Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (219.75 KB, 25 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<i>Ngày giảng: Thứ hai ngày 01 tháng 6 năm 2020</i>
<b>Toán: ỨNG DỤNG TỈ LỆ BIỂU ĐỒ</b> <b>(tiếp theo)</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
- Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ.
*Hs tiếp thu tốt làm đầy đủ các BT
<b>II. ĐD DH:</b> Bảng phụ ghi BT 1
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DH</b>
<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ của HS</b>
<b>1) KTBC</b>: (3- 5 ph)
- Gọi Hs nêu lại ý nghĩa của tỉ số trên bản
đồ - Nhận xét, tuyên dương
<b>2) Bài mới</b>: (25- 27 ph)
<b>*HĐ 1:HD giải bài toán</b>
<b>BT 1</b>: Cho HS tự tìm hiểu đề tốn
- A và B cách 20m, tỉ lệ 1 = 500
- Độ dài thật của AB là mấy?
- Gợi ý vì sao phải đổi ra cm?
<b>BT 2</b>: HD như bài 1
- HDHS đổi km = mm
<b>*HĐ 2: Luyện tập</b>
<b>BT 1</b>: Treo bảng phụ, HD cho HS tính độ
dài thu nhỏ theo tỉ lệ và ghi vào ô trống.
- Nhận xét, KL
<b>BT 2</b>: cho HS tự tìm hiểu bài tốn và <b>chỉ</b>
<b>tìm ra KQ, khơng cần giải.</b>
- Nhận xét, tun dương
*<b>BT 3</b>: Y/c HS tính dộ dài thu nhỏ CD&
CR - Nhận xét, tuyên dương
<b>3) Củng cố dặn dò</b>: ( 3- 5 ph )
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
- 2 HS lên bảng
- HS tìm hiểu đề tốn và trả lời
+ Tính độ dài thu nhỏ như trên bản
đồ tỉ lệ theo đơn vị là cm
- 20m = 2000cm
- K/cách AB trên bản đồ là
2000 : 500 = 4 (cm)
- HS tính bài 2 theo HD của GV
- HS tính và ghi theo yêu cầu.
cột 1: 5km = 500.000 cm.
500.000 : 10.000 = 50cm
- HS giải theo đề toán
12km = 1.200.000 cm
- QĐ từ bản A đến bản B trên bản đồ
là: 1.200.000 : 10.000 = 12 (cm)
<b>Đ/S</b>: 12 cm
*HS tính theo yêu cầu
<b>Đ/S</b> : CD : 3cm ; CR : 2cm
<b>---Tập đọc: DÒNG SÔNG MẶC ÁO</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình cảm.
- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dịng sơng quê hương. (trả lời được các câu hỏi
trong SGK, thuộc được đoạn thơ khoảng 8 dòng).
<b>II. ĐD DH: </b>BP ghi đoạn luyện đọc.
<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ của HS</b>
<b>A. KTBC: 4’ </b>
1) Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám
hiểm với mục đích gì ?
2) Đồn thám hiểm của Ma-gien-lăng
đã đạt những kết quả gì ?
- Nhận xét, tuyên dương
<b>B. Dạy-học bài mới</b>
<b>1) GTB: 1’</b>
<b>2) HD đọc và tìm hiểu bài</b>
<b>a) Luyện đọc: 12’</b>
- Gọi 1 hs đọc cả bài.
- T/c cho Hs đọc nối tiếp theo 2 đoạn:
+ Lượt 1, kết hợp luyện phát âm: <i>lụa</i>
<i>đào, vầng trăng, nắng lên, nở nhòa</i>.
HD nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ
<i>Nép trong rừng bưởi / lặng yên đôi bờ</i>
<i> Sáng ra / thơm đến ngẩn ngơ</i>
<i> Dịng sơng đã mặc bao giờ / áo hoa</i>
<i> Ngước lên / bỗng gặp la đà</i>
<i> Ngàn hoa bưởi đã nở nhòa áo ai...//</i>
+ Lượt 2, kết hợp giảng từ khó: điệu,
hây hây, ráng
- Yc hs luyện đọc trong nhóm đơi
- GV đọc diễn cảm
<b>b) Tìm hiểu bài: (10’)</b>
+ Vì sao tác giả nói là dịng sơng điệu ?
+ Màu sắc của dịng sơng thay đổi như
thế nào trong một ngày ?
+ Cách nói "dịng sơng mặc áo" có gì
hay ?
+ Em thích hình ảnh nào trong bài ? Vì
sao ?
- YC hs nêu nội dung bài thơ.
- 2 hs đọc và trả lời
- Lắng nghe
- Hs thực hiện
- Luyện cá nhân
- Lắng nghe, giải nghĩa
- Luyện đọc trong nhóm đơi
- Lắng nghe
+ Vì dịng sơng ln thay đổi màu sắc
giống như con người đổi màu áo.
+ Nắng lên - áo lụa đào thướt tha; trưa
- xanh như mới may; chiều tối - màu áo
hây hây ráng vàng; Tối - áo nhung tím
thêu trăm ngàn sao lên; Đêm khuya
-sông mặc áo đen; Sáng ra - lại mặc áo
hoa...
+ Đây là hình nhân hóa làm nổi bật sự
thay đổi màu sắc của dịng sơng theo
thời gian, theo màu trời, màu nắng,
màu cỏ cây.
- Hs nêu ý kiến: <i>Nắng lên mặc áo lụa</i>
<i>đào thướt tha</i>. Vì h/ảnh sơng mặc áo
lụa đào gợi cảm giác mềm mại, thướt
tha, rất đúng với một dịng sơng.
+ <i>Rèm thêu trước ngực vầng trăng,</i>
<i>Trên nền nhung tím, trăm ngàn sao</i>
<i>lên</i>;...Vì ...
<b>c) Làm BT CT tuần 30 (8’)</b>
<b>Bài 2: </b>Gọi hs đọc y/c
- Gợi ý: Các em thêm dấu thanh cho vần
để tạo ra nhiều tiếng có nghĩa
- YC hs làm bài trong nhóm 4
- Tổ chức cho hs thi tiếp sức
- Cùng hs nhận xét tuyên dương nhóm
tìm được nhiều từ đúng
<b>Bài 3: </b>Gọi hs đọc yc
- YC hs tự làm bài
- Gọi hs đọc đoạn văn đã điền hoàn
chỉnh
- Cùng hs nh.xét kết luận lời giải đúng.
<b>C. Củng cố, dặn dò (3’)</b>
- Về nhà luyện HTL bài thơ
- Đọc trước bài <i>Ăng-co Vát </i>- Nhận xét
tiết học.
vẻ đẹp của dịng sơng q hương. Qua
bài thơ, mỗi người thấy thêm u dịng
sơng của q hương mình.
- 1 hs đọc y/c
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Làm bài trong nhóm 4
- 2 nhóm lên thi tiếp sức
- 1 hs đọc y/c
- Làm bài vào VBT
- 2 hs đọc lại đoạn văn
- Nhận xét
<b>b) viện - giữ - vàng - dương - giới</b>
<b>---Luyện từ và câu: CÂU CẢM</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu cảm (ND Ghi nhớ).
- Biết chuyển câu kể đã cho thành câu cảm (BT1, mục III); bước đầu đặt được câu
cảm theo tình huống cho trước (BT2), nêu được cảm xúc được bộ lộ qua câu cảm
(BT3).
<b>II. ĐD DH:</b> Bảng lớp viết sẵn các câu cảm ở BT1; Một bảng nhóm để các nhóm
thi làm BT2.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DH</b>
<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ của HS</b>
<b>A. KTBC: 4’</b> - Gọi hs làm lại bài tập
3 - Nhận xét
<b>B. Dạy-học bài mới:</b>
<b>1) Giới thiệu bài:</b>1’
<b>2) Tìm hiểu bài 10’</b>
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc các
BT1,2,3
? Hai câu văn trên dùng để làm gì?
? Cuối các câu trên có dấu gì?
<b>=></b> Nx, chốt KT
- 2 hs đọc đoạn văn đã viết về hoạt động
du lịch hay thám hiểm
- Lắng nghe
- 3 hs nối tiếp nhau đọc
+ Câu 1: dùng để thể hiện cảm xúc ngạc
nhiên, vui mừng trước vẻ đẹp của bô
lông mèo
+ Câu 2: dùng để thể hiện cảm xúc ngạc
nhiên, vui mừng trước vẻ đẹp của bộ
lông mèo.
- Gọi hs đọc ghi nhớ
<b>3) Luyện tập (15’)</b>
<b>Bài 1: </b> Gọi hs đọc yc BT
- YC hs tự làm bài (phát bảng nhóm
cho 2 hs)
- Gọi hs phát biểu ý kiến
- Mời hs dán bảng nhóm, nhận xét,
chốt lại lời giải đúng.
<b>Câu kể </b>
a) Con mèo này bắt chuột giỏi.
b) Trời rét.
c) Bạn Ngân chăm chỉ.
d) Bạn Giang học giỏi
<b>Bài 2: </b>Gọi hs đọc y/c
- YC hs làm bài theo cặp
<b>Bài tập 3: </b>Gọi hs đọc y/c
- Nhắc nhở: Các em cần nói cảm xúc
bộc lộ trong mỗi câu cảm. Có thể nêu
thêm tình huống nói những câu đó.
<b>a) Ơi, bạn Nam đến kìa! </b>
<b>b) Ồ, bạn Nam thơng minh quá! </b>
<b>c) Trời, thật là kinh khủng! </b>
<b>C. Củng cố, dặn dò: 4’</b>
- Về nhà học thuộc ND cần ghi nhớ.
- Tự đặt 3 câu cảm và viết vào vở.
- Bài sau: Thêm trạng ngữ cho câu.
- Nhận xét tiết học.
- Vài hs đọc trước lớp
- 1 hs đọc y/c
- Tự làm bài
- Lần lượt phát biểu
<b>Câu cảm</b>
- Chà, con mèo này bắt chuột giỏi quá!
- Ôi, trời rét quá!
- Bạn Ngân chăm chỉ quá!
- Chà, bạn Giang học giỏi ghê!
- 1 hs đọc y/c
- HS làm bài nhóm đơi
a) Trời, cậu giỏi thật!
- Bạn thật là tuyệt !
- Bạn giỏi quá!...
b) Ôi, cậu cũng nhớ ngày sinh nhật của
mình à, thật tuyệt!
- Trời ơi, lâu quá rồi mình mới gặp cậu!
- Trời, bạn làm mình cảm động quá!
- 1 hs đọc y/c
- Lắng nghe, thực hiện
a) Bộc lộ cảm xúc mừng rỡ.
b) Bộc lộ cảm xúc thán phục.
- Lắng nghe, thực hiện
<b>---Lịch sử: NHÀ NGUYỄN THÀNH LẬP</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
- Nắm được đôi nét về sự thành lập nhà Nguyễn: Sau khi Quang Trung qua đời,
triều đại Tây Sơn suy yếu dần. Lợi dụng thời cơ đó Nguyễn Ánh đã huy động lực
lượng tấn công nhà Tây Sơn. Năm 1082, triều Tây Sơn bị lật đổ, Nguyễn Ánh lên
ngơi hồng đế lấy niên hiệu là Gia Long, định đô ở Phú Xuân (Huế).
- Nêu một vài chính sách cụ thể của các vua nhà Nguyễn để củng cố sự thống trị:
+ Các vua nhà Nguyễn không đặt ngôi hồng hậu, bỏ chức tể tướng, tự mình điều
hành mọi việc hệ trọng trong nước .
+ Ban hành Bộ Luật Gia Long nhằm bảo vệ quyền hành tuyệt đối của nhà vua,
trừng trị tàn bạo kẻ chống đối.
<i>*ĐIỀU CHỈNH :Không yêu cầu nắm nội dung, chỉ cần biết Bộ luật Gia Long do</i>
<i>Nhà Nguyễn ban hành.</i>
<b>II. CHUẨN BỊ: </b>Tranh ảnh về kinh thành Huế
- Một số điều luật của Bộ luật Gia Long (nói về sự tập trung quyền hành & những
hình phạt đối với mọi hành động phản kháng nhà Nguyễn)
<b>III. CÁC HĐ DẠY HỌC </b>
<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ của HS</b>
<b>1. KTBC: 3’ </b>
? Em hãy kể lại những chính sách về kinh
tế & văn hóa của vua Quang Trung?
- GV nhận xét
<b>2. Bài mới: </b>
<b>a. GTB</b>: <b>1’</b>
<b>b. Nội dung.</b><i>*HĐ cá nhân 10’</i>
? Nhà Nguyễn ra đời vào hoàn cảnh nào?
? Năm 1792, Quang Trung qua đời, triều
đại Tây Sơn như thế nào?
? Nguyễn Ánh lật đổ triều Tây Sơn vào
năm nào? Lấy hiệu là gì? Kinh đơ ở đâu?
<i>*HĐ cả lớp + thi đua tổ 11’</i>
- GV treo tranh kinh thành Huế & giới
thiệu nhà Nguyễn đã chọn Phú Xn làm
kinh đơ, các đời vua nhà Nguyễn
<i>*HĐ nhóm 7’ </i>(Không y/c nắm ND, chỉ cần
biết Bộ luật Gia Long do nhà Nguyễn ban
hành)
? Vì sao các vua nhà Nguyễn khơng muốn
chia sẻ quyền lợi của mình cho ai?
- GVKL: Các vua nhà Nguyễn ... thực hiện
chính sách quản lí xã hội rất chặt chẽ & tàn
bạo.
<b>3. Củng cố, dặn dò: 3’ </b>
- GV y/c HS trả lời các câu hỏi trong SGK
Tìm đọc: Các vua đời nhà Nguyễn
- Chuẩn bị bài: <i>Kinh thành Huế</i>
- HS trả lời
- HS nhận xét
+ Sau khi vua Quang Trung mất,
lợi dụng triều đình đang suy yếu,
Nguyễn Ánh đã đem quân tấn
công, lật đổ nhà Tây Sơn.
+ Nguyễn Ánh lên ngơi hồng đế,
lấy niên hiệu là Gia Long, chọn
Huế làm kinh đô. Từ năm 1802
đến năm 1848, nhà Nguyễn trải
- HS xem tranh
- Các tổ lên thi đua chọn đúng thứ
tự các đời vua đầu nhà Nguyễn
(Gia Long, Minh Mạng, Thiệu Trị,
Tự Đức)
- HS HĐ theo nhóm sau đó cử đại
diện lên báo cáo
- HS thảo luận và trả lời
- Hs lắng nghe.
- HS trả lời
<b>---HĐNG</b>
<b>Bài 7: KHI NHÌN THẤY CĨ NGƯỜI QUA ĐƯỜNG SẮT</b>
<b> TRONG KHI XE LỬA SẮP TỚI</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
<b>1. Kiến thức : </b>HS thực hiện việc giúp đỡ những người đang ở xung quanh đường
ray tránh đi khi xe lửa sắp đến bằng nhiều cách: báo họ rời đi, giúp họ nhanh
<b>2. Kĩ năng: </b>HS biết tìm cách báo hiệu cho người đang chuẩn bị qua đường ray khi
xe lửa sắp đến để rời đi an toàn.
<b>3. Thái độ: </b>HS biết nhắc nhở mọi người giúp đỡ những người xung quanh đường
ray tránh xa, rời đi nơi khác khi xe lửa sắp đến.
<b>II. CHUẨN BỊ:</b> Các tranh ảnh trong sách <i>Văn hóa giao thơng dành cho HS lớp 4</i>
<b>III. CÁC HĐ DẠY HỌC</b>
<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ của HS</b>
<b>1. HĐ trải nghiệm (3’)</b>
- GV nêu câu hỏi cho HS hồi tưởng và chia
sẻ những trải nghiệm của bản thân về các
tình huống khi nhìn thấy có người qua đường
sắt trong khi xe lửa sắp tới.
<b>2. HĐCB (10’) </b>- Gọi 2 HS đọc câu chuyện
“Chuyện nhỏ đừng để thành to”
+ Hạnh và Hùng đã đi đâu và thấy những gì?
+ Khi nhìn thấy một người đang đạp xe thật
nhanh về phía đường ray, trong lúc xe lửa
sắp đến, Hạnh cảm thấy thế nào?
+ Hùng và Hạnh đã làm gì để giúp bác ấy?
+ Việc làm của Hùng và Hạnh đã đem lại kết
quả gì?
- GV nhận xét, củng cố.
<b>3. HĐ bày tỏ ý kiến (10’)</b>
- T/c cho HS bày tỏ ý kiến về 3 tình huống
theo nhóm 5:
+ Tình huống 1: Hai bạn gái đang chơi trên
đường ray lúc xe lửa đang chạy tới.
+ Tình huống 2: Một bà cụ đang đi qua
đường ray xe lửa và không biết xe lửa đang
chạy tới gần.
+ Tình huống 3: 3 Bạn trai đang chơi thả diều
khi xe lửa đang chạy tới.
- GV nhận xét, kết luận
- Gọi hs đọc lại các câu thơ trong SGK
- HS hồi tưởng và chia sẻ những
trải nghiệm của bản thân.
- HS thực hiện, trao đổi cặp đôi để
nêu ý kiến theo các câu hỏi:
+ mua quà sinh nhật tặng Quốc.
Hai bạn thấy một người đang đạp
xe thật nhanh về phía đường ray
khi có xe lửa đang tới.
+ Hạnh hốt hoảng
+ Hai bạn chạy thật nhanh đến gần,
cố sức la to: “Xe lửa, xe lửa đến
bác ơi!” Bác nghe thấy tiếng gọi
lớn, liền giật mình dừng lại
+ Giúp bác ấy dừng lại đúng lúc để
tránh tai nạn xảy ra.
- HS lắng nghe
- Các nhóm thực hiện - Đại diện
các nhóm trình bày
<b>4. HĐ đóng vai (10’)</b>
- GV chia lớp thành 4 nhóm, đưa ra tình
huống trong SGK, Y/c 4 nhóm đóng vai và
đưa ra ý kiến để giúp Tâm và Bích…
- GV nhận xét về các cách giải quyết của các
nhóm.
<b>5. Củng cố - Dặn dị (3’)</b>
? Khi nhìn thấy có người muốn băng qua
đường sắt lúc xe lửa sắp đến, chúng ta phải
làm gì?
- Nhận xét tiết học - Dặn dò hs chú ý đảm
bảo an tồn cho chính bản thân mình và
người khác khi thấy xe lửa đang tới.
- Các nhóm đóng vai
- HS lắng nghe
+ Ta nên báo cho người đó biết
dừng lại để đảm bảo an tồn.
<b>---PHTN: MÁY SẢN XUẤT DỊNG ĐIỆN TỪ DỊNG NƯỚC CHẢY</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
- Hs biết được tác dụng của máy sản xuất điện từ dòng nước chảy; Hs nắm được
các bước lắp ghép.
- Hs thực hành lắp nhanh, đúng quy trình.
- GD tính sáng tạo, ham thích khoa học.
<b>II. ĐỒ DÙNG DH: </b>Bộ khoa học năng lượng, MTB
<b>III. CÁC HĐ DẠY HỌC</b>
<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ của HS</b>
<b>1. Ổn định lớp (3’)</b>
- Y/c hs ổn định theo nhóm và nhận bộ đồ dùng
<b>2. Bài mới</b>
<b>a. Tìm hiểu cơng dụng của máy sản xuất điện từ dòng</b>
<b>nước chảy (5’)</b>
- GT về “Máy sản xuất điện từ dòng nước chảy” (Mở
video 2.2 – Máy sản xuất điện từ dòng nước chảy)
- Y/c Hs nêu tác dụng của máy sản xuất điện …
<b>b. HD Hs lắp ghép (25’)</b>
- HD các nhóm phân chia các thành viên của nhóm phối
hợp thực hiện đảm bảo tiến độ thời gian cho phép. <b>Ví</b>
<b>dụ:</b> <i>1 học sinh thu nhặt các chi tiết cần lắp ở từng bước</i>
<i>bỏ vào khay phân loại, 1 học sinh lấy các chi tiết đã thu</i>
<i>nhặt lắp ghép</i>.
- HD Hs sử dụng sách HD lắp ghép và trên máy tính
bảng.
<b>c. Trình bày sản phẩm</b>
- Y/c các nhóm lần lượt trình bày cấu tạo và ngun tắc
hoạt động của mơ hình “máy sản xuất điện từ dịng nước
chảy”
- Gợi ý các nhóm có thể chụp lại các hoạt động trong giờ
học và lưu trữ vào thư mục riêng của nhóm mình (hoặc
lưu vào thẻ nhớ cá nhân).
- Các nhóm thực hiện
- Hs theo dõi, nêu ý
kiến
- Các nhóm thực hiện
- GV đánh giá phần trình bày của các nhóm.
- Y/c Hs nhắc lại kiến thức ở bài học.
<b>3. Tổng kết lớp học (3’)</b>
- Y/c các nhóm sắp xếp lại đồ dùng.
- Nhận xét tiết học
<i>---Ngày soạn: 25/5/2020 </i>
<i>Ngày giảng: Thứ ba ngày 02 tháng 6 năm 2020</i>
<b>Toán:THỰC HÀNH </b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
- Tập đo độ dài đoạn thẳng trong thực tế, tập ước lượng. (BT1); Biết được một số
ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào hình vẽ.
- Vận dụng làm đúng các bài tập.
*HS tiếp thu tốt có thể đo độ dài đoạn thẳng bằng thước dây, bước chân.
*Hs tiếp thu tốt làm được BT2
<b>II. ĐD DH: </b>Thước dây cuộn - Cọc tiêu, cột mốc.
<b>III. CÁC HĐ DH</b>
<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ củaHS</b>
<b>1) KTBC</b> ( 3- 5 ph ) Chấm vở HS
- Nhận xét, tuyên dương
<b>2) Bài mới:</b> ( 25- 27 ph )
<b>*HĐ 1:GT cách đo</b>
- HD cách đo như SGK.
- Thực hành ngoài lớp
- Chia lớp thành 7 nhóm nhỏ
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm.
<b>*HĐ 2: GT vẽ đoạn thẳng AB trên bản</b>
<b>đồ (VD trong SGK) </b>
<i>- GV nêu bài toán: Một bạn đo độ dài</i>
<i>đoạn thẳng AB trên mặt đất được 20m.</i>
<i>Hãy vẽ đoạn thẳng thu nhỏ biểu thị đoạn</i>
<i>thẳng AB đó trên bản đồ có tỉ lệ 1: 400</i>
<i>Gợi ý cách thực hiện:</i>
- Trước hết tính độ dài thu nhỏ của đoạn
thẳng AB (theo cm)
- Y/c HS vẽ vào vở một đoạn thẳng AB có
độ dài 5cm.
- GV kiểm tra việc thực hành của mỗi HS,
nhận xét & đánh giá.
+ <b>BT1</b>: Đo độ dài.
- GV HD - kiểm tra ghi kết quả của các
nhóm.
- GV nhận xét, kết luận
- 5 HS đưa vở lên.
- Hs theo dõi
- HS dựa vào chú ý cách đo như
GV đã HD để đo độ dài giữa 2
điểm cho trước.
- Làm việc nhóm 4
- Các nhóm tiến hành đo theo yêu
cầu của GV đã nêu.
- Thư ký ghi kết quả vào giấy.
- Hs lắng nghe.
<b>+ BT1:</b>
- GV GT (chỉ lên bảng) CD bảng lớp học
là 3m.
- Y/c HS tự tính độ dài thu nhỏ rồi vẽ.
- GV kiểm tra việc thực hành của mỗi HS,
nhận xét & đánh giá.
<b>3) Củng cố, dặn dò </b>: (3- 5 ph)
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà thực hiện đo sân nhà và
chuẩn bị tiết sau
- Hs lắng nghe.
- HS tự tính độ dài thu nhỏ rồi vẽ.
3m = 300 cm
Độ dài thu nhỏ 300 : 50 = 6 (cm)
<b>---Tập đọc: ĂNG - CO VÁT</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
1. KT: Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm
kính phục.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi Ăng-co Vát, một cơng trình kiến trúc và điêu
khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia.(trả lời được các câu hỏi trong SGK.)
2. KN: Đọc đúng, trơi chảy tồn bài, đảm bảo tốc độ. Trả lời đúng các câu hỏi.
3. TĐ: u thích mơn học, u thích sự khám phá.
<i>* GDMT :Thấy được vẻ đẹp hài hòa của khu đền Ăng-co-vát trong vẻ đẹp của mơi</i>
<i>trường thiên nhiên lúc hồng hôn.</i>
<b>II. ĐỒ DÙNG DH: </b>Ảnh khu đền Ăng-co Vát trong SGK; Bảng phụ viết sẵn câu,
đoạn văn cần luyện đọc.
<b>III. CÁC HĐ DH</b>
<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ của HS</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ ( 5’)</b>
- Gọi Hs đọc thuộc lòng bài “Dịng sơng
mặc áo” và TLCH SGK.
- Nhận xét.
<b>2. Bài mới (28’)</b>
<b>a. Giới thiệu bài (1’)</b>
+ Em đã biết những cảnh đẹp nào trên
đất nước ta và trên thế giới?
- Y/c HS quan sát tranh vẽ SGK.
- Giới thiệu và ghi tên bài.
<b>b. HD luyện đọc và tìm hiểu bài</b>
<b>* Luyện đọc: (12p) </b>
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn : 3 đoạn.
- Yc Hs đọc nối tiếp lần 1, kết hợp :
+ Sửa lỗi phát âm, ngắt câu dài: HD hs
đọc chữ số La Mã XII.
- Y/c HS đọc thầm chú giải
- 3 em đọc và trả lời câu hỏi.
- Nối tiếp kể tên một số danh lam thắng
cảnh.
- Quan sát và nêu nội dung bức tranh.
- 1 HS đọc toàn bài.
Đoạn 1: Ăng - co Vát ... đầu thế kỉ XII.
Đoạn 2: Khu đền chính ... xây gạch vỡ.
Đoạn 3:Toàn bộ khu đền...từ các ngách.
* Câu dài:
- Y/c HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Y/c HS đọc nối tiếp lần 3, nhận xét.
- Y/c HS đọc theo nhóm bàn.
- GV đọc tồn bài một lần.
<b>*Tìm hiểu bài (10p) </b>
- Gọi Hs đọc câu hỏi SGK.
<b>Đoạn 1: </b>Y/c hs trao đổi theo nhóm và
nêu ý kiến.
+ Ăng - co Vát được xây dựng ở đâu và
có từ bao giờ?
+ ý chính của đoạn 1?
<b> Đoạn 2:</b>
+ Khu đền chính được xây dựng kì cơng
ntn?
+ Du khách cảm thấy ntn khi đến thăm
Ăng - co Vát ? Vì sao lại như vậy?
+ ý chính đoạn 2 ?
<b> Đoạn 3:</b>
+ Đoạn 3 tả cảnh khu đền vào thời gian
nào?
+ Khi đó, phong cảnh có gì đẹp?
+ ý chính đoạn 3?
- Treo tranh ảnh về ngôi đền và giới
thiệu về vẻ đẹp đặc biệt của nó.
+ Bài Ăng - co Vát cho ta thấy điều gì ?
- Tóm tắt ý kiến và chốt nội dung, ghi
bảng.
- Qua tìm hiểu bài em thấy trẻ em có
<b>c. HD đọc diễn cảm (8p) </b>
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài và nêu giọng
đọc.
- Treo bảng phụ đoạn cần đọc diễn cảm:
+ Gọi 1 HS đọc ; Phát hiện giọng đọc
+ Những từ ngữ cần nhấn giọng
- HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hs đọc nối tiếp lần 3.
- Hs đọc theo nhóm bàn.
- Hs nghe.
<i>1. GT chung về khu đền Ăng – co Vát</i>
+ Được xây dựng ở Cam-pu- chia vào
đầu thế kỉ XII.
- HS trả lời.
<i>2. Đền Ăng – co Vát được XD rất to đẹp</i>
+ Gồm 3 tầng với những ngọn tháp cao
vút, … được ghép bằng tảng đá lớn đẽo
gọt vng vức và lựa ghép vào nhau kín
+ Thấy như bị lạc vào thế giới của nghệ
thuật chạm khắc và kiến trúc cổ đại ...
Vì nét kiến trúc độc đáo và có từ lâu
đời.
- Hs trả lời.
<i>3. Vẻ đẹp uy nghi, thâm nghiêm của khu</i>
<i>đền lúc hồng hơn.</i>
+ Lúc hồng hơn, khi đó Ăng - co Vát
thật huy hoàng: ánh sáng chiếu soi vào
… càng trở lên uy nghi, thâm nghiêm
hơn dưới ánh chiều vàng, khi đàn dơi
bay toả ra từ các ngách.
- Hs trả lời.
- Quan sát.
<i>*Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ, uy nghi của</i>
<i>Ăng - co Vát, một cơng trình kiến trúc</i>
<i>và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân</i>
<i>Cam-pu-chia. </i>
- 2-3 em nhắc lại nội dung.
+ Quyền được tiếp nhận thông tin
(Ăng-co Vát, một cơng trình KT và điêu khắc
- 3 hs đọc nối tiếp.
- HS thực hiện yêu cầu.
- Gọi HS thể hiện lại.
- HS thi đọc diễn cảm, bình chọn
- GV nhận xét.
<b>3. Củng cố, dặn dò ( 5’) </b>
+ Địa phương em có cơng trình kiến
trúc cổ, danh lam thắng cảnh, di tích
lịch sử ... gì ?
+ Muốn bảo vệ các cơng trình đó, các
em cần phải làm gì?
- Nxét giờ học, dặn Hs luyện đọc.
- Hs lắng nghe, nêu ý kiến.
<i>---Ngày soạn: 26/5/2020 </i>
<i>Ngày giảng: Thứ tư ngày 03 tháng 6 năm 2020</i>
<b>Tốn:</b> <b>ƠN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN</b>
<b>I.MUC TIÊU</b>
1. KT: Đọc, viết được số tự nhiên trong hệ thập phân .
- Nắm được hàng và lớp, giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó
trong một số cụ thể; So sánh được các số có đến sáu chữ số; Biết sắp xếp bốn số tự
nhiện theo thứ tự từ lớn đến bé, từ bé đến lớn.
2. KN: Vận dụng làm đúng, nhanh các bài tập.
3. TĐ: Rèn tính cẩn thận, chính xác; Hs u thích mơn học.
<b>II. CHUẨN BỊ</b>: BC
<b>III. CÁC HĐ DẠY HỌC</b>
<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ của HS</b>
<b>1. KTBC ( 5’) </b>
? Hãy kể các chữ số trong dãy số tự
nhiên ?
? Số 345 762 098 gồm mấy lớp ? Là
những lớp, hàng nào?
- Gv nx.
<b>2. Bài mới: </b>
<b>a. GTB:</b> "Ôn tập về số tự nhiên".
<b>b. HD HS làm bài (30’) </b>
<b>Bài 1 (tiết 160) </b>
- Gọi HS đọc đề bài và quan sát bảng.
GV cùng 1 HS làm mẫu 1 VD:
<i>? 24.308 được đọc như thế nào ? Lớp</i>
<i>nghìn có những hàng nào ? lớp đơn vị</i>
<i>có những hướng nào? </i>
- Yc HS làm bài. Lần lượt HS lên bảng
điền kết quả.
- Lớp và GV nhận xét kết quả.
<b>Bài 2 </b>
- Gọi HS đọc y/c và quan sát GV HD
mẫu. GV lưu ý HS khi gặp trường hợp
có 0 ở giữa.
- Hs thực hiện yêu cầu.
Bài 1. Viết theo mẫu:
- HS đọc đề bài và quan sát bảng
- HS làm bài. Lần lượt HS lên bảng điền
kết quả.
- Lớp và GV nhận xét kết quả.
Bài 2: Viết mỗi số sau thành tổng:
- Hs đọc y/c và quan sát mẫu.
- Cả lớp làm bài, 2 HS lên bảng làm BT.
- GV nhận xét kết quả
<b>Bài 3: </b>
- Gọi HS nêu y/c BT. Y/c HS theo nhóm
làm bài (3')
- Lớp và GV nhận xét.
? Số có 9 chữ số gồm mấy lớp, mấy
hàng?
? Tại sao giá trị của chữ số 5 có sự khác
nhau ?
- Y/c HS nhắc lại: lớp đơn vị, lớp nghìn,
lớp triệu gồm những hàng nào?
<b>Bài 4 </b>
- GV y/c HS đọc y/c bài tập và điền kết
quả ra phiếu.
- Yc HS lần lượt nêu kết quả bài tập. HS
khác nhận xét.
? Tại sao khơng tìm được số tự nhiên
lớn nhất?
- Củng cố về dãy số tự nhiên và một số
đặc điểm của nó
<i><b>Bài 1 (tiết 161): </b></i>Yc hs đọc yc và làm
bài.
- Khi chữa bài, GV y/c HS nêu cách so
sánh hai số.
+ Lưu ý: Có những trường hợp phải
thực hiện phép tính trước rồi so sánh sau
<i><b>Bài 2:</b></i>
- Gọi hs đọc yc.
- Gv HD hs: So sánh rồi sắp xếp thứ tự
từ bé đến lớn
- Gv nx.
<i><b>Bài 3: </b></i>Gọi hs đọc yc.
- GV cho HS tự làm bài
<b>3. Củng cố - dặn dị (5’) </b>
? Giờ học ơn lại những kiến thức nào?
- Nhận xét giờ học.
- Dặn HS ôn bài, xem trước bài sau.
20292 = 20.000 + 200 + 90 + 2
190.909 = 100 000 + 90 000 + 900 + 9
- Hs làm bài - Hs giải thích cách làm
Bài 3
- Hs thực hiện
- Hs trình bày bài làm
- Hs nêu ý kiến
- Hs nêu ý kiến
Bài 4:
- Hs đọc y/c và làm bài cá nhân.
a. Hai số tự nhiên liên tiếp lớn (kém)
nhau 1 đơn vị.
b. Số tự nhiên bé nhất là 0.
c. Khơng có số tự nhiên lớn nhất.
- hs đọc yc, 2 HS lên bảng làm.
- HS giải thích
989 < 1321; 34579 < 34601
27105 > 7985; 150482 > 150459
8300: 10 = 830; 72600 = 726 x 100
- Hs đọc y/c, nghe HD và làm bài.
a. 999, 7426 , 7624 , 7642
b. 1853, 3158, 3190 , 3518
- Hs đọc yêu cầu và làm bài
a. 10261 , 1590 , 1567, 897
b. 4270 , 2508, 2490, 2476
- Hs lắng nghe, ghi nhớ.
<b>I. MỤC TIÊU</b>
- Nhận biết được những nét tả bộ phận chính của con vật trong đoạn văn (BT1,2);
quan sát các bộ phận của con vật em u thích và bước đầu tìm được những từ ngữ
miêu tả thích hợp (BT3).
- Rèn cho HS kĩ năng viết văn miêu tả.
- HS u thích mơn học.
<b>II. CHUẨN BỊ: </b>Phiếu khổ to kẻ lời giải BT2. Tranh ảnh một số con vật.
<b>III. CÁC HĐ DẠY HỌC</b>
<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ của HS</b>
<b>1. KTBC ( 5’) </b>
- Gọi Hs đọc đoạn văn miêu hình dáng
con vật đã viết giờ trước - Nhận xét.
<b>2. Bài mới</b>
<i><b>a. GTB:</b></i> GV nêu MĐ. y/c của tiết học.
<i><b>b. HD quan sát và chọn lọc chi tiết</b></i>
<i><b>miêu tả (30’) </b></i>
<b>Bài 1; 2</b>: Yc HS đọc y/c bài 1; 2. Y/c
các nhóm đọc kỹ ND bài tập và TLCH.
Ghi lại những đặc điểm được miêu tả.
- Yc HS làm bài, GV phát phiếu cho 3
nhóm làm bài.
- Yc HS báo cáo kết quả. HS khác nhận
xét, bổ sung. GV gạch kết quả ở bảng
=> KL:
<b>Bài 3</b> - Gọi HS đọc y/c bài tập, GV treo
tranh ảnh một số con vật, HS quan sát.
? <i>Em thích nhất con vật nào? Con vật</i>
<i>đó có những bộ phận nào?</i>
- Yc HS q/ sát mẫu và nhận xét học tập.
- Yc HS viết bài (10')
- Yc HS đọc kết quả bài viết. Lớp và
GV nhận xét kết quả, số bài hay, sử
dụng từ ngữ chính xác.
<b>3. Củng cố - Dặn dị ( 5’) </b>
- GV nhận xét giờ học
- Dặn dò HS quan sát con gà trống.
- Hs thực hiện yc.
- Đọc đoạn văn, tìm các bộ phận được
miêu tả ''Con ngựa''
- Hs nhận phiếu, hđ theo nhóm.
- Hs báo cáo kết quả :
+ Hai tai: To, dựng trên cái đầu rất đẹp.
+ Hai lỗ mũi; ươn ướt, động đậy hoài.
+ Hai hàm răng: trắng muốt
+ Bờm: được cắt rất phẳng
+ Ngực: nở
+ Bốn chân: khi đứng vững cứ dậm lộp
cộp trên đất.
+ Cái đuôi: dài, ve vẩy hết sang phải lại
sang trái
- Hs đọc yc: Quan sát và tả lại các bộ
phận của một con vật em yêu thích
+ Con chó...+ Con bị...+ Con chim...
- Tự viết vào VBT dựa vào dàn ý giờ
trước, 2 em làm bảng phụ.
- 3-4 em đọc bài.
- Lớp nh.xét về cách q/sát, dùng h/ảnh,
trình tự miêu tả, cách dùng từ đặt câu.
- Hs thực hiện.
<b>I. MỤC TIÊU</b>
- Kể tên một số HĐ khai thác nguồn lợi chính của biển đảo (hải sản, dầu khí, du
lịch, cảng biển,…)
+ Khai thác khống sản: dầu khí, cắt trắng, muối.
+ Đánh bắt và nuôi trồng hải sản.
+ Phát triển du lịch.
- Chỉ vị trí BĐTN Việt Nam nơi khai thác dầu khí, vùng đánh bắt nhiều hải sải của
nước ta.
<b>II. ĐỒ DÙNG DH: </b>Bản đồ tự nhiênVN - Tranh ảnh về khai thác dầu khí, khai
thác & nuôi hải sản, ô nhiễm môi trường.
<b>III. CÁC HĐ DẠY - HỌC</b>
<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ của HS</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ (3’)</b>
- Y/c chỉ trên bản đồ & mô tả về biển, đảo của
nước ta?
- Nêu vai trò của biển & đảo của nước ta?
- Nhận xét, đánh giá.
<b>2. Bài mới:</b>
<b>*HĐ 1: Khai thác khoáng sản (15’)</b>
- GV y/c HS chỉ trên BĐ Việt Nam nơi có dầu
khí trên biển.
- GV: Dầu khí là tài ngun khống sản quan
trọng nhất của nước ta, nước ta đã & đang khai
thác dầu khí ở biển Đơng để phục vụ trong nước
& xuất khẩu.
- Mơ tả q trình thăm dị, khai thác dầu khí ?
- Quan sát hình 1 & các hình ở mục 1, trả lời câu
hỏi của mục này trong SGK?
- Kể tên các sản phẩm của dầu khí được sử dụng
hàng ngày mà các em biết?
- GV: Hiện nay dầu khí của nước ta khai thác
được chủ yếu dùng cho xuất khẩu, nước ta đang
xây dựng các nhà máy lọc & chế biến dầu.
<b>*HĐ 2: Đánh bắt và nuôi trồng hải sản</b>
- Nêu những dẫn chứng thể hiện biển nước ta có
rất nhiều hải sản?
- HĐ đánh bắt hải sản của nước ta diễn ra như
thế nào ? Những nơi nào khai thác nhiều hải
sản ? Hãy tìm những nơi đó trên bản đồ?
- Trả lời những câu hỏi của mục 2 trong SGK
- Ngoài việc đánh bắt hải sản, nhân dân cịn làm
gì để có thêm nhiều hải sản?
- GV y/c HS kể về các loại hải sản (tôm, cua,
cá…) mà các em đã trông thấy hoặc đã được ăn.
Bài học SGK
-2 -3 HS trả lời
- HS chỉ trên bản đồ Việt Nam
nơi có dầu khí trên biển.
- Hs lắng nghe
- HS lên bảng chỉ BĐ nơi đang
khai thác dầu khí ở nước ta.
- HS các nhóm dựa vào tranh
ảnh, bản đồ, SGK, vốn hiểu
biết để thảo luận theo gợi ý.
- Đại diện nhóm trình bày kết
quả thảo luận trước lớp.
<b>3. Củng cố - Dặn dò</b>
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK
- Chuẩn bị bài: <b>Ôn tập</b>
- GV nhận xét tiết học
<b>---TH TIẾNG VIỆT</b>
<b>LUYỆN TẬP VỀ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÂU </b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
- Củng cố cho HS về các bộ phận CN-VN của câu kể.
- Hs xác định các bộ phận của câu nhanh, đúng.
<b>II. ĐD DH: </b>Vở bài tập
<b>III. CÁC HĐ DẠY HỌC</b>
<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ của HS</b>
<b>A.KTBC</b>
<b>B. Bài mới</b>
<b>1. Giới thiệu bài 1’</b>
<b>2. Luyện tập 31’</b>
<b>Bài 1. Xác định CN-VN của các câu sau:</b>
<i><b>- </b></i>Gọi 1 HS đọc y/c của bài và các câu
- Y/c Hs nêu lại bộ phận CN-VN của câu kể trả
lời cho các câu hỏi nào ?
- HD mẫu cho HS
- T/c cho hs làm bài cá nhân HS đọc nối tiếp
đoạn
- Gọi HS chữa bài
- NX chốt KT.
<b>Bài 2:</b> <i><b>Đặt câu kể theo 3 mẫu câu Ai làm gì ?</b></i>
<i><b>Ai thế nào? Ai là gì?. Mỗi mẫu câu đặt 3 câu</b></i>
<i><b>sau đó xác định bộ phận CN-VN của từng câu.</b></i>
- YC HS làm bài cá nhân
- NX bài làm của HS
<b>3. Củng cố, dặn dò 4’:</b>
- GV củng cố bài, NX tiết học
- 2 Hs thực hiện
- Làm vào vở
- Hs nêu ý kiến cá nhân, lớp
NX
- Hs nêu y/c của bài
- Hs thực hiện
<b>---Luyện từ và câu: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
1. KT : Hiểu được thế nào là trạng ngữ (ND ghi nhớ).
2. KN : Nhận diện được trạng ngữ trong câu (BT1, mục III). Bước đầu viết được
đoạn văn ngắn trong đó có ít nhất 1 câu có sử dụng trạng ngữ (BT2).
3. TĐ: Giáo dục HS ý thức học tập
<b>II. CHUẨN BỊ: </b>Bảng phụ viết câu văn ở BT1 (phần Luyện tập).
<b>III. CÁC HĐ DẠY HỌC</b>
<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ của HS</b>
<b>1. Bài cũ: 3’</b>
- GV kiểm tra 2 HS - GV nhận xét
<b>2. Bài mới: 27’</b>
<b>a. Giới thiệu bài </b>
<b>b. Hình thành khái niệm</b>
* Bài tập 1 (126 ) - Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc phần in nghiêng
+ Phần in nghiêng giúp em hiểu điều gì?
* Bài tập 2(126)
- Yc 1 HS đọc y/c và thảo luận cặp đôi trả
lời.
+ Đặt câu hỏi cho các phần in nghiêng
+ Nhận xét, kết luận câu đặt đúng
* Bài tập 3(126) - Gọi HS đọc yêu cầu
? Mỗi phần in nghiêng bổ sung cho câu b ý
nghĩa gì?
<b>c. Ghi nhớ</b>
+ Trạng ngữ trả lời câu hỏi nào?
+ Trạng ngữ đứng ở vị trí nào trong câu?
- Gọi HS nêu ghi nhớ.
- Yc HS đặt câu có trạng ngữ.
<b>d. Hướng dẫn luyện tập </b>
<i>Bài 1: </i>GV mời HS đọc y/c của bài tập
- GV phát phiếu cho một số HS.
- GV nhận xét; mời vài HS dán bài làm lên
- GV chốt lại lời giải đúng: gạch dưới bộ
phận TrN trong các câu văn đã viết trên
bảng phụ.
+ <i>Ngày xưa</i>, rùa có một cái mai láng bóng.
+ <i>Trong vườn</i>, mn lồi hoa đua nở.
+ <i>Từ tờ mờ sáng</i>, cô Thảo đã dậy sắm sửa đi
về làng. Làng cô ở cách làng Mĩ Lý hơn
mười lăm cây số. <i>Vì vậy, mỗi năm</i> cơ chỉ về
làng chừng hai ba lượt.
- GV y/c HS đặt câu hỏi cho bộ phận TrN.
<i>Bài tập 2: </i>GV mời HS đọc y/c của bài tập
- 1HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc phần in nghiêng
+ Giúp em hiểu nguyên nhân vì
sao I-ren trở thành nhà khoa học
nổi tiếng.
- 1HS đọc yêu cầu.
- Hs thảo luận cặp đôi đặt câu:
+ Vì sao I- ren trở thành một nhà
khoa học nổi tiếng?
+ Nhờ đâu I- ren trở thành một nhà
khoa học nổi tiếng?
+ Bao giờ I- ren trở thành một nhà
khoa học nổi tiếng?
+ Khi nào I- ren trở thành một nhà
khoa học nổi tiếng?
- Hs đọc yc.
- Hs trả lời.
+ Khi nào? ở đâu? vì sao? để làm
gì?
+ Đứng ở đầu câu, cuối câu hoặc
chen giữa CN và VN.
- 1-2 HS nêu ghi nhớ
+ Sáng nay, bố đưa em đi học.
+ Nhờ chăm chỉ, Bắc học rất tiến
bộ.
- 1 HS đọc yêu cầu
- Hs làm phiếu theo cặp đơi. Đại
diện các cặp trình bày
- GV nhận xét.
<b>3. Củng cố - Dặn dò: 3’</b>
- Y/c HS về nhà viết đoạn văn ở BT2 chưa
đạt y/c, VN hoàn chỉnh và viết lại vào vở.
- CB bài: <i>Thêm TN chỉ nơi chốn cho câu.</i>
- HS thực hành viết 1 đoạn văn
ngắn về 1 lần đi chơi xa, trong đó
có ít nhất 1 câu dùng TrN.
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn,
nói rõ câu văn có dùng TrN.
- Cả lớp.
<i>---Ngày soạn: 27/5/2020 </i>
<i>Ngày giảng: Thứ năm ngày 04 tháng 6 năm 2020</i>
<b>Tốn: ƠN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (tiếp theo)</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 và giải các bài toán liên quan đến
chia hết cho những số trên.
- Rèn cho HS kĩ năng tính tốn thành thạo.
- HS u thích mơn học và biết vận dụng vào cuộc sống thực tế.
<b>II. ĐD DẠY HỌC: </b>BC
<b>III. CÁC HĐ DH</b>
<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ của HS</b>
<b>1. KTBC: 3’</b>
- Yc hs làm bài tập tiết trước.
- Gv nx.
<b>2. Bài mới: 29’</b>
<b>HĐ 1: Giới thiệu bài (1’)</b>
<b>HĐ 2: Thực hành</b>
<i><b>Bài tập 1:</b></i>
- Trước khi làm bài, GV y/c HS nêu lại
các dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9; GV
giúp HS củng cố lại dấu hiệu chia hết
cho 2, 5 (xét chữ số tận cùng); cho 3, 9
(xét tổng các chữ số của số đã cho).
- GV chữa bài
<i><b>Bài tập 2: </b></i>Cho HS đọc đề bài, Sau đó
- Hs làm bài tập 1 tiết trước
- HS nêu
- HS làm bài vào BC
a. Số chia hết cho 2 là: 7362; 2640;
32; 4136. Số chia hết cho 5 là: 505;
2460.
b. Số chia hết cho 3 là : 7362; 2640;
20601
Số chia hết cho 9 là : 7362; 20601
c. Số chia hết cho cả 2 và 5 là : 2040
d. Số chia hết cho 5 nhưng không chia
hết cho 3 là : 605.
e. Số không chia hết cho cả 2 và 9 là:
005 , 1207
y/c HS tự làm bài.
- Yc 2 hs lên bảng làm, lớp làm vào vở.
<i><b> Bài tập 3: </b></i>- Y/c HS đọc bài toán
- GV hướng dẫn HS giải
- Y/c HS trình bày bài giải rồi chữa bài.
<b>3. Củng cố - Dặn dò (3’)</b>
- CB bài: Ôn tập về các phép tính với số
tự nhiên.
- Nhận xét tiết học.
- 2 HS lên bảng làm
a. 2 ; 5 ; 8 b. 0; 9 c.0 d. 5
- HS đọc bài toán
- Hs lắng nghe.
- Hs làm bài.
<i>Bài giải</i>
<i> Do x chia hết cho 5 nên x có chữ số</i>
<i>tận cùng là 0 hoặc 5. x là số lẻ, vậy x</i>
<i>có chữ số tận cùng là 5.</i>
<i>Vì 23 < x < 31 nên x là 25.</i>
- Cả lớp.
<b>---Tập đọc: CON CHUỒN CHUỒN NƯỚC</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng tình cảm; bước đầu
biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước và
cảnh đẹp của quê hương. (trả lời được các câu hỏi trong SGK.)
<b>II. CHUẨN BỊ: </b>UDCNTT
<b>III. CÁC HĐ DẠY HỌC</b>
<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ của HS</b>
<b>1. KTBC( 5’) </b>
- 2 HS đọc bài cũ: "Ăng - co vát" và nêu
ND bài, đoạn.
- Gv nx.
<b>2. BÀI MỚI. </b>
<b>a. Gt bài: (1’)</b> Slide1
<b>b. HD hs luyện đọc và tìm hiểu bài. </b>
<b>* Luyện đọc: ( 12p) </b>
- Gv chia đoạn.
- Yc HS nối tiếp 2 đoạn bài:
+ Lần 1: HS đọc và sửa phát âm: trên
lưng, lấp lánh, lướt nhanh, lặng sóng,
thung thăng.
+ Lần 2: HS đọc kết hợp giải nghĩa từ:
lấp lánh, phân vân, thung thăng.
<b>* Tìm hiểu bài.: ( 10p) </b>
- Gọi HS đọc đoạn 1 và TLCH.
? Chú chuồn chuồn nước được miêu tả
bằng những hình ảnh so sánh nào?
- Hs thực hiện yêu cầu.
+ Đoạn 1: "ÔI chao!....phân vân".
+ Đoạn 2: "Rồi đột nhiên..cao vút".
- Hs đọc 2 lượt theo yc.
<i>1. Vẻ đẹp của chú chuồn chuồn nước.</i>
? Em thích hình ảnh nào? tại sao?
KL: Chuồn chuồn nước có một vẻ đẹp
tươi, nhí nhảnh, hồn nhiên, sắc sảo.
- Gọi HS đọc đoạn 2 và TLCH:
? Cách tả chú chuồn chuồn nước bay có
gì hay?
? Tình yêu quê hương, đất nước của tác
giả thể hiện qua những câu văn nào?
KL: Như một người dạo chơi trên cao,
tác giả đã mê say ngắm nhìn cảnh đẹp
của quê hương, đất nước.
? Bài văn ca ngợi điều gì?
<b>c. HD đọc diễn cảm: ( 8p) </b>
- Yc 2 HS đọc diễn cảm đoạn bài. HS
khác nhận xét HS.
? Cách thể hiện bài đọc thật diễn cảm?
- GV cho HS quan sát bảng phụ ghi đoạn
1, HS tìm cách đọc.
- Yc HS đọc trong nhóm (3').
- 3 - 5 HS thi đọc diễn cảm đoạn văn.
- Gv nx.
<b>3. Củng cố - dặn dò ( 5’)</b>
- Gv nhận xét giờ học:
? + ND bài văn là gì?
- Dặn HS về ơn bài, chuẩn bị cho bài sau:
<i>Vương quốc vắng nụ cười</i>.
- Hs trả lời.
+ Tác giả quan sát kỹ, tả hành động
chính xác, KH.
+ "Mặt hồ trải rộng mênh mơng...
...xanh trong và cao vút".
<i>* Bài ca ngợi vẻ đẹp sinh động của</i>
<i>chú chuồn chuồn nước...(tác giả I).</i>
- Hs thực hiện yêu cầu.
+ Giọng nhẹ nhàng, thể hiện sự ngạc
nhiên, nhấn giọng ở những từ gợi
hình ảnh...
"Ơi chao!...phân vân".
- Hs luyện đọc trong nhóm.
- Hs thi đọc.
- Hs lắng nghe, thực hiện.
<b>---Luyện từ và câu: THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ NƠI CHỐN CHO CÂU</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
- Hiểu được tác dụng & đặc điểm của TrN chỉ nơi chốn trong câu (trả lời cho câu
hỏi <i>Ở đâu?</i>) nhận biết được TrN chỉ nơi chốn; thêm được TrN chỉ nơi chốn cho
câu (BT1,mục III); bước đầu nhận biết thêm TrN chỉ nơi chốn cho câu chưa có
trạng ngữ (BT2); biết thêm những bộ phận cần thiết để hoàn chỉnh câu có trạng
ngữ cho trước (BT3).
<b>II. CHUẨN BỊ: </b>UDCNTT
<b>III. CÁC HĐ DẠY HỌC</b>
<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ của HS</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ ( 5’) </b>
- Gọi Hs đặt một số câu có trạng ngữ và nêu ý
nghĩa của từng trạng ngữ đó.
- Gọi 1 số em nêu nội dung ghi nhớ.
<b>2. Bài mới </b>
<i><b>a. Giới thiệu bài (1’)</b></i>
+ Trạng ngữ có tác dụng gì?
- Nêu vấn đề.
<i><b>b. Hướng dẫn tìm hiểu bài ( 30’) </b></i>
*Nhận xét: Slide1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung 1.
- Y/c HS trao đổi theo cặp và làm vào VBT.
- Gọi hs nêu kết quả. GV chữa bài trên bảng
lớp.
+ Các TrN trên có ý nghĩa gì? Nêu tên gọi của
TrN.
+ Em hãy đặt câu hỏi cho những TrN trên ?
- Ghi nhanh câu hỏi đúng của hs.
+ TrN chỉ nơi chốn có ý nghĩa gì? trả lời cho
câu hỏi nào?
*Ghi nhớ: ( SGK )
- Gọi HS đọc ghi nhớ.
- Y/c hs nói một số câu có TrN chỉ nơi chốn.
<b>c. Hướng dẫn thực hành: ( 20p) </b>
<b>* Bài 1:</b> Slide2
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài.
- Yêu cầu Hs tự làm vào VBT.
- Gọi Hs trình bày kết quả.
- Kết luận kết quả.
<b>* Bài 2:</b>
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài.
- Hướng dẫn cách làm bài.
- Yêu cầu Hs tự làm vào VBT.
- Gọi Hs trình bày kết quả, ghi nhanh các câu
của hs.
- Nhận xét, chữa lỗi dùng từ đặt câu cho hs.
+ TrN dùng để xác định thời
gian, nơi chốn, nguyên nhân,
mục đích ... của sự việc nêu
trong câu.
- HS đọc yc.
-Hđ theo cặp và làm bài.
a. Tr ước nhà , mấy cây hoa giấy // <b>TN chỉ</b>
<b>nơi chốn CN </b>
nở t
ưng bừng.
<b> VN</b>
b. Trên các hè phố, tr ước cổng cơ
<b>TN chỉ nơi chốn TN chỉ nơi chốn</b>
quan, trên mặt đ ường nhựa ,
<b>TN chỉ nơi chốn </b>
từ khắp năm cửa ô trở về,
<b>TN chỉ nơi chốn </b>
hoa sấu/ vẫn nở, vẫn vươngvãi
<b>CN VN </b>
khắp thủ đô.
<b> VN</b>
+ Đều chỉ nơi chốn.
- Nối tiếp nhau nói câu hỏi.
+ Câu hỏi: ở đâu...
- 2 em trả lời.
- Hs đọc ghi nhớ.
- Hs trả lời.
Bài 1
- 1-2 em đọc.
- Làm việc cá nhân
* Các trạng ngữ tìm được là:
+ Trước rạp,...
+ Trên bờ, ....
+ Dưới những mái nhà ẩm
n-ước, ...
Bài 2
- 1-2 em đọc.
- Làm việc cá nhân.
- Nối tiếp nêu câu.
a) Ở nhà, em giúp bố mẹ làm
những cơng việc gia đình.
<b>* Bài 3:</b>
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài.
+ Cần thêm bộ phận nào để được câu hồn
chỉnh?
- u cầu Hs làm việc theo nhóm 4.
- Gọi các nhóm trình bày kết quả.
- Nhận xét, chữa lỗi dùng từ đặt câu cho hs.
- Yêu cầu hs trình bày vào VBT.
<b>3. Củng cố dặn dị (5’) </b>
- Gọi hs nêu lại nội dung ghi nhớ.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn Hs hoàn thiện btập và cbị bài sau.
c) Ngoài đường, hoa đã nở.
Bài 3
- 1-2 em đọc.
- Làm việc nhóm 4, viết tất cả
các câu tìm được vào bảng phụ.
- Các nhóm trình bày kết quả.
- Nhận xét, sửa lỗi.
- Hs trình bày vào VBT.
- 1 hs nêu.
<i>---Ngày soạn: 28/5/2020 </i>
<i>Ngày giảng: Thứ sáu ngày 05 tháng 6 năm 2020</i>
<b>Tốn: ƠN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
1. KT: Biết đặt tính và thực hiện cộng, trừ các số tự nhiên ,vận dụng các tính chất
của phép cộng để tính thuận tiện, giải được bài toán liên quan đến phép cộng và
phép trừ.
2. KN: Rèn cho HS kĩ năng tính tốn thành thạo.
3. TĐ: Hs u thích mơn học.
<b>II. CHUẨN BỊ: </b>BC
<b>III. CÁC HĐ DẠY HỌC</b>
<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ của HS</b>
<b>1. KTBC: 3’</b>
<b>2. Bài mới: 29’</b>
<i><b>Hoạt động 1: Giới thiệu bài</b></i>
<i><b>Hoạt động 2: Thực hành</b></i>
<i><b>Bài tập 1:</b></i>
- Gọi hs đọc yc.
- Yc hs tự làm bài.
- Gv nx.
*Củng cố về kĩ thuật tính cộng, trừ (đặt
tính, thực hiện phép tính)
<i><b>Bài tập 2: </b></i>Gọi hs đọc yc.
- Yc hs tự làm bài.
- Gv nx: Khi chữa bài, yêu cầu HS nêu lại
quy tắc tìm “một số hạng chưa biết”,
“số bị trừ chưa biết”
<i><b>Bài tập 4. </b></i>Gọi hs đọc yc.
- Y/c HS vận dụng tính chất giao hốn &
kết hợp của phép cộng để tính bằng cách
- Hs Làm BT tiết trước
- Hs lắng nghe.
- Hs đọc yc.
- Hs làm bài trên BC.
a. 6 195 + 2 785 = 8 980
47 836 + 5 409 = 53 245
b. 5 342 – 4185 = 1157
29 41 – 5987 = 23 054
- Hs đọc yc.
- Hs tự làm bài.
- HS nêu qui tắc và làm bài.
- Hs đọc yc.
thuận tiện nhất.
- Chú ý: Nên khuyến khích HS tính nhẩm,
nêu bằng lời tính chất được vận
dụng ở từng bước.
<i><b>Bài tập 5:</b></i>
- Y/c HS đọc đề toán & tự làm
- Gv nx.
<b>3. Củng cố - Dặn dò (3’)</b>
- Củng cố bài tập vừa làm
- CB bài: Ôn về các phép tính với số tự
nhiên (tt)
= (87 + 13) + (96 + 4)
= 100 + 100 = 200
- Hs đọc yc và làm bài.
`<i>Bài giải</i>
<i>Số quyển vở trường tiểu học Thắng</i>
<i>Lợi quyên góp được là:</i>
<i>1475 – 184 = 1291 (quyển)</i>
<i>Số quyển vở cả 2 trường quyên góp</i>
<i>được là : </i>
<i>1475 + 1291 = 2766 (quyển)</i>
<i> Đáp số : 2 766 quyển vở.</i>
- Cả lớp.
<b>---Tập làm văn: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CON VẬT</b>
- Nhận biết được đoạn văn và ý chính của từng đoạn trong bài văn miêu tả con
chuồn chuồn nước (BT1) biết sắp xếp các câu cho trứoc thành 1 đoạn văn (BT2);
bước dầu viết 1 đoạn văn có câu mở đầu cho sẵn (BT3).
- Rèn cho HS kĩ năng viết đoạn văn.
- HS u thích mơn học.
<b>II. CHUẨN BỊ: </b>Bảng phụ viết các câu văn ở BT2.
<b>III. CÁC HĐ DẠY HỌC</b>
<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ của HS</b>
<b>1. KTBC (5’) </b>
- Gọi 2 HS đọc kết quả BT2 (ghi lại kết
quả quan sát các bộ phận của con vật
em yêu thích).
- Gv nx.
<b>2. Bài mới</b>
<i><b>a. GTB:</b></i> "Luyện tập xây dựng đoạn văn
miêu tả con vật".
<i><b>b. Hướng dẫn luyện tập: (30p) </b></i>
Bài 1
- Gọi HS đọc y/c bài tập. Y/c làm bài
theo nhóm đơi (3').
<i>? Bài văn gồm mấy đoạn? nội dung của</i>
<i>mỗi đoạn đó? </i>
- Gọi HS nêu ý kiến. HS khác góp ý.
GV chốt kết quả ở bảng.
- Hs thực hiện yêu cầu.
- Hs đọc yc: Tìm nội dung trong bài
"Con chuồn chuồn nước".
- Đoạn 1:...Còn đang phân vân: Tả
ngoại hình của chú chuồn chuồn nước
lúc đậu một chỗ.
Bài 2. GV treo bảng, HS đọc đề bài.
- Y/c HS làm việc nhóm 4 người (2').
GV phát phiếu cho 3 nhóm.
- Y/c HS đán kết quả, lớp đối chiếu bài
và nhận xét.
<i>? Đoạn văn miêu tả những gì? thứ tự? </i>
<i>? Cách trình bày đoạn văn? </i>
- GV chốt kết quả đúng.
- Mời 2 HS đọc ND bài.
Bài 3.
- Gọi HS đọc đề bài và xác định yêu cầu
bài tập.
- Yc HS đọc gợi ý và viết bài. 2 HS lên
bảng thực hiện.
- Gọi HS đọc bài viết. Lớp và GV nhận
xét.
- GV chữa bài ở bảng; ngợi khen HS
viết bài hay, sinh động
<b>3. Củng cố - dặn dò ( 5’) </b>
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về viết tiếp bài 3.
- CB cho giờ sau: "Luyện tập xây dựng
đoạn văn miêu tả con vật".
thiên nhiên theo cánh bay của chú chuồn
chuồn.
- Hs đọc y/c: Sắp xếp các câu thành
đoạn văn.
- Hs làm việc theo nhóm 4 hồn thành
phiếu.
b. Con chim gáy hiền lành, béo nục.
a. Đôi mắt ... biêng biếc.
c. Thành chim gáy nào ... đẹp.
- Hs đọc nd bài.
- Hs đọc yc: Viết đoạn văn có câu cho
sẵn.
"Chú gà nhà em đã ra dáng một chú gà
trống đẹp".
VD: Chú gà nhà em đã ra dáng một chú
gà trống đẹp. Thân chú to, gọn gàng. Bộ
lông rực rỗ và óng như bơi mỡ. Cái đầu
nhỏ được trang điểm bởi bộ mào đỏ
chói, cái mỏ váng óng, oai vệ.
- Hs lắng nghe, thực hiện ghi nhớ.
<b>---THKNS – SINH HOẠT LỚP</b>
<b>A. TH KNS</b>
<b>Bài 9. KĨ NĂNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG </b>
- Biết được tầm quan trọng của môi trường, ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường.
- Hiểu được một số yêu cầu, biện pháp bảo vệ môi trường.
- Vận dụng một số y/c, biện pháp bảo vệ môi trường phù hợp với lứa tuổi.
<b>II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:</b> Tranh minh họa.
<b>III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC</b>
<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ của HS</b>
<b>1. Ổn định (1’)</b>
<b>2. Bài mới (20’)</b>
<b>a. Khám phá</b>
GV nêu câu hỏi:
+ Hãy kể một số việc BVMT mà em
đã làm ?
- GV nh.xét, GTB “KN bảo vệ môi
trường”
<b>b. Kết nối</b>
- HS hát
+ Trồng cây, quét rác …
<b>*HĐ 1: Trải nghiệm</b>
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS nêu miệng.
- GV nhận xét
<b>*HĐ 2: Chia sẻ - phản hồi</b>
- GV gọi HS đọc y/c trong sách.
- GV cho HS hoàn thành bảng
- GV nhận xét.
<b>*HĐ 3: Xử lí tình huống</b>
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- GV nêu tình huống cho HS suy nghĩ.
- GV nhận xét.
<b>*HĐ 4: Rút kinh nghiệm</b>
- GV gọi HS đọc phần rút kinh
nghiệm.
- GV cho HS chọn những việc cần làm
để BVMT.
- GV nhận xét.
- GV cho HS thi đua học thuộc lòng
câu ghi nhớ.
- Gọi 2 HS đọc lại.
- GV nhận xét.
<b>c. Thực hành:</b>
<b>*HĐ 5: Rèn luyện</b>
- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe.
- HS nêu miệng:
+ Tranh 1: Vứt rác bừa bãi
+ Tranh 2: Phóng uế bừa bãi
+ Tranh 3: Chặt cây, phá rừng
+ Tranh 4: Khí thải công nghiệp
- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe.
- HS thực hiện.
<b>Hành vi làm</b>
<b>tổn hại MT</b>
<b>Điều chỉnh hành</b>
<b>vi</b>
Vứt rác bừa bãi Khơng vứt rác bừa
Phóng uế bừa
bãi
Khơng phóng uế
bừa bãi
Chặt cây, phá
rừng
Không chặt cây,
phá rừng, trồng
thêm cây.
Khí thải công
nghiệp
Không hoặc hạn
chế xả khí thải
cơng nghiệp
- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe.
- HS suy nghĩ.
+ Em góp ý nhẹ hàng để bạn B tự giác
dọn VS chỗ ngồi của mình. Nếu bạn B
khơng nghe, em có thể báo với cơ giáo,
vì B khơng có ý thức giữ gìn VS
chung.
- HS đọc.
- HS suy nghĩ, chọn:
1. Bỏ rác đúng nơi qui định
3. Tiết kiệm khi sử dụng điện nước
4. Đi xe đạp thay cho xe máy
5. Trồng cây xanh
6. Nhắc nhở người thân khi họ có hành
động khơng tốt cho mơi trường.
- HS thi đua học thuộc lòng câu ghi
nhớ.
- GV gọi HS đọc y/c trong sách.
- GV cho HS nêu hậu quả của các việc
làm trong tranh.
- GV nhận xét
<b>*HĐ 6: Định hướng ứng dụng</b>
- GV dặn dò HS: Bỏ rác đúng nơi quy
định. Bảo vệ cây xanh.
- GV nhận xét
<b>d. Vận dụng</b>
- GV nêu y/c: Hình thành thói quen
BVMT. Trong vịng 5 ngày liên tục,
hãy thực hiện mỗi ngày ít nhất một
hành động BVMT. Mỗi ngày thực hiện
được, hãy tặng cho mình một hình
thật đẹp
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài 10
- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe.
- HS trả lời: Đều gây ô nhiễm môi
trường.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện.
- HS thực hiện.
+ HS nhắc lại tựa bài.
<b>B. Sinh hoạt lớp</b>
<b>TUẦN 27 – PHƯƠNG HƯỚNG TUẦN 28</b>
<b>1. Nhận xét tuần 27</b>
* Ưu điểm:
...
...
...
...
...
* Tồn tại:<i><b> ...</b></i>……….………..…..…….…………
* Tuyên dương: ...………...………...………...…...
* Nhắc nhở: ...………...
<b>2. Phương hướng tuần 28</b>