Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (186.98 KB, 23 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>Thứ hai ngày 08 tháng 11 năm 2010.</b>
<b>Đạo đức: Tiết12 Hiếu thảo với ơng bà, cha mẹ (T1)</b>
<b>I.Mục tiêu:</b>
- Biết được: Con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành,
ni dạy mình.
- Biết thể hiện lịng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cụ thể trong cuộc sống hằng ngày ở
gia đình.
- Kính u ơng bà, cha mẹ.
<b>II.Đồ dùng dạy học:</b>
- Đồ dùng hoá trang để biểu diễn phần thưởng.
- Bài hát “ Cho con.”
<b>III.Các hoạt động dạy học:</b>
<b>1.Bài mới: - GV giới thiệu bài – ghi đề.</b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>HĐBT</b>
- Khởi động: hát tập thể bài “ cho con”.
- Bài hát nói về điều gì?
- Em có cảm nghĩ gì về tình thương yêu, che chở của cha
mẹ đối với mình? Là người con trong gia đình, em có thể
làm gì để cho cha mẹ vui lịng?
<b>Hoạt động 1: Thảo luận tiểu phẩm phần thưởng.</b>
- Cho HS đóng vai tiểu phẩm.
- Phỏng vấn các HS vừa đóng xong tiểu phẩm.
<i>Kết luận: Hưng yêu kính bà, chăm sóc bà. Hưng là một</i>
đứa cháu hiếu thảo.
<b>Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (bài tập 1)</b>
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
<i>Kết luận : tình huống b, d, đ thể hiện lịng hiếu thảo với</i>
ơng bà cha mẹ. Tình huống a, c là chưa quan tâm đến ông
bà cha mẹ.
<b>Hoạt động 3: Thảo luận nhóm ( bài tập 2)</b>
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm.
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
Kết luận chung về các bức tranh. Liên hệ giáo dục.
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK.
- Cả lớp hát tập thể.
- Phát biểu ý kiến cá nhân.
- Lớp xem tiểu phẩm.
- Lớp trao đổi về cách ứng xử trong
tiểu phẩm.
- Nêu yêu cầu của bài tập.
- Thảo luận nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Thảo luận nhóm bàn.
- Các nhóm trình bày kết quả.
- 2 HS đọc SGK.
<b>2. Củng cố – Dặn dò:</b>
- Nhaän xét tiết học.
<b>Tốn Tiết 56 </b>Nhân một số với một tổng
<b>I.Mục tiêu: Giúp HS: </b>
- Biết cách thực hiện nhân một số với một tổng, một tổng với một số.
- Áp dụng nhân một số với một tổng, một tổng với một số để tính nhẩm, tính nhanh.
- Rèn tính cẩn thận cho HS khi giải bài tập.
<b>II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ kẻ sẵn nội dung BT1.</b>
<b>III.Các hoạt động dạy-học :</b>
<b>1.Bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng giải bài tập:</b>
a/ 5 m2<sub> = …….cm</sub>2<sub> b/ 700 dm</sub>2<sub> =……..m</sub>2
20000 cm2<sub> =……m</sub>2<sub> 10 dm</sub>2<sub> 2cm</sub>2<sub> =……..cm</sub>2
- GV nhận xét và cho điểm
<b>2. Bài mới: - GV giới thiệu bài- ghi đề.</b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>HĐBT</b>
<b>HĐ1: Tính và so sánh gía trị của 2 biểu thức: </b>
- Viết lên bảng 2 biểu thức: 4 x (3 + 5) và 4 x 3+4 x
5
- Y/c HS tính giá trị 2 biểu thức.
+ Gía trị 2 biểu thức này như thế nào?
Ta có: 4 x ( 3 + 5 ) = 4 x 3 + 4 x 5.
<b>HĐ2: Quy tắc một số nhân với một tổng: </b>
- GV: Chỉ vào biểu thức: 4 x ( 3 + 5 ) và nêu: 4 là 1
số, (3+5) là 1 tổng. Vậy biểu thức 4 x ( 3 + 5 ) có
dạng tích của 1 số nhân với 1 tổng.
- Y/c HS: Đọc biểu thức phía bên phải dấu (=) & nêu:
Tích 4 x 3 chính là tích của số thứ nhất trong biểu
thức 4x(3+5) nhân vơi 1 số hạng của tổng (3 + 5).
Tích thứ hai 4 x 5 cũng là tích của số thứ nhất trong
biểu thức 4 x (3+5) nhân với số hạng còn lại của tổng
- Khi thực hiện nhân 1 số với 1 tổng ta có thể làm thế
nào?
- GV: + Gọi số đó là a, tổng là (b+c), hãy viết biểu
thức a nhân với tổng (b+c)?
+ Biểu thức a x (b+c) có dạng là 1 số nhân với 1
- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm nháp.
- Gía trị 2 biểu thức này bằng nhau.
<b>-Khi nhân một số với một tổng, ta có </b>
thể nhân số đó với từng số hạng của
tổng, rồi cộng các kết quả lại với nhau.
- Viết: a x (b+c)
tổng, khi thực h iện tính gía trị biểu thức này ta cịn
có cách nào ? Hãy viết biểu thức đó?
- Nêu: a x (b+c) = a x b + a x c.
- Y/c HS: Neâu lại quy tắc này.
<b> HĐ3: Luyện tập</b>
<b>Bài 1: </b>
- GV: Y/c HS tự làm bài. GV chữa bài.
- Hướng dẫn: Hãy áp dụng quy tắc 1 số nhân 1 tổng,
- Yêu cầu HS tự làm bài.
<b>Bài 3: GV hướng dẫn cách tính và so sánh</b>
- Yêu cầu HS ghi nhớ quy tắc nhân 1 tổng với 1 số.
<b>-</b> GV nhận xét và cho điểm.
- HS viết & đọc lại công thức
- HS nêu.
- HS: Neâu y/c.
- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm giấy
nháp.
- HS: Neâu theo y/c.
-2HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
- HS tính và so sánh
( 3 + 5) x 4 = 8 x 4 = 32
3 x 4 + 5 x 4 = 12 + 20 = 32
-Giá trị luôn bằng nhau.
HS yếu
lên bảng
điền
<b>3. Củng cố- Dặn dị: - Khi nhân một số với một tổng ta có thể làm như thế nào?</b>
- Chuẩn bị bài: Nhân một số với một hiệu
- Nhận xét tiết học.
<b>Lịch sử: Tiết 12 Chùa thời lý</b>
<b>I/ Mục tiêu: </b>
Sau khi học, HS nêu được:
- Biết được những biểu hiện về sự phát triển của đạo Phật thời Lý.
+ Nhiều vua nhà Lý theo đạo Phật.
+ Thời Lý, chùa được xây dựng ở nhiều nơi.
+ Nhiều nhà sư cũng giữ được cương vị quan trọng trong triều đình.
- Mô tả được một ngôi chùa ( HS khá, giỏi)
<b>II/ Đồ dùng dạy – học:</b>
Các hình minh họa trong SGK
Sưu tầm các tranh ảnh, tư liệu về chùa thời Lý (GV và HS).
Bảng phụ, phiếu học tập.
<b>III/ Các hoạt động dạy – học:</b>
<b>1.Bài cũ: - Goiï 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:</b>
+ Vì sao Lý Thái Tổ chọn vùng đất Dại La làm kinh đô?
<b>-</b> GV nhận xét và cho điểm.
2.Bài mới: - GV giới thiệu bài – ghi đề
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>HĐ1: Đạo phật khuyên làm điều thiên, tránh điều</b>
<b>ác</b>
- GV yêu cầu HS đọc SGK từ “đạo Phật ... rất thịnh
đạt”
- GV hỏi: Đạo Phật du nhập vào nước ta bao giờ và
có giáo lý như thế nào?
- Vì sao nhân dân ta tiếp thu đạo phật?
- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc SGK.
- HS trả lời: “đạo Phật du nhập vào nước
ta từ rất sớm ... loài vật” (sgk/32).
- GV tổng kết nội dung hoạt động 1: Đạo Phật có
nguồn gốc từ Ấn Độ, đạo Phật du nhập vào nước ta
thừ thời phong kiến phương Bắc đơ hộ. Vì giáo lý
của đạo Phật có nhiều điểm phù hợp với cách suy
nghĩ, lối sống của dân ta nên sớm được nhân dân
tiếp nhận và tin theo.
<b>HĐ 2: Sự phát triển của đạo phật dưới thời lý</b>
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu cầu HS đọc
SGK và thảo luận để trả lời câu hỏi: Những việc nào
cho ta thấy dưới thời Lý, đạo Phật rất phát triển?
- GV gọi đại diện các nhóm phát biểu ý kiến
- GV kết luận: Dưới thời Lý, đạo Phật rất phát triển
và được xem là Quốc giáo. (là tôn giáo của quốc
gia).
<b>HĐ3: Chùa trong đời sống sinh hoạt của nhân dân</b>
- GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi: Chùa
gắn với sinh hoạt văn hóa của nhân dân ta như thế
nào?
sống và cách suy nghĩ của nhân dân ta nên
sớm được nhân dân ta tiếp nhận và tin
theo.
HS chia thành các nhóm, mỗi nhóm từ 4
đến 6 HS, cùng thảo luận để tìm câu trả
lời.
- Đại diện HS 1 nhóm nêu ý kiến, các
nhóm khác bổ sung và thống nhất các sự
việc cho thấy dưới thời Lý đạo Phật rất
phát triển là:
+ yù 1 SGK/32.
+ yù 2 SGK/32.
- HS làm việc cá nhân, sau đó một vài HS
phát biểu ý kiến, các HS khác theo dõi và
bổ sung ý kiến cho đủ ý: “chùa là nơi tu
hành ... làng xã”.(SGK/33)
<b>3. Củng cố – dặn dò:</b>
+ Theo em, những ngơi chùa thời Lý cịn lại đến nay có giá trị gì đối với văn hóa dân tộc ta?
+ Em biết gì về sự khác nhau giữa chùa và đình?
<b>-</b> GV tổng kết giờ học, dặn dị HS về nhà ơn lại bài, trả lời các câu hỏi cuối bài.
<b>-</b> Chuẩn bị bài sau : Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai (1075 – 1077).
<b>Thứ ba ngày 9 tháng 11 năm 2009.</b>
<b>Tập đọc: Tiết 23 “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.
- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí
vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng. ( trả lời được các câu hỏi 1,2,4- sgk)
- HS có ý chí vươn lên trong cuộc sống.
- HS yếu đọc trơi chảy tồn bài.
<b>II. Đồ dùng dạy học</b>
- Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK.
<b>1. Bài cũ: - Kiểm tra 2 HS. Mỗi em đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ đã học ở bài tập đọc trước.</b>
- GV nhận xét + cho điểm
<b>2.Bài mới: - GV giới thiệu bài – ghi đề</b>
<b>* HĐ 1: Luyện đọc</b>
a/ Cho HS đọc.
- GV chia đoạn: 4 đoạn.
- Cho HS đọc đoạn.
- Luyện đọc từ ngữ dễ đọc sai :quẩy gánh, hãng
<i><b>buôn, doanh, diễn thuyết…</b></i>
b/ Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ.
<b>-</b>Giáo viên giải nghĩa thêm: Người đương thời.
<b>-</b>Cho HS đọc.
c/ GV đọc diễn cảm toàn bài.
* Đoạn 1 + 2: đọc với giọng kể chậm rãi.
* Đoạn 3: Đọc nhanh hơn.
* Đoạn 4: Đọc với giọng sảng khoái.
<b>* HĐ 2: Tìm hiểu bài.</b>
<b>* Đoạn 1 + 2</b>
<b>-</b>Cho HS đọc thành tiếng.
<b>-</b>Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
+ Trước khi mở công ti vận tải đường thuỷ, Bạch Thái
Bưởi đã làm những cơng việc gì?
+ Những chi tiết nào cho thấy anh là người rất có chí?
<b>* Đoạn 3 + 4</b>
<b>-</b> Cho HS đọc thành tiếng.
<b>-</b> Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
+ Bạch Thái Bưởi mở công ti vận tải vào thời điểm
nào?
+ Trong cuộc cạnh tranh, Bạch Thái Bưởi đã thắng
như thế nào?
+ Em hiểu thế nào là “một bậc anh hùng” kinh tế?
+ Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành cơng?
+ Nội dung chính của bài là gì?
<b>Nội dung: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ</b>
côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở
thành một nhà kinh doanh nổi tiếng
<b>* HĐ 3: Đọc diễn cảm.</b>
<b>-</b> Cho HS thi đọc. GV chọn đoạn 1 + 2.
- GV nhận xét + khen những HS đọc hay.
-HS dùng bút chì đánh dấu .
-HS đọc nối tiếp 4 đoạn.
-HS luyện đọc.
-1 HS đọc to phần chú giải.
-1, 2 HS giải nghĩa từ.
-HS đọc theo cặp.
-1, 2 HS đọc diễn cảm cả bài.
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
-Cả lớp đọc thầm.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
-HS đọc thành tiếng Đ3 + 4.
-HS đọc thầm.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
-4 HS nối tiếp đọc diễn cảm.
-Cho HS thi đọc.
-Lớp nhận xét
HS yếu
trả lời
HS yếu
đọc diễn
cảm
<b>3. Củng cố, dặn dò:</b>
+ Qua bài tập đọc, em học được điều gì ở Bạch Thái Bưởi?
- Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài: Vẽ trứng.
<b>-</b> GV nhận xét tiết học.
( Nghe – viết)
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn Người chiến sĩ giàu nghị lực.
- Luyện viết có âm, vần dễ lẫn tr/ch, ươn/ương.
- Rèn cho HS tính cẩn thận khi viết bài.
<b>II. Đồ dùng dạy học</b>
- Giấy khổ to chuẩn bị bài tập 2a hoặc 2b.
<b>III. Các hoạt động dạy- học</b>
<b>1. Bài cũ: - GV kiểm tra 2 HS</b>
+ Cho đọc đoạn thơ của Phạm Tiến Duật (BT2a).
+ Đọc 4 câu tục ngữ và viết lại cho đúng chính tả ở BT3
- GV nhận xét và cho điểm.
<b>2.Bài mới: - GV giới thệu bài – ghi đề</b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>* HĐ1: Nghe-viết.</b>
a/ Hướng dẫn chính tả
- GV đọc đoạn chính tả một lượt.
- Cho HS đọc thầm.
+ Đoạn văn viết về ai?
+ Câu chuyện về Lê Duy Ứng kể về chuyện gì cảm
động?
- Hướng dẫn HS viết một số từ ngữ dễ viết sai: trận, bức,
<i><b>triễn lãm, trân trọng.</b></i>
b/ GV đọc cho HS viết chính tả.
- GV đọc từng câu (hoặc từng cụm từ) cho HS viết.
- - GV đọc lại tồn bài chính tả một lượt.
c/ GV chấm chữa bài.
- GV chấm 5-7 bài.
- GV nêu nhận xét chung.
<b>* HĐ 2: Làm BT (2 )</b>
b/ Điền vào chỗ trống ươn hay ương.
- Cho HS đọc yêu cầu BT + đọc đoạn văn.
- GV giao việc.
- Cho HS laøm baøi.
- Cho HS thi dưới hình thức tiếp sức (GV dán lên bảng 3
tờ giấy to + phát bút dạ cho HS).
Lời giải đúng: vươn lên, chán chường, thương trường,
khai trương, đường thuỷ, thịnh vượng.
-Cả lớp đọc thầm đoạn văn.
- HS trả lời.
-HS viết từ dễ viết sai.
-HS viết chính tả.
-HS sốt lại bài.
-HS đổi vở cho nhau để ø soát lỗi và
chữa ra bên lề trang vở.
-1 HS đọc to,lớp đọc thầm.
-HS làm bài cá nhân.
-3 nhóm lên thi tiếp sức.
-Lớp nhận xét.
-HS chép lời giải đúng vào vở.
<b>3. Củng cố - Dặn dò:</b>
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà đọc lại BT2 để viết đúng chính tả những từ khó. Kể lại câu chuyện <i><b>Ngu Cơng dời núi</b></i>
cho người thân nghe.
- Chuẩn bị bài: Người tìm đường lên các vì sao.
<b>I.Mục tiêu: Giúp HS: </b>
- Biết cách thực hiện nhân một số với một hiệu, một hiệu với một số.
- Biết giải bài tốn và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với một hiệu, nhân một
hiệu với một số.
- Rèn luyện tính cẩn thận cho HS khi giải toán.
II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ kẻ sẵn nội dung BT1/ 67-SGK.
<b>III.Các hoạt động dạy-học:</b>
<b>1.Bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập:</b>
213 x 11 = ………. 123 x 101 =…………
- GV nhận xét và ghi điểm.
<b>2.Bài mới: - GV giới thiệu bài – ghi đề</b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>HĐ1: Tính và so sánh gía trị của 2 biểu thức: </b>
- Viết lên bảng 2 biểu thức: 3 x (7 -5) và 3 x 7 - 3 x
<i>5</i>
- Yêu cầu HS tính giá trị 2 biểu thức.
+ Gía trị 2 biểu thức này như thế nào?
- Ta có: 3 x ( 7 - 5 ) = 3 x 7 - 3 x 5.
<b>HĐ 2: Quy tắc một số nhân với một tổng: </b>
- Khi thực hiện nhân 1 số với 1 hiệu ta có thể làm
thế nào?
+ Gọi số đó là a, hiệu là (b-c), hãy viết biểu thức a
nhân với hiệu (b-c)?
+ Biểu thức a x (b-c) có dạng là 1 số nhân với
1hiệu, khi thực hiện tính gía trị biểu thức này ta cịn
có cách nào khác? Hãy viết biểu thức đó?
- Nêu: a x (b-c) = a x b - a x c.
- Yêu cầu HS nêu lại quy tắc này.
<b>HĐ2: Luyện tập</b>
<b>Bài 1: - Hỏi: Bài tập yêu cầu ta làm gì?</b>
- GV: Treo bảng phụ đã chuẩn bị và yêu cầu HS
đọc nội dung các cột.
- GV hướng dẫn cách tính
<b>Bài 3: - GV u cầu HS đọc đề.</b>
<b>Bài 4: - GV yêu cầu HS tính và so sánh giá trị của</b>
- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm nháp.
- Giá trị 2 biểu thức này bằng nhau.
- Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể
lần lượt nhân số đó với số bị trừ và số trừ,
rồi trừ hai kết quả cho nhau.
- Vieát: a x (b-c)
- Vieát: a x b - a x c
- HS viết và đọc lại công thức bên.
- HS nêu như phần bài học SGK.
- HS nêu yêu cầu.
- HS đọc thầm.
<i>.</i>
-1 HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng giải, cả lớp giải vào vở
Bài giải
Số giá để trứng còn lại sau khi bán:
40 – 10 = 30 (giá)
2 biểu thức.
- GV nhận xét, tuyên dương
<b>3. Củng cố- Dặn dị: + Khi nhân một số với một hiệu ta có thể làm như thế nào?</b>
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
<b>Khoa học : Tiết 23 Sơ đồ vịng tuần hồn của nước trong tự nhiên</b>
<b>I. Mục tiêu: Học bài, HS biết:</b>
- Hồn thành sơ đồ vịng tuần hồn của nước trong tự nhiên .
- Mơ tả vịng tuần hồn của nướ trong tự nhiên: chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi, ngưng tụ của nước
trong tự nhiên.
<b>II. Đồ dùng dạy và học:</b>
- Hình trang 48, 49 SGK.
- Sơ đồ vịng tuần hồn của nước trong tự nhiên được phóng to.
- Mỗi HS chuẩn bị một tờ giấy trắng khổ A4, bút chì đen và bút chì màu.
<b>III. Hoạt động dạy và học:</b>
<b>1.Bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:</b>
+ Mây được hình thành như thế nào?
+ Hãy trình vịng tuần hồn của nước trong tự nhiên?
<b> - Nhận xét câu trả lời của HS và cho điểm.</b>
<b>2.Bài mới: - GV giới thiệu bài – ghi đề.</b>
<b>3.</b>
<b>Củng</b>
<b></b>
<b>cố-Dặn</b>
<b>dò:</b>
- GV
yêu
cầu 2
HS
trình
bày sơ
đồ
vịng
tuần
hồn
của
nước
trong
tự
nhiên.
Mây
Nước
Mưa
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>HĐ 1: Tìm hiểu sự chuyển thể của nước trong tự nhiên.</b>
<b>Bước 1: </b>Làm việc cả lớp.
<b> </b>- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiên trang 48 SGK và liệt kê các cảnh vẽ trong sơ
đồ.
- GV có thể giới thiệu các chi tiết trong sơ đồ:
+ Các đám mâm: mây trắng và mây đen.
+ Giọt mưa từ đám mây đen rơi xuống.
+ Dãy núi, từ một quả núi có dịng sơng nhỏ chảy ra, dưới
chân núi phía xa là xóm làng có những ngơi nhà và cây cối.
+ Dòng suối chảy ra sông, sông chảy ra biển.
+ Bên bờ sông là đồng ruộng và ngôi nhà.
+ Các mũi tên.
- GV treo sơ đồ vịng tuần hồn của nước trong tự nhiên lên
bảng và giảng:
+ Sơ đồ ở trang 48 có thể hiểu đơn giản như sau: (GV vừa
nói vừa vẽ lên bảng)
<b> Bước 2: </b>Sau khi giúp HS hiểu sơ đồ trang 48 SGK, GV yêu
- HS quan sát sơ đồ, chú ý nghe
GV hướng dẫn và liệt kê các
cảnh vẽ trong sơ đồ.
- Chuẩn bị bài:Nước cần cho sự sống
- Nhận xét tiết học.
<b>Kỹ thuật: Tiết 12 Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa (tiết 3)</b>
<b>I.M ục tiêu : </b>
- Quy trình khâu gấp mép vaûi
<b> - HS biết cách gấp mép vải và khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa .</b>
- Khâu viền đường mép vải bằng mũi khâu đột thưa, các mũi khâu có thể bị dúm.
- u thích sản phẩm mình làm được.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Mẫu đường gấp mép vải được khâu viền bằng mũi khâu đột thưa hoặc đột mau.
- Vật liệu và dụng cụ như sgk/24
<b>III.Các hoạt động dạy học:</b>
<b> 1. Bài cũ :</b>
<b> - Gọi HS nhắc lại các thao tác và ghi nhớ trong sgk.</b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>Hoạt động 1: Thực hành khâu đường viền đường gấp mép </b>
vải..
- Nhắc lại ghi nhớ và thực hiện các thao tác gấp mép vải .
- Nêu cách khâu vải .
- Kiểm tra vật liệu và dụng cụ.
*Kết luận: Hoàn thành sản phẩm.
<b>Hoạt động 2: Đánh giá kết quả sản phẩm </b>
- Tổ chức trưng bày theo từng nhóm .
- Gv nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm
*Kết luận: Chấm điểm và hoàn thành .
- HS nhắc lại
- HS thực hành
- HS đánh giá theo tiêu chuẩn của
từng nhóm
3.Củng cố - Dặn dò.
- GV nhận xét sự chuẩn bị tinh thần thái độ học tập và kết quả thực hành của học sinh.
- Chuẩn bị bài sau: Thêu móc xích
<b>Thứ tư ngày 10 tháng 11 năm 2010.</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Nắm được một số từ, một số câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người.
- Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ nói về ý chí, nghị lực.
- Bước đầu biết xếp các từ Hán Việt theo hai nhóm nghĩa (BT1); hiểu nghĩa từ nghị lực (BT2); điền đúng
một số từ (nói về ý chí, nghị lực) vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3); hiểu ý nghĩa chung của một số câu
tục ngữ theo chủ điểm đã học.
<b>II. Đồ dùng dạy học</b>
- Bốn, năm tờ giấy to đã viết nội dung BT1, 3.
<b>III. Các hoạt động dạy- học</b>
<b>1.Bài cũ: - GV kiểm tra 2 HS</b>
+ Thế nào là tính từ? Cho ví dụ.
+ Đặt câu có sử dụng tính từ và gạch chân dưới tính từ đó.
- GV nhận xét và cho điểm.
<b>2. Bài mới: - GV giới thiệu bài – ghi đề</b>
<b>* HÑ 1: BT1.</b>
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Cho HS làm bài. GV phát giấy đã kẻ bảng cho một
vài nhóm.
- Cho HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:SGV
<b>* HĐ 2: BT2.</b>
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng SGV.
<b>* HĐ 3: BT3.</b>
- Cho HS đọc yêu cầu của BT3 + đọc đoạn văn viết về
Nguyễn Ngọc Ký.
- Cho HS làm bài: GV phát giấy + bút dạ cho một số
HS chọn những chữ cần thiết để điền vào chỗ trống.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng: Các ô trống cần
điền là: nghị lực, nản chí, quyết tâm, kiên nhẫn, quyết
<i><b>chí, nguyện vọng.</b></i>
<b>* HĐ 4:BT4.</b>
- Cho HS đọc yêu cầu của BT4 + đọc 3 câu tục ngữ.
- GV giải nghĩa đen các câu tục ngữ.
- Cho HS laøm baøi.
- Cho HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét + chốt lại ý đúng SGV.
-1 HS đọc to,
-HS làm bài cá nhân hoặc trao đổi
theo nhóm.
-Đại diện các nhóm lên trình bày bài
làm của nhóm.
-Lớp nhận xét.
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
-HS làm bài cá nhân.
-HS phát biểu ý kiến.
-Lớp nhận xét.
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe (hoặc
đọc thầm theo).
-HS laøm baøi cá nhân. Một số HS
làm bài vào giấy GV phát.
-Những HS làm bài vào giấy dán kết
-Lớp nhận xét.
-HS chép lời giải đúng vào vở tập.
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
-HS lắng nghe.
-HS làm bài cá nhân.
-HS lần lượt trình bày.
-Lớp nhận xét.
<b>3. Củng cố – Dặn dị: - Về nhà học thuộc lòng các câu tục ngữ</b>
- Chuẩn bị bài: Tính từ (tt)
- Nhận xét, tuyên dương.
Kể chuyện Tiết 12 Kể chuyện đã nghe, đã đọc
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Dựa vào gợi ý trong (sgk), biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện)đã nghe, đã
đọc nói về một người có ý chí, nghị lực vươn lên trong cuộc sống.
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của câu chuyện.
- Lắng nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
<b>II. Đồ dùng dạy học</b>
- Một số truyện viết về người có nghị lực.
<b> 1.Bài cũ:Kiểm tra 2 HS:</b>
- 1 HS dựa vào tranh 1,2,3 kể lại phần đầu câu chuyện Bàn chân kì diệu.
- 1 HS dựa vào tranh 4, 5, 6 kể lại phần cuối câu chuyện.
- GV nhaän xét + cho điểm.
<b> 2.Bài mới: - GV giới thiệu bài – ghi đề</b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>* Hoạt động 1: Hướng dẫn đề bài.</b>
- Cho HS đọc đề bài.
- GV gạch dưới những chữ quan trọng trong đề bài
đã viết trên bảng lớp.
<b>Đề bài: Hãy kể một câu chuyện mà em đã được</b>
nghe hoặc được đọc về một người có nghị lực.
- Cho HS đọc các gợi ý.
+ HS đọc gợi ý 1 + 2.
+ Em chọn truyện nào? Ở đâu?
GV: Các em có thể chọn các truyện có trong gợi ý,
các em cũng có thể chọn truyện cách ngoài SGK.
- Cho HS đọc gợi ý 3. GV đưa bảng phụ ghi dàn ý
<b>* Hoạt động 2: HS kể chuyện.</b>
- Cho HS kể chuyện theo cặp + trao đổi ý nghĩa
của câu chuyện mình kể.
- Cho HS thi kể.
- GV nhận xét + khen những HS kể hay.
-1 HS đọc đề bài.
-4 HS lần lượt đọc các gợi ý.
-1 HS đọc gợi ý 1 + 2.
-HS phát biểu.
-1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm theo.
-HS đọc ï.
-Từng cặp HS kể chuyện và trao đổi ý
nghĩa của câu chuyện.
-Một số HS thi kể. Khi kể xong, trình
bày luôn ý nghóa câu chuyện.
-Lớp nhận xét.
<b>3. Củng cố- Dặn dị:</b>
- GV nhận xét tiết học. Khuyến khích HS về nhà kể lại cho người thân nghe.
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.
Toán: Tiết 58 <sub> </sub>Luyện tập
<b>I.Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:</b>
- Tính chất giao hốn, tính chất kết hợp của phép nhân, nhân một số với một tổng, một hiệu trong
thực hành tính và tính nhanh.
- Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật.
<b> II.Các hoạt động dạy-học:</b>
<b> 1.Bài cũ: - GV kiểm tra 2 HS lên bảng làm bài tập sau:</b>
a/ 56 x 11 = b/ 24 x 99 =
- GV nhận xét và ghi điểm.
<b>2. Bài mới: - GV giới thiệu bài – ghi đề.</b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>Bài 1: (Dòng 1)</b>
- GV: Nêu u cầu của BT, sau đó cho HS tự làm
- GV nhận xét và cho điểm HS.
<b>Bài 2: (a, b dòng 1)</b>
+ Bài tập a yêu cầu ta làm gì?
- Viết: 134 x 4 x 5.
- u cầu HS thực hiện tính gía trị biêủ thức bằng cách
thuận tiện.
- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại.
- Chữa bài & yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra nhau.
- Thực hiện tương tự với phần b (dịng 1)
- Y/c HS nêu lại tính chất.
- Y/c HS làm tiếp các bài cịn lại.
- Nhận xét & cho điểm HS.
<b>Bài 4: ( chỉ tính chu vi)</b>
- GV yêu cầu HS đọc đề.
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV nhận xét và cho điểm.
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vở.
- HS nêu yêu cầu.
- HS thực hiện tính
- 2HS lên bảng làm, cả lớp làm vở.
- 1HS nêu, cả lớp theo dõi & nhận
xét.
- 2HS lên bảng làm, cả lớp làm vở.
- HS: Đổi chéo vở kiểm tra nhau.
- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm vở.
Bài giải
Chiều rộng của sân vận động là:
180 : 2 = 90 (m)
Chu vi của sân vận động là:
(180 + 90) x 2 = 540 (m)
Đáp số: 540 m
<b>3. Dặn dò: - Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài: Nhân với số có 2 chữ số.</b>
<b> - Nhận xét tiết học.</b>
<b>Địa lý Tiết 12 Đồng bằng Bắc Bộ</b>
<b>I. Mục tiêu: Học xong bài, HS biết:</b>
- Nhận biết được vị trí đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Trình bày được 1 số đặc điểm tiêu biểu của đồng bằng Bắc Bộ (hình dạng, sự hình thành, địa hình, sơng
ngịi), vai trị của hệ thống đê ven sông.
- Chỉ một số sông chính trên bản đồ: sơng Hồng, sơng Thái Bình.
- Có ý thức tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của con người.
<b>II. Đồ dùng dạy và học:</b>
- Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam.
- Tranh, ảnh về đồng bằng Bắc Bộ, sông Hồng, đê ven sông (do GV và HS sưu tầm).
<b>III. Hoạt động dạy và học:</b>
<b>1. Bài cũ: - Kiểm tra bài cũ và sự chuẩn bị bài của HS.</b>
+ Hãy nêu đặc điểm địa hình trung du Bắc Bộ.
+ Người dân ở đây đã làm gì để phủ xanh đất trống, đồi trọc?
- GV nhận xét, cho điểm HS.
<b>2. Bài mới: - Giới thiệu và ghi tên đề bài.</b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>* HĐ 1: Vị trí và địa hình của ĐBBB</b>
Bộ ở lược đồ trong SGK.
- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí của đồng bằng
Bắc Bộ trên bản đồ.
- GV yêu cầu HS nói và cho biết đồng bằng Bắc Bộ
có dạng hình tam giác với đỉnh ở Việt Trì, cạnh đáy là
đường bờ biển .
- GV nhận xét.
<b>* HĐ2:Sự hình thành, diện tích, Địa hình ĐBBB</b>
Bước 1:
<b> - HS dựa vào ảnh đồng bằng Bắc Bộ, nội dungõ trong</b>
+ Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa những sông nào bồi
đắp nên ?
+ Đồng bằng có diện tích lớn thứ mấy trong các
đồng bằng của nước ta?
+ Địa hình (bề mặt) của đồng bằng có đặc điểm gì?
- GV hướng dẫn HS quan sát H2 để nhận biết đồng
bằng có địa hình thấp, bằng phẳng, sơng chảy ở đồng
bằng thường uốn lượn quanh co, những nơi có màu sẩm
hơn là làng mạc của người dân.
Bước 2:
- HS bày kết quả làm việc trước lớp.
- HS chỉ trên bản đồ Địa lí Việt Nam vị trí, giới hạn
và mơ tả tổng hợp về hình dạng, diện tích, sự hình
thành và đặc điểm địa hình của đồng bằng Bắc Bộ.
- Kết luận: Đồng bằng Bắc Bộ có hình tam giác, với
đỉnh ở Việt Trì. Đây là đồng bằng châu thổ lớn thứ 2
nước ta, do sông hồng và sơng Thái Bình bồi đắp nên.
Đồng bằng có bề mặt khá bằng phẳng.
<i><b> HĐ3:Hệ thống sơng ngịi ở ĐBBB</b></i>
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi (quan sát H1...) của
mục 2, sau đó lên bảng chỉ trên bản đồ 1 số con sông
- GV chỉ trên bản đồ sơng Hồng và sơng Thái Bình,
đồng thời mơ tả sơ lược về sông Hồng.
- HS dựa vào SGK, trả lời các câu hỏi:
+ Mùa mưa của đồng bằng Bắc Bộ trùng với mùa
mưa nào trong năm?
+ Vào mùa mưa, nước sông ở đây như thế nào ?
- GV nhận xét-bổ sung cho hồn thiện câu trả lời.
- GV nói thêm về hiện tượng lũ lụt ở đồng bằng Bắc
Bộ khi chưa có đê...
<b> HĐ 4: Hệ thống đê ngăn lũ ở ĐBBB.</b>
Bước 1:
- HS dựa vào kênh chữ SGK trả lời các câu hỏi:
+ Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ đắp đê ven sông
- HS trả lời.
- HS lên bảng chỉ vị trí
- HS trả lời.
- 1 số HS trả lời, chỉ trên bản đồ.
- Lớp nhận xét-bổ sung.
- 1 vài HS trả lời.
- HS theo dõi
- Nối tiếp HS trình bày kết quả.
- HS nhận xét-bổ sung.
- HS lên bảng chỉ.
để làm gì ?
+ Hệ thống đê ở đồng bằng Bắc Bộ có đặc điểm gì ?
+ Ngoài việc đắp đê, người dân cịn làm gì để sử
dụng nước các sông cho sản xuất?
Bước 2:
- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc trước
lớp.
- Kết luận: Đồng bằng Bắc Bộ có nhiều sơng ngịi,
ven các sơng có đê ngăn lũ.
- HS trả lời.
- HS nhận xét- bổ sung.
- HS chia nhóm 4, thảo luận theo nội
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
<b>3. Củng cố- Dặn dò: </b>
<b> - Gọi HS lên nối các mũi tên vào sơ đồ nói về mối quan hệ giữa khí hậu, sơng ngịi và hoạt động cải tạo tự</b>
nhiên của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ.
- Nhận xét lớp học.
- Về nhà học bài, xem trước bài:Người dân ở Đồng bằng Bắc Bộ.
<b>Thứ năm ngày 11 tháng 11 năm 2010.</b>
<b>Tập đọc: Tiết 24 Vẽ trứng</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Đọc trơi chảy lưu lốt tồn bài. Đọc đúng các tên riêng nước ngồi: Lê-ơ-nác đô đa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô.
- Bước đầu biết đọc diễn cảm lời thầy giáo đọc với giọng khuyên bảo ân cần, nhẹ nhàng.
- Hiểu các từ ngữ trong bài: khổ luyện, kiệt xuất, thời đại, Phục Hưng.
- Hiểu ý nghĩa truyện. Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác đô đa Vin-xi trở thành một hoạ sĩ thiên tài. (trả
lời được các câu hỏi trong SGK)
- Giáo dục cho HS rèn luyện mới trở thành nhà thiên tài.
<b>II. Đồ dùng dạy học</b>
- Chân dung Lê-ô-nác đô đa Vin-xi trong SGK.
<b>III. Các hoạt động dạy- học</b>
<b> 1. Bài cũ: - Kiểm tra 2 HS.</b>
- 1 HS đọc từ đầu đến không nản chí bài “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi.
+ Trước khi mở công ti vận tải đường thuỷ Bạch Thái Bưởi đã làm những công việc gì?
- 1 HS đọc phần cịn lại.
+ Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành công?
- GV nhận xét và cho điểm.
<b>2.Bài mới: - GV giới thiệu bài – ghi đề</b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>* Hoạt động 1: Luyện đọc.</b>
<b>a/ Cho HS đọc.</b>
- GV chia đoạn: 2 đoạn SGV.
- Luyện đọc những từ ngữ khó: Lê-ơ-nác đơ đa
<i><b>Vin-xi, Vê-rô-ki-ô, khổ luyện, kiệt xuất…</b></i>
- Cho HS đọc theo cặp.
- Cho HS đọc cả bài.
<b>b/ HS đọc thầm chú giải + giải nghĩa từ.</b>
<b>c/ GV đọc diễn cảm toàn bài.</b>
- HS đọc nối tiếp từng đoạn
- HS luyện đọc từ khó
<b>* Hoạt động 2:Tìm hiểu bài</b>
- Cho HS đọc thành tiếng đoạn 1.
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
+Vì sao trong những ngày đầu học vẽ,cậu bé
Lê-ô-nác đô đa Vin-xi cảm thấy chán ngán?
+ Thầy vẽ Vê-rơ-ki-ơ cho học trị vẽ thế để làm gì?
- Cho HS đọc thành tiếng đoạn 2.
+ Lê-ô- nác-đô đa Vin-xi thành đạt như thế nào? .
+ Theo em, những nguyên nhân nào khiến cho
Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trở thành họa sĩ nổi tiếng?
+ Theo em, nhờ đâu Lê-ô-nác-đô đa Vin –xi thành
đạt như vậy?
+ Nội dung chính bài này là gì?
<b>Nội dung: Ca ngợi sự khổ công rèn luyện của </b>
Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, nhờ đó ơng đã trở thành danh họa
nổi tiếng.
<b>*Hoạt động 3: Đọc diễn cảm</b>
<b>- Gọi 2 HS đọc tiếp nối nhau toàn bài</b>
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn văn
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- HS trả lời.
-HS đọc thành tiếng.
- HS trả lời
-1 HSä đọc toàn bài
- HS trả lời
- 2HS đọc bài
-1 HS đọc tồn bài
-3,5HS luyện đọc
3
<b> . Củng cố- Dặn dò</b>
+ Câu chuyện về danh họa Lê-ơ-nác-đơ đa Vin-xi giúp em hiể điều gì?
- Chuẩn bị bài: Người tìm đường lên các vì sao.
-Nhận xét, tuyên dương.
………
<b>Tập làm văn Tieát 23 Kết bài trong bài văn kể chuyện</b>
I. Mục tiêu
- Nhận biết được hai cách (ø kết bài mở rộng và không mở rộng) trong bài văn kể chuyện.
- Bước đầu viết được đoạn kết bài cho bài văn kể chuyện theo hướng mở rộng .
-Kết bài một cách tự nhiên, lời văn sinh động, dùng lời hay.
- HS yếu biết viết kết bài không mở rộng cho bài văn kể chuyện.
II.Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ
III.Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: - Gọi 2 HS đọc mở bài gáin tiếp: Hai bàn tay
- Gọi 1 HS nêu nội dung ghi nhớ
- GV nhận xét và cho điểm.
2.Bài mới:
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>HĐ1: Tìm hiểu ví dụ</b>
Bài 1,2: - Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện Ông Trạng thả
diều, cả lớp đọc thầm, trao đổi và tìm đoạn kết truyện.
- Gọi HS phát biểu
-GV nhận xét và chốt lời giải
- 2HS đọc truyện, dùng bút chì gạch
chân dưới đoạn kết bài
Bài3: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
- Gọi HS phát biểu
- GV nhận xét và bổ sung
Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu
-GV treo bảng phụ viết sẵn 2 đoạn kết bài để HS so sánh
-Gọi HS phát biểu
-GV nhận xét và kết luận
+ Thế nào kết bài mở rộng và khơng mở rộng?
<b>HĐ2: Ghi nhớ</b>
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
<b>HĐ3: Luyện tập</b>
Bài1: - GV giới thiệu tranh Rùa và Thỏ
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung, cả lớp theo dõi, trao đổi
và trả lời câu hỏi:
+ Đó là những kết bài theo cách nào?Vì sao em biết?
_ Gọi HS phát biểu
- GV nhận xét và kết luaän
Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Goïi HS phát biểu
- GV nhận xét và kết luận
Bài3: - Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Gọi HS đọc bài
- GV nhận xét và bổ sung
-2HS đọc
-HS làm việc nhóm đôi
- HS phát biểu
-1 HS đọc
- 2HS cùng trao đổi, thảo luận
- HS tiếp nối nhau trả lời
- HS trả lời
- 2 HS đọc
- HS quan saùt tranh
- 5HS tiếp nối nhau đọc từng cách mở
bài. HS trao đổi nhóm 2 và trả lời câu
hỏi
- HS tiếp nói nhau trả lời
+ Cách a là kết bài khơng mở rộng vì
chỉ nêu kết thúc câu chuyện.
+ Cách b,c,d là kết bài mở rộng vì đưa
thêm những lời bình luận .
- 1HS đọc
- HS tự làm bài
- HS phát biểu
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài vào vở
- 5-7 HS đọc kết bài của mình
<b>3. Củng cố-Dặn dị : + Có những cách mở bài nào?</b>
- Chuẩn bị tiết sau: Kiểm tra 1 tiết.
- Nhận xét tiết học.
<b>Tốn: Tiết 55 Nhân với số có hai chữ số </b>
<b>I.Mục tiêu: Giúp HS:</b>
- Biết thực hiện nhân với số có hai chữ số.
- Biết giải bài toán liên quan đến phép nhân với số có hai chữ số.
- Rèn cho HS tính cẩn thận khi giải tốn.
<b>II.Các hoạt động dạy-học:</b>
<b>1.Bài cũ: - Kiểm tra 2 Hslàm bài tập :</b>
a/ 137 x 3 + 137 x 97 b/ 428 x 12 – 428 x 2
- GV nhận xét và cho điểm.
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>HĐ1: Phép nhân 36 x 23</b>
- GV: Viết phép nhân: 36 x 23.
- GV: u cầu HS áp dụng tính chất 1 số nhân 1 tổng
để tính.
- Vậy 36 x 23 bằng bao nhiêu?
* GV hướng dẫn cách đặt tính và tính
36
x 23
1 08
+72
828
<b>HĐ2: Thực hành</b>
<b>Baøi 1: (a,b,c) Đặt tính rồi tính</b>
- GV nhận xét.
<b>Bài3: - Gọi HS đọc đề bài </b>
- GV hướng dẫn cách giải
- GV nhận xét,cho điểm.
- HS tính: 36 x 23 = 36 x (20+3)
= 36 x 20 + 36 x 3 = 720 + 108 = 828
- Baèng 828.
- 1HS lên bảng đặt tính, cả lớp đặt tính
vào nháp.
- 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài
vào vở
- 1 HS đọc đề bài
- 1HS lên bảng giải, cả lớp làm vào vở.
Bài giải
Số trang của 25 quyển vở cùng loại đó
là:
48 x 25 = 1200 (trang)
Đáp số: 1200 trang
<b>3. Dặn dò: - Chuẩn bị bài: Luyện tập.</b>
<b> - Nhận xét tiết học.</b>
<b>Khoa học: Tiết 24 Nước cần cho sự sống</b>
<b>I. Mục tiêu: Học bài, HS biết:</b>
- Nêu được vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt:
+ Nước giúp cơ thể hấp thụ được những chất dinh dưỡng hòa tan lấy từ thức ăn và tạo thành các chất cần cho
sự sống của sinh vật. Nước giúp thải các chất thừa, chất độc hại.
+ Nước được sử dụng trong đời sống hằng ngày, trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp.
- Hình trang 50, 51 SGK.
- Giấy Ao, băng keo, bút dạ đủ dùng cho cả nhóm.
- HS và GV sưu tầm những tranh ảnh và tư liệu về vai trò của nước.
<b>III. Các hoạt động dạy và học:</b>
<b>1.Bài cũ: - Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi:</b>
+ 1 HS vẽ sơ đồ vịng tuần hồn của nước.
+ 2 HS nối tiếp nhau trình bày vịng tuần hồn của nước.
- Nhận xét câu trả lời của HS và cho điểm.
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>* Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trị của nước đối với sự sống </b>
<b>của con người, động vật, thực vật.</b>
Bước 1: Tổ chức hướng dẫn.
<b> - GV chia lớp thành 3 nhóm và giao cho mỗi nhóm 1</b>
nhiệm vụ.
+ Nhóm 1: Tìm hiểu vai trị của nước đối với cơ thể
người.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu vai trị của nước đối với động vật.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu vai trị của nước đối với thực vật.
- Căn cứ vào sự phân cơng, GV giao lại tư liệu, tranh, ảnh
Bước 2:
- Các HS làm việc theo nhiệm vụ GV đã giao.
- Cả nhóm cùng nghiên cứu mục Bạn cần biết trang 50
SGK và các tư liệu được phát rồi cùng nhau bàn cách trình
bày.
- Trình bày vấn đề được giao trên giấy Ao.
Bước 3: Trình bày và đánh giá.
<b> - Gọi đại diện các nhóm lên trình bày. Các nhóm nhận xét</b>
và bổ sung cho nhau.
- GV cho cả lớp cùng thảo luận về vai trò của nước đối với
sự sống của sinh vật nói chung.
Kết luận: Nước có vai trị đặc biệt đối với sự sống của con
người, thực vật, động vật. Nước chiếm phần lớn trọng lượng cơ
thể. Mất 1 lượng nước từ 10 đến 20 phần trăm nước trong cơ
thể sinh vật sẽ chết.
<b>* Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trị của nước trong sản suất</b>
<b>nông nghiệp, công nghiệp và vui chơi giải trí.</b>
<b> Bước 1: Động não.</b>
- GV yêu cầu lần lượt mỗi HS đưa ra 1 ý kiến về: Con
người còn sử dụng nước vào những việc gì khác.
- GV ghi tất cả những ý kiến của HS lên bảng.
Bước 2: Thảo luận phân loại các nhóm ý kiến.
Dựa trên danh mục các ý kiến HS đã nêu ở bước 1, HS
và GV cùng nhau phân loại chúng vào các nhóm khác nhau.
Bước 3: Thảo luận từng vấn đề cụ thể.
- GV lần lượt hỏi về từng vấn đề và yêu cầu HS đưa ra ví
dụ minh hoạ:
- HS có thể sử dụng thơng tin từ mục Bạn cần biết trang
51 SGK và các tư liệu HS và GV đã sưu tầm.
- GV khuyến khích HS tìm những dẫn chứng có liên quan
đến nhu cầu về nước trong các hoạt động ở địa phương.
- HS chia thành 3 nhóm, các nhóm
làm theo sự phân cơng của GV.
- Các nhóm thảo luận rồi trình bày.
- Đại diện các nhóm lên trình bày.
- HS thảo luận.
- HS laéng nghe.
- Các HS lần lượt tham gia ý kiến.
<b>3.Củng cố- Dặn dò:</b>
+ Trong cuộc sống hàng ngày con người còn cần nước vào những việc gì?
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài:Nước bị ơ nhiễm.
- Nhận xét, tuyên dương.
<b>Thứ sáu ngày 12 tháng 11 năm 2010.</b>
<b>Luyện từ và câu: Tiết 24 Tính từ (tt)</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Nắm được một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất.
- Nhận biết được các từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất. Bước đầu tìm được một số từ ngữ
biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất và tập đặt câu với từ tìm được (BT2, BT3)
<b>II. Đồ dùng dạy học</b>
- Bút dạ + giấy khổ to.
III. Các hoạt động dạy- học:
<b>1. Bài cũ: - GV kiểm tra 2 HS.</b>
1HS : Làm lại bài tập 3: Chọn từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống (tiết LTVC: Mở rộng vốn từ: ý
chí, nghị lực).
2HS : Làm bài tập 4.
- GV nhận xét + cho điểm.
<b>2.Bài mới: - GV giới thiệu bài – ghi đề</b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>Hoạt động 1: Nhận xét</b>
<b>Bài1:-Cho HS đọc yêu cầu BT1 + đọc 3 câu a, b, c.</b>
<b>- Cho HS làm bài.</b>
- Cho HS trình bày kết quả bài làm.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:SGV.
- GV: Vậy mức độ đặc điểm của các tờ giấy có thể
được thể hiện bằng cách tạo ra các từ ghép (trắng
<i><b>tinh) hoặc từ láy (trăng trắng) từ tính từ (trắng) đã </b></i>
cho.
<b>Bài 2 : -Cho HS đọc yêu cầu BT2 + 3 câu a, b, c.</b>
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng: SGV.
<b> Hoạt động 2: Ghi nhớ.</b>
- Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
<b>Hoạt động 3: Luyện tập </b>
<b>Bài1:- Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc đoạn văn.</b>
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng: SGV.
<b>Bài2 : -Cho HS đọc yêu cầu của BT2.</b>
- Cho HS làm bài. GV phát giấy + một vài trang từ
điển cho HS làm bài (phát cho 3 nhóm).
-1 HS đọc to + cả lớp lắng nghe .
-HS làm bài cá nhân.
-Một số HS phát biểu ý kiến.
-Lớp nhận xét.
-HS chép lời giải đúng vào vở.
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
-HS làm bài cá nhân.
-Một số HS phát biểu ý kiến.
-Lớp nhận xét.
-3, 4 HS đọc. Cả lớp theo dõi trong SGK.
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo.
-Một số HS làm bài trên giấy.
-HS còn lại làm bài cá nhân
<b>-</b>Cho HS trình bày kết quả bài làm.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng SGV.
<b>Bài3 : -Cho HS đọc yêu cầu của BT3.</b>
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét + khẳng định những câu các em đặt
đúng.
-3 nhóm làm bài vào giấy.
-HS còn lại làm vào giấy nháp.
-Đại diện 3 nhóm làm bài vào giấy lên
dán trên bảng lớp và trình bày.
-Lớp nhận xét.
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
-HS đặt câu với từ vừa tìm được ở BT2.
-HS lần lượt đọc câu của mình đặt.
-Lớp nhận xét.
<b>3.Củng cố- Dặn dò: </b>
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở những từ ngữ vừa tìm được.
- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Ý chí – Nghị lực.
<b>Toán : Tiết 60 Luyện tập</b>
<b>I.Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:</b>
- Thực hiện phép nhân với số có hai chữ số.
- Áp dụng nhân với số có hai chữ số để giải các bài tốn có liên quan.
<b>II.Các hoạt động dạy-học:</b>
<b>1.Bài cũ: - Gọi 1 HS lên bảng giải bài 3</b>
- GV nhận xét và cho điểm.
<b>2.Bài mới : - GV giới thiệu bài- ghi đề</b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>Bài 1: - GV: Y/c HS tự đặt tính rồi tính.</b>
- GV nhận xét
<b>Bài 2:( cột 1,2) - GV: Kẻ bảng số như BT lên bảng,</b>
y/c HS nêu nội dung của từng dòng trong bảng.
- Hỏi: + Làm thế nào để tìm được số điền vào ơ trống
trong bảng.
+ Điền số nào vào ô trống thứ nhất?
- GV: Y/c HS tự làm các phần còn lại.
<b>Bài 3: - GV: Gọi 1 HS đọc đề bài.</b>
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV nhận xét và cho điểm.
- 3HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.
- HS: Nêu theo y/c.
- HS trả lời.
- HS thực hiện điền.
- HS: Làm bài rồiù đổi chéo vở ktra nhau.
- HS đọc đề bài.
- 1HS lên bảng làm, cả lớp làmvở
Bài giải
Số lần tim người đó đập trong 1 giờ là:
75 x 60 = 4500 (lần)
Số lần tim người đó đập trong 24 giờ là:
4500 x 24 = 108000 (lần)
Đáp số: 108000 lần
<b>3.Dặn dò: - Chuẩn bị bài: Giới thiệu nhân nhẩm số có 2 chữ số với 11.</b>
- Nhận xét tiết học.
(Kiểm tra viết)
<b>I. Mục tiêu:</b>
-HS thực hành viết một bài văn kể chuyện sau khi học về văn kể chuyện. Bài viết đáp ứng được yêu cầu
của đề bài, có nhân vật,sự việc,cốt truyện (mở bài, diễn biến, kết thúc), diễn đạt thành câu, lời kể tự nhiên,
chân thật.
- Diễn đạt thành câu, trình bày bài sạch sẽ; độ dài bài viết khoảng 120 chữ ( khoảng 12 câu)
<b>II. Đồ dùng dạy học</b>
- Giấy bút làm bài để kiểm tra.
- Bảng lớp viết đề bài, dàn ý vắn tắt của một bài văn kể chuyện.
<b>III. Các hoạt động dạy- học</b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>1.Bài mới:- Giới thiệu bài – ghi đề.</b>
Sau khi học về văn KC, hôm nay chúng ta sẽ làm
bài kiểm tra về văn KC. Qua bài viết của các em, cô
sẽ biết được các em, cô sẽ biết được các em có nắm
vững văn KC hay khơng? Và cô sẽ biết em nào biết
làm một bài KC hay.
<b>* Hướng dẫn HS làm bài.</b>
<b>a/ GV ghi đề bài lên bảng lớp + dàn ý vắn tắt.</b>
- Cho HS đọc.
- GV lưu ý:nhớ cách trình bày…
<b>b/ HS làm bài.</b>
- Cho HS làm bài.
- GV theo dõi.
<b>c/ GV thu bài.</b>
-1 HS đọc to,c ả lớp đọc thầm theo.
-HS làm bài.
<i><b>Sinh hoạt: Kiểm điểm cuối tuần</b></i>
I. Mục tiêu:
- Ổn định tổ chức lớp
- Rèn HS có tinh thần tự giác trong học tập và trong cơng việc, có ý thức tự nhận và sửa lỗi
- Thông qua phương hướng tuần tới và biện pháp khắc phục
II. Nội dung sinh hoạt:
1. Sinh hoạt lớp :
- Lớp trưởng điều khiển lớp sinh hoạt, kiểm điểm những công việc tuần qua về các mặt: học tập,
hạnh kiểm, nề nếp, vệ sinh,...
- Cả lớp theo dõi nhận xét ,ý kiến
- GV tổng hợp ý kiến, nhận xét chung, tuyên dương những học sinh thực hiện tốt, phê bình nhắc nhở
những học sinh thực hiện chưa tốt trong công việc và đề ra 1số biện pháp khắc phục.
- Khuyến khích động viên những HSY vươn lên trong học tập.
2. Phương hướng tuần tới: