Tải bản đầy đủ (.docx) (29 trang)

Giáo Án lớp 1C tuần 19

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (192.72 KB, 29 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

Tuần 19



<b>Thứ Hai ngày 18 tháng 01 năm 2021</b>
<b>TIẾNG VIỆT</b>


Bài 94: anh - ach


(2 tiết)
<b>I. MỤC TIÊU</b>


- Nhận biết các vần anh, ach; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần anh, ach (với các
mơ hình: “âm đầu + âm chính + âm cuối + thanh ngang”, “âm đầu + âm chính + âm
cuối + thanh khác thanh ngang”).


- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần anh, vần ach (BT Mở rộng vốn từ).
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Tủ sách của Thanh.


- Viết đúng các vần anh, ach và các tiếng (quả) chanh, (cuốn) sách (trên bảng con).
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>


- Smas tivi, máy tính.


- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai (nếu có).
- 4 thẻ chữ viết nội dung BT đọc hiểu.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>


<b>TIẾT 1</b>


<b>1. Giới thiệu bài: GV giới thiệu sách Tiếng Việt 1, tập hai và bài học mở đầu: </b>
vần anh, vần ach. (Đây là bài đầu tiên dạy vần có âm cuối là nh, ch; GV cần dạy kĩ để
HS nắm chắc mơ hình, tạo điều kiện học các bài sau nhanh hơn).



<b>2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) </b>


<i><b>2.1. Dạy vần anh </b></i>


a) Chia sẻ


- GV giới thiệu vần anh: viết hoặc đưa lên bảng lần lượt chữ a, chữ nh (đã học). HS
đọc: a - nhờ - anh (cá nhân, cả lớp).


- Đánh vần (2 HS làm mẫu, cả lớp nhắc lại): a - nhờ - anh.


- Phân tích (1 HS làm mẫu, một số HS nhắc lại): Vần anh có âm a và âm nh. Âm a
đứng trước, âm nh đứng sau.


b) Khám phá


- GV chỉ hình quả chanh (hoặc quả chanh thật), hỏi: Đây là quả gì? (Quả chanh).
Trong từ quả chanh, tiếng nào có vần anh? (Tiếng chanh).


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

- Đánh vần, đọc trơn:


+ GV giới thiệu mô hình vần anh. HS (cá nhân, cả lớp): a - nhờ - anh / anh.


+ GV giới thiệu mơ hình tiếng chanh. HS (cá nhân, tổ, cả lớp): chờ - anh - chanh /
chanh.


<i><b>2.2. Dạy vần ach</b></i> (như vần anh)


<i>Chú ý</i>: Vần ach giống vần anh đều bắt đầu bằng âm a. Khác vần anh, vần ach
có âm cuối là ch, vần anh có âm cuối là nh.



Đánh vần, đọc trơn: a - chờ - ach / sờ - ach - sach - sắc - sách / cuốn sách.


<i>* Củng cố:</i> Các em vừa học 2 vần mới là vần gì? (Vần anh, vần ach). Các em
vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì? (Tiếng chanh, tiếng sách). Cả lớp đọc trơn các vần
mới, từ mới: anh, quả chanh; ach, cuốn sách.


<b>3. Luyện tập </b>


<i><b>3.1. Mở rộng vốn từ </b></i>(BT 2: Tiếng nào có vần anh? Tiếng nào có vần ach?).
- (Xác định YC) GV nêu YC của BT.


- (Đọc tên sự vật) GV chỉ từng từ ngữ dưới hình cho 1 HS đọc (hoặc đánh vần - nếu
cần), cả lớp đọc: viên gạch, tách trà,....


- (Tìm tiếng có vần ...) HS tìm tiếng có vần anh, vần ach, làm bài trong VBT.


- (Báo cáo kết quả) HS 1: Những tiếng có vần anh (bánh, tranh). HS 2: Những tiếng
có vần ach (gạch, tách, khách).


- GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng gạch có vần ach,... Tiếng bánh có vần anh,...


<i><b>3.2. Tập viết</b></i> (bảng con - BT 4) (cỡ nhỡ)


a) Cả lớp đọc các vần, từ anh, ach, quả chanh, cuốn sách GV viết mẫu trên bảng
lớp.


b) Viết vần: anh, ach (cỡ nhỡ)


- 1 HS đọc vần anh, nói cách viết: chữ viết trước, viết sau; độ cao các con chữ.


- GV vừa viết vần anh vừa hướng dẫn: chữ a viết trước, nh viết sau; chú ý nét nối
giữa a và nh./ Làm tương tự với vần ach.


- Cả lớp viết bảng con: anh, ach (2 lần). GV khuyến khích HS viết 2 lần mỗi vần để
HS được luyện tập nhiều, khơng có thời gian nhàn rỗi để làm việc riêng.


- HS giơ bảng. GV nhận xét. c) Viết tiếng: (quả) chanh, (cuốn) sách.
- 1 HS đọc tiếng chanh, nói cách viết.


- GV vừa viết mẫu tiếng chanh vừa hướng dẫn quy trình viết, cách nối nét từ ch sang
<b>anh. / Làm tương tự với tiếng sách. Dấu sắc đặt trên a.</b>


- Cả lớp viết: (quả) chanh, (cuốn) sách. /HS giơ bảng. GV nhận xét.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>TIẾT 2</b>


<i><b>3.3. Tập đọc</b></i> (BT 3).


a) GV đưa lên bảng hình minh hoạ bài Tủ sách của Thanh: Bài đọc nói về bạn Thanh
cịn nhỏ nhưng đã có một tủ sách. Nhờ có sách, Thanh học đọc rất nhanh.


b) GV đọc mẫu: nhấn giọng các từ ngữ hiền lành, cục tác, ủn ỉn, tủ sách, rất nhanh
để gây ấn tượng, giúp HS chú ý và đọc đúng các từ ngữ đó.


c) Luyện đọc từ ngữ: GV chỉ từng từ ngữ (được tô màu hoặc gạch chân trên bảng lớp
hoặc màn hình) cho 2 HS cùng đánh vần (nếu cần), cả lớp đọc trơn: tủ sách, cuốn
sách, tranh ảnh, hiền lành, cục tác, ủn ỉn, rất nhanh. (HS nào đọc ngắc ngứ thì có thể
đánh vần).


d) Luyện đọc câu



- GV: Bài đọc có mấy câu? (GV chỉ từng câu, HS đếm: 6 câu, không kể tên bài). GV
đánh số TT từng câu.


- (Đọc vỡ từng câu) GV chỉ câu 1, mời 1 HS đọc, cả lớp đọc lại câu 1. Làm tương tự
với các câu khác.


- (Đọc tiếp nối từng câu) HS (cá nhân, từng cặp) đọc tiếp nối từng câu. GV phát hiện
và sửa lỗi phát âm cho HS. Nhắc lượt sau cố gắng đọc tốt hơn lượt trước.


- GV chỉ một vài câu đảo lộn thứ tự, kiểm tra một vài HS đọc.
e) Thi đọc từng đoạn, cả bài


- (Làm việc nhóm đơi) Từng cặp HS (nhìn SGK) cùng luyện đọc trước khi thi.
- Các cặp / tổ thi đọc tiếp nối 3 đoạn (mỗi đoạn 2 câu).


- Các cặp / tổ thi đọc cả bài (mỗi cặp, tổ đều đọc cả bài) (1) GV nhắc HS theo dõi các
bạn đọc, để nhận xét ưu điểm, phát hiện lỗi đọc sai.


- 1 HS đọc cả bài.


- Cả lớp đọc đồng thanh (đọc nhỏ để không ảnh hưởng đến lớp bạn).
g) Tìm hiểu bài đọc


- GV nêu YC; chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc.


- HS làm bài trong VBT./1 HS báo cáo kết quả. GV giúp HS ghép các thẻ từ trên
bảng lớp.


Cả lớp nói lại kết quả (khơng đọc các chữ cái và số thứ tự): a) Những cuốn sách đó


-2) có tranh ảnh đẹp. b) Nhờ có sách, - 1) Thanh học đọc rất nhanh.


<b>4. Củng cố, dặn dị</b>


- HS tìm tiếng ngồi bài có vần anh (Ví dụ: đánh, lạnh, nhanh,...); vần ach (VD:
cách, mách, vạch,...) hoặc nói câu có vần anh, vần ach.


- GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà đọc bài Tập đọc cho người thân nghe; cùng
người thân tìm tiếng có vần anh, vần ach; xem trước bài 95 (ênh, êch).


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>TOÁN</b>


<b>Bài 39: CÁC SỐ 11, 12, 13, 14, 15, 16</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Đếm, đọc, viết các số từ 11 đến 16.
-Nhận biết thứ tự các số từ 11 đến 16.


-Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
-Phát triển các NL tốn học.


<b>II. CHUẨN BỊ</b>


- Máy tính, máy chiếu.


- Các thanh (mỗi thanh gồm 10 khối lập phương rời ghép lại) và khối lập phương rời
hoặc các thẻ chục que tính và các que tính rời để đếm.


- Các thẻ số từ 11 đến 16 và các thẻ chữ: <i>mười một, ..., mười sáu.</i>



<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC </b>
<b>A. Hoạt động khởi động</b>


HS thực hiện các hoạt động sau:


<i>- Quan sát</i> tranh khởi động, <i>đếm số lượng</i> từng loại quả đựng trong các khay và <i>nói,</i>


chẳng hạn: “Có 13 quả cam”; “Có 16 quả xồi”; ...
- Chia sẻ trong nhóm học tập (hoặc cặp đơi).


<b>B. Hoạt động hình thành kiến thức</b>


<i><b>1. Hình thành các số 13 và 16</b></i><b> (như một thao tác mẫu về hình thành số)</b>


- HS đếm số quả cam trong giỏ, nói: “Có 13 quả cam”. HS đếm số khối lập phương,
nói: “Có 13 khối lập phương”. GV gắn mơ hình tương ứng lên bảng, hướng dần HS:


Có 13 quả cam ta <i>lấy</i> tương ứng 13 khối lập phương (gồm 1 thanh và 3 khối lập


phương rời). GV <i>đọc</i> “mười ba”, gắn thẻ chữ “mười ba”, viết “13”.


- Tương tự như trên, HS <i>lấy ra</i> 16 khối lập phương (gồm 1 thanh và 6 khối lập


phương rời). <i>Đọc</i> “mười sáu”, <i>gắn thẻ</i> chữ “mười sáu”, <i>viết</i> “16”.


<b>2. Hình thành các số từ 11 đến 16 (HS thực hành theo mẫu để hình thành số)</b>
a) HS hoạt động theo nhóm bàn (hoặc cặp đơi) hình thành lần lượt các số từ 11 đến
16. Chẳng hạn: HS lấy ra 11 khối lập phương (gồm 1 thanh và 1 khối lập phương
rời), đọc “mười một”, lấy thẻ chữ “mười một” và thẻ số “11”. Tiếp tục thực hiện với


các số khác.


b) HS đọc các sổ từ 11 đến 16, từ 16 về 11.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

HS lấy ra đủ số khối lập phương, số que tính, theo yêu cầu của GV hoặc của
bạn. Chẳng hạn: GV đọc số 11 thì HS lấy ra đu 11 que tính và lấy thẻ số 11 đặt cạnh
những que tính vừa lấy.


<b>E. Củng cố, dặn dị</b>


- Bài học hơm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em
trong cuộc sống hằng ngày?


- Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?


<b> Thứ Ba ngày 19 tháng 01 năm 2021 </b>
<b>TIẾNG VIỆT </b>


<b>BÀI 95: </b>

<b>ênh - êch</b>


(2 tiết)


<b>I. MỤC TIÊU </b>


- Nhận biết các vần ênh, êch; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ênh, êch.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ênh, vần êch.


- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Ước mơ của tảng đá (1).


- Viết đúng các vần ênh, êch, các tiếng (dòng) kênh, (con) ếch (trên bảng con).
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>



- Máy chiếu / bảng phụ viết bài Tập đọc.


- Các thẻ chữ để HS làm BT đọc hiểu: Ý nào đúng?
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai.


<b>II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>


<b>TIẾT 1</b>


A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 1 HS đọc bài Tập đọc Tủ sách của Thanh (bài 94)
hoặc cả lớp viết bảng con: quả chanh, cuốn sách.


B. DẠY BÀI MỚI


<b>1. Giới thiệu bài: vần ênh, vần êch.</b>


<b>2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) </b>


<i><b>2.1. Dạy vần ênh </b></i>


a) Chia sẻ


- GV viết hoặc đưa lên bảng chữ ê, chữ nh (đã học). /HS đánh vần: ê - nhờ – ênh (cả
lớp, cá nhân).


- Phân tích (1 HS làm mẫu, vài HS nhắc lại): Vần ênh có âm ê và âm nh. Âm ê đứng
trước, âm nh (nhờ) đứng sau.


b) Khám phá



</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

- Phân tích: Tiếng kênh có âm k đứng trước, vần ênh đứng sau.
- Đánh vần: ca - ênh - kênh / kênh.


- GV chỉ mơ hình vần ênh, tiếng kênh, từ khoá, cả lớp đánh vần, đọc trơn: <i>ê - nhờ - </i>


<i>ênh / ca - ênh - kênh / dòng kênh.</i>


<i><b>2.2. Dạy vần êch</b></i><b> (như vần ênh).</b>


<i>Chú ý:</i> Vần êch giống vần ênh đều bắt đầu bằng âm ê. Khác vần ênh, vần êch
có âm cuối là ch.


- Đánh vần, đọc trơn: ê - chờ - êch - sắc - ếch / con ếch


<i>* Củng cố:</i> Các em vừa học 2 vần mới là vần gì? (Vần ênh, vần êch). Các em
vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì? (dịng kênh, con ếch). Cả lớp đọc trơn các vần mới,
từ khố: ênh, dịng kênh; êch, con ếch.


<b>3. Luyện tập </b>


<i><b>3.1. Mở rộng vốn từ</b></i> (BT 2: Tiếng nào có vần ênh? Tiếng nào có vần êch?)
- GV nêu YC: chỉ từng từ ngữ, HS đánh vần, đọc trơn: mắt xếch, chênh lệch,...
- HS tìm tiếng có vần ênh, vần êch; làm bài trong VBT, 1 HS báo cáo: HS 1 nói tiếng
có vần ênh (chênh, bệnh, bệnh). HS 2 nói tiếng có vần êch (xếch, lệch).


- GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng xếch có vần êch. Tiếng chênh có vần ênh,...


<i><b>3.2. Tập viết</b></i> (bảng con - BT 4)



a) Cả lớp đọc các vần, tiếng vừa học trên bảng lớp.
b) Viết vần: ênh, êch


- 1 HS đọc vần ênh, nói cách viết: chữ viết trước, viết sau; độ cao con chữ.


- GV vừa viết mẫu vần ênh vừa hướng dẫn: chữ ê viết trước, chữ nh viết sau; lưu ý
cách viết nét mũ trên ê, nét nối giữa ê và nh/ Làm tương tự với vần êch (khác vần
<b>ênh ở âm cuối ch).</b>


- HS viết bảng con: ênh, êch (2 lần). / HS giơ bảng, GV nhận xét. c) Viết tiếng:
(dòng) kênh, (con) ếch


- 1 HS đọc tiếng kênh, nói cách viết.


- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn: viết k trước, vần ênh sau. Thực hiện tương tự với
tiếng ếch. Chú ý: dấu sắc đặt trên ê.


- HS viết: (dòng) kênh, (con) ếch (2 lần). Khuyến khích HS viết mỗi vần, mỗi tiếng 2
lần để HS được luyện tập nhiều, khơng có thời gian rỗi nghịch ngợm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<i><b>3.3. Tập đọc</b></i> (BT 3).


a) GV chỉ hình minh hoạ bài Ước mơ của tảng đá (1), giới thiệu: Đây là một tảng đá
đứng chênh vênh trên dốc đá cao, nằm sát bờ biển. Các em hãy lắng nghe để biết:
Tảng đá nghĩ gì, ước mong điều gì?


b) GV đọc mẫu, nhấn giọng các từ gợi tả, gợi cảm: xù xì, bạc phếch, chênh vênh,
<b>mênh mơng. Giải nghĩa từ: chênh vênh (khơng có chỗ dựa chắc chắn, gây cảm giác </b>
trơ trọi, thiếu vững chãi).



c) Luyện đọc từ ngữ: HS đọc yếu có thể đánh vần, cả lớp đọc trơn: ước mơ, tảng đá,
<b>ven biển, bạc phếch, chênh vênh, quanh năm, mênh mơng, lướt gió.</b>


d) Luyện đọc câu


- GV: Bài có mấy câu? (HS đếm: 7 câu). GV đánh số thứ tự câu.
- (Đọc vỡ từng câu) GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp).
- (Đọc tiếp nối từng câu) HS (cá nhân, từng cặp) tự đứng lên đọc tiếp nối.
e) Thi đọc đoạn, bài


- Làm việc nhóm đối) Từng cặp HS nhìn SGK cùng luyện đọc trước khi thi.


- Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4 / 3 câu) theo cặp, tổ. Có thể 2 tổ cùng đọc 1 đoạn. – Thi
đọc cả bài (theo cặp, tổ) (mỗi cặp, mỗi tổ đều đọc cả bài).


- 1 HS đọc cả bài.


- Cả lớp đọc đồng thanh.
g) Tìm hiểu bài đọc


- GV chỉ từng ý a, b cho cả lớp đọc.


- HS làm bài trong VBT hoặc viết ý mình chọn (a hay b) vào thẻ.


- HS giơ thẻ, báo cáo kết quả. GV chốt lại ý đúng: Ý b. -Cả lớp đọc: Ý b: Tảng đá
thèm được như những cánh buồm.


<b>4. Củng cố, dặn dị</b>


- HS tìm tiếng ngồi bài có vần ênh (VD: lênh khênh, vênh...); có vần êch (VD: hếch,


kếch xù, ngốc nghếch,...) hoặc nói câu có vần ênh / vần êch. Nếu hết giờ, HS sẽ làm
BT này ở nhà.


- GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà đọc bài Tập đọc cho người thân nghe; xem
trước bài 96 (inh, ich).




TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI


<b>BÀI 11: CÁC CON VẬT QUANH EM (T3) </b>
<b>I. MỤC TIÊU </b>


Sau bài học, HS đạt được:


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

- Nêu được tên 1 số con vật và bộ phận của chúng.


<i>2. Về năng lực, phẩm chất.</i>


- Đặt được các câu hỏi đơn giản để tìm hiểu 1 số đặc điểm bên ngồi nổi bật của động
vật.


- Phân biệt được 1 số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người.
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến cá nhân của mình về các đặc điểm của con vật.
<b>II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DẠY HỌC</b>


<i>1. Giáo viên</i>


- Máy tính, tivi.



- Một số cây xanh trong sân trường, vườn trường
- Bảng phụ.


<i>2. Học sinh</i>


- SGK, Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC </b>


MỞ ĐẦU


<i>Hoạt động chung cả lớp:</i>


- HS nghe nhạc và hát theo lời bài hát có nội dung về 1 số con vật quen thuộc đã học
ở trường mầm non: Mèo con và Cún con.


<b>3. Lợi ích và tác hại của con vật và con người</b>


<i>Hoạt động 5: Tìm hiểu lợi ích của một số con vật đối với con người và con vật</i>


* Mục tiêu


- Nêu được 1 số lợi ích và tác hại của 1 số con vật đối với con người.
- Có tình yêu và ý thức bảo vệ loài vật.


* Cách tiến hành


<i>Bước 1: Tổ chức làm việc theo cặp </i>


- Yêu cầu HS quan sát các hình trang 78, 79 (SGK)



- GV hướng dẫn từng cặp HS giới thiệu cho nhau nghe về lợi ích hoặc tác hại của các
con vật đối với đời sống con người có trong các hình ở SGK.


<i>Lưu ý:</i> GV cần khuyến khích HS khai thác được càng nhiều lợi ích hay tác hại
càng tốt, phát huy sự hiểu biết, sáng tạo của HS và có thể gợi ý HS cách phịng tránh,
tiêu tiệt 1 số con vật có hại. Dưới đây là 1 số gợi ý:


+ Hình 1: Con gà cung cấp trứng, thịt cho con người. Trứng gà được chế biến ra
nhiều món ăn ngon, bổ dưỡng như: Trứng ốp, caramen, …


+ Hình 2: Con bị cung cấp sữa, phomat, thịt, …


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

+ Hình 4: Con chuột mang nhiều mầm bệnh mang nhiều truyền nhiễm như dịch hạch,
sốt, … Ngồi ra, do có 2 răng nanh luôn mọc dài nên chuột hay cắn vào các đồ dùng,
đặc biệt là cắn dây điện có thể gây điện giật, hỏa hoạn, gây chết người.


+ Hình 5: Ngoài cung cấp sữa, ở các cùng núi và nơng thơn, bị cịn dùng để chun
chở hàng hóa, kéo cày, bừa.


+ Hình 6: Con ong giúp thụ phấn cho cây, tiêu diệt 1 số loài sâu bệnh cho cây trồng;
hút hoa làm mật, mật ong rất bổ dưỡng cho sức khỏe con người. Tuy nhiên, nếu để
ong đốt thì sẽ rất đau, buốt.


+ Hình 7: Con ruồi đậu vào phế thải, ăn thức ăn của người vì vậy, ruồi là nguyên
nhân mang và phát tán nhiều mầm bệnh khác nhau như tiêu chảy, nhiễm trùng da,
mắt.


+ Hình 8: Con gián sống ở những nơi ẩm thấp, bẩn thỉu, ăn các chất thải và chúng bò
vào thức ăn, tủ bát, … chúng sẽ là vật trung gian truyền bệnh cho con người như tiêu
chảy, kiết lị, ..



+ Hình 9: Con chim sâu cịn gọi là con chim chích bơng rất nhỏ bé nhưng là trợ thủ
đắc lực giúp bác nông dân bắt sâu. Ngồi ra, chim sâu cịn có tiếng hót rất hay.
+ Hình 10: Con muỗi hút máu người gây ra ngứa ngáy, khó chiu. Đặc biệt là muỗi
Anophen truyền bệnh sốt rét rất nguy hiểm đối với con người.


- GV tổ chức chia nhóm, 1 nhóm tóm tắt vào bảng về lợi ích của các con vật bằng sơ
đồ hoặc vẽ hình. Tương tự như vậy, nhóm khác tóm tắt về tác hại của các con vật.


<i>Bước 2: Tổ chức làm việc nhóm</i>


- Từng cặp chia sẻ với các bạn trong nhóm sản phẩm của cặp mình


- Các nhóm HS treo sản phẩm trên bảng và chia sẻ trước lớp ( nếu có thời gian).


<i>Bước 3: Tổ chức làm việc cả lớp</i>


- Cử đại diện HS giới thiệu về sản phẩm của nhóm về lợi ích hoặc tác hại của con vật
đối với con người. Cử 1 số HS đặt câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các bạn.


LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG


<i> Hoạt động 6: Trò chơi “ Đó là con gì?”</i>


* Mục tiêu


- Phân biệt 1 số con vật có lợi ích và con vật có hại.
- Phát triển ngơn ngữ, thuyết trình


* Cách tiến hành



<i>Bước 1: Chia nhóm</i>


- GV chia lớp thành nhóm, mỗi nhóm 4 -6 HS.


- Mỗi bạn được chọn câu hỏi về đặc điểm của con vật ( Ví dụ: Con vật di chuyển
bẳng gì? Ích lợi hoặc tác hại của nó?)


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

Cuối cùng, dựa trên các đặc điểm của con vật, bạn được chọn sẽ nêu tên con
vật đó. Cứ như vậy, lần lượt từng bạn lên đặt câu hỏi và các bạn khác trả lời.


<i>Bước 2: Hoạt động cả lớp </i>


- GV chọn mỗi nhóm 1 cặp điển hình, có nhiều ý tưởng sáng tạo lên trình bày trước
lớp, các bạn khác nhận xét, đánh giá và bổ sung. Tùy sự sáng tạo và điều khiển mà
GV có thể có những cách khen thưởng thích hợp cho HS.


Bước 3: Củng cố


- HS nêu ngắn gọn: Sau phần học này em đã học được gì?


<i>Gợi ý: </i>Con vật cung cấp thức ăn, vận chuyển hàng hóa, kéo cầy, kéo bừa,
trơng nhà, … cho con người. Có lồi vật có thể gây hại cho con người: là vật trung
gian truyền bệnh như: muỗi có thể truyền bệnh xuất xuất huyết, …


- Yêu cầu HS tiếp tục tìm hiểu về lợi ích và tác hại của 1 số lồi vật có ở xung quanh
nhà ở, trường và địa phương hoặc qua sách báo, Internet và chia sẻ với các bạn trong
nhóm/ lớp. Em có thể nhờ sự trợ giúp của người thân.


<b>IV. ĐÁNH GIÁ</b>



GV có thể sử dụng câu 5, câu 5 của Bài 11 (VBT) để đánh giá nhanh kết quả
học tập của HS.


<b> Thứ Tư ngày 20 tháng 01 năm 2021</b>
<b>ĐẠO ĐỨC </b>


<b>BÀI 8: EM VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ( T2)</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


Học xong bài này, HS cần đạt được các yêu cầu sau:


- Nhận biết được biểu hiện của sự quan tâm, chăm sóc ơng bà, cha mẹ.


- Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc ơng bà, cha mẹ bằng những hành vi phù hợp
với lứa tuổi.


- Lễ phép, vâng lời và hiếu thảo với ông bà, cha mẹ.
<b>II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC</b>


- SGK Đạo đức 1.


-Tranh “Quà tặng mẹ và các tranh trong bài phóng to. - Máy chiếu đa năng, máy
tính,... (nếu có).


- Thẻ bày tỏ thái độ.


- Giấy màu, bút chì màu/sáp màu.
<b>II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>



<b>KHỞI ĐỘNG</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

- GV hướng dẫn HS cách chơi.


- GV bật một đoạn nhạc của từng bài hát về chủ đề gia đình như “Cháu yêu bà”, “Ba
ngọn nến lung linh”, “Bàn tay mẹ”, “Cho con” và yêu cầu HS đoán tên bài hát.


<b>LUYỆN TẬP</b>


<i><b>Hoạt động 1: Bày tỏ thái độ </b></i>


* Mục tiêu:


- HS bày tỏ thái độ đồng tình hoặc khơng đồng tình trước một số việc làm cụ thể.
- HS được phát triển năng lực tư duy phản biện.


* Cách tiến hành:


- GV yêu cầu HS quan sát các tranh trong mục a phần Luyện tập - SGK Đạo đức 1,
trang 41, 42, bày tỏ thái độ đồng tình hay khơng đồng tình về việc làm của bạn trong
mỗi tranh và giải thích lí do.


- HS làm việc cá nhân.


- GV chiếu/treo từng tranh lên bảng và yêu cầu cả lớp bày tỏ thái độ bằng cách giơ
thẻ (thẻ xanh - đồng tình; thẻ đỏ – khơng đồng tình). GV mời một vài HS giải thích lí
do đồng tình/khơng đồng tình về việc làm của bạn trong tranh.


- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
- GV kết luận:



+ Tranh 1: Mẹ đi làm quên khẩu trang, bạn nhỏ đã mang khẩu trang cho mẹ và đưa
bằng hai tay. Đồng tình với việc làm của bạn vì việc làm đó thể hiện sự quan tâm và
lễ phép với mẹ.


+ Tranh 2: Mẹ đang đau đầu, hai bạn nhỏ vẫn chơi đùa và đánh trống ầm ĩ. Không
đồng tình với việc làm của bạn nhỏ vì bạn đã làm ồn khiến mẹ đau đầu thêm.


+ Tranh 3: Ơng đi tìm kính để đọc báo. Bạn nhỏ đã tìm kính và đưa cho ơng bằng hai
tay. Đồng tình với việc làm của bạn vì việc làm đó thể hiện sự quan tâm và lễ phép
với ông.


+ Tranh 4: Bạn nhỏ xin phép bố để đi đá bóng. Đồng tình với việc làm của bạn vì
việc làm đó thể hiện sự lễ phép với bố.


<i>Lưu ý: </i>


- GV kết luận sau mỗi phần HS trình bày, trao đổi về một tranh rồi mới chuyển sang
khai thác tranh khác.


- GV có thể sử dụng những trường hợp khác sát với thực tế vùng, miền và đối tượng
HS trong lớp để khai thác.


- GV có thể dùng các loại thẻ khác nhau như thẻ màu xanh/đỏ; thẻ mặt cười/mặt mếu;
thẻ like/dislike,... để tổ chức hoạt động.


<i><b>Hoạt động 2: Xử lí tình huống </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

- HS có kĩ năng vận dụng kiến thức vừa học để xử lí một số tình huống cụ thể, thể
hiện sự quan tâm, chăm sóc ơng bà, cha mẹ.



- HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
* Cách tiến hành:


- GV yêu cầu HS quan sát các tranh tình huống ở mục b SGK Đạo đức 1, trang 42, 43
và nêu nội dung tình huống trong mỗi tranh.


– GV mời một vài HS nêu nội dung của mơi tình huống - GV kết luận:


+ Nội dung tình huống 1: Nam đang chơi bi với bạn ở sân thì thấy bà đi chợ về, tay
xách nặng. Nam sẽ...


+ Nội dung tình huống 2: Mai đi học về thấy mẹ bị sốt nằm trên giường. Mai sẽ...
+ Nội dung tình huống 3: Bố của Du là bộ đội đóng quân ở đảo Trường Sa. Tết này
bố phải trực, không về nhà. Du sẽ..


- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận
một tình huống theo câu hỏi: Nếu em là bạn trong mỗi tình huống, em sẽ làm gì?
- HS thảo luận nhóm theo sự phân cơng.


- GV mời một vài nhóm lên bảng trình bày về tình huống 1.
- Một nhóm lên trình bày. Các nhóm khác trao đổi, bổ sung.


- GV kết luận tình huống 1: Khi thấy bà xách nặng, em nên dừng chơi, ra xách đồ
giúp bà vào nhà, lấy nước cho bà uống.


- GV mời một vài nhóm lên bảng trình bày về tình huống 2.
- Một nhóm lên trình bày. Các nhóm khác trao đổi, bổ sung.


- GV kết luận tình huống 2: Khi thấy mẹ bị sốt, em nên hỏi han xem mẹ đau ở đâu,


lấy nước cho mẹ uống thuốc, bóp chân, bóp tay cho mẹ đỡ mỏi.


- GV mời một vài nhóm lên bảng trình bày về tình huống 3.
- Một nhóm lên trình bày. Các nhóm khác trao đổi, bổ sung.


- GV kết luận tình huống 3: Bố là bộ đội ngoài đảo xa, tết phải trực, không về nhà
được, em nên gọi điện thoại hoặc viết thư thăm hỏi và kể chuyện vui của em, của mọi
người ở nhà để bố yên tâm công tác.


<i>Lưu ý: </i>


- Hoạt động này GV cũng có thể tổ chức cho HS xử lý tình huống bằng hình thức
đóng vai.


- GV có thể xây dựng những tình huống khác gắn với thực tiễn ở địa phương và đối
tượng HS của mình để dạy cho phù hợp.


Hoạt động 3: Tự liên hệ Mục tiêu:


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

- HS được phát triển năng lực điều chỉnh hành vi.
* Cách tiến hành:


- GV nêu yêu cầu: Hãy kể những việc em đã làm để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc
ơng bà, cha mẹ.


- HS kể trước lớp.


- GV khen ngợi những HS đã có nhiều việc làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc ơng |
bà, cha mẹ và nhắc nhở các em tiếp tục làm nhiều việc tốt đối với ông bà, cha mẹ.



<i>Lưu ý:</i>


- Hoạt động này GV có thể tổ chức dưới hình thức trị chơi “Phóng viên”, một số HS
đóng vai phóng viên để phỏng vấn các bạn trong lớp về việc quan tâm, chăm sóc ơng
bà, cha mẹ. Ví dụ như: “Bạn đã quan tâm đến ông bà như thế nào?”, “Bạn đã làm gì
để chăm sóc bố, mẹ?”,...


- Hoạt động này cũng có thể tổ chức dưới dạng trị chơi “Tia chớp”. Cách chơi như
sau: Một HS đứng lên trình bày về những việc đã làm thể hiện quan tâm, chăm sóc
ơng bà, cha mẹ: “Tơi đã làm...”. Sau khi trình bày xong sẽ chỉ một bạn bất kì và hỏi:
“Thế cịn bạn thì sao?”. Bạn được chỉ định sẽ đứng lên trình bày và lại tiếp tục chỉ
một bạn khác. Trò chơi cứ tiếp tục cho đến hết hoặc khi có lệnh dừng cuộc chơi.


<b>VẬN DỤNG</b>


<i>Vận dụng trong giờ học: </i>


- Tập nói lời lẽ độ


+ GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, tập nói những lời lễ độ với ơng bà, cha mẹ.
Ví dụ như: chào hỏi ơng bà, cha mẹ; xin phép ông bà, cha mẹ khi muốn làm một việc
gì đó;...


+ Từng cặp HS thực hiện nhiệm vụ.


+ GV mời một số cặp thực hiện trước lớp. Các HS khác quan sát, nhận xét.


+ GV nhắc nhở HS khi nói chuyện với ơng bà, cha mẹ nên dùng những lời lẽ thể hiện
sự lễ độ.



- Làm thiệp/thiếp chúc mừng ông bà, cha mẹ


+ GV yêu cầu HS làm một tấm thiệp/thiếp để chúc mừng ông bà, cha mẹ trong dịp
sinh nhật hoặc ngày lễ, tết.


+ HS thực hành làm thiệp/thiếp.


+ GV mời một vài HS lên bảng giới thiệu về tâm thiệp/thiệp của mình.
+ GV khen ngợi HS.


<i>Lưu ý</i>: Hoạt động này nếu hết thời gian, GV có thể giao cho HS về nhà làm tiếp.


<i>Vận dụng sau giờ học:</i> GV dặn dò HS thực hiện quan tâm, chăm sóc ơng bà, cha mẹ
khi:


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

2) Ông bà, cha mẹ bận việc.
3) Ông bà, cha mẹ vừa đi xa về.


<b>Tổng kết bài học </b>


- GV nêu câu hỏi: Em rút ra được điều gì sau khi học bài này?
- GV tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.


- GV yêu cầu HS đọc lời khuyên trong SGK Đạo đức 1, trang 43.


<i>Lưu ý:</i> GV có thể cho HS đọc lời khuyên sau phần Khám phá hoặc cuối tiết 1.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen những HS học tập
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn nhút nhát, chưa tích cực.


- GV hướng dẫn HS tự đánh giá bằng cách thả một hình trái tim vào “Giỏ yêu


thương” mỗi ngày em làm được những việc thể hiện sự quan tâm, chăm sóc
ơng bà, cha mẹ.


<i>Lưu ý</i>: Sau mỗi tuần, GV yêu cầu HS tổng kết xem có được bao nhiêu hình trái
tim trong “Giỏ u thương”. GV khen ngợi và động viên, khuyến khích HS tiếp tục
thực hiện.


<b>TOÁN</b>


<b>Bài 39: CÁC SỐ 11, 12, 13, 14, 15, 16</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Đếm, đọc, viết các số từ 11 đến 16.
-Nhận biết thứ tự các số từ 11 đến 16.


-Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
-Phát triển các NL toán học.


<b>II. CHUẨN BỊ</b>
- Máy tính, tivi.


- Các thanh (mỗi thanh gồm 10 khối lập phương rời ghép lại) và khối lập phương rời
hoặc các thẻ chục que tính và các que tính rời để đếm.


- Các thẻ số từ 11 đến 16 và các thẻ chữ: <i>mười một, ..., mười sáu.</i>


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC </b>
<b>A. Hoạt động khởi động</b>



- Hs đọc lại các số : 11,12,13,14,15.
- Gv nhận xét.


<b> B. Hoạt động thực hành, luyện tập</b>
<b>Bài 1. HS thực hiện các thao tác:( cá nhân)</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

- Đọc cho bạn nghe các số từ 10 đến 16.


<b>Bài 2. HS thực hiện các thao tác: ( Nhóm 2)</b>


- Đếm số lượng các đối tượng, đặt thẻ số tương ứng vào ơ ? .


- Nói cho bạn nghe kết quả, chẳng hạn: Có 11 ngơi sao, đặt thẻ số 11 vào ô ? bên
cạnh.


<b>Bài 3. ( Làm vở ô li)</b>


<b> HS đọc rồi viết số tương ứng vào vở, chăng hạn: đọc “mười lăm”, viết “15”.</b>
GV có thể tổ chức cho HS chơi “Ghép thẻ” theo cặp: HS ghép từng cặp the số và thẻ
chữ, chẳng hạn ghép thẻ “ 13” với thẻ “mười ba”.


<i><b>Lưu ý:</b></i> GV hướng dẫn HS xếp các thẻ số theo thu tự tu 11 đến 16 và đọc các số
theo thứ tự.


<b>Bài 4. ( Nêu miệng)</b>


HS đặt các thẻ số thích hợp vào bơng hoa có dấu “?”. HS nói cho bạn nghe
cách làm.


<i><b>Lưu ý:</b></i>



- Nếu HS gặp khó khăn, GV hướng dẫn HS <i>đếm tiếp</i> các số từ 11 đến 16 hoặc <i>đếm </i>


<i>lùi</i> từ 16 về 11.


- Nếu có thời gian, GV tổ chức cho HS đếm tiếp, đếm lùi, đếm thêm từ một số nào
đó.


<b>D. Hoạt động vận dụng</b>


<b>Bài 5: Dành học sinh năng khiếu</b>


- Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và nói cho bạn nghe số lượng mỗi loại bánh
trong bức tranh. Chia sẻ trước lóp. HS lắng nghe và nhận xét cách đếm cúa bạn


- GV khuyến khích HS quan sát tranh, đặt câu hỏi và trả lời theo cặp về sơ lượng của
mỗi loại bánh có trong tranh.


<b>E. Củng cố, dặn dị</b>


- Bài học hơm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em
trong cuộc sống hằng ngày?


- Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?


<b> TIẾNG VIỆT:</b>
<b> BÀI 96: </b>

<b>inh - ich</b>


<b>I. MỤC TIÊU</b>


- Nhận biết các vần inh, ich; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần inh, ich.


- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần inh, vần ich.


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

- Viết đúng các vần inh, ich, các tiếng kính (mắt), lịch (bàn) cỡ nhỡ (trên bảng con).
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>


- Smas ti vi.


- Hình ảnh hoặc 4 thẻ chữ viết nội dung BT đọc hiểu.
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai.


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC</b>
<b>TIẾT 2</b>


<i><b>3.3. Tập đọc</b></i> (BT 3)


a) GV chỉ hình, giới thiệu: Đây là tranh minh hoạ truyện Ước mơ của tảng đá phần
2. Tranh vẽ cảnh báo gió thổi mạnh làm tảng đá lăn xuống biển.


b) GV đọc mẫu, nhấn giọng các từ gợi tả, gợi cảm: kinh ngạc, chìm, năn nỉ, ngập
<b>tràn, kênh, hích, lăn lơng lốc, ùm, mất tích. Giải nghĩa từ: kênh (nâng một bên, </b>
một đầu của vật nặng - ở đây là tảng đá – lên); năn nỉ (nài xin).


c) Luyện đọc từ ngữ: <i>tâm tình, kinh ngạc, lăn xuống biển, năn nỉ, thích, bình minh, </i>


<i>ngập tràn, kênh, hích một nhát, lăn lơng lốc, mất tích</i>.
d) Luyện đọc câu


- GV: Bài có mấy câu? (9 câu).


- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp).



- Đọc tiếp nối câu (đọc liền 2 câu ngắn) (cá nhân, cả lớp).
e) Thi đọc đoạn, bài


- Từng cặp HS nhìn SGK cùng luyện đọc trước khi thi.


- Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4/5 câu) (theo cặp, tổ). Có thể 2 tổ cùng đọc 1 đoạn.
- Thi đọc cả bài (theo cặp, tổ).


- 1 HS đọc cả bài.


- Cả lớp đọc đồng thanh.
g) Tìm hiểu bài đọc


- GV giải thích: Nói tiếp ý 2 và 3 cịn thiếu để hồn thành sơ đồ tóm tắt truyện.
- 1 HS đọc trước lớp 4 ý chưa hoàn chỉnh.


- HS làm bài trong VBT hoặc làm miệng. /1 HS đọc kết quả.
- GV chốt lại đáp án.


- Cả lớp đọc:


(1) Tảng đá nhờ gió lăn nó xuống biển.


(2) Gió can ngăn, nhưng tảng đá khơng nghe / tảng đá vẫn thích thể.
(3) Gió đành kênh tảng đá lên, hích một nhát.


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

- HS tìm tiếng ngồi bài có vần inh (định, hình, vinh,...); vần ich (bịch, địch, xích...)
hoặc nói câu có vần inh / vần ich.



- GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà đọc bài Tập đọc cho người thân nghe; xem
trước bài 97 (<i>ai, ay</i>).


<b>TIẾNG VIỆT</b>
<b> BÀI 97: </b>

<b>ai - ay</b>


<b>I. MỤC TIÊU </b>


- Nhận biết các vần ai, ay; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ai, ay.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ai, vần ay.


- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Chú gà quan trọng (1).


- Viết đúng các vần ai, ay, các tiếng (gà) mái, máy bay cỡ nhỡ.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>


- Smas ti vi, máy tính.


- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>


<b>TIẾT 1</b>


A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 1 - 2 HS đọc bài Tập đọc <i>Ước mơ của tảng đá</i> (2)


B. DẠY BÀI MỚI


<b>1. Giới thiệu bài: vần ai, vần ay. Đây là bài đầu tiên dạy vần có âm cuối là </b>
bán âm i, y. GV cần dạy kĩ để HS nắm chắc mơ hình, tạo điều kiện học các bài sau
nhanh hơn.



<b>2. Chia sẻ và khám phá </b>


<i><b>2.1. Dạy vần ai</b></i>


- GV viết bảng lần lượt chữ a, chữ i. / HS (cá nhân, cả lớp): a - i - ai.


- GV hỏi, HS nói: gà mái. Tiếng mái có vần ai. / Phân tích vần ai: gồm 2 âm - âm a
và âm i. Âm a đứng trước, âm i đứng sau (hoặc: chữ a đứng trước, chữ i ngắn đứng
sau).


- HS (cá nhân, tổ, cả lớp) nhìn mơ hình, đánh vần: a - i - ai / ai.
- Đánh vần, đọc trơn: a - i - ai / mờ - ai - mai - sắc - mái / gà mái.


<i><b>2.2. Dạy vần ay</b></i> (như vần ai).


- Vần ay gồm âm a và âm y. Âm a đứng trước, âm y đứng sau (hoặc: chữ a đứng
trước, chữ y dài đứng sau).


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

<i>* Củng cố</i>: HS nói vừa học 2 vần mới là: vần ai, ay; các tiếng mới là: mái,
<b>máy bay. Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ khoá.</b>


<b>3. Luyện tập </b>


<i><b>3.1. Mở rộng vốn từ</b></i> (BT 2: Tiếng nào có vần ai? Tiếng nào có vần ay?)
- GV nêu YC; chỉ từng từ ngữ cho 1 HS đọc, cả lớp đọc.


- HS tìm tiếng có vần ai, vần ay, làm bài trong VBT.
- HS báo cáo kết quả.


- GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng nai có vần ai,... Tiếng váy có vần ay,...



<i><b>3.2. Tập viết</b></i> (bảng con - BT 4)


a) Cả lớp đọc các vần, từ ngữ vừa học trên bảng lớp.
b) Viết vần: ai, ay


- 1 HS đọc vần ai, nói cách viết.


- GV vừa viết mẫu vần ai vừa hướng dẫn: viết a trước, viết i (ngắn) sau; độ cao. các
con chữ là 1 li; chú ý nét nối giữa a và i.


- Làm tương tự với vần ay. Vần ay khác vần ai ở âm cuối y (dài).
- HS viết: ai, ay (2 lần).


c) Viết tiếng: (gà) mái, máy bay


- 1 HS đọc mái, nói cách viết tiếng mái.


- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn: Viết m trước, vần ai sau; độ cao các con chữ là 1
li, dấu sắc đặt trên a./ Làm tương tự với máy bay; dấu sắc đặt trên a (máy); khoảng
cách giữa các con chữ bằng chiều ngang 1 con chữ o.


- HS viết: (gà) mái, máy bay (2 lần).


<b>Thứ Năm ngày 21 tháng 01 năm 2021</b>


<b>TIẾNG VIỆT</b>
<b>BÀI 97: </b>

<b>ai - ay</b>


<b>I. MỤC TIÊU </b>



- Nhận biết các vần ai, ay; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ai, ay.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ai, vần ay.


- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Chú gà quan trọng (1).


- Viết đúng các vần ai, ay, các tiếng (gà) mái, máy bay cỡ nhỡ.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>


A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 1 - 2 HS đọc bài trang chẵn . Gv nhận xét.
B. DẠY BÀI MỚI:


<i><b>3.3. Tập đọc</b></i> (BT 3)


a) GV chỉ hình minh hoạ bài Chú gà quan trọng (1); giới thiệu hình ảnh gà trống
đang sai khiến, dạy dỗ gà mái mơ (gà mái trên lơng có những chấm trắng), gà mái
vàng (có lông màu vàng) và đàn gà con.


b) GV đọc mẫu.


c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): quan trọng, gáy vang, tỉnh giấc, ưỡn ngực,
<b>đi đi lại lại, ra lệnh, gà mái mơ, quay sang, sai khiến, dạy dỗ.</b>


d) Luyện đọc câu


- GV: Bài đọc có mấy câu? (9 câu).


- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp).


- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp).


e) Thi đọc đoạn, bài (quy trình đã hướng dẫn). Có thể chia bài làm 2 đoạn đọc: 3
câu / 6 câu.


g) Tìm hiểu bài đọc


- GV nêu YC của BT. / 1 HS đọc trước lớp 3 ý. / HS làm bài trong VBT.
- 1 HS đọc kết quả.


- Cả lớp nhắc lại: a) Gà trống cho là mình rất quan trọng. - Đúng. b) Lũ gà mái ưỡn
ngực, đi đi lại lại. - Sai. c) Gà trống sai khiến, dạy dỗ tất cả. - Đúng.


* Cả lớp đọc 8 vần vừa học trong tuần (SGK, chân trang 10): anh, ach, ênh, êch,
<b>inh, ich, ai, ay.</b>


<b>4. Củng cố, dặn dị</b>


- HS tìm thêm tiếng ngồi bài có vần ai (bài, tai, mai,...); có vần ay (cháy, ngay,
tay,...) hoặc nói câu có vần ai / có vần ay.


- GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà đọc bài Tập đọc cho người thân nghe, xem
trước bài 98 (Kể chuyện), bài 99 (Ôn tập).


<b>TẬP VIẾT</b>
(1 tiết - sau bài 96, 97)
<b>I. MỤC TIÊU</b>


Viết đúng các vần inh, ich, ai, ay, các tiếng kính mắt, lịch bàn, gà mái, máy bay
-kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ (làm quen).



</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>


- Bảng phụ viết vần, từ ngữ trên dịng kẻ ơ li.
- Vở Luyện viết 1, tập hai.


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC </b>


<b>1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. Tiếp tục luyện viết chữ cỡ </b>
nhỏ.


<b>2. Luyện tập </b>


<i><b>2.1. Viết chữ cỡ nhỡ </b></i>


- GV viết bảng / treo bảng phụ đã viết mẫu các vần, từ ngữ (cỡ nhỡ và cỡ nhỏ).


- HS đọc các vần, từ ngữ (cỡ nhỡ): inh, kính mắt; ich, lịch bàn; ai, gà mái, ay, máy
<b>bay.</b>


- HS nói cách viết các vần inh, ich, ai, ay.


- GV hướng dẫn HS về độ cao các con chữ, cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh.
- HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai. (Nên chia 2 đợt: mỗi đợt GV hướng dẫn HS
viết 1 cặp vần, từ ngữ).


<i><b>2.2. Viết chữ cỡ nhỏ </b></i>


- Cả lớp đọc các từ ngữ (cỡ nhỏ): <i><b>kính mắt, lịch bàn, gà mái, máy bay</b></i>.



- GV hướng dẫn HS viết các từ ngữ như đã hướng dẫn nhưng theo cỡ nhỏ: Các con
chữ k, h, l, b, g, y cao 2,5 li. Chữ t cao 1,5 li. Các chữ khác cao 1 li.


- HS viết vào vở Luyện viết. Khi HS viết, khơng địi hỏi phải thật chính xác về độ cao
các con chữ. GV khích lệ HS hoàn thành phần Luyện tập thêm.


<b>3. Củng cố, dặn dò</b>


- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS viết đúng, trình bày đẹp.
- Nhắc HS nào chưa hoàn thành bài viết sẽ viết tiếp ở nhà.


<b>TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI</b>


<b>BÀI 12: CHĂM SÓC, BẢO VỆ CÂY TRỒNG VÀ VẬT NUÔI ( T3)</b>
<b>I. MỤC TIÊU </b>


Sau bài học, HS đạt được:


<i>1. Về kiến thức: </i>


- Nêu và thực hiện được một số việc phù hợp để chăm sóc, bảo vệ cây trồng và vật
ni.


- Nêu được tình huống an tồn hoặc khơng an tồn khi tiếp xúc với một số cây và con
vật.


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về hành động có thể gây mất an tồn
khi tiếp xúc với 1 số cây và con vật.


- Có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây và các con vật.



- Có ý thức giữ an tồn khi tiếp xúc với 1 số cây và con vật.
<b>II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DẠY HỌC</b>


<i>1. Giáo viên</i>


- Smas ti vi, máy tính.
- Phiếu bài tập


<i>2. Học sinh</i>


- SGK, Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC </b>


MỞ ĐẦU


- Kiểm tra bài cũ: Kể tên các cây, con vật xung quanh em.


- Liên hệ vào bài mới “ Chăm sóc và bảo vệ cây trồng và vật ni.”


<b>3. Một số cây và con vật có thể khơng an tồn khi tiếp xúc</b>


<i>5. Hoạt động 5: Nhận biết 1 số cây và con vật có thể khơng an tồn khi tiếp xúc</i>


* Mục tiêu


- Nêu được một số cây và con vật có thể khơng an tồn khi tiếp xúc.
* Cách tiến hành


<i>Bước 1: Tổ chức làm việc theo cặp</i>



- GV hướng dẫn từng cặp HS thay nhau hỏi và trả lời. Cứ như vậy trao đổi cho đến
hết 6 hình trong SGK.


<i>Bước 2: Tổ chức làm việc nhóm</i>


- Từng HS chia sẻ thêm với các bạn trong nhóm về 1 số cây và các con vật khác có ở
địa phương có thể khơng an tồn khi tiếp xúc.


- Mỗi nhóm hồn thành sơ đồ hoặc hình vẽ tên 1 số cây, con vật có thể khơng an tồn
khi tiếp xúc.


<i>Bước 3: Tổ chức làm việc cả lớp</i>


- Cử HS đại diện nhóm lên giới thiệu sản phẩm của nhóm. Các HS cịn lại sẽ đặt câu
hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các bạn.


<i>Gợi ý: </i>


- Hình 2: Gai xương rồng đâm vào tay có thể gây viêm nhiễm, mưng mủ; mủ cây
xương rồng có thể làm phồng rộp da và niêm mạc mawsrt.


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

- Hình 5: Sâu róm có màu sắc sặc sỡ, có gai và lơng để ngụy trang và tự vệ. Khi bị
chạm vào, chúng xù lên những chùm lơng hoặc gai để tấn cơng. Gai sâu có dạng đầu
nhọn hoặc phân nhánh, chúng có thể gây độc trực tiếp hoặc nối với hạch chứa nọc
độc ở chân. Những cái lơng chích của sâu róm trơng giống như những sợi thủy tinh
có thể gẫy rời khỏi thân sâu, bám trên da người và gây triệu chứng ngộ độc. Lơng sâu
trên da khơng bị thối biến đi mà mắc lại suốt cả năm sau khi bị ngộ độc, gây ra
những cơn đau bất chợt trong suốt thời gian này, đặc biệt nguy hiểm khi ở mắt.
- Hình 6: Con rắn có nọc rất độc, khi cắn có thể gây chết người.



<i>Bước 4: Củng cố</i>


- GV nhắc nhở HS:


+ Cần cẩn trọng khi tiếp xúc với 1 số cây và con vật.


+ Không ngắt hoa, bẻ cành cây vừa giữ vẻ đẹp của cây vừa tránh tiếp xúc với gai và
nhựa của cây, có thể gây bỏng, phồng rộp, …


+ Khi không may bị gai đâm, nhựa cây dính vào da, mắt; các con vật cắn cần rửa
sạch vết thương bằng nước sạch và nói ngay với bạn bè, người thân cùng trợ giúp.
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục tìm hiểu thêm các cây, con vật có ở xung quanh nhà,
khu vực nơi em sống và vườn trường có thể gây nguy hiểm, khơng an tồn khi tiếp
xúc. Ghi chép và chia sẻ với các bạn ở buổi học sau.


LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG


<i>7. Hoạt động 7: Xử lý tình huống: Một số việc làm an tồn hoặc khơng an tồn khi </i>
<i>tiếp xúc với 1 số cây và con vật</i>


<i>Bước 1: Tổ chức làm việc nhóm</i>


- Gv tổ chức từng nhóm đóng vai, xử lý tình huống như gợi ý trong SGK, khuyến
khích HS xây dựng thêm kịch bản.


<i>Bước 2: Tổ chức làm việc cả lớp</i>


- Từng nhóm bốc thăm lên đóng kịch thể hiện tình huống mà nhóm vừa thực hiện dựa
trên tình huống trong SGK và nhóm bổ sung.



- Cử một số HS của nhóm khác đặt câu hỏi và nhận xét nhóm bạn


<i>Bước 3: Củng cố</i>


- HS nêu: Sau tình huống này, em đã rút ra được điều gì?


- GV nhắc lại: chúng ta không tự ý ngắt hoa, bẻ lá và ăn những quả lạ mọc ở bên
đường hay trong rừng. Khi không nay bị thương do cây cối hoặc con vật gây ra cần
rửa sạch vết thương bằng nước sạch và báo ngay với bạn bè hoặc người thân gần nhất
để trợ giúp.


<b>IV. ĐÁNH GIÁ</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>



<b>Thứ Sáu ngày 22 tháng 01 năm 2021</b>


<b>TOÁ N </b>


<b> Bài 40: CÁC SỐ 17, 18, 19, 20</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Đếm, đọc, viết các số từ 17 đến 20.
- Nhận biết thứ tự các số từ 17 đến 20.


- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
- Phát triển các NL tốn học.



<b>II. CHUẨN BỊ</b>


- Máy tính, máy chiếu.


- Các thanh (mỗi thanh gồm 10 khối lập phương rời ghép lại) và khối lập phương rời
hoặc - Các thẻ chục que tính và các que tính rời để đếm.


- Các thẻ số từ 10 đến 20 và các thẻ chữ: <i>mười, hai mươi.</i>


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>A. Hoạt động khởi động</b>
HS thực hiện các hoạt động sau:


<i>- Quan sát</i> tranh khởi động, <i>đếm số lượng</i> từng loại cây trong vườn rau và <i>nói, </i>chẳng
hạn: “Có 18 cây su hào”, ...


- Chia sẻ trong nhóm học tập (hoặc cặp đơi).
<b>B. Hoạt động hình thành kiến thức</b>
<b>1. Hình thành các số 17,18,19, 20</b>


- HS đếm số cây xu hào, nói: “Có 18 cây su hào”. HS đếm số khối lập phương, nói:
“Có 18 khối lập phương”. GV gắn mơ hình tương ứng lên bảng, hướng dẫn HS: Có


18 cây su hào ta <i>lấy</i> tương ứng 18 khối lập phương (gồm 1 thanh và 8 khối lập


phương rời). GV <i>đọc</i> “mười tám”, <i>gắn</i> thẻ chữ “mười tám”, <i>viết</i> “18”.


- Tương tự như trên, HS hoạt động theo nhóm bàn (hoặc cặp đơi) hình thành lân lượt


các số từ 17 đến 20, chẳng hạn: HS <i>lấy ra</i> 17 khối lập phương (gồm 1 thanh và 7 khối



lập phương rời), <i>đọc</i> “mười bảy”, <i>gắn</i> thẻ chữ “mười bảy”, viết “17”; ...
<b>2. Trò chơi “Lấy đủ số lượng”</b>


- HS lấy ra đủ số khối lập phương, số que tính, ... theo yêu cầu của GV hoặc của bạn.
Chẳng hạn: GV đọc số 17, HS lấy ra đủ 17 que tính, lấy thé số 17 đặt cạnh những que
tính vừa lấy.


<b>C. Củng cố, dặn dò</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

- Về nhà, em hãy quan sát xem trong cuộc sống các số 11 đến 20 được sử dụng vào
các tình huống nào.


<b> TIẾNG VIỆT</b>
<b>BÀI 98: KỂ CHUYỆN</b>
<b>ONG MẬT VÀ ONG BẦU</b>


(1 tiết)
<b>I. MỤC TIÊU </b>


- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện.


- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh. Nhìn tranh, có thể kể
từng đoạn câu chuyện.


- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khen ong mật vừa biết làm ra thùng mật ngọt ngào, vừa
biết đưa ra cách phân xử rất thông minh. Chê ong bầu không thật thà, không làm ra
mật lại nhận thùng mật là của mình.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>


- Máy chiếu, máy tính.


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC </b>


<b>1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý)</b>


<i><b>1.1. Quan sát và phỏng đoán:</b></i> GV đưa lên bảng 6 tranh minh hoạ truyện Ong
mật và ong bầu. Các em hãy xem tranh để biết truyện có những nhân vật nào?


(Truyện có ong mật ong bầu, ong vò vẽ, bướm, kiến).


- GV chỉ hình ong mật, bên hình có chữ ong mật. Ong mật có nhiệm vụ làm mật. Cả
lớp nhắc lại: ong mật.


- GV chỉ hình ong bầu, bên hình có chữ ong bầu. Ong bầu có nhiệm vụ làm tổ. Cả
lớp: ong bầu.


- GV chỉ hình ong vị vẽ, bền hình có chữ ong vị vẽ. Ong vị vẽ là lồi ong có thể đốt
chết người. Ong vị vẽ được nhờ phân xử vụ kiện.


- Cả lớp: ong vị vẽ.


- Các em hãy thử đốn xem câu chuyện kể về việc gì? (Ong, bướm, kiến vây quanh
thùng mật. Chắc chúng tranh cãi về thùng mật). (Lướt nhanh).


<i><b>1.2. Giới thiệu câu chuyện</b></i>: Câu chuyện nói về cuộc tranh cãi giữa ong mật và
ong bầu về một thùng mật mà ai cũng nhận là của mình. Người được nhờ phân xử
việc này là ong vò vẽ.


<b>2. Khám phá và luyện tập</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

không biết ai mới là người làm ra thùng mật thơm ngon, kể rõ ràng, rành rẽ từng câu,
từng đoạn của câu chuyện theo tranh.


- GV kể 3 lần. Lần 1: kể không chỉ tranh. Lần 2: vừa chỉ từng tranh vừa kể chậm. Lần
3: kể như lần 2 để khắc sâu nội dung câu chuyện.


<b>Ong mật và ong bầu</b>


(1) Một sớm mùa hè, ong mật và ong bầu cùng mang một thùng mật đến nhờ. ong vò
vẽ phân xử. Hai bên đều nói đấy là mật của mình.


(2) Nhìn thùng mật vàng óng, đang toả hương thơm ngọt ngào, ong vị vẽ không phân
xử được mật là của ai.


(3) Bướm vàng nói:


- Cứ theo màu sắc và hương thơm thì chỗ mật thơm ngon này chắc là của ông mật.
Nhưng trong tổ ong bầu, tơi thấy cũng có mật như thế.


(4) Kiến thì bảo nên nhờ bác gấu phân xử.
(5) Đợi kiến nói xong, ong mật bèn lên tiếng:


- Chả cần phải nhờ ai. Cứ để tôi và ông bầu cùng làm mật. Ai làm ra được thứ mật
ngọt ngào này thì thùng mật là của người đó.Ong bầu lập tức từ chối làm mật. .
(6) Thế là đã rõ: ong bầu khơng biết làm mật. Ong vị vẽ xử số mật kia chính là của
ong mật.


<i><b>2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh </b></i>



a) Mỗi HS trả lời câu hỏi dưới mỗi tranh.


Với mỗi câu hỏi, GV có thể mời 2 HS tiếp nối nhau trả lời. Ý kiến của các em có thể
lặp lại. GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi đầy đủ, thành câu (1).


- GV chỉ tranh 1, hỏi: Ong mật, ong bầu mang thùng mật đến nhờ ong vò vẽ làm gì?
(Ong mật, ong bầu mang thùng mật đến nhờ ong vò vẽ phân xử: thùng mật. là của
ai?).


- GV chỉ tranh 2, hỏi: Ơng vị vẽ có biết thùng mật là của ai khơng? (Ong vị vẽ
không phân xử được thùng mật là của ai).


- GV chỉ tranh 3: Bướm vàng nói gì trong cuộc phân xử? (Bướm vàng: Theo màu sắc
và hương thơm thì thùng mật là của ong mật. Nhưng trong tổ ong bầu cũng có mật).
- GV chỉ tranh 4: Kiến muốn nhờ ai phân xử giúp? (Kiến muốn nhờ bác gấu phân xử
giúp).


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

- GV chỉ tranh 6: Vì sao ong vị vẽ kết luận thùng mật là của ong mật? (Ong vò vẽ kết
luận thùng mật là của ong mật vì ong bầu từ chối làm một chứng tỏ ong bầu không
biết làm mật).


b) Trả lời các câu hỏi ở 2 tranh liền nhau GV hỏi một vài HS, mỗi HS trả lời câu hỏi
ở 2 tranh liền nhau.


c) Trả lời tất cả các câu hỏi dưới 6 tranh GV hỏi


- 1 HS trả lời tất cả các câu hỏi dưới 6 tranh (có thể lặp lại với HS 2).


<i><b>2.3. Kể chuyện theo tranh</b></i> (GV không nêu câu hỏi)
a) Một vài HS dựa vào 2 tranh minh hoạ, tự kể chuyện.



b) Một vài HS kể chuyện theo bất kì tranh nào bằng trị chơi ơ cửa sổ (hoặc bốc
thăm): GV chiếu lên màn hình ơ cửa sổ được đánh số tương ứng với số thứ tự hình
minh hoạ câu chuyện. HS được mời sẽ chọn 1 ô cửa bất kì (VD, ơ số 3). GV mở cửa
sổ làm hiện ra tranh minh hoạ 1 đoạn truyện (VD, tranh 2). HS kể lại đoạn 2 theo
tranh 2. GV mời HS khác với cách làm tương tự.


c) 1 HS giỏi nhìn tranh, kể tồn bộ câu chuyện (có thể mời thêm HS 2 kể).
* GV cất tranh, mời 1 HS giỏi kể chuyện không cần tranh (YC không bắt buộc).
Sau mỗi bước, cả lớp và GV bình chọn bạn trả lời câu hỏi đúng, bạn kể to, rõ, kể hay,
biết hướng đến người nghe khi kể.


<i><b>2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện</b></i>


- GV: Em nhận xét gì về ong mật? (Ong mật biết làm ra thùng mật ngọt ngào. / Ong
mật rất thông minh, biết đưa ra cách phân xử).


- GV: Em nhận xét gì về ơng bầu? (Ong bầu tham lam, không thật thà, không làm ra
mật lại nhận thùng mật là của mình).


- GV: Câu chuyện khen ong mật vừa biết làm mát, vừa biết đưa ra cách phân xử rất
thông minh. Chê ong bầu không thật thà, không làm ra mật lại nhận mật là của mình.


<i><b>3. Củng cố, dặn dị </b></i>


- GV nhận xét tiết học; khen những HS kể chuyện hay.


- Yêu cầu HS về nhà kể cho người thân nghe ở lớp em đã học được điều gì hay.


- GV nhắc HS xem tranh, chuẩn bị cho tiết kể chuyện <i>Thổi bóng</i>. Tìm đọc thêm 1



truyện trong sách Truyện đọc lớp 1.


<b> TIẾNG VIỆT</b>
<b>BÀI 99: ÔN TẬP</b>


(1 tiết)
<b>I. MỤC TIÊU </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

- Điền chữ thích hợp (ng hoặc ngh) vào chỗ trống để hoàn thành 1 câu văn trong bài
đọc rồi chép lại câu văn đúng chính tả, với cỡ chữ nhỏ.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>


- Máy chiếu / Phiếu khổ to viết nội dung BT đọc hiểu.


- Vở Luyện viết 1, tập hai (phần Chính tả, từ trang 33 đến trang 48).
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>


<b>1. Giới thiệu bài: GV mời 1 HS đọc bài Chú gà quan trọng (1), sau đó nêu </b>
yêu cầu của bài Ôn tập.


<b>2. Luyện tập </b>


<i><b>2.1. BT 1</b></i> (Tập đọc)


a) GV chỉ tranh minh hoạ, giới thiệu: Bài <i>Chú gà quan trọng</i> (2) kể tiếp câu chuyện


về chú gà trống tự cho mình là quan trọng. Đây là hình ảnh gà trống bị chó tợp (đớp).
Các em hãy lắng nghe để biết câu chuyện kết thúc thế nào.



b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: tợp (há miệng đớp rất nhanh); hạch sách (bắt bẻ, đòi
hỏi để làm khó dễ)..


c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): trốn sạch, nghếch mõm, nằm dài, lại gần,
<b>lay lay, tợp cho một cái, hết hồn, chạy mất, hạch sách.</b>


d) Luyện đọc câu


- GV cùng HS đếm số cầu của bài.


- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp).


- Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền câu 3 và 4). GV nhắc HS: Câu 3 rất dài, cần nghỉ
hơi đúng sau các dấu phẩy.


e) Thi đọc đoạn, bài (quy trình đã hướng dẫn). Chia bài làm 2 đoạn (4 câu/ 3 câu).
g) Tìm hiểu bài đọc


- GV: Các ý 1, 2 của truyện đã được đánh số thứ tự. Cần đánh tiếp số thứ tự các ý 3,
4 cho đúng.


- 1 HS đọc 4 ý trước lớp,/ HS làm bài vào VBT.


- 1 HS đọc kết quả. GV chốt lại đáp án (viết số thứ tự vào ô tròn trên bảng lớp).
- Cả lớp đọc các ý theo thứ tự đúng (đọc ý 3 trước ý 4): (1) Lũ gà mái trốn sạch. (2)
Gà trống bèn hạch sách bác chó. (4) Gà trống sợ, chạy mất. (3) Bác chó tợp gà trống.


<i><b>2.2. BT 2</b></i> (Điền chữ ng hay ngh? - Tập chép)



- GV viết bảng hoặc treo bảng phụ đã viết câu văn để trống chữ cần điền; nêu YC của
BT; mời 1 HS nhắc lại quy tắc chính tả ng / ngh.


- HS đọc thầm câu văn, làm bài trong vở Luyện viết 1.


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

- Cả lớp đọc lại câu văn đã hoàn chỉnh, chép vào vở Luyện viết 1 câu văn với cỡ chữ
nhỏ (tô chữ B hoa đầu câu). (GV nhắc HS chú ý: các chữ đầu câu đều viết hoa, lùi
vào cách lề vở 1 ô li).


- HS viết xong, rà soát lỗi; đổi bài với bạn, sửa lỗi cho nhau.


- GV chữa bài của HS (có thể chiếu một vài bài lên bảng), nhận xét chung. Thu bài
của HS mang về để nhận xét, sửa chữa.


<b>3. Củng cố, dặn dò </b>


- GV nhận xét tiết học; biểu dương những HS học tốt.


-Yêu cầu HS về nhà kể cho người thân nghe em đã học được điều gì hay ở lớp; xem
trước bài 100 (<i>oi, ây</i>).


<b> HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM</b>
<b>SINH HOẠT LỚP</b>


<b> EM THÍCH TRÒ CHƠI DÂN GIAN NÀO NHẤT?</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>


Sau hoạt động, HS có khả năng:


- Biết chia sẻ cảm xúc sau khi chơi các trò chơi dân gian.


- Muốn được thường xuyên chơi các trò chơi dân gian.


<b>II. NỘI DUNG:</b>


<b>Hoạt động 1: ( 10P)Đánh giá tuần 18, kế hoạch tuần 19</b>
<b>1. Nhận xét trong tuần 18</b>


- GV yêu cầu các trưởng ban báo cáo:


- Các trưởng ban, phó ban, phụ trách các hoạt động của ban mình tổng hợp kết
quả theo dõi trong tuần.


<i>+Đi học chuyên cần:</i> Trưởng ban nề nếp báo cáo kết quả theo dõi


<i>+ Tác phong , đồng phục .</i> Trưởng ban nề nếp báo cáo kết quả theo dõi


<i>+ Chuẩn bị bài,</i> <i>đồ dùng học tập</i> Trưởng ban học tập báo cáo kết quả theo dõi


<i>+ Vệ sinh.</i> + Trưởng ban vệ sinh báo cáo kết quả theo dõi
+ GV nhận xét qua 1 tuần học:


<i>* Tuyên dương:</i>


- GV tuyên dương cá nhân:
- Tập thể có thành tích: Tổ


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

- GV nhắc nhở những tồn tại hạn chế của lớp trong tuần.
* Ưu điểm:


- Đồ dùng sách vở đầy đủ



- Một số bạn ngồi học ngoan, chú ý nghe giảng, chữ viết đẹp.
- Các em có tiến bộ:


- Tuyên dương các bạn :
* Tồn tại:


Một số bạn ngồi học chưa chú ý, nói chuyện riêng


<i><b>2.2.Phương hướng tuần 19</b></i>


- Thực hiện dạy tuần 19, GV bám sát kế hoạch chủ nhiệm thực hiện.
- Rèn học sinh chưa hoàn thành


- Thực hiện tốt các phong trào lớp, trường, triển khai chủ điểm mới.
Phương hướng, kế hoạch hoạt động:


- Tập đọc 5 điều BH dạy.


+ Nề nếp: không vi phạm về nề nếp như không đội mũ bảo hiểm, bảng tên, đi
học trể, nói chuyện…


+ Học tập: khắc phục tình trạng khơng thuộc bài, làm bài cũ và phát biểu xây
dựng bài.


<b>III. GỢI Ý CÁCH CHƠI:</b>


- GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm với các nội dung:
+ Em có thích chơi các trị chơi dân gian khơng?



+ Các hoạt động khi tham gia các trò chơi dân gian đem lại cho em những cảm nghĩ
gì?


+ Mong muốn của em về việc tổ chức các trò chơi dân gian ở trường và ở nhà?
- GV hướng dẫn HS nhận xét về các trò chơi dân gian:


+ Nhóm của em hoạt động có vui khơng?
+ Em thích vai trị nào trong mỗi trị chơi?


- GV nhận xét chung, nêu ưu điểm và hạn chế của HS trong các hoạt động, nhận xét
ý thức, thái độ của HS trong khi chơi trò chơi dân gian.


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×