Tải bản đầy đủ (.docx) (9 trang)

ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN HSG ĐỊA LÍ 6 HUYỆN NGỌC LẶC NĂM HỌC 2008-2009

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (100.64 KB, 9 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>Phòng GD&ĐT</b>

<b>đề kiểm tra chất lợng mũi nhọn lớp 6</b>


<b>Huyện ngọc lặc</b>

<b>Năm học: 2008 - 2009</b>



môn: Địa lý



<b> Thời gian làm bài: 120 phút.</b>


<i><b> (Không kể thời gian giao đề)</b></i>



<b>Câu 1: (1đ) Em hãy khoanh tròn vào một trong các chữ cái A, B, C, D đứng trớc </b>


ph-ơng án trả lời đúng.



Hình vẽ bên thể hiện vị trí trái đất trên quỹ đạo vào ngày nào?


A. 22/06 S

B



B. 23/09



C. 22/12



D. 21/03 Tia sáng


mặt trời



0

0

<sub> </sub>


N T



<b>Câu 2:</b>

<b> (3đ</b>

<b> ) Tại sao lại có hiện tợng ngày đêm kế tiếp nhau khp mi ni trờn</b>


Trỏi t?



<b>Câu 3:(4đ ) Phân biệt sự giống và khác nhau giữa núi già và nói trỴ?</b>



<b>Câu 4:(2đ) Khoảng cách theo đờng chim bay giữa Thành phố Hồ Chí Minh và</b>


Nha Trang là 318km khoảng cách trên bản đồ đo đợc là 10,6cm. Vậy bản đồ đó có tỉ lệ



là bao nhiêu?



<b>Câu 5:(3đ) Em hãy vẽ hình thể hiện tám phơng hớng chính đợc quy định trên bản</b>


đồ? Đối với các bản đồ không thể hiện các đờng kinh tuyến, vĩ tuyến thì xác định phơng


hớng dựa vào đâu?



<b>Câu 6:(3đ) Vì sao trên trái đất lại phân chia thành các đới khí hậu?</b>


<b>Câu7:(4đ) Hãy giải thích câu ca dao:“Đêm tháng năm cha nằm đã sáng;</b>



Ngày tháng mời cha cời đã tối”



ở Việt Nam? Câu ca dao trên có dùng đợc với điểm có toạ độ địa lý là


không? Vỡ sao?



<i><b>Ghi chú: Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.</b></i>


35

0

<sub> Đ</sub>



</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>hng dn chm a 6</b>


<b>Câu</b> <b>Nội dung</b> <b>Điểm</b> <b>Tổng</b>


1 A 1 1


2


Khắp nơi trên Trái Đất đều lần lợt có ngày đêm kế tiếp nhau vì:


- Trái Đất có dạng hình cầu, do đó Mặt Trời bao giờ cũng chỉ chiếu sáng đợc
một nửa. Nửa chiếu sáng là ngày, nửa nằm trong bóng tối là đêm.



- Nhờ có sự vận động tự quay của Trái Đất từ Tây sang Đông nên ở khắp mọi
nơi trên trái đất đều lần lợt có ngày và đêm.


1,5


1,5 3


3


<b>* Gièng:</b>


- Đều là địa hình miền núi có độ cao trên 500m so với mực nớc biển.
- Có thời gian hình thành hàng triệu năm.


* Kh¸c:



Tên núi


Đặc điểm Núi trẻ Núi già


- Đặc điểm


hình thái. - §é cao lín do ít bịbào mòn.
- Đỉnh cao, nhän, sên
dèc, thung lịng s©u.


- Bị bào mòn nhiều do
tác động của ngoại lực.
- Đỉnh tròn, sờn thoải,
thung lũng nông và rộng.


- Thời gian


hình thành
(tuổi địa chất)


- Vài chục triệu năm
(tiếp tục đợc nâng lên
với tc chm)


- Hàng trăm triệu năm.


0,75
0,75
1,5
1
4
4


<i>Túm tt:</i> 318 km (thực địa)


TP HCM NT


10,6cm (trên bản đồ)


Khoảng cách trên thực địa của hai địa điểm đó là: 318 km. Trên bản đồ đo đợc
là 10,6 cm.


 318 km 10,6 cm
VËy 1cm = 318



10<i>,</i>6 = 30 km


1cm trên bản đồ = 30 km ngoài thực địa.


 Vậy bản đồ đó có tỷ lệ là: 1
3 . 000 .000


1


1


2


5


* VÏ: Bắc


Tây Bắc Đông Bắc
Tây Đông
T©y Nam Đông Nam
Nam


(Vẽ đúng đợc 8 hớng đợc 2 đ mỗi hớng đợc 0,25đ)


+ Đối với các bản đồ không thể hiện các đờng kinh tuyến và vĩ tuyến thì xác
định phơng hớng phải dựa vào mũi tên chỉ hớng Bắc sau đó tìm các hớng cịn
lại cho tờ bản đồ.


2



1


3


6


- Do trái đất có dạng hình cầu do đó năng lợng bức xạ mặt trời chiếu xuống bề
mặt trái đất là khơng giống nhau ở các địa điểm có vĩ độ khác nhau.


- Nhiệt độ sẽ giảm dần khi đi từ xích đạo về cực chính vì vậy cùng với độ
nghiêng của trục trái đất và vận động tự quay và vận động xung quanh mặt trời
của trái đất đã hình thành trên trái đất các vành đai nhiệt khác nhau, tơng ứng
với các đới khí hậu khác nhau.


- Trên trái đất có 5 đới khí hậu: 1 Đới khí hậu nhiệt đới, 2 đới khí hậu ơn đới
và 2 đới khí hậu hàn đới.


0,75
1,5
0,75


3


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

nhiên đó là: Hiện tợng ngày đêm dài ngắn theo mùa.


- Việt Nam nằm ở nữa cầu Bắc chính vì vậy vào ngày 22/6 mặt trời chiếu
vng góc với mặt đất ở chí tuyến Bắc (230<sub>27’ B) do đó từ xích đạo về phía</sub>


cực Bắc ngày dài ra đêm ngắn lại.



- Câu ca dao trên ý nói vào đêm tháng 5 (âm) tức tháng 6 (dơng) ngắn hơn ban
ngày.


- Còn đối với ngày hạ chí (22/12 dơng) hiện tợng hồn tồn ngợc lại ngày
ngắn, đêm dài. Do đó vào những đêm tháng 10 ta thấy rất dài cịn ngày thì
ngắn lại.


- Câu ca dao trên khơng đúng với địa điểm có toạ độ là (350<sub>Đ, 45</sub>0<sub>N) Vì địa</sub>


điểm này nằm ở Nam bán cầu, nên có hiện tợng ngày đêm ngợc lại với Bắc
bán cầu – nơi có Việt Nam.


0,5
1
0,5


1
1


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>Phòng GD&ĐT</b>

<b>đề kiểm tra chất lợng mũi nhọn lớp 7</b>


<b>Huyện ngọc lặc</b>

<b>Năm học: 2008 - 2009</b>



môn: Địa lý



<b> Thời gian làm bài: 120 phút.</b>


<i><b> (Không kể thời gian giao đề)</b></i>



<b>Câu 1: (1đ ) Em hãy phân biệt hai khái niệm: lục địa và châu lục.</b>




<b>Câu 2: (3đ) Nêu những vấn đề nảy sinh khi các đô thị phát triển q nhanh ở đới</b>


ơn hịa. Hớng giải quyết.



<b>Câu 3: (4đ) Em hãy trình bày đặc điểm khí hậu hoang mạc? Giải thích sự hình</b>


thành hoang mạc Xa-ha-ra?



<b>Câu 4: (4đ) Vì sao châu Nam cực đợc coi là “cực lạnh” của thế giới? Trong điều</b>


kiện đó tại sao một số lồi động vật có thể sinh sống đợc?



<b>Câu 5: (3đ) Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ dân số và sản lợng công nghiệp của châu Phi</b>


so với thế giới theo số liệu dới đây:



- D©n sè ch©u Phi chiÕm 13,4% d©n sè thÕ giíi.



- Sản lợng cơng nghiệp châu Phi chiếm 2% sản lợng công nghiệp thế giới.


Qua biểu đồ nêu nhận xét về trình độ phát triển cơng nghiệp của châu Phi?



<b>Câu 6: (4đ) Tại sao khí hậu trên trái đất đang có sự biến đổi? Hậu quả của sự biến</b>


đổi khí hậu đó là gì?



<b>Câu 7: (1đ) Vì sao châu Mỹ đợc coi là “Tân thế giới”?</b>


<i><b>Ghi chú: Cán bộ coi thi khơng giải thích gì thờm.</b></i>



<b>hng dn chm a lý 7</b>



<b>Câu</b> <b>Nội dung</b> <b>Điểm</b> <b>Tổng<sub>điểm</sub></b>


1


- Lục địaLà khối đất liền rộng hàng triệu km2<sub> có biển và đại dơng bao</sub>



quanh. Sự phân chia các lục địa mang ý nghĩa về mặt tự nhiên là
chính.


- Châu lục Bao gồm phần lục địa và các đảo, quần đảo chung quanh.
Sự phân chia này mang ý nghĩa lịch sử, kinh tế, chính trị.


0,5


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

2


a, Những vấn đề nảy sinh khi các đô thị phát triển quá nhanh ở đới ơn
hịa.


- Vấn đề mơi trờng: Ơ nhiễm khơng khí, ơ nhiễm nớc...


- Vấn đề xã hội: Tỉ lệ thất nghiệp ở mức cao, ngời vô gia c, dân nghèo
đô thị...


- Vấn đề đô thị: Thiếu nhà ở, các cơng trình cơng cộng.
b. Hớng giải quyết: <i><b> (1,5 điểm)</b></i>


Nhiều nớc đã tiến hành qui hoạch lại đô thị theo hớng “phi tập trung”.
- Xây dựng nhiều thành phố vệ tinh.


- Chuyển dịch các hoạt động công nghiệp, dịch vụ đến các vùng mới.
- Đẩy mạnh đơ thị hóa nông thôn để giảm áp lực dân số cho các ụ
th.
0,5
0,5


0,5
0,5
0,5
0,5
3
3


<i><b>* Đặc điểm khí hậu:</b></i>


- Nhit ngy ờm chênh lệch lớn.


- Giữa mùa đông và mùa hạ nhiệt chờnh lch ln.


- Lợng ma hàng năm thấp, lợng bốc hơi rất lớn nên rất khô hạn.


- i nóng hoang mạc có nơi nhiều năm liền khơng ma, đới ơn hồ
mùa hạ nóng mùa đơng khơ và rất lnh.


<i><b>* Giải thích</b></i>


- Xa-ha-ra là hoang mạc rộng lớn nhÊt thÕ giíi víi diƯn tÝch kho¶ng
8,8 triƯu km2.


- Hoang mạc Xahara nằm ở Bắc Phi do chịu ảnh hởng của dòng biển
lạnh Canari làm cho khí hậu khô h¹n, Ýt ma.


- Có đờng chí tuyến Bắc chạy qua chính vì vậy thời kỳ khơ hạn kéo
dài, biên độ nhiệt lớn lợng ma thấp. Vì vậy đã hình thành nên hoang
mạc rộng lớn nhất trên thế giới.



0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,75
0,75
4
4


- Châu Nam cực nằm từ vòng cực Nam (660<sub>33’) đến cực Nam.</sub>


- Quanh năm nhận đợc bức xạ mặt trời nhỏ do góc chiếu của tia sáng
mặt trời tới bề mặt lục địa nhỏ. Do đó quanh năm giá lạnh băng tuyết
phủ quanh năm.


- Nhiệt độ trung bình < 00<sub>C có những nm õm (1967: -94,5</sub>0<sub>C) vỡ</sub>


vậy hình thành một khối cao nguyên băng khổng lồ với thể tích ớc
chừng 35 triƯu km3<sub>.</sub>


- Lỵng ma nhá chđ yếu dới dạng tuyết rơi.


- Trong iu kin giỏ lnh và khắc nghiệt chỉ có 1 số lồi động vật
chịu rét có thể sinh sống đợc nh chim cách cụt, hải cẩu, hải báo và cá
voi xanh.


- Các động vật này sinh sống đợc ở đây do chúng có bộ lông không
thấm nớc và lớp mỡ dày.



- Về mùa đông chim cánh cụt đứng chen chúc sát vào nhau để sởi ấm
cho cơ thể.


0,5
1
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
4


5 <i><b>* VÏ</b></i>


D©n sè ch©u Phi so víi thÕ giíi Sản lợng công nghiệp so với thế
giới


<i>+ Yêu cầu:</i>


- V đúng dạng biểu đồ
- Có phần chú giải (ghi chỳ)
<i><b>* Nhn xột:</b></i>


- Dân số tăng nhanh chiếm tỷ lệ lớn so với dân số thế giới.


- Sản lợng c«ng nghiƯp chiÕm tû lƯ nhá so víi thÕ giíi (2%) chứng tỏ
công nghiệp châu Phi còn nhỏ bé, chậm ph¸t triĨn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

1



6


- Hiện nay trên trái đất do hoạt động sản xuất công nghiệp, nông
nghiệp, giao thông vận tải... cũng nh sinh hoạt của con ngời đã thải ra
bầu khí quyển 1 lợng khí CO2 rất lớn.


- Khí CO2 có khả năng hấp thụ năng lợng mặt trời lớn chính vì vậy


m trỏi t chúng ta đang sống đang nóng lên (hiện tợng hiệu ứng
nhà kính)


- Hiện nay trên trái đất nhiều hiện tợng bất thờng của thiên nhiên xảy
ra nh: Enninô, Lanina... tác động mạnh đến khí hậu tồn cầu làm biến
đổi khí hậu.


<i><b>* HËu qu¶</b></i>


- Trái đất nóng lên.


- Nguy cơ thủng tầng Ôzôn.


- Nhit trỏi t tng dần lên làm cho băng ở hai cực tan ra và nh vậy
làm cho mực nớc biển và đại dơng dâng cao lấn chiếm lục địa thu hẹp
diện tích sinh hoạt và sản xuất của con ngời. Nh vậy sẽ ảnh hởng rất
lớn đến sự sống của con ngời cũng nh các loài sinh vật.


0,75


0,75
0,5



0,5
0,5
1


4


7


- Châu Mĩ đợc phát hiện muộn mãi thế kỷ XV nhờ phát kiến địa lý vĩ
đại của Crix-tốp-cơ-lơm-bơ (1492) ngời ta mới tìm ra đợc châu Mĩ.
- So với các châu lục khác có ngời sinh sống thì châu Mĩ đợc phát
hiện muộn nhất nên có tên là “Tân thế giới”.


0,5
0,5


1


<b>Phịng GD&ĐT</b>

<b>đề học sinh giỏi văn hoá lớp 8</b>


<b>Huyện ngọc lặc</b>

<b>Năm học: 2008 - 2009</b>


môn: Địa lý



<b> Thời gian làm bài: 150 phút.</b>


<i><b> (Không kể thi gian giao )</b></i>



<b>Câu2: (2đ) Vì sao khí hậu châu </b>

á

có sự phân hoá đa dạng? ở châu

á

kiĨu khÝ hËu


nµo lµ phỉ biÕn nhÊt?



<b>Câu 3: (2đ) Em hãy viết tiếp những từ, hoặc cụm từ vào chỗ trống (...) sao cho </b>



đúng.



Châu

á

là một bộ phận của ...(1). Diện tích phần đất liền rộng


khoảng ...(2). Nếu tính các đảo phụ thuộc thì rộng khoảng ...(3)


Lãnh thổ kéo dài trên 76

0

<sub> vĩ tuyến từ ...(4).</sub>



<b>Câu 4: (3đ) Em hãy phân tích vì sao châu</b>

á

lại tập trung dân c đông?



<b>Câu 5: (6đ) Lãnh thổ nớc ta có đợc nh ngày hơm nay đã trải qua những thời kỳ lịch</b>


sử địa chất nào? Em hãy trình bày đặc điểm của từng thời kỳ?



<b>Câu 6: (3đ) Về mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 4) khí hậu 3 miền Bắc Trung </b>


-Nam nớc ta cú ng nht khụng? Chng minh?



<b>Câu 7: (3đ) Em hÃy vẽ ký hiệu và ghi nơi phân bố của 1 số khoáng sản ở nớc ta</b>


theo mẫu sau:



STT

Loi khoáng sản

Ký hiệu trên bản đồ

Nơi phân bố các mỏ chính


1



</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

3


4


5


6



Sắt


Than đá


Crơm


Thiếc




</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<b>hớng dn chm a lý 8</b>



<b>Câu</b> <b>Nội dung</b> <b>Điểm</b> <b>Tổng<sub>điểm</sub></b>


1


- Do lãnh thổ kéo dài từ vùng cực đến vùng cự xích đạo nên châu á có
nhiều đới khí hậu.


- ở mỗi đới khí hậu thờng phân hố thành nhiều kiểu khí hậu, tuỳ theo vị
trí gần hay xa biển, địa hình cao hay thấp.


- Khí hậu châu á cịn có sự thay đổi theo độ cao từ chân núi đến đỉnh
núi.


- Khiểu khí hậu phổ biến nhất ở châu á là các kiểu khí hậu gió mùa và
kiểu khí hậu lục địa.


0,5
0,5
0,5
0,5
2
2


(1) Đại lục địa á - Âu.
(2) 41,5 triệu km2<sub>.</sub>


(3) 44,4 triƯu km2<sub>.</sub>



(4) 10<sub>16’B đến 77</sub>0<sub>44’.</sub>


0,5
0,5
0,5
0,5
2
3


- Ch©u á là châu lục rộng lớn nhất thế giới.


- Phn lớn diện tích đất đai ở vùng ơn đới, nhiệt đới. Do đó khí hậu ít
khắc nghiệt, khá thuận lợi cho việc phát triển kinh tế nhất là ngành nông
nghiệp.


- Châu á có các đồng bằng châu thổ rộng lớn màu mỡ thuận lợi cho sự
quần c của con ngời sống về trồng lúa, nhất là lúa nớc nghề truyền thống
của nhiều c dân ở đây.


- Ngoài ra nghề trồng lúa nớc cần nhiều sức lao động nên gia đình thờng
đông con.
0,5
1
1
0,5
3
4


- Lãnh thổ Việt Nam đã trải qua một quá trình lịch sử, địa chất lâu dài và
phức tạp đó là: Giai đoạn tiền Cambri, giai đoạn cổ kiến to, giai on


tõn kin to.


+ Giai đoạn tiền Cambri:


- Cỏch thời đại chúng ta ngày nay khoảng 570 triệu năm.


- Đại bộ phận lÃnh thổ nớc ta là biển chỉ có một số mảng nền nổi lên so với
mực níc biĨn.


- Sinh vật rất ít và đơn giản. Bầu khí quyển rất ít ơxi.+ Giai đoạn cổ kiến
tạo:


- Kéo dài trong hai nguyên đại: Đại cổ sinh và đại trung sinh kéo dài
trong 500 triệu năm cách ngày nay 65 triệu năm.


- Có nhiều cuộc vận động tạo núi lớn (Ca li đô mi, Hec-xi-mi,
In-đô-xi-ni, Ki-mê-ri) làm cho phần lớn lãnh thổ nớc ta trở thành đất liền.


- Sinh vật phát triển mạnh mẽ (Thời kỳ cực thịnh của bò sát khủng long
và cây hạt trần)


- Giai đoạn này để lại những khối núi đá vôi và bể than đá có trữ l ợng
lớn.


- Cuối giai đoạn địa hình nớc ta bị ngoại lực bào mịn hạ thấp.
+ Giai đoạn tân kiến tạo:


- Diễn ra trong đại tân sinh cách ngày nay 25 triệu năm.


- Nhờ vận động Hymalaya làm cho địa hình nớc ta nâng cao rõ rệt, sơng


ngịi trẻ lại.


- Hình thành các cao ngun Badem và đồng bằng phù xa trẻ.


- Biển đông mở rộng tạo thành các bể dầu khí ở thềm lục địa và ở đồng
bằng châu thổ.


- Sinh vËt tiÕn ho¸ râ rÖt.


- Giai đoạn đánh dấu sự xuất hiện của lồi ngời.


0,5
0,25
0,5
0,25
0,5
0,5
0,5
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5
0,5
0,25
0,5
6


5 - Về mùa đơng khí hậu ba miền Bắc – Trung – Nam nớc ta không đồng
nhất, khác nhau rõ rệt.



+ Miền Bắc: Chịu ảnh hởng của gió mùa Đông Bắc từ lục địa tràn xuống
từng đợt, mang lại một mùa đông không thuần nhất. Đầu mùa đông tiết
thu se lạnh, khô hanh, cuối mùa đông tiết xuân ma phùn, ẩm ớt.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

+ Duyên hải trung Bộ ít ảnh hởng của gió mùa đơng bắc hơn đặc biệt là
từ đèo ngang (vĩ tuyến 180<sub>B) trở vào. Ma lớn vào những tháng cuối năm</sub>


tháng 9 – tháng 12 (Mùa thu - đông).


+ Tây nguyên và nam Bộ hầu nh khơng chịu ảnh hởng của gió mùa Đơng
Bắc. Thời tiết nóng, khơ ổn định suốt mùa.


1


1


3


6


- Vẽ đúng ký hiệu của từng khoáng sản. (Mỗi ký hiệu đợc 0,25đ x 6 =
1,5)


- Xác định nơi phân bố của các khoáng sản (mỗi loại đợc 0,25đ x 6 =
1,5)


STT khoángLoại
sản



Ký hiệu


trên BĐ Nơi phân bố các mỏ chính


1 Du mỏ Thềm lục địa Đơng Nam Bộ,


2 Apatit Lµo cai


3 Sắt Thái Nguyên, Hà Tĩnh


4 Than ỏ Qung Ninh, Lng Sn


5 Crôm Thanh Hoá


6 Thiếc Cao Bằng


0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5


3


7


- Do lÃnh thổ hẹp ngang nhất cả nớc.


- Các dÃy núi ăn ngang ra biển nh dÃy Hoàng Sơn, dÃy Bạch MÃ vì thế


sông ngòi thờng ngắn, dốc.


- Sông ngòi ngắn dốc nên hàm lợng phù xa ít. Lũ lên nhanh, rót nhanh.


0,25
0,5
0,25


</div>

<!--links-->

×