BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HỌC PHẦN
Giảng viên:
PHẠM CƠNG THÀNH
Nhóm thực hiện: Nhóm 08.
MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ
1
Giới thiệu.
2
Cấu tạo và nguyên lí hoạt động.
3
Phương trình tốn.
4
Phản ứng phần ứng của máy
phát điện.
1. GIỚI THIỆU ĐỘNG CƠ
ĐỒNG BỘ
1.1. Khái niệm động cơ đồng bộ
❑ Động cơ đồng bộ là động cơ mà có tốc độ
quay của rotor bằng tốc độ quay của từ
trường.
❑ Tốc độ quay của rotor được xác định bằng
cơng thức sau:
60f
n=
p
Trong đó:
+ n: vận tốc của rotor (vòng / phút).
+ f: tần số của dòng điện (Hz)
+ p: số cặp cực từ
1.2. Phân loại
❑ Theo chức năng: máy phát, động cơ, máy bù
đồng bộ.
❑ Theo số pha: máy đồng bộ một pha, máy
đồng bộ ba pha.
❑ Theo công suất: máy đồng bộ cơng suất nhỏ,
máy đồng bộ cơng suất trung bình, máy đồng
bộ công suất lớn.
❑ Theo cấu tạo rotor: máy đồng bộ cực lồi, máy
đồng bộ cực ẩn.
Hình 1.1. Kaplan turbin.
1.3. Công dụng
a) Chế độ máy phát
❑ Máy phát điện đồng bộ là nguồn điện chính
của lưới điện quốc gia, trong đó động cơ sơ
cấp là các tua bin hơi, tuabin khí hoặc tuabin
nước.
❑ Ở các lưới điện cơng suất nhỏ, máy phát điện
đồng bộ được kéo bởi các động cơ diezen
hoặc xăng, có thể làm việc đơn lẻ hoặc hai ba
máy làm việc song song.
Hình 1.2. Tuabin hơi.
Hình 1.3. Tuabin hơi nước.
Hình 1.4a. Đại tu tuabin khí tại nhà máy NĐ
Phú Mỹ 3 BOT.
Hình 1.4b. Đại tu tuabin khí tại nhà máy NĐ
Phú Mỹ 3 BOT.
Hình 1.4c. Đại tu tuabin khí tại nhà máy NĐ
Phú Mỹ 3 BOT.
Hình 1.4d. Đại tu tuabin khí tại nhà máy NĐ
Phú Mỹ 3 BOT.
1.3. Công dụng
b) Chế độ động cơ
❑ Động cơ đồng bộ công suất lớn được sử dụng
trong công nghiệp luyện kim, khai thác mỏ,
thiết bị lạnh, truyền động các máy bơm, nén
khí, quạt gió…
❑ Động cơ đồng bộ cơng suất nhỏ được sử
dụng trong các thiết bị như đồng hồ điện, dụng
cụ tự ghi, thiết bị lập chương trình, máy bù
đồng bộ.
Hình 1.5. Các thiết bị cơ bản dùng trong lập
trình plc fx1n mitsubishi.
2. CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÍ
HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘNG
CƠ ĐỒNG BỘ
2.1. Cấu tạo
Gồm hai bộ phận
chính:
❑ Stator là phần
tĩnh (cịn gọi là
phần ứng).
❑ Rotor là phần
quay (cịn gọi là
phần cảm).
Hình 2.1. Hình ảnh của
một động cơ đồng bộ.
Hình 2.2. Cấu tạo chung của động cơ đồng bộ.
2.1.1. Phần tĩnh (Stator)
❑ Stator còn được gọi là phần ứng, kết cấu của
stator máy phát điện xoay chiều giống như
kết cấu của stator động cơ cảm ứng.
❑ Trên stator chúng ta bố trí một hay nhiều pha
dây quấn để có thể hình thành máy phát một
pha hay nhiều pha.
❑ Với máy phát điện đồng bộ xoay chiều 3 pha,
trên stator chúng ta bố trí ba bộ dây quấn
lệch vị trí khơng gian 120o.
2.1.1. Phần tĩnh (Stator)
Hình 2.3. Cấu tạo của stator động cơ đồng bộ.
Hình 2.4. Kết cấu lõi thép stator.
Hình 2.5. Lõi thép stator đang được quấn dây.
2.1.1. Phần tĩnh (Stator)
❑ Stator của máy điện đồng bộ giống như stato
của máy điện không đồng bộ, gồm:
❖ Lõi thép stator hình trụ do các lá thép kỹ
thuật điện được dập rãnh bên trong, ghép
lại với nhau tạo thành các rãnh theo
hướng trục. Lõi thép được ép vào trong vỏ
máy.
❖ Dây quấn stator làm bằng dây dẫn điện
được bọc cách điện (dây điện từ) được đặt
trong các rãnh của lõi thép.
Hình 2.6. Dây quấn stator máy phát đang được
thi cơng.
Hình 2.7. Stator máy phát đang được bảo trì.