Tải bản đầy đủ (.docx) (16 trang)

Ngữ Văn - Hướng dẫn ôn tập thi giữa HK 1 năm học 2020-2021.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (148.83 KB, 16 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b> </b>
UBND QUẬN BÌNH TÂN


<b> TRƯỜNG THCS TÂN TẠO</b>


<b>MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ</b>
<b>Năm học 2020 - 2021</b>


<b> Môn: Ngữ Văn - Khối 7</b>
<b>ĐỀ 1 </b>


<b>Chủ đề</b>


(Nội dung/chương) <b>Nhận biết</b> <b>Thông hiểuMức độ cần đạtVận dụng </b> <b>Tổng số</b>
<b>cấp độ thấp</b> <b>cấp độ caoVận dụng</b>


<b>Câu 1:</b>
<b>Đọc đoạn</b>
<b>ngữ liệu </b>
<b>và trả lời</b>
<b>câu hỏi</b>


Câu a: Nêu
nội dung


Hiểu được
nội dung
chính của
đoạn văn.


Số câu: 1


điểm: 1.0
Tỷ lệ: 10%
Câu b: Tìm 4


từ Hán Việt
có trong đoạn
trích.
Học sinh
nhận biết
được kiến
thức tiếng
Việt (từ
Hán Việt)


Số câu: 1
điểm: 1.0
Tỷ lệ: 10%


Câu c: Học
sinh đưa ra ý
kiến cá nhân
về một vấn đề
đặt ra.


Học sinh nêu
suy nghĩ của
cá nhân về
hình ảnh đẹp
của tuổi thơ



Số câu: 1
điểm: 1.0
Tỷ lệ: 10%


<b>Câu 2 </b>
<b>Viết</b>
<b>đoạn</b>
<b>nghị luận</b>
<b>xã hội</b>
Viết đoạn
văn nêu suy
nghĩ về lòng
vị tha trong
cuộc sống.


Số câu: 1
điểm: 3.0
Tỷ lệ: 30%
<b>Câu 3 </b>


<b>Viết bài</b>
<b>văn biểu</b>


<b>cảm</b>


Viết bài văn
biểu cảm về
người thân
mà em yêu
quý.



Số câu: 1
điểm: 4.0
Tỷ lệ: 40%


<b>Tổng số câu</b> 1a 1b 1c 2 3


<b>Tổng số điểm</b> 1 1 1 3 10


<b>Tỉ lệ</b> 10% 10% 10% 70% 100%


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

UBND QUẬN BÌNH TÂN <b>KIỂM TRA GIỮA KÌ </b>


<b> TRƯỜNG THCS TÂN TẠO</b> Năm học: 2020 - 2021


Môn: Ngữ văn - Khối 7
Ngày: 29/10/2020


<i> Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)</i>
<b>Câu 1 (3.0 điểm): </b>


<b>Đọc đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:</b>
<b> Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh diều.</b>


- Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi. Cánh
diều mềm mại như cánh bướm. Chúng tơi vui sướng đến phát dại nhìn lên trời. Tiếng
sáo diều vi vu trầm bổng. Sáo đơn rồi sáo kép, sáo bè, … như gọi thấp xuống những vì
sao sớm.


Ban đêm, trên bãi thả diều thật khơng cịn gì huyền ảo hơn. Có cảm giác diều đang trôi


trên dải Ngân Hà. Bầu trời tự do đẹp như một tấm thảm nhung khổng lờ. Có cái gì cứ
cháy lên, cháy mãi trong tâm hồn chúng tôi. Sau này, tơi mới hiểu đó là khát vọng. Tơi
đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn để chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời
và bao giờ cũng hi vọng có khi tha thiết cầu xin: “Bay đi diều ơi! Bay đi!” Cánh diều
tuổi ngọc ngà bay đi, mang theo nỗi khát khao của tôi…


<b> (Cánh diều tuổi thơ – Tạ Duy Anh)</b>
a. Hãy nêu nội dung chính của đoạn văn trên? (1.0 điểm)


b. Tìm bốn từ Hán Việt trong đoạn trích trên. (1.0 điểm)


c. Từ những hình ảnh đẹp về tuổi thơ được thể hiện qua đoạn trích trên, em hãy viết
một đoạn văn ngắn (từ 3 - 5 câu) nêu suy nghĩ của em về vấn đề đó. (1.0 điểm)


<b>Câu 2 (3.0 điểm): </b>


Trong cuộc sống, lòng vị tha là một trong những đức tính cần có của mỡi người.
Em hãy viết đoạn văn (từ 8 - 10 câu) nêu suy nghĩ của em về đức tính đó.


<b>Câu 3 (4.0 điểm): </b>


Mỡi loài cây đều mang lại cho con người nhiều lợi ích khác nhau. Hãy viết một
bài văn nêu cảm nghĩ về lồi cây mà em u thích nhất.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

UBND QUẬN BÌNH TÂN
<b> TRƯỜNG THCS TÂN TẠO</b>


<b>HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA KÌ</b>
Năm học 2020 - 2021



Môn: Ngữ văn - Khối 7
<b>ĐỀ 1</b>


<b>Câu</b> <b>Nội dung</b> <b>Điểm</b>


<b>Câu 1</b>
(3 điểm)


a) Học sinh dựa vào nội dung của đoạn trích để trả lời.
Gợi ý: Đoạn trích nêu cảm nghĩ về cánh diều tuổi thơ.


<b>GV căn cứ vào nội dung trả lời mà quyết định điểm số cho</b>
<b>phù hợp. </b>


b) Học sinh tìm đúng 4 từ Hán Việt: mục đờng, trầm bổng,
huyền ảo, khổng lồ, hi vọng.


c) HS trình bày ít nhất 02 liên hệ bản thân trong 1 đoạn văn
ngắn 3-5 câu.


- Đây là câu hỏi mở, học sinh có nhiều cách trả lời, định hướng:
Gợi ý:


+ Nêu suy nghĩ, cảm xúc của em về cánh diều tuổi thơ.
+ Yêu lắm tuổi hờn nhiên, thuở ấu thơ của con người.
+ Đó là lứa tuổi gắn bó với nhiều kỉ niệm khó quên.
 Nhận thức, hành động.


<b>GV căn cứ vào nội dung trả lời mà quyết định điểm số cho</b>
<b>phù hợp.</b>



1 điểm


1 điểm


1 điểm


<b>Câu 2</b>
(3 điểm)


<b>. Yêu cầu về nội dung:</b>


- Học sinh cần xác định được vấn đề cần bàn luận: Lịng vị tha.
+ Đó là một đức tính cần có của con người.


+ Đó là thái độ ơn hịa, cảm thông và tha thứ với những sai phạm,
lỗi lầm mà người khác đã gây ra và của cả chính mình.


+ Đó là thước đo phẩm giá, nhân cách của mỗi người.


+ Kêu gọi mọi người cần phải rèn luyện cho mình đức tính tốt
đẹp ấy.


+ Giới thiệu, giải thích, nêu biểu hiện của vấn đề (có dẫn chứng),
phản đề, khẳng định, liên hệ bản thân, lời kêu gọi.


- Diễn đạt trơi chảy, khơng mắc lỡi chính tả, dùng từ và ngữ
pháp.


<b>Câu 3</b>


(4 điểm)


<b>. Yêu cầu về nội dung:</b>


Học sinh trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng đảm bảo
các ý sau:


Mở bài:


- Giới thiệu về loài cây mà em yêu thích nhất? Lí do?
- Vì sao em u thích lồi cây đó hơn các lồi cây khác?
Thân bài:


- Các đặc điểm tiêu biểu và nổi bật của cây đã gợi cảm xúc
cho em khi quan sát như: gốc, rễ, vỏ, thân, cành, lá, hoa, quả,…
- Mối quan hệ gần gũi giữa cây với đời sống của em.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

người.


- Kể một kỉ niệm về tình cảm của em đối với lồi cây ấy.
Kết bài: Khẳng định lại tình cảm của em đối với lồi cây đó.


<b>Hết</b>




</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b> TRƯỜNG THCS TÂN TẠO</b>


<b>MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ</b>
<b>Năm học 2020 - 2021</b>



<b> Môn: Ngữ Văn - Khối 7</b>
<b>ĐỀ 2 </b>


<b>Chủ đề</b>


(Nội dung/chương) <b>Nhận biết</b> <b>Thông hiểuMức độ cần đạtVận dụng </b> <b>Tổng số</b>
<b>cấp độ thấp</b> <b>cấp độ caoVận dụng</b>


<b>Câu 1:</b>
<b>Đọc đoạn</b>
<b>ngữ liệu </b>
<b>và trả lời</b>
<b>câu hỏi</b>


Câu a: Nêu


nội dung - Hiểu được <sub>nội dung </sub>
chính của
đoạn văn.


Số câu: 1
điểm: 1.0
Tỷ lệ: 10%
Câu b: Tìm từ


ghép và từ láy
có trong đoạn
trích.
Học sinh


nhận biết
được kiến
thức tiếng
Việt (từ
ghép, từ
láy)


Số câu: 1
điểm: 1.0
Tỷ lệ: 10%


Câu c: Học
sinh đưa ra ý
kiến cá nhân
về một vấn đề
đặt ra.


Học sinh rút
ra bài học
bản thân từ
câu chuyện


Số câu: 1
điểm: 1.0
Tỷ lệ: 10%


<b>Câu 2 </b>
<b>Viết</b>
<b>đoạn</b>
<b>nghị luận</b>


<b>xã hội</b>
Viết đoạn
văn nêu suy
nghĩ về:
Cần trân
trọng và yêu
quý sách.


Số câu: 1
điểm: 3.0
Tỷ lệ: 30%
<b>Câu 3 </b>


<b>Viết bài</b>
<b>văn biểu</b>


<b>cảm</b>


Viết bài văn
biểu cảm về
loài cây mà
em yêu quý.


Số câu: 1
điểm: 4.0
Tỷ lệ: 40%


<b>Tổng số câu</b> 1a 1b 1c 2 3


<b>Tổng số điểm</b> 1 1 1 7 10



<b>Tỉ lệ</b> 10% 10% 10% 70% 100%


<b>Hết</b>


UBND QUẬN BÌNH TÂN <b> KIỂM TRA GIỮA KÌ </b>
<b> TRƯỜNG THCS TÂN TẠO</b> <b> Năm học: 2020 - 2021</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

Ngày: 29/10/2020


<i> Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)</i>
<b>Câu 1 (3.0 điểm): </b>


<b>Đọc đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:</b>


<b>CON GẤU VÀ HAI NGƯỜI ĐÀN ÔNG</b>


Hai người đàn ông đang đi cùng nhau thì bỡng nhiên có một con gấu xuất hiện trên
đường. Một người nhanh chóng trèo lên một cái cây và cố giấu mình trong những
nhánh cây rậm rạp.


Người kia nhận thấy mình sắp bị tấn công bèn nằm sải trên nền đất. Khi con gấu lại
gần dùng mũi đánh hơi và hít hít ngửi ngửi khắp người anh ta, thì anh ta liền nín thở,
<b>giả vờ chết.</b>


Con gấu bỏ đi vì người ta vẫn hay nói rằng lồi gấu khơng bao giờ động vào xác chết.
<b>Khi con gấu đã đi khỏi, người đang trốn trên cây bèn tuột xuống, chạy đến chỗ bạn</b>
mình và hỏi đùa rằng:


– Con gấu đó đã thì thầm cái gì vào tai anh vậy?


Người kia nghiêm trang trả lời:


– Nó đã cho tơi một lời khun: Đừng bao giờ đồng hành cùng một người bỏ rơi anh
trong lúc hoạn nạn.


<b> (Theo ng̀n Internet)</b>
a. Nêu nội dung của đoạn trích trên. (1.0 điểm)


b. Hãy tìm hai từ láy và hai từ ghép ở trong đoạn trích trên? (1.0 điểm)


c. Từ câu chuyện trên, em rút ra bài học gì cho bản thân trong cuộc sống?Hãy viết một
đoạn văn ngắn (từ 3 - 5 câu) nêu suy nghĩ của em về vấn đề đó. (1.0 điểm)


<b>Câu 2 (3.0 điểm): Tác giả Thành Mĩ có viết: “Sách là báu vật khơng thể thiếu đối</b>
với mỗi người. Phải biết chọn sách mà đọc và trân trọng, nâng niu những cuốn
sách quý”.


Hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 8 – 10 câu) nêu suy nghĩ của em về ý kiến trên.
<b>Câu 3 (4.0 điểm): </b>


Trong cuộc sống, chúng ta thật hạnh phúc biết bao khi mỡi người được lớn lên
trong vịng tay ấm áp, tràn đầy tình u thương của những người thân như: ơng bà, cha
mẹ, anh, chị, em,… . Bằng tình cảm chân thành của mình, em hãy viết một bài văn để
nêu cảm nghĩ về một người mà em yêu quý nhất.


<b> Hết</b>


UBND QUẬN BÌNH TÂN
<b> TRƯỜNG THCS TÂN TẠO</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<b>HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA KÌ</b>
Năm học 2020 - 2021


Môn: Ngữ văn - Khối 7
<b>ĐỀ 2</b>


<b>Câu</b> <b>Nội dung</b> <b>Điểm</b>


<b>Câu 1</b>
(3 điểm)


a) Học sinh dựa vào nội dung của đoạn trích để trả lời.
Gợi ý: Đừng bao giờ bỏ rơi bạn trong lúc khó khăn hoạn nạn.


<b>GV căn cứ vào nội dung trả lời mà quyết định điểm số cho</b>
<b>phù hợp. </b>


b) Học sinh tìm đúng 2 từ ghép và 2 từ láy:
+ Từ ghép: đàn ơng, tấn cơng.


<b>+ Từ láy: rậm rạp, thì thầm. </b>


<b>GV căn cứ vào nội dung trả lời mà quyết định điểm số cho</b>
<b>phù hợp. </b>


c) HS trình bày ít nhất 02 liên hệ bản thân trong 1 đoạn văn
ngắn 3-5 câu.


- Đây là câu hỏi mở, học sinh có nhiều cách trả lời, định hướng:
- Gợi ý:



+ Tình bạn là một thứ tình cảm thiêng liêng và cao quý đối với
mỡi người.


+ Có bạn, niềm vui được nhân lên gấp bội, nỗi buồn được chia sẻ,
đồng cảm.


+ Tuy nhiên, trong những lúc khó khăn, hoạn nạn chúng ta cần kề
vai sát cánh bên bạn để giúp đỡ họ cùng nhau tiến bộ, vượt qua
khó khăn trở ngại trong cuộc sống.


 Nhận thức, hành động.


<b>GV căn cứ vào nội dung trả lời mà quyết định điểm số cho</b>
<b>phù hợp. </b>


1 điểm


1 điểm


1 điểm


<b>Câu 2</b>
(3 điểm)


<b>. Yêu cầu về nội dung:</b>


- Học sinh cần xác định được vấn đề cần bàn luận: Cần trân trọng
và yêu quý sách.



+ Sách là báu vật không thể thiếu đối với mỗi người. Phải biết
chọn sách mà đọc và trân trọng, nâng niu những cuốn sách quý.
+ Kêu gọi mọi người cần phải rèn luyện cho mình thói quen đọc
sách và giữ gìn, trân trọng những quyển sách ấy.


+ Giới thiệu, giải thích, nêu biểu hiện của vấn đề (có dẫn chứng),
phản đề, liên hệ bản thân, lời kêu gọi.


- Diễn đạt trôi chảy, khơng mắc lỡi chính tả, dùng từ và ngữ pháp.
<b>Câu 3</b>


(4 điểm)


<b>. Yêu cầu về nội dung:</b>


Học sinh trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng đảm bảo
các ý sau:


Mở bài:


- Giới thiệu về người thân mà em yêu quý nhất? Người đó là ai?
Thân bài:


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

+ Sơ lược tên, tuổi, hồn cảnh sống, cơng việc, vóc dáng, mái tóc,
đơi mắt, nụ cười, giọng nói,…


- Cảm nghĩ những nét ấn tượng nhất về tính cách của người thân:
về tính cách, sở thích, lối sống, trang phục, …


- Tình cảm của mẹ đối với những người xung quanh:


+ Với ông, bà nội ngoại, với chồng, với con cái?
+ Với bà con họ hàng, làng xóm….


- Gợi lại những kỉ niệm về tình cảm của em đối với người thân ấy.
Kết bài: Khẳng định lại tình cảm của em đối với người thân đó.
Mở rộng vấn đề, tưởng tượng tình huống và hứa hẹn, mong ước.


<b>Hết</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

<b>MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ</b>
<b>Năm học 2020 - 2021</b>


<b> Môn: Ngữ Văn - Khối 7</b>
<b>ĐỀ 3 </b>


<b>Chủ đề</b>


(Nội dung/chương) <b>Nhận biết</b> <b>Thông hiểuMức độ cần đạtVận dụng </b> <b>Tổng số</b>
<b>cấp độ thấp</b> <b>cấp độ caoVận dụng</b>


<b>Câu 1:</b>
<b>Đọc đoạn</b>
<b>ngữ liệu </b>
<b>và trả lời</b>
<b>câu hỏi</b>


Câu a: Nêu
nội dung


- Hiểu được


nội dung
chính của
đoạn văn.


Số câu: 1
điểm: 1.0
Tỷ lệ: 10%
Câu b: Tìm


đại từ có
trong đoạn
trích.
Học sinh
nhận biết
được kiến
thức tiếng
Việt (đại
từ)


Số câu: 1
điểm: 1.0
Tỷ lệ: 10%


Câu c: Học
sinh đưa ra ý
kiến cá nhân
về một vấn đề
đặt ra.


Học sinh đưa


ra ý kiến cá
nhân: bài học
rút ra.


Số câu: 1
điểm: 1.0
Tỷ lệ: 10%


<b>Câu 2 </b>
<b>Viết</b>
<b>đoạn</b>
<b>nghị luận</b>
<b>xã hội</b>
Viết đoạn
văn nêu suy
nghĩ về lòng
trung thực
trong cuộc
sống.


Số câu: 1
điểm: 3.0
Tỷ lệ: 30%
<b>Câu 3 </b>


<b>Viết bài</b>
<b>văn biểu</b>


<b>cảm</b>



Viết bài văn
biểu cảm về
người thân
mà em yêu
quý.


Số câu: 1
điểm: 4.0
Tỷ lệ: 40%


<b>Tổng số câu</b> 1a 1b 1c 2 3


<b>Tổng số điểm</b> 1 1 1 3 10


<b>Tỉ lệ</b> 10% 10% 10% 70% 100%


<b>Hết</b>


UBND QUẬN BÌNH TÂN <b>KIỂM TRA GIỮA KÌ </b>


<b> TRƯỜNG THCS TÂN TẠO</b> Năm học: 2020 - 2021


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

Ngày: 29/10/2020


<i> Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)</i>
<b>Câu 1 (3.0 điểm): </b>


<b>Đọc đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu bên dưới: </b>


Nicholas James "Nick" sinh ngày 4 tháng 12 năm 1982 là một người truyền bá


Phúc Âm và nhà diễn thuyết truyền động lực người Úc gốc Serbia, khi được sinh ra
đã khơng có tứ chi. Nick bị hội chứng tetra-amelia bẩm sinh, một loại rối loạn hiếm
gặp, gây ra sự thiếu vắng cả bốn chi nhưng bằng một nghị lực phi thường, vượt lên
trên số phận anh đã tìm ra cách sống một cuộc sống đầy đủ mà khơng có tứ chi, học
được thành thạo những kỹ năng đời thường mà một người bình thường thực hiện dễ
dàng. Nick viết bằng việc kết hợp hai ngón chân của bàn chân trái với một cái cán đặc
biệt trượt trên ngón chân cái. Nick cũng sử dụng máy vi tính và có thể gõ đến 45 từ
mỡi phút bằng cách sử dụng phương pháp "gót chân và ngón chân". Anh cũng học
cách ném bóng quần vợt, chơi trống có bàn đạp, mang cốc nước, chải tóc, đánh răng,
trả lời điện thoại và cạo râu. Ngồi ra Nick cịn tham gia chơi golf, chơi bóng, bơi và
thậm chí là cả nhảy dù (với sự trợ giúp của người khác).


<b> (Dựa theo Bách khoa toàn thư mở - Wikipedia)</b>
<b>a. Hãy nêu nội dung chính của đoạn văn trên? (1.0 điểm)</b>


<b>b. Tìm một đại từ được sử dụng trong đoạn văn trên? (1.0 điểm)</b>


<b>c. Qua hình ảnh của Nick em rút ra được bài học gì cho bản thân? Viết một đoạn văn </b>
<b>(từ 3 - 5 câu) nêu suy nghĩ của em về vấn đề đó. (1.0 điểm)</b>


<b>Câu 2 (3.0 điểm): </b>


Trong cuộc sống, trung thực là một đức tính cần thiết của mỡi con người. Hãy
viết một đoạn văn ngắn (từ 8 – 10 câu) nêu suy nghĩ của em về đức tính ấy.


<b>Câu 3 (4.0 điểm): </b>


Mỡi lồi cây đều mang lại cho con người nhiều lợi ích khác nhau. Hãy viết một
bài văn nêu cảm nghĩ về loài cây mà em yêu thích nhất.



<b> Hết</b>


UBND QUẬN BÌNH TÂN
<b> TRƯỜNG THCS TÂN TẠO</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

Năm học 2020 - 2021
Môn: Ngữ văn - Khối 7
<b>ĐỀ 3</b>


<b>Câu</b> <b>Nội dung</b> <b>Điểm</b>


<b>Câu 1</b>
(3 điểm)


a) Học sinh dựa vào nội dung của đoạn trích để trả lời.


Gợi ý: Đoạn văn nói về lịng kiên trì, sự quyết tâm, phấn đấu
vươn lên hoàn cảnh, số phận của Nick.


<b>GV căn cứ vào nội dung trả lời mà quyết định điểm số cho</b>
<b>phù hợp. </b>


b) Học sinh tìm đúng một đại từ được sử dụng trong đoạn
văn: anh - Nicholas James Nick.


c) - Học sinh viết đoạn văn ngắn (từ 3 - 5 câu) nói về


lịng kiên trì, sự quyết tâm, phấn đấu vươn lên hoàn cảnh, số phận
của Nick.



- Gợi ý:


+ Đó là một con người có nghị lực phi thường.


+ Anh đã vượt lên trên số phận và đã tìm cho mình một cách sống
mà nhiều người nể phục.


+ Qua đó, bài báo đã đề cao, ca ngợi về những con người có lịng
kiên trì, nhẫn nại trong cuộc sống.


 Nhận thức, hành động.


<b>GV căn cứ vào nội dung trả lời mà quyết định điểm số cho</b>
<b>phù hợp.</b>


1 điểm


1 điểm


1 điểm


<b>Câu 2</b>
(3 điểm)


<b>. Yêu cầu về nội dung:</b>


Học sinh viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của mình đúng theo
yêu cầu: Lịng trung thực.


+ Đó là một đức tính cần có của con người.



+ Đó là con người ln tơn trọng sự thật, tơn trọng chân lí, le
phải, sống ngay thẳng, thật thà và dũng cảm nhận lỗi khi mắc
khuyết điểm.


+ Kêu gọi mọi người cần phải rèn luyện cho mình đức tính tốt
đẹp ấy.


+ Giới thiệu, giải thích, nêu biểu hiện của vấn đề (có dẫn chứng),
phản đề, kêu gọi, liên hệ bản thân.


- Diễn đạt trôi chảy, không mắc lỡi chính tả, dùng từ và ngữ
pháp.


<b>Câu 3</b>
(4 điểm)


<b>. Yêu cầu về nội dung:</b>


Học sinh trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng đảm bảo
các ý sau:


Mở bài:


- Giới thiệu về lồi cây mà em u thích nhất? Lí do?
- Vì sao em u thích lồi cây đó hơn các loài cây khác?
Thân bài:


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

cho em khi quan sát như: gốc, rễ, vỏ, thân, cành, lá, hoa, quả,…
- Mối quan hệ gần gũi giữa cây với đời sống của em.



- Nêu vai trị, ý nghĩa của lồi cây đối với đời sống con
người.


- Kể một kỉ niệm về tình cảm của em đối với loài cây ấy.
Kết bài: Khẳng định lại tình cảm của em đối với lồi cây đó.


<b>Hết</b>


UBND QUẬN BÌNH TÂN
<b> TRƯỜNG THCS TÂN TẠO</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

<b>Năm học 2020 - 2021</b>
<b> Môn: Ngữ Văn - Khối 7</b>
<b>ĐỀ 4 </b>


<b>Chủ đề</b>
(Nội dung/chương)


<b>Mức độ cần đạt</b> <b>Tổng số</b>


<b>Nhận biết</b> <b>Thông hiểu</b> <b>Vận dụng </b>
<b>cấp độ thấp</b>


<b>Vận dụng</b>
<b>cấp độ cao</b>
<b>Câu 1:</b>


<b>Đọc đoạn</b>


<b>ngữ liệu </b>
<b>và trả lời</b>
<b>câu hỏi</b>


Câu a: Nêu
nội dung


- Hiểu được
nội dung
chính của
đoạn văn.


Số câu: 1
điểm: 1.0
Tỷ lệ: 10%
Câu b: Tìm từ


trái nghĩa có
trong đoạn
trích.
Học sinh
nhận biết
được kiến
thức tiếng
Việt (từ
trái nghĩa)


Số câu: 1
điểm: 1.0
Tỷ lệ: 10%



Câu c: Học
sinh đưa ra ý
kiến cá nhân
về một vấn đề
đặt ra.


Học sinh
chép thuộc
lòng ca dao
hoặc tục ngữ
nói về tinh
thần đoàn
kết.


Số câu: 1
điểm: 1.0
Tỷ lệ: 10%


<b>Câu 2 </b>
<b>Viết</b>
<b>đoạn</b>
<b>nghị luận</b>
<b>xã hội</b>
Viết đoạn
văn nêu suy
nghĩ về:
Lòng biết
ơn.



Số câu: 1
điểm: 3.0
Tỷ lệ: 30%
<b>Câu 3 </b>


<b>Viết bài</b>
<b>văn biểu</b>


<b>cảm</b>


Viết bài văn
biểu cảm về
người thân
mà em yêu
quý.


Số câu: 1
điểm: 4.0
Tỷ lệ: 40%


<b>Tổng số câu</b> 1a 1b 1c 2 3


<b>Tổng số điểm</b> 1 1 1 7 10


<b>Tỉ lệ</b> 10% 10% 10% 70% 100%


<b>Hết</b>


UBND QUẬN BÌNH TÂN <b>KIỂM TRA GIỮA KÌ </b>



<b> TRƯỜNG THCS TÂN TẠO</b> Năm học: 2020 – 2021


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

<i> Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)</i>
<b>Câu 1 (3.0 điểm): </b>


<b>Đọc đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu bên dưới: </b>
<b> NGÀY ĐỘC LẬP</b>


Mùng 2 tháng 9 năm 1945 - một ngày đáng nhớ. Hà Nội tưng bừng màu đỏ.
Một vùng trời bát ngát cờ, đèn, hoa vả biểu ngữ.


Các nhà máy đều nghỉ việc. Chợ búa không họp. Mọi hoạt động sản xuất, buôn bán
thành phố tạm ngừng. Già, trẻ, gái, trai đều xuống đường. Mọi người đều thấy mình
cần có mặt trong ngày hội lớn của dân tộc.


Chủ tịch Hờ Chí Minh đọc bản Tun ngơn Độc lập trước hàng triệu đồng bào. Lời
của vị lãnh tụ điềm đạm, ấm áp, khúc chiết, rõ ràng từng câu, từng tiếng đi vào lòng
người.


Đọc đến nửa chừng, Bác dừng lại, hỏi:
- Tơi nói, đờng bào nghe rõ không?


Người người cùng đáp, tiếng dậy vang như sấm:
- Co... o... ó!


Từ giây phút đó, Bác cùng với cả biển người đã hòa làm một.


<b> (Theo Võ Nguyên Giáp)</b>
<b>a. Hãy nêu nội dung chính của đoạn văn trên. (1.0 điểm)</b>



<b>b. Hãy tìm một cặp từ trái nghĩa trong đoạn văn trên? (1.0 điểm)</b>


<b>c. Một trong những nguyên nhân giúp chúng ta giành được độc lập đó là nhờ vào tinh </b>
<b>thần đồn kết. Hãy chép 2 câu ca dao hoặc tục ngữ nói về vấn đề đó. (1.0 điểm)</b>


<b>Câu 2 (3.0 điểm): </b>


Để có được cuộc sống n bình như ngày hơm nay, ơng cha ta đã chịu nhiều
mất mát, hi sinh. Bao người đã ngã xuống, bao người còn ở lại nhưng thân thể không
lành lặn,… . Là thế hệ trẻ được hưởng những thành quả tốt đẹp từ cha ông để lại, em
hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 8 – 10 câu) nêu suy nghĩ của em về lòng biết ơn.


<b>Câu 3 (4.0 điểm): </b>


Trong cuộc sống, chúng ta thật hạnh phúc biết bao khi mỡi người được lớn lên
trong vịng tay ấm áp, tràn đầy tình yêu thương của những người thân như: ông bà, cha
mẹ, anh, chị, em,… .Bằng tình cảm chân thành của mình, em hãy viết một bài văn để
nêu cảm nghĩ về một người mà em yêu quý nhất.


<b> Hết</b>
UBND QUẬN BÌNH TÂN


<b> TRƯỜNG THCS TÂN TẠO</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

Môn: Ngữ văn - Khối 7
<b>ĐỀ 4</b>


<b>Câu</b> <b>Nội dung</b> <b>Điểm</b>


<b>Câu 1</b>


(3 điểm)


<b>a) Học sinh dựa vào nội dung của đoạn trích để trả lời.</b>


Gợi ý: Nội dung: Đại tướng Võ Nguyên Giáp kể về ngày Độc lập
ở Hà Nội tưng bừng, tràn ngập niềm vui.


<b>GV căn cứ vào nội dung trả lời mà quyết định điểm số cho</b>
<b>phù hợp. </b>


<b>b) Học sinh tìm đúng 1 cặp từ trái nghĩa: già >< trẻ.</b>


<b>c) - Học sinh chép lại một câu tục ngữ hoặc ca dao cùng chủ</b>
đề nói về tinh thần đồn kết.


<b>GV căn cứ vào nội dung trả lời mà quyết định điểm số cho</b>
<b>phù hợp.</b>


1 điểm


1 điểm


1 điểm


<b>Câu 2</b>
(3 điểm)


<b>. Yêu cầu về nội dung:</b>


Học sinh viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của mình đúng theo


yêu cầu: Lịng biết ơn.


+ Đó là một đức tính cần có của con người.


+ Đó là sự ghi nhớ, trân trọng đối với những người có cơng ơn
đối với mình.


+ Kêu gọi mọi người cần phải rèn luyện cho mình đức tính tốt
đẹp ấy.


+ Giới thiệu, giải thích, nêu biểu hiện của vấn đề (có dẫn chứng),
phản đề, kêu gọi, liên hệ bản thân.


- Diễn đạt trôi chảy, khơng mắc lỡi chính tả, dùng từ và ngữ pháp.
- Thấy được vấn đề nghị luận nhưng luận điểm, luận cứ còn
chung chung


<b>Câu 3</b>
(4 điểm)


<b>. Yêu cầu về nội dung:</b>


Học sinh trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng đảm bảo
các ý sau:


Mở bài:


- Giới thiệu về người thân mà em yêu quý nhất? Người đó là ai?
Thân bài:



- Cảm nghĩ những nét ấn tượng nhất về ngoại hình của người
thân:


+ Sơ lược tên, tuổi, hồn cảnh sống, cơng việc, vóc dáng, mái tóc,
đơi mắt, nụ cười, giọng nói,…


- Cảm nghĩ những nét ấn tượng nhất về tính cách của người thân:
về tính cách, sở thích, lối sống, trang phục, …


- Tình cảm của mẹ đối với những người xung quanh:
+ Với ông, bà nội ngoại, với chồng, với con cái?
+ Với bà con họ hàng, làng xóm….


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

<b>Hết</b>


</div>

<!--links-->

×