Tải bản đầy đủ (.pdf) (47 trang)

tài liệu – page 3 – tâm lý học vb2k04

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.76 MB, 47 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

 Ví dụ về anh Nam lái xe


 <b>Sự chú ý (attention): là một quá trình tập trung</b>
vào những nét đặc trưng riêng biệt trong môi
trường.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

Khi đang lái xe: lái xe “tự động”



(automatic).



Khi đứa trẻ chạy ra trước xe


<sub>Trong nhà hàng</sub>



Không phải mọi trường hợp của sự chú ý


là giống nhau và nó có liên quan đến


những cơ chế khác nhau.



</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

Chú ý đóng vai trị trung tâm trong nhiều


khía cạnh khác của nhận thức.



</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

Hầu hết những nghiên cứu về sự chú ý


đều sử dụng kích thích thính giác và tập


trung vào quá trình lựa chọn chú ý.



Nghiên cứu cho thấy nếu chúng ta chú ý


vào một thông điệp thì khó hoặc khơng


thể thu nhận thơng tin từ một thông điệp


khác xuất hiện cùng lúc.



</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

 Colin Cherry
(1953) sử dụng


phương pháp
<b>nghe phân đôi</b>
<b>(dichotic </b>
<b>listening).</b>


 Người tham gia được
yêu cầu chú ý vào 1
thông điệp (thông điệp
chú ý) và bỏ qua cái
kia (thông điệp không
chú ý).


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

 Người tham gia theo dõi thông điệp chú ý, nhưng
họ vẫn nhận thức được thông điệp bên tai không
chú ý.


 Chỉ nghe thấy có thơng điệp và có thể nhận ra đó
là giọng nam hay giọng nữ, khơng thể cho biết
nội dung thơng điệp.


 Thí nghiệm này đã chứng thực sự thiếu nhận
biết những thông tin bên tai khơng chú ý, ngay cả
khi nó được lặp lại 35 lần (Moray, 1959).


Hiện tượng tiệc cocktail (cocktail party


phenomenon)



Con người có khả năng chú ý vào 1 thông


điệp và bỏ qua thông điệp khác xuất hiện


cùng lúc.




Xem phim



<b>Donald Broadbent đưa ra mô hình bộ lọc</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<b>Mơ hình bộ lọc của Broadbent </b>


<b>(Broadbent’s Filter Model)</b>



Mơ hình bộ lọc của Donald Broadbent (1958) là
một trong những học thuyết cổ điển trong TLH vì
lần đầu:


 Mơ tả con người như là một người xử lý thơng tin
 Mơ tả tiến trình xử lý thơng tin với 1 mơ hình.
 Mơ hình được thiết kế để giải thích sự chú ý được


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<b>Mơ hìnhbộ lọc chú ý của Broadbent (1958)</b>


 Lưu trữ cảm giác: giữ thông tin đi vào trong thời


gian ngắn  chuyển vào bộ lọc


 Bộ lọc: nhận ra thông điệp chú ý dựa trên đặc


điểm vật lý (giọng người nói, cường độ, tốc độ
nói, trọng âm)  cho 1 thơng điệp đi vào bộ phát
hiện.


<b>Mơ hìnhbộ lọc chú ý của Broadbent (1958)</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

 <b>Là mơ hình lựa chọn</b>
<b>ban đầu (early –</b>


selection model) vì bộ
lọc xuất hiện trước khi
thơng tin đi vào để được
phân tích xác định ý
nghĩa.


 Một minh họa khác về


bộ lọc: cái ray cát trên
biển


<i><b>Hình 4.2: </b>(b) Mơ hình chú ý của </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

có lựa chọn đều sử dụng kích thích thính giác
(câu chuyện, chữ cái hoặc từ).


 Nhà nghiên cứu cho thông điệp xuất hiện hai


bên tai.


 Xem tai trái và tai phải như những kênh


(channels) riêng biệt


 Người ta thu nhận thông tin từ hai kênh dưới


những điều kiện khác nhau.



Những chữ cái



xuất hiện cặp


đôi bên tai phải


và tai trái.



Nhiệm vụ: nhắc



</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

 <b>Điều kiện 1: báo cáo</b>


theo thứ tự bất kỳ


 Kết quả: có xu hướng


báo cáo tất cả chữ cái
xuất hiện bên tai này
rồi đến tai kia


 <b>Điều kiện 1:</b>


Theo Broadbent: việc
chuyển đổi qua lại giữa các
kênh là việc khó, nên báo
cáo lần lượt từng kênh sẽ
dễ hơn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

 <b>Điều kiện 2: báo cáo</b>


từng cặp ký tự xuất


hiện với nhau.


 Người nghe phải


chuyển kênh qua lại
khi các ký tự xuất
hiện.


 Người nghe báo cáo


chỉ đúng 20% các ký
tự.


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

** Thuyết của Broadbent là thành tựu cực


kỳ quan trọng trong TLH nhận thức vì:


Nó phân tích q trình suy nghĩ của con



người theo quan điểm thông tin được xử


lý thông qua một chuỗi những giai đoạn.


Thuyết của Broadbent đã kích thích



những quan điểm quan trọng về nghiên


cứu sự chú ý



Một số nhà nghiên cứu đặt ra vấn đề cho


thuyết của Broadbent.



Neville Moray (1959) sử dụng nghe phân


đôi




</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

 Thuyết Broadbent: thông tin khơng chú ý bị lọt


ra ngồi


 Thí nghiệm Moray: thơng tin khơng chú ý


được phân tích đủ để xác định ý nghĩa của nó.
(Ví dụ: bạn trong căn phịng ồn ào)


<i>Sự xuất hiện của thơng tin bên tai không chú </i>
<i>ý được xử lý đủ để cung cấp cho người nghe </i>
<i>một vài nhận biết về ý nghĩa của nó.</i>


 J. A. Gray và A. I.
Wedderburn (1960)


 Người nghe đã có
<b>sự chuyển kênh</b>
(trái với quan điểm
của Broadbent)


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

<b>Thuyết suy giảm của Treisman</b>



<b>(Treisman’s Attenuation Theory)</b>



 Lý giải cho thực tế những thông tin bên tai


không chú ý (tên người nghe, những từ tạo
nên cụm có nghĩa) được thơng qua có ý
thức.



 Treisman cho rằng sự lựa chọn xuất hiện


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

Sơ đồ về mơ hình suy giảm của chú ý của
Treisman


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

<i>(1) Những đặc điểm vật lý: cường độ cao, thấp; </i>


nhanh – chậm


<i>(2) Ngôn ngữ: nhóm các âm tiết và từ lại với nhau</i>
<i>(3) Ý nghĩa: một chuỗi các từ tạo nên cụm ý nghĩa.</i>


 Khi cả 2 thông điệp (chú ý và không chú ý)
được nhận dạng


 đi qua bộ suy giảm, thông điệp chú ý xuất
hiện đầy đủ


 thông điệp không chú ý bị suy giảm


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

 Giai đoạn quyết định


 Đơn vị từ điển (dictionary unit): phân tích


thơng điệp, chứa những từ được lưu trữ và mỗi
cái có ngưỡng (thresholds) hoạt động.


 Ngưỡng là cường độ tín hiệu nhỏ nhất có thể



được phát hiện.


− Từ có ngưỡng thấp, tín hiệu yếu thì vẫn có


thể được phát hiện.


− Từ có ngưỡng cao thì tín hiệu mạnh mới


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

 Kết quả cuối cùng: thông điệp chú ý mạnh


+ những phần quan trọng của thông điệp
không chú ý yếu hơn.


 Cả hai mơ hình của Broadbent và Treisman


được gọi là mơ hình chú ý ban đầu


 Một thuyết khác cho rằng thông tin được


phân tích ý nghĩa trước sau đó mới lựa chọn
chú ý


 Mơ hình của Treisman cũng được xem là


mơ hình lựa chọn trung gian.


<b>Mơ hình sự lựa chọn cuối</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

 Mơ hình này dựa trên bằng cho thấy những từ



xuất hiện bên kênh không chú ý có thể được
xử lý ở mức độ ý nghĩa.


 Donald MacKay (1973) có thể chỉ ra trong thí
nghiệm của mình bằng câu nói với nghĩa mơ
hồ có thể hiểu nhiều hơn 1 cách.


 <i>Ví dụ: They were throwing stones at the bank.</i>
(bank: bờ sơng hoặc ngân hàng)


Ơng dùng những câu có nghĩa mập mờ và


mỗi ý nghĩa đều có khả năng như nhau.


Người nghe theo dõi những câu có ý nghĩa



mập mờ xuất hiện ở tai chú ý.



</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

They were
throwing
stones at the
bank…


River/
money


<i>They threw </i>
<i>stones towards </i>
<i>the side of the </i>
<i>river yesterday</i>


<i>They threw </i>


<i>stones at the </i>
<i>savings and </i>
<i>loan </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

 Người nghe cho thấy 2 câu có nghĩa gần giống


với 1 câu mà họ đã nghe trước đó


 <i>MacKay cho thấy ý nghĩa của từ gợi ý có ảnh </i>


<i>hưởng đến sự lựa chọn chú ý của người tham gia.</i>


 Ví dụ: nếu nghe từ gợi ý “money” thì người tham


gia có khả năng lựa chọn câu thứ 2.


 Ngay cả khi người tham gia nói rằng họ khơng


nhận biết từ gợi ý xuất hiện bên tai không chú ý.


Ý nghĩa của từ không chú ý



(money/river) ảnh hưởng đến phán đoán


của người nghe



</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

đó thực hiện (Kahaneman, 1973; Lavie,


1995)



<b>Nilli Lavie (1995) đã đưa ra một biến là tải </b>




<b>trọng của nhiệm vụ (task load) – nói đến </b>



nguồn lực nhận thức của một người sử


dụng để hoàn thành một nhiệm vụ nào đó.



<b>Lựa chọn và tải trọng của </b>


<b>nhiệm vụ</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

 <b>Nguồn nhận thức (cognitive resources) nói đến</b>


quan điểm cho rằng một người có một sức chứa
nhận thức cố định, được dùng để thực hiện những
nhiệm vụ khác nhau.


 <b>Tải trọng nhận thức (cognitive load) là số lượng</b>


nguồn nhận thức của một người cần đến để thực
hiện một nhiệm vụ nhận thức nào đó.


 <i><b>Nhiệm vụ có tải trọng thấp (low-load task) là</b></i>


nhiệm vụ dễ, có tải trọng nhận thức thấp, sử dụng
một lượng ít nguồn nhận thức của con người 
nguồn lực nhận thức con người có thể sử dụng cho
những nhiệm vụ khác.


 <i><b>Nhiệm vụ có tải trọng cao (high-load task) là</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

 <i><b>Nilli Lavie dự đốn: </b></i>



✓ Nhiệm vụ có tải trọng cao  chỉ có dữ liệu lựa


chọn được xử lý.


✓ Nhiệm vụ có tải trọng thấp  không yêu cầu tất


cả mọi nguồn lực  một số thơng tin có thể
được xử lý.


▪ Người tham gia
y/c tập trung
vào một kích
thích và bỏ qua
kích thích khác.


▪ Nhấn nút “Z”
nếu A hoặc B
xuất hiện


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

nằm ở trung
tâm.


▪Vị trí bên cạnh
có thể là


A,B,C,D hoặc
X


▪Vị trí B: nhân tố
gây nhiễu tương


hợp


▪Vị trí C: nhân tố
gây nhiễu cạnh
tranh


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

X là mục tiêu, N là nhân tố


gây nhiễu  nhấn nút Z



N là mục tiêu, X là nhân tố


gây nhiễu  nhấn nút M



(a): nhiệm vụ dễ  gây ra


phản ứng chậm



Bởi vì: nhân tố gây nhiễu


cạnh tranh (N) xâm nhập


gây chậm phản ứng



(b) nhiệm vụ khó  tải trọng


cao



Nhân tố gây nhiễu không


tương hợp không ảnh hưởng



</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

Trên thực tế, khi chúng ta thực hiện nhiệm


vụ có tải trọng thấp, như lái xe trên đường


vắng  chúng ta có thể xử lý cả những


thơng tin khác.




</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

Nhiệm vụ có tải trọng cao  chúng ta tập


trung xử lý thông điệp chú ý



</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

 Trong một số trường hợp, chúng ta có thể di tản


sự chú ý của mình vào một số nhiệm vụ.


 <b>Sự chú ý được phân chia (divided attention): </b>


con người có thể chú ý vào một số việc cùng
một lúc.


 <b>Ví dụ: con người có thể cùng lúc lái xe, nói</b>
chuyện, nghe nhạc, suy nghĩ về những điều họ
sẽ làm.


Khả năng sự chú ý được phân chia phụ


thuộc vào một số nhân tố:



<i>1)</i>

<i>sự tập luyện;</i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

 Ví dụ về việc học lái xe.


 <i>Những nghiên cứu cho thấy với sự luyện tập, </i>


<i>chúng ta có thể học làm hai việc khó như nhau </i>
<i>trong cùng một lúc.</i>


 <i><b>Thí nghiệm của Spelke (1976): 2 sinh viên đọc </b></i>



một câu chuyện và viết chính tả, nhưng không
thể làm 2 việc cùng 1 lúc. Sau 85 giờ tập luyện,
kéo dài 17 tuần, họ có thể đọc nhanh một câu
chuyện và vừa làm bài kiểm tra phân loại từ.


 Người tham gia sẽ thấy một bộ nhớ (a


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

 Sau đó, họ được xem nhanh liên tục 20 khung


 Bộ nhớ là số


 Nhân tố gây nhiễu là chữ cái


<i><b>Điều kiện nhất quán</b></i>



Người tham gia trả lời câu hỏi: Có phải


mục tiêu xuất hiện trong 1 khung nào đó?


20 khung xuất hiện chỉ trong 2,4 giây.


Mục tiêu sẽ xuất hiện trong 1/20 khung,



</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

Bắt đầu: chỉ có 55% chính xác



Mất khoảng 900 lần thử nghiệm  90%


chính xác.



Trong khoảng 600 lần đầu



Trong khoảng 600 lần sau: nhiệm vụ này


trở nên tự động




<b>Kết luận:</b>



Sự luyện tập gây ra một sự xử lý tự động.


Khi loại xử lý tự động xuất hiện, nó diễn



ra mà khơng làm người ta chủ ý để thực


hiện nó.



</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

bên ngồi phịng thí nghiệm với những


việc mà chúng ta làm cách thường xuyên


<b>Ví dụ: lái xe</b>



<i>Điều nào bạn có thể làm qua luyện tập và</i>



<i>nó trở thành tự động?</i>



<b>Viết chữ, lái xe, chơi nhạc, đánh máy….</b>



 Schneider và Shiffrin thay đổi 2 biến cho mỗi


lần thử nghiệm


<i>(1) số lượng dữ liệu trong bộ nhớ</i>
<i>(2) số lượng trong mỗi khung</i>


 Nhiệm vụ trở nên khó hơn


 Q trình tự động có diễn ra khơng?


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

 Nếu nhiệm vụ trở nên khó khăn thì sự chú ý không


thể phân chia được.


 Được chứng minh trong phần 2 của thí nghiệm
Schneider và Shiffrin. Nhiệm vụ được làm khó hơn
do sự thay đổi


<i>(1) dữ liệu trong bộ nhớ và nhân tố gây nhiễu đều </i>
<i>là những ký tự</i>


<i>(2) dữ liệu nào đó trong bộ nhớ lần này lại trở </i>
<i>thành nhân tố gây nhiễu trong lần thử nghiệm khác.</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

 Quá trình tự động khơng thể xảy ra.


 Người tham gia phải thật chú ý vào mọi lúc và


tìm kiếm mục tiêu giữa những nhân tố gây
nhiễu.


 Tăng số lượng dữ liệu ….???


 Ví dụ: 4 dữ liệu trong bộ nhớ và 4 dữ liệu trong


bộ gây nhiễu  họ chỉ có thể làm khi xuất hiện
khung chậm 0.4s. Kết quả rớt xuống 50% đúng.


 Điều kiện biến đổi làm nhiệm vụ khó hơn, thậm


chí kéo dài sự luyện tập nhưng sự phân chia chú
ý là khơng thể.



 <i>Tuy nhiên, thỉnh thoảng tăng độ khó của một </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

Thí nghiệm có 2 nhiệm vụ:



(1) đảo chữ: họ phải phục hồi lại chữ đó


(2) thời gian phản ứng, người tham gia


nhấn nút bất kỳ khi họ nghe một tiếng


chuông ngắn.



<i>Đảo chữ khó: ví dụ: “croodt” </i>


<i>Đảo chữ dễ: ví dụ “dortoc”.</i>



người tham gia kéo dài
thời gian phản ứng
nhấn chng trong điều
kiện khó


</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

<i>NewYork Times có bài báo “Một tay lái xe </i>



<i>và một tai nghe phone” (Hafner, 1999)</i>



Một cuộc khảo sát về tai nạn và sử dụng di


động ở Toronto cho thấy nguy cơ đụng xe


khi sử dụng điện thoại di động cao gấp 4


lần khi lái xe không sử dụng dd (Redelmeir


& Tibshirani, 1997)



 Những người tham gia trong khi lái xe được yêu



</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

<b>Kết luận: việc nói chuyện trên di động sử</b>


dụng một nguồn lực đáng lẽ ra được dùng


để lái xe.



Một số nơi đã đưa ra biển cấm sử dụng di


động khi đang lái xe.



<i><b>Phản ứng phụ thuộc vào sự chú ý của</b></i>



<i><b>Lee Brooks (1968)</b></i>



Đọc và nhớ câu sau.



Sau đó xem xét mỗi từ và nói “Có” nếu từ


đó là danh từ và “Khơng” nếu từ đó khơng


phải là danh từ.



</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>

<i>Làm lại với câu sau: Con chim bay từ </i>



<i>cửa sổ lên cành cây.</i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>

 Nhiệm vụ nào khó hơn?


 Do: phản ứng có lời (nói có hoặc khơng) tương hợp
với nhiệm vụ có lời (nhớ câu)  cạnh tranh nhau.
 Phản ứng không gian (chỉ Y hoặc N) khơng tương


hợp với nhiệm vụ có lời (nhớ câu).


 Phản ứng khó hơn khi chúng ta thực hiện cùng loại


nhiệm vụ  cạnh tranh nguồn lực nhận thức của
chúng ta.


Như vậy, sự phân chia chú ý phụ thuộc



vào 3 nhân tố



<i>(1) luyện tập</i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(42)</span><div class='page_container' data-page=42>

Chúng ta nhìn tổng quát rất nhanh



Nhưng phải chú ý đặc biệt vào những thứ


quan trọng thì mới thấy nó chi tiết hơn.


Con người có thể nhanh chóng thấy tồn



</div>
<span class='text_page_counter'>(43)</span><div class='page_container' data-page=43>

Chúng ta có thể thu nhận thơng tin từ 1


hình ảnh, thậm chí khi chúng ta khơng


chú ý vào nó.



Người tham gia được yêu cầu tập trung


chú ý vào màn hình hiển thị có 5 chữ cái


được lóe lên.



Nhiệm vụ của họ là mơ tả nhanh nhất có


thể 5 chữ cái này khác nhau hay giống


nhau.



</div>
<span class='text_page_counter'>(44)</span><div class='page_container' data-page=44>

 Họ có thể thấy bức hình trong 0.027 giây (chỉ


chú ý đến chữ cái)



 Họ có thể chỉ ra chính xác đó là con vật trong


hình trong 76% lần thử nghiệm


<i>Hình 4.14: Thí nghiệm của Li và cs (2002) </i>


Thực tế cho thấy chúng ta có thể nhanh


chóng thấy tồn cảnh  gây ra cảm giác là


chúng ta nhận biết hết đặc tính của môi


trường.



Nhưng không phải vậy khi chúng ta xem


xét những chi tiết nhỏ hơn.



<i><b> Hiện tượng này gọi là “mù thay đổi”</b></i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(45)</span><div class='page_container' data-page=45>

 Ronald Rensink và cs (1997) làm một thí


nghiệm tương tự dưới điều kiện hạn chế hơn 


<i>họ cho thấy rằng con người cần xem xen kẽ qua </i>
<i>lại giữa hai bức tranh trong 1 số lần mới phát</i>
<i>hiện sự khác biệt.</i>


 <i><b>Nguyên nhân “mù thay đổi”: thiếu sự chú ý.</b></i>


 Khi ông gợi ý là có sự thay đổi  người tham
gia có thể phát hiện sự thay đổi nhanh hơn
(Rensink, 2002)



 Ảnh hưởng “mù thay đổi” cũng xuất hiện khi


cảnh thay đổi trong những cảnh khác nhau của
phim.


 Xem phim.


 Mặc dù người tham gia thí nghiệm nói rằng họ


chú ý rất kỹ vào phim, chỉ có 1/10 người thấy
một số thay đổi.


 Thậm chí khi họ xem phim này lần nữa, được


</div>
<span class='text_page_counter'>(46)</span><div class='page_container' data-page=46>

 Chúng ta quá quen thuộc với môi trường nên


thường “điền vào chỗ trống” dựa vào kinh
nghiệm trong quá khứ, chúng ta dự đốn
những cái có thể xuất hiện trong 1 cảnh nào
đó.


 Nếu hệ thống nhận thức của chúng ta ghi


nhận tất cả những chi tiết  quá tải.


 Chúng ta nhận thức chung, khi cần thiết 


</div>
<span class='text_page_counter'>(47)</span><div class='page_container' data-page=47>

 Đôi lúc, sự chú ý là q trình từ dưới lên. (ví
dụ)



 Hầu hết, sự chú ý của chúng ta được thúc đẩy
bởi ý nghĩa và sự hiểu biết của chúng ta trong
tình huống  q trình từ trên xuống


 Ví dụ: nghe tên bạn trong căn phòng ồn ào 
bất kỳ một kích thích nào được chú ý bởi ý
nghĩa của nó là q trình từ trên xuống.


 Có sự quan hệ giữa chú ý và tri giác.


 Ví dụ: chú ý liên quan đến sự liên kết các nét
đặc trưng với nhau (thuyết của Treisman).
 Sự chú ý là cần thiết cho tri giác và ảnh hưởng


đến tri giác (hiện tượng “mù thay đổi”).


</div>

<!--links-->

×