KỸ NĂNG THUYẾT PHỤC
Thời lượng: 45 phút.
1. MỤC TIÊU
1.1. Kiến thức
- HS biết được như thế nào là thuyết phục.
- HS hiểu được các nguyên tắc để thuyết phục người khác.
1.2. Kỹ năng
- HS vận dụng những nguyên tắc để rèn luyện kỹ năng thuyết phục.
1.3. Thái độ
- HS có thái độ tích cực khi thuyết phục người khác.
2. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT
ĐỘNG
HĐ 1:
“Tơi tự
tin”
(10 phút)
HĐ 2.
“Bí kíp
thuyết
phục”
(10 phút)
NỘI DUNG TIẾN HÀNH
Triển khai: GV mời 4 HS năng động và hoạt ngơn đại
diện 4 nhóm tham gia hoạt động:
- GV mời mỗi HS xem một bức ảnh, suy nghĩ trong 1 phút
sau đó trình bày trước lớp về nội dung và ý nghĩa của
thơng điệp của bức ảnh đó trong vòng 60 giây.
- GV bấm giờ cho mỗi lượt tham gia và tổ chức HS vỗ tay
bình chọn.
- GV khuyến khích HS sử dụng ngơn ngữ và phi ngơn ngữ
để diễn đạt mạch lạc và thu hút.
Phân tích: Tự tin là một yếu tố cần thiết giúp bạn có thể
đứng và trình bày một nội dung nào đó trước đám đơng.
Dẫn nhập: Tự tin có giúp người khác tin vào những điều
bạn nói? Điều gì giúp bạn có thể thuyết phục người khác
tin vào mình? Kỹ năng thuyết phục là gì? Nó có vai trị
như thế nào với đời sống của chúng ta?
Triển khai: GV giới thiệu với HS thực nghiệm “Thuyết
phục bằng cách nói trơi chảy” của nhà Tâm lý học Bonnie
Erickson và cộng sự năm 1978 (phụ lục) và thực nghiệm
“Thuyết phục bằng lôi cuốn sự tham gia” của nhà Tâm lý
học Kurt Lewin và cộng sự năm 1945 (phụ lục).
Phân tích: Mọi người có xu hướng tin vào một ai đó khi
họ nói chuyện một cách lưu loát và thu hút được sự chú ý
từ họ.
Kết luận: Bí kíp của việc thuyết phục người khác bao gồm
3 bước:
(1) Chuẩn bị rõ và hiểu thật chắc điều mình sắp nói.
(2) Tạo ấn tượng để thu hút sự chú ý từ người khác.
1
KẾT QUẢ
CẦN ĐẠT
Tạo khơng khí
tích cực, sơi
động cho buổi
học, dẫn nhập
bài học.
Giúp HS biết
được các
nguyên tắc cơ
bản khi thuyết
phục người khác
HOẠT
ĐỘNG
NỘI DUNG TIẾN HÀNH
KẾT QUẢ
CẦN ĐẠT
(3) Nói rành mạch, rõ ràng và tự tin về điều mình chia sẻ.
Triển khai: GV đọc tình huống (phụ lục) và yêu cầu HS tự
chuẩn bị trong vịng 1 phút để thuyết trình về cách xử lý
tình huống đó.
HĐ 3:
“Thuyết
phục bằng
cái tâm”
(15 phút)
- GV tổ chức bốc thăm ngẫu nhiên 2 HS đại diện lần lượt
đứng trước lớp thuyết trình trong vịng 1 phút 30 giây.
Phân tích: Có thể có nhiều cách để thuyết phục người Giúp HS biết
khác tin vào điều mình nói. Nhưng có ít cách để thuyết được u cầu
phục người khác hiểu được suy nghĩ và tâm trạng của của kỹ năng
thuyết phục
mình.
Kết luận: Hãy thật tâm trong thuyết phục, những cảm xúc
được giải tỏa một cách trung thực thông qua hành vi.
Người được thuyết phục không chỉ cần nhận thơng tin về
nội dung, hình thức và cịn cả cảm xúc, thái độ.
HĐ 4:
Trị chơi
“Thơi
miên”
HĐ 5:
Củng cố
(3 phút)
Triển khai: GV mời 01 HS xung phong tham gia thực
nghiệm “Thôi miên – Hiểu được suy nghĩ người khác”:
- GV chuẩn bị một tờ giấy và yêu cầu 01 HS dưới lớp vẽ
một con số u thích vào rồi gấp lại, khơng cho HS thực
nghiệm biết được.
- GV vẽ lên bảng hình tròn (mẫu phụ lục) lên bảng.
- GV yêu cầu HS thực hiện từng bước theo hướng dẫn ở
phụ lục.
Phân tích: Mọi người đều có xu hướng tin vào những điều
tai nghe, mắt thấy và kiểm chứng được.
Kết luận: Muốn thuyết phục người khác tin vào những
kiến thức mới, thông tin mới hoặc trái chiều. Người thuyết
phục cần đưa ra những luận điểm chính xác, minh bạch, có
tính cập nhật. Có thể mới một phần hoặc mới hoàn toàn,
tránh lặp lại những lối tư duy, suy nghĩ cũ.
₋ GV đặt câu hỏi để HS nhắc lại một nội dung bài học mà HS nhắc lại và
HS tâm đắc và định hướng ứng dụng bài học đó trong cuộc
ghi nhớ được bài
sống.
học
₋ GV mời HS trả lời và tổng kết bài học.
2
3. PHỤ LỤC
3.1. Các hình ảnh ở hoạt động 1:
3.5.
3.2. Thành quả của sự kiên trì (hoặc nhẫn
nại, tính kiên nhẫn,…)
3.6.
Chính kiến (hoặc sự bất đồng,
quan điểm, góc nhìn, thơng cảm,…)
3.3.
3.7.
3.4. Tinh thần đoàn kết (hoặc phối hợp,
hỗ trợ, hợp tác,…)
3.8.
Sự tự tin (hoặc tin bản thân,
tự tơn, tính chủ động,…)
3
3.9. Các thực nghiệm ở hoạt động 2:
3.10.
a. Thực nghiệm “Thuyết phục bằng lôi cuốn sự tham gia”:
3.11. Kurt Lewin đã thiết kế một chương trình nhằm vận động người dân Mĩ ăn phủ
tạng động vật (đến trước Thế chiến II, người Mĩ khơng có thói quen ăn phủ tạng động vật và
điều này gây ra một sự lãng phí trong chế biến thức ăn). Ông thực hiện một thử nghiệm trên
hai nhóm các bà nội trợ. Ở nhóm thứ nhất, các bà nội trợ được nghe giảng về lợi ích của việc
ăn các món lịng, ruột, dạ dày, tim, gan bò. Các chuyên gia giảng giải, nhấn mạnh với các bà
nội trợ về việc chuyển đổi món ăn này sẽ hữu ích như thế nào đối với cuộc sống thiếu thốn sau
chiến tranh. Nhóm này được chiếu cho xem những bằng chứng sống động về cách chế biến và
được phát thực đơn chế biến. Cịn với nhóm thứ hai, người ta tổ chức cho các bà tham gia thảo
luận chủ đề làm thế nào để thuyết phục các bà nội trợ khác chấp nhận ăn phủ tạng động vật.
Nhóm này cũng thảo luận những vấn đề tương tự nhóm thứ nhất. Ngồi ra, họ cịn được hướng
dẫn tham gia chế biến thức ăn và bàn thảo cách thức thuyết phục người khác ăn phủ tạng động
vật
3.12. Kết quả: Thực nghiệm cho thấy có 32% người sau đó đã thường xuyên chế biến
phủ tạng cho bữa ăn gia đình ở nhóm hai, trong khi với nhóm đầu tiên con số này chỉ là 3%.
3.13.
b. Thực nghiệm “Thuyết phục bằng cách nói trơi chảy”:
3.14. Bonnie Erickson và cộng sự thuộc Đại học Bắc California đã nhờ nhưng sinh
viên của trường Đại học đánh giá về sự tin cậy về những lời khai của một số nhân chứng tại
phịng xử án. Thơng qua các cách trả lời của nhân chứng: kiểu nói nhanh, thẳng thừng và kiểu
nói do dự, rụt rè, các nghiệm thể đánh giá mức độ tin cậy của mình vào lời khai của họ. Ví dụ
về một tình huống thực nghiệm là câu hỏi của quan toà: “Anh đã ở đó bao lâu trước khi lính
cứu hỏa đến?"
3.15. - Phương án trả lời thẳng thắn, nhanh: 20 phút, đủ lâu để giúp bà David thoát nạn
3.16. - Phương án trả lời do dự: Ừ, khoảng... 20 phút. Như anh biết đây cũng chỉ đủ để
giúp bà David thoát nạn.
3.17. Kết quả: Những nhân chứng (đều là người đồng mưu) nói năng thắng thắn đã
được các nghiệm thể đánh giá là đáng tín nhiệm hơn những người có lối nói do dự. Phong cách
nói rõ ràng, thẳng thắn, nhanh đã ảnh hưởng đến sự đáng tin cậy của người nghe.
3.18.
3.19.
Tình huống sử dụng ở hoạt động 3:
3.20. Linh đã “cảm nắng” Bình từ lâu. Dù khơng nói ra nhưng dạo gần đây Linh
thường tỏ vẻ khó chịu, bực bội mỗi khi Bình nói chuyện đùa giỡn với bạn nữ khác, thậm chí
Linh cịn làm mặt lạnh với Bình. Cịn Bình thì khơng biết chuyện gì đang xảy ra nên muốn
tránh mặt Linh để khơng phải cãi nhau.
3.21.
với Bình.
3.22.
3.23.
Là bạn thân của Linh, em sẽ tư vấn điều gì để Linh giữ được mối quan hệ đẹp
Mô tả cách thực hiện trị chơi “Thơi miên”:
GV kẻ hình trịn lên bảng:
3.24.
3.25.
- Bước 1: GV chuẩn bị một tờ giấy và yêu cầu 01 HS dưới
lớp vẽ một con số yêu thích vào rồi gấp lại, không cho HS thực
nghiệm biết được.
3.26.
- Bước 2: GV yêu cầu HS chọn 5 con số bất kỳ trong
khoảng từ 1 – 10 rồi viết lên bảng.
3.27.
- Bước 3: GV quan sát và thực hiện một trong 2 trường
hợp:
3.28.
+ Nếu 6 số đó có chứa số ban đầu thì GV u cầu HS viết
các số đó vào vịng trịn.
3.29.
+ Nếu 6 số đó khơng chứa số ban đầu thì GV u cầu HS
viết các số cịn lại vào vòng tròn.
3.30.
- Bước 4: GV yêu cầu HS nhìn vào 6 số và gạch chân 3 con
số mà mình cho là may mắn với bản thân mình.
3.31.
- Bước 5: GV quan sát và thực hiện một trong 2 trường
hợp:
3.32.
+ Nếu 3 số được gạch chân có chứa số ban đầu thì GV u
cầu HS viết các số đó vào vịng trịn.
3.33.
+ Nếu 3 số được gạch chân khơng chứa số ban đầu thì GV
yêu cầu HS viết các số còn lại vào vòng tròn.
3.34.
- Bước 6: GV yêu cầu HS nhìn vào mắt GV 5 giây. Rồi
chọn ngẫu nhiên 2 trong 3 số trên bảng và nói với cả lớp.
3.38. - HS trong lớp
viết số 8 rồi gấp lại.
3.39.
3.40. - HS viết 1, 2, 5,
6, 7.
3.41.
3.42. - HS viết vào
vòng tròn các số: 3, 4,
8, 9, 10.
3.43.
3.44.
3.45.
3.35.
- Bước 7: GV yêu cầu HS chọn một con số để tặng GV. GV
quan sát và thực hiện một trong 2 trường hợp:
3.36.
+ Nếu số tặng GV là số ban đầu thì GV u cầu HS điền
vào giữa vịng tròn, tuyên dương và kết thúc trò chơi.
3.37.
+ Nếu số tặng GV khơng phải số ban đầu thì thì GV yêu
cầu HS viết các số còn lại vào vòng tròn, tuyên dương và kết thúc
trò chơi.
3.46.
3.47. - HS gạch chân:
3, 4, 8, 9, 10.
3.48. - HS điền vào
số: 3, 8, 9.
3.49.
3.50.
3.51.
3.52. - HS chọn: 3, 8.
3.53.
3.54. - HS tặng thầy
số 8.
3.55. Kết thúc trò
chơi.
3.56.
3.57.
3.58.