Lê Thị Hà Lớp 3A Năm học 2010 - 2011
Tuần 20
Chiều thứ hai, ngày 10 tháng 1 năm 2011
Luyện đọc
trên đờng mòn hồ chí minh
I.mục tiêu: Giúp HS:
- Đọc trôi chảy toàn bài, biết nghỉ hơi đúng, biết chuyển giọng phù hợp với nội dung
từng đoạn.
- Hiểu ND : Hiểu đợc sự vất vả, gian truân và quyết tâm của bộ đội ta khi hành quân
trên đờng mòn Hồ Chí Minh, vợt dãy Trờng Sơn vào giải phóng miền Nam.
II.Chuẩn bị: Tranh minh hoạ SGK
II.Các hoạt động cơ bản:
HĐcủa thầy.
A.Kiểm tra bài cũ:
Nhận xét.
B. Bài mới: Giới thiệu bài:
HĐ1 : HD luyện đọc đúng .
- Đọc diễn cảm toàn
- HD đọc kết hợp giải nghĩa từ.
+ Đọc nối câu.
- Phát hiện và sửa lỗi phát âm cho học
sinh.
+Đọc từng đoạn trớc lớp.
- Nhắc HS nghỉ hơi đúng nhấn giọng từ
ngữ biểu cảm.
- Giúp HS nắm các từ mới trong bài
- Đọc từng đoạn trong nhóm.
- Đọc đồng thanh
HĐ2: Tìm hiểu bài :
- Tìm hình ảnh cho thấy bộ đội đang vợt
một cái dốc rất cao?
- Tìm những chi tiết nói lên nỗi vất vã của
đoàn quân vợt dốc?
- Tìm những hình ảnh tố cáo tội ác của
giặc Mĩ?
Bài văn nói lên điều gì?
GV chốt nội dung.
HĐ3: Luyện đọc lại
GV đọc mẫu một đoạn. Nhắc HS nghỉ hơi,
HĐcủa trò.
- 4 HS đọc 4 đoạn của chuyện ở lại với chiến
khu.
- Theo dõi ở SGK.
- Mỗi HS đọc một câu.
- Nối tiếp nhau đọc 2 đoạn.
- 1HS đọc chú giải ở SGK.
- Đọc đồng thanh cả bài.
- Đoàn quân nối thành vệt dài từ thung lũng
tới đỉnh cao nh một sợi dây kéo thẳng đứng.
- Dốc trơn và lầy, đoàn quân nhích từng bớc,
những khuôn mặt đỏ bừng vì mệt, vì vác nặng,
vì nóng bức, vì căng thẳng do trèo dốc cao.
- Những dặm rừng đỏ lên vì bom Mĩ. Những
dặm rừng xám đi vì chất độc hoá học Mĩ.
Những dặm rừng đen lại, cây cháy thành than
chọc lên nền trời mây
- Sự vất vả, gian truân và quyết tâm của bộ đội
ta khi hành quân trên đờng mòn Hồ Chí Minh,
vợt dãy Trờng Sơn vào giải phóng miền Nam.
- 4HS thi đọc theo đoạn.
1
Lê Thị Hà Lớp 3A Năm học 2010 - 2011
nhấn giọng ở từ ngữ gợi cảm.
Thi đọc diễn cảm.
GV và HS nhận xét, bình chọn cá nhân
đọc đúng và hay nhất.
C. Củng cố - Dặn dò:
- Về đọc lại bài; viết các chữ sai.
- 2 HS đọc cả bài.
-----------------------------
Luyện Toán
I.Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết điểm ở giữa hai điểm cho trớc; trung điểm của một đoạn thẳng cho trớc.
II.Các hoạt động cơ bản.
HĐ của thầy.
A. Kiểm tra bài cũ: Tìm số liền trớc, số
liền sau của số 2375.
Nhận xét.
B. Bài mới: Giới thiệu bài. Ghi bảng.
HĐ1: Luyện tập, thực hành :
- GV giúp HS hiểu nội dung yêu cầu bài
tập.
- GV giúp HS làm bài tập.
HĐ2 : Chữa bài củng cố :
Bài 1:
Lu ý cho học sinh 3 điểm thẳng hàng
Bài 2: Câu nào đúng, câu nào sai.
Bài 3: Nêu tên trung điểm của các đoạn
thẳng
A B
D C
- Nêu cách tìm trung điểm của đoạn thẳng?
Củng cố cách tìm trung điểm của đoạn
thẳng.
Bài 4 : > , < , =
C. Củng cố - Dặn dò:
HĐ của trò.
- 2 học sinh lên bảng, lớp làm trên bảng con.
- Đọc thầm yêu cầu bài tập.
- 4 HS nêu yêu cầu 4 bài tập.
+ Làm bài vào vở. (HS x viết số có 2 chữ số)
- 3 học sinh đọc kết quả bài làm của mình.
Các cặp 3 điểm thẳng hàng: A, M, B; M, O,
N; C, N, D.
M là điểm ở giữa của hai điểm A và B.
O là điểm ở giữa của hai điểm M và N.
N là điểm ở giữa của hai điểm C và D.
- 2 học sinh đọc kết quả bài làm của mình.
Câu đúng: a, e. Câu sai: b, c, d.
- 1 học sinh nêu, các em khác nhận xét.
Các trung điểm tơng ứng là: I, K, O, O
+ 1 HS lên bảng làm, lớp nhận xét.
765 > 675 654 > 645
876 = 876 873 < 981
99 < 199 987 = 987
2
0
I
K
Lê Thị Hà Lớp 3A Năm học 2010 - 2011
- Nêu ND vừa học.
- Làm bài tập VBT.
----------------------------------------------
Chiều thứ ba, ngày 11 tháng 1 năm 2011
Luyên viết
I. Mục đích yêu cầu:
- Nghe - viết chính xác nội dung, đúng chính tả, trình bày đúng đoạn hai trong bài
Trên đờng mòn Hồ Chí Minh.
- Làm đúng bài tập chính tả.
II. Chuẩn bị: Bảng lớp viết bài tập .
III. Các hoạt động cơ bản.
HĐ của thầy.
A.Kiểm tra bài cũ:
- Đọc : luyến tiếc, dự tiệc, tiêu diệt.
B.Bài mới: Giới thiệu bài. Ghi bảng.
HĐ1 : HD HS nghe - viết .
a) Hớng dẫn chuẩn bị.
- Đọc đoạn viết chính tả.
- Tìm những hình ảnh tố cáo tội ác của giặc
Mĩ?
b) Viết bài.
- Nhắc nhở HS cách trình bày.
GV đọc cho HS viết
c) Chấm chữa bài. Thu 7 bài chấm, chữa lỗi
cơ bản.
HĐ2: H ớng dẫn HS làm bài tập .
Điền vào chỗ trống;
a) x hay s
b) uôt hay uôc.
- T nhận xét, kết luận chung.
C.Củng cố - Dặn dò.
- Nhận xét tiết học.
- H viết cha đạt về viết lại.
HĐcủa trò.
- Viết vào bảng con.
- Nghe.
2 HS đọc, cả lớp đọc thầm ở SGK.
- Những dặm rừng đỏ lên vì bom Mĩ. Những
dặm rừng xám đị vì chất độc hoá học Mĩ.
Những dặm rừng đen lại, cây cháy thành than
chọc lên nền trời mây.
- Viết vào bảng con những chữ dễ viết sai.
- 1 HS đọc lại đoạn viết chính tả.
- Viết vào vở. (HS x viết 2 câu đầu).
Tự chữa lỗi chính tả ra lề vở.
1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Làm bài cá nhân
- 2 HS lên bảng thi làm bài tập nhanh.
- Lớp nhận xét chữa bài đúng vào vở
Các từ cần điền:
a) sen, xanh, xanh.
b) thuộc , vuốt.
Luyện Toán:
3
Lê Thị Hà Lớp 3A Năm học 2010 - 2011
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Củng cố khái niệm trung điểm, cách xác định trung điểm của đoạn thẳng.
II.Các hoạt động cơ bản:
HĐcủa thầy.
A.Kiểm tra bài cũ:
Kẻ lên bảng 2 đoạn thẳng vẽ các điểm
cho trớc
B.Bài mới . Giới thiệu bài.
HĐ1: Luyện tập, thực hành :
- GV giúp HS hiểu nội dung yêu cầu bài
tập.
- GV giúp HS làm bài tập.
HĐ2 : Chữa bài củng cố :
Bài 1: Yêu cầu HS tìm ba điểm thẳng
hàng. B
O.
A M C
Củng cố cách xác định trung điểm của
đoạn thẳng.
Bài 2:
Bài 3:
Bài 4:
Bài 5 : Số?
C.Củng cố-Dặn dò.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn: tập tìm trung điểm của đoạn
thẳng. Chuẩn bị bài sau.
HĐcủa trò.
- 1 HS lên bảng xác định điểm giữa trung điểm
của đoạn thẳng.
- Đọc thầm yêu cầu bài tập.
- 4 HS nêu yêu cầu 4 bài tập.
+ Làm bài vào vở. (HS x viết số có 2 chữ số)
+ Hai HS lên bảng, lớp nhận xét.
a) A, M, C là ba điểm thẳng hàng.
B, O, M là ba điểm thẳng hàng.
b) Các câu đúng:
- AB = BC và AM = MC.
- O là điểm ở giữa của hai điểm B và M
- M là trung điểm đoạn thẳng AC.
+1 HS lên bảng, lớp nhận xét.
- M là trung điểm đoạn thẳng AB
- N là trung điểm đoạn thẳng BC
- P là trung điểm đoạn thẳng CD
- Q là trung điểm đoạn thẳng AD
- O là trung điểm đoạn thẳng MP và đoạn thẳng
QN.
+ 1 HS lên bảng, lớp nhận xét.
Có 4 trung điểm tng ứng với 4 đoạn thẳng tuỳ
HS đặt tên.
+1 HS lên bảng vẽ.
. . . .
M A B N
Độ dài đoạn thẳng MN là 6 cm.
+ 2 HS lên bảng, lớp nhận xét.
32 m = 3200 cm 45 m = 450dm
5 m = 5000 cm 4 km = 4000 m
75 kg = 75000 g 5 kg = 5000g
4
Lê Thị Hà Lớp 3A Năm học 2010 - 2011
Chiều thứ t, ngày 12 tháng 01 năm 2011
Luyện từ và câu
I. Mục đích, yêu cầu:
- Mở rộng vốn từ về Tổ quốc.
- Luyện tập về dấu phẩy (ngăn cách bộ phận trạng ngữ chỉ thời gian với phần còn lại
của câu).
II. Đồ dùng dạy học: - Bảng lớp viết bài tập.
III. Các hoạt động dạy học:
HĐ của thầy HĐ của trò
A. Kiểm tra bài cũ:
- Nhân hoá là gì?
- GV và HS nhận xét, cho điểm.
B. Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
HĐ1: Mở rộng vốn từ về Tổ quốc .
Bài tập 1: Tìm từ cùng nghĩa với từ đất n-
ớc, gìn giữ, xây dựng.
- GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải
đúng.
Bài tập 2: Em tự tìm hiểu cho biết Lê Lợi
là ai? Ông có công gì lớn đối với đất nớc
ta?
- GV nhắc HS kể tự do, thoải mái, ngắn
gọn
- GV và HS nhận xét.
HĐ2: Luyện tập về dấu phẩy :
Bài tâp 3: Đặt thêm dấu phẩy vào chỗ
thích hợp trong mỗi câu in nghiêng.
- GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải
đúng.
+ Chấm bài, nhận xét.
C. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- HS trả lời.
+ 2HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm.
- HS làm bài vào vở, 3HS lên bảng làm.
- 4HS đọc lại kết quả.
+Từ cùng nghĩa với đất nớc: Tổ quốc, nớc nhà,
non sông, giang sơn.
+ Từ cùng nghĩa với gìn giữ : bảo vệ, giữ gìn.
+ Từ cùng nghĩa với xây dựng: dựng xây, kiến
thiết.
+ 1HS đọc yêu cầu .
- HS thi kể về Lê Lợi.
- 2HS nêu yêu cầu bài tập và đọc đoạn văn.
- Lớp đọc thầm, làm bài cá nhân.
- 1HS lên làm, 1 số HS đọc kết quả.
Ra đi từ sớm tinh sơng đến sẩm tối, Hng Đạo
Vơng mới về tới Thăng Long. Ngựa chạy suốt
một ngày, yết Kiêu đi theo ông đã phải thay
tới bốn lần ngựa trạm.
---------------------------------
Luyện Toán
I. Mục tiêu: Giúp học sinh
- Củng cố các dấu hiệu và cách so sánh các số trong phạm vi 10 000.
- Củng cố về cách tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số, củng cố về mối
quan hệ giữa một số đơn vị đo đại lợng cùng loại.
5