Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (139.03 KB, 5 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
Sau bài học HS cần:
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>
- Biết được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ Trung Quốc
- Trình bày đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và phân tích được những thuận lợi, khó
khăn của chúng đối với sự phát triển kinh tế
- Phân tích đặc điểm dân cư và ảnh hưởng của chúng tới kinh tế
<b> 2. Kĩ năng:</b>
- Sử dụng bản đồ để nhận biết và trình bày sự khác biệt về tự nhiên, sự phân bố dân cư và kinh
tế giữa miền đông và miền Tây của Trung Quốc
<b> 3. Thái độ:</b>
- HS có thái độ đúng đắn trong việc xây dựng mối quan hệ Việt – Trung
<b>II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:</b>
- Bản đồ các nước trên thế giới
- Hình 10.1, 10.3, 10.4 SGK
- Phiếu học tập
Điều kiện tự nhiên Miền Đông Tây Miền Đơng
Địa hình, đất đai
Khí hậu
Sơng ngịi
Khống sản
<b>III. Tiến trình bài dạy:</b>
<i><b>1. Ổn định: </b></i>Kiểm tra sĩ số
<b> 2. Kiểm tra bài cũ:</b> Chấm bài thực hành của học sinh
<b>Hoạt động của HS và GV</b> <b>Nội dung chính</b>
<b>Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí</b>
<i><b>Hình thức: Cá nhân</b></i>
GV cho HS quan sát Bản đồ các nước trên thế giới và
bảng số liệu về diện tích 4 quốc gia có diện tích lớn
nhất thế giới nhằm làm nổi bật vị trí và lãnh thổ của
Trung Quốc :
Quốc gia Diện tích( Triệu km2<sub>)</sub>
LB Nga 17.1
Ca-na-da 9.97
Hoa Kì 9.63
Trung Quốc 9.57
CH: Dựa vào hình 10.1,các thơng tin trong SGK và vốn
hiểu biết của bản thân, hãy nêu một số nét chính về vị
trí địa lí, lãnh thổ của Trung Quốc.
Hãy nêu tên các quốc gia có đường biên giới với Trung
Quốc.
CH: Vị trí địa lí của Trung Quốc có thuận lợi và khó
khăn gì cho phát triển kinh tế – xã hội?
<b>Hoạt động 2: Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên</b>
<b>I. Vị trí địa lí:</b>
- Lãnh thổ rộng lớn: 9.57 triệu km2
(thứ 4 thế giới)
-Vị trí địa lí:
+ Nằm ở khu vực Trung và Đông á kéo
dài từ khoảng 200<sub>- 53</sub>0<sub>B và 73</sub>0<sub>-135</sub>0<sub>Đ, </sub>
giáp 14 quốc gia.
+ Gần Nhật Bản, các quốc gia và khu
vực có nền kinh tế đang diễn ra năng
động như Hàn Quốc, Đơng Nam á
+ Phía đơng giáp biển mở rộng ra Thái
Bình Dương.
+ Đường biên giới chủ yếu núi cao.
=> Thuận lợi: Cảnh quan đa dạng, có
điều kiện mở rộng giao lưu kinh tế với
châu á và thế giới.
<i><b>Hình thức: Nhóm</b></i>
- Gv hướng dẫn HS xác định kinh tuyến
105 0<sub>Đ và yêu cầu HS lấy bút chì kẻ kinh tuyến 105</sub>0<sub>Đ </sub>
vào lược đồ H10.1 SGK.
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và giao nhiệm vụ
cho HS so sánh đặc điểm tự nhiên hai miền Đông và
Tây theo nội dung phiếu học tập sau:
- Hãy so sánh đặc điểm tự nhiên hai miền Đông, Tây và
rút ra những thuận lợi và khó khăn của các đặc điểm đó
tới sự phát triển kinh tế- xã hội Trung Quốc.
- HS thảo luận và trình bày nội dung
- GV nhận xét và đánh giá đưa thơng tin phản hồi.
<b>Hoạt động 3: Tìm hiểu về dân cư và xã hội</b>
<i><b>Hình thức: Cả lớp</b></i>
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc các thông tin trong
SGK, quan sát biểu đồ dân số Trung Quốc giai đoạn
(1949-2005), lược đồ phân bố dân cư và các hình ảnh
dân cư, dân tộc của Trung Quốc. Hãy nêu những đặc
điểm chính của dân cư Trung Quốc. Đặc điểm đó có
những thuận lợi và khó khăn gì đến phát triển KT-XH?
Biện pháp khắc phục?
- GV cho HS xem các hình ảnh các cơng trình kiến trúc
cổ của Trung Quốc, kể một mẩu truyện về văn minh
chữ viết củaTrung Quốc .
CH: Dựa vào các thông tin trong SGK kết hợp với vốn
hiểu biết của bản thân, hãy chứng minh Trung Quốc có
nền văn minh lâu đời và nền giáo dục phát triển.
HS trả lời GV bổ sung, tổng kết.
<b>II. Điều kiện tự nhiên:</b>
<i><b>( Thông tin phản hồi phiếu học tập)</b></i>
<b>III. Dân cư và xã hội:</b>
<b>1. Dân cư:</b>
- Dân số đông nhất thế giới
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm.
- Có trên 50 dân tộc, đơng nhất là người
Hán.
- Tỉ lệ dân thành thị thấp, nhưng ngày
càng tăng.
<i><b>* Phân bố:</b></i>
- Không đồng đều, tập trung chủ yếu ở
phía Đơng
<i><b>* Thuận lợi:</b></i>
Nguồn lao động dồi đào, thị trường rộng
lớn, bản sắc văn hoá dân tộc truyền
thống, đa dạng => tạo tiềm năng to lớn
để phát triển kinh tế xã hội.
<i><b>*Khó khăn:</b></i>
Dân số đông là gánh nặng cho sự phát
triển kinh tế, việc làm, môi trường ô
nhiễm
<i><b>* Biện pháp:</b></i>
Vận động nhân dân thực hiện chính sách
dân số kế hoạch hố gia đình, xuất khẩu
<b>2. Xã hội:</b>
- Giáo dục được ưu tiên phát triển, 90%
dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ (2005)
=> Đội ngũ lao động có chất lượng cao
- Một quốc gia có nền văn minh lâu đời
+ Có nhiều cơng trình kiến trúc nổi
tiếng.
+ Có nhiều phát minh quan trọng: Chữ
viết, giấy, la bàn…..
<i><b>4. Củng cố:</b></i>
<b>Câu 1: Hãy nối những đặc điểm tương ứng với tự nhiên miền Đông và miền Tây Trung Quốc.</b>
<i><b>Hãy khoanh tròn chữ cái đầu ý đúng trong các câu sau:</b></i>
<b> Câu 2: Những yếu tố về mặt xã hội được coi là tiềm năng to lớn để phát triển kinh tế-xã hội </b>
<b>của Trung Quốc là:</b>
A. Truyền thống lao động cần cù, sáng tạo.
B. Nguồn nhân lực rồi rào
C. Đội ngũ lao động có chất lượng ngày càng đông
<b>Câu 3: Những phát minh nổi bật của Trung Quốc thời cổ đại là:</b>
A. La bàn, kĩ thuật in, thuốc súng, giấy.
B. La bàn, giấy thuốc súng, máy tính.
C. Kĩ thuật in, thuốc súng, giấy, đồng hồ cát.
D. La bàn, kĩ thuật in, thuốc súng, số 0.
<i><b>5. Dặn dò:</b></i>
<b>* Thông tin phản hồi bài tập củng cố</b>
Câu 1: 1 nối với a, d ; 2 nối với b, c,e
Câu 2: ý D Câu 3: ý A
<b>IV: Phụ lục:</b>
<b>* Thông phản hồi tin phiếu học tập:</b>
Điều kiện tự nhiên Miền Đông Tây Miền Đông
Địa hình, đất đai Chủ yếu núi, cao nguyên cao xen lẫn bồn
địa rộng lớn, nhiều đồng cỏ tự nhiên,
nhiều hoang mạc: Côn Luân, Thiên Sơn,
Hi-ma-lay-a, Cao nguyên Gô-bi, Tây
Tạng, lịng chảo Tân cương.
Địa hình thấp, có nhiều đồng
Khí hậu Ơn đới lục địa khơ hạn khắc nghiệt Gió mùa cận nhiệt, ôn đới thay
đổi từ N lên B => Cơ cấu nơng
nghiệp đa dạng.
Sơng ngịi Chủ yếu là thượng lưu của các con sơng lớn chảy về phía đơng, có trữ năng thuỷ
điện lớn.
Nhiều sơng, là trung và hạ lưu
của các sơng lớn: Trường
Giang, Hồng Hà… có giá trị về
nhiều mặt, nhưng hay gây lũ lụt
Khống sản Phong phú với nhiều loại như: dầu khí,
kim loại màu
Phong phú với nhiều chủng loại
như dầu mỏ, than, sắt, kẽm,
mangan…
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>
- Hiểu và phân tích được đặc điểm phát triển kinh tế, một số ngành kinh tế chủ chốt và vị thế
của nền kinh tế TQ trên thế giới. Phân tích được nguyên nhân phát triển kinh tế
- Giải thích được sự phân bố của kinh tế Trung Quốc; sự tập trung các trung các đặc khu
kinh tế tại vùng duyên hải
- Hiểu được quan hệ đa dạng giữa TQ và VN
- Ghi nhớ một số địa danh
<i><b>2. Kĩ năng:</b></i>
- Phân tích các số liệu, tư liệu và thành tựu phát triển kinh tế của TQ: giá trị GDP, giá trị
xuất, nhập khẩu, sản lượng một số ngành sản xuất của TQ.
<i><b>3. Thái độ:</b></i>
- Tơn trọng và có ý thức tham gia xây dựng mối quan hệ bình đẳng hai bên cùng có lợi giữa Việt
Nam và Trung Quốc.
<b>II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:</b>
- Sử dụng các hình và bảng trong sách giáo khoa
<b>III. Tiến trình bài dạy:</b>
<i><b>1. Ổn định: </b></i>Kiểm tra sĩ số
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ: </b></i>
Vị trí địa lý của Trung Quốc có những điều kiện thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế?
<i><b>3. Bài mới:</b></i>
<b>Hoạt động của giáo viên và học sinh</b> <b> Nội dung chính</b>
<b>Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái quát chung</b>
<b>Hình thức: Cá nhân</b>
GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK và
nghe đoạn tin ngắn về tương lai nền kinh tế
của Trung Quốc và trả lời câu hỏi sau:
*Sau cuộc cải cách kinh tế Trung Quốc thay
đổi như thế nào?
- Tốc độ tăng GDP
- Cơ cấu kinh tế
- Quy mô GDP
- Mức sống của người dân
*Trong tương lai nền kinh tế Trung Quốc sẽ
phát triển như thế nào?
<b>Hoạt động 2: Tìm hiểu các ngành kinh tế</b>
<i><b>Hình thức: Cả lớp</b></i>
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK
Câu hỏi: Trung Quốc đã thực hiện chiến lược
gì để phát triển cơng nghiệp?
Câu hỏi: Dựa vào bảng 10.1 em có nhận xét
gì về sự tăng trưởng của một số ngành công
nghiệp của Trung Quốc giai đoạn 1985-2004?
- HS trả lời
- GV bổ sung
<b>I. Khái quát</b>
*Sau cuộc cải cách kinh tế Trung Quốc phát triển
ổn định
- Tốc độ tăng GDP cao nhất thế giới
- Cơ cấu kinh tế thay đổi tích cực: giảm tỉ trọng
khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II, III
- Quy mô GDP: 1649tỉ USD (2005)
- Mức sống của người dân được nâng cao
GDP/người : 1269 USD (2004)
<b>II. Các ngành kinh tế</b>
<i><b>a. Chiến lược phát triển công nghiệp:</b></i>
- Thực hiện chính sách kinh tế thị trường.
- Thực hiện chính sách mở cửa
+ Tăng cường giao lưu với thị trường thế giới
+ Tăng cường thu hút đầu tư nước ngồi
+ Cho các cơng ty, doanh nghiệp nước ngồi đầu
tư và quản lí sản xuất cơng nghiệp tại các khu chế
xuất.
- Chú trọng hiện đại hoá các trang thiết bị và ứng
dụng công nghệ cao cho các ngành cơng nghiệp.
- Chủ động đầu tư có trọng điểm.
- Chú trọng phát triển công nghiệp ở nông thôn.
<b>b. Thành tựu</b>
Câu hỏi : Dựa vào hình 10.8 và bản đồ kinh tế
chung hãy nhận xét sự phân bố của các ngành
và các trung tâm công nghiệp ? Tại sao các
trung tâm cơng nghiệp lại có sự phân bố như
vậy?
<i><b>Hoạt động 3: Tìm hiểu về nơng nghiệp</b></i>
<b>Hình thức: Nhóm</b>
GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và giao
nhiệm vụ cho HS
- Nhóm 1: Trung Quốc đã khai thác các điều
kiện thuận lợi gì và có biện pháp gì để phát
triển nơng nghiệp?
- Nhóm 2: Trung Quốc đã đạt được những
thành tựu gì trong việc phát triển nơng
nghiệp?
- Nhóm 3: Dựa vào hình 10.9 và bản đồ kinh
tế chung hãy nhận xét sự phân bố các cây
công nghiệp, cây lương thực và một số gia
súc của Trung Quốc? Vì sao lại có sự khác
biệt lớn trong việc phân bố nông nghiệp giữa
miền Tây và miền Đông Trung Quốc?
- HS thảo luận và trình bày từng yêu cầu
- GV củng cố và bổ xung
<b>Hoạt động 4: cả lớp</b>
- GV cho HS đọc SGK và rút ra các ý chính.
đạm…
- Các ngành kĩ thuật cao như điện tử, cơ khí chính
xác… đạt được nhiều thành tựu cao
<b>c. Phân bố: </b>
- Chủ yếu phân bố ở phía đơng nơi có điều kiện tự
nhiên thuận lợi, tài ngun thiên nhiên phong phú,
dân cư đơng có chất lượng cao, có lịch sử phát
triển lâu đời….
- Một số trung tâm cơng nghiệp chính: Bắc Kinh,
Thượng Hải, Thiên Tân, Trùng Khánh, Thẩm
Dương….
<b>2. Nơng nghiệp</b>
<i><b>* Thuận lợi:</b></i>
- Diện tích đất nơng nghiệp lớn chiếm 7% diện
tích đát nông nghiệp của thế giới.
- Dân số đông nhất thế giới tỉ lệ lao động nông
nghiệp cao
<i><b>* Biện pháp:</b></i>
- Giao đất khoán sản phẩm cho người lao động
- Phát triển cơ sở hạ tầng: giao thông, thuỷ lợi,
điện…
- Sử dụng kĩ thuật mới vào sản xuất, phổ biến
giống mới…
- Miễn thuế nông nghiệp …
<i><b>* Thành tựu :</b></i>
- Trồng trọt chiếm ưu thế hơn chăn nuôi trong đó
cây lương thực có vai trị quan trọng nhất.
- Năng xuất nông nghiệp cao
- Sản lượng một số nơng sản lớn chiếm vị trí hàng
đầu thế giới: lương thực, bơng, lợn.
<i><b>* Phân bố:</b></i>
- Miền Đơng có nhiều vùng nông nghiệp trù phú
+ ĐB Đông Bắc, Hoa Bắc trồng nhiều lúa mì, ngơ,
khoai tây, củ cải đường, hướng dương.
+ ĐB Hoa Trung, Hoa Nam trồng nhiều lúa gạo,
mía, chè, lạc, bơng, chăn ni lợn.
- Miền Tây chủ yếu phát triển chăn nuôi gia súc:
Cừu, lạc đà.
<b>III. Mối quan hệ Việt - Trung</b>
- Phương châm: Láng giềng hữu nghị, hợp tác
toàn diện, ổn định lâu dài, hướng tới tương lai.
- Kim ngạch thương mại ngày càng tăng
- Các mặt hàng trao đổi ngày càng đa dạng
<i><b>4. Củng cố:</b></i>
- Hãy cho biết trong bài này cho chúng ta biết được điều gì về nền kinh tế của Trung Quốc?
<b> 5. Dặn dò:</b>