Tải bản đầy đủ (.docx) (35 trang)

Huong dan do an tn.doc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (357.96 KB, 35 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

Phần 1: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG
Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG


1.1. Giới thiệu chung về đoạn tuyến:
- Đoạn thi công nằm trên tuyến ...
- Cấp quản lý


- Cấp kỹ thuật


- Bề rộng mặt đường, lề đường, lề gia cố...
- Thiết kế TCTC từ km ... đến Km ....
- Số đường công nằm, bán kính, siêu cao,...


- Các cơng trình thốt nước, cơng trình phịng hộ ...
- Độ dốc dọc lớn nhất ....


* Tính chất cơng trình:


Tuyến đường tổ chức thi cơng có các yếu tố kỹ thuật như sau:
- Bề rộng nền


- Độ dốc ngang mặt, lề ...
- Khối lượng đào, đắp ....
- Mái ta luy


- Loại cống, lý trình cống...


* Tuyến qua vùng núi (đồng bằng) nên nền đường có dạng đặc trưng:
1.2. Các điều kiện tự nhiên khu vực tuyến:


1. Địa hình:


2. Địa mạo:


3. Cấu tạo các lớp địa chất:
4. Khí hậu:


5. Thủy văn:


- Nước mặt, lượng mưa, sơng suối,..
- Nước ngầm:


1.3. Các điều kiện liên quan khác:
1. Dân cư và sự phân bố dân cư:


2. Tình hình văn hóa – kinh tế - xã hội trong khu vực:


3. Điều kiện khai thác, cung cấp nguyên vật liệu và đường vận chuyển:
- Điều kiện khai thác, cung cấp nguyên vật liệu:


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

4. Điều kiện cung cấp vật liệu bán thành phẩm, cấu kiện đúc sẵn và đường vận chuyển:
5. Khả năng cung cấp nhân lực phục vụ thi công:


6. Khả năng cung cấp máy móc, thiết bị thi cơng:


7. Khả năng cung cấp các loại nhiên liệu, năng lượng phục vụ thi công:
8. Khả năng cung cấp các loại nhu yếu phẩm phục vụ sinh hoạt:


9. Điều kiện về thông tin liên lạc, y tế:


Chương 2: XÁC ĐỊNH TỐC ĐỘ THI CÔNG VÀ HƯỚNG THI CƠNG
2.1. Chọn tốc độ thi cơng:



- Thời hạn thi công: ... ngày.
- Tốc độ thi công:


Vmin = L/(T-to)
T – số ca thi công tối thiểu


T = min ( t-t1, t-t2)


t- số ngày tính theo lịch, xác định theo thời gian thi công quy định.
t1- nghỉ do thời tiết


t2- thời gian nghỉ theo quy định nhà nước.
t0- thời gian chuẩn bị (hay thời gian khai triển)


Chọn tốc độ thi công: Vtc =
2.2. Chọn hướng thi công:


2.3. Chọn phương pháp TCTC:


Chương 3: THIẾT KẾ THI CÔNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
3.1. Liệt kê công việc:


Công tác chuẩn bị trước khi thi cơng đường có những nội dung chính sau:
1. Công tác chuẩn bị về mặt tổ chức: bao gồm các công việc:


- Tổ chức các bộ phận quản lý chỉ đạo thi công, tổ chức đội ngũ thi cơng.
- Di chuyển máy móc, các trang thiết bị.


- Xây dựng láng trại, kho bãi.



- Điều tra phong tục tập quán địa phương, điều kiện khí hậu thủy văn, điều kiện cung cấp
máy móc thiết bị, nhân lực, vật liệu trong khu vực.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

- Định phạm vi thi cơng, dời cọc ra ngồi phạm vi thi cơng.
- Dọn dẹp mặt bằng.


- Lên khuôn thi công nền đường.


- Xây dựng hệ thống đường tạm và hệ thống thoát nước (nếu có)
3.2. Trình tự và kỹ thuật thi cơng từng công việc:


1. Khôi phục hệ thống cọc.


Nhiệm vụ của cơng việc là tìm những cọc mốc của đội khảo sát để lại. Dựa vào số
liệu trong hồ sơ thiết kế bổ sung thêm cọc mốc cần thiết và kiểm tra lại một số cọc mốc quan
trọng.


Hệ thống cọc gồm cọc định vị và cọc cao độ nhằm xác định lại tuyến thi cơng. Đo đạc
kiểm tra và đóng cọc phụ ở những đoạn cá biệt, đề xuất phương án thay đổi, chỉnh tuyến
(nếu có).


* Cụ thể như sau:


a. Tìm kiếm, kiểm tra hay bổ sung cọc mốc, đánh dấu vị trí mặt bằng của tuyến như: cọc
đỉnh, cọc tiếp đầu (tiếp cuối), cọc giữa đường cong, cọc H và cọc chi tiết phụ.


b. Kiểm tra lại chiều dài tuyến, bổ sung các mặt cắt ngang với mục đích giúp cho việc tính
tốn khối lượng đào đắp được chính xác trong thi công.



c. Kiểm tra cọc cao độ tự nhiên, và đóng thêm các cọc phụ tại các vị trí cá biệt nhằm đảm
bảo tuyến chính xác theo hồ sơ thiết kế.


d. Đề xuất ý kiến sửa đổi, những chổ không hợp lý trong hồ sơ thiết kế như: chỉnh lại hướng
tuyến, điều chỉnh lại vị trí đặt cống,...


e. Cố định trục đường:


- Khi tuyến là đường thẳng: đóng cọc ở khoảng cách 100m, ở vị trí địa hình thay đổi đóng
thêm cọc phụ,...


- Khi tuyến là đường cong: đóng cọc ở vị trí tiếp đầu, tiếp cuối, đỉnh, vị trí giữa đường cong,
đóng thêm các cọc phụ theo quy định.


Nói chung, khối lượng cơng việc phục hồi tuyến tùy thuộc vào mức độ khảo sát trước
đây mà quyết định. Nếu cọc đỉnh hoặc cọc cố định trục đường nằm trong phạm vi thi cơng
thì cần thiết phải định thêm cọc dẫn trên các đường tiếp tuyến kéo dài của đỉnh ra ngồi
phạm vi thi cơng.


2. Xác định phạm vi thi công và dời cọc ra khỏi phạm vi thi công:
a. Xác định phạm vi thi công:


Tùy thuộc vào cấp đường, yêu cầu lấy đất, chiều cao đào đắp, các cơng trình phụ 2
bên đường ... để xác định phạm vi thi cơng.


Trong q trình thi cơng phải dựa vào bình đồ để xác định chính xác phạm vi thi
cơng, và dọn dẹp mặt bằng phạm vi thi công. Đơn vị thi cơng có quyền bố trí máy móc, thiết
bị, vật liệu, láng trại, kho bãi và đào đắp trong phạm vi này.


b. Dời cọc:



</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

3. Dọn dẹp mặt bằng thi công:
4. Lên khuôn thi công nền đường:


Khuôn đường nhằm cố định những vị trí tuyến của mặt cắt ngang nền đường trên thực
địa để đảm bảo thi công nền đường đúng thiết kế.


5. Xây dựng đường tạm và hệ thống thốt nước tạm (nếu có):
3.3. Xác định khối lượng công tác chuẩn bị và năng suất:
1. Công tác khôi phục cọc và định phạm vi thi công:


+ Khối lượng:


+ Năng suất: ...km/công.
2. Công tác dọn dẹp mặt bằng:
- Số lượng cây cần chặt:


+ Khối lượng:
+ Năng suất:


- Số lượng rễ cần đánh gốc:
+ Khối lượng:
+ Năng suất:
- Số lượng cỏ cần dãy.


+ Khối lượng:
+ Năng suất:


- Số lượng đá mồ côi cần phải dọn.
+ Khối lượng:



+ Năng suất:


3. Công tác cưa ngắn cây dồn đống:
+ Khối lượng:


+ Năng suất:
4. Công tác phát rừng:


+ Khối lượng:
+ Năng suất:


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

+ Năng suất: 200m/công


BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG, SỐ CÔNG (CA) CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
T


T


Nội dung công việc Đơn
vị


Khối
lượng


Phương pháp thi công Năng
suất


Số ca
(công)



Ghi
chú


1 Khôi phục tuyến m KT+CN+máy+thước


2 Định phạm vi thi công m KT+CN+máy+thước


3 Chặt cây cây CN+máy cưa


4 Nhổ rễ gốc Máy đào (máy ủi)


5 Phát rừng m2 <sub>CN</sub>


6 Dãy cỏ m2 <sub>Máy ủi (máy san)</sub>


7 Dọn đá mồ côi m3 <sub>CN+máy ủi</sub>


8 Dỡ bỏ cơng trình cái CN+máy đào(máy ủi)


9 Lên khuôn đường m KT+CN+máy+thước


. .... ... ... ... ... ... ...


3.4. Xác định phương pháp tổ chức thi công cho công tác chuẩn bị:


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

Chương 4: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG
5.1. Đặc điểm chọn phương pháp TCTC:


1. Đặc điểm:



2. Phương pháp TCTC:


5.2. Xác định khối lượng đất cơng tác:
Tên


cọc trìnhLý Cựly
lẻ


Cự
ly
cộn


g
dồn


Diện tích Khối lượng


Bốc
hữu

(vét
bùn)


Đánh


cấp Đào Đắp rãnhĐào Trồngcỏ Bốchữu

(vét
bùn)



Đánh


cấp Đào Đắp rãnhĐào Trồngcỏ


(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16)


5.3. Lập biểu đồ phân phối đất theo cọc, đường cong tích lũy đất: (nếu có)
5.4. Điều phối đất, phân đoạn thi công, chọn máy:


1. Thiết kế điều phối:
a. Điều phối ngang:
b. Điều phối dọc:


2. Phân đoạn thi công và chọn máy:
a. Phân đoạn thi công:


Cơ sở phân đoạn thi cơng:


Dựa vào đường cong tích lũy và đường điều phối.
Khối lượng công tác đất trong đoạn


Chiều dài các đoạn


Kỹ thuật thi công trong từng đoạn tương đối giống nhau.
Máy chủ đạo dùng trong đoạn phải giống nhau


b. Kỹ thuật thi công trong từng đoạn:
Đoạn I: (km ... đến km ...)



Máy chính:
Máy phụ:


Đoạn II: (km ... đến km ...)
Máy chính:


Máy phụ:


c. Kỹ thuật thi cơng của máy móc và năng suất máy (công nhân):
- Máy ủi:


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<i>N=60 . T . kt</i>


<i>t</i> <i>. Q. kd</i> (m


3<sub>/ca)</sub>


<i>Trong đó:</i>


T: Thời gian máy làm việc 1 ca (giờ)
kt: hệ số sử dụng thời gian


kd: hệ số lợi dụng độ dốc.


t: thời gian làm việc 1chu kỳ (phút)


<i>t=Lx</i>
<i>vx</i>


+<i>Lc</i>


<i>vc</i>


+<i>Ll</i>
<i>vl</i>


+<i>2 .t<sub>h</sub></i>+2 t<i><sub>c .h</sub></i>+<i>t</i><sub>ds</sub>


Lx, Lc, Ll: chiều dài xén đất, chuyển đất, lùi lại (m)
vx, vc, vl: tốc độ đào đất, chuyển đất, lùi lai (m/phút)


tc.h, th, tđs: thời gian chuyển hướng, nâng hạ lưỡi ủi, đổi số (phút).
Năng suất san đất có thể tính theo cơng thức:


<i>N=60 . T . Kt</i>


<i>t</i> <i>. F</i> (m


2<sub>/ca)</sub>
F: diện tích san được trong 1chu kỳ (m2<sub>)</sub>
- Máy san:


+ Sơ đồ máy thi công:
+ Năng suất:


Năng suất của máy san khi đào và vận chuyển ngang đất có thể tính theo cơng thức:
<i>N=60 . T . L. F . kt</i>


<i>t</i> (m


3<sub>/ca)</sub>



<i>Trong đó:</i>


F: tiết diện cơng trình thi cơng (m2<sub>) như tiết diện của một lớp đắp nền đường hay</sub>
khuôn áo đường.


L: chiều dài đoạn thi công (m).


T: Thời gian làm việc 1chu kỳ để hoàn thành 1 đoạn thi công L (phút).
<i>t=2. L</i>

(

<i>nx</i>


<i>v<sub>x</sub></i>+
<i>n<sub>c</sub></i>
<i>v<sub>c</sub></i>+


<i>n<sub>s</sub></i>
<i>v<sub>s</sub></i>

)

+2 .t


<i>'</i>


(

<i>nx</i>+<i>nc</i>+<i>ns</i>

)



nx, nc, ns: số lần xén, chuyển và san đất trong 1 chu kỳ.


vx, vc, vs: vận tốc máy chạy khi xén, chuyển và san đất (m/phút)
t’<sub>: thời gian của 1 lần quay đầu.</sub>


- Máy đào:


+ Sơ đồ máy thi công:


+ Năng suất:


- Số lượng ô tô phối hợp với máy đào để phát huy năng suất của máy có thể tính theo cơng
thức:


<i>Tđ. ktđ</i>
<i>t<sub>đ</sub>. μ</i> =


<i>Tx. ktx</i>


<i>t<sub>x</sub></i> <i>. n</i> → <i>n=</i>


<i>kt</i>
<i>đ</i>


<i>. tx</i>


<i>k<sub>t</sub>xt<sub>đ</sub>. μ</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

ktx<sub>: hệ số sử dụng thời gian của xe.</sub>


tđ: thời gian làm việc 1chu kỳ của máy đào.
tx: thời gian làm việc 1chu kỳ của xe.


n: số xe vận chuyển đất phối hợp với máy đào.
: số gầu đổ đầy thùng xe.


<i>μ=Q .kQ. kr</i>


<i>γ . v . kv</i> hoặc



<i>μ=Vxk</i>vx.
<i>v . kv</i>
Q: tải trọng xe (tấn)


kQ: hệ số lợi dụng tải trọng.
kr: hệ số rời rạc của đất.
v: dung tích gầu (m3<sub>)</sub>
kv: hệ số chứa đầy gầu.
Vx: Dung tích thùng xe (m3<sub>)</sub>
Kvx: hệ số chứa đầy thùng xe


: dung trọng của đất ở nền đào.(tấn/m3<sub>, g/cm</sub>3<sub>)</sub>


μ: lấy theo số nguyên và kiểm tra lại theo tải trọng xe hoặc dung tích thùng xe, phải
đảm bảo: <i>Q<sub>μ</sub></i>=<i>μ . γ . v . kv</i>


<i>kr</i>


<i>≤ Q<sub>x</sub></i> hoặc <i>V<sub>μ</sub></i>=<i>μ. v . k<sub>v</sub>≤V<sub>x</sub></i>


Để đảm bảo máy làm việc bình thường khi tính lấy số xe lớn hơn số tính được và
nguyên. (ví dụ: n = 4,8 lấy n = 5 > 4,8).


<i>* Năng suất máy đào trong 1giờ ứng với trạng thái đất rời rạc:</i>


<i>N<sub>h</sub></i>=60 . m. v . k<i><sub>v</sub></i> <sub>(m</sub>3<sub>/h)</sub>
m: số lần đổ đất trong 1phút; m = 60/tđ.


<i>* Năng suất máy đào trong 1ca với trạng thái đất rời rạc:</i>



N = T.ktđ<sub>.Nh (m</sub>3<sub>/ca) hoặc </sub> <i><sub>N=</sub>3600 . T . kt</i>
<i>đ</i>


<i>. v . kv</i>


<i>tđ</i>


(m3<sub>/ca)</sub>
- Máy xúc chuyển:


+ Sơ đồ máy thi công:
+ Năng suất:


Công thức: <i>N=60 . T . Kt</i>
<i>t . Kr</i>


<i>.Q . Kc</i> (m3/ca)


<i>Trong đó:</i> Q: dung tích thùng (m3<sub>)</sub>
Kc: hệ số chứa đầy thùng.
Kr: hệ số rời rạc của đất.


t: thời gian 1 chu kỳ làm việc của máy:
<i>t=Lx</i>


<i>vx</i>
+<i>Ld</i>


<i>vd</i>


+<i>Lc</i>


<i>vc</i>
+<i>Ll</i>


<i>vl</i>


+<i>2t<sub>q</sub></i>+t<i><sub>d</sub></i> (phút)


<i>Với: L</i>x, Ld, Lc, Ll: chiều dài xén đất, đổ đất, chuyển đất và quay lại của máy xúc chuyển
(m) được xác định trên sơ đồ hoạt động của máy.


vx, vd, vc, vl: vận tốc xén đất, đổ đất, chuyển đất, quay lại (m/phút).
tq: thời gian quay đầu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

- Ơ tơ:


+ Sơ đồ máy thi công:
+ Năng suất:


- Khi ô tô cho theo dung tích thùng (Vx): NƠ = <i>T . ktx.Vx. k</i>vx
<i>t<sub>x</sub></i> (m


3<sub>/ca)</sub>


- Khi ô tô cho theo trọng tải chở (Qx): NÔ = <i>T . ktx.Q . kQ. kr</i>


<i>γ .t<sub>x</sub></i> (m


3<sub>/ca)</sub>


- Máy lu:


+ Sơ đồ máy thi công:
+ Năng suất:


Năng suất của máy lu theo sơ đồ lu xác định theo công thức:
<i>P</i><sub>lu</sub>= <i>T . kt. L</i>


(<i>L+0 , 01. L</i>


<i>V</i> +<i>t</i>đs). N . β


(m/ca) nếu tđs= 0 thì <i>P</i><sub>lu</sub>= <i>T . kt. V</i>


<i>1 ,01 . N . β</i> (m/ca)


<i>Hoặc</i> <i>P</i><sub>lu</sub>=<i>T . kt. V . B. h</i>


<i>1 ,01 . N . β</i> (m


3<sub>/ca) </sub>


<i>Trong đó: </i>


T: Thời gian làm việc trong 1 ca (7h)
kt: Hệ số sử dụng thời gian.


tđs: Thời gian đổi số.


L: Chiều dài thao tác lu tùy thuộc vào loại vật liệu, tốc độ dây chuyền... (m)


B: Bề rộng của lớp đất lu lèn (m)


h: Chiều dày lớp đất đầm nén khi mới rải (m)
V: Vận tốc lu (m/h)


: Hệ số kể đến lu chạy khơng chính xác,  =1,2 ÷1,3


N: Tổng số hành trình lu phải đi từ lúc bắt đầu lu đến khi kết thúc
N = nck.nht


<i>Với: </i>


nht: Số hành trình lu phải thực hiện trong 1 chu kỳ, xác định trên sơ đồ lu
nck: Số chu kỳ lu được tính theo cơng thức


nck = <i>n</i>yc


<i>n</i>


nyc: Số lần đầm nén để lớp vật liệu đạt độ chặt yêu cầu
n: Số lần lu tác dụng sau 1 chu kỳ trên sơ đồ lu.


d. Tính tốn khối lượng cơng tác của máy phụ và năng suất máy:


5.5. Tính số cơng, số ca thi cơng cho từng cơng việc ứng với từng đoạn:


BẢNG TỔNG HỢP TÍNH SỐ CA (CÔNG) THI CÔNG CHO ĐOẠN
Đoạn I (km ... + .... đến km ... + ....)


TT Nội dung công việc Đơn



</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)


1 =


(4 )
(6)
2


...


BẢNG TỔNG HỢP TÍNH SỐ CA (CÔNG) THI CÔNG CHO ĐOẠN
Đoạn II (km ... + .... đến km ... + ....)


TT Nội dung công việc Đơn


vị lượngKhối Máy thi công(nhân lực) Năngsuất (công)Số ca Ghichú


(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)


1 =


(4 )
(6)
2


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

Phần 2: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG
Chương 1: NHIỆM VỤ VÀ KHỐI LƯỢNG THI CÔNG
1.1. Nhiệm vụ:



-TK TCTC chi tiết mặt đường với tổng chiêu dài ...


- Cấp hạng kỹ thuật của đường : cấp Đồng bằng đồi hay núi
- Vận tốc thiết kế : Km/h.


- Bề rộng nền đường : m.
- Bề rộng mặt đường : m.
- Bề rộng lề đường : m.
- Bề rộng lề gia cố : m.


- Độ dốc ngang mặt đường và lề gia cố: %
- Độ dốc ngang lề đất : %


- Kết cấu mặt đường:Mặt đường cấp cao A1 (hay A2, B1, ...) gồm ... lớp:
. Lớp mặt trên: ..., dày .... cm.


. Lớp mặt dưới: ..., dày ... cm.
. Lớp móng trên: ..., dày ... cm.
. Lớp móng dưới: ..., dày ... cm.
Vẽ mặt cắt ngang điển hình:


Vẽ chi tiết KCAD:
1.2. Khối lượng vật liệu:


1..2.1. Diện tích mặt đường thi cơng.
Phần mặt đường xe chạy:


Fđ = B.L = m2
Trong đó:



+ B: bề rộng mặt xe chạy, B = m (gồm cả lề gia cố)
+ L: chiều dài tuyến L = m


Phần lề đất.


Fl = Bl . L = m2
Trong đó:


+ Bl : bề rộng phần lề đất, Bl = m
1.2.2. Khối lượng vật liệu.


Khối lượng các loại vật liệu để xây dựng mặt đường tính theo định mức xây dựng cơ
bản.


1. Khối lương cấp phối đất đồi:


V = F.Vđm (m3<sub>)</sub>
2. Khối lượng cấp phối sỏi sông:


3. Khối lượng cấp phối đá dăm:


4. . Khối lượng lớp đá dăm tiêu chuẩn:
- Đá dăm tiêu chuẩn


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

- Đá dăm các loại
- nhựa


6. Khối lượng mặt đường thấm nhập nhựa:
- Đá dăm các loại



- nhựa


7. Khối lượng bê tông nhựa:
8. Khối lượng bê tông xi măng:


- Đá dăm
- Cát
- Xi măng
- Nước.


Bảng tổng hợp khối lượng vất liệu dùng cho toàn tuyến:


STT LOẠI VẬT LIỆU ĐƠN VỊ KHỐI LƯỢNG


1 m3


2 T


....


1.3.Yêu cầu vật liệu:


1.4. Phạm vi cung cấp vật liệu:


- Đá dăm tiêu chuẩn lấy ở mỏ cách tuyến ...km


- CPDD ...km


- BTN lấy ở trạm trộn ...km
- ...



Chương 2: ĐIỀU KIỆN THI CÔNG, PHƯƠNG PHÁP THI CƠNG, HƯỚNG THI CƠNG
2.1. Điều kiện thi cơng:


1. Thời gian thi cơng:


- Số ngày tính theo lịch:


- Mùa thi cơng (chọn từ tháng ... đến tháng ...)
2. Đơn vị thi công:


Cán bộ lãnh đạo, kỹ thuật, công nhân ....
Máy móc, thiết bị thi cơng...


3. Điều kiện địa hình, khí hậu thời tiết:
Địa hình ....


Thời tiết khí hậu ....


Dân cư, phong tục tập quán địa phương ....
2.2. Phương pháp TCTC:


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

+ Q trình thi cơng phụ thuộc nhiều vào điều kiện khí hậu.
+ Tốc độ thi cơng khơng thay đổi nhiều trên tồn tuyến.


Với kết cấu mặt đường này nhiệm vụ của công tác thiết kế tổ chức thi công là phải thiết
kế đảm bảo được các yêu cầu chung của mặt đường, đồng thời với mỗi lớp phải tn theo
quy trình thi cơng cho phù hợp với khả năng thiết bị máy móc, điều kiện thi công của đơn vị
cũng như phù hợp với điều kiện chung của địa phương khu vực tuyến đi qua.



Để đảm bảo cho việc xây dựng mặt đường đúng thời gian và chất lượng quy định cần
phải xác định chính xác các vấn đề sau:


- Thời gian khởi công và kết thúc xây dựng.


- Nhu cầu về phương tiện sản xuất bao gồm (xe, máy, người, thiết bị,.. ); nguyên, nhiên
liệu, các dạng năng lượng, vật tư kỹ thuật,.. tại từng thời điểm xây dựng. Từ các yêu cầu đó
có kế hoạch huy động lực lượng và cung cấp vật tư nhằm đảm bảo cho các hạng mục cơng
trình đúng thời gian và chất lượng quy định.


- Quy mô các xí nghiệp phụ cần thiết và phân bố vị trí các xí nghiệp đó trên dọc tuyến
nhằm đảm bảo vật lệu cho q trình thi cơng.


- Biện pháp tổ chức thi cơng.


- Khối lượng các cơng việc và trình tự tiến hành.
1. Chọn PP TCTC:


Căn cứ vào tính chất cơng trình


Khả năng đáp ứng cán bộ có trình độ tốt, cơng nhân, máy móc..
Điều kiện thi cơng


Ưu nhược điểm của các pp TCTC
→ Chọn PP TCTC dây chuyền.


*Đặc điểm của cơng trình mặt đường:


- Dùng khối lượng vật liệu lớn nên trong q trình thi cơng phải kết hợp chặt chẽ các
khâu chọn địa điểm khai thác vật liệu, bố trí cơ sở gia cơng vật liệu, kỹ thuật khai thác và tổ


chức cung ứng vật liệu.


- Khối lượng cơng trình phân bố tương đối đều trên tồn tuyến do kết cấu mặt đường
khơng thay đổi. Do đó khối lượng vật liệu yêu cầu và khối lượng công tác thi công (trừ khâu
vận chuyển) phân bố đều, tổ chức của các tổ đội tương đối ổn định, tốc độ thi công thường
không thay đổi.


- Diện thi công hẹp nên nhân lực khó bố trí tập trung, cơng tác tổ chức quản lý tương
đối khó khăn, nhu cầu về xe vận chuyển thay đổi theo từng đoạn.


- Công tác thi cơng tiến hành ngồi trời nên phụ thuộc nhiều vào điều kiện thiên nhiên
nhất là điều kiện khí hậu: mưa, nắng, gió, nhiệt độ.


- Sản phẩm làm ra cố định, công trường luôn thay đổi nên phải tổ chức di chuyển, đời
sống cán bộ, cơng nhân gặp khó khăn.


<i><b>*Chọn phương pháp tổ chức thi công:</b></i>


Do những đặc điểm trên nên ta chọn thi công mặt đường theo phương pháp dây
chuyền là hợp lý nhất nhằm đảm bảo nâng cao chất lượng cơng trình, nâng cao năng suất lao
động đẩy nhanh tiến độ thi công..


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

<b>*Xác định tốc độ thi công:</b>


Do máy móc và nhân lực vẫn đáp ứng đầy đủ nhưng thời gian thi công hạn chế nên để
đảm bảo hồn thành cơng trình đúng tiến độ ta phải xác định tốc độ dây chuyền.


Tốc độ thi công tối thiểu của dây chuyền là chiều dài đoạn thi công ngắn nhất phải hồn
thành cơng trình trong thời gian quy định



<i>V</i><sub>min</sub>= <i>L</i>


(T − t1<i>−t</i>2)<i>.n</i> (m/ca) (III.3.1)


Với: + T: Thời gian thi công theo lịch t = ... ngày.


+ t1: Thời gian nghỉ việc do nghỉ lễ, hoặc thời tiết xấu, t1 = ... ngày.
+ t2: Thời gian khai triển dây chuyền, t2 = ... ngày.


+ n: Số ca trong một ngày, n = 1


+ L: Chiều dài đoạn thi công L = ...m.


Tốc độ thi công thực tế phải lớn hơn hoặc bằng tốc độ thi công tối thiểu Vtt Vmin. Việc
xác định tốc độ thi công thực tế phải căn cứ vào khả năng cung cấp máy móc, nhân lực, khả
năng cung cấp vật liệu làm sao nâng cao năng suất lao động và hiệu quả làm việc của các
loại máy nhất là máy chính.


2. Các thơng số dây chuyền:


Thời gian hoạt động của dây chuyền:
Thời gian khai triển của dây chuyền:
Thời gian hoàn tất của dây chuyền:
Tốc độ dây chuyền:


Thời kỳ ổn định của dây chuyền:
2.3. Chọn hướng thi công:


Căn cứ vào vị trí các mỏ vật liệu, các xí nghiệp phụ cung cấp cho tuyến khi thi công,
hướng thi công khơng cản trở phương tiện và máy móc tham gia thi cơng, ... từ đó ta chọn


hướng thi cơng từ km ... đến km...


Chương 3: THIẾT KẾ THI CÔNG CƠNG TÁC CHUẨN BỊ
Cơng tác chuẩn bị trong q trình thi công mặt đường bao gồm các công việc sau:
Cắm lại hệ thống cọc tim và cọc mép mặt đường


Thi cơng lịng đường


San sửa và đầm nén lịng đường đạt kyc.


3.1. Cắm lại hệ thống cọc xác định phạm vi thi cơng:
3.2. Thi cơng lịng đường (khn áo đường):


1. u cầu sau khi thi cơng lịng đường:


Lịng đường thi công xong phải đảm bảo các yêu cầu:
- Bề rộng


- Chiều sâu


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

- Thành lòng đường thẳng đứng, vững chắc.
2. Phương pháp xây dựng lòng đường:


Đối với xây dựng lịng đường có 3 phương pháp:
- Đào lịng đường hoàn toàn.


- Đắp lề hoàn toàn.


- Đắp lề một nữa, đào lịng đường một nữa.
Căn cứ chọn phương pháp:



Vẽ hình phương pháp thi cơng lịng đường:


Ví dụ trình tự thi công các hạng mục của mặt đường theo phương pháp đắp lề hoàn toàn như
sau :


Trình tự thi cơng (cho một lớp đất đắp lề) :


<b>STT HẠNG MỤC CƠNG VIỆC</b>
<b>Thi cơng nền đường đắp hồn tồn</b>


1 Khôi phục cọc, định vị tim đường - mép phần xe chạy
2 Vận chuyển thành chắn, cọc sắt


3 Dựng thành chắn
4 Tưới ẩm nền đường


5 V/c đất đắp lề từ đoạn 1 đến để đắp
6 San rải và tạo mui luyện + tưới ẩm
7 Lu lèn sơ bộ lề đường


8 Lu lèn chặt lề đường
9 Tháo thành chắn
10 Đào rãnh ngang


11 San sửa táo mui luyện lòng đường


12 Lu tăng hoàn thiện bằng lu nặng bánh cứng
13 Kiểm tra nghiệm thu lịng đường



a. Tính khối lượng đào đắp khi thi cơng lịng đường:


9<b>8</b>i=
%


7
5
6i=
%
142


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

<b>b.Thi cơng nền đường đắp hoàn toàn</b>
<i><b>1.định vị lại hệ thống cọc: </b></i>


(Giống trình tự thi cơng 1 mục a).
<i><b>2.Vận chuyển thành chắn, cọc sắt:</b></i>


<b> Dùng ôtô Hyundai 15T để chuyên chở và dùng nhân lực để bốc dỡ. Thành chắn có kích</b>
thước là 24x10 cm và dài 5m. Thành chắn được giữ bằng cọc sắt bằng thép AI, F20 có chiều
dài tổng cộng 0,6m đặt cách nhau 1,5m.


<i><b>3. Dựng thành chắn:gồm các bước sau :</b></i>


- Định vị thành chắn, Dựng thành chắn, Cố định thành chắn, kiểm tra
Công việc này được dùng nhân lực để thi cơng.


<i><b>4.Tưới nước tạo dính bám với nền đất :</b></i>


Dùng nhân lực để tưới nước tạo dính bám với đất nền đường, tiêu chuẩn 2l/m2<sub>.</sub>
<i><b>5.Vận chuyển đất để đắp lề:</b></i>



Đất đắp lề được lấy ở mỏ hoặc ở nền đào và được vận chuyển bằng ôtô Hyunđai 15T đến
nền đắp để đắp lề. Đất vận chuyển đến được đổ thành hai luống ở hai bên lề, mỗi xe đổ
thành 4 đống, khoảng cách tim giữa các đống đất như sau :


<b>L = </b> <i>Q /4<sub>h . B</sub></i>


Với: + Chiều dày san rải : h = htk.kr = 24 x 1,4 = 31,2 (cm).


+ Khối lượng đất ôtô vận chuyển trong một chuyến: Q =10 m3<sub>.</sub>
+ Bề rộng đất đắp trung bình B = 1,68 m.


<i><b>6. San rải đất đắp lề :</b></i>


Dùng nhân lực tiến hành san rải đất lề, lớp đất san rải có chiều dày h = 31,2 cm.
<i><b>7. Lu lèn sơ bộ đất đắp lề +bù phụ:</b></i>


Dùng lu VM7706 lu sơ bộ 4 lượt/điểm vận tốc V= 2 km/h và nhân công bù phụ, tưới ẩm.
<i><b>8. Lu lèn chặt đất đắp lề:</b></i>


Dùng lu VM7708 lu 16 lượt/điểm vận tốc V = 2 km/h.


Hình 2.4 Sơ đồ lu lề đường bằng lu VM7706
và VM7708


<i><b>9. Tháo thành chắn:</b></i>


Công việc này ta dùng nhân công để thực thiện, thành


chắn được lấy lên gom lại để dùng cho các lần sau.



<i><b>10. Thi cơng hệ thống thốt nước tạm : (Giống trình tự thi cơng 11 mục a)</b></i>
<i><b>11. San sửa bề mặt lịng đường tạo độ dốc mui luyện :</b></i>


Dùng máy san D144 san sửa lại bề mặt lòng đường tạo độ dốc mui luyện, số lượt san 4l/đ,
V=3km/h.


10 cm


127 cm


42 cm


thành chắn


12 cm
30 cm


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

<i><b>12. Lu hồn thiện lịng đường đắp :</b></i>


Dùng lu nặng básnh cứng VM7708 lu 4 l/đ, vận tốc V = 3 km/h.


<i><b>13.Công tác kiểm tra nghiệm</b></i> <i><b>thu khn đường :</b></i>


Trong q trình thi cơng lịng đường phải thường xuyên kiểm tra cao độ và độ dốc dọc
của lòng đường bằng máy kinh vĩ, đồng thời phải kiểm tra hình dạng lịng đường cũng như
kiểm tra kích thước và độ bằng phẳng của lịng đường.


Sau khi thi công xong khuôn đường cần kiểm tra và nghiệm thu các hạng mục sau
- Kích thước hình học :



+ Bề rộng nền đường sai số cho phép <i>±</i> 10 (cm).


127


27,5


10 cm
3


4
21


36 cm
36 cm


10 cm


179 600/2 600/2


7
8
5
6
179


27,5


9
2



3
1


179 600/2


4
5
6


179
600/2


Lần
san


Góc
đẩy
2
3
1


185 45


30
30
30
30
30
30


4


6


5
185
45


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

+ Tim đường cho phép lệch so với thiết kế <i>±</i> 10 (cm).


+ Độ dốc ngang và độ dốc dọc lòng đường, sai số cho phép <i>±</i> 0,5 %
- Độ chặt và độ bằng phẳng :


+ Kiểm tra 3 vị trí trong 1 km ,ở mỗi vị trí đặt thước dài 3m dọc tim đường và ở
hai bên cách mép mặt đường 1m .


+ Kiểm tra độ chặt của đất nền đường bằng phương pháp rót cát. Nền đường
phải đạt độ chặt Kyc0,98. Mẫu phải lấy ở độ sâu cách đáy KCAĐ 15cm.


<b>2.2.3. Xác lập công nghệ thi cơng khn đường:</b>


b. Chọn máy móc thi cơng. ( máy ủi, máy đào, ô tô, công nhân, lu, đầm cóc,....)


<b>STT</b> <b>HẠNG MỤC CƠNG VIỆC</b> <b>MÁY,N.LỰC</b>


<i>Thi cơng nền đường đắp hồn tồn</i>


1 Khơi phục cọc, định vị tim đường - mép phần xe chạy NC+ Máy KV
2 Vận chuyển thành chắn, cọc sắt



3 Dựng thành chắn
4 Tưới ẩm nền đường


5 V/c đất đắp lề từ đoạn 1 đến để đắp
6 San rải và tạo mui luyện + tưới ẩm
7 Lu lèn sơ bộ lề đường


8 Lu lèn chặt lề đường
9 Tháo thành chắn
10 Đào rãnh ngang


11 San sửa táo mui luyện lịng đường


12 Lu tăng hồn thiện bằng lu nặng bánh cứng
13 Kiểm tra nghiệm thu lịng đường


c. Thiết kế sơ đồ thi cơng và tính năng suất máy:


<i><b>2.2.4.Tính tốn khối lượng vật liệu, khối lượng công tác thi công khuôn đường :</b></i>
<i><b>a) Khối lượng vật liệu khi đắp lề:</b></i>


- Khối lượng thành chắn: (m3<sub>).</sub>


- Khối lượng cọc sắt: cọc sắt bằng thép AI, F20 có chiều dài tổng cộng 0,6m đặt cách
nhau 1,5m <i>⇒</i> Số cọc cần thiết: ...


- Khối lượng đất đắp lề: V = B.h.L.k1.k2 (m3)


Với :  B: bề rộng san rải (m)
 h: chiều dày thiết kế (m)



 L: chiều dài đoạn tuyến thi công đắp nền, L = 588,62 (m)
 k1: hệ số lèn ép , đất đồi : k1 = 1,4


 k2: hệ số rơi vãi k2 = 1,05
+ Khối lượng đất đắp lề là :


- Khối lượng nước tưới tạo dính bám :V = L .B.g (m3<sub>)</sub>


Với :  L : chiều dài đoạn tuyến (m)
 B: bề rộng mặt tưới (m)
 g: tiêu chuẩn tưới (lit/m2<sub>)</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

<b>2.2.5.Tính tốn năng suất máy móc, xác định các định mức sử dụng nhân lực </b>
<i><b>2.2.5.1.Tính tốn năng suất máy lu :</b></i>


Năng suất của lu được xác định theo công thức sau:
<i>P=60 . T . Kt. L . B</i>


(

<i>L+0 , 01 LV</i>

)

<i>N . β</i>


(m2<sub>/ca)</sub>
Với :  V : Tốc độ lu (m/phút).


 B : bề rộng đầm nén trung bình. (m)
 Kt : Hệ số sử dụng thời gian; Kt = 0,9.


 T : Thời gian làm việc trong 1 ca, T = 7 (giờ).
 L : Chiều dài đoạn thao tác (m)



  : Hệ số kể đến do lu chạy không chính xác ; lấy  =1,25.


 N : Tổng số hành trình lu để đạt được độ chặt yêu cầu : N = nck . nht.
- Nck :Số chu kỳ lu phải thực hiện để đảm bảo số lần đầm nén yêu cầu


<i>n</i><sub>ck</sub>=<i>n</i>yc
<i>n</i>


+ n : Số lần lu tác dụng qua một điểm sau một chu kỳ.


+ nyc : Số lượt lu yêu cầu trên một điểm để đảm bảo lớp kết cấu áo đường đạt
độ chặt yêu cầu


- Nht : Số hành trình lu trong một chu kỳ, xác định theo sơ đồ lu
Tính năng suất theo m3<sub>/ca: P* = P x h với h : chiều dày lớp vật liệu</sub>


<i>Kết quả tính năng suất lu cho các hạng mục công việc :</i>
<b>Tên công việc</b> <b>Loại Lu</b> <b><sub>(m)</sub>L</b> <b>(kmV</b>


<b>/h)</b>


<b>nyc</b> <b>n</b> <b>nck</b> <b>nht</b> <b>N</b> <b><sub>(m)</sub>B</b> <b><sub>(m</sub>2P<sub>/ca)</sub></b> <b><sub>(m)</sub>h</b> <b><sub>(m</sub>3p<sub>/ca)</sub></b>


Lu tăng cường
nền đường


VM
7708
Lu hoàn thiện



nền đường ...


<i><b>2.2.5.2 Tính tốn năng suất máy san :</b></i>


Năng suất của san được xác định theo công thức sau:
<i>P=60 . T . Kt. L . B</i>


(

<i>VL<sub>s</sub></i>+
<i>L</i>


<i>V</i><sub>ck</sub>+<i>2t</i>ss

)

<i>n</i> (m


2<sub>/ca)</sub>
Với :  B : bề rộng san rải sau một chu kỳ. (m)


 Kt : Hệ số sử dụng thời gian; Kt = 0,9.


 T : Thời gian làm việc trong 1 ca, T = 7(giờ).
 L : Chiều dài đoạn thao tác (m)


 tSS : Thời gian sang số ở cuối đoạn tSS= 0,5(phút).
:  n: số hành trình san


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

<b>STT</b> <b>Tên công việc</b> <b>L(m)</b> <b>n</b> <b><sub>(m)</sub>B</b> <b><sub>(m</sub>P2<sub>/ca)</sub></b> <b>h</b> <b><sub>(m</sub>3P<sub>/ca)</sub></b>


1 San đất dồn đống dọc
tim đường, B = 6m
3 San sửa tạo mui luyện<sub>lòng đường,B = 6m</sub>


<i><b>2.2.5.3. Tính năng suất của ơ tơ vận chuyển :</b></i>



Năng suất của ơ tơ Hyundai 15T tính theo cơng thức:
N =


<i>T .Q . k<sub>t</sub>. k<sub>c</sub></i>
<i>L</i>


<i>V</i>1


+ <i>L</i>
<i>V</i>2


+<i>t</i> (m
3<sub>/ca).</sub>


Với : + T : Thời gian làm việc trong một ca, T = 7(giờ).
+ Kt : Hệ số sử dụng thời gian; Kt = 0,9.


+ Q : Dung tích của thùng, Q = 10 m3<sub>.</sub>
+ K: Hệ số chứa đầy thùng, Kc = 1.


+ L: Cự ly vận chuyển của ôtô.


+ V1 , V2:Vận tốc xe chạy khi có tải và khi khơng có tải
V1 = 30 km/h, V2 = 40 km/h


+ t : thời gian bốc dỡ đất trong một chu kỳ
Kết quả tính năng suất ơ tơ cho các hạng mục công việc


<b>STT</b> <b>Tên công việc</b> <b>L(km)</b> <b>t(h)</b> <b>N(m3<sub>/ca)</sub></b>



1 Vận chuyển Đất từ đoạn 1 đến đắp đoạn 2
1 Vận chuyển Đất từ mỏ


2 Vận chuyển T.Chắn.
<i><b>2.2.5.4.Năng suất của đầm diezel :</b></i>


Năng suất đầm diezel tính theo cơng thức:
<i>N=T × K<sub>t</sub>× F</i>3600


<i>t</i><sub>1</sub>+t<sub>2</sub> (m2/ca)


Với: +F :diện tích tiếp xúc của vệt đầm, F = 0,42 x 0,292
+Kt:hệ số sử dụng thời gian, Kt = 0,9


<i>+T: Thời gian làm việc trong 1 ca. T = 7 h.</i>
<i>+t1: thời gian đầm tại một vị trí, t1 = 25 giây</i>


<i>+t2: thời gian di chuyển vị trí, t2 = 5 giây</i>


<b>2.2.5.6. Tính năng suất máy xới:</b>


<i>N=60 × T ×h × B × L ×k × β</i>
(<i>L</i>


<i>V</i>+<i>t)× N</i>


<b> (m</b>3<sub>/ca)</sub>
Trong đó:



+ T :Số giờ làm việc trong một ca, T = 7 h.
+ L: Chiều dài đoạn xới, L = 60 m.


+ B: Bề rộng mặt đường cần xới, B = 6 m.
+ h: Chiều sâu cần xới, h = 24 cm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

+ <i>β</i> : Hệ số làm giảm năng suất do phải gỡ đất ở răng xới, <i>β</i> = 0,7
+ V: Vận tốc máy làm việc, V = 2 km/h = 33,3 m/phút


+ t: Thời gian quay đầu, đổi số, t = 1 phút
+ N: Số hành trình xới, N = 6 lượt


2.2.5.6. Định mức sử dụng nhân lực :



- Cơng tác đóng cọc, kiểm tra cao độ : 200 m/cơng


- Cơng tác đào rãnh ngang thốt nước (định mức XDCB …, mã hiệu……., nhân công
…./7) : ….. công/m3<sub> .</sub>


- Công tác dựng : … m/công; tháo dỡ thành chắn : ….. m/công
- San rải đất đắp lề :….. m3<sub>/công. </sub>


- Công tác tưới ẩm lề: ….. m3<sub>/công. </sub>
3. Đầm nén lại lòng đường đạt Kyc (nếu cần):


- chọn loại lu
- Thiết kế sơ đồ lu
- Tính năng suất


<b>2.2.6.Tính tốn số cơng, số ca máy cần thiết hồn thành các thao tác trong cơng nghệ</b>


<b>thi cơng khn đường. </b>


Dựa vào khối lượng công tác của đoạn tuyến và năng suất máy móc, nhân lực ta xác định
được số cơng và số ca máy hồn thành các thao tác trong cơng nghệ thi cơng mặt đường.


<i><b>BẢNG TÍNH SỐ CƠNG, SỐ CA MÁY HỒN THÀNH</b></i>


<b>CƠNG TÁC CHUẨN BỊ</b>


<b>S</b>
<b>T</b>
<b>T</b>


<b> TÊN CÔNG</b>
<b>VIỆC</b>


K.L C.TÁC <b>NĂNG SUẤT</b> <b>THỜI GIAN</b> <b><sub>số</sub></b>
<b>NC,</b>
<b>MÂY</b>


<b>THỜI</b>
<b>GIAN</b>
<b>K.lượ</b>


<b>ng</b> <b>Đ.vị</b> <b>N.Suất</b> <b>Đ.vị</b> <b>Sốca</b> <b>cơngSố</b>


<i><b>Thi cơng nền đường đắp hồn tồn </b></i>
1


Khơi phục cọc,


định vị tim
đường - mép
phần xe chạy
2


Vận chuyển
thành chắn, cọc
sắt


3 Dựng thành chắn
4 Tưới ẩm lề


đường


5


V/c đất đắp lề từ
đoạn 1 đến đắp
V/c đất đắp lề từ
mỏ đến đắp
6 San rải và tạo mui luyện lề


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

7 Lu lèn sơ bộ lề <sub>đương </sub>
8 Lu lèn chặt lề


đương.


9 Đầm mép diezel
10 Tháo thành chắn
11 Đào rãnh ngang <sub>thốt nước tạm</sub>



12


San sửa tạo mui
luyện lịng
đường


13 Lu hồn thiện<sub> lịng đường </sub>
14 Kiểm tra<sub> nghiệm thu</sub>


<i><b>2.2.7. </b></i><b>Biên chế tổ đội thi cơng :</b>


Dựa vào bảng tính số cơng, số ca hồn thành các hạng mục cơng việc ta biên chế tổ, đội
thi công như sau:


Tổ 1: 1 KS + 1 TC + 4 CN
Tổ 2 : 1 SAN D144
Tổ 3 : 1 XÚC LẬT


Tổ 4 : 3 HUYNH ĐAI 15T
Tổ 5 : 20 CN


Tổ 6 : 1 LU VM7708
Tổ 7 : 4 ĐẦM DIEZEL
Tổ 9 : 1 LU VM7706


Chương 4: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG
<b>4.1. THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ ĐOẠN TUYẾN:</b>
<i><b>1. Đặc điểm của các lớp mặt đường: </b></i>



<i>Cấu tạo các lớp áo đường (Hình vẽ)</i>


Kết cấu áo đường chọn để thi công thuộc loại mặt đường cấp ...
<i><b> * Lớp ...:</b></i>


a. Chức năng:


b. Nguyên lý sử dụng vật liệu:
c. Nguyên lý hình thành cường độ:
d. Ưu, nhược điểm:


- Ưu điểm:
- Nhược điểm:
<i><b> * Lớp ...:</b></i>
a. Chức năng:


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

- Ưu điểm:
- Nhược điểm:


<b>2. Xác định qui trình - kỹ thuật thi cơng các lớp mặt đường:</b>


<i>Các qui trình:</i>


<i>* Quy trình thi công và nghiệm thu lớp cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ơtơ</i>
<i>22TCN 334 - 06.</i>


<i>* Quy trình thi công và nghiệm thu mặt đường láng nhựa 22TCN 249 - 98.</i>
<i>* ………..</i>


<b>3. Yêu cầu vật liệu:</b>



<b>* Đối với cấp phối đá dăm loại ... Dmax ...:</b>


<i><b>a. Về thành phần hạt: </b></i>


<i> Bảng III.3.4</i>
<i>Đường kính lỗ</i>


<i>sàng vuông d (mm)</i>


<i>Tỉ lệ % lọt qua sàng</i>
<i>Dmax37,5</i>


37,5 <sub>100</sub>


25,0 72 - 100


12,5 38 - 69


4,75 <sub>26 - 55</sub>


2,0 19 - 43


0,425 9,0-24


0,075 <sub>2,0-10</sub>


<i>b.Chỉ tiêu Los-Angeles(LA): </i>


<i>c.Chỉ tiêu Atterberg(thí nghiệm theo TCVN 4197-95):</i>


<i>d.Chỉ tiêu ES - hàm lượng hạt sét: ES > 30</i>


<i>e. Chỉ tiêu CBR (thí nghiệm AASHTO T193): </i>


<i>f. Hàm lượng hạt dẹt (thí nghiệm theo 22TCN 57-84):</i>


* Đối với lớp láng nhựa nóng dày …. cm:
a. Đá:


b. Nhựa:


<b>4. Quy trình cơng nghệ thi cơng mặt đường:</b>


<b>a. Xác định trình tự thi cơng:</b>


Sau khi thi cơng xong khn đường ta có thể tưới ẩm lịng đường tạo dính bám sau đó thi
cơng các lớp theo trình tự từ dưới lên.


<b>Kỹ thuật thi cơng một số lớp:</b>


1. Thi công lớp cấp phối đất đồi chọn lọc k98:
Trình tự và cơng nghệ thi cơng:


- Vận chuyển cấp phối đất đồi:


Tính khối lượng theo định mức, tính năng suất xe vận chuyển
- San rải


Chọn máy thi công



</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

- Lu lèn sơ bộ: chọn loại lu, tải trọng lu, vận tốc trung bình khi lu, thiết kế sơ đồ lu, số lượt
lu yêu cầu, tính năng suất.


- Lu lèn chặt: chọn loại lu, tải trọng lu, vận tốc trung bình khi lu, thiết kế sơ đồ lu, số lượt lu
u cầu, tính năng suất.


2. Thi cơng lớp cấp phối đá dăm:
Trình tự và cơng nghệ thi cơng:
- Vận chuyển cấp phối đá dăm:


Tính khối lượng theo định mức, tính năng suất xe vận chuyển
- San rải:


Chọn máy thi cơng


Sơ đồ đổ vật liệu, tính cự ly đổ đống, thiết kế sơ đồ san rải, tính năng suất công tác
san rải.


- Lu lèn sơ bộ: chọn loại lu, tải trọng lu, vận tốc trung bình khi lu, thiết kế sơ đồ lu, số lượt
lu yêu cầu, tính năng suất.


- Lu lèn chặt: chọn loại lu, tải trọng lu, vận tốc trung bình khi lu, thiết kế sơ đồ lu, số lượt lu
yêu cầu, tính năng suất.


- Lu lèn hoàn thiện: chọn loại lu, tải trọng lu, vận tốc trung bình khi lu, thiết kế sơ đồ lu, số
lượt lu yêu cầu, tính năng suất.


Chờ cho mặt đường khô se mặt :


Chải sạch bằng bàn chải sắt,thổi bụi làm sạch:



Dùng 3NC chải cho lộ đá lớn và dùng một máy thổi bụi thổi sạch mặt đường.
Tưới nhủ tương bảo dưỡng :


Tưới nhủ tương phân tách nhanh, TC 1,2 l/m2<sub>, dùng máy tưới nhựa D164A.</sub>
3. Thi công lớp đá dăm tiêu chuẩn 40x60:


a. Thi công lớp đá dăm tiêu chuẩn 40x60 là móng dưới:
Trình tự và cơng nghệ thi cơng:


- Vận chuyển đá dăm 40x60:


Tính khối lượng theo định mức, tính năng suất xe vận chuyển
- San rải:


Chọn máy thi cơng


Sơ đồ đổ vật liệu, tính cự ly đổ đống, thiết kế sơ đồ san rải, tính năng suất cơng tác
san rải.


- lu lèn sơ bộ + bù phụ + tưới nước: chọn loại lu, tải trọng lu, vận tốc trung bình khi lu, thiết
kế sơ đồ lu, số lượt lu yêu cầu, tính năng suất.


- Lu lèn chặt + tưới nước: chọn loại lu, tải trọng lu, vận tốc trung bình khi lu, thiết kế sơ đồ
lu, số lượt lu yêu cầu, tính năng suất.


b. Thi cơng lớp đá dăm tiêu chuẩn 40x60 là móng trên:
Trình tự và cơng nghệ thi cơng:


- Vận chuyển đá dăm 40x60; 20x40; 10x20; 5x10.



</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

Chọn máy thi cơng


Sơ đồ đổ vật liệu, tính cự ly đổ đống, thiết kế sơ đồ san rải, tính năng suất cơng tác
san rải.


- lu lèn sơ bộ + bù phụ: chọn loại lu, tải trọng lu, vận tốc trung bình khi lu, thiết kế sơ đồ lu,
số lượt lu yêu cầu, tính năng suất.


- Lu lèn chặt + rải đá chèn 20x40; 10x20: chọn loại lu, tải trọng lu, vận tốc trung bình khi lu,
thiết kế sơ đồ lu, số lượt lu yêu cầu, tính năng suất.


- Lu lèn chặt + rải đá chèn 5x10: chọn loại lu, tải trọng lu, vận tốc trung bình khi lu, thiết kế
sơ đồ lu, số lượt lu u cầu, tính năng suất.


c. Thi cơng lớp đá dăm tiêu chuẩn 40x60 là lớp mặt:
Trình tự và công nghệ thi công:


- Vận chuyển đá dăm 40x60; 20x40; 10x20; 5x10; 0,15x5.


Tính khối lượng theo định mức, tính năng suất xe vận chuyển cho từng loại đá.
- San rải đá 40x60:


Chọn máy thi công


Sơ đồ đổ vật liệu, tính cự ly đổ đống, thiết kế sơ đồ san rải, tính năng suất cơng tác
san rải.


- lu lèn sơ bộ + bù phụ + tưới nước: chọn loại lu, tải trọng lu, vận tốc trung bình khi lu, thiết
kế sơ đồ lu, số lượt lu yêu cầu, tính năng suất.



- Lu lèn chặt + rải đá chèn 20x40; 10x20 + tưới nước: chọn loại lu, tải trọng lu, vận tốc trung
bình khi lu, thiết kế sơ đồ lu, số lượt lu yêu cầu, tính năng suất.


- Lu lèn chặt tạo vỏ mặt + rải đá chèn 5x10; 0,15x5 + tưới nước: chọn loại lu, tải trọng lu,
vận tốc trung bình khi lu, thiết kế sơ đồ lu, số lượt lu u cầu, tính năng suất.


4. Thi cơng lớp BTN:


Trình tự và cơng nghệ thi cơng:
- Chuẩn bị móng: thổi bụi, làm sạch...


- Tưới nhựa thấm bám (lớp dưới) hoặc nhựa dính bám ( lớp trên của BTN 2 lớp).


- Định vị và đặt thanh chuẩn (gỗ hoặc thép) đúng vị trí, cao độ rải ở 2 bên mép vệt rải theo
đúng thiết kế.


- Kiểm tra lại cao độ.


- Vận chuyển hỗn hợp BTN ra hiện trường.


Tính khối lượng theo định mức, tính năng suất xe vận chuyển.
- Rải hỗn hợp BTN.


Thiết kế sơ đồ rải, năng suất máy rải rải.
- Lu lèn sơ bộ.


Chọn loại lu, tải trọng lu, vận tốc trung bình khi lu, thiết kế sơ đồ lu, số lượt lu yêu
cầu, tính năng suất.



- Lu lèn chặt.


Chọn loại lu, tải trọng lu, vận tốc trung bình khi lu, thiết kế sơ đồ lu, số lượt lu u
cầu, tính năng suất.


- Lu hồn thiện.


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

- Hồn thiện và bảo dưỡng.
5. Thi cơng lớp láng nhựa:


a. Trình tự và cơng nghệ thi cơng láng nhựa nóng 2 lớp:
- Chuẩn bị móng: thổi bụi, làm sạch...


- Tưới nhựa thấm bám (nếu có)


- Định vị, căng dây xác định chính xác phạm vi thi cơng
- Vận chuyển đá các loại (10x16; 5x10)


- Nấu nhựa


- Tưới nhựa lần 1: Tiêu chuẩn nhựa ...kg
- Rải đá lần 1: 10x16


- Lu lèn:


- Tưới nhựa lần 2: Tiêu chuẩn nhựa ...kg
- Rải đá lần 2: 5x10


- Lu lèn:



- Hoàn thiện và bảo dưỡng.


b. Trình tự và cơng nghệ thi cơng láng nhựa nóng 3 lớp:
- Chuẩn bị móng: thổi bụi, làm sạch...


- Tưới nhựa thấm bám (nếu có)


- Định vị, căng dây xác định chính xác phạm vi thi cơng
- Vận chuyển đá các loại (16x10; 10x16; 5x10)


- Nấu nhựa


- Tưới nhựa lần 1: Tiêu chuẩn nhựa ...kg
- Rải đá lần 1: 16x20


- Lu lèn


- Tưới nhựa lần 2: Tiêu chuẩn nhựa ...kg
- Rải đá lần 2: 10x16


- Lu lèn:


- Tưới nhựa lần 3: Tiêu chuẩn nhựa ...kg
- Rải đá lần 3: 5x10


- Lu lèn:


- Hồn thiện và bảo dưỡng.
6. Thi cơng lớp thấm nhập nhựa:



Trình tự và cơng nghệ thi cơng mặt đường thấm nhập nhựa nóng:
- Chuẩn bị móng: làm sạch...


- Tưới nhựa thấm bám (nếu có)


- Định vị, căng dây xác định chính xác phạm vi thi cơng
- Vận chuyển đá các loại (20x40; 10x20; 5x10)


- Rải đá 20x40.


- lu sơ bộ đá 20x40 + bù phụ.
- Lu lèn chặt vừa phải.


- Nấu nhựa


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

- Rải đá lần 1: 10x20
- Lu lèn:


- Tưới nhựa lần 2: Tiêu chuẩn nhựa ...kg
- Rải đá lần 2: 5x10


- Lu lèn:


- Hồn thiện và bảo dưỡng.
7. Thi cơng mặt đường BTXM:


Trình tự và công nghệ thi công mặt đường BTXM:
- Chuẩn bị móng:


- Thi cơng lớp tạo phẳng, lớp chống thấm.



- Định vị, lắp dựng ván khn, bố trí khe nối, đặt cốt thép thanh truyền lực (nếu có)
- Kiểm tra lại vị trí và cao độ ván khn.


- Vận chuyển vật liệu các loại: đá dăm, cát, xi măng,...
- Trộn hỗn hợp BTXM.


- Đổ, rải và đầm nén.
- Hoàn thiện và bảo dưỡng.
<i><b>Lấp rãnh thốt nước:</b></i>


Cơng việc này được thực hiện bằng nhân lực.
<i><b> *Kiểm tra - nghiệm thu:</b></i>


<i><b>Đối với từng lớp:</b></i>


<i>a. Kiểm tra trong q trình thi cơng:</i>
<i>b.Kiểm tra nghiệm thu:</i>


Ví dụ:


<b>TRÌNH TỰ THI CƠNG CHI TIẾT CÁC LỚP MẶT ĐƯỜNG</b>


<b>STT</b> <b>HẠNG MỤC CƠNG VIỆC</b>


<b>I</b> <b>Thi cơng lớp cấp phối đá dăm loại ... lớp dưới dày .... cm.</b>
1 Tưới ẩm tạo dính bám


2 Vận chuyển hỗn hợp cấp phối đá dăm đổ thành đống
3 San rải lớp cấp phối đá dăm



4 Lu lèn sơ bộ bằng lu bánh cứng + bù phụ
5 Đầm mép


6 Lu lèn chặt bằng lu rung
7 Lu lèn chặt bằng lu bánh lốp


<i><b>II</b></i> <b>Thi công lớp cấp phối đá dăm loại ... lớp trên dày ...cm.</b>
... ...


<b>* Xác lập công nghệ thi công:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

<b>STT</b> <b> HẠNG MỤC CÔNG VIỆC</b> <b><sub>NHÂN LỰC</sub>MÁY MĨC</b>
<i><b>I</b></i> <i><b>Thi cơng lớp cấp phối đá dăm loại ... lớp dưới - </b><b><sub>dày ....cm, rộng ... m</sub></b></i>


1 Tưới ẩm tạo dính bám, TC 2l/m2 <sub>Xitec DM10</sub>


2 Vận chuyển hỗn hợp cấp phối đá dăm. Huyndai ...T (..m3<sub>)</sub>
3 San rải lớp cấp phối đá dăm dày .... cm, B = .... m Máy san (máy rải)
4 Lu lèn sơ bộ bằng lu bánh cứng + bù phụ; nyc= 4 <sub>l/điểm, v = 2km/h</sub> Lu...+NC


5 Đầm mép Đầm diezel


6 Lu lèn chặt bằng lu rung; nyc= 8 l/điểm, v = 2 km/h bật <sub>rung.</sub> Lu ...
7 ... ...
<i><b>II</b></i> <i><b>Thi cơng lớp cấp phối đá dăm loại... Dmax... phía </b><b><sub>trên dày .... cm , rộng ... m</sub></b></i>


... ... ...


<b>1.6. Thiết kế sơ đồ hoạt động của các loại máy móc thi cơng</b>



<b>1.7. Xác định khối lượng vật liệu, khối lượng công tác cho đoạn tuyến:</b>
<i><b>1.7.1. Khối lượng vật liệu:</b></i>


- Khối lượng vật liệu: (tính theo định mức)
<i><b>1.7.2. Khối lượng công tác lấp rãnh:</b></i>


- Khối lượng đất lấp rãnh:


Bảng tổng hợp khối lượng vật liệu dùng cho đoạn tuyến 1Km:



<b>STT</b> <b>VẬT LIỆU</b> <b>ĐƠN VỊ K.LƯỢNG</b>


<b>I</b> <b>Khối lượng lớp cấp phối đá dăm phía dưới</b>


1 Khối lượng cấp phối đá dăm m3 <sub>982,8</sub>


2 Thể tích nước tưới dính bám m3 <sub>12</sub>


<b>II</b> <b>Khối lượng lớp cấp phối đá dăm phía trên</b>
.... ...


<b>1.8. Tính tốn năng suất máy móc, xác định các định mức sử dụng nhân lực </b>
<i><b>1.8.1.Tính tốn năng suất máy lu :</b></i>


Năng suất của lu được xác định theo công thức
<i>P=60 T . Kt. L.</i>


(

<i>L+0 , 01 LV</i>

)

<i>N . β</i>



(m/ca)


Kết quả tính năng suất lu cho các hạng mục cơng việc:


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

<b>Tên công việc</b> <b>Loại<sub>Lu</sub></b> <b><sub>(m)</sub>L</b> <b><sub>(km/h)</sub>V</b> <b>nyc</b> <b>n nck</b> <b>nht</b> <b>N</b> <b>P</b>


<b>(m/ca)</b>
Lu sơ bộ cp đd phía


dưới


Lu chặt bằng lu rung
lớp dưới


... .... ...


<i><b>1.8.2. Tính năng suất của ô tô vận chuyển :</b></i>


Năng suất của ô tơ Hyundai 15T tính theo cơng thức:
N =


<i>T .Q . k<sub>t</sub>. k<sub>c</sub></i>
<i>L</i>


<i>V</i>1


+ <i>L</i>
<i>V</i>2


+<i>t</i> (m


3<sub>/ca).</sub>


Với : + T : Thời gian làm việc trong một ca, T = 7(giờ).
+ Kt : Hệ số sử dụng thời gian; Kt = 0,9.


+ Q : Dung tích của thùng, Q = 10 m3<sub>.</sub>
+ K: Hệ số chứa đầy thùng, Kc = 1.


+ L: Cự ly vận chuyển của ôtô.


+ V1 , V2:Vận tốc xe chạy khi có tải và khi khơng có tải
V1 = 30 km/h, V2 = 40 km/h


+ t : thời gian bốc dỡ đất trong một chu kỳ
1.8.3.Năng suất của đầm diezel :


Ta đã tính được năng suất đầm Điezel: (m2<sub>/ca).</sub>
<i><b>1.8.4. Năng suất xitec DM10:</b></i>


Năng suất xe xitec DM10 được tính theo cơng thức sau :
<i>N=</i> <i>T . Kt.Q</i>


<i>L</i>
<i>V</i>1


+ <i>L</i>
<i>V</i>2


+t<i><sub>p</sub></i>+<i>t<sub>b</sub></i>



(m3<sub>/ca).</sub> <sub>Với:</sub>


+N: Năng suất của xe tưới nước ( m3<sub>/ca )</sub>
+T : Thời gian làm việc trong một ca T = 7h
+Kt = 0,85 : hệ số sử dụng thời gian


+Q :dung tích của xe tưới nước, Q = 6000 l = 6 m3
+L : cự ly vận chuyển trung bình L = 2 km.


+V1 = 15 km/h , V2 = 25 km/h: vận tốc của xe có tải và không tải.
+tp = tb = 0,5 h : thời gian phun nước, thời gian bơm nước


<i><b>1.8.5. Năng suất xe tưới nhựa D164A:</b></i>


Năng suất xe xitec DM10 được tính theo cơng thức như xe tưới nước , trong đó:
Q = … m3<sub> ; L = ….. km</sub>


<i><b>1.8.6. Năng suất máy rải:</b></i>


Năng suất của máy rải NFB6WS - V được tính theo cơng thức :


N = 60.T . Kt . Br . hr . Vr (m3<sub>/ca)</sub> <sub> (III.3.2)</sub>
Với :  T : thời gian làm việc trong 1 ca, T = 7h


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

 hr : chiều dày rải hr = h. kr


 Vr : vận tốc xe rải, Vr = …. m/phút
<i><b>1.8.7. Định mức sử dụng nhân lực :</b></i>


- Công tác lấp rãnh ngang thoát nước (định mức XDCB ……., mã hiệu ……… ( nhân


công …./7) : ……công/m3<sub>.</sub>


- Công tác làm vệ sinh mặt đường: …….m2<sub>/cơng.</sub>


<b>1.9. Tính tốn số cơng- số ca máy cần thiết hồn thành các thao tác trong cơng</b>
<b>nghệ thi công các lớp áo đường : Dựa vào khối lượng cơng tác của đoạn tuyến và năng </b>
suất máy móc, nhân lực ta xác định được số công và số ca máy hồn thành các thao tác trong
cơng nghệ thi công mặt đường.


<i><b>1.10. </b></i><b>Biên chế tổ đội thi công :</b>


Dựa vào bảng tính số cơng, số ca hồn thành các hạng mục công việc ta biên chế tổ, đội
thi công như sau:


Tổ 1 : 1 xitec DM10.


Tổ 2A : 4 ôtô Hyundai 15T. Tổ 6A : 2 Lu VM7708.
Tổ 2B : 2 ôtô Hyundai 15T. Tổ 7A : 7 Công nhân.


Tổ 3A ; Tổ 3B : 1 rải NFB6WS-V+10 CN. Tổ 7B : 5 Công nhân.
Tổ 4B; Tổ 4B : 2 lu VM7706. Tổ 8 : 1 Máy thổi bụi.


Tổ 5A : 2 lu KR30A. Tổ 9 : xe tưới nhựa D164A.


Tổ 5B : 2 lu KR30A Tổ 10 : 1 Đầm Diezel


Tổ 5C : 2 lu KR30A


<b>1.11.Tính tốn thời gian hồn thành các thao tác:</b>



Dựa vào số công, số ca và các tổ đội thi công ta xác định được thời gian hồn thành các
thao tác trong cơng nghệ thi cơng khn đường : Xem bảng sau:


BẢNG QUY TRÌNH CƠNG NGHỆ THI CÔNG CHI TIẾT MẶT ĐƯỜNG ỨNG VỚI
ĐOẠN THI CƠNG ...m (km)


Tr


tự Nội dung cơng việc Đ. vị lượngKhối pháp thiPhương
công


Năng


suất Số camáy
(công)


Số


giờ máySố GiờTC


(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10)


Thi cơng lịng đường (khn áo đường)
1 Định phạm vi thi


công m 50 KT+CN (4 )=


(6)


=



(7).7 (8)=
(9)
2 Đào khn lịng


đường


m3 <sub>20</sub> <sub>Máy đào +</sub>
ơ tơ
3 San sửa lại lòng


đường


m 50 Máy san


4 Lu lèn lòng đường


đạt kyc m 50 Lu tĩnh10T


Thi công lớp cấp phối đồi chọn lọc k98
5 Tưới ẩm tạo dính


bám, TC 2l/m2 m


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

6 Vận chuyển cp đồi m3 <sub>40</sub> <sub>Ơ tơ Vx =</sub>
8m3


7 San rải m 50 Máy san


8 Lu sơ bộ m 50 Lu tĩnh 6T



9 Lu lèn chặt m 50 Lu rung


14-25T


Thi công lớp cấp phối đá dăm


10 ... ... .... ... ... ... ...


<b>II. THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHI TIẾT:</b>


2.1.Xác định khối lượng vật liệu, khối lượng công tác cho đoạn dây chuyền :
2.1.1.Khối lượng vật liệu cho một đoạn dây chuyền …….m:


<b>STT</b> <b>VẬT LIỆU</b> <b>ĐƠN VỊ K.LƯỢNG</b>


<b>I</b> <b>Khối lượng lớp cấp phối đá dăm phía dưới</b>


1 Khối lượng cấp phối đá dăm m3


2 Thể tích nước tưới dính bám m3


<b>II</b> <b>Khối lượng lớp cấp phối đá dăm phía trên</b>


1 Khối lượng cấp phối đá dăm m3


2 Thể tích nước tưới dính bám T


3 Lượng nhựa tưới thấm T



<b>II</b> <b>Khối lượng lớp láng nhựa</b>


1 Lượng nhựa dính bám T


2 Lượng nhựa tưới lần 1 T


3 Lượng nhựa tưới lần 2 T


4 Lượng đá 10x16 m3


5 Lượng đá 5x10 m3


<i><b>III</b></i> <b>Khối lượng lấp rãnh ngang</b> m3
<i><b> </b></i>
<i><b>2.1.2.Khối lượng công tác: </b></i>


<b>BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC </b>
<b>CHO ĐOẠN DÂY CHUYỀN ...m</b>


<b>STT</b> <b> HẠNG MỤC CƠNG VIỆC</b> <b>Đ,VỊ K.LƯỢNG</b>
<i><b>I</b></i> <i><b>Thi cơng lớp cấp phối đá dăm loại II phía dưới</b></i>


1 Tưới ẩm tạo dính bám, TC 2l/m2 <sub>m</sub>3


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

4 Lu lèn sơ bộ bằng lu bánh cứng + bù phụ; nyc = 4 <sub>l/điểm, v = 2km/h</sub> m


5 Đầm mép m2


6 Lu lèn chặt bằng lu rung; nyc= 12 l/điểm, v = 2km/h, <sub>4 lượt đầu không bật rung.</sub> m
7 Lu lèn chặt bằng lu bánh lốp; nyc= 12 l/điểm, v = <sub>2km/h, 4 lượt đầu không bật rung.</sub> m


<i><b>II</b></i> <i><b>Thi công lớp cấp phối đá dăm loại II phía trên</b></i>


.... ... ... ...


<b>2.2. Tính tốn số cơng- số ca máy hoàn thành các thao tác trong đoạn dây chuyền: Xem </b>
<b>bảng :</b>


2.3. biên chế các tổ đội thi cơng :


<b>2.4. Thời gian hồn thành các thao tác trong đoạn dây chuyền: </b>


BẢNG QUY TRÌNH CƠNG NGHỆ THI CÔNG CHI TIẾT MẶT ĐƯỜNG ỨNG VỚI
ĐOẠN THI CÔNG DÂY CHUYỀN (Vdc = ...m)


Tr


tự Nội dung công việc Đ. vị lượngKhối pháp thiPhương
công


Năng


suất Số camáy
(công)


Số


giờ máySố GiờTC


(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10)



Thi cơng lịng đường (khn áo đường)
1 Định phạm vi thi


công m 50 KT+CN (4 )=


(6)


=


(7).7 (8)=
(9)
2 Đào khn lịng


đường m


3 <sub>20</sub> <sub>Máy đào +</sub>


ô tô
3 San sửa lại lòng


đường m 50 Máy san


4 Lu lèn lòng đường


đạt kyc m 50 Lu tĩnh10T


Thi công lớp cấp phối đồi chọn lọc k98
5 Tưới ẩm tạo dính


bám, TC 2l/m2 m



3


6 Vận chuyển cp đồi m3 <sub>40</sub> <sub>Ơ tơ Vx =</sub>
8m3


7 San rải m 50 Máy san


8 Lu sơ bộ m 50 Lu tĩnh 6T


9 Lu lèn chặt m 50 Lu rung


14-25T


Thi công lớp cấp phối đá dăm


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

2.5. Xác lập sơ đồ công nghệ thi cơng:
<i><b>Ví dụ:</b></i>


<b>STT</b> <b>HẠNG MỤC CƠNG VIỆC</b> <b>TỔ THICƠNG</b>


<b>I</b> <b>Dây chuyền 1</b>


1 Tưới ẩm tạo dính bám, TC 2l/m2 <sub>Tổ 1 </sub>


2 Vận chuyển hỗn hợp cấp phối đá dăm Tổ 2


3 San rải lớp cấp phối đá dăm dăm Tổ 3


4 Lu lèn sơ bộ bằng lu bánh cứng + bù phụ; nyc= 4 l/điểm, v = 2km/h Tổ 4



5 Đầm mép Tổ 7


6 Lu lèn chặt bằng lu rung; nyc= 12 l/điểm, v = 2km/h, 4 lượt đầu không bật rung. Tổ 5
7 ...


<b>II</b> <b>Dây chuyền 2</b>


8 Tưới ẩm tạo dính bám, TC 2l/m2 <sub>Tổ 1</sub>


9 Vận chuyển hỗn hợp cấp phối đá dăm. Tổ 2


10 San rải lớp cấp phối đá dăm dày 12 cm, B = 6 m Tổ 3
11 Lu lèn sơ bộ bằng lu bánh cứng + bù phụ; nyc= 4 l/điểm, v = 2km/h Tổ 4
12


Lu lèn chặt bằng lu rung; nyc= 12 l/điểm, v = 2km/h, 4 lượt đầu


không bật rung. Tổ 5


13 ...


<b>III</b> <b>Dây chuyền 3</b>


13 Chờ mặt đường khô, se mặt.


14 Chải sạch bằng bàn chải sắt, thổi bụi làm sạch Tổ 8A+8B
15 Tưới nhủ tương phân tách nhanh (bảo dưỡng), TC : 1,2 l/m2 <sub>Tổ 9</sub>


<b>IV</b> <b>Dây chuyền 4</b>



16 Tưới nhựa dính bám TC : 1,2 l/m2 <sub>Tổ 9</sub>


17 Chờ 2 ngày sau làm lớp láng nhựa


<i><b>V</b></i> <i><b>Dây chuyền 5</b></i>


Chờ 2 ngày sau làm lớp láng nhựa


<b>VI</b> <b>Dây chuyền 6</b>


18 Vận chuyển đá 10x16 đổ dọc lề đường. Tổ 2


19 Rải nhựa nóng lần 1 tc 1,5 kg/l Tổ 9


20 Rải đá 10x16 tc 15l/m2 <sub>Tổ 10</sub>


21 Lu đá 10x16 bằng lu VM7708 nyc = 8 l/đ, v = 2 km/h Tổ 6A+6B


22 Rải nhưa nóng lần 2 Tổ 9


23 Rải đá 5x10 tc 11l/m2 <sub>Tổ 10</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

25 Lấp rãnh ngang Tổ 10


26 Kiểm tra - hoàn thiện - bảo dưỡng. Tổ 8A


2.6.Xác lập bình đồ dây chuyền:


<i>Dây chuyền I:</i>



KR30A VM7706 HUYNDAI 15T


ĐẦM


ĐẦM


DM-10


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

<i>Dây chuyền II:</i>


<i>Dây chuyền III:</i>


<i>Dây</i> <i>chuyền IV:</i>


KVR11 KR30A KVR11 VM7706 NFB6WS-V+ 4CN HUYNDAI 15T DM-10


D164A D164A NHÂN CÔNG MÁY THỔI BỤI


HUYNDAI 15T


D164A


NC
KR30A


D164A


NC
VM7708



</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×