Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (260.65 KB, 33 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>Bui sỏng </b>
<b>Chào cờ</b>
<b> TiÕng anh</b>
(GV chuyên ngành soạn- giảng)
<b> Tập đọc</b>
(Theo báo Lao động)
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Đọc lưu lốt, trơi chảy tồn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn với lòng khâm
phục nhà kinh doanh Bạch Thái Bưởi.
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi từ một cậu bé mồ côi
cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh tên
tuổi lẫy lừng.
<b>II. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài.</b>
- Xác định giá trị: có ý chí nghị lực vươn lên sẽ đạt được mục tiêu đã chọn
- Tự nhận thức: cần vươn lên trong cuộc sống.
<b>III. Đồ dùng dạy - học :</b>
Tranh minh họa nội dung bài học.
<b>IV. Các hoạt động dạy - học :</b>
<b> 1.Kiểm tra:</b>
- HS lên bảng đọc <sub>- 3 em đọc thuộc lũng 7 cõu tục ngữ</sub>
<b>2. Bài mới: </b>
<b> a. Giới thiệu bài:</b>
<b> b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm</b>
<b>hiểu bài:</b>
*. Luyện đọc: - HS: Nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của
truyện (2 -3 lượt).
- GV nghe, kết hợp sửa sai và giải
nghĩa từ. Nhắc nhở các em nghỉ hơi
giữa những câu dài.
- HS: Luyện đọc theo cặp.
- 1 -2 em đọc cả bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
<i> </i><b>c. Tìm hiểu bài:</b> - HS: Đọc thầm đoạn 1 và trả lời.
+ Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế
nào?
- Mồ côi cha từ nhỏ, theo mẹ quẩy gánh
hàng rong. Sau được nhà họ …
+ Trước khi mở công ty vận tải đường
thuỷ, Bạch Thái Bưởi đã làm những
cơng việc gì?
- Đầu tiên anh làm thư ký cho 1 hãng
bn. Sau đó bn gỗ, bn ngơ, mở
hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác
mỏ…
người có chí? nhưng Bưởi khơng nản chí.
+ Bạch Thái Bưởi mở công ty vận tải
đường thủy vào thời điểm nào?
- Vào lúc những con tàu của người
Hoa đã độc chiếm các đường sông
miền Bắc.
+ Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc
cạnh tranh không ngang sức với các
chủ tàu người nước ngoài như thế
nào?
- Ơng đã khơi dậy lịng tự hào dân tộc
+ Em hiểu thế nào là 1 bậc anh hùng
kinh tế?
- Là người lập nên những thành tích
phi thường trong kinh doanh/.
*. Hướng dẫn HS đọc diễn cảm: - 4 em nối nhau đọc 4 đoạn của bài.
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và
thi đọc diễn cảm 1, 2 đoạn tiêu biểu.
- GV đọc mẫu. HS: Luyện đọc theo cặp.
- Thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét bạn nào đọc đúng nhất.
<b> 3. Củng cố - dặn dò:</b>
- Nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài sau.
<b> Toán</b>
- Giúp HS biết thực hiện phép nhân 1 số với 1 tổng, nhân 1 tổng với 1 số.
- Học sinh u thích mơn tốn .
<b>II. Đồ dùng dạy học.</b>
Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 1.
III. Các ho t ạ động d y h c.ạ ọ
<b> 1. Kiểm tra:</b>
- HS: 2 em lên làm lại bài giờ trước
- Nhận xét
<b> 2. Bài mới: </b>
<b> a. Giới thiệu bài:</b>
<b>b. Nội dung:</b>
<b>*Tính và so sánh giá trị của 2 biểu</b>
<b>thức:</b>
- GV ghi bảng 2 biểu thức:
4 x (3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5
HS: 2 em lên bảng tính giá trị 2 biểu
thức sau đó so sánh 2 kết quả:
4 x (3 + 5) = 4 x 8 = 32
4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20 = 32
Vậy: 4 x (3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5
- Hai biểu thức đó như thế nào? - Hai biểu thức đó bằng nhau.
<i><b>*Nhân 1 số với 1 tổng:</b></i>
dấu bằng là gì?
- Biểu thức bên phải dấu bằng là gì? - Là tổng giữa các tích của số đó với
từng số hạng của tổng.
- Khi nhân 1 số với 1 tổng ta làm thế
nào?
- Ta có thể nhân số đó với từng số
hạng của tổng rồi cộng kết quả lại.
a x (b + c) = a x b + a x c
c. <b>Thực hành:</b>
Bài 1: Hướng dẫn học sinh làm - HS: Đọc yêu cầu.
- 3 HS lên bảng làm.
- Cả lớp làm vào vở.
Bài 2:
- GV nhận xét, cho điểm.
HS: Đọc yêu cầu và tự làm vào vở.
Bài 3: HS: Đọc yêu cầu và tự làm.
2 em lên bảng tính.
- GV gọi HS nhận xét về cách nhân 1
tổng với 1 số.
(3 + 5) x 4 và 3 x 4 + 5 x 4
Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện
nhất.
- HS: Đọc yêu cầu và tự làm.
- GV hướng dẫn mẫu 1 phép tính:
36 x 11 = 36 x (10 + 1)
= 36 x 10 + 36 x 1
= 360 + 36
= 396.
- HS: Tự làm các phần còn lại.
- 2 em lên bảng làm.
- Cả lớp làm vào vở.
- GV NX bài HS.
<b>3</b>. <b>Củng cố - dặn dị:</b>
- GV nhận xét giờ học.
<b>Bi chiỊu</b>
<b> Khoa học</b>
<b>I. Mục tiêu.</b>
- HS biết hệ thống hố kiến thức về vịng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
dưới dạng sơ đồ.
- Vẽ và trình bày sơ đồ vịng tuần hồn của nước trong tự nhiên.
- Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ môi trường nướ trong tự nhiên.
<b>II. Đồ dùng dạy- học. </b>
Hình trang 48, 49 SGK, sơ đồ vịng tuần hồn...
<b>III. Các hoạt động dạy- </b>h c.ọ
<b> 1. Kiểm tra:</b>
- Mây được hình thành như thế nào?
- GV nhận xét và bổ sung.
- HS trả lời
<b> 2. Bài mới: </b>
<b> Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến</b>
<b>thức về vịng tuần hồn của nước</b>
<b>trong tự nhiên.</b>
* Mục tiêu:
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cả lớp.
- GV hướng dẫn HS quan sát từ trên
xuống dưới, từ trái sang phải.
- HS: Quan sát sơ đồ vịng tuần hồn
của nước trong tự nhiên và liệt kê
các cảnh được vẽ trong sơ đồ.
+ Các đám mây: mây trắng và đen.
+ Giọt mưa từ đám mây đen rơi xuống.
+ Dãy núi; từ 1 quả núi có dịng suối
nhỏ chảy ra, dưới chân núi phía xa
là xóm làng có những ngơi nhà và cây
cối.
+ Dịng suối chảy ra sơng, sơng chảy
ra biển.
+ Bên bờ sông là đồng ruộng và ngơi
nhà.
+ Các mũi tên.
- GV treo sơ đồ vịng tuần hồn của
nước được phóng to lên bảng.
Bước 2: - HS: Chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay
hơi và ngưng tụ của nước trong tự
nhiên.
=> Kết luận: GV chỉ vào sơ đồ và kết
luận như SGK.
<b>Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ vịng tuần</b>
<b>hồn của nước trong tự nhiên</b><i><b>.</b></i>
* Mục tiêu:
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cả lớp. - HS: Thực hiện yêu cầu ở mục vẽ trang
49 sách giáo khoa.
Bước 2: Làm việc cá nhân. - HS: Hoàn thành bài tập theo yêu cầu
trong SGK trang 49.
Bước 3: Trình bày theo cặp. - HS: Trình bày với nhau về kết quả làm
việc cá nhân.
Bước 4: Làm việc cả lớp. - HS: Gọi 1 số HS lên trình bày sản
phẩm của mình trước lớp.
Mây Mây
Nước
Nước
- GV nhận xét.
<b>3. Củng cố - dặn dò.</b>
- Nhận xét giờ học.
<b>Kĩ thuật</b>
- HS biết cách gấp mép vải và khâu đường viền gấp mép vải bằng mũi khâu
đột thưa hoặc đột mau.
- Gấp được mép vải và khâu viền bằng mũi khâu đột.
- Yêu thích sản phẩm mình làm được.
<b>II. Đồ dùng dạy - học.</b>
- Bộ cắt khâu thêu vải, kim chỉ, kéo, …
III. Các ho t ạ động d y – h c.ạ ọ
<b> 1. Kiểm tra: </b>
- GV kiểm tra dụng cụ của HS
<b>- </b>GV nhận xét
<b> 2. Bài mới: </b>
<b> a. Giới thiệu – ghi đầu bài:</b>
<b> b. Các hoạt động:</b>
* <b>Hoạt động 1</b>: GV hướng dẫn HS
quan sát và nhận xét mẫu.
- HS: Đọc mục I SGK, quan sát H2a,
H2b để trả lời câu hỏi về cách gấp
mép vải.
- Thực hiện thao tác vạch 2 đường
dấu lên mảnh vải được ghim trên
bảng.
- HS khác thực hiện thao tác gấp.
- GV nhận xét các thao tác của HS
thực hiện.
- GV hướng dẫn HS kết hợp đọc mục
2, 3 với quan sát H3, H4 để trả lời các
- Nhận xét chung và hướng dẫn thao
tác khâu lược.
- Khâu viền đường gấp mép vải bằng
mũi khâu đột.
- GV quan sát nhắc nhở - HS thực hành
<b> 3. Củng cố – dặn dò: </b>
- Nhận xét giờ học.
- VN chuẩn bị bài học sau.
<b>Thể dục</b>
- Hc ng tác thăng bằng của bài thể dục:Yêu cầu thực hiện động tác tơng đối
chính xác.
- Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác.
-Trò chơi: “Con cúc là cậu ụng trời”. u cầu tham gia chơi nhiệt tình, chủ
<b>II.Ph¬ng tiện:- Địa điểm: Trên sân trờng</b>
- Phơng tiện: Còi, thớc dây, 4 cờ nhỏ, cc ng cỏt.
<b>III.Hot ng ch yu:</b>
<b>I. Phần mở đầu </b>
- GV nhận lớp, kiểm tra sĩ số
<b>II. Phần cơ bản:</b>
a, Bài thể dục phát triển chung
- Hc ng tác thăng bằng của bài
thể dục (4 lÇn, 8 nhịp)
- GV vừa làm mẫu vừa hô cho HS
tập - Quan sát sửa sai
- GV nhËn xÐt.
- Tập phối hợp cả 6 động tác
b, Trị chơi vận động:
- Trß chơi: Con cúc l cu ụng tri.
GV nhác lại cách chơi, rồi cho cả
lớp chơi.
- GV quan sát, nhắc nhở HS
<b>III. Phần kết thúc</b>
- GV cùng HS hƯ thèng bµi
- Khởi động: xoay các khớp cổ tay,
chân, gối,...
- Trò chơi: Làm theo hiệu lệnh
- Học động tác thăng bằng.
- Thi ®ua giữa các tổ
- HS chơi trò chơi.
- ng ti ch lm ng tỏc gp chõn
th lng.
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát.
<b>Bui sáng</b>
<b>Tiếng anh</b>
(GV chuyên ngành soạn giảng)
<b>Luyện từ và câu</b>
- Nắm được 1 số từ, 1 số câu tục ngữ nói về ý chí nghị lực của con người.
- Biết cách sử dụng các từ ngữ nói trên.
<b>II. Đồ dùng dạy học.</b>
- Giấy khổ to.
III. Các ho t ạ động d y h c.ạ ọ
<b> 1. Kiểm tra: </b>
<b> - </b>HS: 2 em lên bảng nêu khái niệm
tính từ
<b>2. Bài mới:</b>
<b> a. Giới thiệu bài:</b>
<b> b. Hướng dẫn HS làm bài tập:</b>
Bài 1: - HS: Đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ
làm bài cá nhân hoặc trao đổi theo cặp.
- GV phát phiếu cho 1 số em. - 1 số em làm bài vào phiếu.
- GV chốt lại lời giải đúng: - Đại diện nhóm trình bày kết quả.
+ Chí phải, chí lý, chí thân, chí tình,
chí cơng.
+ Ý chí, chí khí, chí hướng, quyết
chí.
Bài 2: - HS: Đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ
làm bài cá nhân.
- 2 HS lên bảng làm.
Bài 3: GV nêu yêu cầu. - HS: Đọc lại và tự làm bài.
- Các từ cần điền là:
nghị lực, nản chí, quyết tâm, kiên
nhẫn, quyết chí, nguyện vọng.
Bài 4: - HS: Đọc nội dung bài tập.
- Cả lớp đọc thầm lại 3 câu tục ngữ và
nêu cách hiểu của mình trong mỗi câu.
a) Lửa thử vàng, gian nan thử sức. - Vàng phải thử trong lửa mới biết
vàng thật hay giả. Người phải thử
thách trong gian nan mới biết nghị lực,
biết tài năng.
b) Nước lã mà vã nên hồ... - Từ nước lã mà làm thành hồ (bột
lỗng hoặc vữa xây nhà), từ tay khơng
khơng có gì mà dựng nổi cơ đồ mới
thật tài giỏi, ngoan cường.
c) Có vất vả mới thành nhân… - Phải vất vả lao động mới gặt hái
được thành công. Không thể tự dưng
mà thành đạt được kính trọng, có
người hầu hạ, cầm tàn, cầm lọng che
cho.
- Từ việc nắm nghĩa đen yêu cầu HS
phát biểu về lời khuyên nhủ gửi gắm
trong mỗi câu.
3. <b>Củng cố - dặn dò:</b>
- Nhắc lại nội dung bài.
- GV nhận xét tiết học.
<b> Toán</b>
- Giúp HS biết thực hiện phép nhân 1 số với 1 hiệu, nhân 1 hiệu với 1 số.
- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm.
- Học sinh ham học toán.
<b>II. Đồ dùng dạy- học.</b>
- Bảng phụ.
<b>III. Các hoạt động dạy -</b> h c.ọ
<b>1</b>. <b>Kiểm tra: </b>
- 2 HS lên bảng làm bài
<b>2. Bài mới: </b>
<b> a. Giới thiệu bài:</b>
<b> b. Nội dung:</b>
<b>Tính và so sánh giá trị của 2</b>
<b>biểu thức:</b>
- GV ghi bảng:
3 x (7 - 5) và 3 x 7 - 3 x 5
- HS: 2 em lên tính giá trị rồi so sánh kết
quả:
3 x (7 - 5) = 3 x 2 = 6
3 x 7 - 3 x 5 = 21 - 15 = 6
Vậy: 3 x (7- 5) = 3 x 7 - 3 x 5.
<b>* Nhân 1 số với 1 hiệu:</b>
- GV chỉ cho HS biểu thức bên trái
dấu bằng là nhân 1 số với 1 hiệu,
biểu thức bên phải dấu bằng là hiệu
giữa các tích. Từ đó rút ra kết luận:
=> KL: Khi nhân 1số với 1 hiệu, ta
có thể lần lượt nhân số đó với số bị
- HS: 2- 3 em đọc lại.
- Viết dưới dạng biểu thức:
a x (b - c) = a x b - a x c
<b>c. Thực hành</b><i><b>:</b></i>
Bài 1: GV treo bảng phụ, nói cấu
tạo bảng, hướng dẫn HS tính và viết
vào bảng.
- HS: Đọc, tính nhẩm để viết vào bảng.
Bài 2: - HS: Đọc yêu cầu và tự làm.
- GV hướng dẫn:
26 x 9 = 26 x (10 -1)
- Hai HS lên bảng làm theo 2 cách như
GV đã hướng dẫn:
= 234.
Cách 2: 26 x 9 = 234.
Bài 3: Làm cá nhân. - HS: Đọc yêu cầu và tự làm bài vào vở.
- 2 HS lên bảng làm bài.
Bài 4: GV ghi bảng:
(7 -5) x 3 và 7 x 3 - 5 x 3
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.
HS: So sánh và nhận xét kết quả.
? Khi nhân 1 hiệu với 1 số ta làm
thế nào
- Ta có thể nhân số bị trừ, số trừ với số
đó, rồi trừ 2 kết quả cho nhau.
- GV nhận xét bài HS.
<b>3</b>. <b>Củng cố - dặn dò:</b>
- Nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài.
<b> Lịch sử</b>
*. Học xong bài này HS biết:
- Đến thời Lý, chùa được xây dựng ở nhiều nơi.
- Chùa là công trình kiến trúc đẹp.
- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ di sản văn hóa.
<b>II. Đồ dùng dạy - học.</b>
Ảnh chụp chùa Một Cột, chùa Keo, tượng Phật A - di – đà,trong SGK
<b>III. Các hoạt động dạy-</b> h c.ọ
1. <b>Kiểm tra:</b>
- HS: Đọc nội dung ghi nhớ.
<b> 2. Bài mới:</b>
<b> * Giới thiệu bài:</b>
<b> Hoạt động1: Làm việc cá nhân.</b>
- GV phát phiếu học tập. HS: Đọc SGK để đánh dấu vào ô <sub></sub>
+ Chùa là nơi tu hành của các nhà sư <sub></sub>
+ Chùa là nơi tổ chức tế lễ của đạo Phật. <sub></sub>
+ Chùa là trung tâm văn hoá của làng xã. <sub></sub>
+ Chùa là nơi tổ chức văn nghệ. <sub></sub>
<b>Hoạt động 2: Làm việc cả lớp</b><i><b>.</b></i>
- GV mô tả chùa Một Cột, chùa Keo,
tượng Phật A - di - Đà (có ảnh phóng to
và khẳng định chùa là một cơng trình
- GV nhận xét, khen những em trả lời đúng.
=> Gọi HS đọc bài học SGK.
- GV ghi bảng. - HS: 2 - 3 em đọc lại.
<b>Hoạt động 3 : làm việc cả lớp</b>
- GV yêu cầu học sinh mô tả chùa Một
Cột , chùa Keo , tượng phật A- di - đà .
- GV yêu cầu một số em mô tả bằng
lời hoặc bằng tranh ngôi chùa mà các
em biết (chùa làng em hoặc ngôi chùa
em đã đến tham quan )
<b> 3. Củng cố, dặn dò:</b>
- Nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
<i><b> </b></i><b>1.Rèn kỹ năng nói:</b>
- HS kể được câu chuyện đã nghe, đã đọc có cốt truyện, nhân vật nói về người
có nghị lực, có ý chí vươn lên một cách tự nhiên bằng lời của mình.
- Hiểu và trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
<i><b> </b></i><b>2. Rèn kỹ năng nghe:</b>
HS nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
<b>II. Đồ dùng dạy - học.</b>
Một số truyện viết về người có nghị lực, giấy khổ to.
<b>III. Các hoạt động dạy-</b> h c.ọ
<b> 1. Kiểm tra:</b>
- Em học được gì ở Nguyễn Ngọc Ký?
- GV và lớp nhận xét
- 2 HS kể nối tiếp câu chuyện “Bàn
chân kỳ diệu”.
<b> 2. Bài mới: </b>
<b> a. Giới thiệu bài:</b>
<b> b. Hướng dẫn HS kể chuyện:</b>
<b> *. Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của</b>
<b>đề:</b>
- GV dán giấy đã viết đề lên bảng. - HS: 1 em đọc đề bài.
được đọc, có nghị lực.
- HS: 4 em nối tiếp đọc 4 gợi ý, cả
lớp theo dõi SGK.
- Đọc thầm lại gợi ý 1.
- GV nhắc những nhân vật được nêu
tên trong gợi ý: Bác Hồ, Bạch Thái
Bưởi, Đặng Văn Ngữ, Lương Định
Của, Nguyễn Hiền ...ngồi ra có thể kể
chuyện ngồi SGK. - HS: Nối tiếp nhau kể về câu chuyện
- GV dán dàn ý kể chuyện và nêu tiêu
chuẩn đánh giá.
<b>*. HS thực hành kể chuyện, trao đổi</b>
<b>về ý nghĩa câu chuyện</b><i>:</i>
- HS: Kể chuyện theo cặp, trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện.
- GV viết lên bảng tên những HS tham
gia thi kể.
- Thi kể trước lớp.
- Mỗi HS kể xong phải nói ý nghĩa câu
chuyện.
- Cả lớp và GV nhận xét.
<b>3. Củng cố - dặn dò: </b>
- GV nhận xét giờ học.
- Tập kể lại câu chuyện cho mọi người
nghe
<b>Đạo đức</b>
- Hiểu công lao sinh thành, dạy dỗ của ông bà, cha mẹ và bổn phận của con
cháu đối với ông bà, cha mẹ.
- Biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lịng hiếu thảo với ơng
bà, cha mẹ trong cuộc sống. Kính u ơng bà, cha mẹ.
<b>II. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài.</b>
- Kĩ năng xác định giá trị tình cảm của ơng bà, cha mẹ dành cho con cháu.
- Kĩ năng lắng nghe tích cực lời dạy bảo của ơng bà, cha mẹ.
- kĩ năng thể hiện tình cảm yêu thương của mình với ơng bà, cha mẹ.
<b>III. Đồ dùng dạy- học.</b>
- Tranh, đồ dùng để hoá trang.
IV. Các ho t ạ động d y – h c.ạ ọ
<b>1. Kiểm tra: </b>
- Vì sao phải tiết kiệm thời giờ?
- GV và lớp nhận xét và tuyên dương
<b> 2. Bài mới:</b>
<b> a. Giới thiệu bài:</b>
- HS trả lời
<b> b. Nội dung:</b>
<b> * Hoạt động 1: Thảo luận về “Phần</b>
<b>thưởng”.</b>
- GV kể chuyện “Phần thưởng”. - HS: Cả lớp nghe.
- Đóng lại tiểu phẩm.
+ Em có nhận xét gì về việc làm của
Hưng?
- Em thấy việc làm của Hưng rất đáng
khen.
- Em thấy việc làm của bạn chứng tỏ
bạn là người cháu hiếu thảo.
+ Vì sao em lại mời bà ăn những chiếc
bánh mà em vừa được thưởng? (hỏi
bạn đóng vai Hưng)
- Vì em rất yêu bà, bà là người dạy
dỗ, nuôi nấng em hàng ngày.
- GV giảng trên tranh:
+ Theo em bà cảm thấy như thế nào
trước việc làm của cháu?
- Bà cảm thấy rất vui, phấn khởi.
+ Qua câu chuyện trên, bạn nào cho cô
biết đối với ông bà, cha mẹ chúng ta
phải như thế nào?
- Phải hiếu thảo.
+ Vì sao phải hiếu thảo với ơng bà, cha
mẹ?
- Vì ơng bà, cha mẹ là những người
sinh ra ta, nuôi dưỡng chúng ta…
=> Rút ra bài học (ghi bảng). HS: 3 em đọc bài học.
<b> *. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.</b>
- HS: Làm theo nhóm.
Bài1: Đúng ghi Đ, sai ghi S. - 1 nhóm làm vào phiếu to dán bảng và
trình bày.
- GV chốt lại lời giải đúng.
+ b, d, đ là Đ
+ a, c là S.
*. <b>Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.</b>
+ Bài 2:
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ.
- GV kết luận và khen các nhóm.
HS: Thảo luận nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
<b>3. Củng cố - dặn dò: </b>
- Bạn nào cho cô biết đối với ông bà,
cha mẹ chúng ta phải như thế nào?
- Nhận xét giờ học.
- Sưu tầm những mẩu chuyện, tấm
gương về nội dung bài học.
<b>Toán</b>
*. Giúp học sinh:
- Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số.
- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm.
<b>II. Đồ dùng dạy học.</b>
- Kẻ bảng phụ BT 1 SGK.
III. Các ho t ạ động d y h c.ạ ọ
- 1HS lên bảng chữa bài tập.
<b>2. Bài mới:</b>
<b> a. Giới thiệu bài - Ghi bảng</b>
<b> b. Ôn tập</b>
Bài 1 ( 66 ) GV treo bảng, - HS đọc yêu cầu
- GV cùng học sinh làm mẫu:
- GV cùng lớp nhận xét chữa bài.
- HS tự làm vào nháp, 2 HS lên
bảng.
Bài 2 ( 66 ) Đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở: - Cả lớp
GV làm rõ mẫu câu b. - HS làm theo mẫu.
- 4 HS lên bảng:
a) 273 x 21 = 273 x ( 20 + 1 )
= 273 x 20 + 273 x 1
= 5460 + 273
= 5733
b)4367 x 31 = 4367 x ( 30 + 1 )
= 4367 x 30 + 4367 x1
= 131010 + 4367
=135377
- GV cùng lớp nx chữa bài.
Bài 3 ( 67 ) Đọc yêu cầu
- GV chữa bài – Nhận xét
- 1, 2 học sinh đọc
HS làm VBT
Bài giảI
Có tất cả số gà vịt là :
860 + 540 = 1400 ( con )
Một ngày trại đó phải chuẩn bị số
thức ăn là :
80x 1400 = 112000 ( kg )
Đáp số : 112000 kg
<b>3. Củng cố- dặn dò: </b>
- Nêu cách nhân một số với một tổng?
- Nhận xét giờ học.
<b>Bui sỏng</b>
<b>Tp c</b>
<i> </i><b>( Xuân Yến)</b>
<b>I. Mục tiêu.</b>
1. Đọc trơi chảy, lưu lốt tồn bài. Đọc chính xác, khơng ngắc ngứ các tên
riêng nước ngồi: Lê - ô - nác - đô đa Vin - xi, Vê - rô - ki - ô.
2. Hiểu các từ ngữ trong bài.
Hiểu ý nghĩa của truyện: Nhờ khổ luyện, Lê - ô - nác - đô đa Vin - xi đã trở
thành 1 họa sĩ thiên tài.
<b>II. Đồ dùng dạy- học.</b>
- Chân dung Lê - ô - nác - đô đa Vin -xi và 1 số ảnh chụp.
<b>III. Các hoạt động dạy-</b> h c.ọ
<b> 1. Kiểm tra:</b>
- 2 HS nối nhau đọc bài trước và trả
lời câu hỏi.
- GV nhận xét.
<b> 2. Bài mới: </b>
<b> a. Giới thiệu bài:</b>
<b> b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm</b>
<b>hiểu bài:</b>
<i> </i><b>*Luyện đọc:</b> - HS: Nối nhau đọc từng đoạn 2 - 3
lượt.
- GV nghe, sửa sai, hướng dẫn giải
nghĩa từ, đọc trôi chảy các tên riêng,
ngắt nghỉ hơi đúng câu dài: “Trong ...
xưa nay/ khơng có ... hồn tồn giống
- HS: Luyện đọc theo cặp.
- 2 đọc cả bài.
- GV đọc diễn cảm tồn bài.
<b> c. Tìm hiểu bài:</b> - HS: Đọc lướt, đọc thầm từng đoạn và
trả lời câu hỏi.
+ Vì sao trong những ngày đầu học
vẽ, cậu bé Lê - ô - nác - đơ đa Vin - xi
cảm thấy chán ngán?
- Vì suốt mười mấy ngày cậu phải vẽ
rất nhiều trứng.
+ Thầy Vê - rơ - ki - ơ cho trị học vẽ
để làm gì?
- Để biết cách quan sát sự vật 1 cách tỉ
mỉ, miêu tả nó trên giấy vẽ chính xác.
+ Lê - ơ - nác - đơ đa Vin -xi thành
đạt như thế nào?
- Trở thành danh họa kiệt xuất, tác
phẩm được bày trân trọng ở những bảo
tàng lớn, là niềm tự hào của tồn nhân
loại. Ơng đồng thời cịn là nhà điêu
+ Theo em những nguyên nhân nào
khiến cho Lê - ô - nác - đô đa Vin - xi
trở thành họa sỹ nổi tiếng?
- Đó là người bẩm sinh có tài.
- Gặp được thầy giỏi.
- Khổ luyện nhiều năm.
+ Trong những nguyên nhân trên,
nguyên nhân nào là quan trọng nhất?
- Cả 3 nguyên nhân đều quan trọng,
nhưng quan trọng nhất là sự khổ công
tập luyện của ông.
- HS: Đọc diễn cảm theo cặp.
- Thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét.
3. <b>Củng cố- dặn dò</b>
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học.
- Phải khổ công rèn luyện mới thành
<b>Thể dục</b>
- Học động tác nhảy của bài thể dục:Yêu cầu thực hiện động tác tơng đối chính
xác.
- Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác.
- Trò chơi: “ Mốo đuổi chuột”. Yêu cầu tham gia chơi nhiệt tình, chủ động.
<b>II. Phơng tiện:- Địa điểm: Trên sân trờng</b>
- Phơng tiện: Còi, thớc dây, 4 cờ nhỏ, cốc đựng cát.
<b>III. Hoạt động chủ yu:</b>
<b>I. Phần mở đầu: </b>
- GV nhận lớp, kiểm tra sĩ số
<b>II. Phần cơ bản:</b>
a, Bài thể dục phát triển chung
- Học động tác nhảy của bài thể
dục
- ễn 6 động tỏc của bài TDPTC.
b, Trò chơi vn ng:
- Trò chơi: Mốo ui chut GV
nhác lại cách chơi, rồi cho cả lớp
chơi.
- GV quan sát, nhắc nhở HS
<b>III. Phần kết thúc:</b>
- GV cùng HS hệ thống bài
- Khi ng: xoay cỏc khp c tay,
chõn, gi,...
- Trò chơi: Lµm theo hiƯu lƯnh
- HS tõp theo hướng dẫn của GV
- Cả lớp ụn tập 6 động tác.
- Thi ®ua giữa các tổ
- HS chơi trò chơi.
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát.
<b> Toỏn</b>
- Giúp HS củng cố kiến thức đã học về tính chất giao hốn, kết hợp của phép
nhân và cách nhân 1 số với 1 tổng (hiệu).
- Thực hành tính tốn, tính nhanh.
II. Đồ dùng dạy học.
- Sách giáo khoa
<i><b>II. Các hoạt động dạy- học.</b></i>
<b>1. Kiểm tra:</b>
- 2 HS nêu cách nhân 1 số với 1
hiệu.
<b> 2. Bài mới:</b>
<b>*Củng cố kiến thức đã học:</b>
- GV gọi HS nhắc lại tính chất của
phép nhân:
HS: - Tính chất giao hốn.
- Tính chất kết hợp.
- Nhân 1 tổng với 1 số.
- Nhân 1 hiệu với 1 số.
- Cho HS viết biểu thức chữ và
phát biểu thành lời.
HS: a + b = b + a ; a x b = b x a
(a x b) x c = a x (b x c)
<b> c. Thực hành:</b>
Bài 1: Hướng dẫn HS cách làm
rồi cho HS thực hành tính.
- HS: Đọc yêu cầu và làm bài.
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.
a) 135 x (20 + 3) 427 x (10 + 8)
= 135 x 23 = 427 x 18
= 3105 = 7686.
b) Tương tự.
Bài 2: Làm vào vở.
- Gọi HS nói kết quả, nhận xét
cách làm, chọn cách làm thuận
tiện nhất.
- HS: Đọc yêu cầu và tự làm.
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.
a) 5 x 36 x 2
= (5 x 2) x 36
= 10 x 36
= 360
134 x 4 x 5
= 134 x 20
= 2680
b) Làm theo mẫu:
137 x 3 + 137 x 97
= 137 x (3 + 97)
= 137 x 100
= 13700.
Bài 3: GV hướng dẫn mẫu . - HS: Đọc yêu cầu và tự làm.
217 x 11 = 217 x (10 + 1)
= 2387.
Bài 4: - HS: Đọc yêu cầu, 1 em lên bảng, cả lớp
làm vào vở.
- Bài tốn cho biết gì?
- Bài tốn hỏi gì?
Bài giải
Chiều rộng của sân vận động là:
180 : 2 = 90 (m)
(180 + 90) x 2 = 540 (m)
Diện tích sân vận động là:
180 x 90 = 16 200 (m2<sub>)</sub>
Đáp số: a) 540 m.
b) 16 200 m2<sub>.</sub>
- GV nhận xét bài cho HS.
<b>3. Củng cố- dặn dò:</b>
- Nhắc lại nội dung bài
<b> Địa lý</b>
- HS biết chỉ vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam.
- Trình bày 1 số đặc điểm của đồng bằng Bắc Bộ, vai trị của hệ thống đê ven
sơng.
- Có ý thức tôn trọng, bảo vệ môi trường và các thành quả lao động của con
người.
<b>II. Đồ dùng dạy- học.</b>
- Tranh ảnh về đồng bằng Bắc Bộ.
<b>III. Các hoạt động dạy -</b> h c.ọ
<b>1. Kiểm tra: </b>
- 2 HS lên đọc bài học
- GV nhận xét
<b>2. Bài mới: </b>
<b> a.Giới thiệu bài:</b>
<b> b. Nội dung:</b>
<b> 1</b>.<b> Đồng bằng lớn ở miền Bắc:</b>
<b>* Hoạt động 1</b>: Làm việc cá nhân.
- GV chỉ vị trí của đồng bằng Bắc Bộ
trên bản đồ.
- HS: Dựa vào ký hiệu tìm vị trí
đồng
bằng Bắc Bộ ở lược đồ trong SGK.
- 1 - 2 em lên chỉ vị trí của đồng
bằng Bắc Bộ trên bản đồ.
<b>* Hoạt động 2</b>: Làm việc cá nhân (cặp). - HS: Dựa vào kênh chữ SGK và
trả lời câu hỏi:
- Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa những
sông nào bồi đắp nên
- Sông Hồng và sơng Thái Bình.
- Đồng bằng có diện tích lớn thứ mấy
trong các đồng bằng ở nước ta
- Lớn thứ hai.
- Địa hình (bề mặt) của đồng bằng có
đặc điểm gì
- Địa hình thấp, bằng phẳng, sông
chảy ở đồng bằng….sẫm hơn là làng
mạc của người dân.
<b> 2. Sơng ngịi và hệ thống đê ngăn lũ</b><i><b>:</b></i>
* <b>Hoạt động 3</b>: Làm việc cả lớp. - HS: Quan sát H1, sau đó lên chỉ
bản đồ một số sơng của đồng bằng
Bắc Bộ.
- Tại sao sơng có tên gọi là sơng Hồng - Vì có nhiều phù sa (cát, bùn
trong nước) nên nước sơng quanh
năm có màu đỏ. Do đó sơng có tên
là sơng Hồng.
- Khi mưa nhiều, nước ao, hồ, sơng ngịi
thường như thế nào
- Mùa mưa của đồng bằng Bắc Bộ trùng
với mùa nào trong năm
- Trùng với mùa hạ.
- Và mùa mưa, nước sông ở đây như thế nào - Dâng lên rất nhanh, gây lũ lụt.
<b>* Hoạt động 4</b>: Thảo luận nhóm.
- Người dân đồng bằng Bắc Bộ đắp đê
ven sông để làm gì
- Để ngăn lũ lụt.
- Hệ thống đê ở đồng bằng Bắc Bộ có
đặc điểm gì
- Ngày càng được đắp cao, vững
chắc,
dài lên tới hàng nghìn km...
=> Rút ra bài học (ghi bảng).
HS: 2 em đọc lại bài học.
<b>3. Củng cố - dặn dò: </b>
- Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét giờ học,
<b>Bi chiỊu Tập làm văn</b>
- Biết được 2 cách kết bài: Kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng trong văn
kể chuyện.
- Bước đầu biết viết kết bài cho bài văn kể chuyện theo 2 cách: mở rộng và
không mở rộng.
- Học sinh thực hành làm bài tốt.
<b>II. Đồ dùng dạy - học.</b>
III. Các ho t ạ động d y v h c.ạ à ọ
<b> 1. Kiểm tra: </b>
- HS: 1 em nhắc lại kiến thức cần ghi
nhớ trong tiết Tập làm văn trước.
<b>2. Bài mới: </b>
<b> a. Giới thiệu bài:</b>
<b> b. Phần nhận xét:</b>
Bài 1, 2: - HS: Đọc yêu cầu của bài, cả lớp
đọc thầm câu chuyện “Ông Trạng
thả diều”.
- Em hãy tìm phần kết của truyện? - Thế rồi vua mở khoa thi, chú bé
thả diều đỗ Trạng nguyên. Ông
Trạng khi ấy mới có 13 tuổi. Đó là
Trạng nguyên trẻ nhất nước ta.
Bài 3:
- GV nhận xét những lời đánh giá hay.
- HS: 1 em đọc nội dung, HS suy
nghĩ phát biểu thêm lời đánh giá
vào cuối.
VD:
- Câu chuyện này làm em càng
thấm thía lời của cha ơng. Người có
chí thì nên, nhà có nền thì vững.
- Trạng nguyên Nguyễn Hiền đã
nêu 1 tấm gương sáng về nghị lực
cho chúng em.
Bài 4: - HS: Đọc yêu cầu.
- GV dán tờ phiếu viết 2 cách kết bài. - HS: Suy nghĩ so sánh và phát biểu
ý kiến.
- GV chốt lại lời giải đúng:
1) Kết bài của truyện “Ông Trạng thả
diều”:
Thế rồi ... nước Nam ta.
(Kết bài này chỉ cho biết kết cục
của câu chuyện, khơng bình luận
thêm. Đây là cách kết bài không mở
rộng).
Cách kết bài khác: <sub></sub> Câu chuyện này giúp em thấm thía
hơn lời khuyên của người xưa “Có
chí thì nên”, ai nỗ lực vươn lên
người ấy sẽ đạt được nhiều điều
mình mong ước.
(Đây là cách kết bài mở rộng).
<b>* Phần ghi nhớ:</b>
- HS: 3 - 4 HS đọc nội dung cần ghi
nhớ.
Bài 1: HS: 5 em đọc nối nhau bài tập 1.
lên chữa bài.
+ Bài 2:
- GV gọi HS trả lời, chốt lại lời giải.
HS: Đọc yêu cầu, suy nghĩ phát
biểu.
+ Bài 3: HS: Đọc yêu cầu, suy nghĩ viết kết
bài vào vở.
- GV nhận xét những em viết hay. - 1 số em đọc trước lớp.
<b>3. Củng cố- dặn dò</b>
- Nhắc lại nội dung bài
- GV nhận xét tiết học.
<i><b> </b></i>
<b> </b>
- Tiếp tục củng cố cho HS nắm được 1 số từ, 1 số câu tục ngữ nói về ý chí nghị
lực của con người.
- Biết cách sử dụng các từ ngữ nói trên.
<b>II. Đồ dùng dạy học.</b>
- Giấy khổ to.
III. Các ho t ạ động d y.ạ
<b> 1. Kiểm tra:</b>
<b> - </b>Kiểm tra vở BTTV của HS
<b> 2. Bài mới:</b>
<b>a. Giới thiệu bà:</b>
<b> b. Hướng dẫn học sinh làm bài</b>
<b>tập:</b>
Bài tập 1 Đọc yêu càu - 2, 3 học sinh đọc.
- Viết các từ sau vào từng chỗ trống
cho phù hợp
Chí hướng, chí cơng, chí tình, chí
thân, ý chí, chí tử, chí khí, quyết chí,
chí thú.
Học sinh tự làm bài vào vở, 2 học
sinh làm bảng
a) Từ có tiếng <b>chí</b> có nghĩa là mức độ
cao nhất
- Chí cơng, chí tình, chí thân, chí tử,
- Chí hướng, chí khí, quyết chí, chí
thú
- GV cùng lớp nhận xét, chốt lời giải
đúng.
Bài 2 Đọc yêu cầu - 2 học sinh đọc
- GV dán phiếu lên bảng. Hs đọc thầm tự làm bài vào vở,3 hs
lên điền vào phiếu trên bảng.
- Gv cùng lớp nx, chữa từng câu. Những câu tục ngữ nói về ý chí, nghị
lực là :
<b>3. Củng cố - dặn dò:</b>
- Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét giờ học.
Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan
Có vất vả mới thanh nhàn
Khơng dưng ai dễ cầm tàn che cho
Chớ thấy sóng cả mà lo
Sóng cả mặc sóng chèo cho có chừng
<b>Giáo dục ngoi gi lờn lp</b>
<b>Bui sỏng</b>
<b>Luyn t v cõu</b>
- Nắm được 1 số cách thể hiện mức độ của tính chất.
- Biết dùng các từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất.
- Vận dụng làm bài nhanh đúng.
<b>II. Đồ dùng dạy- học.</b>
- Bút dạ đỏ và 1 số phiếu khổ to viết nội dung bài 1.
<b>III. Các hoạt động dạy - học.</b>
<b> 1. Kiểm tra: </b>
- 2 HS lên bảng làm bài tập
- Gv nhận xét
<b> 3. Bài mới: </b>
<b> a. Giới thiệu bài:</b>
<b> b. Phần nhận xét:</b>
Bài 1: - HS: Đọc yêu cầu của bài, cả lớp
suy nghĩ phát biểu.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
Trắng Mức độ trung bình.
Trăng trắng Mức độ thấp.
Trắng tinh Mức độ cao.
Bài 2: - HS: Đọc yêu cầu, suy nghĩ làm
việc cá nhân phát biểu ý kiến.
- GV chốt lại lời giải.
+ Thêm từ “rất”. VD: rất trắng.
+ Ghép với các từ “hơn”, “nhất” trắng hơn, trắng nhất.
nhớ.
<i><b> </b></i><b>*. Phần luyện tập: </b>
Bài 1:
- GV chốt lại lời giải đúng:
- HS: 1 em đọc nội dung bài 1.
- Cả lớp đọc thầm và làm vào vở.
- Một số HS làm bài vào phiếu và
trình
bày kết quả.
Hoa cà phê thơm đậm đà và ngọt nên
mùi hương thường kéo theo gió đi rất xa.
- Hoa cà phê thơm lắm em ơi…
Trong ngà trắng ngọc xinh và
sáng. Như miệng em cười đâu đây
thơi.
Mỗi mùa xn Đắc Lắc lại khốc lên
mình 1 màu trắng ngà ngọc và toả ra
mùi hương ngan ngát khiến đất trời
trong những ngày xuân đẹp hơn, lộng
lẫy hơn và tinh khiết hơn.
Bài 2: - HS: Đọc yêu cầu của bài và làm
bài theo nhóm.
- GV chia nhóm và cho HS dùng từ điển. - Đại diện nhóm lên trình bày.
- GV nhận xét, bổ sung.
Bài 3: - HS: Tự đặt câu, mỗi em 1 câu.
- GV nhận xét. VD: Quả ớt đỏ chót / mặt trời đỏ
chói.
<b>3. Củng cố - dặn dị: </b>
- Nhận xét tiết học.
<b>- </b>Ơn bài chuẩn bị bài sau.
<b> Tốn</b>
- Giúp HS biết cách nhân với số có 2 chữ số.
- Nhận biết tích riêng thứ nhất và tích riêng thứ hai trong phép nhân với số có 2
chữ số.
<b>II. Đồ dùng dạy học.</b>
- Sách giáo khoa
III. Các ho t ạ động d y h c.ạ ọ
<b>1</b>. <b>Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV gọi HS lên làm Bài tập - HS: 1 em lên bảng làm bài tập.
- GV và lớp nhận xét
<b>2. Bài mới:</b>
<b> a</b>. <b>Giới thiệu bài:</b>
<b>b. Nội dung:</b>
<b>*Tìm cách tính 36 x 23 = ?</b>
- Gợi ý cho 1 HS viết lên bảng:
36 x 23 = 36 x (20 + 3)
= 36 x 20 + 36 x 3
= 720 + 108
= 828.
<i><b>*Giới thiệu cách đặt tính và tính:</b></i>
- GV viết lên bảng và hướng dẫn
HS đặt tính và tính:
36
23
108
72
- HS: Quan sát, lên bảng và nghe GV
giảng.
- GV giới thiệu:
108 là tích riêng thứ nhất.
72 gọi là tích riêng thứ hai.
- Tích riêng thứ hai được viết lùi
sang bên trái 1 cột so với 108. Vì nó
là 72 chục. Nếu viết đầy đủ phải là
720.
<b>c. Thực hành:</b>
Bài 1: Làm cá nhân. - HS: 2 em lên bảng làm.
Bài 2: Làm cá nhân. - HS: Đọc đầu bài và tự làm.
- GV gọi HS nhận xét. - 3 em lên bảng làm.
Bài 3: Làm vào vở. - HS: Đọc đầu bài, tóm tắt và tự làm.
- GV nhận xét bài.
Bài toán cho biết gì?
Bài tốn hỏi gì?
- GV chữa bài và tun dương.
<b>3. Củng cố - dặn dò: </b>
- Nhận xét giờ học.
Bài giải
Số trang của 25 quyển vở là:
48 x 25 = 1200 (trang)
Đáp số: 1200 trang.
<b> Tiếng anh</b>
(GV chuyên ngành soạn – giảng)
<b> </b>
<b> Chính tả (Nghe- viết)</b>
- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn “Người chiến sỹ giàu nghị
lực”.
<b>II. Đồ dùng dạy - học.</b>
- Bút dạ, giấy khổ to.
III. Các ho t ạ động d y - h c:ạ ọ
<b> 1. Kiểm tra:</b>
- HS: 2 HS đọc thuộc lịng 4 câu thơ
giờ trước, viết lại câu đó lên bảng
- HS lên bảng
- GV và lớp nhận xét
<b>2. Bài mới:</b>
<i><b> </b></i><b>a. Giới thiệu bài:</b>
<b> b. Hướng dẫn HS nghe - viết:</b>
- GV đọc bài chính tả. - HS: Theo dõi SGK.
- Đọc thầm lại bài, chú ý những từ dễ
viết sai, các tên riêng cần viết hoa,
cách viết các chữ số.
- GV đọc từng câu cho HS viết. - HS: Gấp SGK, nghe GV đọc để viết.
- Đọc lại tồn bài để sốt lỗi. - HS soát lỗi.
- Thu 7 - 10 em nhận xét.
<i><b>c</b></i><b>. Hướng dẫn HS làm bài tập:</b>
- GV nêu yêu cầu của bài. - HS: Đọc lại yêu cầu, đọc thầm đoạn
vào giấy.
- HS: Dán giấy lên bảng, chơi trị tiếp
sức.
- GV nhận xét các nhóm làm bài đúng,
nhanh.
3. <b>Củng cố- dặn dò: </b>
- GV nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài giờ sau
* Lời giải đúng:
a) Trung Quốc, chín mươi tuổi, hai trái
núi, chắn ngang, chê cười chết, cháu,
cháu chắt, truyền nhau, chẳng thể,
trời, trái núi.
b) Vươn lên, chán chường, thương
trường, khai trương, đường thủy, thịnh
vượng.
<b>Khoa học</b>
- HS có khả năng nêu 1 số ví dụ chứng tỏ nước cần cho sự sống của con người,
động vật và thực vật.
- Nêu được dẫn chứng về vai trị của nước trong sản xuất nơng nghiệp, cơng
nghiệp và vui chơi giải trí.
<b>II. Đồ dùng dạy - học.</b>
III. Các ho t ạ động d y h c.ạ ọ
<b> 1. Kiểm tra:</b>
HS: Lên bảng vẽ sơ đồ vịng tuần
hồn của nước trong tự nhiên.
<b> 2. Bài mới: </b>
<b> a. Giới thiệu bài:</b>
<b>b. Nội dung:</b>
*. <b>Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò</b>
<b>của nước đối với sự sống của con</b>
<b>người, động vật và thực vật.</b>
Mục tiêu:
Cách tiến hành:
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn.
- Chia lớp làm 3 nhóm. - HS: Các nhóm nộp tư liệu đã sưu
tầm,
mỗi nhóm làm một nhiệm vụ (SGV).
Bước 2: - Các nhóm làm việc theo nhiệm vụ
đã giao.
Bước 3: - Trình bày kết quả.
=> Kết luận: như mục “Bạn cần biết”.
<b>Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trị của</b>
<i><b>nước trong sản xuất nơng nghiệp,</b></i>
<i><b> cơng nghiệp và vui chơi giải trí:</b></i>
Mục tiêu:
Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi: - HS: Suy nghĩ trả lời, mỗi em một ý,
- GV ghi lại các ý đó lên bảng.
- Cho HS thảo luận, phân loại các
nhóm ý kiến. + Sử dụng nước trong vệ sinh nhà
cửa...
+ Sử dụng nước trong vui chơi giải trí.
+ Sử dụng nước trong sản xuất nơng
nghiệp.
+ Sử dụng nước trong sản xuất công
nghiệp.
- Thảo luận về từng vấn đề cụ thể.
- GV hỏi, yêu cầu HS đưa ra ví dụ
minh họa. - HS: Sử dụng thơng tin mục “Bạn cần
biết”.
<b> 3. Củng cố - dặn dò:</b>
- Nhận xét giờ học.
- Ôn bài đã học, chuẩn bị bài sau.
<b>Toán</b>
<b>I. Mục tiêu.</b>
*. Giúp học sinh:
- Củng cố kiến thức đã học về tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân và
cách nhân một số với một tổng ( hoặc hiệu )
- Thực hành tính tốn, tính nhanh.
<b>II. Đồ dùng dạy học.</b>
- Sách giáo khoa
II. Các ho t ạ động d y h c.ạ ọ
<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>
? Nêu tính chất giao hốn, tính chất kết
hợp, nhân 1 tổng với 1 số, nhân 1 hiệu
với 1 số? Viết biểu thức chữ ? - 2,3 Hs phát biểu...
- GV cùng lớp nhận xét
<b> 2. Bài mới: </b>
<b> </b> <b>a. Giới thiệu bài:</b>
<b> b. Thực hành</b>.
Bài 1<b> :</b> Đọc yêu cầu ? - HS đọc
- Nêu cách làm? - HSnêu.
- Làm bài: - Cả lớp tự làm bài vào nháp, 2học
sinh lên bảng, lớp đổi chéo vở kiểm
tra bài bạn.
- GV cùng học sinh nhận xét, chữa bài.
Bài 2: Đọc yêu cầu - 1,2 Hs đọc
- GV cùng học sinh làm rõ yêu cầu. - 3 hs lên bảng, lớp làm bài vào vở.
a) 896 x 23 = 896 x ( 24 -1 )
= 21504 - 896
=20608
b) 547 x 38 = 547 x (39 - 1 )
=547 x 39 - 547
=21333 - 547
=20786
- GV cùng học sinh, nhận xé, chữa bài.
Bài 3 : Đọc, tóm tắt, phân tích đề toán
- Yêu cầu hs nêu cách làm bài:
- Hs thực hiện.
Bài giải
5 hàng có số ghế là :
20 x 5 = 100 ( ghế )
10 lơ có số ghế là :
10 x 100 = 1000 ( ghế)
Đáp số: 1000 ghế
<b>3.Củng cố- dặn dị:</b>
- Nêu cách tính thuận tiện nhất?
<b> LUYỆN TÍNH TỪ</b>
<b>I. Mục tiêu.</b>
- Ôn luyện được 1 số cách thể hiện mức độ của tính chất.
- Biết dùng các từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất.
- Vận dụng làm bài nhanh đúng.
<b>II. Đồ dùng dạy học.</b>
- Sách giáo khoa, vở BTTV
<b>III. Các hoạt động dạy học.</b>
<b> 1. Kiểm tra: </b>
- 2 HS lên bảng làm bài tập.
- Gv nhận xét
<b> 2. Bài mới: </b>
<b>Bµi 1</b>:
<b>a) Gạch dới từ không phải là</b>
<b>động từ trong mỗi dãy từ sau</b>
2. ngồi, nằm, đi, đứng, chạy,
nhanh
3. ngđ, thøc, im, khãc, cêi, h¸t
4. hiĨu, phÊn khởi, lo lắng, sợ hÃi
<b>1b) Gạch dới từ không phải là tính từ</b>
<b>trong mỗi dÃy từ sau</b>
1. tốt, xấu, hiền, khen, thông minh, thẳng
thắn
2. ti, xanh thm, vng óng, hiểu biết,
tím biếc
3. trßn xoe, mÐo mã, lo lắng, dài ngoẵng,
nặng trịch
<b>Bi 2: Trong cỏc t c gch chân ở đoạn văn sau có từ là động từ, danh</b>
<b>từ hoặc tính từ.</b>
<b> Em hãy ghi D dới các danh từ, ghi Đ dới các động từ và ghi T dới các tính</b>
<b>từ: Nằm cuộn trịn trong chiếc chăn bông ấm áp, Lan ân hận quá. Em muốn</b>
xin lỗi mẹ và anh nhng lại xấu hổ vì mình đã vờ ngủ. Ap mặt xuống gối, em
mong trời mau sáng để nói với mẹ:“Con khơng thích chiếc áo ấy nữa. Mẹ hãy
để tiền mua áo ấm cho cả hai anh em<i><b>.</b></i>
<b>Bài 3</b> <b>: Tìm tính từ thích hợp điền vào chỗ trống để hồn chỉnh các câu</b>
<b>sau:</b>
a)MĐ em nói năng rất .
b) Bn H xng ỏng l ngời con ………...
c)Trên đờng phố, mội ngời và xe cộ đi lại………....
d)Hai bên bờ sông, cỏ cây và những dãy núi ………...
<b>Bài 4: Đặt 2 câu có sử dụng tính từ, gạch chân tính từ đó:</b>
<b>3. Củng cố - dặn dị: </b>
- Nhận xét tiết học.
- Ơn bài chuẩn bị bài sau.
<b> </b>
<b>Buổi sáng</b>
<b> Tập làm văn</b>
<b>KỂ CHUYỆN </b><i><b>(Kiểm tra viết)</b></i>
<b>I. Mục tiêu.</b>
- HS thực hành viết 1 bài văn kể chuyện sau giai đoạn học về văn kể chuyện.
Bài viết đáp ứng với yêu cầu của đề bài, có nhân vật sự việc, cốt truyện (mở
bài, diễn biến, kết thúc). Diễn đạt thành câu, lời kể tự nhiên, chân thật.
<b>II. Đồ dùng dạy học.</b>
- Giấy bút làm bài kiểm tra.
III.Các ho t ạ động d y h c.ạ ọ
<b>1. Kiểm tra bài cũ: </b>
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
<b>2. Bài mới: </b>
<b> *GV viết đề bài lên bảng, ít nhất 3 đề cho HS lựa chọn.</b>
Đề 1: Hãy tưởng tượng và kể một câu chuyện có 3 nhân vật: Bà mẹ ốm,
người con hiếu thảo và một bà tiên.
Đề 2: Kể lại chuyện “Ông Trạng thả diều” theo lời kể của Nguyễn Hiền.
Chú ý kết bài theo lối mở rộng.
Đề 3: Kể lại chuyện “Vẽ trứng” theo lời kể của Lê ô nác đô đa Vin
-xi. Chú ý mở bài theo cách gián tiếp.
<b> *GV nhắc nhở HS lựa chọn đề nào mình thích thì làm.</b>
- Chú ý có đủ 3 phần mở đầu, diễn biến, kết thúc và theo đúng yêu cầu của đề.
- HS làm bài.
- GV thu bài nhận xét.
<b> 3. Củng cố - dặn dò:</b>
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà chuẩn bị bài sau.
<b> Mĩ thuật</b>
(GV chuyên ngành soạn – giảng)
<b> Toán</b>
- Tiếp tục giúp HS biết cách nhân với số có 2 chữ số.
-Vận dụng làm bài tập nhanh đúng
- Giáo dục học sinh u thích mơn học
<b>II. Đồ dùng dạy học.</b>
- Phiếu học tập.
III. Các ho t ạ động d y h c.ạ ọ
<b> 1. Kiểm tra bài cũ:</b>
<sub>- HS: 1 em lên bảng làm bài tập.</sub>
<b>2. Bài mới:</b>
<b> b. Nội dung:</b>
Bài 1: Làm cá nhân.
- GV chữa bài
- HS: 2 em lên bảng làm.
Bài 2: Làm cá nhân. - HS tự làm bài vào vở, 3 HS lên bảng
chữa bài.
+ Nếu X = 17 thì 25 x X = 25 x 17
= 425
+ Nếu X = 38 thì 25 x X = 25 x 38
= 950
- GV gọi HS nhận xét.
Bài 3: Làm vào vở. - HS: Đọc đầu bài, tóm tắt và tự làm.
Bài tốn cho biết gì?
Bài tốn hỏi gì?
- GV chữa, nhận xét bài.
<b>3. Củng cố - dặn dò: </b>
- Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét giờ học.
Bài giải
Rạp chiếu bóng thu về số tiền là:
96 x 15000 = 1440000( đồng)
Đáp số: 1440000 đồng
<b> Âm nhạc</b>
- Học sinh cảm nhận được tính chất âm nhạc vui tươi, trong sáng, mượt mà của
bài cò lả dân ca đồng bằng Bắc Bộ và tinh thần lao động lạc quan, yêu đời của
người nông dân được thể hiện ở lời ca.
- Học sinh hát đúng giai điệu và lời ca, biết thể hiện những chỗ có luyến trong
bài hát.
- Giáo dục học sinh yêu quý dân ca và trân trọng người lao động.
<b>II. Chuẩn bị.</b>
1. Giáo viên: Nhạc cụ.
2. Học sinh: Sách giáo khoa.
III. Các ho t ạ động d y hoc.ạ
<b> 1. Kiểm tra:</b>
- Gọi 3 em lên bảng đọc bài TĐN số 3
cùng bước đều.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
<b> 2. Bài mới</b>
<b> a. Giới thiệu bài:</b>
<b> b. Ôn luyện</b>
- <b>* Hoạt động 1:</b>Ôn lại bài hát
- Giáo viên hát mẫu 1 lần
- Trước khi vào học hát giáo viên cho
học sinh luyện cao độ o, a
- Cho học sinh đọc lời ca theo tiết tấu
- Dạy học sinh hát từng câu:
Con cò, cò bay lả lả bay la
Bay từ cửa phủ, bay ra cánh đồng
Tình tính tang, tang tính tình
ơi bạn rằng, ơi bạn ơi bạn có nhớ nhớ
hay chăng, rằng có biết, biết hay
chăng
- Tổ chức cho học sinh hát theo nhóm,
? Ngồi bài dân ca Bắc Bộ em còn
biết những loại dân ca nào nữa
- Cho học sinh nghe hát bài trống cơm
(giáo viên hát cho cả lớp nghe) giới
thiệu về nhạc cụ trống cơm.
<b>* Hoạt động 2</b>: Luyện tập
- Luyện tập theo bàn - tổ - dãy.
- Luyện tập hát cá nhân.
<b> 3. Củng cố - dặn dò.</b>
? Tiết hôm nay các em được học hát
bài dân ca gì
- Gọi 2 em hát trước lớp.
- Dặn dị: Về nhà học bài chuẩn bị bài
cho giờ sau.
- Cả lớp nghe
- Học sinh đọc cao độ
- Học sinh học hát theo hướng dẫn của
giáo viên
- Dân ca Ba-na, dân ca Nam Bộ
- Luyện tập theo bàn - tổ - dãy
- Luyện tập cá nhân.
<b>Buổi chiều</b>
<b>Tốn</b>
- Giúp HS rèn kỹ năng nhân với số có 2 chữ số.
- Giải bài tốn có phép nhân với số có 2 chữ số.
- Học sinh ham thích học tốn.
<b>II. Đồ dùng dạy học.</b>
- Vở bài tập toán
III. Các ho t ạ động d y h c.ạ ọ
1<b>. Kiểm tra:</b>
<i>- </i>HS: 1 em lên làm bài tập.
- GV chữa bài
<b> 2. Bài mới:</b>
<b> b. Ôn luyện:</b>
Bài 1: Làm cá nhân. - HS: Tự đặt tính, tính rồi chữa bài.
- 2 HS lên bảng làm
- Cả lớp làm vào vở.
Bài 2: Làm cá nhân. - HS: Đọc yêu cầu và tự làm.
- GV gọi HS nhận xét. - 2 em lên bảng làm.
- Cả lớp làm vào vở.
Bài 3: Làm vào vở. - HS: Đọc yêu cầu của bài.
Bài tốn cho biết gì?
Bài tốn hỏi gì?
- Một HS lên bảng giải.
- Cả lớp làm vào vở.
Bài giải
Trong 1 giờ tim người đó đập số
lần là:
75 x 60 = 4500 (lần)
Trong 24 giờ tim người đó đập số
lần là:
4500 x 24 = 108 000 (lần)
Đáp số: 108 000 lần.
Bài 4, 5: - HS: Đọc u cầu và tự làm.
Bài tốn cho biết gì?
Bài tốn hỏi gì?
- GV gọi HS lên bảng chữa bài.
- HS khác nhận xét.
<b>3. Củng cố - dặn dò:</b>
- Nhận xét giờ học
- Một HS lên bảng giải.
- Cả lớp làm vào vở.
Bài giảI
Số học sinh của 12 lớp là:
30 x 12 = 360 (HS)
Số học sinh của 6 lớp là:
35 x 6 = 210 (HS)
Tổng số học sinh của trường là:
360 + 210 = 570 (HS)
Đáp số: 570 HS.
- HS luyện mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp trong bài văn kể chuyện; Kết bài
không mở rộng và kết bài mở rộng trong bài văn kể chuyện.
- Viết đoạn mở bài, kết bài một bài văn kể chuyện.
<b>II. Đồ dùng dạy- học: </b>
- Phiếu khổ to.
<b> 1. Kiểm tra:</b>
- 2 HS ghi nhớ về mở bài và kết bài
trong bài văn kể chuyện.
<b>2. Bài mới: </b>
<b> a. Giới thiệu bài:</b>
<b> b. Hướng dẫn HS làm bài.</b>
Đề bài: Viết đoạn mở bài và kết bài
cho câu chuyện “Rùa và Thỏ”
- 4 em đọc nội dung ghi nhớ.
( mở bài theo hai cách; kết bài theo
hai cách)
- HS viết bài theo yêu cầu.
mở bài của truyện “Rùa và Thỏ”.
- HS đọc trước lớp – lớp nhận xét bình
chọn bạn viết hay nhất.
- GV nhận xét- đọc một số bài viết
hay – Biểu dương
<b>3. Củng cố - dặn dò: </b>
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
<b>Sinh hoat</b>
<b>An tồn giao thơng</b>
(Soan giáo án riêng)
<b> Sinh hoạt</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- HS thấy được ưu khuyết điểm, từ đó khắc phục những tồn tại trong tuần. Đề
ra phương hướng trong tuần 13
- Giáo dục HS tinh thần đoàn kết, tích cực.
<b>II. Nội dung:</b>
1. Nhận xét việc thực hiện nề nếp và học tập trong tuần.
...
...
...
...
...
...
2. Phương hướng tuần 13.
- Phát huy những ưu điểm và khắc phục những tồn tại trong tuần 12.
- Duy trì tốt mọi hoạt động.