Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (676.35 KB, 12 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>1. Các cách phân loại mạng và phân loại mạng LAN theo sơ đồ:</b>
<b>a) Các cách phân loại mạng:</b>
<i>* Phân biệt theo phạm vi địa lý của mạng:</i>
Mạng máy tính nằm trong một phạm vi địa lý t ơng đối nhỏ (1 toà
nhà, trong nội bộ một cơ quan) đợc gọi là mạng LAN (Local Area
Network).
ViÖc kÕt nèi nhiều mạng LAN lại với nhau tạo thành mạng WAN
(Wide Area Network)
Hiện nay xuất phát từ yêu cầu sử dụng trên thực tế và do các nối
kết mà ngời ta có các mạng đặc biệt khác nh Internet, Intranet.
<i>* Theo cách kết nối và chia xẻ dữ liệu:</i>
<b>Mng ngang hng (Peer to peer): là loại mạng mà trong đó các</b>
máy tính đều có vai trị bình đẳng với nhau, các máy tính trong mạng
ngang hàng đều vừa đóng vai trị máy chủ vừa đóng vai trị máy trạm
đối với các máy tính cịn lại trên mạng. Loại hình này chỉ thích hợp với
mạng có quy mô nhỏ. Các tài nguyên (dữ liệu) đợc lu trữ một cách
phân tán, chế độ bảo mật kém. Thơng thờng mơ hình này chỉ dùng cho
các mạng LAN có dới 10 ngời sử dụng. Ưu điểm của mạng này là dễ
xây dựng và bảo trì.
<b>Mạng dựa trên máy chủ (Client/Server): là mạng có 1 hoặc</b>
nhiều máy chủ làm nhiệm vụ quản lý và cung cấp tài nguyên cho các
máy trạm. Mạng dựa trên máy chủ có u điểm là quản lý tập trung, chế
C¸c máy chủ trên mạng ph¶i thùc hiƯn nhiỊu nhiƯm vơ khác
nhau, nhiều khi các công việc này có khối lợng rất lớn, quá với sức tải
của bản thân một máy chđ, do vËy trong ®iỊu kiƯn kinh tÕ cho phÐp ng
-ời ta thờng xây dựng các máy chủ chuyên dụng (chỉ phục vụ chuyên
cho một công việc). Thông thờng có các loại máy chủ chuyên dụng nh
sau:
+ Máy chủ quản lý tệp và máy in: lu trữ các tệp dữ liệu, quản
lý các truy nhập của ngời sử dụng và việc sử dụng các tài nguyên tệp
v máy in. Với dạng máy chủ này, dữ liệu đợc tải xuống và xử lý tại
các máy trạm.
máy trạm. Khác với máy chủ quản lý tệp (ở trên), dữ liệu vẫn đ ợc lu
trữ và đợc xử lý ln tại máy chủ, chỉ có kết quả của các yêu cầu là đ
-ợc truyền về máy trạm.
+ Máy chủ quản lý th tín: quản lý th tín điện tử giữa những
ng-ời làm việc trong mạng.
+ Máy chủ truyền thông: quản lý dòng dữ liệu và th tín điện tử
giữa các máy chủ trong mạng với các mạng khác, các máy tính lớn và
với những ngời sử dông tõ xa.
<b>b) Phân loại mạng LAN theo sơ đồ (Topology):</b>
*Sơ đồ tuyến tính (Linear Bus Topology):
Các máy trạm, máy chủ trong mạng đợc kết nối chung vào 1
đ-ờng cáp chính.
Cáp nối dùng loại cáp đồng trục.
- ¦u ®iĨm: tèn Ýt cáp, không cần nhiều thiết bị hỗ trợ khác,
khoảng cách tối đa giữa 2 máy tính là 185 m (chi phí thấp)
- Nhc điểm: khi có bất kỳ 1 trạm làm việc nào bị hỏng hoặc
một đoạn cáp nào đó bị đứt sẽ dẫn đến tồn bộ hệ thống mạng khơng
thể hoạt động đợc. Trong trờng hợp phát sinh lỗi rất khó để có thể xác
định đợc nguyên nhân.
Trong cấu trúc này, các máy tính và máy in đều đ ợc kết nối về,
một thiết bị trung tâm (HUB) thông qua các đoạn cáp.
Dùng loại cáp xoán để kết nối.
- Ưu điểm: quản trị tài nguyên tập trung, nếu có 1 hay nhiều
thiết bị hoặc đờng cáp truyền bị hỏng cũng không hề gây ảnh h ởng đến
hoạt động chung của mạng - mạng chỉ bị dừng khi thiết bị kết nối
trung tâm bị hỏng. Dễ xác định vị trí gõy li khi cú s c.
- Nhợc điểm: chi phí cao, khoảng cách tối đa giữa các máy là
100 m.
<i>* S dng vũng (Ring Topology)</i>
Cỏc máy tính đợc kết nối thành một vịng khép kín thông qua
- Ưu điểm: các máy trạm có vai trị khuếch đại tín hiệu.
- Nhợc điểm: nếu 1 đoạn cáp nào đó bị đứt thì cả mạng bị dừng.
Chi phí cao.
<i>*Sơ đồ kt hp:</i>
Kết hợp hình sao và tuyến tính (Star/Bus Topology)
Mạng dạng này có bộ phận tách tín hiệu (Spitter) giữ vai trò thiết
bị trung tâm, hệ thống dây cáp mạng có thể chọn hoặc Ring Topology
hoặc Linear Bus Topology.
- Ưu điểm: có thể gồm nhiều nhóm làm việc ở cách xa nhau,
việc bố trí đờng dây thích ứng dễ dàng với bất kỳ tồ nhà no.
Spliter
Kết hợp hình sao và vòng (Star/Ring Topology)
Kiểu kết hợp Star/Ring Topology có một “Thẻ bài” liên lạc
(Token) đợc chuyển vòng quanh một cái HUB trung tâm. Mỗi trạm làm
việc (Workstation) đợc nối với HUB - là cầu nối giữa các trạm làm
việc và để tăng khoảng cần thiết.
<b>2. Các thiết bị để nối mạng:</b>
Gồm có:
- Máy chủ (Server): có vai trị đặc biệt quan trọng trong hệ
thống mạng, cung cấp tài nguyên (các tệp dữ liệu dùng chung ...) để
chia xẻ cho ngời sử dụng trong mng.
<i>* Một máy chủ cần có cấu hình tối thiĨu sau:</i>
+ Dung tích RAM và ổ cứng lớn (RAM 32 Mb - 256 Mb,
vài đĩa cứng lớn)
+ §é tin cậy, máy chuyên dùng (tuỳ theo nhiệm vụ)
+ Một mạng cã thĨ cã nhiỊu m¸y chđ
- Máy trạm (Workstation): các máy tính của ngời sử dụng,
các máy này truy nhập vào các tài nguyên đợc chia xẻ trên máy chủ.
Máy trạm thờng tận dụng các máy hiện có. Nhng cấu hình của
máy trạm yếu sẽ làm ảnh hởng đến khả năng khai thác thơng tin. Máy
trạm có thể cú cu hỡnh nh sau:
+ Máy AT 486 trở lên
+ Dung tÝch RAM tõ 8 MB trë lªn
+ Cã thể có ổ cứng hoặc không.
- Card mạng hay NIC (Network interface card):
- Cáp nối (Cable): gồm 3 loại:
<i>+ Cỏp đồng trục (Coaxial cable)</i>
Loại cáp đồng trục là loại đợc sử dụng phổ biến nhất hiện nay để
<i>+ Cáp xoắn đôi (Twisted pair cable)</i>
Loại cáp này đợc chia làm hai loi:
Loại cáp xoắn chống nhiễu (Shielted twisted pair)
Loại cáp xoắn không chống nhiễu (Unshielted twisted pair)
Loại c¸p chèng nhiƠu là loại dùng thích hợp cho cả mạng
Ethernet và Token ring.
Loi cỏp không chống nhiễu giống cáp điện thoại, nó đ ợc sử
dụng rộng rãi để nối mạng vì giá rẻ dễ cài đặt, dễ sử dụng.
Loại cáp quang có u điểm là tốc độ truyền cao (trên 100 Mbps),
có khả năng chống nhiễu, chống ồn, song nh ợc điểm là đắt, không
kinh tế. Các thiết bị đi kèm với loại cáp này hiện nay còn rất đắt.
- C¸c cót nèi:
* Với cáp đồng trục:
+ BNC Terminator
+ BNC T Connector
+ BNC Brrel Terminator (dọc)
* Với cáp xoắn: RJ 45 (JUG)
- HUB: là một trong những thiết bị quan trọng nhất của LAN,
đây là điểm kết nối dây trung tâm của mạng, tất cả các trạm trên mạng
LAN đợc kết nối với nhau thơng qua HUB. Một HUB thơng th ờng có
Cã ba loại HUB thông dụng:
HUB n (Stand alone hub)
HUB chồng (Stackable hub)
HUB modul (Modular hub)
- Một số thiết bị kết nối khác:
+ Bridge (cầu nối): là cầu nối hai mạng để hoạt động nh một.
+ Route (bộ dẫn đờng): phân lớp điều khiển việc truyền dữ
liƯu d÷ liệu trên mạng.
+ Repeater (b chuyn tip): chuyn tip v khuếch đại tín
hiệu.
<b>3. Giao thøc trun d÷ liƯu (Protocol): </b>
* Giao thức là cách thức để các trạm liên lạc với nhau trên mạng,
cách thức đó đợc thực hiện bởi Card mạng.
<b>a) Giao thøc CSMA vµ CSMA/CD: </b>
- Cùng một thời điểm có thể nhiều Node truy nhập đờng truyền
(dữ liệu truyền bị chia xẻ thành các gói tin)
- Các trạm phát phải kiểm tra đờng truyền trong khi gửi dữ liệu
- Phơng pháp CSMA cha phân biệt đợc vấn đề xung đột nên cải
tiến thành CSMA/CD
- Phơng pháp truy nhập nhiều nút có kiểm tra xung đột
Giống phơng pháp CSMA nhng bổ xung thêm quy tắc: trong khi
truyền tiếp tục kiểm tra đờng truyền, nếu thấy xung đột thì dừng việc
truyền, nhng vẫn tiếp tục gửi tín hiệu báo xung t cho cỏc Node trờn
mng.
- Đây là phơng pháp truy nhập ngẫu nhiên
- D liệu truyền đi theo khuôn dạng chuẩn có vùng thơng tin
điều khiển chứa địa chỉ của dữ liệu.
<b>b) Giao thức chuyển thẻ bài (Token Passing):</b>
- L phng phỏp truy nhập có điều khiển dùng kỹ thuật chuyển
thẻ bài để cấp phát quyền truy nhập đờng truyền.
- Thẻ bài (Token) là một đơn vị dữ liệu đặc biệt có kích th ớc và
nội dung (chứa các thơng tin điều khiển) quy định riêng cho mỗi ph
-ơng pháp.
+ Token Bus: thẻ bài đợc chuyển trên một vòng logic (thứ
tự truy nhập của các trạm có yêu cầu)
+ Token Ring: thẻ bài đợc lu chuyển trên một vòng vật lý
- Mt s vn n ca Token Bus:
+ Khởi tạo vòng logic
+ Thêm bớt nút vào vòng logic
+ Khi gp li hay đứt vịng thì khởi tạo lại vịng logic.
- Token Ring:
+ Mất thẻ bài, không có thẻ bài lu chuyển trong vòng
+ Thẻ bài bận mÃi
+ Thẻ bài lu chuyển mÃi không dừng
- Quá trình chuyển dữ liệu tới thẻ bài : thẻ bài có 1 bit biểu hiện
trạng thái Bận, Rỗi
- Mt trm no ú mun truyn thỡ phi đợi đến khi thẻ bài rỗi
- Sau khi gán dữ liệu thẻ bài sẽ ở trạng thái bận (khơng có thẻ
bài “Rỗi” trong mạng)
- Dữ liệu đến nơi nhận sẽ đợc sao lại sau đó dữ liệu sẽ cùng thẻ
bài quay tr v trm ngun.
- Trạm nguồn xoá dữ liệu, thẻ bài chuyển thành trạng thái rỗi.
<b>* So sỏnh CSMA/CD và Token Passing:</b>
- CSMA/CD sử dụng đơn giản hơn thẻ bài
- Hiệu quả phơng pháp truyền thẻ bài không cao khi tải nhẹ (một
trạm có thể khởi động khá lâu mới có một thẻ bài)
- Phơng pháp dùng thẻ bài có u điểm quan trọng là khả năng điều
hồ lu thông trong mạng, phơng pháp này đem lại hiệu quả cao trong
- Hỗ trợ cho mọi loại Topology m¹ng
- Đáp ứng cho mạng cục bộ LAN đồng thời cũng đáp ng cho
mng din rng WAN
- Tính năng b¶o mËt cao, sư dơng tht to¸n m· ho¸ cao cÊp,
nhiỊu cÊp m· ho¸.
- WINDOWS NT đáp ứng tất cả các giao thức phổ dụng nhất
- Hỗ trợ cho mạng ngang hàng và mạng khách chủ
- Hỗ trợ các ứng dụng truyền tin, truyền tệp, truy cập từ xa
- Hệ điều hành rất dễ cài đặt.
<b>5. Cài đặt 1 Card mạng:</b>
<i>* Cài đặt vật lý:</i>
- Cắm Jumper hoặc Jumperless sao cho phù hợp với cách cài đặt
- Cắm Card vào Main boad của CPU
<i>*Cài đặt logic:</i>
- Khởi động máy bằng đĩa mềm sạch (không dùng Config.sys và
Autoexec.bat hoặc một chơng trình thờng trú trong bộ nhớ nào đó)
- Chạy đĩa Drive để cài đặt cho Card mạng để đặt các thơng số
thích hợp (các INT(IQR) hoặc các IO PORT)
<b>VÝ dơ: tõ dÊu nh¾c A:</b>
A:\>Setup\Ge3setup.exe
<b>6. Kết nối và chia xẻ các ổ đĩa, tài nguyên trên máy:</b>
Các thao tác trong mục này đợc thực hiện từ ứng dụng File
Manager, do vậy bớc đầu tiên ta phải khởi động vào File Manager.
<b>a) Kết nối vào các th mục dùng chung của 1 máy khác trên mạng:</b>
<i>* Kết nối vào một ổ đĩa, th mục dùng chung trên mạng:</i>
Hộp hội thoại hiện danh sách các máy đang là thành viên của
mạng và các th mục cho phép dùng chung của chúng. Để kết nối vào
một th mục dùng chung nào đó ta làm các bớc:
+ Chän tên máy tính ta cÇn kÕt nèi trong khung <b>S how share</b>
<b>directories on </b>
<i>+ Chän th mơc cÇn truy nhËp trong Shar e directories on ... </i>
<i>+ Chän <b>OK</b>.</i>
<i><b>Ví dụ </b></i><b>: ta thấy trong hình, nếu tại thời điểm này chọn </b><i><b>OK</b></i> thì ta
sẽ kết nối đợc vào th mục WIN311 trên máy tính có tên NT_SERVER
và th mục này khi kết nối vào trên máy ta sẽ là ổ đĩa M:
<i>* Bỏ mối kết nối với một ổ đĩa, th mục nào đó trên mạng:</i>
- Thực hiện phiếu lệnh: D isk\D isconnect Network Drive
Trên màn hình xuất hiện hộp đối thoại Disconnect Network Drive:
<b>b) Gán đặc tính chia xẻ:</b>
Ta có thể hiểu một th mục có đặc tính chia xẻ là th mục mà tất cả
mọi thành viên trên mạng đều có thể truy nhập vào.
- Chọn th mục mà ta định chia xẻ
- Thực hiện phiếu lệnh D isk\Share A s
- S hare name: đặt tên dùng chung cho th mục.
- P ath: tên th mục mà ta sắp đa ra dùng chung.
- C omment: chú thích thêm
- Access type: mức truy nhập cho phép
+ R ead-Only: chỉ đọc
+ F ull: tồn quyền (đọc, ghi, xóa, in...)
+ D epends on Password: mức truy nhập sẽ là chỉ đọc hay
toàn quyền phụ thuộc vào mật khẩu.
<i>Re ad - Only Password: chỉ định mật khẩu cho mức chỉ đọc</i>
<i>Ful l access Password: chỉ định mật khẩu mức tồn quyền</i>
<i><b>Chó thÝch</b></i><b>:</b>
- Với những th mục có thuộc tính Share (dùng chung) thì tất cả
các thành viên trên mạng đều đợc phép truy nhập vào. Một thành viên
nào đó khi truy nhập vào th mục dùng chung với mật khẩu Read-Only
thì chỉ đợc phép đọc nội dung, in tất cả các dữ liệu có trong th mục đó,
- Trên máy thơng thờng bao giờ cũng có các th mục dùng chung,
các th mục này sẽ chứa các tài liệu văn bản mà ta có thể cho tất cả mọi
ngời khác trên mạng xem. Những văn bản bảo mật riêng, ta phải đặt
vào trong các th mục khơng có đặc tính Share (dùng chung).
<b>c) Bỏ đặc tính chia xẻ:</b>
Thùc hiƯn phiÕu lƯnh D isk\St op Sharing
<i>Những th mục khơng có đặc tính dùng chung sẽ không bị truy</i>
<i>nhập bởi các thành viên làm việc trờn mng.</i>
<b>7. Sử dụng các tài nguyên dùng chung trên mạng:</b>
<b>a) Nối kết vào máy in mạng:</b>
Khi ng vo ứng dụng Print Manager (biểu tợng trong cửa sổ Main)
Trong hộp đối thoại là danh sách tên các máy trạm đang làm việc
trên mạng và tơng ứng là các máy in đợc chia xẻ (đa ra dùng chung)
của chúng. Để kết nối vào 1 máy in dùng chung ta thực hin nh sau:
+ Chọn tên máy trạm có máy in dïng chung trong <i><b>S how shared</b></i>
<i><b>printers on</b></i>
+ Chọn máy in mà ta muèn nèi vµo trong khung<b> Shar ed</b>
Nớc ta là một nớc đang phát triển, tin học đã và đang đợc quan tâm
ngày càng nhiều. Tin học trở nên rất phổ biến đối với mọi ngời trong các cơ
quan kinh tế và hành chính cũng nh trờng học. Đặc biệt trong những thập
niên cuối thế kỷ này với nhiều sự kiện đa dạng và phức tạp trên thế giới.
Loài ngời vẫn đi tới thế kỷ mới bằng những mục tiêu và bớc tiến to lớn
trong lĩnh vực công nghệ thông tin và các lĩnh vực khác. Hoà chung với tốc
độ phát triển không ngừng ấy đất nớc ta cũng đặt ngành công nghệ thông
tin là một trong những ngành mũi nhọn quan trọng hàng đầu. Nhà nớc ta đã
tập trung vào sự nghiệp đào tạo chuyên ngành tin trong cả nớc hiện nay và
tơng lai. Tin học là một môn học mang tính chất khoa học và cần có sự sáng
tạo của những ngời chủ nhân sử dụng nó.