Tải bản đầy đủ (.pdf) (47 trang)

tài liệu phần mềm siêu âm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (8.53 MB, 47 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

3/2/2020 1


CHẨN ĐỐN HÌNH ẢNH


VIÊM TỤY CẤP



</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

3/2/2020 2


DÀN BÀI



I

/ ĐẠI CƯƠNG



II/ GIẢI PHẪU


III/ LÂM SÀNG



IV/ VAI TRỊ CỦA CHẨN ĐỐN HÌNH ẢNH



V/ CÁC THỂ VIÊM TỤY CẤP

:Viêm tụy cấp thể mô kẽ,


thể phù nề, thể hoại tử xuất huyết, thể nung mủ.



VI/ CÁC BIẾN CHỨNG:

Viêm tụy mạn, Nang giả tụy,


Áp-xe tụy, phình giả mạch máu



</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

ĐẠI CƯƠNG



Viêm tụy cấp là một bệnh

cấp cứu Nội-ngoại



khoa hơi hiếm gặp (18/100.000

theo thống kê


tại Hoa Kỳ) nhưng

tỷ lệ tử vong cao với thể


hoại tử xuất huyết.



Viêm tụy cấp là một tình trạng

viêm đột ngột




của tụy tạng do các men tụy tự hủy chính tụy

.


Viêm tụy cấp gây ra nhiều biến chứng khiến tỷ


lệ tử vong cao.



</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

ĐẠI CƯƠNG



Nguyên nhân Viêm tụy cấp

:



-

Sỏi đường mật

: 40%.



-

Do rượu:

35%.



-

Khác:

15% như rối loạn biến dưỡng



hypercalcemia,hyperlipidemia,di truyền…), ERCP,



chấn thương, thuốc(lợi tiểu, tétracycline, sulfonamide,


salicylate, stéroid…)



-

Tự phát

:

10%.



-

Tuổi trung bình

: 50-60.



-

Phái tính

: Nam = Nữ.



-

Trẻ em

hiếm khi mắc phải.



</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

3/2/2020 5



GIẢI PHẪU



Động mạch gan Động mạch lách


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

3/2/2020 6


GIẢI PHẪU



OÁng Wirsung
OÁng Santorini


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

3/2/2020 7


GIẢI PHẪU


Động mạch lách


Tónh mạch lách
TMMTTD


TMMTTT


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

3/2/2020 8

GIẢI PHẪU



</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

GIẢI PHẪU



</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

LÂM SÀNG



Những triệu chứng thường gặp gồm

:




-

Đau thượng vị

cấp lan ra sau lưng



-Buồn nơn,

ói mửa

, ăn khơng ngon, tiêu chảy


-

Sốt, rét run



-Rối loạn huyết động học kể cả

sốc.



-Nhịp tim nhanh

, nguy cấp hô hấp

(ARDS).


-

Viêm phúc mạc.



</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

LÂM SÀNG



Những triệu chứng hiếm gặp nhưng báo hiệu tình trạng


nặng gồm

:



-

Tràn dịch màng phổi

, chủ yếu bên T.


-

Dấu Cullen

(quanh rốn)



-Dấu Grey-Turner

(mạng mỡ T)



-Dấu Mayo-Robson

(đau vùng BST)



</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

CHẨN ĐỐN HÌNH ẢNH



1/ X QUANG BỤNG KHƠNG CHUẨN BỊ=


chỉ có thể

khảo sát tụy gián tiếp

với các dấu hiệu sau đây:



Dấu quai canh gác(Sentinel loop),dấu đại tràng bị cắt cụt (colon cut off
sign), liệt ruột chức năng, tràn dịch màng phổi trái, đóng vơi tụy tạng.



2/ SIÊU ÂM CHẨN ĐỐN:


-có thể khảo sát tụy trực tiếp nhưng khó vì tụy là cơ quan nằm sau phúc


mạc, chủ mơ tụy ít và tụy lại bị che bởi hơi trong dạ dày và đại tràng.


-Khó chẩn đốn VTC trong 24 giờ đầu nên tụy bình thường khơng loại


trừ VTC.


3/ CHỤP CẮT LỚP ĐIỆN TỐN:Đây là kỹ thuật tốt nhất để chẩn đoán
viêm tụy cấp, tuy nhiên cũng phải 12 giờ sau khi khởi bệnh. Ngoài ra
CT có chích chất cản quang có thể phân độ nặng của VTC cũng phát
hiện các biến chứng của VTC.


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

XQ BỤNG KCB: “Sentinel loop”sign



</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

XQ BỤNG KCB: “Colon cut off ”sign


Tràn dịch màng phổi trái



</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

3/2/2020 15


XQ BỤNG KCB: Đóng vơi tụy tạng



Gore.Textbook of Gastrointestinal Radiology.1994 .p2156


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

3/2/2020 16


CÁCH KHÁM SIÊU ÂM TỤY




A- Chuẩn bị bệnh nhân

:

Nhịn ăn > 6 giờ

.



B- Tư thế bệnh nhân:



Nằm ngửa,Nằm nghiêng (P),Ngồi,Nằm sấp

.



C- Cách khám:



-Đầu dị cong hoặc rẽ quạt

3,5MHz.



-Bệnh nhân gầy:

Hít vào sâu và nín thở.



-Bệnh nhân mập:

Thở ra sâu và nín thở.



D- Các đường cắt:



1.

Cắt ngang: theo

đường số IV.



2.

Cắt dọc:



-Trước bụng:

Dọc theo ĐgMC, TMC

.



</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

3/2/2020 17


CÁCH KHÁM SIÊU ÂM TỤY



</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

3/2/2020 18


GIẢI PHẪU SIÊU ÂM



Trọng lượng

tụy tạng từ



60-125g.



Kích thước:



Dài: 12-15cm, dày: 1-3cm,


rộng: 4-8cm.



Tụy gồm có 3 phần

: đầu,


thân và đi tụy.



Cách đo kích thước tụy:



Đầu tụy

19-25 mm.


Thân tụy

15-20mm


Đuôi tụy

20-25mm



Trọng lượng

từ 60-125g.



</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19></div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

3/2/2020 20


CÁCH KHÁM SIÊU ÂM TỤY



Diagnostic Ultrasound. Rumack. 2005


a. Cắt ngang tụy vùng cao thấy ĐgM thân tạng chia ra ĐgM gan chung
và ĐgM lách phía sau tụy.


b. Cắt ngang vùng giữa tụy thấy TM lách chạy phía sau tụy.



</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

3/2/2020 21

CÁCH KHÁM SIÊU ÂM TỤY



</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

3/2/2020 22


HÌNH SIÊU ÂM TỤY BÌNH THƯỜNG



◼ Tụy nằm ngay phía trước TM lách (TM lách nằm ngang, có


hình móc câu hoặc nịng nọc).


◼ Ở trẻ em và thanh niên: Hồi âm mỏng hơn gan.


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

3/2/2020 23


KHẢ NĂNG CỦA SIÊU ÂM TRONG


CHẨN ĐOÁN BỆNH LÝ TỤY



*Viêm tụy cấp (VTC)



và các biến chứng:



- Viêm tụy mạn.


- Nang giả tụy.



-

Áp-xe tụy.



Khó chẩn đốn VTC:




Trong 24 giờ đầu.


Bệnh nhân bị liệt



ruột.



Không được uống



</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

3/2/2020 24


VIÊM TỤY CẤP THỂ MÔ KẼ HOẶC PHÙ NỀ



Acute interstitial pancreatitis or Edematous pancreatitis.


◼ Thể nhẹ nhất:


◼ Siêu âm chẩn đốn âm tính giả: 1/3 số trường hợp.
◼ Siêu âm chẩn đốn dương tính: 2/3 số trường hợp.


◼ Chủ mơ tụy sưng to: có thể


◼ Rất to (massive swelling).


◼ To đều (global harmonious swelling).
◼ Từng vùng (segmental swelling).


◼ Đường viền có thể mờ.


◼ Hồi âm mỏng so với gan.


◼ Có thể có chèn ép làm OMC dãn nhẹ.



</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

3/2/2020 25


VIÊM TỤY CẤP THỂ MÔ KẼ HOẶC PHÙ NỀ



</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

3/2/2020 26


VIÊM TỤY CẤP



THỂ MÔ KẼ HOẶC PHÙ NỀ



Viêm tụy cấp: Tụy có kích thước và hồi âm bình thường, chỉ có
một lớp dịch mỏng, kín đáo ở mặt trước và sau tụy.


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

3/2/2020 27


VIÊM TỤY CẤP



THỂ MÔ KẼ HOẶC PHÙ NỀ



Diagnostic Ultrasound. Rumack. 2005


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

3/2/2020 28


VIÊM TỤY CẤP



THỂ MÔ KẼ HOẶC PHÙ NỀ



Diagnostic Ultrasound. Rumack. 2005



</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

(Trái) Tụy tăng kích thước lan tỏa. Dấu hiệu chính của viêm tụy cấp là <b>tụ</b>
<b>dịch phía trước tụy cũng như phía trước tĩnh mạch lách. </b>


(Phải) Cắt dọc: <b>tụ dịch quanh tụy </b>phía trước TMMTTT. <b>Tụ dịch phía trước </b>
<b>tụy</b>, bằng chứng mạnh mẽ để chẩn đoán viêm tụy cấp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

(Trái) Đuôi tụy hồi âm kém, không đồng nhất. Tụ dịch phía trước vùng
thân tụy. (Phải) CT có chích thuốc tương phản (cùng BN) mơ tả đi tụy có


<b>đậm độ khơng đồng nhất, khơng bắt thuốc (hoại tử). Tụ dịch quanh </b>
<b>vùng đuôi tụy. </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

2 March 2020 31


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

3/2/2020 32


VIÊM TỤY CẤP



THỂ MÔ KẼ HOẶC PHÙ NỀ



Diagnostic Ultrasound. Rumack. 2005


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

3/2/2020 Pediatric Sonography.Siegel.2002 33


VTC ở trẻ em trai 10 tuổi sau
chấn thương bụng kín


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

3/2/2020 34


VIÊM TỤY CẤP




THỂ MÔ KẼ HOẶC PHÙ NỀ



Diagnostic Ultrasound. Rumack. 2005


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

3/2/2020 35


VIÊM TỤY CẤP THỂ HOẠI TỬ XUẤT HUYẾT



Acute necrotic-hemorrhagic pancreatitis.


◼ Thể nặng nhất do:


◼ Các mạch máu bị bào mịn.
◼ Xuất huyết mơ kẽ.


◼ Hoại tử chủ mô tụy.


◼ Các dấu hiệu siêu âm như thể mô kẽ kèm thêm:


◼ Các vùng echo mỏng, gần như echo trống trong tụy.
◼ Dịch ổ bụng nhiều (kèm theo cặn hoặc vách) ở:


◼ Hậu cung mạc nối.
◼ Khoang Morrison.
◼ Túi cùng.


◼ Vùng tụy bị hoại tử được xác định chính xác trên CT sau chích cản


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

1/ BẢNG PHÂN ĐỘ CỦA BALTHAZAR



VỀ VIÊM TỤY CẤP TRÊN CT



ĐỘ A :Tụy bình thường 0 điểm


ĐỘ B :Tụy phù nề khu trú hay lan tỏa 1 điểm


ĐỘ C :Tụy không đồng nhất và có



thâm nhiễm mỡ chung quanh 2 điểm


ĐỘ D :Tụ dịch 1 ổ 3 điểm


ĐỘ E :Tụ dịch 2 hay nhiều ổ kèm theo có



hoặc khơng có bọt khí trong hay cạnh tụy

4 điểm



2/ ĐỘ HOẠI TỬ:


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37></div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

CHỈ SỐ ĐỘ NẶNG TRÊN CT



(

CTSI= CT SEVERITY INDEX)



3/2/2020 38


CTSI= Số điểm bảng

1 + số điểm bảng

2



CTSI

Biến chứng Tử

vong



0-1 0% 0%


2-3 8% 3%


4-6 35% 6%



</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

PHÂN LOẠI VIÊM TỤY CẤP



</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>

3/2/2020 40


VIÊM TỤY CẤP



THỂ HOẠI TỬ XUẤT HUYẾT



Tụy sưng to, giảm hồi âm không
đồng nhất, với dịch bao quanh
phía trước (các mũi tên).


Khơng bắt thuốc vùng thân và
phần lớn vùng đuôi tụy (các mũi


tên) do hoại tử.


</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>

3/2/2020 41


VIÊM TỤY CẤP



THỂ HOẠI TỬ XUẤT HUYẾT



Diagnostic Ultrasound. Rumack. 2005


</div>
<span class='text_page_counter'>(42)</span><div class='page_container' data-page=42>

VIÊM TỤY CẤP THỂ HOẠI TỬ XUẤT HUYẾT



</div>
<span class='text_page_counter'>(43)</span><div class='page_container' data-page=43>

3/2/2020 43


VIÊM TỤY CẤP THỂ NUNG MỦ




Phlegmonous pancreatitis.



Diễn biến lâm sàng kéo dài

với đau, sốt, bạch cầu



tăng, mất nước, suy thận, khó thở…



Siêu âm:



Tụy sưng to đều, 20% lan ra ngoài tụy.



Tụy sưng khu trú (phải chẩn đoán phân biệt với



K).



</div>
<span class='text_page_counter'>(44)</span><div class='page_container' data-page=44>

3/2/2020 44


</div>
<span class='text_page_counter'>(45)</span><div class='page_container' data-page=45>

3/2/2020 45

VIÊM TỤY CẤP



CHẨN ĐOÁN PHÂN BiỆT



Diagnostic Ultrasound. Rumack. 2005


</div>
<span class='text_page_counter'>(46)</span><div class='page_container' data-page=46>

Nghiện rượu và sỏi mật thường gặp

ở đa số trường



hợp VIÊM TỤY CẤP.



Tụy tăng kích thước khu trú hoặc lan tỏa, bờ không




rõ, thâm nhiễm mỡ quanh tụy.



Tụ dịch quanh tụy:

rất quan trọng.



Hồi âm tụy không đồng nhất ở những trường hợp



viêm tụy hoại tử:

không chắc chắn trên siêu âm, cần


xác định bằng CT có chích thuốc tương phản.



</div>
<span class='text_page_counter'>(47)</span><div class='page_container' data-page=47>

3/2/2020 47


</div>

<!--links-->

×