Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (85.25 KB, 8 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>Chương 1: Khái niệm hệ CSDL</b>
<b>Bài 1: KHÁI NIỆM CƠ SỞ DỮ LIỆU</b> Bài soạn: tiết 1,2
Ngày soạn: 16/8/08
Ngày dạy: 18/8/08
<i><b>I.</b></i> <i><b>Mục tiêu:</b></i>
<i>Về kiến thức: Nắm được các vấn đề thường giải quyết trong một bài toán quản lý và sự cần thiết </i>
phải có CSDL, khái niệm CSDL và hệ CSDL cùng các đặc trưng của nó.
<i>Về kỹ năng : chưa đòi hỏi hs phải biết các thao tác cụ thể</i>
<i><b> II. .Troïng tâm:</b></i>
Sự cần thiết phải có CSDL
Các u cầu cơ bản của CSDL
<i><b> III. Phương pháp giảng dạy</b><b> : </b></i>
-Đàm thoại phát hiện đặt câu hỏi, giải quyết vấn đề.
-Sử dụng đèn chiếu, giáo án điện tử.
<i><b> IV.Chuẩn bị:</b></i>
GV: Giáo án, hệ thống các câu hỏi
HS: đọc trước SGK
<i><b> V.Tiến hành dạy bài mới:</b></i>
<i><b>1. Oån định lớp</b><b> : lớp trưởng báo cáo sỹ số.</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ</b><b> :</b></i>
<i><b> 3. Dạy bài mới:</b></i>
<b>Nội dung</b> <b>Hoạt động của thầy và trị</b>
<b>1) BÀI TOÁN QUẢN LÝ</b>
Tùy thuộc vào từng lãnh vực yêu cầu quản lý
thơng tin mà chúng ta có hồ sơ quản lý sao cho
hiệu quả nhất.
Đối với việc quản lý thông tin bất kể ở lãnh vực
nào chúng ta thường có các cơng việc sau:
Tạo lập hồ sơ về các đối tượng cần
quản lý
Cập nhật hồ sơ (thêm, xố, sửa..)
Tìm kiếm lọc( xem hồ sơ nào đó)
Sắp xếp
Thống kê (đếm, tính tổng, tính trung
bình cộng)
Lập báo cáo
<b>2)</b> <b>SỰ CẦN THIẾT PHẢI CÓ CƠ SỞ DỮ </b>
<b>LIỆU</b>
Để đáp ứng yêu cầu khai thác đa dạng thông tin của
GV: giả sử bạn là tổ trưởng. Cơ chủ
nhiệm yêu cầu bạn lập bảng để theo dõi
nề nếp của các tổ viên trong tuần, em sẽ
lập bảng như thế nào?
stt Hoï
tên Chuyêncần Phátbiểu Đồngphục Xếploại
1
2
3
4
5
6
7
8
GV: Theo em để hồn thành nhiệm vụ
thì tổ trưởng, lớp trưởng, lớp phó học
tập, lớp phó lao động thường quan tâm
đến vấn đề gì?
<i>Khái niệm CSDL:</i>
CSDL là một tập hợp các dữ liệu có liên quan với
nhau. Được lưu trữ ở bộ nhớ ngoài. Đáp ứng nhu cầu
<i>Khaùi nieäm HQTCSDL:</i>
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là phần mềm cung cấp môi
trường thuận lợi và hiệu quả để thao tác trên CSDL(
tạo lập, sửa chữa, tìm kiếm thơng tin của CSDL)
Hệ cơ sở dữ liệu dể chỉ một CSDL và hệ QTCSDL
quản trị và khai thác CSDL đó.
tượng trên khơng? Tại sao?
LỚP: đọc phần in nghiên SGK trang 5,6
GV: Tại sao dữ liệu phải được lưu trữ
trên BNN mà khơng phải là BNT?
GV: Em cho ví du:ï 1 CSDL cho 1 người
khai thác, 1 CSDL cho nhiều người khai
thác.
GV:Phân biệt giữa CSDL và
HQTCSDL?
GV: một hệ CSDL quản lý học sinh trên
Access. Đâu là CSDL đâu là
HQTCSDL?
<i><b>4. Củng cố:</b></i>
Nêu khái niệm CSDL, HQTCSDL?
đọc trước phần 3 SGK trang 7
<i> Rút kinh nghiệm:</i>
...
<b>Giáo viên</b>
<i>Lê Cảnh Thủy</i>
<b>KHÁI NIỆM CƠ SỞ DỮ LIỆU (tt) Bài soạn: tiết 3,4</b>
Ngày soạn: 26/8/08
Ngày dạy: 28/8/08
<i><b>II.Mục tiêu:</b></i>
<i>Về kiến thức: Nắm được các vấn đề thường giải quyết trong một bài toán quản lý và sự cần thiết </i>
phải có CSDL, khái niệm CSDL và hệ CSDL cùng các đặc trưng của nó.
<i>Về kỹ năng : chưa đòi hỏi hs phải biết các thao tác cụ thể</i>
<i><b> II. .Troïng tâm:</b></i>
Sự cần thiết phải có CSDL
Các u cầu cơ bản của CSDL
<i><b> III. Phương pháp giảng dạy</b><b> : </b></i>
-Đàm thoại phát hiện đặt câu hỏi, giải quyết vấn đề.
-Sử dụng đèn chiếu, giáo án điện tử.
<i><b> IV.Chuẩn bị:</b></i>
GV: Giáo án, hệ thống các câu hỏi
HS: đọc trước SGK
<i><b> V.Tiến hành dạy bài mới:</b></i>
<i><b>1. Oån định lớp</b><b> : lớp trưởng báo cáo sỹ số.</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ</b><b> :</b></i>
1) Nêu thế nào là CSDL, HQTCSDL?
2) Phân biệt giữa CSDL và hệ QTCSDL?
<i><b>3. Dạy bài mới</b><b> :</b></i>
<b>Nội dung</b> <b>Hoạt động của thầy và trò</b>
<b>3) CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA HỆ QTCSDL</b>
một hệ quản trị CSDL cần có cơ chế để đảm bảo
các yêu cầu sau đây:
<i><b>Tính cấu trúc: Thơng tin trên CSDL phải </b></i>
được lưu trữ theo một cấu trúc xác định
<i><b>Tính tồn vẹn: các CSDL phải thoả các điều</b></i>
kiện khi có yêu cầu. Các yêu cầu đặt ra khi
thiết kế cơ sở dữ liệu.
Ví dụ: CSDL quản lý thư viện phải khống
chế không người mượn quá 5 cuốn sách hoặc
không cho mượn khi chưa trả sách mượn
trước vv
<i><b>Tính nhất quán: các dữ liệu trong CSDL </b></i>
phải phải đảm bảo đúng đắn khi có sự thay
đổi hay sửa chữa CSDL.
<i><b>Ví dụ: trong CSDL bán vé máy bay của hãng </b></i>
hàng khơng khơng thể để xảy ra tình huống
mà có hành khác có cùng 1 chỗ trên máy
bay.
Hoặc không thể lập tich kê cho mượn sách
khi thư viện khơng cịn cuốn sách đó trong
thư viện
<i><b>Tính an tồn và bảo mật thơng tin</b></i>
Cơ sở dữ liệu phải bảo đảm an tồn một khi
có sự cố phần cứng (phần mềm) xảy ra trong
quá trình thao tác trên CSDL. Phải sao lưu
GV: Các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL?
LỚP: đọc phần 3 các yêu cầu cơ bản
của hệ CSDL sgk trang 8
GV: giải thích tính tồn vẹn của CSDL?
GV: Trong CSDL quản lý điểm của HS
GV: giải thích tính nhất quán của
CSDL?
GV: giải thích tính an tồn thơng tin của
CSDL?
thường xuyên lên hệ thống lưu trữ an tồn.
Phân chia quyền hạn cho từng nhóm người sử
dụng CSDL. Chỉ những người nào có trách
nhiệm quyền hạn mới được truy nhập hoặc
sửa chữa CSDL.
Tính độc lập
Vì CSDL phục vụ cho nhiều mục đích khác
nhau nên dữ liệu phải độc lập với các ứng
dụng.
CSDL phải độc lập với phương tiện và xử lý
Tính khơng dư thừa
CSDL khơng thể lưu trữ những dữ liệu trùng
nhau hay các dữ liệu có thể suy ra dễ dàng từ
các dữ liệu đã có.
<b>4/ MỘT SỐ ỨNG DỤNG</b>
Xây dựng, phát triển và khai thác CSDL ngày
càng nhiều và đa dạng hơn trong các lĩnh vực của xã
hội
- Giáo dục:
- Kinh doanh:
- Chính trị:
- Vui chơi giải trí:
- …..
cần lưu ý vấn đề gì?
GV: Trong CSDL quản lý lý lịch của HS
để thoả tính khơng dư thừa ta cần lưu ý
vấn đề gì?
GV: Em cho 3 ví dụ ứng dụng CSDL
trong cuộc sống?
<i><b>4. Củng cố(câu hỏi) : các yêu cơ bản của Hệ CSDL?</b></i>
<i><b>5. Dặn dò: trả lời các câu hỏi cuối bài sgk trang 9</b></i>
<i> Rút kinh nghiệm:</i>
<b>Giáo viên</b>
<i>Lê Cảnh Thủy</i>
<b>Bài 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU</b> Bài soạn: tiết 5,6
Ngày soạn: 01/09/08
Ngày dạy: 04/09/08
<i><b>I Mục tiêu:</b></i>
<i><b>II.Trọng tâm:</b></i>
- Chức năng của Hệ QTCSDL
- Nguyên lý hoạt động của Hệ QTCSDL
<i><b>III.Phương pháp giảng dạy</b><b> : </b></i>
-Đàm thoại phát hiện đặt câu hỏi, giải quyết vấn đề.
-Sử dụng đèn chiếu, giáo án điện tử.
<i><b> IV.Chuẩn bị:</b></i>
Hình vẽ trên khổ giấy lớn để minh hoạ(hình sgk trang 11)
<i><b> V.Tiến hành dạy bài mới:</b></i>
<i><b>3. Oån định lớp</b><b> : lớp trưởng báo cáo sỹ số.</b></i>
<i><b>4. Kiểm tra bài cũ</b><b> :</b></i>
Nêu các yêu cầu cơ bản của CSDL?
<i><b> 3. Dạy bài mới:</b></i>
<b>Nội dung</b> <b>Hoạt động của thầy và trò</b>
<b>I/ CÁC CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA HỆ QTCSDL</b>
<i><b>1) Cung cấp cách tạo lập CSDL</b></i>
Thông qua ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu, người
dùng khai báo kiểu và các cấu trúc dữ liệu thể
hiện thông tin, khai báo các ràng buộc trên dữ
liệu lưu trữ trong CSDL
<i><b>2) Cung cấp cách cập nhật dữ liệu , tìm kiếm và kết </b></i>
<i><b>xuất thông tin.</b></i>
Ngôn ngữ để người dùng diễn tả yêu cầu nhập
hay tìm kiếm, kết xuất thơng tin gọi là ngôn ngữ thao
tác dữ liệu.
Thao tác dữ liệu bao gồm:
- Cập nhật: nhập sửa xố dữ liệu
- Tìm kiếm và kết xuất dữ liệu.
<i><b>1)</b></i> <i><b>Cung cấp công cụ kiểm soát, điều </b></i>
<i><b>khiển việc truy cập CSDL</b></i>
<i>Để đảm nhận được chức năng này các bộ </i>
<i>chương trình phải đảm bảo</i>
Phát hiện và ngăn chặn sự
truy cập không được phép
Duy trì tính nhất quán của
dữ liệu
Tổ chức và điều khiển các
truy cập đồng thời
Khơi phục CSDL khi có sự
cố ở phần cứng và phần mềm
Quản lý các mô tả dữ liệu
<b>II/ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ QTCSDL</b>
Mỗi hệ QTCSDL có nhiều thành phần, mỗi
thành phần có chức năng cụ thể nhưng nó gồm 2 phần
phần chính là: bộ xử lý truy vấn và bộ quản lí dữ liệu
<i><b>Sơ đồ tương tác của hệ QTCSDL với user và CSDL</b></i>
GV (nhắc): các công cụ trong hệ
QTCSDL được chia thành 2 loại:
- Loại tác động lên cấu
trúc
- Loại tác động lên dữ
liệu
Các công cụ này tạo thành
<i>ngơn ngữ định nghĩa dữ liệu</i>
GV : Thao tác dữ liệu bao gồm cơng
việc gì?
HS: trả lời
LỚP: đọc phần c SGK trang 10
GV: Theo em để đảm nhận được chức
năng này các bộ chương trình phải
đảm bảo những gì?
HS: trả lời
GV (nhắc): Chỉ có người thiết kế và
quản lí CSDL mới được quyền sử
dụng các lệnh này.
GV(nhắc lại): Hệ QTCSDL là phần
mềm tạo môi trường cung cấp các
thao tác trên CSDL vậy nó hoạt động
như thế nào để đáp ứng chức năng
Khi có yêu cầu của người sử dụng, hệ
QTCSDL sẽ gửi yêu cầu đó đến module có
nhiệm vụ thực hiện và yêu cầu HĐH tìm dữ
liệu cần thiết ở một số tệp.
Dữ liệu tìm thấy được chuyển về cho Hệ
QTCSDL sử lý và kết quả trả về cho người
dùng
treân.
GV: Em hãy cho biết Hệ QTCSDL
gồm có mấy thành phần là những
thành phần nào?
HS: trả lời
LỚP: vẽ hình 3 sgk trang 11 vào vở
GV (giải thích): Bộ xử lý truy vấn có
nhiệm vụ tiếp nhận các truy vấn trực
tiếp củ người dùng và tổ chức thực
hiện các chương trình ứng dụng. Nếu
khơng có bộ xử lý truy vấn thì các
trình ứng dụng khơng thể thực hiện
được các truy vấn khơng thể móc nối
với các dữ liệu trong CSDL được.
GV: dựa vào hình trên giấy khổ lớn
treo trên bảng giải thích nguyên lý
hoạt động của Hệ QTCSDL
(lưu ý đường đi của mũi tên 2 chiều)
GV: em hãy giải thích nguyên lý hoạt
động của Hệ QTCSDL ( dựa vào hình
vẽ)?
<i><b>4. Củng cố: Nêu các chức năng cơ bản của Hệ QTCSDL?</b></i>
Nguyên lý hoạt động của Hệ QTCSDL?
<i><b> 5. Dặn dò: </b></i>
-HS về học câu hỏi trong sgk trang 13
- Học sinh chuẩn bị một cơ sở dữ liệu để tiết sau thực hành theo nhóm.
<b>Giáo viên</b>
Lê Cảnh Thủy
<b>HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU (tt)</b> Bài soạn: tiết 7,8
Ngày soạn: 10/09/08
Ngày dạy: 12/09/08
<i><b>I Mục tiêu:</b></i>
Về kiến thức: nắm được các chức năng và phương thức hoạt động của một hệ QTCSDL
Về kĩ năng: chưa đòi hỏi phải biết các thao tác cụ thể
<i><b>II.Trọng tâm:</b></i>
Thảo luận theo nhóm về các yêu cầu cơ bản của Hệ CSDL
<i><b>III.Phương pháp giảng dạy</b><b> : </b></i>
Hệ QTCSDL
Bộ xử lý
Truy vấn
Bộ quản lý
Dữ liệu
Bộ quản lí tệp
(Hệ điều Hành)
Đàm thoại phát hiện đặt câu hỏi, giải quyết vấn đề. Thảo luận theo nhóm
<i><b> IV.Chuẩn bị:</b></i>
Các câu hỏi cho nhóm sinh hoạt
<i><b> V.Tiến hành dạy bài mới:</b></i>
<i><b>5. Oån định lớp</b><b> : lớp trưởng báo cáo sỹ số.</b></i>
<i><b>6. Kiểm tra bài cũ</b><b> :</b></i>
Nêu các chức năng cơ bản của Hệ QTCSDL?
Nêu cách hoạt động của Hệ QTCSDL?
<i><b>4. Dạy bài mới</b><b> :</b></i>
<b>Nội dung</b> <b>Hoạt động của thầy và trị</b>
III/ <b>VAI TRỊ CỦA CON NGƯỜI KHI LAØM VIỆC VỚI CÁC </b>
<b>HỆ CSDL</b>
<i><b>1)</b></i> <i><b>Người quản trị CSDL</b></i>
Người QTCSDL chịu trách nhiệm quản lý các
tài nguyên như CSDL hệ QTCSDL và các phần mềm
liên quan
=> những người quản trị hệ CSDL phải có
những hiểu biết sâu sắc và kỹ năng tốt trong các lĩnh
vực CSDL hệ QTCSDL và môi trường hệ thống
Người lập trình ứng dụng là người viết chương
trình thực hiện các câu lệnh thao tác trên CSDL
<i><b>3) Người dùng</b></i>
Chính là các khách hàng có nhu cầu khai thác
thông tin từ CSDL
Thường người dùng được phân theo từng nhóm
mỗi nhóm có một số quyền hạn nhất định để truy cập
và khai thác CSDL
<b>IV/ LUYỆN TẬP</b>
Mỗi nhóm cử ra một người lên trình bày thiết
kế CSDL đáp ứng yêu cầu cơ bản của Hệ CSDL đặt
ra
GV: Các vai trò của con người khi
làm việc với hệ CSDL?
HS: trả lời
GV: Nêu người quản trị CSDL có
chức năng gì, u cầu học vấn của
nhóm người này?
HS: trả lời
GV: Khi làm việc với hệ CSDL em
muốn giữ vai trị gì ( Người quản trị
CSDL, người lập trình, người dùng)?
LỚP: chia thành 4 nhóm(4 tổ) thảo
luận 30 phút
GV: đưa ra các yêu cầu khi trình bày
báo cáo:
- Cho một ví dụ xây
dựng CSDL
- Đảm bảo các yêu câu
cơ bản khi thiết kế
CSDL(giải thích từng
yêu cầu)
- CSDL phải hiệu quả
khi quản lý
- Viết trên giấy nộp để
GV chấm điểm
GV: thu bài thảo luận chấm điểm cho
HS
<i><b>4. Củng cố: Nhận xét sơ bộ về bài thảo luận của HS</b></i>
<i> Rút kinh nghiệm:</i>
...
<b>Giáo viên</b>