Tải bản đầy đủ (.docx) (11 trang)

BÁO CÁO QUÁ TRÌNH TRỒNG THỬ NGHIỆM CỎ VETIVER ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2002 – 2014

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (6.38 MB, 11 trang )

BÁO CÁO QUÁ TRÌNH TRỒNG THỬ NGHIỆM CỎ VETIVER
ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2002 – 2014
I.

CÁC VĂN BẢN VÀ QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ GTVT VỀ VIỆC TRỒNG

II.

THỬ NGHIỆM CỎ VETIVER TRÊN ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH
Q TRÌNH TRỒNG THỬ NGHIỆM CỎ VETIVER DỰ ÁN ĐƯỜNG
HỒ CHÍ MINH
Cơng nghệ trồng cỏ Vetiver chống xói mịn bảo vệ nền đất dốc, tái tạo và
phục hồi hệ thực vật bản địa đã được các nước tiên tiến như Mỹ, Úc, Pháp... áp
dụng từ những năm 80 của thế kỷ 20. Tại việt Nam ngày 8 tháng 10 năm 2001
Bộ NN & PTNT đã có quyết định số 4727/QĐ-BNN-KHCN áp dụng trồng thử
nghiệm cỏ Vetiver vào công tác bảo vệ đất dốc và hệ thống đê điều. Từ những
kết quả hết sức thành công khi áp dụng công nghệ trồng cỏ Vetiver bảo vệ đất
dốc và xuất phát từ nhu cầu thực tế, đến tháng 10 năm 2002 Bộ GTVT đã Quyết
định áp dụng thử nghiệm cơng nghệ này cho cơng tác chống xói lở bảo vệ mái
taluy đường Hồ Chí Minh (Giai đoạn 1) và được tiến hành theo các giai đoạn
sau:
1.Giai đoạn trồng thử nghiệm: Cỏ Vetiver chỉ được chăm sóc trong 6
tháng đầu tiên.
1.1. Thời gian thực hiện: Từ tháng10/2002 – tháng 1/2005.
1.2. Địa điểm trồng thử nghiệm:
Trong giai đoạn này các vị trí trồng cỏ Vetiver được chọn tại 5 tỉnh với các
dạng địa chất, thổ nhưỡng và khí hậu khác nhau điển hình cho từng vùng như
bảng sau :

TT


1
2
3

Tỉnh
Thanh
Hóa
Nghệ An
Hà Tĩnh

Các dạng địa chất ( Thổ Nhưỡng)
Đất có
Đá
Đất
độ
phong
bở
Đất lẫn đá
chặt
hóa
rời
cao
mạnh
1
1

1
1

1

2

1
2

Khí
hậu

Ghi chú


4
5

Quảng
Bình
Quảng Trị

1

1

2

1

2
Các dạng địa chất và thổ
nhưỡng
1.3.Mục đích:

Mục đích của giai đoạn này
là:
- Bước đầu đánh giá khả năng
sinh trưởng phát triểnvà tác dụng

của cỏ Vetiver trong việc chống xói lởbề mặt các mái taluy, cũng như lựa chọn
chế độ chăm sóc, bảo dưỡng và bón phân hợp lý, qua đó xây dựng Quy trình
trồng và chăm sóc cỏ Vetiver trên mái taluy dương nền đường để phục vụ cho
giai đoạn sau.
1.4. Các bước trong công tác thi công trồng cỏ Vetiver.
1.4.1. Công tác chuẩn bị:
- Giống cỏ: Giống cỏ Vetiver mang tính đặc thù là bất thụ (khơng thụ phấn,
không phát tán bằng hạt) nên cỏ được trồng theo nhánh tép và phát triển thành
từng khóm thơng qua sự sinh trưởng các nhánh trồng.
- Cây cỏ giống: Sử dụng nhánh cỏ đang sinh trưởng mạnh trong vườn
giống, loại bỏ các nhánh già hoặc quá non và các tép kém phát triển.
- Bầu cỏ: Nhánh cỏ được ươm trong bầu có đủ phân (có trọng lượng tối
thiểu là 0,3kg- 0,4kg để trồng được ở loại thổ nhưỡng cây khó sinh trưởng) và
được chăm sóc ít nhất 06-08 tuần trong vườn ươm đạt khoảng 3 nhánh/bầu trước
khi đưa ra trồng.
- Bảo quản, vận chuyển giống cỏ: bảo quản, chăm sóc bầu giống trong điều
kiện đủ ánh sáng và ẩm độ thích hợp; khi vận chuyển phải đảm bảo tép cỏ, bầu
cỏ không bị dập nát; thời gian vận chuyển không quá 03 ngày; trong quá trình
vận chuyển.


Giai đoạn ươm bầu cỏ Vetiver

1.4.2. Kỹ thuật trồng:
a/ Chuẩn bị mặt bằng trước khi trồng:

- Tiến hành dọn sạch sẽ cỏ dại, gia cố các rãnh xói nếu có trên mặt bằng
(gia cố bằng cọc tre, cừ tràm, phên hoặc xếp các bao tải đất...)
- Chú ý các rãnh xói có khả năng tạo dịng chảy lớn do nước mưa: phải bố
trí trồng các hàng cỏ cắt ngang dịng chảy và giảm khoảng cách giữa các hàng
cho thích hợp với việc ngăn cản dòng chảy.
b/ Cách trồng:
- Đào rãnh trồng đảm bảo đúng khoảng cách hàng từ 1m đến 1,5m, đào sâu
tối thiểu 0,2 m và rộng 0,2 m,khoảng cách giữa các cây tối thiểu là 10-15cm.
- Bón lót bằng phân sinh hóa hữu cơ hoặc các loại phân vi sinh có hàm
lượng hữu cơ và vơ cơ thích hợp theo cách sau: Đất có kết cấu rời rạc, tỉ lệ đất
>=50% thì bón lót 1kg-1,2 kg/m2 và lấp đất nhẹ; Đất có kết cấu rời rạc, tỉ lệ đất
<50% thì bón lót 1,2kg-1,5 kg/m2; Đá phong hóa thì bón 1,5kg-1,8 kg/m2).
- Đặt các bầu cỏ vào rãnh với khoảng cách theo yêu cầu thiết kế, lấp đất,
ém chặt đất xung quanh bầu cỏ theo phương thẳng đứng.
- Duy trì tưới nước trong 2 tuần đầu sau khi trồng để tạo độ ẩm cần thiết và
làm chắt đất với bầu cỏ, để cây cỏ ổn định và phát triển.
Giai đoạn
1.4.3.

Chăm

trồng cỏ Vetiver
sóc:


Kiểm tra và trồng dặm thay thế những cây bị chết hoặc sinh trưởng yếu
kém để đảm bảo đủ mật độ (8-10cây/1m2).
- Đảm bảo chế độ tưới nước suốt mùa khơ, trung bình từ 2-3 ngày tưới một
lần với lượng nước ít nhất là 100 lít/m2.
- Bón phân: bón thúc 3 lần phân tổng hợp NPK (5 – 7 kg/100m2/1lần) vào

tháng thứ 2, 4 và tháng 6 sau khi trồng, phối hợp với thu dọn cỏ dại và cắt lá cỏ
(chừa lại 0,2 m kể từ gốc lên). Ngoài ra, dùng phân bón lá phun tưới trên cây từ
2-3 lần tùy thuộc vào quá trình sinh trưởng và phát triển của cỏ khi vàng úa hoặc
phát triển kém.

Chăm sóc và bảo dưỡng cỏ Vetiver
1.4.4. Giám sát, nghiệm thu:
Quá trình nghiệm thu trồng cỏ được chia thành 3 giai đoạn: Sau khi trồng 1
tháng (giai đoạn 1), sau khi trồng 3 tháng (giai đoạn 2).sau khi trồng 6 tháng
(giai đoạn 3).
- Nghiệm thu giai đoạn 1: Để đánh giá khả năng sống và phát triển của cỏ
Vetiver trong thời gian đầu (nhằm trồng dặm bổ sung thay thế các cây bị chết, có
phương án chăm sóc cụ thể cho giai đoạn tiếp theo).


Giai đoạn cỏ Vetiver được 1 tháng
- Nghiệm thu giai đoạn 2: Để đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển của
cỏ và đánh giá qui trình chăm sóc (bón phân, tưới nước, trồng dặm cỏ....).Nhằm
điều chỉnh chế độ chăm sóc, bón phân..vv… sao cho hợp lý đối với từng giai
đoạn cụ thể.

Giai đoạn cỏ Vetiver được 3 tháng
- Nghiệm thu giai đoạn 3: Để đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển
của cỏ cũng như mức độ che phủ của cỏ trên bề mặt mái taluy và khả năng
chống xói mịn bề mặt mái taluy khi trồng cỏVetiver.
Giai đoạn cỏ Vetiver được 6
tháng
-Thời gian bảo hành đối với việc
trồng cỏ là 06 tháng kể từ ngày nghiệm
thu hoàn thành giai đoạn trồng cỏ(giai

đoạn 3). Trong thời gian bảo hành, cỏ phải được bảo dưỡng, chăm sóc đầy đủ,
tạo điều kiện tối đa cho cỏ sinh trưởng phát triển tốt để ổn định mái dốc taluy
nền đường.
1.5. Kết quả trồng thử nghiệm:
* Quá trình thử nghiệm đã trồng được 15 vị trí trải dài từ Thanh Hóa vào
đến Quảng Bình sau 6 tháng cho thấy:


- Cỏ Vetiver sinh trưởng và phát triển tốt.
- Tỷ lệ cỏ sống đạt >95%.
- Khoảng cách cây trong hàng đã khép tán hoàn toàn và đạt 6-8 nhánh/cây.
- Chiều cao cây đạt 80-90cm.
- Độ ổn định của các mái taluy: Hầu hết các mái taluy trồng cỏ Vetiver đều
ổn định,đạt độ che phủ cao,bề mặt khơng bị xói lở.Chỉ có 3 vị trí là bị sụt lở cục
bộ do cung sụt sâu và có nguy cơ tiềm ẩn sụt từ trước khi trồng.

Kết quả trồng cỏ Vetiver sau 6 tháng
* Với kết quả thu được từ giai đoạn thử nghiệm này,ngày 24/1/2005 Bộ
GTVT đã ra quyết định số 241/QĐ-BGTVT về việc ban hành quy định tạm thời
“ Kỹ thuật trồng, chăm sóc,nghiệm thu và phịng cháy rừng khi trồng cỏ Vetiver
chống xói mịn taluy nền đường” để áp dụng cho giai đoạn trồng thử nghiệm
trên diện rộng, giai đoạn này cỏ Vetiver sẽ được tiến hành trồng trên nhiều mái
taluytrải dài từ Hịa Bình vào đến Quảng Trị.
2.Giai đoạn trồng thử nghiệm trên diện rộng :Cỏ Vetiver chỉ được chăm
sóc trong 6 tháng đầu tiên.
2.1. Thời gian thực hiện : Từ 1/2005 đến nay.
2.2.Mục đích của giai đoạn này là :
-

Theo dõi đánh giá khả năng chống xói mịn, sạt lở của các mái


taluy trồng cỏ Vetiver tại các khu vị trí địa chất khác nhau và độ dốc khác
nhau.


-

Theo dõi đánh giá khả trồng cỏ Vetiver kết hợp với các biện pháp

gia cố mái taluy truyền thống khác ( Kè đá hộc, rọ đá, tường chắn … ).
- Theo dõi đánh giá sự sinh trưởng và phát triển của cỏ Vetiver tại
các vùng khí hậu khác nhau.
- Theo dõi đánh giá khả năng chống xói mịn, sạt lở của cỏ Vetiver
trong thời gian đầu khi cỏ bản địa chưa có mơi trường để phát triển trên
mái taluy.
- Theo dõi khả năng kích thích tạo mơi trường đểphục hồi thảm thực
vật bản địa tại các mái taluy.
- Theo dõi tuổi thọ của cỏ Vetiver trồng trên mái taluy tại các môi
trường khác nhau.
- Theo dõi đánh giá các yếu tố khác ( Con người, vật nuôi..v..v. ) tác
động đến cỏ Vetiver trên các mái taluy.
2.3.Trong giai đoạn này cỏ Vetiver được trồng thử nghiệm theo các mơ
hình sau :
2.3.1.Trồng trên các dạng địa chất khác nhau và các loại độ dốc khác
nhau.
Tại các Tỉnh đã trồng thử nghiệm ở giai đoạn trước, giai đoạn này tiếp tục
bổ sung thêm các vị trí trồng thử nghiệm khác trên các mái taluy đường Hồ Chí
Minh ngồi ra cịn bổ sung thêm Tỉnh Hịa Bình.
Cụ thể như sau :
TT


Tên Tỉnh

1
2
3
4
5
6

Hịa Bình
Thanh Hóa
Nghệ An
Hà Tình
Quảng Bình
Quảng Trị

Các dạng địa chất ( Thổ Nhưỡng )
Đất bở
Đất có độ Đất lẫn Đá phong
rời
chặt cao
đá
hóa mạnh
2
6
4
2
8
7

5
3
4
13
14
2
18
23
5
2
12
5
6
5
43

Ghi chú


2.3.2.Trồng Vertiver kết hợp với Tường chắn, Khung bê tông, Rọ đá,v.v…
Các dạng kết hợp
TT

Tên Tỉnh

Tường
chắn

Rọ đá


1
2
3
4
5
6

Hịa Bình
Thanh Hóa
Nghệ An
Hà Tĩnh
Quảng Bình
Quảng Trị

2
8
3
20
5
12

2
1
2
2

Khung
bê tơng
1


Bê tong
thềm cơ ,
rãnh đỉnh
6
6
6
2
8
30

Ghi chú

2.3.3.Trồng trên các vùng khí hậu khác nhau .
Cỏ Vetiver được trồng tại 6 Tỉnh là những vùng có các kiểu khí hậu đặc
trưng khác nhau ví dụ: tại nhánh Tây thuộc Tỉnh Quảng Trị là khu vực ẩm thấp
mưa nhiều ít nắng , khu vực tỉnh Quảng Bình, Hà Tĩnh, Nghệ An,Thanh Hóa với


đặc trưng hai mùa rõ rệt là 6 tháng mùa mưa và 6 tháng là thời tiết hanh khơ ít
mưa và chịu ảnh hưởng mạnh của gió lào…
2.3.4. Trồng trên các vùng miền khác nhau đánh giá tác động của các yếu
tố không phải tự nhiên (con người, gia súc…).

KẾT QUẢ
Tồn bộ q trình thử nghiệm đã thi cơng trồng cỏ 211 mái taluy với diện tích
III.

-

552.000 m2, đây là các mái taluy tiềm ấn xói mịn sụt trước lớn (Các mái taluy

đều nằm trong danh sách Bền vững hóa ), đến thời điểm hiện tại có 5 vị trí
(2,5%) mái sụt phải đào bạt thi công lại, 26 vị trí (11 %) taluy có xói mịn sụt
lún cục bộ trên bề mặt. Qua số liệu của quá trình thử nghiệm trên ta có thể kết
luận cỏ Vetiver hồn tồn có thể là một giải pháp hữu ích ổn định mai taluy,
-

chóng xói mịn cho các cơng trình giao thơng.
Từ kết quả thử nghiệm ta thấy các mái taluy trồng cỏ Vetiver tốc độ phục hồi
của hệ thực vật bản địa rất nhanh, hai hệ thống thực vật này cùng phát triển trên
nguyên tắc hệ bản địa thay thế dần Vetiver che phủ chống xói mái ta luy, đây là

-

một giải pháp bền vững và thân thiện với môi trường.
Mặc dù đây chỉ là cơng trình thử nghiệm nhưng nó đã phát huy và chứng minh
được tính hiệu quả kinh tế của mình. Với kinh phí tạm tính 22.585 triệu để sử lý
522.000m2 taluy thì trung bình chỉ mất 40.000đ/m2 chỉ bằng 20% đến 30% giá

-

của các biện pháp truyền thống trong nghành giao thông.
Từ những kết quả đạt được trong giai đoạn thử nghiệm 10/2002 đến tháng
1/2005 Bộ GTVT đã có thỏa thuận với Bộ xây dựng nghiên cứu và ban hành
Định mức Trồng cỏ Vetiver cho taluy âm và ta luy dương trong bộ định mức
xây dựng cơ bản.
* Thực hiện chỉ đạo của Bộ GTVT tại công văn số 10859/BGTVT-TC ngày
29/8/2014 Ngày 15/10/2014 Cục QLXD & CL CTGT, Vụ khoa học công nghệ,
Cụ QLDDB2, Ban quản lý dự án đường Hồ Chí Minh, Cơng ty QCI và Đơn vị
thi công đã tổ chức đi kiểm tra hiện trường cơng tác trồng cỏ Vetiver chống xói
lở taluy nền đường Hồ Chí Minh.



- Kết quả kiểm tra thực trạng:
+ Việc trồng thử nghiệm cỏ Vetiver chống xói mịn mai ta luy đường Hồ
Chí Minh được thực hiện trên phạm vi lớn trên 6 tỉnh với 211 vị trí và trong
thời gian dài ( 12 năm ) trên rất nhiều dạng mái taluy, kiểu địa chất ( Thổ
nhưỡng ) và các vùng khí hậu khác nhau. Hiện tại với sự phục hồi của hệ thống
cỏ bản địa kết hợp với cỏ Vetiver các mái taluy đều ổn định khơng thấy có hiện
tượng sạt lở mất ổn định.
+ Công tác trồng cỏ Vetiver thử nghiệm đã đạt được kết quả đề ra, các mái
taluy trồng cỏ đã ổn định, cỏ Vetiver và cỏ bản địa đã phát triển che phủ mái
taluy. Với đặc trưng của cơng tác trồng cỏ Vetiver chỉ chăm sóc trong 6 tháng
đầu sau đó khơng cần duy tu bảo dưỡng cho nên đến nay sau thời gian trung
bình 8 năm cỏ Vetiver dần bị cỏ bản địa phát triển xâm lấn che phủ (đây là một
trong những mục đích của việc trồng cỏ Vetiver).
+ Quá trình thử nghiệm đã thu thập được đầỳ đủ các số liệu về sự phát
triển, khả năng thích nghi mơi trường cũng như khả năng cộng sinh cùng hệ thực
vật bản địa qua đó chúng ta có thể tổng kết xây dựng Quy trình chuẩn về việc
trồng cỏ Vetiver bảo vệ mái ta luy nhằm phát huy hơn nữa hiệu quả của nó.
+ Trong quá trình thi cơng trồng cỏ Vetiver, nhà thầu,TVGS và BQLKV đã
thực hiện các bước kiểm tra công tác trồng cỏ và nghiệm thu thanh toán đúng
theo Quy định của từng giai đoạn.
(Có phụ lục kèm theo)
IV.NGUYÊN NHÂN CHẬM BÀN GIAO VÀ KIẾN NGHỊ.
1.Nguyên nhân:
- Đối với Hạng mục trồng thử nghiệm cỏ Vetiver chống xói mịn mai ta luy
đường Hồ Chí Minh từ năm 2002 đến nay vì nhiều lý do nên chưa được nghiệm
thu bàn giao và Quyết toán cụ thể như sau :
+ Giai đoạn 2002 – 2005 chưa có định mức xây dựng và quy trình trồng cỏ
vetiver.

+ Giai đoạn 2005 – đến nay Bộ xây dựng đã ban hành định mức xây dựng
Hạng mục trồng cỏ Vetiver và Bộ GTVT đã ban hành quy định tạm thời “ Kỹ
thuật trồng, chăm sóc,nghiệm thu và phịng cháy rừng khi trồng cỏ Vetiver


chống xói bảo vệ taluy nền đường” nhưng đến nay vẫn chưa ban hành Quy
trình chính thức về việc trồng cỏ Vetiver.
+ Do công việc trồng cỏ Vetiver là công nghệ mới nên cũng chưa ban hành
định mức về công tác duy tu bảo dưỡng.
+ Việc nghiệm thu bàn giao từng mái taluy sau khi trồng cỏ là rất khó vì
các mái taluy trồng cỏ nằm trải dài trên 6 tỉnh và rất nhiều điểm trồng (211 vị
trí). Trên cơ sở quy định kinh phí để thường xun chăm sóc cỏ sau thời gian
trồng chỉ được khoảng 01 năm trong khi thời gian thưc hiện hợp đồng kéo dài từ
năm 2002 đến 2008.
+ Việc thực hiện hợp đồng kéo dài trong nhiều năm do trong q trình thi
cơng phát sinh nhiều vị trí mái taluy có nguy cơ bị sụt trượt cần phải trồng bổ
sung thêm.
+ Do khối lượng thực hiện giữa các vị trí và các đợt bổ sung hợp đồng kéo
dài về thời gian, với sự phục hồi xâm lấn nhanh của cỏ bản địa và thời tiết khắc
nghiệt thay đổi nhiều trên phạm vi tuyến từ Thanh Hóa đến Quảng Trị.
+ Với đặc thù thời tiết miền Trung hàng năm đều phải trải qua những đợt
mưa bão rất lớn nên xuất hiện nhiều vị trí bị xạt lở, sụt trượt cục bộ vì vậy các
đơn vị thi công làm đường phải đào bạt lại mái taluy rồi mới tiếp tục trồng cỏ.
2. Kiến nghị:
Để hồn thành cơng tác Quyết tốn cơng trình trồng cỏ Vetiver đơn vị thi
cơng có kiến nghị như sau:
-

Cho phép bàn giao theo hiện trạng các vị trí ta luy đã trồng cỏ.
Khối lượng quyết toán là khối lượng đã được TVGS và BQLKV nghiệm thu


-

thanh tốn.
Đối với các vị trí chưa được nghiệm thu thanh tốn thì nghiệm thu khối lượng
thực tế cịn lại tại hiện trường.
ĐƠN VỊ THI CƠNG



×