Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (204.34 KB, 29 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b> TÊN CHỦ ĐỀ LỚN:</b>
<b> Thời gian thực hiện 3 tuần;</b>
<b>Tên chủ đề nhánh 2: </b>
<i>( Thời gian thực hiện:</i>
TỔ CHỨC
<b>HOẠT</b>
<b>ĐỘNG</b>
<b>NỘI DUNG HOẠT</b>
<b>ĐỘNG</b>
<b>MỤC ĐÍCH - U CẦU</b> <b>CHUẨN BỊ</b>
<b>Đ</b>
<b>Ĩ</b>
<b>N</b>
<b> T</b>
<b>R</b>
<b>Ẻ</b>
<b> </b>
<b> C</b>
<b>H</b>
<b>O</b>
<b>I </b>
<b>– </b>
<b>- </b>
<b>T</b>
<b>H</b>
<b>Ể</b>
<b>* Đón trẻ- chơi tự chọn </b>
- Đón trẻ vào lớp, trao
đổi với phụ huynh về tình
hình của trẻ
* Cất đồ dùng cá nhân
cho trẻ
* Hướng trẻ vào góc chơi
- Cơ nắm được tình hình sức
khỏe của trẻ, những yêu cầu,
nguyện vọng của phụ huynh
khi đưa con em mình đến lớp
- Rèn cho trẻ thói quen ngăn
nắp, gọn gàng.
- Giúp trẻ biết hòa nhập với
bạn, hứng thú tham gia vào
hoạt động chơi và đoàn kết
trong khi chơi
- Kiểm tra tư trang, phát hiện
những vật dụng nguy hiểm .
- Thơng
thống lớp
học, khăn
mặt,
ca,cốc…
sạch sẽ
Đồ chơi
<b>* Điểm danh - Trò </b>
<b>chuyện buổi sáng</b>
Trò chuyện về chủ đề
“Quê hương yêu dấu”
- Trẻ dạ cô khi gọi đến tên,
- Trẻ biết kể tên các danh lam
thắng cảnh của Quảng Ninh
- Biết yêu quý, giữ gìn và
chung tay bảo vệ các cảnh
đẹp của quê hương
- Bút, Sổ
điểm danh
Nội dung trò
chuyện về
chủ đề
<b>* Thể dục sáng</b>
Thứ 2.4,6 tập theo nhạc
Thứ 3,5 tập theo nhịp
đếm với các động tác
phát triển chung: hô hấp,
tay, chân, bụng, bật.
- Tạo cảm giác thoải mái
trước khi vào giờ học
- Phát triển thể lực và rèn
luyện sức khoẻ cho trẻ
- Trẻ biết tập các động tác thể
dục theo cô
- Trẻ hứng thú tham gia hoạt
động đoàn kết
- Rèn cho trẻ y thức tổ chức
kỉ luật
Sân trường
sạch, sẽ, mũ
cho trẻ đội
nếu trời
nắng
<i>(Thời gian thực hiện 03 tuần. Từ ngày 16/04/2018 đến ngày 04/05/2018)</i>
<i><b>Quê hương yêu dấu. Số tuần thực hiện: 01</b></i>
<i>(Từ ngày 162/04/2018 đến ngày 20/04/2018).</i>
<i><b> HOẠT ĐỘNG</b></i>
<b>HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA</b>
<b>TRẺ</b>
- Cô đến sớm vệ sinh, thơng thống phịng học.
- Cơ đón trẻ vào lớp. Nhắc trẻ chào cô, chào bố mẹ và
yêu cầu trẻ cất đồ vào đúng nơi quy định
- Trao đổi nhanh cùng phụ huynh về tình hình sức khỏe
của trẻ khi ở nhà
- Cô cho trẻ về các góc chơi, cơ nhắc trẻ chơi đồn kết.
Cơ bao qt và chơi với trẻ nhút nhát để trẻ bạo dạn và
hào hứng khi đến lớp. Động viên bao quát trẻ kịp thời
- Hướng trẻ đến chủ đề “Quê hương – đất nước – Bác
Hồ” bằng một số tranh ảnh và đồ chơi trong lớp học
- Nhắc trẻ chơi đồn kết, khơng tranh giành đồ chơi,
khi chơi xong cất đồ chơi đúng nơi quy định
Trẻ lễ phép chào hỏi
Trẻ chơi ở các góc
- Cơ điểm danh trẻ theo sổ.
<b>- Cơ trị chuyện cùng trẻ về chủ đề:“Q hương u</b>
dấu”
+ Q hương em có tên gọi là gì?
+ Q em có những cảnh đẹp nào?
+ Em làm gì để góp phần giữ gìn các cảnh đẹp ấy?
- Cơ giáo dục trẻ.
Trẻ dạ cơ khi gọi đến
tên
Trị chuyện cùng cô và
các bạn
<b>a. Khởi động: </b>
- Cô cho trẻ tập đội hình đội ngũ.
<b>b.Trọng động: </b>
* Bài tập phát triển chung
+ Đtác hô hấp: gà gáy
+ Đtác tay: Hai tay đưa ra trước, lên cao
+ Đtác chân: Đứng đưa 1 chân ra phía trước
+ Đtác bụng: Đứng nghiêng người sang hai bên
+ Đtác bật: Bật chân trước, chân sau
<b>c. Hồi tĩnh: </b>
Trẻ đi nhẹ nhàng dồn hàng vào lớp.
Trẻ xếp hàng theo 3 tổ
Trẻ tập theo yêu cầu
của
<b>HOẠT</b>
<b>ĐỘNG</b>
<b>NỘI DUNG HOẠT</b>
<b>ĐỘNG</b>
<b>MỤC ĐÍCH - U</b>
<b>CẦU</b>
<b>CHUẨN</b>
<b>BỊ</b>
<b>H</b>
<b>O</b>
<b>Ạ</b>
<b>T</b>
<b> Đ</b>
<b>Ộ</b>
<b>N</b>
<b>G</b>
<b> G</b>
<b>Ĩ</b>
<b>C</b>
<i><b>* Thứ 2,4: Góc phân vai,</b></i>
góc sách, góc tạo hình
<i><b>* Thứ 3,5: Góc phân vai,</b></i>
+ Lễ hội quê ta.
+ Cửa hàng thực phẩm,
nhà hàng ăn uống, chế
biến các món ăn đặc sản
của quê hương.
+ Chơi cửa hàng bán đồ
lưu niệm
- Góc nghệ thuật:
+ Góc tạo hình:
. Nặn, cắt, dán các sản
phẩm đặc sản quê hương.
. Vẽ, xé, dán danh lam
thắng cảnh, khu di tích
lịch sử q hương.
+ Góc âm nhạc: Biểu
diễn các bài hát về chủ đề
quê hương yêu dấu
<b>- Góc xây dựng: </b>
+ Xây dựng khu di tích
+ Xếp hình vườn hoa,
cánh đồng lúa..
<i><b>- Góc sách: </b></i>
+ Xem tranh ảnh,
làm sách, kể chuyện về
quê hương.
<b>- Góc thiên nhiên: </b>
+ Tưới cây, lau lá cây.
- Trẻ nhập vai chơi và
thao tác với vai chơi
- Trẻ phối hợp với nhau
theo nhóm chơi đúng
cách khi chơi từ thỏa
thuận đến nội dung chơi
theo sự gợi ý của cơ
- Biết đóng vai chơi theo
chủ đề chơi
- Trẻ biết liên kết nhóm
chơi thể hiện được vai
chơi tuần tự, chi tiết.
- Trẻ biết phối hợp với
nhau để xây vườn hoa,
khu vui chơi giải trí dưới
- Trẻ biết sử dụng các vật
liệu khác nhau để xây
dựng.
- Biết sử dụng đồ dùng,
đồ chơi để thực hiện
nhiệm vụ chơi
- Trẻ biết cách giở sách
tranh và giữ gìn khi xem
sách.
- Trẻ biết tạo ra các sản
phẩm theo chủ đề theo
yêu cầu của cô nhờ sự
giúp đỡ của cô
- Trẻ biết chăm sóc góc
thiên nhiên cùng cơ
Đồ chơi
thao tác
vai
- Gạch,
gỗ, thảm
cỏ, cây,
hoa
Bộ lắp
- Dụng cụ
tưới và
chăm sóc
cây
<b>HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA</b>
<b>TRẺ</b>
<b>1. Ổn định_Trị chuyện</b>
- Cơ và trẻ cùng trị chuyện về chủ đề “Q hương u
dấu”
- Cơ trị chuyện cùng trẻ về chủ đề chơi
<b>2. Giới thiệu góc chơi</b>
- Cơ giới thiệu nội dung các góc chơi của ngày hơm
nay. Ai thích chơi ở góc chơi nào? (Trẻ trả lời các câu
hỏi theo gợi ý của cơ)
- Ví dụ: chơi ở góc xây dựng các con thích làm gì?
Muốn xây bể bơi, bãi đỗ xe cần có những ai và cần
ngun vật liệu gì? Cách xây, lắp ghép các thiết bị đồ
chơi như thế nào? Cô giới thiệu một vài nguyên vật
liệu quan trọng để trẻ biết.
<b>3. Thỏa thuận chơi</b>
- Cho trẻ tự thoả thuận và chọn góc chơi.
<b>4. Phân vai chơi</b>
- Cho trẻ tự phân công công việc của từng bạn
- Trẻ tự thỏa thuận vai chơi.
- Cô nhắc trẻ chơi đoàn kết.
<b>5. Quan sát trẻ chơi và chơi cùng trẻ</b>
- Cơ đến từng góc chơi gợi ý hướng dẫn trẻ chơi, giúp
trẻ nhập vai chơi.
- Nhập vai chơi cùng trẻ.
- Giúp trẻ liên kết giữa các góc chơi (nếu có).
- Cơ bao qt các nhóm chơi, góc chơi.
- Cơ giải quyết các tình huống xảy ra(nếu có)
<b>6. Nhận xét góc chơi</b>
- Cơ nhận xét thái độ chơi của từng góc chơi, vai chơi.
- Nhận xét về sản phẩm của góc chơi chính
- Giáo dục trẻ bảo vệ sản phẩm của mình tạo ra.
<b>7. Củng cố tuyên dương</b>
- Cho trẻ nhẹ nhàng cất đồ chơi.
- Hướng dẫn trẻ cất đồ chơi đúng nơi quy định.
- Hướng dẫn trẻ lau chùi giá đồ chơi, đồ chơi sạch sẽ.
- Động viên cả lớp và mở rộng chủ đề chơi cho ngày
kế tiếp
Trị chuyện cùng cơ
Trẻ lắng nghe
Thoả thuận chơi cùng cơ
Trẻ giải quyết các tình
huống cơ đưa ra.
Trẻ đi tham quan
Lắng nghe
Trẻ đi cất đồ chơi
<b>HĐ</b> <b>NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG</b> <b>MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU</b> <b>CHUẨN</b>
<b>BỊ</b>
<b>H</b>
<b>O</b>
<b>Ạ</b>
<b>T</b>
<b> Đ</b>
<b>Ộ</b>
<b>N</b>
<b>G</b>
<b>1. Hoạt động có mục đích:</b>
+ Quan sát thời tiết, dạo chơi
trên sân trường.
+ Dạo chơi và phát hiện các
âm thanh khác nhau ở sân
chơi
+ Trò chuyện về Mạo Khê
quê hương em
+ Làm thí nghiệm vật nổi vật
chìm
+ Chơi với cát,nước,vẽ hình
trên cát
- Trẻ biết thời tiết trong ngày.
Biết mặc trang phục phù hợp
theo mùa.
- Trẻ biết cách quan sát và trị
chuyện cùng cơ.
- Trẻ biết cách vẽ mặt trời,
mây dưới sự hướng dẫn của
cô giáo
- Trẻ biết trị chuyện cùng
cơvề các hiện tượng tự nhiên
- Trẻ biết làm thí nghiệm
cùng cơ giáo
- Giáo dục trẻ ý thức khi tham
gia các hoạt đơng ngồi trời.
Sân
trường
sạch sẽ
- Phương
tiện quan
sát
- Địa
điểm
quan sát
<b>2. Trò chơi vận động </b>
Chơi trò chơi vận động:
- Thả lá
- Lộn cầu vồng
- Lăn và di chuyển theo bóng
- Bắt chước tạo dáng
- Đội nào nhanh
- Trẻ biết được tên của các trò
chơi, luật chơi và cách chơi
- Trẻ biết chơi các trị chơi
cùng cơ
- Phát triển thị giác và thính
giác cho trẻ
- Vận động nhẹ nhàng nhanh
nhẹn qua các trò chơi.
- Phát triển thể lực cho trẻ
<b>3. Chơi tự do</b>
- Chơi với đồ chơi ngoài trời.
- Trẻ được thỏa mãn nhu cầu
vui chơi Đồ chơi
<b>HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HĐ CỦA TRẺ</b>
<b>1. Hoạt động có chủ đích:</b>
- Cơ kiểm tra sức khỏe, trang phục sức khỏe của trẻ.
Ổn định tổ chức cho trẻ đứng ở vị trí dễ quan sát:
* Quan sát thời tiết, dạo chơi trên sân trường
- Trò chuyện cùng trẻ về thời tiết trong ngày.
- Trò chuyện về quang cảnh trên sân
- Giáo dục trẻ mặc trang phục phù hợp theo thời tiết.
* Dạo chơi và phát hiện các âm thanh khác nhau ở sân
chơi
- Cơ trị chuyện cùng trẻ về nội dung cần quan sát.
* Trò chuyện về Mạo Khê quê hương em
- Cơ trị chuyện cùng trẻ về tên và những địa điểm nổi
bật trên phường Mạo Khê
- Cô giáo dục trẻ u q q hương.
* Làm thí nghiệm vật chìm vật nổi
- Trẻ làm thí nghiệm cùng cơ.
- Trẻ tự rút ra nhận xét
* Chơi với cát, nước, vẽ hình trên cát
- Cơ chia trẻ thành các nhóm. Cơ cho trẻ chơi theo
nhóm dưới sự hướng dẫn của cơ
- Trẻ biết cách trị
chuyện cùng cơ
- Trẻ trị chuyện cùng
cơ về nội dung cần
quan sát
- Trẻ biết trị chuyện
cùng cơ
- Trẻ làm thí nghiệm
cùng cơ
- Trẻ chơi
<b>2.Trò chơi vận động</b>
-Trò chơi: Thả lá: Cho trẻ ngồi thành 1 vịng trịn. Cơ
chọn 1 trẻ cầm lá, đi xung quanh và thả vào một bạn bất
kì. Bạn bị thả lá sẽ đuổi bắt bạn vừa thả.
- Trò chơi: Lộn cầu vồng (Trị chơi cũ): Cơ cho trẻ tự
nói cách chơi rổi tổ chức cho trẻ chơi
- Trị chơi: Lăn và di chuyển theo bóng: Cơ chia trẻ ra
làm các đội chơi. Cho các thành viên của mỗi đội làn
lượt lăn và di chuyển theo bóng tới đích. Sau đó đến
bạn tiếp heo.
- Trị chơi: Bắt chước tạo dáng: cơ cho trẻ đi thành
vịng trịn. Có hiệu lệnh tạo dáng thì trẻ tạo dáng theo
u cầu của cơ
- Trị chơi: Đội nào nhanh: Cơ chia trẻ ra làm 3 đội.
Trẻ lắng nghe
Trẻ chơi trị chơi
<b>3. Chơi tự do :</b>
-Cơ cho trẻ ra sân, chơi với đồ chơi ngoài trời
- Cơ bao qt, đảm bảo an tồn cho trẻ khi chơi
<b> H</b>
<b>O</b>
<b>Ạ</b>
<b>T</b>
<b> Đ</b>
<b>Ộ</b>
<b>N</b>
<b>G</b>
<b> Ă</b>
<b>N</b>
<b>NỘI DUNG </b> <b>MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU</b> <b>CHUẨN BỊ</b>
<b>- Trước khi trẻ ăn</b> - Đảm bảo vệ sinh cho trẻ
trước khi ăn
-Trẻ có thói quen vệ sinh
trước khi ăn
- Nước cho trẻ
rửa tay, khăn
lau tay, bàn
ghế, bát thìa
- Trong khi ăn
- Tạo khơng khí vui vẻ,
thoải mái cho trẻ, giúp trẻ
ăn hết suất, đảm bảo an
toàn cho trẻ trong khi ăn.
- Đĩa đựng
cơm rơi, khăn
lau tay
- Sau khi ăn - Hình thành thói quen cho
trẻ sau khi ăn biết để bát,
thìa, bàn ghế đúng nơi qui
- Rổ đựng bát,
thìa
<b>H</b>
<b>O</b>
<b>Ạ</b>
<b>T</b>
<b> Đ</b>
<b>Ộ</b>
<b>N</b>
<b>G</b>
<b> N</b>
<b>G</b>
<b>Ủ</b>
- Trước khi trẻ ngủ - Nhắc trẻ đi vệ sinh, hình
thành thói quen tự phục vụ
- Kê phản ngủ,
chiếu,
- Trong khi trẻ ngủ - Giúp trẻ có một giấc ngủ
ngon, an tồn. Phát hiện xử
lí kịp thời các tình huống
xảy ra khi trẻ ngủ
- Phịng ngủ
thoáng mát
- Sau khi trẻ ngủ - Tạo cho trẻ thoải mái sau
giấc ngủ trưa, hình thành
cho trẻ thói quen tự phục
vụ.
- Tủ để xếp
gối sạch sẽ
<b>HOẠT ĐỘNG</b>
<b>TRẺ</b>
- Hướng dẫn trẻ cách rửa tay,
- Cô giới thiệu cách rửa tay gồm 6 bước rủa tay
Cô làm mẫu vừa làm cô vừa giảng giải vừa phân tích
Cơ giúp trẻ làm vệ sinh cô động viên khich lệ trẻ làm, cô
giúp trẻ nào không làm được. Khi trẻ rửa tay xong cô cho
cơ kê, xếp bàn ghế cho trẻ ngồi vào bàn ăn
- Giáo viên vệ sinh tay sạch sẽ, chia cơm cho trẻ, giới
thiệu các món ăn, vệ sinh dinh dưỡng cho trẻ
- Nhắc nhở trẻ khơng nói chuyện cười đùa trong khi ăn,
động viên trẻ ăn hết suất, cô quan tâm đến những trẻ ăn
chậm, trẻ biếng ăn để động viên giúp đỡ trẻ ăn hết suất .
- Nhắc trẻ ăn xong mang bát thìa xếp vào rổ, xếp ghế vào
đúng nơi qui định
- Cho trẻ đi vệ sinh, lau miệng, uống nước
- Cô bao quát trẻ
- Cô dọn dẹp phòng ăn.
- Trẻ rửa tay ngồi
vào bàn ăn
- Trẻ ăn cơm và giữ
trật tự trong khi ăn.
- Trẻ xếp bát thìa vào
rổ, xếp ghế đúng nơi
qui định.
- Cô nhắc trẻ đi vệ sinh, xếp dép lên giá, cho trẻ vào chỗ
ngủ của mình, nhắc trẻ khơng nói chuyện cười đùa
- Cơ mở nhạc nhẹ cho trẻ dễ ngủ
- Quan sát, sửa tư thế ngủ cho trẻ, cô thức để bao quát trẻ
trong khi ngủ để phát hiện kịp thời và xử lí các tình
huống xảy ra trong khi trẻ ngủ
- Đánh thức trẻ dậy nhẹ nhàng để trẻ tỉnh ngủ.
- Cô dọn phòng ngủ.
- Nhắc trẻ tự cất gối vào nơi qui định, cho trẻ đi vệ sinh
sau đó vận động nhẹ nhàng theo bài hát: Đu quay
- Cho trẻ ra phòng ăn.
- Trẻ đi vệ sinh
- Trẻ ngủ
- Trẻ cất gối vào nơi
qui định, trẻ đi vệ
sinh
<b>C</b>
<b>H</b>
<b>Ơ</b>
<b>I,</b>
<b> H</b>
<b>O</b>
<b>Ạ</b>
<b>T</b>
<b> Đ</b>
<b>Ộ</b>
<b>N</b>
<b>G</b>
<b> T</b>
<b>H</b>
<b>E</b>
<b>O</b>
<b> Ý</b>
<b> T</b>
<b>H</b>
<b>ÍC</b>
<b>H</b>
<i><b>1. Vận động nhẹ ăn quà</b></i>
<i><b>chiều</b></i>
<i><b>2. Ôn các kiến thức đã</b></i>
<i><b>học</b></i>
- Tạo hình: Hồn thiện
các bài trong chủ đề.
- Tốn: Bổ sung bài trẻ
nghỉ.
* Làm quen kiến thức
mới
- Cô giới thiệu chủ đề
tuần sau
- Cô cho trẻ xem tranh
ảnh, nghe các bài hát về
chủ đề mới
<i><b>3. Chơi trò chơi tự do</b></i>
<i><b>4. Biểu diễn văn nghệ, </b></i>
<i><b>nêu gương</b></i>
- Trẻ thấy thoải mái sau khi
- Củng cố các kiến thức kĩ
năng đã học qua các loại vở
ôn luyện
- Trẻ được làm quen trước
với bài mới, được làm quen
với bài mới sẽ giúp trẻ học
dễ dàng hơn trong giờ học
chính
- Trẻ được chơi vui vẻ sau
một ngày học tập
- Trẻ biểu diễn các bài hat
trong chủ đề.
- Trẻ nêu được các tiêu
chuẩn bé ngoan
- Nhận xét các bạn trong
lớp.
Quà chiều
- Sách vở học
của trẻ, sáp
màu
Tranh truyện,
thơ
- Đồ chơi các
góc
Dụng cụ âm
nhac
Bảng bé ngoan
Cờ
<b>Trả </b>
<b>trẻ</b>
<i><b>Vệ sinh </b></i>
<i><b>trả trẻ </b></i>
- Trẻ biết được sự tiến bộ
của mình và của bạn để cố
gắng phấn đấu.
Đồ chơi
Trang phục trẻ
gọn gàng
<b>HOẠT ĐỘNG</b>
- Cô cho trẻ đi vệ sinh và vận động nhẹ nhàng.
*Cô cho trẻ ôn luyện những kiến thức đã học buổi
<i><b>* Cho trẻ thực hành vở vào buổi chiều:</b></i>
“ Bé tập tạo hình”, “ Làm quen với Tốn qua các
con số” , làm quen chữ cái, khám phá khoa học,
giao thông...
- Hát, đọc thơ các bài đã được học.
- Cô tổ chức cho trẻ làm quen với kiến thức với
các trò chơi mới, bài thơ, bài hát, truyện kể về chủ
đề “Quê hương yêu dấu”
- Cơ nói tên trị chơi và đồ chơi mà trẻ sẽ được
chơi. Cô cho trẻ tự chọn đồ chơi và trò chơi để
chơi theo nhu cầu và khả năng của trẻ. Cô quan
sát và chơi cùng trẻ.
- Khi hết giờ chơi cô cho trẻ thu dọn đồ dùng đồ
chơi gọn gàng.
- Trẻ biểu diện các bài hát, thơ về chủ đề.
- Hỏi trẻ thế nào là bé ngoan, bé chăm, bé sạch.
- Lần lượt cho tổ trưởng từng tổ nhận xét các bạn
trong tổ.
- Mời tổ khác nhận xét về tổ của mình
- Cơ cho trẻ cắm cờ
- Cô nhận xét chung.
Cô vệ sinh sạch sẽ cho trẻ, nhắc trẻ chào cô và
chào người thân trước khi ra về
Trẻ vận động
Trẻ thực hiện với sách vở
Trẻ chơi
Trẻ nhận xét mình và các
bạn
- Trẻ vệ sinh sạch sẽ
Trẻ chào cô chào bố mẹ
<i><b> Thứ 2 ngày 16 tháng 4 năm 2018</b></i>
<b> TÊN HOẠT ĐỘNG: THỂ DỤC</b>
<b>TCVĐ: Ai ném xa nhất</b>
Hoạt động bổ trợ: - Hát
<b>I. MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU:</b>
<b>1. Kiến thức:</b>
- Trẻ biết tên vận động và cách thực hiện vận động chạy nhanh 18m. Phối
hợp chân nọ tay kia, chạy liên tục về phía trước
- Trẻ biết cách chơi trị chơi.
- Rèn luyện sự nhanh nhẹn và sức bền cho trẻ
- Phát triển cơ chân, đùi. Thể lực toàn diện cho trẻ
- Củng cố kỹ năng ném xa, ném theo hướng thẳng trước mặt.
- Biết thực hiện theo hiệu lệnh của cơ
<b>3. Giáo dục thái độ</b>
- Trẻ có ý thức tập thể, kỉ luật, không đùa giỡn trong khi chạy.
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
<b>1. Đồ dùng cho giáo viên và trẻ</b>
a. Đồ dùng cho giáo viên:
- Vạch xuất phát, vạch đích
- Xắc xơ
b. Đồ dùng cho trẻ:
- Túi cát
<b>2. Địa điểm tổ chức:</b>
- Tổ chức hoạt động ngoài sân trường
<b>III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:</b>
<b>Hoạt động của cô</b> <b>Hoạt động của trẻ</b>
<b>1. Ổn định tổ chức</b>
- Cho trẻ hát bài “Quê hương tươi đẹp”
+ Chúng mình cịn nhỏ, chúng mình sẽ làm gì để
quê hương tươi đẹp
<b>2. Giới thiệu bài</b>
- Để làm được những điều đó, chúng mình phải có
sức khỏe tốt. Hơm nay cơ sẽ dạy chúng mình bài tập
“Chạy nhanh 10-15m ”
- Kiểm tra sức khoẻ trẻ
<b>3. Hướng dẫn</b>
<b>a. Hoạt động 1: Khởi động.</b>
- Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp đi các kiểu chân: Đi
thường, đi bằng gót chân, mũi chân, khom lưng, chạy
- Trẻ hát
- Giữ gìn mơi trường…
- Trẻ lắng nghe
nhanh, chạy chậm
- Về đội hình 3 hàng ngang
<b>b. Hoạt động 2: Trọng động</b>
- Cho trẻ tập lần lượt các động tác theo hiệu lệnh
của cô
+ Tay: Luân phiên từng tay đưa lên cao
+ Chân: Nâng cao chân, gập gối
+ Bụng: Nghiêng người sang bên
+ Bật: Bật về các phía
<b>* Vận động cơ bản: Chạy nhanh 18m</b>
- Cô giới thiệu tên bài tập “Chạy nhanh 18m”
- Cơ tập mẫu lần 1: Khơng phân tích động tác
- Tập mẫu lần 2: Cô vừa tập vừa phân tích từng
động tác
+ TTCB: Cơ đứng chân trước chân sau trước vạch
chuẩn
+ TH: Khi có hiệu lệnh, chạy nhanh đến đích.. Khi
bạn chạy đến đích thì bạn tiếp theo lên vạch xuất phát
chạy (Về đến đích đi lại cuối hàng đứng)
- Trẻ thực hiện: Cô cho lần lượt 2 trẻ lên tập
- Cô quan sát và hướng dẫn trẻ tập, động viên,
nhắc nhở trẻ
- Lần 2: Cho lần lượt 4 trẻ lên thi đua xem bạn nào
<b>* Trị chơi vận động: Ai ném xa nhất</b>
- Cơ giới thiệu tên trò chơi
- Cách chơi: Chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm có
5 bạn thi ném, chọn ra bạn ném xa nhất. Sau đó bạn
ném xa ở các nhóm sẽ thi với nhau.
- Luật chơi: Trẻ phải dùng sức mạnh của cánh tay
ném thật mạnh về phía trước.
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Quan sát nhận xét giờ chơi.
<b>c. Hoạt động 3: Hồi tĩnh</b>
- Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng 1- 2 vòng sân
- Trẻ tập theo hiệu lệnh
của cô
- Trẻ lắng nghe
- Quan sát
- Trẻ thực hiện
- Lắng nghe
- Trẻ chơi
<b>4. Củng cố</b>
- Hôm nay các con vừa được tập bài tập gì?
- Giáo dục trẻ thường xuyên tập thể dục để có sức
khoẻ tốt
<b>5. Nhận xét, tuyên dương</b>
- Cô nhận xét trẻ tham gia hoạt động, tuyên dương
những trẻ tích cực
- Chạy nhanh 10-15m
- Trẻ lắng nghe
<b>Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình hình sức </b>
khỏe. Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ. Kiến thức, kỹ năng của trẻ):
...
...
...
...
...
...
...
...
...
<i><b> Thứ 3 ngày 17 tháng 04 năm 2018.</b></i>
<b>Tên hoạt động: KPKH</b>
<b>I. Mục đích - yêu cầu:</b>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>
- Trẻ biết một số đặc điểm nổi bật về quê hương Đông Triều:
+Có nhiều khu di tích lịch sử tâm linh nổi tiếng: Am ngọa Vân, Đền Trần,
chùa Quỳnh Lâm
+Trẻ biết một số hoạt động lễ hội của quê Hương Đông Triều
+Trẻ biết một số sản phẩm nổi tiếng, nghề truyền thống của Đông Triều
<i><b>2. Kỹ năng</b><b>:</b></i>
- Rèn kỹ năng diễn đạt rõ ràng, mạch lạc
- Phát triển khả năng quan sát, so sánh.
<i><b>3. Thái độ:</b></i>
- Có tình cảm yêu mến tự hào về quê hương Đông Triều .
<b>II. Chuẩn bị:</b>
- Không gian tổ chức: Trong lớp
- Máy vi tính với các sile tranh vẽ về Đông Triều
- Tranh ảnh về Đông Triều
- Đồ dùng đồ chơi , giấy , bút màu...
III. Tổ chức hoạt động:
<b>Hướng dẫn của giáo viên</b> <b>Hoạt động của trẻ</b>
<b> 1. Ổn định tổ chức trò chuyện chủ đề.</b>
- Lớp hát bài: “Quê hương tươi đẹp”
- Hỏi trẻ bài hát có tên gọi là gì? Các con
biết trong bài hát nói gì? (Trẻ kể theo ý của trẻ).
- Cho trẻ xem một số di tích lịch sử, danh
lam thắng cảnh, một số công ty (gốm quang vinh,
đền nhà trần, Than mạo khê...) đóng trên địa bàn
đơng triều trên máy vi tính.
2. Giới thiệu bài
- Hơm nay cơ con mình tìm hiểu q
hương của chúng ta
3. Hướng dẫn.
<b>3.1 Hoạt động 1: Quan sát tranh kết hợp </b>
<b>đàm thoại. Em tổ chức theo các nội dung dứoi</b>
* Trị chuyện các khu di tích nổi bật của
Đông Triều
*Các hoạt động lễ hội
*Các nghề truyền thơng và sản phẩm nổi bật
- Hình ảnh đền nhà trần:
- Cháu hát
- Trẻ trả lời
- Trẻ quan sát
- Trẻ nghe
- Trẻ quan sát và trả lời câu
hỏi của cô theo ý hiểu
- Đẹp
+ Đây là hình ảnh nhiều đời vua trần ở đây
đã có cơng xây dựng q hương đã đi vào lịch sử
hào hùng của quê hương đông triều trong cuộc đấu
tranh chống xâm lược.
- Tranh ảnh về chùa am ngọa vân:
- + Các con thấy am ngọa vân thế nào? ( rất
đẹp, có nhiều tảng đá...Có nhiều khách đến tham
quan...
- Tranh ảnh thác mơ, khe chè:
- Con thấy phong cảnh như thế nào?
- Con nào được ba mẹ đưa đi rồi?
- Con kể cho cơ và các bạn cùng nghe.
- Bên cạnh đó, q hương đơng triều cịn nổi
tiếng là nơi có nhiều gốm sứ nổi tiếng, đặc biệt nổi
tiếng với nhiều món
hải sản rất ngon và bổ (Cá chuồng nướng,
mực, tôm,cua...)
+ Vào dịp hè các con có được ba mẹ dẫn đi
tắm biển không?
Các con thấy biển Rạng như thế nào?
- Hiện nay, quê hương ta đang phát triển,
có rất nhiều nhà máy cơng ty như: Than Mạo Khê,
đông bắc, Long Hải, nhiệt điện bình khê ....
- Giáo dục trẻ biết tự hào, yêu q về q
hương của mình.
3.2 Hoạt động 2: Trò chơi:
+ Trò chơi 1: Lật tranh
- Các con ơi! Cơ cháu mình cùng thi nhau
khám phá về Đông triều.
- Chia trẻ thành 2 đội thi nhau lật những bức
tranh mang dấu hiệu đặc trưng của Đông Triều khi
nghe cô đọc câu đố về: chùa am ngọa vân, Đền
nhà trần, các cơng ty đóng trên địa bàn...
(Sau mỗi lần chơi cơ nhận xét khen trẻ)
- Trị chơi 2: Thi ghép tranh:
- Ba đội thi ghép tranh theo yêu cầu của cô.
- Đội nào ghép nhanh, không phạm luật,
đúng theo u cầu của cơ đội đó thắng.
+ Trị chơi 3: Tơ màu tranh về đền nhà trần.
- Vâng ạ
- Trẻ kể tên
- Lắng nghe
-Trẻ nghe.
- Trẻ chơi trò chơi
Trẻ trả lời
- Mỗi trẻ một tranh để tô.
- Nhận xét khen trẻ.
- Lớp đọc thơ: “ Đông Triều quê em” (Tự
biên)
<i>Đông triều quê em</i>
<i>Vùng than bất khuất</i>
<i>Chiến công hiển hách</i>
<i>Đệ tứ chiến khu</i>
<i>Lấy lòng phật tử</i>
<i>Ngọa vân-Đền Trần</i>
<i>Du khách xa gần</i>
<i>Thăm gốm Long Hải</i>
<i>Em yêu quê em</i>
<i>Đông Triều Đệ Tứ.</i>
<b>4. Củng cố</b>
- Chúng ta vừa trị chuyện về gì?
- Cơ tóm ý giáo dục: muốn quê hương ngày
càng đẹp và giàu mạnh thì tất cả các co hãy chăm
ngoan học giỏi để sau thành người có ích cho q
hương cho xã hội
Các con có đồng ý khơng?
<b>5. Kết thúc.</b>
- Nhận xét, tun dương trẻ.
<b>Đánh giá trẻ hàng ngày( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình hình </b>
sức khỏe. trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ. Kiến thức, kỹ năng của
trẻ):
...
...
...
...
...
<i><b>Thứ 4 ngày 18 tháng 04 năm 2018</b></i>
<b>TÊN HOẠT ĐỘNG : VĂN HỌC </b>
<b>I. Mục đích - yêu cầu:</b>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>
- Trẻ thuộc tên bài thơ, tên tác giả.
- Thuộc và hiểu nội dung bài thơ: biết được ở làng em có giếng để mọi người
dùng chung, là nơi để mọi người thường xuyên gặp gỡ, trò chuyện.
<i><b>2. Kỹ năng:</b></i>
- Trẻ trả lời trọn câu, đọc diễn cảm bài thơ.
- Phát triển ngơn ngữ, óc sáng tạo, trí tưởng tượng cho trẻ: Tưởng tượng ra
hình ảnh, âm thanh, động tác, minh họa phù hợp với nội dung bài thơ.
<i><b>3. Thái độ:</b></i>
- Giáo dục trẻ biết yêu quê hương, làng xóm, ln giữ cho mơi trường xanh
sạch, đẹp.
<b>II. Chuẩn bi:</b>
<i><b>1. Đồ dùng - đồ chơi:</b></i>
- Mơ hình
- Que chỉ
- Máy chiếu
<i><b>2. Địa điểm:</b></i>
- Trong lớp học.
<i><b>III. Tổ chức hoạt động:</b></i>
<b>Hoạt động của cô</b> <b>Hoạt động của trẻ</b>
<b>1. Ổn định tổ chức:</b>
- Cho trẻ chơi trò chơi: “ Chặt cây dừa-Chừa
cây đậu”.
- Cơ và trẻ cùng trị chuyện:
+ Ở nhà các con có giếng khơng?
+ Giếng nhà các con là giếng đào hay giếng
khoan?
+ Giếng đào nhà con có sâu khơng? có nhiều
nước khơng?
+Vì sao mọi người lại phải đào giếng?
=> Các con ạ nước dùng để sinh hoạt rất là
quan trọng trong cuộc sống hằng ngày nên nhà nào
cũng cần có giếng để lấy nước cho sinh hoạt hằng
<b> 2. Giới thiệu bài:</b>
Có một bài thơ nói về cái giếng làng em đó là
bài “Giếng làng em” Hơm nay cơ con mình cùng
đọc bài thơ này thật hay nhé.
- Trẻ chơi trò chơi
- Trẻ trị chuyện cùng cơ
<b> - Trẻ lắng nghe</b>
3. Hướng dẫn:
<b>3.1. Hoạt động1: Đọc thơ cho trẻ nghe</b>
- Cô đọc lần 1: diễn cảm kết hợp điệu bộ cử chỉ
- Đọc xong cô hỏi trẻ:
+ Cơ vừa đọc cho lớp mình nghe bài thơ gì?
+ Bài thơ của tác giả nào?
- Cô đọc lần 2: Sử dụng mơ hình
* Giảng nội dung: Bài thơ nói về cái giếng của
làng vì ngày xưa mọi người khó khăn nên khơng
có tiền để đào cho mỗi người 1 cái như bây giờ mà
mỗi làng đào chung một cái giếng vì thế mọi
- Cô đọc lần 3: Sử dụng tranh thơ trên màn
hình.
<b>3.2. Đàm thoại</b>
<b>- Cơ vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì ? Do </b>
ai sáng tác?
- Giếng làng là nơi công cộng hay ở mỗi nhà?
- Để có được cái giếng thì ai đã đào?
- Thế các bạn nhỏ đã làm gì để cho giếng được
sạch sẽ?
=> Các con ạ giếng làng là nơi cả làng chỉ có
một cái giếng để dùng chung và do các cô bác
cùng đào và các bạn nhỏ cũng góp cơng sức là giữ
gìn cho giếng làng thêm sạch sẽ đấy
- Thế nước giếng được nhà thơ ví như thế nào?
- Khi tập trung lấy nước giếng nét mặt của mọi
người ra sao?
- Cịn ơng gì được nhà thơ ví cái giếng như vậy
nhỉ?
- Các con có biết ngày bao nhiêu trong tháng
thì ơng trăng trịn khơng?
=> Nước giếng rất là mát mẻ khi mọi người đi
làm về mệt thì có dịng nước mát để rửa chân tay,
để sinh hoạt và mọi người tập trung vui vẻ bên
nhau cười nói rất là vui vẻ và ơng trăng trong bài
- Giếng làng em
- Kim Tuyến
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ quan sát và lắng
nghe
- Giếng làng em. Tác giả
Kim Tuyến
- Công cộng
- Các cô bác ạ!
- Trẻ trả lời..
- Trẻ lắng nghe
thơ được nhà thơ ví cái giếng cũng trịn như ơng
trăng vậy và các con có biết khơng cứ ngày 15
hàng tháng là trăng lại tròn và khi nước giếng
trong có ơng trăng in hình ở dưới đó đấy các con ạ.
- Cịn các con có u q hương của mình
khơng?
- Thế các con sẽ làm gì để cho q hương của
mình thêm đẹp giơng như các bạn nhỏ ở trong bài
thơ nào?
=> Cô giáo dục trẻ về lịng u q hương của
mình và vệ sinh sạch sẽ nơi mình ở.
<b>3.3. Hoạt động 3: Dạy trẻ đọc thơ </b>
- Cô dạy trẻ đọc thơ, cả lớp đọc cùng cô 3, 4
lần
- Từng tổ đọc, cả nhóm đọc
- Cơ đi động viên khuyến khích trẻ đọc, cơ sửa
sai cho trẻ
- Nhận xét trẻ đọc
<b>3.4. Thi ai vẽ đẹp</b>
- Cho trẻ vẽ cái giếng làng em.
- Cô quan sát và khuyến khích trẻ vẽ đẹp.
- Cơ nhận xét bài vẽ đẹp.
<b> 4. Củng cố:</b>
- Chúng mình vừa được học bài thơ gì? Của tác
giả nào?
- Bài thơ nhắc chúng mình điều gì
- Cơ giáo dục giữ gìn và bảo vệ nguồn nước.
Bảo vệ những tài sản chung
<b>5. Kết thúc:</b>
- Nhận xét, tuyên dương trẻ.
- Trẻ lắng nghe
- Có ạ!
- Trẻ trả lời.
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ đọc theo yêu cầu
của cô
- Trẻ thực hiện
- Giếng làng em – Kim
Tuyến
- Trẻ lắng nghe
<b>Đánh giá trẻ hàng ngày( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình hình sức</b>
khỏe. trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ. Kiến thức, kỹ năng của trẻ):
Hoạt động bổ trợ: Nặn khối
<b>I. MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU</b>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>
- Trẻ nắm được đặc điểm mặt bao từng khối
- Trẻ biết so sánh giữa các khối với nhau
<i><b>2. Kĩ năng:</b></i>
- Trẻ tạo ra các đồ vật từ các khối
- Trẻ tạo ra được các khối bằng hoạt động dán khối, nặn khối
- Trẻ chọn các khối bằng xúc giác
<i><b>3. Giáo dục:</b></i>
- Trẻ hứng thú học, chú ý tập trung trong giờ học, hăng hái phát biểu
- Trẻ đồn kết, có tính kỷ luật trong khi chơi
- Trẻ biết cùng thu dọn đồ dùng sau giờ học
<b>II. CHUẨN BỊ</b>
<i><b>1. Đồ dùng của cô và trẻ:</b></i>
<i><b>* Đồ dùng của cô</b></i>
- Một số đồ dùng, đồ chơi có dạng khối cầu, khối trụ, khối vng, khối chữ
nhật như: Hộp sữa, lon nước, lon bia, hộp rượu, viên bi, quả bóng, hộp bánh keo,
đồng hồ dạng vng…
- Hộp bọc giấu kín bên trong có các khối nhỏ ( cầu, trụ, vng, chữ nhật) phía
trên có một lỗ đủ để trẻ cho 2 tay vào sờ lấy khối
<i><b>* Đồ dùng của trẻ</b></i>
- Rổ đồ có khối cầu, khối trụ, khối vuông, khối chữ nhật
- Đất nặn các màu, bảng con
- Giấy mầu, hồ dán, khăn lau tay
<i><b>2. Địa điểm:</b></i>
- Trong lớp
<b>III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG</b>
<b>Hướng dẫn của giáo viên</b> <b>Hoạt động của trẻ</b>
<b>1. Ổn định tổ chức, gây hứng thú</b>
Nhân dịp hưởng ứng tháng du lịch tỉnh Quảng Ninh,
ngày hơm nay, cơ sẽ tổ chức một sân chơi tốn học vơ
cùng bổ ích với sự góp mặt đơng đủ của các bạn học sinh
lớp 5A4 để tuyển chọn ra những bạn thông minh nhất,
khéo léo nhất đại diện cho lớp để tham gia các lễ hội sẽ
diễn ra trong tháng này tại bờ biển Vịnh Hạ Long xinh
đẹp các con nhé! Đến dự và chung vui với chúng ta ngày
<b>2. Giới thiệu bài</b>
- Trong sân chơi toàn học ngày hôm nay chúng ta sẽ
được tham gia vào các trị chơi nhằm ơn tập củng cố kiến
thức về các,khối cầu, khối trụ, khối vuông và khối chữ
nhật
<b>3. Hướng dẫn</b>
<b>3.1. Ơn nhận biết gọi tên các khối thơng qua đồ</b>
<b>dùng đồ chơi.</b>
- Mở đầu cho sân chơi ngày hôm nay là màn trình
diễn thời trang của các bạn nhỏ đến từ lớp 5A4. Xin mới
các bạn cùng hướng lên phía trên và thưởng thức nhé. Cơ
cho trẻ biểu diễn thời trang.
+ Trên tay trẻ thứ nhất cầm một hộp bút có dạng
khối chữ nhật.
+ Trẻ thứ hai cầm hộp sữa bột có dạng khối trụ.
+ Trẻ thứ ba cầm hộp lơ tơ tốn học có dạng khối
vng
+ Trẻ thứ tư cầm quả bóng có dạng khối cầu.
- Cô hỏi trẻ:
+ Trên tay các bạn cầm gi?
+ Hộp bút có dạng khối gì?
+ Quả bóng có dạng khối gì?
+ Hộp sữa bột có dạng khối gì?
+ Hộp lơ tơ có dạng khối gì?
- Có rất nhiều đồ vật xung quanh chúng ta có dạng
các khối mà chúng ta đã được tìm hiểu. Bây giơ, cơ cùng
các con sẽ đi ôn lại các khối cụ thể hơn nhé.
<b>3.2. Ôn nhận biết, phân biệt các khối theo đặc</b>
<b>điểm</b>
<i><b>a. Hoạt động 1: Ôn nhận biết khối theo đặc điểm</b></i>
<i><b>mặt bao. (TC: Thi xem ai nhanh)</b></i>
<i>* Chọn khối theo yêu cầu</i>
+ Cho trẻ lấy rổ đồ dùng về chỗ ngồi.
- Cô nêu đặc điểm khối, trẻ chọn khối và nói tên
gọi:
+ Hãy chọn cho cơ khối có tất cả các mặt đều cong.
( Tương tự các khối khác)
- Cô giơ khối cầu, trẻ nêu đặc điểm khối
+ Vì sao con biết ?
Trẻ xem biểu
- Trẻ trả lời theo
câu hỏi của cô.
- Vâng ạ!
Trẻ đi lấy rổ đồ
chơi có các khối và về
chỗ ngồi
- Trẻ chọn khối
cầu
( Tương tự với các khối khác)
<i>* Chọn khối bằng xúc giác</i>
- Hãy để rổ đồ dùng của mình ra phía sau
- Khi cơ gọi tên khối nào các con hãy cho tay ra sau
lấy khối đó, giơ lên và đọc tên khối
Chú ý: Khi lấy khối, mặt phải nhìn về phía trước
- Sau khi trẻ lấy khối và giơ lên, cô cho trẻ nêu đặc
điểm của khối và giải thích cách làm
VD: Cơ nói khối vng
+ Tại sao khơng nhìn thấy mà con vẫn lấy được
khối vuông?
<i><b>b. Hoạt động 2 : Phân loại các khối theo đặc điểm </b></i>
<i><b>mặt bao. (TC: Tìm bạn thân)</b></i>
<i>* Dạy trẻ tạo nhóm theo dấu hiệu</i>
- Trị chơi: Tìm bạn thân
+ Lần1: Mỗi trẻ lấy 1 khối theo ý thích. Cả lớp vừa
đi vừa hát, cơ gọi tên khối nào, các bạn có khối đó nhanh
chóng chạy vào vịng trịn bên trong và giơ cao khối đó
lên, rồi đọc to tên khối
+ Lần 2: Chơi theo sự mô tả đặc điểm
Cô vẫn cho trẻ chơi như trên, cho trẻ chơi theo mức
độ khó hơn, nhanh hơn.
VD: Khối nào có mặt bao cong.
- Khối nào được chạy vào vịng trịn? Vì sao ?
<i>* Kết luận: Khối cầu và khối trụ đều có mặt bao</i>
cong
+ Chọn cho cơ các khối có mặt bao phẳng. Con đã
chọn được khối gì ? Vì sao con chọn được
<i>- Cơ kết luận: Cả khối vng, khối trụ, khối chữ</i>
nhật đều có mặt bao phẳng
+ Hãy chọn các khối có 6 mặt. Con đã chọn được
khối gì? Vì sao con chọn được?
<i>- Cơ kết luận: Cả khối vng và khối chữ nhật đều</i>
có 6 mặt bao xung quanh.
+ Hãy chọn cho các khối có mặt là hình chữ nhật.
Con đã chọn được khối gì? Vì sao con chọn được ?
<i>- Cơ kết luận: Chỉ khối chữ nhật có mặt bao là hình</i>
chữ nhật
u cầu của cô
- Trẻ chơi theo
hướng dẫn của cô
<i><b>c. Hoạt động 3: Luyện tập</b></i>
<i>* Trò chơi 1: Thi xem đội nào nhanh</i>
- Cách chơi: Gồm 4 đội. Chơi theo luật tiếp sức.
Từng thành viên của mỗi đội sẽ bật qua những chiếc
vịng mà cơ đã chuẩn bị để lên lấy khối. Mỗi lần, 1 bạn
chỉ được lấy 1 khối và để vào đúng giỏ của đội mình.
Các khối được đựng trong hộp kín . Mỗi đội lấy 1 loại
khối
Đội 1: Lấy khối vuông
Đội 2: Lấy khối chữ nhật
+ Luật chơi: Trong thời gian 1 bản nhạc, đội nào lấy
được nhiều khối đúng yêu cầu chơi, đội đó thắng cuộc
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Sau khi trẻ chơi xong, cô hỏi trẻ cách làm
+ Làm thế nào để con lấy được?
+Vì sao con biết đây là khối cầu (khối trụ, vuông,
chữ nhật)?
- Nhận xét kết quả?
+ Hãy xem trong kết quả của các đội có kết quả nào
bị sai khơng ? Vì sao con biết đó là kết quả sai?
(Cho trẻ bỏ kết quả sai ra khỏi giỏ của đội. Sau đó
cơ và trẻ cùng đếm, so sánh kết quả của các đội và đọc
kết quả chơi)
<i>* Trò chơi 2: Người thợ có bàn tay vàng tạo ra các</i>
<i>khối bằng các hoạt động tạo hình. (Thực hành tạo khối)</i>
- Cách chơi: Cơ cho trẻ ngồi theo nhóm. Nhiệm vụ
của các bạn là tạo các khối từ các nguyên vật liệu khác
nhau như đất nặn hoặc giấy.
- Cô tổ chức cho trẻ thực hiện
- Cơ cho trẻ trưng bày sản phẩm của mình
<b>4. Củng cố.</b>
- Cô và các con vừa ôn phân biệt những khối nào?
<b>5. Kết thúc</b>
- Cô nhận xét, động viên trẻ
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chọn đội
chơi và thực hiện yêu
cầu chơi
- Trẻ trả lời
- Trẻ kiểm tra kết
quả
- Trẻ thực hiện
tạo khối
<b>Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình hình </b>
sức khỏe. trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ. Kiến thức, kỹ năng của
trẻ):
...
<i><b>Thứ 6 ngày 20 tháng 04 năm 2018</b></i>
<b>TÊN HOẠT ĐỘNG : ÂM NHẠC </b>
Nghe hát: Em yêu đất mỏ quê em
Hoạt động bổ trợ: Trò chuyện về chủ đề
<b>I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU</b>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>
- Trẻ biết vỗ tay, gõ đệm theo tiết tấu chậm bài hát “Quảng Ninh quê em”.
- Trẻ biết thưởng thức, biết hưởng ứng cảm xúc phù hợp với giai điệu và lời
ca của bài hát “Em yêu đất mỏ quê em”.
<i><b>2. Kỹ năng:</b></i>
- Rèn cho trẻ kỹ năng vận động: vỗ tay, gõ đệm theo tiết tấu chậm bài hát
“Quảng Ninh quê em”.
- Rèn kĩ năng nghe và cảm thụ âm nhạc cho trẻ.
3. Giáo dục - thái độ:
- Trẻ tập trung, chú ý.
- Trẻ yêu quý và tự hào về quê hương Quảng Ninh.
<b>II. CHUẨN BỊ</b>
<i><b>1. Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:</b></i>
- Nhạc đệm, máy vi tính, loa vi tính.
- Dụng cụ âm nhạc trẻ: xúc xắc, chai nhựa, phách, trống
- Trang phục cho cô và trẻ.
<i><b>2. Địa điểm: Trong lớp học</b></i>
<b>III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG</b>
<b>Hoạt động của cô</b> <b>Hoạt động của trẻ</b>
<b> 1. Ổn định tổ chức:</b>
- Các con ơi hãy lại gần đây với cơ nào!
- Đến thăm dự giờ lớp mình ngày hơm nay, cơ
+ Trước mắt các con đang hiện ra khung cảnh gì?
+ Các con thấy Vịnh Hạ Long như thế nào?
+ Hạ Long là địa danh thuộc tỉnh nào?
- Các con ạ! Ngồi Vịnh Hạ Long thì Quảng Ninh
của chúng ta cịn rất nhiều danh lam thắng cảnh, di
tích lịch sử đẹp, hấp dẫn du khách gần xa, như Trà Cổ,
Yên Tử, Am Ngọa Vân... Chính vì vậy, chúng mình
hãy chăm ngoan, học giỏi để sau này lớn lên góp sức
- Trẻ lại gần cô.
- Trẻ lắng nghe.
xây dựng cho quê hương Quảng Ninh ngày càng giàu
hơn, đẹp hơn các con nhé!
<b>2. Giới thiệu bài:</b>
- Các con ạ, Quảng Ninh mình rất giàu và đẹp nên
Quảng Ninh ln là đề tài sáng tác vô tận của nhiều
nhạc sĩ trong đó có nhạc sĩ Xuân Quang. Bây giờ các
con hãy cùng lắng giai điệu một bài hát của nhạc sĩ
- Cho trẻ nghe giai điệu bài hát “Quảng Ninh quê
em” sáng tác của nhạc sĩ Xuân Quang.
- Đó là bài hát gì?
- Cơ Oanh mời chúng mình đứng lên cùng hát thật
hay bài hát “Quảng Ninh quê em” nào!
- Cô thấy các con hát rất hay bài hát này rồi đấy,
nhưng để cho khơng khí lớp học của chúng mình hơm
nay vui nhộn, sơi động hơn bây giờ cô sẽ dạy các con
<i><b>vỗ tay theo tiết tấu chậm bài hát “Quảng Ninh quê</b></i>
<i><b>em”.</b></i>
<b>3. Hướng dẫn:</b>
<i><b>3.1. Hoạt động 1: Vận động “Quảng Ninh quê</b></i>
<i><b>em”</b></i>
- Bạn nào giỏi cho cô biết: Vỗ tay theo tiết tấu
chậm là vỗ tay như thế nào?
- Vỗ tay theo tiết tấu chậm là vỗ tay liên tục 3 nhịp
rồi mở 1 nhịp: 1 – 2 – 3 / mở.
- Cho cả lớp vỗ tay theo tiết tấu chậm 2-3 lần.
* Cô vận động mẫu:
- Lần 1: Cô hát kết hợp vỗ tay theo tiết tấu chậm
(có sử dụng nhạc đệm).
Các con chú ý: Bài hát “Quảng Ninh quê em” được
nhạc sĩ Xuân Quang sử dụng giai điệu tươi vui, rộn
ràng nên khi vỗ tay các con phải vỗ nhanh để không
bị chậm nhịp. Các con quan sát cô vỗ tay theo tiết tấu
chậm một lần nữa bài hát này nhé!
- Lần 2: Cơ hát + vận động chậm, phân tích vận
động (không sử dụng nhạc đệm).
Các con bắt đầu vỗ tay vào các chữ: Ninh – quê –
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ nghe giai
điệu.
- Bài hát “Quảng
Ninh quê em”.
- Trẻ hát.
- Trẻ hát.
- Trẻ lắng nghe.
- Vỗ 1-2-3/ mở
- Trẻ lắng nghe.
<i>em, đất mỏ đẹp thì mở tay, tiếp tục giàu – bao – la thì</i>
vỗ, Quảng lại mở tay, Ninh quê em vỗ, cứ như vậy các
con thực hiện cho đến hết bài.
<i>Quảng/ Ninh quê em/ đất mỏ đẹp/ giàu bao la,</i>
<b>Nghỉ / vỗ - vỗ - vỗ / nghỉ / vỗ - vỗ - vỗ</b>
<i>Quảng/ Ninh quê em/ truyền thống bất/ khuất vang</i>
<i>xa.</i>
<b>Nghỉ / vỗ - vỗ - vỗ/ nghỉ / vỗ - vỗ - vỗ</b>
+ Các con thấy bài hát “Quảng Ninh quê em” như
thế nào khi được hát kết hợp với vỗ tay theo tiết tấu
chậm?
+ Đã đến lúc các con thể hiện khả năng vận động
của mình rồi. Xin mời các con!
* Trẻ vận động:
- Lần 1: Cả lớp thực hiện.
Cô chú ý quan sát và sửa sai cho trẻ.
- Lần 2: Tổ thực hiện.
- Lần 3: Sử dụng dụng cụ âm nhạc
+ Cô hướng dẫn cách sử dụng từng loại nhạc cụ gõ
đệm theo tiết tấu chậm (phách tre, xúc xắc, chai
nhựa,).
+ Tổ chức cho trẻ thực hành gõ đệm theo tiết tấu
chậm.
- Lần 4: Cá nhân vận động.
- Hỏi trẻ cách vận động khác (hỏi 2-3 trẻ).
- Lần 5: Cho cả lớp vận động theo ý thích của trẻ.
(Cơ động viên, khuyến khích trẻ sau khi trẻ vận
động).
<i><b>3.2. Hoạt động 2: Nghe hát “Em yêu đất mỏ quê</b></i>
<i><b>em”</b></i>
Các con ạ, có một bạn nhỏ rất yêu quê hương
Quảng Ninh của mình. Bạn yêu đất mỏ anh hùng sớm
chiều tiếng máy rộn vang, yêu những dãy núi chập
chùng chen lẫn tầng than, yêu lá cờ hồng trên núi Bài
Thơ. Càng yêu quý đất mỏ bao nhiêu bạn nhỏ càng
chăm học tập, chăm luyện rèn bấy nhiêu để mai sau
lớn lên bạn sẽ làm giàu cho quê hương Quảng Ninh
u q. Và đó chính là nội dung bài hát “Em yêu đất
mỏ quê em” sáng tác nhạc sĩ Bùi Đức Huyên mà cô sẽ
- Trẻ trả lời theo ý
hiểu và cảm nhận của
- Trẻ thực hiện.
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ thực hiện
- Trẻ trả lời
- Trẻ thực hiện.
hát tặng cho các con nghe ngay sau đây. Xin mời các
con cùng thưởng thức.
- Lần 1: Cơ hát thể hiện tình cảm.
+ Cơ vừa hát bài hát gì?
+ Bài hát do ai sáng tác?
+ Các con biết không, mỗi lần nghe bài hát “Em
yêu đất mỏ quê em” của nhạc sĩ Bùi Đức Huyên thì
giai điệu của bài hát cứ ngân nga mãi trong lịng cơ, cơ
cảm thấy càng u q q hương Quảng Ninh hơn,
yêu quý các bạn nhỏ của cô hơn. Để thể hiện tình cảm
của mình với quê hương Quảng Ninh, hôm nay cô
Oanh sẽ gửi tặng cho các con một tiết mục hết sức đặc
biệt. Các con hãy nổ một tràng pháo tay thật lớn để cổ
vũ cho cô nào!
- Lần 2: Trẻ xem cô biểu diễn
+ Cơ múa cho trẻ xem trên nền nhạc có lời.
+ Các con thấy cô biểu diễn như thế nào?
+ Giai điệu và lời ca bài hát như thế nào?
+ Bài hát “Em yêu đất mỏ quê em” có giai điệu vui
tươi, lời ca trong sáng nên khi hát hoặc nghe hát bài
này thì nét mặt các con nên tươi tắn, rạng rỡ để thể
hiện niềm vui, niềm kiêu hãnh tự hào của mình về quê
hương đất mỏ anh hùng. Các con nhớ chưa?
+ Xin mời các con đứng lên hát lại bài hát “Em
yêu đất mỏ quê em” cùng cô.
- Lần 3: Cho trẻ hát hưởng ứng cùng cô.
<b>4. Củng cố:</b>
- Hơm nay, các con được học gì?
- Giáo dục trẻ: Các con ạ, để cho quê hương Quảng
Ninh của mình ngày càng giàu hơn, đẹp hơn thì ngay
từ bây giờ các con hãy chăm ngoan, học giỏi, biết
nghe lời người lớn để sau này cùng nhau góp sức xây
dựng quê hương Quảng Ninh của chúng mình nhé!
<b>5. Kết thúc:</b>
- Nhận xét, tuyên dương trẻ.
- Cho trẻ hát bài “Quảng Ninh quê em”.
- Trẻ lắng nghe.
- Bài hát “Em yêu
đất mỏ quê em”, tác
giả Bùi Đức Huyên.
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ trả lời.
- Giai điệu tươi
vui, lời ca trong sáng.
- Trẻ hưởng ứng
cùng cô.
- Vỗ tay, gỗ đệm
theo tiết tấu chậm bài
hát “Quảng Ninh quê
em”
- Trẻ lắng nghe.
<b>Đánh giá trẻ hàng ngày( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình hình </b>
sức khỏe. trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ. Kiến thức, kỹ năng của
trẻ):