Tải bản đầy đủ (.pdf) (13 trang)

Hướng dẫn công tác văn hóa - xã hội trường học

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (907.48 KB, 13 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

1
UBND TỈNH VĨNH PHÚC


<b>SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO </b>
Số: /SGDĐT-CTTT
V/v đẩy mạnh công tác xây dựng môi


trường văn hóa, thực hiện các hoạt
động xã hội, tư vấn tâm lý trong
trường học từ năm học 2019-2020


<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM </b>
<b>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc </b>


<i>Vĩnh Phúc, ngày tháng 10 năm 2019 </i>



Kính gửi:


- Phịng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thành phố;
- Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Sở.


Thực hiện các văn bản của Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) và UBND
tỉnh Vĩnh Phúc về các nội dung xây dựng mơi trường giáo dục an tồn, lành mạnh, thân
thiện, phòng chống bạo lực học đường; xây dựng bộ quy tắc ứng xử văn hoá trường học; tổ
chức các hoạt động văn hoá cho học sinh; công tác xã hội và tư vấn tâm lý trong trường học


<i><b>(theo danh mục các văn bản kèm theo phụ lục 1). </b></i>


Nhằm xây dựng mỗi trường học trở thành một trung tâm văn hóa, giáo dục rèn
luyện con người về lý tưởng, phẩm chất, nhân cách, lối sống; hình thành giá trị văn hóa


và chuẩn mực đạo đức; nâng cao đời sống tinh thần, khả năng cảm thụ văn hóa – nghệ
thuật; điều chỉnh những hành vi ứng xử lệch lạc, thiếu chuẩn mực văn hóa của mọi thành
viên trong mỗi nhà trường; ngăn chặn những hành vi bạo lực, các tệ nạn xã hội, các hành
vi trái với thuần phong mỹ tục, truyền thống văn hóa của Việt Nam; góp phần xây dựng
mơi trường trường học đảm bảo an tồn, lành mạnh, phòng chống bạo lực học đường,


Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) yêu cầu phòng GDĐT các huyện/ thành phố và
các đơn vị trực thuộc Sở thực hiện các nội dung sau:


<b>1. Xây dựng và triển khai thực hiện quy chế văn hóa trường học </b>


- Căn cứ quy định tại Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT ngày 12/4/2019 của Bộ
GDĐT về việc quy định quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục
phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên và định hướng xây dựng nếp sống văn hoá, văn
<i><b>minh trong trường học của Sở GDĐT (theo phụ lục 2 đính kèm), các nhà trường tổ chức </b></i>
xây dựng, ban hành quy định cụ thể quy chế văn hoá (quy định các hành vi, ứng xử của
<b>các thành viên nhà trường) để thực hiện trong nhà trường, xong trước 20/10/2019, lưu ý </b>
các nội dung sau:


+ Mỗi nhà trường cần xây dựng hệ giá trị, văn hóa đạo đức cốt lõi làm chuẩn mực,
để mọi thành viên đồng thuận thực hiện, lấy đó làm mục tiêu phấn đấu.


+ Cơng khai quy chế văn hoá trong nhà trường trên trang thông tin điện tử, niêm yết
tại bảng tin, phòng làm việc, trong phòng học của nhà trường; thường xuyên tuyên
truyền, quán triệt nội dung quy chế văn hoá, quy tắc ứng xử trong cán bộ quản lý, giáo
viên, nhân viên, học sinh và các tổ chức, cá nhân có liên quan.


+ Hằng năm, tổ chức thực hiện, đánh giá, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện và tổng kết
báo cáo kết quả thực hiện quy chế văn hoá với cơ quan quản lý giáo dục trực tiếp (Sở
GDĐT/ Phòng GDĐT) theo định kỳ sơ kết học kỳ I và tổng kết năm học (là một nội dung


trong báo cáo thực hiện nhiệm vụ năm học); thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật đối
với các cá nhân, tập thể trong triển khai thực hiện quy chế văn hoá theo quy định.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

2


- Phòng GDĐT các huyện/ thành phố chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các nhà
trường trong việc tổ chức xây dựng, thực hiện quy chế văn hóa trường học; đảm bảo
100% các trường học xây dựng và thực hiện quy chế văn hoá trường học theo quy định.


<b>2. Tăng cường tổ chức các hoạt động văn hóa </b>


- Các nhà trường căn cứ Thông tư số 26/2017/TT-BGDĐT ngày 18/10/2017 của Bộ
GDĐT về việc quy định tổ chức hoạt động văn hóa của học sinh, sinh viên trong các cơ
sở giáo dục, triển khai các nội dung quy định tại Thông tư, lưu ý một số nội dung sau:


+ Thường xuyên tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao phù hợp
với đối tượng học sinh; khuyến khích học sinh tham gia các hoạt động văn hóa nghệ
thuật; chú trọng nâng cao hiệu quả tổ chức các hội thi, liên hoan văn hoá, nghệ thuật cho
học sinh góp phần giáo dục truyền thống cách mạng, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và
định hướng thị hiếu âm nhạc, thẩm mỹ giúp học sinh hướng tới các giá trị Chân – Thiện –
Mỹ.


+ Tích cực tham gia các hoạt động văn hoá nghệ thuật do các cấp, ngành tổ chức để
học sinh, giáo viên các nhà trường được giao lưu, học hỏi, tiếp thu giá trị văn hoá các
vùng miền, tinh hoa văn hoá nhân loại; nâng cao đời sống tinh thần, khả năng cảm thụ
văn hoá – nghệ thuật, góp phần xây dựng mơi trường văn hố lành mạnh, thân thiện trong
mỗi nhà trường.


+ Đẩy mạnh văn hóa đọc trong trường học, tăng cường tổ chức các phòng đọc, tủ
sách lớp học... để định hướng, tạo điều kiện cho học sinh đọc sách, say mê, yêu quý sách.



+ Đẩy mạnh việc thành lập, duy trì hoạt động các câu lạc bộ văn hóa, nghệ thuật,
thể thao phù hợp năng khiếu, sở thích học sinh; tổ chức các diễn đàn, tọa đàm và khuyến
khích học sinh tham gia các câu lạc bộ nhằm góp phần giáo dục lối sống, giá trị văn hoá,
chuẩn mực đạo đức; đồng thời phát triển năng lực, phẩm chất, kỹ năng sống cho học sinh.
- Phòng GDĐT các huyện/ thành phố tăng cường công tác chỉ đạo các nhà trường
thực hiện tổ chức các hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao phù hợp với đối
tượng học sinh theo mỗi cấp học; tổ chức/ tham mưu tổ chức các hoạt động văn hoá,
nghệ thuật, thể dục thể thao cấp huyện/ thành phố nhằm tổng kết, đánh giá kết quả thực
hiện công tác xây dựng mơi trường văn hố của mỗi nhà trường.


<b>3. Thực hiện tốt công tác xã hội, tư vấn tâm lý cho học sinh </b>


- Các nhà trường xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện các nội dung quy định của
Bộ GDĐT tại Thông tư số 33/2018/TT-BGDĐT ngày 28/12/2018 về việc hướng dẫn
công tác xã hội trong trường học và Thông tư số 31/2017/TT-BGDĐT ngày 18/12/2017
về việc hướng dẫn thực hiện công tác tư vấn tâm lý cho học sinh trong trường phổ thông,
cụ thể:


+ Tạo điều kiện để cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia bồi dưỡng, tập huấn nâng
cao trình độ chun mơn, nghiệp vụ về cơng tác xã hội trường học và công tác tư vấn tâm
lý cho học sinh; bố trí nhân sự kiêm nhiệm làm đầu mối tham mưu triển khai công tác xã
hội và tư vấn tâm lý cho học sinh trong nhà trường; bảo đảm các điều kiện để thực hiện
các nội dung hoạt động công tác xã hội trong trường học.


+ Tổ chức phối hợp với các tổ chức/ cá nhân liên quan nhằm phòng ngừa, phát hiện,
tiếp nhận thông tin, can thiệp, xử lý hỗ trợ đối với các trường hợp học sinh có hồn cảnh
đặc biệt, bị bạo lực, bị xâm hại, bỏ học, vi phạm pháp luật theo đúng quy định.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

3



- Phòng GDĐT các huyện/ thành phố tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc,
kiểm tra các nhà trường trong việc tổ chức thực hiện công tác xã hội, tư vấn tâm lý trong
trường học theo quy định; kịp thời tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện của các nhà
trường.


Phòng GDĐT các huyện/ thành phố, các đơn vị trực thuộc Sở căn cứ tình hình thực
tiễn, xây dựng kế hoạch cụ thể, chỉ đạo triển khai thực hiện các nội dung nêu trên đảm bảo
hiệu quả; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở GDĐT, qua phịng Chính trị, tư tưởng
(cùng báo cáo sơ kết học kỳ I và tổng kết năm học) hoặc báo cáo đột xuất khi được yêu
cầu và khi có những vụ việc phức tạp (kể cả khi đã giải quyết).


<i><b>Nơi nhận: </b></i>
- Như trên;
- Lãnh đạo Sở;


- Các phòng thuộc Sở GDĐT;
- Lưu: VT, CTTT.


<i> (06 bản) </i>


<b>KT.GIÁM ĐỐC </b>
<b>PHÓ GIÁM ĐỐC </b>


<b>Trần Dũng Long </b>
Sở Giáo dục và Đào tạo
Tỉnh Vĩnh Phúc


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

4



<b>PHỤ LỤC 1 </b>


<b>Danh mục văn bản của Chính phủ, Bộ GDĐT, UBND tỉnh Vĩnh Phúc, Sở GDĐT </b>


<i>(Kèm theo văn bản số /SGDĐT-CTTT ngày /9/2019 của Sở GDĐT) </i>


<b>TT </b> <b>Số hiệu – Trích yếu văn bản </b> <b>Ghi chú </b>


1.


Nghị định 80/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính Phủ quy định
về mơi trường giáo dục an tồn, lành mạnh, thân thiện, phịng, chống chống


bạo lực học đường VB căn cứ


2.


Quyết định số 1299/QĐ-TTg ngày 12/10/2018 của Thủ tướng Chính
Phủ về việc ban hành Đề án xây dựng văn hóa ứng xử trường học giai đoạn
2018-2025


VB căn cứ


3.


Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT ngày 12/4/2019 của Bộ GDĐT
về việc quy định quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở
giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên


VB căn cứ



4.


Quyết định 1506/QĐ-BGD ngày 31/5/2019 về ban hành Kế hoạch
hoạch thực hiện Đề án “Xây dựng văn hoá trong trường học giai đoạn
2018-2025” của ngành Giáo dục


VB căn cứ


5.


Kế hoạch số 70/KH-UBND ngày 23/4/2019 của UBND tỉnh Vĩnh
Phúc về việc triển khai thực hiện Đề án xây dựng văn hóa ứng xử trong
trường học giai đoạn 2019-2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc


VB căn cứ


6.


Thông tư số 31/2017/TT-BGDĐT ngày 18/12/2017 về việc hướng
dẫn thực hiện công tác tư vấn tâm lý cho học sinh trong trường phổ
thông


VB căn cứ


7.


Thông tư số 26/2017/TT-BGDĐT ngày 18/10/2017 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo về việc quy định tổ chức hoạt động văn hóa của học



sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục VB căn cứ


8.


Chỉ thị số 02/CT-UBND ngày 13/02/2019 của UBND tỉnh Vĩnh
Phúc về việc tăng cường giải pháp bảo đảm môi trường giáo dục an
toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Phúc


VB căn cứ


9.


Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thơng và trường
phổ thơng có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số:


12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo VB căn cứ
10. Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ


GDĐT ban hành Quy định về đạo đức nhà giáo. VB liên quan


11.


Căn cứ Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT ngày 07/5/2017 của Bộ
GDĐT về việc tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà
giáo.


VB liên quan


12.



Kế hoạch số 18/KH-SGDĐT ngày 14/03/2019 của Sở GDĐT về
việc triển khai, thực hiện Chỉ thị số 02/CT-UBND ngày 13/02/2019 của
UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc tăng cường giải pháp bảo đảm môi
trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực
học đường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc


VB liên quan


13.


Kế hoạch liên tịch số 31/KHLT-SGDĐT-CĐN ngày 04/5/2019 cảu
Sở GDĐT và Cơng đồn Ngành GD về việc Nâng cao năng lực ứng xử sư
phạm, đạo đức nhà giáo, người lao động đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong


tình hình mới
VB liên quan


14.


Công văn số 571/SGDĐT-TCCB ngày 31/5/2018 của Sở GDĐT
về việc hướng dẫn thực hiện Chỉ thị 1737/CT-BGDĐT ngày 07/05/2018
về việc tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

5


<b>PHỤ LỤC 2 </b>


<b>Định hướng xây dựng Quy chế văn hoá trường học </b>



<b>(nhằm tăng cường thực hiện nếp sống văn hoá, văn minh, xây dựng mơi trường </b>
<b>giáo dục an tồn, lành mạnh, phịng chống bạo lực học đường) </b>


<i>(Kèm theo văn bản số /SGDĐT-CTTT ngày /9/2019 của Sở GDĐT) </i>
<b>I. QUY ĐỊNH CHUNG </b>


<b>1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng </b>


- Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định về trang phục, giao tiếp, ứng xử của
cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh và khách đến nhà trường
khi thi hành nhiệm vụ, tham gia các hoạt động tại nhà trường; về bài trí tại nhà trường.


- Đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân
viên, học sinh, cha mẹ học sinh và khách của nhà trường.


<b>2. Mục đích </b>


- Điều chỉnh cách ứng xử của các thành viên trong nhà trường theo chuẩn mực đạo
đức xã hội và thuần phong mỹ tục của dân tộc, phù hợp đặc trưng văn hoá của địa
phương và điều kiện thực tiễn của nhà trường; ngăn ngừa, xử lý kịp thời, hiệu quả các
hành vi tiêu cực trong nhà trường.


- Xây dựng mơi trường văn hóa, văn minh; đảm bảo mơi trường giáo dục an tồn,
lành mạnh, thân thiện; phịng chống bạo lực học đường, vi phạm đạo đức nhà giáo.


- Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên gương mẫu, tận tụy, chuẩn mực, kỷ
cương, trách nhiệm, chuyên nghiệp, sáng tạo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; nâng cao
chất lượng giáo dục trong nhà trường.


<b>3. Nguyên tắc </b>



- Tuân thủ các quy định của pháp luật; phù hợp với chuẩn mực đạo đức, thuần
phong mỹ tục, truyền thống văn hoá của dân tộc; phù hợp với môi trường sư phạm, thực
tiễn của nhà trường và điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phương.


- Thể hiện được các giá trị cốt lõi: Nhân ái, tôn trọng, trách nhiệm, hợp tác, trung
thực trong mối quan hệ của mỗi thành viên trong nhà trường đối với người khác, đối với
mơi trường xung quanh và đối với chính mình.


- Việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung nội dung Quy chế văn hoá phải được thảo luận
dân chủ, khách quan, công khai và được sự đồng thuận của đa số các thành viên trong
nhà trường.


<b>II. QUY CHẾ VĂN HOÁ ĐỐI VỚI CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIÁO VIÊN, NHÂN </b>
<b>VIÊN </b>


<b>1. Các hành vi không được làm </b>


- Xúc phạm, gây tổn hại đến sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm; xâm phạm thân thể của
bản thân, người khác và uy tín của tập thể; thái độ vô cảm, thờ ơ, thiếu trách nhiệm với
học sinh.


- Vi phạm về nội quy, quy tắc ở nơi công cộng; vi phạm các chuẩn mực đạo đức,
quy định về thuần phong mỹ tục.


- Lưu trữ, phát tán, tun truyền những thơng tin hoặc hình ảnh trái thuần phong mỹ
tục, trái đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước hoặc làm ảnh hưởng xấu
đến môi trường giáo dục.


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

6



- Trù dập, chèn ép và có thái độ thiên vị, phân biệt đối xử, thành kiến với học sinh.
- Hút thuốc trong nhà trường; tham gia tệ nạn xã hội.


- Sử dụng đồ uống có cồn trong thời gian làm việc và giờ nghỉ trưa, trừ trường hợp
được sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị vào các dịp liên hoan, lễ tết, tiếp khách ngoại giao.


- Sử dụng điện thoại khi đang dạy học trên lớp.


<b>2. Trang phục, thẻ của cán bộ, giáo viên, nhân viên </b>
<b>2.1. Trang phục </b>


<b>- Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải sử dụng trang phục lịch sự, đầu tóc gọn </b>
gàng, đi giày hoặc dép có quai hậu, phù hợp với mơi trường, hoạt động giáo dục và tính
chất cơng việc, cụ thể:


+ Đối với nam: Mặc quần âu, áo sơ mi.


+ Đối với nữ: mặc quần âu, váy dài (chiều dài tối thiểu qua đầu gối), áo sơ mi (có
tay), áo dài truyền thống.


+ Giáo viên dạy môn thể dục, quốc phòng an ninh có trang phục riêng, thực hiện
mặc trang phục theo quy định trong các giờ lên lớp hoặc tổ chức các hoạt động thể dục thể
thao.


+ Nhân viên bảo vệ thực hiện mặc đồng phục trong giờ làm việc.
<b>2.2. Lễ phục </b>


Lễ phục của cán bộ, giáo viên, nhân viên là trang phục chính thức được sử dụng
trong những buổi lễ, cuộc họp trọng thể, các cuộc tiếp khách, cụ thể:



- Lễ phục của nam: Bộ comple, áo sơ mi, cravat, đi giầy.


- Lễ phục của nữ: Áo dài truyền thống, bộ comple nữ, đi giầy, dép có quai hậu.


- Đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên là người dân tộc thiểu số, trang phục ngày hội
dân tộc cũng coi là lễ phục.


<b>2.3. Thẻ cán bộ, giáo viên, nhân viên </b>


- Cán bộ, giáo viên, nhân viên phải đeo thẻ khi thực hiện nhiệm vụ.


- Thẻ cán bộ, giáo viên, nhân viên phải có tên cơ quan, ảnh, họ và tên, chức danh,
số hiệu của cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định.


- Mẫu thẻ và cách đeo thẻ đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện theo hướng
dẫn thống nhất của Bộ Nội vụ.


<b>3. Hành vi, ứng xử của cán bộ, giáo viên, nhân viên </b>
<b>3.1. Hành vi, ứng xử chung </b>


- Cán bộ, giáo viên, nhân viên khi thi hành nhiệm vụ phải thực hiện các quy định về
những việc phải làm và những việc không được làm theo quy định của pháp luật; thực
hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quy của ngành, của nhà trường.


- Trong giao tiếp và ứng xử, cán bộ, giáo viên, nhân viên phải có thái độ lịch sự, tôn
trọng. Ngôn ngữ giao tiếp phải rõ ràng, mạch lạc; khơng nói tục, nói tiếng lóng.


- Tâm huyết với nghề nghiệp, có ý thức giữ gìn danh dự, lương tâm nhà giáo; có
tinh thần đồn kết, thương u, giúp đỡ mọi người; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng,


đối xử hòa nhã với mọi người; sẵn sàng giúp đỡ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính
đáng của cá nhân, tập thể và cộng đồng.


- Công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của học
sinh; thực hành tiết kiệm, chống bệnh thành tích, chống tham nhũng, lãng phí.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

7


- Sống có lý tưởng, có mục đích, có ý chí vượt khó vươn lên, có tinh thần phấn đấu
với động cơ trong sáng và tư duy sáng tạo; thực hành liêm, chính, chí cơng vơ tư theo
tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.


- Sử dụng, khai thác, tiếp cận thông tin trên Internet, mạng xã hội và các loại hình
truyền thơng khác đúng quy định, phục vụ công việc chuyên môn, nghiên cứu, học tập,
giải trí lành mạnh.


<b>3.2. Hành vi, ứng xử của cán bộ quản lý với giáo viên, nhân viên </b>


- Ngôn ngữ chuẩn mực, tơn trọng, khích lệ, động viên; nghiêm túc, gương mẫu,
đồng hành trong cơng việc; bảo vệ uy tín, danh dự, nhân phẩm và phát huy năng lực của
giáo viên và nhân viên; thân thiện, đoàn kết, trách nhiệm, dân chủ, công bằng, minh bạch.


- Không hách dịch, gây khó khăn, xúc phạm, định kiến, thiên vị, vụ lợi, né tránh
trách nhiệm hoặc che giấuhành vi vi phạm, đổ lỗi.


- Tạo điều kiện tự học, tự rèn luyện và phát huy sáng kiến, kinh nghiệm của cán bộ,
giáo viên, nhân viên; tôn trọng và tạo niềm tin cho cán bộ, giáo viên, nhân viên khi giao
và chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ; bảo vệ danh dự của cán bộ, giáo viên, nhân viên khi bị
phản ảnh, khiếu nại, tố cáo không đúng sự thật.



<b>3.3. Hành vi, ứng xử của giáo viên, nhân viên với cán bộ quản lý </b>


- Ngôn ngữ tôn trọng, đúng mực, trung thực, cầu thị, tham mưu tích cực và thể hiện
rõ chính kiến; phục tùng sự chỉ đạo, điều hành và phân công của lãnh đạo theo quy định,
đúng pháp luật.


- Khơng xúc phạm, gây mất đồn kết; không thờ ơ, né tránh hoặc che giấu các hành
vi sai phạm của cán bộ quản lý; bảo vệ uy tín, danh dự của cán bộ quản lý.


- Phát huy tinh thần tự chủ, dám chịu trách nhiệm, đúng tiến độ trong thực hiện
nhiệm vụ; thường xuyên báo cáo, phản ánh tình hình thực hiện nhiệm vụ; thực hiện đúng
chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.


- Có trách nhiệm đóng góp ý kiến trong hoạt động, điều hành của cán bộ quản lý để
mọi hoạt động của nhà trường đạt hiệu quả.


<b>3.4. Hành vi, ứng xử với đồng nghiệp </b>


- Ngôn ngữ đúng mực, trung thực, thân thiện, cầu thị, đoàn kết, chia sẻ, hỗ trợ, chân
thành; tôn trọng sự khác biệt; bảo vệ uy tín, danh dự và nhân phẩm của đồng nghiệp, nhân
viên:


+ Có ý thức xây dựng tập thể đoàn kết, chia sẻ, hợp tác, giúp đỡ đồng nghiệp trong
công việc cũng như cuộc sống.


+ Có thái độ thân ái, tôn trọng đồng nghiệp; thực hiện việc phê bình, góp ý phải
thận trọng, khách quan, kịp thời, chân thành với tinh thần xây dựng.


+ Ứng xử văn minh, lịch sự trước đồng nghiệp.
<b>3.5. Hành vi, ứng xử với học sinh </b>



- Ngôn ngữ chuẩn mực, dễ hiểu; yêu thương, trách nhiệm, bao dung; tôn trọng sự
khác biệt, đối xử cơng bằng và động viên, khích lệ học sinh; khuyến khích học sinh chủ
động, sáng tạo học tập.


- Thái độ trung thực, gần gũi, tin cậy và lắng nghe, cảm thông, chia sẻ với học sinh;
bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh.


- Chủ động phòng, chống bạo lực học đường, xây dựng môi trường giáo dục an
toàn, lành mạnh, thân thiện.


<b>3.6. Hành vi, ứng xử với cha mẹ học sinh và khách đến cơ quan, đơn vị </b>
- Ngôn ngữ chuẩn mực, tôn trọng, thân thiện, hợp tác, chia sẻ, hỗ trợ kịp thời.
- Khơng xúc phạm, gây khó khăn, phiền hà.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

8


- Tích cực tham gia các hoạt động nơi cư trú; thực hiện nếp sống văn hoá, quy tắc,
quy định nơi công cộng; luôn giữ phẩm chất của người làm công tác giáo dục; chịu sự
giám sát của tổ chức Đảng, chính quyền, đồn thể và nhân dân nơi cư trú.


- Tích cực tuyên truyền, giáo dục, vận động người thân trong gia đình chấp hành
nghiêm chỉnh các quy định của nơi cư trú; ln gắn bó, có trách nhiệm với cộng đồng, xã
hội.


- Giữ gìn trật tự xã hội, vệ sinh mơi trường và bảo vệ cơ sở vật chất nơi công cộng;
bảo đảm sự văn minh, tiến bộ của xã hội; kịp thời thông báo cho cơ quan, tổ chức đơn vị
có thẩm quyền các thơng tin về các hành vi vi phạm pháp luật.


- Biết ủng hộ, khuyến khích những biểu hiện của lối sống văn minh, tiến bộ và phê


phán những biểu hiện của lối sống lạc hậu, ích kỷ; quan tâm, chia sẻ và giúp đỡ những
người xung quanh, những hoàn cảnh khăn, yếu thế trong xã hội.


<b>IV. QUY CHẾ VĂN HOÁ ĐỐI VỚI HỌC SINH </b>
<b>1. Trang phục, thẻ của học sinh </b>


- Trang phục của học sinh phải chỉnh tề, sạch sẽ, gọn gàng, thích hợp với độ tuổi,
giới tính; phù hợp điều kiện thời tiết và thuận tiện cho việc học tập, sinh hoạt và tham gia
các hoạt động khác ở nhà trường; không mặc trang phục, trang sức gây phản cảm.


{*Tuỳ điều kiện của từng trường, Hiệu trưởng có thể quyết định để học sinh mặc đồng
phục, quy định trang phục riêng cho hoạt động TDTT, GDQPAN nếu được nhà trường và cha
mẹ học sinh đồng ý, thực hiện theo Thông tư số 26/2009/TT-BGDĐT ngày 30/6/2009 của Bộ
GDĐT Quy định về việc mặc đồng phục và lễ phục tốt nghiệp của học sinh, sinh viên*}


<b>- Đeo thẻ học sinh theo quy định. </b>


<b>2. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử của học sinh </b>
<b>2.1. Các hành vi không được làm </b>


- Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể của bản thân và người khác.
- Nói tục, chửi bậy; đánh nhau, gây rối trật tự, an ninh; lưu hành, sử dụng các ấn
phẩm độc hại, đồi truỵ; chơi các trò chơi mang tính kích động bạo lực, tình dục; tham gia
các tệ nạn xã hội.


- Sử dụng không gian mạng: Câu kết, xúi giục, lừa gạt, lôi kéo, kích động người
khác vi phạm pháp luật, gây rối an ninh trật tự; xuyên tạc lịch sử, xúc phạm tôn giáo,
phân biệt đối xử về giới, phân biệt chủng tộc; đăng tải thông tin dâm ô, đồi trụy, tội ác;
phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng; thông tin
sai sự thật, kích động cá nhân/ tập thể gây hận thù, mất đoàn kết...



- Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử; bao che khuyết điểm của người khác.
- Sử dụng điện thoại di động hoặc thiết bị nghe nhạc trong giờ học; hút thuốc, uống
rượu, bia và sử dụng các chất kích thích khác.


<b>2.2. Hành vi, ứng xử của học sinh trong trường học </b>
- Ứng xử với bản thân:


<b>+ Mỗi học sinh cần thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy; thực hiện quyền và bổn </b>phận
của trẻ em theo Luật trẻ em.


<b>+ Tích cực rèn luyện đạo đức, lối sống lành mạnh, giản dị, trung thực và khiêm tốn; </b>
tích cực rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân.


+ Có ý thức phấn đấu khơng ngừng vươn lên trong học tập, rèn luyện, biết tự học,
tự nghiên cứu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

9


<b>+ Đi học, tham gia các buổi tập trung, lao động, hoạt động Đồn, Đội, ngoại khóa </b>
đúng giờ, tác phong nhanh nhẹn, trách nhiệm.


+ Có ý thức giữ gìn cở sở vật chất của nhà trường, xây dựng môi trường xanh –
sạch – đẹp.


+ Sử dụng, khai thác, tiếp cận thông tin trên Internet, mạng xã hội và cá loại hình
truyền thông khác đúng quy định, phục vụ nghiên cứu, học tập, giải trí lành mạnh; phịng
ngừa, ngăn chặn hành vi xâm hại qua mạng.


+ Đầu tóc phải gọn gàng; khơng trang sức, trang điểm lịe loẹt.



+ Tích cực góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường.
<b>- Ứng xử với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: Kính trọng, lễ phép, trung thực, </b>
lịch sự, chia sẻ, chấp hành các yêu cầu quy định.


<b>- Ứng xử với bạn bè: </b>


+ Ngôn ngữ đúng mực, thân thiện, trung thực, hợp tác và tôn trọng sự khác biệt.
+ Đoàn kết, biết chia sẻ, động viên, giúp đỡ bạn bè vươn lên trong học tập và rèn
luyện; biết phê phán những hành vi sai lệch về đạo đức, trái thuần phong mỹ tục, biểu
hiện gian lận trong kiểm tra, thi cử; dũng cảm bảo vệ những bạn yếu thế.


+ Giữ gìn mối quan hệ bình đẳng, trong sáng.


- Ứng xử với khách đến nhà trường: Khi có khách đến thăm Trường, học sinh phải
biết chào hỏi lịch sự; hướng dẫn tận tình khi khách cần giúp đỡ.


<b>2.3. Hành vi, ứng xử với gia đình, cộng đồng, xã hội </b>


- Trong giao tiếp, ứng xử đảm bảo lễ phép, tôn trọng, trung thực; biết kính trên,
nhường dưới; biết giúp đỡ, chia sẻ với các hoàn cảnh khó khăn, yếu thế; có hiếu với cha
mẹ, biết phụ giúp cha mẹ những công việc phù hợp với độ tuổi, giới tính, sự phát triển
của mỗi cá nhân.


- Cử chỉ, hành động lịch sự; biết nói xin lỗi khi làm phiền và cảm ơn khi được giúp đỡ;
khơng có những hành vi khiếm nhã, bình phẩm xấu người khác.


- Thực hiện quy định nơi cơng cộng: Văn hố xếp hàng, nhường nhịn người già, người
bị tàn tật và trẻ em... không gây mất an ninh, trật tự.



- Tìm hiểu, tự giác thực hiện các quy định của pháp luật; đảm bảo trật tự, an tồn giao
thơng, thực hiện “văn hố giao thông”.


- Chủ động bảo vệ sức khỏe, phòng chống dịch bệnh cho bản thân, cộng đồng; có ý
thức tham gia học hỏi, rèn luyện kỹ năng sống.


- Có ý thức giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường, bảo vệ cơ sở vật chất, tài sản công
cộng. Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện, nước, cơ sở vật chất, hạ tầng cơng cộng; có ý thức
bảo vệ các cơng trình văn hóa, các di tích lịch sử.


- Có ý thức tìm hiểu, giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp của địa phương;
tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng, tình nguyện tại địa phương.


<b>V. HÀNH VI, ỨNG XỬ CỦA CHA MẸ HỌC SINH </b>
<b>1. Hành vi, ứng xử với học sinh </b>


- Ngôn ngữ đúng mực, tôn trọng, chia sẻ, khích lệ, thân thiện, u thương.
- Khơng xúc phạm, bạo lực.


- Xây dựng gia đình văn hố, thương yêu, quý trọng lẫn nhau; biết quan tâm đến những
người xung quanh; thực hiện nếp sống văn hoá, văn minh nơi công cộng.


<b>2. Hành vi, ứng xử với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trường học </b>
- Tôn trọng, trách nhiệm, hợp tác, chia sẻ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

10


<b>VI. HÀNH VI, ỨNG XỬ CỦA KHÁCH ĐẾN NHÀ TRƯỜNG </b>
<b>1. Hành vi, ứng xử với học sinh: </b>



- Ngôn ngữ và hành vi đúng mực, tôn trọng, thân thiện.
- Không xúc phạm, bạo lực.


<b>2. Hành vi, ứng xử với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên nhà trường </b>
- Ngôn ngữ và hành vi đúng mực, tôn trọng, hợp tác, thân thiện.


- Không bịa đặt thông tin; không xúc phạm thân thể, tinh thần, danh dự, nhân phẩm.
<b>3. Trang phục khi đến nhà trường </b>


<b>Trang phục phải phù hợp với nơi làm việc công sở, môi trường giáo dục. </b>
<b>VII. BÀI TRÍ CƠNG SỞ </b>


<b>1. Treo Quốc kỳ </b>


- Quốc kỳ được treo nơi trang trọng trước toà nhà chính; Quốc kỳ phải đúng tiêu chuẩn
về kích thước, màu sắc đã được Hiến pháp quy định.


- Thời gian treo quốc kỳ: Các ngày làm việc, ngày lễ, ngày tết và các ngày khác theo
quy định của Chính phủ.


- Việc treo Quốc kỳ trong các buổi lễ, đón tiếp khách tuân theo quy định về nghi lễ nhà
nước.


<b>2. Biển tên nhà trường </b>


Nhà trường có biển tên được đặt tại cổng chính, trên đó ghi rõ tên gọi đầy đủ bằng
tiếng Việt và địa chỉ của cơ quan theo hướng dẫn thống nhất cách thể hiện biển tên cơ quan
của Nhà nước quy định (theo Điều lệ Trường học).


<b>3. Phòng làm việc </b>



- Phòng làm việc của cán bộ quản lý phải có biển tên (ghi rõ họ và tên, chức danh), vị
trí đặt biển tên để ở chỗ dễ nhìn thấy.


- Bàn làm việc của cán bộ quản lý phải có biển ghi họ tên, chức vụ của cán bộ; tài liệu,
phương tiện làm việc phải được sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp, khoa học và hợp lý.


<b>4. Phịng họp </b>


Phịng họp chính: Bố trí treo Quốc kỳ, cờ Đảng, ảnh hoặc tượng Bác Hồ, khẩu hiệu;
bài trí nội thất trang trọng, hợp lý.


<b>5. Khẩu hiệu </b>


- Khi xây dựng nội dung khẩu hiệu cần được phân loại theo cấp học với tính bền vững
tương ứng; phù hợp với mỗi cấp học, phù hợp với mục tiêu phát triển giáo dục của địa phương;
phù hợp với từng giai đoạn phát triển nhà trường, của học sinh.


- Ngơn ngữ trình bày là ngơn ngữ chính thống dùng trong nhà trường, khơng sử dụng
từ địa phương, từ lóng; có thể sử dụng song ngữ trong một số trường hợp cụ thể nhưng tiếng
Việt phải đặt trước các ngơn ngữ khác.


- Hình thức thiết kế khẩu hiệu tuỳ vào vị trí treo khẩu hiệu hoặc trang trí mỹ thuật phù
hợp với cấp học. Vị trí đặt khẩu hiệu cần dễ quan sát, dễ đọc, không bị che khuất và phù hợp
với nội dung tuyên truyền.


- Khẩu hiệu thể hiện thơng điệp chính của nhà trường: Treo ở vị trí trung tâm trong
khn viên nhà trường, ở phía trước bên ngồi.


- Khẩu hiệu dành cho giáo viên: Treo ở bên ngồi hoặc trong phịng hội đồng, trong lớp


học (phía cuối lớp/ thành bên của lớp).


- Khẩu hiệu dành cho học sinh: Treo ở trong lớp (phía trên bục giảng/ thành bên của
lớp) và ngoài lớp học.


- Những khẩu hiệu khác cần phù hợp với các khu vực hoạt động và không gian của nhà
trường.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

11
<b>6. Khu vực để phương tiện giao thơng </b>


Cơ quan có trách nhiệm bố trí khu vực để phương tiện giao thông của cán bộ, giáo
viên, nhân viên và của người đến giao dịch, làm việc. Khơng thu phí gửi phương tiện giao
thơng của người đến giao dịch, làm việc.


<b>VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN </b>
<b>1. Trách nhiệm của học sinh </b>


Học sinh có trách nhiệm thực hiện tốt các quy định tại Quy chế văn hoá. Nếu phát hiện cá
nhân vi phạm Quy chế này phải kịp thời góp ý, đồng thời phản ánh với giáo viên chủ nhiệm,
Lãnh đạo nhà trường để xử lý tùy theo mức độ vi phạm.


<b>2. Trách nhiệm của cán bộ, giáo viên, nhân viên </b>


- Thực hiện tốt các nội dung của quy chế văn hóa và vận động cán bộ, giáo viên, nhân viên
trong cơ quan cùng thực hiện tốt quy chế này, phát hiện báo cáo lãnh đạo những vi phạm xảy ra
trong cơ quan, đơn vị.


- Cán bộ, giáo viên, nhân viên ngoài việc tuân thủ Quy chế này cịn có trách nhiệm hướng
dẫn, nhắc nhở các tổ chức, cá nhân đến liên hệ công tác cùng thực hiện.



<b>3. Trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị </b>


- Quán triệt, hướng dẫn, chỉ đạo cán bộ, nhà giáo, nhân viên, học sinh thực hiện tốt Quy
chế văn hoá. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy chế này.


- Kịp thời chấn chỉnh, phê bình, xử lý các vi phạm của cán bộ, nhà giáo, nhân viên trong cơ
quan khi có vi phạm.


- Chỉ đạo niêm yết cơng khai quy định này tại các phịng làm việc và tiền sảnh đơn vị, trên
trang thông tin điện tử của nhà trường.


<b>4. Khen thưởng và kỷ luật </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

12


<b>PHỤ LỤC 3 </b>


<b>Định hướng nội dung và sử dụng khẩu hiệu trong trường học </b>
<i> (Kèm theo văn bản số /SGDĐT-CTTT ngày /9/2019 của Sở GDĐT) </i>
<b>1. Định hướng thiết kế khẩu hiệu </b>


<b>1.1. Đối với cấp học Mầm non </b>


Để thuận lợi cho học sinh mầm non cảm nhận các ý nghĩa, khẩu hiệu phải kết hợp cả chữ
và hình ảnh. Nội dung khẩu hiệu tập trung vào các vấn đề sau:


- Mối quan hệ giữa thầy cô giáo và trẻ em.
- Đạo đức, trách nhiệm của giáo viên.
- Tơn chỉ, mục đích của nhà trường.



- Môi trường sư phạm của trường mầm non.
- Giáo dục an tồn giao thơng.


<b>1.2. Đối với cấp Tiểu học </b>


Khẩu hiệu trong nhà trường Tiểu học nên tập trung vào các nội dung như:
1.2.1. Đối với học sinh


- Giáo dục ý thức học tập.
- Giáo dục đạo đức, lối sống.
- Giáo dục bảo vệ mơi trường.
- Giáo dục an tồn giao thơng.
1.2.2. Đối với giáo viên


- Đạo đức, trách nhiệm của nhà giáo.
- Mối quan hệ thầy - trò.


1.2.3. Đối với nhà trường


- Tơn chỉ, mục đích của nhà trường.


- Các phong trào thi đua của ngành Giáo dục.
- Nề nếp, kỉ cương của nhà trường.


<b>1.3. Đối với cấp Trung học cơ sở </b>


Các nội dung khẩu hiệu về cơ bản tương tự như ở Tiểu học, tuy nhiên ngôn ngữ thể hiện phải
phù hợp với đối tượng học sinh THCS. Ngoài ra cần có thêm nội dung định hướng cho học sinh lên
cấp THPT hoặc định hướng lập nghiệp.



<b>1.4. Đối với cấp Trung học phổ thông </b>
Nội dung khẩu hiệu tập trung vào các vấn đề:
1.4.1. Đối với học sinh


- Giáo dục ý thức, mục tiêu học tập.


- Giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống.
- Giáo dục bảo vệ môi trường.


- Giáo dục an tồn giao thơng.


- Giáo dục ý thức lập thân, lập nghiệp.
1.4.2. Đối với giáo viên


- Đạo đức, trách nhiệm của nhà giáo.
- Mối quan hệ thầy - trò.


1.4.3. Đối với nhà trường


- Tơn chỉ, mục đích của nhà trường.
- Các phong trào của ngành Giáo dục.
- Nề nếp, kỉ cương của nhà trường.
<b>2. Khẩu hiệu và vị trí đặt khẩu hiệu </b>
<b>2.1. Cấp học Mầm non </b>


2.1.1. Khuôn viên trường học


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

13
2.1.2. Trong phòng học



- Cô giáo như mẹ hiền.


- Bé vui khoẻ - Cơ hạnh phúc.


2.1.3. Trong phịng hội đồng (phịng họp)
- Hãy dành những điều tốt nhất cho trẻ.
- Bé vui đến trường.


<b>2.2. Cấp Tiểu học </b>


2.2.1. Khuôn viên trường học


- Thầy mẫu mực - Trò chăm ngoan - Trường khang trang - Lớp thân thiện
- Mỗi ngày đến trường là một ngày vui.


2.2.2. Trong phòng học


- Năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng và ảnh Bác Hồ.
- Thi đua Dạy tốt - Học tốt.


- Thầy cô mẫu mực, học sinh tích cực.
2.2.3. Trong phịng hội đồng (phịng họp)
- Tất cả vì học sinh thân yêu.


2.2.4. Trong thư viện


- Sách vừa là bạn, vừa là thầy.
<b>2.3. Cấp Trung học cơ sở </b>
2.3.1. Khuôn viên trường học


- Thầy mẫu mực - Trò chăm ngoan.


- Xây dựng trường khang trang - Mọi người thân thiện.
2.3.2. Trong phòng học


- Năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng và ảnh Bác Hồ.
- Thi đua Dạy tốt - Học tốt.


- Thầy cơ mẫu mực, học sinh tích cực.
2.3.3. Trong phòng hội đồng (phòng họp)
- Tất cả vì học sinh thân yêu.


2.3.4. Khu nội trú


- Đoàn kết, kỷ cương, giúp nhau cùng tiến bộ.
2.3.5. Trong thư viện


- Học, học nữa, học mãi.


- Tri thức là chìa khóa mở cửa tương lai.
<b>2.4. Cấp Trung học phổ thông </b>


2.4.1. Khuôn viên trường học


- Học để biết, học để làm, học để tự khẳng định mình, học để cùng chung sống.
2.4.2. Trong phòng học


- Thi đua Dạy tốt - Học tốt.


- Nghĩ tích cực - Học chăm ngoan - Làm việc tốt - Sống có ích.


2.4.3. Trong phịng hội đồng (phịng họp)


- Thầy cơ mẫu mực, học sinh tích cực.


- Mỗi thầy cơ giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo.
2.4.4. Trong thư viện


- Học, học nữa, học mãi.


- Tri thức là chìa khóa mở cửa tương lai


- Hơm nay em tự hào về nhà trường, ngày mai nhà trường tự hào về em.
2.4.5. Trường phổ thông dân tộc nội trú


</div>

<!--links-->

×