Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (76.57 KB, 9 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Bài 1: (4 đ)
a. Em hiểu nghĩa từ “sắt thép” ở 2 câu sau đây như thế nào?
- Anh ấy là một con người sắt thép.
- Lịng sơng ngổn ngang sắt thép.
b. Giải nghĩa các thành ngữ sau:
- Một nắng hai sương.
- Chân lấm tay bùn.
Bài 2:(6 đ)
Tìm chủ ngữ , vị ngữ trong câu sau:
a.Tình bạn của chúng em từ ngày ấy lại càng thắm thiết.
b.Xa xa, đoàn thuyền trên sơng đang từ trơi.
c.Trâu là lồi vật ăn cỏ.
Bài 3:(2 đ)
“...Lời ru có gió mùa thu
Bàn tay mẹ quạt mẹ đưa gió về .
Những ngơi sao thức ngồi kia
Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con .
Đêm nay con ngủ giấc tròn
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời” .
<i>(Trích “Mẹ”- Trần Quốc Minh)</i>
Theo em , hình ảnh nào góp phần nhiều nhất làm nên cái hay của khổ thơ trên .
Vì sao?
Bài 4:(8 đ)
Đề thi học sinh giỏi Năm học 2000 – 2001
Môn Tiếng Việt -Lớp 3 (Thời gian 60 phút)
Bài 1:( 4 đ)
a.Tìm từ gần nghĩa với từ : Khai trường, cần cù. giang sơn .
b.Tìm 3 từ ghép có : “quốc” đứng trước và giải nghĩa từng từ .
Bài 2: (6 đ)
Dùng 2 gạch chéo (//) để tách bộ phận chủ ngữ, vị ngữ của các câu sau:
a. Suối chảy róc rách.
b. Tiếng suối chảy róc rách.
c. Mùa hè nắng rất vàng.
d. Bãi cát dài chói nắng.
e. Con sơng qua mùa cạn.
g.Nước dềnh rộng mênh mang.
Bài 3: (2 đ)
“ Chim hót rung rinh cành khế
Hoa rơi tím cả cầu ao .
Có chú rô non ngơ ngác
Tưởng trời đang đổ mua rào...”
Trần Đăng Khoa
Bài 1- (4 đ)
a. Giải nghĩa từ: Quê hương,dũng cảm
b. Tìm từ gần nghĩa với mỗi từ trên
Bài 2- Hãy dùng 2 gạch chéo(//) để tách bộ phận chính thứ nhất với bộ phận chính thứ
hai trong câu sau:
a. Bầu trời cao xanh mênh mông.
b. Mùa xuân , cây cối đâm chồi nẩy lộc.
Bài 3: (2 đ)
Trong câu ca dao cổ:
Muốn no thì phải chăm làm
Một hạt lúa vàng, chín giọt mồ hơi .
Em hiểu “một hạt lúa vàng , chín giọt mồ hôi”như thế nào?
Bài 4: (8 đ) Trả lời câu hỏi bài “Con chim” (Tiếng Việt 2- tập 2)
1.Trời mưa to gió lớn như thế nào?
2.Vì sao hai con chim bé lại run rẩy, sợ hãi?
3.Con chim lớn đã che chở cho con chim bé như thế nào?
Đề thi học sinh giỏi Năm học 2000 – 2001
Môn Tiếng Việt -Lớp 1 (Thời gian 40 phút)
Bài 1- Chính tả
Ngắm hoa
Em ngắm bơng hoa
Cánh hoa mới nở .
Màu đẹp hơn tranh
Càng nhìn càng thắm
Như màu của nắng
Như màu của mưa
Dịu dàng non tơ...
Bài 2-Tìm 5 từ có vần iêc
Tìm 5 từ có vần iêm
Bài 3-Viết một câu trong đó có từ: Học sinh
Bài 1- Chính tả:
Đi học
Hôm qua em tới trường
Mẹ dắt tay từng bước
Hôm nay mẹ lên nương
Một mình em tới lớp.
Hương rừng thơm đồi vắng
Nước suối trong thầm thì
Cọ x ơ che nắng
Râm mát đường em đi.
Bài 2-Viết 5 từ có vần ăng
Viết 5 từ có vần ươc
Bài 3-Viết một câu trong đó có từ: mùa xuân
Đề thi học sinh giỏi
Năm học 2003 - 2004
Môn Tiếng Việt -Lớp 2
(Thời gian 40 phút)
Bài 1-(5 đ)Thêm hình ảnh so sánh vào sau mỗi từ dưới đây:
- đen, trắng, xấu, đẹp, hiền
Bài 2-(5 đ)
a)Em có thể thay từ “tình nghĩa” bằng từ ngữ khác để ý nghĩa câu văn sau không đổi
được không? Nếu được , em hãy viết lại câu đó.
- Chó và mèo là những con vật rất tình nghĩa.
b) Tìm từ chỉ vật trong câu văn trên
Bài 3- (2 đ)
Trong câu ca dao cổ:
Bài 1-( 4 đ)
- Tìm từ cùng nghĩa(hoặc gần nghĩa) và trái nghĩa với các từ: dũng cảm, nhộn nhịp ,
cần cù, hy sinh
Bài 2-(6 đ)
Dùng 2 gạch chéo (//) để tách bộ phận chính thứ nhất, bộ phận chính thứ hai ở các câu
sau:
- Hơm qua em tới trường.
- Chích bơng là một con chim bé xinh đẹp trong thế giới loài chim.
- Tiếng suối trong như tiếng hát xa.
- Hương rừng thơm đồi vắng.
- Mẹ của em ở nhà là cô giáo mến thương.
- Việt Nam có Bác Hồ.
Bài 3- (2 đ)
Mùa thu của em
Là vàng hoa cúc
<i>Như nghìn con mắt</i>
Mở nhìn trời êm
<i>Quang Huy</i>
<i>Trong đoạn văn trên, hình ảnh so sánh đã góp phần diễn tả nội dung thêm sinh </i>
<i>động , gợi cảm như thế nào?</i>
<i>Bài 4- (8 đ)</i>
Đề thi học sinh giỏi
Năm học 2003 - 2004
Môn Tiếng Việt -Lớp 4
(Thời gian 60 phút)
Bài 1-(4đ)Phân biệt nghĩa của các từ sau:thầy giáo, cô giáo, giáo viên , nhà giáo
Bài 2-(6 đ)
a) Tìm chủ ngữ , vị ngữ trong câu sau:
-Tình bạn của chúng em từ ngày ấy lại càng thắm thiết.
-Xa xa, đoàn thuyền trên sơng đang từ trơi.
-Trâu là lồi vật ăn cỏ.
b)đặt câu với mỗi thành ngữ sau:
- Học đâu hiểu đấy.
- Máu chảy ruột mềm.
Bài 3-(2 đ)
Kết thúc bài thơ: Mẹ vắng nhà ngay bão(Tiếng Việt 4 tập 1) , nhà thơ Đặng Hiển viết:
Thế rồi cơn bão qua
Bầu trời xanh trở lại
Mẹ về như nắng mới
Sáng ấm cả gian nhà.
Theo em , hình ảnh nào góp phần nhiều nhất làm nên vẻ đẹp của khổ thơ trên .
Vì sao?
Bài 4-(8 đ)
Bài1- (4điểm)
Cho một số từ sau:
yếu hèn , giả dối,trung thành, phản bội, bạn bè, hư hỏng, gắn bó, bạn đường, san sẻ,
ngoan ngỗn, khó khăn, giúp đỡ.
Hay xếp các từ trên vào ba nhóm:
a) Từ ghép tổng hợp
b) Từ ghép phân loại
c) Từ láy
Bài2: (2điểm)
Em hiểu ý nghĩa của thành ngữ “Học một biết mười” là gì ?
Bài3: (4điểm)
Tìm chủ ngữ, vị ngữ, trang ngữ trong câu sau:
Trong bóng nước láng trên mặt cát như gương,những con chim bơng biển trong
suốt như thuỷ tinh lăn trịn trên những con sóng.
Bài4: (2điểm)
Kết thúc bài Tre Việt Nam(Tiếng Việt 5 tập 1), nhà thơ Nguyễn Duy viết:
Mai sau,
Mai sau,
Mai sau,
Đất xanh tre mãi xanh màu tre xanh.
Em hãy cho biết những câu thơ trên nhằm khẳng định điều gì? Cách diễn đạt
của nhà thơ có gì độc đáo ,góp phần khẳng định điều đó
Bài 6:(8điểm)