Tải bản đầy đủ (.pdf) (19 trang)

Giáo án Lớp 3 Tuần 30 - Trường TH Phan Bội Châu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (218.16 KB, 19 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 30. Thứ hai ngày 4 tháng 4 năm 2011 TOÁN : LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: - Biết cộng các số có đến năm chữ số (có nhớ) - Giải bài toán bằng hai phép tính và tính chu vi, diện tích hình chữ nhật. II.Chuẩn bị: - Tranh minh họa bài tập đọc. Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc. III. Các hoạt động dạy – học; HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: a. Giới thiệu: b. Luyện tập: Bài 1: a, b (Cột 2,3). HOAT ĐỘNG CỦA HS - Nêu cách cộng các số có nhiều chữ số. Bài 2: Chó HS đọc phân tích tóm tắt rồi giải Tóm tắt: Chiều rộng : 3cm Chiều dài : Gấp đôi chiều rộng Tính : Chu vi, diện tích ?. Baì3 HS nêu yêu cầu - GV vẽ hình tóm tắt lên bảng y/c hs nêu bài toán - Chữa và chấm bài 4.Củng cố dặn dò: - Nhận xét về làm các bài tập dạng tương tự xem trước bài: Phép trừ các số trong phạm vi 100 000. -4 HS lên bảng, lớp làm bảng con a. 52379 +29107 b. 46215 53028 + + + 38421 34693 4072 18436 90800 63800 50287 71464 - Lớp làm vào vở 1HS lên bảng giải Bài giải Chiều dài hình chữ nhật là 3 x 2 = 6 (cm) Chu vi hình chữ nhật là (3+ 6) x 2 = 18 (cm) Diện tích hình chữ nhật là 3x 6 = 18 (cm2) Đáp số : CD. 6 cm CV. 18 cm DT. 18 cm2 - HS lần lượt nêu rồi giải Bài giải : Mẹ cân nặng số kg 17 x 3 = 51( kg) Cả hai mẹ con cân nặng 51 + 17 = 68 (kg) Đáp số : 68 kg. Tập đọc-kể chuyện: GẶP GỠ Ở LÚC - XĂM - BUA I. Mục tiêu: A. Tập đọc : - Đọc rõ ràng, rành mạch, biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật. - Hiểu nội dung: Cuộc gặp gỡ bất ngờ thú vị, thể hiện tình hữu nghị quốc tế giữa đoàn cán bộ Việt Nam với HS một trường tiểu học ở Lúc-xăm-bua. B. Kể chuyện: - Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước (SGK). Trường TH Phan Bội Châu. Giáo án lớp 3 - Tuần 30 Lop3.net. 534.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> - HS khá, giỏi biết kể toàn bộ câu chuỵện. II.Chuẩn bị: - Tranh minh họa bài tập đọc. Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc. III. Các hoạt động dạy – học; Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: a. Giới thiệu: - GV treo tranh SGK hỏi: Tranh vẽ gì? b. Hướng dẫn luyện đọc: - Hdẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc mẫu, giọng đọc cảm động, nhẹ nhàng. nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. * Đọc từng câu l phát âm từ khó, từ dễ lẫn. - Hướng dẫn phát âm từ khó.. - Vẽ cô giáo và HS của Lúc-xăm-bua, đoàn cán bộ Việt Nam.. - HS theo dõi GV đọc mẫu. - Mỗi HS đọc một câu từ đầu đến hết bài - HS đọc Lúc-xăm-bua, Mô-ni-ca, Giétxi-ca, in-tơ-nét, lần lượt, tơ-rưng, xích lô, trò chơi, lưu luyến, hoa lệ,… * Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó. -3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài, - Mỗi lượt 3 hs đọc, mỗi em đọc một sau đó theo dõi...chỉnh sửa lỗi ngắt giọng.. . đọan trong bài theo hdẫn - Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu. VD: Đã đến lúc chia tay. . Dưới làn tuyết bay mù mịt, . các em vẫn đứng vẫy tay chào lưu luyến, . hoa lệ, . mến khách... - HD tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài. - HS trả lời theo phần chú giải SGK. - HS đặt câu với từ mới. - HS đặt câu với từ: sưu tầm, hoa lệ. - HS luyện đọc theo nhóm. - Mỗi nhóm 3 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm. - Tổ chức thi đọc giữa các nhóm. - 3 nhóm thi đọc nối tiếp. - Lớp đồng thanh. - HS đồng thanh đoạn.(giọng vừa phải). c. Hướng dẫn tìm hiểu bài: - HS đọc đoạn 1. - 1 HS đọc đoạn 1. - Đến thăm một trường tiểu học ở Lúc-xăm- - Tất cả HS lớp 6A đều tự gthiệu = T bua, đoàn cán bộVNam gặp..bất ngờ, thú vị? Việt, hát bài hát tặng = bằng Tiếng Việt,g thiệu… “Việt Nam, Hồ Chí Minh”. - HS đọc đoạn 2. - 1 HS đọc đoạn 2. - Vì sao các bạn lớp 6A nói được tiếng Việt và - Vì cô giáo của các em đã từng ở VN Cô có nhiều đồ vật của Việt Nam? thích VNam nên... trên in-tơ-nét. - Các bạn HS Lúc-xăm-bua muốn biết điều gì -Muốn biết hs VN học những môn gì, về thiếu nhi Việt Nam? thích những bài hát nào, chơi những trò chơi gì. - HS đọc đoạn 3. - 1 HS đọc đoạn 3. - Tìm những từ ngữ thể hiện tcảm của HS Lúc- - Các em vẫn đứng vẫy tay chào lưu xăm-bua đối với ... lúc chia tay? luyến dưới làn tuyết bay mù mịt. Trường TH Phan Bội Châu. Giáo án lớp 3 - Tuần 30 Lop3.net. 535.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> - Các em muốn nói gì với các bạn hs trong câu - Chúng tôi rất cám ơn các bạn vì các bạn chuyện này?(treo bảng phụ... ) đã yêu quí Viết Nam. . Cám ơn tình thân ái hữu nghị của các bạn… * Luyện đọc lại: - HS theo dõi GV đọc. - GV chọn 1đoạn trong bài và đọc trước lớp. - 2 HS đọc. * Tổ chức thi đọc theo đoạn. - HS xung phong thi đọc. - Luyện đọc theo vai. - 3-4 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai. - Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất. * Kể chuyện: a. Xác định yêu cầu: - HS đọc YC SGK. - 1 HS đọc YC SGK. - Câu chuyện được kể theo lời của ai? - Câu ch được kể theo lời của một thành - Dựa vào trí nhớ và các gợi ý SGK, kể lại toàn viên trong đoàn cán bộ Việt Nam. bộ câu ch bằng lời của mình. cần kể tự nhiện, - Lắng nghe. sinh động, thể hiện đúng nội dung. - Kể bằng lời của em là thế nào? - Là kể khách quan, như người ngoài cuộc biết về cuộc gặp gỡ đó và kể lại. b. Kể mẫu: - 2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 1. - HS kể lại câu chuyện theo lời của mình. - Từng cặp HS kể. - GV nhận xét phần kể của hs - Nhận xét cách kể của bạn. c. Kể theo nhóm: - Kể cho bạn bên cạnh nghe. Luyện kể trong nhóm d. Kể trước lớp: - HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện. Sau đó gọi - Các nhóm thi kể trước lớp 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện. - Lớp n x, bình chọn bạn kể đúng, kể hay - Nhận xét và cho điểm HS. 4. Củng cố-Dặn dò: - HS trả lời theo suy nghĩ của mình. - Hỏi: Câu chuyện trên có ý nghĩa gì? - Câu ch nói về cuộc gặp gỡ thú vị đầy bất ngờ của đoàn cán bộ V Nvới hs trường tiểu học Lúc-xăm-bua. Câu ch thể - Khen HS đọc tốt, kể ch hay, khkhích về kể hiện tình hữu nghị, đ kết giữa các dân tộc lại câu ch cho người thân cùng nghe. Đọc tru trên thế giới. bài “Môt mái nhà chung” - Lắng nghe. Thứ ba ngày 5 tháng 4 năm 2011 MỘT MÁI NHÀ CHUNG. TẬP ĐỌC: I. Mục tiêu: - Đọc rõ ràn, lưu loát, biết ngắt nghỉ sau mỗi dòng thơ, khổ thơ. - Hiểu nội dung: Mỗi vật có cuộc sống riêng nhưng đều có mái nhà chung là Trái Đất. Hãy yêu mái nhà chung, bảo vệ và gìn giữ nó (trả lời đc các câu hỏi 1,2,3; thuộc 3 khổ thơ đầu) - HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 4 II. Chuẩn bị: - Tranh nội dung bài TĐ trong SGK, bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc. III. Lên lớp: Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. Trường TH Phan Bội Châu. Giáo án lớp 3 - Tuần 30 Lop3.net. 536.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> 1. Ổn định: 2. KTBC: 3. Bài mới: a. GTB: - Treo tranh giới thiệu trò chơi. Hỏi: Tranh vẽ gì?. - HS quan sát. - Vẽ bạn gái…,chú chim đang ríu rít trên cành cây, những chú cá… bơi lội. Phía xa xa là mặt trời đang lên, phía trên cao là cầu vòng b. Luyện đọc: với những màu sắc rất đẹp. - GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với giọng - Theo dõi GV đọc. vui, nhẹ nhàng, thân ái. HD hs cách đọc. * Đọc từng dòng thơ kết hợp luyện phát -Mỗi hs đọc 2 dòng, Đọc đúng các từ khó.lợp âm từ khó. nghìn là biếc, rập rình, rực rỡ, tròn vo, - Đọc từng khổ thơ trong bài theo hd của GV. * Đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ khó. - HS nối tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ trước - Mỗi nhóm 6 hs đọc bài chú ý ngắt đúng lớp. GV theo dõi chỉnh sửa lỗi cho HS. nhịp thơ. - Đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ khó. -HS đọc chú giải trước lớp.lớp đọc thầm theo. - Cho HS đặt câu - HS thi nhau đặt câu. * HS luyện đọc theo nhóm. - Mỗi nhóm 6 HS, lần lượt đọc 1 khổ. - Tổ chức thi đọc giữa các nhóm. - 2 nhóm thi đọc nối tiếp. - HS đọc đồng thanh bài thơ. - Cả lớp đọc ĐT. c. HD tìm hiểu bài: - HS đọc 3 khổ thơ đầu. - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK. + Ba khổ thơ đầu nói đến những nhà riêng + Mái nhà của chim, của cá, của dím, của ốc, của ai? của bạn nhỏ. + Mỗi mái nhà riêng có nét gì đáng yêu? + Mái nhà của chim là nghìn lá biếc, của cá là sóng xanh rập rờn, của dím là trong lòng đất, của ốc là vỏ ốc. Mái nhà của bạn nhỏ có giàn gấc đỏ, có hoa giấy lợp hồng. - HS đọc thầm 3 khổ thơ cuối. - HS đọc 3 khổ thơ cuối. + Mái nhà chung của muôn vật là gì? - Là bầu trời xanh …… + Em muốn nói gì với những người bạn - Hãy yêu mái nhà chung. . Hãy sống hoà chung một mái nhà? bình với mái nhà chung. .Hãy giữ gìn, bảo vệ - HS chọn một trong các ý và giải thích. mái nhà chung. d. Học thuộc lòng bài thơ: - Cả lớp ĐT bài thơ trên bảng. - Cả lớp đọc đồng thanh. - Đoc theo cách xóa dần - HS đọc theo pp xóa dần - HS đọc thuộc bài trước lớp. - 2 – 3 HS thi đọc cả bài trước lớp. - Nhận xét cho điểm. 4. Củng cố – Dặn dò: - Bài thơ muốn nói với em điều gì? - Mọi vật trên Trái Đất đều sống chung một - Nhận xét tiết học. mái nhà. Hãy yêu mái nhà chung, bảo vệ và - Về nhà học thuộc cả bài thơ và chuẩn bị giữ gìn nó. - Lắng nghe ghi nhận. nội dung cho tiết sau. Trường TH Phan Bội Châu. Giáo án lớp 3 - Tuần 30 Lop3.net. 537.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Toán: PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 I. Mục tiêu: Giúp HS: - Biết trừ các số trong phạm vi 100 000 ( đặt tính và tính đúng). - Giải bài toán có phép trừ gắn với mối quan hệ giữa km và m. II. Chuẩn bị: III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV 1. Ổn định: 2. KTBC: 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài b.Hướng dẫn cách thực hiện phép trừ 85674 - 58329 * Hình thành phép trừ 85674 - 58329 - GV nêu bài toán: Tìm hiệu của hai số 85674 - 58329 -Muốn tìm hiệu của hai số 85674 - 58329, chúng ta làm như thế nào? b. Hướng dẫn kuyện tập: Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS làm bài và nêu cách làm - Chữa bài và cho điểm HS. Bài 2: - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS nêu lại cách thực hiện tính trừ các số có đến 5 chữ số. - HS tự làm bài. - Nhận xét bài làm của bạn trên bảngChữa bài và cho điểm. Bài 3: HS đọc yêu cầu bài tập. - Bài toán cho biết những gì?Btoán hỏi gì? - HS làm bài. Tóm tắt: Có : 25 850m Đã trải nhựa: 9850m Chưa trải nhựa: …km? - Chữa bài và cho điểm HS. 4. Củng cố – Dặn dò: - Nhận xét giờ học, - Về làm thêm các btậpVBT,chbị bài sau.. Hoạt động của HS. - Nghe giới thiệu.. - HS nghe GV nêu yêu cầu. -Thực hiện phép trừ 85674 – 58329 như các số có 4 chữ số. Thực hiện tính từ phải sang trái (thực hiện tính từ hàng đơn vị) - 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm giấy nháp. + 1 hs đọc yêu cầu BT. - Thực hiện tính trừ các số có 5 chữ số. - 4 hs lần lượt lên bảng làm, lớp làm bảng con 92896 73581 59372 32484 65748 6929 53814 9177 27148 66652 5558 23307 - Đặt tính và tính. - 1 HS nêu, lớp nhận xét. - 3 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào VBT. 63780 91462 49283 18546 53406 5765 45234 38056 43518 - 1 HS đọc yêu cầu BT. - HS tự tìm hiểu và làm bài. - 1 HS lên bảng làm bài. Lớp làm VBT Bài giải: Số mét đường chưa trải nhựa là: 25850 – 9850 = 16000(m) Đổi: 16000m = 16 km Đáp số: 16 km - HS tiếp thu. Trường TH Phan Bội Châu. Giáo án lớp 3 - Tuần 30 Lop3.net. 538.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> ĐẠO ĐỨC : CHĂM SÓC CÂY TRỒNG VẬT NUÔI ( T1 ) I. Mục tiêu: - Kể được một số lợi ích của cây trồng, vật nuôi đối với đời sống của con người. - Nêu được những việc cần làm phf hợp với lứa tuổi để chăm sóc cây trồng, vật nuôi. - Biết làm những việc phù hợp với khả năng để chăm sóc cây trồng, vật nuôi ở gia đình nhà trường. - Biết được vì sao cần phải chăm sóc cây trồng, vật nuôi. - GDMT : Toàn phần II. Đồ dùng dạy học: - Vở bài tập Đạo đức. - Các tranh ảnh một số cây trồng, vật nuôi. - Các tranh dùng cho HĐ 2 tiết 1. - Bài hát trồng cây nhạc Văn Tiến, lời Bế Kiến Quốc. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. 1.Ổn định: 2.Ktra bài cũ: Kiểm tra các BT đã học ở tuần trước 3. Bài mới: a. G thiệu bài: Nêu bài học và mục tiêu b.Hoạt động1: Trò chơi Ai đoán đúng. Mục tiêu: HS hiểu sự cần thiết của cây trồng vật nuôi đ/v đ/sống con người. Cách tiến hành: - Đếm số tuần tự từ em đầu đến cuối lớp. Những em số lẻ vẽ con vật nuôi đồng thời giải thích lý do, em số chẳn vẽ cây trồng đồng thời giải thích lý do. - GV kết luận: ( theo sgv trang 101 ) 3.Hoạt động 2: Quan sát tranh ảnh. Mục tiêu: HS nhận biết những việc cần làm để chăm sóc bảo về cây trồng, vật nuôi . Cách tiến hành: - HS qsát các tranh đã chbị cho HĐ. Ycầu HS đặt câu hỏi về các bức tranh theo nhóm. - GV kết luận: ( theo sgv trang 103 ) 4. Hoạt động 3: Đóng vai. Mục tiêu: HS biết các việc cần làm để chăm sóc cây trồng, vật nuôi. Cách tiến hành: - Chia thành các nhóm nhỏ. Mỗi nhóm chọn 1 cây trồng hoặc 1 vật nuôi mình ưa thích để lập trang trại sản xuất. 5. Củng cố – dặn dò: - Cho hs nhắc lại nội dung bài học. - Hd thực hành: Tìm hiểu các hoạt động chăm sóc cây trồng, vật nuôi ở địa phương em. Sưu tầm… - Bài sau: Chăm sóc cây trồng, vật nuôi.(t2). Trường TH Phan Bội Châu. - HS thực hiện, rồi trình bày - Cả lớp theo dõi để nhận xét, bổ sung.. - HS đặt câu hỏi và trả lời từng bức tranh - HS thảo luận nhóm. -Vài hs trình bày, các nhóm khác góp ý kiến . - HS làm việc theo nhóm: Chọn thứ để sxuất, thảo luận để tìm cách chăm sóc bvệ cho trang trại - Đại diện các nhóm trình bày dự án sản xuất, các nhóm khác góp ý Giáo án lớp 3 - Tuần 30. Lop3.net. 539.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Chính tả (N-V): LIÊN HỢP QUỐC I. Mục tiêu: - Nghe - viết đúng bài chính tả; viết đúng các chữ số; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng BT (2) a.b II. Đồ dùng: Bảng viết sẵn các BT chính tả. III. Lên lớp: Hoạt động của GV 1. Ổn định: 2. KTBC: 3. Bài mới: a. GTB: Nêu mục tiêu bài học. b. HD viết chính tả: * Trao đổi về ND đoạn viết: - GV đọc đoạn văn 1 lần. - Liên hợp quốc được thành lập vào ngày tháng năm nào? - Liên hợp quốc được thành lập nhằm mục đích gì? - Có bao nhiêu thành viên tham gia Liên hợp quốc? - Việt Nam trở thành thành viên của Liên hợp quốc từ ngày tháng năm nào? -Vùng lãnh thổ chỉ những vùng được công nhận là thành viên Liên hợp quốc nhưng chưa hoặc không phải quốc gia độc lập. * HD cách trình bày: - Đoạn văn có mấy câu? - Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết hoa? Vì sao? * HD viết từ khó: - HS tìm từ khó rồi phân tích. - Khi viết các chữ số các nhớ viết dấu nối giữa các chữ số. - HS đọc và viết các từ vừa tìm được. *Viết chính tả: - GV đọc bài hs viết vào vở. - Nhắc nhở tư thế ngồi viết. * Soát lỗi: * Chấm bài: - Thu bài chấm và nhận xét. c. HD làm BT: Bài 2: chọn câu a hoặc câu b. Câu a: HS đọc YC bài tập. - GV nhắc lại yêu cầu: - HS tự làm.. Hoạt động của HS. - Theo dõi GV đọc.2hs đọc lại, lớp đọc thầm. - Liên hợp quốc được thành lập vào ngày 2410-1945. - Bảo vệ hoà bình, tăng cường hợp tác và phát triển giữa các nước. - Có 191 nước và vùng lãnh thổ. - Ngày 20- 9-1977. - Lắng nghe.. - Những chữ đầu câu, tên riêng phải viết hoa. - HS:Liên hợp quốc, thế giới 24-10-1945, 209-1977, tháng 10 năm 2002, lãnh thổ … - 3 HS lên bảng, lớp viết vào bảng con. - HS nghe viết vào vở. - HS tự dò bài chéo. - HS nộp bài.. - 1 HS đọc YC trong SGK. - Lắng nghe. - HS làm bài cá nhân.. Trường TH Phan Bội Châu. Giáo án lớp 3 - Tuần 30 Lop3.net. 540.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> - HS lên bảng thi làm bài. - GV nhận xét và chốt lời giải đúng. Câu b: Cách làm tương tự câu a.. - 2 HS làm bài trên bảng. Lớp nhận xét. - Đọc lời giải và làm vào vở. + Câu a: Buổi chiều – thuỷ triều – triều đình – chiều chuộng – ngược chiều – chiều cao. +Câu b: hết giờ – mũi hếch – hỏng hết – lệt bệt – chênh lệch. - 1 HS đọc YC SGK. - Lắng nghe. - HS tự làm bài cá nhân. - Nhận đồ dùng và làm bài tập vào giấy A4. - HS làm bài vào giấy lên bảng dán kết quả trình bày cho lớp nghe. Lớp nhận xét.. Bài 3: - HS đọc yêu cầu của BT. - GV nhắc lại yêu cầu: - HS trình bày bài. - GV nhận xét và chốt lời giải đúng. - HS chép bài vào VBT. 4. Củng cố – Dặn dò: - Nhận xét bài viết HS. - Nhớ các quy tắc chính tả. Học thuộc các - Lắng nghe. từ đã học để vận dụng vào học tập. - Chuẩn bị bài sau.. TỰ NHIÊN - XÃ HỘI: TRÁI ĐẤT – QUẢ ĐỊA CẦU I.Mục tiêu: - Biết được Trái Đất rất lớn và có hình cầu. - Biết cấu tạo của quả địa cầu. - QS và chỉ được trên quả địa cầu cực Bắc, cực N, B bán cầu, N bán cầu, đg xích đạo II- Đồ dùng dạy học : - Các hình trong sgk trang 112-113 . - 2 hình phóng to như hình 2 sgk /112, không có phần chữ . - 2 bộ bìa ghi : cực Bắc, cực Nam, xích đạo, Bắc bán cầu, Nam bán cầu. III- Các hoạt động dạy - học : Hoạt động của giáo viên 1..K tra bài cũ: 2 hs trả lời câu hỏi về nội dung bài 58 2. Dạy bài mới: a.Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta học bài về trái đất. Quả địa cầu b. Tìm hiểu Hoạt động 1: Thảo luận theo nhóm. Mục tiêu : HS nhận biết được hình dạng của TĐ trong không gian . Biết cấu tạo của quả địa cầu. Cách tiến hành : - Quan sát hình 1/ sgk 112, trả lời câu hỏi: + Các em thấy trái đất có hình gì ? *Trái đất có hình cầu , hơi dẹt ở hai đầu - Cho Hs q sát quả địa cầu, giới thiệu về quả địa cầu ( theo sgv trang 131-132 )  Kết luận : Trái đất rất lớn và có dạng hình cầu . Hoạt động 2 : Thực hành theo nhóm. Trường TH Phan Bội Châu. Hoạt động của học sinh - Lớp nhận xét - HS nhắc lại đầu bài - HS quan sát hình. Trả lời. -HS qsát quả địa cầu. Theo dõi lời giảng giải của cô .. Giáo án lớp 3 - Tuần 30 Lop3.net. 541.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Mục tiêu : HS biết chỉ trên quả địa cầu cực Bắc, cực Nam, xích đạo, Bắc bán cầu, Nam bán cầu. Cách tiến hành: Bước1: Làm theo Nhóm : Quan sát quả địa cầu. Bước 2: Làm việc cả lớp : Đại diện các lên chỉ vào quả địa cầu và giới thiệu những nội dung trên . * Kết luận: ( theo sgv trang 132 ) Hoạt động 3 : Trò chơi “ Gắn chữ vào sơ đồ ” Mục tiêu : Giúp hs nắm chắc vị trí của cực Bắc, cực Nam, xích đạo, Bắc bán cầu, Nam bán cầu Cách tiến hành: Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn. Gv treo 2 hình phóng to đã chuẩn bị lên bảng . Chia lớp thành các nhóm 5.Chọn 2 nh lên bảng xếp thành hàng dọc. phát mỗi nhóm 5 tấm bìa. Hd luật chơi: ( sgv trang 133 ) Bước 2: Các nhóm tiến hành chơi . Cả lớp theo dõi, quan sát và cổ vũ cho các bạn chơi . Bước 3: Gv cùng cả lớp đánh giá hai nhóm chơi Hoạt động 3: Củng cố – Dặn dò: - Cho HS nhắc lại nội dung đã học - Nhận xét tiết học . - Bài sau: Sự chuyển động của trái đất. - Các nhóm qsát hình 2 sgk 112 và chỉ trên hình: cực Bắc, cực N, xích đạo, Bắc bán cầu, Nam bán cầu, chỉ trục của quả địa cầu rồi nxét xem trục nó đứng hay nghiêng so với mặt bàn .. - HS chơi trò chơi.. - HS tiếp thu và nhắc lại. Thứ tư ngày 6 tháng 4 năm 2011 Luyện từ và câu: ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TLCH BẰNG GÌ ? DẤU HAI CHẤM I. Mục tiêu: - Tìm được bộ phận trả lời cho câu hỏi bằng gì? (BT 1). - Trả lới đúng các câu hỏi bằng gì? (BT2, BT3). - Bước đầu nắm được cách dùng dấu hai chấm (BT4). II. Chuẩn bị: - Bảng từ viết sẵn bài tập trên bảng. III. Lên lớp: Hoạt động của GV 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: a.Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu yêu cầu b. HD làm bài tập: Bài tập 1: Giảm câu c. - Gọi HS đọc YC của bài. - GV nhắc lại yêu cầu BT: - GV nhận xét chốt lời giải đúng. - Muốn tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi. Hoạt động của HS. - Nghe GV giới thiệu bài. - 1 HS đọc yêu cầu,Lớp lắng nghe. - HS làm bài cá nhân. Sau đó trao đổi nhóm. - HS thi tiếp sức. 2 nhóm HS lên bảng thi làm bài dùng phấn gạch chân bộ phận trả lời. Trường TH Phan Bội Châu. Giáo án lớp 3 - Tuần 30 Lop3.net. 542.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> “Bằng gì”ta chỉ việc gạch dưới cum từ (từ chữ “bằng” cho đến hết câu). - HS bổ sung những phần cần thiết vào VBT của mình.. bằng gì?. Lớp nhận xét. Viết bài vào vở. Câu a: Voi uống nước bằng vòi. Câu b: Chiếc đèn ông sao của bé được làm bằng nan tre dán giấy bóng kính. c. Các nghệ sĩ đã khâm phục khán giả bằng tài năng của mình. Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu của bài. - HS làm bài miệng.và trình bày - HS nối tiếp nhau trả lời: - Nhận xét, chốt lời giải đúng. + Hằng ngày em viết bằng bút bi, (bút máy. bút chì...) + Chiếc bàn em ngồi học làm gỗ, (nhựa, đá, Bài tập 3: mê ca,…) - HS đọc yêu cầu BT. - 1 HS đọc yêu cầu BT. - HS tổ chức trò chơi theo nhóm. - HS chơi theo nhóm đôi, một em hỏi, một - HS thực hành trước lớp. em đáp, sau đó đổi lại. Từng cặp nối nhau - GV nhận xét chốt lời giải đúng. hỏi đáp trước lớp. Lớp nhận xét. Bài tập 4: HS đọc yêu cầu BT. - Đọc y/c BT. Lớp đọc thần. - HS trình bày trước lớp. - 3 HS trình bày trên 3 tờ giấy to đã chuẩn bị - GV nhận xét chốt lời giải đúng. Bài giải: - HS chép bài đúng vào vở bài tập. Câu a: Một người kêu lên: “Cá heo!” Câu b: Nhà an dưỡng.. cụ: chăn màn, giường chiếu, xoong nồi, ấm chén pha trà, … 4. Củng cố, dặn dò: Câu c: Đông Nam Á gồm mười một nước: Bru-nây, Cam-pu-chia, Đông Ti-mo, In-đô- Nhận xét tiết học. Khen hs học tốt. - Về học thuộc các tin ở bài tập 4. Chuẩn nê-xi-a, Lào, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma, Phi-líppin, Thái Lan, Việt Nam, Xin-ga-po. bị tiết sau Toán: TIỀN VIỆT NAM I. Mục tiêu: Giúp HS: - Nhận biết được các tờ giấy bạc 20 000 đồng, 50 000 đồng, 100 000 đồng. - Bước đầu biết đổi tiền. - Biết làm tính trên các số với đơn vị là đồng. II. Chuẩn bị: - Các tờ giấy bạc 20 000 đồng, 50 000 đồng, 100 000 đồng. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: - Nghe giới thiệu. - b.Giới thiệu các tờ giấy bạc: 20 000 - Q sát 3 tờ giấy bạc và nhận biết: Các tờ giấy đồng, 50000 đồng, 100 000 đồng. - HS qsát từng tờ giấy, nhận biết giá trị các tờ giấy bạc bằng dòng chữ, con số ghi giá trị trên tờ giấy bạc.Màu sắc từng tờ giấy bạc. Trường TH Phan Bội Châu. Giáo án lớp 3 - Tuần 30 Lop3.net. 543.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> c. Luyện tập: Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài tập. - Bài toán hỏi gì? - Để biết trong mỗi chiếc ví có bao nhiêu tiền, chúng ta làm như thế nào? - Trong chiếc ví a có bao nhiêu tiền? - Hỏi tương tự với các chiếc ví còn lại. - HS làm bài. Nhận xét và cho điểm HS. Bài 2: - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm bài. Tóm tắt: Cặp sách : 15 000 đồng Quần áo : 25 000 đồng Đưa người bán: 50 000 đồng Tiền trả lại: …đồng? - GV nhận xét và cho điểm HS Bài 3: - HS đọc yêu cầu bài tập. - Mỗi cuốn vở giá bao nhiêu tiền? - Số cần điền vào ô trống là nh số nt nào? - Vậy muốn tính số tiền mua 2 quyển vở ta làm thế nào? - HS làm bài, sau đó chữa bài và ghi điểm Bài 4: - HS đọc yêu cầu bài tập. - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? -GV giải thích:. - 1 HS nêu yêu cầu BT. - Trong mỗi chiếc ví có bao nhiêu tiền? - Chúng ta thực hiện tính cộng các tờ giấy bạc trong từng chiếc ví. - Chiếc ví a có số tiền là: 10 000 + 20 000 + 20000 = 50 000 (đồng) - HS thực hiện tính nhẩm và trả lời: - Chiếc ví b có số tiền là: ... - 1 HS đọc yêu cầu bài tập SGK. - 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm VBT. Bài giải: Số tiền mẹ Lan phải trả cho cô bán hàng là: 15 000 + 25 000 = 40 000 (đồng) Số cô bán hàng phải trả lại cho mẹ là: 50 000 – 40 000 = 10 000 (đồng) Đáp số: 10 000 đồng - 1 HS nêu yêu cầu BT. - Mỗi cuốn vở giá 1200 đồng. - Là số tiền phải trả để mua 2, 3 , 4 cuốn vở. - Ta lấy giá tiền của một cuốn vở nhân với 2. - 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm VBT.. - 1 HS nêu yêu cầu BT. -Điền số tích hợp vào ô trống. - lớp cùng suy nghĩ và giải: Đại diện trả lời: có 2 tờ loại 10 000 đồng, có 1 tờ loại 20000 đồng và 1 tờ loại 50 000 đồng. - Hỏi có 90 000 đồng, trong đó có cả 3 loại - Vì 10 000 + 10 000 + 20000 + 50 000 = 90 giấy bạc là 10 000 đ, 20 000 đ, 50 000 đ. 000 (đồng) - HS lần lượt điền 2, 1, 1 vào 3 cột của hàng Hỏi mỗi loại giấy bạc có mấy tờ. 90000 đồng. - Chữa bài và cho điểm HS. 4. Củng cố – Dặn dò: -1HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào VBT. - Nhận xét , tuyên dương -HS về xem lại các tờ giấy bạc khác,làm - Lắng nghe và ghi nhận. thêm các b tập ở VBT. Chuẩn bị bài sau. Thứ năm ngày 7 tháng 4 năm 2011 Chính tả: (Nhớ- viết) I . Mục tiêu:. MỘT MÁI NHÀ CHUNG. Trường TH Phan Bội Châu. Giáo án lớp 3 - Tuần 30 Lop3.net. 544.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> - Nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 4 chữ. - Làm đúng BT (2) a.b. II. Chuẩn bị: - Viết sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng phụ, hoặc giấy khổ to. Bút dạ. III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu: Hoạt động của GV 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài:Nêu mục đích yêu cầu b. Hướng dẫn viết chính tả: *Trao đổi về nội dung bài viết. - GV đọc 3 khổ thơ đầu của bài thơ 1 lượt. + Ba khổ thơ đầu nói đến những nhà riêng của ai? + Mỗi mái nhà riêng có nét gì đáng yêu? * Hướng dẫn cách trình bày: - Đoạn viết có mấy khổ? Mỗi khổ có mấy dòng? - Những chữ nào phải viết hoa? *Hướng dẫn viết từ khó: - HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết - HS đọc và viết các từ vừa tìm được. * Viết chính tả: - HS đọc lại 3 khổ của bài thơ. - HS tự nhớ viết vào vở. - Nhắc nhở tư thế ngồi viết. * Soát lỗi: - GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các từ khó viết cho HS soát lỗi. - HS đổi vở chéo để kiểm tra lỗi. * Chấm bài: - Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét. c. Hướng dẫn làm bài tập chính tả. Bài 2. GV chọn câu a hoặc b. Câu a: HS đọc yêu cầu. - GV nhắc lại YC. HS tự làm. - Cho HS thi làm bài trên bảng lớp (thi theo hình thức tiếp sức). - Nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Câu b: HS làm tương tự câu a 4. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Về nhà tìm thêm các từ có âm tr.ch.. Hoạt động của HS. - HS lắng nghe, nhắc lại. - Theo dõi GV đọc, HS đọc thuộc lại khổ thơ. + Mái nhà của chim, của cá, của dím, của ốc, của bạn nhỏ. + Mái nhà của chim là nghìn lá biếc, của cá là sóng xanh rập rờn,… - 3 khổ và mỗi khổ có 4 dòng. - Những chữ đầu dòng thơ. sóng xanh, rập rình, lòng đất, nghìn, là biếc, nghiêng lợp, …… - 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con. - 1 HS đọc lại. - HS nhớ viết vào vở. - HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì để soát lỗi theo lời đọc của GV. - Chấm 5 -7 bài. Số còn lại GV thu chấm sau. - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK. - 3 HS lên thi làm bài. Lớp nhận xét. Câu a Mèo con đi học ban trưa Nón nan không đợi, trời mưa ào ào Hiên che không chịu nép vào Tối về sổ mũi còn gào “meo meo” Câu b: Tết đến-cũng tết - thân dừa bạc phếch.. Trường TH Phan Bội Châu. Giáo án lớp 3 - Tuần 30 Lop3.net. 545.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Chuẩn bị bài sau. - Lắng nghe. Toán: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: Giúp HS: - Biết trừ nhẩm các số tròn chục nghìn. - Biết trừ các số có đến năm chữ số ( có nhớ ) và giải bài toán có phép trừ. II. Chuẩn bị: - Các bảng ghi nội dung tóm tắt bài tập. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: - GV kiểm tra bài tiết trước đã giao về nhà. - Nhận xét - Ghi điểm. 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Hướng dẫn luyện tập: Bài 1:Yêu cầu HS đọc đề bài. - GV viết phép tính: 90 000 – 50 000 =? - Cho nhẩm 90 000 – 50 000 =? - GV nêu cách nhẩm đúng như SGK. - HS tự làm bài. - Nhận xét và ghi điểm HS Bài 2: - HS đọc yêu cầu bài tập 2. - HS tự làm bài. - HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện tính trừ các số có đến 5 chữ số. - Nhận xét, ghi điểm bài làm của hs Bài 3: - HS đọc đề bài. - HS tự làm bài. Tóm tắt: Có: 23560 l Đã bán: 21 800 l Còn lại: …? lit - Chữa bài, ghi điểm bài làm của HS. Bài 4a: - Viết phép trừ như bài tập lên bảng. - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì - HS làm bài và báo cáo kết quả. - Làm như thế nào để tìm được số 9? - GV có thể hướng dẫn hs thực hiện các cách tìm số 9 như sau: + Vì: 2659 –23154 = 69505 2659 = 69505 + 23154. Hoạt động của HS - HS lên bảng làm BT. - Nghe giới thiệu. - 1 HS đọc yêu cầu BT SGK. - HS theo dõi. - Nhẩm và trả lời: 90 000 – 50 000 = 40000 - HS theo dõi. - Tự làm bài, sau đó 1 hs chữa bài trước lớp. - 4 HS làm bài trên bảng, lớp làm VBT. - 2 HS nêu, cả lớp theo dõi và nhận xét. 81981 86296 93644 65900 45245 74951 26107 245 36736 11345 67537 65655 - 1 HS đọc đề bài SGK. - 1 HS lên bảng, lớp làm VBT. Bài giải: Số lít mật ong trại đó còn lại là: 23560 - 21 800 = 1760 (l) Đáp số: 1760 lít mật ong - 1 HS đọc phép tính. - Điền số thích hợp vào ô trống trong phép tính. - 2 đến 3 HS trả lời trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe GV giảng.. Trường TH Phan Bội Châu. Giáo án lớp 3 - Tuần 30 Lop3.net. 546.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> 2659 = 92659 Vậy điền số 9 vào . - GV lưu ý: Bước thực hiện phép trừ liền trước  - 2 = 6 là phép trừ có nhớ, phải nhớ 1 vào 2 thành 3 để có  - 3 = 6, vậy  = 6 + 3 = 9. Điền số 9 vào . Bài 4b: - HS đọc đề bài. - Trong năm có những tháng nào có 30 ngày? - Vậy chúng ta chọn ý nào? - Trong các ý A, B, C ý nào nêu tên 3 tháng có 31 ngày? 4. Củng cố – Dặn dò: - Nhận xét, khen hs có tinh thần học tập tốt. -Về làm thêm các bài tập và ch bị bài sau.. - 1 HS đọc yêu cầu BT SGK, lớp theo dõi. - Các tháng có 30 ngày trong một năm là tháng: 4, 6, 9, 11. - Chọn ý D. - Đó là ý B, nêu được các tháng 7, 8, 10 là những tháng có 31 ngày. - HS tiếp thu. THỦ CÔNG: LÀM ĐỒNG HỒ ĐỂ BÀN (tiết 3) I. Mục tiêu: - Biết cách làm đồng hồ để bàn. - Làm được đồng hồ để bàn.Tương đối, cân đối. - HS khéo tay : làm đồng hồ để bàn cân đối. Trang trí đồng hồ đẹp II. Chuẩn bị: - Mẫu đồng hồ để bàn làm giấy thủ công (hoặc bìa màu), đã trang trí sẵn - Giấy thủ công hoặc bìa màu, kéo thủ công, hồ dán, bút màu, thước. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: Hoạt động 3: HS thực hành làm đồng hồ để bàn. - GV nhận xét làm đồng hồ để hệ thống lại các bước làm đồng hồ để bàn. - GV nhắc khi gấp và dán các tờ giấy để làm đế, khung, chân đỡ đồng hồ cần miết kỹ các nếp gấp và bôi hồ cho đều. - GV uốn nắn, quan sát, giúp đỡ những em còn lúng túng. Hoạt động 4: Trang trí sản phẩm: - HS tự trang trí đồng hồ theo ý thích - Trình bày sản phẩm, GV đánh giá sản phẩm Trường TH Phan Bội Châu. - Một số HS nhắc lại các bước làm đồng hồ để bàn. - HS thực hành làm đồng hồ để bàn.. - HS trang trí, - Trưng bày và tự đánh giá sản phẩm. Giáo án lớp 3 - Tuần 30. Lop3.net. 547.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> thực hành của HS - GV đánh giá kết quả học tập của HS. * Nhận xét- dặn dò: - Nhận xét sự chuẩn bị bài, tinh thần thái độ học - HS tiếp thu tập, kết quả thực hành của HS. - Dặn giờ học sau mang giấy thủ công, giấy nháp, bút màu, kéo thủ công để học bài “ Làm quạt giấy tròn” Thứ sáu ngày 8 tháng 4 năm 2011 Tập viết: ÔN CHỮ HOA: U I. Mục tiêu: - Viết đúng và tương đối nhanh chữ U (1 dòng); viết đúng tên riêng Uông Bí (1 dòng) và câu ứng dụng: Uốn cây…còn bi bô (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. II. Đồ dùng: III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV 1. Ổn định: 2. KTBC: 3. Bài mới: a. GTB: b. HD viết chữ hoa: * Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa: - Trong tên riêng và câu ứng dụng có những chữ hoa nào? - HS nhắc lại qui trình viết chữ U, B, D. - HS viết vào bảng con. c. HD viết từ ứng dụng: - HS đọc từ ứng dụng. - Em biết gì về Uông Bí? - Giải thích: Uông Bí là tên một thị xã ở tỉnh Quảng Ninh. - QS và nhận xét từ ứng dụng: - Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng cách như thế nào? - Viết bảng con, GV chỉnh sửa. d. HD viết câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng: - Giải thích: Cây non cành mền nên dễ uốn. Cha mẹ dạy con ngay từ nhỏ, mới dễ hình thành những thói quen tốt cho con. - Nhận xét cỡ chữ. - HS viết bảng con chữ Uốn, Dạy. e. HD viết vào vở tập viết: Trường TH Phan Bội Châu. Hoạt động của HS - HS viết bài cũ - HS lắng nghe. - Có các chữ hoa: U, B, D. - 2 HS nhắc lại. (đã học và được hướng dẫn) - 3 HS lên bảng viết, lớp viết b. con: U, B, D. - 2 HS đọc Uông Bí. - HS nói theo hiểu biết của mình. - HS lắng nghe - Chữ u, g, b, cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao một li. Khoảng cách giữa các chữ bằng 1 con chữ o. - 3 HS lên bảng viết , lớp viết bảng con - HS tự quan sát và nêu. - 3 HS lên bảng, lớp viết bảng con.. - HS viết vào vở tập viết theo HD của Giáo án lớp 3 - Tuần 30. Lop3.net. 548.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> - GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong vở TV 3.2. Sau đó YC HS viết vào vở. - Thu chấm 10 bài. Nhận xét. 4. Củng cố – dặn dò: - Nhận xét chữ viết của HS. -Viết phần còn lại, học thuộc câu ca dao.. GV. - 1 dòng chữ U cỡ nhỏ. - 1 dòng Uông Bí cỡ nhỏ. - 1 lần câu ứng dụng.. TỰ NHIÊN - XÃ HỘI: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT. I. Mục tiêu: - Biết Trái Đất vừa tự quay quanh mình nó, vừa chuyển động quanh Mặt Trời. - Biết sử dụng mũi tên để mô tả chiều chuyển động của Trái Đất quanh mình nó và quanh Mặt Trời . - Biết cả hai chuyể động của Trái Đất theo hướng ngược chiều của kim đồng hồ. II- Đồ dùng dạy học: - Các hình trong sgk trang 114-115, Quả đia cầu . - 2 bộ bìa, mỗi bộ gồm 5 tấm ghi: cực B, cực N, xích đạo, Bắc bán cầu, Nam bán cầu. III Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. 1. KTBC: - 2hs trả lời câu hỏi về nội dung bài 59. N xét bài cũ. 2. Dạy bài mới: a.Giới thiệu bài: b. Tìm hiểu nội dung Hoạt động 1: Thực hành theo nhóm. Mục tiêu: nhận biết được TĐ không ngừng quay quanh mình nó. Biết quay quả địa cầu theo đúng chiều quay của TĐ quanh mình nó. Cách tiến hành: - HS q sát hình 1/ sgk 114 trả lời câu hỏi: + Trái đất quay quanh trục của nó theo hướng cùng chiều hay ngược chiều kim đồng hồ ? - Vài hs thực hành quay quả địa cầu trước lớp.  Gv vừa quay quả địa cầu vừa nêu kết luận: ( theo sgv trang 134 ) Hoạt động 2: Quan sát tranh theo cặp. Mục tiêu: HS biết được TĐ vừa tự quay quanh mình vừa chuyển động xq MT. Biết chỉ hướng chuyển động của TĐ quanh mình nó và quanh MT Cách tiến hành: - HS q sát hình 3 sgk 115 và chỉ cho nhau xem sự chuyển động của trái đất quanh mình nó và xung quanh mặt trời . Đồng thời trả lời câu hỏi: + Trái đất tham gia đồng thời mấy chuyển động ? Đó là những chuyển động nào ? + Nhận xét về hướng chuyển động của trái đất quanh Trường TH Phan Bội Châu. - HS lên bảng. - HS quan sát hình. Trả lời. - HS thực hành quay. - HS quan sát quả địa cầu. Theo dõi lời giảng giải của cô.. - HS quan sát hình, trao đổi trong nhóm, rồi trả lời câu hỏi.. Giáo án lớp 3 - Tuần 30 Lop3.net. 549.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> mình nó và quanh mặt trời ? - Đại diện vài HS lên trả lời .Cả lớp theo dõi, bổ sung * Kết luận: ( theo sgv trang 135 ) Hoạt động 3: Chơi trò chơi “ Trái đất quay ” Mục tiêu: Củng cố kiến thực toàn bài. Tạo hứng thú học tập. Cách tiến hành: - Chia lớp thành các nhóm. Hd các nhóm trưởng cách điều khiển hoạt động của các nhóm - Các nhóm ra sân. Gv phổ biến luật chơi ( theo sgv trang 135 ), tiến hành chơi trong nhóm. Cả nhóm theo dõi, quan sát và cổ vũ cho hai bạn chơi - Cho vài cặp lên biểu diễn trước lớp. - Gv, lớp đ giá cách biểu diễn của các bạn. Hoạt động 4: Củng cố – Dặn dò: - Cho HS nhắc lại nội dung đã ôn tập. - Nhận xét tiết học.CBị bài sau “TĐ…h M Trời”. - Chuyển động quanh mình nó và chuyển động quanh Măt Trời ( cùng hướng và đều ngược chiều kim đồng hồ khi nhìn từ cực Bắc xuống). - HS thực hiện trò chơi.. Toán: LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu: Giúp HS: - Biết cộng, phép trừ các số trong phạm vi 100 000. - Giải bài toán bằng hai phép tính và bài toán rút về đơn vị. II.Chuẩn bị: II. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: - GV kiểm tra bài tiết trước đã giao về nhà. - Nhận xét - Ghi điểm. 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Luyện tập: Bài 1. Yêu cầu HS đọc đề bài. - Khi biểu thức chỉ có các dấu cộng, trừ, chúng ta thực hiện tính như thế nào? - Khi biểu thức có dấu ngoặc ta thực hiện tính như thế nào? - Viết lên bảng: 40000 + 30000 +20000 và yêu cầu HS thực hiện tính nhẩm trước lớp.. Bài 2:. Hoạt động của HS - HS lên bảng làm BT. - Nghe giới thiệu. - 1 HS đọc yêu cầu BT,Tính nhẩm. - Thực hiện lần lượt từ trái sang phải. - Ta thực hiện trong ngoặc trước, - HS nhẩm: 4 chục nghìn + 3 chục nghìn = 7 chục nghìn; 7 chục nghìn + 2 chục nghìn = 9 chục nghìn. Vậy: 40 000 + 30 000 +20 000 = 90 000 - HS làm bài vào VBT. - HS lên bảng, lớp làm bài vào VBT. 35820 72436 92684 57370 25079 9508 45326 6821 60899 81944 47358 50549. Trường TH Phan Bội Châu. Giáo án lớp 3 - Tuần 30 Lop3.net. 550.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> - HS đọc yêu cầu bài tập 2. - HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào VBT. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện tính của một số phép tính trong bài. - Nhận xét bài làm HS và cho điểm. Bài 3: - HS đọc đề bài: - Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì? - Số cây ăn quả của xã Xuân Mai so với số cây của xã Xuân Hoà thì như thế nào? - Xã Xuân Hoà có bao nhiêu cây? - Số cây của xã Xuân Hoà như thế nào so với số cây của xã Xuân Phương? - HS tóm tắt bài bằng sơ đồ rồi giải. - Hướng dẫn tóm tắt:. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm vào vở. - Tính số cây ăn quả của xã Xuân Mai. - Xã Xuân Mai có ít hơn Xuân Hoà 4500 cây. - Chưa biết. - Nhiều hơn 5200 cây.. - 1 HS lên bảng, lớp làm VBT. Bài giải: Số cây ăn của xã Xuân Hoà là: - HS tự làm bài. 68 700 + 5200 =73900 (cây) - Nhận xét và cho điểm HS. Số cây xã Xuân Mai là: 73900 - 4500 = 69400 (cây) Bài 4: Đáp số: 69400 cây. - HS đọc đề bài toán. - HS đọc đề - Bài toán trên thuộc dạng toán gì ? Bài toán thuộc dạng rút về đơn vị. - HS làm bài. - Một HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở. Tóm tắt Bài giải: 5 com pa : 10000 đồng Số tiền một chiếc com pa là: 3 com pa : …… đồng? 10000 : 5 = 2000 (đồng ) - GV nhận xét và cho điểm HS. Số tiền phải trả 3 chiếc com pa là: 4. Củng cố – Dặn dò: 2000 x 3 = 6000 (đồng) - Củng cố, tuyên dương.Về làm bài tập Đáp số : 6000 đồng thêm và chuẩn bị bài sau. Tập làm văn: VIẾT THƯ I. Mục tiêu: - Viết được một bức thư ngắn cho một bạn nước ngoài dựa theo gợi ý II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng lớp viết các gợi ý viết thư (sgk) - Bảng phụ viết trình tự lá thư. - Phong bì thư, tem thư, giấy rời để viết thư. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV 1. Ổn định: 2. KTBC: KT hs chuẩn bị 3. Bài mới:. Hoạt động của HS. Trường TH Phan Bội Châu. Giáo án lớp 3 - Tuần 30 Lop3.net. 551.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> a. Giới thiệu bài b. Hướng dẫn làm bài tập: - HS đọc YC bài tập và các gợi ý. - Nhắc lại yêu cầu: BT yêu cầu các em viết một bức thư ngắn khoảng 10 câu … Người bạn này cũng có thể là người bạn trong tưởng tượng của em. Các em cần nói rõ bạn đó là người nước nào? - Nội dung thư phải thể hiện được: * Mong muốn được làm quen với bạn (Để làm quen với bạn, khi viết các em cần tự giới thiệu tên mình, mình là người Việt Nam…) * Bày tỏ tình thân ái, mong muốn các bạn nhỏ trên thế giới được sống trong hạnh phúc… * Cho HS đọc lại hình thức trình bày một lá thư: - GV mở bảng phụ (đã trình bày sẵn bố cục chung của một lá thư). * GV chốt lại: Khi viết các em nhớ viết theo trình tự. + Dòng đầu thư: các em phải ghi rõ địa điểm thời gian viết thư. + Lời xưng hô: viết cho bạn nên xưng bạn thân mến… + Nội dung thư: làm quen, thăm hỏi, bày tỏ tình thân ái, lời chúc, hứa hẹn… + Cuối thư: lời chào, chữ kí và kí tên. - Các em cần viết vào giấy rời đã chuẩn bị. - Cho HS trình bày bài viết. - GV nhận xét. - GV chấm một số bài, nhận xét cho điểm. - GV nhận xét chung về bài làm của HS. 4. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học. - HS viết bài chưa xong, chưa đạt yêu cầu về viết tiếp.. Trường TH Phan Bội Châu. - Lắng nghe. - 1 HS đọc YC sgk. - Lắng nghe GV hướng dẫn, sau đó thực hiện theo yc của GV.. - 1 HS đọc cả lớp lắng nghe.. - HS viết thư , viết phong bì - 3 – 4 HS nối tiếp nhau trình bày bài viết của mình. Lớp nhận xét.. - Lắng nghe và ghi nhận. - Lắng nghe và về nhà thực hiện.. Giáo án lớp 3 - Tuần 30 Lop3.net. 552.

<span class='text_page_counter'>(20)</span>

×