Tải bản đầy đủ (.docx) (4 trang)

Hướng dẫn chấm HSG_mon Hóa 9_2013

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (107.77 KB, 4 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO</b> <b>KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9</b>


<b>QUẢNG NAM</b> <b>Năm học : 2012-2013</b>


<b>HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM MƠN HĨA HỌC</b>
<b>===== ĐỀ CHÍNH THỨC =====</b>


<b>Câu</b> <b>Ý</b> <b>Đáp án</b> <b>Điểm</b>


<b>1</b>
<b>4 đ</b>


<b>1</b>


S + O2
0


t


  <sub> SO</sub><sub>2</sub>
2SO2 + O2


o
2 5


V O ,t


  
   <sub> </sub><sub>2SO</sub><sub>3</sub>


SO3 + H2O → H2SO4



2NaCl  dpnc<sub> 2Na + Cl</sub><sub>2</sub><sub> </sub>
Fe + H2SO4 loãng → FeSO4 + H2


2Fe + 6H2SO4 đặc nóng → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O


2Fe + 3Cl2
0


t


  <sub> 2FeCl</sub><sub>3</sub>


2Na + S  t0 <sub> Na</sub><sub>2</sub><sub>S</sub>


0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ


<b>2</b> CaO + H2O → Ca(OH)2


CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O


Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O



SO3 + H2O → H2SO4


SO3 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O


0.25đ
0.25đ
0.25đ
0,25đ
0.25đ


<b>3</b> - Cho Ba vào các dung dịch muối đều có H2 thốt ra.


Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2


- Tác dụng với dung dịch MgCl2 có kết tủa trắng xuất hiện.


Ba(OH)2 + MgCl2 → Mg(OH)2  + BaCl2


- Tác dụng với dung dịch FeCl2 có kết tủa trắng xanh xuất hiện.


Ba(OH)2 + FeCl2 → Fe(OH)2  + BaCl2


- Tác dụng với dung dịch AlCl3 : ban đầu có kết tủa keo trắng, khi thêm Ba


kết tủa tan dần


3Ba(OH)2 + 2AlCl3 → 2Al(OH)3  + 3BaCl2


2Al(OH)3 + Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2 + 4H2O



- Tác dụng với dung dịch (NH4)2CO3 có khí mùi khai bay ra và có kết tủa


trắng xuất hiện.


Ba(OH)2 + (NH4)2CO3 → BaCO3  + 2NH3 + 2H2O


0.50đ
0,25đ
0,25đ
0,50đ


0,25đ


<b>2</b>
<b>4đ</b>


<b>1</b> <b>a</b>. Cho các chất qua dd AgNO3/ddNH3 nhận biết được axetilen có kết tủa


vàng.


CHCH + 2AgNO3 + 2NH3 → AgCCAg  + 2NH4NO3


Hai mẫu còn lại cho tác dụng với dung dịch brom. Mẫu nào làm mất màu
ddBr2 thì đó là etilen.


CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br


Mẫu còn lại là etan.


<b>b. </b>Cho hỗn hợp tác dụng với dd AgNO3/ddNH3, axetilen tác dụng tạo kết tủa.



Lọc kết tủa cho tác dụng với ddHCl thu được axetilen.


CHCH + 2AgNO3 + 2NH3 → AgCCAg  + 2NH4NO3


AgCCAg + 2HCl → CH  CH  + 2AgCl 


Hai khí thốt ra dẫn qua dung dịch brom. Dung dịch thu được cho tác dụng
với Zn thu được khí etilen.


CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br


CH2Br-CH2Br + 2Zn → CH2=CH2 + ZnBr2


Khí ra khỏi dung dịch brom là etan.


0,5đ
0,5đ


0,5đ


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>2</b> <i><sub>M</sub></i><sub>1</sub>


= 24 . 2 = 48 (hỗn hợp SO2 và O2)


Xác định thành phần hỗn hợp trước phản ứng:
Gọi x là số mol SO2 có trong 1 mol hỗn hợp





64 32(1 )
48
1


 




<i>x</i> <i>x</i>


 x = 0,5  %VSO2 = %VO2 = 50%


Xác định thành phần hỗn hợp sau phản ứng:


2


<i>M</i> <sub> = 30. 2 = 60</sub>


Gọi V là thể tích oxi tham gia phản ứng.
Giả sử VSO2 = VO2 = 50 lit.


2SO2 + O2


o


t ,xt


   <sub> 2SO</sub><sub>3</sub>
Trước pứ 50 lit 50 lit



Phản ứng 2V V 2V
Sau pứ 50 – 2V 50 – V 2V


Tổng thể tích sau phản ứng: 50 – 2V + 50 – V + 2V = 100 – V
Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp:


2


<i>M</i> <sub>= </sub>64(50 2 ) 32(50<i>V</i> <sub>100</sub> <i><sub>V</sub></i> <i>V</i>) 80.2<i>V</i> 60


   




 <sub></sub><sub> V = 20 lít</sub>


Vậy sau phản ứng:


VSO2 dư = 50 – 2. 20 = 10 lít


VO2dư = 50 – 20 = 30 lít


VSO3 = 2. 20 = 40 lít


Vhh = 10 + 30 + 40 = 80 lít


% VSO2 = 12,5%


% VO2 = 37,5%



% VSO3 = 50%.


0,5đ


0,25đ


0,25đ
0,25đ


0,25đ


0,5đ


<b>3</b>
<b>4đ</b>


<b>1</b> A: C2H5OH (C2H6O)


B: H-COO-C2H5 (C3H6O2)


C: CH3-O-C2H5 (C3H8O)


D: CH3-COO-CH3 (C3H6O2)


E: CH3-CH2-COOH (C3H6O2)


Các phương trình phản ứng xảy ra là:
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2 <i>↑</i>


2CH3-CH2-COOH + 2Na → 2CH3-CH2-COONa + H2 <i>↑</i>



H-COO-C2H5 + NaOH


0


t


  <sub> H-COONa + C</sub><sub>2</sub><sub>H</sub><sub>5</sub><sub>OH</sub>


CH3-COO-CH3 + NaOH


0


t


  <sub> CH</sub><sub>3 </sub><sub>-</sub><sub>COONa + CH</sub><sub>3</sub><sub>-OH </sub>


CH3-CH2-COOH + NaOH→ CH3-CH2-COONa + H2O


CH3-OH + C2H5OH


0
2 4


H SO đặc,140 C


      <sub> CH</sub><sub>3</sub><sub>-O-C</sub><sub>2</sub><sub>H</sub><sub>5 </sub><sub>+ H</sub><sub>2</sub><sub>O</sub>


0,50đ
0,25đ


0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ


<b>2</b> Vì R1 tác dụng với I2 tạo ra màu xanh nên R1 là tinh bột(C6H10O5)n


R1→R2 : (C6H10O5 )n + nH2O
enzim


   <sub> nC</sub><sub>6</sub><sub>H</sub><sub>12</sub><sub>O</sub><sub>6</sub><sub> </sub> <sub>(1)</sub>


R2→R3 : C6H12O6
enzim


   <sub> 2C</sub><sub>2</sub><sub>H</sub><sub>5</sub><sub>OH + 2CO</sub><sub>2</sub><sub> </sub> <sub>(2)</sub>


R3→R4 : C2H5OH


C


    H SO đặc,1702 4 0 


C2H4 + H2O (3)


R4→R3 : C2H4 + H2O


2 4
H SO



  <sub> C</sub><sub>2</sub><sub>H</sub><sub>5</sub><sub>OH </sub> <sub>(4)</sub>


R3→R5 : C2H5OH + O2


C


     men giÊm,25-300 <sub> CH</sub><sub>3</sub><sub>COOH + H</sub><sub>2</sub><sub>O </sub> <sub>(5)</sub>
R5→R6 : CH3COOH + C2H5OH       


o
2 4


H SO đặc,t


CH3COOC2H5 + H2O (6)


R6→R3 : CH3COOC2H5 + NaOH


0


t


 <sub> CH</sub><sub>3</sub><sub>COONa +C</sub><sub>2</sub><sub>H</sub><sub>5</sub><sub>OH </sub> <sub>(7)</sub>


R3→R7 : 2C2H5OH


0
2 4



H SO đặc,t


    <sub> C</sub><sub>2</sub><sub>H</sub><sub>5</sub><sub>-O-C</sub><sub>2</sub><sub>H</sub><sub>5</sub><sub> + H</sub><sub>2</sub><sub>O </sub> <sub>(8)</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>4</b>


<b>4đ</b> <b>1</b>


o


o


o
t


3 2


t


3 2 2 2


t


2 2 2 2


2 2


(A) (A)


3



KClO KCl O (1)


2


Ca(ClO ) CaCl 3O (2)
83,68 gam A Ca(ClO ) CaCl 2O (3)


CaCl CaCl


KCl KCl

























hỗn hợp B


2
O


n 0,78 mol.


Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mA = mB + mO2


 mB = 83,68  320,78 = 58,72 gam.
Cho chất rắn B tác dụng với 0,18 mol K2CO3


Hỗn hợp B


2 2 3 3


(B) (B)


CaCl K CO CaCO 2KCl (4)
0,18 0,18 0,36 mol


KCl KCl





     


 


 


 


 


 <sub>hỗn hợp D</sub>




( B) 2
KCl B CaCl ( B)


m m m


58,72 0,18 111 38,74 gam


 


   




( D )


KCl KCl ( B) KCl ( pt 4)



m m m


38,74 0,36 74,5 65,56 gam


 


   


 KCl( A ) KCl( D )


3 3


m m 65,56 8,94 gam


22 22


   


 mKCl pt (1) = mKCl(B)  mKCl(A) 38,74 8,94 29,8 gam. 
Theo phản ứng (1):


3
KClO


29,8


m 122,5 49 gam.
74,5



  


3
KClO (A)


49 100


%m 58,55%.


83,68




 




0,50đ


0,25đ


0,25đ


0,50đ


0,50đ


<b>2</b> a, b, c lần lượt là số mol của CH2=CHCOOH, CH3COOH và CH2=CHCH2OH


có trong 3,78 gam hỗn hợp ; ka, kb, kc lần lượt là số mol của CH2=CHCOOH,



CH3COOH và CH2=CHCH2OH có trong 0,03 mol hỗn hợp.


nBr2 = 8 : 160 = 0,05 ; nNaOH = 0,02.0,75 = 0,015


CH2=CH-COOH + Br2 → CH2Br – CHBr-COOH


a a


CH2=CH-CH2OH + Br2 → CH2Br – CHBr-CH2OH


c c


CH2=CH-COOH + NaOH → CH2=CH-COONa + H2O


ka ka


CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O


kb kb


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

72a + 60b + 58c = 3,78


72a + 60b +58c = 3,78 a 0,02
a + c = 0,05


a + c = 0,05 b 0,01
k(a + b + c) = 0,03


0,015(a + b + c) = 0,03(a + b) c 0,03


k(a + b) = 0,015






 




  


  


  


  <sub> </sub>


 





mCH2=CHCOOH = 72.0,02 = 1,44 g


mCH3COOH = 60.0,01 = 0,6 g


mCH2=CHCH2OH = 58.0,03 = 1,74 g


0,50đ


0,50đ


<b>5</b>
<b>4đ</b>


Gọi n là hoá trị của kim loại M.


Gọi số mol mỗi khí: N2 = a mol; N2O = b mol.


Theo bài ra ta có: a + b =


0,6048


22, 4 <sub> = 0,027 và </sub>


28a 44b


2.0,027


= 18,445.
Từ đó tìm được: a = 0,012 (mol) và b = 0,015 (mol).


10M + 12nHNO3 → 10M(NO3)n + nN2 + 6nH2O (1)


(mol):
0,12


n <sub> 0,144 </sub>
0,12



n <sub> 0,012</sub>


8M + 10nHNO3 → 8M(NO3)n + nN2O + 5nH2O (2)


(mol):
0,12


n <sub> 0,15 </sub>
0,12


n <sub> 0,015</sub>
Ta có: M(


0,12


n <sub>+</sub>


0,12


n <sub>) = 2,16 </sub><sub></sub><sub> M = 9n. </sub>
 n = 3, M = 27 (Al)


DD A gồm: Al(NO3)3 = 0,08 mol; HNO3 = 0,3- (0,144 + 0,15) = 0,006 (mol).


Cho Na + 400 ml dung dịch HCl x mol/l:


2Na + 2HCl → 2NaCl + H2 (3)


(mol): 0,4x 0,4x



2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 (4)


(mol): (0,306 - 0,4x) (0,306 - 0,4x)
Dung dịch E gồm: NaOH = 0,306 – 0,4x; NaCl = 0,306 mol.


Khi trộn dung dịch A với dung dịch E, để thu được 0,03 mol kết tủa Al(OH)3,


xảy ra hai trường hợp:
- Trường hợp 1


HNO3 + NaOH → NaNO3 + H2O (5)


(mol): 0,006 0,006


Al(NO3)3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaNO3 (6)


(mol): 0,03 0,09 0,03


Từ (5), (6) → 0,306 – 0,4x = 0,006 + 0,09  x = 0,525 (M)


- Trường hợp 2


HNO3 + NaOH → NaNO3 + H2O (5)


(mol): 0,006 0,006


Al(NO3)3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaNO3 (7)


(mol): 0,08 0,24 0,08



Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O (8)


(mol): 0,05 0,05 0,05


Từ (5), (7), (8) → 0,306 – 0,4x = 0,006 + 0,24 + 0,05  x = 0,025 (M)


Vậy nồng độ của dung dịch HCl đã dùng là 0,525M hoặc 0,025M.


0,50đ
0,25đ


0,25đ


0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ


0,25đ
0,25đ
0,50đ


0,25đ
0,50đ


<b>Lưu ý: </b>- Các phương trình phản ứng nếu cân bằng sai, thiếu điều kiện cho 50% số điểm.


- Đối với bài toán nếu học sinh làm theo cách khác nhưng kết quả đúng vẫn cho điểm tối đa bài


tốn đó.


- Phản ứng có hệ số cân bằng sai nhưng phần tính tốn khơng liên quan đến hệ số cân bằng đó và
cho kết quả đúng thì vẫn cho điểm phần tính tốn.


</div>

<!--links-->

×