Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (309.88 KB, 17 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>Họ và tên:……….</b>
ĐỀ ÔN TẬP Ở NHÀ MƠN TỐN +TIẾNG VIỆT LỚP 2
<b>A. Đề ơn tập ở nhà mơn Tốn lớp 2 số 1</b>
<b>1. Tính nhẩm:</b>
5 + 8 = …….
7 + 9 =……..
12 - 8 =...
15 - 8 = ………
16 - 9 =………
19 - 9 =...
8 + 5 - 7 =……..
4 + 9 - 6 =……...
13 - 8 + 4 =...
<b>2. Đặt tính rồi tính:</b>
38 + 62 81 – 36 72 – 18 100 – 23 8 + 75 75 - 39 90 - 57
25 + x = 30 72 - x = 42 x - 38 = 42 x + 37 = 80
29 - 4 ...29 - 5
43 - 3 ...55 - 17
36 kg + 7 kg ...51 kg - 18 kg
8 dm + 25 dm...21 dm + 12 dm
<b>5. Chủ nhật tuần này là ngày 13 tháng 11. Vậy chủ nhật tuần trước là ngày:</b>
A. Ngày 20 tháng 11 B. Ngày 22 tháng 11
C. Ngày 6 tháng 11 D. ngày 7 tháng 11
<b>6. Viết số thích hợp vào ơ trống:</b>
<b>7. Nhà Hà có 8 chục kg gạo tẻ và số gạo nếp ít hơn số gạo tẻ 16 kg. Hỏi nhà Hà có bao nhiêu ki </b>
-lơ - gam gạo nếp?
Bài giải
………
………
………
<b>B. Đề ôn tập ở nhà mơn Tốn lớp 2 số 2</b>
<b>1.Tính nhẩm:</b>
18 - 9 =…….
6 + 7 =………
15 – 6=……..
<b>2. Đặt tính rồi tính: </b>
97 - 26 9 + 48 100 – 7 89 – 47 73 + 27 45 + 38 90 - 34
………
………
………
<b>3. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:</b>
Có 5kg táo và 5kg ổi, vậy:
A. Số ki- lô- gam táo nhẹ hơn số ki – lô gam ổi. B. Số ki- lô- gam táo nặng hơn số ki – lô gam ổi.
C. Số ki- lô- gam ổi nhẹ hơn số ki – lô gam táo. D. Số ki- lô- gam ổi và táo nặng bằng nhau.
<b>4. a) Số liền sau của số 75 là:</b>
A. 76 B. 74 C. 73
b) Số liền trước của số 90 là:
8 + 7 = …….
9 + 8 =……..
13 - 7 =...
14 - 8 = ………
16 - 9 =………
18 - 9 =...
A. 89 B. 91 C. 92
<b>5. Thứ bảy tuần này là ngày 19 tháng 10. Vậy thứ bảy tuần trước là ngày:</b>
A. Ngày 12 tháng 10 B. Ngày 26 tháng 10
C. Ngày 6 tháng 10 D. ngày 13 tháng 10
34 + x = 50 65 - x = 38+ 9 x – 26 = 58 - 18
………
………
………
<b>7. Điền dấu >; <; =</b>
38 - 5 ...39 - 6
43 - 7 ...65 - 17
39 kg + 8 kg ...61 kg - 18 kg
7 dm + 29 dm...24 dm + 12 dm
<b>8. Một cửa hàng buổi sáng bán được 83lit dầu, buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 27lít dầu.</b>
Hỏi buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu lít dầu?
Bài giải
<b>C. Đề ơn tập ở nhà mơn Tốn lớp 2 số 3</b>
<b>1. Tính nhẩm:</b>
12 – 9 = …… 9 + 8 = …… 100 kg – 40 kg = ……
11 – 6 = …… 14 – 7 = …… 10 cm + 60 cm = ……
<b>2. Đặt tính rồi tính: </b>
43 + 17 8 + 65 100 – 21 49 + 18 72 - 15 65 - 26
………
………
………
<b>3. Khoanh vào kết quả đúng:</b>
a) Số liền trước của 90 là:
A. 79 B. 89 C. 91
b) Số liền sau của số 68 là:
A. 67 B. 69 C. 70
<b>4. Tìm x: </b>
25 + x = 43 80 – x = 73 x – 18 = 62 x + 19 = 52
19 + 32 ……… 41 + 19 42 + 28 ……… 70
65 – 16 …….... 45 – 6 54 – 26 ……… 26
<b>6. Thứ Sáu tuần này là ngày 20 tháng 12. Vậy Thứ Sáu tuần trước là ngày:</b>
A. Ngày 14 tháng 12 B. Ngày 15 tháng 12
<b>8. Một cửa hàng buổi sáng bán được 58kg gạo, buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng 15kg</b>
gạo. Hỏi buổi chiều cửa hàng bán được bao nhiêu ki – lô – gam gạo?
Bài giải
<b>D. Đề ôn tập ở nhà mơn Tốn lớp 2 số 4</b>
<b>1. Đề ơn tập ở nhà mơn Tốn lớp 2</b>
<b>1. Tính nhẩm:</b>
8 + 9 = …….
17 - 8 =……..
40 + 60 = ………
16 - 7 =………
6+ 7 - 6 =……..
13 - 4 + 5 =……..
<b>2. Đặt tính rồi tính: </b>
31 – 7 100 - 34 58 + 27 60 – 46 9 + 58 48 + 17 35+ 45
………
………
………
<b>3. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:</b>
Anh năm nay 13 tuổi, 5 năm trước anh bao nhiêu tuổi?
A. 18 tuổi B. 19 tuổi
C. 8 tuổi D. 9 tuổi
<b>4. Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:</b>
Hơm nay là thứ ba ngày 13 tháng 12, thứ năm tuần sau là ngày bao nhiêu?
A. ngày 22 B. ngày 19
C. ngày 20 D. ngày 21
<b>5. Tìm x:</b>
38 + x = 81 x – 39 = 48 + 12
<b>6. Điền dấu thích hợp: >; <; =</b>
38 + 12…... 28 + 12 18kg - 9kg….. 20kg - 10kg
37 - 28 … .. 20 – 17 9dm ……58cm + 32cm
<b>7. Mảnh vải xanh dài 39cm, mảnh vải xanh dài hơn mảnh vải đỏ 12cm. Hỏi mảnh vải đỏ dài bao</b>
nhiêu xăng – ti – mét?
Bài giải
………
………
………
<b>8. Viết chữ số thích hợp vào ơ trống:</b>
<b>E. Đề ơn tập ở nhà mơn Tốn lớp 2 số 5</b>
1. Đề ơn tập ở nhà mơn Tốn lớp 2
<b>1. Tính nhẩm: </b>
91 – 8 100 – 91 43 + 57 72 – 19 65 + 35 90 - 9
………
………
………
<b>3. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:</b>
Có 3kg giấy và 3kg cam, vậy:
A. Số ki- lô- gam giấy nhẹ hơn số ki – lô gam cam.
B. Số ki- lô- gam giấy nặng hơn số ki – lô gam cam.
C. Số ki- lô- gam cam nhẹ hơn số ki – lô gam giấy.
D. Số ki- lô- gam cam và giấy nặng bằng nhau.
<b>4. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:</b>
a) 100 số liền sau của số:
A. 99 B. 90 C. 89
b) Số liền trước của 39 là:
A. 40 B. 38 C. 28
<b>5. Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:</b>
Một tuần em được nghỉ ….ngày. Đó là các ngày……….
<b>6. Tìm x:</b>
67 + x = 80 x – 38 = 17
……….
……….
<b>7. Điền các dấu >; <; =</b>
a, 27 + 7 …… 27 + 9 b, 46l – 18l …..19l+ 18l
c, 15 + 56.… ..95 – 24 d, 81cm ……2dm + 6dm
<b>8. Mẹ hái được 67 quả cam, chị hái được ít hơn mẹ 18 quả cam. Hỏi chị hái được bao nhiêu quả</b>
cam? Bài giải
………
………
………
<b>9. Viết chữ số thích hợp vào ô trống:</b>
a) 35 + ….. = 47 b) 44 - ….= 22
<b>A. Phiếu ôn tập ở nhà lớp 2 số 1</b>
<b>1. Nối phép tính với kết quả đúng:</b>
Khoanh vào chữ cái trước kết quả đúng
<b>2. Các số chẵn nào dưới đây được xếp theo thứ tự tăng dần:</b>
a) 2 ; 4 ; 8 ; 6 ; 10 ; 12 ; 14 ; 16 ;18 ; 20
b) 2 ; 4 ; 6 ; 8 ; 10 ; 12 ; 14 ; 16 ; 18 ; 20
c) 2, 4; 6; 8; 9; 10; 12; 14; 16; 18; 20
<b>3. Các số lẻ nào dưới đây được xếp theo thứ tự từ bé dần:</b>
a) 27 ; 24 ; 18 ; 15 ; 21 ; 12 ; 9 ; 6 ; 3
c) 27; 25; 21; 19; 17; 15; 13; 11; 9; 7; 5; 3; 1
<b>4. Có tất cả bao nhiêu con gà?</b>
a. 3 + 3 = 6 (con gà) b. 3 x 2 = 6 (con gà) c. 2 x 3 = 6 (con gà)
<b>5. Có tất cả bao nhiêu con mèo?</b>
a. 3 + 3 = 6 (con mèo) b. 3 x 2 = 6 (con mèo) c. 2 x 3 = 6 (con mèo)
<b>6. Bà chia quà cho 3 cháu. Bà chia mỗi cháu 3 quyển vở thì cịn thừa 2 quyển. Hỏi bà có bao</b>
nhiêu quyển vở?
a. 8 quyển vở b. 6 quyển vở c. 9 quyển vở d, 11 quyển vở
<b>7. Điền số:</b>
<b>8. Mỗi chiếc bàn có 4 cái chân. Hỏi 6 cái bàn có bao nhiêu cái chân bàn?</b>
Bài giải
………
………
………
<b>9. Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm</b>
4 x 5 + 6 ….. 4 x 6 5 x 4 - 6 ….. 5 x 4 3 x 6 + 3 ….. 3 x 7
<b>10. Tìm hai số có tích là 12 và hiệu là 1</b>
………
………
<b>Câu 1: Tính nhẩm:</b>
3 x 4 = ... 3 x 5 = ... 5 x 6 = ... 3 x 8 = ...
4 x 3 = ... 5 x 3 = ... 5 x 8 = ... 3 x 9 = ...
2 x 6 = ... 2 x 7 = ... 5 x 4 = ... 5 x 9 = ...
3 x 6 = ... 2 x 9 = ... 5 x 7 = ... 4 x 9 = ...
<b>Câu 2: Tính (theo mẫu)</b>
4 x 5 + 10 = 20 + 10 = 30 4 x 6 + 16 =... 5 x 6 + 20 =...
<b>Câu 3: Viết các số thích hợp vào ô trống?</b>
5 x 9 + 55 = ... 3 x 9 - 20 = ... 3 x 7 - 9 =...
Thừa số 3 3 3 3 3 3
Tích 18 3 15
<b>Câu 4: Lớp 2A có 4 bạn học sinh giỏi, mỗi học sinh giỏi được thưởng 9 quyển vở. Hỏi cô giáo</b>
cần mua tất cả bao nhiêu quyển vở để thưởng cho các bạn học sinh?
<i>Tóm tắt Bài giải</i>
<i>Tóm tắt Bài giải</i>
<b>Hãy đếm số hình mỗi loại.</b>
<i>Bài giải</i>
...
...
...
...
<b>C. Phiếu ôn tập ở nhà lớp 2 số 3</b>
<b>1. Phiếu ôn tập ở nhà lớp 2 môn Toán</b>
<b>Bài 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S:</b>
a) 2 được lấy 3 lần viết là 2 x 3 = 6 b) 2 được lấy 3 lần viết là 3 x 2 = 6
c) 3 x 4 = 12 ; 3 được lấy 4 lần d) 3 x 4 = 12 ; 4 được lấy 3 lần
<b>Bài 2: Tính:</b>
4 x 5 + 16 =……….. 2 x 7 + 38 =……….. 3 x 9 + 13 =………….
4 x 4 + 26 =…………. 2 x 1 – 2 =…………. 4 x 9 – 17 =…………..
4 x 8 – 19 =…………. 1 x 3 + 97 =………
<b>Bài 3: Số?</b>
<b>Bài 4: Mỗi học sinh giỏi được tặng 5 quyển vở. Hỏi 8 học sinh giỏi sẽ được tặng bao nhiêu quyển</b>
vở?
<i>Tóm tắt Bài giải</i>
<i>Tóm tắt Bài giải</i>
<b>D. Phiếu ôn tập ở nhà lớp 2 số 4</b>
Khoanh tròn vào đáp án đúng hoặc làm theo yêu cầu:
<b>Câu 1: Đúng ghi Đ, sai ghi S</b>
a) 3 x 8 – 15 = 8 b) 3 x 6 + 25 = 44
c) 3 x 9 + 34 = 61 d) 3 x 7 – 16 = 5
<b>Câu 2: Viết số vào ô trống:</b>
<b>Câu 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:</b>
Mỗi con gà có 2 cái chân. Hỏi 8 con gà có bao nhiêu cái chân?
B. 2 + 8 = 10 ( chân)
<b>Câu 4: Nối kết quả với phép tính đúng:</b>
<b>Câu 5: Khoanh vào chữ đặt ước đáp án đúng:</b>
Mỗi mảnh vải dài 5m. Hỏi 8 mảnh vải như thế dài tất cả bao nhiêu m?
A. 13m B. 20m C. 24m D. 40m
<b>1. Phiếu ôn tập ở nhà lớp 2 môn Tốn</b>
<b>Câu 1: Tính theo mẫu: Mẫu: 2 x 3 + 4 = 6+4 =10</b>
a, 4 x 2 + 3 =………….. b) 3 x 9 + 39 =………..
c) 4 x 5 - 12 =…………. d) 3 x 10 - 18 =………
<b>Câu 2: Trên sân có 2 con chó và 8 con gà. Vậy cả chó và gà có tất cả:</b>
a, .…. cái chân.
b) …… con mắt.
<b>Câu 3: Đố vui: Lần đầu mẹ mua 2 can nước mắm, mỗi can 3lít; lần sau mẹ mua 3 can nước mắm</b>
mỗi can 2lít. Đố em biết lần nào mẹ mua nhiều nước mắm hơn?
Trả lời:………
<b>Câu 4. Có 5 lọ hoa, mỗi lọ cắm 4 bông hoa. Hỏi cả năm lọ có tất cả bao nhiêu bơng hoa?</b>
………
………
<b>Câu 6: Mỗi tuần lễ em đi học 5 ngày, còn lại là ngày nghỉ. Hỏi trong 8 tuần lễ:</b>
a, Em đi học bao nhiêu ngày?...
b, Em nghỉ học bao nhiêu ngày?...
<b>F. Phiếu ôn tập ở nhà lớp 2 số 6</b>
1. Phiếu ôn tập lớp 2 mơn Tốn
<b>Họ và tên: ...</b>
<b>I. Phần trắc nghiệm: Khoanh vào đáp án đúng:</b>
<b>Câu 1: Phép nhân 4 x 3 được viết thành phép cộng là:</b>
A. 4 + 4 + 4 B. 3+ 4 C. 3 + 3 + 3 + 3
<b>Câu 2: 5 được lấy 4 lần là:</b>
A. 5 x 4 B. 4 x 5 C. 5 + 4
<b>Câu 3: Tích của 3 và 5 là:</b>
A. 3 x 5 B. 3 + 5 C. 5 - 3
<b>Câu 4: 5 giờ chiều còn gọi là:</b>
A. 5 giờ B. 17 giờ C. 15 giờ
<b>Câu 5: Ngày 15 tháng ba vào ngày thứ năm. Thứ sáu tuần trước là ngày:</b>
A. ngày 7 tháng 3 B. ngày 8 tháng 3 C. ngày 9 tháng 3
<b>Câu 6: 4 x 3 + 4 x 2 được viết thành phép nhân là:</b>
A. 4 x 4 B. 4 x 5 C. 4 x 6
<b>II. Phần tự luận</b>
<b>Bài 1: Ghi kết quả tính</b>
3 x 5 =…… 4 x 9 =……… 2 x 7 =……….. 4 x 5 = ………… 5 x 7 =……..
4 x 6 =…….. 3 x 8 = ……… 5 x 10 =……… 5 x 8 = ……… 3 x 7 =……..
3 x 6 =…… 4 x 7 =………. 2 x 8 =………. 4 x 6 =………. 5 x 9 =……….
4 x 5 =…….. 3 x 4 = ……… 2 x 10 =……. 3 x 9= …….. 2 x 9= ……..
<b>Bài 2: Tính:</b>
3 x 8 – 15 =... 3 x 6 + 34 = ...
3 x 7 – 16 =... 3 x 8 + 28 =...
4 x 8 – 17 =... 3 x 6 + 54 = ... 5 x 7 – 29 =...
<b>Bài 3: Mỗi con gà có 2 chân. Hỏi 9 con gà có bao nhiêu chân?</b>
Bài giải
a) 3 x 2 + 3 x 4 =...
b) 2 x 5 + 2 x 2 =...
...
...
I. Đề ơn tập ở nhà lớp 2 số 1
1. Phiếu bài tập ở nhà môn Tốn lớp 2
<b>Câu 1: Nối phép tính với số thích hợp:</b>
a) Hình vẽ bên có ba điểm nào thẳng hàng?
A. Ba điểm A, B, C. B. Ba điểm A, B, D.
C. Ba điểm B, D, C. D. Ba điểm A, D, C. B C
b) Một ngày có mấy giờ?
A. 12 giờ B. 24 giờ C. 60 giờ
<b>Câu 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S?</b>
a/ Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng số trừ.
b/ Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng cộng số hạng kia.
c/ Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ số hạng đã biết.
d/ Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
<b>Câu 4: Anh 15 tuổi, em ít hơn anh 8 tuổi. Hỏi em bao nhiêu tuổi?</b>
A. 3 tuổi B. 23 tuổi C. 7 tuổi
<b>Câu 5: Viết tiếp vào chỗ chấm cho phù hợp:</b>
a) 8; 12; 16; ...; ...; ...
b)... ; ...; 18; 21; 24; ...; ...
<b>Phần II: Tự luận</b>
<b>Câu 5: Đặt tính rồi tính</b>
18 + 34 27 + 73 63 - 29 100 - 19 28 + 42 73 – 61 32 + 67
x + 23 = 40 x - 68 = 29 31 - x = 16 92 - x = 18
Bài giải
y + 38 = 5 x 9 y – 27 = 4 x 6 51 - y = 3 x 8
………
………
………
<b>Câu 9: Mỗi cái bàn có 4 chân. Hỏi 5 cái bàn có tất cả bao nhiêu chân?</b>
Bài giải
………
<b>Bài 11: Viết vào chỗ chấm.</b>
a. Một phép nhân có tích bằng một thừa số:……….…………...……….
b. Một phép trừ có hiệu bằng số bị trừ:………
<b>Hình bên có:</b>
………. hình tứ giác ……….. hình tam giác
<b>2. ?</b>
Hình bên có:
………hình tứ giác ……….hình tam giác
<b>3. Hình bên có:</b>
………hình tứ giác ……….hình tam giác
<b>4. ?</b>
<b>5. Số?</b>
Hình bên có:
………..…….…hình tứ giác. ………..…….…hình tam giác.
<b>6. ?</b>
Hình bên có:
<b>PHIẾU ÔN TẬP Ở NHÀ MÔN TIẾNG VIỆT</b>
<b>I: Viết chính tả đoạn văn sau:</b>
<b>Hoa giấy</b>
Trước nhà, mấy cây bông giấy nở hoa tưng bừng.
Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng bồng lên rực rỡ. Màu đỏ thắm, màu tím nhạt, màu da
cam, màu trắng muốt tinh khiết. Cả vòm cây lá chen hoa bao trùm lấy ngôi nhà lẫn mảnh sân nhỏ
phía trước.
Tất cả như nhẹ bỗng, tưởng chừng chỉ cần một trận gió ào qua, cây bông giấy trĩu trịt hoa sẽ
bốc bay lên, mang theo cả ngôi nhà lang thang giữa bầu trời.
………
<b>Hoa giấy</b>
Trước nhà, mấy cây bông giấy nở hoa tưng bừng.
Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng bồng lên rực rỡ. Màu đỏ thắm, màu tím nhạt, màu da
cam, màu trắng muốt tinh khiết. Cả vòm cây lá chen hoa bao trùm lấy ngơi nhà lẫn mảnh sân nhỏ
phía trước. Tất cả như nhẹ bỗng, tưởng chừng chỉ cần một trận gió ào qua, cây bơng giấy trĩu trịt
hoa sẽ bốc bay lên, mang theo cả ngôi nhà lang thang giữa bầu trời.
Hoa giấy đẹp một cách giản dị. Mỗi cánh hoa giống hệt một chiếc lá, chỉ có điều mỏng
manh hơn và có màu sắc rực rỡ. Lớp lớp hoa giấy rải kín mặt sân, nhưng chỉ cần một làn gió
thoảng, chúng tản mát bay đi mất.
Tơi rất u những bơng hoa giấy. Chúng có một đặc điểm khơng giống nhiều lồi hoa khác:
Hoa giấy rời cành khi còn đẹp nguyên vẹn ; những cánh hoa mỏng tang rung rinh, phập phồng run
rẩy như đang thở, khơng có một mảy may biểu hiện của sự tàn úa.
(Theo Trần Hồi Dương)
Khoanh trịn chữ cái trước ý trả lời đúng.
<b>1. Hoa giấy nở rực rỡ khi nào?</b>
a- Khi trời nắng nhẹ b- Khi trời nắng gắt c- Khi trời nắng tàn
<b>2. Hoa giấy có những màu sắc gì?</b>
a- Đỏ thắm, tím nhạt, da cam, trắng đục b- Đỏ thắm, tím nhạt, vàng tươi, trắng muốt
c- Đỏ thắm, tím nhạt, da cam, trắng muốt
<b>3. Hình ảnh nào cho thấy hoa giấy nhiều vơ kể?</b>
a- Vịm cây lá chen hoa b- Hoa giấy rải kín mặt sân c- Cây bông giấy trĩu trịt hoa.
a- Ai là gì? b- Ai làm gì? c- Ai thế nào?
<b>5. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm</b>
a. Voi là con vật to lớn. b. Món ăn em thích nhất là thịt nướng.
c. Sách vở, bút mực là đồ dùng của học sinh. d. Chú Tư là công an.
e. Những bông hoa hồng rất đẹp. g. Các bạn nhỏ đang chơi thả diều và nhảy dây.
<b>2. Phiếu ôn tập ở nhà lớp 2 môn Tiếng Việt</b>
<b>Câu 1: Nối tên mùa với đặc điểm của từng mùa trên đất nước ta:</b>
mùa xuân nóng bức, có mưa rào
mùa hạ giá lạnh và khô
mùa thu tiết trời ấm, cây cối đâm chồi, nảy lộc
mùa đông gió mát, trời trong xanh
<b>Câu 2: Dùng cụm từ "khi nào" hoặc "tháng nào", "ngày nào" để đặt câu hỏi cho bộ phận câu</b>
<b>được gạch chân trong mỗi câu sau. Viết câu hỏi vào chỗ chấm.</b>
<b>Hồi tháng ba, lớp tôi đi thăm vườn bách thú.</b>
...
<b>Tháng sáu chúng em sẽ được nghỉ hè.</b>
...
<b>Ngày mai chúng em sẽ đến thăm bạn Quỳnh bị ốm.</b>
...
<b>Câu 3: Điền dấu chấm hoặc dấu chấm than vào từng chỗ chấm trong đoạn văn sau cho phù</b>
<b>hợp?</b>
Đêm đơng, trời rét cóng tay Chú mèo mướp nằm lì bên bếp tro ấm, ln miệng kêu: Ôi, rét quá
Rét quá Mẹ dậy nấu cơm và bảo: Mướp ra đi …. Để chỗ cho mẹ đun nấu nào…
<b>Câu 4: Cho các từ: gan dạ, kiên cường, ngôi nhà, xinh xắn, quét vôi, cốc chén, rửa bát, mưu</b>
<i><b>trí. Hãy xếp các từ trên làm 3 nhóm rồi đặt tên cho mỗi nhóm đó?</b></i>
... ... ...
... ... ...
<b>Câu 5: Em hãy viết đoạn văn ngắn nói về mùa hè.</b>
• Đọc hiểu: Đọc thầm đoạn văn sau:
nên khơng thính. Khi có động, chúng khơng chạy ngay mà còn dừng lại vểnh tai lên để nghe, thấy
nguy hiểm thực sự mới lò dò chạy.
*Dựa theo nội dung của bài, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
<b>1. Cheo cheo là loài thú như thế nào?</b>
a. Hung dữ b. Khôn ngoan c. Nhút nhát
<b>2. Cheo cheo có màu lơng như thế nào?</b>
a. Màu nâu sẫm như lá bàng khô. b. Màu lá bàng xanh tươi. c. Màu vàng nhạt.
<b>3. Cheo cheo đi ăn vào thời gian nào?</b>
a. Ban ngày b. Những đêm trăng sáng c. Cả ngày lẫn đêm
<b>4. Trong câu: “Cheo cheo là loài thú nhút nhát, sống trong rừng”. Từ ngữ nào trả lời cho</b>
<b>câu hỏi Con gì?</b>
a. Cheo cheo b. Loài thú c. Sống trong rừng
<b>5. Bộ phận in đậm trong câu: “Tai cheo cheo khơng thính” trả lời cho câu hỏi nào?</b>
A. Làm gì? b. Là gỉ? c. Thế nào?
<b>6. Trong câu: “Cheo cheo là loài thú nhút nhát, sống trong rừng”. Từ nhút nhát là từ chỉ gì?</b>
a. Hoạt động b. Đặc điểm c. Sự vật
<b>7. Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được gạch chân:</b>
a. Cheo cheo dũi mũi xuống đất để đào giun.
………
b. Vào tuần trăng sáng, cheo cheo lại đi kiếm ăn.
………..
<b>D. Phiếu ôn tập ở nhà lớp 2 số 4</b>
<b>Câu 1: Chọn các từ sau: lạnh, lạnh cóng, lạnh lẽo, giá, giá rét điền vào cỗ chấm cho thích hợp.</b>
a) Ngày đơng tháng……… b) Bàn tay ………
c) Đêm đông ………… d) Khơng khí ……… tràn về.
<b>Câu 2: Khoanh vào chữ cái trước thành ngữ chỉ thời tiết?</b>
a) Non xanh nước biếc. c) Chớp bể mưa nguồn.
e) Bão táp mưa sa. b) Mưa thuận gió hịa.
d) Thẳng cánh cò bay. g) Chớp đơng nhay nháy, gà gáy thì mưa.
<b>Câu 3: Gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi khi nào?</b>
A. Mỗi dịp tết, đến mọi người lại nô nức đi trồng cây.
B, Cây cối như được gội rửa sau trận mưa rào.
C, Mới chớm thu, trái bưởi ngoài vườn đã đung đưa khoe màu áo vàng.
<b>Câu 4: Đặt câu hỏi cho phần được in đậm trong các câu sau:</b>
A, Mùa đông là mùa của mưa phùn gió bấc.
………
B, Bầu trời xám xịt, nặng nề.
………
C, Gió bấc thổi vù vù.
………
D, Mọi người quây quần bên bếp lửa hồng.
………
<b>E. Phiếu ôn tập ở nhà lớp 2 số 5</b>
2. Phiếu ôn tập ở nhà lớp 2 môn Tiếng Việt
<b>Câu 1: Điền s hoặc x vào chỗ trống</b>
Mùa …uân hoa nở đẹp tươi
Bướm con, bướm mẹ vui chơi hoa hồng
Vui …ao khi chớm vào hè
se lạnh, giá buốt, oi ả, rét cắt da cắt thịt, nóng nực, ấm trở lại, nóng như nung, ấm dần lên, hơi lành lạnh, mưa phùn
gió bấc.
<b>Mùa xuân</b> <b>Mùa hạ</b> <b>Màu thu</b> <b>Mùa đông</b>
……… ……… ……… ………
……… ……… ……… ………
……… ……… ……… ………
……… ……… ……… ………
……… ……… ……… ………
<b>Câu 3: Thay các cụm từ khi nào trong các câu dưới đây bằng các cụm từ khác (bao giờ, lúc</b>
nào, mấy giờ…)
a, Khi nào mẹ bạn đi làm về?
……….
b, Bạn được bố mẹ cho về thăm ông bà khi nào?
……….
<b>Câu 4: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được gạch chân trong mỗi câu sau:</b>
Hồi tháng ba, lớp tôi đi thăm viện bảo tàng.
……….
Ngày mai, chúng em sẽ đi đến thăm cô giáo cũ.
……….
Một buổi sáng, đôi bạn dạo chơi trong vườn.
……….
Một buổi sáng, đôi bạn dạo chơi trong vườn.
……….
Một buổi sáng, đôi bạn dạo chơi trong vườn.
<b>Câu 5: Viết chính tả đoạn văn sau:</b>
<b>Họa Mi hót</b>
Mùa xuân! Mỗi khi Họa Mi tung ra những tiếng hót vang lừng, mọi vật như có sự thay
đổi kì diệu!
Trời bỗng sáng thêm ra. Những luồng ánh sáng chiếu qua các chùm lộc mới hóa rực rỡ
hơn. Những gợn sóng trên hồ hịa nhịp với tiếng Họa Mi hót, lấp lánh thêm. Da trời bỗng xanh
cao. Những làn mây trắng hơn, xốp hơn, trôi nhẹ nhàng hơn.
- ....ong trắng, thanh ...a, kiểm ...a, ...a mẹ, bên ...ên, phía...ước, bắt...ước,...e đậy, cây ..e.
<b>b) Điền vào chỗ trống</b>
- (da/ ra/ gia): ....dẻ, cặp ..., ...đình, quốc ..., đi ...
<b>- (rị/ dò/ giò): ...rỉ, ...lụa, ....la</b>
<b>Câu 7. Thay cụm từ “khi nào” trong các câu hỏi dưới đây bằng cụm từ khác (bao giờ, lúc</b>
<b>nào, tháng mấy, mấy giờ...)</b>
a) Khi nào lớp bạn đi thăm vườn bách thú?
...
b) Khi nào bạn xem phim hoạt hình?
...
c) Bạn làm bài văn này khi nào?
...
<b>Câu 8: Trả lời các câu hỏi sau</b>
a) Em thấy sân trường ồn ào nhất khi nào?
...
b) Em bắt đầu học kì II khi nào?
...
c) Khi nào em được nghỉ hè?
...
<b>Câu 9: Điền các từ xuân. hạ, thu, đông vào chỗ trống trong các câu sau:</b>
a) Hoa phượng nở báo hiệu mùa...đã đến.
b) Hoa cúc vàng tươi, quả hồng đỏ mọng là mùa...
c) Tiết trời ấm áp, cây cối đâm chồi nảy lộc là mùa...
d) Gió bấc rét như cắt da cắt thịt là mùa...
<b>Câu 10: Viết chính tả đoạn văn sau:</b>
<b>Mèo Vàng</b>
Mỗi lần Thùy đi học về, Mèo Vàng đều sán đến quấn qt bên chân em. Nó rối rít gọi
"meo…meo…” cho tới lúc Thùy cất xong cặp sách, bế Mèo Vàng lên mới thôi. Lúc ấy sao mà
Mèo Vàng đáng yêu thế ! Mèo lim dim mắt, rên "grừ..grừ…” khe khẽ trong cổ ra chiều nũng nịu.
Thùy vừa vuốt nhẹ bàn tay vào đầu Mèo Vàng vừa kể cho nó nghe những chuyện xảy ra ở lớp.
………
………
<b>Cheo cheo</b>
Cheo cheo là loài thú nhút nhát, sống trong rừng.Chúng có lơng màu nâu sẫm như lá bàng
khô, phải tinh mắt mới thấy được. Cheo cheo đi ăn cả ngày lẫn đêm. Vào tuần trăng sáng, chúng
đi ăn lúc trăng sắp mọc, chân đạp trên lá khô xào xạc. Khi kiếm ăn,cheo cheo dũi mũi xuống đất
để đào giun hoặc mầm măng, vì vậy mũi không đánh hơi được. Đã thế, tai cheo cheo lại cụp
………
5 x 4 + 27 = ... 4 x 7 - 19 = ... 3 x 9 + 45 = ...
3 x 8 - 15 = ... 2 x 9 + 36 = ... 5 x 5 - 18 = ...
13l - 8l + 5l = ... 43kg - 17kg - 6kg = 42kg - 15kg + 6kg=...
13dm - 5dm + 8dm =... 18cm + 25cm - 37cm =………. 21dm + 19dm + 8dm =……..
<b>3. Tìm x:</b>
72 – x = 24 x – 18 = 57 x + 29 = 64 17 + x = 34
75 – 57 + x = 67 18 + 19 + x = 45 x + 58 = 49 + 36
47 + x = 95 – 19 100 – 28 – x = 45 48 + 52 – x = 75
4. Lớp 2A thảo luận nhóm; mỗi nhóm có bốn bạn, cả lớp gồm 9 nhóm. Hỏi lớp 2A có bao nhiêu
học sinh?
5. Mỗi bàn có 2 học sinh ngồi . Hỏi 6 bàn có bao nhiêu học sinh ngồi?
6. Mỗi túi gạo có 3 kg gạo . Hỏi 5 túi gạo như thế có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
7. Con kiến đi từ A qua B , qua C rồi đến D. Hỏi con kiến đi từ A đến D được quãng đường dài
bao nhiêu đề-xi-mét? Biết AB = BC = CD = 2 dm.
8. Một người ni thỏ có 8 chuồng thỏ, mỗi chuồng nhốt 5 con thỏ. Hỏi người đó ni bao nhiêu
con thỏ?
9.Trong can đã có 17 lít nước.Vậy cần đổ thêm vào bao nhiêu lít nước nữa để trong can có 2 chục
lít nước.
10. Bé Mai cao 9dm7cm, bé Mai thấp hơn bé Hoa 2cm. Vậy bé Hoa cao bao nhiêu xăng – ti –
mét?
11. Số hạng thứ nhất là 7, tổng của hai số hạng là 70. Vậy số hạng thứ hai là bao nhiêu?
12. Vườn nhà Bình có 6 chục cây gồm cây cam và bưởi. Trong đó có 35 cây cam. Vậy vườn nhà
Bình có bao nhiêu cây bưởi?