Tải bản đầy đủ (.docx) (37 trang)

giáo án lớp 4 tuàn 8

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (284.74 KB, 37 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>TUẦN 8</b>


<b>NS: 26 / 10 / 2018</b>

<b> </b>



<b>NG: 29 / 10 / 2018 Thứ hai ngày 29 tháng 10 năm 2018</b>


<b>TOÁN</b>


<b>TIẾT 36: LUYỆN TẬP</b>



<b>I. MỤC TIÊU: </b>


<b>1. Kiến thức: - Tính được tổng của 3 số, vận dụng một số tính chất để tính tổng 3 số</b>
bằng cách thuận tiện nhất. Bài 1(b), bài 2 (dòng 1,2), bài 4a.


- Tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ, tính chu vi của hình chữ
nhật, giải tốn có lời văn


<b>2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đặt tính và làm tính, tóm tắt và giải tốn có lời văn.</b>
<b>3.Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ trong khi làm tốn.</b>


Giáo dục HS thích học Tốn.
II. <b>ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: SGK, bảng phụ. </b>
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC</b>:


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>A. KT Bài cũ: 5’</b>


- HS lên bảng làm BT 3(45)


GV chữa bài, nhận xét HS.
<b>B. Bài mới : </b>



1. Giới thiệu bài: 2’
2. Hướng dẫn luyện tập :


Bài 1b:(6’) Đặt tính rồi tính tổng:
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?


? Khi đặt tính để thực hiện tính tổng của
nhiều số hạng chúng ta phải chú ý điều
gì ?


- GV nhận xét HS.


- Lưu ý HS khi cộng nhiều số hạng: ta
<i>phải viết số hạng này dưới số hạng kia </i>
<i>sao cho các chữ số cùng hàng phải thẳng </i>
<i>cột, viết dấu + ở số hạng thứ hai, sau đó </i>
<i>viết dấu gạch ngang</i>


<b>Bài 2:(6’) Tính bằng cách thuận tiện </b>
<b>nhất</b>


? Bài 2 yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV hướng dẫn


? Dựa vào đâu ta tính được giá trị các biểu
thức bằng cách thuận tiện nhất.


? Em đã áp dụng tính chất gì?



- 3 HS lên bảng làm bài
a. a + 0 = 0 + a = a
b. 5 + a = a + 5


c. (a + 28 ) + 2 = a + (28 + 2) = a + 30
- HS nghe.


+ Đặt tính rồi tính tổng các số.


+ Đặt tính sao cho các chữ số cùng
hàng thẳng cột với nhau.


- 4 HS lên bảng làm, HS lớp làm vào
vở.


- HS nhận xét bài làm của bạn cả về đặt
tính và kết quả tính.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b> Bài 3: (6’) Tìm x: </b>


- Nêu cách tìm các thành phần chưa biết
của phép tính


- Làm bài theo nhóm đôi, chữa và nhận
xét


- GV nhận xét HS.
<b> Bài 4: (6’) Bài toán</b>
- GV gọi 1 HS đọc đề bài.



a. Tìm số người tăng thêm sau 2 năm?
b. Sau 2 năm dân số của xã đó có bao
nhiêu người?


- Đặt câu hỏi hướng dẫn HS hiểu ND.
? Bài tốn cho biết gì?


? Bài tốn u cầu tìm gì?


Muốn tìm số dân tăng sau hai năm ta ltn?
Muốn tìm dân số của xã sau hai năm ta
ltn ?


<b>Bài 5: (6’)Bài tốn </b>
- Bài tốn cho biết gì?
- Bài tốn u cầu gì?


Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm
ntn? P = ( a + b ) x 2


-Yêu cầu hsinh nhận xét bài làm của bạn.
<b>3. Củng cố - Dặn dò: (3’)</b>


- Nêu tính chất kết hợp và tính chất giao
hốn của phép cộng.


- Gv chốt lại bài học. Nhận xét giờ học.


<b>a. x – 306 = 504</b>



x =504 + 306
x = 810
b. x + 254 = 680


x = 680 - 254
x = 426
- 1 HS đọc.


1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vë.


<b>Bài giải</b>


Sau 2 năm số dân của xã đó tăng là
79 + 71 = 150 ( người )
Sau 2 năm số dân xã đó tăng là


5256 + 150 = 5 406 ( người )
Đáp số : 5 406 người


- Học sinh đọc đề bài
- Bài toán cho biết:


Chiều dài là a
Chiều rộng là b


Chu vi hình chữ nhật là P
- HS thực hiện cách tính.



- Nêu cách làm


- HS nhận xét bài làm của bạn
- 2Hs nêu


<b> </b>
<b>TẬP ĐỌC</b>


<b>TIẾT 15: NẾU CHÚNG MÌNH CĨ PHÉP LẠ</b>

<i><b> </b></i>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>


<b>1. Kiến thức: Hiểu nội dung: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn</b>
nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp.


<b>2. Kĩ năng: Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên,</b>
thể hiện niềm vui, niềm khao khát của các bạn nhỏ khi ước mơ về một tương lai tốt
đẹp.


<b>3. Thái độ: HS có quyền mơ ước một cuộc sống tươi đẹp. </b>


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC : </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC </b>


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ: 5’</b>


- Gọi 3 HS lên bảng đọc bài “Ở Vương
<i>quốc Tương Lai” và nêu nội dung của bài</i>
- GV nhận xét HS.



<b>B. Dạy bài mới:</b>


1. Giới thiệu bài: 2’


<b> 2. Luyện đọc và tìm hiểu bài. </b>
a. Luyện đọc: 12’


- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Phân khổ thơ (4 khổ)


+Lần 1: GV chú ý chữa lổi phát âm, ngắt
giọng cho từng HS .


+Lần 2: Giải nghĩa một số từ khó
- Luyện đọc nhóm 4- thể hiện lại bài
+GV đọc mẫu lần 1


<b>b.Tìm hiểu bài: 10 ’</b>


1) Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong
bài?


+ Việc lặp lại nhiều lần trong câu ấy nói lên
điều gì?


2) Mỗi khổ thơ nói lên điều gì?


+ Các bạn nhỏ mong ước điều gì qua từng
khổ thơ?



<i>(gv ghi ý chính ở 4 khổ thơ)</i>


3) Hãy giải thích ... ?


+ Em hiểu: Ước “Mãi mãi khơng có mùa
<i>đơng” ý nói gì?</i>


+ Câu thơ “Hóa trái bom thành trái ngon”
có nghĩa là mong ước điều gì?


+ Nhận xét về ước mơ của các bạn nhỏ
trong bài thơ ?


+ Em thích ước mơ nào của các bạn thiếu


- 3 HS lên đọc bài.


- 1 HS đọc- Lớp đọc thầm


- 4 HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:
nêu được các từ khó như: chớp mắt,
<i>thuốc nổ, bi tròn,...</i>


- Thực hiện theo yêu cầu
- Lắng nghe


- Cho HS đọc lại tồn bài thơ.
+ Nếu chúng mình có phép lạ.



+ Nói lên ước muốn của các bạn nhỏ
rất tha thiết. ...


+Mỗi khổ thơ nói lên 1điều ước của
các bạn nhỏ.


Khổ 1: Ước cây mau lớn để cho quả
ngọt.


Khổ2: Ước trở thành người lớn để làm
việc.


Khổ 3: Ước mơ khơng cịn m/đơng
giá rét.


Khổ 4: Ước khơng cịn chiến tranh.
+ Câu thơ nói lên ước muốn của các
bạn thiếu nhi: Ước khơng cịn mùa
đông giá lạnh, thời tiết lúc nào cũng
dễ chịu, ...


+ Các bạn ước khơng cịn chiến tranh,
con người ln sống trong hịa bình,
khơng cịn bom đạn.


- Đó là những ước mơ lớn, những ước
mơ rất cao đẹp: ước mơ về một cuộc
sống no đủ, ước mơ được làm việc,
ước khơng cịn thiên tai, t/giới chung
sống trong hồ bình.



</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

nhi trong bài thơ? Vì sao?


-> Bài thơ nói lên điều gì? (MT)
<b>c. Đọc diễn cảm: 8’</b>


- HS đọc nối tiếp - lớp tìm giọng đọc


- Đưa khổ thơ cần luyện đọc và hướng dẫn
cách đọc


- Cho HS luyện đọc theo nhóm
- Yc HS cùng học thuộc theo cặp.


- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc tồn bài.
<b>3. Củng cố- Dặn dị: 3’</b>


- Nếu em có phép lạ em sẽ ước điều gì? Vs?
- Học thuộc lịng bài thơ.


<b>- Chuẩn bị : </b><i><b>Đôi giày ba ta màu xanh.</b></i>


người lớn ngay để chinh phục đại
dương, bầu trời vì em rất thích khám
phá thế giới


- 4 HS nối tiếp nhau đọc các khổ thơ
- 2 HS đọc


- HS thực hiện. - HS đọc.



- Bình chọn bạn đọc hay nhất.


<b>CHÍNH TẢ (Nghe – viết)</b>


<b>TIẾT 8: TRUNG THU ĐỘC LẬP</b>



<b>I. MỤC TIÊU:</b>


<b>1. Kiến thức: - Nghe- viết chính xác, đẹp. Đoạn từ: Ngày mai các em có quyền…đến</b>
<i>to lớn, vui tưới trong bài Trung thu độc lập.</i>


- Tìm và viết đúng các tiếng bắt đầu bằng r/d/gi hoặc có vần iên/ iêng/ yên để
điền vào chỗ trống hợp với nghĩa đã cho. Làm đúng bài tập 2a, 3a.


<b>2. Kĩ năng: - Nghe- viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ. Luyện viết đúng</b>
luật chính tả


<b>3.Thái độ: - Thấy được những ước mơ tươi đẹp trong đêm trung thu độc lập đầu tiên.</b>
<b>* BVMT: - Ttình cảm yêu quý vẽ đẹp của thiên nhiên đất nước</b>


<b>* TH Biển đảo: Liên hệ h/ả những con tàu mang cờ đỏ sao vàng giữa biển khơi và </b>
hình ảnh anh bộ đội đứng gác bảo vệ Tổ quốc. Qua đó, gd ý thức chủ quyền biển đảo.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC : </b>


- Giấy khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2a, 3a (theo nhóm).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>


<b>A. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b>


-Gọi 1HS lên đọc cho 3HS viết các từ:
-Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và
bài chính tả trước.


<b>B. Bài mới:</b>


<b> 1. Giới thiệu bài: 2’</b>
<b> 2. Hứơng dẫn chính tả: </b>


<b> Trao đổi nội dung đoạn văn: 5’</b>


- Đọc đoạn cần viết (Từ Ngày mai, các
<i>em có quyền ...nơng trường to lớn, vui </i>
<i>t-ơi)</i>


+ Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ ước tới
đất nước ta tươi đẹp như thế nào?


-3 em lên viết: khai trương, vườn cây,
sương gió, vươn vai, thịnh vượn, rướn
cổ,…


- 2 HS đọc thành tiếng.


+ Anh mơ đến đất nước tươi đẹp với
dòng thác nước đổ xuống làm chạy
máy phát điện. …..



</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

+ Đất nước ta hiện nay đã thực hiện ước
mơ cách đây 60 năm của anh chiến sĩ
chưa?


<b> Hướng dẫn viết từ khó: 3 ’</b>


-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết và luyện viết.


<b> Nghe – viết chính tả: (15’)</b>
<b> - Gv lưu ý hs cách trình bày bài:</b>
+ Tên bài viết giữa dòng.


<i> + Tiếng đầu đoạn lùi 1 ơ, viết hoa. Sau </i>
<i>chấm xuống dịng viết lùi một ô, viết hoa.</i>
<b> Chấm bài – nxét bài viết của HS: 3’</b>


- Gv đọc lại, HS soát lỗi.


- Chấm 7 bài, nhận xét bài viết, HS đổi
chéo vở kiểm tra lỗi.


- Nhận xét chung.


<b>3. Hướng dẫn làm bài tập: </b>


Bài 2: 2’ a. – Gọi HS đọc yêu cầu.


- Chia nhóm 4 HS, phát phiếu và bút dạ
cho từ nhóm. Yêu cầu HS trao đổi, tìm từ


và hồn thành phiếu. Nhóm nào làm xong
trước dán phiếu lên bảng.


+Câu truyện đáng cười ở điểm nào?


+Theo em phải làm gì để mị lại được
kiếm?


Đáp án: kiếm <i><b>giắt,</b> kiếm <b>rơi</b>, đánh <b>dấu</b></i>
<i>-kiếm <b>rơi</b>- đánh <b>dấu.</b></i>


<b>Bài 3a: 2’</b>


- T/c cho h/s chơi trò chơi: thi tìm từ
nhanh.


- Mời 3-4 hs tham gia, phát cho mỗi em 3
mẫu giấy, tính điểm theo các tiêu chuẩn:
<b>3. Củng cố- dặn dò: 3’</b>


- Nhận xét tiết học.


- Dặn HS về nhà đọc lại chuyện vui hoặc
đoạn văn và ghi nhớ các từ vừa tìm được
bằng cách đặt câu.


những điều mà anh chiến sĩ mơ ước. …
- Luyện viết các từ: <i>quyền mơ tưởng,</i>
<i>mươi mười lăm, thác nước, phấp phới,</i>
<i>bát ngát, nông trường.</i>



- HS gấp SGK lại và chuẩn bị nghe GV
đọc chính tả.


- HS viết chính tả.
- HS soát lại bài.


- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau.
-1 HS đọc thành tiếng.


-Nhận phiếu và làm việc trong nhóm.
- HS đọc lại truyện vui. Cả lớp theo dõi
và trả lời câu hỏi:


+ Anh chàng ngốc đánh rơi chiếc kiếm
dưới sông tưởng chỉ cần đánh dấu mạn
thuyền chỗ kiếm rơi là mò kiếm được, .
+ Phải đánh dấu vào chỗ rơi kiếm chứ
không phải vào mạn thuyền.


- rơi kiếm- làm gì- đánh dấu.
- H/s đọc yc của bài tập.


- chơi trị chơi: thi tìm từ nhanh.
- HS chơi trị chơi.


- Các từ có tiếng mở đầu bằng r, d hoặc
gi: => Rẻ - danh nhân - giường.


<b>NS: 26 / 10 / 2018</b>

<b> </b>




<b>NG: 29 / 10 / 2018 Thứ ba ngày 29 tháng 10 năm 2018</b>


<b>TOÁN</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<b>I. MỤC TIÊU </b>


<b>1. Kiến thức: - Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.</b>
<b>2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng làm tính, tóm tắt và giải tốn có lời văn.</b>


- Bước đầu biết giải bài tốn liên quan đến tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó.
<b>3.Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ trong khi làm toán.</b>


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: </b>Bảng phụ.


III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>A. Ktra bài cũ: 5’</b>


Cho 2 hs lên bảng làm , lớp làm bảng con
Tính : (a + b) = (b + a)


với a = 12, b = 34
a = 23 , b = 64
- Nhận xét HS.


<b>B. Bài mới</b>


<b>1, Giới thiệu bài. 2’</b>



<b>2, Hướng dẫn tìm hiểu bài. 12’</b>
- GV yêu cầu HS đọc bài tốn
+ Bài tốn cho biết gì?


+ Bài tốn hỏi gì?


GV: Vì bài tốn cho biết tổng và cho biết
<i>hiệu của hai số, yêu cầu chúng ta tìm hai</i>
<i>số nên dạng tốn này được gọi là bài tốn</i>
<i>tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số.</i>
<b>Cách 1: </b>


+ Khi bớt đi phần hơn của số lớn so với so
bé chính là gì của hai số ?.


+ Khi bớt đi phần hơn của chúng thay đổi
như thế nào ?


- Tổng mới lại chính là hai lần của số bé,
vậy ta có hai lần số bé là bao nhiêu ?
+ Hãy tìm số bé ?


+ Hãy tìm số lớn ?


? Muốn tìm số bé ta làm sao ?
? Muốn tìm số lớn ta làm sao ?


<b>Nhận xét: Số bé = (Tổng - Hiệu ) : 2</b>
<b>Cách 2: làm tương tự (y/c HS tìm số lớn.)</b>


<b>Nhận xét : Số lớn = (Tổng + hiệu) : 2</b>
- GV tổng kết hai cách giải. Lưu ý HS khi
giải chỉ chọn một trong hai cách.


? Muốn tìm số lớn ta làm sao ?
? Muốn tìm số bé ta làm sao ?
<b>=> Chốt công thức tổng quát.</b>


- 3 em lên bảng


- 2 Hs đọc trước lớp


+ Bài toán cho biết tổng của hai số là
70, hiệu của 2 số là 10.


+ Bài yêu cầu tìm hai số.


- 1 Hs lên bảng làm, cả lớp làm vào
nháp. Nếu HS khơng vẽ được thì GV h
HS vẽ:


- Vẽ sơ đồ bài toán.
+ Là hiệu của hai số.


+ Nếu bớt đi phần hơn của số lớn so
với số bé thì số lớn sẽ bằng số bé .
Hai lần số bé là: 70 - 10 = 60
Số bé là: 60 : 2 = 30
Số lớn là: 30 + 10 = 40
(hoặc 70-30 = 40)


<b> Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2</b>


<b> Số lớn = Số bé + Hiệu (</b><i>Hay</i><b> Tổng-số </b>
<b>bé)</b>


Hai lần số lớn là: 70 + 10 = 80
Số lớn là: 80 : 2 = 40


Số bé là: 40 - 10 = 30


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<b>3. Luyện tập thực hành </b>
<b>Bài 1: 4’</b>


<b>+ Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì ?</b>
+ Bài tốn thuộc dạng gì ?
+ Tổng là bao nhiêu?
+ Hiệu là bao nhiêu?
+ Hai số là gì?


<b>Cách 1:</b>


Hai lần tuổi của bố là: 58 +38 = 96 (tuổi )
Tuổi của bố là: 96 : 2 = 48 ( tuổi )


Tuổi của con là: 48 – 38 = 10 ( tuổi )
Đáp số: Bố: 48 tuổi
Con: 10 tuổi .
- Gv HD HS chọn một trong hai cách
<b>Bài 2: 4’ Cho HS nêu yêu cầu của bài </b>
+ Bài tốn thuộc dạng gì ?



+ Tổng là bao nhiêu?
+ Hiệu là bao nhiêu?
+ Hai số là gì?


<b>Cách 1:</b>


Hai lần số hsinh trai là:
Số học sinh trai là:
Số học sinh gái là:


<b>Bài 3:4’ (Phân tích tương tự bài 1,2)</b>
Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn.
<b>Bài 4: 4’ a + b = 8 a – b = 8</b>
<b> a = ? b = ?</b>


<b>4. Củng cố- Dặn dò: 3’</b>


- Nêu cách tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số đó.


- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà
làm bài tập 4 và chuẩn bị bài sau.


<b>Số bé = Số lớn – hiệu </b>
<b> (Hay Tổng – số lớn)</b>
- 3 HS nêu bằng lời:


Cách 1: Số bé = ( Tổng – Hiệu) : 2
Cách 2: Số lớn = ( Tổng + Hiệu) : 2




+ Tổng là 58
+ Hiệu là 38


+ tuổi bố ? tuổi con?
<b>Cách 2: </b>


Hai lần tuổi con là: 58 – 38 = 20 ( tuổi )
Tuổi của con là: 20 : 2 = 10 ( tuổi )
Tuổi của bố là: 10 + 38 = 48 ( tuổi )


Đáp số: Bố: 48 tuổi
Con: 10 tuổi
- Hs tự làm bài


<b>+ Tổng = 28</b>
+ Hiệu = 4


+ Hs trai ?, Hs gái ?
<b>Cách 2:</b>


Hai lần số hsinh gái là:
Số học sinh gái là:
Số học sinh trai là:
- Số lớn là 8, số bé là 0;


vì 8 + 0 = 8 – 0 = 8.
Hoặc hai lần số bé là 8 – 8 = 0.
Vậy số bé là 0, số lớn là 8


-2 Hs nêu


<b>LUYỆN TỪ VÀ CÂU</b>


<b>TIẾT 15: CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÝ NƯỚC NGOÀI</b>



<b>I. MỤC TIÊU:</b>


<b>1. Kiến thức: - Nắm được qui tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

- Ghép đúng tên nước với tên thủ đô của nước ấy trong 1số trường hợp (BT3)
<b>3. Thái độ: - Ý thức viết đúng qui tắc chính tả. Có thói quen viết tên riêng Việt Nam.</b>


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC : </b> - GV: Viết sẵn bài tập 1, 3 phần nhận xét


III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>A. KTBC: 5’ </b>


- Viết đúng danh từ có trong 2 dịng thơ
sau:


- Nhận xét cách viết của Hs.
<b>B. Bài mới:</b>


<b>1. Giới thiệu bài:2’ Viết: An-đéc-xen và</b>
<i>Oa-sinh-tơn.</i>


+Đây là tên người và tên địa danh? Ơ đâu?


- Cách viết tên người và tên địa lý …
<b> 2. HD tìm hiểu bài: </b>


<b>- Nhận xét:</b>


<b>Bài 1:5’ (Sgk) - GV đọc mẫu.</b>


- Hd HS đọc đúng tên người và tên địa lí
<b>Bài 2: 5’- Gọi 1 HS đọc yêu cầu trong</b>
SGK.


+ Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ
phận, mỗi bộ phận gồm mấy tiếng?


<b>Tên địa lí:* Hi-ma-la-a chỉ có 1 bộ phận</b>
gồm 4 tiếng: Hi/ma/la/a


+ Chữ cái đầu mỗi bphận được viết ntnào?
+ Cách viết các tiếng trong cùng một bộ
phận như thế nào?


* Bài 3: 5’- Gọi HS đọc ycầu và nội
dung.


? cách viết một số tên người, tên địa lí
nước ngồi đã cho (bài 3) có gì đặc biệt?
- Những tên người, tên địa lí nước ngoài ở
bài 3 là những tên riêng được phiên âm
Hán Việt (âm ta mượn từ tiếng TQuốc).
Chẳng hạn: Hi Mã Lạp Sơn là tên một


ngọn núi được phiên âm theo âm Hán
Việt, còn Hi-ma-lay-a là tên quốc tế, được
phiên âm từ tiếng Tây Tạng.


<b> - Ghi nhớ: 5’ - Gọi HS đọc Ghi nhớ.</b>
-Yc HS lên bảng lấy VD cho từng nd.
<b>3. Luyện tập: 17’</b>


Bài 1: 3’- Gọi HS đọc yêu cầu và nội
dung.


- Gọi HS đọc lại đoạn văn
+Đoạn văn viết về ai?


-1 HS lên bảng.


<i>+ Đồng Đăng có phố Kì Lừa</i>
<i>Có nàng Tơ Thị có chùa Tam Thanh</i>
+ Đây là tên của nhà văn An-đéc-xen
người Đan Mạch và tên thủ đơ nước
Mĩ.


- HS đọc trong nhóm đơi, đọc đồng
thanh tên người và tên địa lí trên bảng.
- 2 HS đọc thành tiếng.


<b>Tên người:</b>


* Lép Tôn-xtôi gồm 2 bộ phận: Lép và
<i>Tôn-xtôi. </i>



+Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết
hoa.


+ Giữa các tiếng trong cùng một bộ
phận có dấu gạch nối.


-2 HS đọc thành tiếng – TLN 2


+ Một số tên người, tên địa lí nước
ngồi viết giống như tên người, tên địa
lí Việt Nam: tất cả các tiếng đều được
viết hoa.


-3 HS đọc thành tiếng.
-4 HS lên bảng viết


- 2 HS đọc thành tiếng:Ac-boa, Lu-I,
Pa-xtơ, Ac-boa, Quy-dăng-xơ.


+ Đoạn văn viết về gia đình Lu-i
Pa-xtơ sống, thời ơng cịn nhỏ. Lu-i Pa-Pa-xtơ
(1822-1895) nhà bác học nổi tiếng thế
giới- người đã chế ra các loại vắc-xin
trị bệnh cho bệnh than, bệnh dại.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

+ Em đã biết nhà bác học Lu-i Pa-xtơ qua
phương tiện nào?


<b>Bài 2: 3’- Gọi HS đọc yêu cầu và nội</b>


dung.


-GV có thể dựa vào những thông tin sau
để giới thiệu cho HS .


- HS thực hiện viết tên người, tên địa lí
nước ngoài.


-Yêu cầu 3 HS lên bảng viết.


<i><b> </b></i><b>Bài 3:4’ </b>- Yêu cầu HS đọc đề bài quan
sát tranh để đốn thử cách chơi trị chơi du
lịch.


- Dán 4 phiếu lên bảng. u cầu các nhóm
thi tiếp sức.


-Bình chọn nhóm đi du lịch tới nhiều nước
nhất.


<b>4. Củng cố- dặn dò: 3’</b>
- Nhật xét tiết học.


- Dặn HS về nhà học thuộc lịng tên nước,
tên thủ đơ của các nước đã viết ở bài tập 3.


+ Chúng ta tìm tên nước phù hợp với
tên thủ đơ của nước đó hoặc tên thủ đơ
phù hợp với tên nước.



- Thi điền tên nước hoặc tên thủ đô tiếp
sức.


- 2 đại diện của nhóm đọc: một HS đọc
tên nước, 1 HS đọc tên thủ đơ của nước
đó.


- HS lắng nghe
<b>ĐẠO ĐỨC</b>


<b>TIẾT 8 : TIẾT KIỆM TIỀN CỦA </b>

<b>(Tiết 2)</b>


<b>I. MỤC TIÊU:</b>


<b>1. Kiến thức: - Sử dụng tiết kiệm các nguồn năng lượng như: điện, nước, xăng dầu,</b>
than đá, gas, ... chính là tiết kiệm tiền của cho bản thân, gia đình và đất nước.


+ HS biết được vì sao cần phải tiết kiệm tiền của.


<b>2. Kĩ năng: Nhắc nhở bạn bè, anh chị em thực hiện tiết kiệm tiền của.</b>


<b>3.Thái độ: - Đồng tình với các hành vi, việc làm sử dụng tiết kiệm năng lượng; phản </b>
đối, khơng đồng tình với các hành vi sử dụng lãng phí năng lượng.


<b>* BVMT, TT HCM</b>


<b>II .CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI</b>


- Bình luận, phê phán việc lãng phí tiền của.
- Lập kế hoạch sử dụng tiền của bản thân.



<b>III. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: GV: SGK, HS: SGK, vở, bút, ...</b>


IV. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ: 3’</b>


- Thế nào là tiết kiệm tiền của ?
<b>- Vì sao cần phải tiết kiệm tiền của ?</b>
Nhận xét


<b>B. Bài mới:</b>


<b>1. Giới thiệu bài: 2’</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<b>2. HD tìm hiểu bài: 30’</b>


<b>* Hoạt động 1:10’ </b> <i><b>Em đã tiết kiệm</b></i>
<i><b>chưa?</b></i>


- GV nêu yêu cầu bài tập 4:


- Trong các câu trên, việc nào thể hiện sự
tiết kiệm ?


- Trong các việc làm đó những việc làm
nào thể hiện sự không tiết kiệm ?


Kết luận: + Các việc làm a, b, g, h, k:


<i>là tiết kiệm tiền của.</i>


+ c, d, đ, e, i: là lãng phí tiền của.


<b>Liên hệ: Trong sinh hoạt hàng ngày, ở</b>
<i>mọi nơi, mọi lúc, các em cần phải thực</i>
<i>hiện những việc làm tiết kiệm tiền của để</i>
<i>vừa ích nước, vừa lợi nhà.</i>


<b>* Hoạt động 2: 10’</b><i><b>Xử lí tình huống</b></i>
<sub></sub> Nhóm 1: Bằng rủ Tuấn xé sách vở lấy
giấy gấp đồ chơi. Tuấn sẽ giải thích thế
nào?


 Nhóm 2: Em của Tâm địi mẹ mua cho
đồ chơi mới trong khi đã có quá nhiều
đồ chơi. Tâm sẽ nói gì với em?


<sub></sub> Nhóm 3: Cường nhìn thấy bạn Hà lấy
vở mới ra dùng trong khi vở đang dùng
vẫn còn nhiều giấy trắng. Cường sẽ nói
gì với Hà?


- - Kết luận về cách ứng xử trong các
tình huống: Các em thực hiện như vậy
<i>là đúng vì làm như thế sẽ tiết kiệm được</i>
<i>tiền của và khơng hoang phí </i>


- Cần phải tiết kiệm tiền của như thế
nào?



- Tiết kiệm tiền của có lợi gì?


<b>=> Cho hs đọc to phần ghi nhớ trong</b>
SGK.


<b> Hoạt động 3:10’</b><i><b> Liên hệ thực tế.</b></i>
- Em đã tiết kiệm tiền của như thế nào?


<b>Những việc làm nào trong các việc</b>
<b>dưới đây là tiết kiệm tiền của?</b>
a. Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập.
b. Giữ gìn quần áo, đồ dùng, đồ chơi.
c.Vẽ bậy, bôi bẩn ra sách vở, bàn ghế,
tường lớp học.


d. Xé sách vở.


đ. Làm mất sách vở, đồ dùng học tập.
e. Vứt sách vở, đồ dùng, đồ chơi bừa bãi.
g. Không xin tiền ăn quà vặt


h. Ăn hết suất cơm của mình.
i. Qn khóa vịi nước.


k. Tắt điện khi ra khỏi phòng.
- Cả lớp trao đổi và nhận xét.
- HS nhận xét, bổ sung.


(Bài tập 5- SGK/13)



+ Tuần khun bạn khơng nên làm như
<i>vậy vì làm thế sẽ tốn tiền của cha mẹ mà</i>
<i>con xả rác nữa</i>


+ Em đòi mẹ mua nhiều như vậy sẽ làm
<i>me tốn tiền mà con làng phí vì cịn rất</i>
<i>nhiều đồ chơi …….</i>


+ khuyên ban nên dùng cho hết giấy
trắng vì giấy vẫn cịn viết được và nếu
mua thì sẽ hoang phí và tốn tiền cuả gia
đình ……


- Các nhóm thảo luận đóng vai.


+ Cách ứng xử như vậy đã phù hợp
chưa? Có cách ứng xử nào khác khơng?
Vì sao?


+ Em cảm thấy tnào khi ứng xử như
vậy?


- HS tluận và đại diện nhóm trình bày.
+ Chúng ta cần sử dụng tiền của đúng
lúc, đúng chỗ, hợp lí và biết giữ gìn các
đồ dùng của mình cũng như của người
khác.


+ Tiết kiệm tiền của vừa ích nước, vừa


lợi nhà.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

- Gia đình em có tiết kiệm tiền của
không? Hãy kể một số việc làm mà em
cho rằng gia đình em tiết kiệm? một số
việc làm mà gia đình em khơng tiết kiệm
tiền của và em sẽ nói với gia đình ntn để
mọi người tiết kiệm tiền của?


<b>3. Củng cố, dặn dò : 3’</b>


- Cần phải tiết kiệm như thế nào ?
- Tiết kiệm tiền của có lợi gì ?


- Thực hành tiết kiệm tiền của, sách vở,
đồ dùng, đồ chơi, điện, nước, … trong
cuộc sống hằng ngày.


- Cbị bài tiết sau: Tiết kiệm thời gian


làm đồ chơi,...


<i><b>+ </b></i>Sử dụng tiết kiệm như quần áo, sách
vở, điện nước….trong cuộc sống hằng
ngày là bảo vệ được nguồn tài nguyên
thiên nhiên góp phần vào bảo vệ môi
trường,


- cả lớp nghe câu chuyện <i><b>Một que diêm</b></i>
kể về gương tiết kiệm của Bác Hồ



<b>KHOA HỌC</b>


<b>TIẾT 15: BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH ?</b>



<b>I. MỤC TIÊU: </b>


1. Kiến thức: Nêu được những dấu hiệu để phân biệt lúc cơ thể khỏe mạnh và lúc
cơ thể bị các bệnh thông thường.


2. Kĩ năng: Nhận biết những dấu hiệu và việc cần làm khi bị bệnh.


3. Thái độ: Có ý thức theo dõi sức khỏe bản thân và nói ngay với cha mẹ hoặc
người lớn khi mình có những dấu hiệu của người bệnh.


<b>II. KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI</b>


-Kĩ năng t nh n th c đ nh n bi t m t s d u hi u khơng bình thự ậ ứ ể ậ ế ộ ố ấ ệ ường c aủ


c th .ơ ể


-Kĩ năng tìm ki m s giúp đ khi có nh ng d u hi u b b nhế ự ỡ ữ ấ ệ ị ệ


<b>III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b> - Các hình minh hoạ trang 32, 33 / SGK (phóng to ).


- Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi. Phiếu ghi các tình huống.


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC </b>


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>


<b>A. Kiểm tra bài cũ (5’)</b>


Yêu cầu 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
Em hãy kể tên các bệnh lây qua đường
tiêu hoá và nguyên nhân gây ra các bệnh
đó ?


2. Em hãy nêu các cách đề phịng bệnh
lây qua đường tiêu hố ?


3. Em đã làm gì để phịng bệnh lây qua
đường tiêu hố cho mình và mọi người ?
- GV nhận HS.


<b>B. Dạy bài mới:</b>


<b> 1. Giới thiệu bài. (2’)</b>
<b> 2. HD tìm hiểu bài: </b>


Hoạt động 1: 10’<i><b>Kể chuyện theo tranh</b></i>.


- 3HS trả lời.


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

- GV tiến hành hoạt động nhóm theo
định hướng.


- Yêu cầu HS quan sát các hình minh
hoạ trang 32 / Sgk, thảo luận và trình
bày theo nội dung sau:



+ Sắp xếp các hình có liên quan với
nhau thành 3 câu chuyện. Mỗi câu
chuyện gồm 3 tranh thể hiện Hùng lúc
khỏe, Hùng lúc bị bệnh, Hùng lúc được
chữa bệnh.




+ Kể lại câu chuyện cho mọi người nghe
với nội dung mô tả những dấu hiệu cho
em biết khi Hùng khoẻ và khi Hùng bị
bệnh:


-GV nxét, tổng hợp các ý kiến của HS.
- Nxét tun dương các nhóm trình bày
tốt.


Hoạt động 2: 10’<i><b>Những dấu hiệu và</b></i>
<i><b>việc cần làm khi bị bệnh. </b></i>


-GV tiến hành hoạt động cả lớp theo
định hướng.


-Yêu cầu HS đọc, suy nghĩ và trả lời
các câu hỏi trên bảng.


1. Em đã từng bị mắc bệnh gì ?


2. Khi bị bệnh đó em cảm thấy trong
người như thế nào ?



3. Khi thấy cơ thể có những dấu hiệu bị
bệnh em ohải làm gì ? Tại sao phải làm
như vậy ?


-GV nhận xét, tuyên dương những HS


-Tiến hành thảo luận nhóm.


-Đại diển nhóm sẽ trình bày 3 câu
chuyện, vừa kể vừa chỉ vào hình minh
hoạ.


+ Nhóm 1, 2: Câu chuyện thứ nhất
gồm các tranh 1, 4, 8. Hùng đi học về,
thấy có mấy khúc mía mẹ vừa mua để
trên bàn.Cậu ta dùng răng để xước
mía vì cậu thấy răng mình rất khỏe,
khơng bị sâu. Ngày hơm sau, cậu thấy
răng đau, lợi sưng phồng lên, khơng
ăn hoặc nói được. Hùng bảo với mẹ
và mẹ đưa cậu đến nha sĩ để chữa.
+Nhóm 3, 4: Câu chuyện gồm các
tranh 6, 7, 9. Hùng đang tập nặn ô tô
bằng đất ở sân thì bác Nga đi chợ về.
Bác cho Hùng quả ổi. Không ngần
ngại cậu ta xin và ăn luôn. Tối đến
Hùng thấy bụng đau dữ dội và bị tiêu
chảy. Cậu liền bảo với mẹ. Mẹ Hùng
đưa thuốc cho Hùng uống.



+Nhóm 5,6: Câu chuyện gồm các
tranh 2, 3, 5. Chiều mùa hè oi bức,
Hùng vừa đá bóng xong liền đi bơi
cho khỏe. Tối đến cậu hắt hơi, sổ mũi.
Mẹ cậu cặp nhiệt độ thấy cậu sốt rất
cao. Hùng được mẹ đưa đến bác sĩ để
tiêm thuốc, chữa bệnh.


-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-HS lắng nghe và trả lời.


- Hoạt động cả lớp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

có hiểu biết về các bệnh thơng thường.
<i><b>Kết luận</b></i>: Khi khoẻ mạnh thì ta cảm
<i>thấy thoải mái, dễ chịu. Khi có các dấu</i>
<i>hiệu bị bệnh các em phải báo ngay cho</i>
<i>bố mẹ hoặc người lớn biết. Nếu bệnh</i>
<i>được phát hiện sớm thì sẽ dễ chữa và</i>
<i>mau khỏi.</i>


<b> Hoạt động 3:10’ </b><i><b>Trò chơi</b></i>: “<i><b>Mẹ ơi,</b></i>
<i><b>con bị ốm</b></i> !”


-GV chia HS thành 5 nhóm nhỏ và
phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy ghi tình
huống.


Sau đó nêu u cầu.



-Các nhóm đóng vai các nhân vật trong
tình huống.


-Người con phải nói với người lớn
những biểu hiện của bệnh.


<b> + Nhóm 1: Tình huống 1: </b>
+Nhóm 2: Tình huống 2:
+Nhóm 3: Tình huống 3:
+Nhóm 4: Tình huống 4:.
+Nhóm 5: Tình huống 5


- GV nhận xét , tuyên dương những
nhóm có hiểu biết về các bệnh thông
thường và diễn đạt tốt.


<b>3. Củng cố- dặn dị:3’</b>


- Chúng ta cần làm gì để cơ thể luôn
khỏe mạnh ?


Nhận xét tiết học


-Nhắc HS ln có ý thức nói với người
lớn khi cơ thể có dấu hiệu bị bệnh.


-HS lắng nghe và ghi nhớ.


-Tiến hành thảo luận nhóm sau đó đại


diện các nhóm trình bày.


+Các nhóm tập đóng vai trong tình
huống, các thành viên góp ý kiến cho
nhau.


<b>+ Nhóm 1: </b>


HS 1: Mẹ ơi, con bị ốm !


HS 2: Con thấy trong người thế nào ?
HS 1: Con bị đau bụng, đi ngoài nhiều
lần, người mệt lắm.


HS 2: Con bị tiêu chảy rồi, để mẹ lấy
thuốc cho con uống.


+Nhóm 2: Bắc nói: Mẹ ơi, con thấy
mình bị sổ mũi, hắt hơi và hơi đau ở
cổ họng. Con bị cảm cúm hay sao mẹ
ạ.


+Nhóm 3: Mẹ ơi, con bị sâu răng rồi.
Con đánh răng thấy chảy máu và hơi
đau, buốt trong kẻ răng mẹ ạ.


+Nhóm 4: Linh sẽ sang nhờ bác hàng
xóm mua thuốc và nói với bác Linh
cảm thấy khó thở, ho nhiều và khi ho
có đờm.



+Nhóm 5: Gọi điện cho bố mẹ và nói
em bị sốt cao, tay chân nóng, mồ hơi
ra nhiều, em khơng chịu chơi và hay
khóc. Hoặc Sang nhờ bác hàng xóm
giúp đỡ và nói: Em cháu bị sốt, nó
khơng chịu chơi, tồn thân nóng và ra
nhiều mồ hôi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

<b>NS: 26 / 10 / 2018</b>

<b> </b>



<b>NG: 31 / 10 / 2018 Thứ tư ngày 31 tháng 10 năm 2018</b>


<b>TOÁN</b>


<b>TIẾT 38: LUYỆN TẬP</b>



<b>I. MỤC TIÊU: Giúp HS: </b>


1. Kĩ năng: - Biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai
số đó.


2. Kiến thức: - Rèn kĩ năng giải tốn thành thạo, tóm tắt và giải tốn có lời văn. (HS
<i>khá, giỏi làm bài tập 5)</i>


3. Thái độ: - Chăm chỉ học tốt toán, biết vận dụng trong cuộc sống.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:</b>


GV: Bảng phụ để HS làm bài tập 5


III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ: 5’</b>


- GV gọi HS lên bảng làm bài tập 3,
đồng thời kiểm tra VBT về nhà của HS
khác.


- GV chữa bài, nxét HS.
<b>B. Bài mới: </b>


1. Giới thiệu bài: (2’)


2. Hướng dẫn luyện tập: 30’


Bài 1: 6’Yc học sinh đọc yêu cầu của bài,
xác định tổng, hiệu


- GV nhận xét HS.


- GV cho HS nêu lại cách tìm số lớn, cách
tìm số bé trong bài tốn tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số đó.


<b>Bài 2: 6’ - GV gọi HS đọc đề bài toán,</b>
nêu dạng toán và tự làm bài.


<b>Cách 1:</b>



Tuổi của chị là: (36 + 8) : 2 = 22 (tuổi)
Tuổi của em là: 22 – 8 = 14 (tuổi)


Đáp số: Chị 22 tuổi
Em 14 tuổi
- GV nhận xét.


<b>Bài 3: 6’</b>


+ Bài tốn cho biết gì?
+ Bài tốn hỏi gì?


+ Bài tốn thuộc dạng nào?
+ Tổng là bao nhiêu?
+ Hiệu là bao nhiêu?
+ Hai số là gì?


- 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.


- HS đọc: Tìm hai số biết tổng và hiệu
<i>của chúng lần lượt là:</i>


- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở nháp


- HS nhận xét bài làm của bạn
- 2 HS nêu trước lớp.


- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm


một cách, HS cả lớp làm bài vở nháp.
<b>Cách 2:</b>


Tuổi của em là: (36 – 8) : 2 = 14 (tuổi)
Tuổi của chị là: 14 + 8 = 22 (tuổi)


Đáp số: Em 14 tuổi
Chị 22 tuổi
Học sinh đọc yêu cầu của bài


?
Sách giáo khoa:


Sách đọc thêm: <i>17 quyển</i>


?


- 2 HS đọc và làm bài vào vở, chữa bài,
nhận xét .


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

<b>Bài 4: 6’</b>


- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài,
hướng dẫn học sinh tóm tắt và làm bài
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày bài giải
- GV chữa bài, nhận xét


<b>Bài 5: Dành cho HS khá, giỏi</b>



- GV yêu cầu HS đọc đề tốn, tự tóm tắt
sau đó giải vở nháp


+ Bài tốn cho biết gì?
+ Bài tốn hỏi gì?


1tấn = …tạ? 1tạ = … kg?


- Gv gợi ý cách giải, yc HS giải vào vở.
<b>3. Củng cố- Dặn dò: 3’</b>


- GV tổng kết giờ học.


- Dặn HS về nhà làm bài, cbị bài sau.


- 2 HS đọc và làm bài vào vở, chữa bài,
nhận xét


P xưởng 1: <i>120 sp</i>


P xưởng 2:


3 HS đọc, 1 HS lên tóm tắt, làm vở chữa
bài


- HS nêu
<b>Cách 1:</b>


Thửa ruộng I: <i>800 kg</i>



Thửa ruộng II:
<b>Cách 2:</b>


Thửa ruộng I:


Thửa ruộng II: <i>800 kg</i>


- HS cả lớp


<b>KỂ CHUYỆN</b>


<b>TIẾT 8: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC</b>



<b>I. MỤC TIÊU</b>


<b>1. Kiến thức: - HS nắm được yêu cầu của đề bài, hiểu được nội dung ý nghĩa của câu</b>
chuyện, mẩu chuyện, đoạn chuyện .


<b>2. Kĩ năng:</b>


<b>- Rèn kĩ năng nói: </b>


+ Kể được câu chuyện bằng lời của mình về những ước mơ đẹp hoặc những ước mơ
viễn vơng, phi lí mà đã nghe, đã đọc.


+ Trao đổi được với các bạn về nội dung ý nghĩa của câu chuyện.


<b>- Rèn kĩ năng nghe : HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn .</b>
<b>3. Thái độ : - GD ý thức nghe người khác nói, diễn đạt tự nhiên trước đông người.</b>



<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>


- Bảng lớp viết sẵn đề bài.


-Tranh ảnh minh hoạ truyện: Lời ước dưới trăng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>A. KTBC</b><i><b>: </b></i><b>( 5’)</b>


- Gọi 4 HS lên bảng tiếp nối nhau kể từng
đoạn theo tranh truyện Lời ước dưới trăng.
- Nhận xét từng HS .


<b>B. Bài mới</b><i><b>:</b></i>


<b> 1. Giới thiệu bài: (2’)</b>


+Theo em, thế nào là ước mơ đẹp?


+Những ước mơ như thế nào bị coi là viễn


- 1 HS kể toàn truyện


- 1 HS nêu ý nghĩa của truyện


+ Ước mơ đẹp là ước mơ về cuộc
sống, con người, chinh phục tự nhiên.
Người ước ở đây không chỉ mơ ước
hạnh phúc cho riêng mình



+ Những ước mơ thể hiện lịng tham,
ích kỉ, hẹp hịi, chỉ nghĩ đến bản thân
1200
Sản
phẩm


5200
kg
5200


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

vơng, phi lí?


<b> 2</b><i><b>. Hướng dẫn kể chuyện:</b></i>
<b>a. Tìm hiểu đề bài: (6’)</b>


- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch
chân dưới các từ: được nghe, được đọc,
<i>ước mơ đẹp, ước mơ viển vông, phi lí.</i>
-Ycầu HS giới thiệu những truyện, tên
truyện mà mình đã sưu tầm có nội dung
trên.


+ Những câu truyện kể về ước mơ có
những loại nào? Lấy vídụ.


+Khi kể chuyện cầu lưu ý đến những phần
nào?


+Câu chuyện em định kể có tên là gì? Em


muốn kể về ước mơ như thế nào?


* Em kể chuyện về lòng tham của vua
Mi-đát đã khiến ông ta rước họa vào thân. Đó
là câu chuyện Vua Mi-đát thích vàng.


* Em kể chuyện Hai cái bướu. Truyện kể
về lão hàng xóm tham lam vừa muốn có
nhiều của cải, vừa muốn mất đi cái bướu
trên mặt…


<b>b. Kể chuyện trong nhóm: (12’)</b>
-Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp.


- GV ghi nhanh các tiêu chí đgiá lên bảng.
+ Nội dung truyện đúng chủ đề:


+ Cách kể: hay, hấp dẫn, phối hợp điệu bộ,
cử chỉ nét mặt, điệu bộ tự nhiên.


+ Nêu đúng ý nghĩa của chuyện:


+ Trả lời được câu hỏi của bạn hoặc đặt
được câu hỏi cho bạn:


<b>c.Thi kể và nói ý nghĩa câu chuyện: (12’)</b>
- Tổ chức cho HS thi kể.


- HS nx bạn kể theo các tiêu chí đã nêu.
- Bình chọn: + Bạn có câu chuyện hay nhất.


+Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất.
Tuyên dương cho HS vừa đoạt giải.


mình.


- Gọi 1 HS đọc đề bài.


- HS giới thiệu truyện của mình.
- 3 HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý.
+ Những câu truyện kể về ước mơ có
2 loại là ước mơ đẹp và ước mơ viển
vơng, phi lí. Truyện thể hiện ước mơ
đẹp như: Đôi giầy ba ta màu xanh,
<i>Bông hoa cúc trắng, Cô bé bán diêm.</i>
Truyện kể ước mơ viển vông, phi lí
như: Ba điều ước, vua Mi-đat thích
<i>vàng, Ông lão đánh cá và con cá</i>
<i>vàng…</i>


+ Khi kể chuyện cầu lưu ý đến tên câu
chuyện, nội dung câu chuyện, ý nghĩa
của câu chuyện.


+ 5 HS phát biểu theo phần chuẩn bị
của mình.


* Em kể chuyện Cô bé bán diêm,
Truyện kể về ước mơ của một cuộc
sống no đủ, hạnh phúc của một cô bé
mồ côi mẹ tội nghiệp.



- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao
đổi nd truyện, nhận xét, bổ sung cho
nhau.


- Kể chuyện trong nhóm.


- HS thi kể.


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

<b>3. Củng cố-dặn dò</b><i><b>: </b></i><b>(3’)</b>
- Nhận xét tiết học.


<b>TẬP LÀM VĂN</b>


<b>TIẾT 15: LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU TRUYỆN</b>



<b>I. MỤC TIÊU</b>


<b>1. Kĩ năng: - Biết sắp xếp các sự việc theo trình tự thời gian .</b>
<b>2. Kiến thức: - Biết cách phát triển câu truyện theo thời gian.</b>


- Biết cách sắp xếp các đọan văn kể truyện theo trình tự thời gian,
<b>3. Thái độ : - Có ý thức dùng từ hay, viết đúng ngữ pháp và chính tả.</b>


* G/T bài 1,2


<b>II .CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI</b>


-Tư duy sáng tạo, phân tích, phán đốn
-Thể hiện sự tư tin



-Xác định giá trị


<b>III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b> - Câu chuyện


IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>A. KTBC</b><i><b>: 5’</b></i>


- Gọi HS lên bảng kể lại câu chuyện từ đề
bài: Trong giấc mơ em được một bà tiên
<i>cho ba điều ước và em đã thực hiện cả ba</i>
<i>điều ước.</i>


- Nhận xét nội dung truyện, cách kể từng
HS .


<b>B. Bài mới</b><i><b>:</b></i>


<b> </b><i><b>1. Giới thiệu bài: 2’</b></i>


+ Nếu kể chuyện khơng theo một trình tự
hợp lí, nhớ đến đâu kể đến đó thì có tác hại
gì?


<b> </b><i><b>2. Hướng dẫn làm bài tập: </b></i>
<b>Bài 1, 2: giảm tải. </b>


<b>Bài 3: 30’</b>



- Gọi HS đọc yêu cầu.


- Em chọn câu truyện nào đã đọc để kể?


-Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm.


- Gọi HS tham gia thi kể chuyện. HS chưa
kể theo dõi, nhận xét xem câu chuyện bạn


-3 HS lên bảng kể chuyện.


+ Khi kể chuyện mà khơng kể theo
trình tự hợp lí thì sẽ làm cho người
nghe không hiểu được và câu chuyện
sẽ khơng cịn hấp dẫn nữa.


+Lắng nghe.


-1 HS đọc thành tiếng.
- Em kể câu chuyện:


+ Dế mèn bênh vực kẻ yếu.
<i>+ Lời ước dưới trăng.</i>
<i>+ Ba lưỡi rìu.</i>


<i>+ Sự tích hồ Ba Bể.</i>
<i>+ Người ăn xin.</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

kể đã đúng trình tự thời gian chưa?


- Nhận xét HS .


<b>3. Củng cố-dặn dò</b><i><b>: 3’</b></i>


? Phát triển câu truyện theo trình tự thời
gian nghĩa là thế nào?


- Nhận xét tiết học.


- Dặn HS về nhà viết lại một câu truyện
theo trình tự thời gian vào vở bài tập và
chuẩn bị bài sau.


- 5 HS tham gia kể chuyện.


+ Các đoạn văn được sắp sếp theo
trình tự thời gian (sự việc nào xảy ra
trước thì kể trước, sự việc nào xảy ra
sau thì kể sau).


<b>NS: 26 / 10 / 2018</b>

<b> </b>



<b>NG: 1 /10 / 2018 Thứ năm ngày 1 tháng 10 năm 2018</b>


<b>TẬP ĐỌC</b>


<b>TIẾT 16: ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH</b>



<b>I. MỤC TIÊU</b>



<b>1. Kĩ năng: Đọc lưu lốt, diễn cảm tồn bài. Nghỉ hơi đúng, tự nhiên ở những câu dài</b>
để tách ý.


<b>2. Kiến thức: - Bước đầu biết đọc diễn cảm 1đoạn trong bài (giọng kể chậm rãi, nhẹ </b>
nhàng, hợp ND hồi tưởng).


- Hiểu ND: chị phụ trách quan tâm tới ước mơ của cậu bé Lái, làm cho cậu rất xúc
<i>động và vui sướng đến lớp với đôi giày được thưởng.</i>


<b>3. Thái độ: - Thấy được niềm vui sướng của cậu bé khi được thưởng đôi giày.</b>


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b> - Tranh ảnh minh hoạ trang 81 SGK phóng to
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b>


+ Nêu ý chính của bài thơ.


+ Nếu có phép lạ, em sẽ ước điều gì? Vs?
- Nhận xét từng HS .


<b>B. Bài mới:</b>


<b>1. Giới thiệu bài: (2’)</b>


Treo tranh minh họa bài tập đọc


? Bức tranh minh hoạ bài tập đọc gợi cho
em biết điều gì?



<b>2. Hdẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: </b>
<b> a. Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 1 : 15’ </b>
- Gọi HS đọc toàn bài. Cả lớp đọc thầm
? Bài văn chia làm mấy đoạn ?


+ Lần 1: Rèn đọc từ khó: run run, ngọ
nguậy, mấp máy.


+ Lần 2: Giải nghĩa từ khó:ba ta, vận động


- Đọc thuộc bài thơ <i>Nếu chúng mình</i>
<i>có phép lạ:</i>


- Bức tranh minh hoạ gợi cho em
thấy không khí vui tươi trong lớp
học và cảm giác sung sướng của một
bạn nhỏ khi có được đơi giày như
mình mong ước


- 1 HS đọc thành tiếng, lớp theo dõi.
- Bài văn chia làm 2 đoạn:


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

- Y/c HS luyện đọc theo cặp.
- GV đọc mẫu tồn bài.


? Nhân vật Tơi trong đoạn văn là ai?
? Ngày bé, chị từng mơ ước điều gì?


? Những câu văn nào tả vẻ đẹp của đôi giày


ba ta?


+Ước mơ của chị phụ trách Đội có trở
thành hiện thực khơng? Vì sao em biết?
? Em hiểu từ “tưởng tượng” như thế nào?
=> Đoạn 1 cho em biết điều gì?


<b>c. Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 2 10’</b>
? Khi làm công tác Đội, chị phụ trách được
phân cơng làm nhiệm vụ gì?


? Lang thang có nghĩa là gì?


? Vs chị biết ước mơ của một cậu bé lang
thang?


? Chị đã làm gì để động viên cậu bé Lái
trong ngày đầu tới lớp?


? Tại sao chị phụ trách Đội lại chọn cách
làm đó?


* Vì chị nghĩ Lái cũng như chị sẽ rất sung
sướng khi ước mơ của mình thành sự thật.
? Những chi tiết nào nói lên sự cảm động
và niềm vui của Lái khi nhận đơi giày?
=> Đoạn 2 nói lên điều gì?


? Nội dung của bài văn là gì? (MT)



* Trẻ em có quyền được hưởng mọi sự
quan tâm của mọi người xung quanh.
<b>d. Hướng dẫn đọc diễn cảm: 5’</b>
- Tổ chức học sinh đọc diễn cảm.
- Nhận xét giọng đọc từng HS.


- chú ý câu cảm và câu dài:
* HS đọc đoạn 1


+ Nhân vật tôi trong đoạn văn là chị
phụ trách Đội Thiếu niên Tiền Phong
+ Chị mơ ước có 1 đôi giày ba ta màu
xanh nước biển như của anh họ chị.
+ Cổ giày ôm sát chân, thân giày làm
bằng vải cứng dáng thon thả, màu vải
như màu da trời những ngày thu. Phần
thân ơm sát cổ có hai hàng khuy dập,
luồn một sợi dây trắng nhỏ vắt qua.
+Ứơc mơ của chị phụ trách Đội không
trở trách hiện thực vì chỉ được tưởng
tượng cảnh mang giày vào chân ….
<b>1. Vẻ đẹp của đôi giày ba ta màu</b>
<b>xanh.</b>


+ Chị được giao n/vụ phải vận động
Lái, một cậu bé lang thang đi học.
+ có nghĩa là khơng có nhà ở, người
nuôi dưỡng, sống tạm bợ trên đường
phố.



+ Vì chị đã đi theo Lái khắp các
đường phố.


+ Chị quyết định thưởng cho Lái đôi
giày ba ta màu xanh trong buổi đầu
cậu đến lớp.


+ Vì chị muốn mang lại niềm hp cho
Lái.


* Vì chị muốn động viên, an ủi Lái,
chị muốn Lái đi học.


+ Tay Lái run run, mơi cậu mấp máy,
mắt hết nhìn đơi giày lại nhìn xuống
đơi bàn chân mình,….


<b>2. Niềm vui và sự xúc động của Lái</b>
<b>khi được tặng giày.</b>


=> Niềm vui và sự xúc động của Lái
khi được chị phụ trách tặng đôi giày
mới trong ngày đầu tiên đến lớp.
- 2 HS đọc tiếp nối,tìm giọng đọc hay.
- 5 HS thi đọc diễn cảm đoạn 2.


+ Chị phụ trách là người rất thương
u các em có hồn cảnh khó khăn
như Lái.



</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

<b>3. Củng cố - dặn dò: 3’</b>


? Qua bài văn, em thấy chi phụ trách là
người như thế nào?


? Em rút ra điều gì bổ ích qua nhân vật chị
phụ trách ?


- Nhận xét tiết học.


phải giúp đỡ nhau trong lúc gặp khó
khăn.


<b>LUYỆN TỪ VÀ CÂU</b>


<b>TIẾT 16: DẤU NGOẶC KÉP</b>



<b>I. MỤC TIÊU</b>


<b>1. Kĩ năng: - Biết vận dụng những hiểu biết đã học để dùng đúng dấu ngoặc kép</b>
trong khi viết.


<b>2. Kiến thức: - Nắm được t/dụng của dấu ngoặc kép, cách dùng dấu ngoặc kép.</b>
<b>3. Thái độ : - GD học sinh ý thức viết đúng quy tắc chính tả.</b>


<b>* TT HCM: Bác Hồ là tấm gương cao đẹp trọn đời phấn đấu, hi sinh vì tương lai của</b>
đất nước, vì hạnh phúc của nhân dân


<b> II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b> -Tranh minh hoạ trong SGK/ 84, tập truyện Trạng Quỳnh.



III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>A. KTBC</b><i><b>: (5’)</b></i>


- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết
VD: Lu-i Pa-xtơ, Ga-ga-rin,
In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po,…


- Nhận xét câu trả lời, ví dụ của HS.
<b>B. Bài mới</b><i><b>:</b></i>


<b> 1. Giới thiệu bài: 2’</b>


-Viết: Cô hỏi: “Sao trị khơng chịu làm
bài?”


+ Những dấu câu nào em đã học ở lớp 3.
+ Những dấu câu đó dùng để làm gì?
<b> 2. HD tìm hiểu bài(15’)</b>


<b> a. Nhận xét: </b>


<i><b>Bài 1:4’</b></i>- Gọi HS đọc y/cầu và nội dung.
+ Những từ ngữ và câu nào được đặt
trong dấu ngoặc kép?


- GV dùng phấn màu gạch chân những từ
ngữ và câu văn đó.



+ Những từ ngữ và câu văn đó là của ai?
+ Những dấu ngoặc kép dùng trong đoạn
văn trên có tác dụng gì?


<i><b>Bài 2: 4’</b></i>- Gọi HS đọc yêu cầu.


+ khi nào dấu ngoặc kép được dùng độc
lập. Khi nào dấu ngoặc kép được dùng


- 4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
+ H nêu cách viết tên người, tên địa lí
nước ngồi.


- Đọc câu văn.


+ Dấu hai chấm, dấu ngoặc kép, dấu
chấm hỏi.


+ Dấu hai chấm và dấu chấm hỏi.
- 2 HS đọc thành tiếng yc và nội dung.
+ Từ ngữ: “Người lính tuân lệnh quốc
dân ra mặt trận”, “đầy tớ trung thành
của nhân dân”. Câu: “Tơi chỉ có một sự
ham muốn, ….., ai cũng được học
hành.”


+ Những TN và câu đó là lời của BHồ.
+ Dấu ngoặc kép dùng để dẫn lời nói
trực tiếp của Bác Hồ.



- 2 HS TL và trả lời câu hỏi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

phối hợp với dấu 2 chấm?


- Gv: Dấu ngoặc kép được dùng độc lập
khi lời dẫn trực tiếp chỉ là một từ hay
cụm từ. …


<i><b>Bài 3:4’</b></i>


- GV: Tắc kè là lồi bị sát giống thằn lằn,
sống trên cây to. Nó thường kêu tắc…kè.
Người ta hay dùng nó để làm thuốc.
+ Từ “lầu”chỉ cái gì?


+ Tắc kè hoa có xây được “lầu” theo
nghĩa trên không?


+ Từ “lầu” trong khổ thơ được dùng với
nghĩa gì?


+ Dấu ngoặc kép trong trường hợp này
được dùng làm gì?


- GV: Tgiả gọi cái tổ của tắc kè bằng từ
“lầu” để đề cao giá trị của cái tổ đó. Dấu
ngoặc kép trung trường hợp này dùng để
đánh dấu từ ‘lầu” là từ được dùng với ý
nghĩa đặc biệt.



<b> b. Ghi nhớ: 3’</b> - Gọi HS đọc ghi nhớ.
-Yêu cầu HS tìm những ví dụ cụ thể về
tác dụng của dấu ngoặc kép.


<b> c. Luyện tập: 15’</b>


<b>Bài 1:5’ Tìm lời nói t/tiếp trog đ/văn</b>
<b>sau:</b>


- u cầu HS trao đổi và tìm lời nói trực
tiếp.


(dùng bút chì gạch chân dưới lời nói trực
tiếp)


- Gọi HS nhận xét, chữa bài.


Bài 2: 5’ -Yêu cầu HS đọc đề bài.


+ Đề bài của cô giáo và câu văn của HS
không phải là dạng đối thoại trực tiếp nên
không thể viết xuống dòng, đặt sau dấu
gạch đầu dòng được. Đây là điểm mà
chúng ta thường hay nhầm lẫn trong khi
viết.


Bài 3a.5’ Gọi HS đọc yêu cầu và nội
dung.


+Con nào con nấy hết sức tiết kiệm“vôi


vữa”.


? Tsao từ “vôi vữa” được đặt trong dấu


“Người lính tuân lệnh quốc dân ra mặt
trận”.


+ Dấu ngoặc kép được dùng phối hợp
với dấu hai chấm khi lời dẫn trực tiếp là
một câu trọn vẹn như lời nói của BH:
“Tơi chỉ có một sự ham muốn được học
hành.”


- HS đọc yêu cầu và nội dung.


+”lầu làm thuốc” chỉ ngôi nhà tầng
cao, to, đẹp đẽ.


+ Tắc kè xây tổ trên cây, tổ tắt kè bé,
nhưng không phải “lầu” theo nghĩa
trên.


+ từ “lầu” nói các tổ của tắt kè rất đẹp
và quý.


+ Đánh dấu từ “lầu” dùng không đúng
nghĩa với tổ của con tắt kè.


-3 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm
theo để thuộc ngay tại lớp.



-2 HS đọc yc và ND, lớp đọc thầm theo.
<i>* “Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ?”</i>
<i>* “Em đã nhiều lần giúp đỡ mẹ. Em</i>
<i>quét nhà và rửa bát đĩa. Đôi khi, em</i>
<i>giặt khăn mùi xoa.”</i>


- HS đọc thành tiếng.


- 1 HS lên bảng làm, HS dưới lớp trao
đổi, đánh dấu bằng chì vào SGK.


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

ngoặc kép?


b. Yêu cầu Hs làm
<b>3. Củng cố dặn dò</b><i><b>: 3’</b></i>


+ Hãy nêu tác dụng của dấu ngoặc kép.
- Nhận xét tiết học.Về nhà viết lại BT 3


nghĩa như vơi vữa con người dùng. Nó
có ý nghĩa đặc biệt .


- Lời giải: “trường thọ”, “đoản thọ”.


<b>TOÁN</b>


<b>TIẾT 39: LUYỆN TẬP CHUNG</b>



<b>I.MỤC TIÊU:</b>



1. Kĩ năng: - Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ vận dụng một số tính chất
của phép cộng khi tính giá trị của biểu thức số.


2. Kiến thức: Giải được bài tốn liên quan đến tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2
số đó.


<b>3. Thái độ: - Chăm chỉ học tốt toán, biết vận dụng trong cuộc sống.</b>


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:</b> GV: Bảng phụ ghi bài tập 4, 5 SGK. HS: SGK, vở,
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC</b>:


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b>


- GV gọi 3 HS lên bảng làm bài tập 1 tiết
trước,


- GV chữa bài, nhận xét HS.
<b>B. Bài mới :</b>


<b> 1. Giới thiệu bài: (2’)</b>


<i> 2. Hướng dẫn luyện tập: 30’</i>
<b> Bài 1: Tính rồi thử lại: 7’</b>


- nêu cách thử lại của phép + và phép trừ:
+ Muốn biết một phép tính cộng làm đúng
hay sai, chúng ta làm thế nào?



+ Muốn biết một phép tính trừ làm đúng
hay sai, chúng ta làm thế nào ?


- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét HS.


<b>Bài 2: Tính giá trị của biểu thức:5’</b>
( HS khá, giỏi làm thêm dòng 2)
- GV: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV nhận xét HS.


<b>Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất: 8’</b>


- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.
- HS nghe giới thiệu bài.


+ Ta lấy tổng trừ đi một số hạng, nếu
được kết quả là số hạng cịn lại thì
phép cộng đó đúng, nếu kết quả khác
với số hạng cịn lại thì phép cộng đó
sai.


+ Ta lấy hiệu cộng với số trừ , nếu
đuợc kết quả là số bị trừ thì phép tính
đó đúng, nếu được kết quả khác với
số bị trừ thì phép tính đó thực hiện
sai.


- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm


một phần, HS cả lớp làm bài vào vở
nháp.


- Tính giá trị của biểu thức.


- HS làm vào vở nháp, 2 HS lên bảng
làm HS cả lớp nhận xét.


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

- GV viết 98 + 3 + 97 + 2


- GV yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức
trên theo cách thuận tiện nhất.


- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại
- GV nhận xét HS.


? Dựa vào tính chất nào mà chúng ta có thể
thực hiện được việc tính giá trị của các biểu
thức trên theo cách thuận tiện ?


-GV yêu cầu HS pht biểu quy tắc của hai
tính chất trn.


<b>Bài 4: 8’</b>


- GV yêu cầu HS đọc đề bài trước lớp.
+ Bài tốn thuộc dạng gì?


- GV u cầu HS làm bài.



- GV cho HS nêu cách tìm số lớn, cách tìm
số bé khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
- GV nhận xét HS.


<b>Bài 5: Dành cho HS khá, giỏi 2’</b>
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV nhận xét HS.


<b>3. Củng cố- Dặn dò: 3’</b>


- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm
bài tập và chuẩn bị bài sau: Góc nhọn, góc
tù, góc bẹt và xem các bài tập 1, 2 SGK.


- 1 HS lên bảng làm bài:


98 + 3 + 97 + 2 = (98 + 2) + (97 +
3)


= 100 +
100


= 200


- Dựa vào tính chất giao hốn và kết
hợp của phép cộng.


- HS đọc – lớp đọc thầm



+ Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của
2 số.


- 2 HS lên làm bài, HS cả lớp làm
vào vở.


- Tìm x. 2 HS lên bảng làm bài, HS
khác làm bài vào vở nháp.


a. x x 2 = 10 b. x : 6 = 5
x = 10 : 2 x = 5 x 6
x = 5 x = 30
- HS nhận xét, chữa bài


- Cả lớp thực hiện


<b>LỊCH SỬ</b>


<b>TIẾT 8: ÔN TẬP</b>



<b>I- MỤC TIÊU:</b>


<b> 1. Kiến thức: Nắm được tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5.</b>
+ Khoảng năm 700 TCN đến năm 179 TCN: Buổi đầu dựng nước và giữ nước
+ Năm 179 TCN đến năm 938: hơn một nghìn năm đấu tranh giàng lại nền độc lập
2. Kĩ năng: Kể lại một số sự kiện tiêu biểu về:


+ Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang.


+ Hoàn cảnh, diễn biến và kết quả cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng.


+ Diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng.


<b>3 Thái độ: Biết ơn các vị anh hùng đã có công lao đánh đuổi quân thù giành độc </b>
lập tự do cho đất nước.


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ: 5’</b>


<i>? Ngơ Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc?</i>
2. Em có nhận xét gì về kế đánh giặc của
Ngô Quyền?


- GV nhận xét, đánh giá.
<b>B. Bài mới:</b>


<b>1. Giới thiệu bài: (2’)</b>
<b>2. HD ôn tập:</b>


<b>HĐ 1:10’ Hai giai đoạn lịch sử đầu tiên </b>
<b>trong Lịch sử dân tộc:</b>


- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, trả
lời câu hỏi 1, 2 trong SGK


- Xác định nội dung ứng với từng giai
đoạn..


- Ghi nội dung tương ứng với niên đại
chính trên trục thời gian.



? Chúng ta đã học những giai đoạn lịch sử
nào của dân tộc, nêu những thời gian của
từng giai đoạn.


- Y/ c HS nhớ 2 G/ đoạn trên.


<b>HĐ 2: 10’ Các sự kiện lịch sử tiêu biểu:</b>
- GV treo trục thời gian (theo SGK) lên
bảng yêu cầu HS ghi các sự kiện tương ứng
với thời gian có trên trục: khoảng 700 năm
TCN, năm 179 TCN, đến 938.


2 Hs nêu


- Cả lớp theo dõi, nhận xét.


- HS đọc.


- HS các nhóm thảo luận và đại diện
lên điền hoặc báo cáo kết quả


+ Kẻ trục thời gian và ghi sự kiện
tương ứng với các mốc thời gian.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lên chỉ băng thời gian và trả lời.
+Giai đoạn 1: Buổi đầu dựng nước và
giữ nước (khoảng 700 năm TCN –
179 TCN)


+Giai đoạn 2:Hơn một nghìn năm đấu


tranh giành lại độc lập ( 179 TCN –
năm 938)


- HS nhớ lại các sự kiện lịch sử và lên
điền vào bảng.


- HS khác nxét và bsung cho hoàn
chỉnh.


- GV t/c cho hs ghi bảng hoặc báo cáo kết
quả.


- GV nhận xét và kết luận.


<b>Hoạt động 3: 10’ Thi hùng biện:</b>


Em hãy kể lại bằng lời hoặc bằng bài
viết ngắn hay bằng hình vẽ về một trong ba
nội dung sau:


<b>* Nhóm 1: Kể về đời sống người Lạc </b>
<b>Việt dưới thời Văn Lang.</b>


? Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn
Lang (sản xuất, ăn mặc, ở, ca hát, lễ hội )
<b>* Nhóm 2: Kể về k/n Hai Bà Trưng.</b>
? Khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra trong
hoàn cảnh nào? Nêu diễn biến và kết quả
của cuộc khởi nghĩa?



* Nhóm 3: Kể về chiến thắng BĐằng.


- HS đọc nội dung câu hỏi và trả lời
theo yêu cầu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

? Trình bày diễn biến và nêu ý nghĩa của
chiến thắng Bạch Đằng.


- GV nhận xét và kết luận.
<b>3. Củng cố - Dặn dò: 3’</b>


<b>- GV chốt lại nội dung bài học.</b>
- Nhận xét tiết học.


- Chuẩn bị bài tiết sau: “Đinh Bộ Lĩnh dẹp
<i>loạn 12 sứ qn”.</i>


- Đại diện nhóm trình bày.
- HS khác nhận xét, bổ sung.


<b>KĨ THUẬT</b>


<b>TIẾT 8 : KHÂU ĐỘT THƯA </b>

<i>(</i>

TIẾT 1

<i>)</i>


<b>I. MỤC TIÊU: </b>


1. Kĩ năng: - HS khéo tay: Khâu được các mũi khâu đột thưa. Các mũi khâu tương
đối đều nhau. Đường khâu ít bị dúm.


<b>2. Kiến thức: - Biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa.</b>



- Khâu được các mũi khâu đột thưa. Các mũi khâu có thể chưa đều nhau.
Đường khâu có thể bị dúm.


<b>3. Thái độ: - Có tính cẩn thận, an toàn trong lao động. Vận dụng tốt vào trong cuộc </b>
sống.


<b>II ĐỒ DÙNG: Bộ dụng cụ cắt khâu thêu.</b>
- Tranh quy trình mẫu khâu đột thưa.
- Mẫu vải khâu đột thưa.


- Vải trắng 20 x 30cm, chỉ, kim khâu len và kim khâu chỉ, kéo, thước, phấn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b>


<b>-</b> Kiểm tra đồ dùng học tập của HS.
<b> B. Bài mới . </b>


<b>1.Giới thệu bài: 2’</b>
<b>2. Hướng dẫn bài</b>


<b>Hoạt động 1: 15’Quan sát và nhận xét</b>
<b>mẫu.</b>


- Giới thiệu mẫu đường khâu đột thưa.


- GV cho HS quan sát và nêu quy trình khâu
đột thưa



+ Đặc điểm của mũi khâu đột thưa?


+ So sánh mũi khâu ở mặt phải đường khâu
đột thưa với mũi khâu thường.


- GV nhận xét và kết luận.


+ Mặt phải : các mũi khâu cách đều nhau
giống mũi khâu thường.


+ Mặt trái: Mũi khâu sau lấn lên 1/3 mũi
khâu trước liền kề.


- Quan sát các mũi khâu đột thưa ở
mặt phải, mặt trái đường khâu kết
hợp với quan sát hình 1 SGK.


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

- Khâu đột thưa phải khâu từng mũi một
(sau mỗi mũi khâu, phải rút chỉ).


- Rút ra khái niệm về khâu đột thưa.


<b>Hđộng 2: 15’GV hdẫn thao tác kĩ thuật.</b>
- Treo tranh quy trình khâu đột thưa


- Cách vạch dấu đường khâu đột thưa giống
như vạch dấu đường khâu thường. Vì vậy
GV yêu cầu HS quan sát hình 2 SGK và nhớ
lại cách vạch dấu đường khâu thường.



- Hướng dẫn thao tác bắt đầu khâu, khâu mũi
thứ nhất, khâu mũi thứ hai bằng kim.


- GV và HS quan sát theo dõi, giúp đỡ.


+ Nêu cách khâu đột thưa
- Nhận xét.


<b>3- Củng cố, dặn dò : ( 2 phút )</b>


- Tổ chức cho HS tập khâu đột thưa trên
giấy kẻ ô li với các điểm cách đều 1 ô trên
đường dấu.


<b> - Chuẩn bị đầy đủ tiết sau thực hành.</b>


- Ghi nhớ :


- Quan sát các hình 2, 3, 4 SGK để
nêu các bước trong quy trình khâu
đột thưa.


- Quan sát hình 2 SGK về cách vạch
dấu và cách thực hiện thao tác vạch
dấu đường khâu.


- Đọc nội dung của mục 2 với quan
sát hình 3a, 3b, 3c 3d SGK về cách
khâu các mũi khâu đột thưa.



- Quan sát thao tác khâu của GV.
- Thực hiện thử thao tác khâu.


- Thực hiện thao tác khâu và rút chỉ
cuối đường khâu.


+ Vạch dấu đường khâu


+ Khâu dột thưa theo đường dấu
Khâu từ phải sang trái....


+ Kết thúc đường khâu
- Đọc mục 2 phần ghi nhớ.


<b> HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ</b>
<b>BÁC HỒ</b>


<b> Bài 3; DÙNG ĐỦ THÌ THƠI</b>



<b>I. MỤC TIÊU</b>


<b>1.Kiến thức: Nhận thức được về đức tính tiết kiệm của Bác Hồ</b>
<b>2. Kĩ năng: - Trình bày được ý nghĩa của việc tiết kiệm</b>


- Biết cách thể hiện đức tính tiết kiệm qua những việc làm cụ thể
<b>3.Thái độ: GDHS học tập và làm theo tấm gương đạo đức của Bác</b>


* Giáo dục HS học tập và làm theo tấm gương Đạo đức Hồ Chí Minh: Đức tính tiết
kiệm của Bác.



<b>II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>


- Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống; bảng nhóm.


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC</b>


<b>A.Ổn định:(2’)</b>
<b>B.Bài mới</b>


<b>1. Giới thiệu bài:(1’)</b>
<b>2. HD tìm hiểu bài</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

GV đọc tài liệu


(Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo
đức, lối sống trang/11)


- Khi nước VNDCCH mới thành lập, Bác Hồ
đã kêu gọi toàn dân tiết kiệm thơng qua
những việc gì?


- Bác nói thế nào khi cơ quan đề nghị sắm cho
Bác quần áo mới?


GV đọc đoạn : Trước đó....chúng ta


(Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo
đức, lối sống trang/12)


-Khi đến thăm đất nước Ba Lan, Bác đã nhắc


nhở điều gì?


:- Bác Hồ luôn nhắc mọi người tiết kiệm và
bản thân mình cũng ln nêu gương tiết kiệm.
Theo em đó là đó là đức tính gì?


<b>Hoạt động 2 Thực hành- Ứng dụng: 17’</b>
GV yêu cầu hs hoạt động cặp đôi.


- Em hãy nêu một vài việc làm tiết kiệm trong
cuộc sống hàng ngày của em?


- Theo em những người biết tiết kiệm cuộc
sống của họ sẽ thế nào?


- Hãy kể những việc em nên làm và không
nên làm để thực hành tiết kiệm trong cuộc
sống hàng ngày.


Kết luận: Bác Hồ luôn luôn tiết kiệm thời gian
và tiền bạc trong sinh hoạt cũng như trong
mọi cơng việc


<b>3. Củng cố, dặn dị: 3’</b>


- Em học được ở Bác Hồ đức tính gì?
- Nhận xét tiết học


HS theo dõi



- Người giàu ủng hộ tiền của,
thóc gạo cứu giúp người nghèo,
chiến sĩ ngoài mặt trận.


-Khi đi công tác hay tiếp khách
Bác sẽ dùng trang phục xứng
đáng, còn làm việc ở nhà hãy để
cho Bác dùng quần áo bình
thường.


Có thể tắt bớt đèn điện được
không?


- 2 HS nêu


-HS thảo luận cặp đôi


- Đại diện cặp đôi trả lời
- HS khác bổ sung


- Đức tính tiết kiệm


<b>NS: 26 / 10 / 2018</b>

<b> </b>



<b>NG: 2 / 11 / 2018 Thứ sáu ngày 2 tháng 11 năm 2018</b>


<b>TOÁN</b>


<b>TIẾT 40: GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT</b>




<b>I. MỤC TIÊU:</b>


<b>1. Kĩ năng: - Biết sử dụng ê ke để kiểm tra góc nhọn, góc tù, góc bẹt.</b>


<b>2. Kiến thức: - Nhận biết được góc vng, góc tù, góc nhọn, góc bẹt (bằng trực giác </b>
hoặc sử dụng ê ke) - HS khá, giỏi bài 3 cả 3 ý.


<b>3. Thái độ: - HS vận dụng đo góc các đồ vật có dạng hình vng, hình tam giác,...</b>


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: -Thước thẳng, ê ke (dùng cho GV và cho HS)</b>


III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

<b>A. Kiểm tra bài cũ. (5’)</b>


- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập 3, HS khác
làm vở nháp.


- Chữa bài, nhận xét HS.
<b>B. Bài mới : </b>


<b> 1. Giới thiệu bài: (2’)</b>
2. HD tìm hiểu bài (15’)
<b>a. Góc nhọn.</b>


- Vẽ góc nhọn lên AOB như SGK lên
bảng.


? Đọc tên góc, tên đỉnh và các cạnh của góc
này.



- Giới thiệu góc này là góc nhọn.


- Cho HS dùng ê ke kiểm tra độ lớn của
góc AOB và cho biết góc này so với góc
vng.


- Góc nhọn bé hơn góc vng.
- u cầu HS vẽ một góc nhọn.


? Trên thực tế, em nhìn thấy những vật nào
có góc nhọn?


<b>b. Góc tù.</b>


- GV vẽ lên bảng góc tù MON như SGK
- đọc tên góc, tên đỉnh và các cạnh của góc.
- Giới thiệu góc này là góc tù.


- Yêu cầu HS lên thực hiện dùng ê ke để
kiểm tra và đo góc tù.


- Góc tù lớn hơn góc vng.


? Hãy nêu những vật dụng nào có dạng là
góc tù.


- Yêu cầu HS vẽ góc tù.
<b>c. Góc bẹt.</b>



- Vẽ lên bảng góc bẹt COD và yêu cầu HS
đọc tên góc, tên đỉnh, các cạnh của góc.
- Thực hiện và nêu thấy tăng dần độ lớn
của góc COD...Lúc đó góc COD được gọi
là góc bẹt.


? các điểm C, O, D như thế nào với nhau.
<b>Chốt ý </b>


+ Góc bẹt bằng 2 góc vng.
<i>+ Góc nhọn bé hơ n góc vng.</i>


<i>+ Góc tù > góc vng và < hơn góc bẹt.</i>
<i>+ Mỗi góc đều có một đỉnh và hai cạnh.</i>
- Cho HS dùng ê ke để kiểm tra góc bẹt.
<b>c. Luyện tập, thực hành: </b>


<b> Bài 1( SGK- 49) 7’</b>


- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.
- Lắng nghe.


- HS quan sát.
+ Góc AOB có
đỉnh O, hai cạnh
OA và OB.


+ Góc nhọn AOB.



- Lên bảng kiểm tra và nêu góc AOB
nhỏ hơn góc vng.


- 1 HS lên bảng vẽ, HS cịn lại vẽ vào
nháp


- HS quan sát.
+ Góc MON có


đỉnh O, hai cạnh OM và ON.
+ Góc tù MON


- Lên bảng kiểm tra và nêu góc MON
lớn hơn góc vng.


- Quạt xếp được mở ra, mái nhà, chiếc
nón lá,…


- 1 HS lên
bảng vẽ, HS
còn lại vẽ vào
nháp


- HS quan sát.


.


C O D
+ Các điểm C, O, D thẳng hàng với
nhau.



- Kiểm tra và nêu góc COD bằng hai


a)


B
O


A


c)


D
O


C


b)


N
O


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

- GV yêu cầu HS đọc đề bài.


- Yêu cầu HS quan sát và đọc tên các góc.


- Nhận xét và chữa bài:
<b>Bài 2 (SGK – 49) 8’</b>



- Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó làm bài.
+ Hình tam giác nào có 3 góc nhọn?
+ Hình tam giác nào có góc vng?
+ Hình tam giác nào có góc tù?


+ GV giúp HS yếu nhận biết từng hình tam
giác.


- Cho HS sử dụng eke để kiểm tra.
<b>3. Củng cố- Dặn dò: 3’</b>


- GV chỉ vào các góc trên hình vẽ ở bảng.
+ Nêu tên các đồ dùng có góc nhọn, góc
tù , góc bẹt , góc vng (quay kim đồng
hồ)


<i> - GV nhận xét tiết học</i>


- Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị
bài sau: Hai đường thẳng vng góc.


góc vng.


+ Các góc nhọn là : MAN, UDV.
+ Các góc vng là : ICK


+ Các góc tù là : PBQ, GOH.
+ Các góc bẹt là : XEY.
HS đọc.



+ Hình tam giác ABC có ba góc nhọn.
+ Hình tam giác DEG có một góc
vng.


+ Hình tam giác MNP có một góc tù.


- Cả lớp chú ý lắng nghe và thực
hiện..


<b>TẬP LÀM VĂN</b>


<b>TIẾT 16: LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN</b>



<b>I. MỤC TIÊU</b>


<b>1. Kĩ năng: - Bước đầu nắm được cách phát triển câu chuyện theo trình tự khơng</b>
gian qua thực hành luyện tập với sự gợi ý cụ thể của GV.


<b>2. Kiến thức: - Nắm được trình tự thời gian để kể lại đúng nội dung trích đoạn kịch</b>
Ở Vương quốc Tương Lai.


<b>3. Thái độ : - Có ý thức dùng từ hay, viết câu văn gãy gọn, giàu hình ảnh.</b>


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC .</b>


- Tranh minh hoạ truyện Ở Vương quốc Tương Lai trang 70, 71 SGK.


- Bảng phụ ghi sẵn cách chuyển thể một lời thoại trong văn bản kịch thành lời kể.
* Bảng phụ ghi sẵn bảng so sánh 2 cách kể chuyện.



III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b>


- Gọi HS nhận xét xem câu chuyện bạn
kể đã đúng trình tự thời gian chưa? Lời
kể của bạn ntn


- Nhận xét từng HS .
<b>B. Bài mới</b><i><b>:</b></i>


<b>1. Giới thiệu bài:( 2’)</b>


<b>2. Hướng dẫn HS luyện tập: 30’</b>
<i><b>Bài 1:10’ </b></i>- Gọi HS đọc yêu cầu.


+ Câu chuyện trong công xưởng xanh là


-3 HS kể một câu chuyện mà em thích
nhất.


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

lời thoại trực tiếp hay lời kể?


- Gọi 1 HS giỏi kể mẫu lời thoại giữa
Tin-tin và em bé thứ nhất.


- Treo bảng phụ đã ghi sẵn cách chuyển
lời thoại thành lời kể.



- Treo tranh minh hoạ truyện Ở Vương
<i>quốc Tương Lai. Yêu cầu HS kể chuyện</i>
trong nhóm theo trình tự thời gian.


- Nhận xét.


+ Câu chuyện trong công xưởng xanh là
lời thoại trực tiếp của các nvật với nhau.
<i> </i>


- 2 HS nối tiếp nhau đọc từng cách. Cả
lớp đọc thầm.


- Q/s tranh, 2 HS ngồi cùng bàn kể
chuyện


- Tổ chức cho HS thi kể từng màn.
<i><b>Bài 2:10’ </b></i>- Gọi HS đọc yêu cầu.


+ Trong truyện Ở Vương quốc Tương
<i>Lai hai bạn Tin-tin và Mi-tin có đi thăm</i>
cùng nhau khơng?


+2 bạn đi thăm nơi nào trước, nơi nào
sau?


-1 HS đọc thành tiếng.


+ Tin-tin và Mi-tin cùng nhau đi thăm
khu xưởng xanh và khu vườn kì diệu .


+ Hai bạn đi thăm công xưởng xanh
trước, khu vườn kì diệu sau.


-Yc HS k/c trong nhóm.


- Gọi HS nhận xét nội dung truyện đã
theo đúng trình tự khơng gian chưa? Bạn
kể đã hấp dẫn, sáng tạo chưa?


-Nhận xét HS .


<i><b>Bài 3:10’ </b></i>- Gọi HS đọc yêu cầu của
bài.


-Treo bảng phụ, yêu cầu HS đọc, trao
đổi và trả lời câu hỏi.


- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, nhận
xét, bổ sung cho nhau. Mỗi HS kể về
một nhân vật Tin-tin hay Mi-tin.


- 4 HS tham gia thi kể.


- Nhận xét về câu truyện và lời bạn kể.
- 1 HS đọc thành tiếng.


- Đọc trao đổi và trả lời câu hỏi.
+Về trình tự sắp xếp.


+Về ngơn ngữ nối hai đoạn?


<b>3. Củng cố- dặn dị</b><i><b>: (3’)</b></i>


+ Có những cách nào để phát triển câu
chuyện.


+ Những cách đó có gì khác nhau?


+ Có thể kể đoạn Trong cơng xưởng
<i>xanh trước đoạn Trong khu vườn kì diệu</i>
và ngược lại.


+Từ ngữ nối được thay đổi bằng các từ
ngữ chỉ địa điểm.


<b> </b>
<b>KHOA HỌC</b>


<b>TIẾT 16: ĂN UỐNG KHI BỊ BỆNH</b>



<b>I. MỤC TIÊU:</b>


<b> 1. Kiến thức: Nêu được chế độ ăn uống khi bị một số bệnh thông thường và đặc</b>
biệt khi bị bệnh tiêu chảy.


<b> 2.Kĩ năng: Biết cách chăm sóc người thân khi bị ốm.</b>


<b> 3. Thái độ: Có ý thức tự chăm sóc mình và người thân khi bị bệnh.</b>


<b>*. BVMT</b>



<b>II. KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GD TRONG BÀI</b>


-Kĩ năng nh n th c v ch đ ăn, u ng khi b b nh thông thậ ứ ề ế ộ ố ị ệ ường
-Kĩ năng ng x phù h p khi b b nhứ ử ợ ị ệ


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

- Các hình minh hoạ trang 34, 35 / SGK phóng to.


- Chuẩn bị theo nhóm: Một gói dung dịch ơ-rê-dơn, một nắm gạo, một ít muối,
cốc, bát và nước.


- Bảng lớp ghi sẵn các câu thảo luận. Phiếu ghi sẵn các tình huống.


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC </b>


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b>


Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:


1. Những dấu hiệu nào cho biết khi cơ
thể khoẻ mạnh hoặc lúc bị bệnh ?


2. Khi bị bệnh cần phải làm gì ?
- GV nhận xét HS.


<b>B.Dạy bài mới:</b>


<b> 1. Giới thiệu bài: (2’)</b>


? Em đã làm gì khi người thân bị ốm ?


<b>2. HD tìm hiểu bài: (30’)</b>


<b>* Hoạt động 1: 10’ </b><i><b>Chế độ ăn uống khi</b></i>
<i><b>bị bệnh.</b></i>


-GV tiến hành hoạt động nhóm theo
định hướng.


-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ
trang 34, 35 /SGK thảo luận và trả lời
các câu hỏi:


1. Khi bị các bệnh thông thường ta cần
cho người bệnh ăn các loại thức ăn nào ?
2. Đối với người bị ốm nặng nên cho
ăn món đặc hay loãng ? Tại sao ?


3. Đối với người ốm khơng muốn ăn
hoặc ăn q ít nên cho ăn thế nào ?
4. Đối người bệnh cần ăn kiêng thì nên
cho ăn như thế nào ?


5. Làm thế nào để chống mất nước cho
bệnh nhân bị tiêu chảy, đặc biệt là trẻ em
?


-GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
để đảm bảo cho mỗi HS điều tham gia
thảo luận.



-GV nhận xét, tổng hợp ý kiến của các


-2 HS trả lời.


-Tiến hành thảo luận nhóm.


-Đại diện từng nhóm bốc thăm và trả
lời câu hỏi. Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.


1. Thức ăn có chứa nhiều chất dinh
dưỡng như: Thịt, cá, trứng, sữa, uống
nhiều chất lỏng có chứa các loại rau
xanh, hoa uqả, đậu nành.


2. Thức ăn loãng như cháo thịt băm
nhỏ, cháo cá, cháo trứng, nước cam
vắt, nước chanh, sinh tố. Vì những
loại thức ăn này dễ nuốt trơi, không
làm cho người bệnh sợ ăn.


3. Ta nên dỗ dành, động viên họ và
cho ăn nhiều bữa trong một ngày.
4. Tuyệt đối phải cho ăn theo hướng
dẫn của bác sĩ.


5. Để chống mất nước cho bệnh nhân
tiêu chảy, đặc biệt là trẻ em vẫn phải
cho ăn bình thường, đủ chất, ngoài ra
cho uống dung dịch ô-rê-dôn, uống


nước cháo muối.


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

nhóm HS.


-Gọi 2 HS đọc mục Bạn cần biết.


-GV chuyển ý: Các em đã biết chế độ
ăn uống cho người bệnh. Vậy lớp mình
cùng thực hành để chúng mình biết cách
chăm sóc người thân khi bị ốm.


* Hoạt động 2:10’ <i><b>Thực hành</b></i>: Chăm
<i>sóc người bị tiêu chảy. </i>


-GV tiến hành hoạt động nhóm theo
định hướng.


-Yêu cầu HS nhận các đồ dùng GV đã
chuẩn bị.


-Yêu cầu HS xem kĩ hình minh hoạ
trang


35/SGK và thực hành nấu nước cháo
muối và pha dung dịch ơ-rê-dơn.


-GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
-Gọi một vài nhóm lên trình bày sản
phẩm thực hành và cách làm. Các nhóm
khác theo dõi, bổ sung.



-GV nhận xét, tuyên dương các nhóm
làm đúng các bước và trình bày lưu lốt.
* <i><b>Kết luận</b></i>: Người bị tiêu chảy mất rất
<i>nhiều nước. Do vậy ngoài việc người</i>
<i>bệnh vẫn ăn bình thường, đủ chất dinh</i>
<i>dưỡng chúng ta cần cho họ uống thêm</i>
<i>nước cháo muối và dung dịch ô-rê-dôn</i>
<i>để chống mất nước.</i>


* HĐ 3:10’ <i><b>Trò chơi</b></i>: Em tập làm bác
<i>sĩ. </i>


-GV tiến hành cho HS thi đóng vai.
- Phát phiếu ghi tình huống cho mỗi
nhóm.


-Yêu cầu các nhóm cùng thảo luận tìm
cách giải quyết, tập vai diễn và diễn
trong nhóm. HS nào cũng được thử vai.
-GV nhận xét tuyên dương cho nhóm
diễn tốt nhất.


3. Củng cố- dặn dò (3’)


-GV nhận xét tiết học, tuyên dương
những HS, nhóm HS tích cực tham gia
xây dựng bài, nhắc nhở những HS còn
chưa chú ý.



- về nhà học thuộc mục Bạn cần biết.
-Dặn HS ln có ý thức tự chăm sóc


-2 HS đọc.
-HS lắng nghe.


-Tiến hành thực hành nhóm.


-Nhận đồ dùng học tập và thực hành.
-4 nhóm lên trình bày.


-HS lắng nghe, ghi nhớ.


-Tiến hành trị chơi.


-Nhận tình huống và suy nghĩ cách
diễn.


-HS trong nhóm tham gia giải quyết
tình huống. Sau đó cử đại diện để
trình bày trước lớp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

mình và người thân khi bị bệnh. <b>-</b> Lắng nghe


<b>ĐỊA LÍ</b>


<b>TIẾT 8: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở TÂY</b>


<b>NGUYÊN</b>



<b>I. MỤC TIÊU:</b>



<b>1. Kiến thức: Nhận biết được những thuận lợi, khó khăn của điều kiện đất đai, KH</b>
đối với việc trồng cây CN và chăn nuôi trâu bị ở Tây ngun.


<b>2. Kĩ năng: - Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của</b>
người dân ở Tây Nguyên: trồng cây công nhiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.
<b>3. Thái độ: - Hiểu biết mọi vùng miền trên đất nước Việt Nam.</b>


<b>*</b><i><b>GDBVMT</b></i><b> : Do điều kiện thiên nhiên và khí hậu với những hoạt dộng sản xuất của</b>
người dân thuận lợi nhưng chúng ta cần phải bảo vệ rừng, nguồn nước, …hợp lí
nhằm BVMT thiên nhiên.


SDNLTK&HQ: Tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ ở đây chính là vấn đề bảo vệ
nguồn nước, bảo vệ cuộc sống. Bởi vậy cần giáo dục cho học sinh tầm quan trọng của
việc bảo vệ và khai thác hợp lí, đồng thời tích cực tham gia trồng rừng.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b> - Tranh ảnh sgk


III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ : (5 phút)</b>


- Trong các dân tộc kể trên, những dân tộc
nào sống lâu đời ở Tây Nguyên? Những
dân tộc nào từ nơi khác chuyển đến?


- Kể tên một số lễ hội đặc sắc ở T.Nguyên
<b>B. Bài mới : </b>



<b>1. Giới thiệu bài:(2’)</b>
<b>2. HD tìm hiểu bài </b>


<b>HĐ1. 15’ Trồng cây cơng nhiệp trên đất </b>
<b>ba dan.</b>


- Hướng dẫn hs xem bản đồ. qs hình
1/SGK:


+ Kể tên những loại cây trồng chính ở Tây
Ngun và chúng thuộc loại cây gì?


+ Cây cơng nhiệp lâu năm nào được trồng
nhiều nhất ở đây?


(quan sát bảng số liệu )


+ Tại sao Tây Nguyên lại thích hợp cho
việc trồng cây cơng nhiệp?


- Cho đại diện các nhóm trình bày kết quả
làm việc trước lớp.


- Sự hình thành đất đỏ ba dan: Xưa kia nơi
này đã từng có núi lửa hoạt động. …


- Hs xem và q/sát hình 1 trong SGK.
- HS đọc mục 1 trong SGK, rồi trả lời:
+ Những loại cây trồng chính ở Tây
Nguyên là cao su, cà phê, hồ tiêu,


chè,... Chúng thuộc loại cây công
nhiệp.


+ Cây công nhiệp lâu năm được trồng
nhiều nhất ở Tây Nguyên là cây cà phê
với diện tích là 494,200ha.


+ Tây Nguyên thích hợp cho việc
trồng cây công nhiệp vì những cây
công nhiệp rất phù hợp với vùng đất
đỏ ba dan, tơi xốp, phì nhiêu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

- Cho HS quan sát tranh ảnh


- nx vùng trồng cà phê ở Buôn Ma Thuột.
- Yc hs lên chỉ vị trí của Bn Ma Thuột
trên bảng đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
+ Các em biết gì về cà phê Bn Ma
Thuột?


+ Hiện nay, khó khăn lớn nhất trong việc
trồng cây ở Tây Nguyên là gì?


+ Người dân ở Tây Nguyên đã làm gì để
khắc phục khó khăn này?


<b>2. 15’ Chăn ni trên đồng cỏ</b>
- Cho hs thảo luận theo từng cặp:


+ Kể tên những vật ni chính ở TNgun?


+ Con vật nào được ni nhiều ở


TNguyên?.


+ Tây Nguyên có những thuận lợi nào để
phát triển chăn ni trâu, bị?


+ Ở Tây Ngun voi được ni để làm gì?
- GV nhận xét và hồn thiện phần trình bày.


? Ở địa phương em chăn ni gia súc gì?


lớp.


- Cả lớp theo dõi, nhận xét, bổng sung.
- Hs xem và q/sát tranh H2 trong SGK,
- nx vùng trồng cà phê ở Buôn MThuột.
- 1 hs lên bảng chỉ vị trí của Bn Ma
Thuột trên bảng đồ Địa lí tự nhiên VN.
+ Cà phê BMThuột thơm ngon, nổi
tiếng không chỉ ở trong nước mà cịn ở
nước ngồi.


+ Hiện nay, khó khăn lớn nhất trong
việc trồng cây ở Tây Nguyên là tình
trang thiếu nước vào mùa khô.


+ Người dân ở Tây Nguyên phải dùng
máy bơm hút nước ngầm lên để tưới
cho cây.



- Hs qs lược đồ một số cây trồng và
vật nuôi, bảng số liệu vật nuôi ở
TNguyên


+ ……. là bò, trâu, voi.


+ …… là bị với số lượng 476.000
con.


+ Ở TNgun có những đồng cỏ xanh
tốt, thuận lợi để p/triển chăn nuôi trâu,
bị.


+ Ở Tây Ngun voi được ni dùng
để chuyên chở hàng hóa và người,
phục vụ cho du lịch.


- 2 Hs nêu
<b>3. Củng cố, dặn dò : 3’</b>


- Nêu một số hoạt động sản xuất chính của
người dân ở Tây Nguyên?


- Nhận xét tiết học nhắc Hs chuẩn bị bài
tiếp theo.


2 Hs nêu


<b>SINH HOẠT</b>



<b>KIỂM ĐIỂM HOẠT ĐỘNG TRONG TUẦN</b>



<b>I. MỤC TIÊU.</b>


- Giúp HS nhận ra ưu, khuyết điểm cá nhân, tập thể trong tuần học vừa qua
đồng thời có ý thức sửa chữa.


- Nhắc lại nội quy của trường, lớp. Rèn nề nếp ra vào lớp, đi học đầy đủ.
- HS biết xử dụng 1 tiết sinh hoạt lớp sôi nổi,hiệu quả.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.</b>


- Ghi chép trong tuần


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>A. ổn định tổ chức: 5’</b>


GV yêu cầu HS hát


<b>B. Nội dung sinh hoạt: 20’</b>
1. Các tổ trưởng nhận xét về tổ:
- GV theo dõi, nhắc HS lắng nghe.
2. Lớp trưởng nhận xét.


- GV yêu cầu HS lắng nghe, cho ý kiến bổ
sung.


3. GV nhận xét, đánh giá.



- GV nhận xét tình hình lớp về mọi mặt.
a. Đạo đức: ……….
………
b. Học tập: ……….
………....
………
-Tồn tại: ………
………
………
c. Các công tác khác: ………
………
………
* Tun dương một số em có thành tích
tốt trong học tập, lao động và nền nếp lớp
4. Phương hướng:


- GV yêu cầu HS thảo luận các phương
hướng cho tuần tới.


<b>GV triển khai nội dung tuần 9</b>


Phát huy ưu điểm, khắc phục các nhược
điểm đã nêu. Tích cực học tập, tham gia có
hiệu quả các hoạt động của nhà trường.
5. Tổng kết sinh hoạt


- GV lớp sinh hoạt văn nghệ.
- GV nhận xét giờ học


- Lớp phó văn thể cho lớp hát.


- Các tổ trưởng nhận xét về các
hoạt đông của tổ .


- HS lắng nghe.


- Lớp trưởng lên nhận xét chung về
các hoạt động của lớp về mọi mặt.
- Lớp lắng nghe.


- Lớp bổ sung.


- HS lắng nghe.


- Duy trì sĩ số lớp.


- Tiếp tục thực hiện tốt các hoạt
động của lớp, trường


- “Thi đua học tập tốt, giành nhiều
nx tốt kỉ niệm ngày Nhà giáo Việt
Nam.


- Tiếp tục thực hiện ATG
- Tiếp tục chăm sóc cây xanh


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36></div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37></div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×