẫn bạn bè trong hoạt động;
e) Chỉ số 70. Kể về một sự việc, hiện tượng nào đó để người khác hiểu được;
g) Chỉ số 71. Kể lại được nội dung chuyện đã nghe theo trình tự nhất định;
h) Chỉ số 72. Biết cách khởi xướng cuộc trò chuyện.
3. Chuẩn 16. Trẻ thực hiện một số quy tắc thông thường trong giao tiếp
a) Chỉ số 73. Điều chỉnh giọng nói phù hợp với tình huống và nhu cầu giao tiếp;
b) Chỉ số 74. Chăm chú lắng nghe người khác và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp;
c) Chỉ số 75. Khơng nói leo, khơng ngắt lời người khác khi trò chuyện;
d) Chỉ số 76. Hỏi lại hoặc có những biểu hiện qua cử chỉ, điệu bộ, nét mặt khi khơng hiểu người
khác nói;
đ) Chỉ số 77. Sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp với tình huống;
e) Chỉ số 78. Khơng nói tục, chửi bậy.
4. Chuẩn 17. Trẻ thể hiện hứng thú đối với việc đọc
a) Chỉ số 79. Thích đọc những chữ đã biết trong mơi trường xung quanh;
b) Chỉ số 80. Thể hiện sự thích thú với sách;
c) Chỉ số 81. Có hành vi giữ gìn, bảo vệ sách.
5. Chuẩn 18. Trẻ thể hiện một số hành vi ban đầu của việc đọc
a) Chỉ số 82. Biết ý nghĩa một số ký hiệu, biểu tượng trong cuộc sống;
b) Chỉ số 83. Có một số hành vi như người đọc sách;
c) Chỉ số 84. “Đọc” theo truyện tranh đã biết;
d) Chỉ số 85. Biết kể chuyện theo tranh.
6. Chuẩn 19. Trẻ thể hiện một số hiểu biết ban đầu về việc viết
a) Chỉ số 86. Biết chữ viết có thể đọc và thay cho lời nói;
b) Chỉ số 87. Biết dùng các ký hiệu hoặc hình vẽ để thể hiện cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh
nghiệm của bản thân;
c) Chỉ số 88. Bắt chước hành vi viết và sao chép từ, chữ cái;
d) Chỉ số 89. Biết “viết” tên của bản thân theo cách của mình;
đ) Chỉ số 90. Biết “viết” chữ theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống dưới;
e) Chỉ số 91. Nhận dạng được chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt.
Câu 9: Các kỹ thuật sử dụng phương pháp đánh giá trong giáo dục mầm non:
1. Quan sát (2 điểm)
Mục tiêu quan sát nhằm:
-
Đánh giá ban đầu về khả năng, năng lực của trẻ
Xác định những mặt mạnh, yếu cần củng cố và phát triển ở trẻ
Lập kế hoạch cho từng trẻ dựa trên những nhu cầu đã quan sát được
Nội dung quan sát: quan sát trên nhiều lĩnh vực
-
Quan sát về thể chất: quan sát những biểu hiện bên ngồi, tình trạng sức khỏe, kĩ năng vận
-
động tĩnh và phản ứng của trẻ.
Quan sát về tình cảm xã hội; quan sát những biểu hiện của trẻ qua nét mặt, cử chỉ, hành vi,
mối tương tác, hợp tác của trẻ khi chơi (sự nhường nhịn, chia sẻ)
Cách thực hiện:
-
Chuẩn bị quan sát:
+ Xác định mục đích, mục tiêu quan sát.
+ Lập kế hoạch quan sát ( ở đâu? Khi nào? Bao lâu?)
+ lựa chọn mẫu ghi chép
2. Dùng bài tập đánh giá trẻ do giáo viên thiết kế (2 điểm)
Mục đích bài tập đánh giá nhằm:
-
Xác định mức độ trẻ đã biết, những điểm mạnh, điểm yếu của từng trẻ, của cả nhóm để ếp trẻ
-
vào nhóm giáo dục thích hợp hoặc có quyết định thích hợp.
Dự đốn trình độ, nhu cầu, những điểm mạnh, điểm yếu của từng trẻ để có kế hoạch phát
-
triển phù hợp.
Có dữ liệu cụ thể để giáo viên trao đổi với nhau về cách dạy trẻ hoặc trao đổi với phụ huynh
về tình hình của trẻ bàn bạc phối hợp với giáo viên và cha mẹ trẻ
Các loại bài tập đánh giá do giáo viên thiết kế:
-
Loại bài tập do giáo viên thiết kế yêu cầu trẻ thực hiện nhiệm vụ bằng thao tác tay
Loại bài tập yêu cầu trẻ thực hiện bằng lời.
Cách thiết kế bài tập đánh giá
-
Xác định nhiệm vụ đánh giá: Đánh giá cái gì và bằng cách nào
Xác định nội dung kiến thức, kĩ năng và nhu cầu cần đánh giá
Xác định mức độ chất lượng (chuẩn) của những nội dung trên (đánh giá theo 6 bậc: biết, hiểu,
vận dụng, phân tích – tổng hợp – sáng tạo, đánh giá)
3. Phân tích sản phẩm hoạt động của trẻ (2 điểm)
Khái niệm: Đây là phương pháo dựa trên cơ sở các sản phẩm hoạt động của trẻ, giáo viên phân tích mức
độ hình thành kiến thức, kĩ năng, năng khiếu hay chứng bệnh hoặc những lệch lạc trong lĩnh vực nào đó
của trẻ.
Cách thực hiện:
- Xác định mục tiêu đánh giá
- Lựa chọn cách đánh giá thích hợp
- Ghi lại kết quả để phân tích
- Thu thập các sản phẩm theo thời gian
4. Trò chuyện với trẻ ( 2 điểm)
Khái niệm: Đây là phương pháp dùng hệ thống các câu hỏi có mục đích để thu thập thơng tin và tìm hiểu
lý do, nguyên nhân của các sự kiện xảy ra.
Các bước tiến hành:
- Xác định mục đích, đối tượng cụ thể;
- Xây dựng hệ thống câu hỏi phù hợp;
- Tạo tình huống thuận lợi để bắt đầu trị chuyện;
- Ghi chép nội dung sau khi trò chuyện;
- Phân tích kết quả làm sáng tỏ các mục đích đề ra
5. Trắc nghiệm:
Khái niệm: là phương pháp để thăm dò một số đặc điểm năng lực, trí tuệ hoặc để kiểm tra đánh giá một
số kiến thức, kỹ năng, thái độ, hành vi của trẻ.
Cách tiến hành:
-
Xác định mục tiêu và các tiêu chí của trắc nghiệm
Thiết kế trắc nghiệm đầu tiên
Thử nghiệm trắc nghiệm đầu tiên và chỉnh sửa
Soạn lại trắc nghiệm
Kiểm nghiệm trắc nghiệm
Câu 10: Các loại đánh giá trong GD mầm non?
1. Đánh giá trong quá trình giáo dục (3 điểm):
Đánh giá trẻ trong các hoạt động hàng ngày (hoạt động chơi, hoạt động sinh hoạt, hoạt động
chung, hoạt động ngoài trời, hoạt động lễ hội)
Mục đích đánh giá: thơng qua những diễn biến tâm sinh lý của trẻ trong các hoạt động hàng ngày
(ăn, ngủ, chơi,..) nhằm phát hiện những biểu hiện tích cực hoặc tiêu cực cần lưu ý ở trẻ để lựa chọn những
tác động chăm sóc – giáo dục thích hợp. Đồng thời giáo viên có thể nhận ra những điểm mạnh, điểm yếu
trong quá trình chăm sóc – giáo dục của mình để từ đó điều chỉnh việc tổ chức hoạt động việc tổ chức
hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ phù hợp.
Nội dung đánh giá: Nhứng biểu hiện về tình trạng sức khỏe của trẻ; thái độ, hành vi của trẻ trong
các hoạt động; những kiến thức, ky năng của trẻ; sản phẩm trẻ tạo ra.
Từ việc đánh giá những nội dung, nhà giáo dục thấy được mức độ trẻ đạt được so với mục tiêu,
yêu cầu đề ra và rút ra những lưu ý khi chăm sóc – giáo dục trẻ.
Phương pháp đánh giá: giáo viên chỉ cần sử dụng những phương pháp đơn giản như: phương
pháp quan sát, phương pháo trò chuyện, trao đổi với phụ huynh, nghiên cứu sản phẩm do trẻ tạo ra, phân
tích cách xử lý tình huống hàng ngày hoặc qua các bài tập do cô giáo đưa ra.
2. Đánh giá sau giai đoạn hoặc sau chủ đề;
Đánh giá sau giai đoạn đối với tuổi nhà trẻ (3 điểm)
- Mục đích của đánh giá: nhằm xác định mức độ trẻ đạt mục tiêu của từng giai đoạn trong các
lĩnh vực phát triển (nhận thức, tình cảm,…) trên cơ sở đó giáo viên lập kế hoạch chăm sóc –
-
giáo dục cho các giai đoạn sau
Nội dung: Đánh giá mức độ phát triển của trẻ ở các độ tuổi ( 6 tháng, 12 tháng, 18 tháng, 24
-
tháng, 36 tháng tuổi) theo các chỉ số đánh giá sự phát triển của trẻ.
Phương pháp đánh giá: phương pháp quan sát, trò chuyện, đánh giá thơng qua hoạt động,
thơng qua các tình huống hoặc bài tập; trao đổi với phụ huynh, sử dụng các bài tập đánh giá
-
chuyên biệt.
Đánh giá sau chủ đề đối với trẻ tuổi mẫu giáo (3 điểm)
Mục đích của đánh giá: nhằm xác định những trẻ chưa đạt được các mục tiêu của các chủ đề
-
giáo viên lập kế hoạch cho phù hợp với từng trẻ trong chủ đề tiếp theo.
Nội dung: giáo viên đánh giá các trẻ trong nhóm/lớp theo các mục tiêu của các chủ đề đã đề
-
ra.
Phương pháp đánh giá: phương pháp quan sát trẻ, phương pháp trị chuyện với trẻ, thơng qua
các hoạt động, sản phẩm của trẻ, các tình huống, bài tập, trao đổi với phụ huynh.
3. Đánh giá việc thực hiện chương trình giáo dục ( 1 điểm)
Mục đích: Các cán bộ quản lý (BGH, cán bộ phòng – sở Giáo dục hoặc Bộ Giáo dục)
đánh giá việc thực hiện chương trình chăm sóc – giáo dục trẻ của giáo viên, từ đó đưa ra những
biện pháp phù hợp để nâng cao chất lượng chăm sóc – giáo dục trẻ.
Nội dung của việc đánh giá:
- Đánh giá sự phát triển của trẻ
- Đánh giá hoạt động chăm sóc – giáo dục của giáo viên
- Đánh giá hoạt động quản lý trường, BGH
- Đánh giá cơ sở vật chất.