Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (99.8 KB, 7 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>LỚP 5</b>
<b>MÔN: TIẾNG VIỆT</b>
<b>Ngày soạn:01 /03 </b>
<b>Ngày dạy: 02/3 Thứ hai ngày 2 tháng 3 năm 2020</b>
<b>Tập làm văn</b>
<b>ÔN TẬP VĂN TẢ CẢNH</b>
<b>I. lí thuyết</b>
<b>Câu 1: Hãy nêu lại cấu tạo của bài văn tả cảnh?</b>
<i>Đáp án:</i>
<i>1. Mở bài: Giới thiệu cảnh định tả</i>
<i>2. Thân bài: Tả cụ thể, chi tiết về cảnh vật.</i>
<i>3.Kết bài: Nêu nhận xét, cảm nghĩ về cảnh vật.</i>
<b>Câu 2: Khi tả cảnh cần tả theo trình tự như thế nào?</b>
<i>Đáp án:</i>
- Khi tả cần theo trình tự nhất định: từ bao quát đến chi tiết, từ xa lại
gần, từ thấp lên cao, từ ngoài vào trong...
<b>II. Luyện tập:</b>
<b>Câu 1: Hãy lập dàn ý cho một trong các đề bài sau:</b>
- Tả cảnh buổi sáng trong vườn cây ( công viên, trên cánh đồng....)
- Tả con đường từ nhà tới trường
- Tả ngôi trường của em
- Tả cảnh dịng sơng
<b>Câu 2: Từ dàn ý chi tiết từ bài tập 1, em hãy viết thành bài văn tả cảnh </b>
hoàn chỉnh.
<b>__________________________________________________________</b>
<b>Ngày soạn:01 /03</b>
<b>Ngày dạy: 05/3 Thứ năm ngày 05 tháng 3 năm 2020</b>
<b>Tập làm văn</b>
<b>Ơn tập văn tả người</b>
<b>I. lí thuyết</b>
<b>Câu 1: Hãy nêu lại cấu tạo của bài văn tả người?</b>
<i>Đáp án:</i>
<i>1. Mở bài: Giới thiệu người định tả</i>
<i>2. Thân bài: - Tả hình dáng</i>
<i>- tả tính cách ,hoạt động của nhân vật</i>
<i>3.Kết bài: Nêu nhận xét, cảm nghĩ về người vừa tả.</i>
<b>Câu 2: Khi tả người cần chú ý diều gì?</b>
<i>Đáp án:</i>
- Khi tả cần chú ý chọn ra những chi tiết nổi bật về ngoại hình và tính
cách của người đó.
<b>II. Luyện tập:</b>
<b>Câu 1: Hãy lập dàn ý cho một trong các đề bài sau:</b>
- tả cô giáo của em
- Tả một người mà em yêu quý
<b>Câu 2: Từ dàn ý ở bài tập 1, hãy viết hoàn chỉnh bài văn tả người.</b>
<b>__________________________________________________________</b>
<b>Ngày soạn: 2 /03</b>
<b>Ngày dạy: 06/3 Thứ sáu ngày 06 tháng 3 năm 2020</b>
<b>Luyện từ và câu</b>
<b>Ôn tập về quan hệ từ, câu ghép</b>
<b>I.Khái niệm Quan hệ từ</b>
1. Quan hệ từ là nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ
giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau: và, với, hay, hoặc,
nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về...
2. Nhiều khi từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng một cặp quan từ.
Các cặp quan hệ từ thường gặp là:
- Vì ... nên...; do... nên; nhờ... mà ... (biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết
quả).
Nếu... thì...; hề... thì... (biểu thị quan hệ giả thiết kết quả, điều kiện
-kết quả).
- Tuy ... nhưng...; mặc dù... nhưng... (biểu thị quan hệ tương phản)
- Không những... mà...; khơng chỉ... mà cịn.. (biểu thị quan hệ tăng lên).
<b>II.Bài tập Quan hệ từ</b>
<b>1. Chọn các quan hệ từ thích hợp trong ngoặc để điền vào chỗ trống:</b>
<i>(Tuy...nhưng; của; nhưng; vì... nên; bằng; để)</i>
a. Những cái bút ...tơi khơng cịn mới ...vẫn tốt.
b. Tơi vào thành phố Hồ Chí Minh...máy bay...kịp
cuộc họp ngày mai.
c. ...trời mưa to...nước sơng dâng cao.
d. ...cái áo ấy khơng đẹp...nó là kỉ niệm của những
ngày chiến đấu anh dũng.
a. Trên bãi tập, tổ một tập nhảy cao còn tổ hai tập nhảy xa.
b. Trời mưa to mà bạn Quỳnh không có áo mưa.
c. Lớp em chăm chỉ nên thầy rất vui lịng.
d. Đồn tàu này qua rồi đồn tàu khác đến.
e. Sẻ cầm nắm hạt kê và ngượng nghịu nói với bạn.
f. Tiếng kẻng của hợp tác xã vang lên, các xã viên ra đồng làm việc.
h. A Cháng trông như con ngựa tơ hai tuổi.
i. Mưa đã tạnh mà đường xá vẫn cịn lầy lội.
j. Hơm nay, tổ bạn trực hay tổ tớ trực?
<b>3. Tìm và gạch dưới quan hệ từ rồi cho biết chúng biểu thị quan hệ</b>
<b>gì?</b>
a. Bạn Hà chẳng những học giỏi mà bạn ấy cịn ngoan ngỗn.
Biểu thị quan hệ: ...
b. Sở dĩ cuối năm Châu phải thi lại vì bạn khơng chịu khó học tập.
Biểu thị quan hệ: ...
c. Tuy chúng ta đã tận tình giúp đỡ Khơi nhưng bạn ấy vẫn chưa tiến bộ.
Biểu thị quan hệ: ...
d. Nếu trời mưa thì ngày mai chúng ta khơng đi Củ Chi.
Biểu thị quan hệ: ...
e. Hễ có gió to thì nhất định thuyền chúng ta sẽ ra khỏi chỗ này trước khi
trời tối.
Biểu thị quan hệ: ...
f. Nhờ bạn Minh giúp đỡ mà kết quả của Nhân tiến bộ rõ.
Biểu thị quan hệ: ...
g. Do gió mùa đơng bắc tràn về nên trời trở lạnh.
Biểu thị quan hệ: ...
i. Nhờ có dịp đi chơi xa nhiều nên tôi mới tận mắt thấy hết sự giàu có
của q hương mình.
a. Hoa ...Hồng là bạn thân.
b. Hôm nay, thầy sẽ giảng...phép chia số thập phân.
c. ...mưa bão lớn...việc đi lại gặp khó khăn.
d. Thời gian đã hết ... Thúy Vy vẫn chưa làm bài xong.
e. Trăng quầng...hạn, trăng tán...mưa.
f. Một vầng trăng tròn, to...đỏ hồng hiện lên...chân trời,
sau rặng tre đen...một ngôi làng xa.
g. Tơi đã đi nhiều nơi, đóng qn nhiều chỗ đẹp hơn đây nhiều, nhân
dân coi tôi ... người làng...yêu thương tôi hết
mực, ...sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day
dứt...mảnh đất cọc cằn này.
h. ...bão to...các cây lớn không bị đổ.
<b>5. Đặt câu có sử dụng quan hệ từ:</b>
a. Của
...
b. Hoặc
...
...
<b>6. Đặt câu có sử dụng cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ:</b>
a. Nguyên nhân – kết quả.
...
b. Giả thiết – kết quả.
...
c. Tương phản.
...
d. Tăng tiến.
...
<b>__________________________________________________________</b>
<b>Ngày soạn:10 /03</b>
<b>Ngày dạy: 16/3 Thứ sáu ngày 13 tháng 3 năm 2020</b>
<b>Luyện từ và câu</b>
<b>I. Phân tích các câu sau và cho biết chúng là câu đơn hay câu ghép.</b>
<b>(Bằng cách gạch 1 gạch dưới chủ ngữ, 2 gạch dưới vị ngữ và khoanh</b>
<b>tròn quan hệ từ nối các vế câu)</b>
a. Nhờ bác lao công, sân trường ln sạch sẽ.
b. Vì học giỏi, tơi đã được bố thưởng quà.
c. Nhờ An học giỏi mà bạn được thưởng quà.
d. Nhờ tôi đi học sớm mà tôi tránh được trận mưa rào.
e. Do không học bài, tôi đã bị điểm kém.
f. Tại tôi mà cả lớp đã bị mất điểm thi đua.
g. Vì nhà nghèo mà cậu ấy phải bỏ học.
h. Nhờ tập tành đều đặn, Dế Mèn rất khoẻ.
i. Vì thành tích của lớp, các bạn ấy đã thi đấu hết mình.
j. Vì Dế Mèn tập tành đều đặn nên nó rất khoẻ.
k. Vì sự cổ vũ của lớp, các bạn ấy thi đấu rất nhiệt tình.
l. Tuy Lan học giỏi nhưng bạn ấy khơng hề kiêu căng.
m. Tuy Lan học giỏi nhưng bạn ít khi đạt điểm cao.
n. Tuy rét nhưng các bạn ấy vẫn đi học đều.
o. Mặc dù nhà nghèo nhưng bạn ấy vẫn học giỏi.
p. Lan không chỉ học giỏi mà chị ấy còn hay giúp đỡ bạn bè.
q. Nếu thời tiết khắc nghiệt, bà con q tơi sẽ khơng cịn gì để ăn.
r. Nếu mưa, chúng tôi sẽ ở lại nhà.
s. Tơi về đến nhà thì trời đổ mưa rào.
t. Chúng tơi phấn đấu học giỏi để thầy cơ vui lịng.
u. Thầy cơ rất vui lịng khi chúng tơi phấn đấu học giỏi.
v. Chúng tôi phấn đấu học giỏi, thầy cô vui lòng.
z. Mặt trời chưa lên, bà con đã ra đồng làm việc.
<b>II. Đặt câu ghép có sử dụng các cặp quan hệ từ sau:</b>
1. Nếu ... thì ...
...
2. Mặc dù ... nhưng ...
...
3. Vì ... nên ...
...
4. Hễ ... thì ...
...
5. Khơng những ... mà ...
...
6. Nhờ ... mà ...
...
7. Tuy ... nhưng ...