Tải bản đầy đủ (.docx) (36 trang)

Giáo án 4A - Tuần 7

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (186.86 KB, 36 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>TUẦN 7</b>

<b> </b>

<b>Thứ hai ngày 16 tháng 10 năm 2017</b>
<b> Chào cờ</b>


<b>TẬP TRUNG TRÊN SÂN TRƯỜNG</b>


_____________________________________


<b>Tập đọc</b>


<b>TRUNG THU ĐỘC LẬP</b>


(Thép Mới)
( Giáo dục kĩ năng sống : Liên hệ )


<b>I. Mục tiêu</b>


- Đọc trơn toàn bài, biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện tình cảm yêu mến thiếu nhi,
niềm tự hào, ước mơ và hi vọng của anh chiến sỹ về một tương lai tươi đẹp của đất
nước, của thiếu nhi.


- Hiểu ý nghĩa trong bài: Tình thương các em nhỏ của anh chiến sỹ, mơ ước của anh
về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước ta.


- GD kĩ năng sống :
+ Xác định giá trị .


+ Đảm nhiệm trách nhiệm.


<b>II. Đồ dùng dạy học</b>


- Bảng phụ.



<b>III. Các hoạt động dạy học</b>
<b>1. Ởn định tở chức</b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ</b>


- GV kiểm tra 3 HS đọc phân vai bài Chị em tôi và trả lời câu hỏi.


<b>3. Dạy bài mới</b>


*Giới thiệu bài - Ghi đầu bài
*Luyện đọc và tìm hiểu bài


<b>a.Luyện đọc</b>


- GV nghe, sửa sai kết hợp giải nghĩa từ
khó.


HS: Nới tiếp nhau đọc từng đoạn (2
-3 lượt).


- Luyện đọc theo cặp.
- 1 - 2 HS đọc cả bài.
- GV đọc diễn cảm tồn bài.


b.Tìm hiểu bài HS: Đọc thầm từng đoạn và trả lời câu


hỏi:
+ Anh chiến sỹ nghĩ tới trung thu và
nghĩ tới các em nhỏ trong thời điểm


nào?


+Đứng gác trong đêm trung thu anh
chiến sĩ nghĩ đến điều gì?


- Vào thời điểm anh đứng gác ở trại
trong đêm trăng thu độc lập đầu tiên.
- Anh nghĩ tới các em nhỏ và tương lai
của các em.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

trăng sáng vằng vặc chiếu khắp
làng…


+ Anh chiến sỹ tưởng tượng đất nước
trong những đêm trăng ra sao?


- Dưới ánh trăng này, dòng thác nước
đổ xuống làm chạy máy phát điện,
giữa biển rộng … to lớn, vui tươi.
+ Vẻ đẹp đó có gì khác với đêm trung


thu độc lập đầu tiên?


- Đó là vẻ đẹp của đất nước ta đã hiện
đại, giàu có hơn rất nhiều so với
những ngày độc lập đầu tiên.


+ Cuộc sống hiện nay, theo em có gì
giớng với mong ước của anh chiến sỹ
năm xưa?



- Những ước mơ của anh chiến sỹ
năm xưa đã trở thành hiện thực.


+ Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ


phát triển như thế nào? - HS: Phát biểu ý kiến.


c.Hướng dẫn HS đọc diễn cảm HS: 3 em nối tiếp nhau đọc 3 đoạn.


- GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm


đoạn 2 trên bảng phụ. - Thi đọc diễn cảm đoạn 2.


<b>4. Củng cố - dặn dị</b>


- GV hệ thớng nội dung bài.
- Nhận xét giờ học.


____________________________


<b>Toán</b>
<b>LUYỆN TẬP </b>
<b>I. Mục tiêu</b>


- Giúp HS củng cố về kỹ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại
phép cộng, phép trừ.


- Giải bài toán có lời văn về tìm thành phần chưa biết của phép cộng hoặc phép trừ.



<b>II. Đồ dùng dạy học</b>


- Bảng nhóm.


<b>III. Các hoạt động dạy học </b>
<b> 1. Ởn định tở chức</b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ</b>


- GV gọi 2 HS lên chữa bài về nhà.


<b>3. Dạy bài mới</b>


<b> *Giới thiệu ghi đầu bài</b>


*Hướng dẫn HS luyện tập


+ Bài 1:a) GV ghi bảng: 2416 + 5164 HS: Lên bảng dặt tính rồi thực hiện
phép tính:


2 416
5 164


7 580
- GV hướng dẫn HS thử lại, lấy tổng trừ đi Thử lại:


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

1 sớ hạng, nếu được sớ hạng cịn lại thì
phép cộng đúng.


7 580


5 164
2 416
- Ḿn thử lại phép cộng ta làm thế nào? HS: Nêu cách thử lại.
b) Cho HS tự làm 1 phép cộng ở bài tập


phần b rồi thử lại.


+ Bài 2: HS: Đọc yêu cầu và tự làm như bài


1.
- GV ghi bảng: 6839 - 482, y/c HS đặt tính
và thực hiện.- GV nhận xét, cho điểm.
- Vì sao em khẳng định bạn làm đúng
( sai)?


+ Bài 3: Y/c HS tự làm bài.


- Y/ HS làm bảng lớp , 2 em làm bảng
nhóm.


x + 262 = 4848


x = 4848 - 262
x = 4586


- 2 HS làm bảng nhóm trình bày và
giải thích cách làm của mình.


x - 707 = 3535



x= 3535 + 707
x = 4242


+ Bài 4: HS: Đọc yêu cầu, tự làm và chữa


bài, 1 em lên bảng giải, cả lớp làm
vào vở.


Bài giải


Ta có 3 143 > 2 428, vì vậy:


Núi Phan - xi - păng cao hơn núi
Tây Côn Lĩnh. Núi Phan - xi - păng
cao hơn núi Tây Côn Lĩnh là:


3 143 - 2 428 = 7 15 (m)
Đáp số: 715 (m)


+ Bài 5: - HS đọc y/c.


- GV hỏi: Số lớn nhất có 5 chữ sớ là sớ
nào?


HS: Sớ đó là: 99 999
Sớ bé nhất có 5 chữ sớ là sớ nào? HS: Sớ đó là 10 000


Hiệu của 2 sớ này là? 99 999 - 10 000 = 89 999


- GV chấm bài cho HS.



<b>4. Củng cố - dặn dò</b>


- GV hệ thống nội dung bài.
- GV nhận xét giờ học.


<b>Kĩ thuật</b>


<b>KHÂU GHÉP HAI MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU THƯỜNG </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>-(Tiết 2)</b>
<b>I. Mục tiêu</b>


- Giúp HS Có ý thức rèn luyện kỹ năng khâu thường để áp dụng vào cuộc sống.
- Rèn luyện đôi bàn tay khéo léo và óc thẩm mỹ.


<b>II. Đồ dùng dạy học</b>


- Bộ đồ dùng dạy học cắt khâu thêu GV + HS.


<b>III. Các hoạt động dạy học</b>
<b> </b>


* Giới thiệu và ghi đầu bài
* Hoạt động dạy học


<b>1. Ởn định tở chức</b>
<b> 2. Kiểm tra bài cũ</b>


- HS nhắc lại các bước khâu ghép 2 mép vải bằng mũi khâu thường.



<b> 3. Dạy bài mới</b>


a.HS thực hành khâu ghép 2 mép vải bằng mũi khâu thường.


- Nhắc lại quy trình khâu ghép 2
mép vải bằng mũi khâu thường.
-Nhận xét và nêu lại các bước:


B1.Vạch dấu đường khâu.
B2.Khâu lược.


B3.Khâu ghép 2 mép vải bằng mũi khâu thường.
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS và nêu yêu


cầu, thời gian thực hành. - HS thực hành.


- GV quan sát, hướng dẫn thêm.


<b> b.Đánh giá kết quả học tập của HS</b> - HS trưng bày sản phẩm thực
hành.


- Nêu các tiêu chuẩn đánh giá:


+Khâu ghép được 2 mép vải theo cạnh dài của vải.
+Đường khâu ở mặt trái tương đối thẳng.


+Các mũi khâu tương đới bằng và cách đều
nhau.



+Hồn thành sản phẩm đúng thời gian quy định. - HS tự đánh giá sản phẩm của
mình theo các tiêu chí trên.


- Nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS.


<b>4. Củng cố- dặn dò </b>


- GV hệ thống nội dung bài.
- Nhận xét giờ học.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>LUYỆN TẬP : LUYỆN ĐỌC BÀI TRUNG THU ĐỘC LẬP</b>
<b>I. Mục tiêu</b>


- Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện tình cảm yêu mến thiếu nhi, niềm tự hào, ước
mơ và hi vọng của anh chiến sỹ về một tương lai tươi đẹp của đất nước, của thiếu
nhi Việt Nam.


- Hiểu nội dung: Tình thương các em nhỏ của anh chiến sỹ, mơ ước của anh về tương
lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước ta.


<b>II. Đồ dùng dạy học</b>


Nội dung bài


<b>III. Các hoạt động dạy học</b>
<b> 1. Ởn định tở chức</b>


<b> 2. Kiểm tra bài cũ</b>


- Gọi 2 HS đọc bài.



<b> 3. Dạy bài mới</b>


<b> * Giới thiệu bài - ghi đầu bài</b>


*Luyện đọc và tìm hiểu bài
a.Luyện đọc


- GV nghe, kết hợp giải nghĩa từ khó.


HS: Nới tiếp nhau đọc từng đoạn .
- Luyện đọc theo cặp.


- 1 - 2 HS đọc cả bài.


b.Tìm hiểu bài - Đọc thầm từng đoạn và trả lời câu


hỏi
+Đứng gác trong đêm trung thu anh
chiến sĩ nghĩ đến điều gì?


- Anh nghĩ tới các em nhỏ và tương lai
của các em.


+ Vẻ đẹp của trăng trung thu độc lập
được miêu tả trong bài bằng những hình
ảnh nào?


- Trăng ngàn và gió núi bao la, trăng
sáng soi xuống nước Việt Nam độc


lập yêu quý, trăng vằng vặc chiếu
khắp các thành phố, làng mạc…


+ Anh chiến sỹ tưởng tượng đất nước
trong những đêm trăng ra sao?


- Dưới ánh trăng này, dòng thác nước
đổ xuống làm chạy máy phát điện,
giữa biển rộng … to lớn, vui tươi.
+ Cuộc sống hiện nay, theo em có gì


giớng với mong ước của anh chiến sỹ
năm xưa?


- Những ước mơ của anh chiến sỹ
năm xưa đã trở thành hiện thực.


+ Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ


phát triển như thế nào? - HS: Phát biểu ý kiến.


c.Hướng dẫn HS đọc diễn cảm HS: 3 em nối tiếp nhau đọc 3 đoạn.
- GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm


đoạn toàn bài. - Thi đọc diễn cảm.


<b>4. Củng cố dặn dò</b>


- Nhận xét giờ học.



</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<b>CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO (NĂM 938)</b>
<b>I. Mục tiêu</b>


Học xong bài này HS biết vì sao có trận Bạch Đằng. Kể lại được diễn biến chính
của trận Bạch Đằng. Trình bày được ý nghĩa của trận Bạch Đằng đối với lịch sử
dân tộc.


<b>II. Đồ dùng dạy học</b>


- Tranh minh hoạ SGK. Phiếu học tập.


<b>III. Các hoạt động dạy học</b>
<b> 1. Ởn định tở chức </b>


<b> 2. Kiểm tra bài cũ</b>


Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi có ý nghĩa như thế nào?


<b> 3. Dạy bài mới</b>


<b> *Giới thiệu ghi đầu bài</b>


*Hoạt động dạy học


a. HĐ1: Làm việc cá nhân.


- GV yêu cầu HS điền dấu “x” vào ô trống những thông tin đúng về Ngô Quyền
trong phiếu học tập:


+ Ngô Quyền là người làng Đường Lâm - Hà Tây


+ Ngô Quyền là con rể Dương Đình Nghệ


+ Ngơ Quyền chỉ huy quân ta đánh quân Nam Hán
+ Trước trận Bạch Đằng, Ngô Quyền lên ngôi vua
- GV yêu cầu 1 vài em dựa vào kết


quả làm việc để giới thiệu 1 số nét tiểu
sử về Ngô Quyền.


b. HĐ2: Làm việc cá nhân.


- GV nêu câu hỏi: HS: Đọc SGK để trả lời câu hỏi.


- Vì sao có trận Bạch Đằng? - HS: Trả lời.


- Trận Bạch Đằng diễn ra ở đâu, khi
nào?


HS: Diễn ra trên sông Bạch Đằng ở tỉnh
Quảng Ninh vào cuối năm 938.


- Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh
giặc?


HS: Chơn cọc gỗ đầu nhọn x́ng nơi
hiểm yếu ở cửa sông Bạch Đằng.


+ Quân Ngô Quyền đã dựa vào thuỷ
triều để làm gì?



HS: … để nhử giặc vào bãi cọc rồi
đánh.


+ Trận đánh diễn ra như thế nào? HS: Kể lại …


+ Kết quả trận đánh ra sao? HS: Quân Nam Hán chết quá nửa.
Hoằng Tháo tử trận. Cuộc xâm lược của
quân Nam Hán hoàn toàn thất bại.


- GV yêu cầu 1 vài HS dựa vào kết
quả làm việc để thuật lại diễn biến
trận Bạch Đằng.


HS; Tường thuật trược lớp có sử dụng
tranh minh hoạ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

- GV nêu vấn đề cho cả lớp thảo luận:
Sau khi đánh tan quân Nam Hán, Ngô
Quyền đã làm gì? Điều đó có ý nghĩa
như thế nào?


HS: … Ngô Quyền đã xưng vương và
chọn Cổ Loa làm kinh đô. Đất nước ta
được độc lập sau hơn 1000 năm bị
phong kiến phương Bắc đô hộ và mở ra
thời kỳ độc lập lâu dài cho dân tộc.


<b>4. Củng cố- dặn dị</b>


- GV hệ thớng nội dung bài, nhận xét giờ học.



_____________________________________


<b>Luyện Toán</b>


<b>LUYỆN TẬP: PHÉP TRỪ</b>
<b>I. Mục tiêu</b>


- Giúp HS củng cố về cách thức thực hiện phép trừ (khơng nhớ và có nhớ) với các
sớ tự nhiên có bớn, năm, sáu chữ sớ.


- Củng cớ kỹ năng giảI toán có lời văn bảng một phép tính trừ.theo mẫu.
- GD học sinh có ý thức học bài.


<b>II. Đồ dùng dạy học</b>


Bảng con


<b>III. Các hoạt động dạy học</b>
<b> 1. Ởn định tở chức</b>


<b> 2. Kiểm tra bài cũ</b>
<b> 3. Dạy bài mới</b>


<b> *Giới thiệu- ghi đầu bài</b>
<b> * Hướng dẫn HS luyện tập</b>


<b>- GV cho HS đọc kĩ đề bài.</b>
<b>- Cho HS làm bài tập.</b>



<b>- Gọi HS lần lượt lên chữa bài </b>
<b>- GV giúp đỡ HS chậm.</b>


<b>- GV nhận xét.</b>


<b>- HS trình bày.</b>
<b>- HS đọc kĩ đề bài.</b>
<b>- HS làm bài tập.</b>


<b>- HS lần lượt lên chữa bài </b>


Bài 1.Đặt tính và tính.
479892


-


214589




265303


78970


12978
65992


10789456



9478235
1311221


10450
-


8796
1654
Bài 2.Tìm x


a) x - 147989 = 781450


x = 781450 + 147989
x = 929439


c) 14578 + x = 78964


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

b) x + 37206 = 108927


x = 108927 - 37206
x = 71721


d) 780134 - x = 89476


x = 780134 - 89476
x = 690658


Bài 3.Gia đình ơng An vụ trước thu
hoạch được 1763 kg thóc, vụ sau thu


được ít hơn vụ trước 326 kg. Hỏi cả hai
vụ gia đình ông An thu được bao nhiêu
tạ thóc.


- Lớp làm vở, 1 em làm bảng nhóm.
- Dán bảng và trình bày.


Bài giải


Vụ sau gia đình ơng An thu được sớ
kg thóc là:


1763 - 326 = 1437 (kg)


Cả hai vụ gia đình ơng An thu được sớ
tạ thóc là:


1763 + 1437 = 3200 (kg) hay 32 tạ
Đáp số: 32 tạ
Bài 4.Sau khi bớt ở số bị trừ đi 478 và


thêm vào sớ trừ 235 thì hiệu hai sớ mới
là 2084. Hỏi hiệu của hai số ban đầu là
bao nhiêu?


- Lớp làm vở, 1 em làm bảng.
- Nhận xét bài làm của bạn.


Bài giải
Hiệu của hai số ban đầu là:


2084 + 478 + 235 = 2797
Đáp sớ: 2797


<b>4. Củng cố- dặn dị</b>


- GV hệ thống nội dung bài .
- Nhận xét giờ h


___________________________________________________________________


<b>Thứ ba ngày 17 tháng 10 năm 2017</b>
<b>Tập đọc</b>


<b>Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI</b>


(Theo Mát - téc - lích)


<b>I. Mục tiêu</b>


Giúp HS:


- Biết đọc, ngắt giọng rõ ràng, đủ để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật.
- Biết đọc vở kịch với giọng đọc rõ ràng, hồn nhiên thể hiện được tâm trạng háo
hức, ngạc nhiên thán phục của Tin - tin và Mi - tin, thái độ tự tin, tự hào của những
em bé ở vương quốc Tương Lai. Biết hợp tác, phân vai, đọc vở kịch.


- Hiểu ý nghĩa của màn kịch: Ước mơ của các bạn nhỏ về 1 cuộc sớng đầy đủ và
hạnh phúc, ở đó trẻ em là những nhà phát minh giàu trí sáng tạo, góp sức mình
phục vụ cuộc sớng.



<b>II. Đồ dùng dạy học</b>


- Tranh minh họa SGK.


<b>III. Các hoạt động dạy học</b>
<b> 1. Ởn định tở chức</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

- GV nhận xét


HS: 2 em nối tiếp nhau đọc bài
“Trung thu độc lập” và trả lời câu hỏi
3, 4.


<b>3. Dạy bài mới</b>


*Giới thiệu và ghi đầu bài
* Hoạt động dạy học


a.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu màn 1: Trong cơng xưởng xanh


- GV đọc mẫu màn kịch HS: Quan sát tranh minh họa màn 1.


- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn.
- HS luyện đọc theo cặp


- 1 - 2 HS đọc cả màn kịch
- Tìm hiểu nội dung màn kịch


- Y/c HS quan sát tranh minh hoạ và
giới thiệu từng nhân vật có trong màn 1.


- Tin - tin và Mi - tin đi đến đâu và gặp
những ai?


- … đến vương quốc Tương Lai trị
chụn với những bạn nhỏ sắp ra đời.
- Vì sao nơi đó có tên là vương q́c


Tương Lai?


- Vì những người sống trong vương
quốc này hiện nay vẫn chưa được sinh
ra trong thế giới hiện tại của chúng ta.
- Các bạn nhỏ ở công xưởng xanh sáng


chế ra những gì?


+ Vật làm cho con người hạnh phúc.
+ Ba mươi vị thuốc trường sinh.
+ Một loại ánh sáng kỳ lạ.


+ Một cái máy biết bay trên khơng
như 1 con chim.


+ Một cái máy biết dị tìm những kho
báu cịn giấu kín trên mặt trăng.


- Các phát minh ấy thể hiện những ước
mơ gì?


- Được sống hạnh phúc, sống lâu,


sống trong môi trường tràn đầy ánh
sáng, chinh phục vũ trụ.


g.GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm màn
kịch theo cách phân vai:


HS: 1 em dẫn chuyện.


7 em đọc theo phân vai.
2 tớp thi đọc.


b.Lụn đọc và tìm hiểu màn 2: Trong khu vườn kỳ diệu


- GV đọc diễn cảm màn 2 HS quan sát tranh màn 2.


- Đọc nối tiếp đoạn
- Luyện đọc theo cặp
- 1 - 2 HS đọc cả màn
- Tìm hiểu nội dung


- Những trái cây mà Tin - tin và Mi - tin
thấy trong khu vườn kì diệu có gì khác
thường?


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

- Em thích gì ở vương q́c tương lai, vì
sao?


- Nêu nội dung của cả 2 màn kịch?


HS: trả lời theo ý thích.



HS: Nói lên những mong ḿn tớt đẹp
của các bạn nhỏ ở vương quốc Tương
Lai


c.GV hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm màn 2 theo phân vai


<b>4. Củng cố- dặn dò</b>


- Nhận xét tiết học. Y/ c HS về học bài và chuẩn bị b


<b> Mĩ thuật</b>
<b> Giáo viên chuyên dạy</b>


______________________________________


<b>Thể dục</b>


<b>Giáo viên chuyên dạy</b>


_____________________________________


<b> Tốn</b>


<b>BIỂU THỨC CĨ CHỨA HAI CHỮ</b>
<b>I. Mục tiêu</b>


- Giúp HS nhận biết 1 số biểu thức đơn giản có chứa 2 chữ.
- Biết tính giá trị của 1 sớ biểu thức đơn giản có chứa 2 chữ.
- GD học sinh có ý thức học bài.



<b>II. Đồ dùng dạy học</b>


Bảng phụ viết sẵn VD như SGK.


<b>III. Các hoạt động dạy học </b>
<b> 1. Ởn định tở chức</b>


<b> 2. Kiểm tra bài cũ</b>


HS: 2 em lên bảng chữa bài tập.


<b> 3. Dạy bài mới</b>


*Giới thiệu - Ghi đầu bài
* Hoạt động dạy học


<b> a.Giới thiệu biểu thức có chứa 2 chữ</b>


- GV nêu ví dụ đã viết sẵn ở bảng phụ. HS: Đọc bài toán trong SGK.
Nếu anh câu được 3 con cá,


Em câu được 2 con cá,


Cả anh và em câu được mấy con cá? HS: Câu được 5 con cá.
- GV ghi vào bảng.


- Làm tương tự với các trường hợp còn lại.
Nếu anh câu được a con cá,



Em câu được b con cá,


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

GV giới thiệu (a + b) được gọi là biểu


thức có chứa 2 chữ. HS: Vài em nhắc lại.


b.Giới thiệu giá trị của biểu thức có chứa 2 chữ
- Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b bằng bao


nhiêu?


HS: Nếu a = 3; b = 2 thì a + b = 3 + 2
= 5


GV: Khi đó ta nói 5 là 1 giá trị của biểu
thức a + b.


Tương tự với các trường hợp còn lại.
? Khi biết giá trị cụ thể của a và b, ḿn
tính giá trị của biểu thức a + b ta làm thế
nào


HS: … ta thay các số vào chữ a và b
rồi thực hiện tính giá trị của biểu
thức.


? Mỗi lần thay chữ bằng số ta tính được
gì?


HS: Nêu ...ta tính được giá trị của


biểu thức a + b.


c.Luyện tập


+ Bài 1: HS: Đọc yêu cầu và tự làm bài.


- Vài em trả lời miệng.


- Nếu c = 10 và d = 25 thì giá trị của biểu thức c + d là: c + d = 10 + 25 + 35.
- Nếu c = 15cm và d = 45cm thì giá trị của biểu thức c + d là: c + d = 15 + 45 =
60cm.


+ Bài 2: Gọi HS nêu y/c.
- Cả lớp và GV nhận xét.


HS: Đọc yêu cầu và tự làm.
- Lớp làm vở, 3 em làm bảng.
a.Nếu a = 32, b = 20 thì giá trị của biểu thức a - b là: 32 - 20 = 12


b.Nếu a = 45, b = 36 thì giá trị của biểu thức a - b là: 45 - 36 = 9


c.Nếu a = 18m và b = 10m thì giá trị của biểu thức a - b là: 18 - 10 = 8m.
+ Bài 3: GV kẻ bảng như SGK, cho HS


làm bài theo mẫu rồi chữa bài.


- 2 HS lên bảng điền, cả lớp làm vào
vở.


+ Bài 4: HS: Làm bài rồi chữa bài.



HS đổi vở kiểm tra chéo.


<b>4. Củng cố- dặn dò</b>


- Y/c HS lấy ví dụ về biểu thức có chứa 2 chữ.
- Nhận xét giờ học.


_____________________________________


<b>Kể chuyện</b>


<b>LỜI ƯỚC DƯỚI TRĂNG</b>


( Tích hợp GDMT : Khai thác trực tiếp )


<b>I. Mục tiêu</b>


- Dựa vào lời kể của thầy cô và tranh minh họa, HS kể lại được câu chuyện “Lời
ước dưới trăng”, phối hợp lời kể với điệu bộ nét mặt.


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

- Theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn.


<b>II. Đồ dùng dạy học</b>


Tranh minh họa truyện trong SGK.


<b>III. Các hoạt động dạy học</b>
<b> 1. Ởn định tở chức</b>



<b> 2. Kiểm tra bài cũ</b>


- GV gọi HS kể.
- GV nhận xét


HS: 1 - 2 em kể câu chuỵên về lòng tự
trọng mà em đã được nghe, đọc.


<b> 3. Dạy bài mới</b>


<b> *Giới thiệu ghi tên bài</b>


* Hoạt động dạy học
a.GV kể chuyện


- Y/c HS quan sát tranh minh hoạ và
thử đoán xem câu chuyện kể về ai, nội
dung truyện là gì?


- GV kể tồn trụn lần 1:


HS: Trả lời.
HS: Nghe.
- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh


minh hoạ.


- Xem tranh minh họa đọc phần lời
dưới mỗi tranh trong SGK.



- GV kể lần 3:


b.Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện


HS: Tiếp nối nhau đọc các yêu cầu của
bài tập.


- Kể chuyện trong nhóm HS: Kể từng đoạn của câu chuyện theo


nhóm 2 hoặc nhóm 4 em, mỗi em kể
theo 1, 2 tranh sau đó kể tồn chuyện.
Kể xong HS trao đổi về nội dung câu
chuyện theo yêu cầu 3 trong SGK.


- Thi kể trước lớp HS: 2 - 3 nhóm (mỗi nhóm 4 em) tiếp


nới nhau thi kể lại toàn bộ câu chuyện.
- 1 vài HS thi kể cả câu chuyện.


- HS kể xong đều trả lời các câu hỏi a,
b, c của yêu cầu 3.


- GV và cả lớp nhận xét, bình chọn bạn
kể hay nhất, đúng nhất, hiểu chuyện
nhất, …


- Lời giải:


a) Cô gái mù trong câu chuyện cầu
nguyện cho bác hàng xóm bên nhà


được khỏi bệnh.


b) Hành động của cô cho thấy cơ là
người nhân hậu, sớng vì người khác.


<b>4. Củng cố- dặn dị</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

<b>Luyện Tốn</b>


<b>LUYỆN TẬP: BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ</b>
<b>I. Mục tiêu</b>


- Giúp HS nhận biết 1 sớ biểu thức đơn giản có chứa 2 chữ.
- Biết tính giá trị của 1 sớ biểu thức đơn giản có chứa 2 chữ.


<b>II. Đồ dùng dạy học </b>


<b>III. Các hoạt động dạy học </b>
<b> 1. Ởn định tở chức</b>


<b> 2. Kiểm tra bài cũ</b>


Chữa bài tập.


<b> 3. Dạy bài mới</b>


<b> * Giới thiệu bài - Ghi đầu bài</b>


* Ho t a đông d y h ca o
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.


- Yêu cầu HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài.
- GV đi giúp đỡ HS chậm.
- Chữa bài và nhận xét.


- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.


- HS lần lượt lên chữa bài.
+Bài 1.Tính giá trị của biểu thức a + b nếu:


a) a = 8 và b = 12 b) a = 18 và b = 35


Nếu a = 8 và b = 21 thì a + b = 8 + 21 = 29 Nếu a = 18 và b = 35 thì a + b = 18 +
35 = 53


+Bài 2.Điền giá trị thích hợp của biểu thức vào ơ trống:


a 24 15 35 105 360 1400


b 3 5 7 15 12 20


a x b 72 75 2 5


1575


4320 28000


a : b 8 3 5 7 30 70



+Bài 3.Tìm các số tự nhiên a và b, biết rằng: a x b = 19.
Ta có: 19 = 1 x 19 = 19 x 1.


Do đó có: a = 1 thì b = 19
A = 19 thì b = 1
+Bài 4.Tính giá trị biểu thức:


(a + b - 1) x (a + b - 2) x … x (a + b - 100) ; với a = 49; b = 51.
(a + b - 1) x (a + b - 2) x … x (a + b - 100)


= (49 + 51 - 1) x ( 49 + 51 - 2) x … x (49 + 51 -100)
=(49 + 51 - 1) x ( 49 + 51 - 2) x …x (49 + 51 - 100)
=(49 + 51 - 1) x ( 49 + 51 - 2) x …x 0


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

<b>4. Củng cố dặn dò</b>


- Y/c HS lấy ví dụ về biểu thức có chứa 2 chữ.
- Nhận xét giờ học.


_____________________________________


<b>Tiếng anh</b>
<b> Giáo viên chuyên dạy</b>


<b>Thứ tư ngày 18 tháng 10 năm 2017</b>
<b>Luyện từ và câu</b>


<b>CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÝ VIỆT NAM</b>
<b>I. Mục tiêu</b>



- Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam.


- Biết vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người và tên địa lý Việt
Nam để viết đúng 1 số tên riêng Việt Nam.


<b>II. Đồ dùng dạy học</b>


- Bản đồ hành chính địa phương. Phiếu học tập.


<b>III. Các hoạt động dạy học</b>
<b> 1. Ởn định tở chức </b>


<b> 2. Kiểm tra bài cũ</b>


GV gọi 1 HS làm bài tập 1; 1HS làm bài tập tập 2.


<b> 3. Dạy bài mới</b>


* Giới thiệu bài - Ghi đầu bài
* Hoạt động dạy học


a.Phần nhận xét


- GV nêu nhiệm vụ: Nhận xét cách viết
các tên người, tên địa lý đã cho.


HS: 1 em đọc yêu cầu của bài và trả
lời câu hỏi.


+ Mỗi tên đã cho gồm bao nhiêu tiếng? - ... 2, 3, 4 tiếng.


+ Chữ cái đầu của mỗi tiếng ấy được viết


thế nào?


- Chữ cái đầu của mỗi tiếng được viết
hoa.


+ Khi viết tên người và tên địa lý Việt
Nam cần viết như thế nào?


HS: … cần viết hoa chữ cái đầu mỗi
tiếng tạo thành tên đó.


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

- GV nói thêm về cách viết tên các dân
tộc Tây Nguyên.


c.Phần luyện tập
+ Bài 1:


-Y/c HS nói rõ vì sao phải viết hoa tiếng
đó?


HS: Nêu yêu cầu bài tập.


2 - 3 em lên viết bài trên bảng lớp, cả
lớp viết vào vở bài tập.


HS: Tên người, tên địa lý phải viết
hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng.



-Y/c HS lấy ví dụ.


Các từ: xã, hụn, tỉnh khơng phải
viết hoa vì là danh từ chung.


VD: Trần Minh Đức. Thôn Bảo
Phác, xã Hợp Châu, huyện Tam Đảo,
tỉnh Vĩnh Phúc.


+ Bài 2: Tương tự bài 1. HS: Đọc yêu cầu và tự làm.


- 2 em lên bảng làm, lớp làm vở.
VD: xã Tam Quan, huyện Tam Đảo,
tỉnh Vĩnh Phúc.


+ Bài 3: HS: Đọc yêu cầu bài tập.


- GV chia nhóm, làm vào phiếu.


- Treo bản đồ hành chính địa phương.


- Làm bài theo nhóm.


- Đại diện nhóm lên trình bày.


a) hụn Bình Xuyên, huyện Vĩnh
Tường, huyện Yên Lạc, huyện Lập
Thạch, huyện Sông Lô, huyện Tam
Dương, huyện Tam Đảo, thị xã Phúc
Yên, thành phố Vĩnh Yên.



b) hồ Đại Lải, núi Tam Đảo, Tây
Thiên…


- Tìm trên bản đồ các xã, các danh
lam thắng cảnh, di tích lịch sử…
- GV chữa bài, nhận xét bổ sung .


<b>4. Củng cố dặn dị</b>


- GV hệ thớng nội dung bài.
- GV nhận xét tiết học.


_____________________________________


<b>Tốn</b>


<b>TÍNH CHẤT GIAO HỐN CỦA PHÉP CỘNG</b>
<b>I. Mục tiêu</b>


- Giúp HS chính thức nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

- GD học sinh có ý thức học bài.


<b>II. Đồ dùng dạy học </b>


Bảng phụ kẻ sẵn bảng số.


<b>III. Các hoạt động dạy học</b>
<b> 1. Ởn định tở chức</b>



<b> 2. Kiểm tra bài cũ</b>


- GV gọi HS lên bảng chữa bài tập.


<b> 3. Dạy bài mới</b>


<b> *Giới thiệu ghi đầu bài</b>


* Hoạt động dạy học


a.Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng
- GV treo bảng phụ kẻ sẵn bảng số như
SGK.


Y/c HS thực hiện tính giá trị của biểu
thức a + b và b + a.


HS: Quan sát và đọc bảng số.


- Nếu a = 20; b = 30 thì a + b = ?
b + a = ?


HS: a + b = 20 + 30 = 50
b + a = 30 + 20 = 50
- So sánh a + b và b + a ta thấy thế nào? HS: a + b = b + a = 50
- Làm tương tự như trên với các giá trị


khác của a, b.



- Vậy giá trị của a + b và giá trị của b + a
như thế nào?


- Em có nhận xét gì về các số hạng trong
2 tổng a + b và b + a?


- Khi đổi chỗ các số hạng của tổng a + b
thì giá trị của tổng này có thay đổi không


HS: Giá trị của a + b và b + a ln
ln bằng nhau.


HS: Mỗi tổng đều có 2 sớ hạng là a
và b nhưng vị trí các sớ hạng khác
nhau.


HS: Giá trị của tổng không thay đổi.


=> Kết luận. HS: 2 - 3 em đọc kết luận SGK.


b.Thực hành


+ Bài 1: Làm cá nhân.
6509 + 2876 = 9385
2876 + 6509 = 9385


HS: Nêu yêu cầu và tự làm.


HS: Lần lượt từng em nối tiếp nhau
nêu kết quả của các phép tính.



4268 + 76 = 4344
76 + 4268 = 4344


+ Bài 2: Làm cá nhân. HS: Đọc u cầu và tự làm.


Dựa vào phép cộng có tính chất giao
hoán viết sớ thích hợp:


b) m + n = n + m
84 + 0 = 0 + 84
a + 0 = 0 + a = a


+ Bài 3: Làm vào vở. HS: Đọc yêu cầu và tự làm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

- Vì sao khơng thực hiện phép tính lại
điền được dấu bé hơn vào chỗ chấm?
8264 + 927 < 927 + 8300


HS: 2975 + 4017 < 4017 + 3000 Vì 2
tổng có chung 1 sớ hạng là 4017, cịn
sớ hạng kia 2975 < 3000 nên: 2975 +
4017 < 4017 + 3000


927 + 8264 = 8264 + 927
- GV thu bài, chấm cho HS.


<b>4. Củng cố - dặn dị</b>


- GV hệ thớng nội dung bài.


- Nhận xét tiết học.


<b>Địa lí</b>


<b>MỘT SỐ DÂN TỘC Ở TÂY NGUYÊN</b>


( Tích hợp GDMT : Bộ phận )


<b>I. Mục tiêu</b>


- HS biết được 1 số dân tộc ở Tây Nguyên.Mô tả về nhà Rơng ở Tây Ngun.


- Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về dân cư buôn làng, sinh hoạt, trang
phục, lễ hội của 1 số dân tộc ở Tây Nguyên.


- Yêu quý các dân tộc ở Tây Nguyên, có ý thức tơn trọng truyền thớng văn hoá của
các dân tộc.


- Dựa vào lược đồ tranh ảnh để tìm ra kiến thức.


<b>II. Đồ dùng dạy học</b>


-Mơ hình nhà rơng. Tranh ảnh về nhà ở, buôn làng, trang phục, …


<b>III. Các hoạt động dạy học</b>
<b> 1. Ởn định tở chức</b>


<b> 2. Kiểm tra bài cũ</b>
<b> 3. Dạy bài mới</b>



<b> *Giới thiệu ghi đầu bài</b>


* Hoạt động dạy học


<b> a.Tây Nguyên nơi có nhiều dân tộc sinh sớng</b>


- HĐ1: Làm việc cá nhân. HS: Đọc mục I SGK trả lời câu hỏi.


+ Kể tên 1 số dân tộc ở Tây Nguyên? - Gia - rai, Ê - đê, Ba na, -Xơ - đăng,
Mông - Tày - Nùng, …


+ Trong những dân tộc kể trên, những
dân tộc nào sống lâu đời ở Tây
Nguyên? Những dân tộc nào từ nơi
khác đến?


- Những dân tộc sống lâu đời ở Tây
Nguyên: Gia - rai, Ê - đê, Ba - na, Xơ
- đăng.


- Những dân tộc từ nơi khác đến là:
Mông, Tày, Nùng.


+ Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên có những
đặc điểm gì riêng biệt? (tiếng nói, tập
quán, sinh hoạt)


- Tiếng nói khác nhau.
Tập quán khác nhau.
Sinh hoạt khác nhau.


+ Để Tây Nguyên ngày càng giàu đẹp,


Nhà nước và các dân tộc ở đây đã và


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

đang làm gì? giàu đẹp.
b.Nhà Rơng ở Tây Ngun:


- HĐ2: Làm việc theo nhóm.


+Cho HS quan sát mơ hình nhà rơng.


HS: Làm việc theo nhóm dựa vào mục
2 SGK và tranh ảnh để thảo luận.
+ Mỗi buôn ở Tây Nguyên thường có


ngơi nhà đặc biệt gì?


- Có nhà Rơng.
+ Nhà Rơng được dùng để làm gì? Hãy


mơ tả về nhà Rơng?


- Nhà Rông được dùng để hội họp,
tiếp khách của cả buôn…


+ Sự to đẹp của nhà Rông biểu hiện cho
điều gì?


- Biểu hiện cho sự giàu có, thịnh
vượng của mỗi bn.



- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV cùng cả lớp nhận xét.


c.Trang phục, lễ hội


- HĐ3: Làm việc theo nhóm. HS: Làm việc theo nhóm dựa vào mục


3 và các hình 1, 2, 3, 4, 5, 6 SGK.
+ Người dân Tây Nguyên nam, nữ


thường mặc như thế nào?


- Nam thường đóng khớ.
Nữ thường quấn váy.
+ Nhận xét về trang phục truyền thớng


của các dân tộc trong hình 1, 2, 3.


+ Lễ hội ở Tây Nguyên được tổ chức
khi nào?


- Lễ hội được tổ chức vào mùa xuân
hoặc sau mỗi vụ thu hoạch.


+ Kể tên 1 số lễ hội đặc sắc ở Tây
Nguyên?


- Lễ hội cồng chiêng, lễ hội đua voi
hội xuân, lễ hội đâm trâu, lễ ăn cơm


mới, …


+ Người dân ở Tây Nguyên thường làm
gì trong lễ hội?


- Múa hát, ́ng rượu cần…
HS: Các nhóm trình bày.
- GV, cả lớp nhận xét, bổ sung.


<b>4. Củng cố dặn dò</b>


- GV hệ thống nội dung bài.
- Nhận xét về tiết học.


________________________________


<b>Đạo đức</b>


<b>TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (Tiết 1)</b>


( Tích hợp GDMT : Bộ phận )
( GD kĩ năng sống : Liên hệ )


<b>I. Mục tiêu</b>


- Học xong bài HS có khả năng nhận thức được cần phải tiết kiệm tiền của như thế
nào? Vì sao cần phải tiết kiệm tiền của?


- HS biết tiết kiệm, giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi …



</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

- GD kĩ năng sống :


+ Kĩ năng tư duy và phê phán việc lãng phí tiền của.


+ Kĩ năng đặt mục tiêu,lập kế hoạch sử dụng của bản thân.


<b>II. Đồ dùng dạy học</b>


Chuẩn bị tình h́ng.


<b>III. Các hoạt động dạy học</b>
<b> 1. Ởn định tổ chức</b>


<b> 2. Kiểm tra bài cũ</b>


- GV gọi HS đọc nội dung phần ghi nhớ.


<b> 3. Dạy bài mới</b>


<b> * Giới thiệu ghi đầu bài</b>


* Hoạt động dạy học


a. HĐ1: HS thảo luận nhóm (T11SGK).


- GV chia nhóm: HS: Các nhóm thảo luận các thơng tin


trong SGK.


- Đại diện nhóm trình bày, HS cả lớp


trao đổi, thảo luận.


- GV kết luận:Tiết kiệm là 1 thói quen tớt, là biểu hiện của con người văn minh,
xã hội văn minh.


b. HĐ2: Bày tỏ ý kiến thái độ.


- GV y/c HS trả lời theo suy nghi của
mình.


- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài
tập 1.


- HS: Bày tỏ thái độ đánh giá của
mình.


- GV đề nghị HS giải thích lý do lựa


chọn của mình. - Cả lớp trao đổi, thảo luận.


- GV tổng kết: Các ý kiến c, d là đúng.
Các ý kiến a, b là sai.


c. HĐ3: HS thảo luận nhóm. - Các nhóm thảo luận liệt kê các việc
nên làm và không nên làm để tiết kiệm
tiền của.


- Đại diện từng nhóm trình bày, lớp
nhận xét, bổ sung.



- GV đề nghị HS giải thích lý do lựa chọn của mình.
- GV kết luận về những việc nên làm


không nên làm để tiết kiệm tiền của.


HS: Tự liên hệ.


- 1 - 2 em đọc ghi nhớ.


<b>4. Củng cố dặn dò</b>


- Nhận xét giờ học. Về nhà học và thực hành tiết kiệm.


_____________________________________


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

<b>PHỊNG BỆNH BÉO PHÌ</b>


( Giáo dục kĩ năng sớng : Liên hệ )


<b>I. Mục tiêu</b>


- HS nhận biết dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì.
- Nêu nguyên nhân và cách phịng bệnh béo phì.


- Có ý thức phịng tránh bệnh béo phì, có thái độ đúng với người béo phì.
- GD kĩ năng sớng : Kĩ năng suy nghĩ ,ý tưởng.


+ Nói với những người trong gia đình hoặc người khác nguyên nhân và cách
phòng bệnh do ăn thừa chất dinh dưỡng.



+ Thuyết phục các bạn ứng xử đúng với những người bị bệnh béo phì.
+ Từ chới lời mời ăn quà vặt của bạn để tránh béo phì.


<b>II. Đồ dùng dạy học</b>


- Phiếu học tập.


<b>III. Các hoạt động dạy học</b>
<b> 1. Ởn định tở chức</b>


<b> 2. Kiểm tra bài cũ</b>


? Kể tên một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng
? Nêu cách đề phòng bệnh thiếu chất dinh dưỡng


<b> 3. Dạy bài mới</b>


<b>* Giới thiệu và ghi đầu bài</b>


* Hoạt động dạy học


a.HĐ1: Tìm hiểu về bệnh béo phì
Cách tiến hành:


+ Bước 1: Làm việc theo nhóm.


- Chia nhóm, phát phiếu học tập . HS: Làm việc với phiếu học theo
nhóm.


+ Bước 2: Làm việc cả lớp. - Đại diện nhóm trình bày kết quả, các


nhóm khác bổ sung.


Đáp án: Câu 1: b


Câu 2: 2.1 - d; 2.2 - d; 2.3 - e.
- GV kết luận: (SGV).


b.HĐ2: Thảo luận về nguyên nhân:
Cách tiến hành:


- GV nêu câu hỏi thảo luận: - Quan sát H29 SGK để trả lời câu hỏi
? Nguyên nhân gây nên béo phì là gì - Ăn quá nhiều bánh kẹo, nước ngọt,


ăn vặt nhiều, ít vận động.


? Làm thế nào để phịng tránh - Ăn ́ng hợp lý, điều độ, tập TDTT.
? Cần phải làm gì khi em bé hoặc bản


thân bạn bị béo phì


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

c.HĐ3: Đóng vai:
Cách tiến hành:


+ Bước 1: GV chia nhóm và giao
nhiệm vụ (SGV).


+ Bước 2: Làm việc theo nhóm. HS: Các nhóm thảo luận đưa ra tình
h́ng.


+ Bước 3: Trình diễn.



- GV nhận xét, kết luận chung.


HS: Lên đóng vai. Các HS khác theo
dõi và lựa chọn cách ứng xử.


<b>4. Củng cố dặn dị</b>


- GV hệ thớng nội dung bài.
- Nhận xét giờ học.


<b>Luyện Đạo đức</b>


<b>QUAN TÂM GIÚP ĐỠ NHỮNG NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN</b>
<b>I. Mục tiêu</b>


- HS biết quan tâm giúp đỡ những người gặp khó khăn trong cuộc sớng hàng ngày.
- HS có thái độ tơn trọng , quan tâm tới những người gặp khó khăn.


<b>II. Tài liệu và phương tiện</b>


<b> GV : Nội dung một sớ tình h́ng.</b>
<b>III. Các hoạt động dạy học</b>


<b>1. Ởn định tổ chức</b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới </b>
<b>3. Bài mới</b>


* Giới thiệu bài - Ghi đầu bài


* Hoạt động dạy học


a. Hoạt động 1:Em hãy kể tên một người
gặp hồn cảnh khó khăn và người đó gặp
khó khăn gì?


- một vài học sinh kể .
b. Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến.


- GV chia phiếu và yêu cầu HS bày tỏ


thái độ của các em. + HS bày tỏ thái độ của các em đới


với các quan niệm có liên quan đến
nội dung bài học.


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

c. Hoạt động 3: Xử lí tình h́ng và đóng
vai: đi đường gặp tai nạn giao thông, gặp
người xách nặng, em bé ăn xin


- GV chia HS theo các nhóm, phát phiếu
giao việc cho các nhóm và yêu cầu thảo
luận đóng vai.


- HS nhận tình h́ng.


- HS thảo luận theo nhóm, xử lí tình
h́ng và đóng vai.


-> GV kết luận.



- > Các nhóm lên đóng vai.


- HS thảo luận cả lớp về cách ứng xử
trong từng tình h́ng.


<b>4. Củng cố - Dặn dò</b>


- Về nhà thực hiện quan tâm giúp đỡ làng xóm, láng giềng.


- Sưu tầm các truyện, thơ, ca dao, tục ngữ về chủ đề quan tâm , giúp đỡ những
người gặp khó khăn.


<b>________________________________</b>
<b>Luyện Tiếng Việt</b>


<b>LUYỆN TẬP : XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN</b>
<b>I. Mục tiêu</b>


- Dựa trên hiểu biết về đoạn văn, HS tiếp tục luyện tập xây dựng hoàn chỉnh các
đoạn văn của 1 câu chuyện gồm nhiều đoạn.


- Rèn kĩ năng làm bài tập thành thạo.
- GD học sinh có ý thức học bài.


<b>II. Đồ dùng dạy học</b>


Bảng phụ.


<b>III.Các hoạt động dạy học</b>


<b> 1. Ởn định tở chức</b>


<b> 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới</b>
<b> 3. Dạy bài mới</b>


* Giới thiệu bài ghi đầu bài
* Hoạt động dạy học


<b> </b>


Hướng dẫn HS làm bài tập


+Bài 1.Dựa vào những bức tranh trong bài 1 (SGK-64), em hãy điền tiếp vào chỗ
trớng để hồn chỉnh câu trả lời dưới đây.


a) Dựa vào tranh 4.


- Nhân vật làm gì? - Cụ già: vớt lên lưỡi rìu bằng bạc.


- Chàng trai: buồn rầu khơng nhận


- Nhân vật nói gì? - Cụ hỏi: Lưỡi rìu này đúng là của con


chưa?


- Chàng trai vẫn đáp: Lưỡi rìu của con
khơng đẹp thế này.


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

- Trơng lưỡi rìu thế nào? - Sáng lấp lánh.
b) Dựa vào tranh 5.



- Nhân vật làm gì? - Cụ già: Vớt lên một lưỡi rìu bằng


sắt.


- Chàng trai: Mừng rỡ.


- Nhân vật nói gì? - Cụ hỏi: Lưỡi rìu này đã đúng là của


con chưa?


- Chàng trai: Đây mới đúng là lưỡi rìu
của con.


- Ngoại hình của nhân vật ra sao? - Vẻ mặt của chàng trai: Rạng ngời.


- Trơng lưỡi rìu thế nào? - Bằng sắt, đen, đẹp, sáng ngời.


c) Dựa vào tranh 6.


- Nhân vật làm gì? - Cụ già: Tặng cả 3 lưỡi rìu.


- Chàng trai: Chắp tay cảm ơn.


- Nhân vật nói gì? - Cụ già: Ta rất cảm phục và tặng cho


con thêm 2 lưỡi rìu này.
- Chàng trai: Con cám ơn cụ.


- Ngoại hình của nhân vật ra sao? - Vẻ mặt chàng trai: Vui mừng, rạng


ngời niềm vui.


- Vẻ mặt cụ già: Hài lòng.
+Bài 2.Dựa vào những câu trả lời trong


bài 1, em hãy viết 1 đoạn văn kể lại phần
cuối của câu chụn Ba lưỡi rìu.


- Gọi 1 sớ HS đọc bài làm của mình.
- Nhận xét và khen ngợi HS viết tốt.


- HS tự viết bài vào vở. 1 em viết vào
bảng phụ.


- Dán bảng và trình bày.
- Nhận xét bài làm của bạn.


<b>4. Củng cố dặn dò</b>


- GV hệ thống nội dung bài.
- Nhận xét về tiết học.


___________________________________________________________________


<b>Thứ năm ngày 19 tháng 10 năm 2017</b>
<b> Thể dục</b>


<b>Giáo viên chun dạy</b>


__________________________________



<b>Tốn</b>


<b>BIỂU THỨC CĨ CHỨA BA CHỮ</b>
<b>I. Mục tiêu</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

- GD học sinh có ý thức học bài.


<b>II. Đồ dùng dạy học</b>


<b>Bảng phụ viết sẵn VD như SGK. </b>


<b>III. Các hoạt động dạy học</b>
<b> 1. Ởn định tở chức</b>


<b> 2. Ki m tra b i c</b>ể à ũ


Gọi HS nêu tính chất giao hoán của


phép cộng. HS: 2 HS lên bảng chữa bài tập.


<b> 3. Dạy bài mới</b>


<b> *Giới thiệu- ghi đầu bài</b>


* Hoạt động dạy học


a.Giới thiệu biểu thức có chứa 3 chữ
- GV treo bảng phụ kẻ sẵn nội dung như
SGK.



HS: Nêu bài toán trong SGK. Cả lớp
theo dõi.


- GV hỏi: An câu được 2 con cá, Bình
câu được 3 con cá, Cường câu được 4
con cá.


Cả 3 người câu được bao nhiêu con cá? HS: … câu được 2 + 3 + 4
- Tương tự với các dòng khác.


- Nếu An câu được a con cá
Bình câu được b con cá
Cường câu được c con cá


Cả 3 bạn câu được ? con cá - Cả 3 bạn câu được a + b + c con cá.
- GV giới thiệu a + b + c là biểu thức có


chứa 3 chữ.


HS: Nhắc lại.
b.Giới thiệu giá trị của biểu thức có chứa 3 chữ


- Nếu a = 2; b = 3; c = 4 thì a+b+c = ? HS: a + b + c = 2 + 3 + 4 = 9
- Vậy 9 là giá trị của biểu thức a + b + c.


- Tương tự với các số còn lại.


- Khi biết giá trị cụ thể của a,b,c ḿn
tính giá trị của biểu thức a + b + c ta làm


như thế nào?


HS: Ta thay các chữ a, b và c bằng sớ
rồi thực hiện tính giá trị của biểu thức.
? Vậy mỗi lần thay chữ bằng sớ ta tính


được gì


HS: ..ta tính được giá trị của biểu
thức.


 Cho HS nhắc lại.
c.Luyện tập


+ Bài 1: Làm việc cá nhân.
a = 5; b = 7; c = 10 thì:
a + b + c = 5 + 7 + 10 = 22


HS: Đọc yêu cầu rồi tự làm.
2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở.
- Nếu a = 12, b = 15, c = 9 thì a + b +
c = 12 + 15 + 19 = 36


+ Bài 2:


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

có chứa 3 chữ. a = 4


b = 3 a x b x c = 4 x 3 x 5 = 60
c = 5



+ Bài 3:


- Y/c HS thay chữ bằng số và tự làm bài.
a) m + n + p = 10 + 5 + 2 = 17


m + ( n + p) = 10 + (5 + 2) = 17


HS: Đọc yêu cầu và tự làm.


- 2 HS lên bảng, dưới lớp làm vào vở.
- Nhận xét bài làm của bạn.


c) m + n x p = 10 + 5 x 2 = 10 + 10 = 20.
(m + n) x p = ( 10 + 5) x 2 = 30.


+ Bài 4: HS: Đọc yêu cầu rồi tự làm bài.


? Ḿn tính chu vi hình tam giác ta làm
thế nào


- Ta lấy 3 cạnh của tam giác cộng lại
với nhau.


a) P = 5 + 4 + 3 = 12 (cm)
b) P = 10 + 10 + 5 = 25 (cm)
c) P = 6 + 6 + 6 = 18 (cm)


<b>4. Củng cố dặn dị</b>


- GV hệ thớng nội dung bài.


- Nhận xét về tiết học.


___________________________________


<b>Luyện từ và câu</b>


<b>LUYỆN TẬP VIẾT TÊN NGƯỜI - TÊN ĐỊA LÝ VIỆT NAM </b>
<b>I. Mục tiêu</b>


- Biết vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam
để viết đúng 1 số tên riêng Việt Nam.


- Rèn kĩ năng làm bài tập thành thạo.
- GD học sinh có ý thức học bài.


<b>II. Đồ dùng dạy học </b>


Bản đồ địa lý Việt Nam, phiếu học tập.


<b>III. Các hoạt động dạy học</b>


1. n Ô đinh t ch cô ư


<b>2. Kiểm tra bài cũ</b>


Gọi 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ. HS: 2 HS lên bảng làm bài tập.


<b>3. Dạy bài mới</b>


<b> * Giới thiệu bài ghi đầu bài</b>



* Hoạt động dạy học


<b> Hướng dẫn HS làm bài tập</b>


+ Bài 1


- Chia nhóm 4 HS, phát phiếu và bút dạ
cho từng nhóm.


HS: Đọc yêu cầu bài tập, đọc giải
nghĩa từ Long Thành (cuối bài).


- Cả lớp đọc thầm bài ca dao, phát
hiện những tên riêng viết không đúng
và tự sửa lại vào phiếu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại lời
giải đúng:


VD: Hàng Bồ, Hàng Bạc, Hàng Gai,
Hàng Thiếc, …


- Bài ca dao cho em biết điều gì?


HS: Đọc lại bài ca dao đã hồn chỉnh.
HS: Giới thiệu cho em biết tên 36 phớ
cổ của Hà Nội.


+ Bài 2



- GV treo bản đồ địa lý Việt Nam lên và
giải thích yêu cầu của bài.


- Tìm nhanh trên bản đồ tên các tỉnh,
thành phớ của nước ta. Viết lại các tên
đó đúng chính tả.


HS: Đọc yêu cầu bài tập, nghe GV
giải thích, chia nhóm và làm bài theo
nhóm.


- Các nhóm lên trình bày kết quả:
+ Tỉnh: Sơn La, Lai Châu, Điện Biên,
Hồ Bình, Hà Giang, Tun Quang,
Lào Cai, n Bái, …


- Tìm nhanh trên bản đồ tên các danh
lam thắng cảnh, di tích lịch sử nước ta
và ghi lại các tên đó vào phiếu học tập.


+ Vịnh Hạ Long, Hồ Ba Bể, Hồ Hoàn
Kiếm, Hồ Xuân Hương, Thành Cổ
Loa, Văn Miếu Q́c Tử Giám, Hang
Pắc - Bó, …


- GV nhận xét xem nhóm nào viết được
nhiều nhất tên các tỉnh, … tổng kết cho
điểm nhóm thắng cuộc.



<b>4. Củng cố dặn dị</b>


- GV hệ thớng nội dung bài.
- Nhận xét về tiết học.


_____________________________________


<b>Tập làm văn</b>


<b>LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN</b>
<b>I. Mục tiêu</b>


- Dựa trên hiểu biết về đoạn văn, HS tiếp tục luyện tập xây dựng hoàn chỉnh các
đoạn văn của 1 câu chuyện gồm nhiều đoạn.


- Rèn luyện kĩ năng xây dựng đoạn văn kể chuyện.


<b>II. Đồ dùng dạy học</b>


Tranh minh họa truyện “Vào nghề”, phiếu học tập.


<b>III. Các hoạt động dạy và học</b>
<b> 1. Ởn định tở chức</b>


<b> 2. Kiểm tra bài cũ</b>


HS: 3 HS lên bảng, mỗi em kể 2 bức tranh truyện 3 lưỡi rìu.


<b> 3. Dạy bài mới</b>



<b> *Giới thiệu bài ghi đầu bài</b>


* Hoạt động dạy học


<b> </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

+ Bài tập 1: HS: 1 em đọc cốt truyện “Vào nghề”.
- GV giới thiệu tranh.


- Cả lớp theo dõi SGK.
- Yêu cầu HS đọc thầm và nêu sư việc


chính của từng đoạn.


HS: Phát biểu:


1) Va - li - a mơ ước ... đánh đàn.
2) Va - li - a xin ... chuồng ngựa.
3) Va - li - a làm quen với chú ngựa.
4) Sau này Va - li - a trở thành 1 diễn
viên giỏi như em hằng mong ước.
- 1 HS đọc lại các sự việc chính.


+ Bài tập 2: HS: Nêu yêu cầu bài tập.


- 4 HS nới tiếp nhau đọc 4 đoạn chưa
hồn chỉnh.


- Đọc thầm lại 4 đoạn, tự lựa chọn để
hoàn chỉnh 1 đoạn, viết lại vào vở.


- 1 số em làm vào phiếu dán bảng.
- GV gọi 1 số HS đọc kết quả bài làm. - HS: Đọc các đoạn văn đã hoàn


chỉnh.
- GV kết luận những HS hoàn chỉnh


đoạn văn hay nhất.


<b>4. Củng cố dặn dị</b>


- GV hệ thớng nội dung bài.
- Nhận xét về tiết học.


_________________________________________


<b>Luyện Tốn</b>


<b>LUYỆN TẬP: BIỂU THỨC CĨ CHỨA BA CHỮ</b>
<b>I. Mục tiêu</b>


- Giúp HS nhận biết 1 số biểu thức đơn giản có chứa 3 chữ.
- Biết tính giá trị của 1 sớ biểu thức đơn giản có chứa 3 chữ.
- GD học sinh có ý thưc học bài.


<b>II. Đồ dùng dạy học</b>


<b>Bảng nhóm. </b>


<b>III. Các hoạt động dạy học</b>
<b> 1. Ởn định tở chức</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

<b> 3. Dạy bài mới</b>


<b> *Giới thiệu ghi đầu bài</b>


* Ho t a đông d y h ca o
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài.
- GV đi giúp đỡ HS chậm.
- Chữa bài và nhận xét.


- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.


- HS lần lượt lên chữa bài.
Bài 1:Tính giá trị của biểu thức a + b + c, nếu:


a) a = 7; b = 9; c = 15.


Nếu a = 7; b = 9; c = 15 thì giá trị của biểu thức a + b + c = 7 + 9 + 15 = 31
b) a = 35; b = 17; c = 28


Nếu a = 35; b = 17; c = 28 thì giá trị của biểu thức a + b + c = 35 + 17 + 28 = 80
Bài 2:Tính giá trị của biểu thức a x b x c nếu:


a) a = 5; b = 15; c = 30


Nếu a = 5; b = 15; c = 30 thì giá trị của biểu thức a x b x c = 5 x 15 x 30 = 2250
b) a = 15; c = 32; c = 19



Nếu a = 15; b = 3; c = 10 thì giá trị của biểu thức a x b x c = 15 x 3 x 10 = 450
Bài 3:Cho m = 15; n = 5; p = 8. Tính giá trị của các biểu thức:


a) m x (n + p) = 15 x (5 + 8)
= 15 x 13 = 195
b) m - (n + p) = 15 -(5 + 8)
= 15 - 13 = 2


c) m + n + p = 15 + 5 + 8 = 28


d) m - n - p = 15 - 5 - 8 = 2
Bài 4:Tìm 3 sớ lẻ khác nhau a, b, c biết rằng a + b + c = 13 và a < b < c.
Sớ 13 chỉ có hai cách viết thành tổng ba số lẻ khác nhau như sau:
13 = 1 + 3 + 9 = 1 + 5 + 7 mà a < b < c


Do đó: a = 1; b = 3; c = 9 hoặc a = 1; b = 5; c = 7


<b>4. Củng cố dặn dị</b>


- GV hệ thớng nội dung bài.
- Nhận xét về tiết học.


________________________________________


<b>Âm nhạc</b>
<b>Giáo viên chuyên dạy</b>


_____________________________________



<b>Hoạt động tập thể</b>
<b>MÚA HÁT TẬP THỂ</b>
<b>I. Mục tiêu </b>


- HS nắm được các động tác múa của bài múa tập thể.
- HS có kĩ năng thực hiện đúng các động tác.


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

<b>II. Chuẩn bị </b>


- GV : Giáo án , bài hát …


- HS : nhớ tên bài và nội dung bài hát….


<b> III. Hoạt động dạy học</b>
<b> 1. ổn định tổ chức : Hát</b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 học sinh</b>


Hát lại bài hát để chuẩn bị học múa.


<b>3. Bài mới</b>


<b>* GTB - Ghi bảng</b>


* Hoạt động dạy học


Hoạt động 1 : Hướng dẫn mẫu


- GV chia lớp thành 2 nhóm - HS xếp thành 2 hàng dọc



- GV hớng dẫn các động tác múa - HS quan sát và nhớ động tác
- GV cho HS tập theo nhóm


- GV quan sát và hướng dẫn thêm
Hoạt động 2 : Thực hành


- GV mở nhạc cho HS nghe - HS nghe lại lời và giai điệu bài hát


- GV hướng dẫn tập theo nhạc - HS tập theo nhạc


- Luyện theo nhóm


- Thi trình diễn giữa các nhóm
- GV nhận xét


- GV và HS bình chọn nhóm biểu diễn
xuất sắc nhất.


- GV đánh giá chung
<b> 4. Củng cố - Dặn dò</b>


GV tổng kết và dặn dò học sinh


___________________________________________________________________


<b>Thứ sáu ngày 20 tháng 10 năm 2017</b>
<b>Chính tả (Nhớ - viết)</b>


<b>GÀ TRỐNG VÀ CÁO</b>


<b>I. Mục tiêu</b>


- Nhớ - viết lại chính xác, trình bày đúng 1 đoạn trích trong bài thơ “Gà Trớng và
Cáo”.


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

<b>II. Đồ dùng dạy học</b>


Bảng phụ viết sẵn bài 2a.


<b>III. Các hoạt động dạy học</b>
<b> 1. Ổn định tổ chức</b>


<b> 2. Kiểm tra bài cũ</b>


- GV kiểm tra 2 HS làm bài tập 3. Cả lớp làm ra nháp.


<b> 3. Dạy bài mới</b>


<b> *Giới thiệu ghi đầu bài</b>


* Hoạt động dạy học
a. Hướng dẫn HS nhớ viết


- GV nêu yêu cầu bài tập. HS:1 em đọc thuộc lòng đoạn thơ cần viết.
- GV đọc lại đoạn thơ 1 lần.


-Đoạn thơ muốn nói với chúng ta điều
gì?


- Hãy cảnh giác, đừng vội tin những lời ngọt


ngào.


- Tìm các từ khó và lụn viết.
- Nêu cách trình bày bài thơ.
- GV chớt lại để HS nhớ cách viết:


+ Ghi tên vào giữa dòng.
+ Chữ đầu dòng viết hoa.
+ Viết hoa tên riêng…


HS: Gấp sách và viết bài.
- GV chấm từ 7 đến 10 bài.


<b> b.Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả</b>


+ Bài 2 : HS: Nêu yêu cầu bài tập, đọc thầm


đoạn văn, suy nghĩ làm bài vào vở
hoặc vở bài tập.


- GV treo bảng phụ ghi nội dung bài tập
cho HS lên thi tiếp sức.


- Đại diện từng nhóm thi điền nhanh
trên bảng phụ.


- GV và cả lớp nhận xét, kết luận nhóm


thắng cuộc. - Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng.



+ Bài 3: HS: Đọc yêu cầu và tự làm bài.


GV chốt lại ý đúng:


a) - Ý chí b) - Vươn lên
- Trí tuệ - Tưởng tượng


- HS đặt câu.


- Bạn Lan có ý chí vươn lên trong học
tập.


- Phát triển trí tuệ là mục tiêu của giáo
dục.


- GV nhận xét


<b>4. Củng cố- dặn dị</b>


- Gv hệ thớng nội dung bài.
- GV nhận xét tiết học.


_____________________________________


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

<b>LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN</b>


( GD kĩ năng sống : Liên hệ )


<b>I. Mục tiêu</b>



- Làm quen với thao tác phát triển câu chuyện.
- Biết sắp xếp thứ tự câu chuyện theo thời gian.
- GD học sinh có ý thức học bài.


- GD kĩ năng sống :


+ Tư duy sáng tạo; phân tích,phân đoán.
+ Thể hiện sự tự tin.


<b>II. Đồ dùng dạy học</b>


Bảng phụ viết sẵn đề bài và gợi ý.


<b>III. Các hoạt động dạy học</b>


1. n Ơ đinh t ch cơ ư


<b>2. Kiểm tra bài cũ</b>


GV kiểm tra 2 HS. HS: 2 em đọc 1 đoạn văn đã viết hoàn


chỉnh của truyện Vào nghề.


<b>3. Dạy bài mới</b>


<b> * Giới thiệu và ghi đầu bài</b>


* Hoạt động dạy học


<b> a.Hướng dẫn HS làm bài tập</b>



HS: 1 em đọc đề bài và các gợi ý.
Cả lớp đọc thầm.


- GV treo bảng phụ ghi sẵn đề bài và
các gợi ý, hướng dẫn HS nắm chắc
yêu cầu của đề.


- GV gạch chân dưới những từ quan
trọng.


- Em mơ thấy mình gặp bà tiên trong
hồn cảnh nào?


- Vì sao bà tiên lại cho em 3 điều ước?
- Em thực hiện điều ước đó như thế nào?
- Em nghĩ gì khi thức giấc?


- Y/c HS tự làm bài.


HS: Đọc thầm gợi ý 3, suy nghĩ trả lời.
HS: Mẹ em đi làm xa, bố ốm nặnh phải
nằm bệnh viện. Em vào viện chăm sóc
bớ, mệt quá và ngủ thiếp đi.


- Vì bà thấy em là đứa con hiếu thảo…
HS: trả lời.


- HS: Em tự nhủ sẽ cố gắng để thực
hiện những điều ước đó.



HS: Làm bài, sau đó kể chuyện trong
nhóm. Các nhóm cử đại diện lên kể
chuyện thi.


- GV và cả lớp nhận xét.


- GV cho HS viết bài vào vở. HS: Vài em đọc bài viết của mình.
- GV nhận xét và chấm điểm cho HS.


<b>4. Củng cố dặn dò</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

- Nhận xét về tiết học.


_____________________________________


<b>Tiếng Anh</b>
<b>Giáo viên chun dạy</b>


_____________________________________


<b>Tốn</b>


<b>TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG</b>
<b>I. Mục tiêu</b>


- Giúp HS nhận biết về tính chất kết hợp của phép cộng.


- Vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính bằng cách thuận
tiện nhất.



- GD học sinh có ý thức học bài.


<b>II. Đồ dùng dạy học</b>


Bảng nhóm.


<b>III. Các hoạt động dạy học</b>
<b> 1. Ởn định tở chức</b>


<b> 2. Kiểm tra bài cũ</b>


- GV gọi HS lên bảng chữa bài tập.


<b> 3. Dạy bài mới</b>


*Giới thiệu bài ghi đầu bài
* Hoạt động dạy học


<b> a.Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng</b>


- GV đưa bảng kẻ sẵn như SGK HS: Quan sát trên bảng và trả lời:
Nếu a = 5; b = 4; c = 6 thì


(a + b) + c = ?
a + (b + c) = ?


HS: Tính ra nháp, 2 HS lên bảng tính.
- GV ghi kết quả HS tính được vào



bảng.


(a + b) + c = (4 + 5) + 6 = 9 + 6 = 15
a + (b + c) = 4 + (5 + 6) = 4 + 11 = 15
? So sánh giá trị của (a + b) + c và


a + (b + c)


- 2 giá trị của 2 biểu thức đó bằng
nhau.


? Khi cộng 1 tổng 2 sớ với sớ thứ 3 ta có
thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ
2 và số thứ 3.


a + b + c = a + (b + c) = a + (b + c)


HS: Nêu lại nhận xét.
- Lưu ý:Khi phải tính tổng của 3 số a +


b + c ta tính theo thứ tự từ trái sang phải.
b.Thực hành


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

- Y/c HS tính bằng cách thuận tiện.
a) 3254 + 146 + 1698


= 3400 + 1698 = 5098.
b) 4367 + 199 + 501
= 4367 + 700 = 5067.



- Lớp làm vở, 4 em làm bảng.
c) 4400 + 2148 + 252


= 4400 + (2148 + 252)
=4400 + 2400 = 6800
d) 921 + 898 + 2079
= (921 + 2079) + 898
= 3000 + 898 = 3898
+ Bài 2:


- Muốn biết cả 3 ngày nhận được bao
nhiêu tiền ta làm thế nào?


- Y/c HS tự làm bài.


HS: Đọc đề bài.
HS: Trả lời.


- 1 HS làm bảng, lớp làm vở.
Bài giải


Hai ngày đầu quỹ tiết kiệm nhận là:
75500000+86950000=162450000 (đ)
Cả ba ngày nhận được số tiền là:


162450000+14500000=176950000(đ)
Đáp số: 176 950 000 (đồng).


+ Bài 3: HS: Đọc yêu cầu, tự làm bài.



a + 0 = 0 + a = a
5 + a = a + 5


(a + 28) + 2 = a + (28+2) = a + 30.
- GV chấm bài, nhận xét.


<b>4. Củng cố dặn dị</b>


- GV hệ thớng nội dung bài.
- Nhận xét về tiết học.


_____________________________________


<b>Luyện Tiếng Việt</b>


<b>LUYỆN TẬP: CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÝ VIỆT NAM</b>
<b>I. Mục tiêu</b>


- Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam.


- Biết vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người và tên địa lý Việt
Nam để viết đúng 1 số tên riêng Việt Nam.


- GD học sinh có ý thức học bài.


<b>II. Đồ dùng dạy học</b>


Bảng nhóm.


<b>III. Các hoạt động dạy học </b>


<b> 1. Ởn định tổ chức</b>


<b> 2. Kiểm tra bài cũ</b>


2 HS lên bảng viết tên 3 thầy cô giáo trong trường.


<b> 3. Dạy bài mới</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

<b> * Hoạt động dạy học</b>
<b> </b>


Hướng dẫn học sinh làm bài tập


+Bài 1:Hãy viết tên và địa chỉ trường
em.


- Lớp viết vở, 2 em viết bảng.


- Trường Tiểu học Hợp Châu - xã
Hợp Châu - huyện Tam Đảo - Tỉnh
Vĩnh Phúc.


+Bài 2:Tìm từ viết sai chính tả trong mỗi dịng sau và viết lại cho đúng.
a) Nguyên Mạnh Tuấn, Hoàng thị Hà,


Bùi Thu - Huệ, Lưu Lan Hương.


- Hoàng Thị Hà
- Bùi Thu Huệ
b) Tây Ninh, Bạc liêu, Cà - Mau, Kiên



Giang.


- Bạc Liêu
- Cà Mau
+Bài 3:Cho đoạn văn sau:


Ơm quanh ba vì là bát ngát đồng bằng, mênh mông hồ nước với những
suối hai, Đồng mô, Ao vua nổi tiếng vẫy gọi. Mướt mát rừng keo với những đảo
hổ, đảo sếu. Xanh ngát bạch đàn những đồi măng, đồi hòn… Rừng ấu thơ, rừng
thanh xuân.


Trong đoạn văn trên các danh từ chỉ địa danh không được viết hoa. Hayc
tìm và viết hoa lại cho đúng các từ đó.


- Y/c HS thảo luận và viết lại các từ tìm
được vào bảng nhóm.


- Thảo luận làm bài.


- Đại diện các nhóm dán bảng và
trình bày.


- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét và khen ngợi nhóm làm tớt.


+Bài 4:Viết tiếp vào câu sau để có đoạn văn giới thiệu các danh lam thắng cảnh,
các di tích lịch sử của nước ta, nhớ viết hoa cho đúng tên các địa danh đó.


- Việt Nam nổi tiếng với nhiều danh lam


thắng cảnh, di tích lịch sử…


- HS làm bài cá nhân vào vở.


- Trình bày bài làm của mình trước
lớp.


- GV chữa bài, nhận xét bổ sung và khen ngợi những bài kể được nhiều danh
lam thắng cảnh, di tích lịch sử… . nhất.


<b>4. Củng cố - dặn dò</b>


- GV hệ thống nội dung bài
- GV nhận xét tiết học.


_____________________________________


<b> Khoa học</b>


<b>PHÒNG MỘT SỐ BÊNH LÂY QUA ĐƯỜNG TIÊU HOÁ</b>


( Giáo dục kĩ năng sống : Liên hệ )


<b>I. Mục tiêu</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

- Nêu nguyên nhân và cách đề phòng các bệnh lây qua đường tiêu hoá.
- Có ý thức giữ vệ sinh phịng bệnh.


- GD kĩ năng sớng: Kĩ năng trình bày suy nghĩ,ý tưởng.



+Trình bày suy nghĩ,ý tưởng,tự tin trao đổi ý kiến với các thành viên của
nhóm,với gia đình và cộng đồng về các biện pháp phòng bệnh lây qua đường tiêu
hoá.


<b>II. Đồ dùng dạy học</b>


- Hình trang 30, 31 SGK. Giấy khổ to, bút màu.


<b>III. Các hoạt động dạy học</b>
<b> 1. Ởn định tở chức</b>


<b> 2. Kiểm tra bài cũ</b>


-Hãy nêu các cách đề phịng bệnh béo phì?


<b> 3. Dạy bài mới</b>


<b> *Giới thiệu ghi đầu bài</b>


* Hoạt động dạy học


<b> a.Tìm hiểu về 1 sớ bệnh lây qua đường tiêu hóa</b>


- GV đặt vấn đề


+ Trong lớp ta có bạn nào đã từng bị đau


bụng hoặc tiêu chảy? HS: Giơ tay.


+ Khi đó sẽ cảm thấy như thế nào? - Lo lắng, khó chịu, mệt, đau đớn…


+ Kể tên các bệnh lây truyền qua đường


tiêu hoá khác mà em biết?


- Bệnh tả, bệnh lị, …
- GV giảng về triệu trứng của 1 số bệnh .


? Các bệnh lây qua đường tiêu hoá nguy
hiểm như thế nào


- Đều có thể gây chết người nếu
không chữa trị kịp thời.


GV kết luận: (SGV).


b.Thảo luận về nguyên nhân và cách phịng bệnh


+ Bước 1: Làm việc theo nhóm. HS: Quan sát H30, 31 SGK và trả lời
câu hỏi.


+ Chỉ và nói về nội dung của từng hình? HS: Từng em nói.
+ Việc làm nào của các bạn trong hình


có thể dẫn đến bị lây bệnh qua đường
tiêu hoá? Vì sao?


- Uống nước lã (H1), ăn uống mất vệ
sinh (H2).


+ Việc làm nào có thể phịng được? Tại


sao?


- H3, H4, H5, H6.
+ Nêu nguyên nhân và cách phòng


bệnh?


- Các bạn nhỏ đã làm gì để phịng các
bệnh lây qua đường tiêu hoá?


HS: Tự nêu.


HS: Không ăn thức ăn để lâu ngày,
rửa tay trước khi ăn, thu, đổ rác đúng
nơi quy định…


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

+ Bước 1: GV chia nhóm, phát giấy khổ
to và giao nhiệm vụ cho các nhóm:
Vẽ tranh với nội dung: Tun truyền cách
đề phịng bệnh lây qua đường tiêu hoá.


+ Bước 2: Thực hành. HS: Nhóm trưởng điều khiển các bạn


làm việc. Thảo luận, chọn nội dung và
vẽ tranh vào giấy.


+ Bước 3: Trình bày kết quả và đánh
giá.


HS: Trình bày kết quả.



<b>4. Củng cố- dặn dị</b>


- GV hệ thớng nội dung bài
- GV nhận xét tiết học.


_________________________________


<b>Hoạt động tập thể cuối tuần</b>


<b>NHẬN XÉT HOẠT ĐỘNG TRONG TUẦN</b>


<b>I. Mục tiêu</b>


- Đánh giá việc thực hiện nề nếp và học tập trong tuần của HS.
- Rèn luyện tinh thần và ý thức tự giác.


<b>II. Nội dung</b>


<b>1. Nhận xét việc thực hiện nề nếp và học tập trong tuần</b>


- Nề nếp: Đi học tương đối đầy đủ, đúng giờ.
- Xếp hàng ra, vào lớp nhanh.


- Giờ truy bài còn mất trật tự và chưa có hiệu quả.


- Học tập: Trong lớp chú ý nghe giảng, hăng hái giơ tay phát biểu xây dựng bài: Dương,
Bảo, My,...


- Hầu hết các bạn đã chịu khó học và làm bài.



- Tồn tại: Chữ viết của nhiều bạn cịn ẩu, một sớ bạn cịn lười làm bài, làm bài
chậm do mải nghịch: Việt Anh, Long, Khang,...


<b>2. Phương hướng tuần 8</b>


- Phát huy những ưu điểm đã đạt được và khắc phục những tồn tại của tuần 7.


[


- Tham gia có hiệu quả các phong trào thi đua do nhà trường phát động.
- Thi đua học tốt chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10.<b> </b>


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×