Tải bản đầy đủ (.docx) (3 trang)

ĐỀ KT GIỮA KỲ MÔN HÓA LỚP 9 NĂM HỌC 2020-2021

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (93.71 KB, 3 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

PHỊNG GDĐT TP SƠNG CƠNG
<b>TRƯỜNG THCS BÁ XUN</b>


<b>KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I</b>
<b>NĂM HỌC 2020-2021</b>
<b>Mơn: Hóa học lớp 9 </b>


<i>Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)</i>


<b>A. MA TRẬN ĐỀ</b>


<b>Nội dung</b>
<b>kiến thức</b>


<b>Mức độ nhận thức</b>


<b>Cộng</b>


<b>Nhận biết</b> <b>Thông hiểu</b> <b>Vận dụng</b> <b>Vận dụng ở</b>


<b>mức cao hơn</b>


<b>TN</b> <b>TL</b> <b>TN</b> <b>TL</b> <b>TN</b> <b>TL</b> <b>TN</b> <b>TL</b>


1. Tính chất
hố học của


oxit
0,5 câu
1 đ
0,5câu



<b>1 câu</b>
<b>2 đ</b>
<b>(20%)</b>


2. Tính chất
hố học của


axit
0,5câu

<b>0,5 câu</b>
<b>1 đ</b>
<b>(10%)</b>


3. Tính chất
hố học của


bazơ
0,5câu

<b>0,5 câu</b>
<b>1 đ</b>
<b>(10%)</b>


4. Tính chất
hố học của


muối
1câu


2 đ
<b>1 câu</b>
<b>2 đ</b>
<b>(20%)</b>


5. Phân bón
hóa học
1 câu
1 đ
<b>1 câu</b>
<b>1 đ</b>
<b>(10%)</b>


6. Tổng hợp
các nội dung


<b>1 câu</b>
<b>3 đ</b>
<b>(20%)</b>
<b>1 câu</b>
<b>3 đ</b>
<b>(30%)</b>


<b>Tổng số câu</b>
<b>Tổng số điểm</b>


<b>0,5 câu</b>
<b>1 đ</b>
<b>(10%)</b>
<b>1 câu</b>


<b>1 đ</b>
<b>(10%)</b>
<b>2,5 câu</b>
<b>5 đ</b>
<b>(50%)</b>
<b>1 câu</b>
<b>3 đ</b>
<b>(30%)</b>
<b>5 câu</b>
<b>10 đ</b>
<b>(100%)</b>


<b>B. ĐỀ BÀI</b>


<b>Câu 1:(2đ) Cho một nhóm các oxit gồm: CaO, Na</b>2O, CuO, K2O, Al2O3, Fe2O3,
BaO, CO2.


a. Hãy cho biết các oxit bazơ đều tan trong nước là những oxit nào?
<b>b. Các oxit phản ứng được với axit là những oxit nào? </b>


<b>Câu 2: (1đ) Hãy chọn cơng thức hóa học của phân bón đơn trong các công thức</b>
sau: . KCl, CO(NH2)2 , KNO3. , (NH4)2HPO4, NH4NO3, Ca3(PO4)2. NH4Cl.


<b>Câu 3: (2đ) Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt các dung dịch sau mất nhãn,</b>


đựng riêng biệt: H2SO4, Na2SO4, HCl, NaCl. Viết phương trình hóa học.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

CuO



(4) (1)


(2)


Cu(OH)2 CuCl2
(3)


<b>Câu 5: (3đ)</b>


Dẫn từ từ 1,12 lít khí CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn vào dung dịch có chứa 6 gam NaOH,
sản phẩm là muối Na2CO3.


a) Viết phương trình phản ứng xảy ra.


b) Chất nào đã lấy dư và dư là bao nhiêu (lít hoặc gam)?
c) Xác định khối lượng muối thu được sau phản ứng .
Cho: Na = 23; C = 12; O = 16, H = 1.


<b>C. HƯỚNG DẪN CHẤM</b>


<b>Câu</b> <b>Nội dung</b> <b>Điểm</b>


<b>Câu 1</b>


(2 điểm)


a. Các oxit bazơ đều tan trong nước là: CaO, Na2O, BaO, K2O
<b>b. Các oxit phản ứng được với axit là: CaO, Na</b>2O, CuO, K2O,
Al2O3, Fe2O3, BaO





<b>Câu 2: </b>


<b>(1 điểm)</b>


Công thức hóa học của phân bón đơn là: . KCl, KNO3. ,


Ca3(PO4)2. CO(NH2)2 , NH4NO3




<b>Câu 3</b>


(2 điểm)


- Lấy mẫu thử và đánh dấu lại.


- Nhúng quỳ tím vào 4 mẫu thử. Mẫu thử nào chuyển sang màu
đỏ thì đó là HCl và H2SO4 (Nhóm I). Mẫu thử nào khơng làm
quỳ tím chuyển màu thì đó là Na2SO4 và NaCl (Nhóm II).
Nhỏ vài giọt BaCl2 vào 2 nhóm mẫu thử. Ở nhóm II, mẫu thử
nào thấy xuất hiện kết tủa trắng thì đó là Na2SO4, cịn lại là
NaCl. Ở nhóm I, mẫu thử nào làm xuất hiện kết tủa trắng thì đó
là H2SO4, còn lại là HCl.


PTHH: BaCl2 + Na2SO4  BaSO4 + 2NaCl
BaCl2 + H2SO4  BaSO4 + 2 HCl


0,5đ


0,5đ
0,5đ
0,5đ


Câu 4
(2 điểm)


1. CuO + 2 HCl → CuCl2 + H2O


2. CuCl2 + 2 NaOH → Cu(OH)2 +2 NaCl
3. Cu(OH)2 + 2 HCl → CuCl2 + 2 H2O
4.


0


2 2


( ) <i>t</i>


<i>Cu OH</i>  <i>CuO H O</i>


0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ


Câu 5
(3 điểm)


a. Số mol CO2 là: 1,12/22,4 = 0,05 mol.


Số mol NaOH là: 6/40 = 0,15 mol.
PT: CO2 + 2NaOH  Na2CO3 + H2O
b. Ta có: nCO2/1 = 0,05/1 = 0,05


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3></div>

<!--links-->

×