Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (274.75 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Trường tiểu học Giai Xuân. N¨m häc 2011 - 2012. - Lớp trưởng nhận xét chung - GV tổng hợp ý kiến đưa ra biện pháp khắc phục tồn tại. Tuyên dương: Mùi, 2. Đề ra nhiệm vụ tuần sau: Tiến hành tập tiết mục dân ca để dự thi, khắc phục tồn tai tuần qua. - Phân công trực tuần cho tổ - Dặn dò những em cần khắc phục thiếu sót trong tuần qua về các mặt: ăn mặc, học tập, vệ sinh, nền nếp, … TUẦN 15: TOÁN:. Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2011. CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. MỤC TIÊU: Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số với số có một chữ số ( chia hết và chia có dư). Làm BT 1( cột 1, 3, 4), 2, 3. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Chép bài tập 3 vào bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:. Hoạt động dạy. Hoạt động học. 1. Bài cũ: 5’ - Gọi hs lên làm bài 1,2,3/78 - Nhận xét cho điểm 2. Bài mới: Giới thiệu bài: Hướng dẫn thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số: 12’ *Phép chia 648 : 3 - Viết lên bảng phép tính 648 : 3 = ? và y/c hs đặt tính theo cột dọc - Gv hướng dẫn: a) 648 : 3 = ? 648 3 6 216 04 3 18 18 0 Vậy 648 : 3 = 216 *Phép chia 236 : 5 Tiến hành các bước tương tự như với phép chia 648 : 3= 216 Luyện tập Thực hành: 20’ *Bài 1( cột 1,3,4) - Xác định y/c của bài sau đó cho hs tự làm bài - HS lên bảng nêu rõ từng bước chia của mình. - HS làm bài theo YC của GV. -1 hs lên đặt tính, hs cả lớp thực hiện đặt tính vào giấy nháp + 6 chia 3 được 2, viết 2 2 nhân 3 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0 + Hạ 4; 4 chia 3 dược 1, viết 1. 1 nhân 3 bằng 3; 4 trừ 3 bằng 1. + Hạ 8 được 18 ; 18 chia 3 được 6, viết 6. 6 nhân 3 bằng 18; 18 trừ 18 bằng 0.. - 4HS làm lớp, lớp làm bảng con. a. 872:4=218; 390:6=65;. 82 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Trường tiểu học Giai Xuân. N¨m häc 2011 - 2012. - Chữa bài và cho điểm hs *Bài 2: Gọi 1hs đọc đề bài - Y/c hs tự làm bài Tóm tắt: 9hs :1 hàng 234hs : … hàng ? - Chữa bài và cho điểm hs *Bài 3: - Treo bảng phụ có sẵn bài mẫu và hướng dẫn hs tìm hiểu bài mẫu - Y/c hs đọc cột thứ nhất trong bảng - Vậy dòng đầu tiên trong bảng là số đã cho, dòng thứ hai là số đã cho được giảm đi 8 lần, dòng thứ ba là số đã cho giảm đi 6 lần - Số đã cho đầu tiên là số nào ? - 432 m giảm đi 8 lần là bao nhiêu m ? - 432 giảm đi 6 lần là bao nhiêu m ? - Muốn giảm 1 số đi 1 số lần ta làm thế nào ? - Y/c làm tiếp bài - Chữa bài và cho điểm hs Kết luận: Muốn giảm 1 số đi 1 số lần ta lấy số đó chia cho số lần 3. Củng cố , dặn dò: 3’ -Yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép chia. - Về nhà làm bài 1,2,3/79 VBT - Nhận xét tiết học. 905:5=181(dư 5) b. 457:4=114 (dư 1) 489:5= 97(dư 4) 230:6= 38( dư 2) - 1 Hs đọc bài- Lớp theo dõi - Hs cả lớp làm vào vở, 1hs lên bảng làm Bài giải: Có tất cả số hàng là: 234 : 9 = 26 (hàng) Đáp số: 26 hàng - Đọc bài toán - Số đã cho; giảm đi 8lần; giảm đi 6 lần - Là số 432 m - Là 432m :8 = 54m - Là 432m : 6 = 72m - Ta chia số đó cho số lần - Hs cả lớp làm vào vở, 1 hs lên bảng làm bài Số đã 888kg 600 giờ cho Giam 8 88kg:8=111kg 600giờ:8=75giờ 8 lần Giam 888kg:6=148kg 600giờ:6=100giờ 6 lần. TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN:. HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA I. MỤC TIÊU: 1. Đọc thành tiếng: - Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. 2. Đọc hiểu: - Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải. ( TL được câu hỏi 1,2,3,4). *GDKNS: - Tự nhận thức bản thân - Xác định giá trị - Lắng nghe tích cực - Sắp xếp lại các tranh theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh họa. ( HSKG kể được cả câu chuyện). - Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:. Hoạt động dạy. Hoạt động học. 1. Bài cũ: 5’ - 1HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài. 83 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Trường tiểu học Giai Xuân. N¨m häc 2011 - 2012. tập đọc Nhớ Việt Bắc. - Nhận xét và cho điểm HS. 2. Bài mới: Giới thiệu bài. - Nghe GV giới thiệu bài Luyện dọc kết hợp giải nghĩa từ: 15’ a) Đọc mẫu - GV đọc mẫu toàn bài - Theo dõi GV đọc mẫu. b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ - Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm - Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu từ khó, dễ lẫn. đến hết bài. Đọc 2 vòng. - HS đọc: hũ bạc, siêng năng, nhắm mắt, kiếm nổi, dành dụm, vất vả, thảnh nhiên,.. - HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó. - Đọc từng đoạn trong bài theo HD của GV. -5HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài - Đọc từng đoạn trước lớp. Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và khi đọc các câu khó: - Cha muốn trước khi nhắm mắt / thấy con kiếm nổi bát cơm.// Con hãy đi làm / và mang tiền về đây.// - Bây giờ / cha tin tiền đó chính tay con làm ra.// Có làm lụng vất vả,/ người ta mới biết quý đồng tiền.// - Nếu con lười biếng, / dù cha cho một trăm hũ bạc/ cũng không đủ.// Hũ bạc tiêu không bao giờ hết/ chính là hai bàn tay con. - Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của các từ mới - Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghĩa của các từ mới. HS đặt câu với từ thản nhiên, - 5HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi HS dành dụm. - 5 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi đọc một đoạn. bài trong SGK. - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm. - Tổ chức thi đọc giữa các nhóm. - Mỗi nhóm 5 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm. Hướng dẫn tìm hiểu bài: 10’ - 2 nhóm thi đọc tiếp nối. - GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp. - 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi SGK. - Câu chuyện có những nhân vật nào ? - Câu chuyện có 3 nhân vật là ông lão, bà mẹ và cậu con trai. - Ông lão là người như thế nào ? - Ông là người rất siêng năng, chăm chỉ. - Ông lão buồn vì điều gì ? - Ông lão buồn vì người con trai của ông rất lười biếng. 1. Ông lão muốn con trai trở thành người như - Ông lão mong muốn người con tự kiếm nổi bát thế nào? cơm, không phải nhờ vả vào người khác. - Vì muốn con mình tự kiếm nổi bát cơm nên - Người con dùng số tiền mà bà mẹ cho để ông lão đã yêu cầu con ra đi và kiếm tiền chơi mấy ngày, khi còn lại một ít thì mang về mang về nhà. Trong lần ra đi thứ nhất, người nhà đưa cho cha. con đã làm như thế nào ? 2. Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì ? - Vì ông muốn biết đó có phải là số tiền mà. 84 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Trường tiểu học Giai Xuân. N¨m häc 2011 - 2012. - Vì sao người cha lại ném tiền xuống ao ? 3. Người con đã làm lụng vất vả và tiết kiệm tiền như thế nào ? 4. Khi ông lão vứt tiền vào lửa, người con đã làm gì ? - Hành động đó nói lên điều gì ? - Ông lão có thái độ như thế nào trước hành động của con ? 5. Câu văn nào trong truyện nói lên ý nghĩa của câu chuyện ? ( HSKG) - Hãy nêu bài học mà ông lão dạy con bằng lời của em.. Luyện đọc lại: 25’ - Yêu cầu HS luyện đọc bài theo vai, sau đó gọi một số nhóm trình bày trước lớp. - Nhận xét và cho điểm HS. * Kể chuyện: 25’ 1. Giáo viên nêu nhiệm vụ: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của phần kể chuyện trang 122, SGK. - HS suy nghĩ và ghi ra giấy thứ tự sắp xếp của các tranh. - Gọi HS nêu ý kiến, sau đó GV chốt lại ý kiến đúng và yêu cầu HS kiểm tra phần sắp xếp tranh của bạn bên cạnh. - 5HS lần lượt kể trước lớp, mỗi HS kể lại nội dung của một bức tranh - Nhận xét phần kể chuyện của từng HS. Kể trong nhóm: - Yêu cầu HS chọn một đoạn truyện và kể cho bạn bên cạnh nghe.. 85 Lop3.net. người con tự kiếm được không. Nếu thấy tiền của mình bị vứt đi mà không xót nghĩa là đồng tiền đó không phải nhờ sự lao động vất vả mới kiếm được. - Vì người cha phát hiện ra số tiền anh mang về không phải do anh tự kiếm ra nên anh phải tiếp tục ra đi và kiếm tiền. - Anh vất vả xay thóc thuê, mỗi ngày được 2 bát gạo, anh chỉ dám ăn một bát. Ba tháng, anh dành dụm được 90 bát gạo liền đem bán lấy tiền và mang về cho cha. - Người con vội thọc tay vào lửa để lấy tiền ra. - Hành động đó cho thấy vì anh đã rất vất vả mới kiếm được tiền nên rất quí trọng nó. - Ông lão cười chảy cả nước mắt khi thấy con biết quí trọng đồng tiền và sức lao động. - HS đọc thầm đoạn 4, 5 và trả lời : Có làm lụng vất vả người ta mới biết quí trọng tiền./ Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là bàn tay con. - 2 đến 3 HS trả lời : Chỉ có sức lao động của chính đôi bàn tay mới nuôi sống con cả đời. / Đôi bàn tay chính là nơi tạo ra nguồn của cải không bao giờ cạn./ Con phải chăm chỉ làm lụng vì chỉ có chăm chỉ mới nuôi sống con cả đời. - 2 HS tạo thành một nhóm và đọc bài theo các vai: người dẫn truyện, ông lão. - 1 HS đọc. - Làm việc cá nhân, sau đó 2 HS ngồi cạnh đổi chéo kết quả sắp xếp cho nhau. - Đáp án : 3 - 5 - 4 - 1- 2. - HS lần lượt kể chuyện theo yêu cầu. Nội dung chính cần kể của từng tranh là + Tranh 3: Người cha đã già nhưng vẫn làm lụng chăm chỉ, trong khi đó anh con trai lại lười biếng. + Tranh 5: Người cha yêu cầu con đi làm và mang tiền về. + Tranh 4: Người con vất vả xay thóc thuê và dành dụm từng bát gạo để có tiền mang.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Trường tiểu học Giai Xuân. N¨m häc 2011 - 2012. về nhà. + Tranh 1: Người cha ném tiền vào lửa, người con vội vàng thọc tay vào lửa để lấy Kể trước lớp: - Gọi 5 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện tiền ra. vòng + Tranh 2: Hũ bạc và lời khuyên của người cha với con. - 1 HSKG kể lại toàn bộ câu chuyện. - Nhận xét và cho điểm HS - Kể chuyện theo cặp. 3. Củng cố, dặn dò: 3’ - 5 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét. -Em có suy nghĩ gì về mỗi nhân vật trong - 2 đến 3 HS trả lời theo suy nghĩ của từng truyện? em. - Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau. Chiều thứ hai: CHÍNH TẢ: ( Nghe viết ). HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA I. MỤC TIÊU: - Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ui/uôi( BT2) - Làm đúng BT3a. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Viết sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:. Hoạt động dạy. Hoạt động học. 1. Bài cũ: 5’ - 3HS lên bảng viết các từ: lá trầu, đàn trâu, nhiễm bệnh, tiền bạc- Lớp viết bảng con. - Nhận xét, cho điểm từng HS. 2. Bài mới: Giới thiệu bài. Hướng dẫn viết chính tả: 20’ a) Trao đổi nội dung bài viết - GV đọc đoạn văn 1 lượt. - Khi thấy cha ném tiền vào lửa, người con đã làm gì ? - Hành động của người con giúp người cha hiểu điều gì ? b) Hướng dẫn cách trình bày - Đoạn văn có mấy câu ? - Trong đoạn văn những chữ nào phải viết hoa ? - Lời nói của người cha được viết như thế nào ? c) Hướng dẫn viết từ khó - YC HS nêu các từ khó khi viết chính tả. - Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được.. - HS viết theo YC của GV. - Theo dõi sau đó 1 HS đọc lại. - Người con vội thọc tay vào lửa lấy tiền ra. - Người cha hiểu rằng tiền đó do anh làm ra. Phải làm lụng vất vả thì mới quý đồng tiền. - Đoạn văn có 6 câu. - Những chữ đầu câu: Hôm, Ông, Anh, Ông, Bây, Có. - Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng. - HS nêu: sưởi lửa, thọc tay, đồng tiền, vất vả, quý,... - 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào. 86 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Trường tiểu học Giai Xuân. N¨m häc 2011 - 2012. d) Viết chính tả: GV đọc e) Sốt lỗi: GV yêu cầu HS đổi vở soát lỗi g) Chấm bài: GV chấm 5-7 bài, nhận xét HD làm BT chính tả: 12’ Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.. vở nháp. - HS viết vào vở - HS đổi vở soát lỗi. - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK. - 3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vàoVBT. - Đọc lại lời giải. mũi dao - con muỗi ; hạt muối ; múi bưởi ; núi lửa - nuôi nấng ; tuổi trẻ - tủi thân. Bài 3a. Gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK. - Phát giấy và bút dạ cho các nhóm. - HS tự làm trong nhóm. -2 nhóm lên dán bài trên bảng và đọc lời giải của mình - 2 HS đại diện cho nhóm lên dán bài và đọc lời giải. HS nhóm khác nhận xét - Nhận xét, chốt lại lời giải đúng. 3. Củng cố, dặn dò: 3’ - Đọc lại lời giải và làm bài vào vở. - Nhận xét tiết học, bài viết của HS. - Lời giải : sót - xôi ; sáng - Dặn HS về nhà học thuộc các từ vừa tìm được. HS nào viết xấu, sai 3 lỗi trở lên phải viết lại bài. LUYỆN VIẾT:. ÔN CHỮ HOA Ô, B, N I. MỤC TIÊU: - Luyện viết đúng chữ hoa : Ô, B, N - Viết đoạn cuối bài “ Hũ bạc của người cha” II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Bài cũ: 2. Bài mới: Giới thiệu bài. Hướng dẫn học sinh viết bảng con - Tìm chữ hoa trong bài: Ô, B,N - HDHS cách viết - HS viết vào bảng con. Ô, B, N (Có thể cho HS viết nhiều lần nếu HS viết chưa đúng.) - GV hướng dẫn ,giúp đỡ những HS viết yếu để các em viết đúng. - Viết từ khó vào bảng con : làm lụng, lười biếng, - HD tìm hiểu nội dung bài viết : - Hãy nêu văn mang ý nghĩa của bài: ( HS nêu) Hướng dẫn HS viết vào vở: - GV yêu cầu HD cách trình bày ở vở - GV đọc cho HS viết - HS viết vào vở. 3. Chấm, chữa bài, dặn dò: Tuyên dương những HS có bài viết tốt, nhắc nhở những em viết chưa đẹp cần cố gắng hơn. ĐẠO ĐỨC:. QUAN TÂM GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG ( Tiết 2). I. MỤC TIÊU: - Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng. - Biết quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng.. 87 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Trường tiểu học Giai Xuân. N¨m häc 2011 - 2012. *GDKNS: - Kĩ năng lắng nghe tích cực ý kiến của hàng xóm, thể hiện sự cảm thông với hàng xóm. - Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm quan tâm, giúp đỡ hàng xóm trong những việc vừa sức. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Nội dung các câu truyện "Tình làng nghĩa xóm” III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:. Hoạt động dạy. Hoạt động học. 1. Bài cũ: 5’ Cho HS kể một số việc mà em đã quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng 3. Bài mới: Giới thiệu bài. Đánh giá hành vi: 15’ - Chia lớp thành 4 nhóm. Các tình huống: * Theo em hành vi, việc làm nào nên làm, và không nên làm đối với hàng xóm láng giềng? a. Chào hỏi lễ phép khi gặp hàng xóm. b. Đánh nhau với trẻ con hàng xóm. c. Ném gà nhà hàng xóm. d. hỏi thăm khi hàng xóm có chuyện buồn. đ. Hái trộm quả trong vườn nhà hàng xóm. e. Không làm ồn trong giờ nghỉ trưa. g. Không vứt rác sang nhà hàng xóm. * GV kết luận: Các việc làm a, d , e, g là đúng * Kết luận: Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng là việc làm tốt nhưng cần phải chú ý đến sức mình. Xử lí tình huống và đóng vai: 17’ * Gv kết luận: - Tình huống 1: Em nên đi gọi người nhà giúp bác Hai. - Tình huống 2: Em nên trông hộ nhà bác Nam. - Tình huống 3: Em nên nhắc các bạn giữ yên lặng để khỏi ảnh hưởng đến người ốm. - Tình huống 4: Em nên cầm giúp thư, khi bác Hải về sẽ đưa lại. Kết luận: Mỗi người không thể sống xa gia đình, xa hàng xóm,láng giềng. Cần quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng để thắt chặt hơn mối quan hệ tốt đẹp này. 3. Củng cố - Dặn dò: 3’ - Cho HS đọc lại ghi nhớ - Nhận xét tiết học. CB bài sau.. - HS trả lời. - Thảo luận nhóm. - Đạidiện các nhóm trình bày kết quả. - Nhận xét các câu trả lời của nhóm. - HS xử lí các tình huống trong VBT đạo đức, đóng vai. - HS đọc ghi nhớ. LUYỆN TOÁN:. ÔN LUYỆN I. MỤC TIÊU: - Tiếp tục rèn luyện kỹ năngchia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số - so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn . - Rèn kỹ năng giải toán có lời văn.. 88 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Trường tiểu học Giai Xuân. N¨m häc 2011 - 2012. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Bài 1: Đặt tính rồi tính: 847 : 3 846 : 6 - GV HD học sinh làm mẫu 1 phép tính. - HS làm vào bảng con. - GV nhận xét từng bài. Bài 2: Viết (theo mẫu ) Số đã cho Giảm 5 lần 150 phút 150 phút :5 = 30 phút. 849 : 7. Giảm 3 lần. Giảm 6 lần. Gợi ý: - Muốn giảm 1 số đI nhiều lần ta làm ntn ? . - HD HS làm tính và kết quả vào ô trống - HS làm việc theo nhóm 2.Gọi 1 số nhóm trình bày bài trước lớp. - GV nhận xét - Chữa bài . Bài 3: Khối lớp 3 có 153 học sinh. Xếp hàng 9 để đồng diễn thể dục. Hỏi khối đó xếp được mấy hàng ? Gợi ý: - Muốn biết xếp được bao nhiêu hàng ta làm phép tính gì ?. - HS giải vào vở . GV chữa bài nhận xét.(cho HS nêu nhiều cách làm lời giảI khác nhau) Bài giải: Khối lớp 3 xếp được số hàng là: 153 : 9 = 17 (hàng ) Đáp số: 17 hàng Bài 4: ( HS khá) Bạn Trang đọc một quyển sách dày 273 trang . Ngày thứ nhất bạn ấy đọc được 1/7 số trang sách. Hỏi bạn ấy còn phải đọc bao nhiêu trang sách nữa? Gợi ý: HS tìm hiểu bài: Muốn tìm số trang sách còn phải đọc cần tìm số trang sách đã đọc. Bài giải: Số trang sách đã đọc là: 273:7=39 ( trang) Số trang sách còn phải đọc là: 273 – 39 = 234( trang) Đáp số: 234 trang Củng cố: Nhận xét tiết học . Thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 2011 TOÁN:. CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾP) I. MỤC TIÊU: - Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số với trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị. Làm BTLàm BT 1( cột 1, 2, 4), 2, 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Bảng phụ chép nội dung bài tập 3 III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:. Hoạt động dạy. Hoạt động học. 1. Bài cũ: 5’. 89 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Trường tiểu học Giai Xuân. N¨m häc 2011 - 2012. - Gọi hs lên bảng làm bài 1,2,3/79 VBT - Nhận xét, chữa bài và cho điểm hs 2. Bài mới: Giới thiệu bài. Hướng dẫn thực hiện phép chia có ba chữ số cho số có1 chữ số: 12’ *Phép chia 560 : 8 -Viết lên bảng 560 : 8 = ? -Yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc -Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tự thực hiện phép tính trên, nếu hs tính đúng Gv cho hs nêu cách tính sau đó Gv nhắc lại để hs cả lớp ghi nhớ. Nếu HS cả lớp không tính được , Gv hướng dẫn HS tính từng bước như phần bài học của SGK *Phép chia 632 : 7 Tiến hành tương tự như với phép chia 560 : 8 =70 Kết luận : Khi chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số,ta chia theo thứ tự hàng trăm, rồi đến hàng chục và đơn vị Luyện tập - Thực hành: 20’ *Bài 1( cột 1,2,4) - Xác định y/c của bài, sau đó cho hs tự làm bài - Yêu cầu HS vừa lên bảng lần lượt nêu rõ từng bước chia của mình - Chữa bài và cho điểm hs *Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài - Một năm có bao nhiêu ngày ? - Mỗi tuần lễ có bao nhiêu ngày ? - Muốn biết năm đó có bao nhiêu tuần lễ và mấy ngày ta phải làm như thế nào? - Yêu cầu HS tự làm bài Tóm tắt Một năm có: 365 ngày Tuần lễ có : 7 ngày Năm đó có : … tuần lễ? - Chữa bài và cho điểm hs *Bài 3: Treo bảng phụ có sẵn hai phép tính - HD HS kiểm tra phép chia bằng cách thực hiện lại từng bước của phép chia - Yêu cầu HS trả lời - Phép tính b) sai ở bước nào, hãy thực hiện lại cho đúng ? * Kết luận: Nếu hạ 0 mà chia không được, ta vẫn phải viết 0 ở thương.. - HS làm theo yêu cầu của GV. - Hs cả lớp đặt tính vào bảng con, 1 hs lên bảng đặt tính 560 8 56 70 00 0 0. - Hs làm vào vở, 3 hs lên bảng làm bài a. 350:7=50; 420:6=70; 480:4=120 b.490:7=70; 400:5=80; 725:6=120(dư 5) - 1 HS đọc bài- Lớp theo dõi. - 365 ngày - 7 ngày - Hs cả lớp làm vào vở, 2 hs lên bảng làm Bài giải: Một năm có số tuần lễ là: 365: 7=52( tuần) dư 1 ngày Đáp số: 52 tuần(dư 1 ngày). - Đọc bài toán. - Phép tính a) đúng, phép tính b) sai - Phép tính b) sai ở lần chia thứ hai. Hạ 3, 3 chia 7 được 0, phải viết 0 vào thương nhưng phép chia này đã không viết 0 vào thương nên thương bị sai. 90 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Trường tiểu học Giai Xuân. N¨m häc 2011 - 2012. 3. Củng cố, dặn dò: 3’ -Yêu cầu HS nêu lại cách chia. - Về nhà làm bài 1,2,3/80 VBT - Nhận xét tiết học. CB bài sau.. - 1 HS nêu. LUYỆN TOÁN:. LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: - Tiếp tục rèn luyện kỹ năng chia số có ba chữ số cho số có một chữ số. - Rèn kỹ năng giải toán có lời văn. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Bài 1: Đặt tính rồi tính: 398 : 7 590 : 9 976 : 4 615 : 3 - GV HD học sinh làm mẫu 1 phép tính. - HS làm vào bảng con. (Mỗi nhóm một bài) - GV nhận xét từng bài. Bài 2: Tìm x 8 x x = 488 X x 6 = 906 X x 9 = 9 x 71 X x 7 + 45 = 174 ( Dành cho học sinh khá giỏi) Gợi ý : - x gọi là thành phần gì ? . - Tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào? - HS làm vào vở ô ly- 1HS làm ở bảng phụ. - GV nhận xét – Chữa bài . Bài 3: Người ta xếp 753 cái bánh vào hộp, mỗi hộp có 6 cái bánh. Hỏi xếp được bao nhiêu hộp và còn thừa mấy cái bánh ? Gợi ý : - Muốn biết xếp được bao nhiêu hộp ta làm phép tính gì ?. - Số bánh thừa chính là số nào của phép chia? - HS giải vào vở . - GV chữa bài nhận xét . Củng cố: Nhận xét tiết học. TẬP ĐỌC:. NHÀ RÔNG Ở TÂY NGUYÊN I. MỤC TIÊU: 1. Đọc thành tiếng: - Bước đầu biết đọc bài với giọng kể, nhấn giọng một số từ ngữ tả đặc điểm của nhà rông Tây Nguyên. 2. Đọc hiểu: - Hiểu được đặc điểm của nhà rông và những sinh hoạt cộng đồng ở Tây Nguyên gắn với nhà rông ( trả lời được các câu hỏi trong SGK) II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:. Hoạt động dạy. Hoạt động học. 91 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Trường tiểu học Giai Xuân. N¨m häc 2011 - 2012. 1. Bài cũ: 5’ - Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc Hũ bạc của người cha - Nhận xét và cho điểm HS. 2. Bài mới: Giới thiệu bài. Luyện đọc: 12’ a) Đọc mẫu - GV đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng thong thả, nhấn giọng ở các từ gợi tả. b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ - Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ khó - Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó. - Hướng dẫn HS chia bài thành 4 đoạn, mỗi lần xuống dòng xem là 1 đoạn. - Yêu cầu 4 HS đọc từng đoạn trước lớp.. - HS đọc theo yêu cầu của GV - Nghe GV giới thiệu bài.. - Theo dõi GV đọc mẫu. - HS đọc: múa rông chiêng, vướng mái, giỏ mây, truyền lại, bếp lửa, bảo vệ,... - Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài. Đọc 2 vòng. - Đọc từng đoạn trong bài theo HD của GV. - Mỗi HS đọc 1 đoạn trước lớp. Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và giữa các cụm từ. Một số câu cần chú ý : - Nó phải cao/ để đàn voi đi qua mà không đụng sàn/ và khi múa rông chiêng trên sàn,/ ngọn giáo không vướng mái. - Theo tập quán của nhiều dân tộc,/ trai làng từ 16 tuổi trở lên/ chưa lập gia đình/ đều ngủ tập trung ở nhà rông để bảo vệ buôn làng./ - Thực hiện yêu cầu của GV. - Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm. - 3 nhóm thi đọc tiếp nối.. - Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu nghĩa - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm. - Tổ chức thi đọc giữa các nhóm. Hướng dẫn tìm hiểu bài: 12’ - GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp. - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1. - Nhà rông thường đc làm bằng các loại gỗ nào ?. - 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK. - HS đọc thầm và trả lời câu hỏi. - Nhà rông thường được làm bằng các loại gỗ bền và chắc như lim, gụ, sến, táu. 1. Vì sao nhà rông phải chắc và cao ? - Vì nhà rông được sử dụng lâu dài, là nơi thờ thần làng, nơi tụ họp những người trong làng vào những ngày lễ hội. Nhà rông phải cao để đàn voi đi qua không chạm sàn, phải cao để khi múa rông chiêng ngọn giáo không vướng mái. 2.Gian đầu nhà rông được trang trí như thế nào ? - Gian đầu nhà rông là nơi thờ thần làng, trên vách có treo một giỏ mây đựng hòn đá thần. Đó là hòn đá mà già làng nhặt lấy khi lập làng. Xung quanh hòn đá, người ta treo những cành - Như vậy ta thấy, gian đầu nhà rông là nơi rất hoa đan bằng tre, vũ khí, nông cụ của cha ông thiêng liêng, trang trọng của nhà rông. Gian giữa truyền lại và chiêng trống dùng để cúng tế.. 92 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Trường tiểu học Giai Xuân. N¨m häc 2011 - 2012. được coi là trung tâm của nhà rông. 3.Vì sao nói gian giữa là trung tâm của nhà rông? - Từ gian thứ ba của nhà rông được dùng để làm gì ?. - Vì gian giữa là nơi đặt bếp lửa của nhà rông, nơi các già làng tụ họp để bàn việc lớn và cũng là nơi tiếp khách của nhà rông. - Từ gian thứ ba trở đi là nơi ngủ của trai tráng trong làng đến 16 tuổi, chưa lập gia đình. Họ GV: Nhà rông là ngôi nhà đặc biệt quan trọng đối tập trung ở đây để bảo vệ buôn làng. với các dân tộc Tây Nguyên. Nhà rông được làm rất to, cao và chắc chắn. Nó là trung tâm của buôn làng, là nơi thờ thần làng, nơi diễn ra các sinh hoạt cộng đồng quan trọng của người dân tộc Tây Nguyên. Luyện đọc lại bài: 8’ - GV và HS khá chọn đọc mẫu 1 đoạn trong bài. - Theo dõi bài đọc mẫu, có thể dùng bút chì gạch chân dưới các từ cần nhấn giọng. - HS chọn đọc một đoạn em thích trong bài và - Tự luyện đọc một đoạn, sau đó 3 đến 4 HS luyện đọc. đọc đoạn văn mình chọn trước lớp. Cả lớp theo dõi và nhận xét. - Nhận xét và cho điểm HS. 3. Củng cố, dặn dò: 3’ HS phát biểu: - Em nghĩ gì về nhà rông ở Tây Nguyên sau khi +Nhà rông rất tiện lợi với người Tây Nguyên. đã xem tranh, đọc bài giới thiệu nhà rông? + Nhà rông thật đặc biệt, voi có thể đi qua mà không đụng sàn. + Nhà rông thể hiện nét đẹp văn hóa của người Tây Nguyên. - Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà đọc lại bài nhiều lần. CB bài sau. Thứ tư ngày 30 tháng 11 năm 2011 TOÁN:. GIỚI THIỆU BẢNG NHÂN I. MỤC TIÊU: - Giúp hs: biết cách sử dụng bảng nhân. Làm BT 1, 2, 3. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng nhân như trong Toán 3 SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:. Hoạt động dạy. Hoạt động học. 1. Bài cũ: 5’ - Gọi hs lên bảng làm bài 1,2,3/80 VBT - Nhận xét cho điểm 2. Bài mới: Giới thiêu bảng nhân: 5’ - Treo bảng nhân - Yêu cầu HS đếm số hàng, số cột trong bảng - HS đọc các số trong hàng, cột đầu tiên của bảng - Giới thiệu: Đây là các thừa số trong các bảng. - HS làm theo yêu cầu của GV. - 11 hàng,11 cột. 93 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Trường tiểu học Giai Xuân. N¨m häc 2011 - 2012. nhân đã học - Các ô còn lại của bảng chính là kết quả của các phép nhân đã học - Yêu cầu HS đọc hàng thứ ba trong bảng - Các số vừa đọc xuất hiện trong bảng nhân nào đã học - Yêu cầu HS đọc các số trong hàng thứ 4 và tìm xem các số này là kết quả của các phép tính nhân trong bảng mấy - Vậy mỗi hàng trong bảng nhân này, không kể số đầu tiên của hàng ghi lại 1 bảng nhân. Hàng thứ nhất là bảng nhân 1, hàng thứ hai là bảng nhân 2 ,…hàng cuối cùng là bảng nhân 10 Kết luận : Bảng nhân dùng để tra kết quả các phép nhân Hướng dẫn sử dụng bảng nhân: 7’ - Hướng dẫn hs tìm kết quả của phép nhân 3 x 4 + Tìm số 3 ở cột đầu tiên, tìm số 4 ở hàng đầu tiên; đặt thước dọc theo hai mũi trên, gặp nhau ở ô thứ 12. Số 12 là tích của 3 và 4 - HS thực hành tìm tích của 1 số cặp số khác Luyện tập - Thực hành: 20’ *Bài1: Nêu y/c của bài toán - Yêu cầu HS làm bài - Yêu cầu HS nêu lại cách tìm tích của bốn phép tính trong bài - Chữa bài và cho điểm hs *Bài 2: Một hs nêu y/c của bài Hướng dẫn HS thực hiện bảng nhân để tìm một thừa số khi biết tích và thừa số kia và cho hs làm bài *Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài - Bài toán thuộc dạng nào? - Y/c hs tự làm bài. - Chữa bài và cho điểm hs 3. Củng cố, dặn dò: 3’ - Về nhà ôn bảng nhân - Về nhà làm bài 1,2,3/81 VBT - Nhận xét tiết học. CB bài sau.. - Đọc các số1, 2, 3,……10. - Đọc số : 2,4,6,8,10,……20 - Bảng nhân 2. - Bảng nhân 3. + Thực hành tìm tích của 3 và 4. -1 hs - Hs tự tìm tích trong bảng nhân sau đó điền vào ô trống Kết quả: 42; 28; 72. - Hs làm vào vở, 1 hs lên bảng làm bài Thừa số 2 2 2 7 7 7 10 Thừa số 4 4 4 8 8 8 9 Tích 8 8 8 56 56 56 90 - 1 HS đọc- Lớp theo dõi. - Bài toán giải bằng 2 phép tính - Hs lớp làm vào vở,1 hs lên bảng làm bài Bài giải: Số huy chương bạc là: 8 x 3 = 24 (huy chương) Tổng số huy chương là: 24 + 8 = 32 (huy chương) Đáp số: 32 huy chương. LUYỆN TOÁN:. ÔN LUYỆN 94 Lop3.net. 10 9 90.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Trường tiểu học Giai Xuân. N¨m häc 2011 - 2012. I. MỤC TIÊU: - Tiếp tục rèn luyện kỹ năng so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn . - Rèn kỹ năng giải toán có lời văn. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Bài 1: Đặt tính rồi tính: ( Làm theo cách gọn) 368 : 5 ( làm mẫu) 389 : 7 459 : 9 847 : 3 GV HD học sinh làm mẫu 1 phép tính. - HS làm vào bảng con. Nêu bài trước lớp. - GV nhận xét từng bài. Bài 2: Tìm x 8 x X – 58 = 786 X x 7 – 42 = 595 Gợi ý : - x gọi là thành phần gì ?. - Tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào ? - HS làm vào vở ô ly- 1HS làm ở bảng phụ. - GV nhận xét - Chữa bài . Bài 3: Dùng bảng chia tìm số chưa biết điền vào ô trống: Số bị chia 28 28 32 36 32 36 Số chia 4 7 4 4 Thương 4 9 Bài 4: Người ta xếp 753 cái bánh vào hộp, mỗi hộp có 8 cái bánh. Hỏi xếp được bao nhiêu hộp và còn thừa mấy cái bánh ? Gợi ý : - Muốn biết xếp được bao nhiêu hộp ta làm phép tính gì ?. - Số bánh thừa chính là số nào của phép chia? - HS giải vào vở . - GV chữa bài nhận xét . Củng cố: Nhận xét tiết học . LUYỆN TỪ & CÂU:. TỪ NGỮ VỀ CÁC DÂN TỘC LUYỆN TẬP VỀ SO SÁNH I. MỤC TIÊU: - Biết tên được một số dân tộc thiểu số ở nước ta ( BT1) - Điền đúng các từ ngữ thích hợp vào chỗ trống.(BT2) - Dựa theo tranh gợi ý, viết được câu có hình ảnh so sánh ( BT3) - Điền được từ ngữ thích hợp vào câu có hình ảnh so sánh ( BT4) II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Các câu văn trong bài tập 2, 4 viết sẵn trên bảng phụ. - Thẻ từ ghi sẵn các từ cần điền ở bài tập 2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:. Hoạt động dạy. Hoạt động học. 1. Bài cũ: 5’ - Yêu cầu HS làm miệng bài tập 1, 3 của tiết Luyện từ và câu tuần 14. - Nhận xét và cho điểm HS.. 95 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Trường tiểu học Giai Xuân. N¨m häc 2011 - 2012. 2. Bài mới: Giới thiệu bài. Mở rông vốn từ về các dân tộc: 15’ Bài 1: Gọi 2 HS đọc yêu cầu của bài. - Hỏi Em hiểu thế nào là dân tộc thiểu số ? - Người dân tộc thiểu số thường sống ở đâu trên đất nước ta ? - Chia HS thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy khổ to, 1 bút dạ, YC các em trong nhóm tiếp nối nhau viết tên các dân tộc thiểu số ở nước ta mà em biết vào giấy.. - Nghe GV giới thiệu bài.. - Kể tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta mà em biết. - Là các dân tộc có ít người. - Người dân tộc thiểu số thường sống ở các vùng cao, vùng núi. - Làm việc theo nhóm, sau đó các nhóm dán bài làm của mình lên bảng. - Cả lớp cùng GV kiểm tra phần làm bài của các nhóm. Cả lớp đồng thanh đọc tên các dân - Yêu cầu HS viết tên các dân tộc thiểu số vừa tộc thiểu số ở nước ta mà lớp vừa tìm được: tìm được vào vở. Tày, Nùng, Thái, Mường, Dao, Chăm, H.mông, Hoa, Giáy, Tà ôi, Ê-Đê, Ba na… - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài. -1HS lên bảng điền từ, lớp làm bài vào vở. - Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài. - Chữa bài theo đáp án : a) bậc thang - Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh đổi chéo vở để kiểm b) nhà rông tra bài của nhau, sau đó chữa bài. c) nhà sàn d) Chăm - Yêu cầu HS cả lớp đọc các câu văn sau khi đã - Cả lớp đọc đồng thanh. điền từ hoàn chỉnh. - Nghe giảng. GV: Những câu văn trong bài nói về cuộc sống, phong tục của một số dân tộc thiểu số ở nước ta. (giảng thêm về ruộng bậc thang : là ruộng nương được làm trên đồi núi, để tránh xói mòn đất, người dân đã bạt đất ở các sườn đồi thành các bậc thang và trồng trọt ở đó ; Nhà rông là ngôi nhà cao, to, làm bằng nhiều gỗ quý, chắc. Nhà rông của các dân tộc Tây Nguyên là nơi thờ thần linh, nơi tập trung mọi người trong buôn làng vào những ngày lễ hội (giống như đình làng ở vùng đồng bằng của người Kinh). - GV cho HS quan sát hình. - Quan sát hình minh hoạ. Luyện tập về so sánh: 17’ Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài 3. - 1 HS đọc trước lớp. - HS quan sát cặp hình thứ nhất và hỏi: Cặp hình - Quan sát hình và trả lời : vẽ mặt trăng và quả này vẽ gì ? bóng. HD: Vậy chúng ta sẽ so sánh mặt trăng với quả - Mặt trăng và quả bóng đều rất tròn. bóng hoặc quả bóng với mặt trăng. Muốn so sánh được chúng ta phải tìm được điểm giống nhau giữa mặt trăng và quả bóng. Hãy quan sát hình và tìm điểm giống nhau của mặt trăng và quả bóng. - Hãy đặt câu so sánh mặt trăng và quả bóng.. 96 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Trường tiểu học Giai Xuân. N¨m häc 2011 - 2012. - Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm các phần còn - Trăng tròn như quả bóng. - Một số đáp án : lại, sau đó gọi HS tiếp nối đọc câu của mình. + Bé xinh như hoa. / Bé đẹp như hoa. / Bé cười tươi như hoa. / Bé tươi như hoa. - Nhận xét bài làm của HS. + Đèn sáng như sao. Bài 4: Gọi 1 HS đọc đề bài. + Đất nước ta cong cong hình chữ S. HD: Ở câu a) muốn điền đúng các em cần nhớ - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp. lại câu ca dao nói về công cha, nghĩa mẹ đã học ở - Nghe GVHD, sau đó tự làm bài vào VBT Đáp tuần 4 ; câu b) Em hãy hình dung đến những lúc án: phải đi trên đường đất vào trời mưa và tìm trong a) Công cha nghĩa mẹ được so sánh như núi thực tế cuộc sống các chất có thể làm trơn mà em Thái Sơn, như nước trong nguồn. đã gặp (dầu nhớt, mỡ,...) để viết tiếp câu so sánh b) Trời mưa, đường đất sét trơn như bôi mỡ cho phù hợp ; câu c) em có thể dựa vào hình ảnh (như được thoa một lớp dầu nhờn). so sánh mà bạn Páo đã nói trong bài tập đọc Nhà c) Ở thành phố có nhiều toà nhà cao như núi. bố ở. - Yêu cầu HS đọc câu văn của mình sau khi đã điền từ ngữ. Nhận xét và cho điểm HS. - HS đọc câu văn của mình sau khi đã điền từ 3. Củng cố, dặn dò: 3’ ngữ. - Nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS viết lại và ghi nhớ tên của các dân tộc thiểu số ở nước ta, tìm thêm các tên khác các tên đã tìm được trong bài tập 1. Tập đặt câu có sử dụng so sánh. - CB bài sau. LUYỆN T.VIỆT:. ÔN LUYỆN I. MỤC TIÊU: - Ôn tập vốn từ về các dân tộc . - Ôn về phép so sánh: Đặt trước câu có hình ảnh so sánh. II. NỘI DUNG ÔN LUYỆN: Bài tập 1: Đoạn văn dưới đây nhắc đến những dân tộc thiểu số nào ? Sông Ba là con sông lớn nhất của miền Nam Trung Bộ. Sông Ba có chiều dài trên 300 ki- lô- mé. Nó xuyên qua vùng Ba- na, Gia - rai, Ê-đê và Kinh, thuộc tỉnh Plây - cu, Đắc lắc, Phú Yên - HS làm nhóm . Gọi 1 số nhóm nêu bài trước lớp. - Lớp nhận xét bổ sung .GV chốt đáp án đúng : Ba- na, Gia – rai, Ê-đê Bài tập 2: Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống. Khắp …….Tây Nguyên không lúc nào vắng tiếng đàn tơ - rưng. Chính tiếng đàn tơ - rưng rộn rã suốt ngày đêm trong ….ngoài…đã biến Tây Nguyên thành rừng đàn, suối nhạc. ( buôn làng, núi rừng, nương rẫy). - GV giải nghĩa các từ trong ngoặc đơn giúp HS hiểu nghĩa. HS làm vào vở, GV chữa bài . Bài tập 3: Trong những sự vật dưới đây , sự vật nào có thể đem so sánh với nhau ? - Tấm thảm vàng, - Cái quạt nan - Cái ô - chiéc đĩa bạc. 97 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Trường tiểu học Giai Xuân. N¨m häc 2011 - 2012. - lá bàng - cái nấm - mặt trăng - đồng lúa chín - HS làm miệng . Gọi 1 số em nêu bài cá nhân. - GV cùng HS chữa bài cá nhân, lưu ý cho HS cách sử dụng hình ảnh so sánh phảI phù hợp với sự vật đã chọn . Nhận xét giờ học. Thứ năm ngày 01 tháng 12 năm 2011 TOÁN:. GIỚI THIỆU BẢNG CHIA I. MỤC TIÊU: Giúp hs: biết cách sử dụng bảng chia. Làm BT 1, 2, 3. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng chia như trong sách giáo khoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:. Hoạt động dạy 1. Bài cũ: 5’ - Gọi hs lên bảng làm bài 1,2,3/81VBT - Nhận xét cho điểm hs 2. Bài mới: Giới thiệu bài. Giới thiệu bảng chia: 5’ - Treo bảng chia - HS đếm số hàng, số cột trong bảng - HS đọc các số trong hàng đầu tiên Giới thiệu: Đây là các thương của 2 số - HS đọc các số trong cột đầu tiên của bảng và giới thiệu đây là các số chia - Các ô còn lại của bảng chính là số bị chia - Yêu cầu HS đọc hàng thứ 3 trong bảng - Các số vừa đọc xuất hiện trong bảng chia nào đã học ? - Vậy mỗi hàng trong bảng này, không kể số đầu tiên của hàng ghi lại 1 bảng chia. Hàng thứ nhất là bảng chia 1, hàng thứ 2 là bảng chia 2,… hàng cuối cùng là bảng chia10 Kết luận : Bảng chia dùng để tra kết quả các phép chia Hướng dẫn sử dụng bảng chia: 7’ - Hướng dẫn hs tìm thương12 : 4 - Từ số ở cột 1, theo chiều mũi tên sang phải đến số 12 - Từ số 12 theo chiều mũi tên lên hàng trên cùng để gặp số 3 - Ta có 12 : 4 = 3 - Tương tự 12 : 3 = 4. Hoạt động học - HS làm bài theo YC của GV. -11 hàng,11 cột -Đọc các số:1,2,3,…,10. - Bảng chia 2. 98 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Trường tiểu học Giai Xuân. N¨m häc 2011 - 2012. - Yêu cầu HS thực hành tìm thương của1số - Một số hs lên thực hành sử dụng bảng chia để tìm phép tính trong bảng thương Luyện tập - Thực hành: 20’ *Bài 1: - Nêu yêu cầu của bài toán và HS làm bài. - HS cả lớp làm vào vở, 1hs lên bảng làm và nêu rõ cách tìm thương của mình - Chữa bài và cho điểm hs Kết quả: 7; 4; 9. *Bài 2: - Gv hướng dẫn cho HS cách sử dụng bảng - Vài HS lên bảng làm bài- Lớp làm bài vào vở. Số bị chia 16 45 24 21 72 72 81 56 chia để tìm số bị chia hoặc số chia Số chia Thương. *Bài 3: Gọi 1hs đọc đề bài - Y/c hs làm bài. - Chữa bài và cho điểm hs 3. Củng cố, dặn dò: 3’ - Về ôn bảng chia - Về nhà làm bài 1,2,3/82 VBT - Nhận xét tiết học. CB bài sau.. 4 4. 5 9. 4 6. 7 3. 9 8. 9 8. 9 9. - 1 HS đọc đề bài- Lớp theo dõi. - Hs làm vào vở,1hs lên bảng làm bài Bài giải: Số trang bạn Minh đã đọc là: 132 : 4 = 33 (trang ) Số trang bạn Minh còn phải đọc nữa là: 132 – 33 = 99 (trang ) Đáp số: 99 trang. TOÁN:. ÔN LUYỆN I. MỤC TIÊU: - Củng cố về phép chia: chia số có ba chữ số cho số có một chữ số đã học. - Rèn giải toán bằng 2 phép tính thành thạo. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:. Hoạt động dạy. Hoạt động học. 1. Bài mới: Giới thiệu bài: Hướng dẫn HS làm bài tập: Bài 1: Đặt tính rồi tính. 234 : 2 123 : 4 562 : 8 783 : 9 356 : 2 647 : 9 642 : 8 277 : 9 - GV nhận xét , chữa bài. Bài 2: Quyển truyện có 250 trang. Huy đã đọc được 1 / 5 số trang . Hỏi Huy còn phải đọc bao nhiêu trang nữa mới hết quyển truyện ? - Bài toán cho biết gì ? - Bài toán hỏi gì ?. 99 Lop3.net. - HS nhắc lại bài. - HS theo dõi bảng. - HS đọc yêu cầu, làm vào vở nháp. - GV gọi HS lên bảng làm. - HS nhận xét bài làm của bạn. - HS đọc bài toán - phân tích. - HS trả lời. 7 8.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Trường tiểu học Giai Xuân. N¨m häc 2011 - 2012. - GV hướng dẫn,yêu cầu HS giải vào vở Bài 3: Khối lớp 3 có 166 HS, xếp thành 9 hàng. Hỏi xếp được nhiều nhất bao nhiêu hàng và còn lại bao nhiêu HS ? -Thu vở chấm - nhận xét. 2. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học - Về nhà luyện thêm.. - HS trả lời - HS giải bài vào vở. - HS đọc bài toán và phân tích. - HS tự giải vào vở. - HS chú ý. TẬP LÀM VĂN:. NGHE - KỂ : GIẤU CÀY. GIỚI THIỆU TỔ EM I. MỤC TIÊU: - Nghe và kể lại được câu chuyện Giấu cày (BT1). ( Không yêu cầu làm BT1) - Viết được đoạn văn ngắn ( Khoảng 5 câu) giới thiệu về tổ của em.( BT2) II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Viết sẵn nội dung các bài tập trên bảng lớp, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:. Hoạt động dạy. Hoạt động học. 1. Bài cũ: 5’ - Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu giới thiệu về tổ của em. - HS kể 2. Bài mới: Giới thiệu bài. - GV nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên bảng. Nghe và kể lại được câu chuyện Giấu cày (BT1). ( Không yêu cầu làm) 10’ Viết đoạn văn kể về tổ em: 22’ - Gọi 2 HS đọc lại gợi ý của giờ tập làm văn tuần 14. - Gọi 1 HS kể mẫu về tổ của em. - HS dựa vào gợi ý và phần kể đã trình bày ở tiết trước và viết đoạn văn vào vở. - 2 HS đọc trước lớp. - 5 HS đọc bài trước lớp, sau đó nhận xét và cho điểm từng HS. - 1 HS kể mẫu, HS cả lớp theo dõi và nhận xét. - Thu để chấm các bài còn lại của lớp. - Viết bài theo yêu cầu. 3. củng cố, dặn dò: 3’ - Nhận xét tiết học. - 5 HS lần lượt trình bày bài viết, HS cả - Dặn dò HS về nhà tập giới thiệu về tổ mình cho lớp theo dõi và nhận xét. người thân nghe và chuẩn bị bài sau. Bài mẫu: Xin chào các bạn! Mình là Thùy, tổ trưởng tổ 1. Mình xin được giới thiệu về tổ của mình như sau: Chúng mình có tất cả 7 thành viên, sáu nam và 4 nữ. Vì các bạn nam đông hơn nên đến phiên tổ mình trực nhật, chúng mình lại phân công mỗi hôm 7 bạn, hai bạn nam giặt giẻ lau bảng, ba bạn nam kê bàn ghế và tưới bồn hoa. Các bạn trong tổ chơi với nhau khá thân và luôn đoàn kết. Niềm tự hào của tổ mình là bạn Thùy vừa đoạt giải nhất cuộc thi viết chữ đẹp của huyện. CHÍNH TẢ: (Nghe- viết). NHÀ RÔNG Ở TÂY NGUYÊN 100 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Trường tiểu học Giai Xuân. N¨m häc 2011 - 2012. I. MỤC TIÊU: - Nghe - viết đúng bài CT; trình bày bài sạch sẽ, đúng quy định. - Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ưi /ươi,( điền 4 trong 6 tiếng) - Làm đúng BT 3a. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Viết sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng lớp, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:. Hoạt động dạy. Hoạt động học. 1. Bài cũ: 3’ - Gọi 3 HS lên bảng Yc viết các từ cần chú ý phân biệt khi viết ở tiết chính tả trước. - HS thực hiện theo YC của GV - Nhận xét, cho điểm HS. 2. Bài mới: Giới thiệu bài Hướng dẫn nghe- viết: 20’ a) Trao đổi về nội dung đoạn văn - GV đọc đoạn văn 1 lượt. - Hỏi : Gian đầu nhà rông được trang trí như thế - Theo dõi GV đọc và 2 HS đọc lại. nào ? - Đó là nơi thờ thần làng: có một giỏ mây đựng hòn đá thần treo trên vách. Xung quanh hòn đá b) Hướng dẫn cách trình bày treo những cành hoa bằng tre, vũ khí, nông cụ, - Đoạn văn có mấy câu ? chiêng trống dùng khi cúng tế. - Trong đoạn văn những chữ nào phải viết hoa ? - Đoạn văn có 3 câu. c) Hướng dẫn viết từ khó - Những chữ đầu câu : Gian, Đó, Xung - Yêu cầu HS nêu các từ khó khi viết chính tả. - Yêu cầu HS đọc và viết lại các từ vừa tìm được. - HS nêu :gian, thần làng, giỏ, chiêng, trống, truyền,... d) Viết chính tả: GV đọc e) Soát lỗi: Gv YC HS đổi vở soát lỗi. - 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào bảng con. g) Chấm bài: Thu chấm 5-7 bài, nhận xét - HS nghe viết vào vở Hướng dẫn làm bài tập: 12’ - HS đổi vở soát lỗi. Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK. - Yêu cầu HS tự làm bài. - 3 HS lên bảng. HS dưới lớp làm vàoVBT. - Nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - Đọc lại lời giải khung cửi gửi thư mát rượi sưởi ấm cưỡi ngựa tưới cây Bài 3a. Gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK. - Phát giấy và bút cho các nhóm. - Nhận đồ dùng học tập. - Yêu cầu HS tự làm bài. - HS tự làm trong nhóm. - Gọi 1 nhóm đọc các từ mình vừa tìm được. GV - 1 HS đọc. - Bổ sung. ghi nhanh lên bảng. - Gọi các nhóm khác bổ sung. - Đọc lại lời giải và làm bài vào vở. - Nhận xét, chốt lại các từ vừa tìm được. + xâu : xâu kim, xâu chuỗi, xâu xé, xâu bánh, xâu xấu,.... 101 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>